TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-47: 2019
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 47: BỆNH DỊCH TẢ LỢN CỔ ĐIỂN
Animal
disease -
Diagnostic precedure - Part 47: Classical Swine Fever Disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-47:2019 thay thế TCVN
5273:2010
TCVN 8400-47:2019 do Chi cục Thú y
vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y
thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật
- Quy trình chẩn đoán gồm 47 phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh
giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh
Nui cát xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh tiên
mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh
Xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh Đậu
cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh Nấm phổi do
Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh
viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh
Lao bò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh
Bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh
Sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh
Tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh
xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh
Phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh
do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh
phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh
phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh
đóng dấu lợn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-22: 2014 phần 22: Bệnh giả
dại ở lợn;
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh
ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh
viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh
cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh
cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh
sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh
viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh
Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh
Marek ở gà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh
gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh
lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh
biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh
Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội
chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh
viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh
tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TC VN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh
viêm đường hô hấp mãn tính ở gà và gà tây;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh
nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Reimerella anatipestifer gây ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8400-42: 2019, phần 42: Bệnh
dịch tả loài nhai lại nhỏ;
- TCVN 8400-43: 2019, phần 43: Bệnh
lưỡi xanh;
- TCVN 8400-44: 2019, phần 44: Bệnh
roi trùng Trichomonosis;
- TCVN 8400-45: 2019, phần 45: Bệnh
gạo lợn, bệnh gạo bò;
- TCVN 8400-46: 2019, phần 46: Bệnh
Dại;
- TCVN 8400-47: 2019, phần 47: Bệnh
dịch tả lợn cổ điển;
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 47: BỆNH DỊCH TẢ LỢN CỔ ĐIỂN
Animal
disease -
Diagnostic procedure - Part 47: Classical swine fever disease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh dịch tả lợn cổ điển.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8402:2010 Bệnh động vật - Quy
trình mổ khám.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Bệnh dịch tả lợn cổ điển (Classical
swine fever disease - CSF) là bệnh truyền nhiễm có tính chất lây lan nhanh. Bệnh
chỉ xảy ra ở lợn với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào độc lực vi rút, tuổi động
vật mẫn cảm và thời gian nhiễm bệnh. Vi rút tác động gây biến đổi bệnh lý ở nhiều
cơ quan, bộ phận, đặc biệt là bộ phận tiêu hóa làm con vật tiêu chảy trầm trọng
do loét ruột.
CHÚ THÍCH: Vi rút gây bệnh dịch tả lợn
cổ điển là vi rút ARN thuộc giống Pestivirus, họ Flaviridae.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CSF (Classical swine
fever): Bệnh dịch tả lợn cổ điển;
- CSFV (Classical swine
fever virus): Vi rút dịch tả lợn cổ điển;
- ADN: Axít
deoxyribonucleic;
- ELISA (Enzyme-linked
immunosorbent assay): Phản ứng miễn dịch liên kết enzyme;
- FBS (Fetal bovine
serum): Huyết thanh thai bê;
- FITC (Fluorescein
isothiocyanate): thuốc nhuộm phát huỳnh quang;
- MEM (Minimal essential
medium): Môi trường nuôi cấy tế bào;
- NPLA (Neutralising
Peroxidase - Linked Assay): Phương pháp trung hòa trên tế bào;
- PBS (Phosphate buffered
saline): Dung dịch muối đệm phốt phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- PK 15 (Porcine kidney): Tế
bào thận lợn dòng 15;
- Realtime RT-PCR (Realtime -
Reverse Transcription Polymerase Chain ReaCtion): Phản ứng sao chép ngược chuỗi
trùng hợp thời gian thực;
- ARN: Axít ribonucleic;
- SK-6 (Swine kidney 6): Tế
bào thận lợn dòng 6;
- TCID50 (50 % tissue
culture infective dose): Liều gây nhiễm 50 % tế bào.
4 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có DNAse và RNAse, trừ khi có quy định khác.
4.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho
lấy mẫu
4.1.1 Dung dịch
aceton (100% aceton), dùng cố định mô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Natri clorua (NaCl);
4.1.4 Natri phosphat (Na2HPO4);
4.1.5 Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 N;
4.1.6 Dung dịch
axít chlohydric (HCl) 1N;
4.1.7 Dung dịch đệm
phosphate glycerin;
4.1.8 Các loại thuốc
kháng sinh:
penicillin, streptomycin, polymicin (xem phụ lục A);
4.1.9 Cồn (Ethanol), từ 70 % đến
100 %;
4.1.10 Ống nghiệm sạch, vô trung và
có chất chống đông EDTA;
4.1.11 Dung dịch muối đệm phốt phát (PBS), pH
7,2 ± 0,2 (xem Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho realtime RT-PCR
4.2.1 Bộ kít chiết
tách ARN;
4.2.2 Bộ kít nhân gen;
4.2.3 Mồi xuôi, mồi ngược và đoạn dò;
4.2.4 Mẫu chuẩn dương, được chứng
nhận dương tính hoặc ARN chuẩn dương tính tách chiết từ vi rút dịch tả lợn có
giá trị Ct đã biết trước.
