TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6126:2015
ISO
3657:2013
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG
HÓA
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of saponification value
Lời nói đầu
TCVN 6126:2015 thay thế TCVN
6126:2007;
TCVN 6126:2015 hoàn toàn tương đương với
ISO 3657:2013;
TCVN 6126:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT
VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of saponification value
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định trị số xà phòng hóa của
dầu mỡ động vật và thực vật. Trị số xà phòng hóa
là số đo của axit tự do và axit đã
este hóa có trong chất béo và hỗn
hợp axit béo.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho chất béo động thực
vật dạng thô và tinh luyện.
Nếu trong sản phẩm có chứa axit vô cơ thì kết quả của
phương pháp này sẽ không chính xác, trừ khi các axit vô cơ này đã được tách
riêng.
Trị số xà phòng hóa có thể cũng tính được
từ dữ liệu axit
béo thu được bằng phương pháp phân tích sắc ký khí lỏng nêu trong Phụ lục
B. Đối với phép tính này, cần đảm bảo rằng mẫu không có chứa nhiều tạp chất
hoặc bị phân hủy do nhiệt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Trị số xà
phòng hóa
(saponification value)
số miligam kali hydroxit cần để xà
phòng hóa 1 g sản phẩm được thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Trị số xà phòng hóa là đại lượng không thử
nguyên. Trị số này thường được viết
tắt là SV
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được xà phòng hóa bằng cách đun sôi trong hệ thống
hồi lưu có lượng dư dung dịch kali hydroxit trong etanol, sau đó chuẩn
độ lượng kali hydroxit dư bằng dung dịch axit clohydric chuẩn.
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kali hydroxit, dung dịch c(KOH)
= 0,5 mol/l trong
etanol.
Dung dịch này không màu hoặc màu vàng
nhạt. Dung dịch ổn định không màu có thể
được chuẩn bị theo các cách sau đây:
a) Cho hồi lưu 1 lít etanol (5.1) với
8 g kali hydroxit và 5 g nhôm hạt trong 1 h, sau đó chưng cất ngay. Hòa tan một lượng
kali hydroxit yêu cầu (khoảng 35 g) trong dịch cất. Để yên trong vài
ngày, sau đó gạn chất lỏng trong phía trên lớp kali cacbonat đã kết tủa vào chai thủy tinh màu nâu
có tay cầm.
b) Thêm 4 g nhôm tert- butylat
vào 1 lít etanol và để yên hỗn hợp trong vài ngày. Gạn chất lỏng phía trên và hòa
tan bằng một lượng kali hydroxit cần thiết. Để yên một vài ngày, sau đó gạn chất
lỏng trong phía trên lớp
kali cacbonat đã kết tủa vào chai thủy tinh màu nâu, có tay cầm.
5.3 Axit clohydric, dung dịch chuẩn,
c(HCl) = 0,5
mol/l.
5.4 Dung dịch phenolphtalein, ρ = 0,1 g/100 ml
trong etanol (5.1).
5.5 Dung dịch kiềm xanh 6B, ρ = 2,5g/100 ml
trong etanol (5.1).
5.6 Chất trợ sôi.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bình nón, dung tích 250 ml có
cổ mài, được
làm bằng thủy tinh bền với kiềm.
6.2 Bộ sinh hàn hồi lưu, có khớp nối
thủy tinh mài, nối vừa khít với bình nón (6.1).
6.3 Dụng cụ gia nhiệt (ví dụ: nồi cách
thủy, bếp đun nóng bằng điện
hoặc các dụng cụ thích hợp
khác) Không sử dụng ngọn lửa trực tiếp.
6.4 Buret, dung tích 50 ml, có
vạch chia 0,1 ml hoặc buret
tự động.
6.5 Pipet, dung tích 25 ml hoặc
pipet tự động.
6.6 Cân phân tích, có thể đọc đến
0,0001 g, cân chính xác 0,001
g.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu
theo TCVN 2625 (ISO 5555) [1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển
và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO
661).
Mẫu thử phải được trộn kỹ và lọc, nếu nhìn thấy có tạp chất. Nếu phải lọc
thì cần được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử
Cân khoảng 2 g mẫu thử, chính xác đến
5 mg (Điều 8) cho vào bình nón (6.1).
Phần mẫu thử 2 g để xác định trị số xà phòng hóa từ 170 đến 200. Đối với
các trị số xà phòng hóa khác, khối lượng phần mẫu thử cần được thay đổi
cho phù hợp sao cho khoảng một nửa dung dịch kali hydroxit trong etanol được
trung hòa. Khối lượng
phần mẫu thử nêu trong Bảng
1.
Bảng 1 - Khối
lượng phần mẫu thử
Trị số xà phòng hóa dự
kiến
Khối lượng phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2 g đến 1,8 g
200 đến 250
1,7 g đến 1,4 g
250 đến 300
1,3 g đến 1,2 g
> 300
1,1 g đến 1,0 g
9.2 Xác định
9.2.1 Dùng pipet (6.5) lấy
25,0 ml dung dịch kali
hydroxit trong etanol (5.2) và một ít chất trợ sôi (5.6) cho vào phần mẫu thử. Nối
bộ sinh hàn hồi lưu (6.2) với
bình, đặt bình lên dụng cụ
gia nhiệt (6.3) và đun sôi từ từ, thỉnh thoảng lắc nhẹ trong suốt thời gian 60
min, hoặc 2 h trong trường hợp dầu và
mỡ có điểm nóng chảy cao và khó xà phòng hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo trình tự
qui định trong 9.2, dùng 25,0 ml dung dịch kali hydroxit trong etanol (5.2)
nhưng không có phần mẫu thử.
10 Biểu thị kết quả
Trị số xà phòng hóa, ls được tính
theo Công thức:

Trong đó:
V0 là thể tích của
dung dịch axit clohydric chuẩn (5.3) dùng cho phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích
của dung dịch axit clohydric chuẩn (5.3) dùng cho phép xác định, tính bằng
mililit (ml);
c là nồng độ chính xác
của dung dịch axit clohydric chuẩn (5.3), tính bằng mol trên lít (mol/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả là trung bình cộng của
hai phép xác định với điều
kiện thỏa mãn yêu cầu
về độ lặp lại (Điều 11).
Kết quả được làm tròn đến số nguyên.
11 Độ chụm
11.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm ở quy
mô quốc tế do DIN thực hiện năm 2000, gồm 22 phòng thử nghiệm tham
gia, mỗi phòng tiến hành hai
phép xác định trên mỗi mẫu đã cho kết quả thống kê được đưa ra trong
Bảng A.1 (được đánh giá phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[2] và TCVN
6910-2 (ISO 5725-2)[3]).
11.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một
người thao tác, sử dụng cùng
một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được vượt quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn
lặp lại, r, được nêu trong Bảng A.1.
11.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác
nhau, sử dụng các thiết
bị khác nhau, không được vượt quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn
tái lập, R,
được nêu trong Bảng A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp lọc mẫu thử, nếu cần
d) phương pháp thử được sử dụng và viện dẫn
tiêu chuẩn này;
e) các chất chỉ thị đã sử dụng trong 5.4
hoặc 5.5;
f) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
g) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm với sự
tham gia của 22
phòng thử nghiệm của 8 nước tiến hành trên năm mẫu sau:
A: dầu dừa; B: dầu cọ; C: dầu hạt cải
dầu; D: dầu có triglyxerit mạch trung bình (MCT); E: hỗn hợp 60 % A và 40 % D.
Phép thử do DIN tổ chức năm
2000 và các kết
quả
thu được đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725 -2)[3] cho dữ liệu
về độ chụm nêu
trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Tổng
hợp các kết quả phân tích thống kê
Thông số
Dầu cải dầu
Dầu cọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 % A + 40
% D
Dầu MCT
Số phòng thử nghiệm tham gia (N)
22
22
22
22
20
Số phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ ngoại lệ (n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
20
18
16
Số kết quả thử riêng rẽ của
tất cả các phòng thử nghiệm
trên từng mẫu (z)
38
34
40
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình (
)
190,2
199,5
256,8
287,5
334,1
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,4
Hệ số biến thiên lặp lại (CV,r),
%
0,4
0,3
0,3
0,2
0,4
Giới hạn lặp lại (r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,8
0,6
1,6
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
1,8
2,0
4,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập (CV,R), %
0,9
1,0
1,6
0,8
0,9
Giới hạn tái lập (R)
2,5
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,5
Phụ lục B
(Tham khảo)
Phép tính trị số xà phòng hóa từ dữ liệu
thành phần axit béo
B.1 Yêu cầu
chung
Công thức trong B.3 đến B.6 cho phương
pháp tính trị số xà phòng hóa
của dầu, mỡ và các thành phần
acylglycerol của chúng sử dụng thành phần axit béo đã cho như axit béo, metyl
este của axit béo
hoặc
các este của axit béo khác.
Các công thức đã cho như vậy rất phù hợp đối với việc sử
dụng máy vi tính. Khi đưa ra mẫu làm việc thì tiến hành phép tính thông thường (B.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Ký hiệu và từ
viết tắt
lsc trị số xà
phòng hóa tính được
i axit béo từng phần
hoặc este hoặc triacylglycerol
MF(i) khối lượng
phân tử tương đối của axit béo hoặc este có số thứ tự i
MT(i) khối lượng
phân tử tương đối của triacylglycerol có số thứ tự i
khối lượng phân
tử tương đối của CH2 (14,026 7)
khối lượng
phân tử tương đối của H2 (2,015 9)
MHCOOH khối lượng phân
tử tương đối của HCOOH (46,025 5)
CF(i) số cacbon của
axit béo hoặc este có số thứ tự i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nF(i) số liên kết đôi trong
axit béo hoặc este có số thứ tự i
k hệ số nguyên đối với
dẫn xuất của axit
béo
MT(i) khối lượng
phân tử tương đối của triacylglycerol có số thứ tự i
CT(i) số cacbon của
triacylglycerol có số thứ tự i
NT(i) số liên kết đôi
trong triacylglycerol có số thứ tự i
khối
lượng phân tử tương đối trung
bình của tất cả các axit béo trong mẫu thử
wF(i) phần trăm khối lượng
của axit béo hoặc este có số thứ tự i
xF(i) phần trăm
mol của axit béo hoặc este có số thứ tự i
wT(i) phần trăm khối lượng
của triacylglycerol có số thứ tự i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Tính khối lượng
phân tử tương đối của axit
béo hoặc este
MF(i) =
x (CF(i) -1) -(
x nF(i)) + MHCOOH + (
x k)
Thay vào Công thức:
MF(i) = 14,026 7 x
(CF(i) - 1) -
(2,015 9 x nF(i)) + 46,025 5 +
(14,026 7 x k)
Trong đó:
k = 0 đối với axit
k = 1 đối với
metyl este
k = 2 đối với etyl
este
k = 3 đối với propyl
este
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc đối với axit có khối lượng phân tử
tương đối đã
cho theo nhà sản xuất
MF(i) = MF(i) + (14,026 7 x k)
B.4 Tính khối lượng
phân tử tương đối của
triacylglycerol
MT(i) = MF1(i) + MF2(i) + MF3(i) (
+ 3x
+ 3 x MH) - (3 x MHCOOH +
x k)
Thay số vào Công thức:
MT(i) = MF1(i) + MF2(i) + MF3(i) + 176,124 8
- 3
x
(46,025 5 + 14,026 7 x k)
MT(i) = 14,026 7 x
[CT(i) - 3] - 2,015 9
x nT(i) + 176,124 8
B.5 Tính trung bình khối lượng
phân tử tương đối của triacylglycerol

