TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10476:2014
ISO 6656:2002
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
- XÁC ĐỊNH CÁC POLYME LOẠI POLYETYLEN
Animal and vegetable fats
and oils -
Determination
of polyethylene-type polymers
Lời nói đầu
TCVN
10476:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 6656:2002;
TCVN 10476:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT
- XÁC ĐỊNH CÁC POLYME LOẠI
POLYETYLEN
Animal and vegetable fats
and oils - Determination of polyethylene-type polymers
CẢNH BÁO - Phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn này cần
sử dụng clorofom và tetracloetylen. Đây là các chất độc hại và phá hủy tầng ozon.
Tránh hít và tiếp xúc với các dung môi này. Thực hiện các thao tác trong tủ hút
khi xử lý các dung môi và các dung dịch của dung môi này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định
các polyme loại polyetylen có trong dầu mỡ động vật và thực vật.
Tiêu chuẩn này áp dụng với lượng polyme nhỏ hơn 50 mg trên kilogam thì không đáp ứng được độ chụm
yêu cầu (xem các kết quả về mỡ động vật 1 trong Bảng A.1).
Phương pháp này dùng cho dầu mỡ động vật và thực vật
trong trường hợp cụ thể.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Các polyme loại polyetylen (polyethylene-type)
Các tạp chất hòa tan trong tetracloetylen đun sôi.
VÍ DỤ: Các polyetylen có nguồn gốc từ các vật liệu
bao gói.
3. Nguyên tắc
Sau khi xử lý axit để phân hủy hết xà phòng có
mặt, hòa tan phần mẫu thử trong clorofom (đưa các polyme loại polyetylen về dạng huyền phù) và lọc qua chén
lọc thiêu kết có chứa lớp lót trợ lọc. Rửa, sấy và cân chén lọc cùng lượng chứa
trong chén. Các polyme loại polyetylen được chiết ra khỏi chất không hòa tan bằng tetracloetylen
đun sôi. Sấy và cân lại chén lọc cùng
lượng chứa trong chén.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Metanol, chứa không quá 0,5 % (khối lượng) nước.
4.2. Axeton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Tetracloetylen.
4.5. Dung dịch axit clohydric, trong etanol.
Trộn 1 phần thể tích axit clohydric (r20 = 1,19 g/ml) với 9 phần thể
tích etanol 95 % (thể tích).
4.6. Chất trợ lọc loại diatomit, đã rửa axit.
5. Thiết bị, dụng cụ
CẢNH BÁO - Các dụng cụ bằng chất dẻo có thể bị ảnh hưởng bởi dung môi (cụ thể clorofom hoặc tetracloetylen). Tiến hành
cẩn thận để đảm bảo dung môi sử dụng không tiếp xúc với chất dẻo.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như
sau:
5.1. Cốc có mỏ, dung tích 1 000 ml.
5.2. Bình lọc, dung tích 250 ml và 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Bình hút ẩm.
5.5. Bộ khuấy từ, có bộ phận làm nóng.
5.6. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 103 °C ± 2 °C.
5.7. Cân phân tích.
6. Lấy mẫu
Vì các polyme thường phân bố không đồng đều trong khối
sản phẩm, do đó cần chú ý để thu được mẫu đại diện.
Mẫu phòng
thử nghiệm nhận được phải đúng là mẫu đại diện
và mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo
quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên
lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Chuẩn bị mẫu thử
Làm nóng mẫu mỡ hoặc mẫu dầu đến nhiệt độ từ 110 °C đến 120 °C. Khuấy mẫu trong 3 min đến 4 min để
mẫu đồng nhất hoàn toàn.
7.2. Phần mẫu thử
Cân khoảng 100 g mẫu thử (7.1), chính xác đến 0,1 g,
cho vào cốc có mỏ 1 000 ml (5.1).
Đối với các mẫu dự kiến chứa hơn 500 mg các polyme
loại polyetylen trên kilogam thì có thể giảm phần mẫu thử đến 50 g.
7.3. Xử lý axit
Thêm 75 ml axit clohydric trong etanol (4.5) vào phần
mẫu thử, đậy cốc có mỏ và khuấy trên bộ khuấy từ (5.5) trong 5 min ở nhiệt độ
từ 60 °C đến 70 °C.
Làm nguội đến dưới 35 °C rồi thêm 270 ml clorofom (4.3) và khuấy cho đến khi mỡ hoặc dầu được hòa tan (dung dịch có thể
không trong). Phân tán 1,0 g chất trợ lọc (4.6) trong 30 ml clorofom (để tránh bị vón cục).
7.4. Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.
Tráng cốc có mỏ bằng khoảng 50 ml clorofom rồi rót nước tráng từ từ qua chén
lọc thiêu kết dưới lực hút, giữ mức
clorofom trong chén khoảng 5 mm
trên màng lọc. Tráng lại bằng 50 ml metanol (4.1), tiến hành như trên.
7.4.3.
Lặp lại bước rửa, tráng chén lần lượt bằng clorofom và metanol (các phần thể tích 50
ml) cho đến khi sử dụng tổng số 150 ml clorofom và 100 ml metanol. Tiếp tục hút cho đến khi chén khô.
7.4.4. Rửa
đáy chén bằng clorofom. Rửa các lượng chứa trong
chén hai lần dưới lực hút bằng 25
ml axeton (4.2) để loại bỏ nước hấp thụ. Cho không khí qua chén trong 1 min.
7.4.5. Khi chén gần khô, đặt chén vào tủ sấy (5.6), cài đặt ở 103 °C và để yên từ 15 min đến 30 min.
7.4.6.
Để chén nguội trong bình hút ẩm (5.4) trong 30 min và cân chính
xác đến 0,1 mg. Lặp lại quy trình sấy, làm nguội và cân cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên
tiếp không quá 1 mg. Ghi lại khối lượng (m1).
7.4.7.
Làm nóng chén và lượng chứa trong chén đến 103 °C trong tủ sấy (5.6), sau đó rửa
lượng chứa trong chén bằng 25 ml tetracloetylen đun sôi (4.4), không hút nếu có
thể, sử dụng bình lọc 250 ml (5.2) sạch và khô để thu lấy dịch lọc. Lặp lại quy trình rửa thêm bốn lần, mỗi lần sử
dụng 25 ml tetracloetylen đun sôi. Cho không khí qua chén trong 2 min.
7.4.8.
Rửa chén bằng 50 ml axeton (4.2) để loại bỏ các vết
tetracloetylen và cho không khí qua chén trong 2 min.
7.4.9.
Đặt chén vào tủ sấy (5.6), cài đặt ở 103 °C và để yên trong 15 min đến 30 min. Làm
nguội chén trong bình hút ẩm (5.4) trong 30 min, sau đó cân
chính xác đến 0,1 mg.
7.4.10. Lặp
lại quy trình rửa bằng tetracloetylen đun sôi (xem 7.4.7) và bằng axeton (xem
7.4.8), sau đó sấy, làm nguội rồi cân (xem
7.4.9) cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không quá 1 mg. Ghi
lại khối lượng (m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.
8. Biểu thị kết quả
Hàm lượng các polyme loại polyetylen, w, tính
bằng miligam trên kilgam, theo công thức:

Trong đó:
m0 là khối lượng phần mẫu thử (7.2), tính bằng gam (g);
m1 là khối
lượng chén nung và chất không tan trước khi chiết (7.4.6), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng chén nung và chất không tan sau khi chiết
(7.4.10), tính bằng gam (g).
Lấy kết quả trung bình của các giá trị thu được trong
hai phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu
trong Phụ lục A. Các giá trị thu được trong phép thử liên phòng thử nghiệm này
có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và chất nền mẫu khác với các giá
trị đã nêu.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu
thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ
lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết
quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm được tiến hành ở
cấp quốc tế, có 10 phòng thử nghiệm tham gia, mỗi phòng tiến hành một số các
phép xác định biến thiên, cho thông tin thống kê (phù hợp với ISO 5725:19861) nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mỡ động vật 1
Mỡ động vật 2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại
lệ
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình, mg/kg
41
184
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), mg/kg
8
15
Hệ số biến thiên lặp lại, %
20
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
Độ lệch chuẩn tái lập (sR), mg/kg
14
33
Hệ số biến thiên tái lập, %
34
18
Giới hạn tái lập (R) (2,83 x sR), mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực
vật - Lấy mẫu.
[2] ISO 5725:1986, Precision of test methods -
Determination of repeatability and reproducibility by interlaboratory test.
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
1) Tiêu chuẩn ISO 5725:1986 đã hủy và thay thế bằng bộ
tiêu chuẩn ISO 5725:1994 (gồm 6 phần) được chấp nhận thành bộ tiêu
chuẩn TCVN 6910:2001 (gồm 6 phần).