TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10475:2014
ISO 5508:1990
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - PHÂN TÍCH METYL ESTE CỦA CÁC AXIT BÉO BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Animal and
vegetable fats and oils - Analysis by gas
chromatography of
methyl
esters of fatty acids
Lời nói đầu
TCVN 10475:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO 5508:1990;
TCVN 10475:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and
vegetable fats and oils - Analysis by gas
chromatography of methyl esters of fatty acids
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung
đối với việc áp dụng phương pháp sắc ký khí sử dụng cột nhồi hoặc
cột mao quản để định tính và định lượng thành phần hỗn hợp các metyl este của
axit béo thu được theo phương pháp quy định trong ISO 55091).
Phương pháp này không áp dụng cho các
axit béo đã polymer hóa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
ISO 5509:19781), Animal
and vegetable fats and oils - Preparation of methyl esters of fatty acids (Dầu
mỡ động thực vật - Chuẩn bị các metyl este của axit béo).
3. Thuốc thử
3.1. Khí
mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hydro được sử dụng làm
khí mang chỉ dùng cho cột mao quản có thể tăng gấp đôi tốc độ phân tích nhưng rất nguy hiểm. Cần có sẵn các
thiết bị bảo vệ an toàn.
3.2. Khí
phụ trợ
3.2.1. Hydro (độ tinh
khiết ≥ 99,9 %), không chứa các tạp chất hữu cơ.
3.2.2. Không
khí
hoặc oxy, không chứa các tạp chất hữu cơ.
3.3. Chất chuẩn
so sánh
Hỗn hợp các metyl este của các axit
béo tinh khiết hoặc hỗn hợp các metyl este của chất béo đã biết thành phần, tốt
nhất là tương tự với thành phần chất béo cần phân tích.
Lấy cẩn thận để tránh bị oxi hóa các
axit béo không bão hòa đa.
4. Thiết bị, dụng cụ
Các hướng dẫn được đưa ra liên quan
đến các thiết bị thông thường dùng cho sắc ký khí, sử dụng cột nhồi và/hoặc cột
mao quản và detector ion hóa ngọn lửa. Tất cả các thiết bị có hiệu suất và độ
phân giải được quy định trong 5.1.2 là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy sắc ký khí bao gồm
các bộ phận sau:
4.1.1. Hệ thống
bơm
Sử dụng một trong hai hệ thống bơm
dưới đây:
a) dùng cho cột nhồi, có khoảng chết
nhỏ nhất có thể (trong trường hợp này hệ thống bơm cần được gia nhiệt đến nhiệt
độ cao hơn nhiệt độ cột từ 20 °C đến 50 °C), hoặc
b) dùng cho cột mao quản, trong trường
hợp này hệ
thống bơm cần phải được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho các cột này, có thể
loại bơm chia dòng hoặc loại bơm lên cột không chia dòng.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp các axit béo có ít
hơn 16 nguyên tử cacbon thì có thể sử dụng một bơm kim tiêm tháo rời.
4.1.2. Lò sấy
Lò sấy phải có khả năng gia nhiệt cột
đến nhiệt độ thấp nhất là 260 °C và phải duy trì được nhiệt độ cần thiết trong khoảng 1°C đối với cột
nhồi và trong khoảng 0,1 °C đối với cột mao quản. Yêu cầu này là đặc biệt quan trọng
khi sử dụng cột silica nóng chảy.
Trong mọi trường hợp nên sử dụng
chương trình cài đặt nhiệt độ và đặc biệt là đối với các axit béo có ít hơn 16
nguyên tử carbon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.1. Cột,
được làm từ vật liệu trơ với các chất phân tích (ví dụ bằng thủy tinh hoặc bằng
thép không gỉ) có kích thước như sau:
a) Chiều dài: từ 1 m đến 3 m. Nên sử dụng cột
tương đối ngắn khi có mặt các axit béo mạch dài (trên C20). Khi phân
tích các axit béo có 4 nguyên tử
cacbon hoặc axit béo có 6 nguyên tử cacbon thì nên sử dụng cột dài 2 m.
b) Đường kính trong: từ 2 mm đến 4 mm.
