TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12974:2020
ISO 21150:2015
MỸ
PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN E.COLI
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Escherichia coli
Lời nói đầu
TCVN 12974:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 21150:2015.
TCVN 12974 :2020 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 217 Mỹ phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Kiểm tra vi sinh vật của sản phẩm mỹ
phẩm được thực hiện theo phép phân tích nguy cơ vi sinh vật thích hợp để đảm bảo vấn đề an
toàn và chất lượng đối với khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự biến đổi tiềm ẩn của sản phẩm mỹ phẩm;
- khả năng gây bệnh của
các vi sinh vật;
- vùng áp dụng sản phẩm mỹ phẩm
(tóc, da, mắt, màng nhầy);
- người sử dụng (người trường thành,
trẻ em dưới 3 tuổi).
Đối với các mỹ phẩm và các sản phẩm sử
dụng tại chỗ, phát hiện khả năng gây bệnh về da như tụ cầu khuẩn aureus, trực
khuẩn St. aeruginosa và nấm Candida albican có thể có liên quan do chúng có
thể gây nhiễm trùng da và
mắt.
Phát hiện các loại vi sinh vật khác có thể cần thiết do những vi sinh vật này
(bao gồm các chỉ số nhiễm phân như vi khuẩn E.coli) không đảm bảo về vệ
sinh trong quá trình sản xuất.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT
- PHÁT HIỆN E.COLI
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Escherichia coli
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo an toàn và chất lượng sản
phẩm cho người sử dụng, cần thực hiện phân tích nguy cơ về vi sinh vật
thích hợp theo tiêu chuẩn này. Các sản phẩm có nguy cơ nhiễm vi sinh vật thấp
(xem ISO 29621) bao gồm các sản phẩm có hoạt tính nước thấp, các sản phẩm nước-ancol,
giá trị pH cao, v.v...
Phương pháp đề cập trong tiêu
chuẩn này được dựa trên sự phát hiện E.coli trong môi trường chất lỏng
không chọn lọc (canh thang tăng sinh), sau đó phân lập ở môi trường
thạch chọn lọc. Các phương pháp khác có thể phù hợp, tùy thuộc vào mức độ phát
hiện được yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Để phát hiện E.coli,
có thể thực hiện cấy chuyển trên môi trường nuôi cấy không chọn lọc theo các bước
xác định phù hợp (ví dụ sử dụng các kit nhận dạng).
Do tính đa dạng lớn của
các sản phẩm mỹ phẩm trong lĩnh vực áp dụng, phương pháp này có thể không phũ hợp
với một số sán phẩm theo từng khía cạnh (ví dụ các sản phẩm cụ thể không trộn lẫn
được nước). Các tiêu chuẩn khác (ISO 18415) có thể phù hợp. Các phương pháp
khác (ví dụ tự động hóa) có thể
được thay thế cho phép thử được nêu ở đây miễn là chứng minh được tính tương
quan hoặc phù hợp.
2 Tài liệu viện dẵn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 21148:2005, Cosmetics -
Microbiology - General instructions for microbiological examination (Mỹ phẩm -
Vi sinh vật - Các hướng dẫn chung đối với kiểm tra vi sinh vật)
EN 12353, Chemical disinfectants
and antiseptics - Preservation of test organisms used for the determination of
bactericidal (including Legionella), mycobactericidal, sporicidal, fungicidal
and virucidal (including bacteriophages) activity [Hóa chất khử trùng và tẩy
trùng - Bảo quản sinh vật thử nghiệm được sử dụng để xác định hoạt tính diệt khuẩn (bao
gồm legionella), diệt khuẩn hình que, diệt bào tử, diệt nấm và diệt virut (bao
gồm vật ăn vi khuẩn/thể thực phẩm]
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định được nhận
trong phòng thử nghiệm để thử nghiệm.
3.2
Mẫu thử (sample)
Phần sản phẩm (ít nhất 1 g hoặc 1 mL) được sử dụng
trong thử nghiệm để chuẩn bị
dung dịch huyền phù ban đầu.
3.3
Dung dịch huyền phù ban đầu (initial
suspension)
Dung dịch huyền phù (hoặc dung dịch) của
mẫu trong dung tích xác định của canh thang tăng sinh phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng mẫu (sample dilution)
Pha loãng dung dịch huyền phù ban đầu.
