TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13636:2023
ISO
18416:2015
WITH
AMENDMENT 1:2022
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN CANDIDA
ALBICANS
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Candida albicans
Lời nói đầu
TCVN 13636:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 18416:2015 và sửa đổi 1:2022.
TCVN 13636:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh cho sản
phẩm mỹ phẩm được thực hiện tùy theo mức độ phân tích rủi ro vi sinh nhằm đảm bảo
chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Phân tích rủi ro vi sinh phụ thuộc vào
một số đặc điểm như:
- Độ ổn định của các sản phẩm mỹ phẩm;
- Khả năng gây bệnh của vi sinh vật;
- Vị trí sử dụng sản phẩm mỹ phẩm (tóc, da, mắt,
niêm mạc);
- Độ tuổi người sử dùng (người lớn, trẻ em dưới
3 tuổi).
Đối với mỹ phẩm và các sản phẩm sử dụng
tại chỗ khác, phát hiện các mầm bệnh trên da như Staphylococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa và Candida albicans là cần
thiết, vì những vi sinh vật này có thể gây bệnh nhiễm khuẩn da hoặc mắt.
Ngoài ra, việc phát hiện các loại vi sinh vật khác cũng được quan tâm vì sự xuất
hiện của những vi sinh vật này như Escherichia coli cho thấy sự không đảm
bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất.
MỸ PHẨM - VI
SINH VẬT - PHÁT HIỆN CANDIDA ALBICANS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
chung để phát hiện và định danh Candida albicans trong các sản phẩm mỹ
phẩm. Các vi sinh vật được chỉ định trong tiêu chuẩn này có thể khác tùy theo
thực tế và quy định riêng của mỗi quốc gia.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự
an toàn cho người tiêu dùng, cần thực hiện phân tích rủi ro vi sinh thích hợp để
xác định loại sản phẩm mỹ phẩm áp dụng tiêu chuẩn này. Các sản phẩm được coi là
có rủi ro vi sinh thấp, dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN
13641:2023 (ISO 29621) như các sản phẩm có hoạt độ nước thấp, sản phẩm chứa cồn
hoặc giá trị pH cực đoan, v.v.
Phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này dựa trên việc phát hiện Candida albicans trong môi trường lỏng không chọn lọc
(môi trường tăng sinh), tiếp đó là phân lập trên môi trường thạch chọn lọc. Các
phương pháp khác có thể thích hợp
phụ thuộc vào giới hạn phát hiện.
CHÚ THÍCH: Đối với việc phát hiện Candida
albicans, có thể cấy truyền trên môi trường nuôi cấy không chọn lọc, sau đó
thực hiện các bước định danh thích hợp
(ví dụ sử dụng Kit định danh).
Do có rất nhiều dạng sản phẩm mỹ phẩm nên trong phạm
vi áp dụng, phương pháp này có thể không phù hợp với một số sản phẩm cụ thể (ví
dụ như các sản phẩm không thấm nước). Các tiêu chuẩn quốc tế khác (TCVN 13635
(ISO 18415)) có thể phù hợp. Các phương pháp khác (ví dụ như phương pháp tự động)
có thể thay thế cho các thử nghiệm sinh hóa trình bày ở đây với điều
kiện phương pháp đó được chứng
minh là tương đương hoặc phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13637, Mỹ phẩm - Vi sinh - Hướng
dẫn chung về kiểm tra mức độ nhiễm vi sinh vật ( ISO 21148:2017, Cosmetics -
Microbiology - General instructions for microbiological examination)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định nhận được
trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
3.2
Mẫu (sample)
Một phần của sản phẩm (ít nhất 1 g hoặc
1 ml) được dùng để chuẩn bị hỗn dịch ban
đầu.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn dịch hay dung dịch của mẫu thử
trong thể tích nhất định của môi trường tăng sinh lỏng phù hợp.
3.4
Mẫu pha loãng
(sample dilution)
Mẫu được pha loãng từ hỗn dịch mẫu ban
đầu.
