TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-46: 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 46: BỆNH DẠI
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 46: Rabies
Lời nói đầu
TCVN 8400-46: 2019 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần
sau:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh Lở
mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Nui cát xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh
Tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh Xuất
huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh Đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh Nấm phổi do
Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
Lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019 phần 11: Bệnh
Dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh
Sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
Tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
Phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
Phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
Phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
Đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh
Ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
Viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
Cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
Cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
Sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
Viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh
Tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh
Lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
Biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
Viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
Tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TC VN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
Viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
Nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Reimerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41: 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn châu Phi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-43: 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh
Dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 46: BỆNH DẠI
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 46: Rabies
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Người sử dụng tiêu chuẩn phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích
hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các cán bộ, nhân viên tham gia chẩn
đoán vi rút Dại cần được tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại và kháng thể kháng vi
rút Dại phải đạt hiệu giá thấp nhất từ 0,5 IU/ml trở lên và được định kỳ kiểm
tra kháng thể kháng vi rút Dại 6 tháng 1 lần.
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phải
được đảm bảo như quần áo, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng, tạp dề.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh trên động vật do vi rút Dại gây ra.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
- Bệnh Dại là bệnh truyền nhiễm do vi
rút dại (rabies virus) gây nên. Đây là bệnh truyền nhiễm virus cấp tính của hệ
thần kinh trung ương dẫn đến tử vong, Bệnh Dại có thể gặp ở tất cả động vật máu
nóng và lây truyền cho người chủ yếu thông qua các chết bài tiết có nhiễm vi
rút Dại từ vết cắn, vết liếm của động vật mắc bệnh Dại. Bệnh Dại thuộc bệnh
truyền nhiễm nhóm B trong Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam
- Vi rút Dại: Vi rút Dại thuộc họ Rhabdoviridae,
giống Lyssavirus, có vật liệu di truyền là ARN, vỏ ngoài là lipid. Đây
là vi rút hướng thần kinh, gây viêm não tủy cấp tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- BHK-21 (Baby hamster kidney): Tế bào
thận chuột đất vàng sơ sinh.
- CPE (Cytopathic effect): Biến đổi bệnh
lý tế bào.
- CVS11: Chủng vi rút thử thách dùng
trong phản ứng trung hòa vi rút - kháng thể gắn huỳnh quang.
- EDTA (Ethylene diamine tetra-acetic
acid): Chất tạo phức EDTA.
- ELISA (Enzyme-linked immunosorbent
assay): Phương pháp miễn dịch liên kết enzyme.
- DFAT (Direct Flourescent antibody
test): Phương pháp kháng thể huỳnh quang trực tiếp.
- DMEM (Dulbecco’s modified Eagle’s
Medium): Môi trường nuôi cấy tế bào DMEM.
- FAVN test (Fluoresbody antibody
virus neutralisation test): Phương pháp trung hòa vi rút - kháng thể gắn huỳnh
quang.
- FITC (Fluorescence Iso Thio
Cyanate): Kháng thể đơn dòng kháng vi rút Dại gắn FITC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- FITC (Fluorescence Iso Thio
Cyanate): Kháng thể đơn dòng kháng vi rút Dại gắn FITC.
- PBS (Photphate Buffered Salin): Dung dịch
đệm.
- rRT-PCR (Real-time reverse
transcription polymerase chain reaction): Phản ứng khuếch đại chuỗi polymerase
sao chép ngược thời gian thực.
- TCID50 (Tissue culture
infective dose - 50): Liều gây nhiễm 50 % tế bào.
- D50 (Median dose - 50):
Liều trung bình gây nhiễm 50 % tế bào.
- ED50 (Infective dose -
50): liều gây nhiễm hiệu quả 50 %.
3 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương.
3.1 Nguyên liệu sử dụng chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2 Dung dịch đệm
PBS (Photphate Buffered Salin), pH 7,2 - 7,4
(xem A3 phụ lục A).
3.1.3 Dung dịch kháng sinh, bao gồm các
loại penicillin, kanamycin, streptomycin (xem A1 phụ lục A).
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp kháng thể huỳnh quang trực tiếp - DFAT (Direct Flourescent
antibody test) và phương pháp trung hòa kháng thể - vi rút gắn huỳnh quang -
FAVN (Fluoresbody antibody virus neutralisation test)
3.2.1 Môi trường nuôi cấy tế bào DMEM
(Dulbecco’s modified Eagle’s Medium) (xem A4 phụ lục A).
3.2.2 Dung dịch
Trypsin 0,05 % EDTA (Ethylene diamine tetra-acetic acid).
3.2.3 Huyết thanh
bào thai bê - FCS (Fetal calf serum).
3.2.4 Acetone, 80 % (thể
tích).
3.2.5 Dung dịch
Evan’s Blue 1 %, ví dụ: Evans Blue 0589-0, Koch -Light Laboratories Ltd.
England.
3.2.6 Kháng thể đơn dòng kháng vi rút
Dại gắn FITC (Fluorescence Iso Thio Cyanate), ví dụ FITC
Anti-Rabies Monoclonal Globulin, Fujirebio Diagnostics, Inc., Malvern, PA
19355. REF 800-092.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Dung dịch HCl 1M.
3.2.9 Mouting
medium.
3.2.10 Tế bào BHK - 21 (Baby hamster
kidney - 21):
Tế bào thận chuột đất vàng sơ sinh.
3.2.11 Chủng vi rút chuẩn CVS11.
3.2.12 Huyết thanh dương chuẩn.
3.2.13 Huyết thanh âm chuẩn.
3.2.14 Dung dịch
PBS.
3.3 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp realtime RT-PCR (realtime Reverse
transcription polymerase chain reaction)
3.3.1 Kít chiết tách RNA, ví dụ:
Qiagen® Rneasy Extraction cat # 74104 50 prep hoặc # 74106 250 prep (xem phụ lục
B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Mồi xuôi, mồi ngược và mẫu dò (xem phụ lục
C).
3.3.4 Nước tinh khiết, không có nuclease.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ,
máy móc và vật tư của phòng thí nghiệm sinh học và cụ thể như sau:
4.1 Trang thiết bị, dụng cụ máy móc
dùng chung
4.1.1 Pipet, có đầu ống các cỡ 30
µl, 200 µl và 1 000 µl.
4.1.2 Đầu tuýp các loại.
4.1.3 Xi lanh, dung tích 1
ml, 5 ml.
4.1.4 Ống ly tâm, dung tích 15
ml, 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6 Túi đựng rác thải.
