TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13637:2023
ISO
21148:2017
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ KIỂM TRA CHỈ
TIÊU VI SINH VẬT
Cosmetics -
Microbiology - General instructions for microbiological examination
Lời nói đầu
TCVN 13637:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 21148:2017.
TCVN 13637:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành kiểm tra vi sinh đối với
các sản phẩm mỹ phẩm, cần lưu ý:
- Chỉ vi sinh vật có mặt trong mẫu mới được
phân lập hoặc định lượng
- Không làm phát tán vi sinh vật ra
môi trường xung quanh.
Để đạt được điều này, cần phải chú ý đến
vệ sinh cá nhân và sử dụng các kỹ thuật làm việc đảm bảo loại trừ tạp nhiễm từ
bên ngoài.
Vì trong tài liệu này chỉ có thể đưa
ra một số ví dụ về các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện trong quá trình kiểm
tra vi sinh, nên cần nắm vững kiến thức về vi sinh vật và các kỹ thuật vi sinh.
Các phân tích phải được tiến hành càng chính xác càng tốt, bao gồm cả việc tính
toán số lượng vi sinh vật.
Có nhiều thao tác có thể gây nhiễm
chéo và các kết quả của kiểm nghiệm viên phải thường xuyên được đánh giá độ chính xác. Cần phải
thực hiện các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo cho độ tái lặp của kết quả. Tài
liệu này cung cấp các biện pháp chính cần thực hiện khi chuẩn bị, khử khuẩn và bảo quản
phương tiện và thiết bị dùng trong
thử nghiệm vi sinh.
Các khuyến nghị trong tài liệu này cho
phép xác định số lượng và phát hiện các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt.
Các khuyến nghị có thể áp dụng để khẳng
định sự không có mặt các vi sinh vật đặc thù cần quan tâm trong sản phẩm mỹ phẩm.
Các phương pháp thử nghiệm được trình
bày trong các tiêu chuẩn riêng. Các phương pháp thay thế có thể được
sử dụng nếu được chứng minh là tương đương với phương pháp chuẩn đã được chứng
minh là phù hợp. Việc lựa chọn một phương pháp cụ thể hoặc kết hợp các phương
pháp được đề cập trong các tiêu chuẩn phụ thuộc vào mục đích thử nghiệm và người
thực hiện sẽ quyết định phương pháp tiếp cận nào là tốt nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỸ PHẨM - VI
SINH VẬT - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ KIỂM TRA CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Cosmetics -
Microbiology - General instructions for microbiological examination
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung
về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh
vật trong mỹ phẩm, nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của mỹ phẩm, cùng với
việc đánh giá rủi ro (ví dụ, hoạt độ nước thấp, nồng độ cồn, giá trị pH cực
đoan, v.v...).
Do có rất nhiều dạng sản phẩm mỹ phẩm
nên trong phạm vi áp dụng, phương pháp này có thể không phù hợp với một số sản
phẩm cụ thể (ví dụ như các sản phẩm không thấm nước).
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không đưa ra tài liệu
viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định nhận được
trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
3.2
Mẫu (sample)
Một phần của sản phẩm mỹ phẩm (3.1)
(ít nhất là 1 g hoặc 1 ml) được dùng để
chuẩn bị hỗn dịch ban đầu (3.3).
3.3
Hỗn dịch ban đầu (initial suspension)
Hỗn dịch hay dung dịch của mẫu (3.2)
trong thể tích nhất định của môi trường tăng sinh lỏng phù hợp.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được pha loãng từ hỗn dịch mẫu ban đầu
(3.3).
4 Phòng thử nghiệm
4.1 Khu vực thử
nghiệm
Các khu vực được yêu cầu cho hoạt động
cụ thể của một phòng thử nghiệm vi sinh như sau:
- Nhận, bảo quản, chuẩn bị và xử lý mẫu;
- Chuẩn bị và tiệt khuẩn môi trường
nuôi cấy, dụng cụ và dụng cụ thủy tinh;
- Thử nghiệm: cân, pha loãng, cấy
chủng, nuôi cấy, ủ, bảo quản chủng vi sinh, v.v...;
- Khử nhiễm và làm sạch các dụng
cụ, dụng cụ thủy tinh và xử lý rác thải thử nghiệm.
4.2 Các khu vực
phụ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lối vào, hành lang, cầu thang,
thang máy;
- Khu vực hành chính (ví dụ khu
thư ký, văn phòng, phòng tài liệu, v.v...);
- Phòng thay đồ và nhà vệ sinh;
- Phòng lưu trữ;
- Kho.
4.3 Vị trí phòng
thử nghiệm
Môi trường cho thử nghiệm vi sinh
không được ảnh hưởng tới độ tin cậy của thử nghiệm.
Cẩn thận trọng khi xác định vị trí phòng thử
nghiệm để tránh rủi ro lây nhiễm chéo.
Cẩn thận trọng để tránh các điều kiện khắc nhiệt
như nhiệt độ, độ ẩm cao, bụi, ồn, rung, tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, cần chú ý
hạn chế sự ra vào khu vực thử nghiệm, chỉ cho phép những người tiến hành thử
nghiệm ra vào.
Các phòng riêng biệt và / hoặc khu vực
riêng biệt và / hoặc dụng cụ chứa chuyên dụng phải được cung cấp cho các mục
sau:
4.4 Trang thiết bị
của phòng thử nghiệm
4.4.1 Phòng thử
nghiệm phải được lắp đặt theo hướng nhằm mục đích giảm thiểu tối đa rủi ro nhiễm
bẩn do bụi và các vi sinh vật
khác:
- Tường, trần và sàn nhà phải nhẵn,
không rỗ, dễ làm sạch và chịu được các chất tẩy rửa và các chất khử khuẩn được sử dụng
trong phòng thí nghiệm;
- Không để các đường ống dẫn chất
lỏng đi ngang qua cơ sở thử nghiệm trừ khi chúng được bọc kín;
- Hệ thống bảo vệ chống bức xạ mặt
trời có thể lắp đặt bên ngoài cửa sổ;
- Cửa sổ và cửa ra vào có thể
đóng khi đang thử nghiệm để tránh gió lùa. Hơn nữa, chúng phải được thiết kế
sao cho tránh tạo các bẫy bụi và dễ lau rửa.