3.5
Vi sinh vật chỉ định
(specified microorganism)
Vi khuẩn ưa nhiệt hiếu khí hoặc nấm
men không được có trong một sản
phẩm mỹ phẩm và được công nhận là một loài gây bệnh trên da có thể gây hại cho
sức khoẻ con người hoặc là loài vi sinh chỉ thị cho việc không đảm bảo vệ sinh
trong quá trình sản xuất.
3.6
Candida albicans
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đặc điểm chính để định
danh là việc tạo ra mầm giá đậu và / hoặc pseudomycelium (giả sợi nấm) và
chlamydospore (bào tử vách dày) khi thử nghiệm được thực hiện theo phương pháp
được đề cập trong tiêu chuẩn này.
3.7
Môi trường tăng sinh
lỏng (enrichment broth)
Môi trường lỏng không chọn lọc chứa
các chất trung hòa và / hoặc các chất phân tán thích hợp và được chứng minh là
phù hợp cho thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Bước đầu tiên của quy trình là làm
tăng số lượng vi sinh vật trong môi trường lỏng không chọn lọc và đảm bảo vi
sinh vật này không bị ức chế bởi các tác nhân chọn lọc có trong môi trường chọn
lọc / phân biệt.
Bước thứ hai của thử nghiệm (phân
lập) được thực hiện trên môi trường chọn lọc và sau đó là các thử nghiệm định
danh.
Phải trung hòa khả năng ức chế sự phát
triển của vi sinh vật của mẫu thử để cho phép phát hiện các vi sinh vật còn sống.
Trong mọi trường hợp và bất kể phương pháp nào, phải kiểm tra và chứng minh sự trung
hòa các đặc tính kháng khuẩn của sản phẩm (Điều 11).
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định chung được đề cập trong TCVN
13637 (ISO 21148). Nước đề cập trong tiêu chuẩn này là nước cất hoặc nước tinh
khiết được đề cập trong TCVN 13637 (ISO 21148).
Môi trường tăng sinh lỏng được sử dụng
để phân tán mẫu thử và tăng số lượng vi sinh vật ban đầu. Môi trường có chứa chất
trung hòa nếu mẫu được kiểm tra có chứa chất kháng khuẩn. Hiệu lực của chất trung
hòa cần được chứng minh (Điều 11). Thông tin về chất trung hòa phù hợp được đưa
ra trong Phụ lục B.
Theo tiêu chuẩn này, môi trường tăng
sinh lỏng (5.3.3.1) hay bất kì môi trường nào được liệt kê trong Phụ lục A đều
phù hợp để kiểm tra sự có mặt của Candida albicans. Những môi trường này
đã được chứng minh là phù hợp trong Điều 11.
Những dung dịch pha loãng và môi trường
nuôi cấy khác cũng có thể được sử dụng nếu được chứng minh là phù hợp.
5.2 Dung dịch
pha loãng cho hỗn dịch nấm men (dung dịch trypton natri clorid)
5.2.1 Quy định
chung
Dung dịch pha loãng được sử dụng để
chuẩn bị hỗn dịch nấm men cũng được dùng cho kiểm tra tính phù hợp của quy
trình thử nghiệm (Điều 11).
5.2.2 Thành phần
Tryptone, casein thủy phân bởi
pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
8,5 g
Nước
1 000 ml
5.2.3 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng
cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối vào bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt
khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3 Môi trường
nuôi cấy
5.3.1 Quy định
chung
Môi trường nuôi cấy được chuẩn bị theo
mô tả sau đây hoặc từ môi trường khô theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần tuân
thủ các hướng dẫn từ nhà sản xuất môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Môi trường thạch
để kiểm tra tính phù hợp (Điều 11)
5.3.2.1 Thạch
Sabouraud dextrose (SDA)
5.3.2.1.1 Thành phần
Dextrose
40,0 g
Pepton từ mô động vật
5,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 g
Nước
1 000 ml
5.3.2.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần riêng rẽ trong
môi trường hoặc môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa
đun nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.2.2 Các môi trường
nuôi cấy khác để kiểm tra tính phù hợp
Có thể sử dụng các môi trường
nuôi cấy khác để kiểm tra tính phù hợp (xem Phụ lục A).
