TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6989-1-4:2010
CISPR 16-1-4:2010
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ RAĐIÔ – PHẦN 1-4: THIẾT BỊ ĐO
NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ RAĐIÔ – ANTEN VÀ VỊ TRÍ THỬ NGHIỆM DÙNG ĐỂ ĐO NHIỄU
BỨC XẠ
Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 1-4:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus – Antennas and test sites
for radiated disturbance measurements
Lời nói đầu
TCVN 6989-1-4:2010
hoàn toàn tương đương với CISPR 16-1-4:2010; TCVN 6989-1-4:2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E9 Tương
thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6989-1-1:2008,
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Thiết bị đo
TCVN 6989-1-2:2010,
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Thiết bị đo phụ trợ – Nhiễu dẫn
TCVN 6989-1-3:2008,
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Thiết bị đo phụ trợ – Công suất
nhiễu
TCVN 6989-1-4:2010,
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Anten và vị trí thử nghiệm dùng để
đo nhiễu bức xạ
TCVN 6989-1-5:2008,
Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Vị trí thử nghiệm hiệu chuẩn
anten trong dảI tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
TCVN 6989-2-1:2010,
Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm – Đo nhiễu dẫn
TCVN 6989-2-2:2008,
Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm – Đo công suất nhiễu
TCVN 6989-2-3:2010,
Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm – Đo nhiễu bức xạ
TCVN 6989-2-4:2008,
Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm – Đo miễn nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-3, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 3:
CISPR technical reports
CISPR 16-4-1, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 4-1:
Uncertainties, statistics and limit modelling – Uncertainties in standardized
EMC tests
CISPR 16-4-2, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 4-2:
Uncertainties, statistics and limit modelling – Uncertainties in EMC
measurements
CISPR 16-4-3, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 4-3:
Uncertainties, statistics and limit modelling – Statistics considerations in
the determination of EMC compliance of mass-produced products
CISPR 16-4-4, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 4-4: Uncertainties,
statistics and limit modelling – Statistics of compliants and a model for the
calculation of limits
YÊU
CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ
RAĐIÔ – PHẦN 1-4: THIẾT BỊ ĐO NHIỄU VÀ MIỄN NHIỄM TẦN SỐ RAĐIÔ – ANTEN VÀ VỊ
TRÍ THỬ NGHIỆM DÙNG ĐỂ ĐO NHIỄU BỨC XẠ
Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods – Part 1-4:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus – Antennas and test sites
for radiated disturbance measurements
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Theo IEC
Guide 107, tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn EMC cơ bản để các ban kỹ thuật sản phẩm
của IEC sử dụng. Như được công bố trong Guide 107, các ban kỹ thuật sản phẩm có
trách nhiệm xác định khả năng ứng dụng của tiêu chuẩn EMC. Ban kỹ thuật CISPR và
các tiểu ban kỹ thuật của CISPR đã có chương trình phối hợp với các ban kỹ
thuật sản phẩm trong việc đánh giá giá trị của các thử nghiệm EMC riêng rẽ đối
với các sản phẩm cụ thể.
Yêu cầu của tiêu
chuẩn này phải được tuân thủ ở tất cả các tần số và tất cả các mức nhiễu bức xạ
nằm trong dải chỉ thị CISPR của thiết bị đo.
Phương pháp đo được
nêu trong Phần 2-3, các thông tin khác về nhiễu tần số rađiô được nêu trong
Phần 3 của CISPR 16. Độ không đảm bảo đo, phép thống kê và lập mô hình giới hạn
được nêu trong Phần 4 của CISPR 16.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi
năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6989-1-1 (CISPR 16-1-1),
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần
số rađiô – Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Thiết bị đo
TCVN 6989-1-5:2008
(CISPR 16-1-5:2003), Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo
nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô – Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số rađiô
– Vị trí thử nghiệm hiệu chuẩn anten trong dảI tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
TCVN 6989-2-3 (CISPR 16-2-3),
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần
số rađiô – Phần 2-3: Phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm – Đo nhiễu bức xạ
CISPR 16-3:2003,
amendment 1:2005, amendment 2:2006, Specification for radio disturbance and
immunity measuring apparatus and methods – Part 3: CISPR technical reports (Yêu
cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo và phương pháp đo nhiễu và miễn nhiễm tần số
rađiô – Phần 3: Báo cáo kỹ thuật CISPR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đảm bảo đo, phép
thống kê và lập mô hình giới hạn – Độ không đảm bảo đo đối với phép đo EMC)
IEC 60050-161, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 161: Electromagnetic compatibility
(Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Chương 161: Tương thích điện từ)
IEC 61000-4-20, Electromagnetic
compatibility (EMC) – Part 4-20: Testing and measurement techniques – Emission
and immunity testing in transverse electromagnetic (TEM) waveguides (Tương
thích điện từ (EMC) – Phần 4-20: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Thử nghiệm phát xạ
và miễn nhiễm trong ống dẫn sóng điện từ ngang (TEM))
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt dưới đây cùng với TCVN 6989-1-1
(CISPR 16-1-1), TCVN 6989-1-5 (CISPR 16-1-5) và IEC 60050-161.
3.1.
Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1. Anten (antenna)
Một phần của hệ thống
phát hoặc thu được thiết kế để bức xạ hoặc thu sóng điện từ theo cách qui định.
CHÚ THÍCH 1: Trong
tiêu chuẩn này, bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng là một phần của anten.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Bộ biến đổi
cân bằng-không cân bằng (balun)
Mạng điện thụ động để
chuyển đổi đường truyền hoặc thiết bị truyền từ cân bằng sang không cân bằng
hoặc ngược lại.
3.1.3. Vị trí thử nghiệm
hiệu chuẩn
(calibration test site)
CALTS
Vị trí thử nghiệm
thoáng có mặt phẳng nền là kim loại và có đặc tính suy giảm vị trí được qui
định chặt chẽ theo phân cực trường điện ngang và thẳng đứng.
CHÚ THÍCH 1: CALTS
được dùng để xác định hệ số anten trong không gian tự do của một anten.
CHÚ THÍCH 2: Phép đo
suy giảm vị trí của CALTS được dùng để so sánh với các phép đo suy giảm vị trí
tương ứng của vị trí thử nghiệm sự phù hợp, để đánh giá tính năng của vị trí
thử nghiệm sự phù hợp.
3.1.4. Thiết bị hấp
thụ phương thức chung
(common mode absorption device)
CMAD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5. Vị trí thử nghiệm
sự phù hợp
(compliance test site)
COMTS
Môi trường đảm bảo các
kết quả đo có hiệu lực, có khả năng tái lặp kết quả đo cường độ trường nhiễu
gây ra từ thiết bị cần thử nghiệm để so sánh với giới hạn sự phù hợp.
3.1.6. Đáp tuyến phân
cực chéo
(cross-polar response)
Biện pháp loại bỏ bằng
anten của trường phân cực chéo khi anten này quay trong trường điện từ phân cực
tuyến tính, đồng nhất về pha và biên độ qua khẩu độ của anten cần thử nghiệm.
3.1.7. Phòng hấp thụ hoàn
toàn
(fully anechoic room)
FAR
Phòng hình hộp có chống
nhiễu, các bề mặt bên trong của phòng được lót vật liệu hấp thụ năng lượng tần
số rađiô (tức là chất hấp thụ RF) để hấp thụ năng lượng điện từ trong dải tần
cần xét.
3.1.8. Lưỡng cực cộng
hưởng trong không gian tự do (free-space-resonant dipole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu
chuẩn này, anten dây nối với bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng còn được gọi
là “anten thử nghiệm”.
CHÚ THÍCH 2: Anten
dây này còn được gọi là “lưỡng cực điều hưởng”.
3.1.9. Anten lai (hybrid antenna)
Anten giàn lưỡng cực
theo chu kỳ loga kiểu phần tử dây (LPDA) quy ước với các thanh giằng được kéo
dài ở cuối mạch hở để bổ sung một lưỡng cực dải rộng (ví dụ, hình nón kép hoặc
hình nơ) sao cho bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng vô hạn (thanh giằng) của LPDA
hoạt động như một nguồn điện áp đối với lưỡng cực dải rộng.
Thông thường, cuộn cản
phương thức chung được sử dụng ở cuối cần này để giảm thiểu dòng điện RF tạp
tán (không mong muốn) trên dây phía ngoài của cáp đồng trục chạy vào máy thu.
3.1.10. Tổn hao xen (insertion loss)
Tổn hao do đặt thiết
bị vào đường truyền, được thể hiện bằng tỷ số của điện áp ở ngay trước và sau điểm
đặt thiết bị cần thử nghiệm, trước và sau khi xen vào. Tổn hao này là nghịch
đảo của tham số truyền S, |1/S21|.
3.1.11. Anten có độ
không đảm bảo đo thấp
(low uncertainty antenna)
Anten hình nón kép
bền vững hoặc anten LPDA, đáp ứng các yêu cầu về đặc tính cân bằng và đặc tính
phân cực chéo của tiêu chuẩn này và có hệ số anten có độ không đảm bảo đo nhỏ hơn
±0,5 dB, dùng để đo
cường độ trường E tại điểm xác định trong không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12. Vị trí thử nghiệm
không gian gần như tự do (quasi-free space test-site)
Phương tiện dùng để
đo phát bức xạ hoặc hiệu chuẩn anten, được thiết kế để đạt được điều kiện không
gian tự do.
Các phản xạ không mong
muốn từ môi trường xung quanh được giữ ở mức nhỏ nhất để thỏa mãn tiêu chí chấp
nhận được về vị trí, áp dụng cho phép đo phát bức xạ hoặc qui trình hiệu chuẩn
anten cần xét.
3.1.13. Hệ số phản xạ (reflection coefficient)
Tỷ số giữa đại lượng
chung của sóng phản xạ và sóng tới.
Do đó, hệ số phản xạ
điện áp được xác định là tỷ số giữa điện áp phức của sóng phản xạ và điện áp
phức của sóng tới. Hệ số phản xạ điện áp bằng tham số tán xạ S11.
3.1.14. Tham số tán
xạ (tham số S)
(scattering coefficient (S-parameters))
Tập hợp bốn tham số
được dùng để mô tả đặc tính của mạng hai cổng được đưa vào đường truyền.
3.1.15. Phòng bán hấp
thụ (semi-anechoic
chamber)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng hình hộp có chống
nhiễu, trong đó năm trong số sáu bề mặt bên trong được lót vật liệu hấp thụ
năng lượng tần số rađiô (tức là lớp hấp thụ RF), hấp thụ năng lượng điện từ
trong dải tần cần xét còn mặt đáy nằm ngang là mặt phẳng nền dẫn để sử dụng với
bố trí thử nghiệm OATS.
3.1.16. Phương pháp
hiệu chuẩn ngắn mạch-hở mạch-tải-truyền qua (short-open-load-through calibration
method)
SOLT
Phương pháp hiệu chuẩn
truyền qua-hở mạch-ngắn mạch-phối hợp (through-open-short-match calibration method)
TOSM
Phương pháp hiệu
chuẩn dùng cho bộ phân tích mạng vectơ bằng cách sử dụng ba chuẩn trở kháng đã biết
là ngắn mạch, hở mạch và phối hợp/tải, và một chuẩn truyền duy nhất là truyền
qua.
Phương pháp SOLT được
sử dụng rộng rãi và bộ hiệu chuẩn cần thiết có các thành phần trở kháng đặc
tính 50 W là sẵn có. Mô hình
sai số hai cổng đầy đủ bao gồm sáu hạng mục sai số cho từng chiều thuận và
ngược trong phạm vi tổng của 12 hạng mục sai số riêng rẽ và cần có 12 phép đo
chuẩn để thực hiện hiệu chuẩn.
3.1.17
Suy giảm vị trí (site attenuation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.18. Tổn hao do
xen vào vị trí
(site insertion loss)
Tổn hao giữa một cặp
anten được đặt ở các vị trí qui định trong vị trí thử nghiệm khi mối nối điện
trực tiếp giữa đầu ra máy phát và đầu vào máy thu được thay bằng anten phát và
anten thu đặt ở các vị trí qui định đó.
3.1.19. Thể tích thử nghiệm (test volume)
Thể tích trong phòng hấp
thụ hoàn toàn có đặt EUT.
CHÚ THÍCH: Trong thể
tích này, điều kiện về không gian gần như tự do được đáp ứng và thể tích này
thường cách vật liệu hấp thụ của phòng hấp thụ hoàn toàn không nhỏ hơn 0,5 m.
3.1.20. Hiệu chuẩn
truyền qua-phản xạ-đường dây (TRL) (through-reflect-line (TRL) calibration)
Phương pháp hiệu
chuẩn dùng cho bộ phân tích mạng vectơ sử dụng ba chuẩn trở kháng: “truyền
qua”, “phản xạ” và “đường dây” để hiệu chuẩn bên trong hoặc bên ngoài VNA.
Cần bốn phép đo chuẩn
cho phương pháp hiệu chuẩn này.
3.1.21. Bộ phân tích
mạng vectơ
(vector network analyser)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phân tích mạng có
thể đo các giá trị phức của bốn tham số S: S11, S12, S21,
S22.
3.2.
Chữ viết tắt
EUT Thiết bị cần thử
nghiệm
FSOATS OATS không
gian tự do
LAS Hệ thống anten
vòng
LLA Anten vòng lớn
LPDA Giàn lưỡng cực
theo chu kỳ loga
NSA Suy giảm vị trí
chuẩn
OATS Vị trí thử
nghiệm thoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAC Phòng bán hấp thụ
SVSWR Tỷ
số điện áp sóng đứng vị trí
VSWR Tỷ số điện áp
sóng đứng
4. Anten để đo nhiễu
bức xạ tần số rađiô
4.1.
Yêu cầu chung
Phải sử dụng loại
anten dùng để đo phát bức xạ, đã được hiệu chuẩn, để đo cường độ trường, có tính
đến giản đồ bức xạ và ghép nối tương hỗ với môi trường xung quanh của chúng.
Anten và các mạch xen giữa anten và máy thu đo không được có ảnh hưởng đáng kể
đến đặc tính tổng thể của máy thu đo. Khi anten được nối đến máy thu đo, hệ
thống đo phải phù hợp với các yêu cầu về độ rộng băng tần ở TCVN 6989-1-1
(CISRP 16-1-1) ứng với băng tần cần xét.
Anten phải có phân
cực tuyến tính. Anten phải có khả năng định hướng sao cho có thể đo được tất cả
các phân cực của bức xạ tới. Độ cao của đường tâm anten so với mặt đất hoặc so
với lớp hấp thụ trong phòng hấp thụ hoàn toàn có thể cần được điều chỉnh theo qui
trình thử nghiệm cụ thể.
Độ chính xác của phép
đo cường độ trường của trường đồng nhất của tín hiệu sóng sin phải tốt hơn ±3 dB khi sử dụng anten thỏa mãn các
yêu cầu của điều này cùng với máy thu đo thỏa mãn yêu cầu của TCVN 6989-1-1
(CISRP 16-1-1).
CHÚ THÍCH: Yêu cầu
này không tính đến ảnh hưởng do vị trí thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.
Tham số vật lý để đo phát bức xạ
Tham số vật lý để đo
phát bức xạ được thực hiện dựa trên giới hạn phát xạ, được tính bằng vôn trên
mét, là cường độ trường E đo tại điểm xác định trong không gian ứng với vị trí của
thiết bị cần thử nghiệm (EUT). Cụ thể hơn, đối với phép đo trong dải tần từ 30
MHz đến 1 000 MHz trong OATS hoặc SAC, đại lượng đo là cường độ trường lớn nhất
là hàm của phân cực ngang và phân cực thẳng đứng và ở các độ cao từ 1 m đến 4 m
và ở khoảng cách theo phương ngang cách EUT 10 m, trong khi EUT quay trên tất
cả các góc trong mặt phẳng phương vị.
4.3
Dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz
4.3.1 Vấn đề chung
Kinh nghiệm cho thấy
rằng, trong dải tần này, thành phần trường từ là thành phần chủ yếu trong các
trường hợp gây nhiễu quan sát được.
4.3.2 Anten từ
Đối với phép đo thành
phần từ của bức xạ, có thể sử dụng anten vòng có che chắn về điện có kích thước
sao cho có thể phủ hoàn toàn anten bằng một hình vuông có cạnh 60 cm, hoặc
anten thanh-ferrit thích hợp.
Đơn vị của cường độ
từ trường là mA/m . Theo đơn vị logarit,
H được tính bằng dB(mA/m) hoặc 20 lần loga
của mức cường độ trường đo được. Giới hạn phát xạ kết hợp phải được biểu thị
theo cùng đơn vị.
Chú thích: Phép đo
trực tiếp có thể thực hiện với cường độ của thành phần từ, tính bằng dB(mA/m) hoặc mA/m của trường phát xạ ở mọi điều
kiện, nghĩa là ở cả trường gần và trường xa. Tuy nhiên, nhiều máy thu đo cường
độ trường được hiệu chuẩn theo cường độ điện trường sóng phẳng tương đương tính
bằng dB(mV), nghĩa là, giả
thiết rằng tỷ số giữa thành phần E và thành phần H là 120 pW tức là 377 W.
Tính H như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó H thường
tính bằng mA/m và E tính bằng mV/m.
Đối với phép đo tính
bằng dB:
H
= E – 51,5 (2)
trong đó H tính bằng dB(mA/m) và E tính bằng dB(mV/m).
Trở kháng dùng trong phép
chuyển đổi trên, Z = 377 W, với 20 log Z = 51,5
dB(W), là một hằng số bắt
nguồn từ việc hiệu chuẩn thiết bị đo cường độ trường dùng để chỉ thị từ trường
tính bằng mV/m [hoặc dB(mV/m)].
4.3.3. Che chắn anten
vòng
Che chắn không thích hợp
anten vòng có thể xảy ra trong đáp tuyến trường E. Khả năng phân biệt trường E
của anten phải được đánh giá bằng cách quay anten trong trường đồng nhất sao
cho mặt phẳng của anten vòng luôn song song với vectơ trường E. Khi mặt phẳng
của anten vòng vuông góc với từ thông, quay anten để mặt phẳng của nó song song
với từ thông, đáp tuyến đo được sẽ giảm ít nhất là 20 dB.
4.4.
Dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz
4.4.1. Anten điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin liên quan đến
tính toán các đặc tính về tính năng của anten đơn cực (thanh) và đặc tính của
mạng phối hợp của anten được qui định trong Phụ lục B. Phụ lục B chỉ ra rằng hệ
số anten rút ra từ phương pháp thay thế tụ điện tương đương (ECSM) có độ không đảm
bảo đo lớn hơn đối với các đơn cực có chiều dài lớn hơn 1/8 bước sóng.
Đơn vị của cường độ
từ trường là mA/m . Theo đơn vị logarit,
H được tính bằng dB(mA/m) hoặc 20 lần loga
của mức cường độ trường đo được. Giới hạn phát xạ kết hợp phải được biểu thị
theo cùng đơn vị.
4.4.2. Anten từ
Để đo thành phần từ
của bức xạ, phải sử dụng anten vòng có che chắn về điện như mô tả trong 4.3.2.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
anten vòng cân bằng về điện có điều hưởng để thực hiện các phép đo cường độ
trường từ có độ lớn vào khoảng -51,5 dB(mA/m)
bằng cách sử dụng tách sóng QP trong dải tần từ 1,6 MHz đến 30 MHz, tức là thấp
hơn so với khi sử dụng anten vòng có che chắn về điện không điều hưởng khi mức tạp
cao hơn xấp xỉ 25 dB.
4.4.3. Đặc tính cân
bằng/chéo của anten
Nếu sử dụng anten
trường điện cân bằng thì anten phải phù hợp với yêu cầu ở 4.5.4. Nếu sử dụng nten
trường từ cân bằng thì anten phải phù hợp với yêu cầu ở 4.3.3.
4.5.
Dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
4.5.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) anten lưỡng cực có
điều hưởng có các cặp phần tử là dạng thanh thẳng hoặc dạng nón;
b) giàn lưỡng cực như
anten giàn lưỡng cực theo chu kỳ loga (LPDA) gồm một dãy các bộ phần tử thanh
thẳng xếp lệch nhau;
c) và anten lai.
4.5.2. Sử dụng anten
có độ không đảm bảo đo thấp khi được cho là không phù hợp với giới hạn trường E
Để có độ không đảm
bảo đo thấp hơn, giá trị của cường độ trường E được ưu tiên đo bằng anten hình
nón kép điển hình hoặc anten LPDA hơn là đo bằng anten lai. Anten hình nón kép
điển hình và anten LPDA được xác định ở Phụ lục A và chỉ sử dụng anten đã hiệu
chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể
cải thiện độ không đảm bảo đo bằng cách sử dụng anten hình nón kép trong dải tần
từ 30 MHz đến 250 MHz và anten LPDA trong dải tần từ 250 MHz đến 1 GHz. Một
cách khác, có thể sử dụng tần số chuyển giao là 200 MHz nhưng độ không đảm bảo đo
do biến động tâm pha của LPDA sẽ cao hơn và phải được đưa vào báo cáo độ không đảm
bảo đo phát bức xạ.
CHÚ THÍCH 2: Độ không
đảm bảo đo về phát bức xạ từ EUT phụ thuộc vào nhiều yếu tố gây ảnh hưởng khác
nhau như chất lượng của vị trí, thử nghiệm độ không đảm bảo đo của hệ số anten,
loại anten và đặc tính của máy thu đo. Lý do để xác định anten có độ không đảm
bảo đo thấp là để giới hạn các ảnh hưởng khác của anten lên độ không đảm bảo đo
như ảnh hưởng do ghép nối tương hỗ với mặt phẳng nền, giản đồ bức xạ liên quan đến
quét theo độ cao và vị trí tâm pha thay đổi. Việc kiểm tra xác nhận tác động
của các ảnh hưởng này là so sánh các số đọc của hai anten ở tần số chuyển giao
được chọn, mà cần đưa ra giá trị của cường độ trường E như nhau trong phạm vi ±1 dB.
4.5.3. Đặc tính của
anten
Vì ở các tần số trong
dải từ 300 MHz đến 1 000 MHz, độ nhạy của anten lưỡng cực đơn giản là thấp nên
có thể sử dụng anten phức tạp hơn. Anten này phải có đặc tính sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Anten lưỡng cực
cân bằng, như anten lưỡng cực có điều hưởng và anten hình nón kép, phải có tính
năng của bộ biến đổi cân bằng/không cân bằng đã được kiểm tra hiệu lực, điều
này phải được đánh giá bằng cách áp dụng qui trình thử nghiệm cân bằng ở 4.5.4.
Điều này cũng áp dụng cho anten lai dưới 200 MHz.
c) Vị trí thử nghiệm
có mặt phẳng nền dẫn được giả định. Biên độ của tín hiệu thu được sẽ giảm nếu
một trong hai hoặc cả hai tín hiệu trực tiếp và tín hiệu phản xạ với đất từ EUT
đến anten không đi vào búp chính của giản đồ phát xạ của anten tại đỉnh của nó.
Đỉnh này thường theo hướng ngắm của anten.
Độ giảm biên độ được
lấy làm sai số trong phát bức xạ, từ đó dung sai của độ không đảm bảo đo được
dựa vào độ rộng búp sóng, 2j
(xem Hình 1).
Điều kiện để đảm bảo rằng
sai số này không lớn hơn +1 dB được nêu trong điểm 1) dưới đây với vị trí thử
nghiệm 10 m và điểm 2) với vị trí thử nghiệm 3 m. Một cách khác, điều kiện dựa vào
độ lợi của anten được nêu trong điểm 3) để bỏ qua các điều kiện phức tạp về
giản đồ bức xạ.
Phép đo phát xạ được
thực hiện với anten phân cực ngang và phân cực thẳng đứng. Nếu anten được chọn để
đo giản đồ bức xạ chỉ trong một mặt phẳng thì phải sử dụng các dạng hẹp hơn như
sau: giản đồ của anten phải được kiểm tra xác nhận trong mặt phẳng nằm ngang
trong khi anten có hướng để có phân cực ngang.