3.5
Vi sinh vật xác định (specified
microorganism)
Nấm men hoặc vi khuẩn hiếu khí không
mong muốn trong sản phẩm mỹ phẩm và được công nhận là các loại gây bệnh về da
có thể có hại đối với sức khỏe con người hoặc là chỉ số thể hiện mất vệ sinh trong quá
trình sản xuất.
3.6
E.coli (Escherichia
coli)
Vi khuẩn gram âm, hình que có khả năng
di động, khuẩn lạc trơn bóng.
CHÚ THÍCH 1: Các đặc tính chính đối với việc xác định
là catalase dương tính, oxidase
âm tính, lên men
lactoza, sinh ra indole, sự tăng trưởng trên môi trường chọn lọc có chứa muối mặt
có khuẩn lạc đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Canh thang tăng sinh (enrichment
broth)
Môi trường chất lỏng không chọn lọc có
chứa các chất trung hòa phù hợp và/hoặc các chất gây phân tán và được chứng
minh là phù hợp với sản phẩm thử nghiệm
4 Nguyên tắc
Bước đầu tiên của quy trình là thực hiện
tăng sinh bằng cách sử dụng môi trường canh thang không chọn lọc để tăng số lượng các vi sinh
vật mà không gây ra nguy cơ ức chế bởi các thành phần chọn lọc có trong môi trường
tăng trưởng chọn lọc/phân biệt
Bước thứ hai của thử nghiệm (phân lập)
là thử nghiệm được thực hiện trên môi trường chọn lọc sau thử nghiệm nhận dạng.
Các yếu tố có khả năng gây ức chế sự tăng
trưởng vi khuẩn trong mẫu thử phải được trung hòa để cho phép phát hiện sự có mặt
của các vi sinh vật [1]. Trong tất cả các trường hợp và bất kỳ phương
pháp nào, trung hòa các đặc tính kháng khuẩn của sản phẩm phải được kiểm tra và
chứng minh (xem Điều 11).
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canh thang tăng sinh được sử dụng để
phân tán mẫu và tăng số lượng vi khuẩn ban đầu. Canh thang có thể chứa chất
trung hòa nếu mẫu thử dùng để thử nghiệm có các đặc tính kháng khuẩn. Tính
hiệu quả của trung hòa hóa phải được chứng minh (xem Điều 11). Thông tin liên
quan đến các chất trung hòa phù hợp được nêu tại Phụ lục B.
Canh thang tăng sinh (5.3.3.1) hoặc bất
kỳ loại nào được nêu trong Phụ lục A là hoàn toàn phù hợp để kiểm tra sự có mặt
của E.coli với các điều kiện được cung cấp trong tiêu chuẩn
này miễn là chúng đã được chứng minh là phù hợp với Điều 11.
Các dung dịch pha loãng và môi trường
nuôi cấy khác có thể được sử dụng nếu được chứng minh là phù hợp để sử dụng.
5.2 Dung dịch pha
loãng dùng cho dung dịch huyền phù vi khuẩn (dung dịch
natri clorua
tryptone)
5.2.1 Quy định
chung
Dung dịch pha loãng được sử dụng
để chuẩn bị dung dịch huyền phù vi khuẩn được sử dụng đối với quy trình thử
nghiệm tính phù hợp (xem Điều 11).
5.2.2 Thành phần
- tryptone, casein pancreatic 1,0 g
- natri clorua 8,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng
cách trộn trong khi gia nhiệt. Rót vào các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi
hấp tại 121 °C trong 15 min.
Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH
phải tương đương với 7,0 ± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
5.3 Môi trường
nuôi cấy
5.3.1 Quy định
chung
Môi trường nuôi cấy có thể được chuẩn
bị sử dụng các mô tả cung cấp dưới đây hoặc từ môi trường nuôi cấy khô, theo
các chỉ dẫn của nhà sản xuất, cần tuân theo các chỉ dẫn do nhà cung cấp môi trường
nuôi cấy cung cấp.
CHÚ THÍCH: Môi trường sẵn sàng để sử dụng có thể
được sử dụng khi hiệu suất tăng trưởng và/hoặc thành phần của
chúng có thể so sánh được với công thức được đưa ra trong tài liệu này.
