TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-34:2015
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 34: BỆNH BIÊN TRÙNG Ở TRÂU BÒ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 34: Bovine anaplasmosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-34 : 2015 được xây
dựng trên cơ sở tham khảo OIE (2012), Manual
of diagnostic tests and vaccines for terrestrial animals, Chapter 2.4.1 Bovine
Anaplasmosis;
TCVN 8400-34 : 2015 do Trung
tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm 38 phần:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh
lở mồm long
móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh
Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh
tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh
xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh
đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh
nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt type I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10:
Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11:
Bệnh dịch tả vịt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-13 : 2011, phần 13:
Bệnh sảy thai truyền
nhiễm do brucela;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14:
Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15:
Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần
16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17:
Bệnh do vi khuẩn staphylococcus aureus gây ra ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18:
Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19:
Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23:
Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24:
Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25:
Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26:
Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27:
Bệnh Sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28:
Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29:
Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30:
Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31:
Bệnh Tụ huyết trùng gia cầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33:
Bệnh Lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34:
Bệnh Biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35:
Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36 :
Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37:
Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38:
Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 34: BỆNH BIÊN TRÙNG Ở TRÂU BÒ
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 34: Bovine anaplasmosis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh biên trùng ở trâu bò do một số loài Anaplasma spp. gây ra.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để
chẩn đoán bệnh
biên trùng cho các gia súc khác như dê, cừu, hươu nai, lạc đà.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Bệnh biên
trùng
(Anaplasmosis)
Bệnh do một số loài đơn bào Anaplasma
spp. như Anaplasma marginale, Anaplasma central,
Anaplasma phagocytophilum... ký sinh trong hồng cầu gây ra.
CHÚ THÍCH: Khi con vật mắc bệnh, có
biểu hiện đặc trưng như thiếu máu và vàng da. Mầm bệnh được truyền từ con vật bệnh sang
con vật khỏe qua một số loài ve như Boophilus spp., Dermacentor spp...
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nguyên liệu
và vật liệu thử dùng cho
phương pháp nhuộm Giemsa
3.1.1. Dung dịch
muối đệm phosphat (PBS), 0,01 M, pH 7,0 (xem A.1).
3.1.2. Dung dịch
Giemsa,
10 % (xem A.2).
3.1.3. Metanol
tuyệt đối
3.2. Nguyên liệu
và vật liệu thử dùng cho phương pháp realtime PCR
3.2.1. Kít tách
chiết ADN
(axit deoxyribonucleic), dùng cho mẫu máu chống đông (xem Phụ lục B).
3.2.2. Kít nhân
gen.
3.2.3. Cặp mồi
(primers) và mẫu dò.
3.2.4. Nước tinh
khiết,
không có nuclease.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6. Dung dịch
đệm TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.3. Nguyên liệu
và vật liệu thử dùng cho phương pháp ELISA (phép thử miễn dịch liên kết enzym)
Hiện nay các kít ELISA thương mại có
sẵn trên thị trường dùng để phát hiện kháng thể biên trùng. Khi sử dụng phương
pháp ELISA cần theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Thiết bị,
dụng cụ sử dụng chung
4.1.1. Tủ lạnh âm
sâu,
có thể duy trì nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
4.1.2. Tủ lạnh, có thể duy
trì nhiệt độ 2 °C đến 8 °C.
4.1.3. Máy lắc trộn
vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Phiến kính, vô trùng.
4.2.2. Lamen, vô trùng.
4.2.3. Kính hiển vi
quang học,
vật kính dầu 100 X.
4.3. Thiết bị,
dụng cụ dùng cho phương pháp realtime PCR
4.3.1. Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.3.2. Máy nhân gen (realtime
PCR).
4.3.3. Máy spindown, có thể ly tâm
với gia tốc 6 000 g.