4.1.7 Tủ an toàn sinh học cấp 2, 3.
4.1.8 Nồi hấp ướt.
4.1.9 Lò đốt.
4.1.10 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy
trì nhiệt độ từ - 20 °C đến - 80 °C.
4.1.11 Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
4.2 Trang thiết bị, dụng cụ máy móc
dùng cho phương pháp DFA
4.2.1 Lam kính.
4.2.2 Lamen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Trang thiết bị, dụng cụ máy móc
dùng cho phương pháp FAVN.
4.3.1 Đĩa nuôi tế bào 96 giếng.
4.3.2 Chai nuôi tế
bào T75.
4.3.3 Chai nuôi tế
bào T25.
4.3.4 Đĩa 96 giếng đáy tròn pha môi
trường.
4.3.5 Kính hiển vi lộn ngược.
4.3.6 Kính hiển vi thường.
4.3.7 Buồng đếm tế bào.
4.3.8 Tủ ấm có chứa 5% CO2,
duy
trì được ở 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Ống nghiền mẫu.
4.4.2 Máy ly tâm lạnh, có thể thực
hiện ở 1 500 g đến 2 500 g, 10 000 g và 12 000 g.
4.4.3 Máy lắc ống (vortex mixer).
4.4.4 Máy realtime
PCR.
4.4.5 Máy ủ nhiệt.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Các loài động vật có vú đều cảm nhiễm
với vi rút Dại ở mức độ khác nhau. Tính cảm nhiễm cao nhất ở chó, mèo, cáo, chồn,
dơi tiếp đến là trâu, bò, lợn, khỉ, gấu, chuột. Người cũng cảm nhiễm cao với vi
rút Dại và sẽ có kháng thể chủ động chống lại vi rút Dại nếu được tiêm vắc-xin
phòng bệnh Dại.
Hay còn gọi là thể dại lặng (thể dại
câm). Con vật không có các biểu hiện lên cơn cuồng nộ. Trong giai đoạn kích
thích con vật không có các biểu hiện rõ ràng mà chủ yếu là các triệu chứng liệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mèo bị bệnh ít hơn chó. Khi bị bệnh
thường buồn bã, tìm chỗ kín đáo để nằm, hoặc kêu nhiều, bứt rứt, nếu sờ vào lập
tức bị cắn, sau đó bệnh nhanh chóng chuyển sang thể bại liệt và chết.
5.2.3 Bệnh Dại ở trâu bò
Trâu bò thường hung dữ đứng không yên,
mắt nhìn trừng trừng, húc vào bất cứ vật gì hoặc người lại gần, sau đó chuyển
sang thể bại liệt và chết.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
và xử lý mẫu bệnh phẩm
6.1.1 Lấy mẫu xét nghiệm kháng nguyên
Sơ đồ chẩn đoán bệnh Dại (xem Phụ lục
D): Tất cả các thao tác liên quan đến việc chẩn đoán bệnh Dại như xử lý mẫu,
chiết tách ARN, phân lập vi rút Dại trong tiêu chuẩn này phải được tiến hành
trong tủ an toàn sinh học cấp 2 (BSC-2) (4.1.7) trở lên, tại phòng an toàn sinh
học cấp 3 (BSL-3). Chỉ sau khi vi rút được bất hoạt hoặc thao tác với chủng CVS
mới thực hiện tiếp các phương pháp tại phòng an toàn sinh học cấp 2 (BSL- 2).
Tại các cơ sở chưa đạt yêu cầu chẩn
đoán bệnh Dại, muốn xét nghiệm kháng nguyên bệnh Dại thì lấy mẫu đầu của động vật
nghi mắc bệnh Dại gửi đến cơ sở đạt yêu cầu chẩn đoán bệnh Dại để xét nghiệm.
Tại các cơ sở đạt yêu cầu chẩn đoán bệnh
Dại, mẫu bệnh phẩm xét nghiệm bệnh Dại là mẫu đầu hoặc 3-5 gram mẫu mô não (sừng
ammon, thân não, đồi thị, vỏ não) của con vật nghi mắc bệnh Dại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý:
- Tất cả các mẫu phải được dán nhãn và
kèm theo các thông tin dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích (nếu mổ
khám).
- Trong trường hợp không tiến hành xét
nghiệm mẫu ngay thì mẫu xét nghiệm kháng nguyên phải được bảo quản trong tủ -80
°C (4.1.10)
- Mẫu ban đầu và rác thải xuất hiện
trong quá trình chẩn đoán bệnh Dại phải được phân loại, tiến hành hấp tiệt
trùng và cho vào thùng rác y tế.
6.1.2 Lấy mẫu xét nghiệm kháng thể: sử dụng xi
lanh 5 ml (4.1.3) để lấy 1 ml máu, rút cán xi lanh tới mức cao nhất để tạo nhiều
khoảng trống bên trong, đặt xi lanh nằm nghiêng 5° ở nhiệt độ 20 °C đến 30 °C
trong thời gian 30 phút để máu tự đông lại và tiết ra huyết thanh. Chắt huyết
thanh sang ống 1,5 ml mới để dùng cho xét nghiệm.
Bệnh Dại lưu hành ở trên 150 nước trên
thế giới với 3,3 tỷ dân sinh sống tại các vùng dịch lưu hành, chủ yếu ở các nước
thuộc khu vực châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Theo thống kê của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), hằng năm có khoảng 60 000 người chết vì bệnh Dại (99 % người
chết này là do lây truyền vi rút Dại từ chó) và 15 triệu người bị phơi nhiễm vi
rút Dại phải đi điều trị dự phòng.
Bệnh Dại có 2 thể lâm sàng:
- Thể dại điên cuồng
- Thể dại bại liệt (hay thể dại câm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Bệnh Dại ở chó
a) Thể dại điên cuồng
Giai đoạn ủ bệnh: thông thường từ 2 đến
3 tuần (chiếm 98 % các trường hợp), tối đa là 6 tháng, giai đoạn này không có
các biểu hiện lâm sàng.
Giai đoạn tiền triệu hoặc khởi phát: rất
khó phát hiện, chó có các biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi về tính nết
như trốn vào một góc tối, biểu hiện vui mừng hơn bình thường, thỉnh thoảng cắn,
sủa vu vơ lên không khí (đớp mồi), vẻ bồn chồn.
Giai đoạn kích thích:
- Biểu hiện chính của thời kỳ này là
các phản xạ thông thường của chó bị kích thích mạnh như: đang ngồi dưới đất bỗng
đứng dậy, nhảy lên, thấy người lạ xông ra cắn sủa dữ dội, chó có phản ứng quá mức
đối với tiếng động và ánh sáng.
- Chó bỏ ăn, nuốt khó khăn, phải vươn
cổ ra để nuốt, cắn các vật lạ, khát nước, uống liên tục nhưng chỉ uống được ít.
- Chó bắt đầu chảy nước dãi, sùi bọt
mép.
Sau khi phát bệnh 2 đến 3 ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếng sủa đặc trưng: dây thần kinh họng
bắt đầu bị liệt, chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi.
Giai đoạn bại liệt:
- Con vật bị liệt mặt không ăn và nuốt
được, nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống, sau đó liệt các cơ vận động
và chết do liệt hô hấp hoặc vì kiệt sức do sự vận động của cơn Dại và không ăn
uống gì.
b) Thể dại bại liệt
Các mẫu phải được bảo quản lạnh từ 2°C
đến 8 °C (4.1.11) và vận chuyển ngay đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 h.
CHÚ Ý:
- Tất cả các mẫu phải được dán nhãn và
kèm theo các thông tin dịch tễ đầy đủ.
- Trong trường hợp không tiến hành xét
nghiệm ngay thì mẫu phải được bảo quản ở tủ - 20 °C (4.1.10).
- Mẫu ban đầu và rác thải xuất hiện
trong quá trình chẩn đoán bệnh Dại phải được phân loại (4.1.6), tiến hành hấp
tiệt trùng (4.1.8) và cho vào thùng rác y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Xử lý mẫu
Mẫu bệnh phẩm là đầu con vật nghi mắc
bệnh dại: dùng dao, kìm, kéo tách hộp sọ để bộc lộ bộ não, sau đó dùng panh và
kéo lấy 3 - 5 gram bệnh phẩm mẫu não (sừng ammon, thân não, đồi thị, vỏ não)
cho vào ống ly tâm 50 ml (4.1.4) bảo quản ở nhiệt độ âm sâu để tiến hành các
xét nghiệm chẩn đoán bệnh Dại.
6.2.2 Phương pháp
kháng thể huỳnh quang trực tiếp - DFAT (Direct Fluorescent Antibody Test)
6.2.2.1 Chuẩn bị tiêu bản
Tiêu bản có thể được chuẩn bị từ mẫu
não tươi vừa mổ hoặc mẫu não được bảo quản nhiệt độ âm.
Dùng bút chì ký hiệu mẫu lên lam kính
(4.2.1) gồm mã phòng thí nghiệm của mẫu, ngày chuẩn bị, loại mô não.
Cắt mô não ở các phần: Đại não, tiểu
não, cuống não, sừng amon thành miếng nhỏ, kích thước khoảng 0,5 x 0,5 cm2.
Áp lam kính vào mẫu hoặc miết 2 lam
kính vào nhau để não dính vào tạo thành 1 lớp mỏng. Mỗi một mẫu chuẩn bị 4 tiêu
bản ứng với 4 vị trí đại não, tiểu não, cuống não và sừng ammon.
Để tiêu bản khô tự nhiên rồi chuyển
vào ống chứa Acetone lạnh ở - 20 °C (3.2.4) giữ trong 2 h đến 4 h để cố định mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Nhuộm huỳnh quang
Lấy 1 tiêu bản đối chứng dương và 1
tiêu bản đối chứng âm (đã chuẩn bị và cố định Acetone). Lấy tiêu bản mẫu cần
xét nghiệm ra khỏi ống. Tiêu bản được để khô tự nhiên (khoảng 10 min ở nhiệt độ
phòng).
Pha kháng thể huỳnh quang (3.2.6)
(theo hướng dẫn về tỷ lệ của từng lô) trong PBS (3.2.14) và Evan’s Blue 1 %
(3.2.5).
Nhỏ kháng thể huỳnh quang phủ lên bề mặt
diện tích mẫu não đã được cố định trên tiêu bản, mỗi tiêu bản nhỏ 60 - 100 µl.
Ủ tiêu bản trong hộp ẩm ở buồng tối,
nhiệt độ 37 °C trong 30 min hoặc nhiệt độ phòng 45 min.
Sau khi ủ, đổ bỏ kháng thể, rửa tiêu bản
2 lần với PBS, mỗi lần trong 5 min.
Để tiêu bản khô tự nhiên (khoảng 10
min ở nhiệt độ phòng), nhỏ dung dịch Mouting medium (3.2.9) và đậy coverslip
(la men) (4.2.2) lên tiêu bản.
6.2.2.3 Đọc kết quả
Đọc tiêu bản dưới kính hiển vi huỳnh
quang (4.2.3), bước sóng 450 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện như trên:
1) Mẫu được coi là dương tính khi hiện
tượng phát huỳnh quang như đối chứng dương.
2) Mẫu được coi là âm tính nếu không
có hiện tượng phát huỳnh quang như đối chứng âm.
6.2.3 Phương pháp realtime RT-PCR
6.2.3.1 Chuẩn bị mẫu
Nghiền 1 gram bệnh phẩm mẫu não trong ống
nghiền mẫu (4.4.1) với dung dịch PBS pH 7,2 (3.2.14) theo tỉ lệ 1:10.
Bổ sung 1/10 lượng kháng sinh đậm đặc
(xem A1 phụ lục A), chuyển sang ống ly tâm. Ly tâm ở gia tốc 8000 g trong 15
min (4.4.2).
Thu dịch bệnh phẩm phía trên vào 2 ống
1,5 ml. Một ống dùng cho các xét nghiệm realtime RT-PCR (rRT-PCR), ống còn lại
dùng làm mẫu lưu bảo quản ở nhiệt độ - 80 °C (4.1.10).
6.2.3.2 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi xử lý mẫu, tiến hành chiết
tách ARN từ các dịch bệnh phẩm bằng kít thương mại (3.3.1) (xem phụ lục B). ARN
thu được sau quá trình chiết tách dùng làm mẫu xét nghiệm.
b. Tiến hành phản ứng
Phương pháp realtime RT-PCR phát hiện
vi rút Dại trên cơ sở phát hiện gen N được thực hiện như sau:
- Lựa chọn mồi và mẫu dò cho phản ứng
realtime RT-PCR: cần tham khảo các báo cáo giám sát để biết để lựa chọn mồi và
mẫu dò phù hợp với các chủng vi rút đang lưu hành. Các bộ mồi và mẫu dò để phát
hiện các chủng vi rút Dại lưu hành được nêu trong Bảng C.1 và C.4 phụ lục C.
- Chuẩn bị mồi như trích dẫn trong phụ
lục C với nước sạch không chứa DNase/Rnase (3.3.4).
- Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng realtime RT-PCR phát hiện vi rút Dại theo hướng dẫn
của bộ kít được sử dụng (xem Phụ lục C).
c. Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận: Mẫu
đối chứng dương tính (chuẩn độ trước) có giá trị Ct ≤ 25, (± 2 Ct), mẫu đối chứng
âm tính không có giá trị Ct.
Với điều kiện như trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính.
3) Mẫu có giá trị 35< Ct ≤ 40 được
coi là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ cần được xét nghiệm
lại hoặc sử dụng phương pháp tương đương khác (phân lập vi rút hoặc DFAT) để khẳng
định kết quả.
6.3 Phát hiện
kháng thể
6.3.1 Phương pháp trung hòa kháng thể
- vi rút gắn huỳnh quang - FAVN (Fluoresbody antibody virus neutralisation
test)
Ứng dụng chính của huyết thanh học đối
với bệnh Dại cổ điển để xác định đáp ứng sau tiêm phòng hoặc đối với động vật
trước khi xuất khẩu, chuyển đi nước ngoài.
6.3.1.1 Nguyên lý
Nguyên lý của kỹ thuật là huyết thanh
được pha loãng ở các nồng độ khác nhau sau đó trung hòa với 1 lượng vi rút Dại
cố định (chủng CVS) (3.2.11). Hỗn dịch huyết thanh - vi rút sau đó được gây nhiễm
lên dòng tế bào cảm thụ với vi rút Dại. Xác định nồng độ huyết thanh gây giảm
50 % lô tế bào gây nhiễm ED50 (Infective dose - 50). So sánh với ED50
của huyết thanh chuẩn đã biết trước nồng độ để xác định nồng độ kháng thể có trong
huyết thanh thử nghiệm
6.3.1.2 An toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo
hộ như quần áo, khẩu trang, găng tay, mũ, ủng, tạp dề (4.1.5).
Khử trùng phòng thí nghiệm và khu vực
làm bằng một trong các chất: cồn 50° - 70° (3.1.1), chloramine 5 % trong thời
gian 30 min.
Tránh tạo ra các giọt khí dung.
Nhân viên phòng thí nghiệm phải được
tiêm phòng vắc xin và kiểm tra nồng độ kháng thể định kỳ 6 tháng một lần, nếu
hiệu giá kháng thể ≤ 0,5 IU/ml mới được làm việc với vi rút Dại.
6.3.1.3 Chuẩn bị mẫu
Huyết thanh đối chứng dương tính chuẩn
(3.2.12) (Phòng thí nghiệm tham chiếu Dại của OIE, Nancy, Pháp) có nồng độ
kháng thể lớn hơn 2 IU/ml.
Huyết thanh đối chứng âm tính chuẩn
(3.2.13) có nồng độ kháng thể nhỏ hơn 0,1 IU/ml.
Mẫu huyết thanh cần xét nghiệm.
Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu
huyết thanh dương chuẩn, huyết thanh âm chuẩn và các huyết thanh mẫu cần xét
nghiệm được bất hoạt 56 °C trong 30 min (4.4.5). Sau khi bất hoạt, để ngay huyết
thanh vào đá xốp. Nếu mẫu đã bất hoạt thì không cần bất hoạt lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chuẩn bị vi rút thử thách - CVS11 (chủng
tham chiếu ATCC VR 959), sẵn có ở ATCC hoặc Phòng thí nghiệm tham chiếu Dại của
OIE, Nancy, Pháp (3.2.11).
Nuôi tế bào BHK-21 (3.2.10) kín 1 lớp
trên chai tế bào T75 (4.3.2).
Tách tế bào bằng dung dịch trypsin 0,5
% EDTA (3.2.2) sau đó trung hòa trypsin bằng môi trường DMEM 10 % FCS (xem A4
phụ lục A), chuyển toàn bộ hỗn dịch này vào ống ly tâm 50 ml (4.1.4).
Ly tâm tế bào ở gia tốc 1 500 g trong
10 min bằng máy ly tâm (4.4.2) để loại bỏ môi trường chứa trypsin. Đổ bỏ hỗn dịch
phía trên, giữ lại phần cặn là tế bào ở dưới.
Cho tiếp 10 ml DMEM 10 % FCS (xem A4
phụ lục A) vào phần cặn tế bào, dùng pipet 5 ml trộn đều bằng cách hút nhả vài
lần.
Đếm tế bào (4.3.7), gây nhiễm vi rút
chủng CVS (3.2.11) với nồng độ gây nhiễm 100 TCID50/ml.
Ủ ống hỗn dịch này ở tủ ấm 37 °C, 5 %
CO2 trong 60 min
(4.3.8). Lắc nhẹ đều hỗn dịch tế bào - vi rút cứ 10 -15 min/lần.
Sau đó chia hỗn dịch này vào chai tế
bào T75 (4.3.2) với lượng 3 x 106 tế bào/chai T75. Thêm môi trường
DMEM 10 % FCS vừa đủ 20 ml/chai.
Ủ chai tế bào gây nhiễm vi rút trong tủ
ấm 37 °C, 5 % CO2 (4.3.8) trong 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia ra ống nhựa có nắp xoáy, 1 ml/ống.
Bảo quản ở -80 °C (4.1.10).
b. Chuẩn độ vi rút:
Pha loãng vi rút theo cơ số 10 trên
đĩa 96 giếng đáy tròn (4.3.4) từ nồng độ từ 10-1 đến 10-6,
mỗi nồng độ 6 giếng. Cách làm như sau:
- Cho 270 µl môi trường DMEM 10 % FCS
(xem A4 phụ lục A) vào mỗi giếng từ hàng A đến hàng F, cột 1 đến cột 6.
- Cho 30 µl vi rút cần chuẩn độ vào
các giếng từ A1 đến F1, sử dụng pipet đa kênh trộn đều bằng cách hút nhả vài lần,
chuyển 30 µl dung dịch vi rút từ cột 1 sang cột 2, trộn đều, cứ tiếp tục như vậy
đến cột 6 hút bỏ 30 µl đi. Như vậy, vi rút được các nồng độ từ 10-1
đến 10-6.
- Chuyển 50 µl hỗn dịch vi rút/giếng ở
các nồng độ từ đĩa 96 giếng đáy tròn vào đĩa nuôi cấy tế bào 96 giếng (4.3.1).
Mỗi nồng độ 6 giếng.
- Cho 50 µl hỗn dịch tế bào tách với
lượng 1 x 106 tế bào/ml vào 1 giếng
- Ủ đĩa hỗn dịch vi rút - tế bào ở 37 °C,
trong tủ ấm chứa 5 % CO2 (4.3.8) trong 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút bỏ hết dung dịch ở các giếng của
đĩa tế bào nuôi cấy vi rút, cố định bề mặt giếng bằng nhỏ 100 µl acetone 80
%/giếng (3.2.4).
