TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-41:2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 41: BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
Animal
disease - Diagnostic procedure Part 41: African Swine Fever
Lời nói đầu
TCVN 8400-41: 2019 do Chi cục Thú ý
vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y
thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ l;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh
bạch lỵ và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014, phần 22: Bệnh
giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra.
- TCVN 8400-41: 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn Châu Phi.
- TCVN 8400-42: 2019, phần 42: Bệnh
dịch tả loài nhai lại nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 41: BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
Animal
disease - Diagnostic procedure - Part 41: African
Swine Fever
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8402:2010 Bệnh động vật - Quy
trình mổ khám.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh dịch tả lợn Châu Phi (African
Swine Fever)
Bệnh dịch tả lợn Châu Phi (African
Swine Fever - ASF) là bệnh truyền nhiễm gây sốt cao, xuất huyết với tỷ lệ ốm có
thể lên đến 100 %. ASF do một loại vi rút gây ra, tên gọi ASFV. ASFV là vi rút
ADN thuộc họ Asfarviridae, giống Asfivirus. Thời gian ủ bệnh
trong tự nhiên thường 4 ngày đến 19 ngày. Các chủng vi rút độc lực cao gây xuất
huyết bán cấp tính và cấp tính với các đặc điểm sốt cao, bỏ ăn uống, xuất huyết
ở da và các cơ quan nội tạng, chết trong vòng 4 ngày đến 10 ngày, đôi khi chết
ngay cả trước khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên. Các chủng độc lực thấp hơn có
triệu chứng lâm sàng không điển hình như sốt nhẹ, giảm ăn và mệt mỏi - dễ bị nhầm
lẫn với một số tình trạng bệnh lý khác ở lợn.
3.2 Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PCR (Polymerase Chain
Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp;
- Realtime PCR (Realtime
Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp thời gian thực;
- ELISA (Enzyme - linked
immunosorbent assay): Phản ứng miễn dịch liên kết enzyme;
- EDTA (Ethylene Diamin
Tetraacetic acid): chất chống đông;
- IFA (Indirect fluorescent
antibody): Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp;
- FAT (Fluorescent
antibody test): Phản ứng miễn dịch huỳnh quang;
- PBS (Phosphate buffered
saline): Dung dịch muối đệm phốt phát;
- Ct (Cycle
threshold): Chu kỳ ngưỡng;
- FITC (Fluorescein isothiocyanate):
Thuốc nhuộm phát huỳnh quang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- DNAse (Deoxyribonuclease):
Enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNAse (Ribonuclease):
Enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần.
4 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có RNAse và DNAse, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho lấy mẫu
4.1.1 Ống nghiệm sạch, vô trung và
có chất chống đông EDTA;
4.1.2 Cồn (Ethanol), từ 70 % đến
100 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho PCR, realtime PCR
4.2.1 Kít chiết
tách ADN/ARN vi rút;
4.2.2 Kít nhân gen
realtime PCR;
4.2.3 Mồi xuôi, mồi ngược và đoạn dò, thực hiện phản
ứng realtime PCR;
4.2.4 Mẫu chuẩn dương, được chứng
nhận dương tính hoặc ADN chuẩn dương tính tách chiết từ ASFV có giá trị Ct đã
biết trước;
4.2.5 Nước tinh khiết, không có
DNAse/RNAse;
4.2.6 Bột agarose;
4.2.7 Dung dịch TBE
10X;
4.2.8 Chất nhuộm gel (GelRed hoặc
chất nhuộm gel tương đương);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10 Mồi xuôi, mồi ngược, thực hiện phản
ứng PCR.