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6 Tính trị số
xà phòng hóa
Từ định nghĩa trị số xà phòng hóa (hệ số 3), đối
với
triacylglycerol:

Đối với diacylglycerol, hệ số 3 được
thay bằng hệ số 2 và đối với axit béo và monoacylglycerol thì thay bằng hệ
số 1.
B.7 Ví dụ
B.7.1 Thành phần
metyl este của axit béo trong mẫu
Sử dụng mẫu có thành phần metyl este
sau: 16:0 (10,6 % phần khối lượng), 18:0 (4,2 % phần khối lượng), 18:1 (22,7 %
phần khối lượng), 18:2 (54,5 % phần khối lượng), 18:3 (8,0 % phần khối lượng).
B.7.2 Tính khối lượng phân tử
tương đối của metyl
este
(k = 1)
MF(i) = 14,026 7 x (CF(i) - 1) -
(2,015 9 x ni) + 46,025 5
+ (14,026 7 x
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit palmitic
270,45
axit stearic
298,51
axit oleic
296,49
axit linoleic
294,47
axit linolenic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.3 Tính khối lượng phân tử
tương đối của triacylglycerol khi k = 1
Khối lượng phân tử của
triacylglycerol (TAG) là tổng khối lượng của
ba metyl este của axit béo trừ
đi khối lượng
của bốn nguyên tử hydro (4,031 8).
MT(i) = mF1(i) + mF2(i) + mF3(i) - 4,031 8
Đối với 16:0 TAG cho kết quả là: 270,45 + 270,45 +
270,45 - 4,031 8
= 806,72
Đối với 18:0 TAG cho kết quả là:
298,51 +
298,51
+
298,51
-
4,031
8 = 891,50
Đối với 18:1 TAG cho kết quả là:
296,49 + 296,49 + 296,49 - 4,031 8 = 885,44
Đối với 18:2 TAG cho kết quả là:
294,47 + 294,47 + 294,47 - 4,031 8 = 879,38
Đối với 18:3 TAG cho kết quả là:
292,46 + 292,46 + 292,46 - 4,031 8 = 873,35
B.7.4 Tính khối lượng phân
tử tương đối trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phân tử trung bình đối với tất cả
triacylglycerol là:

= 872,42
B.7.5 Tính trị số
xà phòng hóa

CHÚ THÍCH: Các kết quả được biểu thị đến số nguyên.
B.8 Hiệu chỉnh
axit béo tự do, glycerol từng phần và chất không xà phòng hóa
Đối với axit béo tự do (FFA) và
glycerol từng phần (PG) tính trị số xà phòng hóa và khối lượng phân tử thích hợp
theo Công thức B.3 đến B.6, sau đó khối lượng tổng
thể và trị số xà phòng hóa được tính theo khối
lượng cân bằng từ phần trăm FFA và PG
đã cho.
Có thể tiến hành hiệu chỉnh
chất không xà
phòng hóa theo Công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó wU là phần khối
lượng của chất không xà
phòng hóa.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu
mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm)
của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc
và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của
phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp
đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 10475 (ISO 5508) Dầu mỡ động vật và
thực vật - Phân tích metyl este
của các axit béo bằng sắc ký khí.
[5] TCVN 9675-2 (ISO 12966-2), Dầu mỡ động vật và thực
vật - Sắc kí khí các metyl este của
axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
[6] TCVN 9675-3 (ISO 12966-3), Dầu
mỡ động vật và thực
vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo- Phần 3: Chuẩn bị
metyl este bằng trimetylsulfoni hydroxit (TMSH)