TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13632:2023
ISO
11930:2019
WITH
AMENDMENT 1:2022
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG
VI SINH VẬT CỦA SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Cosmetics -
Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic
product
Lời nói đầu
TCVN 13632:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 11930:2019 và Sửa đổi 1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đánh
giá tổng thể về tính bảo vệ kháng vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm.
Tính bảo vệ kháng vi sinh vật của một
sản phẩm có thể đến từ
nhiều nguồn:
- Hóa chất bảo quản;
- Các đặc tính vốn có của công thức;
- Thiết kế bao bì;
- Quá trình sản xuất.
Tiêu chuẩn này xác định một loạt các
bước cần thực hiện khi đánh giá khả năng bảo vệ kháng vi sinh vật tổng thể của
một sản phẩm mỹ phẩm. Tiêu chuẩn này cũng mô tả một phương pháp đối chứng để thử nghiệm hiệu
quả bảo quản (thử nghiệm kiểm chứng) cùng với các tiêu chí đánh giá.
Phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn
này, đối với mỗi vi sinh vật thử nghiệm, bao gồm cho sản phẩm tiếp
xúc với vi sinh vật thử nghiệm đã được chuẩn hóa, sau đó xác định sự thay đổi về
số lượng vi sinh vật ở những chu kỳ lặp lại đã định trong một khoảng thời gian
nhất định và ở nhiệt độ cài
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỸ PHẨM - VI
SINH VẬT - ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Cosmetics -
Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic
product
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình để
giải thích dữ liệu thu được bởi phép thử đánh giá hiệu quả bảo quản hoặc bằng đánh giá
rủi ro vi sinh, hoặc cả hai khi đánh giá tổng quát tính kháng vi sinh vật của một
sản phẩm mỹ phẩm. Tiêu chuẩn này bao gồm:
- Thử nghiệm hiệu quả bảo quản.
- Quy trình đánh giá hiệu quả kháng lại vi sinh
vật đối với mỹ phẩm không được đánh giá có mức độ rủi ro thấp, dựa trên đánh
giá rủi ro được mô tả trong TCVN 13641:2023 (ISO 29621).
Thử nghiệm hiệu quả bảo quản là một
phương pháp đối chứng được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo quản của một công
thức mỹ phẩm. Thử nghiệm này có thể áp dụng cho các sản phẩm mỹ phẩm trên thị
trường.
Thử nghiệm này không áp dụng đối với
những sản phẩm mỹ phẩm mà nguy cơ nhiễm vi sinh đã được xác định là thấp theo
Phụ lục A và TCVN 13641:2023 (ISO 29621).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phép thử này có thể được sử dụng
như một hướng dẫn để phát triển phương pháp trong tiêu chuẩn cơ sở trong suốt
chu kỳ phát triển của sản phẩm
mỹ phẩm. Trong trường hợp này, phép thử có thể được sửa đổi hoặc mở rộng, hoặc cả
hai, ví dụ để xem xét dữ liệu trước và các biến khác nhau (chủng vi khuẩn, môi
trường, thời gian ủ, v.v...). Tiêu chí áp dụng có thể phù hợp với các mục tiêu cụ
thể.Trong quá trình phát triển sản phẩm mỹ phẩm, các phương pháp khác có thể được sử dụng
nếu thích hợp để xác định hiệu
quả bảo quản của các công thức.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13633, Mỹ phẩm - Vi sinh - Định
lượng nấm men và nấm mốc (ISO 16212, Cosmetics - Microbiology - Enumeration of
yeast and mould).
TCVN 13635, Mỹ phẩm - Vi sinh vật -
Phát hiện các vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định (ISO 18415, Cosmetics -
Microbiology - Detection of specified and non-specified microrganisms).
TCVN 13637, Mỹ phẩm - Vi sinh - Hướng
dẫn chung về kiểm tra vi sinh (ISO 21148:2017, Cosmetics - Microbiology - General
instructions for microbiological examination).
TCVN 13638, Mỹ phẩm - Vi sinh - Định
lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình (ISO 21149, Cosmetics
- Microbiology - Enumeration and detection of aerobic mesophilic bacteria).
TCVN 13641, Mỹ phẩm - Vi sinh - Hướng
dẫn đánh giá rủi ro và xác định các sản phẩm có nguy cơ thấp về
mặt vi sinh (ISO 29621, Cosmetics - Microbiology - Guidelines for the risk
assessment and identification of microbiologically low-risk products).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Công thức mỹ phẩm (cosmetic
formulation)
Sự tạo thành sản phẩm từ các nguyên liệu
có thành phần và chất lượng xác định.
3.2
Sản phẩm mỹ phẩm (cosmetic product)
Khi các nguyên liệu trong công thức mỹ
phẩm (3.1) đã qua tất cả các khâu sản xuất, cho đến bao bì đóng gói cuối cùng.
3.3
Tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ
phẩm (antimicrobial protection of a cosmetic product)
Khả năng của một sản phẩm mỹ phẩm
(3.2) kháng lại sự tạp nhiễm vi sinh vật có thể gây nguy cơ cho người sử dụng hoặc tính
toàn vẹn về mặt thẩm mỹ hoặc chức năng của sản phẩm trong quá trình sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Sự bảo quản của một công thức mỹ phẩm
(preservation of a cosmetic formulation)
Các phương thức được sử dụng để tránh sự gia
tăng vi sinh vật trong một công thức mỹ phẩm (3.1).
VÍ DỤ: Những chất bảo quản, những hợp
chất đa chức năng, nguyên liệu gốc đối kháng, pH khắc nghiệt, hoạt độ nước thấp
...
3.5
Phương pháp đối chứng
(reference method)
Phương pháp được áp dụng bởi các bên
liên quan để đánh giá một sản phẩm trên thị trường và trong trường hợp tranh chấp
3.6
Phương pháp phát triển (development
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Người dùng (consumer)
Người sử dụng cuối cùng của một sản phẩm
mỹ phẩm (3.2)
4 Nguyên tắc
Việc đánh giá tính kháng vi
sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm kết hợp các yếu tố sau (xem Phụ lục A):
a) Các đặc tính của công thức (TCVN
13641 (ISO 29621)) hoặc kết quả của thử nghiệm hiệu quả chất bảo quản (nếu thực
hiện), hoặc cả hai. Thử nghiệm hiệu quả chất bảo quản được mô tả trong Điều 5.
b) Nếu cần thiết các đặc tính của sản
phẩm kết hợp với các điều kiện sản xuất (ISO 22716 và TCVN 13641 (ISO 29621)),
các vật liệu đóng gói, khuyến cáo
sử dụng sản phẩm (TCVN 13641 (ISO 29621)) cũng được xem xét. Tiêu chuẩn này mô
tả một quy trình để giải thích dữ liệu thu được bởi việc thực hiện phép
thử đánh giá hiệu quả chất bảo quản (nếu phù hợp) và đánh giá rủi ro vi sinh.