CHÚ THÍCH 3: Nếu có mặt các
thành phần không
bão hòa đa có
nhiều hơn ba liên kết đôi thì các thành phần này có thể bị phân
hủy trong cột thép không gỉ.
CHÚ THÍCH 4: Có thể sử dụng hệ thống có hai cột
nhồi.
4.1.3.2. Vật
liệu nhồi, bao gồm các thành phần dưới đây:
a) Chất mang: Diatomit đã làm sạch
axit và đã silan hóa hoặc chất mang trơ thích hợp khác có dải cỡ hạt hẹp (25 μm trong dải
giới hạn từ 125 μm đến 200 μm), cỡ hạt
trung bình phải tương ứng với đường kính trong và chiều dài cột.
b) Pha tĩnh: loại polyeste của chất
lỏng phân cực (ví dụ: dietyl
glycol polysucinat, butanediol polysuxinat, etylenglycol polyadipat, v.v.),
xyanosilicon hoặc bất kỳ chất lỏng nào đáp ứng phép tách sắc ký theo yêu cầu
(xem Điều 5). Pha tĩnh phải chứa một lượng từ 5 % (khối lượng) đến 20 % (khối
lượng) vật liệu nhồi, có thể sử dụng
pha tĩnh không phân cực cho các phép tách nói chung.
4.1.3.3. Ổn
định cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Cột mao quản
4.1.4.1. Cột, bằng vật
liệu trơ với các chất phân tích (thường là thủy tinh hoặc silica nóng chảy).
Đường kính trong từ 0,2 mm đến 0,8 mm. Mặt trong phải qua xử lý thích hợp (ví
dụ: chuẩn bị bề mặt, khử hoạt tính) trước khi thu lấy lớp phù của pha tĩnh.
Chiều dài 25 m là đủ trong hầu
hết các trường hợp.
4.1.4.2. Pha
tĩnh,
thường dùng loại polyglycol [poly (etylen glycol) 20 000], polyeste (butanediol
polysuccinat) hoặc polysiloxan phân cực (xyanosilicon). Cột liên kết (liên kết
ngang) là thích hợp.
CHÚ THÍCH 5: Polysiloxan phân cực có
khả năng gây khó khăn trong việc nhận biết và tách axit linolenic và các axit C20.
Các lớp phủ cần phải mỏng, ví dụ: từ
0,1 μm đến 0,2 μm.
4.1.4.3. Lắp
ráp và ổn định cột
Tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khi
lắp bộ phận của các cột mao quản, nghĩa là bố trí cột trong lò sấy (giá đỡ),
chọn và lắp ráp các đầu nối (kín không rò rỉ), đặt vào điểm cuối của cột trong
bơm và detector (giảm các khoảng chết). Đặt cột dưới dòng khí mang [ví dụ: 0,3
bar (30 kPa) đối với cột có chiều dài 25 mm và đường kính trong 0,3 mm].
Ổn định cột bằng cách cài đặt chương
trình nhiệt độ của lò sấy ở 3 °C/min từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ
giới hạn phân hủy của pha tĩnh là 10 °C. Duy trì lò sấy ở nhiệt độ này trong 1 h cho đến khi
ổn định đường nền. Lặp lại bước này ở 180 °C thực hiện trong điều kiện đẳng nhiệt.
CHÚ THÍCH 6: Cột đã ổn định trước thích hợp
có bán sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Xyranh
Xyranh phải có dung tích
tối đa 10 μl và được
chia vạch đến 0,1 μl.