4.4.2 Nhiệt độ và
chất lượng không khí (nồng độ vi sinh, độ ẩm, tốc độ phát tán bụi, v.v...) cần phù
hợp với từng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Bàn ghế và nội
thất trong phòng thí nghiệm phải được làm bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước,
không xốp, dễ làm sạch và khử khuẩn. Các nóc tủ, thiết bị cần đủ thấp để có thể
dễ dàng vệ sinh
Có thể sử dụng đồ nội thất có chân
không cố định để thuận tiện cho việc vệ sinh sàn nhà.
Các tài liệu hoặc sách không thường
xuyên sử dụng được giữ bên ngoài khu vực thử nghiệm.
4.5 Bảo trì
Mặt sàn, tường, trần, mặt bàn và các
trang thiết bị phòng thử nghiệm phải được bảo trì trong trạng thái tốt nhằm
tránh nứt rạn dẫn đến bụi bẩn có thể tích tụ tạo ra nguồn lây nhiễm.
Thường xuyên lau rửa và khử khuẩn để giữ phòng
thí nghiệm luôn trong trạng thái thích hợp để tiến hành thử nghiệm.
Hệ thống thông gió và các bộ lọc cần
được bảo dưỡng thường xuyên và thay các bộ lọc khi cần thiết.
5 Thiết bị
5.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động bảo trì phải được giám sát.
Dụng cụ và thiết bị đo lường phải được kiểm tra định kỳ theo một thời gian biểu
thích hợp, kết quả được ghi nhận và lưu giữ.
5.2 Tủ cấy sinh học
Tủ cấy vi sinh gồm hai loại:
a) Tủ được cấp khí sạch, nhằm mục đích
bảo vệ sản phẩm tránh bị tạp nhiễm và hạn chế tạp nhiễm bởi người vận hành;
b) Tủ an toàn sinh học nhằm mục đích bảo
vệ sản phẩm tránh bị tạp nhiễm, đồng
thời bảo vệ người vận hành và môi trường.
Hai loại tủ này đều có thể sử dụng. Tủ
an toàn sinh học nên được sử dụng trong tất cả các công việc có nguy cơ rủi ro
với người vận hành.
Tủ cấy vi sinh là khu vực làm việc
không bụi được bảo vệ bằng luồng khí thổi thẳng đứng. Trong thử nghiệm vi sinh,
khi lọc vi sinh vật trên màng lọc cần phải thực hiện trong tủ an toàn sinh học.
5.3 Cân
Phòng thí nghiệm vi sinh phải được
trang bị cân có dải đo và độ
chính xác phù hợp với nhiều sản phẩm khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thiết bị đồng
nhất
Thiết bị này (ví dụ thiết bị trộn,
stomacher, v.v...) có thể sử dụng để chuẩn bị hỗn dịch ban đầu cho thử nghiệm
các mẫu không ở dạng lỏng.
5.5 Máy đo pH
Thiết bị đo pH phải có khả năng đo
chính xác tới ± 0,1 đơn vị pH và độ phân giải là 0,01 đơn vị pH.
5.6 Nồi hấp
Nồi hấp cần phải ở điều kiện
làm việc tốt và được hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có năng lực theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất và kết quả kiểm tra phải được ghi lại và lưu giữ.
Không được sử dụng nồi hấp để tiệt khuẩn
đồng thời dụng cụ sạch và khử nhiễm các vật liệu đã sử dụng. Nên dùng hai nồi hấp
riêng cho hai quá trình trên nếu có thể.
5.7 Tủ ấm
Tủ ấm cần có hệ thống điều chỉnh để giữ
nhiệt độ ổn định và đồng đều trong lòng tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên bảo vệ tủ ấm tránh ánh sáng mặt trời
trực tiếp.
Nếu có thể, không nên chất đầy tủ ấm
chỉ trong một lần vì môi trường nuôi cấy sẽ mất nhiều thời gian để cân bằng nhiệt
độ, dù là bất kỳ loại tủ ấm nào được sử dụng (đối lưu khí cưỡng bức hoặc cách
khác). Nhiệt độ phải được kiểm tra và ghi lại ít nhất mỗi ngày làm việc.
5.8 Bể ổn nhiệt
Bể ổn nhiệt có hai loại:
- Bể ổn nhiệt điều chỉnh tự động,
thích hợp ủ môi trường nuôi cấy, cho các thử nghiệm định danh, v.v...;
- Bể cách thủy để giữ môi trường
thạch vô khuẩn ở trạng thái lỏng để dùng cho thử nghiệm.
- Nhiệt độ và độ chính xác nhiệt độ
được quy định trong từng phương pháp áp dụng.
5.9 Tủ lạnh hoặc
phòng bảo quản lạnh
Nhiệt độ phải từ 5 °C ± 3 °C, trừ khi có quy định
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ phải dưới -18 °C, trừ khi có
quy định khác.
5.11 Tủ sấy tiệt
khuẩn
Tủ sấy tiệt khuẩn cho phép diệt các vi
sinh vật bằng nhiệt khô.
Nhiệt độ phải được phân bố đều trong tủ.
- Tủ sấy phải được trang bị:
- Một bộ ổn nhiệt;
- Một nhiệt kế hoặc một dụng cụ
đo nhiệt thích hợp;
- Một đồng hồ hoặc bộ phận đặt chương trình /
thời gian.
5.12 Thiết bị đếm
khuẩn lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13 Các thiết bị
khác
CẢNH BÁO - Các dụng cụ thủy tinh có độ
chính xác cao không được tiệt khuẩn trong tủ sấy tiệt khuẩn.
Các dụng cụ và thiết bị khác sử dụng mỗi
ngày bao gồm:
a) Dụng cụ lọc;
b) Bình chứa thủy tinh hoặc nhựa (ống
nghiệm, bình, chai);
c) Đĩa petri thủy tinh hoặc nhựa (đường
kính phổ biến 85 mm và 100 mm);
d) Pipet thủy tinh hoặc nhựa (10 ml, 2
ml, 1 ml), pipet tự động;
e) Thiết bị lấy mẫu;
f) Que cấy thẳng và que cấy vòng (bằng
niken/crom, platin/iridium hoặc nhựa sử dụng một lần, v.v...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Đèn gas hoặc lò đốt que cấy;
i) Dụng cụ phân phối môi trường nuôi cấy
và thuốc thử;
j) Máy khuấy cơ học.
Nếu phương pháp màng lọc được sử dụng,
thiết bị bao gồm:
- Một hệ thống lọc hoặc bộ phễu
lọc được làm bằng chất liệu thích hợp, với bộ phận chứa ít nhất 50 ml và thích
hợp cho việc sử dụng các màng lọc có đường kính từ 47 mm đến 50 mm và kích thước
lỗ lọc không quá 0,45 μm;
- Vật liệu màng lọc được lựa chọn
sao vi khuẩn không bị ảnh hưởng bởi các thành phần dư của mẫu cần được kiểm
tra;
- Một bơm chân không hỗ trợ cho
tốc độ lọc phù hợp (thiết bị phải được thiết lập để có thể lọc được 100 ml chất
lòng trong ít hơn 2 min).