4.4. Thiết bị,
dụng cụ dùng cho phương pháp ELISA
4.4.1. Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ ở 37
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Máy lắc dùng
cho phương pháp CAT (phản ứng ngưng kết trên bản nhựa)
Có thể hoạt động với tốc độ từ 100
rpm/min đến 110 rpm/min.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Mầm bệnh Anaplasma spp. được
truyền từ con vật bệnh sang con vật khỏe qua một số loài ve như Boophilus spp., Dermacentor
spp., Ixodes spp…, các loài mòng họ Tabanidae, một số loài muỗi cũng có thể
truyền cơ giới bệnh biên trùng;
- Bệnh biên trùng thường gặp ở trâu bò
vùng có khí hậu nóng ẩm. Loài gây
bệnh chủ yếu ở vùng nhiệt đới là loài Anaplasma marginale;
- Bệnh thường lây lan mạnh vào mùa hè
thu (từ tháng 6 đến tháng 10) khi ve phát triển mạnh.
5.2. Triệu chứng
lâm sàng
5.2.1. Thể cấp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Triệu chứng thiếu máu cấp tính xuất
hiện dẫn đến con vật có thể chết;
- Triệu chứng thần kinh;
- Nước tiểu vàng không có huyết sắc tố
(đây là đặc điểm phân biệt với bệnh lê dạng trùng);
- Tỷ lệ trâu bò chết tới 95 %.
5.2.2. Thể mạn tính
- Trâu bò gầy, lông xơ xác;
- Niêm mạc nhợt nhạt;
- Vàng da.
5.3. Bệnh tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Não có những chấm xuất huyết;
- Tủy xương đông lại có màu vàng
nhạt;
- Máu khó đông nhưng màu vẫn đỏ tươi.
5.4. Chẩn đoán
phân biệt
Con vật nhiễm bệnh biên trùng có nước
tiểu vàng không có huyết sắc tố; bệnh lê dạng trùng: nước tiểu có lẫn máu, màu
đỏ.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương pháp
nhuộm Giemsa kiểm tra hình thái biên trùng
6.1.1. Lấy mẫu
Dùng xylanh 5 ml và kim tiêm 20 G
(hoặc 18 G) vô trùng, lấy từ 1,5 ml đến 2 ml máu ở tĩnh mạch cổ hoặc động
mạch đuôi của trâu bò nghi ngờ bệnh cho
vào ống có chất chống đông (EDTA, natri xitrat hoặc
heparin), ghi ký hiệu mẫu lên thành ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Bảo quản mẫu
Tất cả các mẫu bệnh phẩm đều được bảo
quản trong thùng lạnh (nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C) chuyển đến phòng thí nghiệm trong
vòng 48 h. Trong trường hợp chưa xét nghiệm ngay, mẫu máu chống đông cần bảo
quản trong tủ lạnh (4.1.2).
6.1.3. Chuẩn bị mẫu
Mẫu bệnh phẩm là mẫu máu (6.1.1)
6.1.4. Cách tiến
hành
6.1.4.1. Chuẩn bị
tiêu bản
- Nhỏ một giọt máu (6.1.1) (tương
đương 5 ml đến 10 ml) lên một đầu của
phiến kính (4.2.1);
- Dàn mỏng giọt máu bằng lamen (4.2.2)
hoặc một phiến kính khác (4.2.1);
- Tiêu bản để khô tự nhiên sau đó cố
định bằng metanol tuyệt đối (3.1.3) trong 1 min. Để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt tiêu bản (6.1.4.1) vào cốc đựng
dung dịch giemsa 10 % (xem A.2) trong 30 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy từ 3
lần đến 4 lần;
- Để khô tiêu bản ở nhiệt độ
phòng.
6.1.5. Xem hình
thái biên trùng
Nhỏ một giọt dầu vào tiêu bản (6.1.5)
và xem bằng kính hiển vi quang học (4.2.3), quan sát được hình thái biên
trùng có hình dấu chấm, màu xanh đậm, và mang đặc điểm riêng cho từng loài như
sau:
- A. central: có đường
kính từ 0,3 mm nằm ở giữa
hồng cầu;
- A. marginale: có kích thước 1
mm, nằm rìa
hồng cầu.
6.2. Phương pháp
realtime PCR phát hiện kháng nguyên biên trùng
6.2.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Bảo quản mẫu
Xem 6.1.2.
6.2.3. Chuẩn bị mẫu
Xem 6.1.3.
6.2.4. Cách tiến
hành
6.2.4.1. Tách chiết
ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.1)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít tách chiết DNeasy® Blood & Tissue Kit
(250) (Cat No. 69506)1) (xem Phụ lục B).
6.2.4.2. Chuẩn
bị mồi và mẫu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Trình
tự cặp mồi và mẫu dò [1]
Gen đích
Mồi
Trình tự
5’-3’
Msp1b
Mồi xuôi (forward primer)
TTGGCAAGGCAGCAGCTT
Mồi ngược (reverse primer)
TTCCGCGAGCATGTGCAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 FAM -
TCGGTCTAACATCTCCAGGCTTTCAT - BHQ1
Mồi và mẫu dò được chuẩn bị như sau:
- Chuẩn bị mồi gốc và mẫu dò gốc: mồi
và mẫu dò ở trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.3.3) ở gia
tốc 6 000 g trong 30 s để mồi và mẫu dò lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Lần đầu tiên nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi, mẫu
dò ở nồng độ 100 mM làm mồi gốc
và mẫu dò gốc;
- Chuẩn bị mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM, pha loãng mồi gốc
bằng nước (3.2.4) (20 ml
mồi gốc và 80 ml nước);
- Chuẩn bị mẫu dò sử dụng ở nồng độ 10
mM, pha loãng
mẫu dò gốc bằng nước
(3.2.4) (10 ml mẫu dò gốc
và 90 ml nước).
6.2.4.3. Tiến hành
phản ứng
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã được
chuẩn bị (6.2.4.2).
Sử dụng kít nhân gen (3.2.2) theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: dùng kít nhân gen của QuantiTect Probe
PCR, Qiagen (Cat No. 204341) 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
Thành phần
Thể tích
ml
QuantiTect Probe PCR master mix
12
Mồi xuôi, 20 mM
1
Mồi ngược, 20 mM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dò, 10 mM
0,5
Nước tinh khiết không có nuclease
5,5
Tổng thể
tích
20
Chuyển 20 ml hỗn hợp nhân gen
vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: cho 5 ml mẫu ADN có giá trị
chu kì ngưỡng (Ct) đã biết trước vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: cho 5 ml nước (3.2.4) vào
ống phản ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Phản ứng realtime PCR phải bao gồm: mẫu bệnh
phẩm, mẫu kiểm
chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng Realtime PCR cần đặt trong
khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
Tiến hành phản ứng Realtime PCR bằng
máy nhân gen (Realtime PCR) (4.3.2) đã được cài đặt chu trình nhiệt
được nêu trong
Bảng
3.
Bảng 3 - Chu
trình nhiệt của phản ứng
realtime PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
95 °C
45 s
45
60 °C
1 min
6.2.5. Đọc kết quả
Đọc kết quả bằng máy nhân gen
(realtime PCR) (4.3.2) dựa trên giá trị Ct (Ct là thời điểm
máy đọc realtime PCR ghi nhận tín hiệu huỳnh quang phát ra từ ống phản ứng bắt đầu vượt
qua cường độ huỳnh quang nền);
Điều kiện phản ứng được công nhận: mẫu
kiểm chứng dương tính có giá trị Ct biết trước, mẫu kiểm
chứng âm tính không có Ct;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những mẫu nghi ngờ cần được thực hiện
lại quy trình xét nghiệm hoặc xét nghiệm bằng phương pháp khác để khẳng định.
6.3. Phương pháp
ELISA phát hiện kháng thể biên trùng
6.3.1. Lấy mẫu
Sử dụng xylanh 5 ml và kim tiêm 20G
(hoặc 18G) vô trùng, lấy từ 1,5 ml đến 2 ml máu ở tĩnh mạch cổ hoặc động mạch
đuôi của trâu bò nghi mắc bệnh biên trùng. Sau khi lấy, rút
pittong lùi ra để tạo khoảng trống (hoặc bơm máu vào ống nghiệm vô trùng), ghi
ký hiệu mẫu trên xylanh hoặc ống
nghiệm rồi đặt nằm nghiêng 45° trong hộp đựng mẫu, để đông máu trong 1 h đến 2
h ở nhiệt độ bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp.
6.3.2. Bảo quản mẫu
Tất cả các mẫu bệnh phẩm đều được bảo
quản trong thùng lạnh (nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C) chuyển đến phòng thí nghiệm trong
vòng 48 h. Trong trường hợp chưa xét nghiệm ngay, mẫu huyết thanh phải được ly
tâm, chắt lấy phần huyết thanh sang ống khác, bảo quản trong tủ lạnh
âm sâu (4.1.1).
6.3.3. Chuẩn bị mẫu
Chắt huyết thanh từ xylanh (6.3.1)
sang ống nghiệm vô trùng, kể từ lúc lấy máu đến lúc chắt huyết thanh không quá
24 h, ghi ký hiệu của mẫu lên ống chứa huyết thanh.
6.3.4. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.1. Chuẩn bị
nguyên liệu
- Dung dịch đệm: pha loãng PBS-Tween
20 X với nước cất theo tỷ lệ 1/20 (cho
25 ml dung dịch PBS-Tween 20 X vào 475 ml nước cất), lắc đều. Bảo quản dung
dịch đệm ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C;
- Dung dịch kháng kháng thể bò: pha
loãng kháng kháng thể bò với 11,5 ml dung dịch đệm (pha xong dùng ngay).
Sau khi pha loãng bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C. Dung dịch kháng
kháng thể bò đông
tan
tối đa 3 lần;
- Pha loãng mẫu kiểm chứng (âm, dương)
và mẫu bệnh phẩm (6.3.3) với
dung dịch đệm theo tỷ lệ 1/40 (cho 10 ml mẫu kiểm
chứng hoặc mẫu bệnh phẩm vào 390 ml dung dịch đệm).
6.3.4.2. Tiến hành
phản ứng
- Các thuốc thử để ở nhiệt độ phòng từ
18 °C đến 25 °C trước khi sử
dụng;
- Nhỏ 100 ml mẫu kiểm chứng (âm,
dương) đã pha loãng (6.3.4.1) vào các giếng được chọn (mỗi mẫu thực hiện
trên 2 giếng, vị trí của mẫu kiểm chứng
đã được đánh dấu trong đĩa);
- Nhỏ 100 ml mẫu bệnh phẩm đã
pha loãng (6.3.4.1) vào giếng được chọn (mỗi mẫu có thể làm 1 giếng hoặc 2
giếng, tuy nhiên trong trường hợp xác định lại mỗi mẫu nên làm 2 giếng);
- Phủ kín đĩa và ủ ở tủ ấm 37 °C (4.4.1)
trong vòng 30 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 100 ml dung dịch kháng
kháng thể bò đã pha loãng
(6.3.4.1) vào từng giếng;
- Phủ kín đĩa ủ ở tủ ấm 37
°C (4.4.1)
trong 30 min;
- Rửa đĩa 4 lần bằng dung dịch đệm;
- Nhỏ 100 ml dung dịch cơ chất vào mỗi
giếng;
- Phủ kín đĩa và ủ ở nhiệt độ phòng từ
18 °C đến 25 °C trong 30
min;
- Nhỏ 100 ml dung dịch dừng phản
ứng vào mỗi giếng;
- Phủ kín đĩa và ủ ở nhiệt độ phòng từ
18 °C đến 25 °C trong 30
min;
- Đọc đĩa ở bước sóng 405 nm bằng máy
đọc ELISA (4.4.2) trong vòng 15 min.
6.3.5. Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính tỷ lệ giá trị OD giữa mẫu bệnh
phẩm hoặc mẫu kiểm chứng âm với mẫu kiểm chứng dương (PP) theo công thức sau:
PP =
OD mẫu bệnh
phẩm hoặc mẫu kiểm chứng âm
x 100
OD mẫu kiểm
chứng dương
- Giá trị mẫu kiểm chứng nằm trong
khoảng giới hạn sau:
1) OD của mẫu kiểm chứng dương: lớn hơn khoảng
giá trị từ 0,9 đến 2,3;
2) PP của
mẫu kiểm chứng âm: nhỏ hơn 20.
- Đánh giá kết quả đối với mẫu bệnh
phẩm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) PP lớn hơn hoặc bằng 25: mẫu dương
tính.
CHÚ THÍCH: Kít phát hiện kháng thể
biên trùng không thể phân biệt được kháng thể do nhiễm tự nhiên hay kháng
thể do tiêm vắc xin.
6.4. Phương pháp
CAT phát hiện kháng thể biên trùng
6.4.1. Lấy mẫu
Xem 6.3.1.
6.4.2. Bảo quản mẫu
Xem 6.3.2.
6.4.3. Chuẩn bị mẫu
Xem 6.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.1. Chuẩn bị kháng
nguyên
Gây nhiễm qua đường tĩnh mạch bằng máu
có chứa Anaplasma spp. vào con bê cắt lách. Lấy máu của con
vật kiểm tra, nếu 50% máu con vật nhiễm Anaplasma spp. thì đem rửa, ly
giải và ly tâm (4.3.1) để thu hồi Anaplasma spp. ở dạng viên. Phần kháng
nguyên dạng viên sau khi đánh tan, rửa và cho vào dung dịch thuốc nhuộm để tạo
huyễn dịch kháng nguyên cuối cùng.
6.4.4.2. Tiến hành
phản ứng
- Các thuốc thử để ở nhiệt độ từ 25 °C đến 26 °C trước khi sử
dụng;
- Trên mỗi vòng tròn của bản nhựa: nhỏ 10 ml huyết thanh bò
không bị nhiễm Anaplsama (nồng độ conglutinin cao), 10 ml mẫu bệnh phẩm
(6.4.3) và 5 ml kháng
nguyên (6.4.4.1). Mẫu kiểm chứng
âm
và
dương cũng được thực hiện trên mỗi bản nhựa.
- Trộn các thành phần đã cho vào vòng
tròn bản nhựa bằng đũa thủy tinh. Sau khi trộn mỗi phản ứng, rửa sạch đũa
thủy tinh để tránh tạp sang mẫu khác;
- Đặt bản nhựa kiểm tra trên máy lắc
(4.5) với tốc độ từ 100 r/min đến 110 r/min trong 7 min.
6.4.5. Đọc kết quả
- Nếu phát hiện đám kết tủa: mẫu dương
tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phản ứng CAT có ưu điểm
nhạy, có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài thực địa và cho kết quả trong vài
phút. Tuy nhiên phương pháp này không đặc hiệu do kháng nguyên thay đổi theo
quy trình sản xuất của từng phòng thí nghiệm.
7. Kết luận
Trâu bò được kết luận là mắc bệnh biên
trùng khi có các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể của
bệnh và có kết quả xét nghiệm kháng nguyên hoặc kháng thể dương tính bằng một
trong những phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(Quy định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử cho phương
pháp nhuộm Giemsa
A.1. Dung dịch
muối đệm phosphat (PBS), 0,01 M, pH 7,0
A.1.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihydrophosphat (KH2PO4) 9,08 g
Nước cất 900 ml
A.1.2. Chuẩn bị
Hòa tan natri hydrophosphat và kali
dihydrophosphat trong 900 ml nước cất. Chỉnh pH đến 7,0 bằng axit clohydric.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng PBS thương
mại và chuẩn bị theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2. Dung dịch
Giemsa,
10 %
Dung dịch Giemsa (azur-eosin-methylen
blue) 1 phần
Dung dịch PBS 0,01 M, pH 7,0 (A.1) 9 phần
CHÚ THÍCH: Nồng độ dung dịch Giemsa có
thể thay đổi theo các
phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử
dụng hóa chất nguy hiểm và có khả năng
gây hại nếu
thao
tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi
của các hóa chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao
tác này.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kít
DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506) như sau:
B.1. Pha dung dịch
- Dung dịch AW 1 (Wash buffer 1): thêm
125 ml etanol từ 96 % đến 100 % (thể tích) (3.2.5) vào 95 ml dung dịch AW1 đậm đặc;
- Dung dịch AW 2 (Wash buffer 2): thêm
160 ml etanol từ 96 % đến 100 % (thể tích) (3.2.5) vào 66 ml dung dịch
AW2 đậm đặc.
B.2. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 2: nhỏ 200 ml dung dịch AL
(Lysis buffer) vào ống; trộn đều bằng máy lắc trộn vortex (4.1.3) trong 15 s. Ủ mẫu ở 56 °C trong 15
min;
- Bước 3: nhỏ 200 ml etanol từ 96
% đến 100 % (thể tích)
(3.2.5) vào ống, trộn đều
bằng máy lắc trộn
vortex
(4.1.3).
- Bước 4: chuyển toàn bộ dung dịch
trong ống vào cột lọc có ống thu; ly tâm cột lọc và ống thu ở gia tốc 6 000 g
bằng máy ly tâm (4.3.1) trong 1 min, loại bỏ ống thu;
- Bước 5: chuyển cột lọc sang ống thu
mới; nhỏ 500 ml dung dịch
AW 1, ly tâm ở gia tốc 6 000 g bằng máy ly tâm (4.3.1) trong 1 min, loại bỏ
ống thu;
- Bước 6: chuyển cột lọc sang ống thu
mới; nhỏ 500 ml dung dịch
AW 2, ly tâm ở gia tốc 20 000 g bằng máy ly tâm (4.3.1) trong 3 min,
loại bỏ ống thu;
- Bước 7: chuyển cột lọc sang ống 1,5
ml hoặc 2 ml
sạch;
- Bước 8: nhỏ 50 ml dung dịch AE
(Elution buffer) vào giữa màng cột lọc, ủ 1 min ở nhiệt độ phòng (từ 15 °C đến 25 °C);
ly tâm cột lọc và ống 1,5 ml hoặc 2 ml ở gia tốc 6 000 g bằng máy ly tâm (4.3.1) trong
1 min
- Bước 9: bỏ cột lọc, giữ lại ống 1,5
ml hoặc 2 ml có chứa ADN;
Bảo quản ADN ở tủ lạnh (4.1.2)
nếu thực hiện phản ứng realtime PCR ngay hoặc ở tủ lạnh âm sâu (4.1.1) nếu
thực hiện phản ứng realtime PCR sau 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Carelli G., Decaro N., Lorusso A.,
Elia G., Lorusso E., Mari V., Ceci L and Buonavoglia C. (2007). Detection
and quantification of
Anaplasma marginale DNA in blood samples of cattle by real-time PCR. Vet.
Microbiol., 124, 107-114.
[2] A. marginale Antibody Test.
Available at: http://www.svanova.com/content/dam/internet/ah/svanova/dk_EN/documents/Kit%20inserts/lnsert%20A%20marginale%2019-2960-00_04.pdf.
[3] Phạm Văn Khuê và Phan Lục, 1996, Giáo
trình ký sinh trùng thú y. NXB Đại học Nông nghiệp I, 243-244.
[4] Reinbold J.B., Coetzee J.F.,
Sirigireddy K.R & Ganta R.R (2010). Detection of Anaplasma marginale and
A. phagocytophilumin bovine peripheral blood samples by duplex real-time
reverse transcriptase PCR assay. J.CIin. Microbiol., 48, 2424-2432.
1) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể
sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông tin
này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương. Tuy nhiên, thành phần và thể
tích của phản ứng
realtime PCR có thể thay đổi phù hợp với từng phòng thí nghiệm
3) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của nhà cung
cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.