4.3. Bộ ghi
Nếu sử dụng đường ghi để tính thành
phần hỗn hợp cần phân tích thì cần dùng một bộ ghi điện tử có độ chính xác cao tương
thích với các thiết bị, dụng cụ sử dụng. Bộ ghi phải có các đặc tính như sau:
a) tốc độ đáp ứng dưới 1,5 s, tốt nhất
là 1 s (tốc độ đáp ứng là thời
gian cần để bút ghi chạy từ 0 % đến 90 % sau khi xuất hiện đột ngột 100 % tín
hiệu;
b) độ rộng của giấy tối thiểu là 20
cm;
c) tốc độ ghi trên giấy có thể điều
chỉnh đến các giá trị trong khoảng từ 0,4 cm/min đến 2,5 cm/min.
4.4. Bộ
tích phân hoặc máy
tính (tùy chọn)
Để cho kết quả nhanh và chính xác sử
dụng bộ tích phân điện tử hoặc máy tính đáp ứng tuyến tính với độ nhạy tương
ứng và thỏa mãn việc hiệu chính đối với độ lệch đường nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thao tác được quy định trong 5.1
đến 5.3 liên quan đến việc sử dụng detector ion hóa ngọn lửa.
Có thể dùng máy sắc ký khí sử dụng detector đo
độ dẫn nhiệt của khí (làm việc theo nguyên tắc đo sự thay đổi độ dẫn nhiệt).
Các điều kiện đo khi đó được thay
đổi theo quy định trong Điều 7.
5.1. Điều
kiện thử nghiệm
5.1.1. Lựa
chọn điều kiện đo tối ưu
5.1.1.1. Cột
nhồi
Khi lựa chọn các điều kiện thử nghiệm
thì các tham số dưới đây cần được tính đến:
a) chiều dài và đường kính cột;
b) đặc tính và lượng của pha tĩnh;
c) nhiệt độ cột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) độ phân giải cần thiết;
f) cỡ phần mẫu thử, được chọn sao cho
việc lắp ráp detector và điện kế cho một đáp ứng tuyến tính;
g) khoảng thời gian phân tích.
Nói chung, các giá trị nêu trong Bảng 1 và Bảng
2 sẽ cho các kết quả mong muốn, nghĩa là có ít nhất 2 000 đĩa lý thuyết trên
mét chiều dài cột đối với
metyl stearat và thời gian rửa giải metyl stearat trong khoảng 15 min.
Nếu được, bộ bơm mẫu phải đặt ở nhiệt độ
khoảng 200 °C và detector
phải ở nhiệt độ
bằng hoặc cao
hơn
nhiệt độ cột.
Về nguyên tắc, tỷ lệ giữa tốc độ dòng khí
hydro cung cấp cho detector ion hóa ngọn lửa so với tốc độ dòng khí mang phải
biến thiên từ
1:2 đến 1:1 phụ thuộc vào đường kính cột. Tốc độ dòng khí oxy bằng khoảng 5 lần
đến 10 lần tốc độ dòng khí hydro.
Bảng 1
Đường kính
trong của cột
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml/min
2
từ 15 đến
25
3
từ 20 đến
40
4
từ 40 đến
60
Bảng 2
Nồng độ pha
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (m/m)
°C
5
175
10
180
15
185
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2. Cột
mao quản
Thuộc tính hiệu suất và độ thẩm thấu
của cột mao quản dùng để tách các thành phần và thời gian phân tích phần lớn
phụ thuộc vào tốc độ dòng khí mang trong cột. Do đó cần tối ưu hóa các điều
kiện thao tác bằng cách tác động vào các tham số này (hoặc đơn giản hơn là tác
động lên đầu ra của cột), tùy thuộc vào việc muốn cải thiện quá trình tách hoặc
để thực hiện phép phân tích nhanh.
5.1.2. Xác
định số lượng đĩa lý thuyết (hiệu suất) và độ phân giải (Xem Hình
1).