6 Chủng vi sinh vật
Chủng vi sinh vật cần cho đánh giá sự
phù hợp của phương pháp được quy định trong mỗi phương pháp áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Năng lực
Tất cả nhân viên làm việc
trong một phòng thí nghiệm vi sinh phải được đào tạo đầy đủ để hoàn thành công
việc được giao phó.
Nhân viên thực hiện các thử nghiệm phải
có kiến thức tốt và kinh nghiệm thực tế về các kỹ thuật vi sinh vật và các vi
sinh vật tìm kiếm. Nhân viên có thể đánh giá độ chính xác và độ đúng để thu được
một kết quả có thể chấp nhận được.
7.2 Vệ sinh
Về lĩnh vực vệ sinh cá nhân, phải tuân
thủ các lưu ý
sau để tránh làm nhiễm bẩn mẫu thử và môi trường nuôi cấy, đồng thời cũng để
tránh nguy cơ lây nhiễm sang con người:
- Phải mặc áo choàng phòng thí
nghiệm sáng màu, sạch và trong trạng thái tốt, được sản xuất từ loại sợi hạn chế
được nguy cơ cháy, không mang quần áo ra khỏi khu vực làm việc;
- Giữ móng tay sạch, nhẵn nhụi,
tốt nhất là cắt ngắn;
- Rửa tay trước và sau khi thử
nghiệm vi sinh và ngay sau khi đi vệ sinh hoặc ăn; làm khô tay bằng khăn giấy
hoặc khăn tay một lần;
- Tránh nói, ho, v.v... khi đang
thao tác cầy truyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không để thực phẩm trong tủ lạnh
chuyên dụng của phòng thí nghiệm;
- Đặc biệt lưu ý khi người bị
nhiễm khuẩn da hoặc đang bị ốm có thể lây nhiễm vi sinh vật sang mẫu thử
và có thể làm sai lệch kết quả.
8 Chuẩn bị dụng cụ
và dụng cụ thủy tinh
8.1 Chuẩn bị
Dụng cụ và dụng cụ thủy tinh dùng
trong thử nghiệm vi sinh phải đảm bảo sạch và / hoặc vô khuẩn cho đến khi sử dụng.
Đậy nút ống nghiệm và nắp chai bằng vật
liệu thích hợp trước khi tiệt khuẩn.
Nút pipet bằng bông hoặc bất kỳ vật liệu
thích hợp nào khác.
Nếu cần thiết, dụng cụ và dụng cụ thủy
tinh đã tiệt khuẩn phải được đặt trong các thùng chứa đặc biệt hoặc được gói
trong một vật liệu thích hợp (ví dụ giấy đặc biệt, nhôm, v.v...).
8.2 Tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiệt khuẩn trong tủ sấy ít nhất 1 h ở 170 °C đến
180 °C hoặc có thể sử dụng
chương trình kết hợp nhiệt độ và thời gian khác đã được thẩm định.
Có thể dùng các loại chỉ thị để đảm bảo
rằng việc tiệt khuẩn đã đạt được.
8.2.2 Tiệt khuẩn bằng
nhiệt ẩm
Tiệt khuẩn ở nhiệt độ tối
thiểu 121 °C trong ít nhất 15 min. Các chất chỉ thị có thể được sử dụng để đảm
bảo rằng việc tiệt khuẩn đã đạt được.
8.3 Dụng cụ sử dụng
một lần
Dụng cụ sử dụng một lần có thể dùng
tương tự như các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần (đĩa petri, pipet, ống,
v.v...) nếu chúng có chất lượng
tương đương.
Trong trường hợp này, liên hệ với nhà
sản xuất để xác định các dụng cụ và dụng cụ thủy tinh cần phù hợp để sử dụng
trong vi sinh (đặc biệt là độ vô khuẩn) và vật liệu đó không chứa các chất ức
chế sự phát triển của vi sinh vật.
Dụng cụ sử dụng một lần sẽ được tiệt
khuẩn trước khi thải bỏ. Ngoài phương pháp được mô tả trong 8.6, và phụ thuộc
vào quy định của quốc gia, có thể sử dụng lò đốt. Nếu có lò đốt tại cơ sở, việc
khử nhiễm và thải bỏ có thể đạt được đồng thời.
8.4 Bảo quản dụng
cụ và dụng cụ thủy tinh sạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Bảo quản dụng
cụ và dụng cụ thủy tinh vô khuẩn
Trước khi sử dụng, dụng cụ và dụng cụ
thủy tinh phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo độ vô khuẩn. Dụng cụ sử dụng
một lần và dụng cụ thủy tinh phải được bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
không được làm hỏng bao bì; dụng
cụ và dụng cụ thủy tinh do phòng thí nghiệm tự chuẩn bị phải được bảo quản
trong dụng cụ chứa sạch.
Khi tiệt khuẩn dụng cụ và dụng cụ thủy
tinh dùng cho thử nghiệm vi sinh, thời hạn sử dụng (hoặc ngày sản xuất) phải
ghi ngay trên mỗi bao bì. Dụng cụ và dụng cụ thủy tinh có thể được bảo quản
trong vòng 3 tháng trước khi sử dụng, trừ khi có quy định khác.
8.6 Xử lý vật liệu
nhiễm vi sinh vật
Sau khi sử dụng (môi trường chứa vi
sinh vật hoặc vật liệu nhiễm vi sinh vật), dụng cụ, dụng cụ thủy tinh và vật liệu
chứa trong chúng phải được xử lý để diệt vi sinh vật, trước khi làm vệ sinh hoặc
thải bỏ, bất kể loại vi sinh vật nào.
Tùy theo tính chất của vật liệu, khử
nhiễm (11.1), tiệt khuẩn (8.2) hoặc đốt các vật liệu dùng một lần (8.3) có thể
sử dụng.
8.7 Rửa
Rửa dụng cụ và dụng cụ thủy tinh sau
khi chúng đã được xử lý (8.6).
Loại bỏ hết các vật chất chứa
trong dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa sạch chất tẩy rửa dưới vòi nước.
Tráng sạch dụng cụ bằng nước phù hợp (9.2).
Trong trường hợp không có bất kỳ sản
phẩm thương mại nào, có thể sử dụng dịch natri cacbonat 0,125 % (theo khối lượng),
sau đó tiếp tục ngâm trong acid loãng (ví dụ Acid hydroclorid 0,1 mol/l).
Có thể sử dụng các thiết bị rửa dụng cụ
và dụng cụ thủy tinh (ví dụ như máy rửa pipet, máy rửa chén, bể siêu âm,
v.v...).
9 Chuẩn bị và tiệt
khuẩn môi trường nuôi cấy và thuốc thử
9.1 Quy định
chung
Sự chuẩn bị đúng môi trường nuôi cấy
là một trong những bước cơ bản trong thử nghiệm vi sinh vật nên cần đặc biệt
chú ý.
9.2 Nước
CẢNH BÁO - Nước được xử lý qua một bộ
trao đổi ion (khử ion) có thẻ có hàm lượng vi sinh cao. Do đó không nên sử dụng
nước mà không chắc chắn được hàm lượng vi sinh vật trong nước ở mức thấp.
Tham khảo ý kiến nhà sản xuất để có cách tốt nhất giảm số lượng sinh vật. Nước
khử ion bị ô nhiễm nặng
đã được lọc tiệt
khuẩn vẫn có
thể chứa các chất ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật.
Sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng
tương đương, ví dụ nước tinh khiết hoặc nước khử ion. Nếu nước cất được sản xuất
từ nước khử clo, cần trung hòa clo trước khi chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Chuẩn bị
môi trường nuôi cấy
9.3.1 Quy định
chung
Có hai cách để chuẩn bị môi trường
nuôi cấy:
- Từ các thành phần cơ bản, khô
hoặc không;
- Từ môi trường khô hoàn chỉnh.
Cần tuân thủ các điều kiện bảo quản và
hạn sử dụng của nhà sản xuất.
Không sử dụng môi trường nuôi cấy hết
hạn sử dụng.
Môi trường nuôi cấy khô cần tránh bị ảnh hưởng
bởi độ ẩm của môi trường trong suốt thời gian bảo quản và sử dụng.
9.3.2 Hòa môi trường
vào nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Đo pH
Đo pH bằng máy đo pH (5.5) và điều chỉnh
nếu cần thiết để sau khi tiệt khuẩn và làm mát đến nhiệt độ phòng, môi trường ở pH cần thiết
± 0,2, trừ khi có quy định khác.
CHÚ Ý - Việc điều chỉnh pH được thực
hiện bằng dung dịch natri hydroxyd (NaOH) khoảng 40 g/l (khoảng 1 mol/l) hoặc
dung dịch acid hydroclorid (HCl) khoảng 36,5 g/l (khoảng 1 mol/l).
9.3.4 Phân phối môi
trường
Phân phối môi trường vào bình chứa
thích hợp, bằng tay hoặc sử dụng thiết bị tự động.
9.4 Tiệt khuẩn
9.4.1 Quy định
chung
Tiệt khuẩn môi trường nuôi cấy và thuốc
thử có thể được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm:
- Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo kỹ thuật được sử dụng, môi
trường đã được tiệt khuẩn cần được theo dõi, đặc biệt đối với chỉ tiêu pH, màu
sắc, độ vô khuẩn và đánh giá hiệu năng.
9.4.2 Tiệt khuẩn bằng
nhiệt ẩm
Sử dụng nồi hấp (5.6) để tiệt khuẩn.
Theo quy định chung, điều kiện hấp tiệt khuẩn là nhiệt độ tối thiểu 121 °C
trong ít nhất 15 min. Có thể điều chỉnh thông số tiệt khuẩn khi cần thiết để
phù hợp với thể tích và số lượng bình chứa, sơ đồ mẻ hấp và loại môi trường.
Quy trình tiệt khuẩn phải được kiểm
tra bằng các phương pháp thích hợp.
9.4.3 Tiệt khuẩn bằng
phương pháp lọc
Việc tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc
có thể được thực hiện với sự hỗ trợ bởi bơm chân không hoặc ở điều kiện áp suất.
Sử dụng màng lọc vô khuẩn có đường
kính lỗ lọc là 0,22 μm (trừ trường hợp nhất định, có thể sử dụng màng lọc 0,45 μm).
Tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về việc sử dụng vật liệu lọc hoặc màng lọc
đã được vô khuẩn.
Tiệt khuẩn các thành phần khác nhau của
dụng cụ lọc, lắp ráp hoặc không, hấp tiệt khuẩn ở 121°C trong 15 min.
Nếu cần thiết, việc lắp ráp có thể thực hiện trong tủ vi sinh sau khi hấp. Có
thể mua bộ dụng cụ vô khuẩn có sẵn trên thị trường.
9.5 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi bao bì của chai, ống nghiệm và đĩa
Petri phải được dán nhãn, có đầy đủ các thông tin sau:
- Tên môi trường;
- Ngày chuẩn bị và / hoặc hạn sử
dụng.
9.5.2 Môi trường
nuôi cấy và thuốc thử do phòng thí nghiệm tự chuẩn bị
Môi trường nuôi cấy được phân phối
trong ống nghiệm hoặc chai và thuốc thử chưa sử dụng ngay cần tránh ánh sáng và
bay hơi bằng cách sử dụng các nút đậy hoặc nút xoáy.
Môi trường nuôi cấy và thuốc thử phải
được bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi thành phần của
chúng.
Không sử dụng môi trường đã bị vón cục.
Trước khi sử dụng, nhiệt độ của môi
trường nuôi cấy cần cân bằng với nhiệt độ của phòng thí nghiệm, trừ khi có quy định
khác.
VÍ DỤ: Môi trường TSA, được chuẩn bị
trong phòng thí nghiệm, được
giữ trong bình và bảo quản trong bóng tối, thường là không quá 2 tháng, trừ khi
có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản
xuất:
- Hạn sử dụng;
- Nhiệt độ và điều kiện bảo quản;
- Điều kiện sử dụng (pH,
v.v...);
- Kiểm soát chất lượng.
9.6 Đun chảy
môi trường nuôi cấy thạch
Đun chảy môi trường nuôi cấy bằng cách
đun cách thủy hoặc bằng quá trình khác cho hiệu quả tương tự (ví dụ, hấp hơi nước).
Tránh để quá nhiệt độ và lấy môi trường
nuôi cấy ra ngay khi đã tan chảy. Giữ môi trường nuôi cấy ở trạng thái lỏng
trong bể ổn nhiệt ở nhiệt độ không quá 48 °C cho đến khi sử dụng. Không để môi
trường nuôi cấy ở nhiệt độ cao hơn 48 °C. Tốt nhất là không giữ môi trường đã
nóng chảy quá 8 h. Trong trường hợp môi trường nuôi cấy nhạy cảm đặc biệt, rút
ngắn thời gian đun chảy.
Môi trường đun chảy nhưng chưa sử dụng
đến không được làm đông đặc lại để sử dụng tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ môi trường nuôi cấy đã đun chảy vào
từng đĩa Petri vô khuẩn để đạt được độ dày ít nhất 3 mm + 4 mm (ví dụ: đối với
các đĩa có đường kính 90 mm, cần 15 ml đến 20 ml môi trường thạch).
Đặt các đĩa Petri lên một bề mặt nằm
ngang, mát để môi trường nguội và đông đặc.
Đĩa Petri đã chuẩn bị có thể sử dụng
ngay hoặc bảo quản trong điều kiện thích hợp (trong tối, nhiệt độ và thời gian
thích hợp) không làm thay đổi thành phần của chủng. Nhãn trên các đĩa petri ghi
theo mô tả mục 9.5.
Nếu cần có thể làm khô đĩa trước
khi sử dụng.
Bảo quản và sử dụng các đĩa môi trường
pha sẵn có trên thị trường
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
10 Mẫu phòng thí
nghiệm
10.1 Quy định
chung
Sản phẩm và mẫu được định
nghĩa theo 3.1 và 3.2.
10.2 Lấy mẫu sản
phẩm mỹ phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu phải được thực hiện theo
các văn bản thích hợp, cụ thể. Nếu không có văn bản cụ thể, khuyến nghị các bên
liên quan phải thỏa thuận về vấn đề này.
10.3 Vận chuyển
Trong quá trình vận chuyển đến phòng
thí nghiệm, sản phẩm để thử nghiệm phải được giữ trong các điều kiện hạn chế tối
đa sự thay đổi về số lượng vi sinh vật.
10.4 Tiếp nhận và
bảo quản
Nhân viên phòng thí nghiệm kiểm tra
tình trạng của sản phẩm khi tiếp nhận và xác nhận điều kiện và số lượng là phù
hợp. Nếu tình trạng của sản phẩm không đảm bảo hoặc nếu số lượng không đủ,
phòng thí nghiệm không thể thực hiện các thử nghiệm như yêu cầu.
Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt nếu
việc thử nghiệm được hoàn thành, nhân viên phải ghi lại tình trạng của sản phẩm
và lý do thử nghiệm.
Các sản phẩm được phép đưa vào phòng
thí nghiệm phải được ghi chép đầy đủ sao cho kiểm soát được suốt quá trình cho
đến khi viết báo cáo thử nghiệm.
Cần lưu ý những thông tin sau đây:
- Ngày nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên, tài liệu quy chuẩn, nguồn
gốc và yêu cầu của khách hàng;
- Đặc điểm của sản phẩm.
Nếu cần thiết, bảo quản sản phẩm để kiểm
tra ở nhiệt độ
phòng. Không ủ, giữ lạnh hoặc đóng băng các sản phẩm và mẫu trước hoặc sau khi
phân tích.
10.5 Xử lý sản phẩm
và mẫu
- Để tránh lây nhiễm từ môi trường,
sản phẩm và mẫu càn xử lý theo đúng quy trình để tránh tất cả các nguy cơ lây
nhiễm. Để đạt được điều này, cần thực hiện các kỹ thuật vô khuẩn, ví dụ:
- Tất cả dụng cụ dùng để mờ bao
bì phải vô khuẩn;
- Dụng cụ sử dụng để lấy mẫu ra
khỏi sản phẩm phải vô khuẩn;
- Nếu cần thiết, vệ sinh bao bì
và nắp đậy bằng phương pháp thích hợp.
10.6 Lưu và hủy
các sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hủy bỏ sản phẩm đã lấy mẫu, trừ khi thấy
cần xử lý như vật liệu bị ô nhiễm (8.6) do bản chất và mức độ ô nhiễm của mẫu.
11 Thực hành vi sinh
11.1 Các biện pháp
giữ vệ sinh trong quá trình thử nghiệm
Chú ý tiến hành công việc trong các điều
kiện vô khuẩn, ví dụ như:
a) Đảm bảo khu vực làm việc sạch và
không có gió lùa (cửa chỉnh và cửa sổ phải đóng lại);
b) Trước và sau khi làm việc, khử nhiễm
bề mặt làm việc bằng chất sát khuẩn thích hợp;
c) Trước khi tiến hành công việc, phải
đảm bảo các thứ cần thiết đã được chuẩn bị sẵn;
d) Trong trường hợp công việc được tiến
hành trong tủ cấy vi sinh, sử dụng găng tay vô khuẩn hoặc sát khuẩn tay trước
khi bắt đầu làm việc;
e) Khi không làm việc trong tủ cấy vi
sinh, mở vật chứa mẫu ở gần một ngọn lửa, giữ chúng ở vị trí nghiêng nhất có thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nếu không sử dụng hết pipet, đĩa
petri sử dụng một lần v.v... thì cần đảm bảo bao gói được đóng kín sau khi lấy
dụng cụ ra;
h) Tiệt khuẩn que cấy thẳng và vòng,
vv... trước và sau khi sử dụng bằng cách đốt trên ngọn lửa; để tránh phát tán
các chất và vi sinh vật nên sử dụng lò đốt dây điện bất cứ khi nào có thể hoặc
sử dụng các que cấy thẳng và vòng dùng một lần;
i) Ngâm pipet, thìa, vv... trong các
thùng chứa chất khử khuẩn thích hợp (ví dụ như dung dịch natri hypochlorit
cho pipet) trước khi xử lý (8.6);
j) Đặt thiết bị tái sử dụng có chứa vi
sinh vật vào các thùng chứa trước khi tiệt khuẩn và rửa;
k) Đặt dụng cụ dùng một lần trong bình
chứa thích hợp trước khi tiệt khuẩn hoặc đốt (8.6);
I) Lau sạch ngay các chất lỏng bị đổ bằng
khăn bông hoặc vật liệu thích hợp khác đã tẩm chất khử khuẩn thích hợp rồi làm
sạch và khử nhiễm bề mặt làm việc trước khi tiếp tục.
Việc thao tác với các sản phẩm và các
môi trường có khả năng chứa vi khuẩn gây
bệnh yêu cầu các biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Những điều sau đây được khuyến
cáo:
- Tất cả các thao tác cần thiết
để tiến hành thử nghiệm cần thực hiện trong tủ cấy vi sinh;
- Sử dụng pipet tự động (cấm hút
pipet bằng miệng ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi sử dụng bộ lắc, ống tiêm, v.v...;
- Khi làm rỗng pipet bằng cách
thổi;
- Khi tiệt khuẩn que cấy ướt;
Vì vậy, cần hạn chế sự hình thành khí
dung.
11.2 Chuẩn bị hỗn
dịch ban đầu và các mẫu pha loãng
11.2.1 Quy định
chung
Trong trường hợp chuẩn bị hỗn dịch ban
đầu và các mẫu pha loãng, thời gian từ khi kết thúc việc chuẩn bị đến khi cấy
vào môi trường nuôi cấy không được vượt quá 45 min, trừ khi có quy định riêng trong
tiêu chuẩn cụ thể.
Hỗn dịch ban đầu được chuẩn bị từ ít
nhất 1 g hoặc 1 ml hỗn hợp sản phẩm đồng nhất trong điều kiện thử nghiệm.
Ghi lại khối lượng hoặc thể tích chính
xác của mẫu, S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển mẫu S của sản phẩm vào vật
chứa thích hợp và pha loãng theo tiêu chuẩn áp dụng.
Ghi lại hệ số pha loãng, d.
11.2.3 Sản phẩm
không phân tán được trong nước
Chuyển mẫu S của sản phẩm vào vật
chứa thích hợp có chứa một lượng chất hòa tan thích hợp (ví dụ polysorbate 80)
và pha loãng theo tiêu chuẩn áp dụng.
Ghi lại hệ số pha loãng, d.
11.3 Phương pháp đếm
Thực hiện theo các yêu cầu của phương
pháp chuẩn được áp dụng. Để biết thông tin, xem Phụ lục B.
11.4 Phương pháp
phát hiện
Thực hiện theo các yêu cầu của phương
pháp chuẩn được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo các yêu cầu của phương
pháp chuẩn được áp dụng.
13 Trung hòa tính
kháng vi sinh vật của sản phẩm
Trước khi phát hiện hoặc đếm các vi
sinh vật trong một sản phẩm mỹ phẩm, cần trung hòa khả năng ức chế
vi sinh vật của mẫu thử. Trong tất cả các trường hợp và với bất kỳ phương pháp
nào, việc trung hòa tính kháng vi sinh vật của sản phẩm phải được kiểm tra và
thực hiện.
Các thông số kỹ thuật của phương pháp
tiêu chuẩn phải được áp dụng và tuân thủ.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các kỹ thuật định danh cơ bản
A.1 Chuẩn bị chủng
thuần khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị một chủng thuần khiết bằng
cách chọn một khuẩn lạc trên hoặc trong môi trường thạch đã được cấy một thể
tích mẫu thử pha loãng hoặc chủng vi sinh.
Sau đó nuôi cấy khuẩn lạc đã chọn
trong môi trường thạch không chọn lọc. Sau khi ủ, chọn một khuẩn lạc riêng lẻ
nhất. Lặp lại thao tác nếu cần.
Sử dụng các kỹ thuật trải được mô tả
trong mục A.1.2. Có thể sử dụng phương pháp khác trong một số trường hợp cụ thể.
A.1.2 Kỹ thuật cấy
trải
A.1.2.1 Quy định
chung
Lấy một lượng nhỏ từ bề mặt của một
khuẩn lạc riêng lẻ bằng que cấy vòng vô khuẩn. Sau đó ria trực tiếp các tế bào
có trong vòng que cấy (A.1.2.2) hoặc sau khi tạo hỗn dịch của các tế bào này
(A.1.2.3).
A.1.2.2 Phương pháp
trực tiếp:
Sử dụng que cấy vòng, cấy ria theo đường
sát nhau một phần ba diện tích bề mặt môi trường thạch. Tiệt khuẩn và làm mát
que cấy. Từ rìa của khu vực đã ria chủng, tạo một đường cấy khác, ít gần nhau hơn
so với vệt ria đầu tiên. Lặp lại thao tác trên diện tích bề mặt còn lại với khoảng
cách đường ria xa hơn. (hình A.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3 Phương pháp
pha loãng
Phân tán các tế bào trong 1 ml đến 2
ml dung dịch pha loãng đã chọn, chạm vòng que cấy vào thành ống nghiệm ở bề mặt của
chất lỏng, sau đó trộn đều.
Tiệt khuẩn và làm mát que cấy. Sử dụng
que cấy vòng lấy một phần nhỏ dung dịch vi khuẩn và tiến hành như đã nêu trong
mục A.1.2.2.
A.1.3 Ủ
Lật ngược các đĩa Petri đã cấy chủng, ủ
trong tủ ấm với thời gian, nhiệt độ đã chọn.
A.1.4 Lựa chọn
Sau khi ủ, lựa chọn một khuẩn lạc
riêng lẻ từ đĩa, để ria tiếp hoặc để thực hiện các thử nghiệm.
Nếu có thể, các thử nghiệm cuối cùng
nên được thực hiện với các tế bào từ một khuẩn lạc riêng lẻ duy nhất. Nếu lượng
tế bào trong một khuẩn lạc không đủ, trước tiên nên nuôi cấy trong một môi trường
lỏng hoặc trên môi trường thạch, sau đó có thể sử dụng chủng này để thực hiện
các thử nghiệm.
A.2 Nhuộm Gram (kỹ
thuật Hucker cải tiến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nhuộm màu các tế bào vi khuẩn này
cho phép mô tả được hình thái của vi khuẩn và phân loại chúng thành hai nhóm
theo chức năng, chúng có thể hay không thể giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím
tinh thể trong các điều kiện thử nghiệm. Các kết quả phân loại này phần lớn dựa
trên sự khác nhau về cấu trúc thành tế bào của hai nhóm và là điểm khác biệt
chính giữa hai nhóm. Có một số cách để tiến hành nhuộm Gram, nhưng tất cả đều
theo các trình tự dưới đây.
A.2.2 Các dung dịch
A.2.2.1 Quy định
chung
Có thể dùng các dung dịch thương mại.
Trong trường hợp này, phải tuân theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
A.2.2.2 Dung dịch
tím tinh thể
A.2.2.2.1 Thành phần
Tím tinh thể
2,0 g
Ethanol (95%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni oxalat (C2H8N2O4)
0,8 g
Nước
80 ml
A.2.2.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong ethanol và
amoni oxalat trong nước cất. Trộn hai dung dịch và để hỗn hợp ổn định trong 24
h trước khi sử dụng.
A.2.2.3 Dung dịch iod
A.2.2.3.1 Thành phần
lod
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali iodid (Kl)
2,0 g
Nước
100 ml
A.2.2.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan Kali iodid trong 10 ml nước cất,
từ từ thêm từng lượng nhỏ iod vào dung dịch.
Sau khi hòa tan, thêm nước cho đến vạch
100 ml trong bình định mức.
A.2.2.4 Dung dịch
Safranin
A.2.2.4.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 g
Ethanol (95 %)
10 ml
Nước
100 ml
A.2.2.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan safranin trong ethanol sau đó
trộn với nước cất để được thể tích cuối cùng là 100 ml.
Khi tím tinh thể được sử dụng, sự ổn định
của dung dịch cần được kiểm chứng bằng cách trộn một giọt dung dịch tinh thể
tím với một giọt dung dịch iod trên mặt lam kính để quan sát phản ứng hóa học.
Nếu thấy kết tinh trên mặt kính, không sử dụng dung dịch tím tinh thể.
A.2.2.5 Kỹ thuật nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa nhẹ lam kính để ở tư thế
nghiêng bằng nước trong vài s.
Phủ lên lam kính dung dịch iod
(A.2.2.3). Để phản ứng xảy ra trong 1 min. Rửa nhẹ lam kính để ở tư thế nghiêng
bằng nước trong vài s.
Đổ nhẹ nhàng và liên tục một lớp mỏng dung dịch
ethanol (95 %) lên lam kính để nghiêng trong khoảng thời gian không quá 30 s
cho đến khi không còn màu tím.
Rửa nhẹ lam kính ở tư thế
nghiêng bằng nước để loại bỏ ethanol.
Phủ lên lam kính bằng dung dịch
safranin (A.2.2.4) trong 10 s.
Rửa nhẹ lam kính để ở tư thế
nghiêng bằng nước trong vài s. Làm khô lam kính.
A.2.2.6 Cách đọc kết
quả
Quan sát lam kính dưới kính hiểm vi có
độ phóng đại cao (5.13). Các tế bào vi khuẩn có màu xanh hoặc tím là Gram
dương; có màu từ hồng thẫm đến đỏ là Gram âm.
Một số loại vi khuẩn thuần chủng có thể
có cả tế bào Gram dương và Gram âm trong cùng một thị trường của kính hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Phản ứng
catalase
A.3.1 Quy định
chung
Việc phát hiện enzyme phân hủy
hydrogen peroxid (H2O2) để tạo nước và oxy, có thể được
thực hiện bằng cách sử dụng môi trường lỏng, môi trường thạch có cấy vi sinh vật
hoặc một khuẩn lạc đơn trên môi trường thạch.
A.3.2 Từ môi trường
lỏng
Thêm vào 1 ml môi trường, 0,5 ml dung
dịch hydrogen peroxid 10 thể tích (3 % khối lượng). Quan sát sự xuất hiện của bọt
khí oxy (catalase dương tính) hoặc không có bong bóng oxy (catalase âm tính).
A.3.3 Từ môi trường
thạch
Nhỏ lên môi trường từ 1 ml đến 2 ml
dung dịch hydrogen peroxid 10 % thể tích (3 % khối lượng). Quan sát ngay lập tức
và sau 5 s xem có sự hình thành bọt khí oxy hay không.
A.3.4 Từ một khuẩn
lạc
Nhỏ riêng hai giọt dung dịch hydrogen
peroxid 10 thể tích trên một lam kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể quan sát bằng mắt thường hoặc sử
dụng một kính hiển vi có độ phóng đại thấp.
A.4 Phản ứng oxidase
A.4.1 Quy định
chung
Việc phát hiện phản ứng oxidase được
thực hiện bởi sự thay đổi màu sắc của một hợp chất tại thời điểm quá
trình oxy hóa diễn ra dưới tác động của enzym này.
A.4.2 Thuốc thử
A.4.2.1 Thành phần
N,N,N',N'-Tetramethyl-3-p-phenylenediamine
dihydrochloride (C10H16N2.2HCl)
1,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.2 Chuẩn bị
Hoà tan thành phần thuốc thử trong nước
lạnh. Chuẩn bị thuốc thử ngay trước khi sử dụng.
Có thể sử dụng đĩa hoặc que thử có sẵn.
Trong trường hợp này, thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
A.4.2.3 Kỹ thuật
Làm ướt một miếng giấy lọc bằng thuốc
thử. Lấy mẫu vi khuẩn thu được từ môi trường thạch bằng que cấy bạch kim hoặc
thủy tinh hoặc nhựa (một dây niken/chrome cho kết quả dương tính giả) và đặt nó
lên giấy lọc ẩm.
A.4.2.4 Giải thích kết
quả
Trong trường hợp có sự hiện diện của
oxidase, màu tím đến tím đỏ xuất hiện trong khoảng thời gian từ 5 s đến 10 s. Nếu
màu sắc không thay đổi sau 10 s, thử nghiệm được xem là âm tính.
A.5 Sử dụng bộ kit
thử sinh hóa để nhận biết
Các KIT sinh hóa hiện có thể được sử dụng
để định danh. Tuy nhiên, tất cả các KIT thương mại hóa đều không có cùng độ tin
cậy. Do đó, nên đánh giá hiệu quả của chúng trước khi sử dụng, trừ khi chúng đã
được xác nhận bởi nhà sản xuất
và / hoặc một tổ chức độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các kỹ thuật đếm và cấy trải cơ bản
B.1 Phương pháp đổ
đĩa thạch
Chuẩn bị môi trường, các đĩa Petri,
dung dịch pha loãng và mẫu pha loãng phải được kiểm tra số lượng tương ứng với
kế hoạch sử dụng.
Lấy một lượng thể tích xác định của
các mẫu pha loãng cần kiểm tra vào các đĩa Petri (đã dán nhãn). Đổ vào một lượng
môi trường theo quy định trong mục 9.7 vào mỗi đĩa petri. Ngay lập tức lắc cẩn
thận để tạo sự phân bố đồng nhất của vi sinh vật trong môi trường. Làm mát và
đông đặc môi trường bằng cách đặt các đĩa Petri lên bề mặt mát (thời gian đông
đặc của thạch không được vượt quá 10 min).
B.2 Phương pháp cấy
trải
Cho các dung dịch cần cấy vào giữa đĩa
Petri có chứa môi trường thạch đã dán nhãn (được chuẩn bị theo mục 9.7). Trải đều
và nhanh nhất có thể trên bề
mặt môi trường bằng cách sử dụng que trải thủy tinh hoặc nhựa dẻo vô khuẩn hoặc
xoay đĩa cho đến khi không còn chất lỏng có thể nhìn thấy trên bề mặt thạch.
B.3 Phương pháp lọc
qua màng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển màng lọc lên bề mặt môi trường
thạch của đĩa petri.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Chuẩn bị và hiệu chỉnh hỗn dịch chủng vi sinh
vật
C.1 Nuôi cấy các
chủng chuẩn
Để tăng độ lặp lại và độ tái lặp của
các kết quả, nên sử dụng chủng vi sinh vật thế hệ thứ ba (ít nhất là thế hệ thứ
hai) được nuôi cấy trên môi trường thạch, thu được từ các môi trường nuôi cấy
và chuẩn bị theo EN 12353. Khi sử dụng Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa, Staphylococcus aureus, hỗn dịch thu được sau khoảng thời gian
nuôi cấy từ 18 h đến 24 h. Khi sử dụng Candida albicans, nuôi cấy lần đầu
hoặc lần hai, ủ trong khoảng từ 36 h đến 48 h là phù hợp.
C.2 Chuẩn bị các hỗn dịch
chủng vi sinh vật
Lấy 10 ml chất pha loãng cho vào bình
100 ml vô khuẩn có chứa 5 g hạt thủy tinh. Dùng que cấy vòng thu sinh khối từ
môi trường thạch vào dung dịch pha loãng. Nhúng vòng cấy trong chất pha loãng
và chà xát nó vào cạnh bình để giải phóng các tế bào. Lắc bình từ 2
min đến 3 min (sử dụng máy lắc cơ học nếu có thể). Hút phần hỗn dịch phía trên (tránh tiếp
xúc với hạt thủy tinh) và chuyển vào trong một bình chứa đã vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh nồng độ tế bào trong hỗn dịch
từ 1 x 108
CFU/ ml đến 3 x 108
CFU/ml (với C. albicans từ 1 x 107 CFU/ml đến 3 x 107
CFU/ml) bằng dung dịch pha loãng và theo dữ liệu hiệu chuẩn trong phòng thử
nghiệm. Ví dụ, sử dụng máy quang phổ (bước sóng 620 nm ± 20 nm, bước sóng) và
cuvet dùng một lần dài 10 mm. Đo độ hấp thu của một phần hỗn dịch nếu cần pha
loãng hỗn dịch để độ hấp thụ nằm trong một giá trị xác định. Các giá trị mật độ
quang phổ thích hợp được nằm trong khoảng từ 0,150 đến 0,460 tùy theo từng chủng.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1 ] ISO 6887-1, Microbiology of
the food chain - Preparation of test samples, initial suspension and decimal
dilutions for microbiological examination - Part 1: General rules for the
preparation of the initial suspension and decimal dilutions
[2] ISO 7218, Microbiology of food
and animal feeding stuffs - General requirements and guidance for
microbiological examinations
[3] ISO 11133, Microbiology of
food, animal feed and water - Preparation, production, storage and performance
testing of culture media
[4] ISO/IEC 17025, General
requirements for the competence of testing and calibration laboratories
[5] EN 12353, Chemical
disinfectants and antiseptics. Preservation of test organisms used for the
determination of bactericidal (including Legionella), mycobactericidal,
sporicidal, fungicidal and virucidal (including bacteriophages) activity
[6] CTFA, Microbiology Guidelines Toiletry
and Fragrance Association, iSBN 1-88261-32-8, 2001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] FDA, Bacteriological Analytical
Manual, 8th edition, U.S. Food and Drug Administration, 1995.
[9] JP 1 4, General Tests -
Microbial Limit test, published by the Japanese Pharmacopoeia, 2001
[10] JCIA, Microbial test methods
for cosmetics, published by the Japanese Cosmetics Industry Association,
1997
[11] USP 28:2005, Microbial Limit
test (61), published by the u.s. Pharmacopoeia, 2005
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Sản phẩm
(product)
3.2 Mẫu (sample)
3.3 Hỗn dịch ban
đầu (initial suspension)
3.4 Mẫu pha loãng (sample
dilution)
4 Phòng thử nghiệm
4.1 Khu vực thử
nghiệm
4.2 Các khu vực
phụ trợ
4.3 Vị trí phòng
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Bảo trì
5 Thiết bị
5.1 Quy định
chung
5.2 Tủ cấy sinh học
5.3 Cân
5.4 Thiết bị đồng
nhất
5.5 Máy đo pH
5.6 Nồi hấp
5.7 Tủ ấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Tủ lạnh hoặc
phòng bảo quản lạnh
5.10 Tủ đông
5.11 Tủ sấy tiệt
khuẩn
5.12 Thiết bị đếm
khuẩn lạc
5.13 Các thiết bị
khác
6 Chủng vi sinh vật
7 Nhân sự
7.1 Năng lực
7.2 Vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Chuẩn bị
8.2 Tiệt khuẩn
8.3 Dụng cụ sử dụng
một lần
8.4 Bảo quản dụng
cụ và dụng cụ thủy tinh sạch
8.5 Bảo quản dụng
cụ và dụng cụ thủy tinh vô khuẩn
8.6 Xử lý vật liệu
nhiễm vi sinh vật
8.7 Rửa
9 Chuẩn bị và
tiệt khuẩn môi trường nuôi cấy và thuốc thử
9.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Chuẩn bị môi
trường nuôi cấy
9.4 Tiệt khuẩn
9.5 Bảo quản
9.6 Đun chảy môi
trường nuôi cấy thạch
9.7 Chuẩn bị đĩa
Petri
10 Mẫu phòng thí
nghiệm
10.1 Quy định
chung
10.2 Lấy mẫu sản
phẩm mỹ phẩm
10.3 Vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Xử lý sản phẩm
và mẫu
10.6 Lưu và hủy
các sản phẩm
11 Thực hành vi
sinh
11.1 Các biện pháp
giữ vệ sinh trong quá trình thử nghiệm
11.2 Chuẩn bị hỗn
dịch ban đầu và các mẫu pha loãng
11.3 Phương pháp đếm
11.4 Phương pháp
phát hiện
12 Biểu thị kết
quả
13 Trung hòa
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo)_Các kỹ thuật đếm
và cấy trải cơ bản
Phụ lục C (Tham khảo)_Chuẩn bị và hiệu
chỉnh hỗn dịch chủng
vi sinh vật
Thư mục tài liệu tham khảo