TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-29:2015
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 29: BỆNH LYMPHO LEUKO Ở GÀ
Animal
diseases - Diagnostic
procedure -
Part
29: Lymphoid leukosis of chicken
Lời nói đầu
TCVN 8400-29:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm 38 phần:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh lở mồm
long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do
vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao
trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết
thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi
do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan
vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ
và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh xoắn
khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn
do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh do
Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội chứng rối
loạn sinh sản và hô hấp ở lợn(PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014 phần 22: Bệnh giả dại ở
lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh viêm phế
quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh cúm gia
cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột
hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết
trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh biên
trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh
theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội chứng
suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy
ở lợn do Corona virus.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 29: BỆNH LYMPHO LEUKO Ở GÀ
Animal
diseases - Diagnostic
procedure -
Part
29: Lymphoid leukosis of chicken
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và
các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được
hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh Lympho leuko do virus thuộc nhóm Leukovirus gây ra ở gà.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh Lympho leuko (Lymphoid
leukosis of chicken)
Bệnh do virus thuộc nhóm Leukovirus, giống Alpharetrovirus,
họ Retroviridae gây ra ở gà, đặc trưng của bệnh là tăng sinh cao độ tế
bào lympho non, hình thành các khối u nằm rải rác hoặc tràn lan trong các cơ quan nội
tạng.
CHÚ THÍCH: Virus gây bệnh Lympho leuko
được chia thành các phân nhóm A, B, C, D
và J dựa trên sự khác biệt
đặc tính kháng nguyên glycoprotein. Virus gây bệnh Lympho leuko nhân lên ở hầu hết
các mô, cơ quan trong cơ thể.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích,
sử dụng nước cất, nước khử
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi
có quy định khác.
3.1. Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho
phương pháp parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde
38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) (xem Phụ lục A) với tỷ lệ 1:9 (thể
tích).
3.1.2. Etanol 70 % (thể
tích), 90 % (thể tích) và etanol tuyệt đối.
3.1.3. Xylen.
3.1.4. Haematoxylin.
3.1.5. Eosin.
3.1.6. Parafin, có độ nóng
chảy từ 56 oC
đến 60 oC.
3.1.7. Keo dán lamen.
3.2. Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp realtime RT-PCR (phản ứng phiên mã ngược chuỗi
polymerase theo thời gian thực)
3.2.1. Dung dịch PBS, pH 7,0 (xem
Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Mẫu ARN (axit
ribonucleic) kiểm chứng dương, chiết tách từ virus gây bệnh Lympho leuko,
có giá trị Ct (chu kỳ ngưỡng) đã biết trước.
3.2.4. Kít tách chiết ARN.
3.2.5. Kít nhân gen.
3.2.6. Bộ mồi và mẫu dò
(primers và probe).
3.2.7. Dung dịch đệm TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.2.8. Nước, tinh khiết
không có nuclease.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Thiết bị, dụng cụ
dùng cho phương pháp parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Máy xử lý mẫu mô tự động.
4.1.3. Nồi đun parafin, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ 56 oC đến 65 oC.
4.1.4. Khay sắt, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.1.5. Máy làm lạnh, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ âm 10 oC đến 4 oC.
4.1.6. Máy cắt tiêu bản, cắt ở độ mỏng
từ 3 mm đến 5 mm.
4.1.7. Nồi dãn tiêu bản, có thể làm
nóng nước ở nhiệt độ từ 35 oC đến 65 oC.
4.1.8. Phiến kính, vô trùng.
4.1.9. Lamen, vô trùng.
4.1.10. Bộ cốc nhuộm tiêu bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thiết bị, dụng cụ
dùng cho phương pháp realtime RT-PCR
4.2.1. Máy nhân gen (realtime
PCR).
4.2.2. Máy spindown.
4.2.3. Tủ lạnh âm sâu, có thể duy
trì nhiệt độ từ âm 20 oC đến âm 80 oC.
4.2.4. Máy ly tâm, có thể tạo
gia tốc ly tâm 3 000 g, 6000 g và 20 000 g.
4.2.5. Máy lắc, có thể hoạt
động với tốc độ 200 r/min đến 2 500 r/min.
4.2.6. Cối chày sứ, vô trùng.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm dịch tễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thường gà trên 16 tuần tuổi các triệu chứng của
bệnh mới thể hiện rõ;
- Tỷ lệ ốm và chết cao nhất thường ở gà từ tuần
tuổi thứ 24 đến
tuần tuổi thứ 26;
- Virus thường gây bệnh phổ biến ở các đàn gà
công nghiệp;
- Virus gây bệnh Lympho leuko lan truyền chủ yếu
qua trứng. Có thể lây lan qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp.
5.2. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng bệnh Lympho leuko thường
không điển hình:
- Gà thường ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, gầy và ỉa chảy;
- Mào yếm nhợt nhạt, thiếu máu;
- Xoang bụng căng phồng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bệnh tích đại thể
- Bệnh tích đặc trưng của bệnh Lympho leuko là
sự hình thành các khối u: khối u thường mềm, nhẵn và bóng, mặt
cắt có màu xám nhạt đến màu trắng kem, hiếm khi có vùng hoại tử. Khối u có thể là dạng u cục, dạng
hạt kê, dạng lan tràn hoặc hỗn hợp các dạng này;
- Dạng u cục thường có đường kính từ 0,5 cm đến
5 cm, thường dạng hình cầu hoặc dạng phẳng trên bề mặt tổ
chức;
- Dạng hạt kê gồm các u nhỏ có đường
kính dưới 2 mm, đồng đều và phân bố ở khắp nhu mô;
- Dạng lan tràn: các cơ quan sưng to, màu xám
nhạt, dễ nát;
- Gan, lách, thận: sưng to, có các khối u;
- Có khối u ở túi Fabricius, đôi khi thấy ở tủy
xương;
- Gan: thường bở, nhạt màu; trên bề mặt
có các u cục màu trắng xám, nhỏ bằng đầu đinh ghim hoặc to nổi ghồ lên bề
mặt.
5.4. Chẩn đoán phân biệt về
lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - So
sánh triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể trên gà nhiễm bệnh
Đặc điểm
Bệnh Lympho
leuko
Bệnh Marek
Lứa tuổi mắc bệnh
Từ 16 tuần
tuổi trở lên
Từ vài ngày
tuổi trở lên
Triệu chứng
Triệu chứng
thường không đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh tích đại
thể
Dây thần kinh ngoại vi sưng to
Không có
Thường
xuyên
Túi Fabricius
Có các u cục
Teo nhỏ hoặc
sưng to
U ở dạ dày tuyến, da, cơ
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương
pháp parafin phát hiện bệnh Lympho leuko
6.1.1. Lấy mẫu
Chọn từ 3 con gà đến 5 con gà
có triệu chứng
điển hình mổ lấy các bệnh phẩm sau:
- Dây thần kinh: lấy hai dây thần kinh đùi và
hai đây thần kinh cánh, độ dài khoảng 2 cm;
- Gan: lấy phần gan nghi có bệnh tích với độ
dày khoảng 0,5 cm;
- Lách, thận: cắt một miếng với độ dày khoảng
0,5 cm;
- Túi Fabricius: cắt ngang túi Fabricius;
- Não: mở hộp sọ, lấy phần đại não và tiểu
não;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu bệnh phẩm trên cho vào lọ chứa
formalin
(3.1.1) sao cho thể tích mẫu bệnh
phẩm và formalin có tỷ lệ khoảng
1:10, ghi ký hiệu mẫu
trên lọ.
CHÚ THÍCH: Đồng thời kèm theo
Phiếu gửi bệnh phẩm
ghi rõ yêu cầu xét nghiệm và những
thông tin về dịch
tễ, các biểu hiện
triệu chứng, bệnh tích của bệnh.
6.1.2. Bảo quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm (6.1.1) được
đảm bảo ngập trong formalin
(3.1.1), tránh đổ vỡ, rơi vãi formalin (3.1.1) ra ngoài môi trường; khi gửi mẫu đến
phòng thí nghiệm, bao gói lọ chứa mẫu bằng túi nilon, miệng túi được dán kín.
Trong phòng thí nghiệm, nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải được bổ sung hoặc
thay
mới
formalin (3.1.1), đảm bảo thể tích mẫu bệnh phẩm và formalin đạt tỷ lệ khoảng
1:10.
6.1.3. Chuẩn bị mẫu
- Mẫu bệnh phẩm được cố định trong dung dịch formalin
(3.1.1) trong 24 h;
- Cắt các bệnh phẩm đã cố định trên
thành miếng nhỏ dày khoảng 1 mm, dài khoảng 1 cm rồi đặt vào khuôn nhựa
(4.1.1).
6.1.4. Cách tiến hành
6.1.4.1. Đúc khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 70 % (thể
tích) (3.1.2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 % (thể tích)
(3.1.2) thời gian từ 2 đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol
tuyệt đối (3.1.2) lần
thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.2) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen (3.1.3) lần thứ
1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen (3.1.3) lần thứ
2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin (3.1.6) lần
thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin
(3.1.6) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng máy
xử lý mẫu mô tự động (4.1.2) thì
tiến hành tiếp theo từ bước ngâm etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Cắt tiêu bản
- Cắt gọt khối paraffin (6.1.4.1) cho bằng phẳng, đặt
trên mặt máy làm lạnh tiêu bản (4.1.5);
- Đặt khối parafin lên máy cắt tiêu bản
(4.1.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các bệnh phẩm, điều chỉnh độ dày của lát cắt từ 3 mm đến 5 mm, cắt một vài lát;
- Chọn lát cắt phẳng thả vào nồi dãn tiêu
bản (4.1.7) với nhiệt độ nước từ 35 oC đến 40 oC. Dùng phiến kính
(4.1.8) vớt lát cắt. Dựng nghiêng tiêu bản và để khô.
6.1.4.3. Nhuộm tiêu bản
- Ngâm tiêu bản (6.1.4.2) vào cốc xylen (3.1.3)
3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến
5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.2) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 % (thể tích)
(3.1.2), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 70 % (thể tích)
(3.1.2), thời gian từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
haematoxylin (3.1.4), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
eosin (3.1.5), thời gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian
từ 3 min đến 5 min;
- Loại bỏ nước còn bám trên tiêu bản bằng cách ngâm
tiêu bản vào cốc etanol 90 % (thể tích) (3.1.2) trong thời
gian từ 3 s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối (3.1.2) 3
lần, thời gian mỗi lần từ 3
s đến 5 s; chuyển tiêu bản ngâm trong cốc xylen (3.1.3) 2 lần, thời gian mỗi lần
từ 2 min đến 3 min; gắn
lamen (4.1.9) vào tiêu bản bằng keo dán lamen (3.1.7). Để khô, soi tiêu bản
dưới kính hiển vi
quang học (4.1.11).
6.1.5. Đọc kết quả[1]
U lympho thường có ở các cơ quan nội tạng
như gan, lách, thận, túi Fabricius:
- Các u lympho ở gan: gồm các nguyên bào lympho
tràn lan hoặc thành đám tập trung trong nhu mô gan; các tế
bào này có kích thước và màu sắc đồng nhất, nhân to bắt màu haematoxylin đậm;
- Các u lympho ở lách: rải rác tăng
sinh các tế bào lympho màu sắc và kích
thước đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dây thần kinh, não, da, nang lông: không có các tế bào viêm xâm
nhập.
6.1.6. Chẩn đoán phân biệt về
bệnh tích vi thể
Chẩn đoán phân biệt về bệnh tích vi thể giữa bệnh
Lympho leuko và bệnh Marek theo Bảng 2.
Bảng 2 - So
sánh bệnh tích vi thể
Đặc điểm
Bệnh Lympho
leuko
Bệnh Marek
Bệnh tích ở dây thần kinh
ngoại biên
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U cục ở gan
Các tế bào tăng sinh rải rác hoặc
tràn lan
Các tế bào tăng sinh thường ở ngoại
vi mạch quản
U cục ở lách
Các tế bào tăng sinh rải rác
Các tế bào tăng sinh tràn lan
Túi Fabricius
Các tế bào tăng sinh rải rác trong
các nang
Các tế bào tăng sinh ở giữa
các nang và/hoặc nang bị teo giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Thường xuyên
Bệnh tích ở hệ thần kinh trung ương
Không có
Có thể có
Tế bào ở các u cục
Các nguyên bào lympho đồng đều về
kích thước, màu sắc
Các tế bào lympho không đồng nhất gồm:
các nguyên bào lympho, tế bào lympho lớn, trung bình, nhỏ và tế bào
lưới
6.2. Phương
pháp realtime RT-PCR phát hiện virus gây bệnh Lympho leuko
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn từ 3 con gà đến 5 con gà có triệu chứng
điển hình mổ lấy gan,
lách, túi Fabricius (khối lượng tổng các loại từ 3 g đến 5 g) cho vào túi hoặc lọ đựng
mẫu vô trùng, ghi ký hiệu mẫu trên túi.
6.2.2. Bảo quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm (6.2.1) đựng trong
túi hoặc lọ và bảo quản trong thùng lạnh (có nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC)
và gửi đến phòng thí nghiệm không quá 48 h. Trong phòng thí nghiệm, nếu chưa tiến
hành xét nghiệm ngay, mẫu phải được bảo quản trong tủ lạnh âm 20 oC
(4.2.3).
CHÚ THÍCH: Đồng thời kèm
theo Phiếu gửi bệnh phẩm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm và những thông tin về dịch tễ, các biểu hiện
triệu chứng, bệnh tích của bệnh.
6.2.3. Chuẩn bị mẫu
Lấy 1 g mẫu bệnh phẩm gồm gan, lách,
túi Fabricicus (6.2.1 ) cắt nhỏ rồi nghiền
với dung dịch PBS
theo
tỉ lệ 1 : 10 thành huyễn dịch trong cối chày sứ (4.2.6). Ly tâm (4.2.4) huyễn dịch
ở gia tốc 3 000 g trong thời gian 5 min rồi hút lấy dịch nổi để tách chiết
ARN để thực hiện phản ứng realtime RT- PCR.
6.2.4. Cách tiến hành
6.2.4.1. Tách chiết ARN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.4)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.2. Chuẩn bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.2.1) theo phương pháp realtime RT- PCR khuếch đại đoạn
gen đặc hiệu của
virus gây bệnh Lympho leuko sử dụng cặp mồi và mẫu dò (primers và probe)
(3.2.6) được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Cặp
mồi, mẫu dò[4]
Mẫu dò, mồi
Trình tự từ
5’ đến 3’
Mẫu dò
FAM
-CCTGGGAAGGTGAGCAAGAAG- BHQ1
Mồi xuôi
TTGCAGGCATTTCTGACTGG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ACACGTTTCCTGGTTGTTGC
Mồi và mẫu dò được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc: mồi
và mẫu dò ở trạng
thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.2) ở gia tốc 6 000 g
trong 30 s để mồi lắng xuống
đáy ống trước khi mở và
hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.7) để hoàn nguyên mồi và
mẫu dò ở nồng độ 100 mM làm mồi gốc
và mẫu dò gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM: pha loãng mồi gốc
bằng nước (3.2.8) (20 ml mồi gốc và 80 ml nước (3.2.8));
- Chuẩn bị mẫu dò sử dụng ở nồng độ 6 pM: pha
loãng mồi gốc bằng nước (3.2.8) (6 ml mồi gốc và 94 ml nước (3.2.8)).
6.2.4.3. Tiến hành phản ứng
realtime PCR
Sử dụng cặp mồi và mẫu
dò đã được chuẩn bị (6.2.4.2).
Sử dụng kít nhân gen theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Dùng kít nhân gen của
Invitrogen SuperScript III Platinum One-Step qRT-PCR system (Cat # 11732 - 020) 2). Thành phần cho 1 phản ứng được
nêu trong bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Thể tích,
ml
Reaction Mix 2X
12,5
Hỗn hợp Enzym (Enzyme mix)
0,5
Mồi/mẫu dò
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Tổng thể
tích
20,0
Chuyển 20 ml hỗn hợp nhân gen
vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: cho 5 ml mẫu ARN có giá trị
Ct đã biết trước vào ống phản ứng.
- Mẫu kiểm chứng âm: cho 5 ml nước (3.2.8) vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: cho 5 ml mẫu ARN (phụ lục B) vào ống phản
ứng.
CHÚ Ý:
- Phản ứng realtime RT- PCR phải bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu kiểm chứng
dương, mẫu kiểm chứng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng bằng máy
realtime PCR (4.2.1) đã được cài đặt
chu trình nhiệt nêu trong bảng 5.
Bảng 5 - Chu
trình nhiệt phản ứng
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 oC
15 min
1
95 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
95 oC
10 s
40
60 oC
40s
40
6.2.5. Đọc kết quả
Đọc kết quả bằng máy reatime
PCR (4.2.1) dựa trên giá trị Ct (Ct là thời điểm máy đọc realtime
PCR ghi nhận tín hiệu huỳnh quang phát ra từ ống phản ứng bắt đầu vượt qua cường
độ huỳnh quang nền)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện như trên, mẫu có giá trị Ct £ 35 được coi là dương
tính; mẫu không
có Ct được coi là âm tính; mẫu
có giá trị 35 < Ct £ 40 được coi
là nghi ngờ;
Những mẫu nghi ngờ cần được xét nghiệm
lại theo quy trình hoặc bằng phương pháp khác để khẳng định.
7. Kết luận
Gà được xác định mắc bệnh
Lympho leuko khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng,
bệnh tích đại thể đặc trưng của bệnh và dương tính với một trong hai phương pháp xét
nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC
A
(Quy định)
CHUẨN
BỊ DUNG DỊCH MUỐI ĐỆM PHOSPHAT (PBS)
A.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,47 gm
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
9,08 gm
Nước cất
900 ml
A.2. Chuẩn bị
Hòa tan natri hydrophosphat và kali
dihydrophosphat trong 900 ml nước cất. Chỉnh pH đến 7,0 bằng axit clohydric.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng PBS thương mại và pha theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
QUY
TRÌNH TÁCH CHIẾT ARN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ARN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc
trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn
đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
Qui trình tách chiết ARN sử dụng kít QIAGEN
RNeasy miniKit (CAT. No. 74104) như sau:
- Lấy 600 ml dung dịch
RLT (lysis buffer) cho vào ống 1,5 ml;
- Lấy 200 ml mẫu (dịch nổi) (6.2.3) vào ống có chứa dung dịch RLT. Lắc
ống bằng máy lắc (4.2.5) trong 15 s;
- Cho 400 ml etanol tuyệt đối. Lắc ống bằng máy lắc trong 15 s;
- Chuyển 600 ml dung dịch sang cột lọc (dùng cho tách chiết
ARN) đựng trong ống thu; ly tâm (4.2.4) với gia tốc 6 000 g trong 15 s;
- Đổ bỏ nước trong ống thu, đặt lại cột lọc vào
ống thu và lặp lại bước trên với 600 ml dung dịch còn lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy 500 ml RPE nhỏ vào cột lọc, ly tâm với gia tốc 6 000 g trong 15 s: Đổ bỏ nước trong ống
thu, đặt lại cột lọc vào ống. Lặp lại bước này 1 lần nữa;
- Chuyển cột lọc sang ống thu mới. Ly tâm cột lọc
với gia tốc 12 000 g trong 2 min;
- Chuyển cột lọc sang ống 1,5 ml Free-RNase;
- Nhỏ 50 ml nước sạch Rnase vào cột lọc, ủ trong 1 min ở nhiệt độ
phòng;
- Ly tâm với gia tốc 10 000 g trong 2
min;
- Bỏ cột lọc, giữ lại ống 1,5 ml có chứa ARN;
- Giữ mẫu ARN ở 4 oC trong ngày nếu
chạy phản ứng realtime RT-PCR ngay và giữ ở âm 20 oC để lưu mẫu trong
thời gian dài.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Laurence N. Payne, 2008, Poultry
disease, 6th Edition.
Saunders Elsevier, p.276 - p.293.
[3] Nguyễn Vĩnh Phước, 1978, Giáo trình
bệnh truyền nhiễm gia súc
[4] Liting Qin, Yulong Gao, Wei Ni, Meiyu
Sun, Yongqiang Wang, Chunhong Yin, Xiaole Qi, Honglei Gao, and Xiaomei Wang
(2013), “Development and Application of Real-Time PCR for Detection of Subgroup
J Avian Leukosis Virus”, J. Clin
Microbiol. 2013 Jan; 51(1): 149-154
[5] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ
Ngọc Thuý, 2012. Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. NXB Đại học
Nông nghiệp.
[6] L.N. Payne & K. Venugopal,
“Neoplastic diseases: Marek’s disease, avian leukosis and reticuloendotheliosis”, Rev.
sci. tech. Off. int. cpiz., 2000,19 (2), 544-564 Available at: http://wvw.oie.int/doc/ged/D9316.PDF
[7] Wang et al., “Avian leukosis virus
subgroup J associated with the outbreak of erythroblastosis in chickens in
China”. Virology Journal, 2013 10:92. Available at: http://www.virologyj.com/content/pdf/1743-422X-10-92.pdf.
[8] Lymphoid Leukosis in Poultry. Available
at: http://www.merckmanuals.com/vet/poultry/neoplasms/lymphoid_leukosis_in_poultry.html
[9] Lymphoid Leukosis. Available
at: http://www.thepoultrysite.com/publications/6/diseases-of-poultry/202/lymphoid-leukosis
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không
ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66