CHÚ THÍCH: Các đại
lượng được xác định ở công thức (4).
Hình
1 – Giản đồ bức xạ từ EUT đến anten LPDA trực tiếp và thông qua các phản xạ với
đất trên vị trí thử nghiệm 3 m, thể hiện một nửa độ rộng búp sóng, j, ở tia phản xạ
1) Đối với OATS hoặc
SAC 10 m, đáp tuyến anten theo hướng của tia tới không khác đáng kể so với biên
độ ngắm khi anten được bố trí để hướng ngắm của nó song song với mặt phẳng nền.
Thành phần có tính hướng của độ không đảm bảo đo trong phép đo phát xạ có thể
duy trì nhỏ hơn +1 dB nếu đáp tuyến anten theo hướng của tia phản xạ thấp hơn
không quá 2 dB so với đáp tuyến ngắm của anten. Để đảm bảo điều kiện này, độ
rộng búp sóng thẳng đứng tổng 2j
của anten đo, tại đó anten có độ lợi nằm trong phạm vi 2 dB so với giá trị lớn
nhất của nó, phải sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với các vị trí
cách nhau dưới 10 m, thường là 3 m, độ rộng búp sóng thẳng đứng tổng 2j của anten đo, tại đó anten có độ lợi
nằm trong phạm vi 1 dB so với giá trị lớn nhất của nó, phải sao cho:
2j > (tan-1
) - (tan-1
) (4)
trong đó
h1 là độ
cao của thiết bị cần thử nghiệm;
h2 là độ
cao của anten đo;
d là khoảng cách theo
chiều ngang giữa tâm pha của anten đo và thiết bị cần thử nghiệm.
Nếu không sử dụng anten
dốc xuống được để giảm độ không đảm bảo đo kết hợp thì độ giảm tín hiệu thu
được phải được tính từ các giản đồ bức xạ và được áp dụng như độ hiệu chỉnh
hoặc độ không đảm bảo đo có tính hướng. Ví dụ về quỹ độ không đảm bảo đo được
nêu trong CISPR 16-4-2.
CHÚ THÍCH 1: Giả
thiết là giản đồ bức xạ trường E được chuẩn hóa về 1 trên đường ngắm (= đỉnh
của búp chính) ghi lại số đọc trường E ở các góc nghiêng từ anten đối với tia
tới là ED và tia phản xạ là ER. Sai số, so sánh với độ
lớn trường E bằng 1 đối với từng tia tới và tia phản xạ, được tính bằng đềxiben
bởi công thức: 20log [2/(ED+ER)].
CHÚ THÍCH 2: Việc
giảm cường độ tín hiệu do giảm tính hướng tại các góc cách xa hướng ngắm anten
là sai số có tính hệ thống, do đó có thể hiệu chỉnh. Nếu áp dụng hiệu chỉnh
xuất phát từ hiểu biết về các giản đồ bức xạ ở từng tần số và sự phân cực thì
độ không đảm bảo đo trong cường độ tín hiệu phát xạ có thể giảm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Độ không
đảm bảo đo có tính hướng nêu trong CISPR 16-4-2 có thể được sử dụng trong phạm
vi cách nhau là 10 m nhưng độ không đảm bảo đo đã soát xét lại là cần thiết cho
khoảng cách 3 m.
d) Tổn hao đường về
của anten có nối với fiđơ của anten không được nhỏ hơn 10 dB. Bộ suy giảm phối
hợp có thể là một phần của fiđơ dùng cho anten nếu cần thiết để đáp ứng yêu cầu
này.
e) Hệ số hiệu chuẩn
phải được đưa ra để thoả mãn các yêu cầu ở 4.1.
4.5.4. Cân bằng anten
4.5.4.1. Vấn đề chung
Trong phép đo phát
bức xạ, dòng điện phương thức chung (CM) có thể xuất hiện trên cáp gắn với
anten thu (cáp anten). Dòng điện CM này lại tạo ra trường điện từ, có thể được
thu bởi anten thu. Do đó, các kết quả đo phát bức xạ có thể bị ảnh hưởng.
Sự đóng góp chủ yếu
vào dòng điện CM của cáp anten xuất phát từ:
a) trường điện phát
ra từ EUT, nếu trường điện này có thành phần song song với cáp anten, và
b) sự chuyển đổi tín
hiệu anten (tín hiệu mong muốn) phương thức vi sai (DM) thành tín hiệu CM do sự
không hoàn hảo của bộ chuyển đổi cân bằng/không cân bằng của anten thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.2. Kiểm tra
việc chuyển đổi DM/CM của bộ biến đổi cân bằng/không cân bằng
Phương pháp dưới đây
mô tả phép đo hai điện áp, U1 và U2, trong dải tần sử
dụng anten thu. Tỷ số của các điện áp này, biểu thị bằng cùng một đơn vị (ví dụ
dBmV), là thước đo việc
chuyển đổi DM/CM.
a) Đặt anten thu cần
thử nghiệm để có phân cực thẳng đứng có tâm ở độ cao 1,5 m phía trên mặt phẳng
nền. Rút một đoạn cáp anten có chiều dài 1,5 m ± 0,1 m sau phần tử chủ động nằm phía sau của anten thu ở
độ cao 1,5 m phía trên mặt phẳng nền rồi sau đó thả rơi theo chiều thẳng đứng
xuống mặt phẳng nền.
b) Đặt anten thứ hai
(anten phát) để có phân cực thẳng đứng cách tâm của anten cần thử nghiệm một
khoảng 10 m theo chiều ngang. Anten được đặt sao cho đầu của phần tử chủ động
lớn nhất của nó ở độ cao 0,10 m phía trên mặt phẳng nền. Nếu phạm vi vị trí
được sử dụng để thử nghiệm phát xạ là 3 m thì thực hiện việc kiểm tra này với
khoảng cách bằng 3 m (nếu việc kiểm tra chuyển đổi đã được thực hiện ở khoảng
cách 10 m và cho thấy chênh lệch giữa U1 và U2 nhỏ hơn ±0,5 dB thì không nhất thiết phải thực
hiện phép đo riêng rẽ ở 3 m). Yêu cầu kỹ thuật về anten phát phải bao trùm dải
tần của anten cần thử nghiệm.
c) Nối anten phát với
nguồn tín hiệu, ví dụ, bộ phát sóng quét, đặt mức của bộ phát này sao cho trong
dải tần cần xét, tạp tín hiệu-môi trường ở máy thu lớn hơn 10 dB.
d) Ghi lại điện áp U1
ở máy thu trong dải tần cần xét.
e) Đảo anten thu
(quay anten một góc 180o) mà không thay đổi bất kỳ điều gì khác
trong việc bố trí, đặc biệt là cáp anten thu, và không thay đổi chế độ đặt của
nguồn tín hiệu.
f) Ghi lại điện áp U2
ở máy thu trong dải tần cần xét.
g) Việc chuyển đổi
DM/CM là đủ thấp nếu 20log(U1/U2) < 1 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu cần
sử dụng anten thu trong phòng hấp thụ hoàn toàn thì có thể thực hiện việc kiểm
tra DM/CM trong phòng đó với anten thu ở vị trí bình thường và anten phát đặt ở
tâm của thể tích thử nghiệm của phòng đó. Phòng này phải phù hợp với tiêu chí ±4 dB.
CHÚ THÍCH 3: Vị trí
đo mà mặt phẳng nền tạo thành một phần của nó hoặc phòng hấp thụ hoàn toàn cần
phù hợp với các yêu cầu về NSA (suy giảm vị trí chuẩn) tương ứng.
CHÚ THÍCH 4: Cần duy
trì khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang là 1,5 m trên đó cáp anten chạy nằm ngang
phía sau tâm của anten trong phép đo phát bức xạ phân cực thẳng đứng thực tế.
CHÚ THÍCH 5: Không nhất
thiết phải xác định bố trí thử nghiệm một cách khắt khe vì ảnh hưởng do bố trí thử
nghiệm chịu sự chi phối của tương tác giữa anten và phần cáp đầu vào nằm song song
với các phần tử anten. Có ảnh hưởng nhỏ hơn nhiều phụ thuộc vào sự đồng nhất
của trường tới tác động lên anten thu trong các bố trí EMC bình thường trong
OATS hoặc trong phòng hấp thụ hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 6: Đối với bộ
chuyển đổi cân bằng/không cân bằng có bộ nối cáp thu lắp về một phía (90o
so với cần anten), cần sử dụng bộ nối vuông góc để giảm việc xê dịch cáp.
4.5.5. Đáp tuyến phân
cực chéo của anten
Khi anten được đặt trong
trường điện từ phân cực phẳng, điện áp đầu nối khi anten và trường là phân cực
chéo phải thấp hơn ít nhất là 20 dB so với điện áp đầu nối khi chúng đồng cực.
Thử nghiệm được dự
kiến áp dụng cho anten giàn lưỡng cực theo chu kỳ loga (LPDA) trong đó hai nửa
của từng lưỡng cực được xếp theo hình bậc thang. ở đây trình bày phương pháp
thử nghiệm để xác định yêu cầu này đối với các anten LPDA. Đa số các thử nghiệm
với anten này là thử nghiệm ở tần số trên 200 MHz nhưng yêu cầu áp dụng cho toàn
bộ dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz. Thử nghiệm này không thích hợp cho anten
lưỡng cực và anten hình nón kép thẳng hàng vì độ loại bỏ phân cực chéo lớn hơn
20 dB là bản chất của thiết kế đối xứng của các anten này. Các anten này và
anten loa phải có độ loại bỏ phân cực chéo lớn hơn 20 dB và thử nghiệm điển
hình do nhà chế tạo thực hiện cần khẳng định điều này.
Để đạt được các điều
kiện không gian gần như tự do, có thể sử dụng phòng không vang chất lượng cao
hoặc các tháp có đủ độ cao so với mặt đất ở ngoài trời. Để giảm thiểu các phản xạ
mặt đất, đặt anten phân cực thẳng đứng. Sóng phẳng phải được bố trí tại anten
cần thử nghiệm. Khoảng cách giữa tâm của anten cần thử nghiệm và anten nguồn
phải lớn hơn một bước sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu nhiễu có mức
thấp hơn 20 dB so với mức tín hiệu mong muốn sẽ cho sai số lớn nhất trên tín
hiệu mong muốn là ±0,9 dB. Sai số lớn
nhất xuất hiện khi tín hiệu phân cực chéo đồng pha với tín hiệu đồng cực. Nếu
đáp tuyến phân cực chéo của LPDA kém hơn 20 dB thì người vận hành phải tính độ không
đảm bảo đo và công bố cùng kết quả. Ví dụ mức phân cực chéo là 14 dB nghĩa là
độ không đảm bảo đo lớn nhất là +1,6 dB đến -1,9 dB. Lấy giá trị lớn hơn và giả
thiết là sự phân bố có dạng chữ U khi tính độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn.
Để thêm tín hiệu 0 dB
vào tín hiệu khác -14 dB, đầu tiên chuyển thành các điện áp tương đối bằng cách
chia cho 20 và lấy đối logarit. Sau đó thêm tín hiệu nhỏ hơn vào tín hiệu đơn vị.
Lấy logarit và nhân với 20. Kết quả là sai số đềxiben dương. Lặp lại nhưng lấy
tín hiệu đơn vị trừ đi tín hiệu nhỏ hơn để có sai số đềxiben âm.
Để tính độ không đảm
bảo đo của phép đo phát bức xạ, nếu mức tín hiệu đo được trong một phân cực
vượt quá tín hiệu đo được trong phân cực vuông góc lớn hơn hoặc bằng 6 dB thì
LPDA có sự phân biệt phân cực chéo chỉ là 14 dB sẽ được xem là đáp ứng yêu cầu
20 dB. Nếu độ chênh lệch giữa các mức tín hiệu phân cực thẳng đứng và phân cực
chéo nhỏ hơn 6 dB thì phải tính độ không đảm bảo đo thêm vào nếu tổng của độ
chênh lệch này và phân cực chéo nhỏ hơn 20 dB.
4.6.
Dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz
Phép đo phát bức xạ ở
tần số trên 1 GHz phải được thực hiện bằng cách sử dụng anten phân cực tuyến
tính đã hiệu chuẩn. Ví dụ như anten LPDA, anten loa dẫn sóng có gờ kép, anten
loa có độ lợi tiêu chuẩn. “Búp sóng” hoặc búp chính của tất cả các giản đồ
anten phải đủ rộng để bao phủ EUT khi được đặt ở khoảng cách đo, hoặc phải thực
hiện các biện pháp dự phòng cho việc “quét” EUT để định vị hướng hoặc nguồn
phát bức xạ của nó. Độ rộng của búp chính được xác định là độ rộng búp sóng 3
dB của anten, và thông tin để xác định tham số này phải được nêu trong tài liệu
về anten. Đối với anten loa, điều kiện dưới đây phải được thỏa mãn:
d
³
(5)
trong đó
d là khoảng cách đo
(m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là bước sóng trong không gian tự do ở
tần số đo (m).
4.7.
Bố trí anten đặc biệt – Hệ thống anten vòng
Trong dải tần từ 9
kHz đến 30 MHz, công suất nhiễu của thành phần từ trường của phát xạ từ một
thiết bị thử nghiệm (EUT) có thể được xác định bằng cách sử dụng hệ thống anten
vòng đặc biệt (LAS). Trong LAS, công suất này được đo theo dòng điện do từ
trường tạo ra trong anten vòng của LAS. LAS đo dòng điện cảm ứng bởi thành phần
trường từ của một EUT. LAS cho phép thực hiện phép đo trong phòng.
LAS bao gồm ba anten
vòng lớn vuông góc nhau (LLA), đường kính 2 m, được đỡ bằng một đế phi kim
loại. Mô tả đầy đủ về LAS được nêu trong Phụ lục C.
EUT được đặt ở tâm
của LAS. Kích thước lớn nhất của EUT được giới hạn sao cho khoảng cách giữa EUT
và LLA ít nhất là 0,20 m. Nguyên tắc đi cáp tín hiệu được cho trong Điều C.3, chú
thích 2 và Hình C.6. Cáp phải được đi cùng nhau và cho phép bối dây này nằm trong
cùng quãng tám của lõi và cách các vòng LAS bất kỳ một khoảng không nhỏ hơn 0,4
m.
Ba LLA vuông góc với nhau
cho phép đo công suất nhiễu của tất cả các phân cực của trường bức xạ với độ
chính xác qui định mà không phải quay EUT hoặc thay đổi hướng của các LLA.
Cả ba LLA phải tuân
thủ các yêu cầu kiểm tra hiệu lực nêu trong Điều C.4.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
các vòng LLA có đường kính khác với đường kính tiêu chuẩn là 2 m, với điều kiện
đường kính của chúng D £ 4 m và khoảng cách
giữa EUT và anten vòng ít nhất là 0,10 x D, tính bằng mét. Hệ số hiệu chỉnh đối
với đường kính phi tiêu chuẩn được nêu trong Điều C.6.
5. Vị trí thử nghiệm để
đo cường độ trường nhiễu rađiô trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường được yêu
cầu phải là môi trường đảm bảo các kết quả đo cường độ trường nhiễu gây ra do
thiết bị là có hiệu lực và có thể lặp lại. Đối với thiết bị chỉ có thể thử
nghiệm tại nơi sử dụng thì phải áp dụng các điều khoản khác.
5.2.
OATS
5.2.1 Yêu cầu chung
Phép đo cường độ
trường nhiễu thường được thực hiện tại vị trí thử nghiệm thoáng. OATS là khu
vực có địa thế bằng phẳng, thoáng. Vị trí thử nghiệm này không được có các công
trình, đường dây điện, hàng rào, cây cối, v.v… và không có cáp ngầm, đường ống,
v.v… trừ khi cần để cấp nguồn và vận hành EUT. Tham khảo Phụ lục D về các
khuyến cáo về kết cấu cụ thể cho OATS đối với thử nghiệm trường điện từ trong dải
tần từ 30 MHz đến 1 GHz. Qui trình xác định hiệu lực vị trí đối với vị trí thử
nghiệm thoáng được nêu trong 5.2.6 với nội dung chi tiết được nêu trong Phụ lục
E. Phụ lục F đưa ra các tiêu chí chấp nhận.
5.2.2. Vỏ bọc bảo vệ về
thời tiết
Có yêu cầu bảo vệ về
thời tiết nếu vị trí thử nghiệm được sử dụng suốt cả năm. Kết cấu bảo vệ về
thời tiết có thể bảo vệ toàn bộ vị trí thử nghiệm (bao gồm cả EUT và anten đo cường
độ trường) hoặc chỉ bảo vệ EUT. Vật liệu sử dụng phải trong suốt đối với RF để
không gây các phản xạ không mong muốn và không gây suy giảm trường do EUT phát
ra (xem 5.3.1).
Kết cấu này phải có
hình dạng cho phép dễ dàng loại bỏ được tuyết, băng hoặc nước. Để biết thêm chi
tiết, xem Phụ lục D.
5.2.3. Khu vực không
có vật cản
Đối với vị trí thử
nghiệm thoáng, yêu cầu một khu vực không có vật cản xung quanh EUT và anten đo
cường độ trường. Khu vực không có vật cản không được có sự tán xạ đáng kể của trường
điện từ, và phải đủ rộng sao cho tán xạ bên ngoài khu vực này sẽ ít gây ảnh
hưởng đến trường đo được bằng anten đo cường độ trường. Để xác định sự thích
hợp của khu vực này, cần thực hiện các thử nghiệm về hiệu lực của vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hình elip
này, đường đi của tia không mong muốn bị phản xạ từ vật thể bất kỳ lên chu vi
elip gấp hai lần chiều dài đường đi của tia tới giữa hai tiêu điểm. Nếu lắp đặt
EUT lớn trên bàn quay, thì khu vực không có vật cản phải được mở rộng sao cho
vẫn có khoảng trống không vật cản tính từ chu vi của EUT.
Nếu vị trí không trang
bị bàn quay, nghĩa là, EUT đặt tĩnh tại, khu vực không có vật cản khuyến cáo là
một khu vực có hình tròn sao cho khoảng cách theo bán kính từ biên của EUT đến
biên của khu vực này lớn hơn hoặc bằng khoảng cách đo nhân với 1,5 (xem Hình
3). Trong trường hợp này, anten được dịch chuyển xung quanh EUT ở khoảng phân
cách.
Địa hình trong phạm
vi khu vực không có vật cản phải bằng phẳng. Độ dốc nhỏ để thoát nước là chấp
nhận được. Độ bằng phẳng của mặt phẳng nền bằng kim loại, nếu sử dụng, được nêu
trong Điều D.2.
Thiết bị đo và người
thử nghiệm phải ở bên ngoài khu vực không có vật cản.

Hình
2 – Khu vực không có vật cản của vị trí thử nghiệm có bàn quay (xem 5.2.3)

Hình
3 – Khu vực không có vật cản có EUT tĩnh tại (xem 5.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tần số rađiô xung
quanh tại vị trí thử nghiệm phải đủ thấp so với mức của phép đo cần thực hiện.
Chất lượng của vị trí về mặt này có thể được đánh giá theo bốn tiêu chí liệt kê
dưới đây theo thứ tự ưu tiên:
a) phát xạ xung quanh
là thấp hơn mức đo 6 dB hoặc hơn nữa;
b) một số phát xạ
xung quanh nằm trong khoảng 6 dB của mức đo;
c) một số phát xạ
xung quanh cao hơn mức đo, nhưng không theo chu kỳ (nghĩa là, có thời gian đủ
dài giữa hai lần truyền để cho phép thực hiện phép đo) hoặc liên tục, nhưng chỉ
trên các tần số giới hạn xác định được;
d) mức xung quanh cao
hơn mức đo ở phần lớn dải tần số đo và xuất hiện liên tục.
Việc lựa chọn vị trí
thử nghiệm cần đảm bảo duy trì được độ chính xác của phép đo, với môi trường
cho trước và mức độ kỹ năng kỹ thuật sẵn có.
CHÚ THÍCH: Mức tần số
rađiô xung quanh nhỏ hơn mức phát xạ đo được 20 dB hoặc nhiều hơn được coi là
tối ưu.
5.2.5. Mặt phẳng nền
Mặt phẳng nền có thể
bao gồm một dải rộng vật liệu từ đất đến vật liệu kim loại có độ dẫn cao. Mặt
phẳng này có thể ở mức mặt đất hoặc trên bệ có kích thước thích hợp hoặc đặt
trên nóc. Ưu tiên mặt phẳng nền kim loại, nhưng đối với thiết bị và các ứng
dụng nhất định, nó có thể không được khuyến cáo bởi tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
Sự thích hợp của mặt phẳng nền kim loại sẽ phụ thuộc vào việc vị trí thử nghiệm
có thỏa mãn các yêu cầu về hiệu lực của vị trí nêu trong 5.2.6 hay không. Nếu
không sử dụng vật liệu kim loại thì cần thận trọng lựa chọn vị trí để không làm
thay đổi các đặc tính phản xạ của nó theo thời gian, điều kiện thời tiết hoặc
do vật liệu kim loại chôn dưới đất như ống dẫn, cáp điện và vùng đất không đồng
nhất. Những vị trí như vậy thường cho đặc tính suy giảm vị trí khác so với
những vị trí có bề mặt kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.1. Yêu cầu
chung
Qui trình hiệu lực và
các yêu cầu đối với độ suy giảm vị trí thông thường nêu ở đây được dùng để đánh
giá chất lượng vị trí thử nghiệm có mặt phẳng nền kim loại. Đối với các vị trí
thử nghiệm khác, qui trình hiệu lực mang tính chất thông tin, và nói chung là
cũng sẽ nhận biết được sự không đồng đều có thể có của vị trí cần nghiên cứu.
Qui trình hiệu lực áp dụng cho phòng có lót lớp hấp thụ được nêu ở 5.4.
Hiệu lực của vị trí
thử nghiệm thoáng được thực hiện với hai anten, một định hướng ngang và một định
hướng thẳng đứng so với mặt đất lần lượt như chỉ ra trên Hình 4 và Hình 5. Hình
5 chỉ ra cấu hình đối với phân cực thẳng đứng sử dụng anten lưỡng cực có điều
hưởng. Đối với anten băng rộng, độ cao của anten phải là h1 = h2min
= 1 m.
Độ suy giảm vị trí
thử nghiệm thoáng có được từ tỷ số giữa điện áp nguồn, Vi nối đến
anten phát và điện áp thu, VR đo được trên đầu nối của anten thu.
Phép đo điện áp được thực hiện ở hệ thống 50 W. Cần hiệu chỉnh thích hợp tổn hao cáp nếu VR và
Vi không được đo tương ứng tại đầu vào và đầu ra của anten phát và
anten thu. Khi đó, lấy tỷ số suy giảm vị trí này chia cho tích các hệ số anten
của hai anten sử dụng. Kết quả thu được chính là NSA và được biểu thị bằng dB.
Vị trí được coi là phù hợp khi các giá trị NSA theo chiều dọc và chiều ngang
nằm trong khoảng ± 4 dB của các giá trị
cho trong Bảng E.1, E.2 và E.3. Nếu vượt quá tiêu chí ± 4 dB thì vị trí thử nghiệm phải được
xem xét theo Điều E.4.
CHÚ THÍCH 1: Cơ sở
đối với tiêu chí chấp nhận vị trí 4 dB được nêu trong Phụ lục F.
Sai lệch giữa giá trị
NSA đo được và giá trị lý thuyết không được dùng làm độ hiệu chỉnh đối với
cường độ trường của EUT đo được. Qui trình này chỉ được dùng để kiểm tra hiệu
lực của vị trí thử nghiệm.
Bảng E.1 dùng cho anten
dải rộng như anten hình nón kép và anten giàn theo chu kỳ loga đặt thẳng hàng theo
cả chiều ngang lẫn chiều dọc so với mặt phẳng nền. Bảng E.2 dùng cho trường hợp
lưỡng cực điều hưởng nửa sóng đặt thẳng hàng theo chiều ngang so với mặt phẳng
nền. Bảng E.3 dùng cho trường hợp lưỡng cực điều hưởng nửa sóng đặt thẳng hàng
theo chiều dọc so với mặt phẳng nền. Lưu ý là trong Bảng E.3 có hạn chế theo chiều
cao quét h2. Điều này tính đến một thực tế là đỉnh thấp nhất của lưỡng cực thu
được giữ cách mặt phẳng nền 25 cm hoặc lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Nguyên
nhân của sự khác biệt giữa các Bảng E.1, E.2 và E.3 là các tham số hình học khác
nhau được chọn cho anten dải rộng và lưỡng cực điều hưởng nửa sóng, trước tiên là
vì các hạn chế thực tế cần thiết đối với loại lưỡng cực điều hưởng nửa sóng.
Giá trị NSA đối với
các tần số không phải là các tần số cho trong các bảng E.1, E.2 và E.3 có thể
tìm được bằng phép nội suy tuyến tính giữa các giá trị được lập thành bảng. Ghi
chú cho mỗi bảng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1 chiều
cao tâm của anten phát so với mặt phẳng nền (m);
h2 dải
chiều cao của tâm anten thu so với mặt phẳng nền (m). Tín hiệu thu lớn nhất
trong dải chiều cao quét này được dùng cho phép đo NSA;
fM tần số
(MHz);
AN NSA
(xem công thức (6), phía dưới).
CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách
d giữa các anten giàn theo chu kỳ loga được đo từ hình chiếu của điểm giữa trục
dọc của từng anten lên mặt phẳng nền.

