TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12218-1:2018
IEC 60350-1:2016
THIẾT
BỊ NẤU BẰNG ĐIỆN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHẦN 1: LÒ LIỀN BẾP, LÒ, LÒ HẤP
VÀ LÒ NƯỚNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household
electric cooking
appliances - Part 1: Ranges, ovens, steam ovens and grills
- Methods for measuring performance
Lời nói đầu
TCVN 12218-1:2018 hoàn toàn tương
đương với EC 60350-1:2016;
TCVN 12218-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Household
electric cooking
appliances - Part 1: Ranges,
ovens, steam ovens and grills - Methods for measuring performance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo tính năng
của lò liền bếp, lò, lò hấp và lò nướng bằng điện dùng cho mục đích gia dụng.
Lò thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này có thể có hoặc không có chức năng vi sóng.
Nhà chế tạo nên đưa ra chức năng nấu cơ bản
của thiết bị - chức năng
vi sóng hoặc gia nhiệt. Chức năng nấu cơ bản cần được đo bằng phương pháp sẵn có theo mức
tiêu thụ điện năng. Nếu chức năng nấu cơ bản được công bố trong sổ tay hướng dẫn là chức
năng vi sóng thì áp dụng IEC 60705 để đo mức tiêu thụ điện năng. Nếu chức năng
nấu cơ bản được công bố là gia nhiệt thì áp dụng tiêu chuẩn này để đo mức tiêu thụ điện
năng.
Nếu nhà chế tạo không công bố chức
năng cơ bản thì tính năng của
chức năng vi sóng và gia nhiệt cần được đo ở chừng mực có thể.
CHÚ THÍCH 1: Đối với phép do mức tiêu
thụ điện năng và thời gian để gia nhiệt tải (xem 7.4), tiêu chuẩn này cũng không áp dụng
cho:
- chức năng kết hợp vi sóng;
- lò có khay tịnh tiến hoặc bàn xoay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lò không có cơ cấu điều chỉnh
nhiệt độ;
- chức năng gia nhiệt khác với chức năng
được cho trong các điều từ 3.12 đến 3.14;
- thiết bị chỉ có chức
năng hấp (3.15).
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
- lò vi sóng (TCVN12219 (IEC 60705)),
- thiết bị di động dùng
để nấu, nướng, hấp và
các chức năng tương tự (TCVN 11331 (IEC 61817)).
Tiêu chuẩn này đưa ra các
đặc tính tính năng chính
của các thiết bị mà người sử dụng quan tâm và quy định phương pháp đo các đặc tính này.
Tiêu chuẩn này không đưa ra phân loại
hoặc cấp về tính năng.
CHÚ THÍCH 3: Một số các thử
nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này không được coi là có khả năng
tái lặp do kết quả
có thể thay đổi giữa các
phòng thử nghiệm.
Do đó, các thử
nghiệm chỉ nhằm mục đích thử nghiệm so
sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này có thể
là thiết bị lắp trong hoặc
dùng để đặt lên bề mặt làm
việc hoặc trên sàn.
CHÚ THÍCH 6: Không có phương pháp đo mức
tiêu thụ điện năng đối với các chức
năng nướng và hấp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố thì áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Đại
lượng và đơn vị - Phần
1: Quy định chung
TCVN 10152 (IEC 62301), Thiết bị điện
gia dụng
- Đo công suất ở
chế độ chờ
IEC 60584-2, Thermocouples - Part
2: Tolerances (Nhiệt ngẫu - Phần 2: Dung sai)
CIE 15, Colorimetry (Đo màu)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Lò liền bếp (cooking range)
Thiết bị gồm có bếp và tối thiểu
một lò và có thể lắp lò nướng.
3.2
Bếp (hob)
Thiết bị hoặc phần của thiết
bị, có lắp một hoặc
nhiều vùng nấu và/hoặc diện tích nấu kể cả bộ điều khiển.
CHÚ THÍCH: Bộ điều khiển có thể lắp trong bếp hoặc được tích hợp trong
lò liền bếp.
3.3
Lò (oven)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Lò tự làm sạch bằng nhiệt phân (pyrolytic
self-cleaning oven)
Lò trong đó các chất đọng
lại sau khi nấu được loại bỏ bằng cách gia nhiệt lò đến nhiệt độ cao đủ.
3.8
Lò hấp (steam oven)
Thiết bị hoặc ngăn chứa của lò liền bếp
mà trong đó thực phẩm được nấu chủ yếu bằng sự ngưng tụ hơi nước ở áp suất môi
trường xung quanh.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị được lắp với bộ
tạo hơi nước riêng.
CHÚ THÍCH 2: Hơi nước không có nghĩa
nước bay hơi từ thực phẩm.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hoặc ngăn chứa của lò liền bếp
mà trong đó thực
phẩm được nấu bằng sự kết hợp của lò (3.3) và lò hấp (3.5).
CHÚ THÍCH 1: Cũng có các thiết bị chỉ có chức năng
phụ trợ hấp. Đối với các lò này, chỉ có thể thử nghiệm chức năng hấp nếu chức
năng này được mô tả
trong sổ tay hướng dẫn
hoặc nếu thiết bị có chế độ đặt cho chức năng hấp.
CHÚ THÍCH 2: Hơi nước không
phải là nước bay hơi từ thực phẩm.
3.7
Lò nướng (grill)
Thiết bị hoặc phần thiết bị mà trong
đó thực phẩm được làm chín bằng nhiệt
bức xạ.
3.8
Lò làm sạch bằng chất xúc
tác
(oven with catalytic cleaning)
Lò trong đó các chất đọng
lại sau khi nấu được loại bỏ bằng cách đánh tan chúng trên lớp phủ đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn giữ nóng (warming compartment)
Ngăn chứa riêng mà các thức ăn
được đặt trong đó để gia nhiệt trước khi bày ra ăn, hoặc thực phẩm được duy trì trong đó ở nhiệt độ bày ra ăn.
3.10
Lò có khoang chứa nhỏ (small
cavity oven)
Lò có kích thước sau:
- cả chiều rộng và chiều sâu sử dụng
< 250 mm, hoặc
- chiều cao sử dụng <120 mm
CHÚ THÍCH 1: Kích thước lớn nhất của lò có
khoang chứa nhỏ trong tiêu chuẩn này được chỉ định
theo kích thước của tải thử nghiệm được sử dụng ở 7.4.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có nhiều hơn một khoang chứa
riêng biệt mà trong đó thực phẩm được nấu và các khoang có thể được điều khiển độc
lập, nhưng không thể lắp đặt riêng rẽ.
3.12
Chức năng gia nhiệt thông thường (conventional
heating function)
Sự truyền nhiệt đến thực phẩm chỉ bằng
bức xạ và đối lưu tự nhiên.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không bao gồm việc
các chức năng gia nhiệt thông
thường chỉ vận hành một phần tử gia nhiệt
phía trên (nghĩa là phần tử nướng).
3.13
Chức năng lưu
thông không khí cưỡng bức (forced air
circulation function)
Sự truyền nhiệt đến thực phẩm bằng đối
lưu không khí cưỡng bức, nghĩa là lưu thông không khí có sự trợ
giúp của quạt.
CHÚ THÍCH 1: Điều này không bao gồm chức năng lưu
thông không khí chỉ vận hành một
phần tử gia nhiệt phía trên (nghĩa
là phần tử nướng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng hấp bằng hơi nước nóng (hot steam
function)
Sự truyền nhiệt đến thực phẩm bằng hơi nước
nóng được tạo ra kết hợp với bức xạ và/hoặc đối lưu ở áp suất môi
trường xung quanh (xấp xỉ 1 bar) và có nhiệt độ >100 °C.
3.15
Chức năng hấp (steam function)
Sự truyền nhiệt đến thực phẩm chủ yếu bằng sự
ngưng tụ hơi nước ở áp suất môi trường xung quanh (xấp xỉ 1 bar) và có nhiệt độ
≤100 °C.
3.16
Giai đoạn để nguội (cooling
down period)
Tình trạng không ổn định vẫn tiếp tục
sau khi hoàn tất chế độ
hoạt động và thiết bị được đặt ở chế độ tắt tại đó mức tiêu thụ điện năng có thể thay đổi
mà không có sự can thiệp của người sử dụng.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động mà ở đó sản phẩm bị cắt điện
bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng cắt có khả năng tiếp cận được
và được thiết kế để người sử dụng thao
tác trong quá trình sử dụng bình thường để đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp
nhất trong thời gian không giới hạn trong khi vẫn được nối với nguồn
điện lưới và sử dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các hành động yêu
cầu để đặt ở chế độ tắt như tháo nước trong thùng chứa nước, lấy thực phẩm
ra, đóng cửa.
v.v....đều phải thực
hiện.
CHÚ THÍCH 2: Đối với định
nghĩa về chế độ tắt, áp dụng định
nghĩa trong TCVN 10152 (IEC 62301).
3.18
Đặt ở chế độ chờ (set to
standby mode)
Hoạt động mà ở đó sản phẩm được chuyển
đến trạng thái chờ bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng cắt có thể
tiếp cận được và được thiết kế để người sử dụng thao tác trong quá trình sử dụng
bình thường để đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp nhất trong thời gian không giới hạn
trong khi vẫn được nối với nguồn điện lưới và sử dụng theo hướng dẫn của nhà chế
tạo.
CHÚ THÍCH 1: Đối với định nghĩa về chế độ chờ,
áp dụng định nghĩa
trong TCVN 10152 (IEC 62301).
4 Danh mục phép đo
4.1 Kích thước
và khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước hình bao (xem 6.1):
- kích thước bên trong (xem 6.2);
- kích thước của giá và các phụ kiện hấp
(xem 6.4);
- kích thước của vỉ nướng (xem
6.5);
- kích thước của ngăn giữ nóng (xem
6.6);
- độ ngang bằng của giá đỡ (xem 6.7);
.
- khối lượng của thiết bị (xem 6.8)
4.2 Lò và lò hấp
kết hợp
Tiến hành các phép đo sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chính xác của cơ cấu điều khiển (xem
7.3);
- mức tiêu thụ điện năng và
thời gian để gia nhiệt tải (xem 7.4):
- phân bố nhiệt (xem 7.5):
- khả năng cung cấp nhiệt (xem 7.6).
4.3 Lò hấp và lò
hấp kết hợp
Tiến hành các phép đo sau đây:
- khả năng cung cấp hơi nước (xem
8.1);
- phân bố hơi nước (xem
8.2);
- xác định dung tích (xem 8.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành các phép đo sau đây:
- vùng nướng (xem 9.2);
- hoạt động nướng (xem 9.3).
4.5 Ngăn giữ
nóng
Tiến hành các phép đo sau
đây:
- cơ cấu điều khiển nhiệt
độ và mức tiêu thụ điện năng (xem Điều 10).
4.6 Làm sạch
Tiến hành các phép đo sau đây:
- việc làm sạch của lò tự làm sạch bằng
nhiệt phân (xem 11.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Điều kiện chung đối
với phép đo
5.1 Phòng thử
nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành trong phòng
về cơ bản không có gió lùa, trong đó nhiệt độ môi trường xung quanh
được duy trì ở (20 ±
5) °C.
Đối với các thử nghiệm 7.2, 7.4, và
7.5.3, phải duy trì nhiệt độ (23
± 2) °C trong suốt quá
trình thử nghiệm.
Nhiệt độ môi trường xung quanh được đo
tại điểm có chiều cao bằng
tâm của thể tích tính
toán của khoang lò trong thử nghiệm và ở khoảng cách 0,5 m theo đường chéo từ một
trong các cạnh trước của thiết bị (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
a lò (hình
chiếu bằng)
b 0,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Vị trí
của nhiệt ngẫu để đo nhiệt độ môi trường xung quanh
Phép đo nhiệt độ môi trường xung quanh
không được chịu ảnh hưởng của bản thân thiết bị hoặc bởi thiết bị bất
kỳ khác.
5.2 Nguồn điện
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định ± 1 %.
Nếu thiết bị có dải điện áp danh định thì thử nghiệm được
tiến hành ở điện áp
danh nghĩa của quốc gia nơi mà thiết bị dự kiến được sử dụng.
Đối với các thử nghiệm 7.2, 7.4 và 7.5.3:
- điện áp nguồn phải được duy trì ở điện
áp danh định ±1 % tại đầu nối lưới điện trong khi phần tử gia nhiệt được đóng
điện;
- tần số nguồn phải ở tần số danh định
± 1 % trong suốt
thử nghiệm. Nếu có dải tần số được chỉ rõ thì tần số thử nghiệm phải là tần số danh nghĩa của quốc
gia nơi mà thiết bị dự
kiến được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có cáp cố định,
phích cắm (hoặc
đầu của cáp) là điểm chuẩn để duy trì điện ốp. Đối với Điều 12 và Phụ lục G, các yêu
cầu về đo công suất
phải phù hợp với TCVN 10152 (IEC 62301).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ, kể cả nhiệt ngẫu,
phải có độ chính xác là ± 0,5 K trong
phạm vi dải nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C và độ chính xác là ± 2 K trong phạm vi dải
nhiệt độ từ 100 °C đến 300 °C.
Công tơ đo điện năng phải có độ chính xác là ±
1 % của số đọc.
Đối với các thử nghiệm 7.2 và 7.4:
- Các phép đo nhiệt độ không khí trong lò rỗng được thực
hiện bằng nhiệt ngẫu có điểm hàn (không có tấm đồng đen);
- Các phép đo nhiệt độ trong viên gạch (xem
7.4) được thực hiện bằng hai nhiệt ngẫu với một ống thép đường kính là 1 mm, cấp
1 theo IEC 60584-2. Nhiệt ngẫu phải chính xác tới ± 1,5 K;
CHÚ THÍCH: Ống thép của nhiệt ngẫu tạo điều kiện dễ
dàng cho việc chèn nhiệt ngẫu vào trong viên gạch. Có thể sử dụng các loại nhiệt ngẫu
khác với điều kiện là chúng được chứng minh là cho các kết quả
tương tự. Điểm đo là điểm tiếp xúc đầu tiên của hai sợi dây nhiệt.
- hệ thống đo nhiệt độ ngoại trừ nhiệt
ngẫu phải chính xác tới ± 1,0 K;
- các phép đo điện năng phải chính xác
tới ± 1,5 % số
đọc hoặc ±10 Wh, chọn giá trị lớn hơn;
- phép đo điện áp phải chính xác tới
±0,5 % số đọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phép đo thời gian phải chính xác tới ±
5 s;
- thang đo khối lượng của nguyên liệu
phải chính xác tới ± 0,1 g.
Đối với các thử nghiệm theo Điều 8,
các phép đo nhiệt độ bên trong tải được thực hiện với ống thép đường kính là
0,5 mm, cấp 1 theo IEC 60584-2. Nhiệt ngẫu phải chính xác tới ±
1,5 K.
Đối với Điều 12 và Phụ lục G, các yêu
cầu của phép đo
phải phù hợp với TCVN 10152 (IEC 62301).
5.4 Bố trí thiết bị
Thiết bị lắp trong được lắp đặt theo
hướng dẫn lắp đặt. Các thiết bị
khác được đặt lưng tựa vào tường, nếu không có quy định nào khác trong hướng dẫn
lắp đặt.
Thiết bị đứng trên sàn được bố trí giữa
các tủ chứa bếp. Thiết
bị đặt trên bàn được bố trí cách xa các vách bên.
Để lắp đặt thiết bị, cần đảm bảo bề mặt
nằm ngang.
Đối với các thử nghiệm 7.2 và 7.4 trên
lò có tích hợp quạt hút không khí (hoặc cơ cấu tương tự) ra bên
ngoài tòa nhà, đầu không khí
ra được xả vào ống khói có độ giảm áp là 50 Pa khi có lưu lượng
không khí là 200 m3/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Gia nhiệt
trước
Ban đầu thiết bị ở nhiệt độ phòng. Tuy
nhiên, nếu quy định phải gia nhiệt trước thì thiết bị được gia nhiệt trước theo
hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì thiết bị được coi là đã được gia nhiệt trước
sau khi bộ điều nhiệt đã ngắt điện lần đầu tiên.
5.6 Chế độ đặt của
cơ cấu điều khiển
Cơ cấu điều khiển được đặt để đạt nhiệt
độ quy định cho thử nghiệm. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ này không thể đạt được do
kết cấu của cơ cấu điều khiển thì chọn chế độ đặt gần nhất liên
quan với nhiệt độ quy định.
Thiết bị được cho làm việc đối với tất
cả các thử nghiệm khi ở
tình trạng được
giao với chế độ đặt mặc định không đổi. Đảm bảo không có mạng nào được
kết nối với thiết bị trong thời gian đo.
5.7 Làm tròn
Nếu có yêu cầu về làm tròn các
con số thì phải làm
tròn theo ISO 80000-1:2009, Điều B.3, quy tắc B.
6 Kích thước và khối
lượng
6.1 Kích thước
hình bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lò liền bếp và các thiết bị khác được
đặt trên mặt phẳng, được đo như thể hiện trên Hình 2.
Lò lắp trong được đo như thể hiện trên
Hình 3.

CHÚ DẪN:
a1 chiều cao từ bề mặt đỡ đến bề mặt bếp
CHÚ THÍCH: Nếu có chân điều chỉnh được thì chiều
cao được đo với chân ở cả hai vị trí cực hạn.
b chiều rộng
hình bao của thiết bị
a2 chiều cao tối
đa từ bề mặt đỡ đến phần cao
nhất của thiết bị, với nắp bất kỳ ở vị
trí mở
c1 chiều sâu của thiết
bị, bỏ qua các núm
bất kỳ, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Kích
thước của thiết bị

CHÚ DẪN:
a1 chiều cao phía trước của thiết bị
b1 chiều rộng phía trước của thiết bị
c chiều sâu tối đa của thiết
bị bên trong tủ chứa
bếp
a2 chiều cao tối đa của thiết bị bên trong tủ chứa
bếp
b2 chiều rộng tối đa của thiết bị bên trong tủ chứa
bếp
d1 chiều sâu của thiết bị bên ngoài tủ chứa bếp, bỏ
qua các núm, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Kích
thước của thiết bị lắp trong
6.2 Kích thước
khả dụng bên trong và thể tích tính toán
6.2.1 Quy định
chung
Các hạng mục tháo ra được quy định
trong tài liệu hướng dẫn của người sử dụng mà không thiết yếu đối với việc
vận hành thiết bị theo cách mà nó được thiết kế thì phải được
tháo ra trước khi tiến hành đo.
Cần bảo đảm vận hành an toàn. Do đó
không thể tháo các bộ phận
cần thiết để đo thể tích.
Phép đo thể tích tính toán phải được
tiến hành ở nhiệt độ môi trường.
Chiều cao, chiều rộng và chiều sâu của
thể tích tính toán trong
khoang phải được đo theo 6.2.2 đến 6.2.4. Các phép đo được thể hiện trên Hình 4.
Đối với mục đích kiểm tra xác nhận, dưỡng,
như thể hiện trên Hình 5, phải được sử dụng để xác định cả ba kích thước. Phải
sử dụng dưỡng mà không đặt lực đáng kể. Kích thước được thể hiện bằng milimét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d chiều sâu khả
dụng
g phần tử gia nhiệt
h chiều cao khả
dụng
w chiều rộng khả
dụng
Hình 4 - Kích thước khả
dụng bên trong

CHÚ DẪN:
D = 200 mm hoặc 120 mm
X = kích thước cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Chiều cao khả
dụng
Chiều cao khả dụng là chiều cao lớn nhất
của hình trụ có đường kính 200 mm đạt
được theo chiều thẳng đứng từ tâm của sàn khoang đến điểm thấp nhất trên trần.
Điểm thấp nhất của trần có thể là bóng
đèn, phần tử gia nhiệt hoặc
một vật tương tự trong khu vực hình trụ.
Trong trường hợp chiều rộng hoặc chiều
sâu của khoang nhỏ hơn 250 mm thì đường kính của hình trụ cần đo phải giảm xuống
còn 120 mm.
CHÚ THÍCH: Tâm của đáy khoang được xác
định bởi điểm giữa của chiều sâu khả dụng và điểm giữa của chiều rộng khả dụng.
6.2.3 Chiều rộng
khả dụng
Chiều rộng khả dụng là chiều
dài lớn nhất của hình trụ có đường kính 200 mm đạt được theo chiều ngang từ
vách bên trái đến vách bên phải của khoang.
Trong trường hợp chiều cao hoặc chiều
sâu của khoang nhỏ hơn 250 mm
thì đường kính của hình
trụ cần đo phải giảm xuống còn 120 mm.
CHÚ THÍCH: Tâm của vách bên của khoang được xác định bởi
điểm giữa của chiều sâu khả dụng và điểm giữa của chiều cao khả dụng.
6.2.4 Chiều sâu khả
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp chiều rộng hoặc chiều
cao của khoang nhỏ hơn 250 mm, thì đường kính của hình trụ cần đo phải được giảm xuống
còn 120 mm.
Để đo chiều sâu khả dụng, dưỡng được đặt trên
giá đỡ theo cách sao cho trục nằm theo chiều ngang ở tâm của khoang, trục được
kéo dài ra chút
ít vượt quá
chiều sâu khả dụng dự kiến, cửa được đóng lại cẩn thận sao cho dưỡng bị nén lại để cho chiều
sâu khả dụng.
CHÚ THÍCH: Tâm của vách sau của khoang được
xác định bởi điểm giữa của
chiều cao khả dụng và điểm giữa của chiều rộng khả dụng.
6.2.5 Thể tích tính
toán
Thể tích tính toán được xác định từ ba
kích thước trên và được thể hiện bằng lít được làm tròn đến lít đầy đủ.
6.3 Kích thước
hình bao bên trong và thể tích hình bao
6.3.1 Quy định
chung
Trong trường hợp các bề
mặt tạo thành các mặt biên của khoang có những chỗ nhô ra hoặc lõm vào, các mặt phẳng
được sử dụng để đo phải là những bề mặt có tỉ lệ phần trăm lớn nhất của tổng diện
tích của các bề mặt. Lỗ trên các bề mặt được bỏ qua khi tính diện tích cho việc
xác định này.
Bỏ qua các thể tích hoặc không gian
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- của các phần tử gia nhiệt;
- của các vật nhỏ không đồng đều trong
vách ngăn nấu, bao gồm
các nắp che bên cảm biến nhiệt độ và bóng đèn;
- của các vách ngăn đối lưu;
- của các bán kính của góc nhỏ
hơn 50 mm tại đường
giao nhau của bề mặt bên trong của khoang nấu.
Các kích thước được thể hiện bằng
milimét.
6.3.2 Chiều cao
hình bao (H)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều đứng tính bằng
milimét giữa mặt phẳng của đáy khoang nấu và mặt phẳng của trần khoang.
6.3.3 Chiều rộng hình
bao (W)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều ngang
tính bằng
milimét giữa các mặt phẳng của vách bên của khoang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách lớn nhất theo chiều ngang
tính bằng milimét từ
mặt phẳng của bề mặt bên trong cửa khi đóng đến bề mặt của vách sau của khoang.
6.3.5 Thể tích
hình bao của khoang có hình chữ nhật
Thể tích hình bao của tổng
thể tích bên trong của khoang mà trong đó việc nấu được thực hiện, được tính bằng tích
của H, W và D như đã xác định ở trên, chia cho 106 và làm tròn
đến lít gần nhất.
6.3.6 Thể tích hình bao của
khoang không phải hình chữ nhật
Khoang không phải hình chữ nhật
có thể tích có mặt cắt
có hình dạng không phù hợp bất
kỳ, ví dụ như cửa
cong hoặc vách khoang cong được xác định bằng phép đo trực tiếp và áp dụng các tính toán hình học thông thường.
Phần còn lại của khoang được coi như khoang hình chữ nhật và các thể tích riêng
rẽ được cộng lại với nhau. Thể tích được thể hiện đến lít gần nhất.
6.4 Kích thước
của giá và phụ kiện hấp
Đo chiều rộng khả dụng và chiều sâu khả
dụng của giá. Các kích thước được đo phía trên bề mặt giá 5 mm.
Tính toán diện tích bề mặt và thể hiện bằng
centimét vuông, được làm tròn đến
10 cm2 gần nhất.
CHÚ THÍCH: Giá có thể là khay nướng
hoặc phụ kiện hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều rộng và chiều sâu của vỉ nướng.
Tính toán diện tích bề mặt và
thể hiện bằng
centimét vuông, được làm tròn đến 10 cm2 gần nhất.
CHÚ THÍCH: Nếu vỉ nướng là giá của lô thì kích
thước được đo theo 6.4.
6.6 Kích thước
của ngăn giữ nóng
Đo chiều cao, chiều rộng và chiều sâu
của thể tích tính toán trong ngăn
giữ nóng và thể hiện
bằng milimét.
CHÚ THÍCH: Khi phần tử gia nhiệt được
đặt bên trong ngăn giữ nóng thì
các kích thước được đo đến
phần nhô ra nhất.
6.7 Độ ngang
bằng của giá đỡ
Giá đỡ được đặt ở vị trí trung tâm
trong lò.
CHÚ THÍCH 1: Giá đỡ có thể là vỉ nướng hoặc
khay nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo độ ngang bằng của các giá đỡ, sử
dụng các cơ cấu đo tương tự như đối với tấm nóng (Xem TCVN 12218-2 (IEC 60350-2)).
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 6 - Cơ cấu
đi kiểm tra độ ngang bằng của giá đỡ
Độ chênh lệch so với mặt nằm ngang được
cho bằng chiều dày của lá căn,
tính bằng milimét, đến hai chữ số thập phân. Độ chênh lệch này được thể hiện bằng phần
trăm, làm tròn đến 0,1 % gần
nhất.
CHÚ THÍCH 2: Có thể chuyển đổi
trực tiếp từ milimét sang tỉ lệ phần trăm do vành tròn có đường kính 100 mm.
6.8 Khối lượng
của thiết bị
Khối lượng của thiết bị bao gồm cả phụ
kiện được sử dụng để thực hiện thử nghiệm 7.4, được xác định và thể hiện
bằng kilogam, làm tròn đến
kilogam gần nhất.
7 Lò và lò hấp kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đính của các thử nghiệm này
là đánh giá tính năng của
lò và lò hấp kết hợp trong mối quan hệ với gia nhiệt trước, sự hoạt động của cơ
cấu điều khiển và mức tiêu thụ điện năng. Tính năng cũng được đánh giá bằng các thử
nghiệm nấu.
Nhiệt độ không khí trong lò và lò hấp
kết hợp rỗng được
đo bằng nhiệt ngẫu theo 5.3,
nhiệt ngẫu này được cố định vào vỉ đi kèm theo thiết bị và được đặt trong lò và lò hấp
kết hợp theo
cách sao cho điểm hàn của nhiệt ngẫu được đặt tại tâm của thể tích cần đo của lò và
lò hấp kết hợp
nằm cách vỉ một khoảng tối thiểu là 30 mm.
Nếu không thể mua được vỉ từ nhà chế tạo
thiết bị thì nhiệt ngẫu cần
được bố trí tại tâm theo
cách phù hợp.
Nhiệt ngẫu được đưa qua khe cửa theo
cách sao cho cửa được đóng hoàn toàn
mà không cần thêm lực.
Việc cửa được đóng lại hoàn toàn
là thiết yếu.
Thử nghiệm khay nướng ở Điều 7 được thực
hiện bằng cách sử dụng các chế độ đặt của cơ cấu điều khiển đã hiệu chỉnh theo các
chênh lệch được xác định bằng thử nghiệm tại 7.3.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm tại 7.2, 7.3
và 7.4 được coi là đưa ra các kết quả có khả năng lặp lại. Các thử nghiệm tại
7.5 và 7.6 chỉ áp dụng được cho thử
nghiệm so sánh.
7.2 Gia nhiệt
trước trong lò rỗng
Mục đích của thử nghiệm này là đo mức
tiêu thụ điện năng và thời gian cần để gia nhiệt trước lõ rỗng hoặc lò hấp kết hợp
từ nhiệt độ phòng lên một độ
tăng nhiệt độ
cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển nhiệt độ được đặt ở
vị trí lớn nhất đối với
từng chức năng. Thiết bị được gia nhiệt cho tới khi độ tăng nhiệt là
- 180 K đối với chức năng gia nhiệt
thông thường,
- 155 K đối với chức năng lưu thông
không khí cưỡng bức,
- 155 K đối với chức năng đồ bằng hơi
nước nóng.
Độ tăng nhiệt là độ chênh
lệch của nhiệt độ lò đo được tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm và khi kết thúc
thử nghiệm.
Thời gian tph (ph
nghĩa là gia nhiệt trước) tính bằng phút
và giây và phải đo mức tiêu thụ điện năng Eph tính bằng kWh.
Thời gian để gia nhiệt trước của lò rỗng,
tph, phải được ghi lại và làm tròn đến nửa phút gần nhất.
Mức tiêu thụ điện năng để gia nhiệt
trước lò rỗng, Eph, phải được ghi trong báo cáo và làm tròn đến
hai chữ số thập phân kWh gần nhất.
Nếu lò có chế độ đặt gia nhiệt trước bổ
sung thì lặp lại thử nghiệm với
chế độ đặt này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Độ chính
xác của cơ cấu điều khiển
Mục đích của thử nghiệm này để xác định
độ chính xác của cơ cấu điều khiển nhiệt độ.
Trước khi tiến hành phép đo, toàn bộ
thiết bị phải ở nhiệt độ môi trường xung quanh là (23 ± 2) °C.
Phần tử điều khiển nhiệt độ được đặt ở
mức 150 °C và thiết bị
được gia nhiệt trong tcheck,150 = 60 min. Sau
đó phần tử điều khiển nhiệt độ được đặt ở mức 200 °C và thiết bị được gia nhiệt thêm trong tcheck, 200 = 60 min nữa.
Sau đó, phần tử điều khiển được đặt ở mức 250 °C và thiết bị được
gia nhiệt thêm trong tcheck, 250 = 60 min nữa.
Bỏ qua mức của phần tử điều khiển đối với lò nướng.
Nếu không có mức 250 °C thì tính đến mức đặt
cao hơn tiếp theo.
Nếu như mức đặt cao nhất thấp hơn 250 °C thì phải chọn mức đặt cao nhất có thể. Nếu phần tử điều khiển
không ghi nhãn theo độ C thì phần tử
điều khiển được đặt ở mức thích
hợp có tính đến hướng
dẫn sử dụng.
Thực hiện các phép đo không có chức
năng gia nhiệt nhanh.
Nhiệt độ lò được ghi lại liên tục theo
7.1.
Nhiệt độ lò được xác định tương ứng là trung bình số học của
nhiệt độ thấp nhất và nhiệt độ cao nhất đạt được trong 20 min cuối của tcheck.
Trung bình số học của nhiệt độ
lò và các nhiệt độ thấp nhất và nhiệt độ cao nhất được ghi lại cho từng chế độ
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Mục
đích
Mục đích của thử nghiệm này là đo mức tiêu
thụ điện năng và thời gian để gia nhiệt cho tải. Tải là một viên gạch bão hòa nước,
mô phỏng cả đặc tính nhiệt và hàm lượng nước
của thực phẩm (ví dụ như thịt).
Trước khi tiến hành đo,
toàn bộ thiết bị (bao gồm cả vật liệu và cách nhiệt) phải ở nhiệt độ môi trường xung
quanh là (23 ± 2) °C. Trong thiết
bị nhiều khoang, phải đo riêng từng khoang lò. Chỉ đóng điện cho
khoang cần đo.
7.4.2 Tải thử
nghiệm
7.4.2.1 Quy định
chung
Tải thử nghiệm là viên gạch có hai lỗ dùng cho
phép đo nhiệt độ, như thể hiện trên Hình D.1.
7.4.2.2 Xử lý trước
Viên gạch mới phải được làm khô trước
khi sử dụng lần đầu tiên trong lò có thể tích khoảng 50 L, có chức
năng lưu thông không khí cưỡng bức ở nhiệt độ ≥ 175 °C trong 3 h. Làm khô không quá hai viên gạch
trong cùng thời điểm
trong cùng một lò.
CHÚ THÍCH 1: Viên gạch vẫn ẩm do thử nghiệm trước
đó, cần tối thiểu 8 h để
khô được như mô tả ở trên. Tuy nhiên, xem chú thích 1 của 7.4.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu cách điểm đo của hai nhiệt
ngẫu là 32 mm theo 5.3 và luồn các nhiệt ngẫu vào các lỗ cho tới khi chỗ đánh dấu
vừa với bề mặt của viên gạch. Nhiệt ngẫu phải được cố định để đảm bảo điểm đo
giữ nguyên vị
trí ở độ sâu 32 mm trong toàn bộ quy trình thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
a Vít có lỗ 1 mm
b ống thép
c điểm đo
d 32 mm
e đai ốc
Hình 7 - Ví dụ
về nhiệt ngẫu
dùng cho thử nghiệm 7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tính chất xốp của viên gạch, cần phải
cẩn thận để các lỗ của viên gạch không bị rộng ra khi
lấy nhiệt ngẫu ra và luồn trở lại vào viên gạch.
CHÚ THÍCH 2: Viên gạch có thể sử dụng
cho khoảng hai mươi thử nghiệm nếu được giữ gìn cẩn thận.
7.4.2.3 Chuẩn bị
Viên gạch đã được xử lý
trước theo 7.4.2.2, phải được chuẩn bị cho phép đo điện năng như sau.
CHÚ THÍCH 1: Không nhất thiết phải xử lý trước
viên gạch giữa
các lần sử dụng. Viên gạch đạt xấp xỉ hàm lượng nước như nhau ở mỗi lần được nhúng vào
nước.
Viên gạch phải được đặt vào bình chứa nước
sao cho nó được ngâm hoàn toàn trong nước ở nhiệt độ thấp hơn 20 °C. Bình chứa
nước cùng với viên gạch được đặt vào trong tủ lạnh trong thời gian tối thiểu là
8 h và được làm lạnh đến
nhiệt độ trung tâm (cả hai nhiệt
ngẫu) là (5 ± 2) °C.
Viên gạch nóng phải được để nguội
trong không khí đến nhiệt độ tại tâm thấp hơn 25 °C trước khi đặt
nó vào trong nước
lạnh.
CHÚ THÍCH 2: Viên gạch nóng
được đặt trực tiếp vào nước lạnh sẽ hấp thụ nhiều nước hơn đáng kể do hiệu
ứng mao dẫn và độ nhớt của nước khác nhau ở những
nhiệt độ khác nhau.
Giữa chuỗi các thử nghiệm, viên gạch cần
được giữ trong tủ lạnh và tốt nhất là không thấm đẫm nước. Nước thấm đẫm viên gạch
cần được giữ lại (để giảm quá
trình hòa tan), tức là có thể sử dụng
lại nước ngâm viên gạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nhiệt độ của viên gạch. Cả hai nhiệt
ngẫu phải có số đọc là (5 ± 2) °C.
7.4.3 Phép
đo
7.4.3.1 Quy trình
Thực hiện ba thử nghiệm đối với
từng chức năng
gia nhiệt, nếu thuộc đối tượng áp dụng (xem 3.12 đến 3.14 và Bảng 1).
Trong trường hợp lò có một vài biến thể khác
nhau về các chức
năng như đã mô tả trong 3.12 đến
3.14, nhà chế tạo có thể lựa chọn biến thể để thử nghiệm. Điều này cần được báo cáo (xem
7.4.4). Đảm bảo rằng chức năng được sử dụng không kết hợp với vi sóng.
Thiết bị ở nhiệt độ môi trường, theo
7.4.1. Viên gạch được chuẩn bị theo
7.4.1, được đặt tại tâm hình học của
khoang tính toán với bề mặt lớn nhất ở giữa trên vỉ được giao cùng với thiết bị,
với các nhiệt ngẫu ở trên mặt phía trên. Vỉ được cài vào cơ cấu đỡ giá đỡ của thiết bị
sao cho tâm của viên gạch gần nhất có thể với tâm nhưng không cao hơn
tâm của khoang tính toán. Trục
dài nhất của viên gạch phải song song với mặt trước của thiết bị.
Nếu không thể mua vỉ từ nhà chế tạo thiết bị
thì cần sử dụng vỉ thích hợp, tuy
nhiên, không phải là khay nướng, hộp hoặc dụng cụ tương tự.
Trong trường hợp vỉ có thể được cài
vào hai vị trí khác nhau (ví dụ như lộn ngược lại tạo ra chiều cao khác),
thì vị trí cần thực hiện để làm cho tâm của viên gạch gần với tâm của khoang nhất,
nhưng không cao hơn.
Nhiệt ngẫu được đưa qua khe cửa sao cho cửa
được đóng hoàn toàn
mà không phải cần thêm lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu phép đo bằng cách đóng điện
thiết bị trong thời gian 3 min
từ khi lấy viên gạch ra khỏi tủ
lạnh. Cơ cấu điều khiển nhiệt độ được đặt ở các vị trí mà tại đó độ
tăng nhiệt trung bình của lò
như đã xác định trong Bảng 1 có thể được
kỳ vọng.
, là độ chênh lệch giữa nhiệt độ môi
trường xung quanh trung bình và nhiệt độ lò thực tế (được đo theo 7.4.3.2); k = 1, 2, 3 (k là chỉ số
tổng, i là hàm gia nhiệt)
Phải ghi lại nhiệt độ đặt
, trong đó
, là nhiệt độ
đặt của bộ điều nhiệt và/hoặc số đọc hiển thị cơ cấu điều khiển (s là chế độ đặt).
Nếu các nấc nhiệt độ không được ghi nhãn
rõ ràng thì nhiệt
độ đặt cần được xác định bằng góc có tính đến của các dấu nhìn thấy được trên núm bằng cách sử dụng
giấy ghi hệ tọa độ cực (xem Phụ lục I).
Nếu đặt nhiệt độ bằng núm thì cần luôn vặn
núm từ không đến mức đặt yêu cầu.
Nhiệt độ môi trường trung bình
trong quá trình thử nghiệm được xác định bằng trung bình số học của
các nhiệt độ môi trường xung quanh khi bắt đầu thử nghiệm (tức là khi đóng mạch
thiết bị) và khi nhiệt ngẫu sau trong hai nhiệt ngẫu trong viên gạch đạt đến độ
tăng nhiệt trung
tâm 55 K.
Bảng 1 - Chế độ đặt
Độ tăng nhiệt
Chức năng gia nhiệt
Thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu thông
không khí cưỡng bức
(if)
Hơi nước nóng
(ih)

(140 ± 10)
K
(135 ± 10)K
(135 ± 10)
K

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(155 ± 10) K
(155 ± 10)
K

(220 ± 10)Ka
(175 ± 10)
Ka
(175 ± 10)
Ka
a hoặc độ tăng nhiệt
lớn nhất nếu không thể đặt được
giá trị này.
Đo các dữ liệu sau đây:
- (các) mức tiêu thụ điện năng
; tính bằng kWh và (các) thời gian
; , tính bằng phút (min) và giây (s),
nếu thích hợp, khi độ tăng nhiệt của nhiệt ngẫu sau trong hai nhiệt ngẫu trong
viên gạch đạt
đến 55 K, k = 1, 2, 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ môi trường xung quanh
khi bắt đầu thử nghiệm (khi
thiết bị được đóng điện) và
khi kết thúc thử nghiệm (nghĩa
là khi độ tăng nhiệt của nhiệt ngẫu sau trong hai nhiệt ngẫu trong viên gạch đạt
đến 55 K), tỉnh bằng Celius (°C).
CHÚ THÍCH: Mức tiêu thụ điện năng của các thành phần như
bóng đèn và quạt, được đóng điện tự động cùng với thiết bị,
cũng được đưa vào trong phép đo.
7.4.3.2 Kiểm tra nhiệt
độ lò
Sau thử nghiệm theo 7.4.3.1, lấy viên
gạch ra khỏi thiết bị và cho thiết bị chạy mà không thay đổi mức đặt trong tcheck = 60 min.
Nhiệt độ lò
được xác định theo 7.1
là trung bình số học của
các nhiệt độ
cao
nhất và thấp nhất đạt được trong 20 min cuối của tcheck.
Nêu rõ nhiệt độ lò đo được 
Chênh lệch giữa
và
, được tính
theo phương trình (1) và phương trình (2), trong đó n = 3.

phải ≤ 20 K
Nếu
> 20 K thì
phải thực hiện thử nghiệm thêm trên ba thiết bị nữa, ba thiết bị này phải được lựa
chọn ngẫu nhiên trên thị trường. Giá trị trung bình số học của các giá trị của ba
thiết bị này không được lớn hơn 20 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.3 Xác nhận chấp
nhận các kết quả thử nghiệm
Kết quả các thử nghiệm theo
7.4.3.1 chỉ được chấp nhận nếu
a) độ tăng nhiệt trung bình
nằm trong phạm vi các nhiệt độ được
quy định trong Bảng 1, và
b) độ lệch chuẩn σi… được tính từ công thức (1)
thấp hơn 0,050 kWh.
Nếu không, đối với chức năng thích hợp,
tất cả các phép đo
theo 7.4.2 phải được làm lại.
Độ lệch chuẩn σi… được tính từ các cặp
dữ liệu Δ
; được đo theo 7.3.2.1 và tính theo
công thức (1) đối với từng chức năng đã thử nghiệm, k = 1, 2, 3 (xem Sachs1)).

trong đó
n là số điểm đo (đối
với mục đính của tiêu chuẩn này, n = 3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với mục đính của tiêu
chuẩn này,
chỉ có thể thay đổi trong khoảng từ 125 K đến
185 K đối với lưu thông không khí cưỡng bức và các chức
năng đồ bằng hơi nước
nóng, kết quả là hệ số f nằm
trong khoảng 1,16 đến 1,21 và từ 130 K đến 230 K đối với chức năng gia nhiệt thông thường,
kết quả là hệ số f nằm trong khoảng từ 1,155 đến 1,168.


7.4.4 Đánh
giá và tính toán
7.4.4.1 Mức tiêu thụ điện
năng
Mức tiêu thụ diện năng
đối với độ tăng nhiệt tham
chiếu
được tính bằng cách sử dụng
phép hồi quy tuyến tính dựa
trên các điểm dữ liệu đo được
Δ
, theo công thức:

Trong đó:
là mức tiêu
thụ điện năng danh nghĩa tính toán, tính bằng kW·h để gia nhiệt tải đối với các chức
năng gia nhiệt khác nhau ic, if hoặc ih tại
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 155 K đối với chức năng lưu
thông không khí cưỡng bức cũng như chức năng đồ bằng hơi nước nóng:
Si… là độ dốc liên quan đến
các chức năng gia nhiệt
khác nhau ic, if hoặc ih, được tính theo công thức (2);
Bi… là đoạn thẳng tính toán theo
công thức (3);

Trong đó
là độ chênh lệch nhiệt độ thực tế đối với các
chức năng gia nhiệt khác nhau ic, if hoặc ih,
như đã định nghĩa
trong Bảng 1;
là mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h được
đo theo 7.4.3.1 ở
khác nhau đối với các chức
năng gia nhiệt khác nhau ic, if hoặc ih;
n là số lượng các
điểm đo, đối với mục đích của tiêu chuẩn này, n = 3.
Để có một ví dụ về các dữ liệu và bảng tính toán, xem Phụ lục E. Chương
trình đánh giá Excel 97-20032), tương ứng trực tiếp với Phụ lục E, có
sẵn trong tiêu chuẩn này để tính toán tự
động mức tiêu thụ điện năng (xem 7.4). Các phép tính này có thể được thực hiện
theo các chương trình bảng tính khác và cũng cho kết quả tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian để gia nhiệt tải
phải được tính toán và xác định theo cách tương tự như mức tiêu thụ điện năng được
tính và xác định theo 7.4.4.1.
Thay các giá trị E vào trong các công
thức (10) đến (12) bằng các giá trị t thích hợp, tức là
- trong công thức (10), thay
bằng
và
- trong các công thức (12) và (10),
thay
bằng
trong đó
là thời gian đo được, tính bằng phút (min) và
giây (s), theo 7.4.3.1 ở các
khác nhau đối với các chức năng
gia nhiệt khác nhau ic, if hoặc ih;
là thời gian danh nghĩa đã tính toán, tính
bằng phút (min) và giây (s), để gia nhiệt tải đối với các chức năng gia nhiệt khác nhau
ic, if hoặc ih tại
.
7.4.5 Báo
cáo kết quả thử nghiệm
Đối với tất cả các chức
năng gia nhiệt, phải báo cáo dữ liệu dưới đây:
a) kiểu thiết bị, (các) chức
năng gia nhiệt có sẵn theo các điều
từ 3.12 đến 3.14;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chức năng hoặc biến thể đã được thử nghiệm;
d) (các) mức tiêu thụ điện năng tính bằng kW·h
làm tròn đến hai chữ số thập phân, theo 7.4.4.1;
e) (các) thời gian tinh bằng phút (min)
theo 7.4.4.2, được làm tròn đến nửa phút gần nhất;
f) lượng nước hấp thụ của viên gạch
theo 7.4.2.3.
Dữ liệu này phải được báo cáo đối với
các chức năng gia nhiệt theo các điều từ 3.12 đến 3.14 nếu thuộc đối tượng áp dụng. Đối với
thiết bị có nhiều
khoang, các giá trị phải được báo cáo riêng rẽ đối với từng khoang.
7.5 Phân bố
nhiệt
7.5.1 Quy định
chung
Phân bố nhiệt được đánh giá bằng các
thử nghiệm của 7.5.2 hoặc 7.5.3, tùy thuộc vào kết cấu của lò và hướng dẫn sử dụng.
7.5.2 Bánh
quy bơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này
là đánh giá sự
phân bố nhiệt bên trong thiết bị.
7.5.2.2 Nguyên liệu
500 g bột mì trắng, không có
men nở
200 g bơ thực vật làm bánh với hàm lượng
mỡ 80 %, hoặc
bơ mặn
200 g đường cát trắng (cỡ hạt tối đa
là 0,3 mm)
2 quả trứng (55g đến 60 g mỗi
quả, nguyên vỏ)
3 g muối
7.5.2.3 Quy trình
Trộn bột, đường cát trắng và muối với
nhau. Trộn bơ thực vật vào. Đánh trứng và đổ vào hỗn hợp bột, trộn nhẹ nhàng trong máy
trộn thực phẩm cho tới khi khối bột mịn. Lấy khối bột ra khỏi bát trộn và nặn bột thành
một khối. Đậy kín và cất vào tủ lạnh ở nhiệt độ (5 ± 2) °C trong ít nhất là 8
h. Lấy khối bột ra khỏi tủ lạnh, để khoảng 1 h trước khi chế biến thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 8 - Hình
dạng của miệng phun dùng để đùn bột bánh
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 9 - Vị
trí của các dải bột bánh trên khay nướng
7.5.2.4 Phép đo sơ bộ
Tiến hành thử nghiệm sơ bộ nhằm xác định
thời gian nướng thích hợp để đạt được độ chín vàng quy định.
Cơ cấu điều khiển được đặt
theo hướng dẫn sử dụng đối với loại hỗn hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khay nướng được đặt vào trong thiết bị theo hướng
dẫn sử dụng. Nếu không có
hướng
dẫn thì khay nướng
được bố trí càng chính giữa lò càng tốt. Khay
nướng được lấy khỏi lò khi các dải
bột đã đạt màu nâu
vàng. Ghi lại thời gian nướng bánh.
Khay nướng được đặt trên vỉ và để nguội.
Độ chín vàng của mặt
trên cùng được đo bằng
cách sử dụng thiết bị đo màu được quy định trong Phụ lục A hoặc bằng hệ thống
đo digital theo 7.5.3.6.3. Các vòng tròn đường kính 20 mm được đo dọc theo chiều dài
dải bánh, điểm bắt đầu và điểm kết thúc (liên quan đến tâm của vòng tròn) cách
đầu mỗi dải khoảng 20 mm. Tiến hành phép đo theo các bước khoảng 50 mm. Trong
trường hợp bề mặt tại những khu vực xác định bị hỏng do vỡ, rỗ, v.v...
thì phép đo được
dịch chuyển sang khu vực khác.
Tính độ chín vàng trung bình bằng cách
chia tổng của các giá trị cho số lượng của chúng.
Thời gian nướng là thỏa đáng khi độ
chín vàng trung bình ở mặt trên
của các dải bánh tương quan với giá bị phản xạ Ry là (43 ± 5) %.
CHÚ THÍCH: Nhà cung cấp dụng cụ đo màu và
các hệ thống đo digital được cho trong Phụ lục C.
7.5.2.5 Thử nghiệm
phân bố nhiệt
Thực hiện theo quy trình các phép đo sơ bộ đã
nêu, các dải bánh đang được nướng trong thời gian đã được xác định.
Các dải bánh được tách ra khỏi khay nướng
trong khi vẫn còn nóng nhưng vẫn để ở vị trí ban đầu của chúng.
Nếu hướng dẫn nêu rõ rằng một số
khay có thể được nướng
cùng một lúc thì tiến hành thử nghiệm bổ
sung với số lượng khay tối đa, thời gian nướng được tăng lên, nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong vòng 1 h sau khi nướng, xác định độ chín
vàng đối với cả mặt trên và
mặt dưới của dải bánh như đã nêu trong phép đo sơ bộ.
Tính toán và nêu rõ các kết quả
sau đây:
- mức chênh lệch tối đa về độ chín
vàng ở mặt trên;
- mức chênh lệch tối đa về độ chín
vàng ở mặt dưới;
- độ chín vàng trung bình ở mặt trên;
- độ chín vàng trung bình ở mặt dưới.
7.5.3 Bánh
nhỏ
7.5.3.1 Mục đích
Thử nghiệm này được thiết
kế để đánh giá sự phân bố nhiệt theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang, đặc
biệt là đối với hỗn hợp phồng lên trong quá trình nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.2 Nguyên liệu
Lượng nguyên liệu dùng cho 30 đến
40 chiếc bánh nhỏ được chỉ ra trong Bảng 2. Để kết quả tái lập được,
luôn chuẩn bị cùng một lượng
và loại bỏ hỗn hợp thừa. Nên sử dụng các nguyên liệu được chỉ định trong Phụ lục C.
Bảng 2 -
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Lượng
g
Lưu ý
Bơ có hàm lượng chất
béo (83
± 2)%
340 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường trắng, mịn (cỡ hạt lớn nhất
từ 0,10 đến 0,35 mm, d95/d05)
340 ± 0,5
d95/d05: 90 % tinh thể đường phải có
cỡ hạt từ 0,10 mm đến 0,35 mm.
Trứng
300 ± 1
Trứng gà có kích cỡ trung bình, xấp xỉ (55 ± 5) g, được đập ra
và rây cho đến khi đồng đều, sau đó
cân.
Nếu sử dụng hỗn hợp trứng đông lạnh thì
áp dụng các
hướng dẫn của Điều C.1.
Bột mì trắng không có men nở,
chưa tẩy trắng. Thành phần khoảng: tối đa 0,5 % (chất khô)
450 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột nở
15 ± 0,5
Sử dụng bột nở photphat (tác động
kép) (không phải là natri
hydrocacbonat)
Muối
6 ± 0,1
Nếu yêu cầu phải có nhiều hơn 40 chiếc
bánh nhỏ thì cần sử dụng
hai máy dùng cho nhà bếp giống
hệt nhau làm cùng một lúc.
CHÚ THÍCH: Trứng được
rây để loại bỏ các dây
treo lòng đỏ.
7.5.3.3 Cốc giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhà cung cấp cốc giấy được chỉ định ở Phụ lục C.
7.5.3.4 Số lượng bánh nhỏ
và vị trí trên khay nướng
Đo khay nướng theo 6.4 và chiếm tối
thiểu 80 % chiều
rộng hiệu dụng và 70 % chiều sâu hiệu dụng của khoang đo được theo 6.2. Nếu
khay nướng được cung cấp cùng thiết
bị hoặc khay nướng được khuyến cáo trong hướng dẫn vừa với các kích thước này
thì sử dụng khay nướng đó. Nếu khay nướng được cung cấp cùng thiết bị hoặc khay
nướng được khuyến cáo không vừa với điều kiện trên hoặc không đưa ra
khuyến cáo thì phải sử dụng khay nướng vừa với điều kiện nêu trên, được làm bằng
nhôm, không có lớp phủ, mờ, chiều dày (0,9 ± 0,1) mm, chiều cao miệng tối đa là
6 mm.
Chiều rộng và chiều sâu của khay nướng
được đo theo 6.4 và mỗi chiều chia cho 75 mm để nhận được số lượng bánh
nhỏ cần đặt dọc lần lượt theo các chiều cạnh của khay. Các con số được làm tròn
xuống để nhận được số nguyên các bánh nhỏ. Nhân số bánh nhỏ theo chiều
sâu với số bánh nhỏ theo chiều rộng để nhận được số bánh nhỏ tổng của cả
khay.
VÍ DỤ
Chiều rộng là 470 mm chia cho 75 mm bằng
6,3. Kết quả cho 6 cột bánh nhỏ.
Chiều sâu là 295 mm chia cho 75 mm bằng
3,9. Kết quả cho 3 hàng bánh nhỏ.
Như vậy, tổng số bánh nhỏ trên khay là 18.
Đáy của các bánh nhỏ ngoài cùng phải ở
cách mép của vùng hữu dụng của khay nướng đo được theo 6.4, xấp xỉ 14 mm. Phân
bố các bánh nhỏ đều trên khay sao cho chúng không chạm vào nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.5 Quy
trình
Trước khi bắt đầu, tất cả các nguyên
liệu phải ở nhiệt độ
môi trường xung quanh.
Đánh bơ và đường với nhau trong máy trộn
thực phẩm cho tới khi hỗn hợp này trở nên mịn và có màu nhạt sao cho
toàn bộ đường tan trong hỗn hợp. Cho từ từ trứng vào hỗn hợp. Trộn
nhẹ bột, bột nở và muối
đã rây vào hỗn hợp; xới hỗn hợp như
yêu cầu từ mép bát để đảm bảo hỗn hợp đồng đều.
Ngay sau khi trộn, nhiệt độ của hỗn hợp
phải là (23
± 2)
°C.
CHÚ THÍCH 1: Máy trộn thực phẩm thích hợp mà
thời gian trộn đã được xác định,
được chỉ ra
trong Phụ lục C.
Đảm bảo các cốc giấy duy trì hình dạng
tròn đồng nhất bằng
cách bóc cẩn thận các cốc từ phần ngoài của lô cốc giấy mà không làm méo.
Cân (28 ± 0,5) g của hỗn hợp vào tâm của
cốc giấy và đặt chúng ngay
ngắn trên khay nướng. Nướng ngay lập tức.
CHÚ THÍCH 2: Tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng
các giá trị đặt điều khiển nhiệt độ đã được hiệu chỉnh theo các
chênh lệch được xác định tại thử nghiệm của 7.3.
a) Nướng một tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nướng không được vượt quá 40
min khi nướng một tầng (kể cả thời gian gia nhiệt trước).
b) Nướng hai tầng
Các khay nướng được đặt đồng thời vào
trong thiết bị, khay này bên
trên khay kia và được lấy ra đồng thời
khi kết thúc quá trình nướng. Trong khi đang nướng các bánh nhỏ thì không được thay
đổi vị trí của khay nướng.
Tuân thủ các hướng dẫn vận hành về chức năng gia nhiệt, nhiệt độ, vị trí giá đỡ
và gia nhiệt trước. Nếu có khuyến cáo gia nhiệt trước thì các bánh nhỏ được đặt
vào trong thiết bị khi kết
thúc giai đoạn gia nhiệt trước được chỉ định, ví như như bằng tín hiệu nhìn thấy được
hoặc tín hiệu âm thanh, hoặc
sau thời gian gia nhiệt trước được khuyến cáo.
Nếu không có hướng dẫn về các bánh nhỏ ở hai
tầng thì đặt thiết bị ở nhiệt
độ 160 °C đối với chức
năng lưu thông không khí
cưỡng bức về và các
khay nướng được đặt cách đều nhau trong thiết bị nguội. Vị trí theo chiều nằm
ngang của các khay nướng phải ở giữa vùng đáy khoang. Vị trí theo chiều
thẳng đứng của khay phải cách một phần ba và hai phần ba của chiều cao hiệu dụng
càng gần càng tốt mà không thay đổi
giá kệ.
CHÚ THÍCH 3: Không thực hiện nướng hai tầng đối với các
khoang lò nhỏ, như định nghĩa ở
3.10.
Thời gian nướng không vượt quá
50 min khi nướng hai tầng (bao gồm cả thời gian gia nhiệt trước).
c) Nướng nhiều hơn hai tầng
Nếu hướng dẫn vận hành khuyến cáo nướng
nhiều hơn hai tầng cùng một lúc thì bánh được nướng theo hướng dẫn (chức năng
gia nhiệt, nhiệt độ, vị trí giá đỡ, thời gian
gia nhiệt trước và thời gian nướng).
7.5.3.6 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thời gian 30 min sau khi nướng,
các cốc giấy được
bóc ra rất cẩn thận sao cho có thể đánh giá được vùng đáy lớn nhất có thể.
Để đánh giá theo 7.5.3.6.3, tối thiểu 50 % đáy không được hư hại. Nếu không phải lặp lại
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Làm nguội nhanh các bánh nhỏ có thể giúp cho
việc loại bỏ sạch cốc giấy.
Độ chín vàng ở mặt trên cùng và đáy của
các bánh nhỏ, chênh lệch
về độ chín vàng giữa
các mặt trên cùng và đáy của bánh, và độ phồng đều được đánh giá trong khoảng thời gian 1
h sau khi nướng. Nếu các bánh nhỏ đã được nướng ở nhiều tầng cùng một lúc thì phải đánh
giá riêng từng khay (kết
quả đơn lẻ) và chúng cũng được
đánh giá cùng nhau (kết quả tổng thể).
Yêu cầu về kết quả của các bánh nhỏ
này được nướng một hoặc nhiều tầng là khác nhau. Điều này phải được xem xét trong
việc đánh giá.
7.5.3.6.2 Đánh giá bằng
thị giác
Đối với kết quả so sánh, việc
đánh giá độ chín vàng có thể được thực hiện bằng cách kiểm tra bằng mắt bằng
cách sử dụng các tiêu chí đánh giá trong 7.5.3.6.4
Các con số về sắc thái
trong Bảng B.1 được sử dụng để đánh giá độ chín vàng. Để kiểm tra bằng
mắt, phải sử dụng cùng màu nền và
độ rọi đối với từng khay.
7.5.3.6.3 Đánh giá bằng
digital
Để có các kết quả tái lập về đánh giá
độ chín vàng, phải
sử dụng hệ thống đo digital bất kỳ đáp ứng các
yêu cầu sau đây khi thực hiện
các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị phản xạ RY của biểu đồ
sắc thái đồng nhất phải
được đo trên toàn bộ bề mặt cần được phân tích, ví dụ như, kích thước của
khay nướng hoặc của một chiếc bánh nhỏ. Biểu đồ sắc thái phải được tô theo số sắc
thái 10, được định nghĩa
trong Phụ lục B.
Xác định giá trị trung bình của giá trị
phản xạ RY trên toàn bộ
bề mặt. Hơn 90% toàn bộ
bề mặt có thể sai lệch đến
± 5% so với giá
trị trung bình. Dưới 10%
toàn bộ bề mặt có thể sai lệch đến ± 8% so với giá trị trung bình.
Toàn bộ bề mặt được chia thành các phần
1 cm2. Giá trị trung bình của các phần
1 cm2 không được sai lệch
hơn ± 5% giá trị
trung bình của toàn bộ
bề mặt.
CHÚ THÍCH 1: Số sắc thái 10 được sử dụng để kiểm tra chất
lượng về độ rọi bởi vì nó là sắc thái mong muốn
nhất
CHÚ THÍCH 2: Có thể đo riêng từng bánh nhỏ.
b) Công nhận màu sắc tham chiếu
Các số sắc thái được định
nghĩa trong Phụ lục B phải được xác nhận ở tất cả các vị trí của bề
mặt cần đánh giá.
Điều này được đảm bảo bằng cách sử dụng
kiểm tra sau đây:
Các mẫu màu đã được hiệu chỉnh hình tròn
phẳng có đường kính 70 mm ở mỗi
số sắc thái được định nghĩa trong Phụ lục B được đặt ở độ cao 28 mm. Giá trị phản xạ RY của mẫu màu
đã được hiệu chỉnh phải được
đo ở các góc của vùng cần đánh giá (nơi đặt các bánh nhỏ phía ngoài cùng
trong quá trình đo) cũng như ở
trung tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Để đảm bảo các điều kiện
chiếu sáng và chiều dài tiêu cự được sử dụng để việc đánh giá có thể so sánh được, các mẫu
màu được bố trí ở độ cao
28 mm.
CHÚ THÍCH 4: Cũng có thể sử dụng các mẫu
màu vuông có chiều dài 70 mm và
chiều rộng 70 mm.
CHÚ THÍCH 5: Không quy định các chi tiết kỹ thuật để mở đường cho
tiến bộ kỹ thuật (ví dụ như máy ảnh, phần mềm).
c) Công nhận màu sắc nhất quán trên bề mặt lồi
Mẫu màu sắc lồi (Hình dạng như chỉ ra trên Hình
10) với một bề mặt hoàn thiện
nhẵn và mờ được sơn
theo sắc thái số 10, được đặt ở độ cao 13 mm tại các góc của vùng cần
đánh giá (tại nơi mà bánh
nhỏ ngoài cùng
được đặt trong quá trình đo) cũng như tại tâm. Giá trị phản xạ được đo ở 13
phần (được xác định theo Hình 11). Tính giá trị trung bình của các giá trị phản xạ của tất
cả các phần ở mỗi vị trí. Các giá trị quá mức có thể sai lệch
± 9 % so với
giá trị bung bình.
Định nghĩa về mẫu màu lồi: quả cầu có bề mặt nhẵn và
đường kính là 100 mm
được cắt ở độ sâu 15 mm, như mô tả trên Hình 10, và mặt cắt nhỏ hơn được sử dụng
làm mẫu màu lồi.
Bề mặt của mâu màu lồi nên <
35 giá trị bóng phản chiếu đối với góc
85° (theo ISO 2813).
CHÚ THÍCH 6: Để đảm bảo điều kiện chiếu sáng và chiều
dài tiêu cự sẽ được
sử dụng để việc đánh giá là có thể so sánh, các mẫu màu lồi (chiều cao của mẫu
màu lồi là 15 mm)
được bố trí ở chiều
cao 13 mm (chiều cao tổng ở điểm cao nhất là 28 mm).
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 – Mẫu màu lồi
d) Xác định độ rọi
Thực hiện phép đo dưới đèn huỳnh quang
phổ toàn phần ba dải hoặc nguồn sáng tương đương có nhiệt độ màu từ 5 700 K đến
7 000 K, có chỉ số hoàn màu
Ra > 90 % độ
rọi.
CHÚ THÍCH 7: Các nhà cung cấp bóng đèn phù hợp
được chỉ ra trong Phụ
lục C.
CHÚ THÍCH 8: Các nhà cung cấp các hệ thống
đo màu đáp ứng các yêu cầu này, được
cho trong Phụ lục C.
7.5.3.6.4 Tiêu chí
đánh giá (digital và bằng thị giác)
Các tiêu chí dưới đây có liên quan đến
việc đánh giá:
a) Đánh giá mặt trên cùng của bánh
nhỏ
Mặt trên cùng của từng bánh nhỏ được chia
thành 13 phần có kích thước gần như bằng nhau, như được thể hiện ở dạng sơ đồ trên Hình 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
D1 Kích thước của bánh nhỏ

D2 Kích thước của phần
giữa
D3 Kích thước của phần
trung tâm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình số học của giá trị phản xạ
RY được tính
toán cho toàn bộ diện tích cửa từng phần. Số sắc thái được xác định theo Phụ lục
B và được ghi lại
đối với từng phần.
1) Độ chín vàng có thể chấp nhận được
trên mặt trên cùng
Độ chín vàng trung bình trên mặt
trên cùng của từng
khay bánh và của tất cả các khay được nướng đồng thời được tính bằng cách
chia tổng của các số sắc thái cho
mười ba lần số lượng bánh nhỏ.
Độ chín vàng trung
bình =
Tổng các con số sắc
thái
13 x số lượng bánh
Độ chín vàng trung bình trên mặt
trên cùng được ghi lại đến một chữ số thập phân (các kết quả riêng lẻ đối với từng
khay và kết quả tổng thể).
Các kết quả thử nghiệm theo 7.5.3 chỉ
được chấp nhận nếu độ chín vàng trung bình trên mặt trên cùng của tất cả các khay
được nướng đồng thời nằm trong dải từ 9,5 đến 10,5. Nếu không phải lặp lại thử
nghiệm với chế độ đặt được sửa đổi lại. Nếu thời gian nướng vượt quá 40 min (kể
cả thời gian
gia nhiệt trước) đối với nướng một tầng hoặc 50 min (kể cả thời gian
gia nhiệt trước) đối với nướng lần lượt hai tầng thì nhiệt độ lò phải được tăng
lên cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) CPB (bánh chín vàng đúng màu) trên
mặt trên cùng
Tất cả các bánh có ít nhất một phần có số sắc thái nằm ngoài dải từ
8 đến 12 đều không được đưa vào.
CPB = số lượng bánh mà ở đó tất
cả các phần đều có số sắc thái nằm trong khoảng từ 8 đến 12
3) PPB (tỉ lệ phần trăm
chín vàng đúng màu) trên mặt trên cùng
PPB = CPB/tổng số bánh x 100 %
4) Chênh lệch độ chín vàng bốn mặt trên cùng
Chênh lệch lớn nhất giữa các số sắc
thái của tất cả các phần được xác định và được báo cáo là độ chênh lệch độ chín
vàng trên mặt trên cùng của riêng từng khay nướng và của tất cả các khay được
nướng cùng một lúc (kết quả trên mỗi khay và kết quả tổng thể).
b) Đánh giá về đế bánh
Xác định giá trị phản xạ RY đối với phần
không bị hỏng của từng đế bánh nhỏ.
Con số sắc thái được
xác định theo Phụ lục B và ghi lại đối với từng bánh nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Độ chín vàng trung bình trên mặt
đáy
Độ chín vàng trung bình trên mặt đáy đối
với riêng từng khay và của tất cả các khay được nướng đồng thời được tính bằng cách lấy
tổng các số sắc thái chia cho số bánh.
Độ chín vàng trung
bình trên mặt đáy =
Tổng các con số sắc
thái
Số bánh
Độ chín vàng trung bình
trên mặt đáy được báo cáo đến một chữ số thập phân (kết quả riêng trên mỗi khay
và kết quả tổng thể).
2)
Chênh lệch về độ chín vàng trên mặt đáy
Xác định chênh lệch về độ chín vàng lớn
nhất giữa các số sắc thái và
báo cáo như chênh lệch độ chín vàng trên mặt đáy của riêng từng khay nướng và đối
với tất cả các khay được nướng đồng thời (kết quả riêng trên mỗi khay và
kết quả tổng thể).
c) Đánh giá chênh lệch độ chín vàng giữa
mặt trên và mặt đáy (mặt trên - mặt đáy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt trên - mặt đáy = | độ chín vàng
trung bình trên mặt
trên - độ chín vàng trung bình trên mặt đáy |
Chênh lệch độ chín vàng giữa mặt trên
và mặt đáy (giá trị tuyệt đối) được báo cáo đối với riêng từng khay và đối với tất cả
các khay được nướng đồng thời (các kết quả
riêng lẻ trên mỗi khay và kết quả tổng thể).
d) Đo chiều cao của các bánh nhỏ
Đo điểm cao nhất của từng bánh nhỏ và
báo cáo lại bằng milimét. Việc cắt hoặc đâm bằng dao không làm ảnh hưởng đến chiều
cao của bánh.
Chiều cao nhỏ nhất và chiều
cao lớn nhất phải được ghi lại đối với riêng từng khay.
7.6 Khả năng
cấp nhiệt
7.6.1 Bánh xốp
không chất béo
7.6.1.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là đánh giá
độ đồng đều của
nguồn cấp nhiệt bằng cách nấu một tải trung bình ở nhiệt độ trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1.2 Nguyên liệu
100 g bột mì trắng
không có men nở
100 g bột ngô
3 g bột nở
150 g đường cát trắng
(cỡ hạt tối đa
0,3 mm)
3 quả trứng (55g đến 60 g, nguyên vỏ)
30 mL nước (xấp xỉ 45 °C)
Các nguyên liệu này đủ để làm một chiếc
bánh.
7.6.1.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh lòng trắng trứng với nước
cho tới khi đạt được độ bông cứng. Cho thêm đường và lòng đỏ trứng và đánh
trong 2,5 min. Rây bột mỳ, bột ngô và
bột nở cùng nhau và
quấy nhẹ trong hỗn hợp trứng và đường.
Lót giấy không thấm dầu lên đáy của hộp
nướng không bôi dầu mỡ. Hộp được làm bằng thép nhuộm đen không có lớp
phủ chống dính, không tráng men và có
đường kính đáy trong là (260
± 15) mm và chiều cao là (65 ±
10) mm. Dùng thìa múc khối bột nhão và phân chia để có độ dày đồng đều. Làm theo hướng dẫn
sử dụng đối với loại bánh này, về gia nhiệt trước, đặt vào trong
thiết bị và đặt cơ cấu điều khiển. Nếu không có hướng dẫn thì đặt bánh
càng gần với tâm của khoang
càng tốt và đặt
chế độ điều khiển sao cho nhiệt độ lò là 150 °C đối với lò hoạt động bằng lưu
thông không khí
cưỡng bức và 175
°C đối với lò
hoạt động bằng đối lưu tự nhiên. Sau khi nướng trong thời gian khoảng 35 min,
lấy bánh ra khỏi thiết bị và để bánh nguội. Lấy bánh ra khỏi hộp và bóc cẩn thận lớp giấy
không thấm dầu.
Nếu hướng dẫn sử dụng nêu rõ có thể nướng
bánh nhiều hơn một tầng
thì tiến hành thử
nghiệm tương ứng.
7.6.1.4 Đánh giá
Biểu đồ sắc thái của Phụ lục B được sử dụng để đánh giá độ
chín vàng. Bỏ qua các phần
không đều nhỏ.
Nêu rõ các kết quả sau:
- Mức chênh lệch lớn nhất về độ chín vàng trên mặt
trên;
- Mức chênh lệch lớn nhất về độ chín
vàng trên mặt đáy.
Cắt bánh theo chiều thẳng đứng qua tâm
bánh và đánh giá việc nướng. Đo chiều
cao của bánh tại tâm về tại các điểm thấp
nhất và cao nhất ở rìa bánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Bánh táo
7.6.2.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá khả năng cấp đủ nhiệt để nướng tải nặng.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này chỉ áp dụng
cho thử nghiệm so sánh.
7.6.2.2 Nguyên liệu
Bột nhão
300 g bột mì trắng không có men nở
175 g bơ, có hàm lượng chất béo (83 ± 2) % (có muối)
75 g đường cát trắng (cỡ hạt tối đa 0,3 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 50 mL nước
Nhân:
25 g vụn bánh mì trắng
50 g nho khô không
hạt
400 g táo tươi để làm bánh (khối
lượng đã chế biến)
75 g đường cát trắng,
cỡ hạt tối đa 0,3 mm
Các nguyên liệu này đủ để làm một chiếc
bánh.
7.6.2.3 Quy trình
Trộn bột và đường với nhau và nhào với
bơ. Cho thêm trứng đã đánh và nước đủ
để gắn kết thành khối bột nhão mềm. Trộn cho tới khi đạt được thể đồng nhất thì nhào bột
thành một khối tròn. Bọc và cất giữ trong ít nhất nửa giờ trong tủ lạnh
ở nhiệt độ (5
± 2)
°C. Gọt vỏ,
tách lõi và cắt táo thành các lát có chiều dày xấp xỉ 13 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rắc đều vụn bánh mì lên khối bột. Xếp đều các
lát táo, nho khô và đường lên trên vụn bánh mỳ, nhồi chúng xuống cẩn
thận. Phủ mặt trên bằng lớp bột còn lại. Ấn kín và cắt các mép. Tạo đường rạch ở mặt trên để
thoát hơi.
Làm theo hướng dẫn sử dụng đối với loại bánh
này về gia nhiệt trước, đặt trong lò, đặt chế độ của cơ cấu điều khiển và thời
gian nướng. Nếu không có hướng dẫn thì
bánh được đặt càng gần với tâm của khoang càng tốt và cơ cấu điều khiển
được đặt sao cho nhiệt độ lò trung bình là 160 °C đối với lò lưu thông
không khí cưỡng bức và
185 °C đối với lò đối
lưu tự nhiên và bánh được để trong thiết bị cho tới khi chín.
Trong lò lưu thông không khí cưỡng bức, sử dụng
số lượng giá đỡ tối đa theo hướng dẫn sử dụng, một bánh được đặt lên một giá đỡ.
Tất cả các bánh được lấy ra khỏi thiết bị cùng một lúc.
Trong lò đối lưu tự nhiên, nướng đồng
thời tới hai bánh, theo hướng dẫn sử dụng, trên một giá hoặc hai giá đỡ riêng
biệt. Nếu sử dụng hai giá đỡ riêng biệt thì có thể trước tiên lấy một bánh ra khỏi thiết bị và
đưa bánh còn lại vào vị trí. Ngoài ra, các
bánh có thể được đổi chỗ lẫn
nhau một lần.
CHÚ THÍCH: Chỉ nướng được một
bánh nếu trong thiết bị không có đủ không gian để nướng đồng thời hai
chiếc bánh.
7.6.2.4 Đánh giá
Bánh được lấy ra khỏi thiết bị và để
nguội.
Độ chín vàng đồng đều trên mặt
trên và trên mặt đáy của bánh được đánh giá bằng cách sử dụng thiết bị đo màu
quy định trong Phụ
lục A hoặc theo biểu đồ sắc thái quy
định trong Phụ lục B.
Các kết quả dưới đây được nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức chênh lệch lớn nhất về độ chín vàng
trên mặt đáy.
Cắt bánh theo chiều thẳng đứng và đánh
giá để kiểm tra xem ruột bánh đã đủ chín chưa Nêu rõ thời gian nướng.
8 Lò hấp và lò hấp kết
hợp
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng thử nghiệm này cho thử
nghiệm so sánh.
8.1 Khả năng
cấp hơi nước
8.1.1 Mục
đích
Mục đích của thử nghiệm này
là đánh giá khả năng cấp đủ hơi nước để hấp
một tải nhỏ hoặc tải rau xanh có thể so sánh được bằng cách so sánh màu sắc của
tải với màu sắc
của đầu dò tham chiếu.
CHÚ THÍCH: Tải càng có nhiều màu sắc
sai lệch so với đầu đo tham chiếu thì khả năng cấp hơi nước càng thấp.
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm trong
Điều 8 áp dụng
cho lò hấp kết hợp, nếu
có chức năng hấp, và cho
lò hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các phép đo với (300 ± 10) g
bông cải xanh tươi có màu lục đồng đều, chia thành
các bông nhỏ bằng nhau. Các
bông nhỏ có đường kính từ 35 mm đến 45 mm. Cắt ngắn các cuống, nhưng không làm bông rơi
ra thành các mảnh. Chiều dài cuống xấp xỉ 5 mm là cần thiết để xác định là
đủ độ chín tới. Không rửa bông cải xanh.
CHÚ THÍCH 1: Đối với thử nghiệm so
sánh, chỉ sử dụng bông cải xanh từ lô
được mua từ cùng một nhà
cung cấp ở cùng thời
điểm và được lưu kho ở cùng điều kiện cho tới khi cần dùng cho các thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Loại bỏ các phần nhỏ màu vàng.
CHÚ THÍCH 3: Các bông lớn có thể được cắt
thành các mảnh nhỏ để đỡ lãng phí.
CHÚ THÍCH 4: Nước rửa có thể ảnh hưởng
đến kết quả.
Các bông cải phải ở nhiệt độ môi trường
xung quanh.
Sử dụng phụ kiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu
không cung cấp các phụ kiện và không có hướng dẫn gửi kèm thì lấy một vật đựng
bằng thủy tinh hình vuông có
chiều cao (50 ±
10)
mm và kích thước đáy ngoài là 250 mm x 250 mm.
8.1.3 Quy
trình
8.1.3.1 Đầu đo tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng vùng nấu có đường kính ≥ 180 mm và ≤ 220 mm và
công suất là (1 700 ±
200) W. Lấy một nồi nấu bằng thép không gỉ có đường kính đáy ngoài là (220
±
10)
mm. Đổ xấp xỉ 400 g
nước, đậy nắp và gia nhiệt cho nước ở chế độ đặt công suất lớn nhất.
Khi nước bắt đầu sôi, đặt vào một rổ hấp
chứa (300 ± 10) g các bông cải xanh đã chuẩn bị.
CHÚ THÍCH 1: Nhà cung cấp rổ hấp thích hợp
được chỉ ra trong Phụ lục C.
Hấp bông cải xanh ở chế độ đặt lớn nhất
cho tới khi cuống của các bông cải
chín sần sật (độ
chín tham chiếu).
CHÚ THÍCH 2: Chín sần sật nghĩa là đã hấp chín
nhưng cuống vẫn cứng và
giòn và các bông chưa nhừ.
Sau khi hấp, bông cải
xanh được lấy ra.
CHÚ THÍCH 3: Đối với thử nghiệm so
sánh, lý tưởng là (các)
đầu đo tham chiếu và đầu đo
chính được hấp
cùng lúc.
8.1.3.2 Đầu đo chính
Nhiệt độ của nước là (15 ± 1) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố (300 ± 10) g bông cải xanh
tươi đều lên phụ kiện.
Hấp theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối
với loại thực phẩm này liên quan đến
chức năng hấp, nhiệt
độ, vị trí giá và gia
nhiệt trước. Nếu gia nhiệt trước được khuyến cáo thì đặt bông cải xanh vào lò
hấp khi kết thúc thời gian gia nhiệt trước được chỉ ra, ví dụ
như bằng tín hiệu nhìn
thấy được hoặc tín hiệu âm thanh, hoặc
sau thời gian gia nhiệt trước được khuyến cáo.
Nếu không có hướng dẫn được
đưa ra:
- đặt chế độ hấp;
- điều chỉnh nhiệt độ đến chế độ đặt
cao nhất có thể ≤ 100 °C;
- đặt phụ kiện vào giữa khoang. Giữa
khoang được tính toán theo
6.2;
- không gia nhiệt trước.
Hấp bông cải xanh cho tới
khi độ chín tới của đầu đo chính tương tự với độ chín tới của đầu
đo tham chiếu. Đầu đo chính cũng phải
chín sần sật.
Chỉ cho phép so sánh các kết quả
thử nghiệm có độ chín tới
gần như tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể cần có các thử nghiệm
sơ bộ để đạt được độ chín tới mong muốn
của đầu đo.
Trong khi hấp bông cải xanh,
không được thay
đổi vị trí của phụ
kiện.
Sau quá trình hấp, bông cải xanh
được lấy ra.
8.1.4 Đánh
giá
Tiến hành đánh giá ngay sau khi hấp và
phải hoàn thành việc đánh giá không quá 5 min sau khi hấp.
Sau quá trình hấp, độ chín tới phải được
đánh giá với các bông cải có cùng kích cỡ. Đối
với thử nghiệm so sánh, nhất thiết là tất cả các đầu đo đều có cùng độ chín tới như đầu đo tham
chiếu (xem 8.1.3.1).
Nếu độ chín tới phù hợp, xác định
màu sắc của đầu đo chính và đầu đo
tham chiếu như sau:
- chỉ kiểm tra phía trên của
các bông cải xanh, không quan tâm đến phần dưới và cuống;
- tìm những biểu đồ sắc thái trong Hệ thống
Màu Tự nhiên (NCS®©3) đặc trưng cho các màu của đầu đo chính và đầu đo tham chiếu
bằng cách sử dụng các biểu đồ sắc thái quy định trong Phụ lục F; màu phải
nhìn thấy được
trong một vùng tập trung, không quan tâm đến
các bông cải đơn lẻ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính độ chênh lệch ∆Gsupply như dưới đây
và thể hiện bằng %:
∆Gsupply = | Gmain - GR | (13)
trong đó:
Gmain là phần màu
vàng của đầu đo chính;
GR là phần màu vàng của đầu đo tham chiếu;
∆Gsupply độ chênh lệch
giữa Gmain và GR.
Độ chênh lệch ∆Gsupply chỉ ra khả năng cung cấp
hơi nước của thiết bị. ∆Gsupply càng lớn thì khả năng cấp
hơi càng thấp.
Mức tiêu thụ nước được ghi lại bằng đồng hồ đo nước
hoặc bằng cách đo lượng nước dư
của ngăn chứa và bộ
tạo hơi nước.
CHÚ THÍCH: Nước dư là nước có thể sử dụng cho
các quy trình nấu tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ∆Gsupply;
- thời gian nấu (kể cả thời gian
gia nhiệt trước);
- mức tiêu thụ điện năng tính bằng W·h (kể
cả gia nhiệt trước);
- mức tiêu thụ nước;
- ngăn chứa nước có được nạp đầy lại
trong quá trình tạo hơi nước hay không.
8.2 Phân bố
hơi nước
8.2.1 Mục
đích
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá sự phân bố hơi nước theo chiều nằm ngang và như một tùy chọn, sự phân bố hơi nước
theo chiều thẳng đứng.
CHÚ THÍCH: Ứng dụng chỉnh của lò hấp
thường là hấp một tầng. Một
số lò hấp cho phép hấp đồng thời nhiều tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơn nữa, đầu đo chính được so sánh với
đầu đo tham chiếu nhằm nhận
biết màu sắc tốt nhất có thể đạt được của mẻ bông cải xanh được sử dụng.
8.2.2 Nguyên
liệu, phụ kiện hấp và số tầng
Phép đo được thực hiện với các bông cải xanh tươi
được chế biến theo 8.1.2.
Lượng bông cải phụ thuộc vào kích thước
của phụ kiện hấp. Sử dụng xấp xỉ 1 g/cm2.
Phụ kiện hấp được đo theo 6.4 phải che
phủ tối thiểu 80 % chiều
rộng hữu dụng và 70 % chiều sâu hữu dụng của khoang đo được theo 6.2.
Nếu phụ kiện hấp đi kèm được
khuyến cáo trong hướng dẫn vừa với các kích thước này thì phải sử dụng phụ kiện
này. Nếu phụ kiện đi kèm hoặc phụ kiện được khuyến cáo không phù hợp với
các điều kiện trên thì sử dụng phụ kiện hấp khác, là ngăn chứa có lỗ vừa với điều
kiện trên đến chừng mực có thể.
Đối với thử nghiệm phân bố hơi nước
theo chiều ngang, sử dụng một tầng.
Như một tùy chọn, phân bố hơi nước
theo chiều thẳng đứng có thể được thử nghiệm nếu hấp nhiều tầng được khuyến cáo trong
hướng dẫn của nhà chế tạo.
Tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo liên
quan đến số tầng hấp đồng thời.
8.2.3 Quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với thử nghiệm so sánh, lý tưởng
là đầu đo tham
chiếu và (các)
đầu đo chính được hấp cùng lúc.
Đối với thiết bị không có nguồn cấp nước sạch
cố định thì phải đổ đầy nước vào bình chứa đến mức tối đa. Nhiệt độ của nước là (15
± 1) °C.
Phân bố các bông cải xanh lên phụ kiện sao cho
chúng phủ lên toàn bộ
bề mặt của phụ kiện và không đè lên nhau (một lớp). Bông cải được đặt sát nhau
trong phụ kiện với cuống được hướng xuống dưới. Mặt trên của các bông cải nên xấp xỉ cùng một
mức.
Nêu rõ khối lượng bông cải
xanh được đặt vào.
Hấp bông cải xanh theo hướng dẫn của
nhà chế tạo đối với loại thực phẩm này liên quan tới chức năng hấp, nhiệt độ, vị trí giá và
gia nhiệt trước. Nếu gia nhiệt trước được khuyến cáo thì đặt bông cải xanh vào lò
hấp khi kết thúc thời gian gia nhiệt trước được chỉ ra, ví dụ như bằng tín hiệu
nhìn thấy được hoặc tín hiệu âm thanh, hoặc sau thời gian gia nhiệt trước được
khuyến cáo.
Đối với thử nghiệm phân bố hơi theo chiều
thẳng đứng (chỉ khi được khuyến cáo trong hướng dẫn của nhà chế tạo), các phụ
kiện được đặt vào cùng lúc trong lò hấp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Nếu không có hướng dẫn:
- đặt chế độ chức năng hấp;
- điều chỉnh nhiệt độ đến chế độ đặt
cao nhất có thể ≤ 100 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không gia nhiệt trước.
Hấp bông cải xanh cho tới
khi độ chín tới của đầu đo chính giống với độ chín tới của dầu dò tham chiếu. Nếu
độ chín tới của đầu
đo chính không đồng đều thì hấp
cho tới khi tất cả các vùng của đầu đo chính đều tối thiểu là chín sần sật,
ngay cả khi các vùng khác được nấu chín quá.
Chỉ chấp nhận các kết quả thử nghiệm
có độ chín tới gần như
là như nhau để so sánh.
Nếu độ chín tới của đầu đo chính và đầu đo tham
chiếu chênh lệch nhau thì lập lại thử nghiệm bằng cách thay đổi thời gian nấu của
đầu đo chính.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm sơ bộ có thể
là thiết yếu để đạt được độ chín tới
mong muốn của đầu đo.
Trong quá trình hấp bông cải xanh,
không được thay đổi vị trí của (các) phụ
kiện.
Sau khi hấp, lấy bông cải xanh ra.
Nếu hấp nhiều tầng (thử nghiệm sự phân
bố hơi nước theo chiều thẳng đứng)
thì lấy tất cả các phụ kiện ra cùng một lúc.
8.2.4 Đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá độ chín tới với một vài
bông cải có cùng kích cỡ ngay
sau quy trình hấp. Đối với
thử nghiệm so sánh, nhất thiết là tất cả các đầu đo phải có cùng độ chín tới
như đầu đo tham chiếu (xem 8.1.3.1).
Nếu độ chín tới phù hợp, màu sắc của đầu
đo chính và đầu đo
tham chiếu được xác định như sau:
- chỉ kiểm tra phía trên của
các bông cải xanh, không quan tâm đến phần dưới và cuống;
- nhận diện những vùng phía trên của đầu
đo chính có ít phần vàng
nhất (= tốt nhất) Gmin và nhiều phần
vàng nhất (= kém nhất) Gmax của màu xanh; phải nhìn thấy được màu sắc
trong vùng tập trung, không quan tâm đến các bông cải đơn lẻ;
- tìm những biểu đồ sắc thái
NCS đặc trưng tốt nhất cho màu sắc của cả hai vùng bằng cách sử dụng các biểu đồ
sắc thái quy định trong Phụ lục F;
- nêu rõ những phần màu vàng Gmax
và Gmin của đầu
đo chính theo % (xem ví dụ trong Phụ lục
F, Chú thích 3);
- tính độ chênh lệch ∆Gdistribute như dưới đây
và thể hiện bằng %:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gmax là phần màu
vàng của màu vùng màu ô liu chuyển sang nâu nhất trong đầu đo chính, tính bằng
%;
∆Gdistribute là độ chênh lệch
của các phần
màu vàng Gmax và Gmin;
- tìm biểu đồ sắc thái
trong NCS đặc trưng tốt nhất
cho màu sắc của đầu đo tham chiếu và nêu rõ phần màu vàng GR của đầu
đo tham chiếu;
- tính độ chênh lệch
như dưới đây và thể hiện bằng %:

trong đó:
là độ chênh lệch màu sắc nhỏ nhất giữa đầu đo
chính và đầu đo tham
chiếu;
Gmin là phần
màu vàng của vùng màu lục nhất trong đầu đo chính, tính bằng
%;
GR là phần màu vàng của
màu trong đầu đo tham chiếu, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Δ
là
độ chênh lệch màu sắc lớn nhất giữa đầu đo chính và đầu đo tham chiếu;
Gmax là phần màu vàng của màu vùng ô liu
chuyển sang nâu nhất trong đầu đo chính, tính bằng %;
GR là phần màu vàng của
màu trong đầu
đo tham chiếu, tính bằng %.
Độ chênh lệch ΔGdistribute xác định ở một
tầng chỉ ra sự phân bố hơi nước theo
chiều ngang.
Độ chênh lệch ΔGdistribute xác định ở nhiều tầng
chỉ ra sự phân bố
hơi nước theo
chiều thẳng đứng.
Độ chênh lệch Δ
và Δ
chỉ ra độ chênh lệch giữa màu lục của đầu đo chính và màu sắc
tốt nhất có thể đạt
được.
CHÚ THÍCH 1: ΔGdistribute càng lớn thì
sự phân bố của hơi nước càng không
đều. Nói chung, Δ
và Δ
càng
lớn thì khả năng hấp bông cải xanh
càng kém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nước dư là nước có thể sử dụng cho
các quy trình nếu tiếp
theo.
Nêu rõ dữ liệu dưới đây đối
với sự phân bố hơi nước theo
chiều ngang:
- ΔGdistribute, Δ
, Δ
, tính bằng %:
- khối lượng bông cải xanh ở mỗi tầng (trước
khi hấp);
- thời gian nấu (kể cả thời gian
gia nhiệt trước);
- mức tiêu thụ điện năng (bao gồm cả gia nhiệt
trước), tính bằng W·h;
- mức tiêu thụ nước;
- bình chứa nước có được đổ đầy lại
trong quá trình hấp hay không.
Nếu thử nghiệm tùy chọn đối với sự
phân bố hơi theo chiều thẳng đứng đã được thực hiện thì
phải nêu rõ các dữ liệu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số tầng được sử dụng đồng thời;
- khối lượng bông cải trên mỗi tầng và trên
tất cả các tầng (trước
khi hấp);
- thời gian nấu (kể cả thời
gian gia nhiệt trước);
- mức tiêu thụ điện năng (bao gồm cả gia nhiệt
trước), tính bằng W·h;
- mức tiêu thụ nước;
- bình chứa nước có được đổ đầy lại
trong quá trình hấp hay không.
CHÚ THÍCH 3: Không thể so sánh mức tiêu thụ
điện năng, thời gian nấu và
mức tiêu thụ nước vì lượng bông cải xanh khác
nhau được lấy làm cơ sở.
8.3 Xác định
công suất
8.3.1 Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải lớn này đại diện cho công suất của
thiết bị, ví dụ như khả năng đến đâu trong việc chuẩn bị một bữa ăn đầy đủ cho
một hoặc nhiều người. Lượng đậu hạt đông lạnh có thể hấp đến nhiệt độ (85 ± 1) °C, có màu sắc
đồng nhất, trong một
thời gian nhất định chỉ trong phạm vi một bình chứa nước, đặc trưng cho lò hấp
công suất cao, công suất trung bình và công suất thấp.
8.3.2 Nguyên
liệu
Thực hiện các phép đo bằng đậu hạt đông lạnh sâu. Cần cẩn thận để
đảm bảo rằng trong
đậu hạt không còn một chút đá băng nào. Màu của đậu hạt đông lạnh phải đồng nhất và
càng màu lục càng tốt.
CHÚ THÍCH 1: Đậu hạt được lưu trữ trong tủ đông
có nhiệt độ xấp xỉ - 20 °C.
CHÚ THÍCH 2: Đậu hạt có đường kính xấp
xỉ 8 mm và được
phân loại là “đậu nhỏ”.
8.3.3 Khối
lượng đậu hạt, phụ kiện hấp và số tầng hấp
Khối lượng đậu hạt, số tầng hấp được sử
dụng đồng thời và (các) phụ kiện được xác định theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Nếu không có hướng dẫn thì:
- tải tối đa phụ thuộc vào kích thước
của phụ kiện hấp được cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ sử dụng một tầng hấp.
Nhiệt ngẫu phải luôn được
che phủ bởi đậu hạt. Đậu cần được đổ đến chiều cao ít nhất là xấp xỉ 20 mm để
có thể đặt nhiệt ngẫu
đúng yêu cầu.
8.3.4 Quy
trình
8.3.4.1 Quy định
chung
Đối với thiết bị không có nguồn cấp nước
sạch cố định thì bình chứa phải
được đổ nước đến mức
tối đa. Nhiệt độ của nước là (15 ± 1) °C.
Lấy đậu hạt ra khỏi tủ đông lạnh và đổ
lượng cần thiết vào (các) phụ kiện hấp.
Kiểm tra chiều cao của tải bằng dưỡng và cân khối lượng tổng.
Hấp đậu ngay sau khi đậu được đổ vào phụ kiện.
Hấp theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối với loại thực phẩm này liên
quan đến chức hăng hấp, nhiệt độ, (các) vị trí của giá và gia nhiệt trước.
Nếu gia nhiệt trước được khuyến cáo thì
đặt đậu hạt vào
lò hấp khi kết thúc thời
gian gia nhiệt trước được chỉ ra, ví dụ bằng tín hiệu nhìn thấy được hoặc tín
hiệu âm thanh hoặc sau thời gian gia nhiệt trước được khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặt chế độ chức năng hấp;
- điều chỉnh nhiệt độ đến chế độ đặt
cao nhất có thể ≤ 100 °C;
- đặt phụ kiện/các phụ kiện vào giữa
khoang đã tính toán;
- không gia nhiệt trước.
Nhiệt ngẫu được dẫn qua khe cửa theo cách
sao cho cửa đóng kín được hoàn toàn.
Trong quá trình hấp đậu,
không được thay đổi vị trí của phụ kiện.
Kết thúc quá trình hấp, lấy tất cả các phụ kiện
ra ngay lập tức và cùng một lúc.
8.3.4.2 Thử nghiệm sơ bộ
Thử nghiệm sơ bộ được thực hiện nhằm
xác định vị trí của điểm lạnh
nhất của tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp đậu theo
8.3.4.1.
Khi nhiệt độ tại tâm của tải
đặt nhiệt độ xấp
xỉ 70 °C, lấy phụ kiện/các phụ kiện ra
Phát hiện điểm lạnh nhất và kiểm tra
sự phân bố nhiệt độ của
toàn bộ tải bằng giác quan (ví dụ như bằng thị
giác hoặc bằng cách cảm nhận điểm lạnh nhất).
Ghi lại vị trí của điểm lạnh nhất (vùng,
chiều cao và tầng nếu cần
thiết).
CHÚ THÍCH 1: Điểm lạnh nhất dễ xác định
hơn nếu có nhiều nhiệt ngẫu
hơn được phân bố đều
trong tải.
CHÚ THÍCH 2: Thông thường điểm lạnh nhất nằm ở dưới
bề mặt
8.3.4.3 Thử nghiệm chính
Đối với thử nghiệm chính, sử dụng năm
nhiệt ngẫu. Một nhiệt ngẫu được bố trí tại điểm lạnh nhất đã phát hiện được. Bốn nhiệt ngẫu
còn lại được bố trí đều theo
khối đậu hạt để phát hiện nếu điểm lạnh nhất dịch chuyển.
Khi nhiệt ngẫu cưới cùng đạt tới được nhiệt
độ là (85 ± 1) °C thì kết thúc
quy trình hấp. Nêu rõ thời
gian nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.5.1 Tiêu chí phù
hợp
Bước đầu tiên là đảm bảo hiệu lực của
thử nghiệm chính. Bước thứ hai, nếu rõ kết quả cuối cùng (xem 8.3.5.2).
Các kết quả của thử nghiệm chính theo
8.3.4.3 là có hiệu
lực và chỉ được chấp nhận nếu đáp ứng các tiêu chí dưới đây.
a) Đồng nhất màu sắc
Xác định màu của đậu hạt ngay sau khi
hấp. Việc xác định phải được hoàn thành trong thời gian không quá 5 min ngay
sau khi hấp.
Phát hiện những vùng đậu đã hấp có phần
màu vàng ít nhất (= tốt nhất) và nhiều nhất (= kém nhất) trong màu lục. Màu sắc
phải nhìn thấy được ở các vùng tập trung, trong khi đó không quan tâm đến những
hạt đơn lẻ. Cũng kiểm tra
các hạt đậu bên dưới bề mặt.
Tìm những biểu đồ sắc thái trong NCS đặc
trưng cho các màu sắc của vùng tốt nhất và kém nhất bằng cách sử dụng các biểu
độ sắc thái được
quy định trong Phụ lục F. Nêu rõ phần màu vàng của các màu này. Tính toán
sự chênh lệch giữa
các phần màu vàng (xem ví dụ trong Phụ lục F, Chú thích 3). Độ
chênh lệch giữa phần màu vàng ít nhất và nhiều
nhất không được lớn hơn 10 %.
b) Thời gian nấu
Thời gian nấu được xác định theo thời
gian tham chiếu tref được cho
trên Hình 12 đối với tải này, bao gồm cả thời gian gia nhiệt bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nấu được xác định có thể đưa
vào trong Hình 12.
CHÚ THÍCH: Đường tham chiếu trên Hình
12 được xác định theo kinh nghiệm.

Hình 12 - Giá
trị tham chiếu của thời gian nấu (tref)
c) Bình chứa nước
Trong quá trình hấp, bình chứa nước
không được đổ đầy lại.
Nếu một trong các tiêu chí này không được đáp ứng
thì phải lặp lại thử nghiệm với khối lượng đậu hạt ít hơn. Khối
lượng đậu phải giảm theo từng cấp 20 % từ khối lượng đậu hạt đông lạnh sâu
trước khi hấp.
8.3.5.2 Kết quả cuối cùng
Nếu kết quả có hiệu lực thì nêu rõ công suất
này - nghĩa là tượng đậu hạt lớn nhất mmax được hấp có chất lượng chấp
nhận được theo các tiêu chí
ở 8.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nêu rõ số tầng hấp được sử dụng
cùng một lúc.
Mức tiêu thụ điện năng được
thể hiện bằng W·h (bao gồm cả gia nhiệt trước).
CHÚ THÍCH 2: Không thể so sánh mức
tiêu thụ điện năng và thời gian nấu vì lượng đậu hạt khác nhau được lấy làm cơ sở.
8.4 Độ chính
xác của cơ cấu điều khiển nhiệt độ
Mục đính của thử nghiệm này là xác định
độ chính xác đối với
chức năng hấp của cơ cấu
điều khiển nhiệt độ đối với chế độ đặt thấp.
Trước khi đo, toàn bộ thiết bị phải ở nhiệt
độ môi trường xung quanh là (23 ± 2) °C. Phần từ điều
khiển nhiệt độ được đặt ở vị
trí ghi nhãn 90 °C và thiết bị
được gia nhiệt trong thời gian tcheck,90 = 45 min.
Nếu phần tử điều khiển không được ghi
nhận mức 90 °C thì cần tính đến mức
đặt được ghi
nhãn thấp hơn tiếp theo.
Nhiệt độ được ghi lại liên tục theo
7.1.
Nhiệt độ được xác định lần lượt bằng
trung bình số học của nhiệt
độ thấp nhất và nhiệt độ cao nhất đạt được trong thời gian 20 min cuối của tcheck.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bếp nướng
9.1 Mục đích
Mục đích của các thử nghiệm này
là xác định tính năng của bếp
nướng liên quan đến kích cỡ và khả năng nướng.
9.2 Diện tích nướng
9.2.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
diện tích hiệu quả của bếp nướng.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho thử nghiệm
so sánh.
9.2.2 Quy trình
Các phép đo được thực hiện
với bánh mì trắng được sản
xuất công nghiệp, thường có sẵn và
thích hợp để nướng, cần chú ý để đảm bảo rằng nếu cần nhiều hơn một ổ bánh thì vẫn sử dụng bánh mì thuộc cùng một
mẻ. Các lát bánh mì kích cỡ đồng nhất có chiều dày là
(12 ± 1) mm được sử
dụng để thử nghiệm với vỏ
bánh được lấy đi. Vỉ nướng được che phủ hoàn toàn bằng bánh mì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bếp nướng được gia nhiệt trước theo hướng
dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì bếp nướng được gia nhiệt trước trong 5 min.
Vỉ nướng, cùng với chảo nướng, được
đặt dưới phần tử nướng ở vị trí được khuyến cáo theo hướng dẫn sử dụng. Nếu
không có hướng dẫn thì vỉ nướng được
đặt ở vị trí cao nhất phù
hợp để nướng. Cửa ở
vị trí mở, nếu không có quy định nào khác trong hướng dẫn sử dụng.
Vỉ nướng được lấy ra khi một phần
bánh mì được làm chín vàng đẹp nhưng trước khi xảy ra hiện tượng cháy. Nếu bánh
mì co lại bất kỳ thì
các lát được di chuyển sao cho các
mép trùng với các mép của vỉ
nướng.
9.2.3 Đánh giá
Biểu đồ sắc thái của Phụ lục B được sử
dụng để xác định vùng bánh mì mà tại đó độ chín vàng nằm trong các sắc thái từ
số 8 đến số 14. Diện tích nướng hiệu quả được nêu rõ bằng
centimét vuông và được thể hiện bằng phần
trăm diện tích bề mặt của vỉ nướng.
9.3 Nướng
9.3.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
tính đồng đều của việc
nướng và làm chín vàng thịt.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho
thử nghiệm so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500 g thịt bò tươi băm, hàm lượng mỡ
từ 10 % đến 20 %.
Lượng thịt này đủ cho 20 miếng burger.
9.3.3 Quy trình
Nặn thịt bò băm thành các miếng
burger bằng cách sử dụng khuôn tròn, mỗi miếng burger có trọng lượng
125 g và có đường kích là 75 mm. Nén miếng burger sao cho chiều cao của nó
xấp xỉ 35 mm.
Phân bố các miếng burger đều nhau trên
vỉ nướng sao cho khoảng cách giữa các miếng burger và khoảng cách giữa miếng
burger và mép vỉ nướng xấp xỉ 15
mm.
Gia nhiệt trước bếp nướng ở chế
độ đặt tối đa theo hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn sử dụng thì gia nhiệt
trước bếp nướng trong 5 min.
Đặt vỉ nướng và chảo nướng dưới
phần tử nướng ở vị trí được khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng
dẫn thì đặt vỉ nướng
sao cho mặt trên cùng của miếng burger nằm bên dưới phần tử nướng 50 mm
đến 75 mm. Cửa ở vị trí mở, nếu không
có quy định nào khác trong hướng dẫn sử dụng.
Nướng các miếng burger như khuyến cáo
trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì nướng một mặt trong thời gian từ 12 min đến
15 min, rồi lật miếng
burger và nướng mặt còn lại trong
thời gian 10 min đến 15 min.
9.3.4 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nêu rõ chênh lệch giữa nhiệt độ lớn nhất
và nhỏ nhất tại tâm.
Độ chín vàng của từng miếng
burger được đánh giá
và ghi lại như sau:
- Cháy đen nặng - A
- Chảy đen nhẹ - B
- Sẫm vừa - C
- Sáng vừa - D
- Xám - E
10 Ngăn giữ nóng
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá cơ cấu điều khiển
nhiệt độ và mức tiêu thụ điện năng của ngăn giữ nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt ngẫu được đặt tại tâm hình học của
ngăn giữ nóng. Cơ cấu điều khiển dược đặt ở vị trí ghi nhãn thấp nhất và
ngăn giữ nóng được gia nhiệt cho tới khi các điều kiện ổn định được thiết lập.
Sau đó cơ cấu điều khiển được đặt ở vị trí trung bình và quá
trình gia nhiệt tiếp tục. Khi các điều kiện ổn định được thiết lập thì tiếp tục
gia nhiệt với cơ cấu điều khiển ở chế độ đặt lớn nhất.
Khi điều kiện ổn định được
thiết lập lại, tiếp tục thử nghiệm trong thời gian 1 h và đo mức tiêu thụ điện năng
trong quá trình này.
Nêu rõ nhiệt độ đối với các
chế độ đặt khác nhau của cơ cấu điều khiển. Nếu cơ cấu điều khiển không tuyến tính thì
nêu rõ nhiệt độ
trung bình và chênh lệch nhiệt độ.
Mức tiêu thụ điện năng được thể hiện bằng W·h trong
thời gian làm việc 1 h.
11 Làm sạch
11.1 Lò tự làm sạch
bằng nhiệt phân
Mục đích của thử nghiệm này là đánh giá quy
trình tự làm sạch của lò.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm này chỉ áp dụng
cho thử nghiệm so sánh.
Bề mặt bên trong của khoang và cửa được
bôi bẩn nhân tạo bằng cách sử dụng chổi sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất bẩn nhân tạo được làm từ
30 g nước thịt (20 g chiết xuất thịt
và 10 g nước);
15 g dầu hydro hóa (chất béo thực vật
dùng để nấu).
Hỗn hợp được bôi đều lên với một lượng
0,15 g/dm2.
Cửa được đóng lại và lò được cấp điện
trong thời gian 3 h với cơ cấu điều khiển nhiệt độ được đặt ở 250 °C hoặc nhiệt độ
cao nhất đạt được nếu nhiệt độ này là thấp hơn. Sau đó lò được để
nguội. Tiếp đó lò được cho làm việc ở chế độ làm sạch theo hướng dẫn sử dụng và
đo mức tiêu thụ điện năng. Sau khi lò đã nguội thì kiểm tra lò. Nêu
rõ cặn dư còn lại
ở mức nào và liệu có thể loại bỏ bằng
khăn vải ẩm hay
không.
Đo mức tiêu thụ điện năng trong chu
trình làm sạch và thể hiện bằng kilôoát giờ, làm
tròn đến 0,1 kWh.
11.2 Lò làm sạch
bằng chất xúc tác
Mục đích của thử nghiệm này là đánh giá khả năng làm
sạch lò bằng chất xúc tác.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm
này chỉ áp dụng cho
thử nghiệm so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra lò và nêu rõ còn cặn dư lại
ở mức nào trên bề mặt có lớp phủ chất xúc tác.
CHÚ THÍCH 2: Sử dụng thịt ba chỉ lợn vì phần thịt
này có đủ chất béo để làm bẩn các bề mặt.
12 Phép đo mức tiêu
thụ điện năng ở chế độ công suất thấp
Ngoài TCVN 10152 (IEC
62301), các yêu cầu dưới đây được đưa ra.
Đối với thiết bị bao gồm một tổ hợp
các khối riêng lẻ, có thể gồm có một trong nhiều loại
bếp khác nhau và một trong nhiều loại lò khác nhau, sử dụng kết hợp khuyến cáo
được công bố trong hướng
dẫn sử dụng của nhà chế tạo để thử
nghiệm.
Nếu thiết bị A (ví dụ là bếp điện)
chỉ có thể làm việc kết hợp với thiết
bị B (ví dụ là lò) thì
đầu tiên là đo và ghi lại chế độ công suất thấp đối với thiết bị B không có thiết bị A.
Sau đó đo chế độ công suất thấp đối với thiết bị B khi được kết hợp với thiết bị
A. Tính mức tiêu
thụ công suất thấp của thiết bị A bằng độ chênh lệch giữa hai phép đo này.
Khi chuẩn bị báo cáo thử
nghiệm đối với thiết bị bao gồm tổ hợp nhiều khối riêng lẻ, tổ hợp các loại phần
được cấp nguồn điện lưới (bếp điện, lò, bếp nướng, tấm giữ nóng, vỉ nướng,
v.v...) được sử dụng cho phép đo phải được ghi lại. Phải ghi lại mức
tiêu thụ của các chế độ cống suất thấp đối với riêng từng khối A và khối B.
CHÚ THÍCH: Quy trình đo đối với
mức tiêu thụ điện năng của bếp điện được
mô tả trong IEC 60350-2.
Khi thử nghiệm thiết bị có lắp đồng hồ thì đồng hồ phải được
điều chỉnh chính xác thời gian và ngày tháng như quy định trong hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị có cảm biến ánh
sáng môi trường xung quanh thì phải đo hai cấp độ rọi theo TCVN 10152 (IEC
62301) trong thời gian 24 h, mỗi cấp độ rọi được đo trong 12 h.
Nếu có lựa chọn để người sử dụng
tắt hiển thị thì cả hai chế độ đóng và cắt điện phải được thử nghiệm và báo
cáo.
Phụ
lục A
(quy
định)
Thiết bị đo màu
Thiết bị đo (xem Hình A.1) phù hợp với
CIE
15
với các yêu cầu kỹ thuật sau:
- hình học đo:
khuếch tán, độ lệch theo chiều thẳng
đứng 8°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường kính (15 ± 3)
mm;
- tiêu chuẩn hiệu chỉnh:
màu trắng, barium sulfate nén (BaSO4) Opal
CRM406, polytetrafluoroethylene (PTFE) hoặc tương đương;
- vật rọi sáng tiêu chuẩn:
Vật rọi sáng tiêu chuẩn CIE;
- quan sát viên tiêu chuẩn:
10°;
- đánh giá:
giá trị phản xạ RY.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Bộ nhận tia sáng
6 Lá chắn sáng
2 Bộ lọc
7 Quả cầu tích hợp
3 Hướng sóng ánh sáng
8 Mẫu bên dưới
độ mở đo
4 Kênh đo
9 Kênh tham
chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 -
Thiết bị đo màu
Phụ
lục B
(quy
định)
Biểu đồ sắc thái chín vàng
Phụ lục B quy định mối liên quan giữa
giá trị phản xạ RY và các số sắc
thái tương ứng với biểu đồ sắc thái NCS (xem Bảng B.1 và Bảng B.2).
Bảng B.1 - Phân
loại các số sắc thái
Giá trị phản
xạ đo được RY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sắc thái
≥
<
7.5.3.6.3
7,2
±14 %
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
±13 %
16
9,3
12,2
±12 %
15
12,2
16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
16,4
20,1
±10 %
13
20,1
22,9
±10 %
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
±9 %
11
26,5
31,7
±9 %
10
31,7
38,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
38,5
46,9
±8 %
8
46,9
54,2
±8 %
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,3
±8 %
6
64,3
75,2
±8 %
5
75,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bảng B.2 - Ví
dụ về biểu đồ sắc
thái
NCS
Biểu đồ sắc thái
L*
RY
S 8502-Y
30,3
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,4
8,2
S 6030-Y50R
38,6
10,4
S 5040-Y40R
44,5
14,2
S 4050-Y30R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,8
S 4040-Y30R
53,4
21,4
S 4030-Y30R
56,6
24,5
S 3040-Y30R
60,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 2060-Y20R
65,7
34,9
S 2040-Y20R
71,1
42,3
S 1050-Y20R
77,1
51,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,1
56,9
S 0530-Y10R
88,1
72,3
S 0520-Y10R
90,9
78,3
CHÚ THÍCH 1: Giá trị phản xạ đo
được RY không tương
quan tuyến tính với cảm nhận thị giác. Mặc dù chiều rộng của các khoảng cách cho ở trên
tăng theo giá trị phản xạ RY gia tăng, theo thị giác các nấc từ số sắc
thái này sang số sắc thái kia khá là đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Biểu đồ sắc thái NCS có thể đặt mua tại các
Trung tâm NCS chính thức trên
toàn thế giới. Dưới đây là địa chỉ của các nhà
phân phối tiềm
năng.
Thụy Điển (Trụ sở chính)
Scandinavian Colour Institute AB
Địa chỉ: P.O. Box 49022, S -100 28
Stockholm
Internet: www.ncscolour.com
E-mail: [email protected]
Phụ
lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Quy định
chung
Thông tin dưới đây được đưa ra để tạo
thuận lợi cho người sử dụng
tiêu chuẩn này và không phải
là chứng thực đối với sản phẩm được
nêu tên. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương
đương nếu như các sản phẩm đó có
thể chứng minh đưa ra các kết
quả tương tự.
C.2 Nguyên liệu
thử nghiệm dùng cho các bánh nhỏ
Tất cả các nguyên liệu để
chế biến bánh nhỏ như quy định
trong tiêu chuẩn này cũng như
các cốc giấy, có thể
nhận được từ: Stamminger
& Demirel
Testmaterialien
Erbsenbodenstr.31
D-91207Lauf-Đức
e-mail: [email protected]
Điện thoại: +49 (0) 9123-988975
Fax: +49 (0) 9123-988489
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các nguyên liệu được
sử dụng để cho các kết quả tái lập phải từ cùng một mẻ. Khuyến cáo sử dụng các
nguyên liệu phù hợp với các định nghĩa trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Quy
định kỹ thuật đối với nguyên liệu
Nguyên liệu
Vấn đề về chất lượng không đổi
Tiêu chí chất lượng
Bơ
Thay đổi theo mùa
và vùng nguồn gốc
Hàm lượng muối
Nguyên liệu: Kem từ sữa bò, khuẩn sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước < 16 %
Không muối, độ pH
trong nước sữa 5,2 đến 6,3
Đường
Hút ẩm
Disaccharide saccharose, khan
Đường trắng tinh luyện EU cat.1 “Raffinade
fein
RFF” cỡ hạt từ
0,10 đến 0,35 mm,
d95/d05
Hỗn hợp trứng
Thay đổi thành phần sinh
hóa của trứng theo mùa và chế độ dinh dưỡng
Hỗn hợp trứng gà, được tiệt
trùng, đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH từ 6,4 đến 7,0
Chất khô từ 22,7 % đến 23,7 %
Bột
Thay đổi theo mùa và vùng nguồn gốc
Hút ẩm
Chất phụ gia
Bột mì (triticum aestivum L.)
Hàm lượng khoáng: tối đa 0,5 % (chất khô)
Độ ẩm: tối đa 15,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gluten: tối thiểu
24,0 %
Đóng cặn: tối thiểu 26 mL
Protein: xấp xỉ 10,6 % (chất khô)
Chất béo: xấp xỉ 1,0 %
Carbohydrate: xấp xỉ 70,9 %
Năng lượng: xấp xỉ 1.409 kJ/xấp
xỉ 332 kcal
Chất phụ gia: axit ascorbic
Muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột nở
Tương quan và loại chất nở
Hàm lượng chất:
Natriumhydrogencarbonate (E 500, 33,3 %),
Dinatriumdiphosphate (E 450, 46,7 %)
Tinh bột mì
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với cốc giấy
Đường kính đáy 48 mm và cao 29 mm. Giấy
không thấm dầu được tẩy trắng có khối
lượng riêng 70 g/m2.
Nhà chế tạo: Bacher und Demmler GmbH
& Co. KG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Germany -12247 Berlin
[email protected]
Artikel no: Backtӧrmchen weiß, PE 4,8/2,9cm,
70 4812 70
109
20
14
b) Thao tác hỗn hợp trứng đông lạnh
Để rã đông gói nguyên trứng đông lạnh, đổ khoảng 5 L
nước vào một cái bình lớn ở nhiệt
độ (30 ± 2) °C. Đặt một gói
trứng đông lạnh vào
nước ấm sao cho gói trứng bị ngập
hoàn toàn. Có thể cần vật nặng đè gói trứng xuống, ví dụ như bằng một cái cốc.
Thỉnh thoảng khuấy
nước và lắc gói trứng.
Sau 1h giờ, đổ lô nước đầu tiên đi và
thay mới hoàn toàn bằng 5 L nước ấm khác ở nhiệt độ (30 ± 2) °C ngập kín hoàn toàn gói trứng lần nữa.
Thỉnh thoảng khuấy nước và lắc gói trứng.
Cần rã đông gói trứng trong vòng 2 h.
Có thể sử dụng toàn bộ hỗn hợp trứng khi nó đạt được nhiệt độ (23 ± 2) °C. Mở gói trứng và dùng
nĩa trộn trứng trong xấp xỉ 30 s cho tới khi trứng đồng đều và do đó có thể sử dụng
giống như trứng tươi.
Sau khi mở ra, cần sử dụng gói
trứng trong vòng một ngày. Trước khi sử dụng, dùng nĩa đánh hỗn hợp trứng cho tới
khi đồng đều.
Gói trứng chưa mở ra có thể cất trong tủ
lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy định kỹ thuật: công suất đanh định:
(550 ± 50) W
• Số vòng quay
trong một phút (xem Bảng C.2).
Bảng C.2 -
Máy trộn thực phẩm - Số vòng quay
Số vòng quay
trong một phút
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(53 ± 5)
(93 ± 5)
(185 ± 5)
(325 ± 5)
• Phới lồng dạng tròn.
• Bát, dung tích xấp xỉ 3 500 cm3,
đường kính miệng (23 ± 2) cm.
• Máy cần có khả năng đánh đường và bơ
thành hỗn hợp mềm màu vàng nhạt trong khoảng 5 min. Nhà cung cấp là BSH Hausgeräte
GmbH.
Thời gian trộn khuyến cáo (bánh nhỏ) được xác định
đối với máy Bosch MUM 4600 (xem Bảng C.3)
Bảng C.3 - Thời
gian trộn và chế độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
trộn (bánh nhỏ)
Chế độ đặt theo khuyến
cáo
Đánh bơ và đường với nhau
Xấp xỉ 5 min
Sau khi khuấy, đặt ở tốc độ mức 1 lên mức 4
Thêm hỗn hợp trứng
Xấp xỉ 2,5 min
Bắt đầu từ mức 1 và tăng từ từ lên mức
4
Trộn bột, bột nở về muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi khuấy ở mức 1, tiến hành ở mức 4
C.4 Bóng đèn dùng cho hệ
thống đo digital
Nhà cung cấp khả dĩ:
Narva Typ Bio Vital 958
NARVA - Lichtquellen GmbH + Co. KG
www.narva-bel.de
[email protected]
Erzstraße 22
Germany 09618 Brand-Erbisdorf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fax: +49 37322/17203
C.5 Hệ thống đo digital
Nhà cung cấp khả dĩ:
1. SLG Prüf-und Zertifizierungs GmbH
Burgstädterstraße 20
Germany - 09232 Hartmannsdorf
http://www.slg.de.com
[email protected]
Điện thoại: +49 (0) 3722/7323-0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Ing.-Büro w. Neubauer
Paradiesweg 4
Germany - 96148 Baunach
http://www.fpga-desigh.de
wn.@fpga-design.de
Điện thoại: +49(0)170/286 60 38
C.6 Thiết bị đo
màu
(Xem 7.5.2 và Phụ lục A)
Nhà cung cấp khả dĩ thiết bị đo màu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HunterLab
http://www.hunterlab.de
[email protected]
Konica Minolta Sensing Europe B.V.
European Service Center
http://www.konicaminolta.eu
[email protected].eu
C.7 Gạch dùng cho
thử nghiệm tiêu
thụ điện năng của lò
(Xem 7.4)
Viên gạch có thể mua loại “Skamol
Hipor” từ nhà cung cấp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ӧstergade 58-60
Denmark - 7900Nyköbing Mors
C.8 Khay hấp
(Xem Điều 8)
Nhà cung cấp khả dĩ:
Fackelmann
http://www.fackelmann.de
Art.-no.: 42491
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Mô tả viên gạch thử nghiệm
D.1 Yêu cầu kỹ
thuật
Tên
Hipor5
Khối lượng riêng, khô
(550 ± 40)kg/m3
Độ xốp tổng
77%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(920 ± 75) g (không tính nhiệt ngẫu),
xem 7.4.2.2
Độ hấp thụ nước
(1 050 ± 50) g, xem 7.4.2.3
Chiều cao
(64 ± 0,5) mm
Viên gạch dễ vỡ. Dung sai về khối lượng
ở trạng thái khô, độ hấp thụ nước và chiều cao là rất quan trọng và phải được
kiểm tra.
D.2 Nhà cung cấp
và yêu cầu kỹ thuật về đặt hàng
Nhà cung cấp gạch khả dĩ:
SKAMOL INSULATION
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dk - 7900 Nyköbing Mors
Khi đặt hàng cần nêu rõ:
- tên loại gạch “Hipor”, theo thỏa
thuận của Electrolux,
- chiều dài x chiều rộng x chiều cao:
230 mm x 114 mm x 64 mm (xem bản phác thảo trên Hình D.1),
- gia công bằng máy ở cả sáu mặt,
dung sai ±
0,5
mm.
Đường kính lỗ không cần và không nên lớn hơn đường kính của nhiệt
ngẫu.
Nếu không thể khoan các lỗ
có độ sâu 32 mm thì khoan các lỗ có độ sâu khoảng 25 mm, luồn nhiệt ngẫu vào
trong lỗ và cẩn thận ấn xuống thêm 7 mm còn lại. Ngoài
ra, một sợi dây kim loại cứng
tự chế có đường kính 1 mm có thể sử dụng
như một mũi khoan.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 50 mm, với
các lỗ cách đều đường tâm của viên gạch
C Đường kính 1 mm, cả hai nhiệt ngẫu và các lỗ
D 32 mm, đối với cả
hai nhiệt ngẫu
Hình D.1 - Vị trí của
các nhiệt ngẫu
Phụ
lục E
(tham khảo)
Tờ rời dữ liệu và tính toán: Mức tiêu thụ điện năng để
gia nhiệt tải (7.4)
Cần sử dụng tờ rời dữ liệu và tính toán để
xác định mức tiêu
thụ điện năng để gia nhiệt tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn hiệu và
nhà máy:
Loại lò /
model:
Phòng thử nghiệm:
Điện áp danh định:
Điện áp nguồn:
Người vận hành:
Công suất danh định:
Thể tích tính toán
(6.2):
Ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng gia nhiệt:
Gia nhiệt thông thường
Độ tăng nhiệt danh nghĩa: 180 K
Viên gạch
đã đo
phòng
nhiệt độ lò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng khô md (g)
khối lượng ướt mw (g)
nước hấp thụ Δm (g)
khối lượng
khi kết thúc quy
trình nấu (g)
tổn hao khối lượng
(tham khảo) (g)
nhiệt độ
ban đầu của nhiệt
ngấu
mức tiêu thụ điện năng
Ek (kWh)
thời gian tk (min)
nhiệt độ
trung bình của môi trường xung
quanh (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị thực Δ
(°C)
giá trị thực ΔTic (K)
giá trị đặt
(°C)
độ chênh lệch nhiệt độ (K)
số 1 (°C)
số 2 (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
140±10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180±10
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
Kết quả tại ΔT0 = 180 K
S * ΔT0 + B
Đường dốc S
Phần phẳng B
Độ chênh lệch tiêu chuẩn σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện năng lượng (hồi quy tuyến tính) (kWh)
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
Thời gian (hồi quy tuyến tính) (min)
tính toán
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính toán
tính toán
Chức năng gia nhiệt: Gia nhiệt cưỡng
bức không khí (if)
Độ tăng nhiệt danh nghĩa: 155 K
viên gạch
đã đo
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số thứ tự
khối lượng khô md (g)
khối lượng ướt mw (g)
nước hấp thụ Δm (g)
khối lượng
khi kết thúc quy trình nấu (tham khảo)
(g)
tổn hao khối
lượng (tham khảo) (g)
Nhiệt độ ban đầu
của nhiệt ngấu
mức tiêu thụ điện năng Ek
(kWh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt độ
trung bình của môi
trường xung quanh (°C)
giá trị
danh nghĩa ΔTic
(K)
giá trị thực Δ
(°C)
giá trị thực ΔTic (K)
giá trị đặt
(°C)
độ chênh lệch nhiệt độ (K)
số 1 (°C)
số 2 (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155±10
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175±10
tính t.
tính t.
Kết quả tại ΔT0 = 155 K
S * ΔT0 + B
Đường dốc S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chênh lệch tiêu chuẩn σ
Δ
≤ 20°C
Điện năng lượng (hồi quy tuyến tính) (kWh)
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
Thời gian (hồi quy tuyến tính) (min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
Chức năng gia nhiệt
Hơi nóng (ih)
Độ tăng nhiệt danh nghĩa:
155 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đã
đo
phòng
nhiệt
độ lò
số
thứ tự
khối
lượng khô
Ms (g)
khối
lượng ướt Mw
(g)
nước
hấp thụ Δm (g)
khối
lượng khi kết thúc
quy trình nấu
(tham khảo) (g)
tổn
hao khối lượng (tham khảo) (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức
tiêu thụ điện
năng Ek
(kWh)
thời
gian tk
(min)
nhiệt
độ trung bình của môi trường xung quanh (°C)
giá trị
danh nghĩa ΔTic
(K)
giá trị thực Δ
(°C)
giá trị thực ΔTic (K)
chế độ đặt
(°C)
độ chênh lệch nhiệt độ (K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số 2 (°C)
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135±10
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
155±10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính t.
tính t.
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175±10
tính t.
tính t.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S * ΔT0 + B
Đường dốc S
Phần phẳng B
Độ chênh lệch tiêu chuẩn σ
Δ
≤ 20°C
Điện năng lượng (hồi quy tuyến tính) (kWh)
tính toán
tính toán
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính toán
Thời gian (hồi quy tuyến tính) (min)
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
tính toán
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biểu đồ sắc thái màu lục
Phụ lục F quy định các số sắc thái NCS
liên quan và các phần có màu vàng của các màu lục đối với đậu và bông cải xanh
hấp (xem Bảng F.1 và Điều 8).
Bảng F.1 - Quy
định kỹ thuật của các biểu đồ sắc thái màu lục liên quan
Số sắc thái NCS
Màu sắc
Phần màu vàng của
màu lục [%]
S 2070-G30Y
S 3060-G30Y
S 4050-G30Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 6030-G30Y
S 7020-G30Y
S 8010-G30Y
G30Y
30%
S 2070-G40Y
S 3060-G40Y
S 4050-G40Y
S 5040-G40Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40%
S 2070-G50Y
S 3060-G50Y
S 4050-G50Y
S 5040-G50Y
S 6030-G50Y
S 7020-G50Y
S 8010-G50Y
G50Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 2070-G60Y
S 3060-G60Y
S 4050-G60Y
S 5040-G60Y
G60Y
60%
S 2070-G70Y
S 3060-G70Y
S 4050-G70Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 6030-G70Y
S 7020-G70Y
S 8010-G70Y
G70Y
70%
S 2070-G80Y
S 3060-G80Y
S 4050-G80Y
S 5040-G80Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80%
S 2070-G90Y
S 3060-G90Y
S 4050-G90Y
S 5040-G90Y
S 6030-G90Y
S 7020-G90Y
S 8010-G90Y
G90Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Biểu đồ sắc thái NCS, ví dụ như biểu
độ sắc thái NCS trong
Phụ lục B, có thể được đặt mua tại
các Trung tâm NCS chính mức trên
toàn thế giới.
CHÚ THÍCH 2: Để thử nghiệm đậu Hà
Lan và bông cải xanh, chỉ phần màu
vàng của màu lục là có liên quan. Trước tiên, xác định số sắc thái NCS
phù hợp nhất với màu của
bông cải xanh/đậu Hà Lan. Sau
đó nêu rõ phần vàng của màu lục này.
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về việc nêu độ
chênh lệch giữa các phần màu vàng của các màu lục:
Một người xác định số sắc
thái NCS là S2070-G40Y, do đó phần vàng của
màu này là 40 %.
Một người khác xác định số sắc thái NCS
là S3060-G60Y, do đó phần màu
vàng của màu này là 60
%.
Độ chênh lệch giữa các phần màu vàng của hai
màu này là 60 % - 40 % = 20 %.
Phụ
lục G
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là để đo mức
tiêu thụ điện năng trong thời gian làm nguội.
Đối với dãy bếp, lò và lò hấp,
đo mức tiêu thụ điện năng trong thời gian làm nguội, xem Hình G.1.

Hình G.1 -
Các giai đoạn đo mức tiêu thụ điện năng - Ví dụ
G.2 Phép đo sơ bộ
Để đo mức tiêu thụ điện năng của giai
đoạn làm nguội, tiến hành thử nghiệm trước để cố định chế độ đặt nhiệt độ liên
quan.
Nhiệt ngẫu được đặt trong thiết bị rỗng
như mô tả trong Điều 7.
Cơ cấu điều khiển nhiệt độ được đặt tại
các vị trí mà tại
đó độ tăng nhiệt trung bình của lò
, như đã chỉ ra trong Bảng 1, có
thể được dự kiến. Thiết bị được cho chạy trong một thời gian mà không thay đổi
mức đặt cho tới khi đạt được
các điều kiện ổn định. Xác định nhiệt độ lò bằng giá trị trung bình số học giữa
nhiệt độ cao nhất và thấp nhất ở các điều kiện ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức đặt cơ cấu điều khiển nhiệt độ được
chỉnh sửa cho tới
khi giá trị trung bình giữa nhiệt
độ cao nhất và thấp nhất là
± 5 K. Mức đặt
này của cơ cấu điều khiển nhiệt độ được ghi lại để đo mức tiêu thụ điện
năng của thời gian làm nguội.
Thiết bị được cho làm nguội đến nhiệt
độ môi trường xung quanh,
G.3 Đo mức tiêu
thụ điện năng của thời gian làm nguội
Áp dụng quy trình chuẩn bị viên gạch
được nêu trong 7.4.2.2 và 7.4.2 3. Viên gạch được bố trí trong thiết bị theo
7.4.3.1. Thiết bị được
đóng điện trong thời gian 3 min kể từ khi lấy viên gạch ra khỏi tủ lạnh. Cơ cấu điều
khiển nhiệt độ được
đặt tại vị trí đã xác định ở Điều
G.2. Thiết bị được cho làm việc trong
thời gian
đã xác định tại
7.4.4.2.
Phép đo bắt đầu bằng việc đặt thiết bị
ở chế độ tắt. Viên gạch được lấy ra và cửa được đóng lại sau (30 ± 2) s. Phép
đo mức tiêu thụ điện năng công suất thấp được bắt đầu ngay khi thiết bị được đặt
ở chế độ tắt.
Nếu thiết bị không có chế độ tắt thì đặt
ở chế độ chờ.
Phép đo được dừng lại sau (60 ± 1) min
không phụ thuộc vào hệ thống thông gió có tự động dừng hay không.
Mức tiêu thụ điện năng trong thời gian
làm nguội được
ghi lại bằng W·h đối với từng chế độ gia nhiệt theo Bảng 1.
Đảm bảo các điều kiện sau đây vẫn đúng
trong quá trình đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• không có mạng lưới
nào được kết nối với thiết bị.
Phụ
lục H
(tham khảo)
Kiểm tra năng lượng vi sóng được đặt vào trong quá trình
đo theo 7.4
H.1 Quy định
chung
Gia nhiệt viên gạch theo 7.4 chỉ được thực hiện
bằng làm nóng. Không được đóng điện đèn phát vi sóng, ngay cả trong thời
gian ngắn.
Phương pháp kỹ thuật cao để kiểm tra
năng lượng vi sóng có thể được đặt vào trong quá trình đo mức tiêu thụ điện
năng theo 7.1 là chứng minh rằng liệu đèn phát vi sóng có được đóng và cắt điện
hay không. Tùy thuộc vào thiết kế của thiết bị, không phải lúc nào cũng có thể
xác định rõ ràng năng lượng vi
sóng có được đóng điện trong quá trình tăng nhiệt kéo dài hay không. Do đó có
thể sử dụng phương pháp dưới đây trong thử nghiệm trước.
H.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
C sợi dây kết nối
X trong dải 50 mm đến 60 mm
Hình H.1 -
Bóng đèn sợi đốt
Viên gạch được chuẩn bị như mô tả tại
7.4.2.3 và được đặt vào trong thiết bị như mô tả tại 7.4.3.1. Bóng đèn sợi đốt được đặt
trên bề mặt phía trên của viên gạch ướt. Thiết bị được đóng điện và cho vận
hành theo 7.4.3.1 trong ít nhất là thời gian cần thiết để có độ tăng
nhiệt của viên gạch là 55 K.
Sau đó thiết bị được ngắt
mạch và bóng đèn sợi đốt được thử nghiệm. Nếu năng lượng vi sóng đã được đặt
vào thì trường điện
trong quá trình hoạt động của lò vi sóng sẽ cảm ứng những dòng điện lớn
hơn nhiều so với 12
mA, do đó làm cháy sợi đốt. Bóng đèn
có thể được thử nghiệm bằng thiết bị thử nghiệm điện trở hoặc bằng bộ thử
nghiệm nhỏ dùng cho đèn LED. Bóng đèn được lắp trong đui đèn và sợi tóc sẽ sáng lên nếu
nó không bị cháy. Nếu không, điều đó có nghĩa là không có năng lượng vi sóng được
đặt vào.
Phụ
lục I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu việc đặt nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ lò
Để đánh dấu việc đặt nhiệt độ trên tấm panel, sử
dụng giấy tọa độ cực có thể là hữu ích.
Giấy tọa độ cực có các vòng tròn đồng tâm được
chia thành các cung nhỏ cho phép đánh dấu chính xác vị trí xung quanh núm điều chỉnh (xem Hình
I.1).

Hình I.1 - Giấy tọa
độ cực - Mẫu giấy
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5699-2-6 (IEC 60335-2-6), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với lò liền
bếp, ngăn giữ nóng, lò đặt
tĩnh tại và các thiết bị tương tự
[2] TCVN 5699-2-9 (IEC 60335-2-9), Thiết
bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. An toàn. Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối
với lò nướng, lò nướng bánh mì và các thiết bị nấu di động tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 12219 (IEC 60705), Lò vi sóng gia dụng
- Phương pháp đo tính năng
[5] IEC 61591, Dãy bếp dùng
trong gia đình - Phương pháp đo tính năng
[6] TCVN 11331 (IEC 61817), Thiết bị nấu,
nướng di động dùng cho mục đích gia dụng và tương tự - Phương pháp đo tính năng
[7] IEC TR 61923, Household electrical
appliances - Methods of measuring performance - Assessment of repeatability and
reproducibility
[8] ISO 2813, Paints and varnishes -
Determination of gloss value at 20°, 60° and 85°
[9] ISO 11664-2, Colorimetry
- Part 2: CIE standard illuminants
[10] SACHS L. Applied Statistics - A
handbook of techniques. Second Edtion, Springer-Vertag, New York, Berlin,
Heidelberg, 1984
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
phép đo
5 Điều kiện
chung đối với các phép đo
6 Kích thước
và khối lượng
7 Lò và lò hấp kết
hợp
8 Lò hấp và lò
hấp kết hợp
9 Bếp nướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Làm sạch
12 Phép đo mức
tiêu thụ ở chế độ công
suất thấp
Phụ lục A (quy định) - Thiết bị
đo màu
Phụ lục B (quy định) - Biểu đồ sắc
thái chín vàng
Phụ lục C (tham khảo) - Địa chỉ
nhà cung cấp
Phụ lục D (quy định) - Mô tả viên gạch
thử nghiệm
Phụ lục E (tham khảo) - Tờ rời dữ liệu và
tính toán: Mức tiêu thụ điện năng để gia nhiệt tải (7.4)
Phụ lục F (quy định) - Biểu độ sắc
thái màu lục
Phụ lục G (tham khảo) - Phép đo mức
tiêu thụ điện năng trong thời gian làm nguội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục I (tham khảo) - Đặt chế
độ nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ lò
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Thống kê ứng dụng,
các công thức 5.29a và 5.69, đã sửa đổi. Xem Thư mục tài liệu tham khảo.
2) Phần mềm Excel là
tên thương mại của một sản phẩm được cung cấp bởi tập đoàn Microsoft.
Thông
tin này được đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải
là một chứng thực của IEC về sản phẩm được nêu tên. Có thể sử dụng các
sản phẩm tương đương nếu có thể chứng minh rằng chúng dẫn đến những kết quả như vậy.
3 NCS®© là thương hiệu
của sản phẩm được cung cấp bởi NCS
Colour.
Thông tin này được đưa ra để thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn này
và không phải là một chứng thực
cho sản phẩm được
nêu tên. Có thể sử dụng các
sản phẩm tương đương nếu có thể chứng minh rằng chúng dẫn đến những kết quả như vậy.
1 Tetra Brik là tên
thương hiệu của sản phẩm được cung cấp bởi Tetra Pak®. Thông tin này được
đưa ra để tạo thuận lợi
cho người sử dụng
tiêu chuẩn này và không phải là chứng thực đối với sản phẩm được nêu tên. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương đương nếu như các sản phẩm đó có thể chứng minh đưa ra các kết quả
tương tự.
5 Hipor là thương hiệu
của sản phẩm được cung cấp bởi SKAMOL INSULATION. Thông tin này được đưa ra để
tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu
chuẩn này và không phải là sự
bảo lãnh của IEC đối với sản phẩm được nêu tên. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương đương nếu như các sản phẩm đó có thể chứng minh
đưa ra các kết quả tương tự.