TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12219:2018
IEC 60705:2018
LÒ
VI SÓNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household microwave
ovens - Methods for measuring the performance
Lời nói đầu
TCVN 12219:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC 60705:2014 và sửa đổi 2:2018;
TCVN 12219:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Têu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LÒ VI SÓNG
DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household microwave
ovens - Methods for measuring the performance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò vi sóng
dùng trong mục đích gia dụng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho lò vi sóng có chức
năng nướng và lò vi sóng kết hợp.
Tiêu chuẩn này đưa ra các đặc tính tính
năng chính của lò vi sóng mà người sử dụng quan tâm và quy định các phương pháp
đo các đặc tính này.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này không đề cập
đến:
- Lò vi sóng không thể chấp nhận tải có
đường kính ≥ 200 mm hoặc chiều cao ≥ 120 mm;
- Yêu cầu về an toàn (xem TCVN
5699-2-25 (IEC 60335-2-25) [1]* và TCVN 5699-2-90 (IEC 60335-2-90)[2]).
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho lò chỉ lắp phương tiện gia nhiệt thông thường (xem TCVN 12218-1 (IEC 60350)[3]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Đại
lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết
bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
IEC 60350-1:20111, Household
electric cooking appliances - Part 1: Ranges, ovens, steam ovens and grills -
Methods for measuring performance (Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia
dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp, lò nướng - Phương pháp đo tính năng)
IEC 60584-2, Thermocouples - Part
2: Tolerances (Nhiệt ngẫu - Phần 2: Dung sai)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Đối với tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Lò vi sóng (microwave oven)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Dải tần số ISM là các tần
số điện từ do ITU thiết lập và được nêu trong TCVN 6899 (CISPR 11) [4].
Các con số trong ngoặc vuông tham khảo
theo Thư mục tài liệu tham khảo.
3.2
Lò vi sóng kết hợp (combination
microwave oven)
Lò vi sóng mà trong đó năng lượng vi
sóng được kết hợp với truyền năng lượng bằng lưu thông không khí cưỡng bức, gia
nhiệt thông thường, bằng hơi nước nóng và bằng hơi nước.
CHÚ THÍCH: Đối với định nghĩa của chức
năng lưu thông không khí cưỡng bức, chức năng gia nhiệt thông thường, chức năng
hơi nước nóng và chức năng hơi nước, xem TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016).
3.3
Trong suốt về vi sóng (microwave
transparent)
Đặc tính của vật liệu có sự hấp thụ và
phản xạ về vi sóng không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Điện áp danh định (rated
voltage)
Điện áp do nhà chế tạo ấn định cho thiết
bị.
3.5
Chức năng vi sóng (microwave
function)
Chức năng sử dụng năng lượng điện từ ở
một hoặc một số dải tần ISM nằm trong khoảng từ 300 MHz đến 60 GHz để gia nhiệt
thực phẩm và đồ uống.
3.6
Chức năng vi sóng kết hợp (combination
microwave function)
Sự truyền nhiệt bằng năng lượng điện từ
đồng thời hoặc tuần tự với truyền năng lượng bằng lưu thông không khí cưỡng bức,
gia nhiệt thông thường, bằng hơi nước nóng hoặc bằng hơi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Đặt ở chế độ tắt (set to off
mode)
Hoạt động khi đó sản phẩm bị cắt điện
bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng cắt có khả năng tiếp cận được và
được thiết kế để người sử dụng thao tác trong quá trình sử dụng bình thường để
đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp nhất trong thời gian không giới hạn trong
khi vẫn được nối với nguồn điện lưới và sử dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các hoạt động yêu
cầu đặt ở chế độ tắt ví dụ như tháo nước trong ngăn chứa nước, lấy thực phẩm
ra, đóng cửa, v.v..., đều được xem xét.
CHÚ THÍCH 2: Xem 3.5 của TCVN
10152:2013 (IEC 62301:2011) đối với định nghĩa “chế độ tắt”.
3.8
Đặt ở chế độ chờ (set to
standby mode)
Hoạt động khi đó sản phẩm được chuyển
đến trạng thái chờ bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng cắt có thể
tiếp cận được và được thiết kế để người sử dụng thao tác trong quá trình sử dụng
bình thường để đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp nhất trong thời gian không
giới hạn trong khi vẫn được nối với nguồn điện lưới về sử dụng theo hướng dẫn của
nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Xem 3.6 của TCVN 10152:2013
(IEC 62301:2011) đối với định nghĩa “chế độ chờ”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn để nguội (cooling
down period)
Tình trạng không ổn định vẫn tiếp tục
sau khi hoàn thành chế độ hoạt động và thiết bị được đặt ở chế độ tắt mà tại đó
mức tiêu thụ điện năng có thể thay đổi mà không có sự can thiệp của người sử dụng.
3.10
Giá đỡ thực phẩm (food
support)
Giá đỡ nằm ngang trong khoang mà trên
đó thực phẩm được đặt lên.
CHÚ THÍCH: Nếu thiết bị được lắp kèm
bàn xoay thì bàn xoay là giá đỡ thực phẩm. Giá đỡ thực phẩm cũng có thể là giá
hoặc khay tịnh tiến. Nếu hướng dẫn của nhà chế tạo có khuyến cáo thì sàn của
khoang cũng có thể là giá đỡ thực phẩm.
3.11
Lò vi sóng có chức năng nướng (microwave
oven with grill)
Lò vi sóng mà trong đó năng lượng vi
sóng được kết hợp với chức năng nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Chức năng vi sóng có nướng (microwave
function with grill)
Sự truyền nhiệt bằng năng lượng điện từ
đồng thời hoặc tuần tự với truyền năng lượng bằng nhiệt bức xạ điển hình từ mặt
trên.
CHÚ THÍCH 1: Đối với định nghĩa của chức
năng nướng, xem TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016).
4 Phân loại
Thiết bị được phân loại theo kiểu và đặc
tính của chúng.
4.1 Theo kiểu
- Lò vi sóng
- Lò vi sóng kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải chỉ ra chức năng nấu
chính của thiết bị, chức năng vi sóng hoặc gia nhiệt. Chức năng nấu chính phải
được đo bằng phương pháp sẵn có theo mức tiêu thụ điện năng.
Nếu chức năng nấu chính được công bố
là chức năng vi sóng thì phải áp dụng tiêu chuẩn này đối với phép đo mức tiêu
thụ điện năng. Nếu chức năng nấu chính được công bố là gia nhiệt thì phải áp dụng
IEC 60350-1 đối với phép đo mức tiêu thụ điện năng.
CHÚ THÍCH: Hiện nay không có phương
pháp đo về mức tiêu thụ điện năng đối với chức năng nướng và chức năng hơi nước.
Nêu rõ kiểu lò trong báo cáo.
4.2 Theo đặc tính
- Kích thước khoang khả dụng
- Kích thước của giá
- Giá đỡ thực phẩm dịch chuyển, ví dụ
như khay tịnh tiến hoặc bàn xoay
- Chế độ gia nhiệt có thể có (nướng,
không khí nóng, chức năng hơi nước, v.v...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Danh mục các phép
đo
Bảng 1 thể hiện phép đo phải được áp dụng
cho chức năng.
Bảng 1 - Danh
mục các phép đo
Áp dụng cho
Phép đo
Điều
Chức năng
vi sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng vi
sóng kết hợp với lưu thông không khí cưỡng bức, gia nhiệt thông thường
Chức năng
vi sóng kết hợp với hơi nước nóng
Chức năng
vi sóng kết hợp với hơi nước
Kích thước và thể tích
7
Áp dụng cho
tất cả các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
Công suất vi sóng đầu ra
8
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Hiệu suất
9
x
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chứa vuông
10.2
x
-
-
-
-
Vật chứa nhiều ngăn
10.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Gia nhiệt đồ uống
11.1
x
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Gia nhiệt thực phẩm mô phỏng
11.2
x
-
-
-
-
Bánh trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
-
-
-
x
Bánh xốp
12.3.2
x
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
Tảng thịt
12.3.3
x
-
-
-
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.4
-
x
x
x
-
Bánh nướng
12.3.5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
-
Thịt gà
12.3.6
-
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rã đông thịt
13.3
x
-
-
-
x
Mức hiệu suất năng lượng
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
Phép đo mức tiêu thụ điện năng ở chế
độ công suất thấp
15
Áp dụng cho
tất cả các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
Đối với các định nghĩa về nướng, chức
năng lưu thông không khí cưỡng bức, chức năng gia nhiệt thông thường, chức
năng hơi nước nóng hoặc chức năng hơi nước, xem TCVN 12218-1:2018 (IEC
60350-1:2016).
6 Điều kiện chung đối
với các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định nào khác, thực
hiện các phép đo theo các điều kiện dưới đây.
Khi giá đỡ thực phẩm bằng kim loại được
cung cấp và sử dụng cho các phép đo thì vị trí tải và hình dạng tương ứng của
giá đỡ thực phẩm bằng kim loại phải được ghi lại.
Nếu không có quy định nào khác thì đặt
giá đỡ thực phẩm vào khoang ở vị trí thấp nhất của nó.
CHÚ THÍCH: Việc định vị có ảnh hưởng đến
khả năng lặp lại của các kết quả thử nghiệm.
Nếu phải làm tròn các con số thì chúng
phải được làm tròn đến 50 W gần nhất theo ISO 80000-1:2009, Điều B.3, Quy tắc
B. Nếu việc làm tròn được thực hiện ở bên phải dấu phẩy thì không điền số
“không" vào các vị trí để trống.
6.2 Điện áp nguồn
Điện áp nguồn phải được duy trì ở đầu
nối nguồn lưới tại điện áp danh định ±1 %, trong khi hoạt động vi sóng được
đóng điện. Nếu thiết bị có dải điện áp danh định, thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp danh nghĩa của quốc gia mà thiết bị được thiết kế để sử dụng. Tần số
nguồn phải ở tần số danh định ±1 %.
Phải ghi lại điện áp nguồn đo được
trong quá trình thử nghiệm.
Điện áp nguồn về cơ bản phải là hình
sin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp có cáp cố
định, phích cắm (hoặc đầu của cáp cách xa thiết bị) là điểm chuẩn để duy trì điện
áp.
6.3 Phòng thử nghiệm
Đối với các thử nghiệm ở Điều 8, Điều
14 và Điều 15, nhiệt độ phải là 23 °C ± 2 °C trong suốt quá trình thử nghiệm.
Phép đo nhiệt độ môi trường xung quanh
không được chịu ảnh hưởng của bản thân thiết bị hoặc bởi bất kỳ thiết bị khác.
Các thử nghiệm khác được tiến hành
trong phòng về cơ bản là không có gió lùa, trong đó nhiệt độ môi trường xung
quanh được duy trì ở 20 °C ± 5 °C.
6.4 Nước
Sử dụng nước uống được cho các thử
nghiệm.
6.5 Điều kiện ban đầu của thiết bị
Ở thời điểm bắt đầu mỗi thử nghiệm, thiết
bị chưa được cho làm việc trong thời gian tối thiểu 6 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng làm mát cưỡng
bức để hỗ trợ trong việc giảm nhiệt độ lò.
6.6 Chế độ đặt của cơ cấu điều khiển
Thử nghiệm được tiến hành với cơ cấu
điều khiển được đặt để cho công suất ra lớn nhất. Nếu không có quy định nào
khác, thực hiện các phép đo với chức năng tăng thế, nếu có sẵn.
6.7 Thiết bị và phép đo
Thiết bị được sử dụng và phép đo được
thực hiện trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật sau được
nêu chi tiết trong Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 2 - Thiết
bị
Tham số
Đơn vị
Độ phân giải
tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bổ
sung
Khối lượng
g
0,5 g
± 1 g
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường xung quanh
°C
0,1 °C
± 1 K
Tải nước
°C
0,1 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống thép 1 mm, cấp 1 theo
IEC 60584-2
Thời gian
s
1 s
± 1 s
Năng lượng
Wh
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 - Phép đo
Tham số
Đơn vị
Độ phân giải
tối thiểu
Độ chính
xác tối thiểu
Yêu cầu bổ sung
Điện năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,0%
Điện áp
V
± 0,5%
Phép đo nhiệt độ và mức tiêu thụ điện
năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ lấy mẫu ≤ 1 s
Đối với thử nghiệm Điều 15 và Phụ lục
F, yêu cầu về phép đo công suất phải phù hợp với IEC 62301
W
Theo IEC 62301
6.8 Bố trí thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kích thước và thể
tích
7.1 Kích thước
bên ngoài
Đo chiều cao, chiều rộng và chiều sâu
hình bao của thiết bị ngoại trừ các núm và tay cầm bất kỳ trên bề mặt phía trước.
Chiều sâu cũng được đo với cửa được mở ra hoàn toàn. Kích thước được thể hiện trên
Hình 1. Nếu có chân điều chỉnh được thì chiều cao của thiết bị được xác định với
chân ở vị trí thấp nhất và cao nhất.
Kích thước được tính bằng milimét.

h1 chiều cao
w1 chiều rộng
d1 chiều sâu
d2 chiều sâu với cửa mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Kích thước
bên trong khả dụng và thể tích tính toán
7.2.1 Quy định chung
Các hạng mục tháo ra được quy định
trong tài liệu hướng dẫn của người sử dụng mà không thiết yếu đối với việc vận
hành thiết bị theo cách mà nó được thiết kế thì phải được tháo ra trước khi tiến
hành đo.
Bàn xoay là thiết yếu cho việc vận
hành thiết bị do đó không tháo bàn xoay.
CHÚ THÍCH: Cần bảo đảm vận hành an
toàn. Do đó không thể tháo các bộ phận thiết yếu ra để đo thể tích, ví dụ, vỏ
che bóng đèn.
Phép đo thể tích khả dụng được thực hiện
ở nhiệt độ môi trường.
Chiều cao, chiều rộng và chiều sâu của
thể tích được tính toán trong khoang phải đo theo các điều từ 7.2.2 đến 7.2.4.
Đối với mục đích kiểm tra xác nhận,
như thể hiện trên Hình 2a, dưỡng phải được sử dụng để xác định tất cả kích thước
trên. Dưỡng phải được sử dụng mà không đặt một lực đáng kể.
Kích thước được nêu rõ tính bằng
milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
D = 200 mm hoặc 120 mm
X = kích thước cần đo
(xem 7.2.2, 7.2.3 hoặc 7.2.4)
Hình 2a - Dưỡng
để xác định thể tích khả dụng

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f bàn xoay
g phần tử gia nhiệt
i bề mặt bên trong của
cửa lò
h chiều cao
khả dụng
w chiều rộng khả dụng
c tâm quay của bàn xoay
rmaxkhoảng cách từ c đến
vách gần nhất
Hình 2b - Ví
dụ về kích thước khoang khả dụng
Hình 2 - Kích
thước bên trong khả dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao khả dụng là chiều cao lớn nhất
của hình trụ có đường kính 200 mm, đạt được theo chiều dọc từ tâm của sàn
khoang (nếu không có bàn xoay) hoặc từ bàn xoay đến điểm thấp nhất của trần. Điểm
thấp nhất của trần có thể là bóng đèn, phần tử gia nhiệt hoặc vật tương tự trong
vùng hình trụ.
Trong trường hợp chiều rộng hoặc chiều
sâu của khoang nhỏ hơn 250 mm thì đường kính của hình trụ cần đo phải giảm xuống
còn 120 mm.
CHÚ THÍCH: Tâm của đáy khoang được xác
định bởi điểm giữa của chiều sâu khả dụng và điểm giữa của chiều rộng khả dụng.
7.2.3 Chiều rộng khả dụng
Chiều rộng khả dụng là chiều dài tối
đa của hình trụ có đường kính 200 mm, đạt được theo chiều ngang từ vách bên
trái đến vách bên phải cửa khoang chứa.
Trong trường hợp chiều dài hoặc chiều
sâu của khoang nhỏ hơn 250 mm thì đường kính của hình trụ cần đo phải giảm xuống
còn 120 mm.
CHÚ THÍCH: Tâm của vách bên của khoang
được xác định bởi điểm giữa của chiều sâu khả dụng và điểm giữa của chiều cao
khả dụng.
7.2.4 Chiều sâu khả dụng
Chiều sâu khả dụng là chiều dài tối đa
của hình trụ có đường kính 200 mm, đạt được theo chiều ngang từ tâm của vách
sau đến mặt trong của cửa đã đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo chiều sâu khả dụng, dưỡng được đặt
trên giá đỡ theo cách sao cho trục nằm theo chiều ngang ở tâm của khoang, trục
được kéo dài không đáng kể vượt quá chiều sâu khả dụng dự kiến. Cửa được đóng cẩn
thận sao cho dưỡng bị nén lại để cho chiều sâu khả dụng.
CHÚ THÍCH: Tâm của vách sau của khoang
được xác định bởi điểm giữa của chiều cao khả dụng và điểm giữa của chiều rộng
khả dụng.
7.2.5 Khay tịnh tiến
Nếu có khay tịnh tiến thì đo phạm vi
di chuyển mở rộng của khay trừ đi kích thước khả dụng theo hướng tịnh tiến như
đã đo ở trên.
7.2.6 Thể tích tính toán
Thể tích khả dụng được tính từ các
kích thước này và được thể hiện bằng lít, làm tròn đến lít đầy đủ gần nhất.
Nếu thiết bị có bàn xoay, diện tích
đáy đối với thể tích khả dụng được xác định bằng diện tích hình tròn được hình
thành bởi hai lần khoảng cách tối thiểu giữa trục xoay của bàn xoay và vách hoặc
cửa gần nhất nhân với chiều cao khả dụng.
Nếu có thể ngắt điện bàn xoay thì tính
thể tích hình chữ nhật từ chiều rộng, chiều cao và chiều sâu. Nêu rõ cả thể
tích hình tròn và hình chữ nhật.
Nếu có thể vận hành thiết bị với
khoang được chia thành hai phần bởi việc sử dụng các linh kiện được cung cấp
kèm theo thiết bị thì thể tích của mỗi phần phải được xác định riêng rẽ và cộng
hai thể tích lại với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7 Kích thước của giá đỡ thực phẩm
Đo chiều rộng khả dụng và chiều sâu khả
dụng của giá đỡ thực phẩm hình chữ nhật hoặc đối với giá đỡ thực phẩm hình tròn
thì đo đường kính. Các kích thước được đo phía trên bề mặt giá đỡ thực phẩm
5mm.
Tính toán diện tích bề mặt và thể hiện
bằng cm2, làm tròn đến 10 cm2 gần nhất
CHÚ THÍCH: Giá đỡ thực phẩm có thể là
sàn đỡ, vỉ đỡ, khay nướng, bàn xoay hoặc sàn của khoang.
7.3 Kích thước
hình bao bên trong và thể tích hình bao
7.3.1 Quy định chung
Trong trường hợp các bề mặt tạo thành
các mặt biên của khoang có những chỗ nhô ra hoặc lõm vào, các mặt phẳng được sử
dụng để đo phải là những bề mặt có tỉ lệ phần trăm lớn nhất của tổng diện tích
của các bề mặt. Lỗ trên các bề mặt được bỏ qua khi tính diện tích cho việc xác
định này.
Bỏ qua các thể tích hoặc không gian
sau đây:
- của các vật tháo ra được do nhà chế
tạo quy định là không thiết yếu cho việc vận hành thiết bị, ví dụ như giá, ngăn
hoặc đầu dò nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- của các vật nhỏ không đồng đều trong
vách ngăn nấu, bao gồm các nắp che trên cảm biến nhiệt độ và bóng đèn;
- bàn xoay hoặc khay tịnh tiến, cơ cấu
truyền động và các bố trí giá đỡ của chúng;
- của các bán kính của góc nhỏ hơn 50
mm tại đường giao nhau của bề mặt bên trong của khoang.
Kích thước được nêu rõ tính bằng
milimét.
7.3.2 Chiều cao hình bao (H)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều thẳng
đứng, tính bằng milimét giữa mặt phẳng của đáy khoang và mặt phẳng của trần
khoang.
7.3.3 Chiều rộng hình bao (W)
Khoảng cách lớn nhất theo chiều ngang,
tính bằng milimét, giữa các mặt phẳng của vách bên khoang.
7.3.4 Chiều sâu hình bao (D)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kích thước hình bao của các
ngăn kéo lò vi sóng có thể được đo bằng các quy tắc tương tự.
7.3.5 Thể tích hình bao của khoang
hình chữ nhật
Thể tích hình bao là tổng thể tích bên
trong của khoang mà trong đó việc nấu được thực hiện và được tính bằng tích của
H, W và D đã xác định ở trên, chia cho 106 và làm tròn đến lít gần
nhất.
7.3.6 Thể tích hình bao của khoang
không phải hình chữ nhật
Ở khoang có hình dạng phức tạp, phương
pháp đo dưới đây được coi là một phương pháp đo thay thế. Bịt tất cả các lỗ của
khoang và đổ nước vào khoang đã được bịt kín và nước đổ riêng vào khoảng lõm của
mặt cửa của khoang. Thể tính được thể hiện đến lít gần nhất.
8 Xác định công suất
vi sóng đầu ra
Phép đo được thực hiện với tải nước chứa
trong vật chứa bằng thủy tinh. Nhiệt độ nước ban đầu thấp hơn nhiệt độ môi trường
xung quanh và được tăng đến xấp xỉ nhiệt độ môi trường xung quanh bằng cách gia
nhiệt trong lò vi sóng. Quy trình này đảm bảo rằng các tổn hao về nhiệt và nhiệt
dung của vật chứa có ảnh hưởng tối thiểu, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào đều
có hệ số chính xác. Tuy nhiên, quá trình thực hiện yêu cầu nhiệt độ nước được cần
đo chính xác.
Vật chứa hình trụ bằng kính
borosilicat được sử dụng trong thử nghiệm như mô tả trong Điều 14, Bảng 4. Vật
chứa này có đường kính ngoài xấp xỉ 190 mm và chiều cao xấp xỉ 90 mm. Khối lượng
của vật chứa cần được ghi lại.
Ở thời điểm bắt đầu thử nghiệm, thiết
bị và vật chứa rỗng ở nhiệt độ môi trường. Nước có nhiệt độ ban đầu là 10 °C ±
1 °C được sử dụng cho thử nghiệm. Nhiệt độ nước được đo ngay trước khi đổ vào vật
chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nước được khuấy trước khi
đo nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 2: Thìa khuấy và đo phải có
nhiệt dung thấp.
Công suất vi sóng đầu ra được tính
theo công thức

P là công suất vi sóng đầu ra tính được, tính bằng oát (W);
mw là khối lượng của nước (g)
mc là khối lượng của vật
chứa (g)
TA nhiệt độ môi trường
xung quanh (°C);
T0 là nhiệt độ
nước ban đầu (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian gia nhiệt (s), không tính
thời gian tăng nhiệt đèn phát vi sóng. Thời gian bắt đầu tính từ ngay khi thiết
bị đạt đến 90 % công suất vào danh định.
Công suất vi sóng đầu ra được nêu rõ bằng
oát, làm tròn đến 50 W gần nhất
9 Hiệu suất
Đo năng lượng tiêu thụ trong quá trình
thử nghiệm của Điều 8.
Hiệu suất của lò được tính từ công thức:

trong đó
P là công suất vi sóng đầu ra tính được;
t là thời gian gia nhiệt, tính bằng
giây, không tính thời gian làm nóng đèn phát vi sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Win là mức tiêu thụ năng
lượng kể cả việc làm nóng đèn phát vi sóng.
CHÚ THÍCH: Năng lượng đầu vào bao gồm
cả năng lượng được tiêu thụ trong thời gian làm nóng đèn phát vi sóng.
Hiệu suất được thể hiện bằng phần trăm,
làm tròn đến số nguyên gần nhất
10 Thử nghiệm kỹ thuật
về tính năng
10.1 Quy định
chung
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá sự gia nhiệt đồng đều bằng cách sử dụng nước. Các thử nghiệm thường ưu tiên
thể hiện các kết quả bằng số. Do việc gia nhiệt, nấu và rã đông thực phẩm có
liên quan đến hình học và các đặc tính khác của tải có tác động đến sự phân bố
trường vi sóng nên cần thận trọng khi sử dụng kết quả của các thử nghiệm này.
Các thử nghiệm nước này bổ sung cho các thử nghiệm tính năng của Điều 11 đến Điều
13 và nhằm đánh giá thêm về sự gia nhiệt đồng đều.
Sử dụng nước có nhiệt độ là 20 °C ± 2 °C.
Sử dụng công suất vi sóng đầu ra được
đo theo Điều 8 để tính thời gian gia nhiệt theo các giá trị năng lượng đã cho đối
với các tải khác nhau.
10.2 Thử
nghiệm vật chứa hình vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ 1 000 g ± 10 g nước vào vật chứa được
quy định trong Hình 3.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ THÍCH 1: Có một lỗ nhỏ ở gần tâm của
từng ngăn chia.
CHÚ THÍCH 2. Vật chứa được làm bằng vật
liệu trong suốt về vi sóng.
Hình 3 - Vật
chứa hình vuông
Đo nhiệt độ nước. Vật chứa được đặt
lên tâm của giá đỡ thực phẩm, một cạnh nằm song song với mặt trước của lò vi
sóng. Lò vi sóng được cho làm việc trong thời gian tương ứng với năng lượng đầu
ra là 100 kW.s.
Vật chứa được lấy ra khỏi thiết bị. Đo
nhiệt độ nước trong 30 s sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Phép đo nhiệt độ được làm
cho thuận tiện bằng cách sử dụng thiết bị có 25 nhiệt ngẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Đánh giá
Giá trị độ tăng nhiệt nhỏ nhất và lớn nhất
của chín ngăn chia bên trong được tính bằng phần trăm so với độ tăng nhiệt
trung bình của cả 25 ngăn chia.
Giá trị độ tăng nhiệt nhỏ nhất và lớn
nhất của 16 ngăn chia bên ngoài được tính bằng phần trăm so với độ tăng nhiệt
trung bình của cả 25 ngăn chia.
Nếu rõ các giá trị tính, làm tròn đến
số nguyên gần nhất.
10.3 Thử
nghiệm nhiều cốc
10.3.1 Quy trình
Năm cốc thử nghiệm như quy định trong
Hình 4 được ngâm trong nước để cân bằng nhiệt độ.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nhà cung cấp có khả năng:
Scott Duran Beaker®2, số catalogue: 21 11 624, dạng cao, có
vòi, dung tích: 100 mL, đường kính ngoài tại đáy: 48 mm, chiều cao: 80 mm.
Hình 4 - Cốc
thử nghiệm
Sau đó cốc thử nghiệm được lấy ra khỏi
nước và làm khô bên ngoài. Mỗi cốc được đổ 100 g ± 1 g nước và đặt lên tấm lót
cách nhiệt. Đo nhiệt độ nước và cốc được đặt vào giá thực phẩm như thể hiện như
Hình 5. Sau đó cốc được gia nhiệt trong thời gian tương ứng với năng lượng đầu
ra là 50 kW·s.

Cốc 3 được đặt tại giữa giá thực phẩm.
Các cốc khác được đặt trên đường chéo giữa tâm và từng góc.
Hình 5a - Vị
trí các cốc trên giá thực phẩm hình chữ nhật

Cốc 1 ở tâm của bàn xoay.
Cốc 2 liền kề với cốc 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốc 4 nằm giữa cách tâm của bàn xoay
một khoảng 2r/3.
Cốc 5 nằm liền kề với mép của bàn
xoay.
r là bán kính bàn xoay.
d là đường kính
lớn nhất của cốc.
Hình 5b - Vị
trí của cốc trên bàn xoay
Hình 5 - Vị
trí cốc dùng cho thử nghiệm của 10.3
Cốc được lấy ra khỏi lò và đặt lại lên
tấm lót. Khuấy nước và đo nhiệt độ nước. Tiến hành các phép đo theo thứ tự các
cốc trong 30 s sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt
Lặp lại thử nghiệm, đo các nhiệt độ cuối
cùng theo thứ tự ngược lại
10.3.2 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được nêu rõ bằng phần trăm,
làm tròn đến số nguyên gần nhất.
11 Tính năng gia nhiệt
11.1 Gia nhiệt
đồ uống
11.1.1 Quy định chung
Mục đích của thử nghiệm là để đánh giá
độ đều của nhiệt độ và thời gian gia nhiệt khi sử dụng thiết bị để gia nhiệt đồ
uống.
11.1.2 Quy trình
Hai cốc như thể hiện trên Hình 4, mỗi
cốc được đổ 100 g ± 2 g nước có nhiệt độ 20 °C ± 2 °C. Đo nhiệt độ nước thực tế.
Cốc được đặt lên giá đỡ thực phẩm ở vị trí như thể hiện trên Hình 6a hoặc Hình
6c.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thời gian gia nhiệt bao gồm
thời gian làm nóng đèn phát vi sóng.
Lặp lại thử nghiệm nhưng với các cốc
được đặt theo vị trí như thể hiện trên Hình 6b hoặc 6d, thời gian gia nhiệt
tương tự nhau.
Nếu nhiệt độ nước trung bình của bốn cốc
không nằm trong dải nhiệt độ 80 °C ± 5 °C thì lặp lại thử nghiệm để đạt được điều
kiện này bằng cách điều chỉnh thời gian gia nhiệt.
11.1.3 Đánh giá
Thời gian gia nhiệt được tính đối với
độ tăng nhiệt 60 K. Kết quả được thể hiện, làm tròn đến giây gần nhất.
Tính độ tăng nhiệt trung bình nước
trong bốn cốc. Độ chênh lệch tối đa so với giá trị trung bình được chia cho độ
tăng nhiệt trung bình. Kết quả được thể hiện là sự thay đổi theo phần trăm, làm
tròn đến số nguyên gần nhất
11.2 Gia nhiệt
thực phẩm mô phỏng
11.2.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm là để đánh giá
khả năng gia nhiệt đồng nhất của lò bằng cách sử dụng tải thực phẩm mô phỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2 Quy trình
Vật chứa được quy định trên Hình 7 được
làm lạnh xấp xỉ 10 °C. Đổ 400 g ± 4 g nước có nhiệt độ 10 °C ± 2 °C vào vật chứa.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ THÍCH 1: Có một lỗ nhỏ ở mỗi ngăn
chia tại đây của vật chứa.
CHÚ THÍCH 2: Vật chứa được làm bằng vật
liệu trong suốt về vi sóng.
Hình 7 - Vật
chứa hình chữ nhật
Vật chứa được đặt vào tâm của giá đỡ
thực phẩm với cạnh dài hơn nằm song song với mặt trước của lò. Cơ cấu cố định lắp
25 nhiệt ngẫu đặt cách đều nhau, lên vật chứa và khuấy nước. Đo nhiệt độ nước ở
từng ngăn chia. Cơ cấu cố định được lấy ra và lò được cho làm việc trong 15 s của
phép đo.
Gia nhiệt vật chứa cho tới khi nhiệt độ
cao nhất là 40 °C ± 5 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Đánh giá
Tính độ tăng nhiệt trung bình của tất
cả các ngăn chia. Độ tăng nhiệt cao nhất và thấp nhất lần lượt được chia cho giá
trị trung bình.
Kết quả được nêu rõ bằng giá trị biến
đổi theo phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
12 Chức năng nấu
12.1 Quy định
chung
Điều này đưa ra các phương pháp thử
nghiệm bằng cách sử dụng thực phẩm để đánh giá tính năng nấu, nướng và quay của
lò. Thử nghiệm được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối với các loại
thực phẩm khác nhau bằng cách sử dụng các đĩa thủy tinh borosilicat có chiều
dày tối đa là 6 mm.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có quy định nào
khác của nhà chế tạo thì tiến hành thử nghiệm này bằng cách sử dụng tất cả các chế
độ làm việc được cung cấp, ví dụ như giá cố định và giá xoay.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm trong Điều 12
chỉ áp dụng cho thử nghiệm so sánh.
12.2 Đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ là tổng thời gian nấu bao gồm cả
thời gian nghỉ. Điều này không bao gồm bất kỳ giai đoạn chờ nào sau khi gia nhiệt.
Đánh giá kết quả bằng cách đánh giá:
- theo cách thể hiện và kết cấu về
tính đồng đều của việc nấu, nướng, làm chín vàng hoặc quay được so sánh với các
kết quả mong đợi;
- phần không được nướng hoặc nấu theo
kích cỡ và vị trí;
- vùng thực phẩm bị cháy theo kích cỡ và
vị trí.
Các kết quả có thể được đánh giá như
sau:
- không chín quá và không bị sống;
- một số phần nấu hơi chín quá hoặc một
số phần nấu hơi sống;
- một số phần nấu hơi chín quá và một
số phần nấu hơi sống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một số phần nấu rất chín quá và một
số phần nấu sống quá.
Sự thuận tiện được đánh giá bằng cách
ghi lại số quy trình được yêu cầu trong quá trình nấu.
VÍ DỤ
- Tách thực phẩm hoặc lấy đi một phần;
- Lật thực phẩm bằng tay;
- Thời gian nghỉ và khởi động lại bằng
tay.
CHÚ THÍCH: Không đánh giá quy trình đặt
ban đầu đối với cơ cấu điều khiển.
12.3 Thử
nghiệm
12.3.1 Bánh trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá độ chín đồng đều một thực phẩm lớn hình vuông có chiều dày vừa phải.
12.3.1.2 Vật chứa
Đĩa hình vuông có
- chiều cao 50 mm ± 10 mm;
- diện tích mặt đĩa là 500 cm2
± 50 cm2.
Chiều cao của thực phẩm là 20 mm ± 3
mm, khối lượng danh nghĩa là 1000 g.
Nếu đĩa quá lớn so với thiết bị thì có
thể thay bằng đĩa nhỏ hơn miễn là diện tích mặt đĩa là 410 cm2 ± 40
cm2. Trong trường hợp này chiều cao của thực phẩm là 20 mm ± 3 mm,
khối lượng danh nghĩa là 750 g.
12.3.1.3 Nguyên liệu
750 g sữa tươi có hàm lượng chất béo từ
3 % đến 4 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 g đường trắng
CHÚ THÍCH: Không nên làm loãng sữa bằng
nước để đạt được hàm lượng chất béo quy định. Nếu có yêu cầu làm loãng thì nên
thực hiện bằng cách kết hợp sữa đặc và sữa tách bơ một phần (sữa ít béo).
12.3.1.4 Quy trình
Gia nhiệt sữa đến xấp xỉ 60 °C. Đánh
trứng và đổ sữa lên. Cho thêm đường và đánh ở tốc độ trung bình bằng máy trộn thực
phẩm. Lọc và đỗ hỗn hợp vào vật chứa. Che bằng màng phủ và đặt vào tủ lạnh cho
tới khi nhiệt độ của hỗn hợp là 5 °C ± 2 °C.
Bóc giấy bóng thực phẩm và nấu theo hướng
dẫn của nhà chế tạo đối với loại thực phẩm này. Nếu không có hướng dẫn thì đặt
đĩa vào tâm của giá đỡ thực phẩm với cạnh của đĩa song song với cửa. Có thể lặp
lại thử nghiệm ở mức công suất giảm nếu điều này được coi là thích hợp sau khi
đánh giá.
Lấy đĩa ra khỏi lò. Thực hiện việc
đánh giá sau thời gian 2 h.
12.3.2 Bánh xốp
12.3.2.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá độ đồng đều khi nướng của thực phẩm có hình tròn, dầy và nở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa tròn có
- chiều cao 50 mm ± 10 mm;
- đường kính ngoài 220 mm ± 10 mm.
Chiều cao của thực phẩm là 20 mm ± 2
mm, khối lượng danh nghĩa là 475 g.
12.3.2.3 Nguyên liệu
170 g bột mỳ trắng mềm, hàm lượng
gluten thấp
170 g đường kính trắng
10 g bột nở
100 g nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 g trứng tách vỏ
Giấy nướng có đường kính xấp xỉ 200
mm.
12.3.2.4 Quy trình
Bảo đảm các nguyên liệu ở nhiệt độ
phòng. Đánh trứng và đường trong thời gian từ 2 min đến 3 min và cho thêm bơ thực
phẩm đã đun chảy. Đổ thêm từ từ bột, bột nở và nước. Đặt giấy nướng vào đáy của
đĩa và đổ bột nhão lên.
Trong 10 min trộn, đặt đĩa vào lò và nấu
theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối với loại tải này. Nếu không có hướng dẫn thì
đặt đĩa vào tâm của giá đỡ thực phẩm. Có thể lặp lại thử nghiệm ở mức công suất
giảm nếu điều này được coi là thích hợp sau khi đánh giá.
Lấy đĩa ra khỏi lò. Sau thời gian 5
min, đo chiều cao lớn nhất và nhỏ nhất của bánh, cắt bánh thành tám miếng và thực
hiện việc đánh giá.
12.3.3 Khối thịt
12.3.3.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá độ chín đồng đều của thực phẩm hình chữ nhật dầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa hình chữ nhật có
- tỉ lệ chiều dài trên chiều rộng xấp
xỉ 2,25 trên 1;
- chiều cao là 75 mm ± 15 mm;
- diện tích mặt trên của đĩa là 225 cm2
± 25 cm2.
Chiều cao của thực phẩm là 45 mm ± 3
mm, khối lượng danh nghĩa là 900 g.
12.3.3.3 Nguyên liệu
800 g thịt bò băm có hàm lượng chất
béo tối đa là 20 %
115 g trứng đã được trộn
2 g muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3.4 Quy trình
Đập trứng và trộn với thịt bò băm và
muối. Đặt hỗn hợp vào đĩa và nén chặt nhất có thể để bảo đảm không có các túi
khí và có bề mặt phẳng. Bọc bằng giấy bóng thực phẩm và đặt trong tủ lạnh cho tới
khi nhiệt độ của hỗn hợp là 5 °C ± 2 °C.
Bóc giấy bóng thực phẩm và nấu theo hướng
dẫn của nhà chế tạo đối với loại thực phẩm này. Nếu không có hướng dẫn thì đặt
đĩa vào tâm của giá đỡ thực phẩm với cạnh dài hơn song song với cửa. Có thể lặp
lại thử nghiệm ở mức công suất giảm nếu điều này được coi là thích đáng sau khi
đánh giá.
Lấy đĩa ra khỏi lò. Sau thời gian 5
min, đo nhiệt độ tại tâm của miếng thịt. Cắt thịt theo chiều dọc thành 6 phần bằng
nhau và thực hiện đánh giá.
12.3.4 Khoai tây nghiền phủ phô mai bỏ
lò
12.3.4.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá việc nấu và làm chín vàng đều thực phẩm hình tròn lớn có chiều dày vừa phải.
12.3.4.2 Vật chứa
Đĩa chưa có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính ngoài là 220 mm ± 10 mm.
Chiều cao của thực phẩm xấp xỉ 40 mm,
khối lượng danh nghĩa là 1,1 kg.
12.3.4.3 Nguyên liệu
750 g khoai tây tươi đã gọt vỏ, kết cấu
chắc
100 g pho mát vụn có hàm lượng chất
béo nằm trong khoảng 25 % đến 30 %.
50 g trứng không bao gồm vỏ
200 g hỗn hợp sữa và cream với hàm lượng
chất béo nằm trong khoảng 15 % đến 20 %.
5 g muối
12.3.4.4 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấu theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối
với loại thực phẩm này. Năng lượng vi sóng và nhiệt năng có thể được sử dụng đồng
thời hoặc tuần tự theo hướng dẫn. Nếu không có hướng dẫn thì đặt cơ cấu điều
khiển sao cho mức công suất vi sóng nằm trong dải từ 300 W đến 400 W và kết quả
gia nhiệt ở nhiệt độ là từ 180 °C đến 220 °C. Thời gian nấu là từ 20 min đến 30
min.
Lấy đĩa ra khỏi lò. Sau thời gian 5
min, thực hiện việc đánh giá.
Có thể lặp lại thử nghiệm ở chế độ đặt
cơ cấu điều khiển khác nếu điều này được coi là thích đáng sau khi đánh giá.
12.3.5 Bánh nướng
12.3.5.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm là để đánh giá
việc nướng và làm chín vàng đều của thực phẩm có hình tròn, dầy và nở.
12.3.5.2 Vật chứa
Đĩa hình tròn có:
- chiều cao 50 mm ± 10 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của thực phẩm là 22 mm ± 3
mm, khối lượng danh nghĩa của nó là 700 g.
12.3.5.2 Nguyên liệu
250 g bột mỳ trắng mềm, hàm lượng
gluten thấp
250 g đường trắng
15 g bột nở
150 g nước
75 g bơ thực vật có hàm lượng chất béo
nằm trong khoảng từ 80 % đến 85 %
185 g trứng tách vỏ
Giấy nướng có đường kính xấp xỉ 200
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo đảm các nguyên liệu ở nhiệt độ
phòng. Đánh trứng với đường trong thời gian từ 2 min đến 3 min và cho thêm bơ
thực vật đã chảy. Đổ từ từ bột, bột nở và nước. Đặt giấy nướng lên đáy của đĩa
và đổ hỗn hợp bột nhão vào.
Trong 10 phút trộn, đặt đĩa lên giá đỡ
thực phẩm và gia nhiệt theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối với loại thực phẩm
này. Năng lượng vi sóng và nhiệt năng có thể được sử dụng đồng thời hoặc tuần tự
theo hướng dẫn. Nếu không có hướng dẫn đối với loại thực phẩm này thì gia nhiệt
lò trước ở nhiệt độ 180 °C. Đặt cơ cấu điều khiển sao cho mức công suất vi sóng
nằm trong dải từ 180 W đến 220 W và kết quả gia nhiệt nhiệt lượng nằm trong nhiệt
độ từ 190 °C đến 230 °C. Thời gian nướng từ 15 min đến 25 min.
Lấy đĩa ra khỏi lò. Sau thời gian 5
min, cắt bánh thành tám miếng và thực hiện việc đánh giá.
Có thể lặp lại thử nghiệm ở chế độ đặt
cơ cấu điều khiển khác nếu điều này được coi là thỏa đáng sau khi đánh giá.
12.3.6 Thịt gà
12.3.6.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá việc nướng và làm chín đều thịt gia cầm.
12.3.6.2 Vật chứa
Vỉ nướng và khay nướng hoặc vật chứa
khác mà nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một con gà, 1 200 g ± 200 g, không còn
nội tạng.
Giấy bóng thực phẩm
12.3.6.4 Quy trình
Rửa và để ráo gà. Bọc gà bằng giấy
bóng thực phẩm và đặt vào tủ lạnh có nhiệt độ là 5 °C ± 2 °C trong tối thiểu 12
h.
Bóc giấy bóng thực phẩm ra và đặt gà vào
giá đỡ thực phẩm như được mô tả trong hướng dẫn của nhà chế tạo. Nấu theo hướng
dẫn của nhà chế tạo. Năng lượng vi sóng và nhiệt năng có thể được sử dụng đồng
thời hoặc tuần tự theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn thì đặt
gà lên tấm của giá đỡ thực phẩm và đặt cơ cấu điều khiển ở vị trí thích hợp đối
với loại thực phẩm này.
Lấy gà ra khỏi thiết bị và chờ trong 2
min.
Đo nhiệt độ của phần nguội nhất của thịt
gà bằng cách sử dụng đầu dò đo nhiệt độ.
CHÚ THÍCH: Phần nguội nhất có thể là
- phần dày nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dưới cánh hoặc chân.
Nếu nhiệt độ nhỏ 85 °C thì lặp lại thử
nghiệm trong thời gian lâu hơn hoặc với chế độ điều khiển khác. Đánh giá thịt
gà về độ chín vàng và độ giòn.
13 Tính năng rã đông
13.1 Quy định
chung
Điều này đưa ra phương pháp thử nghiệm
để đánh giá việc rã đông khối thực phẩm rắn. Thử nghiệm được thực hiện theo hướng
dẫn của nhà chế tạo về việc rã đông loại thực phẩm này.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm rã đông đối với
việc sử dụng tại địa phương được quy định thêm trong Phụ lục A.
13.2 Đánh
giá
Đánh giá tốc độ, kết quả và tính thuận
tiện khi sử dụng lò vi sóng.
Tốc độ là tổng thời gian rã đông kể cả
thời gian nghỉ. Điều này không bao gồm thời gian chờ sau khi rã đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đánh giá các kết quả như sau:
- không có phần ấm hơn 25 °C và không
có phần lạnh hơn 0 °C.
- không có phần ấm hơn 25 °C và có một
vài phần lạnh hơn 0 °C.
- có một số phần ấm hơn 25 °C nhưng
không chín và một số phần lạnh hơn 0 °C.
- có một số phần ấm hơn 25 °C có các
phần đã chín và không có phần lạnh hơn 0 °C.
- có một số phần ấm hơn 25 °C có phần
đã chín và một số phần lạnh hơn 0 °C.
CHÚ THÍCH 1: Đo nhiệt độ ở các chiều
cao khác nhau của thịt bằng cách sử dụng đầu dò dưới da.
Tính thuận tiện được đánh giá bằng cách
ghi lại số quy trình yêu cầu trong quá trình rã đông.
VÍ DỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lật thực phẩm bằng tay
- thời gian nghỉ và khởi động lại bằng
tay.
CHÚ THÍCH 2: Không đánh giá quy trình
chế độ đặt ban đầu đối với cơ cấu điều khiển.
13.3 Rã đông
thịt
13.3.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá độ rã đông đồng đều của thực phẩm dày.
13.3.2 Vật chứa
Đĩa như quy định trên Hình 8.
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đĩa được làm từ vật liệu
trong suốt về vi sóng có thành mỏng.
Hình 8 - Đĩa
nông
Tấm phẳng bằng nhựa trong suốt về vi
sóng có chiều dày xấp xỉ 3 mm.
Chiều cao của thực phẩm là 25 mm ± 4
mm, khối lượng danh nghĩa là 500 g.
13.3.3 Nguyên liệu
500 g thịt xay có hàm lượng chất béo tối
đa là > 16 % và ≤ 20 %.
Giấy bóng thực phẩm
13.3.4 Quy trình
Lót đĩa bằng giấy bóng thực phẩm. Đặt
thịt xay vào đĩa và nén thịt lên dĩa nhiều nhất có thể để đảm bảo rằng không có
túi không khí và bề mặt phẳng. Bọc giấy bóng thực phẩm lên thịt và lấy nó ra khỏi
đĩa và đặt lên một mặt phẳng. Đặt thịt vào tủ đông có nhiệt độ xấp xỉ - 20 °C
trong tối thiểu 12 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy thịt ra khỏi thiết bị. Sau thời
gian 5 min, thực hiện việc đánh giá.
Thử nghiệm phải được lặp lại ở mức
công suất khác hoặc trong thời gian khác để có kết quả là tối thiểu 60 % lượng
thịt xay được rã đông
CHÚ THÍCH: Thiết bị có chức năng rã đông
tự động cũng được thử nghiệm bằng cách sử dụng rã đông bằng tay.
14 Mức tiêu thụ điện
năng đối với chức năng vi sóng
14.1 Quy định
chung
Mục đích của thử nghiệm này là để đo mức
tiêu thụ điện năng của thiết bị bằng tải cho trước và độ tăng nhiệt được coi là
mức tiêu thụ điện năng đối với một chu kỳ nấu. Do đó, sử dụng ba tải nước khác
nhau trong vật chứa thủy tinh có kích thước và hình dáng khác nhau.
14.2 Tải thử
nghiệm
Sử dụng ba tải thử nghiệm khác nhau
như thể hiện trong Bảng 4.
Hình 4 - Tải
thử nghiệm dùng để đo mức tiêu thụ điện năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chứa thủy
tinh, hình trụ được làm bằng thủy tinh borosilicat
Lượng nước
danh nghĩa (mw)
Nước vòi tinh khiết
Nhỏ (s)
Đường kính ngoài d 90 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h 125 mm ± 1 mm
Dung tích 600 mL
Khối lượng tối đa 200 g
275 g ± 1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài d 140 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h 76 mm ± 1 mm
Dung tích 900 mL
Khối lượng tối đa 250 g
350 g ± 1 g
Lớn (L)
Đường kính ngoài d 190 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h 90 mm ±
1 mm
Dung tích 2 000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 g ± 1
g
Đặc tính của vật chứa thủy tinh phải
phù hợp với 3.3. Khối lượng thực tế của vật chứa được sử dụng (mc)
được xác định và ghi lại. Khối lượng thực tế của lượng nước được xác định và
ghi lại (mw).
CHÚ THÍCH: Để tính mức tiêu thụ điện
năng, nhiệt dung của cốc thử nghiệm cần được tính đến. Do đó, tính năng lượng lý
thuyết trong cốc thử nghiệm.
14.3 Chuẩn bị
Khi bắt đầu thử nghiệm, vật chứa thủy
tinh và thiết bị phải ở nhiệt độ môi trường của phòng thí nghiệm. Nước được đổ
vào vật chứa và khuấy. Đo nhiệt độ khi nhiệt độ trung bình của vật chứa và nước
được cân bằng. Nhiệt độ ban đầu, T0 phải nằm trong dải từ 10 °C ±
0,5 °C.
CHÚ THÍCH 1: Nước có nhiệt độ ban đầu
là từ 1 °C đến 2 °C thấp hơn nhiệt độ mục tiêu, để giảm tối thiểu thời gian khuấy.
CHÚ THÍCH 2: Vật chứa được đổ đầy không
cần phải giữ trong tủ lạnh để tránh các vành trở nên quá lạnh.
CHÚ THÍCH 3: Để bảo đảm việc khuấy đủ,
nên sử dụng nhiệt ngẫu có ống nối bằng nhựa. Ví dụ được mô tả trong Phụ lục C.
Thìa khuấy cần có nhiệt dung thấp.
14.4 Bố trí
tải trong thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có hướng dẫn thì đặt vật chứa
vào tâm của bàn xoay hoặc khay tịnh tiến. Nếu thiết bị không có lắp bàn xoay hoặc
khay tịnh tiến thì tải được đặt lên vị trí đặt giá đỡ thực phẩm thấp nhất có thể.
14.5 Phép đo
mức tiêu thụ điện năng đối với chu kỳ nấu
Đo mức tiêu thụ điện năng đối với chu
kỳ nấu.
Thực hiện hai thử nghiệm đối với từng
lượng nước (xem 14.2).
Phép đo phải được bắt đầu bằng cách đóng
cắt thiết bị trong thời gian 30 s sau khi chuẩn bị tải nước. Cơ cấu điều khiển công
suất đối với chức năng vi sóng được đặt đến vị trí đặt cao nhất. Nếu có sẵn thì
thực hiện phép đo ở chức năng tăng thế.
Thiết bị được cho làm việc và đo thời
gian (tcao) đối với nước đạt nhiệt độ (tcao) trong khoảng
từ 60 °C đến 65 °C. Sau đó thiết bị được ngắt điện. Tải nước được lấy ra khỏi
thiết bị và đặt trên một tất lót cách nhiệt. Khuấy nước bằng thìa khuấy (xem Phụ
lục C) và đo nhiệt độ cuối cùng trong 20 s sau khi hoàn thành việc gia nhiệt.
Thiết bị được để nguội (Xem 6.5) và lặp
lại phép đo với tải nước tương tự có nhiệt độ mục tiêu là 55 °C đến 60 °C (Tthấp).
Đo thời gian (tthấp).
Sự chênh lệch giữa Tcao và
Tthấp phải tối thiểu là 2 K, nếu không, một trong số các phép đo phải
được lặp lại với thời gian được điều chỉnh.
Quy trình này được thực hiện đối với từng
tải được chỉ ra trong 14.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian gia nhiệt tthấp
và tcao (s); kể cả thời gian làm nóng đèn phát vi sóng;
- nhiệt độ ban đầu T0 (°C);
- nhiệt độ cuối cùng Tthấp
và Tcao (°C);
- mức tiêu thụ điện năng Wthấp
và Wcao (Wh);
- nhiệt độ môi trường (°C) tại thời điểm
bắt đầu thử nghiệm (khi nước được bố trí trong thiết bị);
- khối lượng thực tế và khối lượng
danh nghĩa của nước (g).
CHÚ THÍCH 1: Mức tiêu thụ điện năng của
các thành phần như bóng đèn và quạt, được đóng điện tự động với thiết bị, cũng
bao gồm trong phép do.
CHÚ THÍCH 2: Ghi lại thời gian gia nhiệt
tthấp và tcao là cách cung cấp thông tin và đơn giản hóa
phép đo. Do đó, tính đến cả thời gian làm nóng đèn phát vi sóng.
CHÚ THÍCH 3: Nên bắt đầu với dải nhiệt
độ cao hơn là từ 60 °C đến 65 °C (Tcao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6 Tính mức
tiêu thụ điện năng của chu kỳ nấu
Mức tiêu thụ điện năng đạt nhiệt độ
tăng thêm 50 K (W50) được tính đối với từng tải (xem 14.2) bằng cách
sử dụng hồi quy tuyến tính dựa trên các điểm dữ liệu đo được.
Độ tăng nhiệt (T) được tính và độ
chênh lệch giữa nhiệt độ ban đầu (T0) và nhiệt độ cuối cùng Tcao
và Tthấp.
∆Tcao =
Tcao - T0
(1)
∆Tthấp =
Tthấp - T0
(2)
Để tính độ tăng nhiệt tổng,
đối với Tcao và Tthấp, nhiệt dung
của vật chứa được tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mw là khối lượng thực của
nước (g);
mw,n là khối lượng danh
nghĩa của nước (275 g, 350 g, 1 000 g);
mc là khối lượng thực của
vật chứa (g);
T0 là nhiệt độ
ban đầu của nước (°C);
Tthấp là nhiệt độ cuối
cùng của nước trong dải nhiệt độ thấp (°C);
Tcao là nhiệt độ cuối cùng
của nước trong dải nhiệt độ cao (°C);
Độ tăng nhiệt tổng (∆Ttổng)
được chuẩn hóa bởi tải thực thế.

Tính số thương của mức tiêu thụ điện
năng trên mỗi độ tăng nhiệt (Q) tính bằng Wh/K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính mức tiêu thụ điện năng để tăng
nhiệt lượng nước đến
50 K (W50).
W50
= Wthấp + Q . (50 - ∆Tthấp,bình thường hóa)
(8)
W50 được tính đối với tải nhỏ (s), tải
trung bình (m) và tải
lớn (L) và ghi lại.
14.7 Kết quả
cuối cùng
Tính kết quả cuối cùng (Wcuối)
bằng tổng của mức tiêu thụ điện năng để đạt 50 K (xem 14.6) từ tải nhỏ (s), tải
trung bình (m) và tải lớn (L).
Wcuối,
chu kỳ nấu = 
Mức tiêu thụ điện năng cuối cùng này
thể hiện mức tiêu thụ điện năng đối với chu kỳ nấu trung bình trong mức tiêu thụ
điện năng nấu vi sóng.
CHÚ THÍCH 1: Trọng số có liên quan đến
tải sử dụng gia dụng trung bình và điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Để có một ví dụ về các dữ
liệu và bảng tính toán, xem Phu lục E. Chương trình đánh giá Excel 97-2009,
tương ứng trực tiếp với phụ lục E, có sẵn trong tiêu chuẩn này để tính toán tự động
mức tiêu thụ điện năng (Điều 14). Các phép tính này cũng có thể được thực hiện
theo các chương trình bảng tính khác với điều kiện là cũng cho kết quả tương tự.
14.8 Báo cáo
kết quả thử nghiệm
Phải ghi lại dữ liệu dưới đây:
a) Công suất vi sóng đầu ra đo được
theo Điều 8;
b) kiểu thiết bị, (các) chức năng gia
nhiệt có sẵn;
c) Có lắp bàn xoay hoặc khay tịnh tiến
;
d) Vị trí của tải;
e) Điện áp nguồn mà tại đó các phép đo
đã được thực hiện;
f) Mức tiêu thụ điện năng tính bằng
Wh, được làm tròn đến một số thập phân theo 14.6 đối với từng tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Phép đo mức tiêu
thụ ở chế độ công suất thấp
Theo các yêu cầu của IEC 62301, đưa ra
các yêu cầu sau.
Đối với thiết bị bao gồm một tổ hợp
các khối riêng lẻ, có thể gồm có một trong nhiều loại bếp khác nhau và một
trong nhiều kiểu lò khác nhau, sử dụng kết hợp khuyến cáo được công bố trong hướng
dẫn sử dụng của nhà chế tạo để thử nghiệm.
Nếu thiết bị A (ví dụ là bếp điện) chỉ
có thể làm việc kết hợp với thiết bị B (ví dụ là lò vi sóng) thì đầu tiên là đo
và ghi lại chế độ công suất thấp đối với thiết bị B không có thiết bị A. Sau đó
đo chế độ công suất thấp đối với thiết bị B khi được kết hợp với thiết bị A. Tính
mức tiêu thụ công suất thấp của thiết bị A bằng độ chênh lệch giữa hai phép đo
này.
Khi chuẩn bị báo cáo thử nghiệm đối với
thiết bị bao gồm tổ hợp nhiều khối riêng lẻ, tổ hợp các loại phần được cấp nguồn
điện lưới (bếp điện, lò, bếp nướng, tấm hâm nóng, vỉ nướng, v.v...) được sử dụng
cho phép đo phải được ghi lại. Phải ghi lại mức tiêu thụ của các chế độ công suất
thấp đối với riêng từng khối A và khối B.
CHÚ THÍCH: Quy trình do đối với mức
tiêu thụ điện năng của bếp điện được mô tả trong IEC 60350-2.
Khi thử nghiệm thiết bị có lắp đồng hồ
thì đồng hồ phải được điều chỉnh chính xác thời gian và ngày tháng như quy định
trong hướng dẫn.
Trong trường hợp mức tiêu thụ điện
năng bị ảnh hưởng bởi thời gian hiển thị thay đổi liên tục của đồng hồ thì phép
đo trong thời gian 24 h là cần thiết. Giá trị trung bình từ phép đo này được
ghi lại.
Nếu thiết bị có cảm biến ánh sáng môi
trường xung quanh thì phải đo hai cấp độ rọi theo TCVN 10152 (IEC 62301) trong
thời gian 24 h, mỗi cấp độ rọi được đo trong 12 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thử nghiệm rã đông địa phương
A.1 Quy định chung
Các thử nghiệm rã đông bổ sung này có
thể áp dụng ở một số quốc gia.
A.2 Giới thiệu
Các thử nghiệm này cho phép đánh giá độ
rã đông một số các hạng mục nhỏ cùng một lúc. Việc chọn các hạng mục ấm nhất và
lạnh nhất để thuận tiện khi sử dụng riêng nhiều hạng mục nhỏ nhằm thể hiện sự
thay đổi đồng nhất về vật lý trong quá trình rã đông.
A.3 Phương pháp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá các hạng mục rã đông nhỏ
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các thực phẩm như quả mâm xôi hoặc bằng
cách sử dụng các chất nhân tạo để mô phỏng thực phẩm.
A.3.2 Quả mâm xôi
A.3.2.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá độ rã đông đồng đều trái cây nhỏ.
A.3.2.2 Vật chứa
Tấm nhựa phẳng trong suốt về vi sóng
có chiều dày xấp xỉ 3 mm và đường kính là 250 mm.
CHÚ THÍCH: Đối với lò nhỏ, đường kính
của đĩa chỉ có thể là 200 mm.
A.3.2.3 Nguyên liệu
Toàn bộ quả mâm xôi đóng băng có cùng
kích cỡ và lựa chọn sao cho 60 quả có khối lượng xấp xỉ 250 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân bố đều 250 g ± 20 g quả mâm xôi
đóng băng lên tấm nhựa và rã đông theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có hướng
dẫn thì các quả mâm xôi được rã đông bằng cơ cấu điều khiển được đặt sao cho
công suất vi sóng đầu ra xấp xỉ 180 W và thời gian rã đông là 7 min.
Thử nghiệm có thể được lặp lại ở mức
công suất khác nhau hoặc trong thời gian để tối thiểu 70 % quả mâm xôi được rã
đông.
CHÚ THÍCH: Lò có chức năng rã đông tự
động cũng được thử nghiệm bằng cách sử dụng rã đông bằng tay.
Sau thời gian chờ 3 min, lấy quả mâm
xôi ra khỏi lò. Xác định nhiệt độ của quả mâm xôi ấm nhất và khối lượng của các
quả mâm xôi vẫn bị đóng băng một phần.
A.3.3 Gel
A.3.3.1 Mục đích của thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm này là để đánh
giá độ rã đông đồng đều bằng cách sử dụng các miếng thực phẩm giã nhỏ.
A.3.3.2 Vật chứa
Tấm nhựa phẳng trong suốt về vi sóng
có chiều dày xấp xỉ 3 mm và đường kính là 250 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.3 Nguyên liệu
3,15 g tri(hydroxymethyl)-aminomethane
1,32 g axit citrit (khô)
5,3 g kali axetat
5 g kali clorua
100 g glycerin 87 % chuẩn
100 g đường trắng
830 g nước
15 g chất tạo gel (caragin-k)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.4 Quy trình
Đặt tất cả các nguyên liệu rắn, ngoại
trừ đường, chất làm quánh và grycerin, vào nồi và trộn với nước. Cho đường và khuấy
cho tới khi nó tan ra. Cho thêm glycerin và khuấy. Cho thêm chất tạo gel và gia
nhiệt đến khi sôi, khuấy liên tục. Đỗ từ từ dung dịch hiển thị trong quá trình
khuấy. Lấy nồi ra khỏi nguồn nhiệt. Dung dịch được đổ vào các khuôn riêng, mỗi
khuôn có hình dạng là hình trụ có đường kính là 27 mm ± 0,5 mm và cao xấp xỉ 10
mm với một đầu hình bán cầu.
Sau khi gel được để nguội và đông cứng,
các miếng gel được lấy ra khỏi khuôn, đặt từng cái một lên các tấm nhựa và bọc
bằng giấy bóng thực phẩm. Đặt các tấm nhựa vào tủ đông có nhiệt độ xấp xỉ -20 °C
trong thời gian ít nhất là 12 h.
Phân bố đều 250 g ± 20 g gel đông lạnh
lên tấm nhựa phẳng và rã đông theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có hướng
dẫn, gel được rã đông với cơ cấu điều khiển được đặt sao cho công suất vi sóng
đầu ra xấp xỉ 180 W và thời gian rã đông là 7 min.
Thử nghiệm có thể được lặp lại ở mức công
suất khác hoặc trong thời gian để tạo ra tối thiểu 70 % các miếng gel được rã đông.
CHÚ THÍCH: Lò có chức năng rã đông tự
động cũng được thử nghiệm bằng cách sử dụng rã đông bằng tay.
Sau thời gian chờ 3 min, lấy gel ra khỏi
lò. Xác định nhiệt độ của miếng gel ấm nhất và khối lượng của các miếng gel vẫn
bị đóng băng một phần.
A.4 Đánh giá
Thực hiện việc đánh giá như đã nêu
trong 13.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Đĩa dùng cho Điều 12 và Điều 13
Ví dụ về
đĩa thử nghiệm cùng với mô tả
Các yêu cầu
của Điều 12 và Điều 13
Rã đông thịt (13.3)
Tất cả
trong một đĩa có nắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với làm đông: vật liệu trong suốt
về vi sóng
125 mm ± 12 mm và 180mm ± 20mm
Đối với rã đông: đĩa nhựa trong suốt
về vi sóng (3 mm)
Bánh trứng (12.3.1)
Chảo vuông/dễ
dàng cầm nắm

Chiều cao 50 mm ± 10 mm
Kích thước mặt trên của đĩa là 250
mm x 250 mm
Đối với khoang nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh xốp, gratin khoai tây, bánh nướng
(12.3.2, 12.3.4, 12.3.5)
Đĩa nướng

Cao 50 mm ± 10 mm
Đường kính ngoài của
kích
thước
mặt trên 220 mm
Khối thịt (12.3.3)
Đĩa trũng

đĩa trũng có chiều dài trên chiều rộng
là 2,25:1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thìa khuấy
Phụ lục này đưa ra ví dụ về nhiệt ngẫu
có độ dẫn nhiệt thấp. Nhiệt ngẫu này có đầu nối khuấy bằng nhựa được sử dụng
trong Điều 8 và Điều 14. Nhiệt ngẫu phải phù hợp với 6.7.

Hình C.1 - Đầu
nối khuấy bằng
nhựa

Hình C.2 Thìa
khuấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Vật chứa thủy tinh dùng cho Điều 8 và Điều 14
Các con số liệt kê trong Bảng D.1 dưới
đây có liên quan đến vật chứa thủy tinh được sử dụng trong Điều 8 và Điều 14.
Bảng D.1 - Quy
định kỹ thuật - vật chứa thủy tinh
Tải
Vật chứa thủy
tinh, hình trụ được làm bằng thủy tinh borosilicat
Lượng nước
danh nghĩa (mw) nước vòi tinh khiết
Nhà cung cấp
vật chứa thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Điều 14)
Đường kính ngoài d
90 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h
125 mm ± 1 mm
Dung tích 600 mL
Khói lượng tối đa 200 g
275 g ± 1 g
Duran Cat.-No 2110648
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình (m) (Điều
14)
Đường kính ngoài d
140 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h
76 mm ± 1 mm
Dung tích 900 mL
Khối lượng tối đa 250 g
350 g ± 1 g
Duran
Cat.-No 2131354
“đĩa
kết tinh”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Điều 8 và Điều 14)
Đường kính ngoài d
190 mm ± 1 mm
Chiều cao ngoài h
90 mm ± 1 mm
Dung tích 2 000 mL
Khối lượng tối đa 450 g
1 000 g ± 1 g
Duran
Cat.-No 2131359 “đĩa kết tinh”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 - Ví
dụ về cốc thử nghiệm nhỏ (600 mL)
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Dữ liệu và tờ rời tính toán: Mức tiêu thụ điện
năng đối với chu kỳ nấu bằng chức năng vi sóng (Điều 14)
Thiết bị
Công ty & nhãn hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm
Điện áp nguồn
V
Thể tích tính được
Lít
Người vận hành
Công suất đầu ra
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu khoang
Ngày
Kiểu lò vi sóng hoặc
lò kết hợp
Bàn xoay, khay tịnh
tiến
Vị trí của tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra (xem 8.1)
W
Ý kiến:
Khối lượng danh nghĩa của nước: 1 000
g Nhiệt độ môi trường: °C Đường kính
ngoài của vật chứa: 190 mm
Nhiệt độ mục tiêu:
55 °C - 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giây
Khối lượng của vật
chứa
g
Nhiệt độ nước ban đầu
°C
Khối lượng của nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
°C
Mức tiêu thụ năng
lượng:
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng độ tăng nhiệt
tính
K
Độ tăng nhiệt chuẩn
tính
K
Nhiệt độ mục tiêu:
60 °C - 65 °C
Thời gian gia nhiệt tcao:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giây
Khối lượng của
vật chứa
g
Nhiệt độ nước ban đầu
°C
Khối lượng của
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
°C
Mức tiêu thụ năng
lượng:
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính
K
Độ tăng nhiệt chuẩn
tính
K
Số thương
tính
Wh/K
Năng lượng để đạt
50 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
Thời gian để đạt 50 K
tính
giây
Khối lượng danh
nghĩa của nước: 350 g Nhiệt độ môi trường: °C Đường kính ngoài
của vật chứa: 140 mm
Nhiệt độ mục tiêu:
55 °C - 60 °C
Thời gian gia nhiệt tthấp:
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Nhiệt độ nước ban đầu
°C
Khối lượng của nước
g
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Mức tiêu thụ năng
lượng:
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
K
Tổng độ tăng nhiệt
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt chuẩn
tính
K
Nhiệt độ mục tiêu:
60 °C - 65 °C
Thời gian gia nhiệt tcao:
giây
Khối lượng của
vật chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Nhiệt độ nước ban đầu
°C
Khối lượng của
nước
g
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tiêu thụ năng
lượng:
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
K
Tổng độ tăng nhiệt
tính
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính
K
Số thương
tính
Wh/K
Năng lượng để đạt
50 K
tính
Wh
Thời gian để đạt 50 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giây
Khối lượng danh nghĩa của nước: 275 g
Nhiệt độ môi trường: °C Đường kính ngoài của vật chứa:
90 mm
Nhiệt độ mục tiêu:
55 °C - 60 °C
Thời gian gia nhiệt tthấp:
giây
Khối lượng của vật
chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước ban đầu
°C
Khối lượng của nước
g
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
K
Tổng độ tăng nhiệt
tính
K
Độ tăng nhiệt chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Nhiệt độ mục tiêu:
60 °C - 65 °C
Thời gian gia nhiệt tcao:
giây
Khối lượng của
vật chứa
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
Khối lượng của
nước
g
Nhiệt độ nước cuối
cùng:
°C
Mức tiêu thụ năng
lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
Độ tăng nhiệt:
tính
K
Tổng độ tăng nhiệt
tính
K
Độ tăng nhiệt chuẩn
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thương
tính
Wh/K
Năng lượng để đạt
50 K
tính
Wh
Thời gian để đạt 50 K
tính
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải nước:
Hệ số khối lượng
1 000 g
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wh
Tổng mức tiêu thụ điện năng:
tính
Wh
350 g
6
tính
Wh
275 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính
Wh
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Mức tiêu thụ điện năng trong giai đoạn để nguội
Đối với phép đo mức tiêu thụ điện năng
của giai đoạn để nguội, tải phù hợp với Bảng 4 được đặt vào thiết bị theo 14.4.
CHÚ THÍCH 1: Vì nhiệt dư từ các thành
phần có ảnh hưởng đến thời gian thông gió, thiết bị cần được để nguội trong tối
thiểu 6 h trước khi đo.
Việc gia nhiệt phải được bắt đầu bằng
cách bật thiết bị trong 30 s sau khi chuẩn bị tải nước. Cơ cấu điều khiển công
suất dùng cho chức năng vi sóng được đặt đến vị trí đặt cao nhất. Nếu có thì
phép đo được thực hiện ở chức năng tăng thế.
Thời gian gia nhiệt được tính đối với
độ tăng nhiệt 50 K được xác định bởi 14.5, được làm tròn đến giây, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa về ∆Tcao,chuẩn hóa và ∆Tthấp, chuẩn hóa được cho
trong 14.6, công thức (5) và (6).
Thời gian để tăng nhiệt lượng nước đến
50 K (t50) được tính.
T50
= t thấp + Q50 . (50 - ∆T thấp, chuẩn hóa)
(F.2)
Thời gian để vận hành lò
t50 được tính riêng đối
với từng tải.
Sau thời gian tăng nhiệt tương ứng t50
(được tính đối với từng tải: tải nhỏ, tải trung bình và tải lớn) được tăng, sau
đó thiết bị được đặt về chế độ tắt. Nếu thiết bị không có chế độ tắt thì thiết
bị được đặt ở chế độ chờ.
Tải được lấy ra và cửa phải được đóng
sau (30 ± 2) s. Phép đo mức tiêu thụ điện năng được bắt đầu ngay khi thiết bị
được đặt về chế độ tắt (xem Hình F.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo được dùng lại sau (15 min ± 2
s, không phụ thuộc vào hệ thống thông gió có tự động dừng hay không.
Mức tiêu thụ điện năng trong giai đoạn
để nguội Wv được ghi lại bằng Wh đối với từng tải.
Đảm bảo các điều kiện sau đây vẫn đúng
trong quá trình đo:
- thiết bị được nối với nguồn điện lưới
trong suốt thời gian thử nghiệm;
- không có mạng lưới nào được kết nối
với thiết bị.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC
60335-2-25:2010, Household and similar electrical appliances - Safety - Part
2-25: Particular requirements for microwave ovens, including combination
microwave ovens
[2] IEC
60335-2-90:2015, Household and similar electrical appliances - Safety - Part
2-90: Particular requirements for commercial microwave ovens
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN TCVN 6988:2018 (CISPR
11:2015), Thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế - Đặc tính nhiễu tần
số radio - Giới hạn và phương pháp đo
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Danh mục các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kích thước và thể tích
8 Xác định công suất vi sóng đầu ra
9 Hiệu suất
10 Thử nghiệm kỹ thuật về tính năng
11 Tính năng gia nhiệt
12 Tính năng nấu
13 Tính năng rã đông
14 Mức tiêu thụ điện năng đối với chức
năng vi sóng
15 Phép đo mức tiêu thụ ở chế độ công
suất thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) - Đĩa dùng cho
Điều 12 và Điều 13
Phụ lục C (tham khảo) - Thìa khuấy
Phụ lục D (tham khảo) - Vật chứa thủy
tinh dùng cho Điều 8 và Điều 14
Phụ lục E (tham khảo) - Dữ liệu và tờ rời
tính toán: Mức tiêu thụ điện năng đối với chu kỳ nấu bằng chức năng vi sóng (Điều
14)
Phụ lục F (tham khảo) - Mức tiêu thụ
điện năng trong giai đoạn để nguội
Thư mục tài liệu tham khảo