Hình 1 - Sắc
ký đồ để xác định số lượng đĩa lý thuyết (hiệu suất) và độ phân giải
Tiến hành phép phân tích hỗn hợp metyl
stearat và metyl oleat với khoảng tỷ lệ tương đương (ví dụ: metyl este từ bơ cacao).
Chọn nhiệt độ cột và dòng khí mang sao
cho pic metyl stearat cực đại được ghi lại sau pic dung môi khoảng 15 min. Dùng
một lượng vừa đủ hỗn hợp metyl este sao cho pic metyl stearat cao khoảng ba
phần tư toàn thang đo.
Tính số lượng đĩa lý thuyết, n
(hiệu suất) theo Công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
dr(l) là khoảng
lưu từ khi sắc đồ bắt đầu cho pic metyl stearat cực đại, tính bằng milimet,
(mm);
ω(l) và ω(ll) là chiều
rộng của pic metyl stearat và pic metyl oleat tương ứng đo được giữa các giao
điểm của các tiếp tuyến tại các điểm uốn của đồ thị với đường đi qua gốc tọa
độ, tính bằng milimet, (mm);
∆ là khoảng cách giữa
pic metyl stearat cực đại và pic metyl oleat cực đại.
Các điều kiện thao tác được chọn là
các điều kiện sẽ cho ít nhất 2 000 đĩa lý thuyết trên mét chiều dài cột đối với
metyl stearat và độ phân giải ít nhất là 1,25.
5.2. Phần mẫu thử
Dùng xyranh (4.2) lấy từ 0,1 μl đến 2 μl dung dịch
metyl este đã chuẩn bị theo ISO 55091) và bơm vào cột.
Trong trường hợp không có các este
trong dung dịch thì chuẩn bị dung dịch có nồng độ khoảng 100 mg/ml trong heptan
và bơm từ 0,1 μl đến 1 μl dung dịch
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Phân
tích
Các điều kiện thao tác được quy định
trong 5.1.1.
Tuy nhiên, có thể tiến hành phân tích ở nhiệt độ cột
thấp hơn khi xác định các axit béo có ít hơn 12 nguyên tử carbon, hoặc phân
tích ở nhiệt độ cao hơn khi xác định các axit béo có nhiều hơn 20 nguyên tử
carbon. Đôi khi, có thể sử dụng chương trình nhiệt độ trong cả hai trường hợp
này. Ví dụ: nếu mẫu thử chứa metyl este của axit béo có ít hơn 12 nguyên tử
carbon thì bơm mẫu ở 100 °C (hoặc ở từ
50 °C đến 60 °C nếu có mặt
axit butyric) và tăng ngay nhiệt độ ở tốc độ từ 4 °C/min đến 8 °C/min đến
nhiệt độ tối ưu. Trong các trường hợp cụ thể, tiến hành đồng thời hai quy
trình.
Sau khi nhiệt độ đã được cài đặt, tiếp
tục rửa giải ở nhiệt độ
không đổi cho đến khi tất cả các thành phần được rửa giải. Nếu thiết bị không
có chương trình cài đặt nhiệt độ thì sử dụng thiết bị ở hai nhiệt độ cố định
trong khoảng từ 100 °C đến 195 °C.
Nên tiến hành phân tích trên hai pha
tĩnh có độ phân cực khác nhau để chứng minh không có mặt các pic bị che phủ, nếu cần, ví
dụ: đối với dầu cá hoặc trong trường hợp có mặt đồng thời liên kết C18:3 và C20:0 hoặc C18:3 và C18:2.
5.4. Chuẩn
bị sắc ký đồ chuẩn và đồ thị chuẩn
Phân tích hỗn hợp chất chuẩn so sánh
(3.3), sử dụng cùng các điều kiện thao tác như các điều kiện đã sử dụng cho mẫu
thử và đo thời gian lưu hoặc khoảng thời gian lưu đối với thành phần các axit
béo. Dựng đồ thị bán logarit đối với độ không bão hòa bất kỳ, các đồ thị cho
thấy logarit của thời gian lưu hoặc khoảng thời gian lưu là một hàm số của số các
nguyên tử carbon. Ở điều kiện
đẳng nhiệt, đồ thị đối với các axit mạch thẳng có cùng độ không bão hòa phải là
các đường thẳng. Các đường thẳng này phải gần như song song.