* Đối với khoảng cách
30 m.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu
được xác định ở 5.2.6.1 và 5.2.6.2.
Hình
4 - Cấu hình của thiết bị để đo độ suy giảm vị trí theo phân cực ngang (xem 5.2.6
và Phụ lục E)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1 = h2
= 1 m (nhỏ nhất) dùng cho anten dải rộng.
* Đối với khoảng cách
30 m.
CHÚ THÍCH: Ký hiệu
được xác định ở 5.2.6.1 và 5.2.6.2.
Hình
5 - Cấu hình của thiết bị để đo độ suy giảm vị trí theo phân cực thẳng đứng sử
dụng lưỡng cực điều hưởng (xem 5.2.6 và Phụ lục E)
Khuyến cáo nên thực
hiện phép đo NSA theo phương ngang trước. Vì các phép đo theo phương ngang có
độ nhạy kém so với các phép đo theo phân cực thẳng đứng trong việc phát hiện
các bất thường của thử nghiệm, NSA đo được phải nằm trong khoảng ±4 dB của giá trị cho trong các Bảng E.1,
E.2 và E.3. Nếu không thì kiểm tra lại kỹ thuật đo, độ trôi của thiết bị và các
hiệu chuẩn hệ số anten. Nếu vẫn vượt quá tiêu chí ±4 dB thì cần làm rõ điều gây bất thường
đáng kể và thực hiện việc hiệu chỉnh trước khi tiến hành với phép đo NSA phân
cực thẳng đứng.
5.2.6.2. Phép đo NSA
chung
Đối với mỗi phép đo
phân cực, qui trình NSA đòi hỏi hai phép đo điện áp thu VR khác nhau. Số đọc VR
thứ nhất (Vtrực tiếp) là với hai cáp đồng trục không nối với hai
anten mà nối với nhau qua bộ phối hợp. Số đọc VR thứ hai (Vvị
trí) là với cáp đồng trục được nối lại với anten tương ứng của nó và tín
hiệu lớn nhất đo được khi anten thu được quét theo độ cao (1 m đến 4 m cho
khoảng cách 3 m và 10 m hoặc 1 m đến 4 m hoặc 2 m đến 6 m cho khoảng cách 30
m). Với cả hai phép đo này, điện áp nguồn tín hiệu, Vi, được giữ không đổi.
Chúng được dùng trong công thức (6) dưới đây đối với NSA đo được, AN meas; các
số hạng được tính bằng dB.
AN
meas = Vtrực tiếp – Vvị trí – FaT – FaR
– DFa TOT (6)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FaR là hệ
số anten thu;
DFa TOT là hệ số hiệu chỉnh
trở kháng tương hỗ.
Lưu ý là hai số hạng
đầu đại diện cho phép đo độ suy giảm vị trí thực, nghĩa là, Vtrực tiếp
– Vvị trí bằng độ suy giảm vị trí theo quan điểm kinh điển, cấu
thành bởi tổn hao xen kể cả các đặc tính của hai anten sử dụng. Giá trị DFa TOT lý thuyết được cho
trong Bảng E.4. FaT và FaR phải được đo.
Chú ý rằng:
Vtrực
tiếp = Vi – CT – CR (7)
trong đó CT
và CR là tổn hao cáp mà không cần phải đo riêng. Hệ số hiệu chỉnh
trở kháng tương hỗ trong Bảng E.4 chỉ áp dụng cho vị trí hình học khuyến cáo có
khoảng cách 3 m, phân cực ngang và sử dụng lưỡng cực điều hưởng nửa sóng.
Để thực hiện các phép
đo NSA này, có thể sử dụng hai phương pháp, tuỳ thuộc vào trang thiết bị sẵn có
và có dùng lưỡng cực điều hưởng hoặc lưỡng cực dải rộng hay không. Cả hai
phương pháp cho kết quả cơ bản là giống nhau nếu sử dụng đúng như nêu trong Phụ
lục E. Từng phương pháp được mô tả tóm tắt như sau:
a) Phương pháp tần số
rời rạc
Đối với phương pháp
này, các tần số cụ thể cho trong Bảng E.1, E.2 hoặc E.3 được đo lần lượt. Tại
từng tần số, anten thu được quét trên dải chiều cao cho trong bảng thích hợp để
tối đa hóa tín hiệu thu. Đưa các giá trị của tham số đo được này vào công thức
(6) để có NSA đo được. Phụ lục E gồm qui trình dự kiến để ghi lại dữ kiện, tính
NSA đo được, và sau đó so sánh với NSA lý thuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp
này, phép đo sử dụng anten dải rộng có thể thực hiện bằng cách dùng thiết bị đo
tự động có khả năng lưu giữ đỉnh (lưu giữ lớn nhất), khả năng lưu giữ, và một máy
phát tự hiệu chỉnh. Trong phương pháp này, cả độ cao anten và tần số được quét
hoặc rà trên toàn bộ dải yêu cầu. Tốc độ rà tần số phải lớn hơn nhiều so với tốc
độ quét theo độ cao anten. Nếu không thì qui trình này cũng giống như qui trình
a). Nội dung qui trình được cho trong Phụ lục E.
5.2.6.3. Xác định hệ
số anten
Hệ số anten chính xác
là cần thiết khi đo NSA. Nói chung, hệ số anten được cho cùng anten là không đủ
trừ khi chúng được đo một cách cụ thể hoặc riêng biệt. Yêu cầu anten phân cực
tuyến tính. Phương pháp hiệu chuẩn anten hữu ích được nêu trong Phụ lục E. Hệ
số anten của nhà chế tạo có thể tính đến tổn hao do biến đổi cân bằng-không cân
bằng phối hợp trong số các đặc trưng khác. Nếu sử dụng bộ biến đổi cân
bằng-không cân bằng riêng hoặc cáp liên kết tích hợp bất kỳ thì phải tính đến
ảnh hưởng của chúng. Công thức dùng cho lưỡng cực nửa sóng có điều hưởng cũng được
cho trong Phụ lục E.
5.2.6.4. Sai lệch suy
giảm vị trí
Nếu phép đo NSA sai
lệch nhiều hơn ±4 dB thì trước tiên
cần kiểm tra lại một số hạng mục:
a) qui trình đo;
b) độ chính xác của hệ
số anten;
c) độ trôi của nguồn
tín hiệu hoặc độ chính xác của máy thu hoặc bộ suy giảm đầu vào của bộ phân
tích phổ; và
d) số đọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý là, do phân
cực thẳng đứng thường là phép đo có tính chất quyết định hơn nên sự bất thường
của vị trí cần được nghiên cứu bằng cách sử dụng phép đo nhạy hơn này chứ không
phải là sử dụng kết quả của phân cực ngang. Các hạng mục chủ yếu cần nghiên cứu
bao gồm:
1) sự không thỏa đáng
về kích thước và kết cấu mặt phẳng nền;
2) các vật thể trong
chu vi của vị trí có thể gây nên sự phân tán không mong muốn;
3) vỏ bọc dùng cho
mọi thời tiết;
4) tính không liên tục
của mặt phẳng nền tại chu vi bàn quay khi bề mặt bàn quay là bề mặt dẫn và ở
cùng độ cao với mặt phẳng nền;
5) lớp phủ mặt phẳng
nền là lớp điện môi dày;
6) các khoảng hở trên
mặt phẳng nền dành cho cầu thang.
5.3.
Sự thích hợp của vị trí thử nghiệm đối với vị trí thử nghiệm có mặt phẳng nền
khác
5.3.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có vật liệu kết
cấu bao quanh vị trí thử nghiệm thì có khả năng các kết quả của một phép đo độ
suy giảm vị trí tiêu chuẩn (NSA) đơn lẻ, như qui định trong 5.2.6, là không đủ
để chứng tỏ vị trí thay thế này là thích hợp.
Để đánh giá sự thích
hợp của vị trí thử nghiệm thay thế, khuyến cáo áp dụng qui trình dưới đây. Qui
trình này dựa trên việc thực hiện nhiều phép đo NSA trên toàn bộ thể tích mà
EUT chiếm chỗ. Mọi phép đo trên NSA phải nằm trong phạm vi sai số ±4 dB và được đánh giá là thích hợp
tương đương với một vị trí thử nghiệm thoáng.
Vấn đề nêu trong mục
này liên quan đến vị trí thử nghiệm thay thế có mặt phẳng nền dẫn.
5.3.2. Độ suy giảm vị
trí tiêu chuẩn đối với vị trí thử nghiệm thay thế
Đối với vị trí thử
nghiệm thay thế, một phép đo NSA đơn lẻ không đủ để thu được phản xạ từ vật
liệu kết cấu và/hoặc vật liệu hấp thụ tần số rađiô bao gồm các vách và trần của
thiết bị. Đối với các vị trí này, “thể tích thử nghiệm” được xác định là thể
tích mà thiết bị hoặc hệ thống lớn nhất cần thử nghiệm vạch ra khi quay 360o
xung quanh vị trí tâm của nó, ví dụ như quay bằng bàn quay. Trong việc đánh giá
phân cực ngang và phân cực thẳng đứng, như được minh họa trên Hình 6 và Hình 7,
có thể cần nhiều nhất là 20 phép đo độ suy giảm vị trí riêng biệt, nghĩa là năm
vị trí theo mặt phẳng nằm ngang (ở giữa, bên trái, bên phải, phía trước và phía
sau, được đo với tâm và đường thẳng vạch từ tâm đến vị trí của anten đo), hai
phân cực (ngang và thẳng đứng), và hai độ cao (1 m và 2 m theo chiều ngang, 1 m
và 1,5 m theo chiều thẳng đứng).
Các phép đo này được
tiến hành với anten dải rộng và các khoảng cách được đo từ tâm của anten. Anten
phát và anten thu phải thẳng hàng, các phần tử anten phải song song với nhau và
vuông góc với trục đo.
Đối với phân cực thẳng
đứng, vị trí bên ngoài tâm của anten phát là tại chu vi của thể tích thử
nghiệm. Ngoài ra, đỉnh thấp hơn của anten phải cách sàn tối thiểu là 25 cm,
điều này có thể đòi hỏi tâm của anten cao hơn 1 m một chút trong phép đo độ cao
nhỏ nhất.
Đối với phép đo phân
cực ngang theo vị trí trái và phải, nếu vật liệu kết cấu và/hoặc vật liệu hấp
thụ trên các vách bên cách chu vi EUT một khoảng ít nhất là 1 m thì tâm của anten
được dịch chuyển về khoảng giữa sao cho đỉnh xa nhất của anten hoặc nằm trên
chu vi hoặc cách chu vi không lớn hơn 10 % đường kính thể tích thử nghiệm. Vị
trí trước và sau là vị trí ở chu vi của thể tích thử nghiệm.
Số lượng phép đo yêu
cầu có thể giảm trong các tình huống sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nguồn phát
bức xạ đặt gần với bề mặt điện môi chung cho thấy là có những thay đổi trong
phân bố dòng điện mà có thể ảnh hưởng đến đặc tính bức xạ của nguồn tại vị trí
đó. Trong trường hợp EUT có thể được đặt gần bề mặt chung này, thì yêu cầu bổ
sung thêm phép đo độ suy giảm vị trí.
b) Tổng số phép đo
phân cực ngang theo đường kính thể tích thử nghiệm cùng với các vị trí trái và
phải có thể giảm xuống đến mức tối thiểu cần thiết đối với hình chiếu bằng của anten
bao phủ 90 % đường kính.
c) Phép đo phân cực
thẳng đứng ở độ cao 1,5 m có thể bỏ qua nếu đỉnh của EUT, bao gồm cả bàn lắp đặt
bất kỳ, có độ cao nhỏ hơn 1,5 m.
d) Nếu thể tích thử
nghiệm không quá 1 m chiều sâu, 1,5 m chiều rộng, 1,5 m chiều cao, kể cả bàn,
nếu có, thì phép đo phân cực ngang chỉ cần thực hiện ở vị trí giữa, phía trước
và phía sau nhưng ở cả hai độ cao 1 m và 2 m. Nếu áp dụng hạng mục a) ở trên
thì vị trí phía sau có thể bỏ qua. Việc này đòi hỏi ít nhất là tám phép đo: bốn
vị trí phân cực thẳng đứng (bên trái, ở giữa, bên phải và phía trước) đối với một
độ cao, và bốn vị trí phân cực ngang (ở giữa và phía trước) đối với hai độ cao;
xem Hình 8 và Hình 9.
Phép đo NSA phải được
thực hiện với anten phát và anten thu đặt cách nhau một khoảng được giữ không đổi
theo Bảng 1 và 2. Lưu ý là các bảng này đã được sửa đổi cho phù hợp với phép đo
NSA bằng cách bổ sung các giá trị đối với một độ cao truyền bổ sung và giới hạn
chiều cao quét 30 m xuống còn từ 1 m đến 4 m. Anten thu phải được di chuyển để
duy trì khoảng cách thích hợp dọc theo tuyến hướng về tâm bàn quay (xem Hình 6,
7, 8 và 9). Vị trí thử nghiệm thay thế được xem xét phù hợp để thực hiện thử
nghiệm phát bức xạ nếu tất cả các phép đo NSA mô tả ở trên thỏa mãn các yêu cầu
của 5.3.3 và các yêu cầu về mặt phẳng nền ở 5.3.4 dưới đây.
CHÚ THÍCH 2: Các
nghiên cứu đang được tiến hành để xác định xem còn cần thêm thử nghiệm nào để
chứng tỏ sự thích hợp của vị trí thử nghiệm thay thế.

Hình
6 - Vị trí anten điển hình đối với vị trí thử nghiệm thay thế - Phép đo NSA
phân cực thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7 - Vị trí anten điển hình đối với vị trí thử nghiệm thay thế - Phép đo NSA
phân cực ngang

r = Khoảng cách duy
trì giữa hình chiếu đứng của tâm anten phát và anten thu
CHÚ THÍCH: EUT không vượt
quá thể tích sâu 1 m, rộng 1,5 m, cao 1,5 m với chu vi lớn hơn 1 m tính từ vật
liệu gần nhất có thể gây ra phản xạ không mong muốn.
Hình
8 - Vị trí anten điển hình đối với vị trí thử nghiệm thay thế - Phép đo NSA
phân cực thẳng đứng với EUT nhỏ hơn

r
= Khoảng cách duy trì giữa hình chiếu đứng của tâm anten phát và anten thu
CHÚ THÍCH: EUT không vượt
quá thể tích sâu 1 m, rộng 1,5 m, cao 1,5 m với chu vi lớn hơn 1 m tính từ vật
liệu gần nhất có thể gây ra phản xạ không mong muốn.
Hình
9 - Vị trí anten điển hình đối với vị trí thử nghiệm thay thế - Phép đo NSA
phân cực ngang với EUT nhỏ hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đo phải được
xem là chấp nhận được đối với phép đo bức xạ trường điện từ nếu các phép đo NSA
theo phân cực ngang và dọc đo được nằm trong khoảng ±4 dB của độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn
lý thuyết ở vị trí lý tưởng.
5.3.4. Mặt phẳng nền
dẫn
Vị trí thử nghiệm
phát bức xạ yêu cầu phải có mặt phẳng nền dẫn. Mặt phẳng nền dẫn phải mở rộng về
các phía ít nhất là 1 m tính từ chu vi của EUT và anten đo lớn nhất và bao phủ toàn
bộ khu vực giữa EUT và anten. Mặt phẳng này phải bằng kim loại có các lỗ hoặc
khoảng hở có kích thước theo chiều dọc không lớn hơn một phần mười bước sóng
tại tần số đo cao nhất. Có thể cần đến một mặt phẳng nền dẫn có kích thước lớn
hơn nếu phép đo NSA không thỏa mãn tiêu chuẩn ± 4 dB.
CHÚ THÍCH: Các nghiên
cứu đang được tiến hành có thể chỉ ra sự cần thiết phải qui định kích thước mặt
phẳng nền dẫn nhỏ nhất.
Bảng
1 – Độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn (dạng hình học khuyến cáo đối với lưỡng cực
điều hưởng nửa sóng theo phân cực ngang)
Phân cực
Ngang
Ngang
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 m
10 m
30 m
h1
2 m
2 m
2 m
h2
1 m đến 4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 m đến 4 m
fM
AN
MHz
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
24,1
41,7
35
8,8
21,6
39,1
40
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,8
45
5,5
17,5
34,7
50
4,2
15,9
32,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
13,1
29,8
70
0,6
10,9
27,2
80
-0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
90
-1,8
7,8
23,0
100
-2,8
6,7
21,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,4
5,0
18,2
140
-5,8
3,5
15,8
160
-6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,8
180
-7,2
1,2
12,0
200
-8,4
0,3
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10,6
-1,7
7,8
300
-12,3
-3,3
6,1
400
-14,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
500
-16,7
-7,6
1,6
600
-18,3
-9,3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-19,7
-10,6
-1,4
800
-20,8
-11,8
-2,5
900
-21,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,5
1 000
-22,7
-13,8
-4,5
Bảng
2 – Độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn* (dạng hình học khuyến cáo đối với anten dải
rộng)
Phân cực
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
Dọc
Dọc
Dọc
Dọc
d
3 m
10 m
30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 m
10 m
30 m
h1
1 m
1 m
1 m
1 m
1,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 m
h2
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
1 m đến 4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
30
15,8
29,8
47,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
16,7
26,0
35
13,4
27,1
45,1
6,9
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,7
40
11,3
24,9
42,8
5,8
7,0
14,2
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
22,9
40,8
4,9
6,1
13,2
22,5
50
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,9
4,0
5,4
12,3
21,6
60
5,0
18,0
35,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
10,7
20
70
2,8
15,5
33,1
1,5
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
80
0,9
13,3
30,8
0,6
2,6
8,3
17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,7
11,4
28,8
-0,1
2,1
7,3
16,5
100
-2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
-0,7
1,9
6,4
15,6
120
-4,2
7,0
23,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
4,9
14,0
140
-6,0
4,8
21,2
-1,8
-1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
160
-7,4
3,1
19
-1,7
-3,7
2,6
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-8,6
1,7
17
-1,3
-5,3
1,8
10,5
200
-9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
-3,6
-6,7
1,0
9,6
250
-11,7
-1,6
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,1
-0,5
7,7
300
-12,8
-3,3
8,8
-10,5
-10,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
400
-14,8
-5,9
4,6
-14,0
-12,6
-4,1
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-17,3
-7,9
1,8
-16,4
-15,1
-6,7
2,1
600
-19,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
-16,3
-16,9
-8,7
0,8
700
-20,6
-10,8
-1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18,4
-10,2
-0,3
800
-21,3
-12,0
-2,5
-20,0
-19,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,1
900
-22,5
-12,8
-3,5
-21,3
-20,4
-12,6
-1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-23,5
-13,8
-4,4
-22,4
-21,4
-13,6
-3,5
* Dữ liệu này áp dụng cho anten có khoảng
hở mặt phẳng nền ít nhất là 25 cm khi tâm của anten cao hơn 1 m so với mặt
phẳng nền theo phân cực thẳng đứng.
5.4.
Vị trí thử nghiệm thích hợp không có mặt phẳng nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian được bọc
kín hoàn toàn bằng lớp hấp thụ cũng được xem là buồng hấp thụ hoàn toàn (FAC)
hoặc phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR), có thể sử dụng cho các phép đo phát bức xạ.
Khi sử dụng phương pháp FAR, các giới hạn phát bức xạ thích hợp phải được xác định
theo tiêu chuẩn liên quan (tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu
chuẩn họ sản phẩm). Sự phù hợp với các yêu cầu (giới hạn) bảo vệ về dịch vụ rađio
phải được thiết lập đối với FAR theo cách giống như đối với thử nghiệm trong
OATS.
FAR được thiết kế để
mô phỏng môi trường không gian tự do sao cho chỉ tia tới anten phát hoặc EUT đến
được anten thu. Các sóng gián tiếp hoặc phản xạ phải được giảm thiểu bằng cách
sử dụng vật liệu hấp thụ thích hợp trên tất cả các vách, trần và sàn của FAR.
5.4.2. Tính năng vị
trí
5.4.2.1. Yêu cầu
chung
Tính năng vị trí có thể
được kiểm tra hiệu lực bằng hai phương pháp được mô tả dưới đây – phương pháp
vị trí chuẩn và phương pháp suy giảm vị trí chuẩn (NSA).
5.4.2.2. Độ suy giảm
vị trí chuẩn theo lý thuyết
Dưới đây mô tả lý
thuyết NSA đối với anten có chiều dài chấn tử nhỏ hơn nhiều so với bước sóng.
Độ suy giảm vị trí
(SA, AS là đại lượng tính bằng dB) là tổn hao truyền đo được giữa bộ nối của hai
anten trong vị trí cụ thể. Với môi trường không gian tự do, AS (tính bằng dB)
có thể tính xấp xỉ theo công thức (8) [5]1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
FaR, FaT
là các hệ số anten của anten thu và anten phát, tính bằng dB/m;
d là khoảng cách giữa
các tâm pha của cả hai anten, tính bằng mét;
Z0 là trở
kháng chuẩn (tức là, 50 W);
b được xác định là 2op/l; và
fM là tần
số, tính bằng MHz.
Độ suy giảm vị trí
tiêu chuẩn theo lý thuyết (AN lý thuyết) tính bằng dB, được xác định là độ suy
giảm vị trí trừ đi các hệ số anten tương ứng, do đó:

Dưới 60 Mhz ở khoảng
cách 5 m hoặc 110 MHz ở khoảng cách 3 m, cần áp dụng các hệ số hiệu chỉnh
trường gần cho từng vị trí thử nghiệm yêu cầu ở Bảng 3 để so sánh với NSA theo lý
thuyết ở Hình 10 và công thức (8). Hệ số hiệu chỉnh trường gần phụ thuộc vào
anten, khoảng cách thử nghiệm, và thể tích thử nghiệm được sử dụng và do đó,
phải thu được bằng cách sử dụng mã theo mô hình số ví dụ như NEC. Một cách
khác, phương pháp vị trí chuẩn ở 5.4.2.3.2 đưa ra việc loại bỏ hạng mục trường
gần nếu sử dụng các anten giống nhau và tần số giống nhau cho cả phép đo vị trí
chuẩn và kiểm tra hiệu lực FAR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AN
lý thuyết= 20 log
(10)
Nếu công thức đơn giản
hóa (10) được sử dụng thay cho công thức (8) thì sai số đưa vào nhỏ hơn
0,1 dB ở tần số trên
60 MHz với khoảng cách 5 m và trên 110 MHz với khoảng cách 3 m. Sai số sẽ lớn
hơn 0,1 dB ở tần số thấp hơn các tần số này do các hiệu ứng trường gần. Với
khoảng cách 3 m, sai số lớn nhất là 1 dB ở 30 MHz. Để giảm sai số này, cần sử
dụng công thức (8).

Hình
10 – Đồ thị NSA trong không gian tự do theo lý thuyết là hàm của tần số ở các
khoảng cách đo khác nhau (xem công thức (10))
CHÚ THÍCH: Tần số
dưới 110 MHz đối với khoảng cách đo 3 m và dưới 60 MHz đối với khoảng cách đo 5
m bao gồm các hiệu ứng trường gần. Hiệu ứng này phải được tính toán cho từng vị
trí thử nghiệm riêng rẽ.
5.4.2.3. Qui trình
kiểm tra hiệu lực vị trí
5.4.2.3.1. Yêu cầu
chung
NSA phải thoả mãn yêu
cầu ở 5.4.3 trong thể tích thử nghiệm hình trụ được tạo ra bằng cách quay EUT
trên bàn quay. Trong trường hợp này, “EUT” bao gồm tất cả các thành phần của
EUT nhiều khối và các cáp nối liên kết. Bảng 3 xác định chiều cao và đường kính
lớn nhất (hmax = dmax) của thể tích thử nghiệm là hàm của khoảng cách thử
nghiệm. Tỷ lệ giữa đường kính và khoảng cách thử nghiệm này đảm bảo độ không
đảm bảo đo chấp nhận được trong thử nghiệm phát xạ của EUT.
Bảng
3 – Kích thước lớn nhất của thể tích thử nghiệm so với khoảng cách thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính lớn nhất dmax và chiều cao lớn nhất hmax của thể
tích thử nghiệm
m
Khoảng
cách thử nghiệm
Ddanh
nghĩa
m
1,5
3,0
2,5
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
Phép đo SA ở một vị trí
duy nhất có thể không đủ để thu thập các phản xạ có thể có từ vật liệu kết cấu
phòng và/hoặc vật liệu hấp thụ lót vách, sàn, trần và bàn xoay của FAR.
Do đó, phép đo SA
trong phòng hấp thụ hoàn toàn và việc kiểm tra hiệu lực phải được thực hiện ở
15 vị trí đo đối với cả phân cực ngang và thẳng đứng của anten phát trong thể
tích thử nghiệm (xem Hình 11):
- ở ba độ cao của thể
tích thử nghiệm: đáy, giữa và đỉnh;
- ở năm vị trí trong
tất cả ba mặt phẳng nằm ngang: vị trí chính giữa, trái, phải, phía trước và
phía sau trong từng mặt phẳng nằm ngang. Vị trí sau có thể bỏ qua nếu khoảng
cách giữa vị trí sau và lớp hấp thụ lớn hơn 0,5 m. Trong quá trình thử nghiệm
EUT, vị trí phía sau trên bàn quay cũng quay sang trước và do đó, sự góp phần
của phản xạ trở lại sẽ không ảnh hưởng đến tín hiệu lớn nhất.
Đối với phép đo SA,
phải sử dụng hai anten dải rộng: một anten phát có điểm chuẩn ở các vị trí đo
của thể tích thử nghiệm và một anten thu bên ngoài thể tích thử nghiệm này ở
hướng và vị trí qui định. Anten phát phải có xấp xỉ dạng mặt phẳng H ở tất cả các
hướng.
CHÚ THÍCH 1: Kích
thước lớn nhất không được quá 40 cm đối với khoảng cách thử nghiệm 3 m; ở các
khoảng cách lớn hơn, kích thước của anten có thể có tỷ lệ tương ứng.
Anten thu điển hình
là anten lai (kết hợp hình nón kép/LPDA) đối với dải tần từ 30 MHz đến 1 000
MHz, hoặc riêng rẽ [anten hình nón kép (đối với dải tần từ 30 MHz đến 200 MHz)
và anten LPD (đối với dải tần từ 200 MHz đến 1 000 MHz)].
CHÚ THÍCH 2: Không
nên sử dụng anten lai (kết hợp hình nón kép/LPDA) cho thử nghiệm phát xạ hoặc
kiểm tra hiệu lực phòng ở khoảng cách 3 m, do anten này có kích thước vật lý
lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc kiểm tra
hiệu lực thể tích thử nghiệm cả ở phân cực ngang và dọc, và đối với tất cả các
vị trí của anten phát trong thể tích thử nghiệm đó, vị trí theo chiều cao của anten
thu trong FAR phải được đặt và duy trì ở mức chính giữa cố định của thể tích
thử nghiệm, như thể hiện trên Hình 11 và Hình 12. Cần phải nghiêng anten để căn
chỉnh trục ngắm thẳng của cả hai anten theo một trục đo. Khoảng cách giữa điểm
chuẩn của anten (được xác định khi hiệu chuẩn anten) và vị trí phía trước của thể
tích thử nghiệm là ddanh nghĩa. Khi anten phát di chuyển sang các vị
trí khác trong thể tích thử nghiệm thì anten thu phải dịch chuyển dọc trục đo
để duy trì ddanh nghĩa. Trục đo là đường thẳng giữa anten phát và
anten thu, ddanh nghĩa được xác định dọc theo trục này. Đối với tất
cả các vị trí và phân cực, anten thu và anten phát phải đối diện nhau với các
phần tử của cả hai anten song song (nghiêng, xem Hình 12). Tất cả các cột của anten
và sàn đỡ đều phải ở đúng vị trí trong quá trình kiểm tra hiệu lực.

CHÚ GIẢI
· Đo ở vị trí này theo
phân cực thẳng đứng và phân cực ngang
ddanh nghĩa
Khoảng cách cố định giữa các điểm chuẩn của anten
Hình
11 – Vị trí đo dùng cho qui trình kiểm tra hiệu lực vị trí
Đối với tất cả các vị
trí của anten phát trong thể tích thử nghiệm, ở cả phân cực ngang và phân cực
thẳng đứng, anten phát và anten thu phải thẳng hàng trên trục đo.
Cần phải nghiêng
anten để đáp ứng yêu cầu này ở các vị trí nhất định (xem Hình 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là khoảng cách thử
nghiệm cùng với giới hạn;
là khoảng cách
anten cố định trong qui trình kiểm tra hiệu lực;
là khoảng cách của
anten trong qui trình hiệu chuẩn anten.
Vị trí theo chiều cao
của anten phát trong thể tích thử nghiệm phải được xác định như sau:
– “Giữa” là vị trí
dọc theo trục thực được định vị ở giữa chiều cao và giữa chiều rộng của FAR;
– “Đỉnh (ht)”
và “đáy (hb)” bằng nửa hmax (xem Bảng 3) trừ đi nửa kích
thước anten phát (ví dụ, 20 cm đối với anten hình nón kép cỡ nhỏ).
Các vị trí đã điều
chỉnh phải được sử dụng cho cả phân cực ngang và phân cực thẳng đứng. Khoảng
cách giữa mặt phẳng đỉnh và mặt phẳng đáy và lớp hấp thụ trần và sàn tương ứng được
cho bởi đặc tính của lớp hấp thụ như xác định trong thử nghiệm NSA theo thể
tích, nhưng tối thiểu là 0,5 m, để tránh EUT ghép nối với lớp hấp thụ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
12 – Ví dụ về một vị trí đo và nghiêng anten đối với qui trình kiểm tra hiệu
lực vị trí
Kích cỡ bước tần số
lớn nhất đối với phép đo tần số rời rạc phải như được liệt kê trong Bảng 4:
Bảng
4 – Dải tần và kích cỡ bước
Dải
tần
MHz
Bước
tần số lớn nhất
MHz
30
– 100
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
500
– 1 000
10
Hai phương pháp được
phép để kiểm tra hiệu lực vị trí:
a) phương pháp vị trí
chuẩn, được yêu cầu đối với các khoảng cách thử nghiệm nhỏ hơn 5 m;
b) phương pháp NSA,
được ưu tiên cho các khoảng cách thử nghiệm lớn hơn hoặc bằng 5 m.
Phương pháp đo SA
nhằm cung cấp độ lệch 0 dB khi thực hiện trong vị trí lý tưởng. Bất kỳ phương
pháp nào cũng có thể được thực hiện để giảm độ không đảm bảo đo miễn là các
phương pháp này không mâu thuẫn với bố trí và qui trình đã xác định hoặc làm ẩn
đi các khiếm khuyết vị trí, ví dụ san bằng cộng hưởng.
Có thể làm giảm độ
không đảm bảo đo trong kiểm tra hiệu lực vị trí nhờ các biện pháp dưới đây.
- Đối với anten phân
cực thẳng đứng, cáp có chống nhiễu được kéo dài ít nhất là 2 m sau từng anten
trước khi thả rơi cáp xuống nền. Nếu có thể, cáp phải được kéo thẳng ra phía
sau đến bộ nối nhiều đầu nối trên vách của phòng. Một khả năng khác là sử dụng kẹp
ferit trên cáp. Một cách khác để giảm ảnh hưởng của cáp là sử dụng các dây nối
quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải sử dụng anten
có sự cân bằng tốt của bộ biến đổi cân bằng/không cân bằng (số đọc của máy thu
thay đổi nhỏ hơn ±0,5 dB khi anten quay
một góc 180o theo trục ngắm thẳng của nó. Phương pháp kiểm tra hiệu
lực về độ cân bằng anten được mô tả ở 4.5.3).
- Có thể sử dụng anten
hình nón kép và anten LPDA riêng rẽ dùng để đánh giá phòng thử (loại anten thay
đổi ở 200 MHz), nếu sử dụng các anten này cho thử nghiệm EUT. Anten lai (kết
hợp hình nón kép/LPDA) là tổ hợp của hai loại anten này và cũng có thể được sử
dụng nếu các kích thước về cơ là đủ nhỏ đối với khoảng cách đo.
Qui trình kiểm tra
hiệu lực vị trí FAR phải được thực hiện ở các khoảng thời gian đều đặn để phát
hiện các thay đổi dài hạn về đặc tính phòng thử và thời điểm xuất hiện các thay
đổi có thể làm ảnh hưởng đến các đặc tính truyền của sóng điện từ trong phòng hấp
thụ hoàn toàn.
5.4.2.3.2. Phương
pháp vị trí chuẩn
Phép đo SA bằng cặp
anten (anten phát và anten thu) trong vị trí thử nghiệm không gian gần như tự
do được yêu cầu để làm chuẩn. Qui trình để xác định độ suy giảm vị trí chuẩn
này (AS ref) được mô tả trong 5.4.2.3.3. Phương pháp này tính đến sự
ghép nối tương hỗ giữa các anten và hiệu ứng trường gần, có thể có ảnh hưởng
đáng kể ở khoảng cách thử nghiệm 3 m. Độ suy giảm vị trí chuẩn AS ref
(d) được thực hiện ở khoảng cách danh nghĩa, ddanh nghĩa, giữa anten
phát và anten thu.
Qui trình kiểm tra
hiệu lực vị trí đối với từng vị trí trong thể tích thử nghiệm được thực hiện
theo ba bước.
1) M0 là
mức chuẩn được đo bởi máy thu, tính bằng dB(mV)
với các cáp nối với nhau, thường thực hiện một lần trước loạt thử nghiệm theo thể
tích.
2) M1 là
mức đo được bởi máy thu, tính bằng dB(mV)
với anten đã được lắp đặt.
Độ suy giảm vị trí
của vị trí có hiệu lực AS val có thể được tính bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Độ lệch của độ suy
giảm vị trí đo được (DAS) so với
độ suy giảm vị trí chuẩn AS ref(d) được tính bằng công thức (12).
D AS = AS
ref (d) - AS val tính bằng dB (12)
5.4.2.3.3. Xác định vị
trí chuẩn
Để kiểm tra hiệu lực
vị trí chính xác ở khoảng cách nhỏ hơn 5 m, nên sử dụng cặp anten chuyên dụng để
xác định vị trí chuẩn (anten phát và anten thu). Yêu cầu vị trí thử nghiệm
không gian gần như tự do. Vị trì này gồm hai cột anten phi kim loại (bằng gỗ
hoặc chất dẻo có er £ 2,5, tổn hao thấp, đường kính nhỏ nhất
có thể nhưng vẫn duy trì độ bền cơ), để cho phép đặt anten ở độ cao nhất định so
với mặt phẳng nền (Hình 13). Một phương pháp có thể có về nhận biết đặc tính ±1 dB của vị trí chuẩn là chọn độ cao (h)
của anten như sau:
h³ d x 8/3 (13)
trong đó d là khoảng
cách của anten.
Độ cao h = d x 8/3
được khuyến cáo để khử ảnh hưởng của nền hoặc cần đặt trên nền các lớp hấp thụ
làm việc ở dải tần số xuống đến 30 MHz.
CHÚ THÍCH: ở khoảng
cách 3 m ở 30 MHz, có thành phần trường gần đáng kể (1/d2) mà riêng
nó góp phần sai số bằng 0,8 dB ở độ cao 5/3. Việc này được kiểm tra xác nhận
bởi viện đo lường quốc gia của Mỹ và áo. Đối với vị trí chuẩn có độ không đảm
bảo đo nhỏ hơn ±0,5 dB, khuyến cáo sử
dụng độ cao 8/3 nếu không đặt lớp hấp thụ trên nền.
Khoảng cách này phải
bằng khoảng cách thực tế ddanh nghĩa giữa các anten được sử dụng trong
FAR. Sử dụng anten có phân cực thẳng đứng (không sử dụng phân cực ngang vì gây
nhiễu mạnh với tín hiệu phản xạ mặt đất). Anten này cũng tạo ra không gian gần
như tự do. Khoảng cách đến các công trình, cây, v.v… phải lớn hơn d x 8/3 vì có
thể có ảnh hưởng đến các anten phân cực thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng của bố trí
chuẩn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá FAR.
Suy giảm vị trí chuẩn
(AS ref) được xác định theo ba bước như sau:
1) M0 RS là
mức chuẩn được đo bởi máy thu, tính bằng dB(mV)
với các cáp nối với nhau.
2) M1 RS (d)
là mức đo được bởi máy thu, tính bằng dB(mV)
với anten đã được lắp đặt ở khoảng cách yêu cầu ddanh nghĩa.
3) AS ref(d)
được tính bằng công thức (14).
AS
ref(d) = M0 RS – M1 RS (d) tính bằng dB (14)
Để kiểm tra hiệu lực
vị trí 3 m, phải sử dụng độ cao ít nhất là 4 m so với nền, là khả năng điển
hình của các cột anten điều khiển từ xa dùng để đo phát xạ. Trong trường hợp
này, lớp hấp thụ điện từ phải được đặt trên nền giữa các anten, lớp hấp thụ
trùm ra ngoài một diện tích tối thiểu các anten theo mọi hướng và phải chứng tỏ
rằng điều kiện không gian gần như tự do như xác định ở 5.4.1 được thỏa mãn. Để
kiểm tra hiệu lực vị trí có d > 3 m, sử dụng công thức h > d x 8/3 hoặc
bố trí thay thế đã được chứng minh là thỏa mãn độ suy giảm vị trí chuẩn ±1 dB.

CHÚ GIẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h độ cao của anten so
với mặt phẳng nền hoặc so với mức nền
ct, cr
fiđơ đồng trục dùng cho anten phát và anten thu hướng đặt nằm ngang phía sau anten
với khoảng cách càng sát giá trị 2 m càng tốt. Trong FAR, rải cáp nằm ngang
trong chừng mực có thể, tốt nhất là xuyên qua lỗ trong vách phòng hoặc sử dụng sợi
quang nối đến liên kết quang tần số rađiô ở đầu ra của anten.
CHÚ THÍCH: Độ suy
giảm vị trí chuẩn có được sẽ độc lập với tất cả các dạng hình học của Hình 13.
Hình
13 – Bố trí đo độ suy giảm vị trí chuẩn trong không gian tự do điển hình
5.4.2.3.4. Phương
pháp NSA
Hệ số anten trong
không gian tự do của anten phát và anten thu được yêu cầu cho qui trình này.
Việc kiểm tra hiệu lực vị trí đối với từng vị trí đo được thực hiện theo bốn bước
sau:
1) M0 là
mức chuẩn được đo bởi máy thu với các cáp nối với nhau.
2) M1 là
mức đo được bởi máy thu với anten đã được lắp đặt.
3) NSA cần đo (AN
meas) được tính bằng dB theo công thức (15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó FaT
và FaR là hệ số anten trong không gian tự do, tính bằng dB/m.
4) Độ lệch DAN được tính bằng dB theo công
thức (16)
DAN = AN
meas – AN lý thuyết (16)
trong đó AN lý
thuyết được tính từ công thức (10) và DAN
được so sánh với tiêu chí NSA có thể áp dụng, ví dụ ±4 dB, như qui định ở 5.4.3.
CHÚ THÍCH: Khoảng cách
d giữa các điểm chuẩn của anten phát và anten thu (được xác định bằng cách hiệu
chuẩn anten) phải được dùng làm ddanh nghĩa. Khoảng cách hiệu quả giữa
các anten biến đổi theo tần số do các vị trí tâm pha của chúng. Tổn hao truyền
phải được bù bằng tỷ số của khoảng cách hiệu quả và ddanh nghĩa.
5.4.3. Tiêu chí kiểm
tra hiệu lực vị trí
Vị trí đo phải phù
hợp với các yêu cầu sau:
- độ lệch của SA hoặc
NSA (công thức (12) hoặc công thức (16)) phải nhỏ hơn ±4 dB đối với cả phân cực ngang và phân
cực thẳng đứng và đối với từng vị trí đo và tần số đo;
- quỹ độ không đảm
bảo đo của việc đánh giá vị trí theo khuyến cáo CISPR 16-4-2 phải được ghi vào
báo cáo và phải có cùng thành phần như yêu cầu đối với phép đo cường độ trường
trên các vị trí thử nghiệm thay thế cùng với mặt phẳng nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Yêu cầu chung
Nói chung, bàn bố trí
thử nghiệm như qui định ở Điều D.5 định vị EUT dùng để đo cường độ trường. Hình
dạng, kết cấu và hằng số điện môi của vật liệu của bàn bố trí thử nghiệm có thể
ảnh hưởng đến kết quả đo cường độ trường (xem [2], [6], [7], [10]). Điều 5.5.2 dưới
đây mô tả qui trình xác định ảnh hưởng của bàn bố trí thử nghiệm đối với dải
tần từ 30 MHz đến 18 GHz và để ước tính phần đóng góp liên quan của nó vào độ
không đảm bảo đo trong phép đo cường độ trường. Việc đánh giá phải được thực
hiện trên bàn bố trí thử nghiệm bất kỳ với độ cao lớn hơn 0,15 m.
CHÚ THÍCH: Chỉ sử
dụng anten phát có phân cực ngang phía trên bàn bố trí thử nghiệm để đánh giá. Phân
cực này, ngược với phân cực thẳng đứng, có tính đến các hiệu ứng trường hợp xấu
nhất từ bàn bố trí thử nghiệm.
Không yêu cầu đánh
giá thêm tháp anten vì bất kỳ ảnh hưởng cản trở nào cũng sẽ được tính đến trong
phép đo NSA (xem 5.2.6) và trong phép đo SVSWR (xem 8.3).
5.5.2. Qui trình đánh
giá các ảnh hưởng của bàn bố trí thử nghiệm
Để đánh giá ảnh hưởng
của bàn bố trí thử nghiệm, thực hiện hai phép đo phát: một phép đo có bàn bố
trí thử nghiệm và phép đo còn lại không có bàn bố trí thử nghiệm. Trong quá
trình thực hiện hai phép đo, anten phát được giữ ở bố trí cụ thể. Chênh lệch
giữa các kết quả đo khi có và không có bàn bố trí thử nghiệm đưa ra ước tính
ảnh hưởng do bàn này tạo ra. Qui trình đo như dưới đây.
Bàn bố trí thử nghiệm
phải được đặt ở vị trí điển hình trong vị trí thử nghiệm với kích thước lớn
nhất (tức là đường chéo đối với bàn có mặt trên hình chữ nhật hoặc bán kính đối
với bàn có mặt trên hình tròn) hướng về phía anten thu (xem Hình 14).
Đối với dải tần đến 1
GHz, phải sử dụng anten hình nón kép cỡ nhỏ có chiều dài ngoài nhỏ hơn 0,40 m.
Đối với tần số trên 1
GHz, phải sử dụng anten phù hợp với 8.3.3.1 (ví dụ lưỡng cực dải rộng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Cáp có ống ferit
được rải nằm ngang với khoảng cách bằng 1,6 m. Để kiểm tra ảnh hưởng của cáp,
cáp được rải lại để thả thẳng đứng từ điểm 2,1 m cách mối nối đến anten. Sau đó,
đo lại cường độ trường để xác định xem ảnh hưởng là không lớn hơn 0,3 dB.
Mục đích là không có
thay đổi trong bố trí đo ngoài việc có hoặc không có bàn bố trí. Anten phát, và
cáp của nó nối đến máy phát tín hiệu phải được đỡ theo cách sao cho chúng được
giữ ở các vị trí giống nhau trong không gian có hoặc không có bàn. Cột, tháp ba
chân hoặc tháp được sử dụng trong phép đo NSA hoặc SVSWR phải được
dùng để đỡ anten phát và cáp.
Độ cao và khoảng cách
của anten phải như sau:
· Đối với tất cả các tần số, khoảng
cách giữa anten thu và anten phát phải như yêu cầu cho phép đo nhiễu bức xạ.
· Ở tần số từ 1 GHz trở xuống, thực hiện
phép đo ở dải tần ít nhất từ 200 MHz đến 1 GHz. Trong OATS hoặc SAC, anten thu được
quét theo độ cao như yêu cầu trong phép đo nhiễu bức xạ (thường từ 1 m đến 4
m). Trong FAR, anten thu phải được cố định ở độ cao yêu cầu cho phép đo nhiễu
bức xạ.
CHÚ THÍCH: Dưới 200 MHz,
ảnh hưởng của bàn bố trí thử nghiệm được bỏ qua khi áp dụng qui trình kiểm tra
này.
· Trên 1 GHz, phải thực hiện phép đo
trên cùng dải tần số (ví dụ, 1 GHz đến 18 GHz) và độ cao anten phải được đặt
(ví dụ, 1 m đến 4 m) như yêu cầu cho phép đo nhiễu bức xạ.
Biên độ chênh lệch
giữa hai kết quả đo ở từng bước tần số, viết là D(f) và tính bằng dB, phải được tính bằng công thức (17).
D(f) = |VR/có
(f) – VR/không có (f)| (17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr/có (f) là
điện áp lớn nhất ở anten thu ở tần số xác định, tính bằng dB(mV), đo được khi có bàn bố trí thử
nghiệm;
Vr/không có
(f) là điện áp lớn nhất ở anten thu ở tần số xác định, tính bằng dB(mV), đo được khi không có bàn bố trí
thử nghiệm.
Biên độ lớn nhất của chênh
lệch giữa hai kết quả đo ghi được trên toàn dải tần số, viết là Dmax và tính bằng dB,
phải được sử dụng là sai lệch lớn nhất ước tính. Chênh lệch này phải được tính
theo công thức (18).
Dmax = max|VR/có
(f) – VR/không có (f)| (18)
Độ không đảm bảo đo
tiêu chuẩn ubàn do bàn bố trí thử nghiệm tạo ra được ước tính bằng cách giả
thiết sự phân bố là hình chữ nhật đối với chênh lệch lớn nhất đo được Dmax. Do đó, ubàn
(tính bằng dB) có thể được tính theo công thức (19).
ubàn
=
Dmax (19)
Giá trị ubàn
phải được đo và xem xét trong quỹ độ không đảm bảo đo (xem CISPR 16-4-2) trong
các dải tần số dưới đây:
· 200 MHz đến 1 GHz;
· 1 GHz đến 6 GHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Kết cấu và
loại vật liệu của bàn bố trí thử nghiệm là khác nhau giữa các phòng thử nghiệm.
Xác định giá trị trường hợp xấu nhất của D
(tức là VR/có) trong việc xác định ubàn là đủ.
6. Phòng phản xạ dùng
cho phép đo công suất bức xạ tổng
6.1.
Yêu cầu chung
Đối với một số loại
thiết bị làm việc trong dải tần số vi sóng, do sự tồn tại của các giản đồ bức xạ
ba chiều phức tạp nhạy với các điều kiện làm việc của thiết bị và môi trường
xung quanh nó, nên phép đo tổng công suất bức xạ được coi là tham số quan trọng
liên quan đến kiểm soát nhiễu. Có thể đo bằng cách đặt thiết bị trong một phòng
thích hợp có vách bằng kim loại. Để tránh ảnh hưởng của sóng đứng có thể gây ra
sự phân bố không đồng nhất mật độ năng lượng với vị trí trong phòng, cần lắp đặt
bộ phận khuấy quay. Với kích thước, hình dạng và vị trí thích hợp, mật độ năng
lượng tại vị trí bất kỳ trong phòng thay đổi ngẫu nhiên với qui luật phân bố
thống kê không đổi về pha, biên độ và phân cực.
6.2.
Phòng thử
6.2.1. Kích thước và
hình dạng phòng thử
Các kích thước thẳng
của phòng thử phải đủ lớn so với bước sóng của tần số thấp nhất cần quan tâm.
Phòng thử cũng phải đủ lớn để chứa được thiết bị cần thử nghiệm, bộ phận khuấy
và anten đo. Thiết bị vi sóng có kích cỡ khác nhau từ lò cỡ nhỏ đặt trên bàn
thể tích khoảng 0,2 m3 đến lò lớn cao 1,7 m, đáy 760 mm. Phòng có thể
có hình dạng bất kỳ miễn là ba kích thước của nó cùng cấp đơn vị. Tốt nhất là
có ba trị số kích thước khác nhau. Đối với tần số thấp nhất là 1 GHz, phòng thử
phải có thể tích ít nhất là 8 m3. Kích thước thực tế sẽ phụ thuộc vào
các đặc tính vật lý của phòng thử. Về phương pháp thử nghiệm sự thích hợp của phòng
thử xem ở 6.2.4.
Các vách và bộ phận
khuấy phải là kim loại. Các mối nối giữa các thành phần kim loại phải hoàn toàn
bằng cơ khí và có điện trở thấp dọc theo toàn bộ chiều dài, không được có ăn
mòn ở bề mặt. Không được đặt trong phòng thử những vật liệu hấp thụ, ví dụ như
gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa phòng phải đủ
rộng để cho phép người thao tác đưa thiết bị đi qua. Cửa phải mở ra phía ngoài
và kín khít để giảm thiểu tổn hao năng lượng. Để thuận tiện cho việc lắp đặt,
anten phát và anten thu bên trong phòng, các giá đỡ có thể được cố định trên
vách.
6.2.3. Bộ phận khuấy
6.2.3.1. Yêu cầu
chung
Dưới đây mô tả hai ví
dụ về bộ phận khuấy. Cho phép bộ phận khuấy có hình dạng khác miễn là hiệu quả
khuấy thỏa mãn các tiêu chí nêu trong 6.2.4.
6.2.3.2. Chong chóng
Nếu sử dụng chong chóng,
thì hai chong chóng được đặt trên các vách liền kề của phòng thử cách các vách
ít nhất là 1/4 bước sóng lớn nhất sử dụng và có độ dày để đủ cứng vững. Các chong
chóng phải có chiều dài lớn nhất mà kích thước vách cho phép, chiều rộng bằng
khoảng 1/5 chiều dài.
6.2.3.3. Guồng quay
Nếu sử dụng guồng
quay, thì lắp hai hoặc ba guồng trên các vách của phòng. Guồng này phải đặt
vuông góc với guồng kia. Guồng có thể có hình dạng như trên Hình 16 và quay xung
quanh trục song song với chiều dài guồng. Đường kính của khoảng quét hình ống ít
nhất phải bằng bước sóng sử dụng lớn nhất, và chiều dài phải là chiều dài lớn
nhất mà kích thước vách cho phép. Kết cấu phải cứng vững.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
16 - Ví dụ về bộ phận khuấy kiểu guồng quay điển hình
6.2.3.4.Tốc độ quay
Tốc độ quay của bộ phận
khuấy phải khác nhau. Thời gian dài nhất cho một vòng quay của bộ phận khuấy
phải nhỏ hơn 1/5 thời gian tích hợp của thiết bị đo. Đối với thiết bị đo mô tả
trong 6.2.5, tốc độ thích hợp là từ 50 r/min đến 200 r/min. Động cơ để quay bộ
phận khuấy, cùng với bộ giảm tốc, cần đặt bên ngoài các vách của phòng.
6.2.4. Thử nghiệm hiệu
quả của bộ phận khuấy
Sự phân bố năng lượng
đồng nhất mong muốn trong phòng thử được thể hiện bằng sự biến đổi đều đặn theo
tần số của độ suy giảm ghép nối (mô tả trong 6.2.5). ở các tần số thấp, do bước
sóng dài hơn, nên khó đạt được sự đồng nhất này hơn và tồn tại các mức cực đại
và cực tiểu rõ rệt. Hiệu quả của bộ phận khuấy càng lớn thì các mức cực đại và
cực tiểu này càng nhỏ và do đó tần số dùng được sẽ thấp hơn.
Độ suy giảm ghép nối
được đo trong toàn bộ dải tần sử dụng được của phòng thử. ở các tần số thấp hơn
trong trường hợp quan sát được mức cực đại và cực tiểu, các giá trị phải được
đo ở các khoảng cách nhau 100 MHz. Sau đó anten thu được giữ cố định, anten
phát được quay theo nấc 45o, thử nghiệm được lặp lại với mỗi vị trí
và tại từng tần số. Toàn bộ thử nghiệm phải được lặp lại với anten thu quay theo
nấc 90o. Bộ phận khuấy được coi là thỏa mãn khi: (1) đường bao của đồ thị cực
đại và đồ thị cực tiểu không vượt quá 2 dB ở mọi vị trí của anten phát, và, (2)
giá trị trung bình của cả bốn đồ thị nằm trong đường bao nhỏ hơn hoặc bằng 2
dB. Kết quả điển hình được chỉ ra trên Hình 17.

CHÚ THÍCH: Tất cả các
điểm đo được phải nằm bên trong đường bao 2 dB đánh dấu bằng đường nét đứt.
Hình
17 - Dãy suy giảm ghép nối là hàm số của tần số dùng cho phòng thử có sử dụng
bộ phận khuấy trên Hình 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ suy giảm ghép nối
của một phòng thử là tổn hao xen đo được giữa các đầu ra của anten phát và
anten thu trong phòng đó. Máy phát tín hiệu được hiệu chuẩn, có công suất đầu
ra có thể đo được chính xác, được dùng để cấp nguồn nuôi cho anten phát tổn hao
thấp (ví dụ anten loa) đặt bên trong phòng thử hoặc đặt trên vách. Anten thu có
thể được đặt tại điểm bất kỳ trong phòng thử miễn là cách các vách ít nhất là
1/4 bước sóng và không hướng về phía anten phát, mà hướng về phía vách gần nhất,
hoặc thẳng hàng với trục bất kỳ của phòng.
Bộ khuếch đại tần số
rađiô tạp thấp được nối với anten thu qua bộ lọc thông cao; đầu ra của bộ
khuếch đại được nối qua một bộ lọc thông dải đến bộ điốt tách sóng. Bộ lọc
thông dải phải được điều hưởng đến tần số nghiên cứu và phải có độ rộng băng
tần qui định. Đầu ra của bộ tách sóng được nối đến vôn mét đọc đỉnh có thời
gian duy trì đỉnh qui định (thời gian duy trì sẽ phụ thuộc vào thiết bị cần
đo). Bộ phân tích phổ cũng có thể dùng cho phép đo này. Công suất hấp thụ bởi
anten phát, P, được ghi lại. Máy phát tín hiệu khi đó được nối đến đầu vào của bộ
khuếch đại tạp thấp, và đầu ra công suất của nó, p, được điều chỉnh để có cùng
số đọc trên vôn mét. Công suất hấp thụ bởi bộ khuếch đại tạp thấp được ghi lại.
Độ suy giảm ghép nối là 10 log (P/p) dB.
7. Phần tử TEM để đo
miễn nhiễm với nhiễu bức xạ
Phép đo miễn nhiễm
bức xạ có thể thực hiện trong ống dẫn sóng TEM sử dụng phương pháp qui định ở IEC
61000-4-20.
8. Vị trí thử nghiệm để
đo cường độ trường nhiễu rađiô trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz
8.1.
Yêu cầu chung
Vị trí thử nghiệm
phải dựa vào điều kiện không có phản xạ. Có thể cần phải sử dụng vật liệu hấp
thụ và/hoặc nâng độ cao của EUT để đạt được điều kiện không gian tự do này.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp thử nghiệm thiết bị đặt trên sàn, có thể không đạt được điều kiện không có phản
xạ do ở gần mặt đất.
8.2.
Vị trí thử nghiệm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: FSOATS là
một khái niệm về vị trí thử nghiệm. Phép xấp xỉ thực tế là FAR đáp ứng các yêu
cầu về kiểm tra hiệu lực được nêu dưới đây.
8.3.
Kiểm tra hiệu lực của vị trí thử nghiệm
8.3.1. Yêu cầu chung
Vị trí thử nghiệm
phải được xem là chấp nhận được đối với phép đo trường bức xạ điện từ ở tần số
từ 1 GHz đến 18 GHz nếu nó thoả mãn tiêu chí được nêu ở 8.3.2; 8.3.3 về qui
trình kiểm tra hiệu lực vị trí. Để thử nghiệm theo các tiêu chuẩn CISPR, phép
đo kiểm tra hiệu lực vị trí phải được thực hiện trong dải tần từ 1 GHz đến tần
số lớn nhất được sử dụng trong phòng thử nghiệm; tần số lớn nhất phải ít nhất
là 2 GHz.
Vị trí thử nghiệm
dùng cho phép đo ở dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz phải có thiết kế để giảm thiểu
ảnh hưởng của phản xạ lên tín hiệu thu được, ví dụ phòng hấp thụ. Nếu vị trí
không được thiết kế để tạo ra các điều kiện hấp thụ hoàn toàn, ví dụ phòng bán
hấp thụ, thì yêu cầu sử dụng vật liệu hấp thụ để che đi một phần mặt phẳng nền
kim loại như mô tả dưới đây.
Trong trường hợp thể
tích thử nghiệm kéo dài từ sàn dẫn của phòng thử nghiệm lên phía trên EUT mà có
thể là điển hình đối với các phòng thử nghiệm sử dụng chủ yếu để thử nghiệm EUT
đặt trên sàn, khi cần, lớp hấp thụ phải được đặt trong thể tích thử nghiệm để
kiểm tra hiệu lực. Để có đủ không gian cho thử nghiệm thiết bị đặt trên sàn mà
thiết bị này không thể định vị được trên mặt phẳng nền, chiếu xạ anten của thể
tích thử nghiệm trong phạm vi độ cao đến 30 cm có thể bị cản trở do có lớp hấp
thụ đặt trên mặt phẳng nền.
Trong quá trình thử
nghiệm phát xạ EUT đặt trên sàn, sàn hấp thụ được sử dụng để kiểm tra hiệu lực
vị trí có thể được lấy ra khỏi khu vực mà EUT đặt lên và mở rộng thêm đến 10 cm
xung quanh khu vực đặt EUT.
Trong các phòng thử
nghiệm có thể tích thử nghiệm cao hơn chiều cao của lớp hấp thụ, vì có thể là
đặc thù của các phòng thử nghiệm dùng để thử nghiệm thiết bị đặt trên bàn, lớp
hấp thụ có thể đặt thấp hơn thể tích thử nghiệm cho cả kiểm tra hiệu lực vị trí
và thử nghiệm thiết bị. Bức ảnh thể hiện cấu hình vị trí lớp hấp thụ và vị trí
anten phát/thu phải có trong báo cáo kiểm tra hiệu lực vị trí.
Việc kiểm tra hiệu
lực vị trí được thực hiện bằng các phép đo tỷ số điện áp vị trí sóng đứng (SVSWR).
Phương pháp kiểm tra hiệu lực vị trí đánh giá thể tích thử nghiệm đã cho đối
với tổ hợp cụ thể của vị trí, anten thu, khoảng cách thử nghiệm (được qui định
ở TCVN 6989-2-3 (CISPR 16-2-3)) và vật liệu hấp thụ đặt trên mặt phẳng nền, nếu
cần để đáp ứng tiêu chí ở 8.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6989-2-3 (CISPR
16-2-3) mô tả phương pháp đo EUT được sử dụng để thử nghiệm trong dải tần từ 1
GHz đến 18 GHz. Mục đích của qui trình SVSWR là để kiểm tra ảnh hưởng
của các phản xạ có thể hướng tới EUT có kích cỡ và hình dạng tùy ý đặt bên
trong thể tích thử nghiệm như được đánh giá theo qui trình này.
SVSWR là
tỷ số giữa tín hiệu thu lớn nhất và tín hiệu thu nhỏ nhất, gây ra bởi nhiễu
giữa các tín hiệu tới (có chủ ý) trực tiếp và tín hiệu phản xạ, tức là:
SVSWR
=
=
trong đó
Emax và Emin
là tín hiệu thu lớn nhất và nhỏ nhất, và
Vmax và Vmin
là các điện áp đo tương ứng khi máy thu hoặc bộ phân tích phổ được sử dụng để
thu.
Đối với các qui trình
tiếp theo, dexiben (dB) thường được sử dụng đối với các phép đo và tính toán.
Trong trường hợp này,
SVSWR được cho bởi:
SVSWR
= 20log
= 20 log
=
Vmax,dB - Vmin,dB= Emax,dB - Emin,dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
của SVSWR hoặc SVSWR,dB được tính riêng rẽ từ tín hiệu
lớn nhất và tín hiệu nhỏ nhất thu được ở từng tần số và phân cực đối với tập
hợp sáu phép đo được mô tả ở 8.3.3.
8.3.2. Tiêu chí chấp nhận
đối với kiểm tra hiệu lực vị trí
SVSWR liên
quan trực tiếp đến ảnh hưởng của phản xạ không mong muốn. Tiêu chí chấp nhận
đối với kiểm tra hiệu lực vị trí trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz là:
SVSWR
≤ 2:1, hoặc SVSWR,dB ≤ 6,0 dB,
đối với SVSWR
đo được theo qui trình ở 8.3.3.
8.3.3 Qui trình kiểm
tra hiệu lực vị trí – Đánh giá SVSWR
8.3.3.1 Yêu cầu đối
với anten
8.3.3.1.1 Yêu cầu
chung
Để cung cấp chiếu xạ
cho tất cả các bề mặt phản xạ trong quá trình thực hiện thử nghiệm này và để mô
phỏng độ lợi anten có tính hướng thấp có thể có ở nhiều EUT trong thực tế,
8.3.3.1 qui định các đặc tính đối với thiết bị được dùng cho thử nghiệm SVSWR.
Dữ liệu do nhà chế tạo cung cấp có thể được sử dụng để đánh giá xem các yêu cầu
đối với thiết bị thử nghiệm có được đáp ứng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1.2.1 Yêu cầu
chung
Anten thu phải là
phân cực tuyến tính, và cùng loại như được sử dụng cho phép đo phát xạ của EUT.
Đối với anten phát,
góc chuẩn 0o dùng để yêu cầu kỹ thuật về dạng là góc mà anten phát
đối diện với anten thu (các mặt phẳng có độ mở song song); đây cũng được xem là
hướng “ngắm thẳng”,
B.
Anten được sử dụng làm
nguồn phát phải là phân cực tuyến tính và có giản đồ bức xạ giống như lưỡng cực
có các đặc tính được mô tả chi tiết dưới đây. Dữ liệu về giản đồ bức xạ phải
sẵn có với cỡ bước tần số nhỏ hơn hoặc bằng 1 GHz.
CHÚ THÍCH: Giả thiết
rằng anten cũng đáp ứng các yêu cầu ở các tần số khác được dùng cho thử nghiệm
SVSWR.
8.3.3.1.2.2. Giản đồ
bức xạ mặt phẳng E của anten phát
Giản đồ bức xạ mặt
phẳng E đối với một anten phân cực tuyến tính đơn giản có thể đo ở một trong
nhiều mặt phẳng cắt có thể có (mặt phẳng phương vị không đổi) xung quanh hình cầu
bức xạ. Mặt phẳng cắt dùng cho phép đo giản đồ bức xạ phải do nhà chế tạo anten
chọn và được mô tả trong báo cáo đặc tính của anten. Một lựa chọn thuận lợi
điển hình là mặt phẳng chứa bộ nối và lối cáp.
a) Chọn hướng của búp
chính, được ký hiệu là
M, đối với bên
phải và bên trái của từng giản đồ.
M phải
nằm tương ứng trong phạm vi giữa 0o ± 15o và 180o ± 15o.
b) Vẽ vùng được gọi
là vùng cấm, đối xứng với các hướng của búp chính ở cả hai phía của giản đồ bức
xạ2
trong trường hợp biên độ là ≤ –3 dB đối với ±
15o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dạng mặt phẳng E
không được đi vào vùng cấm.
Hình 18 thể hiện một
ví dụ về giản đồ bức xạ đáp ứng các yêu cầu đã nêu của mặt phẳng E.

CHÚ THÍCH: Biểu đồ ví
dụ dùng cho anten đáp ứng các yêu cầu về mặt phẳng E của 8.3.3.1.2.2. Các hướng
của búp chính,
M dùng cho bên
phải và bên trái của từng giản đồ trong phạm vi tương ứng giữa 0o ± 15o và 180o ± 15o. Diện tích tô đậm thể
hiện “vùng cấm” trong đó biên độ là ≤ –3 dB đối với ± 15o của từng búp chính.
Dạng anten không đi vào vùng cấm.
Hình
18 – Ví dụ về giản đồ bức xạ mặt phẳng E của anten phát (ví dụ này chỉ dùng để
tham khảo)
8.3.3.1.2.3. Giản đồ
bức xạ mặt phẳng H của anten phát
Chỉ có một mặt phẳng
ở đó có thể đo dạng mặt phẳng H của anten lưỡng cực, đó là mặt phẳng vuông góc
với trục lưỡng cực cắt tâm của lưỡng cực. Mặt phẳng này có thể có bộ biến đổi
cân bằng/không cân bằng, bộ nối đầu vào và cáp đầu vào, tùy thuộc vào việc sử
dụng sợi kim loại hay sợi quang. Nhà chế tạo anten phải mô tả bố trí được sử
dụng để đo giản đồ bức xạ kể cả fiđơ và vị trí bộ nối trong báo cáo thử nghiệm
anten.
a) Lấy trung bình dữ
liệu giản đồ bức xạ (tính bằng dB) trong phạm vi ±135o (0o là góc ngắm thẳng,
B). Cỡ bước lớn nhất đối
với dữ liệu giản đồ bức xạ này là 5o trong dải tần từ 1 GHz đến 6
GHz, và 1o trong dải tần từ 6 GHz đến 18 GHz.
b) Giản đồ bức xạ không
được vượt quá độ lệch dưới đây so với giá trị trung bình ±135o :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải
góc
1
GHz đến 6 GHz
6
GHz đến 18 GHz
-60o
đến 60o
±2 dB
±3 dB
-60o
đến -135o, 60o đến 135o
±3 dB
±4 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
+3 dB
<
+4 dB
CHÚ THÍCH: Mặc dù
không qui định ranh giới dưới trong giản đồ mặt phẳng H ở ngoài ±135o nhưng mong muốn
đối với giản đồ mặt
phẳng H không thể hiện bằng “0” ở ±180o
mà càng nhiều hướng càng tốt. Phải tuân theo hướng dẫn do nhà chế tạo anten
cung cấp, nếu sẵn có, về lối đi fiđơ và cột anten để giảm thiểu ảnh hưởng có
thể có trong dạng mặt phẳng H bên ngoài ±135o.
Hình 19 thể hiện một
ví dụ về giản đồ bức xạ đáp ứng các yêu cầu đã nêu của mặt phẳng H.

Hình
19a – Giản đồ bức xạ mặt phẳng H của anten phát – 1 GHz đến 6 GHz

Hình
19b – Giản đồ bức xạ mặt phẳng H của anten phát – 6 GHz đến 18 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
19 – Ví dụ về giản đồ bức xạ mặt phẳng H của anten phát (ví dụ này chỉ để tham
khảo)
8.3.3.1.3. Thiết bị
thử nghiệm dùng cho qui trình SVSWR thuận nghịch (8.3.3.4)
Anten được dùng để
phát từ thể tích thử nghiệm phải là loại giống như được sử dụng để đo phát xạ.
Phải sử dụng đầu dò trường đẳng hướng loại mọi hướng có độ không đẳng hướng
không quá 3 dB.
8.3.3.2. Vị trí yêu
cầu để thử nghiệm kiểm tra hiệu lực vị trí
8.3.3.2.1. Yêu cầu
chung
Thử nghiệm kiểm tra
hiệu lực vị trí phải được thực hiện trong một thể tích có dạng hình trụ. Đáy
của hình trụ được xác lập bởi bề mặt được dùng để đỡ EUT. Mặt trên cùng của
hình trụ được chọn là độ cao lớn nhất mà EUT và cáp trên không thẳng đứng của
EUT chiếm giữ. Đường kính trụ là đường kính lớn nhất yêu cầu để đặt EUT có cáp.
Đối với cáp đi ra ngoài thể tích thử nghiệm, đoạn 30 cm của các cáp này được
xem là thiết lập các kích thước của thể tích. Để chứa thiết bị đặt trên sàn mà
thiết bị này không thể đặt được trên bề mặt đỡ, cho phép chiếu xạ thể tích thử
nghiệm trong phạm vi độ cao đến 30 cm so với đáy của thể tích thử nghiệm bị cản
trở bởi lớp hấp thụ đặt trên mặt phẳng nền. Theo qui trình ở 8.3.3.3, SVSWR
được đánh giá bằng cách đặt anten thu ở vị trí mà thể tích phải kiểm tra hiệu
lực, và thay đổi vị trí nguồn phát qua các vị trí đã xác định. Một cách khác,
sử dụng qui trình SVSWR thuận nghịch, các vị trí được qui định trong
điều này được sử dụng để đặt đầu dò trường trong thể tích thử nghiệm.
Các vị trí yêu cầu để
thực hiện các phép đo SVSWR phụ thuộc vào các kích thước của thể
tích thử nghiệm. Mô tả chi tiết các yêu cầu về vị trí thử nghiệm có điều kiện
được nêu ở 8.3.3.5. SVSWR được đánh giá cho từng vị trí và phân cực
yêu cầu bằng thứ tự sáu phép đo dọc theo đường đến điểm chuẩn của anten thu.
Tất cả các vị trí yêu cầu có thể có được minh họa trên Hình 20 và Hình 21, kể
cả các vị trí có điều kiện được mô tả ở 8.3.3.5. Thứ tự sáu phép đo dọc theo
đường đến anten thu được thể hiện bằng các dấu chấm trong các hình này.

CHÚ GIẢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
20 – Các vị trí đo SVSWR trong mặt phẳng nằm ngang (xem 8.3.3.2.2 để
có bản mô tả)
8.3.3.2.2 Mô tả các
vị trí đo SVSWR trong mặt phẳng nằm ngang (Hình 20)
Điều này mô tả cách
tìm các vị trí đo SVSWR trong mặt phẳng nằm ngang được minh họa trên
Hình 20.
a) Vị trí phía trước
1-6 (F1 đến F6): Các vị trí phía trước nằm trên đường thẳng tính từ tâm của thể
tích thử nghiệm đến điểm chuẩn của anten thu. Để định vị các vị trí này, đầu
tiên định vị F6 kéo dài về phía trước của thể tích thử nghiệm, trên trục đo
cách điểm chuẩn của anten thu một khoảng thử nghiệm d.
F5 đến F1 được đo so
với F6 như sau, di chuyển xa dần anten thu:
1) F5 = F6 + 2 cm so
với anten thu
2) F4 = F6 + 10 cm so
với anten thu
3) F3 = F6 + 18 cm so
với anten thu
4) F2 = F6 + 30 cm so
với anten thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vị trí bên phải
1-6 (R1 đến R6): Các vị trí này được định vị theo R6. R6 có được bằng cách xác
định phần kéo dài về bên phải của thể tích thử nghiệm (vị trí R1) sau đó di
chuyển trên đường thẳng hướng về điểm chuẩn của anten thu 40 cm (xem Hình 20).
R5 đến R1 được đo so
với R6 như sau, di chuyển xa dần anten thu:
1) R5 = R6 + 2 cm so
với anten thu
2) R4 = R6 + 10 cm so
với anten thu
3) R3 = R6 + 18 cm so
với anten thu
4) R2 = R6 + 30 cm so
với anten thu
5) R1 = R6 + 40 cm so
với anten thu
c) Vị trí bên trái
1-6 (L1 đến L6): Các vị trí này được định vị theo L6. L6 có được bằng cách xác
định phần kéo dài về bên trái của thể tích thử nghiệm (vị trí L1) sau đó di
chuyển trên đường thẳng hướng về điểm chuẩn của anten thu 40 cm (xem Hình 20).
L5 đến L1 được đo so
với L6 như sau, di chuyển xa dần anten thu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) L4 = L6 + 10 cm so
với anten thu
3) L3 = L6 + 18 cm so
với anten thu
4) L2 = L6 + 30 cm so
với anten thu
5) L1 = L6 + 40 cm so
với anten thu
d) Vị trí giữa 1-6
(C1 đến C6): Các vị trí này được định vị theo C6. Vị trí C6 ở tâm của thể tích
thử nghiệm. Vị trí C1 đến C6 cần phải thử nghiệm khi đường kính thể tích thử
nghiệm lớn hơn 1,5 m (xem 8.3.3.5).
C5 đến C1 được đo so
với C6 như sau, di chuyển xa dần anten thu:
1) C5 = C6 + 2 cm so
với anten thu
2) C4 = C6 + 10 cm so
với anten thu
3) C3 = C6 + 18 cm so
với anten thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) C1 = C6 + 40 cm so
với anten thu
8.3.3.2.3. Mô tả các
vị trí đo bổ sung SVSWR (Hình 21)
Ngoài các vị trí được
thể hiện trên Hình 20, có thể yêu cầu mặt phẳng thử nghiệm SVSWR ở
mặt trên cùng của thể tích thử nghiệm tùy thuộc vào độ cao của thể tích thử
nghiệm. Hình 21 minh họa phép đo độ cao bổ sung đối với phép đo SVSWR.
Thử nghiệm ở độ cao thứ hai chỉ thực hiện ở vị trí phía trước.
Bảng 5 đưa ra tóm tắt
các vị trí thử nghiệm. Trong Bảng 5, các vị trí được phân nhóm theo độ cao (h1,
h2) và vị trí (trước, trái, phải, giữa). Đối với từng vị trí, điểm
chuẩn được ký hiệu để sử dụng trong các phép tính yêu cầu bởi công thức (22).
Các vị trí được ký hiệu là Pmnopq, trong đó chỉ số dưới ứng với tên
gọi vị trí như được liệt kê trong cột thứ nhất của Bảng 5.

CHÚ GIẢI
ha = phần
của thể tích bị chặn bởi lớp hấp thụ đặt trên sàn (lớn nhất là 30 cm).
h1 = độ
cao giữa thể tích thử nghiệm hoặc 1,0 m so với mặt dưới cùng của thể tích thử
nghiệm, chọn giá trị thấp hơn.
h2 = độ
cao mặt trên cùng của thể tích thử nghiệm và cần thử nghiệm khi h2
cách h1 ít nhất là 0,5 m (xem 8.3.3.5 để có mô tả chi tiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 – Tên gọi vị trí thử nghiệm SVSWR
Tên
gọi vị trí
Vị
trí
Độ
cao
Phân
cực
Vị
trí chuẩn đối với dref (xem công thức (22))
Vị
trí so với điểm chuẩn
Vị
trí phía trước (phía trước, h1) ở độ cao thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h1
Ngang
F6h1
+40
cm so với anten thu
F1h1V
Phía
trước
h1
Thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+40
cm so với anten thu
F2h1H
Phía
trước
h1
Ngang
F6h1
+30
cm so với anten thu
F2h1V
Phía
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
F6h1
+30
cm so với anten thu
F3h1H
Phía
trước
h1
Ngang
F6h1
+18
cm so với anten thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h1
Thẳng
F6h1
+18
cm so với anten thu
F4h1H
Phía
trước
h1
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+10
cm so với anten thu
F4h1V
Phía
trước
h1
Thẳng
F6h1
+10
cm so với anten thu
F5h1H
Phía
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
F6h1
+2
cm so với anten thu
F5h1V
Phía
trước
h1
Thẳng
F6h1
+2
cm so với anten thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h1
Ngang
F6h1
=
Vị trí chuẩn (phía trước, h1)
F6h1V
Phía
trước
h1
Thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Vị trí chuẩn (phía trước, h1)
Vị trí giữa (giữa,
h1) ở độ cao thứ nhất (nếu yêu cầu, xem 8.3.3.5)
C1h1H
Giữa
h1
Ngang
C6h1
+40
cm so với anten thu
C1h1V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
Thẳng
C6h1
+40
cm so với anten thu
C2h1H
Giữa
h1
Ngang
C6h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2h1V
Giữa
h1
Thẳng
C6h1
+30
cm so với anten thu
C3h1H
Giữa
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6h1
+18
cm so với anten thu
C3h1V
Giữa
h1
Thẳng
C6h1
+18
cm so với anten thu
C4h1H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
Ngang
C6h1
+10
cm so với anten thu
C4h1V
Giữa
h1
Thẳng
C6h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5h1H
Giữa
h1
Ngang
C6h1
+2
cm so với anten thu
C5h1V
Giữa
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6h1
+2
cm so với anten thu
C6h1H
Giữa
h1
Ngang
C6h1
=
Vị trí chuẩn (giữa, h1 )
C6h1V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
Thẳng
C6h1
=
Vị trí chuẩn (giữa, h1)
Vị trí bên phải ở
độ cao thứ nhất
R1h1H
Bên
phải
h1
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+40 cm so với anten
thu tại điểm kéo dài bên phải của thể tích thử nghiệm
R1h1V
Bên
phải
h1
Thẳng
R6h1
+40 cm so với anten
thu tại điểm kéo dài bên phải của thể tích thử nghiệm
R2h1H
Bên
phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
R6h1
+30 cm so với anten
thu
R2h1V
Bên
phải
h1
Thẳng
R6h1
+30 cm so với anten
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên
phải
h1
Ngang
R6h1
+18 cm so với anten
thu
R3h1V
Bên
phải
h1
Thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+18 cm so với anten
thu
R4h1H
Bên
phải
h1
Ngang
R6h1
+10 cm so với anten
thu
R4h1V
Bên
phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
R6h1
+10 cm so với anten
thu
R5h1H
Bên
phải
h1
Ngang
R6h1
+2 cm so với anten
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên
phải
h1
Thẳng
R6h1
+2 cm so với anten
thu
R6h1H
Bên
phải
h1
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Vị trí chuẩn (bên
phải, h1)
R6h1V
Bên
phải
h1
Thẳng
R6h1
= Vị trí chuẩn (bên
phải, h1)
Vị trí bên trái ở
độ cao thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1h1H
Bên
trái
h1
Ngang
L6h1
+40 cm so với anten
thu tại điểm kéo dài bên trái của thể tích thử nghiệm
L1h1V
Bên
trái
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L6h1
+40 cm so với anten
thu tại điểm kéo dài bên trái của thể tích thử nghiệm
L2h1H
Bên
trái
h1
Ngang
L6h1
+30 cm so với anten
thu
L2h1V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
Thẳng
L6h1
+30 cm so với anten
thu
L3h1H
Bên
trái
h1
Ngang
L6h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L3h1V
Bên
trái
h1
Thẳng
L6h1
+18 cm so với anten
thu
L4h1H
Bên
trái
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L6h1
+10 cm so với anten
thu
L4h1V
Bên
trái
h1
Thẳng
L6h1
+10 cm so với anten
thu
L5h1H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
Ngang
L6h1
+2 cm so với anten
thu
L5h1V
Bên
trái
h1
Thẳng
L6h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L6h1H
Bên
trái
h1
Ngang
L6h1
= Vị trí chuẩn (Bên
trái, h1)
L6h1V
Bên
trái
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L6h1
= Vị trí chuẩn (bên
trái, h1)
Vị trí phía trước ở
độ cao thứ hai (nếu yêu cầu, xem 8.3.3.5)
F1h2H
Phía
trước
h2
Ngang
F6h2
+40 cm so với anten
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h2
Thẳng
F6h2
+40 cm so với anten
thu
F2h2H
Phía
trước
h2
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+30 cm so với anten
thu
F2h2V
Phía
trước
h2
Thẳng
F6h2
+30 cm so với anten
thu
F3h2H
Phía
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
F6h2
+18 cm so với anten
thu
F3h2V
Phía
trước
h2
Thẳng
F6h2
+18 cm so với anten
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h2
Ngang
F6h2
+10 cm so với anten
thu
F4h2V
Phía
trước
h2
Thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+10 cm so với anten
thu
F5h2H
Phía
trước
h2
Ngang
F6h2
+2 cm so với anten
thu
F5h2V
Phía
trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
F6h2
+2 cm so với anten
thu
F6h2H
Phía
trước
h2
Ngang
F6h2
=
Vị trí chuẩn (phía trước, h2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía
trước
h2
Thẳng
F6h2
=
Vị trí chuẩn (phía trước, h2)
CHÚ THÍCH: Có thể
tiến hành các phép đo SVSWR theo thứ tự bất kỳ.
8.3.3.3. Kiểm tra
hiệu lực vị trí SVSWR – Qui trình thử nghiệm tiêu chuẩn
Trong qui trình dưới
đây, các vị trí được ký hiệu là Pmnopq, trong đó các chỉ số dưới
tương ứng với tên gọi vị trí được liệt kê ở cột đầu tiên của Bảng 5. Tín hiệu
đo dược, M, là trường E thu được hoặc phép đo điện áp ở từng vị trí và được chỉ
ra tương tự bằng chỉ số là Mmnopq. Ví dụ, PF1h1H là vị
trí F1, ở độ cao 1, phân cực ngang và tín hiệu đo của nó (tính bằng dB) được
gọi là MF1h1H.
a) Đặt nguồn phát có
điểm chuẩn ở vị trí 6, độ cao 1, phân cực ngang (PF6h1H). Đặt anten
thu cũng theo phân cực ngang, ở khoảng cách thử nghiệm d, đo từ nguồn đến điểm
chuẩn của anten thu. Lưu ý rằng độ cao của anten thu phải được đặt giống như độ
cao của nguồn phát đối với tất cả các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ghi lại mức tín
hiệu đo được, MF6h1H ở từng tần số. Có thể sử dụng phép đo rà hoặc
các nấc tăng của tần số tăng theo nấc. Nếu sử dụng các nấc tăng thì bước tần số
phải là 50 MHz hoặc nhỏ hơn.
d) Lặp lại bước a) và
b) với nguồn phát ở năm vị trí còn lại như chỉ ra trong Bảng 6 (8.3.3.6) về
phía trước, độ cao 1, phân cực ngang. Tổng cộng có sáu phép đo đối với phía
trước, độ cao 1, phân cực ngang (MF1h1H đến MF6h1H) thay
đổi theo khoảng cách từ anten thu theo bước tăng như thể hiện trong Bảng 5.
e) Thay đổi phân cực
của nguồn phát và anten thu thành phân cực thẳng đứng và lặp lại qui trình trên
với các vị trí từ PF1h1V đến PF1h6V để thu được MF1h1V
đến MF1h6V.
f) Đối với tất cả các
phép đo, chuẩn hóa dữ liệu trường E hoặc điện áp đo được với khoảng cách của vị
trí chuẩn được thể hiện trong Bảng 5, sử dụng công thức (22):
M’mnopq
= Mmnopq + 20log
(dB) (22)
trong đó
dmnopq là
khoảng cách thực đối với vị trí đo;
dref là
khoảng cách đo được đến vị trí chuẩn;
Mmnopq là
tín hiệu đo được (trường E hoặc điện áp thu được) tính bằng dexiben. Lưu ý rằng
từng vị trí đo có vị trí chuẩn khác nhau tương ứng với vị trí 6, như chỉ ra
trong Bảng 5 đối với Pmnopq;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sử dụng công thức
(20) hoặc công thức (21), tính SVSWR đối với phân cực ngang. Sử dụng
công thức (21), SVSWR, tính bằng dB có thể thu được bằng cách lấy
tín hiệu thu được lớn nhất Mmax,dB trừ đi tín hiệu thu được nhỏ nhất
Mmin, dB sau khi đã hiệu chỉnh khoảng cách cho sáu vị trí (bước f)).
Lặp lại phép tính để có được số đọc sử dụng phân cực thẳng đứng.
h) SVSWR
cho từng phân cực phải thỏa mãn tiêu chí chấp nhận ở 8.3.2.
i) Lặp lại các bước
từ a) đến h) cho vị trí trái và phải của thể tích thử nghiệm. Lưu ý rằng khi
anten nguồn phát được di chuyển sang trái hoặc phải, hướng ngắm thẳng phải
hướng tới anten thu. Tuy nhiên, anten thu phải duy trì đối diện với tâm (không
hướng về các vị trí cạnh), giống với hướng mà anten sẽ đối diện trong quá trình
đo được thực hiện trên EUT.
j) Nếu có yêu cầu ở
8.3.3.5, lặp lại qui trình trên đối với các phép đo ở vị trí giữa và đối với
các phép đo ở độ cao thứ hai. Khi thực hiện các phép đo ở độ cao thứ hai, anten
thu phải ở cùng độ cao với anten phát.
8.3.3.4. Kiểm tra hiệu lực
vị trí VVSWR – Qui trình thử nghiệm thuận nghịch sử dụng đầu dò
trường đẳng hướng
Đối với các phòng thử
được chống nhiễu (tức là phòng hấp thụ hoàn toàn hoặc phòng bán hấp thụ) cho
phép đánh giá SVSWR sử dụng đầu dò trường đẳng hướng đặt ở vị trí
yêu cầu ở Bảng 5 và chiếu xạ đến thể tích thử nghiệm bằng cùng một anten được
sử dụng làm anten thu sau này trong thử nghiệm phát xạ. Với mục đích của tiêu
chuẩn này, phương pháp này được gọi là phương pháp “thuận nghịch” để xác định SVSWR.
Trong qui trình thuận nghịch SVSWR này, anten mà sau này được dùng
làm anten thu trong thử nghiệm phát xạ EUT được gọi là anten “phát”, vì nó sẽ
được sử dụng để phát đến đầu dò đặt trong thể tích thử nghiệm. Đầu dò trường
đẳng hướng được yêu cầu để thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về giản đồ bức xạ ở
8.3.3.1. Đầu dò này phải thẳng hàng với phân cực của anten phát, tức là phải
biết vị trí và hướng của phần tử cảm biến bên trong đầu dò.
Qui trình thử nghiệm
kiểm tra hiệu lực vị trí SVSWR thuận nghịch sử dụng đầu dò trường
đẳng hướng như sau:
a) Đặt đầu dò trường
ở vị trí phía trước 6, độ cao 1, phân cực ngang (PF6h1H). Đặt anten
phát ở khoảng cách thử nghiệm d như đo được từ đường bao của thể tích thử
nghiệm đến điểm chuẩn của anten. Độ cao của anten phát phải bằng với độ cao của
đầu dò ở mọi vị trí.
b) Kiểm tra độ lớn
cường độ trường là đủ để đầu dò thực hiện chức năng đúng. Để có hướng dẫn về
thiết bị và qui trình cần thiết để thiết lập cường độ trường đúng, xem các yêu
cầu kỹ thuật về vận hành của nhà chế tạo đối với đầu dò (độ nhạy và độ không
đảm bảo đo thích hợp). Ngoài ra, hệ thống phát và hệ thống đầu dò cần được kiểm
tra tính tuyến tính và các sóng hài phải được triệt đến mức tối thiểu là thấp
hơn tín hiệu ban đầu 1,5 dB. Nên sử dụng bộ ghép nối định hướng để theo dõi
công suất tới trong quá trình thử nghiệm, vì sự biến đổi mức công suất đầu ra
sẽ tạo nên biến đổi trong kết quả thử nghiệm. Điều quan trọng là cung cấp các
tín hiệu đầu ra ổn định vì bất kỳ sự biến đổi tín hiệu nào do tính không ổn
định của nguồn tín hiệu (ví dụ, mối nối cáp xấu, thay đổi theo thời gian khởi
động của bộ khuếch đại sơ độ, v.v…) đều dẫn đến các biến đổi kết quả (tức là
kết quả SVSWR cao không thực tế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Lặp lại bước c)
với đầu dò trường ở năm vị trí còn lại như chỉ ra trong Bảng 6 (8.3.3.6) về
phía trước, độ cao 1, phân cực ngang. Tổng cộng có sáu phép đo về phía trước,
độ cao 1, phân cực ngang (MF1h1H đến MF6h1H) thay đổi
theo khoảng cách từ anten thu theo nấc tăng như thể hiện trong Bảng 5.
e) Thay đổi phân cực
của đầu dò trường và anten phát thành phân cực thẳng đứng và lặp lại qui trình
trên với các vị trí từ PF1h1V đến PF1h6V để thu được MF1h1V
đến MF6h1V.
f) Đối với tất cả các
phép đo, chuẩn hóa dữ liệu sử dụng công thức (22).
g) Sử dụng công thức
(20) hoặc công thức (21), tính SVSWR đối với phân cực ngang. Sử dụng
công thức (21), SVSWR, dB có thể thu được bằng cách lấy tín hiệu thu
được lớn nhất Mmax,dB trừ đi tín hiệu thu được nhỏ nhất Mmin,
dB sau khi đã hiệu chỉnh khoảng cách cho sáu vị trí (bước f)). Lặp lại
phép tính để có được số đọc sử dụng phân cực thẳng đứng.
h) SVSWR
cho cả hai phân cực phải thỏa mãn tiêu chí chấp nhận ở 8.3.2.
i) Lặp lại qui trình
trên cho vị trí trái và phải của thể tích thử nghiệm. Lưu ý rằng đối với qui
trình SVSWR thuận nghịch này, đầu dò có thể được điều chỉnh để duy
trì hướng không đổi đối diện với điểm chuẩn của anten phát. Tuy nhiên, anten
phát phải duy trì đối diện với tâm của thể tích thử nghiệm (không hướng về các
vị trí cạnh), giống với hướng mà anten sẽ đối diện trong quá trình đo được thực
hiện trên EUT.
j) Nếu có yêu cầu ở
8.3.3.5, lặp lại qui trình trên đối với các phép đo ở vị trí giữa và đối với
các phép đo ở độ cao thứ hai. Khi thực hiện các phép đo ở độ cao thứ hai, đầu
dò phải ở cùng độ cao với anten phát.
8.3.3.5. Yêu cầu đối
với vị trí thử nghiệm có điều kiện
Như chỉ ra trên Hình
20, Hình 21 và Bảng 5, các vị trí thử nghiệm bổ sung đòi hỏi cần thử nghiệm phụ
thuộc vào kích cỡ của thể tích thử nghiệm. Hình 22 thể hiện lưu đồ xác định
việc yêu cầu các phép đo bổ sung này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Không yêu
cầu thực hiện các phép đo này theo thứ tự như được chỉ ra mà có thể thực hiện
theo bất kỳ thứ tự nào sao cho thu được tất cả các dữ liệu yêu cầu.
Hình
22 – Yêu cầu về vị trí thử nghiệm có điều kiện
8.3.3.6. Báo cáo thử
nghiệm kiểm tra hiệu lực vị trí SVSWR
Bảng 6 liệt kê bản
tóm tắt tất cả các phép đo và phép tính SVSWR yêu cầu, kể cả các kết
quả từ các vị trí yêu cầu và vị trí có điều kiện ở 8.3.3.5.
Phép tính SVSWR
trước đó và các yêu cầu trong báo cáo áp dụng cho từng tần số thử nghiệm.
Bảng
6 – Yêu cầu trong báo cáo SVSWR
Vị
trí
Độ
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
SVSWR
dB
Phía trước
h1
Ngang
Yêu
cầu
=Max
(M′F1h1H…M′F6h1H) – Min (M′F1h1H…M′F6h1H)
Phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Yêu
cầu
=Max
(M′F1h1V…M′F6h1V) – Min (M′F1h1V…M′F6h1V)
Bên phải
h1
Ngang
Yêu
cầu
=Max
(M′R1h1H…M′R6h1H) – Min (M′R1h1H…M′R6h1H)
Bên phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Yêu
cầu
=Max
(M′R1h1V…M′R6h1V) – Min (M′R1h1V…M′R6h1V)
Bên trái
h1
Ngang
Yêu
cầu
=Max
(M′L1h1H…M′L6h1H) – Min (M′L1h1H…M′L6h1H)
Bên trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Yêu
cầu
=Max
(M′L1h1V…M′L6h1V) – Min (M′L1h1V…M′L6h1V)
Giữa
h1
Ngang
Có
điều kiện
=Max
(M′C1h1H…M′C6h1H) – Min (M′C1h1H…M′C6h1H)
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Có
điều kiện
=Max
(M′C1h1V…M′C6h1V) – Min (M′C1h1V…M′C6h1V)
Phía trước
h2
Ngang
Có
điều kiện
=Max
(M′F1h2H…M′F6h2H) – Min (M′F1h2H…M′F6h2H)
Phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Có
điều kiện
=Max (M′F1h2V…M′F6h2V)
– Min (M′F1h2V…M′F6h2V)
8.3.3.7. Giới hạn của
phương pháp kiểm tra hiệu lực vị trí SVSWR
Điểm đo được chọn đối
với 8.3.3.2 và có trong qui trình trước đó nhằm cung cấp thước đo tổng thể của
SVSWR của vị trí thử nghiệm trong dải tần từ 1 GHz đến 18 GHz. Tuy
nhiên, lưu ý rằng SVSWR đỉnh không phải lúc nào cũng có thể có được
khi sử dụng qui trình ở 8.3.3.3 hoặc 8.3.3.4 ở tần số qui định f bất kỳ. Do đó,
nên tránh công bố sự phù hợp của SVSWR dựa vào các phép đo ở tần số
đơn lẻ bất kỳ. Tuy nhiên, đỉnh tìm được bằng qui trình ở trên theo quãng tám
liền kề (0,5f đến 2f) là đại diện điển hình của trường hợp xấu nhất SVSWR
với tất cả các tần số có trong dải tần.
Trong trường hợp mong
muốn kết quả SVSWR chính xác hơn ở tần số đơn lẻ, phương pháp trên
có thể được cải thiện bằng cách đo nhiều hơn sáu vị trí dọc theo đường thẳng
được thể hiện trên Hình 20 và Hình 21. Các điểm thu thập dữ liệu bổ sung cần
cách không đều nhau và được chọn dựa vào khoảng cách truyền của anten nguồn
(hoặc đầu dò trường trong phương pháp SVSWR thuận nghịch) nhờ sử
dụng các nấc một phần tư bước sóng ở tần số cần xét.
8.4.
Vị trí thử nghiệm thay thế
Vị trí đo bất kỳ đạt
được điều kiện không gian tự do đều có thể là vị trí thử nghiệm thay thế.
9. Thiết bị hấp thụ
phương thức chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hấp thụ
phương thức chung (CMAD) được đặt vào cáp đi ra khỏi thể tích thử nghiệm trong
phép đo phát bức xạ. CMAD được sử dụng trong phép đo phát bức xạ để giảm các
biến động trong kết quả đo giữa hai vị trí thử nghiệm khác nhau, do các giá trị
khác nhau có thể có của trở kháng phương thức chung và đối xứng tại điểm cáp đi
ra khỏi vị trí thử nghiệm (ví dụ, tâm bàn quay). Đặc tính cơ bản của CMAD có
thể được thể hiện bằng tham số S. Các đại lượng đặc trưng được suy ra như tổn
hao xen hoặc hệ số phản xạ có thể được xác định từ các tham số S này. Điều này
qui định phương pháp đo dùng để kiểm tra hiệu lực tham số S của CMAD.
9.2.
Phép đo tham số S của CMAD
Tham số S đo được
trong cơ cấu thử nghiệm như qui định ở 9.3 được sử dụng để đặc trưng cho các
đặc điểm của CMAD. Các giá trị của tham số phức S được đánh giá ở các mặt phẳng
chuẩn được chỉ ra trên Hình 23. Phương pháp chuẩn để đo tham số S với độ chính
xác cao nhất có thể sử dụng bộ phân tích mạng vectơ (VNA) và phương pháp hiệu
chuẩn TRL như mô tả ở 9.4.
9.3.
Đồ gá thử nghiệm CMAD
Đồ gá thử nghiệm dùng
để đo tham số S của CMAD cần thử nghiệm phải là thanh kim loại hình trụ đặt
phía trên mặt phẳng nền bằng kim loại, như chỉ ra trên Hình 23. Thanh kim loại
nằm giữa các mặt bích thẳng đứng của đồ gá thử nghiệm gồm có ba phần: một phần
tạo thành đường truyền trong đồ gá giữa hai mặt phẳng chuẩn và hai phần của bộ
thích nghi giữa các mặt phẳng chuẩn và các cổng của bộ thích nghi.
Các ảnh hưởng lên
phép đo của CMAD từ các phần của bộ thích nghi và các cổng của bộ thích nghi có
thể bị loại bỏ bằng cách sử dụng phương pháp hiệu chuẩn TRL mô tả ở 9.4, tạo ra
độ không đảm bảo đo thấp đối với phép đo kết thúc. Có thể sử dụng bộ thích nghi
loại bất kỳ để đo theo 9.4. Ví dụ về bộ thích nghi được chỉ ra trên các hình từ
Hình 26 đến Hình 28 (xem 9.6).
Đường kính d của
thanh hình trụ phải là 4 mm. Độ cao so với mặt phẳng nền h được xác định theo
các kích thước của CMAD. Các giá trị điển hình là 30 mm, 65 mm, và 90 mm. Phải
thực hiện phép đo ở độ cao xác định bởi kết cấu của CMAD. Khoảng cách giữa mặt
phẳng chuẩn và mặt bích thẳng đứng của đồ gá (phần của bộ thích nghi) LA phải
ít nhất là 2 h (xem Hình 23). Khoảng cách giữa các mặt phẳng chuẩn và các đầu
CMAD, DA và DB, càng nhỏ càng tốt nhưng không lớn hơn h. Mặt phẳng nền bằng kim
loại của cơ cấu thử nghiệm phải lớn hơn (Ljig + 4 h) theo chiều dài
và lớn hơn 4 h theo chiều rộng.
Trở kháng đặc tính, Zref,
được cho bởi đường kính bên trong của dây, d (mặc định là 4 mm) và bởi độ cao
tính từ tâm của thanh đến mặt phẳng nền, h:
Zref
=
cosh-1
tính
bằng W (23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z0 là trở
kháng không gian tự do (120W),
tính bằng W;
d là đường kính ruột
dẫn thử nghiệm (mặc định là 4 mm);
h là độ cao tính từ
tâm của ruột dẫn thử nghiệm đến mặt phẳng nền.
Ví dụ: Giá trị điển
hình của Zref đối với các độ cao khác nhau h là:
h = 30 mm
>>
Zref =
204 Ω
h = 65 mm
>>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h = 90 mm
>>
Zref =
270 Ω

Hình
23 – Xác định mặt phẳng chuẩn bên trong đồ gá thử nghiệm
9.4.
Phương pháp đo sử dụng hiệu chuẩn TRL
Phương pháp hiệu
chuẩn truyền qua-phản xạ-đường dây (TRL) được khuyến cáo để đo tham số S của
CMAD. Sử dụng qui trình hiệu chuẩn này để chọn mặt phẳng chuẩn bên trong cơ cấu
thử nghiệm sao cho mặt phẳng chuẩn ở sát với vị trí sẽ đặt CMAD cần thử nghiệm
và do đó khoảng cách DA và DB có thể được giảm thiểu (xem Hình 23). Việc hiệu
chuẩn đòi hỏi một thanh kim loại (gọi là “dây”) có đường kính và độ cao bằng
với phần đường truyền của cơ cấu thử nghiệm. Trở kháng đặc tính và chiều dài
của phần đường truyền cần biết chính xác và được đưa vào dữ liệu hiệu chuẩn
được sử dụng trong phần mềm của VNA hoặc các phép tính hiệu chỉnh bên ngoài.
Chiều dài của phần
đường dây được sử dụng cho qui trình hiệu chuẩn TRL xác định dải tần trong đó
thực hiện việc hiệu chuẩn TRL. Giới hạn tần số này có được từ qui trình toán
học được sử dụng trong phương pháp hiệu chuẩn TRL, trong đó, tại một số tần số
điều kiện “chia cho zero” (hoặc các giá trị vô cùng nhỏ) là có thể xảy ra và
cần phải tránh.
Nếu chiều dài của
“đường dây” chuẩn là L thì dải tần phải được giới hạn từ tần số thấp đến tần số
cao fL và fH như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fH
= 0,45
(25)
trong đó c = 3x108
m/s. Chiều dài “đường dây” bằng 0,6 m là thích hợp để hiệu chuẩn trong dải tần
từ 30 MHz đến 200 MHz. Nếu phép đo phải mở rộng đến các tần số cao hơn thì cần
hiệu chuẩn “đường dây” lần thứ hai. Việc hiệu chuẩn thứ hai với chiều dài
“đường dây” bằng 0,12 m là thích hợp cho dải tần từ 150 MHz đến 1 000 MHz.
Cần bốn cấu hình hiệu
chuẩn đối với phương pháp hiệu chuẩn TRL, như sau:
a) “Phản xạ” (cổng
A): Đo giá trị phức S11 của phần của bộ thích nghi và bộ thích nghi
mà không có bất kỳ dây nối nào khác (mô phỏng điều kiện mạch hở) [(Hình 24a)]
b) “Phản xạ” (cổng
B): Đo giá trị phức S22 của phần của bộ thích nghi và bộ thích nghi
mà không có bất kỳ dây nối nào khác (mô phỏng điều kiện mạch hở) [(Hình 24b)]
c) “Truyền qua”: Đo
giá trị phức S11, S12, S21, S22 có
hai phần của bộ thích nghi và bộ thích nghi được nối trực tiếp với nhau (không
có phần đường dây ở giữa) [(Hình 24c)]
d) “Đường dây”: Đo
giá trị phức S11, S12, S21, S22 có
đưa vào phần đường dây [(Hình 24d)]
Các phép đo hiệu
chuẩn cho 10 số phức với từng điểm tần số. Nếu VNA có phần mềm dùng cho phép đo
TRL thì VNA sẽ sử dụng các phép đo chuẩn này để tính các hiệu chỉnh chính xác
cho phép đo TRL. Nếu VNA không hỗ trợ việc hiệu chuẩn TRL thì việc hiệu chỉnh
cần thiết có thể được thực hiện độc lập với VNA theo qui trình được mô tả trong
CISPR/TR 16-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hiệu chuẩn,
CMAD cần thử nghiệm được đưa vào phần đường dây của cơ cấu thử nghiệm. Các phần
của bộ thích nghi và bộ thích nghi phải giống như được sử dụng cho hiệu chuẩn.
Chiều dài của thanh kim loại có thể khác với chiều dài của “đường dây” được sử
dụng để hiệu chuẩn nhưng đường kính (4 mm) và độ cao so với mặt phẳng nền phải
giống như khi được sử dụng cho việc hiệu chuẩn.
Thanh kim loại bên
trong CMAD cần được định vị càng chính xác càng tốt ở tâm của cơ cấu hấp thụ
phương thức chung hở. Chiều dài của thanh kim loại có thể chọn sao cho mặt
phẳng chuẩn tương ứng với các đầu vật lý của CMAD (tức là DA càng
nhỏ càng tốt). CMAD điển hình có chiều dài bằng 0,6 m. Trong trường hợp này,
phần đường thẳng 4 mm có thể được sử dụng để đo CMAD (kể cả dải tần trên 200
MHz, được hiệu chuẩn bằng phần đường dây ngắn hơn). Kết quả đo đối với CMAD cần
thử nghiệm sử dụng phép đo VNA được hiệu chỉnh bằng việc hiệu chuẩn TRL là tập
hợp của bốn tham số S được qui về trở kháng đặc tính của phần đường truyền (cơ
cấu thử nghiệm rỗng, Z0_jig.

Hình
24a: Cấu hình dùng cho phép đo hiệu chuẩn “cổng phản xạ A”

Hình
24b: Cấu hình dùng cho phép đo hiệu chuẩn “cổng phản xạ B”

Hình
24c: Cấu hình dùng cho phép đo hiệu chuẩn “truyền qua”

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chiều dài
L của đường chuẩn đối với hiệu chuẩn không cần giống như chiều dài được sử dụng
cho phép đo CMAD. Chiều dài của đường chuẩn dùng cho qui trình hiệu chuẩn được
chọn theo dải tần cần thiết.
Hình
24 – Bốn cấu hình dùng để hiệu chuẩn TRL
9.5.
Yêu cầu kỹ thuật của CMAD kiểu kẹp ferit
CMAD kiểu kẹp ferit
được dùng trong phép đo bức xạ dưới 1 GHz để giảm độ không đảm bảo sự phù hợp.
Đặc tính của CMAD được đo theo các điều khoản của 9.1 đến 9.3 và tham chiếu đến
trở kháng đặc trưng của đồ gá rỗng Z0,jig.
So sánh CMAD kiểu kẹp
ferit sẵn có chỉ ra rằng biên độ của S21 nhỏ hơn 0,25 được yêu cầu
để cung cấp đủ khử ghép. Các giá trị này có thể đạt được với CMAD có biên độ
bằng S11, như thể hiện trên Hình 25. CMAD kiểu kẹp ferit phải đáp
ứng các yêu cầu kỹ thuật sau:
a) biên độ của S21
phải nhỏ hơn 0,25 ở dải tần từ 30 MHz đến 200 MHz;
b) biên độ của S11
phải nằm trong dải giới hạn dưới đây trong dải tần từ 30 MHz đến 200 MHz:
- giới hạn trên 0,75
ở 30 MHz và 0,55 ở 200 MHz (giảm tuyến tính với loga của tần số);
- giới hạn dưới 0,6 ở
30 MHz và 0,4 ở 200 MHz (giảm tuyến tính với loga của tần số).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
25 – Giới hạn dùng cho biên độ bằng S11, đo theo các điều khoản của 9.1 đến 9.3
Không đòi hỏi yêu cầu
kỹ thuật trong dải tần từ 200 MHz đến 1 000 MHz vì phép đo phát bức xạ không bị
ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các điều kiện của đầu nối cáp ở tần số này.
Lý do để sử dụng tham
số S cho yêu cầu kỹ thuật của CMAD loại kẹp ferit được nêu ở 4.9 của CISPR/TR
16-3, sửa đổi 2.
9.6
Kiểm tra tính năng của CMAD (sự suy giảm) bằng cách sử dụng bộ phân tích phổ
(SA) và bộ phát đồng chỉnh (TG)
Không thể đo tham số
phức S của CMAD mà không sử dụng VNA. Tuy nhiên, dụng cụ đo VNA có thể không
sẵn có trong tất cả các phòng thử nghiệm EMC. Đối với các phòng thử nghiệm
không tiếp cận với dụng cụ đo VNA thì phương pháp đơn giản hơn để kiểm tra chức
năng của CMAD được xác định trong điều này, sử dụng máy phân tích phổ có bộ
phát đồng chỉnh. Bố trí dụng cụ đo này chỉ đo độ lớn của tổn hao xen nhưng giá
trị đo được này không liên quan trực tiếp đến tham số S được đo ở các mặt phẳng
chuẩn chỉ ra trên Hình 23. Tuy nhiên, phòng thử nghiệm EMC có thể lặp lại định
kỳ cùng một phép đo tổn hao xen với bố trí thử nghiệm trong nhà, sử dụng cùng
điều kiện như vậy (trở kháng và dạng hình học của bố trí thử nghiệm) và ghi lại
rồi so sánh với các kết quả trước đó để xác định xem CMAD có ở điều kiện chấp
nhận được hay không. Sự suy giảm tính năng của CMAD có thể được phát hiện theo
cách này. Nếu xuất hiện sự suy giảm nào đó thì phép đo chuẩn phải được thực hiện
sử dụng VNA với phương pháp hiệu chuẩn TRL ở 9.4.
Có thể sử dụng kết
cấu bất kỳ của bộ thích nghi (Hình 23, Hình 24, Hình 26 đến Hình 28) để kiểm
tra tính năng/sự suy giảm. Để tránh các hiệu ứng cộng hưởng trong cáp giữa cơ
cấu thử nghiệm và dụng cụ đó, cần thêm hai bộ suy giảm 10 dB gần mối nối của cơ
cấu thử nghiệm trong quá trình kiểm tra tính năng này.
a) Khi sử dụng bộ
thích nghi 50 W (Hình 26), phép đo
tổn hao xen để kiểm tra tính năng/sự suy giảm là chênh lệch tính bằng dB giữa
các phép đo tổn hao đối với hai cấu hình sau:
1) Cấu hình 1: đấu
nối trực tiếp hai bộ suy giảm mà không có cơ cấu thử nghiệm.
2) Cấu hình 2: hai bộ
suy giảm nối với cơ cấu thử nghiệm có CMAD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cấu hình 1: hai bộ
suy giảm nối với đồ gá thử nghiệm không có CMAD (cơ cấu rỗng);
2) Cấu hình 2: hai bộ
suy giảm nối với đồ gá thử nghiệm có CMAD.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ THÍCH: Phía đáy
của mặt bích thẳng đứng có liên kết điện với mặt phẳng nền bằng kim loại.
Hình
26 – Ví dụ về kết cấu bộ thích nghi 50 W trong mặt bích thẳng đứng của đồ gá thử
nghiệm

CHÚ THÍCH: Nếu nấc
giữa của cổng cân bằng có nối với vỏ của bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng
thì phải ngắt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h
mm
Z0_jig
W
R1
W
R2
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204
57,6
177,3
65
248
56,0
221,6
90
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
243,7
Hình
28 – Ví dụ về bộ thích nghi thích ứng có mạng phối hợp trở kháng
Phụ lục A
(qui
định)
Tham số của anten
A.1. Qui định chung
Các tài liệu CISPR
khác nhau qui định các anten cụ thể cần sử dụng để thực hiện phép đo. Có thể sử
dụng các kiểu anten khác với điều kiện là các kết quả là tương đương với các
kết quả thu được với anten được qui định. Việc so sánh các anten này với anten
được qui định sẽ được thêm vào bằng cách liệt kê các tham số thích hợp. Các
tham số này phải được qui định là một phần của tiêu chí chấp nhận của CISPR bất
kỳ của kiểu anten mới. Nhà chế tạo anten cũng phải sử dụng thông tin này làm
hướng dẫn trong việc qui định các khía cạnh hữu ích nhất của anten khi thực
hiện phép đo phát bức xạ. Nhà chế tạo cần cung cấp các thông tin chung cho từng
mẫu anten bao gồm các tham số sau: hệ số anten trong không gian tự do trong hệ
thống 50 W, tổn hao đường về,
giản đồ bức xạ ở quãng tần số đủ để chỉ ra các thay đổi đáng kể (bao gồm thông
tin về độ rộng búp sóng), và tần số phụ thuộc vào các giá trị độ không đảm bảo
đo để tính độ lệch từ hệ số anten trong không gian tự do gây ra bởi ghép nối
tương hỗ với mặt phẳng nền khi anten được quét ở độ cao từ 1 m đến 4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Yêu cầu chung
Nếu có sự không phù
hợp được đưa ra với giới hạn trường E thì giá trị đo được bằng anten có độ
không đảm bảo đo thấp được ưu tiên. Anten có độ không đảm bảo đo thấp là anten
mà với nó cường độ trường trong bố trí thử nghiệm CISPR có thể đo được với độ
không đảm bảo đo thấp hơn yêu cầu đối với các anten khác đáp ứng các tiêu chí
độ chính xác về cường độ trường ở 4.2. Anten có độ không đảm bảo đo thấp được
mô tả ở A.2.3.
A.2.2. Anten tính
được
Anten lưỡng cực tiêu
chuẩn tính được đạt được độ không đảm bảo đo thấp nhất đối với các phép đo
trường E. Hệ số anten có thể tính được đối với không gian tự do và ở độ cao và
phân cực bất kỳ bên trên mặt phẳng nền xác định rõ. TCVN 6989-1-5 (CISPR
16-1-5) mô tả nguyên tắc của lưỡng cực tiêu chuẩn tính được, trong đó chỉ mô tả
điều kiện cộng hưởng. Tuy nhiên, sử dụng mô hình điện từ bằng số có sẵn có thể
tính được hệ số anten đối với một chiều dài lưỡng cực duy nhất trong dải rộng
của tần số với độ không đảm bảo đo nhỏ hơn ±0,3
dB. Ví dụ, đối với phép đo ở 30 MHz, có thể sử dụng lưỡng cực cộng hưởng ở 80
MHz. Nguyên tắc này có thể được mở rộng cho anten nhiều dây bao trùm độ rộng
băng tần rộng hơn.
A.2.3. Anten có độ
không đảm bảo đo thấp
Anten độ không đảm
bảo đo thấp là anten hình nón kép và anten LPDA có tham số cơ bản được mô tả
trong đoạn tiếp theo. Chúng là các anten dải rộng và có độ nhạy hợp lý, tức là
hệ số anten không quá cao. Có thể sử dụng các lưỡng cực tính được và có thể có
độ không đảm bảo đo thấp nhất. Đáp ứng phân cực chéo phải đáp ứng các yêu cầu ở
4.5.5 và bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng phải đáp ứng các yêu cầu được chỉ
ra ở 4.5.4. Hệ số anten phải được xác định bởi phòng thử nghiệm hiệu chuẩn cung
cấp tính liên kết chuẩn cho chuẩn quốc gia và được chọn để giảm thiểu độ không
đảm bảo đo của việc xác định hệ số anten.
Kiểu được phê chuẩn
là anten hình nón kép được sử dụng trong dải tần từ 30 MHz đến 250 MHz và anten
LPDA trong dải tần từ 250 MHz đến 1 GHz. Lý do đối với tần số chuyển giao này
là anten LPDA có sai số tâm pha do chiều dài của nó, bị giảm khi bắt đầu ở 250
MHz và hầu hết các anten hình nón kép bị ảnh hưởng bởi cộng hưởng ở tần số trên
290 MHz và thể hiện giản đồ bức xạ biến dạng ở tần số 260 MHz trừ khi sử dụng
các phần tử kết cấu mở (xách tay hoặc gập được). Tần số chuyển giao giữa anten
hình nón kép và anten LPDA có thể từ 200 MHz đến 250 MHz, với độ tăng nhẹ về độ
không đảm bảo đo ở tâm pha kết hợp với anten LPDA ở tần số dưới 250 MHz. Anten
lai, bao trùm toàn dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz, không phải là kiểu được ưu
tiên vì độ không đảm bảo đo cao hơn so với anten hình nón kép và anten LPDA,
chủ yếu là vì chiều dài anten lớn hơn, đặc biệt là khi sử dụng ở khoảng cách 3
m so với nguồn (ngược với 10 m).
Anten hình nón kép có
độ không đảm bảo đo thấp có chiều dài đầu-đầu của phần tử xấp xỉ 1,35 m ± 0,03 m (tuỳ thuộc vào độ rộng của bộ
biến đổi cân bằng-không cân bằng), 6 phần tử sợi dây tỏa ra ở dạng hình nón, có
đường kính rộng nhất là xấp xỉ 0,52 m. Bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng phải
là thiết kế 200 Ω (tỷ số biến áp 200 Ω : 50 Ω), để đảm bảo độ nhạy tốt hơn ở
tần số 30 MHz và ghép nối tương hỗ với môi trường thấp hơn.
CHÚ THÍCH: Anten hình
nón kép dựa trên nguyên bản trong MIL STD 461A [8], được thiết kế để hoạt động
ở tần số từ 20 MHz đến 200 MHz. Thiết kế phần tử gập được cho tính năng tốt hơn
so với thiết kế phần tử kiểu “lồng” kín ở tần số trên 250 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Anten lưỡng cực
đơn giản
A.3.1. Yêu cầu chung
Nếu phòng thử nghiệm
không thể có anten đã hiệu chuẩn thì một cách thay thế là sử dụng anten lưỡng
cực ở dạng lưỡng cực tính được hoặc lưỡng cực điều hưởng. Lưỡng cực điều hưởng
có kết cấu tương đối đơn giản và cho độ không đảm bảo đo thấp đối với phép đo
cường độ trường so với anten mô tả ở A.2. Hệ số anten của lưỡng cực điều hưởng
phải được kiểm tra xác nhận bởi phòng thử nghiệm liên kết chuẩn với chuẩn quốc
gia và cố gắng giảm thiểu độ không đảm bảo đo của việc xác định hệ số anten
hoặc bằng cách đo tổn hao xen vào vị trí giữa cặp lưỡng cực giống nhau bên trên
mặt phẳng nền (phù hợp với Phụ lục D) và so sánh tổn hao này với ghép nối tính
được, sự cho phép đối với tổn hao của bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng – xem
Phụ lục C của TCVN 6989-1-5 (CISPR 16-1-5). Nhược điểm của lưỡng cực điều hưởng
là chiều dài của nó ở tần số giới hạn dưới trong dải tần, ví dụ chiều dài 4,8 m
ở 30 MHz, mà ở khoảng cách đo bằng 3 m sẽ cho sai số do biên độ và pha và
gradien pha. Lưỡng cực cũng nhạy với môi trường xung quanh nó khi được điều
hưởng do đó trở kháng tương hỗ với ảnh của nó trên mặt phẳng nền có thể thay
đổi hệ số anten đến 6 dB đối với lưỡng cực phân cực ngang 30 MHz được quét ở độ
cao từ 1 m đến 4 m trên mặt phẳng nền. Vì lý do này, lưỡng cực ngắn điều hưởng
đến 80 MHz được khuyến cáo để sử dụng ở tần số dưới 80 MHz.
A.3.2. Lưỡng cực điều
hưởng
Thiết kế thiết thực
và đơn giản của lưỡng cực điều hưởng gồm lưỡng cực cộng hưởng nửa bước sóng có
trục bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng đồng trục nối tiếp-song song. Chiều
dài đầu-đầu của lưỡng cực xấp xỉ 0,48 bước sóng, tuỳ thuộc vào bán kính của
phần tử lưỡng cực. Hệ số anten không gian tự do có thể được tính từ công thức
dưới đây, cho hệ số tính bằng dexiben. Công thức này không bao gồm tổn hao của
bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng trong đó giá trị trung bình bằng 0,5 dB có
thể được thêm vào hệ số anten và hệ số tổn hao này phải được kiểm tra.
Fa
(dB) = 20 log (fM) – 31,4
trong đó fM
là tần số, tính bằng MHz.
Vì lưỡng cực điều
hưởng nhạy hơn với môi trường xung quanh so với anten dải rộng (trừ ở tần số
cộng hưởng của nó, không kể LPDA) ít có khả năng độ không đảm bảo đo tổng khi
sử dụng lưỡng cực điều hưởng sẽ nhỏ hơn độ không đảm bảo đo của anten có độ
không đảm bảo đo thấp ở 4.5.2.
A.3.3. Lưỡng cực ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chiều dài tổng lớn
hơn 1/10 bước sóng ở tần số đo;
b) lưỡng cực này được
nối đến cáp có phối hợp đủ tốt ở đầu máy thu để đảm bảo tổn hao đường về ở đầu
vào cáp lớn hơn 10 dB. Hiệu chuẩn phải tính đến tổn hao đường về;
c) lưỡng cực này có
sự phân biệt phân cực tương đương với sự phân biệt của lưỡng cực điều hưởng
(xem 4.5.3). Để đạt điều này, sử dụng bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng có
thể có ích;
d) để xác định cường
độ trường đo được, đường cong hiệu chuẩn (hệ số anten) được xác định và sử dụng
trong khoảng cách đo (tức là, ở khoảng cách ít nhất là ba lần chiều dài của
lưỡng cực);
CHÚ THÍCH: Hệ số
anten thu được từ đó cần có hiệu quả để thỏa mãn yêu cầu của trường sóng sin
đồng nhất với độ chính xác không kém hơn ±
3 dB. Ví dụ về các đường cong hiệu chuẩn được nêu ở Hình A.1, thể hiện mối liên
quan theo lý thuyết giữa cường độ trường và điện áp đầu vào máy thu đối với máy
thu có trở kháng vào bằng 50 W,
và tỷ số l/d thay đổi. Trên hình này, bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng được
xem là bộ biến đổi lý tưởng 1:1. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, các đường cong này
không tính đến tổn hao của bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng, cáp và sự mất
phối hợp bất kỳ giữa cáp và máy thu.
e) mặc dù tổn hao độ
nhạy của đồng hồ đo cường độ trường do hệ số anten cao góp phần vào chiều dài
được làm ngắn của lưỡng cực, giới hạn đo của đồng hồ đo cường độ trường (ví dụ,
được xác định bởi tạp của máy thu và hệ số truyền của lưỡng cực) phải duy trì
ít nhất là 10 dB thấp hơn mức của tín hiệu cần đo.

Hình
A.1 – Hệ số anten lưỡng cực ngắn đối với RL = 50 W
A.4. Tham số của
anten dải rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anten dải rộng dùng
cho phép đo CISPR là những anten được phân cực tuyến tính và được thiết kế để
sử dụng trên toàn bộ dải tần rộng. Điều này không ngăn cản việc sử dụng anten
được điều chỉnh độ dài giới hạn và cũng không ngăn cản việc bổ sung các đoạn
chấn tử anten. Trở kháng vào của các anten này điển hình là trở kháng phức. Các
tham số khác có thể qui định được nêu dưới đây.
A.4.2. Kiểu anten
A.4.2.1. Yêu cầu
chung
Các điều dưới đây mô
tả các tham số vật lý của anten dải rộng cần được cung cấp. Lưu ý là một số
tham số có thể không áp dụng cho tất cả các anten.
A.4.2.2. Loại anten
có chiều dài hoặc đường kính cố định hoặc thay đổi
Nếu anten có chiều
dài thay đổi, qui định số đoạn được cộng vào hoặc trừ đi để thay đổi chiều dài
cố định cơ bản.
CHÚ THÍCH: Anten điều
hưởng được toàn bộ không được coi là dải rộng và vì thế không được qui định ở
đây. Đường kính của anten vòng thường không thay đổi.
A.4.2.3. Tỷ số chiều
dày trên chiều rộng hoặc đường kính vòng
Kích thước tính bằng
mét. Đối với giàn theo chu kỳ loga, ví dụ, chiều dài của cột dọc theo trục đo
và chiều rộng của chấn tử lớn nhất phải được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anten dải rộng được
coi là anten tích cực nếu nó chứa bộ khuếch đại, tiền khuếch đại và các cơ cấu
hoạt động phi tuyến khác khuếch đại tín hiệu và/hoặc định dạng đáp tuyến tần
số.
A.4.2.5. Bố trí giá
lắp đặt
Cung cấp các yêu cầu
về giá lắp đặt đặc biệt bất kỳ ngoài loại có thể được cung cấp bằng giá ba chân
điển hình hoặc cơ cấu định vị anten.
A.4.2.6. Kiểu bộ nối
Cần qui định BNC, N,
SMA, v.v… khi thích hợp. Qui định dung sai độ sâu của chân và chỉ ra rằng cần
kiểm tra xác nhận bằng dưỡng kiểm tra độ sâu của chân.
A.4.2.7. Kiểu bộ biến
đổi cân bằng-không cân bằng
Cần qui định bộ biến
đổi cân bằng-không cân bằng là rời rạc, phân phối, điều hưởng, v.v… Qui định tỷ
số biến đổi của bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng
A.4.3. Qui định kỹ
thuật của anten
A.4.3.1. Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.2. Độ lợi và hệ
số anten
A.4.3.2.1. Độ lợi
Qui định độ lợi điển
hình và độ lợi thực, tính bằng đềxiben, liên quan đến bộ phát xạ đẳng hướng
(dBi).
A.4.3.2.2. Hệ số
anten
Qui định hệ số anten
điển hình hoặc hệ số anten thực, tính bằng đềxiben trên mét. Qui trình hiệu
chuẩn anten đang được xem xét và chuẩn bị trong TCVN 6989-1-5 (CISPR 16-1-5).
Cả độ lợi lẫn hệ số
anten cần được đo bằng cách sử dụng qui trình hiệu chuẩn ở A.4.4.
A.4.3.3. Tính hướng
và giản đồ dùng cho phân cực tuyến tính
Qui định giản đồ
anten và tính hướng, tính bằng độ, theo tọa độ cực theo cả mặt phẳng E và H ở
số tần số đủ để thể hiện thay đổi đáng kể bất kỳ theo tần số. Đối với anten có
tính hướng kém (ví dụ nhỏ hơn 6 dB), qui định tỷ số trước - sau, tính bằng
đềxiben. Nếu anten nhiều hướng, ví dụ giản đồ lưỡng cực héc thì cũng phải qui
định.
A.4.3.4. VSWR và trở
kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3.5. Tính năng
của anten tích cực
Đối với anten có độ
lợi khuếch đại tích cực, qui định mức kết quả điều biến tương hỗ, mức miễn
nhiễm cường độ điện trường và cường độ từ trường của nó với nhiễu bên ngoài,
cũng như các phép kiểm tra thích hợp để xác định hoạt động quá tải hoặc hoạt
động không đúng.
A.4.3.6. Điều khiển
công suất
Đối với miễn nhiễm,
khả năng điều khiển công suất lớn nhất hoặc công suất quá độ được qui định,
tính bằng oát.
A.4.3.7. Điều kiện
khác
Qui định dải nhiệt độ
và độ ẩm trong đó anten phải làm việc và các biện pháp dự phòng bất kỳ khi sử
dụng ở khu vực không được bảo vệ đối với ảnh hưởng của thời tiết.
A.4.4. Hiệu chuẩn
anten
A.4.4.1. Phương pháp
hiệu chuẩn đối với phép đo phát xạ
Xác định phương pháp
dùng để hiệu chuẩn, tức là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đo (qui định
phương pháp hoặc tiêu chuẩn sử dụng hoặc tìm được phòng thí nghiệm hiệu chuẩn
quốc gia, xem anten có được hiệu chuẩn riêng hay không).
Chú thích: Đối với
phép đo miễn nhiễm, hiệu chuẩn cường độ trường thường được thực hiện bằng cách
sử dụng anten thu đã hiệu chuẩn hoặc đầu dò trường đặt ở vị trí của thiết bị
phải chịu phát xạ. Do đó, không yêu cầu hiệu chuẩn trên anten phát.
A.4.4.2. Quãng tần số
Chỉ ra các tần số,
tính bằng mêgahéc hoặc kilôhéc, sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn; nếu sử dụng
qui trình tần số rà thì cũng phải qui định.
A.4.4.3. Độ chính xác
của hiệu chuẩn
Qui định độ không đảm
bảo đo của hiệu chuẩn, tính bằng - đềxiben. Chỉ ra độ không đảm bảo đo của
trường hợp xấu nhất và phần của băng tần xuất hiện trường hợp này.
A.4.4.4. Mối tương
quan với anten ưu tiên hoặc anten qui định
Nếu anten được dùng
để thay thế cho anten ưu tiên hoặc anten qui định nêu ở tài liệu CISPR thì chỉ
ra tất cả các hệ số tương quan, tính bằng đềxiben, để cân bằng các kết quả
anten dải rộng với kết quả của anten ưu tiên hoặc anten qui định. Chỉ ra hệ số
chuyển đổi bất kỳ dùng để chuyển đổi từ cường độ trường từ hoặc ngược lại hoặc
đối với chuyển đổi bất kỳ khác sang đơn vị đo khác với đại lượng cường độ
trường.
A.4.4.5. Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5. Thông tin cho
người sử dụng anten
A.4.5.1. Sử dụng
anten
Cung cấp mô tả về sử
dụng anten. Đảm bảo rằng các phòng ngừa đặc biệt hoặc các giới hạn được đưa ra
để tránh sử dụng sai.
A.4.5.2. Giới hạn vật
lý
Chỉ ra nếu có giới
hạn vật lý bất kỳ như dưới đây khi sử dụng anten:
a) chiều cao nhỏ nhất
phía trên mặt phẳng nền;
b) phân cực ưu tiên
so với mặt phẳng nền;
c) sử dụng đặc biệt,
nghĩa là, chỉ sử dụng như một anten thu hoặc anten phát. Thông thường, điểm này
giới hạn khả năng điều khiển công suất của bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng
đối với anten thụ động hoặc các đặc tính không tương hỗ đối với anten tích cực.
Phải công bố nếu việc điều khiển công suất bị giới hạn bởi hồ quang qua các mối
nối của phần tử anten không hàn;
d) kiểm tra điện trở
thuần để xác định tính toàn vẹn liên tục của anten;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(qui
định)
Công thức tính năng của anten đơn cực
(anten thanh 1 m) và đặc tính của mạng phối hợp anten kết hợp
B.1. Mô tả
B.1.1. Giới thiệu về
hệ thống anten đơn cực (thanh 1 m)
Anten đơn cực (anten
thanh) thường được sử dụng ở tần số dưới 30 MHz nhưng đôi khi được sử dụng ở
các tần số cao hơn. Vì bước sóng dài kết hợp với dải tần thấp nên phương pháp
được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc đặc trưng cho anten ở tần số cao không được áp
dụng. Các kỹ thuật được xác định trong phụ lục này có thể áp dụng cho các tần
số đến 30 MHz. Với sự cẩn thận thích hợp, phương pháp này được sử dụng trong
thương mại với sai số nhỏ (nhỏ hơn 1 dB).
CHÚ THÍCH: Phụ lục
này dựa vào [12].
Phương pháp chính để
liên kết chuẩn hệ số anten với chuẩn quốc gia là để chiếu xạ toàn bộ anten bằng
sóng phẳng. Phương pháp khác dùng tụ điện thay thế phần tử đơn cực, được nêu
trong phụ lục này. Mặc dù có thể xác định hệ số anten bằng phương pháp tụ điện
thay thế nhưng đòi hỏi kiến thức chuyên môn để đạt được hệ số anten thực trong phạm
vi sai số ± 1 dB trong quá trình hiệu chuẩn thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2. Công thức tính
năng của anten đơn cực (anten thanh)
Các công thức dưới
đây được sử dụng để xác định độ cao hiệu quả, điện dung riêng và hệ số hiệu
chỉnh độ cao của anten thanh hoặc anten đơn cực có kích thước khác thường.
Các công thức này chỉ
có hiệu lực đối với anten thanh hình trụ ngắn hơn l/8 [8]3.