- Ủ đĩa trong 30 min ở nhiệt độ phòng,
hút bỏ toàn bộ dung dịch acetone trên đĩa, rửa đĩa bằng PBS (3.2.14) 2 lần. Để
đĩa khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng trong 10 min đến 15 min.
- Pha kháng thể kháng Dại gắn FITC
theo tỷ lệ hướng dẫn của từng lô.
- Nhỏ 50 µl kháng thể kháng virus Dại
- FITC/giếng (3.2.6), ủ 30 min ở nhiệt độ 37 °C.
- Rửa đĩa bằng PBS 2 lần.
- Đọc kết quả dưới kính hiển vi huỳnh
quang vật kính 40X (4.2.3), quan sát toàn bộ vi trường, nếu vi trường có tế bào
bắt màu huỳnh quang xanh lá mạ thì đọc (+), không có màu huỳnh quang thì đọc
(-).
- Tính kết quả theo phương pháp
Spearman - Kärber, xác định TCID50/50 µl.
c. Các bước tiến hành trung hòa
Pha huyết thanh đối chứng chuẩn và huyết
thanh mẫu xét nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Log10
(độ pha loãng HT)
0,48
0,95
1,43
1,91
2,39
2,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
A
Chuẩn độ lại
vi rút
HT dương
chuẩn 2 IU
Chứng VR
Chứng TB
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
HT dương chuẩn 0,5
IU
HT âm chuẩn
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 150 µl môi trường DMEM 10 % FCS
vào các giếng AH 1 đến AH 4 và các giếng chứng tế bào AD 12. Các giếng còn lại
cho 100 µl môi trường.
Cho 50 µl huyết thanh chuẩn 2 IU vào các giếng
AD 5.
Cho 50 µl huyết thanh chuẩn 0,5 IU vào
các giếng EH 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều bằng cách hút nhả nhiều lần,
chuyển 50 µl ở nồng độ pha loãng trước sang các giếng tiếp theo cho đến cột cuối
cùng, bỏ 50 µl ở cột cuối cùng đi.
Pha huyết thanh cần xét nghiệm theo sơ
đồ sau:
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,95
1,43
1,91
2,39
4,23
0,48
0,95
1,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,39
4,23
Mỗi đĩa chuẩn độ cho 4 huyết thanh
theo sơ đồ, mỗi nồng độ cho 4 giếng.
Cho 100 µl môi trường vào các giếng trừ
AH 6 và AH 12 cho 200 µl môi trường.
Cho 50 µl huyết thanh vào các giếng AH
1 và AH 7, mỗi mẫu cho vào 4 giếng liền kề.
Trộn đều sau đó lấy 50 µl huyết thanh ở
nồng độ đặc chuyển sang nồng độ kế tiếp, trộn đều tương tự cho tới cột AH 5 và
AH 11.
Chuyển 10 µl huyết thanh pha loãng ở cột
AH 5 và AH 11 sang AH 6 và AH 12, trộn đều sau đó bỏ 180 µl đi, thêm vào 70 µl
môi trường.
CHÚ Ý:
- Loại bỏ 40 µl huyết thanh ở cột AH 5
và AH 11 đi để đảm bảo thể tích trong các giếng là 100 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chủng CVS-11 (3.2.11) từ tủ - 80 °C.
Đông tan nhanh dưới vòi nước chảy, đặt vi rút trong đá xốp để giữ lạnh.
Pha loãng vi rút trong môi trường DMEM
10 % FCS (xem A4 phụ lục A) để đạt nồng độ 100TCID50 trong 50 µl.
Cho 50 µl vi rút vào mỗi giếng đã có sẵn huyết thanh.
Để chuẩn độ lại vi rút, cho 50 µl vi
rút 100TCID50 vào các giếng A1 - A4. Trộn đều và chuyển 50 µl sang
hàng tiếp theo và cho tới hàng H1 - H4. Bỏ 50 µl ở hàng cuối cùng
Cho 50 µl vi rút chứng vào các giếng
AD 11.
Ủ đĩa trong tủ ấm 37 °C, 5% CO2 (4.3.8)
trong 1 h.
Cho tế bào
Tế bào BHK-21 vừa kín, tách tế bào,
tính nồng độ tế bào 4 x 105 TB/ ml DMEM 10% FCS. Cho 50 µl tế bào/giếng.
Ủ đĩa trong tủ ấm 37 °C, 5% CO2 (4.3.8)
trong 48 h.
Cố định và nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 50 µl dung dịch cộng hợp (kháng thể
gắn FITC) (3.2.6) pha theo hiệu giá.
Ủ đĩa trong tủ ấm 37 °C, ở điều kiện ẩm
và tối trong 30 min.
Loại bỏ hết kháng thể, rửa đĩa ba lần
bằng dung dịch PBS (3.1.14).
Để khô đĩa ở nhiệt độ phòng.
6.3.1.7 Đọc kết quả
- Đọc kết quả dưới kính huỳnh quang, vật
kính 40X (4.2.3).
- Đối chứng vi rút và đối chứng tế bào
được quan sát đầu tiên.
- Đối chứng vi rút: có xuất hiện tượng
phát huỳnh quang ở tất cả các giếng.
- Chuẩn độ vi rút: vi rút cho vào là
2log10 và nên khi vi rút chuẩn độ ngược nên nằm trong khoảng 1,5-2,5log10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan sát toàn bộ các vi trường. Kiểm
tra các giếng nếu có tế bào bắt màu huỳnh quang giống chứng dương (chứng vi
rút) đánh dấu (+), nếu giếng không bắt màu huỳnh quang, nền tế bào giống chứng
âm (chứng tế bào) đánh dấu (-).
- Xác định D50 của huyết
thanh chứng dương và huyết thanh cần chuẩn độ theo phương pháp Spearman - Kärber.
- Hiệu giá huyết thanh thử nghiệm là độ
pha loãng huyết thanh mà 100 % vi rút được trung hòa trong 50 % số giếng được
thực hiện. Hiệu giá này được thể hiện bằng IU/ml bằng cách so sánh độ pha loãng
huyết thanh của OIE có nguồn gốc từ chó trong cùng điều kiện thí nghiệm.
6.3.2. Phương pháp
ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay)
Hiện nay có nhiều bộ kít ELISA phát hiện
kháng thể dại có bán sẵn trên thị trường. Thực hiện phương pháp ELISA cần theo
đúng hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ lục H).
7. Kết luận
Động vật được xác định mắc bệnh Dại
khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của bệnh Dại
và có kết quả xét nghiệm Dại dương tính bằng một trong những phương pháp sau:
- Có kết quả xét nghiệm kháng nguyên
vi rút Dại dương tính bằng phương pháp DFAT.
- Có kết quả xét nghiệm kháng nguyên
vi rút Dại dương tính bằng phương pháp realtime RT-PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Dung dịch
kháng sinh đậm đặc
Penicillin 1 000 000 IU
Streptomycin 1
g
Nystatin 500
000 IU
Nước cất 10 ml
Lắc đều cho tan, lọc vô trùng bằng
màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
10x, pH ~ 7,2, sản phẩm thương mại
Dung dịch muối đệm phosphat 10x 100
ml
Nước cất (vô trùng) 900 ml
A.3 Dung dịch muối đệm photphat (PBS)
pH ~ 7,2
Natri clorua (NaCl) 8
g
Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
Kali dihydro photphat (KH2PO4) 0,2
g
Kali clorua (KCl) 0,2
g
Nước cất 1
000
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để dùng làm dung dịch bảo quản mẫu:
pha 9 phần PBS với 1 phần dung dịch kháng sinh đậm đặc (xem A1 phụ lục A). Trường
hợp mẫu cần bảo quản lâu có thể pha thành môi trường đệm glycerin bằng cách trộn
đều 1 phần PBS với 1 phần glycerin. Sử dụng tốt nhất trong 2 tuần, bảo quản ở
nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C.
A.4 Môi trường nuôi tế bào
Môi trường DMEM 440
ml
Huyết thanh bào thai bê (FCS) 10 % 50
ml
Kháng sinh (Penicillin/streptomycin:
10 000 UI/ml) 5
ml
Chất chống nấm (Fungizone: 250 µg/ml) 5
ml
* Sử dụng tốt nhất trong 2 tuần, bảo
quản ở nhiệt độ từ
4 °C đến 8 °C
A.5 Cấy chuyển và
nuôi tế bào
Nguyên liệu: 1 chai nuôi tế bào BHK-21
75 cm2 đã phát triển 1 lớp đạt 100 % bề mặt nuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi tế bào (xem A4 phụ lục
A)
Trypsin có 0,05 % EDTA
PBS (xem A2 phụ lục A)
CHÚ Ý: Tất cả các môi trường phải được
cân bằng ở 37 °C trước khi sử dụng và vật tư dùng cho tế bào đều phải được hấp
vô trùng trước khi sử dụng.
Tiến hành như sau:
Bước 1: Hút bỏ môi trường đang nuôi
trong chai tế bào BHK-21 1 lớp
Bước 2: Rửa bề mặt thảm tế bào bằng
PBS 2 lần với 10 ml/chai 75 cm2, tráng qua và hút bỏ PBS.
Bước 3: Tách tế bào
- Cho 2 ml trypsin (có 0,05 % EDTA)
vào chai tế bào 75 cm2, láng đều lên bề mặt tế bào sao cho bề mặt tế
bào được phủ một lớp trypsin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: không để tế bào trong trypsin
quá 15 phút.
- Khi tế bào đã tách hết, bổ sung 5 ml
môi trường nuôi tế bào (xem A4 phụ lục A) vào chai để vô hoạt trypsin, trộn đều,
chuyển toàn bộ huyễn dịch tế bào sang ống ly tâm 15 ml.
Bước 4: Loại bỏ Trypsin
- Ly tâm huyễn dịch tế bào ở gia tốc 3
000 g trong 5 phút.
- Loại bỏ phần dung dịch ở trên, giữ cặn
tế bào.
Bước 5: Cân bằng môi trường và đếm số
tế bào (4.3.7) dưới kính hiển vi thường (4.3.6)
- Làm long cặn tế bào bằng cách búng
nhẹ vào thân ống chứa cặn tế bào.
- Bổ sung 10 ml môi trường nuôi tế
bào, sau đó dùng pipet (4.1.1) hút lên hút xuống nhẹ nhàng cho đến khi các tế
bào phân tán đều trong dịch môi trường.
- Đếm tế bào: Pha loãng tế bào 100 lần
(10 µl tế bào trong 990 µl môi trường nuôi tế bào), đếm tế bào bằng buồng đếm
(4.3.7) trên kính hiển vi (4.3.6), tính số tế bào trong 1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi nhãn chai nuôi tế bào mới (tên
dòng tế bào, ngày nuôi cấy, lần cấy chuyển)
- Chia huyễn dịch tế bào vào 1 chai 75
cm2 và 1 đĩa 12 giếng:
* Chai tế bào 75 cm2 khi
nuôi cấy cần 6 x 106 tế bào/chai (4.3.2) (hoặc chai tế bào 25 cm2
khi nuôi cấy cần 2 x 106 tế bào/chai (4.3.3).
* Đĩa tế bào 96 giếng khi nuôi cấy cần
1x106 tế bào/đĩa (4.3.1)
Bước 7: Nuôi tế bào và kiểm tra sự
phát triển:
- Chai tế bào 75 cm2 bổ
sung 20 ml môi trường nuôi tế bào và 6 x 106 tế bào BHK-21 sau khi đếm.
- Đĩa tế bào 12 giếng: Ống ly tâm 50
ml có 18 ml môi trường nuôi tế bào và 1 x 106 tế bào BHK-21 sau khi
đếm, trộn đều và chia nhỏ ra 12 giếng mỗi giếng 1,5 ml.
Bước 8: Nuôi chai tế bào và đĩa tế bào
trong tủ ấm có 5 % CO2 duy trì ở 37 °C.
Theo dõi sự phát triển hàng ngày của tế
bào bằng kính hiển vi (4.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phương pháp chiết tách ARN
Dùng huyễn dịch đã xử lý (xem 6.2.3.1)
để chiết tách ARN. Có thể sử dụng bộ kít Qiagen® Rneasy Extraction cat # 74104
50 prep hoặc # 74106 250 prep (hoặc kít khác tương đương để chiết tách RNA)
theo quy trình dưới đây:
Nhỏ 200 µl dịch nghiền mô vào ống ly
tâm loại 1,5 ml cùng với 600 µl Qiagen® buffer RLT có 1% β- ME, lắc đều trên
máy Vortex rồi ly tâm nhẹ.
Thêm 500 µl Etanol 70 % (3.1.1) vào ống,
lắc mạnh bằng máy Vortex rồi ly tâm nhẹ.
Chuyển tất cả dịch nổi sang cột lọc
RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc 10 000 g ở nhiệt độ phòng.
Bổ sung 700 µl dung dịch rửa 1 (RW1
buffer) vào cột RNeasy® Qiagen, ly tâm trong 15 s với gia tốc 10 000 g, thay ống
thu mới vào cột lọc.
Nhỏ 500 µl dung dịch rửa RPE buffer
vào cột RNeasy® và ly tâm trong 15 s ở gia tốc 10 000 g, thay ống thu mới, lặp
lại 2 lần với dung dịch rửa RPE buffer.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt cột lọc vào ống thu ARN, nhỏ 50 µl
nước sạch nuclease vào cột lọc, ủ ở nhiệt độ phòng trong ít nhất 1 phút. Tách
ARN bằng cách ly tâm trong 1 min ở gia tốc 10 000 g, bỏ cột lọc, giữ lại dung dịch
trong ống thu ARN.
Bảo quản mẫu ARN thu được ở 4 °C trong
thời gian ngắn trước khi làm RT-PCR, nếu để sau 24 h, nên bảo quản mẫu ở - 20 °C
hoặc nhiệt độ thấp hơn.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Trình tự một số cặp mồi, hỗn hợp phản ứng và
chu trình nhiệt sử dụng cho phản ứng rRT-PCR để phát hiện vi rút Dại
C.1 Trình tự
mồi - mẫu dò, lượng hỗn hợp phản ứng và chu trình nhiệt cho phản ứng Realtime
RT-PCR[2] [3]
Bảng C1:
Trình tự mồi-mẫu dò phát hiện vi rút Dại trong rRT-PCR [2] [3]
Tên mồi
(Ng.gốc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự
(5'-3')
Lyssa N1
(Coertse,
2010)
Mẫu dò
FAM-CATCACACCTTGATGACAACTCACAA-BHQ1
Mồi xuôi
CACMGSNAAYTAYAARACNAA
Mồi ngược
GTRCTCCARTTAGCRCACAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(RABV-N2)
(Hoffman,
2010)
Mẫu dò
FAM-CAGCAATGCAGTTYTTTGAGGGGAC-BHQ1
Mồi xuôi
GATCCTGATGAYGTATGTTCCTA
Mồi ngược
RGATTCCGTAGCTRGTCCA
CHÚ THÍCH 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trình tự các mồi và mẫu dò được
trình bày ở bảng C1 được công bố theo tài liệu tham khảo [2] [3].
Bảng C2: Hỗn
hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống 0,2 ml với các lượng cụ thể cho mỗi phản ứng
Thành phần
(Theo hướng
dẫn của Kít Invitrogen Superscript III platinum One-Step qRT-PCR Kit. REF.
11732-020)
Thể tích
(µl)
2x Reaction buffer
12,5
Mồi xuôi 20 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược 20 µM
0,5
Mẫu dò 6 µM
0,5
Enzyme
0,5
Nước không có nuclease
5,5
Mẫu ARN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
25
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng kít
khác tương đương để tạo hỗn hợp phản ứng cho phản ứng realtime RT-PCR). Khi sử
dụng các bộ kít khác nhau cần theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng C3: Chu
trình nhiệt cho phản ứng realtime RT-PCR phát hiện vi rút Dại [5]
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
48 °C
30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
2 min
95 °C
90 s
5 vòng
45 °C
90 s
50 °C
20 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 s
95 °C
30 s
40 vòng
45 °C
60 s
50 °C
20 s
72 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
30 s
1 vòng
45 °C
90 s
50 °C
20 s
68 °C
10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chu trình nhiệt cho phản ứng
realtime - RT PCR được trình bày ở bảng C3 được công bố theo tài liệu tham khảo
[5]
C.2 Trình tự mồi - mẫu dò, lượng hỗn
hợp phản ứng và chu trình nhiệt cho phản ứng realtime RT-PCR [4]
Bảng C4:
Trình tự mồi-mẫu dò phát hiện vi rút Dại trong rRT-PCR [4]
Tên mồi
Mồi, mẫu dò
Trình tự
(5'-3')
LN34
Forward Primer 1
Mồi xuôi
ACGCTTAACAACCAGATCAAAGAA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi
ACGCTTAACAACAAAATCADAGAAG
LN34
Reverse Primer
Mồi ngược
CMGGGTAYTTRTAYTCATAYTGRTC
LN34 Probe
Mẫu dò
FAM-AACACCYCTACAATGGA-BHQ1
LN34 Lagos
Probe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAM-AACACTACTACAATGGA-BHQ1
β - Actin
Forward Primer
Mồi ngược
CGATGAAGATCAAGATCATTGC
β - Actin
Reverse Primer
Mồi ngược
AAGCATTTGCGGTGGAC
β - Actin
Probe
Mẫu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4:
- Trình tự các mồi và mẫu dò được
trình bày ở bảng C4 được công bố theo tài liệu tham khảo [4]
Bảng C5: Hỗn
hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống 0,2 ml với các lượng cụ thể cho mỗi phản ứng
[4]
Thành phần
(Theo hướng
dẫn của Kít Invitrogen Superscript III platinum One-Step qRT-PCR Kit. REF.
11732-020)
Thể tích
(µl)
2x Reaction buffer
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi ngược 20 µM
0,5
Mẫu dò 10 µM
0,5
Enzyme
0,5
Nước không có nuclease
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tổng
25
Bảng C6: Chu
trình nhiệt cho phản ứng rRT-PCR phát hiện vi rút Dại [4]
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
10 min
95 °C
15 s
45 vòng
56 °C
30 s
CHÚ THÍCH 5:
- Hỗn hợp phản ứng cho phương pháp realtime
RT-PCR được trình bày ở bảng C5 được công bố theo tài liệu tham khảo [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Qui
định)
Sơ đồ chẩn đoán bệnh Dại

Phụ lục E
(Quy định)
Cách tính D50
cho thử nghiệm FAVN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
0,48
0,95
1,43
1,91
2,39
4,23
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
+
2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
3
-
-
-
-
+
+
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
+
+
-
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
+
0
0
0
1
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính cộng dồn số đám huỳnh quang và
không ở mỗi nồng độ
Nồng độ
Cộng dồn
không đám huỳnh quang
Cộng dồn có
đám huỳnh quang
0,48
4 + 13 = 17
0
0,95
4 + 9 = 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
4 + 5 = 9
0
1,91
3 + 2 = 5
1
2,39
2 + 0 = 2
2 + 1 = 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
4 + 3 = 7
- Tính số phần trăm không đám huỳnh
quang ở mỗi nồng độ theo công thức
Cộng dồn số
không đám huỳnh quang x 100
Tổng số cộng
dồn đám huỳnh quang và không
Ở nồng độ 1,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


- Lấy 2 giá trị để tính D50:
Giá trị nhỏ nhất lớn hơn 50% và giá trị lớn nhất nhỏ hơn 50 %
- Công thức tính D50

Áp dụng công thức trên ta có:

D50 = 1,91 +0,11
=
2,02
Ghi chú: Log pha loãng 1/70 = 1,845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(Quy
định)
Cách quy đổi giá trị Log D50 sang giá trị
IU/ml
Hiệu giá huyết
thanh (IU/ml) =
10(giá trị log
D50 của huyết thanh)
x 0,5
10(log D50
của huyết thanh dương chuẩn OIE 0,5 IU/ml)
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu giá lý thuyết của huyết thanh
dương chuẩn OIE 0,5IU/ml = 0,5IU/ml
- Log D50 của huyết thanh OIE = 1,43
Hiệu giá huyết thanh
Hiệu giá huyết thanh (IU/ml) =
= 3,46 IU/ml
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA
Hiện nay có rất nhiều các loại kít
phát hiện kháng thể Dại khác nhau được cung cấp trên thị trường nên khi sử dụng
tuân theo qui trình của nhà sản xuất (hoặc kít khác tương ứng để phát hiện
kháng thể kháng vi rút Dại).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chuẩn bị mẫu và thuốc thử
- Chuẩn bị bộ số mẫu huyết thanh cần
kiểm tra (6.1.2) + đối chứng dương + đối chứng âm. Mẫu huyết thanh cần kiểm tra
được pha loãng 10 lần với dung dịch pha loãng mẫu.
- Nước rửa: pha loãng dung dịch nước rửa
đậm đặc 25 lần (1/25) với nước cất. Ví dụ như pha 20 ml dương dịch rửa đậm đặc
trong 480 ml nước cất.
- Chuẩn bị HRP conjugate: Ly tâm ống
conjugate trước khi mở. Pha loãng HRP conjugate 100 lần với dung dịch pha pha
loãng HRP Conjugate. Ví dụ như cho 10 µl HRP conjugate vào trong 990 µl dung dịch
pha loãng HRP conjugate.
2. Các bước tiến hành
Các nguyên vật liệu và mẫu được để ở
nhiệt độ phòng 30 phút trước khi sử dụng
- Bước 1: Chuẩn bị tất cả thuốc thử và
mẫu như đã miêu tả trong phần 1.
- Bước 2: Xác định số giếng được sử dụng.
Tất cả các dải nào không được sử dụng phải được giữ khô và bảo quản ở 4 °C.
- Bước 3: Thiết kế hai giếng trống
(blank) mà không cần bất kỳ dung dịch gì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 5: Nhỏ 100 µl đối chứng dương
vào mỗi giếng như bố trí (2 giếng đối chứng dương).
- Bước 6: Nhỏ 100 µl mẫu huyết thanh cần
kiểm tra đã pha loãng vào mỗi giếng như bố trí.
- Bước 7: Đậy nắp đĩa. Vỗ nhẹ đĩa để
trộn kỹ. Ủ ở 37 °C trong 30 phút.
- Bước 8: Tháo nắp, đổ bỏ môi trường
trong đĩa và rửa đĩa 3 lần với nước rữa đã chuẩn bị ở phần 1. Mỗi giếng 200 µl
và ngâm trong 2 phút. Sau đó đổ bỏ nước rủa và thấm đĩa trên khăn hoặc giấy.
- Bước 9: Nhỏ 100 µl HRP conjugate đã
pha loãng vào từng giếng (trừ giếng blank). Đậy nắp đĩa. Vỗ nhẹ đĩa để trộn kỹ.
Ủ ở 37 °C trong 30 phút.
- Bước 10: Lặp lại quy trình rửa (Bước
8) 5 lần.
- Bước 11: Nhỏ 90 µl cơ chất
(Substrate) TMB vào mỗi giếng. Đậy nắp đĩa. Vỗ nhẹ đĩa để trộn kỹ. Ủ ở 37°C
trong 30 phút. Ủ tại 37 °C trong 20 phút trong điều kiện tối.
- Bước 12: Dừng phản ứng bằng cách nhỏ
50 µl dung dịch stop vào mỗi giếng. Vỗ nhẹ đĩa để trộn kỹ. Ở đây sẽ có sự thay
đổi màu sang màu vàng
- Bước 13: Để 10 phút và đọc kết quả ở
bước sóng 450 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả âm tính: Giá trị OD của mẫu
< 2.1 x giá trị OD trung bình của đối chứng âm
- Kết quả dương tính: Giá trị OD của mẫu
≥ 2.1 x giá trị OD trung bình của đối chứng dương.
Sơ đồ đĩa:
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
9
10
11
12
A
ĐC(-)
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S19
S27
S35
S43
S51
S59
S67
S75
S83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐC(-)
S4
S12
S20
S28
S36
S44
S52
S60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S76
S84
C
ĐC(+)
S5
S13
S21
S29
S37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S53
S61
S69
S77
S85
D
ĐC(+)
S6
S14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S30
S38
S46
S54
S62
S70
S78
S86
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S7
S15
S23
S31
S39
S47
S55
S63
S71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S87
F
Blank
S8
S16
S24
S32
S40
S48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S64
S72
S80
S88
G
S1
S9
S17
S25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S41
S49
S57
S65
S73
S81
S89
H
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S18
S26
S34
S42
S50
S58
S66
S74
S82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] O.I.E. (2018). Rabies. In Manual
of Diagnostic Tests and Vaccines for Terrestrial Animals (Version adopted by
the World Assembly of Delegates of the OIE in May 2018).
[2] Jessica Coertse, Jacqueline Weyer,
Louis H. Nel, and Wanda Markotter1* (2010). Improved PCR Methods for Detection
of African Rabies and Rabies-Related Lyssaviruses. JOURNAL OF CLINICAL
MICROBIOLOGY, p. 3949-3955.
[3] B. Hoffmann, C. M.
Freuling, P. R. Wakeley, T. B. Rasmussen, S. Leech, A. R. Fooks, M. Beer, and T. Mu"ller (2010).
Improved Safety for Molecular Diagnosis of Classical Rabies Viruses by Use of a
TaqMan Real-Time Reverse Transcription-PCR “Double Check” Strategy.
JOURNAL OF CLINICAL MICROBIOLOGY, p. 3970-3978.
[4] CDC. (2018). CDC training for
molecular rabies diagnois and typing of rabies virus.
[5] CSIRO. (2017). Procedues for
rabies and lyssavirus diagnosis
including rabies fluorescent antibody test (FAT) and virus
isolation.