TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-32:2015
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 32: BỆNH GUMBORO Ở GIA CẦM
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 32: Infectious
bursal disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-32:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động
vật - Quy trình chẩn đoán gồm 38 phần:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh
lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát
Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10:
Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11:
Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12:
Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14:
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15:
Bệnh xoắn khuẩn do
Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16:
Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17
: 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18:
Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19:
Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20:
Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014, phần
22: Bệnh giả dại ở lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24:
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25:
Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26:
Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27:
Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28:
Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29:
Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30:
Bệnh Marek
ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31:
Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32:
Bệnh gumboro ở gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34:
Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35:
Bệnh theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37:
Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38:
Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 32: BỆNH GUMBORO Ở
GIA CẦM
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 32: Infectious
bursal disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan
đến các vật liệu, thiết
bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn
đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải
tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp
dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh Gumboro do virus thuộc giống Avibirnavirus, họ Birnaviridae
gây ra ở gia cầm.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh Gumboro (Infectious
bursal disease)
Bệnh do virus thuộc giống Avibirnavirus,
họ Birnaviridae gây ra ở gà; gà tây,
vịt, gà sao và đà điểu cũng có thể bị nhiễm.
CHÚ THÍCH: Bệnh Gumboro đặc trưng bởi sự phá hủy
các cơ quan lympho, đặc biệt là các tế bào lympho ở túi Fabricius, tuy nhiên chỉ ở gà
có biểu hiện triệu
chứng lâm sàng. Tế bào đích của virus là lympho B ở giai
đoạn chưa biệt hóa dẫn đến suy giảm miễn dịch. Virus Gumboro thuộc nhóm ARN
virus, cấu tạo virus
bao gồm axit ribonucleic bên trong, bao quanh là lớp vỏ bọc cấu tạo bằng protein,
ngoài phần vỏ bọc protein virus không có vỏ bọc lipid.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp parafin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị từ dung dịch formaldehyde 38
% (thể tích) và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) (xem Phụ lục A) với tỷ lệ 1 :
9 (thể tích).
3.1.2. Etanol 70 % (thể
tích), 90 % (thể tích) và etanol tuyệt đối.
3.1.3. Xylen.
3.1.4. Haematoxylin.
3.1.5. Eosin.
3.1.6. Parafin, có độ nóng chảy từ 56 °C đến 60 °C.
3.1.7. Keo
dán lamen.
3.2. Thuốc
thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp realtime RT-PCR (phản ứng phiên mã ngược chuỗi
polymerase theo thời gian thực)
3.2.1. Kít
tách chiết ARN (axit ribonucleic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Cặp
mồi và mẫu dò (primers và probe).
3.2.4. Etanol
tuyệt đối, dùng cho tách chiết mẫu ARN/ADN.
3.2.5. Dung
dịch PBS, pH 7,0 (xem Phụ lục A).
3.2.6. Mẫu ARN đối
chứng dương,
tách chiết từ virus gây bệnh Gumboro, có giá trị Ct (chu kỳ ngưỡng) đã
biết trước.
3.2.7. Dung
dịch đệm TE (Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.2.8. Nước, tinh khiết
không có nuclease.
3.3. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp ELISA (phép thử miễn dịch liên kết
enzym)
Hiện nay các kít ELISA thương mại có
sẵn trên thị trường dùng để phát
hiện kháng thể Gumboro. Khi sử dụng phương pháp ELISA cần theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thiết
bị, dụng cụ sử dụng chung
4.1.1. Tủ
lạnh âm sâu, có thể duy trì nhiệt độ từ âm 80 °C đến âm 20 °C.
4.1.2. Tủ
lạnh,
có thể duy trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
4.1.3. Máy
lắc trộn vortex, có thể hoạt động với tốc độ từ 200 r/min
đến 2 500 r/min.
4.2. Thiết
bị, dụng cụ dùng cho phương pháp parafin
4.2.1. Khuôn
nhựa,
loại chuyên dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.2.2. Máy xử
lý mẫu mô tự động.
4.2.3. Nồi
đun parafin, có thể duy trì
nhiệt độ từ 56 °C đến 65 °C.
4.2.4. Khay
sắt,
loại chuyên dụng cho làm tiêu bản vi
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Máy
cắt tiêu bản, cắt ở độ mỏng từ 3 mm đến 5 mm.
4.2.7. Nồi
dãn tiêu bản, có thể duy trì nhiệt độ từ 35 °C đến 65 °C.
4.2.8. Phiến
kính,
vô trùng.
4.2.9. Lamen, vô trùng.
4.2.10. Bộ cốc
nhuộm tiêu bản.
4.2.11. Kính
hiển vi quang học, vật kính 4 X, 10 X, 20 X, 40 X, 60 X.
4.3. Thiết
bị, dụng cụ dùng cho phương pháp realtime RT- PCR
4.3.1. Máy
nhân gen (realtime PCR).
4.3.2. Máy ly
tâm,
tạo gia tốc ly tâm 3 000 g, 6 000 g và 20 000 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Máy
spindown.
4.4. Thiết
bị, dụng cụ dùng cho phương pháp ELISA
4.4.1. Máy đọc ELISA, có thể đọc
được bước sóng 650 nm.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc
điểm dịch tễ
- Gà, gà tây, vịt, gà sao và đà điểu
có thể bị nhiễm, nhưng thường chỉ thấy gà có biểu hiện triệu chứng lâm sàng;
- Ở gà lứa tuổi mẫn cảm nhất với bệnh là từ 3
tuần tuổi đến 6 tuần tuổi;
- Thời gian ủ bệnh kéo dài
từ 2 ngày đến 3 ngày;
- Tỷ lệ chết lên đến 30 % ở các đàn gà
hướng thương phẩm và 60 % ở các
đàn gà hướng sinh sản. Tỷ lệ chết cao nhất trong khoảng thời gian từ ngày thứ 3
đến ngày thứ 5 sau khi nhiễm virus;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Virus lây lan qua không khí hoặc qua
thức ăn, nước uống.
5.2. Triệu
chứng lâm sàng
- Giai đoạn đầu của bệnh: đàn gia cầm
xơ xác, bay nhảy lung tung, mổ nhau; sau đó xuất hiện các triệu chứng nghoẹo đầu, rúc mỏ
vào cánh, có khi gục sang một bên, gia cầm thường thích nằm, mắt lim
dim, mệt mỏi và
thường dồn về một góc chuồng;
- Giai đoạn sau: cơ vùng hậu môn co
bóp nhanh, mạnh, không bình thường, giống như gia cầm muốn đi ngoài nhưng không
thực hiện được; biểu hiện ngứa vùng hậu môn, hay quay đầu lại mổ vùng hậu môn;
con vật bị tiêu chảy. Phân loãng, lúc đầu có màu trắng ngà sau đó chuyển dần
sang màu vàng trắng, xanh vàng, đôi khi lẫn máu. Gia cầm kém ăn hoặc bỏ ăn, sốt, thân nhiệt
tăng cao sau đó giảm xuống
và chết sau vài ngày.
5.3. Bệnh
tích đại thể
- Xác gia cầm thường khô do bị mất
nước, quanh hậu môn thường bẩn;
- Cơ đùi và cơ ngực sung huyết, xuất
huyết lấm chấm: trường hợp sung
huyết, khi lột da thấy cơ khô nhanh và có màu sẫm; trường hợp xuất huyết, lột
da thấy có các vệt xuất huyết, có khi chạy dài thành tia;
- Túi Fabricius ở giai đoạn đầu
(khoảng 3 ngày đầu) sưng to, xung quanh túi có thủy thũng, đặc biệt là vùng cuống
túi tiếp giáp trực tràng; túi chuyển màu trắng đục; túi bở, các nếp múi
khế rìa tù; giai đoạn tiếp
theo túi thường có xuất huyết điểm hoặc kéo dài thành vệt ở niêm mạc túi. Giai
đoạn sau
cùng
kích thước túi Fabricus trở về bình thường sau đó teo nhỏ đi;
- Đôi khi thấy xuất huyết ở dạ dày
tuyến, tăng dịch nhày trong ruột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Chẩn đoán phân
biệt về lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt về lâm sàng giữa bệnh
Gumboro và một số bệnh khác trên gia cầm theo Bảng 1.
Bảng 1 - Chẩn
đoán phân biệt về lâm sàng
Bệnh
Biểu hiện
Gumboro
Xác gia cầm thường khô do bị mất
nước, quanh hậu môn thường bẩn. Cơ đùi và cơ ngực sung huyết, xuất huyết lấm
chấm hoặc thành tia. Túi Fabricius ở giai đoạn đầu (khoảng 3 ngày đầu) sưng
to, thủy thũng, các nếp múi khế rìa tù; giai đoạn tiếp theo túi thường có
xuất huyết điểm hoặc kéo dài thành vệt ở niêm mạc túi. Giai đoạn sau cùng
kích thước túi Fabricus trở về bình thường sau đó teo nhỏ đi.
Newcastle
Xảy ra ở gà mọi lứa tuổi, có
triệu chứng ủ rũ, phân trắng và bệnh tích xuất huyết dạ dày tuyến giống Gumboro.
Nhưng diễn biến bệnh Newcastle kéo
dài còn bệnh Gumboro thường chỉ xảy ra trong vòng từ 5 ngày đến 10 ngày
là kết thúc; trong bệnh Newcastle túi Fabricius không sưng, không xuất
huyết, không teo và không sung huyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xảy ra ở nhiều loài gia cầm và mọi
lứa tuổi, có triệu chứng giống bệnh Gumboro là xù lông, tiến triển bệnh
nhanh, xuất huyết dạ dày tuyến. Nhưng bệnh cúm gia cầm sưng phù đầu, mặt,
xuất huyết da chân, các cơ quan phù tạng sung huyết, xuất huyết tràn lan.
Viêm phế quản truyền nhiễm (IB)
Bệnh xảy ra rất nhanh trong toàn đàn
với các triệu chứng: sốt, ủ rũ, xù lông, kém ăn, thở khó, thở bằng miệng
và luôn kèm theo tiếng khò khè, chảy nước mũi, nước mắt. Khí quản, phế
quản xuất huyết, có chứa dịch nhầy.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương
pháp parafin phát hiện
bệnh Gumboro
6.1.1. Lấy
mẫu
Chọn từ 3 con gà đến 5 con gà nghi mắc
bệnh mổ lấy các mẫu bệnh phẩm sau:
- Túi Fabricius: cắt ngang túi;
- Lách: cắt một miếng với độ dày
khoảng 0,5 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu bệnh phẩm trên cho vào lọ chứa
formalin (3
1.1) sao cho thể tích mẫu bệnh phẩm và formalin có tỷ lệ khoảng 1:10, ghi
ký hiệu mẫu trên thành lọ.
CHÚ THÍCH: Đồng thời kèm theo Phiếu
gửi bệnh phẩm ghi rõ yêu
cầu xét nghiệm và những thông tin về dịch tể, các biểu hiện triệu chứng, bệnh tích của
bệnh.
6.1.2. Bảo
quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm đảm bảo ngập
trong formalin
(3.1.1), tránh đổ vỡ, rơi vãi formalin ra ngoài môi trường; khi gửi mẫu đến phòng thí
nghiệm, bao gói lọ chứa mẫu bằng túi nilon, băng dính gói kín. Trong phòng thí
nghiệm, nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải được bổ sung hoặc thay mới formalin
(3.1.1), đảm bảo thể tích
mẫu bệnh phẩm và formalin đạt
tỷ lệ khoảng 1:10.
6.1.3. Chuẩn
bị mẫu
- Mẫu bệnh phẩm được cố định trong
dung dịch formalin
(3.1.1) thời gian 24 h;
- Cắt các bệnh phim đã cố định trên
thành miếng nhỏ dày khoảng 1
mm, dài khoảng 1 cm rồi đặt vào khuôn nhựa (4.2.1).
6.1.4. Cách
tiến hành
6.1.4.1. Đúc
khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 70 % (thể
tích) (3.1.2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 % (thể
tích) (3.1.2), thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt
đối (3.1.2) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt
đối (3.1.2) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.1.3) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen
(3.1.3) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin (3.1.6)
lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin (3.1.6)
lần thứ 2 , thời gian từ 2 h đến 3 h;
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng máy chuyển mẫu
mô tự động (4.2.2) thì tiến hành
tiếp theo từ bước ngâm etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.2. Cắt
tiêu bản
- Cắt gọt khối parafin (6.1.4.1)
cho bằng phẳng, đặt trên mặt máy làm lạnh (4.2.5);
- Đặt khối parafin lên máy cắt
tiêu bản (4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những
lát đầu đến khi lát cắt có đủ các bệnh phẩm, điều chỉnh độ dày của lát cắt từ 3
μm đến 5 mm, cắt một
vài lát;
- Chọn lát cắt phẳng thả vào nồi dãn
tiêu bản (4.2.7) với
nhiệt độ nước từ 35 °C đến 40 °C. Dùng phiến
kính (4.2.8) vớt. Dựng nghiêng tiêu bản và để khô.
6.1.4.3. Nhuộm
tiêu bản
- Ngâm tiêu bản (6.1.4.2) vào cốc
xylen (3.1.3) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc
etanol tuyệt đối (3.1.2) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 %
(thể tích) (3.1.2), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.2), thời gian từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
haematoxylin (3.1.4), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy,
thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc
thuốc nhuộm eosin (3.1.5), thời gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy làm sạch
eosin (3.1.5) còn bám trên phiến kính;
- Loại bỏ nước còn bám trên
tiêu bản bằng cách ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 % (thể tích)
(3.1.2)
trong
thời gian từ 3 s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối (3.1.2) 3 lần,
thời gian
mỗi
lần từ 3 s đến 5 s; chuyển tiêu bản
ngâm trong cốc xylen (3.1.3) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 2 min đến 3 min;
gắn lamen (4.2.9) vào tiêu bản bằng keo dán lamen (3.1.7). Để khô, soi
tiêu bản dưới kinh hiển vi quang học (4.2.11).
6.1.5. Đọc
kết quả[1]
- Mẫu lấy vào giai đoạn đầu của quá trình viêm: cấu trúc các
nang lympho của túi Fabricius không còn rõ hình đa giác, chuyển sang hình tròn
hoặc hình ovan, vách
ngăn các nang giãn rộng, phù, xuất huyết, có sự xâm nhập của các tế bào bạch
cầu đa nhân trung tính, tế bào lympho hoại tử. Tế bào lưới nội mô tăng sinh;
- Mẫu lấy vào giai đoạn phản ứng viêm giảm: nang
túi Fabricius tăng sinh các tế bào biểu mô phần giữa lớp vỏ và tủy;
- Lách, hạch lympho manh tràng có các
tế bào lympho bị hoại tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Lấy
mẫu
Chọn 3 đến 5 con gia cầm nghi bệnh, mổ
lấy từ 3 g đến 5 g túi
Fabricius cho vào túi hoặc lọ đựng mẫu vô trùng, ghi ký hiệu mẫu trên thành lọ.
6.2.2. Bảo quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm virus: được
bảo quản trong thùng lạnh (nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC). Mẫu được gửi
đến phòng thí nghiệm không quá 48 h. Trong phòng thí nghiệm, nếu mẫu chưa xét
nghiệm ngay phải được bảo quản trong tủ âm 20 °C (4.1.1).
CHÚ THÍCH: Đồng thời kèm
theo Phiếu gửi bệnh phẩm ghi rõ yêu cầu xét nghiệm và
những thông tin về
dịch tễ, các biểu hiện triệu chứng, bệnh tích của
bệnh.
6.2.3. Chuẩn bị mẫu
Lấy 1 g mẫu mô túi Fabricius, cắt nhỏ rồi nghiền
thành huyễn dịch với dung dịch PBS (3.2.5) theo tỉ lệ 1 : 10 (thể tích)
trong cối chày sứ (4.3.3). Ly tâm (4.3.2) huyễn dịch ở gia tốc 3 000 g trong
5 min
rồi
hút lấy dịch nổi để tách chiết ARN cho phản ứng realtime RT-PCR.
6.2.4. Cách
tiến hành
6.2.4.1. Tách
chiết ARN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: sử dụng kít tách
chiết QIAGEN RNeasy miniKit (Cat. No.74104)1) (xem Phụ lục B)
6.2.4.2. Chuẩn
bị mồi và mẫu dò
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.3.1) theo phương pháp realtime RT- PCR khuếch đại đoạn
gen đặc hiệu của vi rút Gumboro sử dụng
cặp mồi và mẫu dò (primers và probe) (3.2.3) được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 -
Trình tự cặp mồi và mẫu dò[2]
Mẫu dò, mồi
Trình tự từ
5’ đến 3’
Mẫu dò
FAM-TCTTTTTCCCTGGATTCCCTGGCTCA-TAMRA
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược
GCAGTGTGTAGTGAGCACCCA
Mồi và mẫu dò được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc:
mồi và mẫu dò ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy
spindown (4.3.4) ở
gia tốc 6 000 g trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên.
Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.7) để hoàn nguyên mồi và mẫu dò ở nồng độ 100 mM làm mồi gốc và mẫu
dò gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM: pha loãng mồi gốc
bằng nước (3.2.8) (20 ml mồi gốc và 80 ml nước (3.2.8));
- Chuẩn
bị mẫu dò sử dụng ở nồng độ 6 mM: pha loãng mồi gốc bằng nước
(3.2.8) (6 ml mồi gốc và 94 ml nước(3.2.8)).
6.2.4.3. Tiến
hành phản ứng
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã được
chuẩn bị (6.2.4.2).
Sử dụng kít nhân gen
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 -
Thành phần phản ứng
Thành phần
Thể tích
ml
Reaction Mix 2X
12,5
Hỗn hợp Enzym (Enzyme mix)
0,5
Mồi/ mẫu dò
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Tổng thể tích
20,0
Chuyển 20 ml hỗn hợp nhân gen
vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: cho 5 ml mẫu ARN có giá trị
Ct đã biết trước vào ống phản ứng.
- Mẫu kiểm chứng âm: cho 5 ml nước tinh khiết
không có nuclease vào ống phản ứng.
- Mẫu bệnh phẩm: cho 5 ml mẫu ARN (phụ lục B)
vào ống phản ứng.
CHÚ Ý:
- Phản ứng realtime RT-PCR phải bao gồm: mẫu
bệnh phẩm, mẫu kiểm chứng
dương, mẫu kiểm chứng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng bằng
máy realtime PCR (4.3.1) đã được cài đặt chu trình nhiệt nêu trong bảng 4.
Bảng 4 - Chu
trình nhiệt cho phản ứng realtime RT-PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
50 °C
15 min
1
95 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C
10 s
40
60 °C
30 s
40
6.2.5. Đọc
kết quả
Đọc kết quả bằng máy reatime PCR
(4.3.1) dựa trên giá trị Ct (Ct là thời điểm máy đọc realtime PCR ghi nhận tín
hiệu huỳnh quang phát ra từ ống phản ứng bắt đầu vượt qua cường độ huỳnh quang
nền)
Điều kiện phản ứng được công nhận: mẫu
kiểm chứng dương tính có giá trị
Ct biết trước (± 2 Ct), mẫu kiểm
chứng âm tính không có Ct;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mẫu nghi ngờ cần được xét nghiệm
lại theo quy trình hoặc bằng phương pháp khác để khẳng định.
6.3. Phương
pháp ELISA phát hiện kháng thể Gumboro
6.3.1. Lấy
mẫu
Sử dụng xylanh 5 ml và kim tiêm vô
trùng, lấy từ 1,5 ml đến 2 ml máu tĩnh mạch cánh hoặc máu tim của gà nghi mắc
bệnh nhưng chưa tiêm phòng vắc xin. Sau khi lấy, rút pittong lùi ra để tạo khoảng trống
(hoặc bơm máu vào ống nghiệm vô trùng), ghi ký hiệu mẫu trên xylanh hoặc ống
nghiệm rồi đặt nằm nghiêng 45° trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 1 h đến 2
h ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp.
6.3.2. Bảo
quản mẫu
Tất cả các mẫu bệnh phẩm đều được bảo
quản trong thùng lạnh (nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C) chuyển đến phòng thí nghiệm trong
vòng 48 h. Trong trường hợp chưa xét nghiệm ngay, mẫu huyết thanh phải được ly
tâm, chắt lấy phần huyết thanh sang ống khác, bảo quản trong tủ lạnh âm sâu (4.1.1).
6.3.3. Chuẩn
bị mẫu
Chắt huyết thanh từ xy lanh (6.3.1)
sang ống nghiệm vô trùng, kể từ lúc lấy máu đến lúc chắt huyết thanh không quá 24 h,
ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh.
6.3.4. Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.1. Chuẩn bị nguyên liệu
- Các nguyên liệu của bộ kit được bảo
quản ở nhiệt độ 4 °C, trước khi
tiến hành phản ứng phải được đem ra để cân bằng với nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 26 °C);
- Mẫu huyết thanh (6.3.3): được pha loãng thành
1/500 với dung dịch pha loãng mẫu (Lấy 1 ml huyết thanh pha với 500 ml dung dịch
pha loãng mẫu);
- Pha loãng dung dịch rửa đậm đặc 10 lần (Wash
Concentrate 10 X): lấy 1 phần nước
rửa đậm đặc pha với 9 phần nước cất;
- Tính thể tích dung dịch nước rửa cần
pha: 300 ml/giếng x 3 lần rửa x 2 bước rửa x số giếng sử
dụng;
- Sơ đồ bố trí mẫu: trong sơ đồ bố trí
mẫu phải có mẫu trắng (Blank), kiểm chứng âm (Negative Control - NC), kiểm chứng
dương (Positive Control - PC).
6.3.4.2. Tiến
hành phản ứng
Bước 1: Nhỏ huyết thanh
- Nhỏ 100 ml dung dịch pha loãng
mẫu vào giếng có mẫu trắng
(Blank);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 100 ml kiểm chứng
dương không pha loãng vào hai giếng đối chứng dương;
- Nhỏ 100 ml huyết thanh
(6.3.4.1) đã pha loãng vào các giếng thích hợp;
- Để đĩa ở nhiệt độ trong khoảng từ 18
°C đến 26 °C trong 30
min;
- Đổ bỏ dung dịch trong đĩa;
- Nhỏ 350 ml dung dịch rửa vào
các giếng, rồi đổ bỏ đi. Lặp lại từ 3 lần đến 5 lần.
Bước 2: Nhỏ kháng kháng thể (conjugate)
- Nhỏ 100 ml dung dịch
kháng kháng thể vào các giếng;
- Để đĩa ở nhiệt độ trong khoảng từ 18
°C đến 26 °C trong 30
min;
- Đổ bỏ dung dịch trong đĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Nhỏ cơ chất
- Nhỏ 100 ml dung dịch cơ chất
TMB vào các giếng;
- Để đĩa ở nhiệt độ trong khoảng từ 18
°C đến 26 °C trong 15
min.
Bước 4: Dừng phản ứng
- Nhỏ 100 ml dung dịch dừng phản
ứng (Stop Solution)
vào các giếng;
Đo giá trị OD (mật độ quang học) bằng
máy đọc ELISA (4.4.1) ở bước sóng 650 nm.
6.3.5. Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Giá trị OD của đối chứng dương trừ
giá trị OD của đối chứng âm
phải lớn hơn 0,075;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính kết quả:
- Trung bình của đối chứng âm:
[NC1 A (650) + NC2 A(650)] / 2 = NC x tb
- Trung bình của đối chứng
dương: [PC1 A (650) + PC2 A (650)] / 2 = PC x tb
- Tỷ lệ S/P = (giá trị OD của mẫu - NC
x tb) / (PCx
tb - NC
x
tb)
- Hiệu giá của mẫu: log10
Titer = 1,09 (log10 S/P) + 3,36
CHÚ THÍCH: S/P là tỉ lệ được tính
toán giữa giá trị OD của mẫu bệnh phẩm so với giá
trị OD của mẫu kiểm
chứng dương.
Đánh giá kết quả đối với mẫu bệnh
phẩm:
- Mẫu huyết thanh dương tính với kháng
thể Gumboro có S/P lớn hơn
hoặc bằng 0,20;
- Mẫu huyết thanh âm tính với kháng
thể Gumboro có S/P nhỏ hơn 0,20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cầm được xác định mắc bệnh Gumboro
khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể đặc trưng của bệnh và dương tính với một
trong các phương pháp xét nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
Chuẩn bị dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.1. Thành phần
Natri hydrophosphat (Na2HPO4) 9,47 gm
Kali dihydrophosphat (KH2PO4) 9,08 gm
Nước cất 900 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan natri hydrophosphat và kali
dihydrophosphat trong 900 ml nước cất. Chỉnh pH đến 7,0 bằng axit clohydric.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng PBS thương
mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Quy trình tách chiết ARN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ARN có sử
dụng hóa chất nguy hiểm và có khả năng
gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với
da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu
trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
Quy trình tách chiết ARN sử dụng kít QIAGEN
RNeasy miniKit (CAT. No. 74104) như sau:
- Lấy 600 ml dung dịch RLT
(lysis buffer) vào ống 1,5 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho tiếp 400 ml etanol tuyệt đối
(3.2.4) vào ống. Lắc ống bằng máy lắc (4.1.3) trong 15 s;
- Chuyển 600 ml dung dịch sang cột
lọc (dùng cho tách chiết ARN) đựng trong ống thu, ly tâm (4.3.2) với gia tốc 6
000 g trong 15 s;
- Đổ bỏ nước trong ống thu,
đặt lại cột lọc vào ống thu và lặp lại bước trên với 600 ml dung dịch còn lại;
- Lấy 700 ml dung dịch RW1 nhỏ vào
cột lọc, ly tâm (4.3.2) với gia tốc 6 000 g trong 15 s. Đỗ bỏ nước trong
ống thu, đặt lại cột lọc vào ống;
- Lấy 500 ml RPE nhỏ vào cột lọc,
ly tâm (4.3.2) với gia tốc 6 000 g trong 15 s: Đổ bỏ nước trong ống thu, đặt
lại cột lọc vào ống. Lặp lại bước này 1 lần nữa;
- Chuyển cột lọc sang ống thu mới. Ly
tâm (4.3.2) cột lọc với gia tốc 12 000 g trong 2 min;
- Chuyển cột lọc sang ống 1,5 ml sạch
Rnase;
- Nhỏ 50 ml nước sạch Rnase vào
cột lọc, ủ trong 1 min
ở nhiệt độ phòng;
- Ly tâm (4.3.2) với gia tốc 10 000 g
trong 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cất mẫu ARN ở 4 °C trong ngày
nếu chạy phản ứng realtime RT-PCR ngay và bảo quản ở âm 20 °C để lưu mẫu trong
thời gian dài.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Thierry van den Berg, 2008.
Poultry disease. 6th Edition. Saunders Elsevier.
p.359 - 366.
[2] Judit Iván, Maja Velhner,
Krisztina Ursu, Péter Germán, Tamás Mató, Csaba Nick Drén, and János Mészáros,
2005. Delayed vaccine virus replication in chickens vaccinated
subcutaneously with an immune complex infectious bursal
disease vaccine: Quantification of vaccine virus by real-time
polymerase chain
reaction, Can J Vet Res. Apr; 69(2): 135-142.
[3] JICA, 2003., Standard
Diagnostic Manual for livestock
diseases in Thailand. Third edition. p 163-164.
[4] N.Eterradossi and Y.M.Saif, 2008.
Disease of Poultry. 12th Edition. Blackwell
Publishing. p.185-208.
[5] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ,
Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thuý, 2012. Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y. NXB Đại
Học Nông Nghiệp.
[6] T.P. van den Berg, N.
Eterradossi, D. Toquin & G. Meulemans, “Infectious bursal
disease (Gumboro disease)”, Rev. sci. tech. Off. int Epiz, 2000, 19 (2),
527-543. Available at: http://www.oie.int/doc/ged/D9315.PDF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Infectious bursal
disease (Gumboro). Available at: http://www.thepoultrysite.com/publications/6/diseases-of-poultry/193/infectious-bursal-disease-gumboro
[9] Thierry van den Berg (2000), Acute
infectious
bursal disease in poultry: A review, Avian Pathology, Taylor and Francis
publishers, p.175-194.
1) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.