5.3.2 Môi trường thạch
đối với thử nghiệm tính
phù hợp (xem Điều 11) [môi trường thạch phân loại
đậu tương - casein (SCDA) hoặc thạch đậu tương tripsin (TSA)]
5.3.2.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bột đậu tương thủy phân bởi papaic
5,0 g
- natri clorua 5,0 g
- thạch 15,0 g
- nước 1000 mL
5.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường
đã khử nước hoàn toàn trong nước bằng cách trộn trong khi gia nhiệt. Rót môi
trường vào các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp tại 121 °C trong 15
min
Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH phải
tương đương với 7,3 ± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
5.3.3 Canh thang
tăng sinh
5.3.3.1 Canh thang
eugon LT 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường này chứa các thành phần
trung hòa các chất ức chế có trong mẫu: lecithin và polysorbate 80 và chất phân
tán: octoxynol 9.
5.3.3.1.2 Thành phần
- casein pancreatic
15,0 g
- bột đậu tương thủy phân bởi papaic
5,0 g
- L-cystine
0,7 g
- natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- natri sulfat
0,2 g
- glucose
5,5 g
- lecithin trứng
1,0 g
- polysorbate 80
5,0 g
- octoxynol 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước
1000 mL
5.3.3.1.3 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần, polysorbate
80, octoxynoi 9 và lecithin trứng lần lượt trong nước sôi cho đến khi hòa tan
hoàn toàn. Hòa tan các thành phần khác bằng cách trộn trong khi gia nhiệt.
Rót môi trường trong các bình chứa phù
hợp. Khử trùng nồi hấp
tại 121 °C trong 15 min. Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH phải tương đương
với 7,0 ± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
5.3.3.2 Các canh
thang tăng sinh khác
Các môi trường tăng sinh khác có thể
được sử dụng nếu phù hợp (xem Phụ lục A)
5.3.4 Môi trường thạch
chọn lọc để phân lập E.coli
5.3.4.1 Môi trường
thạch MacConkey
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- casein pancreatic
17,0 g
- bột đậu tương thủy phân bởi papaic
1,5 g
- loại của mô động vật
1,5 g
- lactose
10,0 g
- hỗn hợp muối mật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- natri clorua
5,0 g
- thạch
13,5 g
- đỏ trung tính
30,0 mg
- tím crystal
1,0 mg
- nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần cứng
trong nước và đun sôi trong một phút để đạt được dung dịch hiệu quả.
Rót vào các bình chứa phù hợp và khử trùng tại
121 °C trong 15 min.
Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH
phải tương đương với 7,1 ±
0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
5.3.5 Môi trường thạch
chọn lọc để xác định E.coli
5.3.5.1 Môi trường
thạch xanh methylene - levine eosin
5.3.5.1.1 Thành phần
- gelatin pancreatic
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
- thạch
15,0 g
- lactose
10,0g
- eosin Y
400 mg
- xanh methylene
65 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 mL
5.3.5.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan gelatin pancreatic, kali hydro
photphat và thạch trong nước, cùng với làm ấm và để nguội. Ngay trước khi sử dụng,
hóa lỏng dung dịch thạch dạng keo, cho thêm các thành phần khác, như các dung dịch
theo lượng sau và trộn; đối với mỗi 100 mL dung dịch thạch hóa lỏng
- 5 mL dung dịch lactose 20 %
- 2 mL dung dịch eosin Y 2 %
- 2 mL dung dịch xanh methylen 0,033 %
Môi trường hoàn thiện có thể không
trong.
Rót vào các bình chứa phù hợp và khử
trùng tại 121 °C trong 15 min.
Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH
phải tương đương với 7,1 ± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị phòng thử nghiệm, dụng
cụ và đồ thủy tinh theo quy định tại ISO 21148.
7 Các chủng vi sinh
vật
Đối với việc kiểm tra xác nhận tính
phù hợp của các điều kiện thử nghiệm, các chủng đại diện sau được sử dụng:
E.coli ATCC1) 8739
[chủng tương đương: CIP2) 53.126 hoặc NCIMP3) 8545 hoặc
NBRC4)
3972 hoặc KCTC5) 2571 hoặc chủng khác tương
đương].