4.3 Nguyên liệu và vật liệu thử dùng
cho phương pháp ELISA
4.3.1 Kít ELISA, sử dụng kít
thương mại có sẵn trên thị trường dùng để phát hiện kháng thể ASFV, khi sử dụng
phương pháp ELISA cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất;
4.3.2 Nước cất khử khoáng.
4.4 Nguyên liệu và thuốc thử dùng cho
phản ứng miễn dịch huỳnh quang/ miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
4.4.1 Dung dịch
aceton (30% aceton + 70% methanol), dùng cố định mô;
4.4.2 Thuốc nhuộm
fluorescein isothiocyanate (FITC);
4.4.3 Mẫu mô và huyết thanh đối chứng
dương chuẩn;
4.4.4 Tế bào thận lợn hoặc thận khỉ (5 x 105
tế bào/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị, dụng cụ sử dụng chung
5.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0 °C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
5.1.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
5.1.3 Máy lắc trộn, có thể hoạt
động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
5.1.4 Máy nghiền mẫu hoặc cối, chày sứ,
panh, kéo, vô
trùng;
5.1.5 Xy lanh và kim tiêm loại 18G;
5.1.6 Dụng cụ tiêu hao như: găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá nhân.
5.2 Thiết bị, dụng cụ cho phương pháp
realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
5.2.3 Máy lắc ủ nhiệt;
5.2.4 Máy spindown, máy ly tâm lắng;
5.2.5 Máy chiết tách ADN/ARN tự động (nếu có).
5.3 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp ELISA
5.3.1 Máy đọc ELISA, có thể đọc ở
bước sóng từ 450 nm đến 650 nm;
5.3.2 Thiết bị ủ mẫu, có thể duy
trì ở nhiệt độ 37 °C.
5.4 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp miễn dịch huỳnh quang và miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
5.4.1 Kính hiển vi huỳnh quang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Lam
kính/lamen.
Ngoài ra, còn có các loại đầu típ,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Dịch tễ học
Lợn nhà là loài động vật bị nhiễm tự
nhiên bởi vi rút ASFV. Lợn rừng Châu Âu bị nhiễm ASFV với triệu chứng lâm sàng
và tỷ lệ chết cao. Bệnh dịch tả lợn Châu Phi lưu hành ở Châu Phi bởi vòng truyền
lây giữa các loài lợn hoang dã và ve mềm. Một số loài ve mềm Orithodoros moubata
ở Châu Phi và O. erraticus ở bán đảo Iberia là nguồn chứa và vector sinh học
ASFV.
Bệnh dịch tả lợn Châu Phi thường lây
lan giữa lợn nhà thông qua tiếp xúc đường miệng hoặc mũi, hoặc các vết cắn. Động
vật hết bệnh sau khi nhiễm bệnh cấp tính và mạn tính có thể bị nhiễm bệnh trở lại,
và trở thành vật mang ASFV. Bệnh có thể xảy ra quanh năm. Lợn nhà ở mọi lứa tuổi
đều dễ dàng mắc bệnh.
ASFV đề kháng mạnh với môi trường đặc
biệt là nhiệt độ và pH. ASFV phân lập từ huyết thanh và máu lưu trữ nhiệt độ
phòng trong vòng 18 tháng. Tuy nhiên, ASFV bị bất hoạt khi xử lý ở 60 °C trong
30 phút, vi rút cũng được bất hoạt bởi các thuốc khử trùng thương mại. Trong
các sản phẩm thịt đông lạnh hoặc chưa nấu chín ASFV có thể tồn tại trong vài tuần
hoặc cả tháng, không tìm thấy ASFV ở thịt lợn đã nấu hoặc đóng hộp được xử lý
nhiệt ở 70 °C.
6.2 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian vi rút dịch tả lợn Châu Phi ủ
bệnh trong tự nhiên thường từ 4 đến 19 ngày. Các chủng vi rút độc lực cao gây
xuất huyết ở thể bán cấp tính và cấp tính với các đặc điểm sốt cao 40 °C đến 41
°C, bỏ ăn uống, xuất huyết ở da và các cơ quan nội tạng, chết trong vòng 4 đến
10 ngày, đôi khi chết trước khi có dấu hiệu lâm sàng đầu tiên. Tỷ lệ tử vong có
thể lên đến 100 %. Các dòng vi rút độc lực thấp có triệu chứng lâm sàng không
điển hình như sốt nhẹ, giảm ăn và mệt mỏi - dễ bị nhầm lẫn với một số tình trạng
bệnh lý khác ở lợn và có thể không nghi ngờ đến ASFV. Lợn bị nhiễm các dòng vi
rút độc lực thấp không bị xuất huyết và hình thành kháng thể, nhưng cũng có thể
tìm thấy bệnh tích rời rạc trên phổi hoặc trên da ở những vùng xương nhô ra và
các vùng bị chấn thương ở một vài con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Bệnh tích
Có nhiều bệnh tích khác nhau được quan
sát tùy thuộc vào chủng độc lực của vi rút. Bệnh tích đặc trưng của thể cấp
tính và bán cấp tính là xuất huyết lan rộng và mô lympho bị phá hủy. Ngược lại,
thể mạn tính bệnh tích ít hoặc không xuất hiện.