5 Thử nghiệm hiệu quả
bảo quản
5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng như một phương pháp đối chứng,
phải tuân thủ các bước của quy trình để tránh sự thay đổi trong kết quả. Để xác
định hiệu quả bảo quản của công thức trong quá trình phát triển sản phẩm, có thể
phát triển các phương pháp phù hợp khác để sử dụng.
Trước khi tiến hành thử nghiệm, hiệu
quả của biện pháp trung hòa phải được xác định, chất lượng vi sinh vật của sản
phẩm sẽ được xác định theo TCVN 13638 (ISO 21149) và TCVN 13633 (ISO 16212), hoặc
với TCVN 13636 (ISO 18416) - để đảm bảo rằng bất cứ vi sinh vật nào hiện diện
trong mẫu thử không gây ảnh hưởng đến độ phục hồi của các chủng thử nghiệm.
5.2 Vật liệu,
thiết bị, thuốc thử và môi trường nuôi cấy
5.2.1 Quy định
chung
Khi sử dụng nước làm dung môi pha
loãng, pha chất trung hoà hay môi trường nuôi cấy thì cần sử dụng nước cất hoặc
nước tinh khiết theo quy định trong mục 8.2 của TCVN 13640 (ISO 21148).
5.2.2 Vật liệu,
thiết bị, thuốc thử và môi trường nuôi cấy
Sử dụng những thiết bị thông thường
trong phòng thí nghiệm vi sinh (TCVN 13640 (ISO 21148)) và:
5.2.2.1 Bi thủy tinh; đường kính
khoảng từ 3 mm đến 4 mm.
5.2.2.2 Lọc thủy tinh
xốp;
đường kính lỗ xốp loại 2 (từ 40 µm đến 100 µm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.4 Máy li tâm, có khả năng
tạo lực ly tâm là 2 000 g.
5.2.3 Dung dịch pha
loãng
5.2.3.1 Quy định
chung
Trừ khi có quy định khác, tất cả thuốc
thử phải được cân bằng ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng. Nếu có thể, môi trường
và thuốc thử pha sẵn có thể được sử dụng.
5.2.3.2 Dung dịch
pha loãng cho vi khuẩn và Candida albicans
5.2.3.2.1 Thành phần 1
Natri clorid
8,5 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri clorid vào trong nước bằng
cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp
tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min.
5.2.3.2.3 Thành phần 2
Tryptone, từ casein thủy phân bởi
pancreatin
1,0 g
Natri clorid
8,5 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần vào trong nước
bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích
thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH môi trường phải
đạt khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
5.2.3.3 Dung dịch để
chuẩn bị cho hỗn dịch bào tử A. brasiliensis: dung dịch polysorbat
Chuẩn bị dung dịch polysorbat 80 (nồng độ 0,5
g/l). Hòa tan bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng đến khi dung dịch tan hoàn toàn.
Phân phối vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min.
5.2.4 Dung dịch
trung hòa
5.2.4.1 Quy định
chung
Sự phù hợp và hiệu quả của chất trung
hòa phải được chứng minh đối với các chủng và công thức thử nghiệm như mô tả
trong mục 5.5.
Các chất trung hòa thường được sử dụng
được mô tả trong mục 5.2.4. Các ví dụ về các chất trung hòa thích hợp khác được
đưa ra trong Phụ lục C (xem bảng
C.1). Môi trường Eugon LT100 lỏng cải tiến có thể được chọn sử dụng thay thế
5.2.4.2 Môi trường lỏng
Eugon LT 100
5.2.4.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2.2 Thành phần
Casein thủy phân bởi pancreatin
15 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5 g
Natri clorid
4g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-cystin
0,7 g
Natri sulphit
0,2 g
Glucose
5,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 g
Polysorbat 80
5 g
Octoxynol 9
1 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2.3 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt polysorbat 80,
octoxynol 9 và lecithin từ trứng trong nước sôi cho đến khi tan hoàn toàn. Thêm
các thành phần còn lại vào hỗn hợp vừa thu được bằng cách khuấy và đun nóng.
Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp, trộn đều trong khi chất lỏng vẫn còn nóng để hòa tan lại các
chất đã lắng.
Sau khi hấp và để nguội, pH môi trường phải đạt khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt
độ phòng.
5.2.4.3 Môi trường
Eugon LT lỏng cải tiến
5.2.4.3.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
prancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-cystine
0,7 g
Natri clorid
4,0 g
Natri sulfit
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose
5,5 g
Lecithin từ trứng
1,0 g
Polysorbat 80
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56 g
Nước
1 000 ml
5.2.4.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt từng thành phần
polysorbate 80 và lecithin từ trứng trong nước sôi để tan hoàn toàn. Hòa tan
các thành phần khác vào hỗn hợp thu được bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân
phối vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.2.5 Môi trường
nuôi cấy
5.2.5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.2 Môi trường
nuôi cấy cho vi khuẩn: Môi trường thạch Tryptic đậu tương (TSA) hoặc môi trường
thạch casein đậu tương
5.2.5.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
pancreatin
15 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15 g
Nước
1 000 ml
5.2.5.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi
trường khô trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp, trộn đều trong khi chất lỏng vẫn còn nóng để hòa tan lại các
chất đã lắng. Sau khi hấp và để nguội, pH môi trường phải đạt khoảng 7,3 ± 0,2
khi đo ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.3.1 Thành phần
Dextrose
40,0 g
Mô động vật thủy phân bởi peptic
5,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Nước
1 000 ml
5.2.5.3.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi
trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối
môi trường vào các bình có thể tích phù
hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH môi trường phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.2.5.4 Môi trường
nuôi cấy cho A. brasiliensis: thạch khoai tây - dextrose (PDA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước chiết khoai tây
200,0 g
Dextrose
20,0 g
Thạch (xem 5.2.5.4.2, chú thích 1)
20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
5.2.5.4.2 Chuẩn bị
Hoà tan các thành phần trên hoặc môi
trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối
môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH môi trường phải đạt khoảng 5,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
CHÚ THÍCH 1: Các loại môi trường dạng hoàn chỉnh khô
thương mại có chứa ít hơn 20
g/l thạch có thể
được
bổ sung thêm thạch đến nồng độ cuối cùng là 20 g/l nếu cần.
5.3 Chủng vi
sinh vật
Thử nghiệm được tiến hành sử dụng các
chủng vi sinh vật sau đây như:
- Pseudomonas aeruginosa ATCC®9027™[2]) (chủng
tương đương: CIP®82.118™[3])
hoặc NCIMB®8626™[4])
hoặc NBRC®13275™[5]) hoặc KCTC®2513™[6]) hoặc các chủng
quốc gia khác tương đương);
- Staphylococcus aureus A7CC®6538™
(chủng tương đương: CIP®4.83™ hoặc NCIMB®9518™ hoặc NBRC®13276™
hoặc KCTC®3881™ hoặc NCTC®10788™[7]) hoặc các chủng
quốc gia khác tương đương);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Candida albicans ATCC®10231™
(chủng tương đương: IP®48.72™[8])
hoặc NCPF®3179™[9])
hoặc NBRC®1594™ hoặc KCTC®7965™ hoặc các chủng quốc gia
khác tương đương);
- Aspergillus brasiliensis (tên khác A.
niger) ATCC®16404™ (chủng tương đương: IP®1431 hoặc
IMI®14900™[10]) hoặc NBRC® hoặc KCTC®6196™
hoặc các chủng quốc gia khác tương đương).
Các chủng trên cần được hoàn nguyên
theo quy trình được đưa ra bởi nhà cung cấp các chủng.
Các chủng có thể được lưu
giữ trong phòng thí nghiệm theo (EN 12353).
Chuẩn bị và đếm chủng vi sinh vật
5.4 Chuẩn bị
và đếm chủng vi sinh vật
5.4.1 Quy định
chung
Để thực hiện các phép thử, sử dụng các
chủng bảo quản trong phòng thí nghiệm (5.3) để thu được chủng gốc và các chủng
làm việc.
Chủng gốc là chủng đồng nhất thu được
bằng cách cấy chuyền chủng bảo quản (trong ống dùng một lần hoặc dạng hạt), vào
các ống thạch nghiêng hoặc đĩa Sau khi ủ, chủng gốc có thể giữ trong khoảng từ
2 °C đến 8 °C trong hai
tháng và được sử dụng để tạo chủng làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng gốc và chủng làm việc phải được
chuẩn bị trong cùng một điều kiện sinh trưởng (môi trường, điều kiện nuôi cấy) (5.4.2 và
5.4.3).
CHÚ THÍCH 1: Việc giới hạn số lần cấy truyền và
việc sử dụng các chủng đồng nhất thay vì các khuẩn lạc riêng rẽ sẽ làm giảm
nguy cơ thay đổi tính nhạy cảm của các chủng. Việc chuẩn hóa các điều kiện sinh
trưởng và quá trình nuôi cấy sẽ tăng khả năng lặp lại của phép thử.
CHÚ THÍCH 2: Tránh rã đông nhiều lần
khi sử dụng các bình chứa đa liều
(ví dụ: bình chứa có
nhiều hạt đưa ra khỏi tủ đông để lấy một hạt, sau đó được để lại trong tủ
đông).
5.4.2 Chuẩn bị hỗn
dịch vi khuẩn và hỗn dịch Candida albicans
5.4.2.1 Để chuẩn bị
chủng làm việc, cấy chuyền chủng cấp 1 từ chủng gốc bằng cách cấy ria trên các ống thạch
nghiêng hoặc đĩa (TSA cho vi khuẩn, SDA cho C. albicans) để được chủng
thuần chủng, ủ ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 18 h đến
24 h.
Chuẩn bị theo cách tương tự để
được chủng cấp hai từ chủng cấp một, và ủ ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 18 h đến 24 h. Chủng cấp ba được chuẩn
bị tương tự từ
chủng cấp hai. Chủng cấp hai và cấp ba (nếu được thực hiện) tạo thành chủng làm
việc.
Nếu chủng cấp hai không thể nuôi cấy
đúng thời điểm, thì chủng cấp một đã được nuôi cấy trong 48 h ở tủ ấm 32,5 °C ± 2,5 °C được sử dụng
để cấy chuyền thành chủng cấp hai. Trong trường hợp này, cấy chuyền tiếp thành
chủng cấp ba từ 18 h đến 24 h và sử dụng chủng này trong thử nghiệm.
LƯU Ý: Không sử dụng chủng cấy truyền
4 lần từ chủng gốc ban đầu cho phép thử
5.4.2.2 Lấy 10 ml
dung dịch pha loãng (5.2.3.2) cho vào bình chứa đã tiệt khuẩn thích hợp với khoảng
5 g bi thủy tinh vô khuẩn. Chuyển một vòng que cấy tế bào gặt được từ đĩa môi
trường vào dung dịch pha loãng, dùng đầu que cấy đánh đều tế bào vào thành ống
để phân tán đều tế bào trong dung dịch pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.4 Điều chỉnh số
lượng tế bào trong hỗn dịch từ 1 x 107 CFU/ml đến 1 x 108
CFU/ml (vi khuẩn) hoặc 1 x 106
CFU/ml đến 1 x 107
CFU/ml (C. albicans) bằng cách sử dụng dịch pha loãng (5.2.3.2) và
phương pháp định lượng thích hợp (ví dụ sử dụng máy quang phổ, xem Phụ lục C trong ISO
21148 : 2017,). Sử dụng hỗn dịch chuẩn này trong vòng 2 h.
5.4.2.5 Tại thời điểm
thử nghiệm, kiểm tra số lượng ban đầu của hỗn dịch chủng, N. Thực hiện các bước
pha loãng mười lần đối với hỗn dịch chuẩn bằng dung dịch pha loãng (5.2.3.2).
Thực hiện đếm chủng bằng cách lấy 1 ml hỗn dịch đã được pha loãng phù hợp lần
lượt cho vào đĩa petri (5.6.2) thêm môi trường TSA đối với vi khuẩn và môi trường
SDA đối với C.albicans. Mỗi nồng độ
sử dụng 2 dĩa petri, mỗi đĩa petri 1 ml. Ủ các dĩa ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong thời gian từ 24 h đến 48 h.
5.4.3 Chuẩn bị hỗn
dịch bào từ A. brasiliensis.
5.4.3.1 Để thu được
chủng làm việc, sử dụng một chủng gốc (trên PDA) không được quá 2 tháng tuổi và
chuẩn bị một hỗn dịch chủng trong dung dịch pha loãng (5.2.3.3). cấy trải hỗn dịch
chủng lên bề mặt môi trường PDA trong bình Roux (hoặc sử dụng các dĩa Petri), để
có được một chủng nuôi cấy đồng
nhất. Ủ ở 22,5 °C ± 2,5 °C trong 7 ngày
đến 11 ngày.
5.4.3.2 Sau khi ủ,
chuyển 10 ml dung dịch polysorbat (5.2.3.3) lên bề mặt môi trường PDA. Nhẹ nhàng
tách các bào tử ra khỏi bề mặt chủng nuôi cấy, ví dụ như sử dụng thìa hoặc bi
thủy tinh. Chuyển hỗn dịch vào bình thích hợp và khuấy nhẹ nhàng trong khoảng một
min với sự có mặt của bi thủy tinh. Lọc hỗn dịch qua bộ lọc thủy tinh có độ rỗng
xốp 2 (tức là 40 µm ÷ 100 µm).
5.4.3.3 Tiến hành kiểm
tra bằng kính hiển vi (phóng đại x 400) để phát hiện sự
hiện diện của bào tử nảy mầm hoặc các mảnh nấm.
— Nếu có bào tử nảy mầm, thì phải loại bỏ
hỗn dịch vừa mới thu được.
— Nếu sợi nấm có mặt trong một phần mười,
rửa hỗn dịch bằng cách ly tâm với tốc độ (theo vận hành của thiết bị) trong 20
min. Rửa các bào tử ít nhất hai lần bằng cách phân tán chúng lại trong dung dịch
polysorbate (5.2.3.3) và ly tâm.
5.4.3.4 Điều chỉnh số
lượng bào tử trong hỗn dịch đến khoảng 1 x 106 bào tử/ml đến 1 x 107
bào tử/ml bằng dung
dịch pha loãng (5.2.3.3) và bất kỳ phương pháp nào thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn dịch phải được sử dụng trong cùng
một ngày làm việc hoặc có thể được sử
dụng vào ngày hôm sau nếu được bảo quản trong khoảng từ 2 °C đến 8 °C, nhưng tại
thời điểm thử nghiệm, phải kiểm tra sự hiện diện của bào tử nảy mầm.
5.4.3.5 Tại thời điểm
thử nghiệm, kiểm tra số lượng ban đầu của hỗn dịch chủng, N. Thực hiện
pha loãng mười lần hỗn dịch chủng trong dịch pha loãng (5.2.3.3). Thực hiện bước
đếm bằng cách lấy 1 ml hỗn dịch đã được pha loãng phù hợp cho vào đĩa petri
(5.6.2), thêm môi trường PDA vào đĩa. Mỗi nồng độ sử dụng 2 đĩa petri, mỗi đĩa
chứa 1 ml (sử dụng số lượng dĩa petri
thích hợp). Ủ các đĩa ở 22.5 °C ± 2,5 °C trong 3 ngày
đến 5 ngày.
5.5 Chứng
minh hiệu quả của chất trung hòa
5.5.1 Nguyên tắc
Xác định hiệu quả của chất trung hòa để
trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của mẫu thử với sự có mặt của mỗi
vi sinh của công thức được kiểm tra mà không ức chế các vi sinh thử nghiệm.
Cấy vào dung dịch chất trung hòa một
lượng hỗn dịch chủng có nồng độ xác định (khoảng 103 CFU/ml) với sự
có mặt của mẫu thử (ống mẫu thử) và không có mặt của mẫu thử (ống đối chứng
dương). Hiệu quả của chất trung hòa được chứng minh nếu kết quả số lượng vi
sinh vật đếm lại từ ống hỗn dịch chủng ban đầu Nv và từ ống đối chứng dương Nvn
(hỗn hợp của dung dịch chất trung hòa với dung dịch pha loãng, không có mặt mẫu)
là tương đương nhau, và nếu kết quả đếm từ ống mẫu thử Nvf (hỗn hợp của dung dịch
chất trung hòa và mẫu) đạt ít nhất 50 % so với kết quả đếm từ ống đối chứng
dương Nvn (5.5.4).
5.5.2 Cách tiến
hành
Thực hiện phép thử với từng chủng
riêng biệt.
a) Chuẩn bị 1 dãy pha loãng đối với hỗn
dịch chủng chuẩn vi sinh vật:
N khoảng
1
x 107
CFU/ml đến 1 x 108
CFU/ml đối với vi khuẩn và khoảng 1x108 CFU/ml đến 1 x 107
CFU/ml đối với C. albicans và A.
brasiliensis (5.4.2 và 5.4.3) để có được một hỗn dịch có chứa khoảng 103
CFU/ml (vi sinh vật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Để ống thử nghiệm ở 30 min ±15 min ở
nhiệt độ phòng. Tiến hành một “ống đối chứng dương” song
song với cùng một chất trung hòa, thay thế mẫu đã được thử nghiệm với 1 ml dịch pha
loãng (5.2.3).
d) Cấy vào “ống mẫu thử” (pha loãng mười
lần và nếu cần thiết pha loãng thêm như hướng dẫn ở mục b) và cấy
1 ml dung dịch chủng chuẩn (a) vào “ống đối chứng dương”, (thể tích cuối cùng
là 11 ml). Trộn đều.
e) Chuẩn bị "ống hỗn dịch chủng
ban đầu": Thêm 1 ml dung dịch chủng (a) vào 10 ml dung dịch pha loãng (thể
tích cuối cùng là 11 ml). Trộn đều.
f) Đếm 2 lần bằng cách thêm 1 ml mỗi
dung dịch ("ống mẫu thử","ống đối chứng dương" và "ống
hỗn dịch chủng ban đầu") vào một lượng môi trường thạch (TSA cho vi khuẩn
hiếu khí, SDA cho C. albicans và PDA cho A.
brasiliensis). Khuyến cáo nên sử dụng lượng chủng chuẩn thêm vào là 1 ml
nhằm tăng cường độ chính xác của phép đếm ("ống mẫu thử", "ống đối
chứng dương" và "ống hỗn dịch chủng ban đầu")
g) Ủ ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 48 h đến
72 h đối với vi khuẩn hiếu khí và C.albicans và ủ ở 22,5
°C ± 2,5 °C trong 3 ngày
đến 5 ngày đối với A. brasiliensis.
5.5.3 Công thức
tính
Tính số lượng vi sinh vật có trong “ống
hỗn dịch chủng ban đầu”: Nv (CFU/ml) (5.5.2.5).
—
là số khuẩn lạc trung bình đếm được trong
hai lần lặp lại, với 1 ml dung dịch trong 1 đĩa.
— Nv khoảng 100
CFU/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính số lượng vi sinh vật có trong “ống
kiểm soát” (dung dịch pha loãng trộn với chất trung hòa, không có mẫu thử): Nvn
(CFU/ml).
Nvf và Nvn
là số khuẩn lạc trung bình đếm được trên 2 đĩa lặp lại của 1 ml dung dịch mẫu
thử hoặc dung dịch kiểm soát.
5.5.4 Giải thích kết
quả và kết luận hiệu quả của chất trung hòa
Hiệu quả của chất trung hòa được chứng
minh nếu Nvf ≥ 0,5 Nvn và nếu Nvn
gần bằng Nv.
Nếu Nvf không gần bằng
Nv, chất trung hòa được coi là có hại đối với vi sinh vật.
Sai số của phương pháp đếm trên đĩa thạch
phải được tính đến. Hai lần đếm thường được coi là khác nhau khi sự khác biệt của
chúng vượt quá 50 %.
LƯU Ý: Các điều kiện kiểm tra hiệu quả
của chất trung hòa (chất trung hoà, thể tích,...) và đặc biệt là độ pha loãng của
mẫu (1/10, 1/100 hoặc pha loãng khác) mà ở điều kiện đó hiệu quả trung hòa được
chứng minh.
Nếu kết quả không thỏa mãn các yêu cầu,
cần phải:
— Thay đổi chất trung hòa (xem Phụ lục
C) hoặc pha loãng mẫu nhiều hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả vẫn không đáp ứng với yêu
cầu, thì có khả năng mẫu thử không bị nhiễm những chủng đã thử nghiệm. Trong trường hợp
này, cần phải có báo cáo thử nghiệm (5.7 và 5.8 f).
5.6 Xác định
hiệu quả bảo quản của công thức
5.6.1 Tiến hành
Tiến hành thử nghiệm riêng cho từng chủng
5.6.1.1 Mở bao bì và ước
lượng mẫu thử
Đối với mỗi chủng, cân / hút 20 g hoặc
20 ml chế phẩm thử vào một bình chứa vô khuẩn (5.2.2.3).
5.6.1.2 Nuôi cấy vi
sinh thử nghiệm
Thêm vào mỗi bình chứa 0,2 ml chủng
chuẩn (5.4.2 và 5.4.3) để có được nồng độ chủng cuối cùng trong bình mẫu thử là
từ 1 x 105
CFU/ml đến 1
x 106
CFU/ml hoặc g cho vi khuẩn và từ 1 x 104 CFU/ml đến 1x105 CFU/ml hoặc
g đối với C. albicans và A.
brasiliensis.
Trộn đều để đảm bảo sự phân bố đồng đều của chủng.
Nồng độ chủng ban đầu được cấy vào ống
mẫu thử có chứa mẫu được cấy, No, được tính bằng cách sử dụng các kết
quả đếm của dung dịch chủng chuẩn, N (5.6.3.2.b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản các bình chứa chứa mẫu đã thêm
chủng ở nhiệt độ
22,5 °C ± 2,5 °C.
5.6.1.4 Lấy mẫu và đếm
mẫu
a) Tại mỗi thời điểm lấy mẫu quy định,
7 ngày (T7), 14 ngày (T14) và 28 ngày (T28), theo chủng thử nghiệm (xem Phụ lục
B), lấy 1 g mẫu đã được cấy chủng và pha loãng đến nồng độ mà hiệu quả chất
trung hoà đã được chứng minh (5.5). Đảm bảo hệ số pha loãng chính xác khi sử dụng
để tính giá trị Nx (5.6.3.3).
Để tiếp xúc trong 30 min ±15 min ở nhiệt
độ phòng.
b) Bắt đầu từ độ pha loãng mà ở đó hiệu quả
chất trung hòa được chứng minh, pha loãng gấp 10 lần trong dung dịch pha
loãng (5.2.3).
c) Quá trình đếm vi sinh vật sẽ được
tiến hành lặp lại 2 lần ở môi trường
thích hợp (TSA cho vi khuẩn, SDA cho C. albicans và PDA cho A.
brasiliensis) cho tất cả độ pha loãng vào thời điểm T7. Vào thời điểm T14
và T28, số lần pha loãng có thể được điều chỉnh dựa theo kết quả thu được tại thời
điểm T7.
d) Cho mỗi 1 ml dung dịch mẫu pha
loãng vào đĩa pertri có đường kính
85 mm ÷ 100 mm, thêm 15 ml đến 25 ml môi trường thạch được làm nóng chảy
(5.4.2) và giữ trong bể ổn nhiệt không quá 48 °C. Nếu sử dụng đĩa
petri lớn hơn thì sử dụng lượng thạch tăng thêm sao cho phù hợp. Trộn cẩn thận
dung dịch với môi trường bằng cách xoay và nghiêng đĩa petri đủ để phân tán đều
hỗn dịch chủng. Để đĩa pertri trên bề mặt phẳng ở nhiệt độ phòng đến khi hỗn hợp
đông lại thành thể rắn. Các phương pháp đếm khác có thể được sử dụng (phương
pháp trải và màng lọc) tuân theo các thông số đã đưa ra ở trên.
Nên sử dụng 1 ml dung dịch để đếm nhằm
tăng cường độ chính xác của phép đếm.
e) Đối với vi khuẩn và C. albicans ủ ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 48 h đến
72 h và đối với A. brasiliensis ủ ở 22,5 °C ± 2,5 °C từ 3 ngày đến
5 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ủ, tiến hành đếm các khuẩn lạc
trên các đĩa petri. Đối
với tất cả các phép đếm (5.4.2.5, 5.4.3.5, 5.6.1.4 c) số lượng các khuẩn lạc
trong các đĩa phải từ 30 ÷ 300 khuẩn lạc cho vi khuẩn hiếu khí và từ 15 ÷ 150 khuẩn lạc
đối với A. brasiliensis.
Khi số lượng vi sinh vật sống lại
trong mục 5.6.1.4 c) nhiều hơn 300 (150 đối với A.brasiliensis), lưu ý kết
quả là > 300 (> 150 đối với A. brasiliensis).
Khi xuất hiện kết quả nhỏ hơn 30 khuẩn
lạc đối với vi khuẩn và C. albicans, hoặc nhỏ hơn 15 khuẩn
lạc đối với A. brasiliensis ở độ pha loãng mà sự trung hoà đã được xác nhận
thì ghi lại số lượng khuẩn
lạc trên đĩa petri và biểu thị kết quả bằng việc nhân với hệ số pha loãng.
Nếu không phát hiện khuẩn lạc nào ở độ
pha loãng đã xác định hiệu quả chất trung hoà thì kết quả ghi là < 1 và nhân
với hệ số pha loãng.
Xác định số lượng vi sinh vật có trong mẫu ở
thời điểm t0 (N0 = N/100)
theo như trong mục 5.6.3.2 và số vi khuẩn sống lại ở mỗi thời điểm
lấy mẫu Nx theo mục 5.6.3.3.
5.6.3 Tính toán
5.6.3.1 Quy định
chung
Cần kiểm tra rằng hiệu quả ức chế vi
sinh vật của chất bảo quản đã được xác nhận (5.5.4) và các số liệu thực nghiệm
tuân theo nguyên tắc được nêu trong mục 5.6.2.
5.6.3.2 Xác định số
lượng chủng vi sinh ban đầu N và N0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:

là số khuẩn lạc trung bình tính trên
2 đĩa (5.6.2)
V
là thể tích chủng thêm vào mỗi đĩa
petri (1 ml theo 5.4.2 và 5.4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
là hệ số pha loãng của dung dịch được
đếm
N
phải từ 1 x 107
CFU/ml đến 1 x 108
CFU/ml cho vi khuẩn và từ 1 x 106 CFU/ml đến 1 x 107
CFU/ml đối với C. albicans và A.
brasiliensis
b) Xác định N0 là số lượng
vi sinh vật được thêm vào tại thời gian t0 sử dụng công
thức (2):
N0 = N/100
(2)
N0 sẽ từ 1 x 105
CFU/ml đến 1 x 106
CFU/ml hoặc g cho vi khuẩn và từ 1 x 104 CFU/ml đến 1 x 105
CFU/ml hoặc g cho C. albicans và A.
brasiliensis.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính Nx là số lượng
vi sinh sống lại được trong mẫu đã được tạp nhiễm các chủng thử nghiệm theo đơn vị
khuẩn lạc trên mỗi ml hoặc gam tại mỗi điểm thời gian (T7, T14 hay T28) sử dụng công thức
(3):
Nx = C /
(V x d)
(3)
Trong đó:
C
là số khuẩn lạc trung bình tính trên
2 đĩa (5.6.2)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
là hệ số pha loãng của dung dịch được
đếm (5.6.1.4.c)
5.6.3.4 Sự giảm trong
phép đếm vi sinh
Tính giá trị giảm Rx, được
biểu thị qua đơn vị log, thu được tại mỗi thời điểm của mẫu sử dụng công thức
(4):
Rx = lgN0
- lgNx
(4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng vi sinh tại thời điểm t0 (5.6.3.2
b)
Nx
số lượng vi sinh tại thời điểm tx
(5.6.3.3)
Có thể có trường hợp không có sự giảm
số lượng vi sinh, thậm chí có trường hợp tăng số lượng vi sinh.
5.7 Giải thích
kết quả và kết luận
5.7.1 Tiêu chí chấp
nhận
Giá trị giảm log Rx
(5.6.3.4) được so sánh với giá trị nhỏ nhất được yêu cầu cho tiêu chuẩn đánh
giá A hay B được nêu trong mục Phụ lục B.
Tiêu chuẩn chấp nhận diễn tả hiệu quả
kháng vi sinh vật của công thức mỹ phẩm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Tiêu chuẩn B: theo đó mức độ kháng
vi sinh vật có thể chấp nhận
được nếu phân tích rủi ro chứng minh sự tồn tại của các yếu tố kiểm soát không
liên quan đến công thức cho thấy rủi ro vi sinh có thể chấp nhận đối với sản phẩm
mỹ phẩm.(6.2 b).
Tiêu chuẩn chấp nhận được diễn tả bằng
giá trị giảm log nhỏ nhất hay bằng “NI" khi sự yêu cầu là không có sự gia
tăng về số lượng vi sinh vật.
Sai số của phương pháp vi sinh được sử
dụng để xác định các giá trị Rx là giá trị sẽ được xem xét
khi so sánh các giá trị Rx đã thu được và các tiêu chí A hoặc B. Trong tiêu chuẩn này, độ lệch
khoảng 0,5 log so với các giá trị tiêu chuẩn được coi là chấp nhận được.
5.7.2 Trường hợp tổng
quát (hiệu quả của chất trung hòa được chứng minh với tất cả các chủng vi sinh)
Đối với mỗi chủng vi sinh so sánh giá
trị Rx với các giá trị tiêu chuẩn A hay B (Phụ lục B và 5.7).
a) Nếu tất cả các giá trị giảm phù hợp
với tiêu chí A, công thức đáp ứng những yêu cầu A của phép thử hiệu quả chất bảo
quản và phù hợp (6.2 a) đáp ứng những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
b) Nếu tất cả các giá trị giảm chỉ phù
hợp với tiêu chí B thì công thức đáp ứng yêu cầu B của kiểm tra hiệu quả chất bảo quản, cần
phải bổ sung thêm bằng chứng để chỉ ra rằng sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này (6.2 b).
c) Nếu một hoặc nhiều giá trị giảm không
phù hợp với tiêu chí A hoặc B, thì công thức không đáp ứng các yêu cầu của kiểm
tra hiệu quả chất bảo quản. Tình trạng của sản phẩm chỉ được đánh giá theo đánh giá rủi
ro vi sinh học (6.2 c).
5.7.3 Trường hợp đối
với công thức mà hiệu quả của chất trung hòa không chứng minh được cho một số
chủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích các kết quả cho các chủng
mà hiệu quả của chất trung hòa được chứng minh và so sánh các giá trị của Rx
với giá trị tiêu chuẩn A hoặc B đã được thiết lập (Phụ lục B và 5.7).
Nếu tất cả các giá trị giảm phù hợp với
tiêu chí A (hoặc B), công thức thỏa mãn bởi phép ngoại suy các yêu cầu A (hoặc
B) của việc kiểm tra hiệu quả chất bảo quản.
Nếu một hoặc nhiều giá trị giảm không
tuân theo tiêu chí A (hoặc B), công thức không đáp ứng các yêu cầu của kiểm tra hiệu quả
chất bảo quản.
5.8 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13632 (ISO 11930:2019, Amendment 1-08/2022);
b) Tên của phòng thí nghiệm tiến hành
phép thử;
c) Nhận diện sản phẩm mỹ phẩm
(hoặc công thức):
1) Tên của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tên của các tổ chức chịu trách nhiệm
về tiếp thị sản phẩm và tên của các nhà sản xuất, nếu biết;
4) Ngày nhận ở phòng thí
nghiệm;
5) Điều kiện lưu trữ tại phòng thí
nghiệm.
d) Phương pháp đếm được sử dụng;
e) Các điều kiện thử nghiệm;
1) Thời gian phân tích;
2) Điều kiện ủ của mẫu đã thêm chủng;
3) Thành phần của chất trung hòa;
4) Nhiệt độ ủ của đĩa Petri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Chủng kiểm tra (chủng gốc và những
điều kiện lưu trữ);
7) Các cách thức gây nhiễm của mẫu với
các vi sinh thử nghiệm (khối lượng / thể tích của sản phẩm, thể
tích của hỗn dịch chuẩn).
f) Kết quả phép thử:
1) Số lượng ban đầu của các vi sinh vật,
N và N0 (5.6.3.2 a
và 5.6.3.2 b);
2) Các kết quả chứng minh hiệu quả chất
trung hòa đối với mỗi chủng thử và nồng độ của mẫu mà hiệu
quả trung hòa được chứng minh (trong trường hợp không thể hiện được đối với một số
chủng, cho biết các kết quả thử nghiệm thu được và các thử nghiệm thực hiện để
đạt được sự trung hòa);
3) Những kết quả thử nghiệm (kết quả đếm,
kết quả tính giá trị giảm log cho mỗi chủng thừ và tại mỗi thời điểm lấy mẫu;
g) Kết luận.
6 Đánh giá tổng thể
cho hiệu quả kháng vi sinh vật của các sản phẩm mỹ phẩm
6.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Trường hợp 1
- Phép thử hiệu quả bảo quản được thực hiện trên công thức
a) Nếu công thức đáp ứng tiêu chí A, rủi
ro về vi sinh được coi là có thể chấp nhận được (sản phẩm mỹ phẩm được bảo vệ
kháng lại sự tăng sinh vi sinh vật có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng) và sản
phẩm mỹ phẩm được coi là đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này mà không cần có lý
do bổ sung.
b) Nếu công thức này đáp ứng tiêu chí
B, phân tích rủi ro vi sinh phải chứng minh có các yếu tố kiểm soát không liên
quan đến công thức; ví dụ, bao bì đóng gói là dạng bơm sẽ có mức độ bảo vệ cao
hơn so với bình (xem Phụ lục D). Đây sẽ là dạng đóng gói bảo vệ để giảm nguy
cơ. Do đó, nếu phân
tích rủi ro chứng minh là có các yếu tố kiểm soát, sản phẩm mỹ phẩm được coi là
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này trên cơ sở tiêu chí B với các đặc điểm bổ
sung cho thấy rủi ro vi sinh có thể chấp nhận được.
c) Nếu công thức không đáp ứng tiêu
chí A hoặc B, thì tình trạng của sản phẩm sẽ được đánh giá theo đánh giá rủi ro
vi sinh. Ví dụ, một sản phẩm đơn liều sẽ được coi là có nguy cơ vi
sinh có thể chấp nhận được, ngay cả khi công thức không đáp ứng yêu cầu của
tiêu chí A hoặc B, với điều kiện chất lượng vi sinh của sản phẩm hoàn thiện được
đảm bảo tại thời điểm xuất xưởng.
CHÚ THÍCH: Các dữ liệu khác như dữ liệu
khách hàng đang sử dụng sản phẩm có thể được sử dụng để chứng minh rủi ro vi
sinh của một sản phẩm.
Do đó, nếu phân tích rủi
ro cho thấy sự tồn tại của các
yếu tố kiểm soát được tăng cường (giảm rủi ro) thì sản phẩm mỹ phẩm được coi là
đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
d) Nếu sản phẩm mỹ phẩm không đáp ứng
với bất kỳ với tình huống nào trong 3 trường hợp vừa nêu thì nó không thỏa mãn với những
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
6.3 Trường hợp 2
- Phép thử hiệu quả bảo quản không được thực hiện trên công thức
Theo tiêu chuẩn TCVN 13641 (ISO
29621), các tổ chức chịu trách nhiệm về sản xuất và / hoặc tiếp thị của sản phẩm
mỹ phẩm phải xác định những đặc điểm của công thức hoặc các thành phẩm mỹ phẩm
các yếu tố kiểm soát nhằm đảm bảo rằng nguy cơ vi sinh là thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó nếu những kết quả phân tích rủi
ro vi sinh chỉ ra rằng công thức hay thành phẩm được xem là có nguy cơ thấp thì
sản phẩm mỹ phẩm được
coi là đáp ứng các yêu cầu của các yêu cầu của tiêu chuẩn này trên cơ sở đánh
giá rủi ro vi sinh vật, với điều kiện là quy trình sản xuất sản phẩm tuân thủ
thực hành sản xuất tốt.
Nếu kết quả đánh giá rủi ro vi sinh
cho thấy một công thức hoặc thành phẩm có mức độ rủi ro không chấp chận được
thì sản phẩm đó không đáp ứng được với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Việc giảm
rủi ro sẽ phải được thực hiện, nhằm đảm bảo sản phẩm này tuân thủ theo yêu cầu.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
Hình A.1: Sơ đồ quyết định

PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí đánh giá cho thử nghiệm kiểm tra hiệu
quả bảo quản
Bảng B.1 -
Đánh giá hiệu quả kháng vi sinh vật
Yêu cầu về
giá trị giảm log (Rx = logN0 - logNx) yêu cầua
Vi sinh vật
Vi khuẩn
C.albicans
A.
brasiliensis
Thời điểm về lấy mẫu thử
nghiệm
T7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T28
T7
T14
T28
T14
T28
Tiêu chuẩn
A
≥ 3
≥ 3 và Nlb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1
≥ 1 và NI
≥ 1 và NI
≥ 0c
≥ 1
Tiêu chuẩn
B
Không thực hiện
≥ 3
≥ 3 và NI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1
≥ 1 và NI
≥ 0
≥ 0 và NI
a Trong thử
nghiệm này, một dãy giá trị chênh lệch của 0,5 log được chấp nhận
(5.7)
b NI: không
tăng số lượng từ thời điểm tiếp xúc mẫu
c Rx= 0 khi Ig
N0 = Ig Nx
(không tăng từ khi đếm ban đầu)
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về chất trung hòa chất kháng vi sinh vật
và dung dịch rửa
Bảng C.1 - Các
chất trung hòa tương ứng với hoạt tính kháng vi sinh vật của chất bảo quản và
các dung dịch rửa / lọc
Chất bảo quản
Hợp chất hóa học
có thể trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của chất bảo quản
Ví dụ về thành phần
chất trung hòa thích hợp và các dung dịch rửa
(dùng cho
phương pháp màng lọc)
Các hợp chất phenol:
Các paraben, phenoxyethanol,
Phenylethanol, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin,
Polysorbat 80,
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
Chất hoạt động bề mặt không ion
30 g/l Polysorbat 80 + 3 g/l
lecithin
7 g/l Ethylen oxid ngưng tụ của cồn
béo + 20 g/l lecithin + 4 g/l polysorbate 80
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea, môi
trường lỏng SDCLPb
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1
g/l trypton, + 9 g/l NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các hợp chất amoni bậc bốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin, saponin, polysorbat 80,
natri dodecyl sulphat
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
30 g/l Polysorbat 80 + 4 g/l natri
dodecyl sulphat + 3 g/l lecithin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea,
môi trường lỏng SDCLPb
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1
g/l trypton, + 9 g/l NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các andehit
Các chất giải phóng formaldehyd
Glycin, histidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 1 g/l L- histidin + 1 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea,
môi trường lỏng SDCLPb
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 3
g/l polysorbat 80 + 0,5 g/l L-histidin
Các hợp chất oxy hóa
Natri thiosulfat
5 g/l Natri thiosulfat
Dung dịch rửa: 3 g/l Natri
thlosulfat
Các isothiazolinon, imidazol
Lecithin, saponin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa; 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các biguanide
Lecithin, saponin, polysorbat 80
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các muối kim loại (Cu, Zn, Hg)
Các muối thủy ngân hữu cơ
Natri bisulfat, L-cystein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g/l hay 5 g/l Natri thioglycolat
0,8 g/l hay 1,5 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea, môi
trường lỏng SDCLPb
Dung dịch rửa: 0,5 g/l Natri
thloglycolat
a Môi trường
lỏng trung hòa D/E (Môi trường lỏng trung hòa Dey/Engley) - xem
Phụ lục B
b Môi trường
lỏng casein thủy phân từ đậu tương bổ sung lecithin và polysorbat
PHỤ
LỤC D
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cân nhắc đến đặc tính của bao bì.
Thiết kế bao bì đóng một vai trò quan trọng trong kế hoạch đánh giá rủi ro và
trong việc xác định khả năng kháng lại vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm.
Đặc tính của bao bì, hoặc việc sử dụng
một loại bao bì có thể dùng lại, có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn hệ thống bảo
quản. Khả năng nhiễm vi sinh vật do người dùng sẽ tăng lên khi bao bì cỏ miệng
rộng và phải chịu sự tiếp xúc trực tiếp của người dùng. Tương tự như vậy, nguy
cơ nhiễm vi sinh bởi người dùng sẽ giảm khi bao bì là dạng đơn liều, ống nhỏ mắt một
chiều hoặc khi ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp giữa sản phẩm với người dùng.
Kích thước bao bì so với số lượng được sử dụng cho mỗi lần dùng nên được xem
xét vì việc sử dụng một bao bì lớn có chứa nhiều sản phẩm hơn và kéo dài thời
gian sử dụng trong một khoảng thời gian dài làm tăng khả năng lây nhiễm. Sự có mặt của
các vật dụng bổ sung như bàn chải, miếng đệm hoặc miếng bông phấn cũng sẽ ảnh
hưởng đến nhu cầu bảo vệ kháng vi sinh.
Các yếu tố sau đây nằm trong số những
yếu tố được xem xét khi đánh giá rủi ro sản phẩm liên quan đến bao bì:
— Dạng đóng gói đơn liều hay đa liều;
— Kích cỡ đóng gói;
— Cách thức bào chế sản phẩm;
— Thời gian sử dụng ước đoán;
— Khả năng bao bì cho phép tiếp xúc trực
tiếp với người sử dụng hay không;
— Khả năng bao bì có bị áp lực hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12976 (ISO 22716), Mỹ phẩm - Thực hành
sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
[2] TCVN 6844 (ISO/IEC Guide 51), Hướng
dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
[3] EN 12353, Chemical
disinfectants and antiseptics — Preservation of test organisms used for the
determination of bactericidal, mycobactericidal, sporicidal and fungicidal
activity (Hóa chất khử khuẩn và chất khử khuẩn — Bảo quản các sinh vật thử nghiệm
được sử dụng để xác định hoạt tính diệt khuẩn, diệt khuẩn, diệt khuẩn và diệt nấm)
[4] IBRAHIM Y.K.E., GEISS H.K., SONNAG
H.-G, Alternatives to the traditional preservatives, SoFW, 118, June
1192
[5] LUCK E., JAGER M., Antimicrobial
food additives; characteristics, uses, effects, Springer (ed), 1995, pp.
122-124
[6] Application of Water Activity
Determination to Nonsterile Pharmaceuticals Products. USPC, Inc., 30(5), 2006,
in-process revision: <1112>
[7] CTFA Microbiology guidelines 2007
[8] RUSSELL N.J., GOULD G.W., Food
preservatives, Blackie and Son Ltd., 1991, pp. 16-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] RAHMAN M.S., Handbook of food
preservation, Marcel Dekker, Inc., 1999, pp. 95-172 and p.386
[11] MEIER M., FISHER F.X.,
KELLER M., HALFMANN
H.J., Influence of alternative propellants on microbial viability in comparison
to chlorofluorocarbons, Pharm. Ind., 58, pp.78-82, 1996
[12] DECLERCK J.,
CAIRE-MAURISIER F, GENOT P., LEVACHER E., MICHAUT A., SCHEIBER
G., TARDIVET S., Les gaz propulseurs: les HFC (hydrofluorocarbones)
alternatives aux CFC (chlorofluorocarbones) pour les preparations
pharmaceutiques pressurisees, SFSTP Pharmapratiques, 16(1),
January/February 2006, pp.61-72
[13] BLOOMFIELD S.F., BAIRD R., LEAK
R.E., LEECH R., Microbial Quality Assurance in Pharmaceuticals, Cosmetics and
Toiletries, Ellis Horwood Series in Pharmaceutical Technology, 1988,
p.78
[14] SAWYER E., GREEN B., COLTON H.,
Microorganisms survival in non-CFC propellant P134a and a combination of CFC
propellants P11 and P12, Pharmaceutical Technology, March 2001, pp.90-96
[15] BRANNAN D.K., Packaging’s role in
preservation, Cosmetics and Toiletries, 113, Abilene Christian
University, Abilene, TX, April 1998
[16] SHARPELL F., & MANOWITZ M.,
Preservation of cosmetics, Disinfection, sterilization and preservation,
fourth edition, Seymour S. Block — Lea
& Febiger, 1991
[17] IBRAHIM Y.K.E., & SONNAG
H.-G., Preservative potentials of some aerosol propellants, Effectiveness in
some pharmaceutical oils, Drugs made in Germany, 2, 1995
[18] KABARA J.J., & ORTH D.S.,
Principles for product preservation, Preservative-free and self- preserving
cosmetics and drugs, principles and practice, Marcel Dekker, Inc. (ed.),
New York, 1997, pp.1-14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] BRANNAN D.K., & DILLE J.C.,
Type of closure prevents microbial contamination of cosmetics during consumer
use, Appl. Environ. Microbiol., 56, 1990, pp. 1476-1479
[21] ENIGLD C., &
SORRELS K.M., Water activity and self-preserving formulas, Preservative- free
and self-preserving cosmetics and drugs, principles and practice, Marcel
Dekker, lnc.(ed.), New York, 1997, pp.45-71
[22] MISOCK J. "Report For
International Cooperation On Cosmetics Regulation Regulators & Industry
Joint Working Group (JWG): Review of ISO Microbiological Standards: Guidelines
for Cosmetic Preservation and Product Protection", June 6, 2017
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Công thức mỹ
phẩm (cosmetic formulation)
3.2 Sản phẩm mỹ
phẩm (cosmetic product)
3.3 Tính kháng vi
sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm (antimicrobial protection of a cosmetic product)
3.4 Sự bảo quản
của một công thức mỹ phẩm (preservation of a cosmetic formulation)
3.5 Phương pháp đối
chứng (reference method)
3.6 Phương pháp
phát triển (development method)
3.7 Người dùng
(consumer)
4 Nguyên tắc
5 Thử nghiệm hiệu
quả bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Vật liệu, thiết
bị, thuốc thử và môi trường nuôi cấy
5.3 Chủng vi sinh vật
5.4 Chuẩn bị và đếm
chủng vi sinh vật
5.5 Chứng minh hiệu
quả của chất trung hòa
5.6 Xác định hiệu
quả bảo quản của công thức
5.7 Giải thích kết
quả và kết luận
5.8 Báo cáo thử nghiệm
6 Đánh giá tổng
thể cho hiệu quả kháng vi sinh vật của các sản phẩm mỹ phẩm
6.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Trường hợp 2
- Phép thử hiệu quả bảo
quản không được thực hiện trên công thức
PHỤ LỤC A (Quy định) Hình A.1: Sơ đồ
quyết định
PHỤ LỤC B (Quy định) Tiêu chí đánh giá
cho thử nghiệm kiểm tra hiệu quả
bảo quản
PHỤ LỤC C (Tham khảo) Ví dụ về
chất trung hòa chất kháng vi sinh vật và dung dịch rửa
PHỤ LỤC D (Tham khảo) Đặc tính đóng
gói
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]) Triton X100® là một ví dụ về một sản phẩm phù hợp có
sẵn trên thị trường. Thông tin này được cung cấp để tạo sự thuận tiện cho người
sử dụng tài liệu này và xác lập sự chứng thực của ISO đối với sản phẩm nay.
[2]) ATCC®: American Type
Culture Collection
[3]) CIP®: Collection de I’Instiut Pasteur
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5]) NBRC®: NITE Biological
Resource Center, JP
[6]) KCTC®: Korean Collection
for Type Cultures
[7]) NCTC®: National Collection
of Type Cultures
[8]) IP®: Institut Pasteur
[9]) NCPF®: National Collection
of Pathogenic Fungi
[10]) IMI®:
International Mycological institute, UK