Việc nuôi cấy cần tuân theo
các quy trình được cung cấp bởi do nhà cung cấp chủng chuẩn cung cấp. Chủng vi
sinh vật có thể được lưu giữ trong phòng thử nghiệm theo EN 12353,[12]
8 Xử lý các sản phẩm
mỹ phẩm và mẫu phòng thử nghiệm
Nếu cần thiết, lưu giữ các sản phẩm được
thử nghiệm tại nhiệt
đô phòng.
Không ủ, làm lạnh hoặc cấp đông sản phẩm
và mẫu trước hoặc sau khi phân tích.
Lấy mẫu các sản phẩm mỹ phẩm sẽ được
phân tích cần được thực hiện theo ISO 21148. Phân tích mẫu theo ISO 21148 và
theo quy trình ở Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Khuyến nghị
chung
Sử dụng thiết bị, vật liệu khử trùng
và kỹ thuật vô trùng để chuẩn bị mẫu, dung dịch huyền phù ban đầu và dung dịch pha
loãng. Trong trường hợp chuẩn bị dung dịch huyền phù ban đầu trong chất hòa tan
phù hợp, thời gian trôi qua giữa giai đoạn kết thúc chuẩn bị và thời gian chất
nuôi cấy tiếp xúc với canh thang tăng sinh phải nhiều hơn 45 min trừ khi được đề
cập cụ thể trong điều khoản hoặc tài liệu đã thiết lập.
9.2 Chuẩn bị dung
dịch huyền phù ban đầu trong canh thang làm giàu
9.2.1 Quy định
chung
Làm giàu được chuẩn bị từ mẫu (3.2) của
ít nhất 1 g hoặc 1 ml mẫu thử sản phẩm được trộn kỹ theo điều kiện thử nghiệm
mà được phân tán trong ít nhất 9 mL canh thang tăng sinh.
Ghi lại chính xác khối lượng hoặc dung
tích của mẫu, S.
Phương pháp phải được kiểm tra để đảm
bảo rằng thành phần (chất trung hòa đã được thêm vào) và dung tích canh thang
thực hiện thỏa đáng (xem 11.3).
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp và
khi có thể, lọc sản phẩm mỹ phẩm qua màng sau khi ngâm trong canh thang tăng
sinh tạo điều kiện cho sự trung hòa các đặc tính kháng khuẩn của sản phẩm (xem
11.3).
9.2.2 Các sản phẩm
có thể trộn với nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Các sản phẩm
không trộn được với nước
Cho mẫu, S, của sản phẩm
vào bình chừa phù hợp có chứa lượng phù hợp chất hòa tan (ví dụ
Polysorbate 80).
Phân tán mẫu trong chất hòa tan và bổ
sung dung tích canh thang phù hợp.
9.2.4 Các sản phẩm
có thể lọc dược
Sử dụng bộ lọc với màng có kích cỡ lỗ
danh định không lớn hơn 0,45 μm.
Chuyển mẫu, S, lên trên
màng trong thiết bị lọc (xem ISO 21148). Lọc ngay và rửa màng sử dụng lượng nước
và/hoặc chất pha loãng xác định.
Chuyển và ngâm màng vào trong ống hoặc
bình có kích cỡ phù hợp có chứa lượng canh thang phù hợp.
9.3 Ủ canh thang
tăng sinh cấy truyền
Ủ dung dịch huyền phù ban đầu đã được
chuẩn bị trong canh thang (xem 9.2) tại 32,5 °C ± 2,5 °C trong ít nhất 20 h (tối
đa 72 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Phân lập
Sử dụng que cấy vòng đã tiệt trùng,
ria một phần canh thang tăng sinh đã ủ (9.3) trên bề mặt của môi trường thạch
MacConkey (5.3.4.1) để phân lập khuẩn lạc.
Lật ngược đĩa Petri và sau đó ủ tại
32,5 °C ± 2,5 °C trong ít nhất 24 h (tối đa 48 h).
