TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6988:2018
CISPR 11:2016
GIỚI HẠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN SỐ RADIO CỦA THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP, NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC VÀ Y TẾ
Industrial, scientific and medical equipment -
Radio-frequency disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement
Lời nói dầu
TCVN 6988:2018 thay thế cho TCVN 6988:2006;
TCVN 6988:2018 hoàn toàn tương đương với CISPR 11:2016;
TCVN 6988:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E9 Tương
thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẶC TÍNH NHIỄU TẦN
SỐ RADIO CỦA THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ Y TẾ
Industrial, scientific and medical equipment -
Radio-frequency disturbance characteristics - Limits and
methods of measurement
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị công nghiệp, nghiên cứu khoa học
và y tế (ISM) làm việc trong dải tần từ 0 Hz đến 400 GHz và cho thiết bị gia dụng
và các thiết bị tương tự được thiết kế để phát và/hoặc sử dụng năng lượng tần số
radio tại chỗ.
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về bức xạ liên quan đến nhiễu tần số
radio (RF) trong phạm vi dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz. Các phép đo chỉ cần thực
hiện trong các dải tần có các giới hạn được quy định trong Điều 6.
Đối với các ứng dụng ISM RF theo nghĩa được định nghĩa trong Thể lệ Vô
tuyến điện của Liên minh Viễn thông Quốc tế (xem Định nghĩa 3.13), tiêu chuẩn
này bao gồm các yêu cầu về phát xạ liên quan tới nhiễu tần số radio trong phạm
vi dải tần từ 9 kHz đến 18 GHz.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về phát xạ đối với thiết bị nấu ăn cảm
ứng được quy định trong CISPR 14-1 [1] [1].
Yêu cầu đối với thiết bị chiếu sáng ISM RF và thiết bị chiếu xạ UV làm
việc ở các tần số trong phạm vi dải tần của ISM theo định nghĩa của Thể lệ Vô
tuyến điện của ITU được cho trong tiêu chuẩn này.
Các thiết bị thuộc phạm vi các tiêu chuẩn CISPR khác về phát xạ của sản
phẩm và họ sản phẩm không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng các bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
CISPR 16-1-1:2010, with amendment 1:2010 and amendment 2:2014[2],
Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus and
methods - Part 1-1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus -
Measuring apparatus (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và phương pháp đo nhiễu
và miễn nhiễm radio - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm radio - Thiết bị
đo)
CISPR 16-1-2:2014[3], Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Coupling devices for
conducted disturbance measurements (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và
phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm radio - Phần 1-2: Thiết bị đo nhiễu và miễn
nhiễm radio - Linh kiện ghép dùng cho phép đo nhiễu dẫn)
CISPR 16-1-4:2010 with amendment 1:2012[4], Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-4:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Antennas and test sites
for radiated disturbance measurements (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và
phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm radio - Phần 1-4: Thiết bị đo nhiễu và miễn
nhiễm radio - Anten và vị trí đo kiểm đối với phép đo nhiễu bức xạ)
CISPR 16-2-1:2014[5], Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-1:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Conducted disturbance
measurements (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và phương pháp đo nhiễu và miễn
nhiễm radio - Phần 2-1: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Phép đo nhiễu dẫn)
CISPR 16-2-3:2010 with amendment 1:2010 and amendment
2.2014[6], Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-3: Methods of
measurement of disturbances and immunity - Radiated disturbance measurements
(Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm radio
- Phần 2-3: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm - Phép đo nhiễu bức xạ)
CISPR 16-4-2:2011 with amendment 1:2014, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2:
Uncertainties, statistics and limit modelling - Measurement instrumentation
uncertainty (Quy định kỹ thuật đối với thiết bị và phương pháp đo nhiễu và miễn
nhiễm radio - Phần 4-2: Độ không chắc chắn, thống kê và lập mô hình giới hạn -
Độ không chắc chắn của dụng cụ đo)
IEC 60050-161, International Electrotechnical
Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electro-magnetic compatibility (Từ vựng kỹ thuật
điện quốc tế (IEV) - Chương 161: Tương thích điện từ)
IEC 60601-1-2:2014, Medical electrical equipment -
Part 1-2: General requirements for basic safety and essential performance -
Collateral standard: Electromagnetic disturbances - Requirements and tests (Thiết
bị điện y tế - Phần 1-2: Yêu cầu chung về an toàn cơ bản và tính năng chủ yếu -
Tiêu chuẩn phụ: Nhiễu điện từ - Yêu cầu và thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60974 10, Arc welding equipment - Part 10:
Electromagnetic compatibility (EMC) requirements (Thiết bị hàn hồ quang - Phần
10: Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC))
IEC 61000-4-6:2013, Electromagnetic compatibility
(EMC) - Part 4-6: Testing and measurement techniques - Immunity to conducted
disturbances, induced by radio-frequency field (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-6: Phương pháp thử nghiệm và đo - Miễn nhiễm về nhiễu dẫn được cảm ứng bởi
trường tần số radio)
IEC 61307:2011, Industrial microwave heating
installations - Test methods for the determination of power output (Hệ thống lắp
đặt sưởi ấm bằng lò vi sóng công nghiệp - Phương pháp thử để xác định công suất
đầu ra)
IEC 62135-2:2015, Resistance welding equipment -
Part 2: Electromagnetic compatibility (EMC) requirements (Thiết bị hàn bằng điện
trở - Phần 2: Yêu cầu tương thích điện từ (EMC))
ITU Radio Regulations (2012), Radio Regulations,
Volume 3 - Resolutions and recommendations, Resolution no. 63 (available at:
http://www.itu.int/pub/R-REG-RR-2012) (Thể lệ Vô tuyến
điện của ITU (2012), Thể lệ Vô tuyến điện, Tập 3 - Các nghị quyết và khuyến
cáo, Nghị quyết số 63 (có thể xem tại: http://www.itu.int/pub/R-REG-RR-2012))
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu
trong IEC 60050-161 và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Cổng nguồn xoay chiều (a.c. mains power port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Thiết bị hàn hồ quang (arc welding equipment)
Thiết bị dùng để đặt dòng điện và điện áp và có các đặc
tính yêu cầu phù hợp đối với hàn hồ quang và các quá trình đi kèm.
3.3
Mạng nguồn giả (artificial mains network - AMN)
Mạng nguồn một trở kháng xác định cho EUT ở các tần số
radio, ghép điện áp nhiễu cho các bộ thu đo lường và khử ghép mạch thử nghiệm
khỏi nguồn lưới.
CHÚ THÍCH 1: Có hai loại AMN cơ bản: Mạng giả V
(V-AMN) ghép các điện áp không đối xứng và hệ thống Delta ghép riêng rẽ các điện
áp đối xứng và không đối xứng.
CHÚ THÍCH 2: Các thuật ngữ hệ thống ổn định trở kháng
đường dây (LISN) và V-AMN được sử dụng thay thế cho nhau.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường bao tưởng tượng gồm các đoạn thẳng mô tả một cấu
hình hình học đơn giản chứa toàn bộ thiết bị cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Tất cả các cáp liên kết đều nằm trong đường
biên này.
3.5
Thành phần (component)
Sản phẩm phục vụ một hay nhiều chức năng cụ thể và được
thiết kế để sử dụng trong một thiết bị hoặc hệ thống có bậc lắp ráp cao hơn.
3.6
Mạng nguồn giả một chiều (d.c. artificial network /
artificial d.c. network / DC-AN)
Mạng giả cung cấp đầu nối quy định cho cổng nguồn d.c.
cần thử nghiệm của EUT đồng thời cũng cung cấp khử ghép cần thiết khỏi các nhiễu
dẫn bắt nguồn từ nguồn điện d.c phòng thí nghiệm hoặc từ phụ tải.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng sử dụng để kết nối với hệ thống phát điện một điện
áp thấp hoặc tích trữ năng lượng, hoặc tới nguồn/phụ tải khác.
CHÚ THÍCH: Hệ thống này có thể là, ví dụ như một hệ thống
quang điện hoặc hệ thống phát điện pin nhiên liệu, hoặc một pin/acquy.
3.8
Thiết bị gia công bằng phương pháp phóng điện (EDM) (electro-discharge machining
(EDM) equipment)
Tất cả các khối cần thiết cho quá trình ăn mòn bằng
tia lửa điện bao gồm máy công cụ, máy phát, mạch điều khiển, thùng chứa chất lỏng
gia công và các linh kiện tích hợp.
3.9
Bức xạ điện từ (electromagnetic radiation)
1) Hiện tượng năng lượng dưới dạng sóng điện từ lan
truyền từ một nguồn ra không gian,
2) Năng lượng truyền trong không gian dưới dạng sóng
điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: IEC 60050-161:1990, 161-01-10]
3.10
Thiết bị hàn điện trở và các quá trình đi kèm (equipment for resistance welding and allied
processes)
Tất cả các thiết bị kết hợp với việc thực hiện các quá
trình hàn điện trở hoặc các quá trình đi kèm, bao gồm ví dụ
như nguồn điện, các điện cực, dụng cụ và thiết bị điều khiển liên quan, là một
khối riêng hoặc một phần của một máy phức tạp.
3.11
Bộ chuyển đổi điện nối lưới (grid connected power converter/GCPC)
Bộ chuyển đổi được kết nối với mạng phân phối lưới điện
a.c. hoặc hệ thống lắp đặt nguồn điện a.c. khác và được sử dụng trong một hệ thống
phát điện.
3.12
Hệ thống và thiết bị điện tử công suất cao (high power electronic system
and equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về các thiết bị điện tử công suất
lớn này là bộ đổi nguồn bán dẫn ứng dụng trong UPS (hệ thống nguồn điện không
gián đoạn) và PDS (hệ thống truyền động điện)
3.13
Các ứng dụng công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế
(ISM) (của năng lượng tần số radio)
(industrial, scientific and medical (ISM) applications
(of radio frequency energy))
Vận hành thiết bị hoặc dụng cụ được thiết kế để phát
ra và sử dụng tại chỗ năng lượng tần số radio dùng trong
công nghiệp, nghiên cứu khoa học, y tế, gia dụng hoặc các mục đích tương tự,
ngoại trừ các ứng dụng trong lĩnh vực truyền thông.
CHÚ THÍCH: Các ứng dụng điển hình là tạo ra các hiệu ứng
vật lý, sinh học hoặc hóa học, chẳng hạn như gia nhiệt, ion hóa khí, rung động
cơ học, tẩy lông, gia tốc các hạt tích điện. Một danh sách không đầy đủ của các
ví dụ này được nêu trong Phụ lục A.
[Nguồn: Thể lệ Vô tuyến điện của ITU Quyển 1: 2012 -
Chương I, Định nghĩa 1.15]
3.14
Thiết bị và dụng cụ ISM RF (ISM RF equipment and appliances)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ viết tắt “ISM RF” được sử dụng
trong toàn bộ tiêu chuẩn này chỉ để cho các thiết bị và dụng cụ như vậy.
3.15
Điện áp thấp (low voltage/LV)
Tập hợp các mức điện áp được sử dụng để phân phối điện
năng và giới hạn trên thường được chấp nhận là 1 000 V a.c. hoặc 1 500 V d.c.
[Nguồn: IEC 60050-601:1985, 601-01-26, đã chỉnh sửa - bổ sung thêm cụm từ “hoặc 1
500 V d.c.”]
3.16
Hệ thống phát điện quang điện (photovoltaic power generating
system)
Hệ thống phát điện sử dụng hiệu ứng quang điện để chuyển
đổi năng lượng mặt trời thành điện.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, khi đặt trên mặt bàn hoặc đứng trên sàn nhà,
kể cả các cáp nối, lọt vừa bên trong một thể tích thử nghiệm hình trụ tưởng tượng
có đường kính 1,2 m và cao 1,5 m (tới mặt phẳng nền).
3.18
Ăn mòn bằng tia lửa điện (spark eosion)
Loại bỏ vật liệu trong chất điện môi lỏng gia công bằng
các phóng điện, tách rời nhau về thời gian và được phân bố ngẫu nhiên trong
không gian, giữa hai điện cực dẫn điện (điện cực công cụ và điện cực chi tiết
gia công), và trong đó năng lượng phóng điện được kiểm soát.
3.19
Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm một hay nhiều thiết bị được chế tạo theo một
thiết kế nhất định để chứng tỏ thiết kế đáp ứng các quy định kỹ thuật nhất định.
CHÚ THÍCH: Việc thừa nhận một thử nghiệm điển hình như
sự chấp nhận kiểu có thể phụ thuộc vào quy định quốc gia hoặc khu vực, xem H.2
trong Phụ lục H.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang được che chắn với các bề mặt bên trong được phủ
vật liệu hấp thụ năng lượng tần số radio (tức là chất hấp thụ tần số radio) hấp thụ năng lượng điện từ trong dải tần
số quan tâm.
3.21
Khu vực thử nghiệm ngoài trời (open-area test site / OATS)
Cơ sở được sử dụng để đo các trường điện từ nhằm mục
đích mô phỏng một môi trường không gian
bán tự do trong dải tần số quy định được sử dụng để thử nghiệm phát xạ của các
sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Một OATS thường bố trí ngoài trời trong một
vị trí mở, và có một mặt phẳng nền dẫn điện.
3.22
Buồng bán hấp thu (semi-anechoic chamber / SAC)
Khoang được che chắn, trong đó năm trong sáu bề mặt bên trong được phủ vật liệu hấp thụ
năng lượng tần số radio (tức là chất hấp thụ tần số radio) hấp thụ năng lượng
điện từ trong dải tần số quan tâm, và bề
mặt ngang bên dưới là mặt phẳng nền dẫn điện để sử dụng với
các thiết lập thử nghiệm OATS.
4 Tần số được chỉ định để dùng cho
ISM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mỗi quốc gia riêng biệt khác nhau có thể chỉ
định các tần số khác nhau hoặc tần số bổ sung cho các ứng dụng ISM RF.
Bảng 1 - Tần số trong dải tần
số radio được ITU chỉ định để sử dụng làm tần số cơ bản ISM
Tần số trung tâm
MHz
Dải tần
MHz
Giới hạn bức xạ tối đa b
Số hiệu chú thích thích hợp
trong bảng phân bổ tần số theo Thể lệ Vô tuyến điện của ITU a
6,780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang xem xét
5.138
13,560
13,553 - 13,567
Không hạn chế
5.150
27,120
26,957 - 27,283
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,680
40,66 - 40,70
Không hạn chế
5.150
433,920
433,05 - 434,79
Đang xem xét
5.138 trong Vùng 1, trừ các
nước đề cập trong 5.280
915,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hạn chế
5.150 chỉ trong Vùng 2
2 450
2 400 - 2 500
Không hạn chế
5.150
5 800
5 725 - 5 875
Không hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 125
24 000 - 24 250
Không hạn chế
5.150
61 250
61 000 - 61 500
Đang xem xét
5.138
122 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang xem xét
5.138
245 000
244 000 - 246 000
Đang xem xét
5.138
a Áp dụng Nghị quyết số 63 về Thể lệ
Vô tuyến điện của ITU.
b Thuật ngữ “không hạn chế” áp dụng cho tần số
cơ bản và cho tất cả các thành phần tần số khác thuộc phạm vi băng tần được chỉ định. Bên ngoài các băng tần ISM
được ITU chỉ định, các giới hạn đối với điện áp nhiễu và nhiễu bức xạ áp dụng
theo tiêu chuẩn này.
5 Phân loại thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm đơn giản hóa việc định danh các giới hạn liên
quan, các thiết bị thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này được phân loại thành hai
nhóm: nhóm 1 và nhóm 2.
Thiết bị nhóm 1: Nhóm 1 gồm tất cả các thiết bị thuộc
phạm vi của tiêu chuẩn này mà không được phân loại là thiết bị nhóm 2.
Thiết bị nhóm 2: Nhóm 2 gồm tất cả các thiết bị ISM RF
trong đó năng lượng tần số radio trong dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz được
phát ra có chú ý và được sử dụng hoặc chỉ được
sử dụng tại chỗ, ở dạng bức xạ điện từ, ghép cảm ứng và/hoặc điện dung, để xử
lý vật liệu, cho mục đích quan sát/phân
tích, hoặc để truyền năng lượng điện từ.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A về các ví dụ phân loại thiết bị thành nhóm 1 và
nhóm 2.
5.2 Phân loại theo cấp thiết bị
Tùy theo việc sử dụng dự kiến của thiết bị trong môi trường
điện từ, tiêu chuẩn này xác định hai cấp thiết bị, cấp A và cấp B.
Thiết bị cấp A là thiết bị thích hợp để sử dụng trong
mọi công trình ngoại trừ các công trình nhà ở và các công trình được nối trực
tiếp với mạng cấp nguồn điện áp thấp, cấp điện cho các toà nhà được sử dụng cho
các mục đích gia dụng.
Thiết bị cấp A phải đáp ứng các giới hạn cấp A.
Thiết bị hàn hồ quang chứa các cơ cấu mồi hồ quang hoặc
ổn định hồ quang và các cơ cấu mồi hồ quang hoặc ổn định hồ quang độc lập phải
được phân loại là thiết bị cấp A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp B phải đáp ứng các giới hạn cấp B.
5.3 Tài liệu cho người sử dụng
Nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp thiết bị phải đảm bảo
rằng người sử dụng được cho biết về cấp và nhóm của thiết bị, bằng cách ghi
nhãn hoặc tài liệu kèm theo. Trong cả hai trường hợp này, nhà chế tạo/nhà cung
cấp phải giải thích ý nghĩa của cấp cũng như của nhóm trong tài liệu kèm theo
thiết bị.
Tài liệu kèm theo thiết bị phải bao gồm các chi tiết về
mọi biện pháp phòng ngừa để người mua hoặc người sử dụng cần tuân thủ nhằm đảm
bảo vận hành và việc sử dụng thiết bị bình thường tại hiện trường không gây nhiễu
tần số radio (RFI) có hại. Trong tiêu chuẩn này, các chi tiết sau này bao gồm
thông tin về:
• khả năng của nhiễu tần số radio bắt nguồn từ việc vận
hành thiết bị cấp A trong một số môi trường nhất định,
• các biện pháp phòng ngừa đặc biệt cần tuân thủ khi nối
thiết bị cấp A với mạng cấp nguồn điện
áp thấp, xem các ghi chú a và b trong Bảng 2, ghi chú b trong Bảng 3 và Ghi chú
a trong Bảng 6 tương ứng,
• các biện pháp có thể được đưa ra tại mức lắp đặt nhằm
giảm sự phát xạ từ thiết bị cấp A được lắp đặt, xem ghi chú b trong Bảng 2 và
ghi chú a trong Bảng 8.
Đối với thiết bị cấp A, hướng dẫn sử dụng kèm sản phẩm
phải có nội dung sau:
Cảnh báo: Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trong môi
trường dân cư và có thể không cung cấp bảo vệ đủ cho việc thu sóng radio trong
môi trường này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định chung
Đối với các phép đo tại các khu vực thử nghiệm chuẩn,
các yêu cầu quy định sau đây tạo thành các yêu cầu đối với các thử nghiệm điển
hình.
Thiết bị cấp A có thể được đo tại khu vực thử nghiệm
hoặc tại hiện trường, tùy theo sự lựa chọn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Do kích thước, tính phức tạp hoặc điều kiện
vận hành, một số thiết bị có thể phải được đo tại hiện trường để chứng tỏ sự
phù hợp với các giới hạn về nhiễu bức xạ quy định trong tiêu chuẩn này.
Thiết bị cấp B phải được đo tại khu vực thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Các giới hạn đã được xác định trên cơ sở
xác suất có tính đến khả năng của nhiễu. Trong trường hợp có nhiễu, có thể phải
áp dụng các quy định bổ sung.
Giới hạn thấp
hơn phải áp dụng tại tất cả các tần số chuyển tiếp.
Thiết bị và phương pháp đo được quy định tại các Điều
7, Điều 8 và Điều 9.
Trường hợp tiêu chuẩn này đưa ra các tùy chọn để thử
nghiệm các yêu cầu cụ thể bằng cách lựa chọn phương pháp thử nghiệm, thi có thể
chứng minh sự phù hợp dựa vào bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào, bằng cách sử dụng
các giới hạn quy định cùng với các hạn chế được cung cấp trong các bảng có liên
quan. Trong trường hợp bất kỳ nếu cần phải thử nghiệm lại thiết bị thì sử dụng
phương pháp thử nghiệm được lựa chọn ban đầu để đảm bảo tính nhất quán của các
kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Giới hạn đối với nhiễu
dẫn
6.2.1.1 Quy định chung
EUT phải đáp ứng:
a) cả giới hạn trung bình quy định trong các phép đo bằng
bộ tách sóng trung bình và cả giới hạn tựa đỉnh quy định trong các phép đo bằng
bộ tách sóng tựa đỉnh (xem 7.3); hoặc
b) giới hạn trung bình khi sử dụng bộ tách sóng tựa đỉnh (xem 7.3).
Các giới hạn đối với cổng nguồn d.c. điện áp thấp quy
định sau đây chỉ áp dụng cho các bộ chuyển đổi điện nối lưới (GCPC) được thiết kế để lắp ráp trong hệ thống
phát điện quang điện.
6.2.1.2 Dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
Trong dải tần 9 kHz đến 150 kHz, không quy định các giới
hạn.
6.2.1.3 Dải tần 150 kHZ đến 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn nhiễu dẫn tại cổng nguồn d.c. điện áp thấp
trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz đối
với thiết bị được đo tại khu vực thử nghiệm, sử dụng mạng CISPR 150 Ω (DC-AN) (xem
7.3.2.3 và Phụ lục I) hoặc đầu đo điện áp (xem CISPR 16-1-2) được cho trong Bảng
3 và Bảng 5.
Bảng 2 - Giới hạn điện áp nhiễu
đối với thiết bị nhóm 1 cấp A đo tại khu vực thử nghiệm (cổng nguồn a.c.)
Dải tần
MHz
Công suất danh định
≤ 20 kVA c
Công suất danh định
> 20 kVA và ≤ 75 kVA a, c
Hệ thống và thiết bị điện tử
công suất lớn, Công suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
dBμV
0,15 - 0,50
79
66
100
90
130
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
60
86
76
125
115
5 - 30
73
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
115
105
giảm tuyến tính theo logarit của tần số
73
60
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
Đối với thiết bị cấp A được thiết kế chỉ để nối với mạng
phân phối điện công nghiệp trung tính
cách ly hoặc nối đất trở kháng cao (xem IEC 60364-1), có thể áp dụng các giới
hạn đối với thiết bị có công suất danh định > 75
kVA, không phụ thuộc vào công suất danh định thực tế.
CHÚ THÍCH: Công suất danh định đầu vào hoặc đầu ra
20 kVA tương ứng đối với ví dụ như với dòng điện xấp xỉ 29 A mỗi pha trong trường hợp
của mạng cấp nguồn ba pha 400 V, và với dòng điện xấp xỉ 58 A mỗi pha trong
trường hợp của mạng cấp nguồn ba pha 200 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các giới hạn này chỉ áp dụng cho
các hệ thống và thiết bị điện tử công suất lớn có cõng suất danh định lớn hơn
75 kVA khi được thiết kế để lắp đặt như sau:
- hệ
thống lắp đặt được cấp nguồn từ máy biến áp hoặc máy phát điện chuyên dụng,
và không được nối với các đường dây trên không điện áp thấp (LV),
- hệ
thống lắp đặt được cách ly về vật lý với các môi trường dân cư bởi khoảng
cách lớn hơn 30 m hoặc bằng một cấu trúc có tác dụng như một rào cản với hiện
tượng bức xạ,
- nhà
chế tạo và/hoặc nhà cung cấp phải chỉ
ra rằng thiết bị này đáp ứng các giới hạn điện áp nhiễu đối với các hệ thống và thiết bị điện tử công suất lớn
có công suất vào danh định > 75 kVA và cung cấp thông tin về các biện pháp
lắp đặt cần được áp dụng bởi người lắp đặt. Cụ thể, cần chỉ ra trang thiết bị này được thiết kế để sử
dụng trong một hệ thống lắp đặt được cấp điện bởi một máy biến áp hoặc máy
phát điện chuyên dụng, mà không được cấp nguồn bởi các đường dây trên không
điện áp thấp (LV)
c Việc lựa chọn tập hợp giới hạn
thích hợp phải dựa trên công suất a.c. danh định do nhà chế tạo công bố.
Bảng 3 - Giới hạn nhiễu dẫn đối
với thiết bị cấp A nhóm 1 được đo tại khu vực thử nghiệm (cổng nguồn d.c.)
Dải tần
MHz
Công suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định
> 20 kVA và ≤ 75 kVA a, b
Công suất danh định
> 75 kVA a, b
Giới hạn điện áp
Giới hạn điện áp
Giới hạn dòng điện
Giới hạn điện áp
Giới hạn dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Tựa đỉnh
Trung bình
Tựa đỉnh
Trung bình
Tựa đỉnh
Trung bình
Tựa đỉnh
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBμV
dBμV
dBμV
dBμA
dBμA
dBμV
dBμV
dBμA
dBμA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
84
116
106
72
62
132
122
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
đến
đến
đến
đến
đến
đến
đến
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
5
89
76
106
96
62
52
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
68
5
106
96
62
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
78
68
đến
89
75
đến
đến
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
đến
đến
đến
30
89
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
105
92
61
48
Trong dải tần nhất định, các giới hạn trong bảng này
giảm tuyến tính theo logarit của tần số.
a) Việc lựa chọn tập hợp các giới hạn phù hợp phải dựa
trên công suất danh định a.c. do nhà chế tạo công bố.
b) Các giới hạn này áp dụng cho các thiết bị có công
suất danh định > 20 kVA và được thiết kế để được lắp đặt trong một hệ thống
phát điện quang điện lớn bởi người có chuyên môn. Trọng sổ tay hướng dẫn kèm
theo sản phẩm, nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp
phải cung cấp thông tin về các biện pháp
giảm thiểu có thể sử dụng để giảm sự phát xạ từ thiết bị được lắp đặt, với mục
tiêu ngăn chặn nhiễu có hại với việc thu sóng radio trong khoảng cách 30 m từ
hệ thống lắp đặt. Cụ thể, phải chỉ ra rằng thiết bị này có thể được trang bị
bộ lọc bổ sung và hệ thống lắp đặt này được cách ly về vật lý với các môi trường
dân cư bằng khoảng cách lớn hơn 30 m. Người lắp đặt cần kiểm tra hệ thống lắp
đặt được giảm thiểu theo các phép đo tại hiện trường của tiêu chuẩn này được
nêu ở 6.4 của tiêu chuẩn này.
Bảng 4 - Giới hạn điện áp nhiễu
đối với thiết bị nhóm 1 cấp B được đo tại khu vực thử nghiệm (cổng nguồn a.c.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
0,15 - 0,50
66
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
46
0,50 - 5
56
46
5 - 30
60
50
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Giới hạn điện áp nhiễu
đối với thiết bị nhóm 1 cấp B được đo tại khu vực thử nghiệm (cổng nguồn d.c.)
Băng tần
MHz
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 0,50
Giảm tuyến tính theo logarit
của tần số
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
74
64
0,50 - 30
74
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Quy định chung
EUT phải đáp ứng các giới hạn tựa đỉnh khi sử dụng bộ
tách sóng tựa đỉnh.
6.2.2.2 Dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
Trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz, không quy định các
giới hạn.
6.2.2.3 Dải tần từ 150 kHz đến 1 GHz
Trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz, không quy định
các giới hạn.
Trong dải tần cao hơn 30 MHz, các giới hạn liên quan đến
thành phần cường độ trường điện của nhiễu bức xạ điện từ.
Các giới hạn nhiễu bức xạ điện từ trong dải tần từ 30
MHz đến 1 GHz đối với thiết bị nhóm 1, cấp A và cấp B được quy định tương ứng
trong Bảng 6 và Bảng 7. Các khuyến cáo đối với việc bảo vệ các dịch vụ radio
liên quan tới an toàn cụ thể được nêu trong Phụ lục E và Bảng E.1.
Trong một khu vực thử nghiệm ngoài trời (OATS) hoặc buồng
bán hấp thụ (SAC), thiết bị cấp A có thể được đo ở khoảng cách danh nghĩa 3 m,
10 m hoặc 30 m (xem thông tin trong Bảng 6) và thiết bị cấp B được đo ở khoảng
cách danh nghĩa của 3 m hoặc 10 m (xem thông tin trong Bảng 7). Khoảng cách đo
nhỏ hơn 10 m chỉ cho phép đối với thiết bị phù hợp với định nghĩa của thiết bị
cỡ nhỏ nêu ở 3.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Giới hạn nhiễu bức xạ
điện từ đối với thiết bị nhóm 1 cấp A đo tại khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
OATS hoặc SAC
FAR
Công suất danh định ở khoảng
cách đo 10 m
Công suất danh định ở khoảng
cách đo 3 m b
Cường độ trường đo ở khoảng
cách 3 m b, c
≤ 20 kVA d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 20 kVA d
> 20 kVA a, d
≤ 20 kVA d
> 20 kVA a, d
Tựa đỉnh
dBμV/m
Tựa đỉnh
dBμV/m
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
dBμV/m
Tựa đỉnh
dBμV/m
Tựa đỉnh
dBμV/m
30 - 230
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
52
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
45
62
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
55
230 - 1 000
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
60
52
55
Trong một OATS hoặc SAC, thiết bị cấp A có thể được đo ở khoảng cách
danh nghĩa 3 m, 10 m hoặc 30 m. Trong trường hợp các phép đo ở một khoảng
ngăn cách là 30 m thì một hệ số tỷ lệ nghịch của 20 dB trên một decade phải
được sử dụng để chuẩn hóa dữ liệu đo được với khoảng cách quy định để xác định
sự phù hợp.
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
Trong dải tần
từ 30 MHz đến 230 MHz, giới hạn đối với phép đo trong FAR giảm tuyến tính theo logarit của tần số.
a Các giới hạn này áp dụng cho các
thiết bị có công suất danh định > 20 kVA và được thiết kế để sử dụng tại
các vị trí mà ở đó khoảng cách giữa thiết bị và các truyền thông tần số radio
nhạy cảm của bên thứ ba lớn hơn 30 m. Nhà chế tạo phải chỉ ra trong tài liệu
kỹ thuật rằng thiết bị này được thiết kế để
sử dụng tại các vị trí mà khoảng phân cách tới các dịch vụ tần số radio nhạy
cảm của bên thứ ba là > 30 m. Nếu các điều kiện này không được đáp ứng thì áp dụng các giới hạn đối với ≤ 20
kVA.
b Khoảng phân cách 3 m chỉ áp dụng
cho các thiết bị cỡ nhỏ đáp ứng tiêu chí
kích cỡ được xác định ở 3.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Việc lựa chọn tập hợp các giới hạn
phù hợp phải dựa trên công suất danh định a.c. do nhà chế tạo công bố.
Bảng 7 - Giới hạn nhiễu bức xạ
điện từ đối với
thiết bị
nhóm 1 cấp B được đo tại khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
OATS hoặc SAC
FAR
Khoảng cách đo 10 m
Khoảng cách đo 3 m a
Khoảng cách do 3 m a, b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBμV/m
Tựa đỉnh
dBμV/m
Tựa đỉnh
dBμV/m
30 - 230
30
40
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
230 - 1.000
37
47
42
Trong một OATS hoặc SAC, thiết bị cấp B có thể được đo ở khoảng cách
danh nghĩa là 3 m hoặc 10 m.
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
a Khoảng phân cách 3 m chỉ áp dụng cho các thiết bị cỡ nhỏ
đáp ứng tiêu chí kích cỡ được xác định ở 3.17.
b Thiết bị đặt trên bàn phải nằm vừa
bên trong thể tích thử nghiệm được công nhận của FAR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4 Dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz
Trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz, không quy định các
giới hạn.
6.2.2.5 Dải tần từ 18 GHz đến 400 GHz
Trong dải tần từ 18 GHz đến 400 GHz, không quy định
các giới hạn.
6.3 Thiết bị nhóm 2 đo tại
khu vực thử nghiệm
6.3.1 Giới hạn đối với nhiễu
dẫn
6.3.1.1 Quy định chung
EUT phải đáp ứng:
a) cả giới hạn trung bình được quy định đối với phép
đo bằng bộ tách sóng trung bình và cả giới hạn tựa đỉnh được quy định đối với
phép đo bằng bộ tách sóng tựa đỉnh (xem 7.3);
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2 Dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
Trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz, không quy định các
giới hạn.
6.3.1.3 Dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz
Giới hạn đối với điện áp nhiễu tại các cổng nguồn a.c.
điện áp thấp trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz đối với thiết bị được đo tại
khu vực thử nghiệm bằng cách sử dụng mạng nguồn giả (V-AMN) 50 Ω/50 μH hoặc đầu đo điện áp (xem 7.3.3 và Hình 1) được cho trong các Bảng 8 và Bảng 9,
ngoại trừ đối với các băng tần do ITU chỉ định được liệt kê trong Bảng 1, thì không áp dụng các giới hạn.
Đối với thiết bị hàn điện, áp dụng các giới hạn của Bảng
8 hoặc Bảng 9 ở chế độ làm việc tích cực. Ở chế độ chờ (hoặc không tải), áp dụng
các giới hạn của Bảng 2 hoặc Bảng 4.
Đối với các thiết bị chiếu sáng ISM RF làm việc trong
các băng tần ISM chuyên dụng (do
ITU chỉ định trong Bảng 1), áp dụng các giới hạn của Bảng 9.
Bảng 8 - Giới hạn điện áp nhiễu
đối với thiết bị nhóm 2 cấp A được đo
trong khu vực thử nghiệm (cổng nguồn a.c.)
Dải tần
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định > 75
kVA a, b
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
Tựa đỉnh
dBμV
Trung bình
dBμV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
130
120
0,50 - 5
86
76
125
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
80
115
105
giảm tuyến tính theo logarit của tần số
73
60
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
Đối với thiết bị cấp A có công suất danh định ≤ 75
kVA được thiết kế để nối riêng với mạng phân phối điện công nghiệp nối đất
cách ly hoặc nối đất trở kháng cao (IT) (xem IEC 60364-1), có thể áp dụng giới
hạn được chỉ định cho thiết bị nhóm 2 có công suất danh định > 75 kVA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Việc lựa chọn tập hợp các giới hạn
phù hợp phải được dựa trên công suất
a.c. danh định mà nhà chế tạo công bố.
CHÚ THÍCH: Công suất đầu vào và đầu ra 75 kVA tương ứng
ví dụ như với dòng điện xấp xỉ 108 A trên mỗi pha trong trường
hợp của các mạng cấp điện ba pha 400 V và với dòng điện xấp xỉ 216 A trên mỗi
pha trong trường hợp của mạng cấp điện ba pha 200 V.
Các thiết bị phẫu thuật tần số cao (HF) phải đáp ứng
các giới hạn trong Bảng 2 hoặc Bảng 4 được quy định đối với thiết bị nhóm 1, ở
chế độ chờ trong quá trình làm việc. Đối với thiết bị phẫu thuật tần số cao
(HF) làm việc ở các tần số nằm ngoài các băng tần ISM được chỉ định (xem Bảng
1) thì cũng áp dụng các giới hạn
này ở các tần số làm việc và nằm trong băng tần được chỉ định. Các phép đo liên
quan phải được thực hiện trong bố trí thử nghiệm theo IEC 60601-2-2.
Bảng 9 - Giới hạn điện áp nhiễu
đối với thiết bị nhóm 2 cấp B được đo tại khu vực thử nghiệm (cổng nguồn a.c.)
Dải tần
Tựa đỉnh
Trung bình
MHz
dBμV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 0,50
66
56
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
56
46
0,50 - 5
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - 30
60
50
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn.
6.3.2 Giới hạn của nhiễu bức
xạ điện từ
6.3.2.1 Quy định chung
EUT phải đáp ứng các giới hạn khi sử dụng dụng cụ đo với
bộ tách sóng đỉnh, tựa đỉnh hoặc trung bình
như chỉ ra trong bảng thích hợp.
Ở tần số đến 30 MHz các giới hạn liên quan đến thành
phần từ của bức xạ điện từ. Ở tần số cao hơn 30 MHz, các giới hạn liên quan đến
thành phần cường độ trường điện của nhiễu bức xạ điện
từ.
6.3.3.2 Dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.3 Dải tần từ 150 kHz đến 1 GHz
Ngoại trừ dải tần được chỉ định liệt kê trong Bảng 1,
giới hạn nhiễu bức xạ điện từ đối với dải tần từ 150 kHz đến 1 GHz đối với thiết
bị thuộc cấp A nhóm 2 được quy định trong Bảng 10; và đối với thiết bị thuộc
nhóm 2 cấp B được quy định trong Bảng 12.
Các giới hạn trong Bảng 10 và Bảng 12 áp dụng cho tất
cả các nhiễu điện từ ở tất cả các tần số không được miễn trừ theo ghi chú b)
trong Bảng 1.
Đối với thiết bị hàn điện trở cấp A, áp dụng các giới
hạn của Bảng 10 trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz ở chế độ làm việc tích cực. Ở
chế độ chờ (hoặc không tải), áp dụng các giới hạn của Bảng 6. Đối với thiết bị
hàn điện trở cấp B, áp dụng các giới hạn trong Bảng 12 ở chế độ làm việc tích cực.
Ở chế độ chờ (hoặc không tải), áp dụng các giới hạn của Bảng 7.
Đối với thiết bị hàn hồ quang cấp A, áp dụng các giới
hạn của Bảng 11 ở chế độ làm việc tích cực. Ở chế độ chờ (hoặc không tải), áp dụng
các giới hạn của Bảng 6. Đối với thiết bị hàn hồ quang cấp B, áp dụng các giới
hạn trong Bảng 7 ở chế độ làm việc tích cực và ở chế độ chờ (hoặc không tải).
Đối với thiết bị EDM cấp A, áp dụng các giới hạn của Bảng
11.
Đối với thiết bị chiếu sáng ISM RF làm việc trong dải
tần ISM chuyên dụng (được ITU chỉ định
trong Bảng 1), áp dụng các giới hạn của Bảng 12.
Đối với các thiết bị phẫu thuật tần số cao (HF), áp dụng
các giới hạn của Bảng 6 hoặc Bảng 7. Các thiết bị phẫu thuật tần số cao (HF) phải
đáp ứng các giới hạn tương ứng khi thử nghiệm ở chế độ chờ.
Các khuyến cáo đối với việc bảo vệ của các dịch vụ an
toàn đặc biệt được nêu trong Phụ lục E và Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz, khoảng cách đo 3 m chỉ
cho phép đối với thiết bị phù hợp với các định nghĩa được cho ở 3.17.
Trong phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR), thiết bị cấp A hoặc
cấp B có thể được đo ở khoảng cách danh nghĩa 3 m, với điều kiện EUT nằm vừa
trong thể tích thử nghiệm được công nhận của FAR đã cho. Kết hợp với các phép
đo theo tiêu chuẩn này, việc sử dụng FAR chỉ hạn chế ở các thiết bị đặt trên
bàn.
Đối với thiết bị thuộc nhóm 2, cấp A hoặc cấp B không phải là EDM hoặc
hàn hồ quang, các phép đo trong FAR trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz phải được
bổ sung bằng phép đo thành phần từ của cường độ trường nhiễu trong dải tần từ
150 kHz đến 30 MHz, trong một OATS hoặc SAC, xem thêm ghi chú b trong Bảng 10
và ghi chú c trong Bảng 12.
Bảng 10 - Giới hạn nhiễu bức
xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 2 cấp A được đo tại khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
OATS hoặc SAC
FAR
Giới hạn đối với khoảng cách
đo D, tính bằng m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 10 m
D = 3 m a
D = 3 m a,b
Trường điện
Tựa đỉnh
Trường từ
Tựa đỉnh
Trường điện
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
Trường điện
Tựa đỉnh
Trường từ
Tựa đỉnh
Trường diện
Tựa đỉnh
dBμV/m
dBμA/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBμA/m
dBμV/m
dBμA/m
dBμV/m
0,15 - 0,49
-
33,5
-
57,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
-
0,49 - 705
-
23,5
-
47,5
-
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,705 - 2,194
-
28,5
-
52,5
-
77
-
2,194 - 3,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
-
43,5
-
68
-
3,95 - 11
-
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
-
68
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
28,5
-
11 - 20
-
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
-
28,5
-
20 - 30
-
-1,5
-
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
-
30 - 47
58
-
68
-
78
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47 - 53,91
40
-
50
-
60
-
60
53,91 - 54,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
50
-
60
-
60
54,56 - 68
40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
60
-
60 - 59
68 - 80,872
53
-
63
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
72
80,872 - 81,848
68
-
78
-
88
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81,848 - 87
53
-
63
-
73
-
72 - 71
87 - 134,786
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
78
-
70
-
68 - 67
134,786 - 136,414
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80
-
77
136,414 - 156
50
-
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
67 - 66
156 - 174
64
-
70
-
84
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174 - 188,7
40
-
60
-
60
-
56
188,7 - 190,979
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
74
-
70
-
66
190,979 - 230
40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
60
-
56 - 55
230 - 400
50
-
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
65
400 - 470
53
-
63
-
73
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470 - 1 000
50
-
60
-
70
-
65
Ở OATS hoặc trong SAC, thiết bị cấp A có thể được đo
ở khoảng cách danh nghĩa 3 m, 10 m hoặc 30 m. Khoảng cách đo được nhỏ hơn 10
m chỉ cho phép đối với thiết bị phù hợp với định nghĩa cho trong 3.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz,
khoảng phân cách 3 m chỉ áp dụng cho thiết bị cỡ nhỡ đáp ứng tiêu chí kích cỡ
được nêu trong 3.17.
b Thiết bị đặt trên bàn phải nằm vừa
trong thể tích thử nghiệm được công nhận của FAR. Trong dải tần số thấp hơn
30 MHz, thiết bị nhóm 2 này phải được đo ở OATS hoặc trong SAC (xem giới hạn
trong cột trường từ tương ứng của bảng này).
Bảng 11 - Giới hạn nhiễu bức
xạ điện từ đối với EDM và thiết bị hàn hồ quang cấp A đo tại khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
OATS hoặc SAC
FAR
Khoảng cách đo 10 m
Khoảng cách đo 3 m a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
Tựa đỉnh
Tựa đỉnh
dBμV/m
dBμV/m
dBμV/m
30 - 230
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
Giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
60
70
75
230 - 1 000
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở OATS hoặc trong SAC, thiết bị cấp A có thể được đo
ở khoảng cách danh nghĩa 3 m, 10 m hoặc 30 m. Trong trường hợp các phép đo ở
khoảng ngăn cách 30 m, một hệ số tỷ lệ nghịch của 20 dB trên một decade phải
được sử dụng để chuẩn hóa dữ liệu đo về khoảng cách quy định để xác định sự phù hợp.
a Khoảng ngăn cách 3 m chỉ áp dụng cho thiết bị cỡ nhỏ đáp ứng
các tiêu chí kích cỡ được định nghĩa trong 3.17.
b Thiết bị đặt trên bàn phải nằm vừa
trong thể tích thử nghiệm được công nhận của FAR.
Bảng 12 - Giới hạn nhiễu bức
xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 2 cấp B được đo tại khu vực thử nghiệm
Dải tần
MHz
OATS hoặc SAC
FAR
Giới hạn đối với khoảng
cách đo D tính bằng mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 3 m b
D = 3 m
D = 3 m c
Trường điện
Trường từ
Trường điện
Tựa đỉnh
Trung bình a
Tựa đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh
Tựa đỉnh
Trung bình a
dBμV/m
dBμV/m
dBμA/m
dBμV/m
0,15 - 30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
39
giảm tuyến tính theo
logarit của tần số
3
30 - 80,872
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
-
42 đến 39
37 đến 34
80,872 - 81,848
50
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
59
54
81,848 - 134,786
30
25
40
35
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34 đến 32
134,786 - 136,414
50
45
60
55
-
57
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
25
40
35
-
37 đến 35
32 đến 30
230 - 1 000
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
42
-
42
37
Ở OATS hoặc trong SAC, thiết bị cấp B có thể được đo
ở khoảng cách danh nghĩa 3 m hoặc 10 m.
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt
hơn. Ở một số dải tần nhất định, giới hạn đối với các phép đo trong FAR giảm
tuyến tính với logarit của tần số.
a Các giới hạn trung bình chỉ áp dụng cho thiết bị chạy bằng
magnetron và lò vi sóng. Nếu thiết bị chạy bằng
đèn phát vi sóng hoặc lò vi sóng vượt quá giới hạn tựa đỉnh ở các tần số nhất
định thì các phép đo phải được lặp lại ở các tần số này bằng bộ tách sóng
trung bình và áp dụng các giới hạn trung bình quy định trong bảng này.
b Trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz,
khoảng ngăn cách 3 m chỉ áp dụng cho thiết bị cỡ nhỏ đáp ứng tiêu chí kích cỡ
được định nghĩa trong 3.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.4 Dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz
Các giới hạn trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz chỉ áp
dụng cho thiết bị nhóm 2 làm việc ở tần số cao hơn 400 MHz. Các giới hạn quy định
trong các Bảng 13 đến Bảng 15 chỉ áp dụng cho nhiễu RF xuất hiện bên ngoài băng
tần ISM chỉ định được liệt kê trong Bảng 1.
Các giới hạn nhiễu bức xạ điện từ đối với dải tần từ 1
GHz đến 18 GHz được quy định trong các bảng từ Bảng 13 đến Bảng 15. Thiết bị phải
đáp ứng hoặc là các giới hạn của Bảng 13, hoặc ít nhất là các giới hạn của Bảng
14 hoặc Bảng 15 (xem sơ đồ cây quyết định ở 9.4.1, Hình 12).
Thiết bị chiếu sáng ISM RF làm việc ở băng tần ISM
chuyên dụng (được chỉ định bởi ITU theo Bảng 1) phải đáp ứng giới hạn của cấp B
trong Bảng 13 hoặc tối thiểu phải đáp ứng các giới
hạn của Bảng 14.
Đối với các thiết bị bức xạ UV hoạt động bằng vi sóng,
áp dụng các giới hạn quy định trong Bảng 13.
Các khuyến cáo đối với việc bảo vệ của các dịch vụ an
toàn cụ thể được nêu trong Phụ lục E và Bảng E.1.
Bảng 13 - Giới hạn đỉnh của
nhiễu bức xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 2 làm việc ở tần số cao
hơn 400 MHz
Dải tần
GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đỉnh
dBμV/m
1 - 18
Cấp A
Cấp B
Trong băng tần điều hòa
82 a
70
Bên ngoài băng tần điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
11,7 - 12,7
73 b
73 b
Các phép đo giá trị đỉnh với băng thông phân giải 1
MHz và băng thông tín hiệu video (VBW) cao hơn hoặc bằng 1 MHz. VBW khuyến cáo là 3 MHz.
CHÚ THÍCH: Trong bảng này, “Băng tần điều hòa” có
nghĩa là những băng tần là bội số của các băng tần ISM được phân bổ cao hơn 1
GHz.
a
Ở tần số cao hơn và thấp hơn của băng tần điều hòa, áp dụng giới
hạn nghiêm ngặt hơn của 70 dBμV/m.
c Trong băng tần số phát sóng radio vệ tinh, các giá trị nhiễu
đo được không được vượt quá 73 dBμV/m.
Bảng 14 - Giới hạn có trọng số
của nhiễu bức xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 2 làm việc ở tần số cao hơn 400
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
Giới hạn đối với khoảng
cách đo 3 m
Giá trị đỉnh
dBμV/m
1 - 2,4
60
2,5 - 5,725
60
5,875 - 18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo có trọng số phải thực hiện với băng
thông phân giải 1 MHz và băng thông video 10 MHz.
Để kiểm tra sự
phù hợp với các giới hạn trong bảng này, các phép đo trọng số phải được thực hiện trong tất cả
các dải tần sau, trong đó giới hạn trong Bảng 13 bị vượt quá trong phép đo cực
đại:
a) 1 0005 MHz - 2 395 MHz (1 000 MHz - 2 400 MHz)*:
b) 2 505 MHz - 6 125 MHz (ngoài băng tần 5 700 MHz -
5 880 MHz)*;
c) 6 125 MHz- 8 575 MHz;
d) 8 575 MHz - 11 025 MHz;
e) 11 025 MHz - 13 474 MHz;
f) 13
475 MHz - 15 925 MHz;
g) 15 925 MHz - 17 995 MHz*.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Trong trường hợp tần số có phát xạ cao nhất trong
phép đo giá trị đỉnh được tìm thấy gần hơn 5 MHz tính từ các mép tần số 1
GHz, 2,4 GHz, 2,5 GHz, 5,72 GHz, 5,88 GHz hoặc 18 GHz, nhịp đối với các phép
đo có trọng số phải giữ ở 10 MHz nhưng trong trường hợp này, tần số trung tâm
phải được hiệu chỉnh sao cho các mép tần số không bị vượt quá.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục B để được hướng dẫn thêm về sử
dụng máy phân tích phổ.
Bảng 15 - Mức APD của nhiễu bức
xạ điện từ tương ứng với giới hạn 10-1 đối với thiết bị nhóm 2 cấp B hoạt động ở tần
số cao hơn 400 MHz
Dải tần
GHz
Giới hạn đối với khoảng
cách 3 m mức APD tương ứng với 10-1
dBμV/m
1 - 2,4
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
5,875 - 18
70
Các phép đo APD với băng thông phân giải 1 MHz và
băng thông tín hiệu video lớn hơn hoặc bằng 1 MHz.
CHÚ THÍCH: Mức APD tương ứng với 10-1 có nghĩa là biên độ của nhiễu vượt
quá mức quy định trong thời gian
quan sát với xác xuất là 10%.
6.4 Thiết bị nhóm 1 và nhóm
2 cấp A được đo tại hiện trường
6.4.1 Giới hạn đối với nhiễu dẫn
Trong điều kiện tại hiện trường, không yêu cầu đánh
giá các nhiễu dẫn.
6.4.2 Giới hạn của nhiễu bức xạ điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16 - Giới hạn nhiễu bức
xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 1 cấp A được đo tại hiện trường
Dải tần
MHz
Giới hạn đối với khoảng
cách đo 30 m tính từ bề mặt ngoài của tường bên ngoài của tòa nhà mà thiết bị
được đặt
Trường điện
Tựa đỉnh
dBμV/m
Trường từ
Tựa đỉnh a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 0,49
-
13,5
0,49 - 3,95
-
3,5
3,95 - 20
-
-11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-21,5
30 - 230
30
-
230 - 1 000
37
-
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Áp dụng thêm các giới hạn này cho
các giới hạn trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz với các nhiễu xạ bắt nguồn từ
tần số làm việc và sự xuất hiện sóng hài của nó trong dải tần từ 150 kHz đến
30 MHz, gây ra bởi thiết bị nhóm 1 cấp A có công suất danh định vượt quá 20
kVA. Trong trường hợp mức ồn xung quanh vượt quá các giới hạn trên, phát xạ của
EUT không được làm tăng sàn tiếng ồn
này vượt quá 3 dB.
Bảng 17 - Giới hạn nhiễu bức
xạ điện từ đối với thiết bị nhóm 2 cấp A được đo tại hiện trường
Dải tần
MHz
Giới hạn đối với khoảng
cách đo D tính bằng m từ tường ngoài của tòa nhà
Trường điện
Tựa đỉnh
dBμV/m
Trường từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBμV/m
0,15 - 0,49
-
23,5
0,49 - 1,705
-
13,5
1,705 - 2,194
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,194 - 3,95
-
13,5
3,95 - 20
-
-1,5
20 - 30
-
-11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
-
47 - 53,91
30
-
53,91 - 54,56
30
-
54,56 - 68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
68 - 80,872
43
-
80,872 - 81,848
58
-
81,848 - 87
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87 - 134,786
40
-
134,786 - 136,414
50
-
136,414 - 156
40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
-
174 - 188,7
30
-
188,7 - 190,979
40
-
190,979 - 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
230 - 400
40
-
400 - 470
43
-
470 - 1 000
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở tần số chuyển tiếp, áp dụng giới hạn nghiêm ngặt hơn.
Đối với thiết bị nhóm 2 được đo tại hiện trường, khoảng
cách đo D từ tường ngoài của tòa nhà mà
trong đó đặt thiết bị bằng (30 + x/a) m hoặc 100 m chọn giá trị nhỏ hơn, với điều
kiện khoảng cách đo D nằm trong đường biên của khuôn viên. Trong trường hợp nếu
khoảng cách tính toán D nằm ngoài đường biên của khuôn viên thì khoảng cách đo
D bằng x hoặc 30 m, chọn khoảng cách
lớn hơn.
Để tính toán các giá trị trên:
x là khoảng cách gần nhất giữa
tường ngoài của toà nhà mà trong đó đặt thiết bị
và đường biên của khuôn viên của người sử dụng theo mỗi hướng đo;
a = 2,5 đối với các tần số thấp hơn 1 MHz;
a = 4,5 đối với các tần số bằng hoặc cao hơn 1 MHz.
7 Yêu cầu về phép đo
7.1 Quy định chung
Các yêu cầu quy định
trong điều này, cùng với các giới hạn được
quy định trong Điều 6, tạo thành các yêu cầu thiết yếu về EMC của tiêu chuẩn
này. Đối với phép đo tại khu vực thử nghiệm (xem Điều 8), việc kiểm tra xác nhận
sự phù hợp của loại thiết bị đã cho với các yêu cầu thiết yếu về EMC này được
đánh giá bằng thử nghiệm điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cấp
A có thể được đo ở khu vực thử nghiệm hoặc tại hiện trường tùy theo quyết định
của nhà chế tạo. Thiết bị cấp B phải được đo tại khu vực thử nghiệm.
Các yêu cầu cụ thể để thực hiện phép đo tại khu vực thử
nghiệm được cho trong các Điều 8 và Điều 9, để thực hiện phép đo tại hiện trường
được cho trong Điều 10.
Các yêu cầu của điều này phải được đáp ứng ở cả phép
đo tại khu vực thử nghiệm và hoặc cả phép đo tại hiện trường.
Các phép đo chỉ cần thực hiện trong các dải tần mà ở
đó các giới hạn được quy định trong Điều 6.
Các thành phần hoặc các khối lắp ráp phụ dùng cho các
thiết bị hoặc hệ thống cấp cao hơn được thiết kế để được lắp ráp tại vị trí làm
việc tương ứng của chúng cũng chỉ có thể được thử nghiệm theo các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Đối với mục đích thử nghiệm trong khuôn khổ của tiêu chuẩn này,
các thành phần và khối lắp ráp phải được coi là thiết bị độc lập. Thành phần hoặc
khối lắp ráp không thể cho thấy sự phù hợp với các yêu cầu liên quan khi được
đo tại khu vực thử nghiệm, cũng có thể được đánh giá tại hiện trường khi được lắp
đặt trong hệ thống cấp cao hơn, trong trường hợp này phải áp dụng 6.4.
CHÚ THÍCH 1: Môi trường bao hàm trong tiêu chuẩn này
là các môi trường dân cư, thương mại hoặc công nghiệp được mô tả trong IEC 61000-2-5 [11]. Các thiết bị tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn
này sẽ có thể làm việc và sử dụng trong các môi trường này mà không dẫn rủi ro
tăng cao về RFI. Cũng có thể tồn tại các tiêu chuẩn sản phẩm khác của IEC cho
phép thử nghiệm sự phù hợp của các thành phần hoặc các khối lắp ráp phụ của các
hệ thống cấp cao hơn bao gồm các môi trường khác với môi trường được quy định
trong IEC 61000-2-5[11]. Việc chọn lựa tiêu chuẩn
này hoặc tiêu chuẩn sản phẩm thích hợp khác đối với thử nghiệm sự phù hợp của
các thành phần và các khối lắp ráp phụ là tùy thuộc vào nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 2: Các ví dụ
về các thành phần này bao gồm, nhưng không giới hạn ở, các bộ chuyển đổi điện sử dụng cho
phát điện phân phối và cung cấp điện trong mạng hoặc hệ thống lắp đặt điện lưới
a.c. LV hoặc, bằng máy biến áp chuyên dụng của chúng, trong các mạng phân phối
điện MV, mà cả các khối lắp ráp phụ điện năng được thiết kế cho nguồn của hệ thống
cấp cao có mạng điện lưới a.c. LV.
7.2 Tạp môi trường
Khu vực thử nghiệm để thử nghiệm điển hình phải cho
phép phân biệt được phát xạ từ EUT với tạp
môi trường. Có thể xác định sự phù hợp về mặt này bằng cách đo mức tạp môi trường
với EUT không làm việc và đảm bảo rằng mức tạp môi trường thấp hơn ít nhất là 6
dB so với giới hạn quy định tại 6.2 hoặc 6.3, tùy theo phép đo được thực hiện.
Thông tin bổ sung về thử nghiệm sự phù hợp khi có tạp môi trường được nêu trong
CISPR 16-2-1:2014, 6.2.2 và CISPR 16-2-3:2010, 6.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện các phép đo về nhiễu dẫn RF, việc truyền
tần số radio cục bộ có thể làm tăng mức tạp môi trường ở một vài tần số. Có thể
lắp bộ lọc tần số radio thích hợp giữa mạng nguồn giả (V-AMN và/hoặc DC-AN) và
nguồn điện lưới a.c. hoặc nguồn d.c. của phòng thí nghiệm tương ứng, hoặc có thể
thực hiện phép đo trong vỏ chống nhiễu. Các linh kiện tạo nên bộ lọc tần số
radio cần được che chắn trong một màn chắn kim loại nối trực tiếp với điểm đất
chuẩn của hệ thống đo. Các yêu cầu đối với trở kháng của mạng nguồn giả phải được thỏa mãn ở tần số đo khi
nối với bộ lọc tần số radio.
Nếu khi đo nhiễu RF bức xạ, không thể đáp ứng các điều
kiện tạp môi trường thấp hơn 6 dB so với giới hạn thì có thể bố trí anten ở khoảng
cách đến EUT gần hơn so với quy định ở Điều 6 (xem 8.3.4). Tư vấn bổ sung về điều
kiện đo khi có tạp môi trường ở mức cao được nêu trong Phụ lục C.
7.3 Thiết bị đo
7.3.1 Dụng cụ đo
Máy thu có bộ tách sóng tựa đỉnh phải phù hợp với
CISPR 16-1-1. Máy thu có bộ tách sóng trung bình phải phù hợp với CISPR 16-1-1.
CHÚ THÍCH 1: Có thể lắp cả hai bộ tách sóng trong một
máy thu và các phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng lần lượt bộ tách sóng tựa
đỉnh và bộ tách sóng trung bình.
CHÚ THÍCH 2: Bộ tách sóng trung bình trong CISPR
16-1-1 thường được gọi là “CISPR -Trung bình”. Điều này nhằm nhấn mạnh rằng bộ
tách sóng trung bình được sử dụng trong một máy thu nhận được kết quả đo tương
đương với số đọc giá trị đỉnh của một máy đo có hằng số
thời gian như định nghĩa trong CISPR 16-1-1.
Máy thu đo được sử dụng phải cho làm việc sao cho việc
thay đổi về tần số của nhiễu cần đo không ảnh hưởng đến các kết quả đo.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng dụng cụ đo có đặc tính
tách sóng khác với điều kiện có thể chứng minh phép đo các giá trị nhiễu là như
nhau. Cần chú ý đến sự thuận lợi
khi sử dụng máy thu toàn cảnh hoặc máy phân tích phổ, đặc biệt nếu tần số làm
việc của EUT thay đổi đáng kể trong chu kỳ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện các phép đo trên thiết bị công suất lớn,
cần thận trọng để đảm bảo đặc tính chống nhiễu và các đặc tính loại bỏ đáp ứng
giả của máy thu đo là thích hợp.
Đối với các phép đo ở tần số cao hơn 1 GHz, phải sử dụng
máy phân tích phổ với các đặc tính như quy định trong CISPR 16-1-1.
Các biện pháp dự phòng có thể thực hiện khi sử dụng
máy phân tích phổ được nêu trong Phụ lục B.
7.3.2 Mạng giả (AN)
7.3.2.1 Quy định chung
Cần có mạng giả (AN) để cung cấp một trở kháng kết cuối
xác định đối với cổng nguồn a.c. của EUT hoặc cổng
nguồn d.c. cần thử nghiệm ở các tần số radio tại điểm đo. Các AN cũng cung cấp cách ly EUT khỏi tạp môi trường
trên các đường dây điện a.c. hoặc d.c. tương ứng.
7.3.2.2 Mạng nguồn giả (AMN)
Phép đo điện áp nhiễu ở cổng nguồn a.c. điện áp thấp
phải được thực hiện bằng cách sử dụng một mạng nguồn giả (V-AMN) được quy định
trong CISPR 16-1-2.
7.3.2.3 Mạng giả nguồn một chiều (DC-AN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Đầu đo điện áp
Phải sử dụng đầu đo điện áp được thể hiện trên Hình 1
khi không thể sử dụng mạng nguồn giả (V-AMN). Đầu đo được nối tiếp sau giữa từng
đường dây và đất chuẩn đã chọn (tấm kim loại, ống kim loại). Đầu đo gồm chủ yếu
là một tụ khử ghép và một điện trở sao cho tổng trở giữa đường dây và đất ít nhất
là 1 500 Ω. Ảnh hưởng về độ chính xác của
phép đo của tụ này hoặc bất kỳ linh
kiện nào khác có thể được sử dụng để bảo vệ máy thu đo khỏi dòng điện nguy hiểm,
phải nhỏ hơn 1 dB hoặc là ở mức cho phép đối với việc hiệu chuẩn. Đầu đo điện
áp phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong CISPR 16-1-2:2014, Điều 5.

Hình 1 - Mạch đo điện áp nhiễu trên nguồn
điện lưới
7.3.4 Anten
7.3.4.1 Dải tần nhỏ hơn 30 MHz
Trong dải tần nhỏ hơn 30 MHz, anten phải có dạng vòng
như quy định trong CISPR 16-1-4. Anten phải được đỡ trong mặt phẳng thẳng đứng
và có thể xoay quanh một trục thẳng đứng. Điểm thấp nhất của vòng phải cao hơn
mặt phẳng nền 1 m.
7.3.4.2 Dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
7.3.4.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các anten khác có thể được sử dụng với điều kiện có thể
chứng minh các kết quả nằm trong khoảng ± 2 dB của các kết quả thu được bằng
cách sử dụng một anten lưỡng cực cân bằng.
7.3.4.2.2 Khu vực thử nghiệm ngoài trời (OATS) và phòng bán hấp thụ
(SAC)
Đối với các phép đo ở OATS hoặc trong SAC, tâm của
anten phải được thay đổi giữa độ cao 1 m và 4 m đối với số chỉ tối đa tại mỗi tần
số thử nghiệm. Điểm gần nhất của anten so với nền không được nhỏ hơn 0,2 m. Các
phép đo phải được thực hiện với anten được định hướng theo cả hai phân cực,
theo phân cực nằm ngang và sau đó theo phân cực thẳng đứng.
7.3.4.2.3 Phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR)
Đối với các phép đo trong FAR, chiều cao anten được cố
định tại độ cao trung bình nhân của thể tích thử nghiệm được công nhận. Các
phép đo phải được thực hiện với anten được định hướng theo cả hai phân cực,
theo phân cực nằm ngang và sau đó theo phân cực thẳng đứng.
7.3.4.2.4 Các vị trí khác
Đối với các phép đo tại hiện trường, tâm anten phải được cố định ở độ cao
(2,0 ± 0,2) m bên trên nền.
7.3.5 Tay giả
Để mô phỏng ảnh hưởng của tay người sử dụng, trong
phép đo điện áp nhiễu nguồn điện lưới cần sử dụng tay giả đối với thiết bị cầm
tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C 220
pF ± 20 %
R 510
Ω ± 10%
Hình 2 - Tay giả, phần tử RC
7.4 Phép đo tần số
Đối với thiết bị được thiết kế để làm việc với một tần
số cơ bản ở một trong các băng tần chỉ định được liệt kê trong Bảng 1, tần số
này phải được kiểm tra bằng thiết bị đo có sai số nội tại của phép đo không lớn
hơn 1/10 dung sai cho phép đối với tần số giữa băng tần của băng tần được chỉ định.
Tần số phải được đo trên toàn bộ dải phụ tải từ công suất nhỏ nhất thường sử dụng
đến công suất lớn nhất.
7.5 Cấu hình của thiết bị cần
thử nghiệm
7.5.1 Quy định chung
Nhất quán với các ứng dụng điển hình của EUT, mức nhiễu phải được
tối đa hóa bằng cách thay đổi cấu hình của thiết bị. Ví dụ của một thiết lập điển
hình đối với các phép đo nhiễu bức xạ từ một EUT đặt trên bàn được cho trên
Hình 3. Bố trí đo phải điển hình trong thực tế lắp đặt bình thường và xoay
quanh trục thẳng đứng của bàn xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo nhiễu bức xạ ở một OATS hoặc trong một SAC với
khoảng ngăn cách 3 m, việc đánh giá bức xạ từ việc đi cáp của EUT phải được giới
hạn ở các đoạn cáp liên kết (xem 7.5.2) và các cáp nguồn (xem 7.5.3) nằm bên
trong thể tích thử nghiệm đường kính không lớn hơn 1,2 m và chiều cao 1,5 m so
với nền.
Đối với phép đo nhiễu bức xạ trong FAR, tất cả các cáp
thả xuống sàn phải thấy được từ vị trí của
điểm tham chiếu anten ít nhất là 80 cm, xem Hình 3b.
Thiết bị ngoại vi không nằm vừa bên trong thể tích thử
nghiệm phải được loại trừ khỏi các phép đo hoặc khử ghép khỏi môi trường thử
nghiệm. Nếu các cáp tới thiết bị ngoại vi không thể nối dài để chạy ra ngoài thể
tích thử nghiệm thì thiết bị ngoại vi phải được đặt bên trong vòng tròn tưởng
tượng bao quanh cấu hình hoàn chỉnh của EUT.
Khoảng cách đo được xác định từ điểm tham chiếu của
anten tới đường biên của vòng tròn tưởng
tượng bao quanh cấu hình hoàn chỉnh của EUT, xem
Hình 3a.
CHÚ THÍCH 2: Việc hạn chế đánh giá bức xạ ở các phần
cáp trong thể tích thử nghiệm có thể đạt được, ví dụ bằng cách đặt các CMAD vào
các cáp tại vị trí nơi các cáp rời khỏi thể tích thử nghiệm. CISPR 16-2-3 cung
cấp hướng dẫn bổ sung về áp dụng các CMAD.
Kích thước tính bằng mét

Hình 3a - Hình chiếu bằng
Kích thước tính bằng mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3b - Hình chiếu cạnh
Hình 3 - Ví dụ về bố trí cáp
điển hình để đo nhiễu bức xạ trong
khoảng ngăn cách 3 m, EUT đặt trên mặt bàn
Một ví dụ về thiết lập thử nghiệm thống nhất điển hình
đối với thiết bị đặt đứng trên sàn phù hợp để đo nhiễu dẫn cũng như nhiễu bức xạ
được thể hiện trên Hình 4. Các ví
dụ khác về bố trí điển hình EUT và thiết bị ngoại vị kết hợp được nếu trong
CISPR 16-2-3 và CISPR 16-2-1.
Kích thước tính bằng mét

Hình 4 - Ví dụ về thiết lập
thử nghiệm điển hình để đo nhiễu dẫn và/hoặc nhiễu bức xạ từ EUT đặt đứng trên sàn, hình chiếu 3D
Cấu hình của EUT, bao gồm vị trí đặt chính xác của các
CMAD và kiểu khu vực thử nghiệm được sử dụng để đo, phải được lập tài liệu
trong báo cáo thử nghiệm.
7.5.2 Cáp liên kết
Điều này áp dụng cho các thiết bị có cáp liên kết giữa
các bộ phận khác nhau của thiết bị, hoặc cho các hệ thống có một số thành phần
được liên kết với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp liên kết phải thuộc cùng kiểu và có chiều dài quy
định theo các yêu cầu riêng lẻ của thiết bị. Nếu có thể thay đổi chiều dài, phải
chọn chiều dài tạo ra phát xạ cực đại khi thực hiện phép đo cường độ trường.
Nếu trong quá trình thử nghiệm sử dụng cáp có vỏ bọc
hoặc cáp chuyên dùng thì việc sử dụng các cáp đó phải được quy định trong sổ
tay hướng dẫn.
Ngoài các dây dẫn do nhà chế tạo cung cấp, không yêu cầu
nối các dây tín hiệu trong phép đo phát xạ RF đối với dụng cụ thử nghiệm và đo
di động, thiết bị nhóm 1, hoặc các dụng cụ được thiết kế để sử dụng trong phòng
thí nghiệm và do người có chuyên môn vận hành. Ví dụ là máy phát tín hiệu, máy
phân tích mạng và logic, và máy phân tích phổ.
Các đoạn cáp thừa phải được bó lại ở xấp xỉ đoạn giữa
của cáp, phần bó dài từ 30 cm đến 40 cm. Nếu không thực hiện được việc đó thì cách bố trí phần cáp thừa phải được
nêu chính xác trong báo cáo thử nghiệm.
Trong trường hợp có nhiều cổng giao diện thuộc cùng một
kiểu, thì chỉ cần nối cáp tới một cổng thuộc loại đó với điều kiện có thể chứng tỏ rằng cáp lắp thêm sẽ không ảnh hưởng đáng kể tới các
kết quả.
Kèm theo từng bộ kết quả phải có phần mô tả đầy đủ hướng
đặt cáp và thiết bị sao cho có thể lặp lại các kết quả này. Nếu có một số điều
kiện sử dụng thì những điều kiện này phải được quy định, lập thành văn bản và
đưa vào hướng dẫn sử dụng.
Nếu thiết bị là kiểu cho trước, có thể thực hiện riêng
rẽ bất kỳ một trong số các chức năng thì thiết bị phải được thử nghiệm trong
khi thực hiện từng chức năng đó. Đối với các hệ thống có thể bao gồm một số các
thành phần khác nhau thì từng kiểu thành phần được đưa vào cấu hình hệ thống phải
được đưa vào bản đánh giá.
Hệ thống có chứa một số thành phần giống nhau, nhưng
đã được đánh giá bằng cách chỉ sử dụng một trong số các thành phần này, thì
không yêu cầu đánh giá thêm nếu như việc đánh giá ban đầu đã thỏa đáng.
CHÚ THÍCH 2: Điều này là có thể vì thực tế cho thấy phát xạ từ các mô
đun như nhau không có tính chất xếp chồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Quy trình này là cần thiết để tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đánh giá thiết bị sẽ được tổ hợp với các thiết bị khác từ
các nhà chế tạo khác nhau, tạo nên một hệ thống.
7.5.3 Kết nối với mạng cấp
nguồn tại khu vực thử nghiệm
7.5.3.1 Kết nối với mạng nguồn a.c. của phòng thí nghiệm
7.5.3.1.1 Quy định chung
Khi cần thiết, phải cung cấp điện lưới từ mạng cấp nguồn
điện của phòng thí nghiệm thông qua mạng nguồn giả (AMN) quy định ở 7.3.2.2.
Để kết nối với AMN hoặc với hệ
thống cấp nguồn của khu vực thử nghiệm, phải sử dụng cáp nguồn có chiều dài thích hợp. Nếu các hướng dẫn
lắp đặt của nhà chế tạo quy định một loại cáp
nguồn cụ thể để sử dụng với các EUT thì việc
kết nối với AMN hoặc với mạng cấp nguồn của khu vực thử nghiệm phải được thực
hiện với loại cáp đó.
Phải cung cấp điện lưới tại điện áp danh nghĩa.
7.5.3.1.2 Kết nối với mạng nguồn a.c. của phòng
thử nghiệm để đo nhiễu dẫn và nhiễu bức xạ trong dải tần lên đến 30 MHz
Khi tiến hành đo tại một khu vực thử nghiệm, mạng nguồn
giả (V-AMN) được quy định ở 7.3.2.2 phải được sử dụng bất kỳ
khi nào có thể. Vỏ của V-AMN phải được bố trí
sao cho bề mặt gần nhất cách đường biên gần nhất của EUT không nhỏ hơn 0,8 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo quy
định loại cáp nguồn thì phải nối đoạn cáp loại quy định dài 1 m giữa khối thử
nghiệm và AMN.
Đầu nối đất, khi cần thiết vì mục đích an toàn, phải
được nối tới điểm “đất” chuẩn của AMN và, trừ trường hợp nhà chế tạo cung cấp
hoặc quy định khác, phải dài 1 m và đi song song với đầu nối nguồn ở khoảng
cách không lớn hơn 0,1 m.
Các đầu nối đất khác (ví dụ vì mục đích EMC) do nhà chế
tạo quy định hoặc cung cấp để nối tới cùng đầu nối làm đầu nối đất an toàn cũng
phải được kết nối tới điểm đất chuẩn của AMN.
Các cổng nguồn a.c. điện áp thấp phụ trợ phải được kết
nối với mạng nguồn a.c. của phòng thí nghiệm thông qua một hoặc nhiều mạng nguồn
giả riêng rẽ (V-AMN) như quy định tại 7.3.2.2.
Trường hợp EUT là một hệ thống bao gồm nhiều hơn một
khối, mỗi khối có dây nguồn riêng thì điểm kết nối đối với AMN được xác định
theo các quy tắc sau:
a) từng cáp nguồn được đấu nối vào phích cắm nguồn
theo thiết kế tiêu chuẩn (ví dụ IEC 60083) phải được thử nghiệm riêng rẽ;
b) cáp hoặc đầu nối nguồn không được nhà chế tạo quy định
là phải kết nối với khối khác trong hệ thống đối với mục đích cấp nguồn điện
thì phải được thử nghiệm riêng rẽ;
c) cáp hoặc đầu nối nguồn được nhà chế tạo quy định là
phải kết nối với khối khác trong hệ thống với mục đích cấp nguồn điện thì phải
được nối với khối đó, và các cáp nguồn hoặc đầu nối của khối đó được kết nối với
AMN;
d) trong trường hợp
có quy định kết nối đặc biệt, phải sử dụng phần cứng cần thiết để thực hiện kết
nối trong quá trình đánh giá EUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối với mạng cấp điện của phòng thí nghiệm có thể
được cung cấp có hoặc không sử dụng AMN được bố trí bên trong môi trường thử
nghiệm, xem Hình 4. Đối với các bố trí phép đo không bao gồm AMN, việc nối đất và tiếp đất của EUT
phải được đảm bảo bằng việc tuân thủ các quy tắc nêu trong 7.5.3.1.2 bất kỳ khi nào có thể.
Nếu như bố trí đo không bao gồm AMN thì chiều dài quá
mức của các cáp điện nguồn không cần phải bó lại và bố trí bên trong thể tích
thử nghiệm. Các cáp này có thể đặt đó bên ngoài thể tích thử nghiệm hoặc môi
trường thử nghiệm. Tuy nhiên, để khử ghép bức xạ từ chiều dài quá mức của cáp
này, khuyến cáo cần đấu nối cẩn thận các cáp nguồn này ở vị trí chúng ra khỏi
thể tích thử nghiệm. Đối với việc khử ghép này, khuyến cáo sử dụng CMAD. Đối với
phép đo với khoảng ngăn cách 3 m, việc khử ghép này là bắt buộc, xem 7.5.1.
7.5.3.2 Kết nối với nguồn cấp điện d.c. của phòng thí nghiệm hoặc nguồn cấp điện
d.c. khác
Khi thực hiện các phép đo trên một khu vực thử nghiệm,
mạng giả d.c. 150 Ω (DC-AN) quy định ở 7.3.2.3 phải được sử dụng bất kỳ khi nào có thể. Vỏ của DC-AN phải được bố trí sao cho
bề mặt gần nhất cách đường biên gần nhất của EUT là 0,8 m.
Khi DC-AN được sử dụng làm đầu đo điện áp, cổng nguồn
d.c. cần thử nghiệm của EUT phải được khử ghép khỏi nguồn điện d.c. bằng các cơ
cấu khử ghép phương thức chung thích hợp, chẳng hạn như ống ferit, CMAD hoặc
CDN như quy định ở 6.2.4 của IEC 61000-4-6:2013 cần được kẹp hoặc chèn vào cáp
nguồn d.c. kết nối với nguồn điện d.c. bằng bố trí phép đo dành cho EUT, xem
thêm Hình 7, Hình 8 và Hình 9 trong 8.2.2.2.3. Nếu một CDN theo IEC 61000-4-6
được sử dụng cho mục đích khử ghép thì cổng đầu vào nguồn RF của nó không được
kết thúc bằng tải điện trở 50 Ω.
Kết nối phải được thực hiện với nguồn điện d.c. thích
hợp. Điện áp đầu ra d.c. của nguồn điện này phải điều chỉnh được để cung cấp một
mức điện áp trong dải hoạt động định mức đối
với loại EUT tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Đối với việc cung cấp của cổng nguồn d.c.
của EUT, một nguồn điện d.c. chuyên dụng của phòng thí nghiệm, các (bộ)
pin/acquy phù hợp hoặc các nguồn điện d.c. khác, chẳng hạn như: các môđun pin
nhiên liệu có thể được sử dụng, với điều kiện chúng có thể cung cấp điện áp và
dòng điện liên tục và ổn định, v.v., cần thiết cho bộ chuyển đổi điện ở
điều kiện làm việc công suất đầu ra danh định, trong phép đo.
Cần thận trọng khi lựa chọn nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm và lắp đặt theo bố trí
phép đo. Khuyến cáo lựa chọn và chỉ lắp đặt nguồn điện d.c. cung cấp cách ly tốt
và đồng thời khử ghép RF đủ cả hai đầu nối nguồn d.c. khỏi mặt phẳng nền chuẩn của phòng thí nghiệm. Tụ điện khử
ghép bên trong tại đầu nối của nguồn điện d.c. được sử dụng để triệt nhiễu
không đối xứng bên trong có thể tạo đường nối tắt không mong muốn cho trở kháng kết cuối 150 Ω phương thức chung của DC-AN được sử
dụng cho các phép đo này. Điều này có thể gây ra hiệu ứng bão hòa trong bộ lọc
giảm thiểu của bộ chuyển đổi điện cần thử nghiệm, đặc biệt là ở tần số làm việc
(tức là tần số chuyển mạch) của bộ chuyển đổi điện và hài của nó, thường được
phân bổ trong dải từ 2 kHz đến khoảng
20 kHz. Tuy nhiên, bộ lọc giảm thiểu bị bão hòa dẫn đến kết quả đo không đúng hoặc không có hiệu lực,
bởi vì bộ chuyển đổi điện không cho làm việc như dự kiến, trong phép đo. Đối với
hướng dẫn về cách phòng
ngừa các hiệu ứng
bão hòa gây ra bởi cấu hình của khu vực thử nghiệm, xem thông tin trong Phụ lục
K.
Trường hợp một loại cáp điện d.c. cụ thể được quy định
trong các hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo, phải sử dụng cáp này trong suốt
quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp EUT có nhiều hơn một cổng nguồn d.c. có
cùng kiểu, số lượng các cổng nguồn d.c. cần thiết để vận hành thiết bị ở công
suất danh định, phải được kết nối với DC-AN trong các phép đo. Tất cả các cổng
nguồn d.c. khác phải được đấu nối kết thúc bằng bằng một trở kháng kết cuối
phương thức chung 150 Ω phù hợp. Cổng nhiều đầu được kết nối điện song
song (chẳng hạn như thanh hoặc dải bus để kết nối với nhiều cáp) được coi như
thể hiện một cổng đơn.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các kết cuối khác, có thể sử dụng
bất kỳ cơ cấu thích hợp. Điều này bao gồm ví dụ như sử dụng thêm mạng 150 Ω theo CISPR 16-1-2, sử dụng thêm
DC-AN như quy định trong 7.3.2.3, hoặc cũng có thể sử dụng của các linh kiện
ghép/khử ghép (CDN) được quy định trong IEC 61000-4-6.
Các cổng nguồn d.c. phụ trợ phải
được nối với với một nguồn điện d.c. hoặc pin/acquy riêng phù hợp của phòng thí
nghiệm, thông qua trở kháng kết cuối phương thức chung 150 Ω.
CHÚ THÍCH 3: Nếu sử dụng một nguồn điện d.c. riêng rẽ
của phòng thí nghiệm được nối lưới thì nguồn này có thể cũng phù hợp để
chèn một bộ lọc EMI khác khi kết nối
với nguồn điện này. Lưu đồ thể hiện các bố trí thích hợp trong khu vực thử nghiệm
được thể hiện trong Phụ lục J.
7.6 Điều kiện tải của EUT
7.6.1 Quy định chung
Điều kiện tải của EUT được quy định trong điều này.
Các thiết bị không thuộc phạm vi của điều này phải được vận hành sao cho nhiễu
gây ra là lớn nhất nhưng vẫn phải tuân theo các quy trình vận hành bình thường
như nêu trong bản hướng dẫn vận hành thiết bị.
7.6.2 Thiết bị y tế
7.6.2.1 Thiết bị trị liệu sử dụng tần số từ 0,15 MHz đến 400 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị kiểu điện dung, phải sử dụng tải giả
để thực hiện các phép đo. Bố trí chung được thể hiện trên Hình 5. Tải giả phải chủ yếu là tải điện
trở và có khả năng hấp thụ công suất ra cực đại danh định của thiết bị.
Hai đầu nối của tải giả phải ở hai đầu đối diện của tải
và từng đầu nối phải được nối trực tiếp vào một tấm kim loại phẳng hình tròn đường
kính 170 mm ± 10 mm. Phải thực hiện các phép đo với
từng cáp đầu ra và các điện cực điện dung được cung cấp kèm theo thiết bị. Các
điện cực điện dung này được bố trí song song với các tấm kim loại hình tròn tại
các đầu của tải giả, khoảng cách giữa chúng được điều chỉnh để tạo ra mức phân
tán công suất phù hợp trong tải giả.

E = Tay điện cực và
cáp
L = Tải giả
Hình 5 - Bố trí thiết bị y tế
(loại điện dung) và tải giả
Các phép đo phải được thực hiện với tải giả trong cả
hai trường hợp nằm ngang và thẳng đứng (xem Hình 3). Trong từng trường hợp, thiết
bị, cùng với các cáp đầu ra, các điện cực điện dung và tải giả, phải được xoay
quanh trục thẳng đứng của thiết bị trong phép đo nhiễu bức xạ điện từ để có thể
đo được giá trị cực đại.
CHÚ THÍCH: Cách bố trí sau đây của các bóng đèn được
xác định là phù hợp cho việc thử nghiệm nhiều kiểu thiết bị trong dãy công suất
được thử nghiệm:
a) công suất ra danh nghĩa là 100 W đến 300 W:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) công suất ra danh nghĩa từ 300 W đến 500 W:
bốn bóng đèn 125 V/100 W mắc song song, hoặc năm bóng
đèn 150 V/100 W mắc song song.
Đối với thiết bị kiểu điện cảm, các phép đo phải thực
hiện bằng cách sử dụng cáp và các cuộn dây được cung cấp kèm theo thiết bị để
điều trị bệnh nhân. Tải thử nghiệm phải gồm một bình hình ống bằng vật liệu
cách điện đặt thẳng đứng, có đường kính 10 cm, chứa đến độ cao 50 cm dung dịch
natri clorua nồng độ 9 g cho 1 lít nước cất.
Bình phải được đặt bên trong cuộn dây, trục của bình trùng với trục cuộn dây. Tâm cuộn
dây và tâm của tải chất lỏng cũng phải trùng nhau.
Phải thực hiện các phép đo ở công suất cực đại và nửa
cực đại và, trong trường hợp có thể điều hưởng mạch đầu ra, phải điều hưởng để
cộng hưởng với tần số cơ bản của thiết bị.
Tất cả các phép đo phải được thực hiện trong tất cả
các điều kiện làm việc được nêu trong sổ tay vận hành thiết bị.
7.6.2.2 UHF và thiết bị trị liệu vi sóng sử dụng tần số cao hơn 400
MHz
Các phép đo phải được thực hiện với mạch đầu ra của
các thiết bị kết nối với tải điện trở không bức xạ có cùng các giá trị như trở
kháng đặc tính của cáp được sử dụng để cung cấp tải thiết bị.
7.6.2.3 Thiết bị trị liệu siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải được thực hiện ở cả công suất cực đại và
nửa cực đại và, trong trường hợp mạch đầu ra có thể điều hưởng, mạch đầu ra phải
được điều hưởng để đạt tới cộng hưởng và
sau đó loại bỏ điều hưởng. Các quy định kỹ thuật trong hướng dẫn vận hành của
thiết bị phải được cân nhắc.
Khuyến cáo đo công suất ra cực đại của thiết bị theo
phương pháp được công bố trong IEC 61689 hoặc sử dụng một sắp xếp suy ra từ đó,
nếu cần.
7.6.3 Thiết bị công nghiệp
Được phép sử dụng tải khi thử nghiệm thiết bị công
nghiệp là tải sử dụng khi làm việc hoặc linh kiện tương đương.
Trong trường hợp được cung cấp phương tiện để kết nối
các dịch vụ phụ trợ như nước, khí, không khí, v.v,, việc nối các dịch vụ này với EUT phải được thực hiện bằng ống
cách điện có chiều dài không dưới 3 m. Khi thử nghiệm với tải sử dụng khi làm
việc, các điện cực và cáp phải được bố trí như trong sử dụng bình thường. Các phép đo phải được thực
hiện cả ở công suất ra cực đại và nửa cực đại. Những thiết bị bình thường hoạt
động không tải hoặc công suất ra rất thấp cũng phải được thử nghiệm ở các điều
kiện này.
Thiết bị công nghiệp gia nhiệt bằng cảm ứng và gia nhiệt
điện môi cần được thử nghiệm trong một cấu hình và với một tải tương đương với
sử dụng thực tế hoặc mục đích sử dụng. Trường hợp thiết bị có thể được cấu hình
cho nhiều loại tải hoặc tải không sẵn có, có thể sử dụng tải như quy định trong
IEC 61922 đối với gia nhiệt bằng cảm ứng và IEC 61308 đối với thiết bị gia nhiệt
tĩnh điện. Thiết bị công nghiệp để gia nhiệt bằng điện trở phải được thử nghiệm
có hoặc không có tải, như quy định của nhà chế tạo
CHÚ THÍCH: Đối với nhiều kiểu thiết bị gia nhiệt điện môi, tải nước
tuần hoàn được coi là thích hợp.
Thiết bị sưởi công nghiệp bằng vi sóng phải tuân thủ
các giới hạn bức xạ trong Điều 6 Khi chịu tải theo IEC 61307 hoặc với một tải
được sử dụng trong thực tế. Tải phải được thay đổi theo yêu cầu nhằm tạo ra mức
truyền công suất tối đa, thay đổi tần so hoặc thay đổi
hài tối đa dựa trên các đặc tính đang được xem xét.
7.6.4 Thiết bị nghiên cứu
khoa học, phòng thí nghiệm và thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5 Thiết bị nấu bằng vi
sóng
Thiết bị nấu bằng vi sóng phải được vận hành với tất cả
các thành phần bình thường ví dụ như các giá đỡ
được lắp ở đúng vị trí, và với tải là 1 L nước sạch sinh hoạt có nhiệt độ ban đầu
là 20 °C ± 5 °C đặt tại tâm của bề mặt mang tải do nhà chế tạo cung cấp.
Bình chứa nước phải là bình chứa hình trụ bằng thủy
tinh borosilicat có đường kính ngoài
là 190 mm ± 5 mm và chiều cao là 90 mm ± 5 mm, xem thêm IEC 60705.
Thông tin chi tiết về quy trình đo cần sử dụng cho dải
tần trên 1 GHz được nêu ở 9.4.
7.6.6 Các thiết bị khác
trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz
Các thiết bị khác phải phù hợp với các giới hạn bức xạ
trong Điều 6 khi thử nghiệm với tải giả gồm một lượng nước sạch sinh hoạt chứa
trong bình chứa không dẫn điện. Kích thước và hình dạng của bình chứa, vị trí bình chứa trong thiết
bị và lượng nước trong bình chứa phải được thay đổi theo yêu cầu để tạo ra mức
truyền công suất cực đại, biến thiên tần số hoặc bức xạ sóng hài cực đại tùy
theo các đặc tính đang được xem xét.
7.6.7 Thiết bị hàn điện
Đối với thiết bị hàn hồ quang, hoạt động hàn trong quá
trình thử nghiệm được mô phỏng bằng cách đặt tải quy ước cho thiết bị. Các cơ cấu mồi và ổn định hồ quang phải được
bật lên trong quá trình đo phát xạ. Các điều kiện tải và cấu hình thử nghiệm đối
với thiết bị hàn hồ quang được quy định trong IEC 60974-10.
Đối với thiết bị hàn bằng điện trở, thao tác hàn trong
quá trình thử nghiệm được mô phỏng bằng cách ngắn mạch mạch hàn. Các điều kiện
tải và cấu hình thử nghiệm đối với thiết bị hàn bằng điện trở được quy định trong IEC 62135-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.8 Thiết bị chiếu sáng
ISM RF
Thiết bị chiếu sáng ISM RF phải tuân thủ các giới hạn
trong 6.3 khi được thử nghiệm trong tình
trạng như khi được giao hàng bởi nhà chế tạo trong các điều kiện làm việc bình thường. Trong trường hợp của
các thiết bị chiếu sáng ISM RF, EUT phải cho làm việc cho đến khi tần số dao động
của đèn phát vi sóng ổn định. Điểm bắt đầu của bất kỳ phép đo nào theo tiêu chuẩn
này phải hoãn ít nhất là 15 min.
7.6.9 Thiết bị đóng cắt điện
áp trung bình (MV) và điện áp cao (HV)
Đối với các thiết bị được sử dụng trong thiết bị đóng
cắt điện áp trung bình hoặc điện áp cao, điểm bắt đầu của bất kỳ các phép đo
nào theo tiêu chuẩn này phải được hoãn lại cho đến khi các hoạt động đóng cắt
liên quan tới mạch chính hoặc mạch sơ cấp đã hoàn tất (ví dụ như các hoạt động
đóng cắt của máy cắt điện hoặc dao cách ly).
7.6.10 Bộ chuyển đổi điện nối
lưới
7.6.10.1 Kết nối tới điện lưới a.c. của phòng thí nghiệm hoặc tải
tương tự
Bộ chuyển đổi điện cần được thử nghiệm phải được nối với
mạng điện lưới a.c. của phòng thí nghiệm thông qua mạng nguồn giả (V-AMN) được
quy định trong 7.3.2.2, bất cứ khi nào có thể. Nếu kết
nối như vậy không thể thực hiện được hoặc không được dự kiến thì có thể nối bộ
chuyển đổi điện cần thử nghiệm tới một tải điện trở thích hợp và mạng điện lưới
a.c. của phòng thí nghiệm mắc song song, thông qua mạng nguồn giả (V-AMN) được
quy định ở 7.3.22.
Việc nối tới tải điện trở thích hợp cũng được khuyến
cáo đối với các bộ chuyển đổi điện chỉ dự kiến để sử dụng trong các hệ thống lắp
đặt điện lưới a.c. điện áp thấp độc lập, không được nối với mạng điện phân phối
a.c. điện áp thấp công cộng khác.
Để được tư vấn, cần tham khảo hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo.
Ngoài ra, nguồn cấp điện a.c. dùng cho nguồn điện d.c.
của phòng thí nghiệm có thể lấy từ các đường
dây đầu ra a.c. của GCPC thông qua V-AMN mà không cần nối tới tải điện trở.
Công suất đầu ra a.c. của GCPC sẽ được sử dụng để góp phần vào công suất đầu
vào d.c. yêu cầu cho GCPC đó, do vậy tải điện trở không cần thiết trong trường
hợp này, xem Hình J.1 trong Phụ lục J.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.10.2 Kết nối với tải thích hợp khác
Đối với các bộ chuyển đổi điện được thiết kế để được cấp
điện từ các nguồn điện a.c., cổng nguồn d.c. cần thử nghiệm phải được kết nối với
một tải điện trở hoặc một thiết bị tích trữ năng lượng phù hợp khác thông qua mạng
giả (DC-AN) 150 Ω như quy định ở 7.3.2.2.
Các EUT phải được nối với một tải thích hợp trong dải hoạt động danh định đối với
loại EUT tương ứng.
CHÚ THÍCH: Một ví dụ của loại GCPC được thiết kế để được
cấp điện từ nguồn điện a.c. là bộ chuyển
đổi điện được thiết kế để lắp vào trạm nạp bên ngoài dùng cho các xe chạy điện (EV).
7.7 Ghi lại các kết quả đo tại
khu vực thử nghiệm
7.7.1 Quy định chung
Các kết quả bất kỳ thu được từ phép đo nhiễu dẫn và/hoặc nhiễu bức xạ tần số rado đều phải
được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Nếu các kết quả không được ghi lại một
cách liên tục và/hoặc dưới dạng đồ thị trên dải tần được quan sát, thì phải áp
dụng yêu cầu tối thiểu về việc ghi lại được nêu ở 7.7.2 và 7.7.3.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm nội dung nhấn mạnh rằng
độ không đảm bảo của dụng cụ đo (MIU) đã được xác định theo CISPR 16-4-2 và
cũng đã được xem xét khi xác định sự phù hợp với các giới hạn đối với thiết bị
cá nhân được thử nghiệm hoặc số lượng hạng mục trong mẫu thiết bị được sản xuất
hàng loạt.
Báo cáo thử nghiệm có thể bao gồm các giá trị bằng số về MIU mà phòng thí nghiệm đã xác định đối với từng thử nghiệm được
tiến hành. Nếu giá trị trong bảng thành phần độ không đảm bảo đo được quy định
trong CISPR 16-4-2 bị vượt quá thì báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các giá trị
bằng số về MIU của dụng cụ thử nghiệm được sử dụng thực tế.
7.7.2 Phát xạ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3 Phát xạ bức xạ
Trong các phát xạ lớn hơn (L - 10 dB) trong đó L là mức
giới hạn tính bằng đơn vị logarit, hồ sơ phải bao gồm ít nhất các mức nhiễu và
các tần số của sáu nhiễu cao nhất trong mỗi dải tần được quan sát. Bản ghi cũng
phải bao gồm phân cực anten, chiều cao anten và vị trí xoay quanh bàn xoay nếu
áp dụng cho mỗi nhiễu được báo cáo. Trong trường hợp các phép đo tại khu vực thử
nghiệm, khoảng cách đo thực tế đã chọn và sử dụng (xem 6.2.2 và 6.3.2) phải được
ghi trong báo cáo thử nghiệm.
8 Điều khoản đặc biệt đối với các
phép đo tại khu vực thử nghiệm (9 kHz đến 1 GHz)
8.1 Mặt phẳng nền
Đối với phép đo nhiễu bức xạ ở một khu vực thử nghiệm
ngoài trời (OATS) và trong một phòng bán hấp thụ (SAC) và đối với phép đo nhiễu
dẫn trong khu vực thử nghiệm bất kỳ, phải được sử dụng một mặt phẳng nền. Mối liên quan giữa EUT và mặt
phẳng nền phải tương đương với điều
xảy ra trong sử dụng. Ngoại trừ ở tại các vị
trí nối đất theo dự kiến của nhà chế tạo, một EUT đặt đứng trên sàn phải được
cách điện với mặt phẳng nền bằng vật liệu điện môi có chiều dày lên đến 15 cm.
Phải thực hiện kết nối trực tiếp với đất (tức là với mặt phẳng nền).
a) hoặc là theo các hướng dẫn của nhà chế tạo,
b) hoặc là, nếu EUT phù hợp với một đầu nối đất đặc biệt,
thì khi đó đầu nối này phải được nối với đất (tức là được liên kết với mặt phẳng nền) bằng một dây nối càng ngắn
càng tốt, xem Hình 4.
Mặt phẳng nền phải được sử dụng để đo nhiễu bức xạ, ở
một OATS và trong một SAC, và để đo các nhiễu dẫn, ở bất kỳ khu vực thử nghiệm
nào. Các yêu cầu đối với khu vực thử nghiệm bức xạ được nêu ở 8.3 và, đối với mặt
phẳng nền để đo các nhiễu dẫn, ở 8.2
8.2 Đo nhiễu dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các điều kiện tiếp đất và nối đất của EUT cũng
như kết nối với mạng cấp điện của phòng thí nghiệm, xem 7.5.3.
Có thể thực hiện phép đo nhiễu dẫn:
a) trên một OATS hoặc trong một SAC với EUT có cùng cấu
hình như được sử dụng trong quá trình đo bức xạ;
b) bên trên mặt phẳng nền bằng kim loại; hoặc
c) bên trong phòng chống nhiễu. Sàn hoặc một vách của
phòng chống nhiễu phải có tác dụng như mặt phẳng nền.
Phải sử dụng phương án a) khi khu vực thử nghiệm có mặt
phẳng nền bằng kim loại. Ở các phương án b) và
c), khối thử nghiệm, nếu không phải là loại đặt đứng trên sàn, thì phải được đặt
cách mặt phẳng nền 0,4 m. Các khối thử nghiệm loại đặt đứng trên sàn phải được
đặt trên mặt phẳng nền, (các) điểm tiếp xúc được cách điện với mặt phẳng nền
nhưng ngoài ra phải nhất quán với sử dụng bình thường. Tất cả các khối thử nghiệm
phải cách xa bất kỳ bề mặt kim loại nào khác ít nhất là 0,8 m.
Các đầu nối đất chuẩn của mạng nguồn giả (V-AMN và DC-AN)
được sử dụng trong phép đo phải được kết nối với mặt phẳng nền chuẩn bằng dây dẫn
càng ngắn càng tốt.
Cáp điện và cáp tín hiệu phải được định hướng so với mặt
phẳng nền theo cách tương đương với sử dụng trong thực tế và, đối với việc bố
trí cáp, phải áp dụng các biện pháp dự
phòng để đảm bảo không xảy ra các hiệu ứng giả.
Trong trường hợp EUT có lắp sẵn đầu nối đất riêng, đầu
nối đất này phải được nối đất bằng dây dẫn
càng ngắn càng tốt. Thiết bị không có đầu nối đất phải được thử nghiệm như khi
được kết nối bình thường, tức là việc nối đất có được thông qua nguồn điện lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1 Đo điện áp nhiễu tại các cổng nguồn
a.c.
Điện áp nhiễu ở các cổng nguồn a.c. điện áp thấp của bộ
chuyển đổi điện phải được đo bằng cách sử dụng phương pháp đo thông thường đối
với các điện áp nhiễu ở các cổng nguồn a.c., xem thêm CISPR 16-2-1.
Điện áp nhiễu ở các cổng nguồn a.c. điện áp thấp phụ trợ của bộ chuyển đổi điện, nếu thuộc đối
tượng áp dụng, phải được đo bằng cách sử dụng phương pháp đo thông thường đối với các điện áp
ở cổng nguồn a.c., xem thêm CISPR 16-2-1.
Đối với các bộ chuyển đổi điện không thể đo bằng mạng-V
(V-AMN), điện áp nhiễu ở cổng nguồn a.c. điện áp thấp có thể được đo bằng đầu
đo điện áp trở kháng cao theo Điều 5 của CISPR 16-1-2:2014. Trong trường hợp
này, nguồn điện a.c. của phòng thí nghiệm phải được kết nối trực tiếp với cổng nguồn a.c. cần
thử nghiệm. Đối với các điều kiện sử dụng đầu đo điện áp trở kháng cao, xem
7.3.3.
Tương tự, đối với các phép đo trên các bộ chuyển đổi
điện có công suất danh định > 20 kVA, có thể sử dụng mạng V (V-AMN) như một
đầu đo điện áp như quy định trong 7.4.4.3 của CISPR 16-2-1:2014. Nguồn điện
a.c. của phòng thí nghiệm phải được nối với cổng nguồn a.c. cần thử nghiệm thông
qua một điện cảm 30 μH đến 50 μH. Điện cảm này được phép thực hiện bằng một cuộn
cảm, một đoạn cáp điện dài 50 m, hoặc một máy biến áp cách ly. Bố trí đo phù hợp được thể hiện trên Hình 8 và Hình
9.
Sự phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được
thể hiện bằng cách kiểm tra xác nhận rằng các giới hạn của điện áp nhiễu tại
các cổng nguồn a.c. được quy định trong Bảng
2 hoặc trong Bảng 4 được đáp ứng.
8.2.2.2 Phép đo điện áp nhiễu tại các cổng nguồn d.c.
8.2.2.2.1 Quy định chung
Các phép đo tại cổng nguồn d.c. chỉ cần thực hiện trên
các GCPC được thiết kế để lắp ráp vào các hệ thống phát điện quang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các điều kiện làm việc, như được quy định bởi nhà chế tạo, được chọn lựa để tạo ra
các phát xạ điều kiện xấu nhất.
Các bộ chuyển đổi điện có công suất danh định > 20
kVA phải được đo trong khi vận hành tại một điểm làm việc sao cho việc cấp điện
đến lưới hoặc việc cung cấp công suất đầu ra cho một phụ
tải phù hợp khác là khả thi. Điện áp đầu vào d.c. phải
trong dải làm việc danh định.
Trường hợp bộ chuyển đổi điện được thiết kế để kết nối
với hơn một chuỗi điện d.c. và do vậy được cung cấp bởi nhiều cổng nguồn d.c.,
các phép đo nhiễu điện áp phải được thực hiện nối tiếp nhau ở từng cổng này. Tất
cả các cổng nguồn d.c. khác không được sử
dụng trong phép đo tương ứng phải được
kết thúc bằng một trở kháng kết cuối phương thức chung 150 Ω thích hợp, xem 7.5.3.2. Nhiều cổng kết
nối điện song song (chẳng hạn như các thanh hoặc dải bus để kết nối với nhiều
cáp) được coi như đại diện một cổng duy nhất.
Điện áp nhiễu ở cổng nguồn d.c. của bộ chuyển đổi điện phải được
đo bằng cách sử dụng phương pháp đo thông thường đối với các điện áp nhiễu tại
các cổng nguồn a.c., xem thêm CISPR 16-1-2. Điều này ngụ
ý các điều sau:
• Trường hợp đo các điện áp nhiễu phương thức không đối
xứng (UM), sự phù hợp với giới hạn phải được kiểm tra xác nhận đối với cả hai mức
điện áp nhiễu không đối xứng đo được, tức là các mức điện áp đo được từ đầu nối
(cực) dương tới điểm đất chuẩn và từ đầu nối (cực) âm tới điểm đất chuẩn.
• Trường hợp đo các điện áp nhiễu phương thức chung
(CM) và phương thức vi sai (DM), sự phù hợp với giới hạn phải được kiểm tra xác
nhận đối với các mức điện áp nhiễu đo được ở cả hai phương thức, tức là đối với
mức điện áp nhiễu phương thức chung (CM) cũng như với mức điện áp nhiễu phương
thức vi sai (DM).
Nếu DC-AN theo Phụ lục I cho phép đo các nhiễu UM, DM
và CM, khi đó chỉ cần kiểm tra xác nhận sự phù hợp với các giới hạn cả với nhiễu
UM (Phương pháp A) hoặc với nhiễu CM và DM (Phương pháp B). Việc chọn lựa
phương pháp sử dụng cho phép đo hoàn toàn tùy thuộc vào người sử dụng tiêu chuẩn
này.
Nếu các hướng dẫn lắp đặt kèm theo bộ chuyển đổi điện
chứa thông tin là cổng nguồn d.c. chỉ được thiết kế
để nối với:
• một acquy/pin hoặc loại nguồn điện d.c. nội bộ loại
khác và/hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì khi đó cổng này có thể không cần phải thực hiện phép đo.
8.2.2.2.2 Quy trình đo 1
8.2.2.2.2.1 Quy định chung
DC-AN được sử dụng như một đầu nối phương thức chung
150 Ω được chuẩn hóa của EUT và
như một mạng khử ghép với nguồn điện d.c. phòng thí nghiệm. Bố trí đo điển hình
được thể hiện trên Hình 6.

Hình 6 - Bố trí điển hình để đo nhiễu dẫn ở các cổng
nguồn d.c. LV với DC-AN được sử dụng như đầu cuối và bộ khử ghép với nguồn
d.c. của phòng thí nghiệm
8.2.2.2.2.2 Tiêu chí sự phù hợp
Sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể
được chứng minh bằng việc kiểm tra xác nhận rằng các giới hạn đối với điện áp
nhiễu được quy định trong Bảng 3 hoặc Bảng 5 được đáp ứng.
8.2.2.2.3 Quy trình đo 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phép đo trên các bộ chuyển đổi điện có
công suất thông lượng định mức > 20 kVA, một DC-AN có thể được sử dụng như một
đầu đo điện áp. Đối với một khử ghép đầy đủ của EUT từ nguồn d.c, nguồn d.c. của
phòng thí nghiệm phải được kết nối tới cổng nguồn d.c. cần thử nghiệm thông qua
điện cảm phương thức chung từ 90 μH đến 150 μH. Điện cảm phương thức chung có
thể được nhận diện bằng các ống ferit, các thiết bị hấp thụ phương thức chung
hoặc một CDN được quy định trong 6.2.4 của IEC 61000-4-6:2013. Vì một CDN theo
IEC 61000-4-6 chỉ được sử dụng như một mạng khử ghép nên cổng nguồn đầu vào RF
của CDN không được kết cuối bằng một tải điện trở 50 Ω như thể hiện trên Hình 7.
CHÚ THÍCH: Điều này tùy thuộc vào người vận hành của
phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo các kết quả đo thu được với các bố trí phép đo
này không bị cản trở hoặc vô hiệu bằng các nhiễu từ nguồn d.c. của phòng thí
nghiệm. Các bộ lọc EMI tương ứng có thể được sử dụng nhằm khử ghép các EUT từ
nguồn d.c.. Nhưng được cảnh báo rằng không áp dụng quá nhiều việc tài điện dung
phương thức chung bổ sung cho EUT. Các hướng dẫn thêm về việc khử ghép thích hợp
của các nguồn d.c. của phòng thí nghiệm từ bố trí đo có thể được nêu trong Phụ
lục K.

Hình 7 - Bố trí điển hình đối
với phép đo nhiễu dẫn tại cổng nguồn d.c. LV bằng DC-AN được sử dụng như kết cuối và đầu đo điện áp
8.2.2.2.3.2 Phép đo điện áp nhiễu phương thức
chung (CM)
Phép đo điện áp nhiễu ở các cổng nguồn d.c. phải được
thực hiện với các DC-AN được sử dụng như các đầu đo điện áp, xem Hình 7, Hình 8
và Hình 9.
Với DC-AN, phải đo điện áp nhiễu phương thức chung tại
cổng nguồn d.c. của bộ chuyển đổi điện.
8.2.2.2.3.3 Phép đo dòng điện nhiễu phương thức
chung (CM)
Dòng điện nhiễu phương thức chung tại cáp điện d.c. dẫn
tới nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm phải được đo bằng cách sử dụng đầu đo
dòng điện theo CISPR 16-1-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: 'x' và 'y' biểu diễn khoảng cách giữa đầu
đo dòng điện và DC-AN, và DC-AN và (các) ống
ferrite/CMAD/CDN tương ứng. Khoảng cách x là ≤ 0,3 m và y là 0,1 m
Hình 8 - Bố trí điển hình để
đo các nhiễu dẫn tại cổng nguồn d.c. LV với DC-AN được sử dụng như đầu đo điện áp và với một đầu đo
dòng điện - Sơ đồ 2D

Hình 9 - Bố trí điển hình để đo các nhiễu
dẫn tại cổng nguồn d.c. LV với DC-AN được sử dụng làm đầu đo điện áp và với một đầu do
dòng điện - Sơ đồ 3D
8.2.2.2.3.4 Tiêu chí sự phù hợp
Đối với các phép đo theo Hình 8, sự phù hợp với các giới
hạn phải được kiểm tra xác nhận đối với các điện áp nhiễu phương thức chung đo
được và dòng điện nhiễu phương thức chung đo được. EUT đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này nếu EUT chứng minh được rằng nó đáp ứng cả hai giới hạn của điện áp nhiễu và dòng điện nhiễu
được quy định trong Bảng 3.
8.2.3 Thiết bị cầm tay vận
hành bình thường không có nối đất
Đối với thiết bị này, các phép đo bổ sung phải được thực
hiện bằng cách sử dụng tay giả được mô tả trong 7.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc chung trong việc áp dụng tay giả là lá kim
loại phải được quấn quanh tất cả các tay cầm (một tay giả cho mỗi tay cầm), cả
cố định lẫn tháo rời được, được cung cấp kèm theo thiết bị.
Phần kim loại được phủ sơn hoặc emay được coi là phần
kim loại không có vỏ bọc và phải được nối trực tiếp với đầu nối M của phần tử
RC.
Khi vỏ của thiết bị hoàn toàn bằng kim loại, thì không
cần lá kim loại nhưng đầu nối M của phần tử RC phải được kết nối trực tiếp với
thân thiết bị.
Khi vỏ thiết bị làm là vật liệu cách điện thì lá kim
loại phải được quấn quanh tay cầm.
Khi vỏ thiết bị có một phần là kim loại và một phần là
vật liệu cách điện và có tay cầm cách điện thì lá kim loại phải được quấn quanh
tay cầm.
8.3 OATS và SAC để đo trong
dải tần từ 9 kHz đến 1 GHz
8.3.1 Quy định chung
Khu vực thử nghiệm bức xạ đối với thiết bị ISM phải bằng
phẳng, không có dây dẫn trên không, không có các kết cấu phản xạ gần đó và đủ lớn để có thể tạo độ ngăn cách thích
hợp giữa anten, khối thử nghiệm và các kết cấu phản xạ.
Khu vực thử nghiệm bức xạ đáp ứng các tiêu chí trên nằm
bên trong chu vi một hình elip có trục lớn bằng hai lần khoảng cách giữa các
tiêu điểm và trục nhỏ bằng căn bậc hai của ba lần khoảng cách đó. EUT và thiết
bị đo được đặt tương ứng ở mỗi tiêu điểm này. Chiều dài đường đi của một tia bất
kỳ phản xạ từ một vật trên chu vi của khu vực thử nghiệm bức xạ này sẽ bằng hai
lần chiều dài của chiều dài đường đi trực tiếp giữa các tiêu điểm. Khu vực thử
nghiệm bức xạ này được vẽ trên Hình 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các giá trị của F (khoảng
cách đo) xem Điều 6.
Hình 10 - Khu vực thử nghiệm
Đối với khu vực thử nghiệm 10 mét, mặt phẳng nền tự
nhiên phải có thêm một mặt phẳng nền bằng kim loại, mặt kim loại này phải chờm ít nhất là 1 m ra ngoài đường biên
của EUT ở một đầu và ít nhất là 1 m ra ngoài anten đo và kết cấu đỡ của anten ở
đầu bên kia (xem Hình 11). Mặt phẳng nền không được có chỗ hổng hoặc khe hở
ngoài các lỗ khoan, các lỗ này không được lớn hơn 0,1 λ tại 1 GHz (khoảng 30 mm).

D = (d + 2) m, trong đó d là kích thước lớn nhất của khối
thử nghiệm
W = (a + 1) m, trong đó a là kích thước lớn nhất của
anten
L = khoảng cách đo tính bằng mét
Hình 11 - Kích cỡ tối thiểu của
mặt phẳng nền kim loại
8.3.2 Hiệu lực của khu vực thử nghiệm bức xạ (9 kHz đến 1 GHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Bố trí EUT (9 kHz đến 1 GHz)
Đối với các điều kiện nối đất và tiếp đất của các EUT
cũng như kết nối tới mạng cấp điện của phòng thí nghiệm xem 7.5.3.1 hoặc
7.5.3.2.
Nếu có thể,
EUT phải được đặt trên bàn xoay. Khoảng cách giữa thiết bị được thử nghiệm và
anten đo phải là khoảng cách theo chiều ngang giữa điểm chuẩn của anten đo và
phần đường biên gần nhất của EUT trong một vòng xoay.
8.3.4 Phép đo bức xạ (9 kHz đến 1 GHz)
Khoảng cách giữa anten và EUT phải như quy định tại Điều
6. Nếu không thể thực hiện được phép đo cường độ trường ở một tần số nào đó tại
khoảng cách quy định do mức tạp môi trường cao hoặc vì những lý do khác (xem
7.2) thì có thể thực hiện các phép đo tại tần số này ở khoảng cách gần hơn
nhưng không nhỏ hơn 3 m. Khi thực hiện xong, báo cáo thử nghiệm phải ghi khoảng
cách thực được sử dụng và các tình huống của phép đo.
Đối với EUT đặt trên bàn xoay, bàn xoay phải được xoay
đủ vòng với một anten đo được định hướng theo cả phân cực nằm ngang và phân cực
thẳng đứng. Mức cao nhất ghi được của nhiễu bức xạ điện từ ở từng tần số phải
được ghi lại.
Đối với EUT không đặt trên bàn xoay, anten đo phải được
đặt ở những điểm khác nhau về góc phương vị theo cả phân cực nằm ngang và phân
cực thẳng đứng. Phải chú ý rằng các phép đo phải được thực hiện theo các hướng
phát xạ cực đại và mức cao nhất ở từng tần số phải được ghi lại.
CHÚ THÍCH: Ở từng vị trí phương vị của anten đo, cần
đáp ứng các yêu cầu về khu vực thử nghiệm bức xạ quy định ở 8.3.1.
8.4 Khu vực thử nghiệm bức xạ
thay thế đối với dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực thử nghiệm bức xạ thay thế phải cho phép và có
hiệu lực đối với khoảng cách đo trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz quy định
trong Điều 6 và/hoặc Điều 8 của tiêu chuẩn này.
8.5 FAR đối với phép đo
trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz
Đối với phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR) được sử dụng cho
phép đo nhiễu bức xạ trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz phải phù hợp với các yêu
cầu trong CISPR 16-1-4.
Việc sử dụng của các FAR bị hạn chế cho các thiết bị đặt
trên bàn. Kích cỡ của EUT phù hợp được đo trong FAR bị hạn chế bởi thể tích thử
nghiệm được đánh giá hiệu lực của FAR đã cho. Thể tích thử nghiệm của FAR được
đánh giá hiệu lực theo CISPR 16-1-4 và được ghi chép trong báo cáo hiệu lực vị trí.
CHÚ THÍCH: Đối với các phép đo ở khoảng cách 3 m, thể
tích thử nghiệm được đánh giá hiệu lực này sẽ có nhiều khả năng giới hạn khả
năng áp dụng của FAR đối với các thiết bị cỡ
nhỏ, xem 3.17.
Đối với các phép đo trong FAR, các bố trí thử nghiệm phải được áp dụng, tương
tự cách mô tả trong
8.3 đối với các
phép đo trên OATS hoặc trong SAC. Thông tin thêm về hiệu suất của các phép đo
phát xạ trong FAR ở dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz được đề cập trong 7.4 của CISPR
16-2-3:2010/AMD 2:2014.
9 Phép đo bức xạ: 1 GHz đến 18 GHz
9.1 Bố trí thử nghiệm
EUT phải được đặt trên bàn xoay ở độ cao thích hợp. Phải
được cung cấp điện ở điện áp thông thường. Đối với điều kiện nối đất và tiếp đất
của EUT cũng như kết nối với mạng cấp điện của phòng thí nghiệm, xem 7.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải thực hiện với anten định hướng khẩu độ nhỏ
có khả năng thực hiện các phép đo riêng rẽ các thành phần theo chiều thẳng đứng
và chiều nằm ngang của trường bức xạ. Độ cao của đường tâm anten so với mặt nền
phải bằng độ cao của khoảng tâm bức xạ của EUT. Khoảng cách giữa anten thu và
EUT phải là 3 m.
9.3 Hiệu lực và hiệu chuẩn
khu vực thử nghiệm
Khu vực thử nghiệm phải được đánh giá hiệu lực theo
CISPR 16-1-4.
9.4 Quy trình đo
9.4.1 Quy định chung
Phép đo phải thực hiện theo các điều kiện không gian tự do, nghĩa là: sự phản chiếu trên nền
không được ảnh hưởng tới các phép đo, xem CISPR 16-1-4.
Nên tham khảo hướng dẫn về quy trình đo chung ở tần số
lớn hơn 1 GHz được quy định trong CISPR 16-2-3. Phải thực hiện phép đo với
anten có cả phân cực ngang và phân cực
thẳng đứng. Trong cả hai trường hợp này, bàn xoay cùng với EUT phải được xoay.
Phải chắc chắn rằng khi EUT đã được cắt nguồn, mức tạp nền phải thấp hơn giới hạn
chuẩn ít nhất là 10 dB, nếu không, số đọc sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.
Lưu đồ biểu diễn quy trình đo được thể hiện trên Hình
12.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Điều kiện làm việc của EUT
Đối với lò vi sóng, giai đoạn làm ấm ít nhất 5 min phải
được tiến hành trước khi đo.
Đối với tất
cả các phép đo, giai đoạn bắt đầu của các EUT (vài giây) được bỏ qua.
Trong phép đo, lò vi sóng cần thử nghiệm được cho làm việc
ở chế độ đặt công suất vi sóng lớn nhất.
Một vài lò vi sóng tự động chuyển sang chế độ làm việc
gián đoạn nếu được làm việc trong thời gian dài ở chế độ đặt vi sóng cao nhất.
Trong trường hợp này, các phép đo phải được dừng để làm nguội cho tới khi lò vi
sóng có thể làm việc ở chế độ công suất tối đa mà không gián đoạn.
Trong phép đo, tải nước cần được đổi sang nước lạnh
trước khi bắt đầu sôi. Đối với các điều kiện tải của lò vi sóng trong phép đo,
xem thêm 7.6.5.
9.4.3 Phép đo sơ bộ
Các phép đo sơ bộ bao gồm một chuỗi các phép đo với bộ
tách sóng tựa đỉnh. Các phép đo tại đỉnh trong dải tần cao hơn 1 GHz (xem Bảng
13) phải là kết quả của một phép đo được giữ
tối đa bằng máy phân tích quang phổ. Mục đích của phép đo sơ bộ nhằm xác định vị
trí (góc phương vị) của các EUT liên
quan tới anten đo mà kết quả trong các phát xạ lớn nhất đối với từng tần số được
xác định.
Để tìm hướng phát xạ lớn nhất, phải thực hiện phép đo
tựa định trong dải tần cao hơn 1 GHz với góc phương vị của EUT thay đổi theo từng
góc 30° (vị trí bắt đầu vuông góc với mặt phẳng mặt trước của EUT, ví dụ ở vị
trí vuông góc với cửa trước trong trường hợp của lò vi sóng). Ở mỗi phép đo của 12 vị trí, phép đo ở chế độ
giữ tối đa phải được thực hiện trong
thời gian tối thiểu là 20 s. Sau đó, ở vị trí góc phương vị của các EUT mà tại
đó xuất hiện phát xạ lớn nhất thì
phép đo cuối phải được tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4.1 Phép đo đỉnh
Các phép đo đỉnh phải được tiến hành trên toàn bộ dải
tần từ 1 GHz đến 2,4 GHz và từ 2,5 GHz đến 18 GHz với các EUT được đặt như chỉ
ra trong phép đo sơ bộ. Ở vị trí góc phương vị, thực hiện phép đo giữ tối đa
trong một thời gian tối thiểu 2 min đối với cho cả hai phân cực, nghĩa là với
anten được định hướng thành công theo chiều ngang và chiều dọc.
(Các) kết quả đo thu được phải được so sánh với giới hạn
đỉnh (xem Bảng 13).
Nếu các EUT vượt qua các phép đo cực đại thì kết quả
thử nghiệm lần cuối là ĐẠT, xem Hình 12.
Nếu các EUT không vượt qua các phép đo đỉnh trong phát
sóng radio vệ tinh trong dải tần từ 11,5
GHz đến 12,7 GHz thì kết quả thử nghiệm cuối là
KHÔNG ĐẠT, xem Hình 12.
9.4.4.2 Phép đo có trọng số
9.4.4.2.1 Quy định chung
Trong trường hợp số đọc thu được trong phép đo đỉnh ở
dải tần từ 1 GHz từ 11,7 GHz và từ 12,7
GHz đến 18 GHz vượt quá các giới hạn quy định trong Bảng 13 thì một chuỗi các
phép đo bổ sung có hàm trọng số phải được tiến hành.
Nhằm mô tả bản chất dao động của nhiễu, có thể sử dụng
hai phương pháp thay thế đối với các phép đo trọng số, xem sơ đồ cây quyết định
trên Hình 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4.2.2 Lấy trọng số Log-AV theo Bảng 14
Phép đo trọng số với phương pháp Log-AV (xem Bảng 14)
phải được tiến hành ở vị trí góc phương vị của EUT mà tại đó xuất hiện phát xạ
đỉnh cực đại trong phép đo sơ bộ. Phải thực hiện tối thiểu 5 lần quét liên tục ở
chế độ giữ-tối đa.
Phép đo trọng số phải được tiến hành với bộ phân tích
phổ ở chế độ hiển thị logarit (bằng cách sử dụng bộ khuếch đại logarit, không
phải biến đổi phần tử toán học của
các giá trị được hiển thị).
CHÚ THÍCH: Một băng thông video 10 Hz cùng với khuếch
đại logarit tạo ra một mức gần với mức trung bình của tín hiệu đo được trong các giá trị logarit. Kết quả
này thấp hơn mức trung bình thu được ở chế độ tuyến tính.
Trong khi chuẩn bị cho phép đo cuối, toàn bộ dải tần
phải chia thành 7 dải phụ tần từ 1 GHz đến 18 GHz theo Bảng 18.
Đối với mỗi dải phụ tần mà trong đó
EUT không đáp ứng giới hạn của Bảng 13 xác định tần số của mức phát xạ cao nhất
từ phép đo đỉnh. Các tần số này là các tần số trung tâm được sử dụng cho các
chuỗi phép đo có trọng số.
Bảng 18 - Dải phụ tần cần sử dụng cho phép đo có
trọng số
Sóng hài của 2,45 GHz
Dải phụ tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHz
Không quy định
1,005 đến 2,395
2
2,505 đến 6,125 a
3
6,125 đến 8,575
4
8,575 đến 11,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,025 đến 13,475
6
13,475 đến 15,925
7
15,925 đến 17,995
a Các phép đo trong băng tần ISM từ
5,720 GHz đến 5,880 GHz được loại trừ, xem Bảng 1.
Các phép đo có hàm trọng số Log-AV phải được tiến hành
trong các dải tần phụ mà EUT không đáp ứng giới hạn của Bảng 13 xung quanh các
tần số trung tâm được xác định trong bước trước đó, với một nhịp tần số là 10
MHz.
So sánh các kết quả đo với các giới hạn của Bảng 14.
Nếu EUT vượt qua phép đo có hàm trọng số Log-AV (Bảng
14) thì kết quả thử nghiệm cuối là ĐẠT, xem Hình 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do thay thế cho 9.4.4.2.2, phép đo APD trong thời gian
30 s phải được tiến hành ở góc phương vị của EUT và phân cực của anten mà trong
đó phát xạ tối đa đã được tìm thấy trong phép đo đỉnh sơ bộ. Các phép đo phải được thực
hiện tại 6 tần số sau (xem Hình 12):

trong đó fs1 là tần số có phát xạ đỉnh cao nhất
trong dải tần từ 1 005 MHz đến 2 395 MHz và fs2 là tần số có phát xạ đỉnh cao nhất
trong dải tần từ 2 505 MHz đến 17 995 MHz (nhưng nằm ngoài băng tần từ 5 720
MHz đến 5 880 MHz).
So sánh các kết quả đo với các giới hạn của Bảng 15.
Nếu EUT vượt qua phép đo có hàm trọng số ADP (Bảng 15)
thì kết quả thử nghiệm lần cuối là ĐẠT,
xem Hình 12.
10 Đo tại hiện trường
Đối với thiết bị không được thử nghiệm tại khu vực thử
nghiệm bức xạ, các phép đo phải thực hiện sau khi thiết bị đã được lắp đặt
trong khuôn viên của người sử dụng. Các phép đo phải thực hiện từ tường ngoài
bên ngoài tòa nhà nơi đặt thiết bị ở khoảng cách quy định theo 6.4.
Phải thực hiện các phép đo tại hiện trường tại vị trí
làm việc của thiết bị cần đánh giá và ghi chép theo 7.7 của CISPR 16-2-3:2010. Lời khuyên
bổ sung về phép đo tại hiện trường cũng được nêu trong CISPR TR 16-2-5 [2].
Số lượng phép đo thực hiện theo góc phương vị phải nhiều
nhất theo mức thực tế hợp lý, nhưng ít nhất phải có bốn phép đo theo các phương
vuông góc, và các phép đo theo phương của hệ thống radio hiện có, có thể gây ảnh
hưởng bất lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Biện pháp phòng ngừa an toàn đối
với phép đo phát xạ trên thiết bị ISM RF
Thiết bị ISM RF tự có khả năng phát xạ về bức xạ điện
từ gây nguy hiểm cho con người. Trước khi thử nghiệm về nhiễu bức xạ điện từ,
thiết bị ISM cần được kiểm tra bằng một bộ kiểm soát bức xạ thích hợp.
12 Độ không đảm bảo đo
Việc xác định sự phù hợp với các giới hạn trong tiêu
chuẩn này phải dựa trên kết quả của các phép đo sự phù hợp có tính đến việc xem
xét về độ không đảm bảo của thiết bị đo.
Hướng dẫn về việc tính độ không đảm đo của phép đo được
quy định trong CISPR 16-4-2, điều
này phải được áp dụng và đối với các phép đo này, việc xác định sự phù hợp với
các giới hạn trong tiêu chuẩn này phải được tính đến độ không đảm bảo đo của
thiết bị đo theo CISPR 16-4-2. Các tính toán để xác định kết quả đo và sự điều
chỉnh bất kỳ kết quả đo được yêu cầu khi độ không đảm đo của phòng thí nghiệm lớn
hơn giá trị dùng cho UCISPR được cho trong CISPR 16-4-2 phải được
ghi cả trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với các phép đo tại hiện trường, sự đóng góp của độ
không đảm bảo do chính khu vực này không thuộc các tính toán về độ không đảm bảo.
CHÚ THÍCH: Khi tiến hành đo ở khoảng cách nhỏ hơn 10
m, độ không đảm bảo đo cao hơn có thể phải được tính đến.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ về phân loại thiết bị
Nhiều thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này có chứa hai hoặc nhiều loại nguồn nhiễu, ví dụ thiết bị gia nhiệt kiểu cảm ứng, ngoài cuộn dây gia nhiệt
còn có thể có lắp các bộ chỉnh lưu bán dẫn. Đối với mục đích thử nghiệm, thiết
bị cần được xác định về mycj đích thiết kế của nó. Ví dụ, thiết bị gia nhiệt kiểu
cảm ứng có lắp bộ chỉnh lưu bán dẫn cần được thử nghiệm như một thiết bị gia
nhiệt kiểu cảm ứng (với toàn bộ nhiễu đáp ứng các giới hạn quy định cho dù là
nguồn nhiễu nào) và không cần thử nghiệm như một nguồn điện bán dẫn.
Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa chung về thiết bị
nhóm 1 và thiết bị nhóm hai và đối với mục đích chính thức, từ các định nghĩa
này phải nhận diện xem một thiết bị cụ thể thuộc nhóm nào. Tuy nhiên, sẽ có ích
cho người sử dụng tiêu chuẩn nếu có được danh mục đầy đủ các kiểu thiết bị đã được nhận diện thuộc về
một nhóm cụ thể. Điều này cũng giúp cho việc xây dựng quy định kỹ thuật khi mà
kinh nghiệm cho thấy có thể phải thay đổi các quy trình thử nghiệm khi phải thực
hiện với những loại thiết bị cụ thể.
Các danh mục dưới đây liệt kê thiết bị nhóm 1 và nhóm
2 là không đầy đủ
Nhóm 1
Thiết bị nhóm 1: Nhóm 1 bao gồm tất cả các thiết bị
thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này, không được phân loại trong thiết bị nhóm 2.
Quy định chung:
Thiết bị phòng thí nghiệm
Thiết bị y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển đổi bán dẫn
Thiết bị gia nhiệt điện công nghiệp có tần số làm việc
nhỏ hơn hoặc bằng 9 kHz
Dụng cụ chế tạo
Phép đo quy trình và thiết bị điều khiển trong công
nghiệp
Thiết bị chế tạo bán dẫn
Cụ thể:
Máy tạo tín hiệu, máy thu đo, máy đếm tần, máy đo
thông lượng, máy phân tích phổ,
máy cân, máy phân tích hoá, kính hiển vi điện tử, nguồn điện chế độ đóng cắt
và bộ chuyển đổi bán dẫn (khi không lắp sẵn trong thiết bị), bộ chỉnh lưu/bộ
nghịch lưu bán dẫn, bộ chuyển đổi điện nối lưới (GCPC), thiết bị sưởi ấm loại
trở kháng với các bộ điều khiển nguồn AC có các bán dẫn được tích hợp sẵn,
các lò hồ quang và lò đốt kim loại, bộ sưởi xả ánh sáng và plasma, thiết bị
chuẩn đoán X-quang, thiết bị chuẩn
đoán và điều trị siêu âm, thiết bị giám sát bệnh nhân, thiết bị rửa siêu âm,
các điều khiển điều chỉnh và các thiết bị với cơ cấu điều chỉnh có lắp thiết
bị bán dẫn với dòng điện đầu vào danh định vượt quá 25 A mỗi pha.
Nhóm 2
Thiết bị nhóm 2: Nhóm 2 bao gồm tất cả các thiết bị
ISM RF mà năng lượng tần số radio thuộc dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz được tạo ra có
chủ ý và được sử dụng hoặc chỉ được sử dụng nội bộ, dưới dạng bức xạ điện từ, ghép điện cảm/điện
dung, đối với việc xử lý vật liệu, vì mục đích dò tìm/phân tích hoặc truyền năng
lượng điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chiếu tia cực tím (UV) được cấp năng lượng
vi sóng
Thiết bị chiếu sáng theo nguyên lý vi sóng
Thiết bị gia nhiệt theo nguyên lý cảm ứng dùng trong
công nghiệp làm việc ở tần số cao hơn 9 kHz
Thiết bị truyền/nạp điện bằng cảm ứnga
Thiết bị gia nhiệt điện môi
Thiết bị gia nhiệt theo nguyên lý vi sóng dùng trong
công nghiệp
Lò vi sóng
Thiết bị điện y tế
Thiết bị hàn hồ quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giáo cụ trực quan dùng trong giáo dục và đào tạo
a Thiết bị truyền điện bằng cảm ứng
hoặc điện dung thường là các mục tiêu của tiêu chuẩn này nhưng bộ phận tạo
thành thiết bị là mục tiêu của các tiêu chuẩn khác, không thuộc phạm vi của
tiêu chuẩn này.
Cụ thể:
Thiết bị nấu chảy kim loại, gia nhiệt phôi, gia nhiệt
thành phần, hàn thiếc và hàn đồng,
hàn hồ quang, hàn chốt hồ quang, hàn điện trợ, hàn điểm, hàn ống, bộ dao động
laze dùng trong công nghiệp được thoát ra bằng phóng điện tần số cao, dán gỗ,
hàn chất dẻo, gia nhiệt sơ bộ chất dẻo, chế biến thực phẩm, nướng bánh, rã
đông thực phẩm, sấy giấy, xử lý sản phẩm dệt, xử lý chất kết dính, gia nhiệt
sơ bộ vật liệu, thiết bị trị liệu bằng sóng ngắn, thiết bị trị liệu bằng vi
sóng, chụp cộng hưởng từ (MRI), thiết bị tiệt trùng HF y tế, thiết bị phẫu
thuật tần số cao (HF), các giáo cỗ,
hàn chất dẻo, gia nhiệt sơ bộ chất dẻo, chế biến thực phẩm, nướng bánh, r,
v.v..
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các phòng ngừa cần áp dụng khi sử dụng máy phân tích phổ (xem
7.3.1)
Hầu hết các máy phân tích phổ có độ chọn lọc về tần số
radio, nghĩa là, tín hiệu đầu vào được cấp trực tiếp tới bộ trộn dải rộng, ở đó
tín hiệu được tạo phách đến tần số trung gian thích hợp. Máy phân tích phổ vi
sóng có các bộ chọn lọc trước tần số radio, các bộ này tự động bám theo tần số
mà máy thu đang quét. Các máy phân tích này khắc phục được ở mức độ đáng kể những
nhược điểm khi muốn đo biên độ phát xạ sóng hài và tiếng ồn với một thiết bị đo
có thể tạo ra các thành phần như vậy trong mạch đầu vào của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều máy phân tích phổ vi sóng sử dụng các sóng hài của
bộ dao động nội để bao quát những phần khác nhau của dải điều hưởng. Không có lựa
chọn sơ bộ tần số radio, những máy phân tích này có thể hiển thị tín hiệu giả
và sóng hài. Như vậy sẽ khó khăn trong việc xác định liệu tín hiệu hiển thị có
thực tế ở tần số được chỉ định hay được tạo ra từ bên trong dụng cụ đo.
Nhiều lò, thiết bị điện nhiệt y tế và thiết bị ISM vi
sóng khác nhận công suất vào từ các nguồn xoay chiều qua chỉnh lưu nhưng không
được lọc. Do vậy, phát xạ của thiết bị được điều biến đồng thời cả biên độ và tần
số. Ngoài ra còn có AM và FM gây ra bởi sự chuyển động của cơ cấu khuấy sử dụng
trong lò.
Những phát xạ này có thành phần vạch phổ gần nhau tới
1 Hz (do sự điều biến của cơ cấu khuấy lò), và 50 Hz hoặc 60 Hz (do điều biến ở
tần số). Bởi vì tần số sóng mang nói chung là
không ổn định, nên không thể phân biệt các thành phần vạch phổ này. Thay vào
đó, phương pháp thực tiễn là hiển thị đường bao của phổ thực bằng cách sử dụng
độ rộng dải tần máy phân tích rộng
hơn so với khoảng cách tần số giữa các thành phần phổ (nhưng theo quy tắc là nhỏ
so với chiều rộng của đường bao phổ).
Khi độ rộng dải tần của máy phân tích đủ rộng để có thể
chứa một số vạch phổ liền kề, giá trị đỉnh được chỉ thị tăng lên cùng với độ rộng
dải tần đến một điểm khi mà độ rộng dải tần của máy phân tích có thể so sánh được
với độ rộng của phổ tín hiệu. Do vậy, Điều cơ bản là có được sự thoả thuận sử dụng độ rộng dải tần
quy định nhằm so sánh các biên độ được hiển thị từ các máy phân tích khác nhau
khi đo các phát xạ điển hình của các thiết bị gia nhiệt và trị liệu hiện nay.
Như đã nói ở trên, nhiều phát xạ lò được điều biến ở mức
tần số thấp đến cỡ 1 Hz. Người ta nhận thấy rằng các đường bao phổ hiển thị của
các phát xạ này không đều, thay đổi từ lần quét
này sang lần quét khác, trừ khi số lần quét trong mỗi giây thấp so với thành phần
tần số điều biến thấp nhất này.
Tốc độ thích hợp để khảo sát phát xạ có thể yêu cầu tới
10 s hoặc lâu hơn để có thể thực hiện một lần quét. Tốc độ quét thấp như vậy
không thích hợp cho việc quan sát bằng mắt trừ khi sử dụng độ lưu giữ thích hợp, như đối với ống tia catốt kiểu
lưu giữ, thiết bị ghi ảnh hoặc ghi biểu đồ. Cũng đã có một số cố gắng nhằm tăng
tần số quét cần thiết bằng cách tháo hoặc cho ngừng thiết bị khuấy trong lò.
Tuy nhiên, điều này có thể được coi là không đạt yêu cầu bởi vì biên độ, tần số
và hình dạng phổ thay đổi cùng với vị trí của các bộ khuấy.
Phụ
lục C
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với EUT có tần số làm việc ổn định để số đọc của
máy thu đo tựa đỉnh không thay đổi nhiều
hơn ±0,5 dB trong phép đo, cường độ trường điện của nhiễu bức xạ điện từ có thể
được tính chính xác từ công thức:
Eg1,1 = Et1,1 - Es1,1
trong đó
Eg là nhiễu bức xạ điện từ (μV/m);
Et là giá trị đo được của cường độ trường
điện (μV/m);
Es là cường độ trường điện của tín hiệu đài
phát thanh (μV/m).
Thực tế cho thấy công thức trên là đúng khi các tín hiệu
không mong muốn phát ra từ các đài phát thanh AM hoặc FM và truyền hình có biên
độ tổng lên đến gấp hai lần biên độ nhiễu bức xạ điện từ cần đo.
Nên chỉ hạn chế sử dụng công thức này cho những trường
hợp không thể tránh được ảnh hưởng nhiễu của các đài phát thanh. Nếu tần số nhiễu
bức xạ điện từ không ổn định thì nên sử dụng máy thu toàn cảnh hoặc máy phân
tích phổ và không áp dụng công thức này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Lan truyền nhiễu từ thiết bị công nghiệp tần số radio tại các
tần số từ 30 MHz đến 300 MHz
Đối với thiết bị tần số radio dùng trong công nghiệp đặt
trên hoặc gần mặt đất, độ suy giảm của trường theo khoảng cách từ nguồn, ở độ
cao nằm trong khoảng từ 1 m đến 4 m so với mặt đất, tùy thuộc vào đất và bản chất
địa hình. Mô Hình lan truyền điện trường bên trên đất phẳng trong vùng từ 1 m đến
10 km tính từ nguồn được mô tả trong [15].
Mặc dù ảnh hưởng của bản chất mặt đất, và các vật cản
trên mặt đất đối với mức suy giảm thực tế của sóng điện từ tăng cùng với tần số,
vẫn có thể lấy một hệ số suy giảm trung bình trong dải tần từ 30 MHz đến 300
MHz.
Do sự gia tăng về mấp mô và lồi lõm của mặt đất, trường
điện từ sẽ giảm do hiện tượng cản, hấp thụ (kể cả suy giảm do
các toà nhà và cây cối), tán xạ, phân kỳ và mất tập trung của các sóng khúc xạ
[16]. Do vậy hiện tượng suy giảm chỉ có thể mô tả trên cơ sở xác suất. Đối với
các khoảng cách tính từ nguồn lớn hơn 30 m, cường độ trường kỳ vọng hoặc trung
bình ở một độ cao nhất định thay đổi theo 1/Dn, trong đó D là khoảng
cách tính từ nguồn, và n thay đổi từ khoảng 1,3 đối với vùng nông thôn thoáng
đãng, đến khoảng 2,8 đối với khu đô thị nhà cửa san sát. Từ các phép đo khác
nhau đối với mọi kiểu vùng đất, nên có thể sử dụng
giá trị trung bình n = 2,2 để ước tính gần đúng. Những sai khác lớn của các giá
trị cường độ trường đo được so với các giá trị tiên đoán dựa theo quy luật cường
độ trường trung bình/khoảng cách xảy ra, với độ lệch chuẩn lên đến khoảng 10 dB
trong phân bố logarit-chính tắc gần đúng. Không thể tiên đoán được phân cực của
trường. Những kết quả này phù hợp với các phép đo ở một số nước.
Hiệu ứng chống nhiễu của các toà nhà đối với bức xạ là đại lượng biến thiên rất nhiều, tùy
thuộc vào vật liệu xây dựng, bề dày của tường và diện tích cửa sổ. Đối với các
bức tường đặc không có cửa sổ, độ suy giảm phụ thuộc vào bề dày của tường so với
bước sóng bức xạ và có khả năng là độ suy giảm tăng theo tần số.
Tuy nhiên nhìn chung, sẽ được coi là không khôn ngoan
nếu tin rằng các toà nhà có thể tạo mức bảo vệ cao hơn nhiều so với 10 dB.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyến cáo về bảo vệ một số dịch vị radio nhất định tại
các vị trí cụ thể
E.1 Quy định chung
Các quy định sử dụng phát triển của ITU hướng tới việc
sử dụng hiệu quả của phổ tần số radio và kiểm soát nội bộ của các nhiễu RF bức
xạ ở tại nơi vận hành của các ứng dụng ISM RF. Các quan điểm liên quan của ITU
liên quan tới các môi trường công nghiệp và/hoặc dân cư được nhận diện bởi
CISPR và được kết hợp trong các phần chính của tiêu chuẩn này. Ngoài các quy định,
các quy định bổ sung của ITU có thể được áp dụng cho việc vận hành và sử dụng
cá nhân của các ứng dụng ISM RF trong các môi trường cụ thể, chẳng hạn: trong
“các vị trí cụ thể”, mà không chỉ ra trong các phần chính của tiêu chuẩn này.
CISPR coi các điều khoản đó của ITU và các văn bản quốc gia dựa theo đó chỉ là
những khuyến cáo bởi vì chúng chỉ áp dụng cho các ứng dụng ISM RF riêng lẻ được
sử dụng trong các vị trí cụ thể trong các điều kiện tại hiện trường.
E.2 Khuyến cáo đối với việc bảo vệ các dịch vụ radio liên quan tới
an toàn
Các thiết bị ISM RF cần được thiết kế nhằm trách các vận
hành cơ bản hoặc giả mạo mức cao và tín hiệu điều hòa trong các dải tần đối với
các dịch vụ radio liên quan tới an toàn. Danh sách của các dải tần được nêu
trong Phụ lục F.
CHÚ THÍCH: Đối với việc bảo vệ của dịch vụ radio liên
quan đến an toàn, ở một vị trí cụ thể, một lắp đặt cá nhân có thể được yêu cầu
nhằm đáp ứng các giới hạn trong Bảng E.1.
Bảng E.1 - Các giới hạn đối với
nhiễu điện từ đối với phép đo hiện trường nhằm bảo vệ các dịch vụ radio an toàn cụ thể tại một
vị trí nhất định
Dải tần
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo khoảng cách D từ
bề mặt ngoài của tường ngoài tòa nhà mà thiết bị được đặt
Trường điện
Tựa đỉnh
dBμV/m
Trường từ
Tựa đỉnh
dBμV/m
Khoảng cách D
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
13,5
30
74,6 - 75,4
30
-
10
108 - 137
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
242,95 - 243,05
37
-
10
328,6 - 335,4
37
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
-
10
E.3 Khuyến cáo đối với việc bảo vệ các dịch vụ radio nhạy cảm cụ
thể
Đối với việc bảo vệ các dịch vụ raido nhạy cảm cụ thể,
tại các vị trí cụ thể, điều này được khuyến cáo nhằm tránh các vận hành cơ bản
hoặc việc phát xạ của tín hiệu điều hòa mức cao trong các dải tần. Một vài ví dụ
của các dải tần được liệt kê trong Phụ lục G.
CHÚ THÍCH: Đối với việc bảo vệ của dịch vụ radio nhạy
cảm cụ thể, ở một vị trí cụ thể, các cơ quan quốc gia có thể đòi hỏi các phép
đo triệt tiêu và bổ sung hoặc các vùng riêng biệt được chỉ định đối với các trường
hợp mà các nhiễu có hại có thể xảy ra.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
MHz
Dành cho / sử dụng cho
0,010 - 0,014
Vô tuyến dẫn đường (Omega, chỉ trên tàu thủy và máy
bay)
0,090 - 0,11
Vô tuyến dẫn đường (LORAN-C và DECCA)
0,2835 - 0,5265
Vô tuyến dẫn đường hàng không (trạm định vị không định
hướng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin an toàn biển (chỉ cho vùng ven biển và
trên tàu thủy)
1,82 - 1,88
Vô tuyến dẫn đường (LORAN-A chỉ cho vùng A, vùng ven
biển và trên tàu thủy)
2,1735 - 2,1905
Tần số di động gặp nạn
2,09055 - 2,09105
Trạm định vị vô tuyến chỉ thị vị trí cấp cứu (EPIRB)
3,0215 - 3,0275
Di động hàng không (hoạt động tìm kiếm và cứu nạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số di động gặp nạn
5,6785 - 5,6845
Di động hàng không (hoạt động tìm kiếm và cứu nạn)
6,212 - 6,314
Tần số di động gặp nạn
8,288 - 8,417
Tần số di động gặp nạn
12,287 - 12,5795
Tần số di động gặp nạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số di động gặp nạn
19,68 - 19,681
Thông tin an toàn biển (chỉ cho vùng ven biển và trên tàu thủy)
22,3755 - 22,3765
Thông tin an toàn biển (chỉ cho vùng ven biển và
trên tàu thủy)
26,1 - 26,101
Thông tin an toàn biển (chỉ cho vùng ven biển và trên tàu thủy)
74,6 - 75,4
Vô tuyến dẫn đường hàng không (trạm định vị đánh dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô tuyến dẫn đường hàng không (VOR 108 -
118 MHz VOR,
đường truyền lên SARSAT tần số gặp nạn 121,4 - 123,5 MHz, Điều khiển không lưu 118 - 137 MHz)
156,2 - 156,8375
Tần số di động gặp nạn trên biển
242,9 - 243,1
Tìm và cứu nạn (đường truyền lên SARSAT)
328,6 - 335,4
Vô tuyến dẫn đường hàng không (ILS chỉ thị tuyến hạ
cánh)
399,9 - 400,05
Vệ tinh vô tuyến dẫn đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tìm và cứu nạn (trạm định vị vô tuyến chỉ thị vị trí cấp cứu (EPIRB), đường truyền lên SARSAT)
960 - 1 238
Vô tuyến dẫn đường hàng không (TACAN), trạm định vị Điều khiển không lưu
1 300 - 1 350
Vô tuyến dẫn đường hàng không (rađa tìm trên không tầm
xa)
1 544 - 1 545
Tần số gặp nạn-SARSAT truyền xuống (đường truyền xuống
1 530 - 1 544 MHz từ vệ tinh di động có thể được ưu tiên vì lý do gặp nạn)
1 545 - 1 559
Vệ tinh di động hàng không (R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô tuyến
dẫn đường hàng không (GPS)
1 610 - 1 625,5
Vô tuyến dẫn đường hàng không (máy đo độ cao bằng vô
tuyến)
1 645,5 - 1 646,5
Tần số gặp nạn-đường truyền lên (đường truyền xuống
1 626,5 - 1 645,5 MHz từ vệ tinh di động có thể được ưu tiên vì lý do gặp nạn)
1 646,5 - 1 660,5
Vệ tinh di động hàng không (R)
2 700 - 2 900
Vô tuyến dẫn đường hàng không (rađa Điều khiển không lưu sân bay đầu tuyến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô tuyến dẫn đường hàng không (trạm định vị rađa -
chỉ cho vùng biển và trên tàu)
4 200 - 4 400
Vô tuyến dẫn đường hàng không (máy đo độ cao)
5 000 - 5 250
Vô tuyến dẫn đường hàng không (hệ thống hạ cánh vi
sóng)
5 350 - 5 460
Vô tuyến dẫn đường hàng không (rađa và trạm định vị
trên máy bay)
5 600 - 5 650
Rađa thời tiết doppler bến đầu tuyến - chuyển gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô tuyến dẫn đường hàng không (rađa báo lại gần
chính xác)
9 200 - 9 500
Rađa phản hồi dùng cho tìm kiếm và cứu nạn trên biển.
Trạm định vị rađa vùng biển và rađa dẫn
đường. Rađa vẽ bản đồ mặt đất và thời tiết trên máy bay dùng cho dẫn đường
trên máy bay, đặc biệt trong điều kiện tầm nhìn kém
13 250 - 13 400
Vô tuyến dẫn đường hàng không (rađa dẫn đường
doppler)
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Các dải tần dịch vụ nhạy cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
Dành cho / sử dụng cho
13,36 - 13,41
Vô tuyến thiên văn
25,5 - 25,67
Vô tuyến thiên văn
29,3 - 29,55
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
37,5 - 38,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73 - 74,5
Vô tuyến thiên văn
137 - 138
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
145,8 - 146
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
149,9 - 150,05
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh dẫn đường bằng vô tuyến
240 - 285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
322 - 328,6
Vô tuyến thiên văn
400,05 - 400,15
Tín hiệu thời gian và tần số tiêu chuẩn
400,15 - 402
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
402 - 406
Đường liên lạc vệ tinh 402,5 MHz
406,1 - 410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
435 - 438
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
608 - 614
Vô tuyến thiên văn
1 215 - 1 240
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
1 260 - 1 270
Đường liên lạc vệ tinh
1 350 - 1 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400 - 1 427
Vô tuyến thiên văn
1 435 - 1 530
Viễn trắc kiểm tra chuyến bay hàng không
1 530 - 1 559
Vô tuyến thiên văn
1 559 - 1 610
Vô tuyến thiên văn
1 610,6 - 1 613,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 660 - 1 710
1 660 - 1 668,4 MHz: Vô tuyến thiên văn
1 668,4 - 1 670 MHz: Vô tuyến thiên văn và máy thám trắc vô tuyến
1 670 - 1 710 MHz: Đường liên lạc mặt đất vệ tinh và
máy thám trắc vô tuyến
1 718,8 - 1 722,2
Vô tuyến thiên văn
2 200 - 2 300
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
2 310 - 2 390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 655 - 2 900
2 655 - 2 690 MHz: Vô tuyến thiên văn và đường liên
lạc mặt đất vệ tinh
2 690 - 2 700 MHz: Vô tuyến thiên văn
3 260 - 3 267
Đài quan sát vạch quang phổ (vô tuyến thiên văn)
3 332 - 3 339
Đài quan sát vạch quang phổ (vô tuyến thiên văn)
3 345,8 - 3 358
Đài quan sát vạch quang phổ (vô tuyến thiên văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
3 600 - 4 200
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
4 500 - 5 250
4 500 - 4 800 MHz: Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
4 800 - 5 000 MHz: Vô tuyến thiên văn
5 000 - 5 250 MHz: Dẫn đường hàng không bằng vô tuyến
7 250 - 7 750
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
10 450 - 10 500
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
10 600 - 12 700
10,6 - 10,7 GHz: Vô tuyến thiên văn
10,7 - 12,2 GHz: Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
12,2 - 12,7 GHz: Vệ tinh quảng bá trực tiếp
14 470 - 14 500
Đài quan sát vạch quang phổ (Vô tuyến thiên văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô tuyến thiên văn
17 700 - 21 400
Đường liên lạc mặt đất vệ tinh
21 400 - 22 000
Vệ tinh quảng bá (Vùng 1 và Vùng 2)
22 010 - 23 120
22,01 - 22,5 GHz: Vô tuyến thiên văn
22,5 - 23,0 GHz: Vệ tinh quảng bá (Vùng 1)
(22,81 - 22,86 GHz cũng dùng cho vô tuyến thiên văn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,07 - 23,12 GHz: Vô tuyến thiên văn
23 600 - 24 000
Vô tuyến thiên văn
31 200 - 31 800
Vô tuyến thiên văn
36 430 - 36 500
Vô tuyến thiên văn
38 600 - 40 000
Vô tuyến thiên văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số trên 400 GHz được ấn định cho vô tuyến
thiên văn, đường liên lạc mặt đất vệ tinh, v.v..
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Đánh giá thống kê của chuỗi thiết bị hiện có theo các yêu của
các tiêu chuẩn CISPR
H.1 Ý nghĩa của giới hạn CISPR
Giới hạn CISPR là giới hạn được khuyến cáo cho các cơ
quan chức năng nhà nước để đưa vào tiêu chuẩn quốc gia, quy định pháp lý liên
quan và các quy định kỹ thuật chính
thức. Khuyến cáo các tổ chức quốc tế sử dụng các giới hạn này. Ý nghĩa của các
giới hạn đối với thiết bị được chấp nhận về kiểu phải dựa trên cơ sở thống kê
ít nhất 80 % thiết bị sản xuất hàng loạt phù hợp với các giới hạn với độ tin cậy
ít nhất là 80 %.
Việc đánh giá tính tuân thủ của thiết bị được thử nghiệm ở một
khu vực thử nghiệm phải dựa trên các kết quả đo thu được theo các quy định kỹ
thuật của Điều 7. Đối với các thiết bị sản xuất hàng loạt, phải có 80% độ tin cậy
của ít nhất 80% các hạng mục chế tạo tuân thủ với các giới hạn đưa ra (tiêu chí
tuân thủ), xem CISPR 16-4-2. Các thủ tục đánh giá thống kê cung cấp một mức tin cậy được
quy định trong H.3.1, H.3.2 và H.3.3.
Chú thích: Khi áp dụng các thủ tục
đánh giá thống kê khác nhiều hơn các thủ tục khác hoặc được quy định trong
CISPR 16-4-3, người sử dụng tiêu chuẩn này có thể được mời đề trình bày chứng cứ
mà các tiêu chí tuân thủ nêu trên đáp ứng được khi áp dụng phương pháp khác
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2 Thử nghiệm điển hình
Là một quy tắc, kết quả tích cực của thử nghiệm điển
hình trong một thiết bị cho sẵn theo tiêu chuẩn liên quan cần được nhận diện
như phê duyệt kiểu nếu các thử nghiệm điển hình được tiến hành.
H.2.1 hoặc
trên mẫu thiết bị của các loại sử dụng một trong nhiều phương pháp thống kê của phép đánh giá theo H.3,
H.2.2 hoặc, vì lợi ích đơn giản
trên chỉ một thiết bị. Trong trường hợp này, các thử nghiệm liên tiếp cần thiết
theo thời gian trên các thiết bị ngẫu nhiên từ đường cung ứng.
CHÚ THÍCH: Việc nhận diện của thử nghiệm điển hình được tạo ra chỉ cho một thiết bị
là sản phẩm được sản xuất hàng loạt là phê duyệt kiểu có thể phụ thuộc vào quy
định quốc gia hay khu vực. Các cơ quan quốc gia hay khu vực có thể phụ thuộc
vào các hệ thống đảm bảo chất lượng khác nhau được duy trì bởi nhà chế tạo. Cần tham khảo các quy định quốc gia
hay quốc tế tương ứng.
H.3 Đánh giá thống kê của thiết bị được sản xuất hàng loạt
H.3.1 Đánh giá dựa trên lượng dư chung về giới hạn
Các đánh giá là tích cực khi các giá trị đo được từ tất
cả các hạng mục của mẫu, nằm trong giới hạn và lượng dư về giới hạn không hẹp
hơn lượng dư chung, nêu trong Bảng H.1 dưới đây.
Bảng H.1 - Lượng dư chung về
giới hạn dành cho việc đánh giá thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
Lượng dư chung về giới hạn (dB)
3,8
2,5
1,5
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp này được dựa trên CISPR 16-4-3 được cho là phù hợp, theo công
thức
xmax + kE σmax ≤
L
trong đó
xmax là
giá trị cao nhất (xấu hơn) của tất cả các hạng mục trong mẫu;
kE là hệ số trong bảng dưới đây, phụ thuộc
vào cỡ mẫu;
σmax là giá trị bảo toàn đối với độ lệch
chuẩn trong nhóm sản phẩm;
L là giới hạn.
Số lượng x, L và δmax được nhấn mạnh theo các thuật ngữ logic
khi kE là một hệ số thông thường được
đưa trong giá trị số học tương đối,
xem các bảng trong chú thích này.
Cỡ mẫu (n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
Hệ số kE
0,63
0,41
0,24
0,12
CISPR 16-4-3 khuyến cáo giá trị σmax = 0,6 dB đối với cả điện áp nhiễu và
công suất nhiễu. Đối với nhiễu bức xạ, giá trị σmax này đo được từ các EUT thuộc phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này được giả thiết là như nhau. Giá trị đối với lượng dư
chung về giới hạn trong Bảng H.1 ở trên là phép tính nhân đơn giản của 0,6 dB
này với hệ số kE. Trong Bảng H.1, giá trị chỉ được đưa ra đối với cỡ mẫu đến n = 6
vì đối với n = 7 hoặc cao hơn thì có thể áp dụng phương pháp cho trong 7.3.4,
trong đó sử dụng phân bố nhị thức không có lượng dư bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.2.1 Quy trình thông thường
Các phép đo phải được tiến hành trên một mẫu có không
ít hơn 5 thiết bị và không nhiều hơn 12 thiết bị của kiểu sản phẩm được sản xuất
hàng loạt, nhưng nếu trong các trường hợp ngoại lệ khi không có sẵn 5 thiết bị
thì có thể sử dụng ba hoặc bốn thiết bị của một mẫu.
CHÚ THÍCH: Các đánh giá tạo ra trên một mẫu có các kết
quả đo thu được của một mẫu cỡ n liên quan tới tất cả các khối giống
nhau và cho phép các biến đổi được khả năng tăng do các công nghệ sản xuất số
lượng lớn.
Sự phù hợp đạt được khi mối quan hệ sau được đáp ứng:

trong đó:
là trung bình số học của các giá trị xn của
n hạng mục trong mẫu;
Sn là độ lệch chuẩn của các mẫu mà

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là mức giới hạn cho phép;
K là hệ số, rút ra từ bảng phân số t không tập trung,
đảm bảo với độ tin cậy 80 % rằng 80 % hoặc lớn hơn của kiểu là thấp hơn giới hạn
này; giá trị của k phụ thuộc vào cơ mẫu n và được nêu trong Bảng H.2 dưới đây.
Các đại lượng
, X, L được biểu thị theo thang logarit,
nghĩa là tính bằng dB.
Bảng H.2 - Hệ số K để ứng dụng
sự phân bố t không tập trung của có mẫu n
n
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
k
2,04
1,69
1,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
1,30
1,27
1,24
1,21
1,20
H.3.2.2 Quy trình mở rộng
Khi áp dụng các quy trình trong H.3.2.1, một mẫu đã
cho của các thiết bị gây ra nhiễu dao động có thể không đáp ứng được các tiêu
chí sự phù hợp. Trong các trường hợp này, quy trình đánh giá mở rộng được quy định
trong khoản này có thể được áp dụng.
Phải thực hiện việc đánh giá thống kê riêng biệt cho
các dải phụ tần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
150 kHz đến 500 kHz
b)
500 kHz đến 5 MHz
c)
5 MHz đến 30 MHz
Nhiễu bức xạ thấp hơn 1 GHz:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 MHz đến 230 MHz
b)
230 MHz đến 500 MHz
c)
500 MHz đến 1 000 MHz
Nhiễu bức xạ cao hơn 1 GHz:
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
4,5 GHz đến 18 GHz
CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị nhóm 2, không cần bao trùm
toàn bộ hoặc liên tục các dải phụ tần số được quy định bên trên, xem thông tin
liên quan trong 6.3.24, Bảng 13,
Sự phù hợp của mẫu từ mối liên quan được biến đổi sau đây:
+
kSn ≤ 0
Các giá trị của k phụ thuộc vào cỡ mẫu n và được chỉ
ra trong Bảng H.2 bên trên.
Để xác định sự phù hợp, công thức về độ lệch chuẩn
theo H.3.2.1 phải được sử dụng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị trung bình số học của các mức nhiễu
của n hạng mục thiết bị trong mẫu;
X là lượng dư của mức nhiễu của một hạng mục đơn lẻ của
thiết bị với các giới hạn liên quan.
X được xác định như sau: đối với mỗi dải tần được quy
định, xác định lượng dư giữa giá trị đo được (số đọc) và các giới hạn. Lượng dư kết quả là âm khi giá trị đo
thấp hơn giới hạn và là dương khi cao hơn giới hạn, Đối với hạng mục riêng lẻ của
mẫu thứ n, Xn là các giá trị của lượng dư tại tần số mà đường cong
biên độ là lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Nếu tất cả các giá trị đo được thấp hơn giới
hạn, Xn là lượng dư nhỏ nhất về giới hạn. Nếu một vài giá trị
đo được cao hơn giới hạn thì Xn là lượng dư lớn nhất mà nhờ đó giới
hạn bị vượt quá.
X,
và Sn được biểu diễn bằng logarit, nghĩa là
tính bằng dB.
Nếu tất các các giá trị đo được nằm trong giới hạn và
thử nghiệm chỉ không đạt do độ lệch chuẩn cao thì phải tìm ra độ lệch nào không
điều chỉnh được do xn lớn nhất tại ranh giới giữa hai dải
phụ tần số. Trong trường hợp này, việc đánh giá phải được thực hiện theo H.3.3.
CHÚ THÍCH: Hình vẽ H.1 minh hoạ cho các cản trở có thể
gặp phải nếu nhiễu lớn nhất đo được xuất hiện ở gần ranh giới giữa hai dải phụ
tần số. "U" là điện áp nhiễu đo
được; “f” là tần số. ở đây thể hiện
hai khối có các đặc tính ra khác nhau. Đối với nhiễu băng rộng, giá trị lớn nhất
cũng như tần số lớn nhất có thể thay đổi theo các khối, sự khác nhau là giữa khối
1 và khối 2 trong một mẫu là điển hình. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được
tính cho tất cả các khối (thể hiện hai khối) đối với từng dải phụ. Trong ví dụ
này, độ lệch chuẩn tính được cho dải phụ 1 cao hơn nhiều so với dải phụ 2 (ví dụ
coi sự chênh lệch giá trị của x1 và x2 là ranh giới). Thậm chí, độ lệch trung bình đối với dải phụ
1 là thấp hơn nhiều so với dải phụ 2, khi xem xét, các giá trị cao của Sn
được nhân với hệ số trong Bảng H.2, trong trường
hợp hiếm gặp này, có thể dẫn đến mẫu được đặt vào tiêu chí cho trước. Vì điều
này đơn giản, kết quả của cách thức mà các dải phụ tần số đã được xác định,
không thể rút ra các kết luận thống kê ý nghĩa nào liên quan đến sự phù hợp.

Hình H.1 - Ví dụ về các cản
trở có thể xảy ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự phù hợp từ điều kiện là số lượng thiết bị
có mức nhiễu cao hơn giới hạn thích hợp có thể không vượt quá c theo cỡ mẫu n,
xem Bảng H.3
Bảng H.3 - Thiết bị có phân bố
thập phân
Cỡ mẫu (n)
7
14
20
26
32
Số mẫu c vượt quá giới hạn L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
H.3.4 Thiết bị được sản xuất trên một nền tảng riêng biệt
Tất cả các thiết bị không được
sản xuất hàng loạt phải được thử nghiệm trên một nền tảng riêng biệt. Mỗi hạng
mục đơn lẻ được yêu cầu phải đáp ứng các giới hạn khi được đo bằng các phương
pháp quy định.
Phụ
lục I
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1 Thông tin chung và mục đích
Mạng giả đối với việc đánh giá các điện áp nhiễu tại
các cổng nguồn d.c. (DC-AN) cung cấp một trở kháng kết cuối 150 Ω phương thức
chung đã biết đối với cổng nguồn d.c. của bộ chuyển đổi điện cần thử nghiệm
trong phép đo của nhiễu dẫn RF tại các khu vực thử nghiệm chuẩn hóa. Điều này
được xây dựng để cung cấp, trong dải tần dự kiến từ 150 kHz đến 30 MHz, các trở
kháng đấu cuối đã cho đối với các thành phần nhiễu đối xứng (hoặc phương thức
vi sai - DM) cũng như các thành phần không đối xứng (hoặc phương thức chung -
CM). Các giá trị của trở kháng đấu
cuối này được quy định trong Điều I.4.
Ngoài ra, DC-AN được trang bị có mạng khử ghép (nghĩa
là một bộ lọc LC) sao cho việc khử ghép đầy đủ được cung cấp giữa cổng EUT và cổng
AE của mạng, để ngăn ngừa nhiễu RF từ nguồn
điện d.c. của phòng thí nghiệm ảnh hướng tới các kết quả đo thu được. Khi có tụ
điện khử ghép không đối xứng với điện dung từ khoảng 100 nF tới khoảng 1 μF, ở
hầu hết các trường hợp, việc lắp đặt của bộ lọc đó ngăn ngừa các hiệu ứng bão
hòa trong bộ lọc giảm nhẹ mà bộ chuyển đổi điện có thể được trang bị và cách thức
này cung cấp cho các kết quả đo có hiệu lực, tin cậy và có thể lặp lại.
I.2 Cấu trúc của DC-AN
I.2.1 AN phù hợp đối với phép đo nhiễu phương thức không đối xứng
(UM)
Tương tự với V-AMN, AN phải cho phép dùng cho phép đo
mức điện áp nhiễu phương thức không đối xứng tại một đầu nối (hoặc dây dẫn hoặc
điện cực tương ứng) của cổng nguồn d.c. cần thử nghiệm của EUT, liên quan tới
điểm đất chuẩn của phòng thí nghiệm. Một AN thích hợp sẽ là, ví dụ như một V-
AN giả, một loại mạng Delta. Đối với bố cục và thiết kế, phải tuân thủ các quy
tắc được trình bày trong CISPR 16-1-2. Sơ đồ mạch của mạng Delta phù hợp được
thể hiện trên Hình I.1
CHÚ THÍCH: Do các ràng buộc trong việc thiết kế của
các mạng V-AN thực đối với một tỷ lệ xác định nào đó của các trở kháng kết cuối
DM với CM, việc lắp đặt V-AN giả có thể yêu cầu việc sử dụng một điện trở mắc song song thứ ba nối với
hai đầu nối nguồn của cổng EUT của AN. Các điện trở mắc song song này là R2 trong Hình I.1 hoặc R3 trong Hình I.4 không có bất kỳ tác động nào tới các trở kháng kết
cuối DM và CM được yêu cầu và cũng cung cấp cho các trở kháng kết cuối này
trong phép đo các điện áp nhiễu UM. Đối với việc tính toán trở kháng kết cuối
dùng cho các điện áp nhiễu UM, có thể sử dụng phép tính chuyển đổi Delta-Sao
cho mạng điện trở. Ngoài ra, các trở kháng kết cuối cũng có thể được đo trực tiếp tại đầu nối nguồn
EUT của AN liên quan tới nền chung khi sử dụng bộ phân tích mạng thích hợp. Sự
khác biệt giữa mạng V và mạng Delta-AN
chỉ được có vì lí do truyền thống. Điện áp
nhiễu UM cũng có thể dễ dàng đo được bằng Delta-AN khi được trang bị với các cổng
đo tương ứng.
I.2.2 AN phù hợp đối với phép đo của nhiễu phương thức vi sai (DM) và phương thức chung
(CM)
Một Delta-AN phải cho phép đối với phép đo của mức điện
áp nhiễu phương thức không đối xứng (hoặc phương thức vi sai - DM) giữa hai đầu
nối (bất kỳ) khác với hai đầu nối tại điện thế đất (hoặc dây dẫn hoặc cực tương
ứng) của cổng nguồn d.c. cần thử nghiệm của EUT. Điều này cùng cho phép đối với
phép đo của mức điện áp nhiễu không đối xứng (hoặc phương thức chung - CM) tại
mỗi nối HF ảo chung của hai (hoặc nhiều) đầu nối (hoặc dây dẫn hoặc cực tương ứng)
của cổng nguồn d.c. cần thử nghiệm của EUT, liên quan tới điểm đất chuẩn của
phòng thí nghiệm. Đối với bố cục và thiết kế, phải tuân thủ các quy tắc được
trình bảy trong CISPR 16-1-2. Ví dụ về mạng Delta phù hợp được thể hiện trong
CISPR 16-1-2:2014, Điều 6 Hình A.2. Hình vẽ này cũng sao chép lại trong Hình
I.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do việc lựa chọn Delta-AN cũng có thể cung cấp cho
phép đo của mức điện áp nhiễu phương thức không đối xứng tại một đầu nối (hoặc
dây dẫn hoặc cực tương ứng) của các cổng nguồn d.c. của EUT, liên quan tới điểm
đất chuẩn của phòng thí nghiệm, giống như mạng V. Đối với bố cục và thiết kế,
phải tuân thủ các quy tắc được trình bày trong CISPR 16-1-2. Các ví dụ về việc
triển khai thực tế của các mạng V thực và Delta-AN kết hợp của một vài nhà chế
tạo được cho trên hình từ Hình I.3 đến Hình I.5.
I.3 Sử dụng DC-AN trong phép đo về sự phù hợp
I.3.1 Quy định chung
Đối với các phép đo, có thể sử dụng DC-AN giả cũng như
Delta-AN đáp ứng các yêu cầu trong I.4. Các mạng giả khác được quy định trong
CISPR 16-1-2 cũng được sử dụng nếu cung cấp một trở kháng kết cuối 150 Ω phương
thức chung (CM) hoặc phương thức không đối xứng đối với cổng cần thử nghiệm cho
điểm đất chuẩn của phòng thí nghiệm, và nếu được trang bị với bộ lọc LC khử
ghép điện dung CM-chặn thấp thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hiện tại mạng giả V 150 V
được quy định trong CISPR 16-1-2:2014, 4.5 không được sử dụng cho các phép đo của
các nhiễu dẫn ở các cổng nguồn d.c. LV, vì nó cung cấp một trở kháng kết cuối
phương thức chung chỉ với 75 Ω. Mạng V này không
đáp ứng hầu như các thông số kỹ thuật cần
thiết nhất được quy định trong Bảng I.1
điểm 3, nghĩa là: giá trị 150 Ω, đối với trở kháng kết cuối
phương thức chung. Các đàm phán về định nghĩa của việc hiệu chỉnh có hệ thống đối
với các kết quả đo thu được từ việc sử dụng các mạng này chưa bắt đầu.
Việc chọn lựa loại AN tùy thuộc vào người sử dụng tiêu
chuẩn này. Mỗi loại AN đưa ra kết quả đo có cùng mức tin cậy là kết quả thu được
khi sử dụng các mạng V được thiết lập. Thông tin về các khía cạnh của độ không
đảm bảo đo đối với các mạng nguồn giả (AMN) được nêu trong CISPR 16-4-2:2011, Điều 4. Thông tin
này có hiệu lực khi sử dụng DC-AN phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong I.4
Nếu sử dụng một mạng AN kết hợp thì chỉ đủ để áp dụng
cho phép đo nhiễu phương thức không đối xứng (UM) hoặc phương thức chung (CM)
và phương thức vi sai (DM).
Trong trường hợp bất kỳ, chỉ hoàn thành việc đánh giá
về điện thế RFI của một cổng đã cho cần thử nghiệm trong dải tần từ 150 kHz đến
30 MHz, nếu đã nhận được các kết quả đo và ghi lại đối với hai thành phần nhiễu
ở phương thức không đối xứng hỗn hợp (UM) hoặc đối với cả hai thành phần nhiễu
phương thức không đối xứng hoặc phương thức chung (CM) và phương thức đối
xứng hoặc phương thức vi sai (DM).
I.3.2 V-AN giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với các giới hạn được kiểm tra xác nhận chỉ
khi cả hai mức điện áp nhiễu phương thức không đối xứng (UM) đo được bằng với
hoặc thấp hơn giới hạn tương ứng.
I.3.3 Delta-AN
Trong mạng DelCác thành phần nhiễu ở phương thức không
đối xứng hoặc phương thức chung (CM) và phương thức đối xứng hoặc phương thức
vi sai của các mạng Delta có thể được đo và đánh giá riêng lẻ, đối với từng cổng
cần thử nghiệm.
Sự phù hợp với các giới hạn được kiểm tra xác nhận chỉ
khi cả mức điện áp nhiễu phương thức chung (CM) và phương thức vi sai (DM) đo
được bằng với hoặc thấp hơn giới hạn tương ứng.
I.4 Các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đối với DC-AN
I.4.1 Các tham số và dung sai kết hợp trong dải tần từ 150 kHz đến 30
MHz
Bảng 1.1 - Các tham số và
dung sai kết hợp trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz
Vị trí
Mô tả tham số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Loại DC-AN
Mạng Delta phù hợp đối với phép đo tại một chuỗi hoặc
một cổng nguồn d.c. (cực dương, cực âm và điểm đất chuẩn)
2
Dải tần hiệu chỉnh
Từ 150 kHz đến 30 MHz (dải đo)
3
Trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT, độ lớn
(150 ± 30) Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT, pha
(0 ± 40)°
5
Trở kháng kết cuối DM tại cổng EUT, độ lớn
(150 ± 30)
Ω
6
Trở kháng kết cuối DM tại cổng EUT, pha
(0 ± 40)°
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 26 dB (hệ thống đối xứng 150 Ω) (được đo theo CISPR 16-1-2)
8
Tổn hao xen CM tại cổng AE - cổng EUT
≥ 20 dB (hệ thống không đối xứng 150 Ω)
9
Tổn hao xen DM tại cổng AE - cổng EUT
≥ 20 dB (hệ thống đối xứng 150 Ω)
> 40 dB với tụ điện bên ngoài
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 1,5 MΩ
a LCL của AN phải lớn hơn đáng kể
LCL bên trong của EUT. Trong phép đo điện áp nhiễu không đối xứng, chỉ thành phần nhiễu từ bộ chuyển đổi
phương thức bên trong DM đến CM trong EUT cần được đánh giá. Giá trị trung
bình thống kê LCL của máy phát PV được lắp đặt đã được tính đến khi xác định
giới hạn cho cổng công suất đầu vào nguồn DC của các GCPC.
CHÚ THÍCH: Các thông số trong Bảng I.1 đã thu được từ việc triển khai thực
hiện hiện đại của mạng CISPR 150 Ω được mô tả trong CISPR 16-1-2 đối với
việc sử dụng cùng phép đo ở các cổng nguồn d.c. điện áp thấp của các GCPC đối với
các hệ thống phát điện bằng quang điện.
Cổng đo phải được bảo vệ khỏi các thành phần tần số thấp
của quá …… điện áp xuất hiện khi đóng cắt
nguồn ……… d.c. của phòng thí nghiệm.
Ngoài ra, kết nối ….. thí nghiệm
............. phải được đảm bảo cho ..............................được AN để xả dòng điện phóng quá ...... qua tụ ghép khi cắt nguồn của phòng
thí nghiệm.
Tụ điện khử ghép trong ........................................ dòng điện d.c. phải được .................... bởi điện trở phóng điện trở kháng cao,
xem vị trí 10.
I.4.2 Các tham số và dung sai ................. trong dải tần từ 9 kHz đến
150 kHz
Bảng I.2 - Các tham số và
dung sai ................. trong dải tần từ 9 kHz đến
150 kHz
Vị trí
Mô tả thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dải tần mở rộng
Từ 9 kHz đến 150 kHz
(bao gồm tần số làm việc của các GCPC)
3
Trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT, độ lớn
≥ 10 Ω
(cổng AE mở)
4
Trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT, pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Trở kháng kết cuối DM tại cổng EUT, độ lớn
≥ 1 Ω (cổng AE mở)
6
Trở kháng kết cuối DM tại cổng EUT, pha
không quy định
7
Tổn hao chuyển đổi dọc (LCL) tại cổng EUT
≥
26 dB, trong dải tần 10 kHz đến 150 kHz (hệ thống đối xứng 150 Ω)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tổn hao xen CM của cổng AE với cổng EUT
≥ 20 dB ở 150 kHz (hệ thống không đối xứng 50 Ω), giảm theo tần số suy giảm với 40 ds/decade
9
Tổn hao xen DM của cổng AE với cổng EUT
≥ 20 dB ở 150 kHz
> 40 dB với tụ điện bên ngoài
(hệ thống đối xứng 150 Ω), giảm theo tần số suy giảm với 40
dB/decade
CHÚ THÍCH: Các thông số trong Bảng I.2 đã thu được từ
việc triển khai thực hiện hiện đại của mạng CISPR 150 Ω được mô tả trong CISPR
16-1-2 đối với việc sử dụng cùng phép đo ở các cổng nguồn d.c. điện áp thấp của các GCPC đối với các hệ thống
phát điện bằng quang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DC-AN có ZCM = 150 Ω, ZDM = 100 Ω . T1, T2 và T3 được đấu nối với trở kháng 50 Ω.
Tín hiệu điện áp không đối xứng (-20dB) có tại T1 và
T2.
Tín hiệu điện áp phương thức chung (-20 dB...-24 dB phụ thuộc vào R3)
có tại T3.
900 Ω < R3 < 1 500 Ω phụ thuộc vào tổn hao trong các phần
tử trở kháng tại mạch được thực hiện để đáp ứng dung
sai trở kháng được yêu cầu trong toàn bộ dải tần.
CHÚ THÍCH: Cổng
đo T3 có thể được sử dụng để đo các thành phần nhiễu phương thức chung (CM)
không đối xứng.
Hình I.1 - Triển khai thực tế của một DC-AN
150 Ω phù hợp với phép đo nhiễu UM (Ví dụ)

P là mối nối đối với thiết bị cần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 dùng
cho thành phần không đối xứng
Hình I.2 - Triển khai thực tế của một DC-AN
150 Ω phù hợp với phép đo nhiễu CM
và DM (ví dụ, xem thêm Hình A.2
trong CISPR 16-1-2:2014)

CHÚ THÍCH: Chế độ 1 và chế độ 2 thể hiện việc sử dụng
của mạng giả đối với phép đo điện áp nhiễu ở phương thức không đối xứng (UM) hoặc
điện áp nhiễu “đầu nối”.
Hình I.3 - Triển khai thực tế của một DC-AN
150 Ω phù hợp với phép đo nhiễu
UM, CM và DM
(Ví dụ 1)

CHÚ THÍCH: Chế độ A và chế độ B thể hiện việc sử dụng
của các mạng giả đối với phép đo điện áp nhiễu ở phương thức không đối xứng (UM)
hoặc điện áp nhiễu "đầu nối”.
Hình I.4 - Triển khai thực tế của một DC-AN
150 Ω phù hợp với phép đo nhiễu
UM, CM và DM
(Ví dụ 2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1.5 - Triển khai thực tế
của một DC-AN 150 Ω phù hợp với phép đo nhiễu
UM, CM và DM
(Ví dụ 3)
Phụ
lục J
(tham
khảo)
Phép đo trên bộ chuyển đổi điện nối lưới (GCPC) - Thiết lập đối
với cấu hình tại khu vực thử nghiệm có hiệu quả
J.1 Thông tin chung và mục đích
Đối với phép đo điện áp nhiễu đầu nối trên các bộ chuyển
đổi điện nối lưới (GCPC) được thiết kế để cung cấp điện năng trong lưới điện AC
và hệ thống lắp đặt điện AC tương tự (xem định nghĩa 3.11), việc kết nối với
nguồn điện DC của phòng thí nghiệm thích hợp là cần thiết trên phía đầu vào
d.c. của GCPC, khi nối với các nguồn điện AC của phòng thí nghiệm thích hợp
khác hoặc các lưới điện AC cũng cần thiết trên phía đầu ra AC.
Điện DC được đưa vào các cổng nguồn đầu vào DC của
GCPC và không được tiêu thụ trong GCPC và do đó được chuyển đổi hầu như hoàn
toàn thành điện AC và đầu ra về phía AC. Nếu công suất
đầu ra AC từ các GCPC không được tiêu thụ bởi tải điện trở,v.v... thì dòng điện AC có thể được
truyền ngược về nguồn điện AC của phòng thí nghiệm, và các thiết bị có thể bị hỏng.
Ngoài ra, một vài quốc gia, việc
đảo ngược luồng điện vào điện lưới AC bị hạn chế hoặc bị cấm theo quy định và
luật quốc gia. Do đó, thiết lập toàn cầu về khu vực thử nghiệm được sử dụng đối
với các phép đo cần được lưu ý và thiết lập thích hợp và phù hợp có thể cho
phép đơn giản hóa bố trí thử nghiệm và cấu hình cho thiết bị cần thử nghiệm
(EUT). Các ví dụ của các thiết lập phù hợp đối với các khu vực thử nghiệm được
mô tả bên dưới.
J.2 Bố trí khu vực thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí phép đo và cấu hình cho EUT có thể được đơn giản
hóa bằng việc sử dụng một khu vực thử nghiệm có cấu hình như thể hiện trong
Hình J.1/J.2. Đối với thiết lập này, đầu ra AC của GCPC được nối với đầu vào AC
của nguồn điện DC của phòng thí nghiệm thông qua V-AMN được sử dụng trong bố
trí phép đo. Nguồn điện DC của phòng thí nghiệm chuyển đổi điện AC thành điện
DC và được cung cấp cho đầu vào DC của các GCPC. Do đó, dòng điện lưu thông từ
đầu ra AC tới đầu vào DC của GCPC. Ưu điểm của cấu hình khu vực này là nguồn điện
DC sử dụng điện đầu ra AC của GCPC và do
đó tải điện trở không được ngăn dòng điện AC chạy vào trong nguồn điện AC của
phòng thí nghiệm.

Hình J.1 - Bố trí khu vực thử
nghiệm (Trường hợp 1) - Sơ đồ 2D

CHÚ THÍCH: Khoảng cách quy định là 'x' và 'y' trong sơ đồ cần tham
khảo trong CISPR 16-2-1:2014, 7.4.1.
Hình J.2 - Bố trí khu vực thử
nghiệm (Trường hợp 1) - Sơ đồ 3D
Hệ quả là nguồn điện AC của phòng thí nghiệm chỉ cần
cung cấp tổng tổn hao điện trong bố trí thử nghiệm, khi bắt đầu các phép đo. Do
sử dụng nguồn điện AC của phòng thí nghiệm, điện áp a.c. và tần số có thể dễ
dàng được điều chỉnh phù hợp với quy định kỹ thuật đối với phía đầu vào AC của
các GCPC. Dòng điện nghịch đảo nguồn AC không chạy trong nguồn điện AC và do đó
nó có thể bị hỏng.
J.2.2 Nguồn điện DC
Nguồn điện DC của phòng thí nghiệm phải có đủ điện đầu
ra để vận hành các GCPC tại đầu ra AC danh định. Ngoài ra, cơ cấu đầu khiển
dùng để điều chỉnh thông thường của điện áp đầu ra DC là cần thiết. Trong trường
hợp của thiết lập khu vực thử nghiệm được thể hiện trong Hình J.1/J.2, các hệ
thống điện của đầu vào AC tới nguồn điện DC phải phù hợp với đầu ra AC của
GCPC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn điện AC của phòng thí nghiệm phải là loại CVCF
sao cho có thể điều chỉnh điện áp đầu ra AC danh nghĩa và tần số của GCPC cần
thử nghiệm. Trong trường hợp của các thiết lập khu vực thử nghiệm được thể hiện
trong Hình J.1/J.2, điện của GCPC chỉ đủ để cung cấp tổng tổn hao điện trong bố
trí thử nghiệm thì không cần điện năng lớn hơn.
J.2.4 Các thành phần khác
Trong nhiều trường hợp bản thân nguồn điện DC được
cung cấp bằng bộ lọc trên phía đầu vào và đầu ra. Như thể hiện trong Hình
J.1/J.2, các bộ lọc EMI bổ sung có thể đặt trên phía đầu vào và đầu ra của nguồn
điện DC để giảm nhẹ nhiễu dẫn được tạo ra.
Trong trường hợp hệ thống điện của đầu ra AC của GCPC,
đầu vào AC của nguồn điện DC và đầu ra của nguồn AC không phù hợp như hệ thống
một pha ba dây, hoặc hệ thống một pha hai dây, máy biến áp thích hợp phải được
lắp vào như thể hiện trên Hình J.1/J.2 để chuyển đổi thích hợp với các hệ thống
điện.
J.3 Bố trí thử nghiệm khác
J.3.1 Cấu hình bao gồm nguồn điện AC của phòng thí nghiệm và tải
điện trở
Mặt khác, một vài trường hợp mà trong đó về cơ bản mỗi hệ thống điện không thể kết hợp
ví dụ như đầu vào ba-pha của nguồn điện DC với đầu ra AC một pha của GCPV
(ETU), v.v... (cũng có trường hợp đảo ngược). Trong trường hợp này, đầu ra AC của GCPC không thể nối
trực tiếp tới đầu vào AC của nguồn điện DC được thể hiện trong Hình J.1/J.2.
Khi đó, tải điện trở khác được nối song song với nguồn điện AC của phòng thí
nghiệm được thể hiện trong Hình J.3/J.4 và điện AC của GCPC (EUT) phải được
tiêu thụ bởi tải điện trở. Do đó, tải điện trở ngăn dòng điện đầu ra AC của
GCPC không chạy ngược vào nguồn điện AC của phòng thí nghiệm, nếu có đủ điện để
vượt quá điện đầu ra tối đa của AC của các GCPC.

Hình J.3 - Bố trí khu vực thử
nghiệm (Trường hợp 2) - Sơ đồ 2D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khoảng cách quy định
là 'x' và 'y' trong sơ đồ cần tham khảo trong CISPR
16-2-1:2014, 7.4.1.
Hình J.4 - Bố trí khu vực thử
nghiệm (Trường hợp 2) - Sơ đồ 3D
J.3.2 Cấu hình trong trường hợp luồng điện ngược về mạch AC
Ví dụ thiết lập này thể hiện trường hợp nguồn điện AC của phòng thí nghiệm (xem Hình
J.3/J.4) không được nối với phía đầu ra AC của GCPC.
Trong trường hợp đầu ra AC của GCPC được kết nối điện lưới AC thông qua một bộ lọc
được thể hiện trong Hình J.5/J.6, dòng điện đầu ra của AC của GCPC chạy tới điện
lưới AC và do đó không yêu cầu nối
tải điện trở được thể hiện trong thiết lập trước đó, Trường hợp 2. Nhưng trong
trường hợp này, có một nhược điểm là không thể điều chỉnh điện áp nguồn AC và tần
số để phù hợp với các quy định kỹ thuật của phía đầu ra AC của GCPC.

Hình J.5 - Bố trí khu vực thử
nghiệm (Trường hợp 3) - Sơ đồ 2D

CHÚ THÍCH: Khoảng cách quy định là 'x' và 'y' trong sơ đồ cần tham khảo
trong CISPR 16-2-1:2014, 7.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(tham
khảo)
Cấu hình khu vực thử nghiệm và hướng dẫn - Hướng dẫn phòng ngừa
tác động bão hòa trong bộ lọc giảm nhẹ của các bộ chuyển đổi điện ít biến đổi
trong thử nghiệm điển hình theo tiêu chuẩn này
K.1 Thông tin chung và mục đích
Hầu hết các loại bộ chuyển đổi điện sử dụng thao tác
hoặc chuyển đổi tần số theo dải từ 100 Hz lên đến 25 kHz. Kết
quả đo thu được trong dải tần quan tâm (150 kHz đến 30 MHz) đôi khi bị vô hiệu
một cách nghiêm trọng bởi tổng trở kháng phương thức chung (CM) có hiệu quả của
toàn bộ chuỗi cấp nguồn d.c. trong môi trường thử nghiệm ở dải tần khoảng từ
500 Hz đến 150 kHz. Nếu tần số làm việc của bộ chuyển đổi điện cần thử nghiệm
trùng với tần số của (các) sụt giảm cộng hưởng
nối tiếp trong tổng trở kháng phương thức chung (CM) có hiệu quả của toàn bộ
chuỗi cấp nguồn điện d.c. trong phòng thí nghiệm, dòng điện nhiễu CM quá mức có
thể xuất hiện tại các tần số làm việc và có thể làm bão hòa bộ lọc EMI lắp
trong (chẳng hạn như cuộn cảm phương thức chung) trong EUT. Do đó điều này sẽ
gây ra suy giảm tính năng của bộ lọc một cách nghiêm trọng trong dải tần đo từ
150 kHz đến 30 MHz. Sự suy giảm tính năng của bộ lọc tức là các mức nhiễu RF
quá mức phải được ghi lại, cuối
cùng sẽ làm cho bộ chuyển đổi điện cần thử nghiệm không ĐẠT sự phù hợp với các
yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này.
Điều này phải nói lên rằng chế độ làm việc này của bộ
chuyển đổi điện chủ yếu sai lệch khỏi điều kiện làm việc trong sử dụng bình thường.
Do đó các biện pháp bổ sung cần được tính đến tại các mức cấu hình để vận hành
bộ chuyển đổi điện như được thiết kế trong sử dụng bình thường, trong thử nghiệm,
điện điển hình theo tiêu chuẩn này.
Đương nhiên, tụ điện khử ghép CM phải được sử dụng,
cùng với các cuộn cảm mắc nối tiếp thích hợp, như các bộ lọc LP khử ghép trở
kháng kết cuối tại cổng EUT của mạng giả (AN), ví dụ từ các ảnh hưởng của nguồn
điện d.c. của phòng thí nghiệm tại cổng AE của mạng AN này. Các quy định kỹ thuật
của các DC-AN trong Bảng I.2 của Phụ lục I đảm bảo rằng trở kháng kết cuối CM tại
cổng EUT của AN còn ít nhất ở các giá trị là 10 Ω hoặc hơn, ở cộng hưởng nối tiếp
của bộ lọc khử ghép LP LC bên trong. Điều này ngăn ngừa ảnh hưởng bão hòa được
đề cập ở trên trong hầu hết các trường hợp thử nghiệm thực tế. Đối với các đặc
tính độ lớn-so với-tần số của trở kháng kết cuối CM của AN trong dải tần từ 9
kHz đến 150 kHz, tham khảo các quy định kỹ thuật mà nhà chế tạo cung cấp.
Xem xét sự giảm nhẹ của dòng điện RF phương thức chung
trong toàn bộ chuỗi cấp điện d.c. của phòng thí nghiệm, sự giảm nhẹ này và các
tụ điện khử ghép CM bổ sung bị ảnh hưởng và các cuộn cảm phương thức chung (ví dụ trong các
bộ lọc EMI tại khu vực) có thể tác động lẫn
nhau bởi các đặc tính của bộ lọc khử ghép LP LC lắp trong của AN và có thể làm
chuyển dịch tần số của (các) sụt giảm cộng hưởng
nối tiếp của tổng trở kháng phương thức chung (CM) có hiệu lực đã phải chịu tạo
cổng EUT của AN này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý người sử dụng về các thiết lập thử nghiệm
này cố liên quan đến điện áp nguy hiểm do các dòng rò rỉ cao. Cần đưa ra các lời khuyên từ người có trình độ phù hợp trước
khi đóng điện nguồn điện hệ thống của phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo các
thương tổn hay phá hoại không bị gây ra cho các nhân viên thử nghiệm hay thiết
bị.
K.2 Khuyến cáo về ngăn ngừa các tác động bão hòa trong dải tần từ
9 kHz đến 150 kHz
Nếu các mức nhiễu quá mức được giám sát trong phép đo
nhiễu dẫn RF tại các cổng nguồn d.c. LV của bộ chuyển đổi điện trong dải tần từ
150 kHz đến 30 MHz thì điều này có thể do các tác động bão hòa xuất hiện tại tần
số làm việc của EUT được chỉ định ở đâu đó trong dải tần thấp hơn 150 kHz. Nhằm
tránh tình trạng này, khuyến cáo về giám sát các hướng dẫn được cho dưới đây:
1) Đối với phép đo tại các cổng nguồn d.c. LV của các
bộ chuyển đổi điện chỉ sử dụng các AN phù hợp yêu cầu kỹ thuật của mạng giả
Delta 150 Ω. Theo
4.6 của CISPR
14-1-2:2014 hoặc theo Phụ lục I của tiêu chuẩn này.
2) Áp dụng kiến trúc khu vực thử nghiệm tốt và kiểm
tra toàn bộ thiết bị đo (ngoại trừ DC-AN) và cấu hình khu vực thử nghiệm có
thích hợp đối với việc sử dụng cùng các phép đo về điện tử được vận hành trong
các điều kiện chế độ đóng cắt tại các tần số làm việc (các tần số cơ bản) được
chỉ định trong dải tần dưới 150 kHz. Dựa trên công nghệ được triển khai và
thông lượng điện danh nghĩa, bộ chuyển đổi điện có thể sử dụng các tần số ở chế
độ đóng cắt hoặc cơ bản trong dải tần của một vài 100 Hz lên đến khoảng 150
kHz.
3) Bất kỳ khi nào có thể chèn các thiết bị hấp thụ
phương thức chung (CM) bổ sung, chẳng hạn: ống ferit, CMAD hoặc các CDN 150 Ω theo IEC 61000-4-6, giữa cổng AE của
AN và cổng nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm được chỉ định trong môi trường
thử nghiệm. Với mục đích này, cũng có thể sử dụng đoạn cáp điện d.c thừa. Ở dạng
cuộn, đoạn cáp này đưa ra một cuộn cảm khử bổ sung (chẳng hạn: một cuộn cảm
phương thức chung) đặt nối tiếp với mạng điện dòng điện phương thức chung của
phòng thí nghiệm. Trong trường hợp bất kỳ, kiểm tra tính hiệu quả của các thiết
bị từ chối phương thức chung được thêm vào, vì hầu hết trong số chúng, sẽ không
tìm được quy định kỹ thuật của đặc tính kỹ thuật trong dải tần dưới 30 MHz.
4) Tránh sự trùng lắp tần số hoạt động hoặc tần số làm
việc của các bộ chuyển đổi điện cần thử nghiệm với các tần số của sụt giảm cộng
hưởng nối tiếp trong trở kháng CM của toàn bộ chuỗi nguồn điện d.c. bao gồm nguồn
điện d.c. của phòng thí nghiệm, bộ lọc EMI được sử dụng trong hệ thống lắp của
OATS hoặc SAC và AN. Tần số của sụt giảm cộng hưởng trong trở kháng CM của chuỗi
cấp nguồn có thể chuyển dịch bằng cách thay đổi điện dung của
tụ điện khử ghép CM có hiệu quả. Việc bổ sung của các tụ điện khử ghép CM bên
ngoài được khuyến cáo tại giao diện giữa cổng AE của AN và cổng nguồn d.c của
phòng thí nghiệm được chỉ định trong môi trường thử nghiệm. Cần ý thức rằng tụ điện với các điện
dung khác nhau có thể là cần thiết nếu công tác thử nghiệm bao gồm các bộ chuyển
đổi điện thực hiện các công nghệ khác nhau, các cấp lưu lượng điện và tương tự.
Cần nhớ rằng tần số làm việc có thể được
chỉ định tại đâu đó giữa một vài 100 Mhz lên tới 150 kHz.
K.3 Lời khuyên chi tiết
K.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Hơn nữa, các DC-AN được trang bị với một mạng khử
ghép (tức là bộ lọc LC) sao cho việc khử
ghép đủ được cung cấp giữa cổng EUT và cổng AE của nó nhằm ngăn ngừa các nhiễu
RF khỏi nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm làm ảnh hướng tới kết quả đo thu
được. Các tụ điện khử ghép không đối xứng với điện dung chỉ khoảng từ 100 nF đến
khoảng 1 μF, cấu trúc của bộ lọc đó, ở hầu
hết các trường hợp, ngăn ngừa các tác động bão hòa trong bộ lọc giảm nhẹ mà bộ
chuyển đổi điện cần thử nghiệm có thể được trang bị cùng, và cách thức này tạo
ra các kết quả đo lặp lại, đáng tin cậy và có hiệu lực”
Tuy nhiên, nếu nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm được
áp dụng trong phép đo nhiễu RF như thể hiện trên Hình K.1, dòng điện RF CM được
tạo ra do EUT không chỉ chạy qua các tụ điện khử ghép bao gồm các mạch khử ghép
của DC-AN mà còn chạy qua các tụ điện khử ghép của nguồn điện d.c. của phòng
thí nghiệm và bộ lọc EMI của khu vực thử nghiệm được trang bị cùng. Ngoài ra,
trong hầu hết các trường hợp, điện dung của các tụ điện khử ghép mà thiết bị
này được trang bị cùng, có thể lớn hơn 100 nF.

Hình K.1 - Lưu đồ về dòng điện
RF phương thức chung tại mức cấu hình khu vực thử nghiệm
Một biện pháp rõ ràng về việc ngăn ngừa các phân bố bổ
sung này đối với tổng dòng điện CM RF hiệu quả tại tần số làm việc của bộ chuyển
đổi điện cần thử nghiệm là để làm tăng tổn hao khử khép CM giữa cổng AE của
DC-AN và cổng nguồn d.c. của phòng thí
nghiệm được chỉ định trong môi trường thử nghiệm.
Tổn hao khử ghép có thể được làm tăng bằng việc chèn
các cuộn cảm nối tiếp bổ sung (biện pháp ưu
tiên) và/hoặc bằng cách sử dụng các tụ điện khử ghép CM bổ sung tại giao diện
giữa cổng AE của DC-AN và cổng nguồn d.c. của phòng thí nghiệm được chỉ định
trong môi trường thử nghiệm (biện pháp đối phó đối với việc chuyển dịch các tần số của suy giảm cộng
hưởng nối tiếp trong trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT của DC-AN).
K.3.2 Chèn các cuộn cảm mắc nối tiếp (hoặc điện cảm phương thức
chung) trong chuỗi cấp điện d.c. của phòng thí nghiệm
Nếu một vài thiết bị kẹp EMI thích hợp,v.v... làm suy giảm dòng điện RF
phương thức chung trong dải tần từ 9 kHz ~ 150 kHz được chèn giữa cổng AE của
DC-AN và cổng nguồn d.c. của phòng thí nghiệm trong môi trường thử nghiệm như
thể hiện trên Hình K.2, các điện dung của tụ điện khử ghép mà nguồn điện d.c.
và bộ lọc EMI được trang bị có thể bị bỏ qua. Đối với khử ghép bổ sung này, các
đoạn cáp điện d.c thừa cũng có thể được sử dụng, nếu chũng được sắp xếp để tạo
thành một cuộn dây không khí.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Thiết bị thích hợp như cơ cấu kẹp EMI có thể
làm suy giảm dòng điện RF phương thức chung trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz có thể
không sẵn có trên thị trường. Biện pháp ưu tiên phải
là việc chèn của tính cảm ứng nối tiếp.
Như đã đề cập ở trên, do độ lớn điện dung hiệu quả của
tụ khử ghép của tất cả hệ thống đo của phòng thí nghiệm kể cả nguồn điện d.c. của
phòng thí nghiệm có thể gây ra tác động bão hòa trong trong bộ lọc suy giảm của
bộ chuyển đổi điện ít biến đổi được trang bị kèm, cần
thiết sử dụng nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm và các bộ lọc EMI chỉ có tụ
điện khử ghép phương thức chung điện dung thấp. Tuy nhiên, quan sát xem việc sử
dụng của các tụ điện khử ghép CM có điện dung thấp chỉ có thể giảm áp lực của
nhiễu RF được tạo ra bởi nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm, Nếu các nhiễu RF
cực lớn xuất hiện trong thử nghiệm điển hình trên các bộ chuyển đổi điện ít biến
đổi được cho là do sự bão hòa của các bộ lọc giảm nhẹ lắp trong thì cần được
xem xét với việc sử dụng các pin như nguồn điện d.c.
K.3.3 Việc sử dụng các tụ điện khử ghép phương thức chung bổ sung
tại giao diện giữa cổng AE của DC-AN và cổng nguồn d.c. của phòng thí nghiệm được
chỉ định trong môi trường thử nghiệm
Đối với việc tăng của tổn hao khử ghép giữa chuỗi cấp
nguồn d.c. của phòng thí nghiệm và bố trí phép đo, tụ điện khử ghép CM bổ sung
có thể được nối giữa cổng AE (tức là mạch khử ghép) của DC-AN và cổng nguồn
d.c. của phòng thí nghiệm được chỉ định trong môi trường thử nghiệm như thể hiện
trong Hình K.3.

Hình K.3 - Lưu đồ khối về
dòng điện RF phương thức chung bằng cách sử dụng các tụ điện khử ghép CM bổ
sung
Tác động của các biện pháp này là chuyển dịch các suy
giảm cộng hưởng nối tiếp trong các đặc
tính độ lớn-với-tần số của trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT của DC-AN với các
tần số thấp hơn, cách này tránh các trùng lặp có thể có trong tần số của suy giảm
cộng hưởng và tần số làm việc hoặc tần số cơ bản của bộ chuyển đổi điện cần thử
nghiệm. Nếu các tần số làm việc không trùng với tần số công hưởng nối tiếp thì
có thể tránh được các tác động bão hòa trong các EUT. Khá rõ rằng biện pháp phải
được điều chỉnh cẩn thận sang loại bộ chuyển
đổi điện đã cho, do dải rộng của tần số làm việc có
thể phải chịu. Việc điều chỉnh riêng rẽ điện dung chặn CM bổ sung có thể cần
thiết trong hầu hết các trường hợp.
K.4 Thông tin chính
Chúng ta đã nghiên cứu các phương pháp giải quyết vấn đề bão hòa dựa trên giả định rằng
không có pin, nhưng nguồn điện d.c. của phòng thí nghiệm được sử dụng như các
phép đo tại các bộ chuyển đổi điện ít biến đổi. Hình K.4 thể hiện một ví dụ về
đặc tính trở kháng phương thức chung đối với DC-AN theo Bảng I.2. Như thể hiện
trên Hình K.4, nó chứng minh rằng điểm cộng hưởng ở xấp xỉ 20 kHz và trở kháng
phương thức chung bị giảm đáng kể tại tần số cộng hưởng
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình K.4 - Trở kháng kết cuối CM tại cổng EUT của
DC-AN - Đặc tính tần số so với độ lớn trong dải tần từ 3 kHz đến 30 MHz, Ví dụ
Sự bão hòa của bộ lọc giảm nhẹ mà bộ chuyển đổi điện
được trang bị kèm, mà hiện tại trở thành một vấn đề, xuất hiện do lưu lượng
dòng điện phương thức chung lớn trong trường hợp tần số cộng hưởng (20 kHz)
trùng với tần số làm việc của các bộ chuyển đổi điện (EUT). Tuy nhiên, thực tế
tần số cộng hưởng được xác định không chỉ bằng DC-AN mà còn bởi các đặc tính trở
kháng phương thức chung của tất cả các thiết bị được sử dụng trong toàn chuỗi cấp
điện d.c. của phòng thí nghiệm bao gồm nguồn điện d.c., các bộ lọc EMI được lắp
đặt và các cơ cấu tương tự.
Trong trường hợp tần số cộng hưởng có hiệu lực được tạo
bởi tất cả các thiết bị đo của phòng thí nghiệm trùng với tần số làm việc của bộ
chuyển đổi điện và các lưu lượng dòng điện phương thức chung quá lớn, hoặc
trong trường hợp cần phải xác nhận điều kiện nào thường xảy ra thì tần số cộng
hưởng có thể được làm mất điều hướng khỏi tần số làm việc của bộ chuyển đổi điện
bằng cách thay đổi điện dung của tụ điện khử ghép của mạch khử ghép của DC-AN
hoặc bổ sung điện dung của tụ khử ghép như được trình bày trong Hình K.5 và do
đó thay đổi tần số cộng hưởng, điều này có nghĩa là điểm cộng hưởng có thể chuyển
dịch như thể hiện trên Hình K.6. Do đó, dòng điện phương thức chung có thể bị giảm ở tần số làm việc
của bộ chuyển đổi điện bằng cách ngăn ngừa các tác động bão hòa.

Hình K.5 - Ngăn ngừa bão hòa
của các bộ lọc giảm nhẹ bằng cách sử dụng các tụ điện khử ghép bổ sung
Nói cách khác, nếu các kết quả đo trong trường hợp điện
dung của các tụ điện khử ghép được tăng có cùng kết quả đo trong trường hợp
không bị thay đổi thì có thể kết luận rằng phép đo nhiễu dẫn đã được thực hiện
đúng.
Với sự trao đổi của các thành phần phần cứng trong
DC-AN, có khả năng làm tăng hoặc giảm điện dung của tụ điện khử ghép CM bằng việc
thiết lập các cơ cấu đóng cắt để đóng cắt kết nối nối tiếp và song song của các
tụ điện khử ghép này như thể hiện trên Hình K.7. Tuy nhiên, biện pháp này không
được khuyến cáo đối với ứng dụng trong thực hành phòng thí nghiệm thông thường
do có thể vi phạm việc hiệu chuẩn của các DC-AN tương ứng. Tuy nhiên, các tụ điện khử ghép CM bên ngoài có kết hợp
kiểu đóng cắt có thể được sử dụng, nếu cần.
Ứng dụng của tụ điện này thường chuyển dịch các cộng hưởng nối tiếp của bộ lọc
khử ghép LC bên trong của DC-AN sang các tần số thấp hơn so với quy định kỹ thuật
của nhà chế tạo.

Hình K.6 - Thay đổi theo tần số cộng
hưởng do sự tăng và giảm điện dung của
tụ điện khử ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình K.7 - Ví dụ về mạch
DC-AN trong đó điện dung của các tụ chặn của mạch điện khử ghép LC có thể tăng hoặc
giảm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CISPR 14-1, Electromagnetic compatiblity -
Requirements for household appliances, electric tools and similar apparatus -
Part 1: Emission
[2] CISPR TR 16-2-5:2008, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Pad 2-5: In situ
measurements for disturbing emissions produced by physically large equipment
[3] CISPR TR 16-4-3:2004 with amendment 1:2006, Specification for radio disturbance
and immunity measuring apparatus and methods - Pad 4-3: Uncedainties,
statistics and limit modelling - Statistical considerations in the
determination of EMC compliance of mass-produced products
[4] CISPR TR 16-4-4:2007, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Pad 4-4:
Uncedainties, statistics and limit modelling - Statistics of complaints and a
model for the calculation of limits for the protection of radio services
[5] CISPR 15:20132, Limits and methods of
measurement of radio disturbance characteristics of electrical lighting and
similar equipment
[6] IEC 60050-601:1985, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 601: Generation, transmission and
distribution of electricity - General
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] IEC 60364-1, Low-voltage electrical installations - Pad 1:
Fundamental principles, assessment of general characteristics, definitions
[9] IEC 60364-5-51:2005, Electrical installations
of buildings - Pad 5-51: Selection and erection of electrical equipment -
Common rules
[10] IEC 60705:2010, Household microwave ovens -
Methods for measuring performance
[11] IEC TR 61000-2-5:20114, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Pad 2-5: Environment - Description and classification of
electromagnetic environments
[12] IEC 61308:2005, High-frequency dielectric
heating installations - Test methods for the determination of power output
[13] IEC 61689:2013, Ultrasonics - Physiotherapy
systems - Field specifications and methods of measurement in the frequency
range 0,5 MHz to 5 MHz
[14] IEC 61922:2002, High-frequency induction
heating installations - Test methods for the determination of power output of
the generator
[15] A.A.SMITH, Jr., Electric field propagation in
the proximal region, IEEE Transactions on electromagnetic compatibility, Nov
1969, pp. 151-163.
[16] CCIR Report 239-7:1990, Propagation statistics
requyred for broadcasting services using the frequency range 30 MHz to 1 000
GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Tần số được chỉ định để sử dụng ISM
5 Phân loại thiết bị
6 Giới hạn của nhiễu điện từ
7 Yêu cầu về phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Phép đo bức xạ: 1 kHz đến 18 GHz
10 Phép đo tại hiện trường
11 Biện pháp phòng ngừa an toàn đối với phép đo phát xạ
trên thiết bị ISM RF
12 Độ không đảm bảo đo
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về phân loại thiết bị
Phụ lục B (tham khảo) - Các phòng ngừa cần áp dụng khi sử dụng máy phân
tích phổ (xem 7.3.1)
Phụ lục C (quy định) - Phép đo nhiễu bức xạ điện từ khi có mặt
các tín hiệu từ các máy phát tần số radio
Phụ lục D (tham khảo) - Lan truyền nhiễu từ thiết bị công nghiệp tần số
radio tại các tần số từ 30 MHz đến 300 MHz
Phụ lục E (tham khảo) - Các khuyến cáo về bảo vệ một số dịch vị radio
nhất định tại các vị trí cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) - Các dải tần dịch vụ nhạy cảm
Phụ lục H (tham khảo) - Đánh giá thống kê của chuỗi thiết bị hiện có
theo các yêu của các tiêu chuẩn CISPR
Phụ lục I (quy định) - Mạng giả (AN) đối với đánh giá điện áp nhiễu tại
các cổng nguồn d.c. của bộ chuyển đổi điện bán dẫn
Phụ lục J (tham khảo) - Phép đo trên bộ chuyển đổi điện nối lưới (GCPC)
- Thiết lập đối với cấu hình tại khu vực thử nghiệm có hiệu quả
Phụ lục K (tham khảo) - Cấu hình khu vực thử nghiệm và hướng
dẫn - Hướng dẫn phòng ngừa tác động bão hòa trong bộ lọc giảm nhẹ của các bộ
chuyển đổi điện ít biến đổi trong thử nghiệm điển hình theo tiêu chuẩn này
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Các số trong dấu ngoặc vuông liên quan đến Thư mục
tài liệu tham khảo.
[2] Hệ thống TCVN đã có TCVN 6989-1-1:2008 (CISPR
16-1-1:2006)
[3] Hệ thống TCVN đã có TCVN 6989-1-2:2010 (CISPR 16-1-2:2006)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Hệ thống TCVN đã có TCVN 6989-2-1:2010 (CISPR 16-2-1:2008)
[6] Hệ thống TCVN đã có TCVN 6989-2-3:2010 (CISPR
16-2-3:2010)