4.3 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phân lập và miễn dịch huỳnh quang
4.3.1 Môi trường nuôi cấy tế bào: Hank's MEM,
Eagle's MEM, Hank's BSS (xem phụ lục A);
4.3.2 Huyết thanh thai bê;
4.3.3 Tế bào thận lợn sơ cấp, tế bào
dòng PK 15, SK-6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5 Chất gắn kết dịch tả lợn (Kháng thể
huỳnh quang dịch tả lợn) (FITC);
4.3.6 Vi rút dịch tả lợn gây bệnh
trên lợn;
4.3.7 Vi rút dịch tả lợn chủng thuần
hóa trên tế bào;
4.3.8 Đĩa 96 giếng, dùng cho
nuôi tế bào.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị dụng cụ sau:
5.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường (từ 0
°C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
5.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
5.3 Thiết bị ủ mẫu, có thể duy
trì ở nhiệt độ 37 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
5.6 Máy ly tâm lạnh, có thể đạt
gia tốc ly tâm 1500 g đến 2500 g, 10000 g và 12000 g;
5.7 Máy khuấy từ;
5.8 Máy lắc trộn;
5.9 Kính hiển vi đảo ngược (dùng soi tế
bào);
5.10 Máy đọc ELISA, có thể đọc ở
bước sóng từ 450 nm đến 650 nm;
5.11 Máy realtime PCR;
5.12 Máy chiết tách ADN/ARN tự động (nếu có);
5.13 Máy nghiền mẫu hoặc cối, chày sứ,
panh, kéo,
vô trùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15 Dụng cụ tiêu hao như: găng tay, khẩu
trang, bảo hộ cá nhân.
5.16 Ống Leighton;
5.17 Lọ nuôi tế bào, loại T25, T75;
5.18 Đĩa nuôi tế bào, loại 96 giếng;
5.19 Lam kính/ lamen.
5.20 Kính hiển vi huỳnh quang;
5.21 Máy cắt mô lạnh;
5.22 Tủ ấm, nhiệt độ 37°C.
Ngoài ra, còn có các loại đầu tip,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Dịch tễ học
Bệnh dịch tả lợn cổ điển chỉ xảy ra ở
lợn. Bệnh có tính chất lây lan nhanh và lợn mắc ở mọi lứa tuổi, nhất là lợn
con, tỷ lệ bệnh và chết cao, không có vùng dịch rõ ràng về mặt địa lý và bệnh mắc
quanh năm không theo mùa. Bệnh có thể xuất hiện dưới nhiều dạng khác nhau: thể
cấp tính, dưới cấp, mạn tính và thể ẩn. Đặc biệt thể mang trùng trên lợn nái là
thể bệnh hết sức nguy hiểm về dịch tễ.
Lợn thường nhiễm CSFV ngoài tự nhiên
qua đường mũi, miệng. Thời gian ủ bệnh từ 3 ngày đến 8 ngày, sau đó xuất hiện
các triệu chứng như sốt cao trên 40 °C, suy nhược cơ thể, chán ăn, hay nghiến
răng hoặc kêu rên khẽ, viêm kết mạc mắt có dử, giảm số lượng bạch cầu trong
máu, lợn bị táo bón sau đó tiêu chảy phân thối khắm là các dấu hiệu đặc trưng của
bệnh.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển có đặc điểm
là sung huyết dưới da hoặc tím tái và không có dấu hiệu lâm sàng đặc hiệu.
Trong một số trường hợp các bệnh tích quan sát không đủ cơ sở kết luận bệnh do
có thể nhầm lẫn với các trường hợp do dịch tả lợn Châu Phi, bệnh phó thương hàn
do Salmonella, bệnh tụ huyết trùng do Pasteurella, bệnh viêm phổi
do Actinobacillus và Haemophillus suis hay bệnh do PCV2, hội
chứng PRRS.
6.2 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh từ 3 ngày đến 8 ngày,
bệnh xuất hiện với các thể như sau:
- Thể quá cấp tính
Bệnh xuất hiện đột ngột, không có triệu
chứng ban đầu (tiền chứng), con vật ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao 40 °C đến 42 °C, con vật
dẫy dụa rồi chết nhanh. Diễn biến bệnh trong vòng 1 ngày đến 2 ngày, tỷ lệ chết
lên đến 100 %.
- Thể cấp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể mạn tính
Nếu thể cấp tính kéo dài con vật chuyển
sang thể mạn tính. Con vật gầy còm lúc bị táo bón và lúc bị tiêu chảy, ho khó
thở, da lưng sườn có những vết đỏ có khi loét ra từng mảng.
Bệnh tiến triển từ 1 tháng đến 2 tháng
lợn chết do kiệt sức hoặc có thể khỏi nhưng gầy còm khó vỗ béo. Những con khỏi
bệnh có thể miễn dịch nhưng nó là nguồn gieo rắc vi rút.
6.3 Bệnh tích
- Thể quá cấp tính
Bệnh tích không rõ, chỉ thấy niêm mạc
viêm đỏ, thận xuất huyết, vùng vỏ hạch lâm ba sưng đỏ.
- Thể cấp tính
Có nhiều điểm xuất huyết ở niêm mạc,
niêm mạc miệng lở viêm xuất huyết, có khi có mụn loét nông hay sâu, phủ chất bựa
màu vàng trắng. Niêm mạc dạ dày sưng màu đỏ gạch, niêm mạc ruột nhất là van hồi
manh tràng có những nốt loét, hạch lâm ba sưng tụ máu có màu đỏ sẫm.