Kiểm tra các đặc tính của
khuẩn lạc (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Hình
thái đặc tính của E.coli
trên môi trường thạch MacConkey
Môi trường
chọn lọc
Hình thái đặc
tính của khuẩn lạc E.coli
Môi trường
thạch
MacConkey
Màu đỏ gạch; có thể
có vòng kết tủa xung
quanh khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.1 Quy định
chung
Thực hiện các thử nghiệm sau đối với
các khuẩn lạc nghi ngờ được phân lập trên môi trường thạch MacConkey. Sự xuất
hiện của E.coli có thể được xác nhận bởi các thử nghiệm nuôi cấy và sinh
hóa phù hợp khác.
9.4.2.2 Vết gram
Thực hiện thử nghiệm được xác định
trong ISO 21148. Kiểm tra que gram âm (bacilli).
9.4.2.3 Nuôi cấy trên
môi trường thạch xanh methylene - levine eosin (môi trường
thạch EMB)
Cấy truyền trên bề mặt của môi trường
thạch xanh methylene - levine eosin với các khuẩn lạc phân lập nghi ngờ phát
triển trên môi trường thạch MacConkey sao cho các khuẩn lạc phân lập phát triển.
Lật ngược đĩa Patri và sau đó ủ tại 32,5 °C ± 2,5 °C trong ít nhất 24 h (tối đa
48 h).
Kiểm tra các đặc tính của khuẩn lạc
như được xác định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Hình
thái đặc tính của E.coli
trên môi trường thạch xanh methylene - levine eosin
Môi trường chọn
lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
thạch xanh methylene - levine eosin
Ánh kim loại
dưới ánh sáng phản chiếu và ngoại quan màu xanh-đen dưới ánh sáng truyền qua
10 Biểu thị kết quả
(phát hiện E.coli)
Nếu việc nhận dạng các khuẩn lạc khẳng
định sự có mặt của các chủng này, biểu thị kết quả là:
- “Có E.coli trong mẫu S”
Nếu không quan sát thấy có sự tăng trưởng
sau khi làm giàu quan sát hoặc nhận diện các khuẩn lạc không khẳng định sự có mặt
của các chủng này, biểu thị kết quả là:
- “Không có E.coli trong mẫu S”
11 Trung hòa hóa các
đặc tính kháng khuẩn của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Chuẩn bị chất
để cấy
Trước khi thử nghiệm, cấy bề mặt thạch
loại đậu tương-casein (SCDA) hoặc thạch đậu tương triptic (TSA) (5.3.2) hoặc
môi trường phù hợp khác (không chọn lọc, không trung hòa) với E.coli. ủ
đĩa tại 32,5 °C ± 2,5 °C trong 18 h đến 24 h.
Để thu hoạch chủng cấy sử dụng que cấy
vòng đã tiệt trùng, vệt bề mặt nuôi cấy và cho vào lại trong dung dịch pha
loãng (5.2) để nhận được dung dịch huyền phù hiệu chuẩn khoảng 1 x 108
CFU trên mL (ví dụ sử dụng thiết bị đo quang phổ, ISO 21148:2005, Phụ lục C).
Sử dụng dung dịch huyền phù đã được hiệu
chuẩn này và dung dịch pha loãng của nó trong 2 h
11.3 Tính phù hợp
của phương pháp phát hiện
11.3.1 Cách tiến hành
11.3.1.1 Trong các ống
có 9 mL dung dịch pha loãng (5.2), chuẩn bị dung dịch pha loãng của dung dịch
huyền phù đã được hiệu chuẩn (11.2) để nhận được lần đếm cuối cùng trong khoảng
100 CFU/mL và 500 CFU/mL. Để đếm nồng
độ cuối cùng của các vi sinh vật có thể phát triển trong dung dịch huyền phù đã
được hiệu chuẩn pha loãng, cho 1 mL dung dịch huyền phù vào trong đĩa Petri và
rót 15 mL đến 20 mL môi trường thạch nóng chảy (5.3.2) được giữ trong bồn cách
thủy tại nhiệt độ không lớn hơn 48 °C. Để đông đặc và sau đó ủ tại 32,5 °C ±
2,5 °C trong 20 h đến 24 h.
11.3.1.2 Chuẩn bị hai
dung dịch huyền phù ban đầu giống nhau (9.2) theo các điều kiện đã chọn đối với
thử nghiệm (ít nhất 1 g hoặc 1 mL sản phẩm theo thử nghiệm, thể tích xác định của
canh thang làm giàu) trong ống hoặc bình. Khi sử dụng phương pháp lọc màng
(9.2.4), lọc hai lần mỗi
lần ít nhất 1 mL sản phẩm thử nghiệm và cho mỗi màng vào trong ống hoặc bình có
chứa canh thang tăng sinh theo các điều kiện được chọn cho thử nghiệm.
11.3.1.3 Đưa vô trùng
0,1 mL dung dịch huyền phù hiệu chuẩn pha loãng vô trùng các vi sinh vật vào một ống hoặc
bình (phép thử
thích hợp). Trộn sau đó ủ
cả
ống hoặc bình (thử nghiệm tính phù hợp và kiểm soát không cấy truyền) tại 32,5 °C
± 2,5 °C trong 20 h đến 24
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2 Diễn giải kết quả
thử nghiệm tính phù hợp
Kiểm tra dung dịch pha loãng của dung
dịch huyền phù đã hiệu chuẩn của vi khuẩn chứa trong khoảng 100 CFU/mL và 500
CFU/mL.
Tính trung hòa hóa được kiểm tra xác
nhận và phương pháp phát hiện đáp ứng yêu cầu nếu đặc tính tăng trưởng của E.coli
xảy ra trên đĩa
thử nghiệm tính phù hợp và không có sự tăng trưởng xảy ra trên đĩa kiểm soát.
Khi sự tăng trưởng được phát hiện
trên đĩa kiểm soát (các sản phẩm nhiễm khuẩn), trung hòa hóa được kiểm tra xác nhận và
phương pháp phát hiện đáp ứng yêu cầu nếu E.coli được phục hồi trên đĩa thử
nghiệm tính phù hợp.
Không có sự tăng trưởng trên đĩa thử
nghiệm tính phù hợp cho thấy hoạt tính kháng vi khuẩn vẫn có mặt và cần chỉnh sửa
các điều kiện của phương pháp bằng cách tăng thể tích canh thang, số lượng sản
phẩm vẫn giữ như cũ hoặc bằng cách hợp nhất một số lượng đủ chất khử hoạt tính
trong canh thang làm giàu hoặc bằng cách kết hợp các sửa đổi phù hợp để
cho phép sinh trưởng E.coli.
Nếu mặc dù hợp nhất các chất khử hoạt
tính phù hợp và tăng đáng kể thể tích canh
thang làm giàu vẫn không thể hồi phục nuôi cấy phát triển như mô tả ở trên, cho
thấy gần như không bị nhiễm khuẩn E.coli.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải quy định cụ thể
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp sử dụng;
d) Các kết quả đạt được;
e) Tất cả chi tiết hoạt động đối với
chuẩn bị dung dịch huyền phù ban đầu;
f) Mô tả phương pháp sử dụng chất
trung hòa và môi trường;
g) Chứng minh tính phù hợp của phương
pháp, thậm chí nếu thử nghiệm đã được thực hiện tách biệt;
h) Bất kỳ điểm nào không
quy định trong tài liệu này hoặc được coi là tùy chọn cùng với các chi tiết của
bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến
kết quả.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Môi trường
lactose lỏng có chất trung hòa và phân tán
Môi trường này có chứa các thành phần
- trung hòa các chất ức chế có trong mẫu:
lecithin và polysorbate 80 và
- chất phân tán: octoxynol 9
A.1.1 Thành phần
- cao thịt bò
3,0 g
- gelatin pancreatic
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
- lecithin trứng
1,0 g
- polysorbate 80
5,0 g
- octoxynol 9
1,0 g
- nước
1000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần, polysorbate
80, octoxynol 9 và lecithin trứng, lần lượt trong nước sôi cho đến khi hòa tan
hoàn toàn. Hòa tan các thành phần khác bằng cách trộn trong khi gia nhiệt. Phân
tán môi trường trong các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp
tại 121 °C trong 15 min. Để nguội
môi trường càng nhanh càng tốt sau khi khử trùng. Độ pH phải tương đương 6,9 ±
0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
A.2 Môi trường
lactose lỏng
A.2.1 Thành phần
- cao thịt bò
3,0 g
- gelatin pancreatic
5,0 g
- lactose
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 mL
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước. Rót
môi trường trong các
bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp tại 121°C trong 15 min. Để nguội môi trường
càng nhanh càng tốt sau khi khử trùng. Độ pH phải tương đương 6,9 ± 0,2 khi đo
tại nhiệt độ phòng.
A.3 Môi trường đậu
tương - casein - loại - lecithin - polysorbate 80 (canh thang SCDLP 80)
A.3.1 Thành phần
- casein peptone
17,0g
- đậu tương peptone
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
- kali hydro phosphat
2,5 g
- glucose
2,5 g
- lecithin
1,0 g
- polysorbate 80
7,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 mL
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần hoặc môi
trường hoàn toàn khử nước lần lượt trong nước sôi cho đến khi hòa tan hoàn
toàn. Rót môi trường trong các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp tại
121 °C trong 15 min. Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH phải tương đương 7,2
± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
A.4 Canh thang
trung hòa D/E (canh thang trung hòa Dey/Engley)
A.4.1 Thành phần
- glucose
10,0 g
- đậu tương lecithin
7,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0 g
- polysorbate 80
5,0 g
- casein pancreatic
5,0 g
- natri bisulfite
2,5 g
- cao men bia
2,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
- bromocresol tím
0,02 g
- nước
1000 mL
A.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần hoặc môi
trường hoàn toàn khử nước lần lượt trong nước sôi cho đến khi hòa tan hoàn
toàn. Rót môi trường trong các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp tại
121 °C trong 15 min. Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH phải tương đương 7,6
± 0,2 khi đo tại nhiệt độ phòng.
A.5 Canh thang
letheen cải biến
A.5.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 g
- casein pancreatic
5,0 g
- cao thịt bò
5,0 g
- cao men bìa
2,0 g
- lecithin
0,7 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
- natri clorua
5,0 g
- natri bisulfite
0,1 g
- nước
1000 mL
A.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt polysorbate 80 và
lecithin trong nước sôi cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Hòa tan các thành phần
khác bằng cách trộn trong khi gia nhiệt. Trộn nhẹ để tránh tạo bọt.
Rót môi trường trong các bình chứa phù hợp. Khử trùng trong nồi hấp tại 121 °C
trong 15 min. Sau khi khử trùng và để nguội, độ pH phải tương đương 7,2 ± 0,2
khi đo tại nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các chất trung hòa có hoạt tính khử vi khuẩn
của chất bảo quản và dung dịch rửa
Chất bảo quản
Hợp chất
hóa học có thể trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của chất bảo quản
Ví dụ về
các chất trung hòa phù hợp và chất lỏng để rửa (đối với các phương pháp lọc
màng)
Các hợp chất
phenolic: paraben, phenoxyetanol, phenyletanol, v.v.. anilides
Lecithin,
polysorbate 80, phần ngưng ethylen oxit của ancol béo, các chất hoạt tính bề
mặt không ion
Polysorbate
80, 30 g/L + lecithin, 3 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canh thang
trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa:
nước cất; tryptone, 1 g/L + NaCI, 9 g/L; Lpolysorbate
80, 5g/L
Các hợp chất
ammonium bậc bốn, chất hoạt tính bề mặt cationic
Lecithin,
saponin, plysorbate 80, natri dodecyl sulfate,
Phần ngưng
ethylene oxit của ancol béo
Polysorbate
80, 30 g/L + natri dodecyl sulfate, 4 g/L + lecithin, 3 g/L
Polysorbate
80, 30 g/L + saponin, 30 g/L + lecithin, 3 g/L
Canh thang
trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa:
nước cất; tryptorie, 1 g/L + NaCI, 9 g/L; polysorbate 80, 5g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycine,
histidine
Lecithin, 3
g/L + polysorbate 80, 30 g/L + L- histidine, 1 g/L
Polysorbate
80, 30 g/L + saponin, 30 g/L + L-histidine, 1 g/L +
L-cysteine, 1 g/L
Canh thang
trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa:
polysorbate 80, 3 g/L + L-histidine, 0,5 g/L
Các hợp chất
oxy hóa
Natri
thiosulfate
Natri
thiosulfate, 5 g/L
Dung dịch rửa:
Natri thiosulfate, 3 g/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin,
saponin,
Các amin,
sulfate, mercaptan, natri bisulfite, natri thioglycollate
Polysorbate
80, 30 g/L + saponin, 30 g/L + lecithin, 3 g/L
Dung dịch rửa:
tryptone, 1 g/L + NaCI, 9 g/L; polysorbate 80, 5 g/L
Biguanides
Lecithin,
saponin, polyscrbate 80
Polysorbate
80, 30 g/L + saponin, 30 g/L + lecithin, 3 g/L
Dung dịch rửa:
tryptone, 1 g/L + NaCI, 9 g/L; polysorbate 80, 5 g/L
Muối kim loại
(Cu, Zn, Hg), các hợp chất hữu cơ - thủy ngân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
bisulphate, L-cysteine
Các hợp chất
sulfhydryl, axit thioglycollic
Natri
thioglycollate, 0,5 g/L hoặc 5 g/L
L-cysteine,
0,8 g/L hoặc 1,5 g/L
Canh thang
trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa:
natri thioglycollate, 0,5 g/L
CHÚ THÍCH: Xem tham chiếu [8] và
[11]
a Canh thang
trung hòa D/E (canh thang trung hòa Dey/Engley) xem Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] COLIPA. Guidelines on microbial
quality management, published by the European cosmetic, Toiletry and Perfumery
Association, 1997 (Hướng dẫn quản lý chất lượng vi khuẩn, Hiệp hội nước hoa và
mỹ phẩm Châu Âu xuất bản, 1997)
[2] CTFA. Microbiology guidelines,
published by the cosmetic, toiletry and fragrance association ISBN
1-882621-32-8, 2007 (Hướng dẫn về vi sinh vật, Hiệp hội nước, hoa và mỹ phẩm
ISBN 1-882621-32-8 xuất bản, 2007)
[3] EP., Microbiological
examination of nnn-sterile products, 4th edition, published by the European
pharmacopoeia, 2002 (Kiểm tra vi sinh vật của các sản phẩm không khử trùng, xuất
bản lần thứ 4 bởi Dược điển Châu Âu, 2002)
[4] FDA. Bacteriological analytical
manual, 8th edition, published by the u.s. Food and Drug Administration, 1995, http://www.cfsan.fda.gov/~ebam/bam-23.html
(Tài liệu phân tích vi khuẩn, xuất bản lần thứ 8 bởi Cục thực phẩm và
thuốc Hoa Kỳ, 1995, http://www. cfsan.fda.gov/~ebam/bam-23. html)
[5] JP 14, General tests - Microbial
limit test, published by the Japanese Pharmacopoeia, 2001 (Các thử nghiệm chung
- Thử nghiệm giới hạn vi khuẩn,
xuất bản bởi Dược điển Nhật Bản, 2001)
[6] USP 28, Microbial limit test
(61), published by the u.s. Pharmacopoeia, 2005 [Thử nghiệm giới hạn vi khuẩn
(61) xuất bản bởi Dược điển Hoa Kỳ, 2005]
[7] ATLAS R.M. Handbook of microbiological
media. CRC Press, 1993 (Sách về Môi trường vi sinh vật. CRC Press, 1993)
[8] SINGER S. The use of
preservative neutralizers in diluents and plating media. Cosmetics and
toiletries. 1987 December, 102 p. 55 (Sử dụng các chất trung hòa bảo quản trong
chất làm loãng và môi trường cấy. Mỹ phẩm và nước hoa. Tháng 12 năm 1987, 102
trang 55)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ISO 18415, Cosmetics -
Microbiology - Detection of specified and non-specified microorganisms (Mỹ phẩm
- Vi sinh vật Phát hiện các vi sinh vật xác định và không xác định)
[11] EN 1040, Chemical
disinfectants and antiseptics - Basic bactericidal activity - Test method and
requirements (phase 1) [Chất tẩy uế và chất khử
trùng hóa học - Hoạt tính vi khuẩn cơ bản - Phương
pháp thử và các yêu cầu (pha 1)]
[12] ISO 29621, Cosmetics -
Microbiology - Guidelines for risk assessment and identification of microbiologically
low-risk products (Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận dạng
các sản phẩm có nguy cơ thấp nhiễm vi sinh vật)