Phải tránh các điều kiện đo làm xuất
hiện “các pic bị che phủ”, nghĩa là
độ phân giải không đủ để tách
riêng hai thành phần.
6. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết các pic metyl este của mẫu
thử từ đồ thị được chuẩn bị trong 5.4 bằng phép nội suy, nếu cần.
6.2. Phân
tích định lượng
6.2.1. Xác
định thành phần
Trừ các trường hợp đặc biệt, sử dụng
phương pháp nội chuẩn, nghĩa là toàn bộ các thành phần của mẫu được thể hiện
trên sắc ký đồ, sao cho tổng diện tích bên dưới các pic thể hiện 100 % các
thành phần (tổng rửa giải)
Nếu các thiết bị bao gồm cả bộ tích
phân, thì sử dụng các
số liệu thu được từ bộ tích
phân. Nếu không, xác định diện tích bên dưới mỗi pic bằng cách nhân chiều cao
pic với chiều rộng pic tại giữa chiều cao và đưa vào công thức tính các độ pha
loãng khác được sử dụng trong suốt quá trình ghi, khi cần.
6.2.2. Phương
pháp tính
6.2.2.1. Trường
hợp chung
Tính hàm lượng thành phần
đã cho thứ i, biểu thị
theo phần trăm khối lượng của metyl este bằng cách xác định phần trăm diện tích
pic tương ứng
so với tổng diện tích tất cả các pic, bằng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai là diện tích
dưới pic tương ứng với thành phần thứ i;
ΣA là tổng diện tích dưới tất
cả các pic.
Lấy kết quả đến một chữ số thập phân.
CHÚ THÍCH 7: Trong trường hợp này,
kết quả tính toán tùy thuộc vào diện tích tương ứng tính theo phần trăm khối lượng.
Nếu không xem 6.2.2.2.
6.2.2.2. Sử
dụng hệ số hiệu chính
Trong trường hợp cụ thể, ví dụ trong
trường hợp có mặt các axit béo có ít hơn 8 nguyên tử carbon hoặc
axit có các nhóm chức phụ thì sử dụng các detector dẫn nhiệt hoặc khi cần độ chính
xác cao nhất nên sử dụng các hệ số hiệu chính để chuyển phần trăm diện tích pic
sang phần trăm khối lượng các thành phần.
Xác định hệ số hiệu chính bằng sắc ký
đồ thu được từ phép phân tích hỗn hợp chất chuẩn so sánh metyl este đã biết
thành phần, tiến hành dưới các điều kiện thao tác giống hệt với phép phân tích
mẫu thử.
Đối với hỗn hợp chất chuẩn so sánh
này, phần trăm khối lượng của thành phần thứ i được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi là khối lượng
thành phần thứ i trong hỗn hợp chất chuẩn so sánh;
Σm là khối lượng tổng
số các thành phần khác nhau trong hỗn hợp chất chuẩn so sánh.
Từ sắc ký đồ của hỗn hợp chất chuẩn so sánh
(5.4), tính phần trăm (diện tích) đối với thành phần thứ i như sau:

Trong đó:
Ai là diện tích dưới
pic tương ứng với thành phần thứ i;
ΣA là tổng diện tích dưới tất
cả các pic.
Hệ số hiệu chính được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với mẫu thử thì hàm lượng
mỗi thành phần thứ i được tính
theo phần trăm khối lượng metyl este:

Lấy kết quả đến một chữ số thập phân.