Lách không sưng hoặc ít sưng nhưng có
hiện tượng nhồi huyết, xuất huyết ở viền lách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể mạn tính
Ruột viêm có mụn loét tròn hay các vết
“loét hình cúc áo”. Có khi thấy thành ruột già dày cứng lên, niêm mạc trở nên sần
sùi. Phổi dính vào lồng ngực.
7 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
7.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm
7.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn của quy trình mổ
khám TCVN 8402: 2010.
Mẫu bệnh phẩm: máu kháng đông, lách, hạch
bạch huyết, hạch amidan, thận, dịch nổi tế bào sau khi phân lập vi rút để phát
hiện vi rút. Mẫu bệnh phẩm là huyết thanh để phát hiện kháng thể kháng CSFV.
CHÚ THÍCH: Đối với máu chống đông dùng
kim tiêm vô trùng 18G (5.14) lấy khoảng 5 ml máu của động vật đang sốt nghi mắc
bệnh cho vào ống nghiệm có chất chống đông EDTA (4.1.10), lắc nhẹ.
Mẫu được bảo quản trong túi nilon hoặc
lọ đựng bệnh phẩm vô trùng, tất cả được đặt trong thùng bảo ôn và vận chuyển
trong điều kiện từ 2 °C đến 8 °C. Mẫu bệnh phẩm gửi đến phòng thí nghiệm trong
vòng 24 giờ sau khi lấy, kèm theo phiếu gửi bệnh phẩm, nếu quá thời gian đó, bệnh
phẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ đông băng từ âm 20 °C đến âm 80 °C. Huyết
thanh bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C tối đa 7 ngày. Lưu mẫu bệnh phẩm ở
nhiệt độ âm 20 °C (đối với mẫu huyết thanh) và ở âm 80°C (đối với mẫu bệnh phẩm
khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
(lách, hạch amidan, hạch bạch huyết, thận của lợn) nghiền (5.13) trong dung dịch
PBS (4.1.11) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh phẩm trong 9 ml dung dịch PBS
(4.1.11)). Sau đó ly tâm huyễn dịch 2500 g trong 15 phút bằng máy ly tâm
(5.2.2). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện ASFV bằng phương pháp ELISA, realtime
RT-PCR, RT-PCR hoặc phân lập vi rút.
7.2 Phát hiện kháng nguyên
7.2.1 Phương pháp ELISA
Sử dụng mẫu bệnh phẩm là huyễn dịch
nghiền từ mẫu bệnh phẩm (7.1.2) hoặc huyết thanh/huyết tương lợn nghi mắc bệnh.
Khi sử dụng kít ELISA, thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục B
7.2.2 Phương pháp
realtime RT-PCR
7.2.2.1 Chiết tách
ARN
- Sử dụng kít chiết tách ARN vi rút dịch
tả lợn cổ điển theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG
Virus DNA/RNA Mini Kit/KF961) của hãng Stratec. Hoặc có thể sử dụng
các loại kít chiết tách tương đương, phù hợp cho chiết tách ARN vi rút (tham khảo
Phụ lục C).
- ARN vi rút sau khi chiết tách được bảo
quản ở 4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản ở âm 20 °C chờ đến khi tiến hành
xét nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị mồi và đoạn dò cho phản ứng
realtime RT-PCR: Trình tự mồi và đoạn dò để phát hiện vi rút dịch tả lợn cổ điển
tham khảo Bảng D.1 (xem Phụ lục D).
CHÚ THÍCH: Trình tự cặp mồi và đoạn dò
cần tham khảo khuyến cáo của OIE cập nhật mới để lựa chọn phù hợp.
7.2.2.3 Tiến hành phản
ứng realtime RT-PCR
- Sử dụng cặp mồi và đoạn dò với nồng
độ thích hợp (tham khảo Bảng D.2, Phụ lục D) đã chuẩn bị (7.2.2.2) và bộ kít
pha hỗn hợp phản ứng (master mix) và cài đặt chu trình nhiệt theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Master mix SuperScript ® III
Platinum ® One step Quantitative RT- PCR System2), Cat.
No.: 11732-020 của hãng Invitrogen (nếu áp dụng kít khác có thể thay đổi thành
phần master mix).
- Lượng hỗn hợp nhân gen dùng cho 1 phản
ứng tham khảo Bảng D.2, Phụ lục D.
- Sau khi chuẩn bị xong nguyên liệu
master mix tiến hành:
+ Cho 20 µl hỗn hợp master mix vào ống
PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 µl nước tinh khiết không có
DNase/RNase vào ống PCR đối chứng âm;
+ Cho 5 µl ARN của mẫu vừa tách chiết
vào ống PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đặt ống PCR vào máy realtime PCR
(5.11).
CHÚ THÍCH:
1) Phản ứng realtime RT-PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
2) Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị.
- Chu trình nhiệt chạy phản ứng tham
khảo Bảng D.3, phụ lục D.
7.2.2.4 Đọc kết quả
- Kết quả của phản ứng realtime RT-PCR
được xác định dựa vào chu kỳ ngưỡng (Cycle threshold: Ct).
- Phản ứng được công nhận: mẫu đối chứng
dương tính (chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct tương đương giá trị Ct đã biết
(± 2 Ct), mẫu đối chứng âm tính không có Ct.
Với điều kiện phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
+ Mẫu nghi ngờ khi giá trị 40 ≤ Ct ≤
45
- Đánh giá kết quả: Mẫu có vi rút dịch
tả lợn cổ điển khi kết quả realtime RT-PCR dương tính. Với những mẫu nghi ngờ cần
được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng
định kết quả.
7.2.3 Phân lập vi rút
7.2.3.1 Chuẩn bị tế bào
Tách tế bào một lớp (thận lợn sơ cấp,
PK-15, SK-6 (4.3.3)) bằng trypsin 0,05 % (4.3.9) khoảng từ 5 đến 10 phút ở nhiệt
độ 37 °C. Cho môi trường phát triển (dung dịch Eagle’ MEM (4.3.1) chứa 5 % huyết
thanh thai bê (4.3.2)) vào trộn đều, ly tâm 160 g trong 10 phút. Loại bỏ dịch nổi,
hòa tan tế bào với một lượng môi trường phát triển sao cho đạt mật độ 2 x 106
tế bào/ml môi trường phát triển và bổ sung dung dịch kháng sinh/Glutamin (xem
Phụ lục A) (0,2 ml dung dịch kháng sinh/ Glutamin trong 10 ml huyễn dịch tế
bào).
7.2.3.2 Gây nhiễm tế bào
- Trộn huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý
(7.1.2) với huyễn dịch tế bào theo tỷ lệ 1/10, rồi nuôi cấy trong ống Leighton
(5.16) có sẵn lamen (5.19) hoặc trong các lọ nuôi tế bào (5.17) hay đĩa nuôi tế
bào (5.18). Ủ ở 37 °C.
- Thu hoạch huyễn dịch tế bào sau từ
24 giờ đến 72 giờ gây nhiễm, giám định vi rút bằng phương pháp ELISA phát hiện
kháng nguyên hoặc phương pháp realtime RT-PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4.1 Chuẩn bị mẫu
- Chuẩn bị mẫu: Dùng máy cắt mô lạnh
(5.21) cắt các mô bệnh phẩm (amidan, lách, hạch) thành những lát mỏng từ 2 µm đến
5 µm đặt lên lam kính (5.19), mỗi phiến từ 2 lát đến 3 lát. Dùng bút đánh dấu
ký hiệu mẫu lên lam kính. Thực hiện tương tự đối với các mô đối chứng dương
tính và âm tính.
- Để tiêu bản khô tự nhiên
- Nếu không có máy cắt mô lạnh thì
dùng phương pháp in tổ chức: dùng dao sắc mỏng cắt dứt khoát một nhát trên miếng
tổ chức (amidan, lách, hạch), dùng panh nhọn gắp miếng tổ chức thấm trên giấy lọc
cho đến hết máu, ấn nhẹ mặt cắt tổ chức lên lam kính, dùng bút đánh dấu ký hiệu
mẫu lên lam kính, để khô tự nhiên.
7.2.4.2 Chuẩn bị mẫu thử trên môi trường
tế bào
- Mẫu huyễn dịch từ mẫu bệnh phẩm đã
chuẩn bị (7.1.2) được lọc qua màng lọc 0.45 µm.
- Cấy mẫu huyễn dịch lên tế bào thận lợn
(4.3.3) đã chuẩn bị sẵn trong ống nghiệm Leighton có lamen, mỗi mẫu bệnh phẩm cấy
2 ống đến 4 ống.
- Khi cấy bệnh phẩm 24 giờ đến 48 giờ,
lấy lamen ra, để khô tự nhiên và chờ tiến hành các bước sau.
CHÚ THÍCH: Khi cấy bệnh phẩm lên tế
bào cần có 2 ống đối chứng tế bào khỏe, 2 ống đối chứng nhiễm CSFV. Đánh dấu
các ống tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tiêu bản đã được chuẩn bị ở
7.2.4.1 đem cố định bằng dung dịch aceton (4.1.1).
- Đặt các lam kính đã chuẩn bị ở trên
vào cốc nhuộm, đổ dung dịch aceton (4.1.1) vào. Các lá kính chuẩn bị ở 7.2.4.2
thì để nguyên trong ống Leighton, đổ bỏ môi trường cho dung dịch aceton (4.1.1)
vào cố định, để ở âm 20 °C trong 1 giờ hoặc ở 37 °C trong 30 phút. Sau đó lấy
tiêu bản ra để khô tự nhiên.
7.2.4.4 Nhuộm mẫu thử
- Dùng chất gắn kết dịch tả lợn (FITC)
(4.3.5) đã pha loãng ở nồng độ sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhỏ lên
các lam kính hoặc lamen đã gắn bệnh phẩm đảm bảo thuốc nhuộm phủ kín các mô/tế
bào. Đặt các lam kính, lamen kính vào khay ẩm (giữ cho bề mặt luôn ướt trong suốt
quá trình nhuộm) của tủ ấm (5.22) ở nhiệt độ 37 °C trong 30 phút.
- Sau khi lấy ở tủ ấm ra, đổ bỏ chất gắn
kết, rửa các tiêu bản qua dung dịch đệm PBS (4.1.11): đặt tiêu bản vào cốc có
rãnh, đổ ngập dung dịch PBS vào ngâm rửa 2 lần đến 3 lần, mỗi lần 5 phút. Cuối
cùng tráng lại bằng nước cất hai lần.
- Đặt nghiêng tiêu bản trên giấy lọc
hoặc thấm nhẹ cho khô
- Nhỏ một giọt dung dịch đệm glycerin
lên phiến kính tiêu bản rồi đậy lá kính lên hoặc nhỏ 1 giọt dung dịch đó lên
phiến kính sạch rồi đậy lá kính lên.
7.2.4.5 Đọc kết quả
- Dùng kính hiển vi huỳnh quang (5.20)
lần lượt đọc các mẫu từ đối chứng đến các mẫu bệnh phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các đối chứng trong phương pháp huỳnh
quang:
+ Đối chứng âm tính (-): tiêu bản tế
bào thận lợn hoặc hạch, lách lợn khỏe mạnh nhuộm chất gắn kết. Kết quả không
phát quang.
+ Đối chứng dương tính (+): tiêu bản
có vi rút dịch tả lợn dương tính nhuộm chất gắn kết. Kết quả có phát quang sáng
rõ từng đám ở những nguyên sinh chất có vi rút dịch tả lợn cổ điển.
+ Đối chứng miễn dịch đặc hiệu: tiêu bản
bệnh phẩm sau khi cố định dung dịch aceton được nhỏ 1 giọt kháng huyết thanh dịch
tả lợn cổ điển đặc hiệu, để ở 37 °C trong 30 phút. Đổ bỏ huyết thanh, rửa bằng
PBS trước khi gắn chất gắn kết. Kết quả tiêu bản không phát quang hoặc phát
quang yếu hơn.
- Đọc và trả lời kết quả theo Bảng 1.
Bảng 1 - Cách
đọc kết quả
Các tiêu bản
Kết quả huỳnh
quang
Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có vi rút dịch
tả lợn
Bệnh phẩm
Không
Không có vi
rút dịch tả lợn
7.3 Phát hiện kháng thể
Phát hiện kháng thể dịch tả lợn cổ điển
có ý nghĩa chẩn đoán đối với lợn ốm có triệu chứng của bệnh dịch tả lợn cổ điển
và chưa từng tiêm phòng, hoặc nhiễm vi rút dịch tả lợn từ trước.
7.3.1 Phương pháp ELISA phát hiện
kháng thể
Sử dụng kít ELISA phát hiện kháng thể
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Phương pháp trung hòa kháng thể
dịch tả lợn trên môi trường tế bào
Ngoài mục đích chẩn đoán bệnh, phương
pháp phát hiện kháng thể bằng phương pháp trung hòa trên tế bào còn có ý nghĩa
đánh giá hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vắc xin CSF. Phương pháp này để xác
định hàm lượng kháng thể có trong huyết thanh nhờ sự ức chế của kháng thể đối với
CSFV được gây nhiễm trên tế bào.
Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục
F.
8 Kết luận
Lợn được xác định mắc bệnh dịch tả lợn
khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng của bệnh dịch tả lợn và
phải có kết quả dương tính với một trong những phương pháp xét nghiệm sau:
- Phương pháp ELISA phát hiện kháng
nguyên dương tính.
- Phương pháp realtime RT-PCR phát hiện
vi rút dương tính.
- Phân lập được vi rút trên môi trường
tế bào, và giám định vi rút dịch tả lợn dương tính.
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang
dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp trung hòa trên tế bào
dương tính (chỉ áp dụng đối với lợn chưa tiêm phòng trong trường hợp chẩn đoán).
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị môi trường, dung dịch
thuốc thử
A.1 Dung dịch
Glutamin/kháng sinh 100 lần (100 X)
- Dung Dịch A:
Thành phần:
Glutamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất hai lần
50 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên rồi lọc qua màng lọc có kích thước 0,45 µm.
- Dung dịch B:
Thành phần:
Penicillin
1000000 UI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1g
Mycostatin
500000 UI
Polymicin
150000 UI
Kanamycin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất hai lần
10 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên bằng cách lắc đều.
- Dung dịch C:
Thành phần: Dung dịch A, dung dịch B
và nước cất hai lần.
Cách chuẩn bị: Hòa tan 50 ml dung dịch
A, 10 ml dung dịch B và 40 ml nước cất hai lần và đem bảo quản ở âm 20 °C.
A.2 Dung dịch muối đệm Hank's (BSS)
hoặc môi trường Hank’s MEM
Pha theo chỉ dẫn của hãng sản xuất.
Sau đó, hấp vô trùng 121 °C trong thời gian 15 phút và bảo quản ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần:
Môi trường Eagle’s MEM
9,4 g
Nước cất hai lần
1000 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Sau đó, hấp vô trùng 121 °C trong thời gian 15 phút và bảo quản ở 4 °C.
A.4 Dung dịch
Trypsin 0,5 % (10 X)
Thành phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5g
Nước cất hai lần
1000 ml.
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên, khuấy đều bằng cá từ và để qua đêm ở 4 °C. Sau đó, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C. Trước khi dùng pha loãng với nước
cất hai lần vô trùng để được 0,05%.
A.5 Dung dịch muối đệm phốt phát pH ~
7,2 (PBS).
Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 g
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15 g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH
trong khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản
ở 4 °C trong khoảng 3 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Dung dịch đệm
glycerin pH ~ 8,3
Thành phần:
Natri dihydrocacbonat (NaHCO3)
0,0715 g
Dinatri cacbonat (Na2CO3)
0,00160g
Nước cất vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerin vừa đủ
100 ml
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên. Bảo quản ở nhiệt độ 4 °C, dùng khi đọc huỳnh quang.
A.7 Cơ chất AEC
(Amino Ethyl Carbazole)
Thành phần:
Amino Ethyl Carbazole
2 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 µl
0.05 M Acetate Buffer
9,5 ml
30% Hydrogen Peroxide H2O2
5 µl
Cách chuẩn bị: Hòa tan các thành phần
trên, dùng ngay sau khi pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện kháng nguyên vi
rút dịch tả lợn
Hiện nay có nhiều kít ELISA phát hiện
kháng nguyên vi rút dịch tả lợn khác nhau được cung cấp trên thị trường. Ví dụ,
sử dụng kít IDEXX CSFV Ag serum plus của hãng IDEXX Cat.no: 99-40939 3)
thì các bước được thực hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
Tất cả nguyên liệu được để ra ngoài
nhiệt độ phòng (từ 18 °C đến 25 °C) và lắc đều trước khi sử dụng.
- Chuẩn bị pha loãng mẫu xét nghiệm: Mẫu
huyết thanh hoặc huyết tương xét nghiệm và mẫu đối chứng được pha loãng 1/2.
Thay đổi đầu típ cho mỗi mẫu, ghi lại ký hiệu mẫu theo sơ đồ bố trí phản ứng
trên đĩa và phải lắc đều mẫu trước khi pha loãng.
- Chuẩn bị nước rửa: Lắc đều dung dịch
nước rửa có nồng độ đậm đặc 10 lần để hòa tan hết một vài thành phần muối. Pha
loãng 1/10 từ dung dịch đậm đặc 10 lần với nước cất hai lần trước khi sử dụng.
B.2 Thực hiện phản ứng
- Cho 50 µl dung dịch kháng thể phát
hiện (Detection antibodies) vào từng giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 50 µl mẫu đối chứng dương vào giếng
C1, D1.
- Cho 50 µl mẫu xét nghiệm vào từng giếng
tương ứng với sơ đồ xét nghiệm. Lắc đều đĩa.
- Ủ 2 giờ ở 37 °C hoặc ủ qua đêm (12
giờ đến 18 giờ) ở 2 °C đến 8 °C. Dán kín đĩa để tránh bay hơi.
- Sau khi kết thúc giai đoạn ủ, rửa
đĩa 5 lần với nước rửa. Mỗi giếng rửa với khoảng 300 µl nước rửa. Làm sạch nước
rửa có trong giếng sau khi rửa. Tránh làm khô đĩa trước khi bổ sung conjugate.
- Cho 100 µl dung dịch conjugate vào tất
cả các giếng phản ứng.
- Ủ 30 phút ở nhiệt độ phòng 18 °C đến
25 °C.
- Sau khi kết thúc giai đoạn ủ, rửa
đĩa 5 lần với nước rửa.
- Cho 100 µl dung dịch TMB vào tất cả
các giếng phản ứng.
- Ủ 10 phút ở nhiệt độ 18 °C đến 25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đọc đĩa ở bước sóng 450 nm bằng máy
đọc ELISA (5.10)
- Tính toán kết quả.
B.3 Kết quả
- Đánh giá kết quả
Kết quả cỏ giá trị khi hiệu giữa giá
trị OD trung bình mẫu đối chứng dương và trung bình mẫu đối chứng âm phải lớn
hơn hoặc bằng 0,150. Ngoài ra, giá trị OD trung bình mẫu đối chứng âm phải nhỏ
hơn hoặc bằng 0,250.
Đối với các kết quả không hợp lệ, khảo
nghiệm phải được lặp lại.
Sự có mặt hay không có mặt của kháng
nguyên dịch tả lợn trong mẫu được xác định bởi giá trị OD (SN) cho mỗi mẫu.
- Phân tích kết quả
Trung bình mẫu đối chứng âm: NC = (giếng
A1 + giếng B1)/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xét nghiệm (S - NC): S - NC = mẫu -
NC
- Giải thích kết quả
Nếu mẫu cỏ giá trị (S - NC) ≤ 0,300: mẫu
âm tính với CSFV.
Nếu mẫu có giá trị (S - NC) >
0,300: mẫu dương tính và cần được xác nhận với một thử nghiệm cụ thể CSFV để
xác định BVD, BVDV hay CSFV.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp. Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kít/ KF96, Cat.
No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 thì các bước được thực
hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch đệm Lysis Buffer RV: Cho
thêm Proteinase K và Carrier RNA vào dung dịch đệm Lysis theo hướng dẫn của nhà
sản xuất. Dung dịch này được bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 °C đến 30 °C.
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
B.2 Tiến hành chiết tách mẫu tự động
bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF
- Hút 200 µl dung dịch đệm Lysis
Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị ở mục 7.1.2. Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200 µl
dịch trong bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.4) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị các đĩa 96 giếng sâu và đĩa
96 thu hồi ADN/ARN của kít.
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 µl dung dịch Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 µl dung
dịch Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 µl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 µl dung dịch hạt
từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
- Vận hành máy theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 µl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết
tách tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn
sàng thực hiện phản ứng realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực
hiện phản ứng realtime PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc
âm 80°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp realtime RT-PCR để phát hiện vi
rút dịch tả lợn
Bảng D.1 -
Trình tự mồi và đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5'-3')
Theo Risatti
Mồi xuôi CSFV
CCCTGGGTGGTCTAAG
Mồi ngược CSFV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn dò CSFV
FAM-CCTGAGTACAGGACAGTCGTCAGTAGTT-TAMRA
Theo Hoffmann
Mồi xuôi CSFV
ATGCCCAYAGTAGGACTAGCA
Mồi ngược CSFV
CTACTGACGACTGTCCTGTAC
Đoạn dò CSFV
FAM-TGGCGAGCTCCCTGGGTGGTCTAAGT-TAMRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướng
dẫn của kít Invitrogen Superscript III qRT - PCR Kit)
Nồng độ
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng
µl
1
Nước không có RNAse và DNAse
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
2
Dung dịch đệm 2X
12,5
3
Mồi xuôi CSFV
20
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược CSFV
20
0,5
5
Đoạn dò CSFV
6
0,5
6
Enzyme Mix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
7
Mẫu chiết tách (ARN)
5
Tổng thể tích cho 1 phản ứng:
25
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng realtime RT-PCR
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
15 phút (*)
01
95 (*)
2 phút (*)
01
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
60
45 giây
(ghi nhận tín hiệu quang)
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít SuperScript ® III Platinum ® One step Quantitative RT-PCR
System, Cat. No.: 11732-020 của hãng Invitrogen.
PHỤ
LỤC E
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể vi rút
dịch tả lợn
Hiện nay có nhiều kít ELISA phát hiện
kháng thể vi rút dịch tả lợn khác nhau được cung cấp trên thị trường. Ví dụ, sử
dụng kít Priocheck® CSFV Ab 2.0. CSFV antibody test kit4) của Prionics
Thermo Fisher Scientific thì các bước được thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tất cả nguyên liệu ra ngoài nhiệt độ
phòng (18 °C đến 25 °C) và lắc đều trước khi sử dụng.
Chuẩn bị nước rửa: Lắc đều dung dịch
nước rửa có nồng độ đậm đặc 200 lần để hoà tan hết một vài thành phần muối. Pha
loãng 1/200 từ dung dịch đậm đặc 200 lần với nước cất hai lần trước khi sử dụng.
E.2 Thực hiện phản ứng
- Cho 20 µl dung dịch pha loãng mẫu
vào tất cả các giếng theo sơ đồ xét nghiệm.
- Cho 80 µl mẫu đối chứng âm vào giếng
A1, B1.
- Cho 80 µl mẫu đối chứng dương yếu
vào giếng C1, D1.
- Cho 80 µl mẫu đối chứng dương mạnh
vào giếng E1, F1.
- Cho 80 µl mẫu xét nghiệm vào các giếng
còn lại theo sơ đồ.
- Dán kín đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ 60 phút ± 5 phút ở nhiệt độ 37 °C
± 1 °C.
- Sau khi kết thúc giai đoạn ủ, rửa
đĩa 6 lần với nước rửa.
- Cho 100 µl dung dịch Conjugate vào tất
cả các giếng phản ứng.
- Dán kín đĩa.
- Ủ 30 phút ± 1 phút ở nhiệt độ 37 °C
± 1 °C.
- Sau khi kết thúc giai đoạn ủ, rửa
đĩa 6 lần với nước rửa.
- Cho 100 µl dung dịch TMB vào tất cả
các giếng phản ứng.
- Ủ 20 phút ± 1 phút ở nhiệt độ 22 °C
± 3 °C.
- Cho 100 µl dung dịch Stop vào tất cả
các giếng phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán kết quả.
E.3 Kết quả
- Tính giá trị trung bình 450 nm của đối
chứng âm (giếng A1 và B1). Đây chính là giá trị OD max.
- Tính phần trăm ức chế (PI) của đối
chứng dương yếu và đối chứng dương mạnh trong đĩa phản ứng và giá trị PI của mẫu
xét nghiệm được tính theo công thức như sau:
PI = 100 -((Giá trị OD450 của
mẫu/ OD450 max) x 100)
- Đánh giá kết quả
Phản ứng có giá trị khi:
+ Giá trị OD trung bình của đối chứng
âm phải lớn hơn 1,0 (ODmax > 1,0).
+ PI của mẫu đối chứng dương yếu phải
lớn hơn 50 % (PI > 50 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng không chấp nhận nếu không đạt
các giá trị nêu trên.
- Phân tích kết quả
Nếu giá trị PI < 40 %: mẫu không có
kháng thể đặc hiệu với vi rút dịch tả lợn.
Nếu giá trị PI ≥ 40 %: mẫu có kháng thể
đặc hiệu với vi rút dịch tả lợn.
PHỤ
LỤC F
(Tham
khảo)
Phương pháp trung hòa kháng thể dịch tả lợn
trên môi trường tế bào (phản ứng NPLA)
F.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha loãng huyết thanh cần xét nghiệm
với môi trường MEM (4.3.1) có chứa 5 % FBS (4.3.2) theo bậc 2 bắt đầu từ 1/4 (độ
pha loãng huyết thanh cuối cùng là 1/8). Kể cả huyết thanh đối chứng dương và
âm.
- Cho 50 µl huyết thanh đã pha loãng
vào đĩa tế bào 96 giếng (4.3.8), mỗi nồng độ 2 giếng.
LƯU Ý: Cần có huyết thanh đối chứng
dương và âm để kiểm soát phản ứng.
- Cho 50 µl vi rút dịch tả lợn cổ điển
(4.3.7) ở nồng độ 200 TCID50/ 50 µl được pha trong môi trường MEM
(4.3.1) có chứa 5 % FBS (4.3.2) vào tất cả các giếng.
- Ủ đĩa trong tủ ấm (5.22) ở 37°C
trong 1 giờ.
- Cho 100 µl 3 x 104 tế bào
PK 15/ml pha trong môi trường MEM (4.3.1) có chứa 5 % FBS (4.3.2) vào tất cả
các giếng.
- Vi rút dịch tả lợn cổ điển (4.3.7) ở
nồng độ 100 TCID50/ 50 µl phải được chuẩn độ lại và ủ cùng với đĩa
trung hoà.
- Ủ đĩa trong tủ ấm (5.22 ) ở 37 °C và
5% CO2 trong 3 ngày đến 4 ngày.
- Cố định tế bào: Đổ bỏ môi trường
trong đĩa và rửa đĩa bằng dung dịch đệm PBS có 1 % Tween 80 từ 2 đến 3 lần (200
µl/giếng). Cho vào mỗi giếng 100 µl dung dịch cố định PBS có 1 % Tween 20, 10 %
formaline, 1 % NP 40. Ủ ở nhiệt độ phòng 30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 50 µl kháng thể dịch tả lợn đơn
dòng (4.3.4) đã được pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong PBS vào mỗi
giếng, ủ 37 °C trong 30 phút.
- Rửa đĩa 3 lần bằng PBS có 1 % Tween
80.
- Cho 50 µl kháng thể thứ cấp
(Anti-pig IgG peroxidase conjugate hoặc Anti-mouse HRPO conjugate) đã được pha
loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong PBS vào mỗi giếng, ủ 37 °C trong 30
phút.
- Rửa đĩa 3 lần bằng PBS có 1 % Tween
80.
- Cho 50 µl cơ chất ACE vào mỗi giếng,
ủ ở nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 phút.
F.3 Đọc kết quả
- Quan sát đĩa bằng kính hiển vi soi
ngược.
- Nguyên sinh chất của tế bào bắt màu
đỏ đậm (màu của ACE), kết luận không có kháng thể.
- Nguyên sinh chất của tế bào không bắt
màu, kết luận có kháng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ pha loãng của huyết thanh phải
chuyển về log10 (huyết thanh pha loãng 1/X, lấy Iog10 của X) để đưa
vào công thức Karber (1931).
Hiệu giá trung hòa 50% = a + 0,5 - 1/n
x Ʃrl
Với: a: độ pha loãng huyết thanh cao
nhất có ít nhất một giếng có bắt màu.
Ʃrl: tổng số giếng không có bắt mầu
trong các độ pha loãng có ít nhất một giếng có bắt màu.
n: số giếng sử dụng cho một độ pha
loãng
F.4 Điều kiện để chấp nhận kết quả
- Một xét nghiệm có giá trị và kết quả
chấp nhận nếu đối chứng và nồng độ của vi rút nằm trong khoảng chấp nhận:
+ Hiệu giá của mẫu đối chứng huyết
thanh âm tính có hiệu giá nhỏ hơn 1/8.
+ Hiệu giá của mẫu đối chứng huyết
thanh dương tính có giá trị tương đương với giá trị đã biết (± 1 độ pha loãng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu huyết thanh được xem là dương
tính nếu nồng độ trung hòa vi rút lớn hơn hoặc bằng 1/8. Tất cả các mẫu được
cho là dương tính trong trường hợp xét nghiệm lặp lại được xác định là dương
tính.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties), 2014. Classical Swine Fever (Infection with
Classical Swine Fever). Chapter 2.8.3. Terrestrial Manual
[2] AAHL (Australian Animal Health
Laboratory) Regional Programme, 2011. CSFV TaqMan Assays. Nucleic acid
detection for
disease diagnosis and emergency disease investigation.
[3] Chi cục Thú y vùng VI, 2017, Quy
trình phát hiện kháng nguyên Dịch tả lợn bằng kỹ thuật ELISA.
[4] Chi cục Thú y vùng VI, 2017, Quy
trình phát hiện kháng thể Dịch tả lợn bằng kỹ thuật ELISA.
[5] Chi cục Thú y vùng VI, 2017, Quy
trình phát hiện vi rút gây bệnh Dịch tả lợn (CSFV) bằng kỹ thuật realtime
RT-PCR.
[6] Hoffmann B., Beer M., Schelp C.,
Schirrmeoer H. and Depner K., 2005, Validation of a real-time RT-PCR assay
for sensitive and specific detection of classical
swine fever.
J. Virol. Methods 130:36-44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các
sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương.