TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TVCN
8400-43: 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 43: BỆNH LƯỠI XANH
Animal
disease
- Diagnostic procedure - Part 43: Bluetongue Disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-43: 2019 do Chi cục Thý y vùng VI -
Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y Thế giới
(OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở
mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát
Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm
phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh
dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh
bạch lỵ và thương
hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014, phần 22: Bệnh
giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Coronavirus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra;
- TCVN 8400-41: 2019, phần 41: Bệnh
dịch tả lợn Châu
Phi;
- TCVN 8400-42: 2019, phần 42: Bệnh
dịch tả loài nhai lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh
dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 43: BỆNH LƯỠI XANH
Animal
disease
- Diagnostic procedure - Part 43: Bluetongue Disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8402: 2010 Bệnh động vật - Quy
trình mổ khám.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Bệnh lưỡi xanh (Bluetongue disease) là
bệnh truyền nhiễm do vi rút Bluetongue thuộc họ Reoviridae gây ra cho
nhiều loài nhai lại bao gồm động vật nuôi và động vật hoang dã. Thú mắc bệnh có
thể bị sung huyết nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong cao ở cừu và hươu. Động vật
nhai lại như bò, dê hiếm khi có triệu chứng lâm sàng.
CHÚ THÍCH: Vi rút Bluetongue có 27 typ
huyết thanh được tìm thấy trên
toàn thế giới, có đến 9 typ huyết thanh (1, 2, 3, 7, 9, 12, 16, 21 và 23) của
vi rút Bluetongue ở khu vực Đông Nam Á và 11 typ huyết thanh ở Trung Quốc
(1, 2, 3, 4, 9, 11, 12, 15, 16, 21 và 23) đã được phát hiện.
3.2 Từ viết tắt
- RT-PCR (Reverse
Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp phiên mã ngược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DNAse (Deoxyribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNAse (Ribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- ELISA (Enzyme- linked
immunosorbent assay): Phản ứng miễn dịch liên kết enzyme;
- BTV (Bluetongue virus):
vi rút Bluetongue;
- ARN: Axít ribonucleic;
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần;
- Ct (cycle
threshold): giá trị chu kỳ ngưỡng.
4 Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho lấy mẫu
4.1.1 Ống nghiệm sạch, vô trùng và có chất
chống đông EDTA;
4.1.2 Cồn (Ethanol), từ
70 % đến 100 %;
4.1.3 Dung dịch muối
đệm phốt phát
(PBS), pH 7,2 ± 0,2 (xem Phụ lục A).
4.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp ELISA
4.2.1 Kít ELISA, sử dụng kít
thương mại có sẵn trên thị trường được dùng để phát hiện kháng thể vi rút
Bluetongue, khi sử dụng cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.3 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp RT-PCR/ realtime RT-PCR
4.3.1 Kít chiết
tách ARN/ADN vi rút;
4.3.2 Bộ kít nhân
gen;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Mẫu chuẩn
dương,
được chứng nhận là dương tính hoặc ARN chuẩn dương tách chiết từ vi rút
Bluetongue có giá trị Ct đã biết trước;
4.3.5 Nước tinh khiết, không có
DNAse và RNAse;
4.3.6 Bột agarose,
dung dịch Tris-borate-EDTA(TBE) 10X;
4.3.7 Chất nhuộm
gel
(GelRed hoặc chất nhuộm gel tương đương);
4.3.8 Dung dịch nạp
mẫu
(Loading dye);
4.3.9 Thang chuẩn DNA 100bp.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị, dụng
cụ
sử
dụng chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
5.1.3 Máy lắc trộn
vortex,
có thể hoạt động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
5.1.4 Cối, chày sứ,
kéo, panh kẹp, vô trùng;
5.1.5 Xy lanh và
kim tiêm
loại 18G;
5.1.6 Dụng cụ tiêu
hao như:
găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá
nhân.
5.2 Thiết bị, dụng
cụ cho phương pháp RT- PCR/ realtime RT- PCR
5.2.1 Máy PCR,
realtime PCR;
5.2.2 Máy chiết
tách ADN/ARN tự động (nếu có);
5.2.3 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Máy
spindown,
máy ly tâm lắng;
5.2.6 Bồn điện di;
5.2.7 Máy đọc gel.
5.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp ELISA
5.3.1 Máy đọc ELISA, có thể đọc ở
bước sóng từ 450 nm đến 650 nm;
5.3.2 Thiết bị ủ mẫu, có thể duy
trì ở nhiệt độ 37 °C.
6 Chẩn đoán lâm sàng
6.1 Dịch tễ học
Bệnh lưỡi xanh (Bluetongue virus - BTV)
gây bệnh trên loài nhai lại, bao gồm cừu, trâu, bò, hươu, nai dê và lạc đà. Bệnh
do Orbivirus thuộc họ Reoviridae (ARN vi rút) gây ra. Gia súc mắc
bệnh có đặc điểm sốt cao, phù thũng, lưỡi chuyển màu xanh, tác nhân truyền bệnh
là do côn trùng, đặc biệt là loài muỗi vằn có tên là Culicoides imicola, hoặc có
thể do tiêm truyền
qua máu, tinh dịch. Tuy không gây nguy hiểm cho người, nhưng
loại vi rút này lây lan rất nhanh trong gia súc và gây tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ
mắc bệnh ở cừu có thể đạt 100 % với tỷ lệ tử vong từ 0 % đến 30 % hoặc có thể
lên đến 70 % ở các giống nhạy cảm; BTV thường nghiêm trọng trên hươu đuôi trắng
và linh dương (gạt, sừng có nhiều nhánh) với tỷ lệ mắc bệnh 100 % và tỷ lệ tử
vong có thể đạt tới 90 %. Nhiều trâu, bò nhiễm BTV serotype 8 ở châu Âu với tỷ
lệ nhiễm 5 %, nhưng hiếm khi chết tỷ lệ tử vong dưới 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ủ bệnh: Ở cừu, thường từ 5
ngày đến 10 ngày. Trâu bò nhiễm vi rút huyết sau 4 ngày bị nhiễm bệnh, nhưng hiếm
có triệu chứng lâm sàng. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh thay đổi rõ rệt về mức độ
nghiêm trọng, tùy theo loài hoặc chủng vi rút lây nhiễm, các yếu tố chăn nuôi cũng như
giống vật nuôi.
Các dấu hiệu lâm sàng của bệnh lưỡi
xanh chủ yếu là do tính thấm của mạch máu bao gồm sốt, sung huyết dẫn đến phù nề
mặt, mí mắt và tai; môi và lưỡi có thể bị sưng to. Đôi khi lưỡi bị tím tái và
nhô ra khỏi miệng. Miệng thường lở loét, các vết loét lan rộng, niêm mạc bị hoại
tử và bong tróc. Sung huyết có thể xuất hiện ở vành móng, háng gây đau móng và
thoái hóa cơ, thú thường bị què và có thể bị tróc móng nếu sử dụng để kéo xe. Thú cái mang thai
có thể bị xảy thai hoặc đẻ non. Các dấu hiệu lâm sàng khác bao gồm quẹo cổ, nôn
mửa, viêm phổi hoặc viêm kết mạc. Tuy nhiên, trong những trường hợp nhẹ của bệnh,
chỉ quan sát thấy tình trạng sung huyết nhẹ, mũi bị loét và chứa dịch tiết.
6.3 Bệnh tích
Xuất huyết động mạch phổi là đặc trưng
của bệnh này.
Tắc nghẽn, phù nề, xuất huyết và loét
niêm mạc tiêu hóa và hô hấp (miệng, thực quản, dạ dày, ruột, niêm mạc tuyến
yên, niêm mạc khí quản).
Xuất huyết điểm và lở loét trong
khoang miệng, đặc biệt là trên lưỡi và niêm mạc miệng có thể bị hoại tử hoặc
tím tái.
Niêm mạc mũi và vòm họng có thể phù hoặc tím
tái, xuất huyết khí quản và tắt nghẽn.
Viêm phế quản phổi hai bên nặng (khi xảy
ra biến chứng); trong trường hợp tử vong, phổi có thể tăng can xi máu nội tạng,
phù phế nang phổi nặng và phế quản có thể chứa đầy bọt khí và chất lỏng
Có thể sung huyết và loét ở dạ múi khế.
Xuất huyết điểm, tụ máu và hoại tử ở tim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ xương có thể xuất huyết hoặc hoại
tử và bên trong các tế bào có chất lỏng gây phù nề.
Phì đại hạch bạch huyết và lách sưng
to.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và xử
lý mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn của quy trình mổ
khám TCVN 8402:2010.
Mẫu bệnh phẩm: máu kháng đông, lách, hạch
bạch huyết, hạch amidan, thận, dịch nổi tế bào sau khi phân lập vi rút để phát
hiện vi rút. Mẫu bệnh phẩm là huyết thanh để phát hiện kháng thể kháng vi rút
Bluetongue.
CHÚ THÍCH: Đối với máu chống đông dùng
kim tiêm vô trùng 18G (5.1.5) lấy khoảng 5 ml máu của động vật đang sốt nghi mắc
bệnh cho vào ống nghiệm có chất chống đông EDTA (4.1.1), lắc nhẹ.
Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc lọ đựng
bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển trong điều
kiện từ 2 °C đến 8 °C. Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ
sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh phẩm phải
được bảo quản ở nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C. Huyết thanh bảo quản ở nhiệt
độ từ 2 °C đến 8 °C tối đa trong 7 ngày. Lưu mẫu bệnh phẩm ở nhiệt độ âm 20 °C
(đối với mẫu huyết thanh) và ở âm 80 °C (đối với mẫu bệnh phẩm khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
(lách, hạch amidan, hạch bạch
huyết, thận) trong dung dịch PBS (4.1.3) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh
phẩm trong 9 ml dung dịch PBS (4.1.3)). Sau đó ly tâm huyễn dịch 2500 g trong
15 phút bằng máy ly tâm (5.2.3). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện vi rút
Bluetongue bằng phương pháp realtime RT-PCR hoặc RT- nested PCR.
7.2 Phát hiện
kháng nguyên
7.2.1 Phương pháp
realtime RT-PCR
7.2.1.1 Chiết tách
ARN
- Sử dụng kít chiết tách ARN vi rút Bluetongue
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus
DNA/RNA Mini Kit/KF96 1), hoặc có thể
sử dụng các loại kít chiết tách tương đương, phù hợp cho chiết tách ARN vi rút (tham khảo
Phụ lục B).
- ARN vi rút sau khi chiết tách được bảo
quản ở 4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản ở âm 20 °C chờ đến khi tiến hành
xét nghiệm.
7.2.1.2 Tiến hành phản
ứng
- Chuẩn bị mồi và đoạn dò cho phản ứng
realtime RT-PCR: Trình tự mồi và đoạn dò để phát hiện vi rút Bluetongue (tham
khảo Bảng C.1, Phụ lục C).
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi và đoạn dò
cần tham khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng hỗn hợp nhân gen cho 1 phản ứng
(tham khảo Bảng C.2, Phụ lục C).
- Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu
master mix tiến hành:
+ Cho 20μl hỗn hợp master mix
vào ống PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 μl ARN vừa tách chiết vào
ống PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix;
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng realtime
PCR, mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với
mẫu kiểm tra.
+ Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh khiết
không có DNAse/RNAse vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl ARN
dương chuẩn của vi rút Bluetongue (mẫu ARN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương
chuẩn của vi rút Bluetongue) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(5.2.1) và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện phản ứng realtime PCR
(tham khảo Bảng C.3, Phụ lục C).
- Kết quả của phản ứng realtime RT-PCR
được xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện phản ứng:
+ Mẫu dương tính khi giá trị Ct ≤ 37
+ Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
+ Mẫu nghi ngờ khi giá trị 37 < Ct ≤ 45
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút
gây bệnh lưỡi xanh khi kết quả realtime RT-PCR dương tính. Với những mẫu nghi
ngờ cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác
để khẳng định kết quả.
7.2.2 Phương pháp
RT- nested PCR
7.2.2.1 Chiết tách
ARN
Xem 7.2.1.1.
7.2.2.2 Tiến hành phản
ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi
cần tham khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn mồi phù hợp.
- Tiến hành phương pháp RT-PCR (tham
khảo Phụ lục D).
7.3 Phát hiện
kháng thể
Phương pháp ELISA
Kít ELISA được sử dụng phát hiện kháng
thể kháng nguyên VP7 của vi rút Bluetongue trong huyết thanh hoặc huyết tương
trâu, bò, dê, cừu (tham khảo Phụ lục E).
8 Kết luận
Động vật nhai lại được xác định mắc bệnh
lưỡi xanh khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của
bệnh lưỡi xanh và phải có kết quả dương tính với một trong những
phương pháp xét nghiệm
sau:
- Phương pháp realtime RT-PCR phát hiện
vi rút dương tính.
- Phương pháp RT- nested PCR phát hiện
vi rút dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Dung dịch muối
đệm phốt phát pH ~ 7,2 (PBS).
Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
Kali clorua (KCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dlhydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH
trong khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản ở
4 °C trong khoảng 3 tháng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
89mM Tris base (FW = 121)
108 g
89 mM Boric acid (FW = 61,8)
55 g
0.5 M EDTA (pH
8,0)
40 ml
Nước cất
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 89mM Tris base, c89 mM Boric
acid và 0,5 M EDTA vào trong 1000 ml nước cất.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp.
Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG
Virus DNA/RNA Mini Kit/ KF96, Cat. No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific
KingFisher KF 96 thì các bước được thực hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
B.2 Tiến hành chiết
tách mẫu tự động bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF
- Hút 200 μl dung dịch đệm Lysis
Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị (7.1.2). Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200 μl dịch
trong bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.5) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.4) và sắp xếp thứ tự trên khay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 μl dung dịch Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 μl dung
dịch Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 μl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 μl dung dịch
hạt từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 μl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết tách
tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn sàng thực
hiện phản ứng
realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực hiện phản ứng realtime
PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc âm 80°C.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp realtime RT-PCR phát hiện vi rút
Bluetongue
Bảng C.1 -
Trình tự mồi và đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5' - 3')
Mồi xuôi BTV
TGG AYA AAG CGA TGT CAA A
Mồi ngược BTV
ACA TCA TCA CGA AAC GCT TC
Đoạn dò BTV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng realtime RT-PCR
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít Invitrogen Superscript III qRT-PCR Kit)
Nồng độ
μM
Thể tích
cho 1 phản ứng
μl
Nước không có ARN và ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm 2X
12,5
Mồi xuôi BTV
20
1,25
Mồi ngược BTV
20
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,25
Enzyme mix
0,5
Mẫu chiết tách (ARN)
5
Tổng thể tích cho 1
phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng realtime RT-PCR
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
15 phút (*)
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 phút (*)
01
95
15 giây
45
60
45 giây
(ghi nhận
tín hiệu quang)
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít SuperScript ® III Platinum
® One step Quantitative RT-PCR System, Cat. No.: 11732-020 của
hãng Invitrogen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Phương pháp RT- nested PCR phát hiện vi rút
Bluetongue
D.1 Trình tự mồi
Bảng D.1 -
Trình tự mồi xuôi và mồi ngược
STT
Tên mồi
Trình tự
(5’-3’)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi BTV
GTT-CTC-TAG-TTG-GCA-ACC-ACC
Mồi ngược BTV
AGG-CCA-GAC-TGT
TTC-CCG-AT
2
Giai đoạn khuếch đại lồng nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GCA-GCA-TTT-TGA-GAG-AGC-GA
Mồi ngược BTV 1
CCC-GAT-CAT-ACA-TTG-CTT-CCT
D.2 Thành phần phản ứng và
chu trình nhiệt
D.2.1 Thành phần phản ứng và
chu trình nhiệt cho giai đoạn khuếch đại đầu tiên
- Pha hỗn hợp nhân gen (master mix)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ kít nhân gen PCR. Ví dụ sử dụng bộ kít One Step
RT-PCR Kit Cat.No: 210210 3) (tham khảo bảng
D.2).
- Tổng thể tích của phản ứng PCR là 25
μl (20 μl hỗn
hợp Master mix và 5 μl mẫu ARN):
+ Cho 20 μl hỗn hợp Master mix vào ống
PCR 0,2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng PCR, mẫu
đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với mẫu kiểm
tra.
+ Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh
khiết không có DNAse/RNAse vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl ARN
dương chuẩn của vi rút Bluetongue (mẫu ARN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương
chuẩn của vi rút Bluetongue) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 μl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (hỗn hợp Master mix và mẫu
ARN) vào máy PCR (5.2.1) và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện phản ứng
PCR (tham khảo bảng D.3).
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng RT-PCR cho giai đoạn khuếch đại đầu tiên
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít QIAGEN One Step
RT-PCR Kit)
Nồng độ
μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
Nước không có ARN và ADN
12,8
OneStep RT-PCR buffer 5X
5,0
dNTP Mix 10 nM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi BTV
25
0,6
Mồi ngược BTV
25
0,6
Enzyme Mix
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Tổng cộng
25
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng giai đoạn khuếch đại đầu tiên
Nhiệt độ
°C
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 (*)
30 phút (*)
01
95 (*)
15 phút (*)
01
94
45 giây
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 giây
72
60 giây
72
7 phút
01
Giữ ở 4 °C
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít One Step RT-PCR Kit Cat.No: 210210 (Qiagen).
D.2.2 Thành phần phản ứng và
chu trình nhiệt cho giai đoạn khuếch đại lồng nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng thể tích của phản ứng PCR là 25
μl (24 μl hỗn hợp Master mix và 1 μl mẫu DNA giai đoạn khuếch đại đầu tiên):
+ Cho 24 μl hỗn hợp Master mix vào ống
PCR 0,2 ml.
+ Cho 1 μl mẫu DNA giai đoạn khuếch đại
đầu tiên vào ống PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 24 μl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (hỗn hợp Master mix và mẫu
ADN giai đoạn khuếch đại đầu tiên) vào máy PCR (5.2.1) và tiến hành cài đặt chu
trình nhiệt thực hiện phản ứng PCR (tham khảo bảng D.5).
Bảng D.4 -
Thành phần phản ứng PCR cho giai đoạn khuếch đại lồng nhau
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít HotStarTaq DNA Polymerase)
Nồng độ
μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μl
Nước không có ARN và ADN
9,5
Mồi xuôi BTV 1
25
1,0
Mồi ngược BTV 1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch HotStarTaq Master Mix
12,5
Mẫu DNA giai đoạn khuếch đại đầu
tiên
1,0
Tổng thể tích cho 1
phản ứng
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
95 (*)
15 phút (*)
01
94
45 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
45 giây
72
60 giây
72
7 phút
01
Giữ ở nhiệt
độ 4 °C đến khi chạy điện di
CHÚ THÍCH:
Nhiệt độ và thời gian (*) chỉ phù hợp với kít HotstarTag® Master Mix,
Cat. No.: 203445
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị thạch Agarose (4.3.6) 2 %
pha trong dung dịch TBE (4.3.6) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (4.3.7) (ví dụ như:
gel red) với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đổ thạch vào khuôn điện di (có lược).
- Thạch khô, rút lược ra và cho thạch
vào bể điện di có chứa dung dịch TBE 1X.
- Cho mẫu vào các giếng (10 μl sản phẩm
PCR + 2 μl dung dịch dung dịch nạp mẫu (4.3.8)).
- Sử dụng thang chuẩn ADN 100 bp
(4.3.9).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV thích hợp,
chụp ảnh.
- Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu âm tính: Không có vạch.
- Đánh giá kết quả: có vi rút
Bluetongue trong mẫu bệnh phẩm nếu kết quả RT-PCR dương tính. Nếu kết quả nghi
ngờ cần lấy sản phẩm PCR giải trình tự gen.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phát hiện kháng thể vi rút Bluetongue bằng
phương pháp ELISA
(Ví dụ: Sử dụng bộ kít
ID Screen Bluetongue competition, mã sản phẩm BTC-5P của nhà sản xuất ID.VET -
Pháp)
E.1 Chuẩn bị
nguyên liệu
- Đưa tất cả các nguyên liệu trong bộ
kít ổn định ở nhiệt độ phòng (21 °C ± 2 °C) và lắc đều để đồng nhất trước khi sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Các bước thực
hiện
- Cho 50 μl của Dilution Buffer 2 đến
tất cả các giếng phản ứng.
- Cho 50 μl của Positive Control đến
giếng A1 và B1.
- Cho 50 μl của Negative Control đến
giếng C1 và D1.
- Cho 50 μl mẫu xét nghiệm vào các giếng
còn lại.
- Ủ 45 phút ± 4 phút ở nhiệt độ 21 °C
± 5 °C.
- Chuẩn bị Conjugate 1X bằng cách pha
loãng Conjugate 10X theo tỷ lệ 1/10 trong Dilution Buffer 2.
Lưu ý, không rửa đĩa ở bước này.
- Cho thêm vào 100 μl Conjugate 1X đến
tất cả các giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa đĩa 300 μl/giếng, lặp lại 3
lần với nước rửa (Wash Solution).
- Cho 100 μl của Substrate (TMB) vào tất
cả các giếng.
- Ủ (15 ± 2) phút ở nhiệt độ (21 ± 5) °C
trong tối.
- Cho thêm 100 μl dung dịch dừng phản ứng
(Stop Solution) đến tất cả các giếng phản ứng.
- Đọc đĩa và ghi nhận giá trị OD ở bước
sóng 450 nm.
E.3 Kết quả
• Đánh giá kết quả
- Giá trị OD trung bình của đối chứng
âm (OD Negative control_ ODNC) lớn hơn 0,7.
ODNC > 0,700.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ODPC/ODNC<0,3.
• Phân tích kết quả
Mỗi mẫu xét nghiệm, được tính theo phần
trăm cạnh tranh (S/N %)
Phần trăm cạnh tranh (S/N %) = (OD mẫu
/ OD NC) x 100
• Giải thích kết quả
Phần trăm cạnh tranh trong mẫu được
tính như sau:
- Nếu mẫu lớn hơn hoặc bằng 40 % là mẫu
âm tính.
- Nếu mẫu nhỏ hơn 40 % là mẫu dương
tính.
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S/N (%) ≥ 40 %
Âm tính
S/N (%) < 40 %
Dương tính
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties), 2014. Bluetongue (Infection with Bluetongue virus). Chapter
2.1.3. Terrestrial Manual.
[2] AAHL (Australian Animal Health
Laboratory), 2014. Bluetongue Virus Real-time TaqMan Genotyping Assays.
Molecular Diagnosis.
[3] ID.VET. Competitive ELISA for the
detection of antibodies against the BTV VP7 protein in sheep, goat, cattle,
buffalo or deer serum or plasma sample (BTC ver 0414 GB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng
sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm thương
mại khác nếu cho kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm thương mại khác nếu cho
kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả
tương đương.