5.3.3 Môi trường
tăng sinh lỏng
5.3.3.1 Môi trường
Eugon LT 100 lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường này có chứa chất để trung
hòa các chất ức chế có trong mẫu: lecithin và polysorbate 80 và tác nhân phân
tán octoxynol 9. Môi trường Eugon LT lỏng cải tiến có thể được chọn sử dụng
thay thế.
5.3.3.1.2 Thành phần
Casein thủy phân bởi pancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5,0 g
L-cystein
0,7 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri sulfit
0,2 g
Glucose
5,5 g
Lecithin
1,0 g
Polysorbate 80
5,0 g
Octoxynol 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
5.3.3.1.3 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần polysorbate 80,
octoxynol 9 và lecithin trong nước nóng để hòa tan hoàn toàn. Thêm các thành phần
còn lại vào bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp.
Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,0 ±
0,2 ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3.2 Môi trường
Eugon LT lỏng cải tiến
5.3.3.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
prancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-cystine
0,7 g
Natri clorid
4,0 g
Natri sulfit
0,2 g
Glucose
5,5 g
Lecithin từ trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polysorbat 80
5,0 g
Natri lauryl eter sulphate
1,56 g
Nước
1 000 ml
5.3.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt từng thành phần
polysorbate 80, lecithin từ trứng trong nước sôi để tan hoàn toàn. Thêm các
thành phần còn lại vào bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối vào các bình
có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để
nguội, pH phải đạt khoảng khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3.3 Các môi trường
tăng sinh lỏng khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Môi trường chọn
lọc để phân lập Candida albicans
5.3.4.1 Môi trường thạch
Sabouraud dextrose chloramphenicol
5.3.4.1.1 Thành phần
Dextrose
40,0 g
Pepton từ mô động vật
5,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05 g
Thạch
15,0 g
Nước
1 000 ml
5.3.4.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn các thành phần (bao
gồm chloramphenicol) hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách vừa
khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp, hấp
tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 ở nhiệt độ phòng.
5.3.4.2 Các môi trường
chọn lọc khác
Có thể sử dụng các môi trường tăng sinh lỏng
khác nếu phù hợp (xem Phụ lục A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5.1 Thành phần
Dịch chiết từ bột ngô
50,0 g
Thạch
15 g
Polysorbate 80
10,0 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường
khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 6,0 ± 0,2 ở nhiệt độ phòng.
6 Dụng cụ
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm và dụng
cụ theo mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148).
7 Chủng vi sinh vật
Để xác nhận tính phù hợp của điều kiện
thử nghiệm, chủng nấm men sau đây được sử dụng:
Candida albicans ATCC1)
10231 (tương đương với chủng IP2) 48.72, NCPF3) 3179 hoặc
NBRC4)
1594, KCTC5) 17205 hoặc các chủng tương đương trong
bộ sưu tập chủng giống quốc gia khác).
Các chủng trên cần được hoàn nguyên
theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Các chủng có thể được lưu giữ trong
phòng thí nghiệm theo (EN 12353).
8 Xử lý sản phẩm mỹ
phẩm và mẫu thử phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình lấy mẫu thử nghiệm từ các sản
phẩm mỹ phẩm để phân tích cần được tiến hành như mô tả trong TCVN 13637 (ISO
21148). Phân tích mẫu như mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148) và theo quy trình đưa ra trong
Điều 9.
9 Cách tiến hành
9.1 Khuyến cáo
chung
Sử dụng vật liệu vô khuẩn, thiết bị và
kỹ thuật vô khuẩn để chuẩn bị mẫu thử nghiệm, pha hỗn dịch mẫu ban đầu và mẫu
pha loãng. Khi chuẩn bị hỗn dịch mẫu ban đầu, sử dụng dung dịch pha loãng hợp
lý, khoảng thời gian từ lúc hoàn tất việc chuẩn bị đến lúc hỗn dịch mẫu ban đầu
và / hoặc mẫu pha loãng bắt đầu tiếp xúc với môi trường tăng sinh không nên quá
45 min, trừ khi có yêu cầu đặc biệt khác trong quy trình hoặc tài liệu đã thiết
lập.
9.2 Chuẩn bị hỗn
dịch mẫu ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.2.1 Quy định
chung
Phân tán ít nhất 1 g hoặc 1 ml mẫu
(3.2) đã được trộn đều trong ít nhất 9 ml môi trường tăng sinh lỏng để tăng
sinh mẫu thử.
CHÚ THÍCH: S, khối lượng hay thể
tích chính xác của mẫu thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm nên được kiểm
tra để chắc rằng các thành phần (chất trung hòa được thêm vào) và thể tích của
môi trường lỏng là phù hợp cho thử nghiệm (11.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Các sản phẩm
trộn lẫn được trong nước
Chuyển lượng mẫu, S, của sản phẩm
vào trong một bình chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.2.3 Các sản phẩm
không trộn lẫn được trong nước
Chuyển lượng mẫu, S, của sản phẩm vào
trong một bình chứa một lượng thích hợp tác nhân phân tán (ví dụ Polysorbate
80).
Phân tán mẫu thử trong tác nhân phân
tán và thêm một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.2.4 Các sản phẩm
có thể lọc được
Sử dụng màng lọc có kích thước lỗ lọc
không quá 0,45 μm.
Chuyển lượng mẫu, S, lên màng lọc
của bộ lọc (TCVN 13637 (ISO 21148)). Lọc nhanh và rửa màng lọc bằng một lượng
nước và / hoặc dung dịch pha loãng xác định. Chuyển màng lọc và nhúng ngập màng
lọc vào ống hoặc bình có chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.3 Ủ dịch hỗn dịch
ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Phát hiện và
định danh Candida albicans
9.4.1 Phân lập
Sử dụng que cấy vô khuẩn, lấy một vòng
que cấy dịch ở môi trường tăng sinh lỏng cấy ria lên bề mặt môi trường thạch
Sabouraud dextrose chloramphenicol để thu được khuẩn lạc riêng rẽ.
Lật ngược đĩa petri và ủ
ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 24 h đến 48 h.
Kiểm tra đặc điểm khuẩn lạc (xem Bảng
1).
Bảng 1 - Đặc
điểm hình thái khuẩn lạc Candida albicans trên môi trường thạch chọn lọc
Môi trường
chọn lọc
Đặc điểm
khuẩn lạc Candida albican
Môi trường
thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lồi, mịn,
màu trắng tới trắng ngà
9.4.2 Định danh Candida
albicans
9.4.2.1 Quy định
chung
Candida albicans có thể xuất
hiện dạng dị hình lưỡng tính và có thể sản sinh dạng sợi giả, một vài loại sản
sinh dạng sợi thật. Candida albicans không những nảy chồi tạo ra các cụm
bào tử tròn mà còn tạo ra các bào tử vách dày. Khi nhiệt độ môi trường thấp, có
thể hình thành hệ sợi giả, tuy nhiên có thể chuyển thành dạng đơn bào khi ở nhiệt độ cao
hơn.
Tiến hành các thử nghiệm sau đây trên
các khuẩn lạc nghi ngờ đã được phân lập trên môi trường thạch Sabouraud
dextrose cloramphenicol. Sự hiện diện của Candida albicans có thể được khẳng
định bằng các môi trường và các phản ứng sinh hóa thích hợp khác.
9.4.2.2 Nhuộm Gram
Phép thử được mô tả trong TCVN 13637
(ISO 21148).
Quan sát trên kính hiển vi tế bào nấm
có màu tím, hình trứng ngắn, thỉnh thoảng có một số tế bào nảy chồi.
9.4.2.3 Sự hình thành
mầm giá đậu (germ tube)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.3.2 Tán đều một
lượng nhỏ tế bào nấm men nghi ngờ vào huyết thanh.
9.4.2.3.3 Ủ ở bể ổn nhiệt ở 37 °C ± 1 °C
trong 1,5 h đến 2 h hoặc ủ ở tủ ấm 37 °C ± 2 °C trong 3 h.
9.4.2.3.4 Nhỏ một giọt huyết
tương sau khi ủ lên làm kính và kiểm
tra sự hình thành mầm giá đậu.
Mầm giá đậu xuất hiện dạng sợi nhỏ hình
thành từ bào tử nảy chồi, không có bất cứ điểm thắt eo ở điểm bắt đầu và không
thấy vị trí phồng lên dọc theo sợi mầm.
Sự hình thành mầm giá đậu là đặc điểm
chứng tỏ sự có mặt của Candida albicans.
Nếu không hình thành mầm giá đậu, khuẩn
lạc nghi ngờ cần được kiểm tra sự hình thành sợi nấm, sợi nấm giả và bào tử
vách dày theo mục 9.4.2.4.
9.4.2.4 Nuôi cấy trên
môi trường thạch bột ngô bổ sung 1% polysorbate 80
9.4.2.4.1 Lấy một phần
nhỏ khuẩn lạc nấm men bằng que cấy vòng và ria lên bề mặt môi trường thạch. Đặt
một tấm kính mỏng (la men) vô khuẩn lên bề mặt vết cấy.
9.4.2.4.2 Ủ ở 32,5 °C ±
2,5 °C tới 3 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Candida albicans tạo ra bào tử
chlamydospore lớn, vách dày dày, độ khúc xạ cao, ở đầu hoặc trên các nhánh bên
ngắn.
10 Biểu thị kết quả
(phát hiện Candida albicans)
Nếu kết quả định danh xác định được sự có mặt
của loài nấm men này thì kết quả được
ghi như sau:
- “Phát hiện Candida albicans
trong mẫu thử S”.
Nếu không thấy có sự phát triển trên
môi trường tăng sinh và / hoặc kết quả định danh khuẩn lạc không xác định được
sự có mặt của loài
nấm men này thì kết quả được ghi
như sau:
- “Không phát hiện Candida albicans trong
mẫu thử S”.
11 Trung hòa thuộc
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm khác được mô tả sau đây
dùng để chứng minh các chủng vi sinh vật có thể phát triển được trong điều kiện
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tiến hành thử nghiệm, cấy chủng
Candida albicans lên trên bề mặt thạch casein đậu tương (SCDA) hoặc môi
trường thích hợp khác (môi trường không chọn lọc, không chứa chất trung hòa), ủ
ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 18 h đến 24 h.
Để thu hoạch chủng vi sinh vật đã nuôi
cấy, sử dụng que cấy vòng vô khuẩn, lấy khuẩn lạc trên bề mặt môi trường và trộn
lại trong dung dịch pha loãng để được hỗn dịch chủng và điều chỉnh hỗn dịch này
để thu được hỗn dịch chủng hiệu chỉnh chứa khoảng 1 x 108
CFU/ml ((ví dụ có thể sử dụng máy đo quang phổ để xác định nồng độ tương đối
trong TCVN 13637 (ISO 21148), phụ lục C)).
Sử dụng hỗn dịch chủng hiệu chỉnh và
các hỗn dịch chủng pha loãng trong vòng 2 h.
11.3 Tính phù hợp
của phương pháp phát hiện
11.3.1 Cách tiến
hành
11.3.1.1 Pha loãng hỗn
dịch chủng ban đầu trong các ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng để được nồng
độ chủng cuối cùng chứa khoảng 100 CFU/ml đến 500 CFU/ml. Để đếm nồng độ cuối
cùng của vi sinh vật sống lại được trong dung dịch pha loãng, chuyển 1 ml hỗn dịch
chủng vào đĩa Petri và đổ 15 ml đến 20 ml môi trường thạch tan chảy được giữ ấm
trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ
không quá 48 °C. Ủ đĩa ở 32,5 °C
± 2,5 °C trong 20 h đến 24 h.
11.3.1.2 Chuẩn bị hai ống
hoặc hai bình hỗn dịch mẫu ban đầu theo điều kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm
(chứa ít nhất 1 g hoặc 1 ml sản phẩm trong một thể tích xác định môi trường
tăng sinh lỏng). Khi sử dụng phương pháp màng lọc, lọc ít nhất 1 ml sản phẩm từ
2 ống / bình như trên và chuyển mỗi màng lọc vào một ống nghiệm hoặc bình chứa môi trường
tăng sinh lỏng trong điều kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm.
11.3.1.3 Chuyển 0,1
ml hỗn dịch chủng được pha loãng từ hỗn dịch chủng ban đầu đã biết số lượng vi
sinh vật (11.3.1.1) vào một ống nghiệm hoặc bình (thử nghiệm tính phù hợp). Trộn
đều, sau đó ủ các ống nghiệm / bình (thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm tra
không chứa vi sinh vật) ở 32,5 °C ±
2,5 °C trong 20 h đến 24 h.
11.3.1.4 Phân lập vi
sinh vật từ mỗi ống nghiệm / bình (trong thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm tra
không chứa vi sinh vật). Sử dụng que cấy vòng vô khuẩn lấy một vòng hỗn dịch đã
được ủ cấy lên bề mặt đĩa Petri (đường kính 85 đến 100 mm) chứa khoảng 15 ml đến
20 ml môi trường thạch Sabouraud dextrose cloramphenicol. Ủ đĩa ở 32,5 °C ±
2,5 °C trong 24 h đến 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra số lượng vi sinh vật trong hỗn
dịch chủng sau khi pha loãng (11.3.1.1) phải chứa khoảng từ 100 CFU/ml đến 500
CFU/ml.
Nếu Candida albicans phát triển
đặc trưng trên đĩa thử tính phù hợp và không có sự phát triển nào trên đĩa kiểm
tra thì phương pháp trung hòa có hiệu quả và và phương pháp phát hiện là phù hợp.
Khi trên đĩa kiểm tra có vi sinh vật
phát triển (sản phẩm tạp nhiễm), phương pháp trung hòa có hiệu quả và phương
pháp phát hiện là phù hợp nếu Candida albicans được phục hồi trên đĩa thử tính phù hợp.
Khi không thấy sự phát triển của vi
sinh vật ở các đĩa thử
tính phù hợp thì chứng tỏ hoạt tính kháng khuẩn vẫn còn và cần phải điều chỉnh
các điều kiện của phương pháp bằng việc tăng thể tích môi trường dinh dưỡng lỏng
mà vẫn giữ nguyên lượng mẫu, hoặc bằng cách kết hợp một lượng đủ tác nhân khử hoạt
tính trong môi trường tăng sinh lỏng hoặc sự kết hợp các biện pháp điều chỉnh
để Candida albicans phát triển được.
Mặc dù có sự kết hợp của các
tác nhân khử hoạt tính kháng khuẩn thích hợp và sự gia tăng đáng kể thể tích của
môi trường lỏng nhưng vi sinh vật không sống lại được như mô tả ở trên thì kết
luận rằng mẫu thử không nhiễm Candida albicans.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13636 (ISO 18416:2015); Amendment 1:2022;
b) Tất cả các thông tin cần thiết cho
việc nhận biết đầy đủ của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các kết quả đã thu được;
e) Chi tiết các bước tiến hành chuẩn bị
hỗn dịch mẫu ban đầu;
f) Mô tả phương pháp với chất trung
hòa và môi trường đã sử dụng;
g) Chứng minh tính phù hợp của phương
pháp, ngay cả khi thử nghiệm đã được thực hiện riêng rẽ;
h) Bất kỳ điểm nào không được nêu
trong tài liệu này, hoặc được coi là tùy chọn (không bắt buộc), cùng với các
chi tiết về bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các môi trường nuôi cấy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Môi trường lỏng
casein thủy phân từ đậu tương
A.1.1.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
pancreatin
17,0 g
Bột đậu tương thủy
phân bởi papain
3,0 g
Natri clorid
5,0 g
Kali hydrogen phosphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dextrose
2,5 g
Nước
1 000 ml
A.1.1.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần hoặc từ môi trường
khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích chứa phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH sẽ phải đạt khoảng 7,3 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.1.2 Môi trường
letheen lỏng cải tiến
A.1.2.1 Thành phần
Pepton từ thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Cao thịt bò
5,0 g
Cao nấm men
2,0 g
Lecithin
0,7 g
Polysorbate 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
5,0 g
Natri bisulfit
0,1 g
Nước
1 000 ml
A.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn lần lượt polysorbate
80 và lecithin trong nước sôi. Hòa tan các thành phần còn lại vào bằng cách vừa
khuấy vừa đun nóng. Trộn nhẹ nhàng tránh tạo bọt. Phân phối vào các bình có thể tích
thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và làm nguội,
pH sẽ phải đạt khoảng 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
A.1.3 Môi trường
lecithin-polysorbate 80 bổ sung Glucose và peptone (GPLP 80 broth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose
20,0 g
Cao nấm men
2,0 g
Magnesium sulfate
0,5 g g
Peptone
5,0 g
Potassium hydrogen phosphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin
7,0 g
Nước
1 000 ml
A.1.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan hoàn toàn các thành phần hoặc
môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối
môi trường vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH sẽ phải đạt khoảng 5,7 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.1.4 Dung dịch
trung hòa D/E (Dung dịch trung hòa Dey / Engley)
A.1.4.1 Thành phần
Glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin đậu tương
7,0 g
Natri thiosulfate pentahydrate
6,0 g
Polysorbate 80
5,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
Natri bisulfite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao nấm men
2,5 g
Natri thioglycolate
1,0 g
Tím Bromocresol
0,02 g
Nước
1 000 ml
A.1.4.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.5 Môi trường đậu
tương - casein thủy phân - lecithin-polysorbate 80 (Môi trường SCDLP 80 lỏng)
A.1.5.1 Thành phần
Pepton từ casein
17,0 g
Pepton từ đậu
tương
3,0 g
Natri chlorid
5,0 g
Kali hydrogen phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose
2,5 g
Lecithin
1,0 g
Polysorbate 80
7,0 g
Nước
1 000 ml
A.1.5.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Môi trường thạch
khác để thử nghiệm tính phù hợp
A.2.1 Môi trường
Thạch khoa tây dextrose (PDA)
A.2.1.1 Thành phần
Dịch chiết khoai
tây
4,0 g
Dextrose
20,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
A.2.1.2. Chuẩn bị
Hoà tan hoàn toàn tất cả các thành phần
này hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng.
Phân phối môi trường vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.2.2 Soybean-casein
digest agar medium (SCDA) or tryptic soy agar (TSA)
A.2.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
pancreatin
15,0g
Bột đậu tương thủy
phân bởi papaic
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Thạch
15,0 g
Nước
1 000 ml
A.2.2.2. Chuẩn bị
Hoà tan hoàn toàn tất cả các thành phần
này hoặc môi trường chỉnh khô trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân
phối môi trường vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,3 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.3 Môi trường thạch
chọn lọc khác - Môi trường thạch khoai tây dextrose bổ sung kháng sinh
A.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 g
Dextrose
20,0 g
Agar
15,0 g
Chloramphenicol
0,05 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan hoàn toàn tất cả các thành phần
trên trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường vào các
bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và
làm nguội, pH phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
Có thể thay thế Cloramphenicol bằng
0,10 g kali benzylpenicillin và 0,10 g tetracycline cho 1 lít môi trường,
được thêm vào môi trường dưới dạng dung dịch vô khuẩn ngay trước khi sử dụng.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các chất trung hòa hoạt tính kháng vi sinh vật
của chất bảo quản và các dung dịch rửa / lọc
Chất bảo quản
Hợp chất
hóa học có thể trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của chất bảo
quản
Ví dụ về
thành phần chất trung hòa thích hợp và các dung dịch rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp chất phenol:
Các paraben, phenoxyethanol,
Phenylethanol, v.v...
Các anilin
Lecithin,
Polysorbat 80,
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
Chất hoạt động bề mặt không ion
30 g/l Polysorbat 80 + 3 g/l
lecithin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton, + 9
g/l NaCl; 5 g/l
polysorbat 80
Các hợp chất amoni bậc bốn
Các chất hoạt động bề mặt cation
Lecithin, saponin, polysorbat 80,
natri dodecyl sulphat
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
30 g/l Polysorbat 80 + 4 g/l natri
dodecyl sulphat + 3 g/l lecithin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các andehit
Các chất giải phóng formaldehyd
Glycin, histidin
3 g/l Lecithin + 30 g/l polysorbat
80 + 1 g/l L-histidin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 1 g/l L- histidin + 1 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: 3 g/l polysorbat 80 +
0,5 g/l L- histidin
Các hợp chất oxy hóa
Natri thiosulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa: 3 g/l Natri
thiosulfat
Các isothiazolinon, imidazol
Lecithin, saponin
Các amin, sulfat, mercaptan, natri
bisulfit, natri thioglycolat
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCl; 5 g/l
polysorbat 80
Các biguanide
Lecithin, saponin, polysorbat 80
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các muối kim loại (Cu, Zn, Hg)
Các muối thủy ngân hữu cơ
Natri bisulfat, L-cystein
Các hợp chất sulfhydryl, axit thioglycolic
0,5 g/l hay 5 g/l Natri thioglycolat
0,8 g/l hay 1,5 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: 0,5 g/l Natri
thioglycolat
GHI CHÚ: xem tài liệu tham khảo số 8
và 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] COLIPA, Guidelines on Microbial
Quality Management, published by the European Cosmetic, Toiletry and
Perfumery Association
[2] CTFA, Microbiology Guidelines,
published by the Cosmetic, Toiletry and Fragrance Associa tion ISBN
1-882621-32-8, 2007
[3] EP, Microbiological
Examination_of non-sterile products, 4th edition, published by the European
Pharmacopoeia, 2002
[4] FDA, Bacteriological Analytical
Manual, 8th edition, published by the U.S. Food and Drug Administration,
1995, http://www.cfsan.fda.gov/~ebam/bam-23.html.
[5] JP 14, General Tests - Microbial
Limit test,
published by the Japanese Pharmacopoeia, 2001
[6] USP 28, Microbial Limit test
(61), published by the u.s. Pharmacopoeia, 2005.
[7] ATLAS R.M., Handbook of
Microbiological Media, CRC Press, 1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO 21149, Cosmetics - Microbiology
-
Enumeration
and detection of aerobic mesophilic bacteria
[10] ISO 18415, Cosmetics - Microbiology
- Detection of
specified and non-specified microorganisms
[11] EN 1040, Chemical
disinfectants and antiseptics - Basic bactericidal
activity Testmethod and requirements (phase 1)
[12] KELLY J.P. & FUNIGIELLO F., Candida
albicans: A study of media designed to promote chlamydospore production, J.
Lab. Clin. Med, 1959, 53, pp.807-809.
[13] GORDON M.A., & LITTLE G.N., Effective
dehydrated media with surfactants for identification of Candida albicans,
J. of Int. Soc. for Human and Animal Mycol, 1963, 2 pp.171-175
[14] ISO 16212, Cosmetics
-Microbiolo9y - Enumeration
of yeast and mould
[15] EVANS E.G.V..& RICHARD M.D.,
Medical mycology: a practical approach, Oxford University
[16] ISO 29621, Cosmetics -
Microbiology -
Guidelinesfor the risk assessment and identification of microbiologically
low-risk products
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Sản phẩm
(product)
3.2 Mẫu (sample)
3.3 Hỗn dịch ban
đầu (initial suspension)
3.4 Mẫu pha loãng
(sample dilution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Candida
albicans
3.7 Môi trường
tăng sinh lỏng (enrichment broth)
4 Nguyên tắc
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Quy định
chung
5.2 Dung dịch pha
loãng cho hỗn dịch nấm men (dung dịch trypton natri clorid)
5.3 Môi trường
nuôi cấy
6 Dụng cụ
7 Chủng vi sinh
vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến
hành
9.1 Khuyến cáo
chung
9.2 Chuẩn bị hỗn
dịch mẫu ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.3 Ủ dịch hỗn dịch
ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.4 Phát hiện và
định danh Candida albicans
10 Biểu thị kết
quả (phát hiện Candida albicans)
11 Trung hòa thuộc
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
11.2 Chuẩn bị chủng
cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) Các môi trường
nuôi cấy khác
Phụ lục B (Tham khảo) Các chất trung
hòa hoạt tính kháng vi sinh vật của chất bảo quản và các dung dịch rửa / lọc
Thư mục tài liệu tham khảo