6.2.2.3. Sử dụng chất
chuẩn nội
Trong các phép phân tích cụ thể (ví dụ
khi không định lượng được tất cả các axit béo chẳng hạn khi có mặt đồng thời
các axit có 4 carbon và 6 carbon, các axit mạch dài có 16 carbon và 18 carbon
hoặc khi cần xác định lượng axit béo nguyên chất trong mẫu thử) thì cần sử
dụng chất chuẩn nội. Thường sử dụng các axit béo có 5 carbon, 15
carbon hoặc 17 carbon. Cần xác định
hệ số hiệu chính (nếu có) đối với chất chuẩn nội.
Phần trăm khối lượng thành phần thứ i được tính
theo metyl este bằng công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là diện tích dưới
pic tương ứng với chất chuẩn nội;
K’i là hệ số hiệu
chính đối với thành phần thứ i (liên quan đến KC16);
K’s là hệ số hiệu
chính đối với chất chuẩn nội (liên quan đến KC16);
m là khối lượng phần
mẫu thử, tính bằng miligam (mg);
ms là khối lượng chất
chuẩn nội, tính bằng miligam (mg).
Lấy kết quả đến một chữ số thập phân.
6.2.3. Độ
chụm
Các giá trị đối với độ lặp lại và độ
tái lập được nêu dưới đây bao gồm cả việc chuẩn bị các metyl este theo ISO 55091),
cùng với phép phân tích sắc ký khí được quy định trong tiêu chuẩn này.
6.2.3.1. Độ lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2. Độ tái
lập
Chênh lệch giữa các giá trị của kết
quả cuối cùng thu được trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng cùng một
phương pháp để phân tích cùng
một mẫu phòng thử nghiệm đối với các thành phần có mặt với các lượng vượt quá 5
% (khối lượng), không được quá 10 % (tương đối) giá trị xác định được, với
chênh lệch tối đa 3 % (khối lượng). Đối với các thành phần có mặt với các lượng
nhỏ hơn, chênh lệch này không được quá giá trị 0,5 % (khối lượng).
7. Trường hợp đặc
biệt - Sử dụng detector đo độ dẫn nhiệt của khí (làm việc dựa trên nguyên tắc
đo sự thay đổi độ dẫn nhiệt)
Có thể sử dụng phương pháp sắc ký khí sử dụng
detector làm việc dựa trên nguyên tắc đo sự thay đổi độ dẫn nhiệt (độ dẫn nhiệt
của khí) để định lượng và định tính thành phần hỗn hợp metyl este của axit béo.
Nếu sử dụng phương pháp này thì các
điều kiện được quy định trong Điều 4 và Điều 5 cần được thay đổi như trong Bảng 3.
Đối với phép phân tích định lượng thì sử dụng
hệ số hiệu chính được quy định trong 6.2.2.2.
Bảng 3
Thông số
Giá
trị/điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài: từ 2 m đến 4 m
Đường kính trong: 4 mm
Giá đỡ
Cỡ hạt khoảng từ 160 μm đến 200 μm
Nồng độ pha tĩnh
Từ 15 % (khối lượng) đến 25 % (khối
lượng)
Khí mang
Heli hoặc hydro có hàm lương oxy
thấp nhất có thể
Khí phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bơm
Cao hơn nhiệt độ cột từ 40 °C đến 60 °C
Nhiệt độ cột
Từ 180 °C đến 200 °C
Dòng khí mang
Thường khoảng từ 60 ml/min đến 80
ml/min
Cỡ phần mẫu thử đã bơm
Thường khoảng từ 0,5 μl đến 2 μl
8. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo cũng phải bao gồm mọi thông
tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
1) Tiêu chuẩn ISO 5509:1978 đã hủy và
thay thế bằng tiêu chuẩn ISO 12966-2:2011 được chấp nhận thành TCVN 9675-2:2013 (ISO
12966-2:2011). Dầu mỡ động vật và thực vật - Phương pháp sắc kí khí các metyl
este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo.