TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-31:2015
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 31: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 31: Fowl cholera
Lời nói đầu
TCVN 8400-31:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo
OIE (2015), Manual of diagnostic tests and vaccines for terrestrial animals,
Chapter 2.3.9 Fowl cholera;
TCVN 8400-31:2015 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm 38 phần:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh
lở mồm long móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh
lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11: Bệnh dịch
tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2011, phần 13: Bệnh
sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do
Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh
phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà
(coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh ung
khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do
Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh
Marek
ở
gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh
tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần
34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 31: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA CẦM
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 31: Fowl cholera
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm do Pasteurella multocida gây ra.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh tụ huyết trùng
gia cầm
(Fowl cholera)
Bệnh truyền nhiễm phổ biến ở gia cầm,
do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, thường ở thể nhiễm trùng máu với
đặc trưng của bệnh là gia cầm chết nhanh, tỷ lệ chết cao.
CHÚ THÍCH: Pasteurella multocida là
vi khuẩn Gram âm, yếm khí tùy tiện, có
kích thước (từ 0,2 µm đến
0,4 µm) x (từ 0,6 µm đến 2,5 µm).
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết để phân
tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thạch
máu,
là thạch máu cơ bản (pha thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất) được bổ sung từ 5 % đến 7 % máu cừu,
máu bê, hoặc máu thỏ.
3.3. Thạch
MacConkey.
3.4. Động vật
thí nghiệm, chuột nhắt trắng khỏe mạnh có trọng lượng từ 18 g đến
20 g hoặc thỏ
khỏe
mạnh có trọng lượng từ 2 kg đến 2,5 kg.
3.5. Nước
muối sinh lý (nước muối 0,9 %)
Hòa tan 0,9 g muối natri clorua (NaCl) tinh khiết
trong 100 ml nước cất và được vô
trùng.
3.6. Bộ thuốc
nhuộm Gram (xem Phụ lục A).
3.7. Bộ thuốc
nhuộm Giemsa (xem Phụ lục B).
3.8. Nguyên
liệu cho xác định các đặc tính sinh hóa (xem Phụ lục C).
3.9. Cồn etanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử nghiệm sinh
học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ 37
°C.
4.2. Kính hiển vi
quang học,
vật kính có độ phóng đại 10X, 40X, 100X.
4.3. Nồi hấp, có thể duy trì nhiệt độ
110°C, 121 °C.
4.4. Phiến kính, vô trùng.
4.5. Que cấy, vô trùng.
4.6. Que cấy chích sâu, vô trùng.
4.7. Ống nghiệm, vô trùng.
4.8. Bể ủ nhiệt, có thể duy
trì nhiệt độ từ
55 °C đến 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10. Panh, kéo, vô trùng.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Bệnh tụ huyết trùng gia cầm xảy ra ở tất cả
các loài gia cầm như: gà, vịt, ngan, ngỗng...
- Gia cầm ở mọi lứa tuổi đều có thể
nhiễm bệnh. Gia cầm từ 3 tháng tuổi đến 4 tháng tuổi bị bệnh nặng nhất;
- Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng hay gặp nhất
là lúc thời tiết giao mùa, ở miền Bắc là chuyển từ mùa xuân sang mùa hè và mùa
thu sang mùa đông; ở miền Nam là từ mùa mưa sang mùa khô và ngược lại;
- Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ gia cầm ốm sang
gia cầm khỏe hoặc lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ chăn nuôi,
người chăn nuôi,
…
- Gia cầm mắc bệnh có tỷ lệ chết rất
cao có thể lên tới
từ 80 % đến 90 %.
5.2. Triệu
chứng lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thể cấp tính:
- Gia cầm chết nhanh sau vài giờ đến hai
ngày nhiễm bệnh;
- Gia cầm ủ rũ, vận động
chậm, bỏ ăn, khát nước, khó thở;
- Gia cầm chảy nhiều nước mũi, nước
dãi, liệt chân hoặc liệt cánh;
- Mào và tích tím tái (ở gà);
- Phân thường có màu trắng loãng hoặc
xanh trắng, đôi khi có máu tươi.
c) Thể mạn tính:
- Gia cầm có thể có các ổ viêm cục bộ ở
mào, tích (ở gà), chân,
khớp xương cánh, đệm chân, túi xương ức;
- Kết mạc mắt viêm, có dịch rỉ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia cầm ngoẹo cổ, khó thở, có tiếng
khò khè ở khí quản;
- Vùng đầu có thủy thũng rắn, sau đó
các mô thủy thũng bị thoái hóa thành thể bã đậu, khi mổ ra có mùi thối.
5.3. Bệnh
tích đại thể
a) Thể quá cấp tính: gia cầm
thường chưa biểu hiện bệnh tích.
b) Thể cấp tính:
- Xuất huyết vệt hoặc lấm tấm bằng đầu
đinh ghim ở mỡ vành tim, cơ
tim;
- Dạ dày tuyến xuất huyết lấm tấm;
- Xoang bao tim có dịch vàng;
- Phổi xuất huyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Buồng trứng xuất huyết;
- Ruột xuất huyết từng mảng lớn hay lấm
tấm. Chất chứa trong ruột có lẫn máu.
c) Thể mạn tính:
- Nhiễm trùng cục bộ, có các ổ mủ rải rác
trong toàn cơ thể;
- Phù phổi, viêm phổi và rìa gan sưng;
- Viêm kết mạc mắt mạn tính, phù mặt;
- Các khớp chân, túi xương ức, các đệm
chân, xoang bụng, vòi trứng có dịch bã đậu.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máu tim: dùng bơm, kim tiêm hoặc pipet vô
trùng lấy máu tim;
- Mẫu gan, lách, phổi: lấy mẫu vô trùng từ 10 g
đến 100 g mỗi loại bệnh phẩm, cho vào từng lọ hay túi ni lon vô trùng riêng biệt,
đậy kín;
- Xương ống chân: lấy dao cắt
hai đầu khớp, róc sạch thịt.
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ lấy mẫu như dao, kéo, panh
kẹp phải được sát trùng bằng etanol 70
% (3.9) trước và sau khi lấy mẫu. Bệnh phẩm phải lấy vô trùng ngay sau khi gia cầm chết càng nhanh
càng tốt.
Bệnh phẩm phải được bảo quản trong
điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi về phòng thí nghiệm trong vòng 24 h sau
khi lấy mẫu kèm theo giấy yêu cầu xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích
và các thông tin về dịch tễ.
6.2. Kiểm tra
hình thái vi khuẩn từ bệnh phẩm
6.2.1. Cách
làm tiêu bản
Bệnh phẩm máu: lấy một giọt máu nhỏ lên một phiến
kính (4.4), sau đó dàn mỏng giọt máu bằng
một phiến kính (4.4) khác, để khô;
Bệnh phẩm tổ chức: cắt một miếng nhỏ phủ tạng (phổi,
gan, lách) phết lên phiến kính (4.4), để khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Cố định
tiêu bản
Tiêu bản đã để khô, nhỏ
cồn etanol (3.9) ngập tiêu bản, để khô.
Nhuộm Gram theo Phụ lục A.
Nhuộm Giemsa theo Phụ lục B.
6.2.3. Đọc kết
quả
Nhuộm Gram: vi khuẩn bắt màu hồng (màu
của vi khuẩn Gram âm), lưỡng cực (hai đầu đậm hơn), đa hình thái (cầu
khuẩn, cầu trực khuẩn, trực khuẩn).
Nhuộm Giemsa: vi khuẩn bắt màu
xanh tím, có hình bầu dục, lưỡng
cực.
6.3. Tiêm động
vật thí nghiệm
Động vật thí nghiệm (3.4): chuột nhắt
trắng hoặc thỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pasteurella multocida thường gây
chết động vật thí nghiệm sau từ 24 h đến 36 h tiêm bệnh phẩm. Máu và phủ tạng của
động vật thí nghiệm chết được lấy để phết kính làm tiêu bản kiểm tra trực tiếp
dưới kính hiển vi quang học (4.2) và tiến hành phân lập, xác định vi khuẩn.
6.4. Phân lập
vi khuẩn
Bệnh phẩm được vô trùng bên
ngoài, dùng kéo (4.10) cắt để bộc lộ tổ chức bên trong. Sau đó dùng que cấy (4.5) lấy
bệnh phẩm nuôi cấy vào môi
trường
nước thịt (3.1), thạch máu (3.2), thạch MacConkey (3.3), nuôi trong tủ ấm
(4.1). Sau 24 h, kiểm tra kết quả nuôi cấy:
- Môi trường nước thịt: môi trường đục,
không có cặn ở đáy, lắc ống nghiệm có vẩn nhẹ;
- Trên thạch máu: Pasteurella
multocida không gây dung huyết, có 3 dạng khuẩn lạc: dạng M (Mucoid) có kích thước
to nhất, màu trắng hơi xám, nhầy, hơi ướt; dạng S (Smooth) là khuẩn lạc nhẵn, bề
mặt láng bóng, rìa nhẵn; dạng R (Rough) là khuẩn lạc xù xì, bề mặt không nhẵn bóng, rìa
nhăn;
- Trên thạch MacConkey: Pasteurella
multocida không mọc.
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ trên thạch máu
đã nuôi cấy vi
khuẩn cấy vào môi trường nước thịt (3.1) và thạch máu (3.2), nuôi trong tủ ấm
(4.1) để kiểm tra hình thái và xác định các đặc tính sinh hóa của vi khuẩn.
6.5. Xác định
vi khuẩn
6.5.1. Kiểm tra hình
thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Từ khuẩn lạc: nhỏ 1 giọt nước muối
sinh lý (3.5) lên phiến kính (4.4), dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc hòa đều
vào giọt nước muối sinh lý (3.5).
+ Từ canh khuẩn (nước thịt đã nuôi cấy
vi khuẩn): lấy một vòng que cấy canh khuẩn dàn mỏng lên trên phiến
kính (4.4).
- Tiêu bản được để khô và cố định trên
ngọn lửa của đèn cồn (4.9);
- Tiêu bản được nhuộm bằng
phương pháp Gram (xem Phụ lục A);
- Pasteurella multocida bắt màu
hồng (Gram âm), đa hình thái (hình cầu, hình cầu trực khuẩn, hình trực khuẩn
ngắn), thường đứng riêng
lẻ
hay thành cặp.
6.5.2. Xác định
các đặc tính sinh hóa
Xác định Pasteurella multocida
dựa vào một số đặc tính sinh hóa được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Một
số đặc tính sinh hóa đặc trưng của
vi khuẩn Pasteurella multocida
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh indol
+
Lên men glucose
+
Lên men lactose
-
Lên men sucrose
+
Lên men mannitol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng urê
-
Khả năng di động
-
Phân hủy ornithine
+
Phản ứng catalase
+
Phản ứng oxidase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định đặc tính sinh hóa theo quy định
tại Phụ lục C.
6.5.3. Thử độc
lực của vi khuẩn Pasteurella multocida
Động vật thí nghiệm: chuột nhắt trắng
hoặc thỏ (3.4).
Huyễn dịch tiêm: lấy khuẩn lạc phân lập
được từ bệnh phẩm (sau khi đã được kiểm tra hình thái, tính chất mọc trên các
môi trường và đặc tính sinh hóa) cấy vào môi
trường nước thịt (3.1),
nuôi cấy tĩnh (không lắc) ở tủ ấm (4.1). Sau 24 h nuôi cấy, lấy 0,2 ml canh
trùng tiêm vào dưới da, xoang phúc mạc hoặc tĩnh mạch cho hai con chuột nhắt trắng
(3.4) hoặc lấy 2 ml tiêm cho hai con thỏ (3.4) và theo dõi trong thời gian 7 ngày.
Đọc kết quả:
- Nếu 2 con chết: vi khuẩn Pasteurella
multocida có độc lực cao;
- Nếu 1 con chết, 1 con không chết: vi
khuẩn Pasteurella multocida có độc lực yếu;
- Nếu không có con nào chết: vi khuẩn Pasteurella
multocida không có độc lực.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập được
từ động vật thí nghiệm chết sau khi
tiêm bệnh phẩm không cần kiểm tra lại độc lực trên động vật thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cầm được xác định mắc bệnh tụ huyết
trùng khi có đặc điểm dịch tễ, triệu
chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể của bệnh và phân lập được vi khuẩn Pasteurella
multocida có độc lực trong phòng thí nghiệm.
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp nhuộm Gram
A.1. Thuốc thử
A.1.1. Dung dịch
tím tinh thể
Tím tinh thể (C25H30N3Cl)
2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol 95 % (thể tích)
20,0 ml
Amoni oxalat [(NH4)2C2O4.2H2O]
0,8 g
Nước cất
80,0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Dung dịch fuchsin đậm đặc
Fuchsin basic (C20H20CIN3)
1 g
Etanol 95 % (thể tích)
10 ml
Phenol (C6H6O)
5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch fuchsin đậm đặc
với nước theo tỉ lệ 1 : 10
(thể tích).
A.1.3. Dung dịch lugol
Kali iodua (KI)
2 g
Iốt (I2) tinh thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
200 ml
Nghiền kali iodua và iốt tinh thể,
cho nước vào từ từ
và lắc cho tan.
A.1.4. Cồn axeton
Etanol 95 % (thể tích)
3 phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phần
A.2. Cách tiến
hành
Nhỏ dung dịch tím tinh thể lên tiêu bản, để từ 1
min đến 2 min sau đó rửa nước
nhanh và để khô.
Nhỏ dung dịch lugol, để 1 min sau đó rửa
nước nhanh và để khô.
Nhỏ cồn axeton, rửa nước thật nhanh và
để khô.
Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min
sau đó rửa nước rồi thấm khô hoặc để khô.
A.3. Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và
xem tiêu bản bằng kính hiển vi quang học (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Quy định)
Phương pháp nhuộm Giemsa
B.1. Thuốc thử
B.1.1. Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS), 0,01 M, pH 7,0
Thành phần
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
9,47 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,08 g
Nước cất
900 ml
Chuẩn bị
Hòa tan natri hydrophosphat và kali
dihydrophosphat trong 900 ml nước cất. Chỉnh pH đến 7,0 bằng axit clohydric.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
B.1.2. Dung dịch Giemsa, 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 phần
Dung dịch PBS 0,01 M, pH 7,0 (A.1)
9 phần
CHÚ THÍCH: Nồng độ dung dịch Giemsa có thể thay
đổi theo các
phòng thí
nghiệm.
B.2. Cách tiến
hành
Tiêu bản máu, tiêu bản bệnh phẩm phủ tạng,
tiêu bản bệnh phẩm tủy
xương (xem 6.2.1) được cố định bằng metanol nguyên chất trong 10 min, rồi rửa bằng
nước.
Nhỏ dung dịch Giemsa ngập tiêu bản, để từ 20 min
đến 30 min, rồi rửa nhanh bằng nước và sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 1 giọt dầu lên tiêu bản và xem tiêu
bản bằng kính hiển vi quang
học (4.2).
Phụ lục C
(Quy định)
Các phản ứng sinh hóa của Pasteurella
multocida
C.1. Môi trường
và thuốc thử
C.1.1. Môi trường
nước pepton
Chuẩn bị môi trường nước pepton theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.1.2. Thuốc thử Kovac’s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paradimetyl aminobenzaldehyt
5 g
Cồn amyl (2-Metylbutan-2-ol)
75 ml
Axit clohydric đặc
25 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn dung dịch paradimetyl
aminobenzaldehyt vào cồn amyl cho tan hết và để trong tủ lạnh 4 °C. Thêm từ từ 5 ml đến
10 ml axit clohydric đặc, trộn đều rồi để tủ lạnh, sau đó tiếp tục bổ sung axit
clohydric.
Bảo quản thuốc thử trong lọ tối màu, ở 4 °C.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
thuốc thử Kovac's thương mại và làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.1.3. Thuốc thử H2O2, 3 % (thể
tích)
C.1.4. Thuốc thử Tetrammethyl-P.
phenylene diamin hydrochloride, 1 % (thể tích).
C.1.5. Môi trường
nước pepton - đường
C.1.5.1. Thành phần
- Nước pepton.
- Dung dịch chỉ thị màu bromocrezol:
cho 0,2 g bromocrezol vào 100 ml etanol 90 % (thể tích) và lắc cho tan hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha glucose (hoặc sucrose, lactose,
mannitol) thành dung dịch 10 % (thể tích) trong nước, hấp tiệt trùng môi trường
bằng nồi hấp (4.3) ở 110 °C trong 15 min đến 20 min hoặc hấp cách quãng 3 lần ở
100 °C trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 µm.
C.1.5.2. Chuẩn bị
Cho 1 ml chỉ thị màu
bromocrezol vào 100 ml môi trường nước pepton, chia ra các ống (4 ml mỗi ống). Hấp
tiệt trùng bằng nồi hấp (4.3) ở 120 °C trong 30 min. Chỉnh pH môi trường ở 6,8
± 0,2.
Thêm 0,4 ml dung dịch glucose 10 % (thể
tích) hoặc sucrose 10 % (thể tích) hoặc lactose 10 % (thể tích) hoặc mannitol
10 % (thể tích) vào ống chứa 4 ml môi trường pepton đã có chất chỉ thị.
C.1.6. Môi trường
thạch urê
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản
(urea agar base - Christensen). Pha chế môi trường và bổ sung urê theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
C.1.7. Môi trường
thạch lỏng kiểm tra khả năng di động
C.1.7.1. Thành phần
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết thịt
3g
Natri clorua (NaCl)
5g
Thạch
4g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gelatin
80 g
Nước cất
1000 ml
C.1.7.2. Chuẩn bị
Hòa gelatin vào nước để 30 min, bổ
sung các thành phần khác, đun cho tan hoàn toàn.
Chia ra các ống nghiệm (4.7), khoảng 6
ml cho mỗi ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.8. Môi trường
ornithine decacbolxylase
C.1.8.1. Thành phần
Pepton
0,5 g
Chất chiết nấm men
0,3 g
Glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ thị màu
bromocresol purple 0,2 %
0,1 ml
L-ornithine hydrochloride
0,5 g
Nước cất
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.8.2. Chuẩn bị
Hòa tan pepton, chất chiết nấm men,
glucose trong nước, chỉnh môi trường về pH = 6,7 ± 0,2 và thêm chất chỉ thị màu
bromocresol purple 0,2 %. Hấp môi trường trong nồi hấp (4.3) ở 115
°C trong 20 min.
Bổ sung thêm L-ornithine hydrochloride
0,5 %.
Chỉnh lại pH môi trường về 6,7 ± 0,2.
Chia môi trường ra các ống
nghiệm (4.7), mỗi ống nghiệm khoảng 2 ml.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.3) ở 115
°C trong 10 min.
C.2. Cách tiến
hành
C.2.1. Phản ứng
sinh indol
Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc cấy
vào môi trường nước pepton (C.1.1). Nuôi trong tủ ấm (4.1). Sau 24 h nuôi cấy,
nhỏ từ 0,2 ml đến
0,3 ml dung dịch thuốc thử Kovac’s (C.1.2) vào môi trường, lắc nhẹ.
Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng âm tính (không sinh
indol): không xuất hiện vòng màu đỏ.
C.2.2. Phản ứng
catalase
Nhỏ một giọt dung dịch H2O2 3 % (thể
tích) (C.1.3) lên phiến kính (4.4). Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ
cho vào giọt dung dịch H2O2
3 % (thể tích).
Đọc kết quả sau 5 s:
- Phản ứng dương tính: có hiện
tượng sủi bọt;
- Phản ứng âm tính: không có
hiện tượng sủi bọt.
C.2.3. Phản ứng
oxidase
Tiến hành trên giấy có tẩm dung dịch
1% Tetrammethyl-P. phenylene diamin hydrochloride.
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc nghi ngờ phết
lên mặt giấy đã thấm thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dương tính: tại chỗ phết khuẩn lạc
có xuất hiện màu tím;
- Âm tính: không xuất hiện màu tím.
C.2.4. Kiểm tra đặc tính
lên men đường
Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc cấy vào ống môi
trường nước pepton có đường glucose (hoặc sucrose, lactose, mannitol) (xem C.1.5).
Nuôi trong tủ ấm (4.1), đọc kết quả sau 24 h.
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển
màu vàng;
- Phản ứng âm tính: môi trường không
thay đổi màu.
C.2.5. Kiểm tra khả năng
phân giải urê
Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc cấy
vào môi trường thạch urê (C.1.6). Nuôi trong tủ ấm (4.1), đọc kết quả sau 24
h.
- Phản ứng dương tính: môi
trường chuyển sang màu hồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6. Kiểm tra khả
năng di động của vi
khuẩn bằng môi trường thạch lỏng
Dùng que cấy chích sâu (4.6) lấy khuẩn
lạc cấy thẳng xuống gần đáy của ống nghiệm có môi trường thạch lỏng (C.1.7).
Nuôi trong tủ ấm (4.1), đọc kết quả sau 24 h.
- Phản ứng dương tính (có
khả năng di động): môi trường đục, không nhìn rõ đường cấy chích sâu;
- Phản ứng âm tính: môi
trường trong và nhìn thấy đường cấy chích sâu.
C.2.7. Kiểm tra khả
năng phân hủy ornithine
Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc cấy vào môi trường
có chứa ornithine decarboxylase (C.1.8). Nuôi trong tủ ấm
(4.1), sau 24 h đọc kết quả.
- Dương tính: môi trường chuyển màu
tím;
- Âm tính: môi trường có màu vàng
(không chuyển màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] JICA, 2003. Standard Diagnostic
Manual for livestock diseases in Thailand. Third edition. p.110 - 111.
[2] John R. Glisson, Charles L.Hofacre, Jens P.
Christense, 2008. Diseases of poultry, Chapter 19: Pasteurollosis and other
Respiratory Bacterial Infection. 12th Edition,
Blackwell Publishing, p. 739-758.
[3] Quinn J, Carter M.E, Markey B,
Carter G.R, 2004. Veterinary Clinical Microbiology. 6th Edition. Printed
in Spain, p.254 - 260.
[4] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ,
Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy,
2011. Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y.