Thể cấp tính: Bệnh tích đại thể chính
được quan sát ở lách, hạch lympho, thận và tim. Lá lách có thể bị sậm màu, sưng
to, nhồi huyết. Các hạch lympho xuất huyết, phù. Thận xuất huyết kim châm ở vỏ
thận. Xuất hiện dịch trong các xoang, xuất huyết đốm trên niêm mạc bàng quang,
phổi. Trong một số trường hợp thấy xuất huyết ở màng ngoài tim.
Thể bán cấp tính: được đặc trưng bởi
xuất huyết mảng rộng trên hạch lympho và thận, lách sưng to và xuất huyết, phổi
sung huyết và phù nề, viêm phổi kẽ.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn của quy trình mổ
khám theo TCVN 8402:2010.
Mẫu bệnh phẩm: máu chống đông, lách, hạch
bạch huyết, hạch amydal, thận, dịch tiết, dịch nổi tế bào sau khi phân lập vi
rút để phát hiện vi rút. Mẫu bệnh phẩm là huyết thanh để phát hiện kháng thể
ASFV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc
lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển
trong điều kiện từ 2°C đến 8°C. Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong
vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh
phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ đông băng từ âm 20°C đến âm 80°C. Huyết
thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C tối đa 7 ngày. Lưu mẫu bệnh phẩm ở nhiệt
độ âm 20°C (đối với mẫu huyết thanh) và ở âm 80°C (đối với mẫu bệnh phẩm khác).
7.1.2 Xử lý mẫu bệnh phẩm
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
(lách, hạch amydal, hạch bạch huyết, thận của lợn) nghiền (5.1.4) trong dung dịch
PBS (4.1.3) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh phẩm trong 9 ml dung dịch PBS
(4.1.3)). Sau đó ly tâm huyễn dịch 2500 g trong 15 phút bằng máy ly tâm
(5.2.2). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện ASFV bằng phương pháp realtime
PCR, PCR hoặc phân lập vi rút.
7.2 Phát hiện kháng nguyên
7.2.1 Phương pháp miễn dịch huỳnh
quang (FAT)
- Chuẩn bị mẫu: Dùng máy cắt mô lạnh
(5.4.2) cắt các mô bệnh phẩm (lách, hạch, thận) thành những lát mỏng từ 2 μm đến 5 μm hoặc phết cặn
tế bào từ môi trường ủ bạch cầu lên lam kính (5.4.3), để khô tự nhiên và cố định
bằng acetone trong 10 phút ở nhiệt độ phòng.
- Nhuộm với thuốc nhuộm huỳnh quang
fluorescein isothiocyanate (FITC) kết hợp với globulin miễn dịch kháng ASFV với
nồng độ khuyến cáo hoặc đã được chuẩn độ trước với thời gian 1 giờ ở nhiệt độ 37
°C.
- Cố định và nhuộm tương tự như trên với
mẫu mô đối chứng âm, đối chứng dương.
- Rửa sạch bằng cách ngâm 4 lần trong
PBS (phụ lục A.1), dán mô đã nhuộm trong dung dịch đệm glycerin (phụ lục A.2),
sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi huỳnh quang với bước sóng thích hợp (5.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dùng kính hiển vi huỳnh quang
(5.4.1) lần lượt đọc các mẫu đối chứng trước, các mẫu bệnh phẩm sau.
+ Mô dương tính nếu có các hạt huỳnh
quang phát sáng trong tế bào chất.
+ Mô âm tính nếu không có các hạt huỳnh
quang phát sáng trong tế bào chất.
7.2.2 Phương pháp
PCR và realtime PCR
7.2.2.1 Tách chiết ADN
- Tiến hành chiết tách ADN từ các mẫu
đã được xử lý (7.1.2), ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini
Kit/KF961), hoặc có thể sử dụng các loại kít chiết
tách tương đương, phù hợp cho chiết tách ADN vi rút dịch tả lợn Châu Phi (tham
khảo Phụ lục B).
- Mẫu ADN vi rút sau khi chiết tách được
bảo quản ở 4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản ở âm 20 °C chờ đến khi tiến
hành xét nghiệm.
7.2.2.2 Phương pháp PCR
- Chuẩn bị mồi cho phản ứng PCR: Trình
tự và nồng độ mồi phát hiện vi rút dịch tả lợn Châu Phi (tham khảo Bảng C.1, Phụ
lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng kít thương mại theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Hot Start Taq Gold DNA polymerase2)
với nồng độ và thể tích tham khảo Bảng C.2, Phụ lục C.
- Tiến hành phản ứng PCR (tham khảo Phụ
lục C).
7.2.2.3 Phương pháp realtime PCR
- Sử dụng cặp mồi xuôi, mồi ngược và
đoạn dò (tham khảo Bảng D.1, Phụ lục D) với nồng độ thích hợp (mồi ở nồng độ 20
μM, đoạn dò ở
nồng độ 5 μM) và bộ kít
thương mại, pha hỗn hợp phản ứng (Master mix) và cài đặt chu trình nhiệt theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Platinum® Quantitative PCR
SuperMix- UDG 3), Cat. No.: 11730-017 của hãng
Invitrogen.
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi và đoạn dò
cần tham khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn phù hợp.
- Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản
ứng (tham khảo Bảng D.2, Phụ lục D).
- Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu
Master mix tiến hành:
+ Cho 20 μl hỗn hợp
Master mix vào ống PCR 0,2 ml.
+ Cho 5 μl ADN dương chuẩn của
vi rút ASF có giá trị Ct đã biết trước
vào ống PCR đối chứng dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho 5 μl ADN của mẫu vừa chiết
tách vào ống PCR + Đặt ống PCR vào máy realtime PCR (5.2.1).
CHÚ THÍCH:
1) Phản ứng realtime PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
2) Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị.
- Chu trình nhiệt chạy phản ứng tham
khảo Bảng D.3, Phụ lục D.
- Kết quả của phản ứng realtime PCR được
xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct).
- Phản ứng được công nhận khi: mẫu đối
chứng dương tính (chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã
biết (± 2 Ct), mẫu đối chứng âm không có Ct.
- Đánh giá kết quả:
+ Mẫu dương tính khi giá trị Ct <
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤
45.
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút gây
bệnh dịch tả lợn Châu Phi khi kết quả realtime PCR dương tính. Với những mẫu
nghi ngờ cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm
khác để khẳng định kết quả.
7.3 Phát hiện kháng thể
7.3.1 Phương pháp ELISA phát hiện
kháng thể
Hiện nay có nhiều bộ kít ELISA phát hiện
kháng thể ASFV bán sẵn trên thị trường. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần theo
đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ví dụ sử dụng kít Ingezim PPA compac
(11.PPA.K3) của hãng INGENASA, các bước thực hiện tham khảo phụ lục E.
7.3.2 Phương pháp miễn dịch huỳnh
quang gián tiếp (IFA)
- Chuẩn bị huyễn dịch tế bào thận lợn
hoặc khỉ đã nhiễm vi rút ASF ở nồng độ 5 x 105 tế bào/ ml, dàn những
giọt nhỏ huyễn dịch trên lam kính, để khô tự nhiên và cố định với dung dịch
acetone (4.4.1.) tại nhiệt độ phòng trong 10 phút. Chú ý các lam kính được cất
giữ ở âm 20 °C cho đến khi tiến hành.
- Bất hoạt huyết thanh ở 56 °C trong
30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa sạch lam kính bằng cách ngâm 4 lần
trong PBS (xem phụ lục A) và sau đó với nước cất.
- Thêm thuốc nhuộm FITC gắn protein A ở
nồng độ khuyến cáo hoặc đã được chuẩn độ trước vào tất cả các lam kính, sau đó ủ
ở nhiệt độ 37 °C trong 60 phút.
- Rửa sạch lam kính bằng cách ngâm 4 lần
trong PBS (xem phụ lục A) và sau đó với nước cất, dán mô đã nhuộm trong dung dịch
đệm glycerin (xem phụ lục A), sau đó kiểm tra dưới kính hiển vi huỳnh quang với
bước sóng thích hợp (5.4.1).
- Đọc kết quả: đối chứng huyết thanh
dương tính trên tế bào nhiễm vi rút phải dương tính và đối chứng còn lại phải
âm tính. Huyết thanh dương tính nếu môi trường nhiễm có huỳnh quang đặc hiệu.
8 Kết luận
Lợn được xác định mắc bệnh dịch tả lợn
Châu Phi khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của bệnh
dịch tả lợn Châu Phi và phải có kết quả dương tính với một trong những phương
pháp xét nghiệm sau:
- Phương pháp PCR, realtime PCR phát
hiện vi rút dương tính
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
(FAT) phát hiện vi rút dương tính
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
gián tiếp (IFA) phát hiện kháng thể dương tính ở lợn chưa tiêm phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Dung dịch muối đệm phốt phát pH ~
7,2 (PBS).
Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
Kali clorua (KCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH
trong khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản
ở 4 °C trong khoảng 3 tháng.
GHi CHÚ: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Natri dihydrocacbonat (NaHCO3)
0,0715 g
Dinatri cacbonat (Na2CO3)
0,00160g
Nước cất vô trùng
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerin vừa đủ
100 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Bảo quản ở nhiệt độ 4 °C, dùng khi đọc huỳnh quang.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp. Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/ KF96, Cat.
No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 thì các bước được thực
hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
B.2 Tiến hành chiết tách mẫu tự động
bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF
- Hút 200 μl dung dịch đệm
Lysis Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị ở mục 7.1.2. Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200 μl dịch trong
bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.4) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.3) và sắp xếp thứ tự trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 μl dung dịch
Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 μl dung dịch
Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 μl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 pl dung dịch hạt
từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 μl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết tách
tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn
sàng thực hiện phản ứng realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực
hiện phản ứng realtime PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc
âm 80°C.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp PCR phát hiện vi rút dịch tả lợn
Châu Phi
C.1 Trình tự mồi
Bảng C.1 -
Trình tự mồi xuôi và mồi ngược
Mồi
Chuỗi (5’
-3’)
Kích thước
bp
Mồi xuôi:
PPA-1
AGT-TAT-GGG-AAACCC-GAC-CC
257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCC-TGA-ATC-GGA-GCATCC-T
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít Hot start Taq Gold DNA polymerase)
Nồng độ
μM
Thể tích
cho 1 phản ứng
μl
Nước không có DNAse và RNAse
17,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
MgCI2 25 nM
2
dNTP 10 nM
0,5
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Mồi ngược
20
0,25
Taq Gold DNA polymerase 5U
0,125
Mẫu chiết tách ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích cho 1
phản ứng
25
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng PCR
Bước
Chu kỳ
Thời gian
Nhiệt độ
°C
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 phút
95
2
40
15 giây
95
30 giây
62
30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
7 phút
72
Giữ ở nhiệt
độ 4 °C đến khi chạy điện di
C.2 Chạy điện di
- Chuẩn bị thạch Agarose (4.2.6) 2 %
pha trong dung dịch TBE (4.2.7) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (4.2.8) (ví dụ như:
gel red) với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đổ thạch vào khuôn điện di (có lược).
- Thạch khô, rút lược ra và cho thạch
vào bể điện di có chứa dung dịch TBE 1X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng thang chuẩn ADN (100 bp)
(4.2.9).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V- 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV thích hợp,
chụp ảnh.
- Đọc kết quả:
+ Mẩu dương tính: Xuất hiện vạch và có
kích thước bằng kích thước giống mẫu đối chứng dương 257 bp.
+ Mẫu âm tính: Không có vạch.
- Đánh giá kết quả: có vi rút dịch tả
lợn Châu Phi trong mẫu bệnh phẩm nếu kết quả PCR dương tính. Nếu kết quả nghi
ngờ cần lấy sản phẩm PCR giải trình tự gen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp realtime PCR phát hiện vi rút Dịch
tả lợn Châu Phi
Bảng D.1
-Trình tự mồi và đoạn dò
STT
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5’ - 3’)
1
Mồi xuôi ASFV
CTGCTCATGGTATCAATCTTATCGA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược ASFV
GATACCACAAGATCRGCCGT
3
Đoạn dò ASFV
FAM-CCACGGGAGGAATACCAACCCAGTG-TAMRA
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
STT
Thành phần
nguyên liệu
(Theo
hướng dẫn của kít Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG)
Nồng độ
μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Nước không có RNAse và DNAse
5,5
2
Mồi xuôi ASFV
20
0,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,5
4
Đoạn dò ASFV
6 μM
1
5
Dung dịch SuperMix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Mẫu chiết tách (ADN)
5
Tổng thể
tích cho 1 phản ứng
25
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng realtime PCR
Nhiệt độ
°C
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 (*)
2 phút (*)
01
95 (*)
2 phút (*)
01
95
15 giây
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 giây
(ghi nhận
tín hiệu quang)
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG, Cat. No.:
11730-017.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể ASFV
Sử dụng kít thương mại Ingezim PPA
compac 11.PPA.K3
E.1 Chuẩn bị nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng dung dịch nước rửa 40 X:
40 ml dung dịch nước rửa đậm đặc với 960 ml nước khử ion.
E.2 Cách tiến hành
1. Nhỏ 50 μl Dilution
Buffer vào các giếng:
Nhỏ 50 μl huyết thanh đối chứng
dương vào 2 giếng (ví dụ: A1 và B1)
Nhỏ 50 μl huyết thanh đối chứng
âm vào 2 giếng (ví dụ: A2 và B2)
Nhỏ 50 μl huyết thanh cần kiểm
tra vào các giếng còn lại.
2. Dán đĩa lại và ủ ở nhiệt độ 36 °C
(± 1 °C) trong 1 giờ ± 5 phút hoặc qua đêm (từ 16 giờ đến 20 giờ) ở nhiệt độ
phòng từ 20 °C đến 25 °C.
3. Đổ bỏ dung dịch trong đĩa vào bình
chất thải chứa dung dịch NaOH; rửa đĩa bằng cách thêm 300 μl dung dịch
nước rửa đã pha ở 1 vào các giếng, rồi đổ bỏ. Lặp lại 4 lần.
4. Chuẩn bị Conjugate 1X bằng cách pha
loãng conjugate 100 X (ví dụ: 110 μl conjugate vào 11 ml Dilution), lắc nhẹ trước
khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Dán đĩa và ủ ở nhiệt độ 36 °C (± 1 °C)
trong 30 phút.
7. Rửa đĩa 5 lần với dung dịch rửa như
bước 3.
8. Nhỏ 100 μl dung dịch
Subtrate vào các giếng. Đặt đĩa ở nhiệt độ phòng từ 20 °C đến 25 °C trong vòng
15 phút.
9. Thêm 100 μl dung dịch
stop Solution vào các giếng để dừng phản ứng.
10. Đo giá trị OD (mật độ quang học) bằng
máy đọc ELISA (mục 5.3.1) ở bước sóng 450 nm trong vòng 5 phút sau khi dừng phản
ứng.
E3. Đọc kết quả
- Điều kiện phản ứng được công nhận
khi: NC/PC ≥ 4, trong đó:
NC: Mật độ quang học (OD) trung bình của
đối chứng âm
PC: Mật độ quang học (OD) trung bình của
đối chứng dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X% = [(NC - Sample OD)/ (NC-PC)] x 100
%
+ Mẫu dương tính khi: X % ≥ 50 %
+ Mau âm tính khi: X % ≤ 40 %
+ Mẫu có giá trị 40 % < X % < 50
% được cho là nghi ngờ
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties), 2012. African swine fever. Chapter 2.8.1. Terrestrial
Manual.
[2] AAHL (Australian Animal Health
Laboratory) Regional Programme, 2011. African Swine Fever TaqMan Assay.
Nucleic Acid Detection for Disease Diagnosis and Emergency Disease
Investigation.
[3] Chi Cục Thú Y Vùng VI, 2017. Quy
trình phát hiện vi rút dịch tả lợn Châu Phi bằng kỹ thuật realtime PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) và 3) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng sản phẩm thương mại khác
nếu cho kết quả tương đương.