trong đó
he là độ
cao hiệu quả của anten thanh, tính bằng mét;
h là độ cao thực của
anten thanh, tính bằng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca là điện
dung riêng của anten thanh, tính bằng picô fara;
a là bán kính của
phần tử thanh, tính bằng mét;
Ch là hệ
số hiệu chỉnh độ cao, tính bằng dBm.
Mô tả chi tiết khác
liên quan đến công thức (B.1) sẵn có trong [12], [13], [14], và đối với công thức
(B.2) trong [14], [15], [16], [17], [18], [19].
B.2. Phương pháp đặc
tính mạng phối hợp
B.2.1. Yêu cầu chung
Phương pháp thay thế
điện dung tương đương sử dung anten giả thay cho phần tử thanh thực tế. Thành
phần chính của anten giả là tụ điện có điện dung riêng bằng với điện dụng riêng
của thanh hoặc đơn cực. Anten giả này được nuôi bằng nguồn tín hiệu và đầu ra
từ mạng phối hợp hoặc đế của anten được đo sử dụng cấu hình thử nghiệm được chỉ
ra trên Hình B.1. Hệ số anten (AF), tính bằng dB(1/m) được cho bởi công thức
(B.4).
Fa
= VD – VL – Ch (B.4)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL là đầu
ra đo được của mạng phối hợp, tính bằng dB(mV);
Ch là hệ
số hiệu chỉnh độ cao (đối với độ cao hiệu quả), tính bằng dB(m).
Đối với anten đơn cực
(thanh 1 m) được sử dụng phổ biến trong phép đo EMC, độ cao hiệu quả (he)
là 0,5 m, hệ số hiệu chỉnh độ cao (Ch) là -6 dB(m) và điện dung
riêng (Ca) là 10 pF.
CHÚ THÍCH: Xem B.1.2
để tính độ cao hiệu quả, hệ số hiệu chỉnh độ cao và điện dung riêng của anten
thanh có kích thước khác thường.
Phải sử dụng một
trong hai qui trình sau: phương pháp ở B.2.2. bộ phân tích mạng hoặc phương
pháp ở B.2.2, phương pháp máy phát tín hiệu và đồng hồ đo tạp tần số rađiô. Sử
dụng anten giả ở cả hai qui trình. Xem B.3 để có hướng dẫn thực hiện anten giả.
Phải thực hiện các phép đo tại số lượng tần số đủ để đạt được đường cong phẳng
của hệ số anten so với tần số trong dải làm việc của anten, hoặc từ 9 kHz đến
30 MHz, chọn giá trị nhỏ hơn.
B.2.2. Qui trình của
bộ phân tích mạng
Phương pháp dùng bộ
phân tích mạng để đặc trưng cho mạng phối hợp anten được mô tả trong điều này.
a) Hiệu chuẩn bộ phân
tích mạng có cáp cần sử dụng trong phép đo.
b) Bố trí mạng phối
hợp cần mô tả và thiết bị đo như thể hiện ở Hình B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không cần
các đệm của bộ suy giảm cùng với bộ phận tích mạng vì trở kháng của các kênh
trong bộ phân tích mạng rất gần với 50 W
và sai số bất kỳ được hiệu chỉnh trong quá trình hiệu chuẩn bộ phân tích mạng.
Nếu cần, vẫn có thể sử dụng các đệm của bộ phân tích mạng nhưng đưa chúng vào
sẽ làm phức tạp việc hiệu chuẩn bộ phân tích mạng.

CHÚ THÍCH 1: Đặt
anten giả càng gần EUT càng tốt. Đặt bộ nối T càng gần với anten giả càng tốt.
Sử dụng các cáp cùng kiểu và cùng chiều dài giữa bộ nối T và đầu vào kênh chuẩn
và bộ nối T và kênh thử nghiệm cổng đo 50 W.
CHÚ THÍCH 2: Không
cần và không nên sử dụng các đệm của bộ suy giảm với bộ phân tích mạng.
Hình
B.1 – Phương pháp sử dụng bộ phân tích mạng
B.2.3. Qui trình của
đồng hồ đo tạp tần số rađiô và máy phát tín hiệu
a) Bố trí mạng phối
hợp cần mô tả và thiết bị đo như thể hiện ở Hình B.2.
b) Với thiết bị được
nối như được chỉ ra và trở kháng đầu cuối 50 W trên bộ nối T (A), đo điện áp tín hiệu thu được VL (tính
bằng dB(mV)) ở cổng RF (B).
c) Để đầu ra RF của
máy phát tín hiệu không đổi, chuyển trở kháng đầu cuối 50 W đến cổng RF (B) và chuyển cáp đầu vào
máy thu đến bộ nối T (A). Đo điện áp tín hiệu thu được VD (tính bằng
dB(mV)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng đầu cuối 50
W phải có tỷ số sóng
đứng rất thấp (SWR) (nhỏ hơn 1,05:1). Đồng hồ đo tạp tần số rađiô phải được
hiệu chuẩn và có SWR thấp (nhỏ hơn 2:1). Đầu ra của máy phát tín hiệu phải ổn
định về tần số và biên độ.
CHÚ THÍCH: Không cần
hiệu chuẩn máy phát tín hiệu vì nó được sử dụng làm chuẩn truyền.

CHÚ THÍCH 1: Đặt
anten giả càng gần EUT càng tốt. Đặt bộ nối T càng gần với anten giả càng tốt.
CHÚ THÍCH 2: Nếu VSWR
của máy thu và máy phát tín hiệu là thấp thì có thể không cần các đệm hoặc có
thể giảm xuống 6 dB hoặc 3 dB.
CHÚ THÍCH 3: Anten
giả có thể kết hợp với các thành phần phối hợp khác để điều khiển VSWR ở mức
đầu vào và mức tín hiệu máy phát tại các cổng đo.
Hình
B.2 – Phương pháp sử dụng đồng hồ đo tạp tần số rađiô và máy phát tín hiệu
B.3. Lưu ý về anten
giả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối T được sử dụng
trong bố trí đo hệ số anten có thể được lắp bên trong hộp anten giả. Đệm điện
trở để cung cấp phối hợp trở kháng cho máy phát cũng có thể được lắp trong hộp
anten giả.

Thành phần
C điện dung anten (Ca)
được tính từ công thức (B.2), dung sai 5 % , bằng mica bạc.
S khoảng cách dây, 5
mm đến 10 mm (10 mm so với tất cả các bề mặt trong hộp).
L chiều dài dây, càng
càng ngắn càng tốt nhưng không dài hơn 8 mm (tổng chiều dài dây không lớn hơn
40 mm, kể cả dây tụ điện và chiều dài của bộ nối cổng anten thanh).
Hình
B.3 – Ví dụ về lắp đặt tụ điện trong anten giả
B.4. Đặt anten đơn
cực (anten thanh)
Anten thanh đơn cực
thường được thiết kế để sử dụng với lưới đất hoặc được lắp dặt trên mặt phẳng
nền. Để đạt được các giá trị cường độ trường đúng, cần tuân theo các hướng dẫn
hoặc khuyến cáo của nhà chế tạo liên quan đến việc sử dụng lưới đất hoặc mặt
phẳng nền. Nếu anten sử dụng phần tử thanh kiểu ống lồng thì phần tử này phải
được kéo đến chiều dài qui định trong hướng dẫn của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(qui
định)
Hệ thống anten vòng để đo dòng cảm ứng
trường từ trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz
C.1. Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra
thông tin và dữ liệu liên quan đến hệ thống anten vòng (LAS) để đo dòng cảm ứng
trong LAS bằng từ trường phát ra do một EUT, đặt ở tâm của LAS, trong dải tần
từ 9 kHz đến 30 MHz. LAS này được đề cập ở 4.7 của tiêu chuẩn này và TCVN
6989-2-3 (CISPR 16-2-3). Xem thêm [11].
Mô tả về LAS cũng như
phương pháp kiểm tra hiệu lực anten của LAS được đưa ra. Các hệ số chuyển đổi
đưa ra mối quan hệ giữa dữ liệu về dòng điện cảm ứng từ trường với dữ liệu về
từ trường có thể có được khi đo trên cùng một EUT có sử dụng anten từ trường
một vòng đặt ở khoảng cách qui định so với EUT đó.
C.2. Kết cấu của hệ
thống anten vòng (LAS)
LAS (xem Hình C.1),
gồm có ba anten vòng lớn vuông góc nhau (LLAs), mô tả ở Điều C.3. Toàn bộ LAS
được đỡ bằng một đế phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ nối
phải có trở kháng truyền bề mặt so sánh được với trở kháng truyền bề mặt của
cáp đồng trục. Yêu cầu này được thỏa mãn, ví dụ, khi sử dụng bộ nối kiểu khóa
kẹp chất lượng tốt (xem [1]).
Tất cả các cáp phải
được trang bị lớp hấp thụ ferit, F ở Hình C.1, cung cấp điện trở nối tiếp
phương thức chung Rs > 100 W
ở 10 MHz. Yêu cầu này được thỏa mãn khi có kết cấu hình xuyến ferit từ, ví dụ,
12 vòng kiểu 3E1 vật liệu ferit từ mềm (kích thước nhỏ nhất: đường kính ngoài
29 mm x đường kính trong 19 mm x chiều cao 7,5 mm).
C.3. Kết cấu của
anten vòng lớn (LLA)
Anten vòng lớn (LLA)
của LAS được kết cấu từ cáp đồng trục có trở kháng truyền bề mặt được qui định
ở Điều C.2. Ngoài ra, điện trở dây dẫn trong của LLA phải đủ thấp (xem chú
thích 1). Hai yêu cầu được thỏa mãn, ví dụ, khi sử dụng cáp đồng trục RG 223/U
bện kép có vỏ bọc.
Để giữ vòng ở dạng
tròn và để bảo vệ kết cấu rãnh, như trên ví dụ Hình C.2, cáp được lồng vào
trong một ống phi kim loại có thành mỏng, có đường kính trong khoảng 25 mm. Có
thể sử dụng các kết cấu phi kim loại khác dùng cho các mục đích tương tự.

Thành phần:
S - rãnh anten
C - đầu dò dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Hệ thống anten vòng, bao gồm ba anten vòng lớn vuông góc với nhau

Hình
C.2 - Anten vòng lớn có hai rãnh đối nhau, đặt đối xứng so với đầu dò dòng điện
C
Đường kính vòng được
tiêu chuẩn hóa là D = 2 m. Nếu cần, ví dụ trường hợp EUT lớn, có thể tăng D.
Tuy nhiên, trong dải tần đến 30 MHz, đường kính lớn nhất cho phép là 4 m. Việc
tăng thêm đường kính có thể dẫn đến cộng hưởng không tái tạo được của đáp tuyến
LAS ở đầu tần số cao của dải đo.
Cần chú ý rằng bằng
cách tăng đường kính, độ nhạy với tạp âm xung quanh tăng tỷ lệ thuận với đường
kính, và độ nhạy với tín hiệu không mong muốn tỷ lệ nghịch với bình phương
đường kính.
LLA gồm có hai rãnh
đối nhau, đặt đối xứng so với đầu dò dòng điện của LLA (xem Hình C.2). Rãnh,
được làm ở dây dẫn ngoài của cáp anten đồng trục như chỉ ra trên Hình C.3, phải
có chiều rộng nhỏ hơn 7 mm. Rãnh được nối bắc cầu bởi hai bộ điện trở mắc song
song mỗi bộ gồm hai điện trở 100 W
mắc nối tiếp. Điểm giữa của mỗi mạch nối tiếp được nối với dây dẫn trong của
cáp anten đồng trục.
Tại mỗi phía của
rãnh, dây dẫn ngoài của cáp anten đồng trục có thể được gắn với một tấm nối là
tấm mạch in có hai hình vuông bằng đồng, cách nhau ít nhất là khoảng 5 mm, để
được kết cấu rãnh cứng (xem Hình C.4).

Hình
C.3 – Kết cấu của rãnh Anten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.4 - Ví dụ về kết cấu rãnh anten sử dụng tấm mạch in để có được kết cấu vững
chắc
Đầu dò dòng điện ở
khu vực xung quanh dây dẫn trong của cáp anten đồng trục phải có độ nhạy là 1
V/A trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz. Tổn hao xen do đầu dò dòng điện phải đủ
thấp (xem chú thích 1).
Dây dẫn ngoài của cáp
này phải được nối với hộp kim loại chứa đầu dò dòng điện (xem Hình C.5). Kích
thước lớn nhất của hộp này như sau: rộng 80 mm, dài 120 mm và cao 80 mm.
CHÚ THÍCH 1: Để thu
được đáp tuyến tần số phẳng của LLA ở đầu thấp hơn của dải tần từ 9 kHz đến 30
MHz, tổn hao Rc do có đầu dò dòng điện cần phải nhỏ hơn nhiều so với
2 p f Lc ở f
= 9 kHz, trong đó Lc đại diện cho điện cảm của đầu dò dòng điện. Ngoài ra, (Rc
+ Ri) << X i = p
f L ở f = 9 kHz, trong đó Ri là điện trở dây dẫn trong của vòng và L
là điện cảm vòng. Điện cảm này bằng khoảng 1,5 mH/m chu vi. Vì vậy, đối với LLA tiêu chuẩn hóa, Xi
= 0,5 W ở f = 9 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Nhằm
tránh ghép nối điện dung không mong muốn giữa EUT và LAS, khoảng cách giữa EUT
và các thành phần của LLA ít nhất phải bằng 0,10 lần đường kính vòng. Cần phải
chú ý đặc biệt đối với các dây dẫn của EUT. Cáp cần được đi liền nhau và cho
phép thể tích vòng có cùng độ octa của phần tử, không được cách vòng bất kỳ của
LAS ít hơn 0,4 m (xem Hình C.6).

Hình
C.5 - Kết cấu của hộp bằng kim loại chứa đầu dò dòng điện

Hình
C.6 - Ví dụ thể hiện đường đi của một số cáp từ một EUT để đảm bảo rằng không
có ghép nối điện dung từ các dây dẫn đến vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá hiệu lực và
hiệu chuẩn anten vòng lớn (LLA) của hệ thống anten vòng được tiến hành bằng
cách đo dòng điện cảm ứng trong LLA do một lưỡng cực cân bằng với máy phát tín
hiệu RF 50 W, mô tả ở Điều C.5.
Từ trường do lưỡng cực này phát ra cho phép kiểm tra độ nhạy với từ trường của
LLA.
Điện trường do lưỡng
cực cân bằng phát ra chứng tỏ rằng độ nhạy điện trường của LLA là đủ thấp.
Dòng điện cảm ứng
phải được đo như một hàm của tần số trong dải từ 9 kHz đến 30 MHz ở 8 vị trí
của lưỡng cực cân bằng trên Hình C.7. Trong quá trình đo này, lưỡng cực cân
bằng nằm trên mặt phẳng của LLA cần thử nghiệm.
Ở mỗi vị trí trong số
tám vị trí, tỷ số [tính bằng dB(W)
= 20 log (R1/R2)] giữa điện áp hở mạch của máy phát tín
hiệu RF và dòng điện đo được không được sai lệch nhiều hơn ±2 dB so với hệ số hiệu lực được cho
trong Hình C.8.
Hệ số hiệu lực cho
trên Hình C.8 là có hiệu lực đối với LLA tròn có đường kính tiêu chuẩn D = 2 m.
Nếu đường kính của LLA tròn khác với D = 2 m, thì hệ số hiệu lực đối với LLA
phi tiêu chuẩn có thể được suy ra từ dữ liệu cho trên Hình C.8 và C.11 (Điều
C.6).

Hình
C.7 - Tám vị trí của lưỡng cực cân bằng trong quá trình kiểm tra hiệu lực của
anten vòng lớn

Hình
C.8 - Hệ số hiệu lực đối với anten vòng lớn đường kính 2 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưỡng cực cân bằng,
Hình C.9, được thiết kế để phát ra cả từ trường cần đo bằng LLA và điện trường
cần loại bỏ bằng LLA.
Lưỡng cực cân bằng có
kết cấu từ cáp đồng trục RG 223/U. Lưỡng cực cân bằng có chiều rộng W = 150 cm
và chiều cao H = 10 cm (khoảng cách từ tâm cáp đến tâm cáp), như mô tả trên
Hình C.9.
Rãnh ở dây dẫn ngoài
của cáp đồng trục chia lưỡng cực thành hai nửa. Nửa bên phải trên Hình C.9,
được nối tắt ở gần rãnh và gần bộ nối. Nối tắt nghĩa là dây dẫn trong và dây
dẫn ngoài của cáp đồng trục được nối với nhau về điện. Nửa bên phải được nối
đến điểm đất làm chuẩn của bộ nối BNC. Dây dẫn trong của cáp đồng trục, tạo nên
nửa bên trái của lưỡng cực trên Hình C.9, được nối đến cọc giữa của bộ nối BNC
còn dây dẫn ngoài của nó nối đến điểm đất làm chuẩn của bộ nối BNC đó.
Một hộp bằng kim loại
nhỏ được dùng để bảo vệ các mối nối gần bộ nối của lưỡng cực. Dây dẫn ngoài của
hai nửa cáp lưỡng cực đồng trục được nối với hộp này, như là điểm đất làm chuẩn
của bộ nối BNC.
Để có được kết cấu
vững chắc, lưỡng cực được đỡ bằng một đế không dẫn điện.

Hình
C.9 – Kết cấu của lưỡng cực cân bằng-không cân bằng
C.6. Hệ số chuyển đổi
Điều này đề cập đến
hệ số chuyển đổi dòng điện (I) do EUT gây ra trong LLA sang cường độ từ trường H
ở khoảng cách qui định tính từ EUT (xem Hình C.10). Điều này cũng đề cập đến hệ
số chuyển đổi dòng điện đo được trong LLA với đường kính phi tiêu chuẩn sang
dòng điện có thể được đo bằng cách sử dụng LLA có đường kính tiêu chuẩn D = 2 m
(xem Hình C.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vị trí thực của
nguồn nhiễu bên trong EUT cách tâm của LAS tiêu chuẩn ít hơn 0,5 m, thì kết quả
đo sai khác một lượng nhỏ hơn 3 dB so với các kết quả thu được với nguồn nhiễu
đặt ở tâm.

Hình
C.10 - Hệ số chuyển đổi CdA [để chuyển đổi thành dB (mA/m)] và CdV [để
chuyển đổi thành dB (mV/m)]
đối với khoảng cách đo tiêu chuẩn d

Hình
C.11 - Độ nhạy SD của anten vòng lớn có đường kính D quan hệ với anten vòng lớn
có đường kính 2 m
Quan hệ giữa cường độ
từ trường H, tính bằng dB(mA/m),
đo được tại khoảng cách d và dòng điện I, tính bằng dB(mA) là:
H = I –| CdA
trong đó CdA
là hệ số chuyển đổi dòng điện sang trường, tính bằng dB(m-1 ) đối
với khoảng cách nhất định d khi H tính bằng dB(mA/m), xem thêm chú thích sau công thức dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số SD,
tính bằng đềxiben, giữa dòng điện đo được trong LLA có đường kính D, tính bằng
mét, và dòng điện có thể được đo với LLA có đường kính tiêu chuẩn D = 2 m, được
cho trên Hình C.11 với một số giá trị D. Sử dụng tỷ số này, công thức cho ở
trên có thể viết thành:
H
= I - SD –| CdA
trong đó, H được tính
bằng dB(mA/m), I được tính
bằng dB(mA), SD được
tính bằng dB và CdA được tính bằng dB(m-1).
CHÚ THÍCH: Đối với
việc tính toán nhiễu, CISPR dùng cường độ từ trường H tính bằng dB(mA/m) thay cho dB(mV/m). Trong phạm vi này, quan hệ giữa
H, tính bằng dB(mA/m), và E, tính bằng
dB(mV/m), được cho bởi:
E[dB(mV/m)] = H –| 51,5
Trong đó E được tính
bằng dB(mV/m) và H được tính
bằng dB(mA/m). Hằng số 51,5,
tính bằng dB(W) được giải thích ở
chú thích của 4.3.2.
Để thuận tiện cho hệ
số chuyển đổi CdV, việc chuyển I [dB(mA)] thành E [dB(mV/m)] được cho trên Hình C.10.
Ví dụ dưới đây giải
thích cho việc sử dụng ba công thức trên và các Hình C.10 và C.11.
a) Cho: tần số đo f =
100 kHz, đường kính vòng D = 2 m, dòng điện chạy trong vòng I = X dB(mA). Từ đó, dùng công thức thứ nhất và
Hình C.10, ta được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tại d = 3 m: H [dB(mV/m)] = X [dB(mA)] + C3V [dB(W/m)] = [X + (51,5 - 19,5)] dB(mV/m)
b) Cho: tần số đo f =
100 kHz, đường kính vòng D = 4 m, dòng điện trên vòng I = X dB(mA). Từ đó, sử dụng Hình C.11 cũng EUT
đó sẽ cảm ứng một dòng điện:
I [dB(mA)] = X - S3 (dB) = (X +
13) dB(mA)
trong LLA có đường
kính tiêu chuẩn D = 2 m.
c) Cho: một LLA hiệu
lực có đường kính D = 3 m.
Từ đó, hệ số hiệu lực
được tính bằng cách cộng tại từng tần số S3, như cho trên Hình C.11,
với hệ số hiệu lực, như cho trên Hình C.8. Do đó, nếu tần số đo là 100 kHz, hệ
số hợp lệ đối với LLA có D = 3 m bằng (73,5 – (-7,5)) = 81 dB(W).
Phụ lục D
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Điều
5)
D.1. Qui định chung
Từ 5.2.1 đến 5.2.5
nêu các nghiên cứu về kết cấu chính đối với vị trí thử nghiệm thoáng. Việc cụ
thể thêm để đảm bảo vị trí có kết cấu tốt và dùng cho mọi thời tiết được mô tả
trong phụ lục này. Cách tích cực để đảm bảo sự phù hợp của thông lệ này là thực
hiện phép đo NSA như mô tả trong 5.2.6.
D.2. Kết cấu mặt
phẳng nền
D.2.1. Vật liệu
Kim loại được khuyến
cáo là vật liệu làm mặt phẳng nền cho vị trí thử nghiệm cường độ trường. Tuy
nhiên, vì lý do thực tế, mặt phẳng nền bằng kim loại không thể được qui định
đối với phép đo cho mọi thiết bị. Một số ví dụ về mặt phẳng nền kim loại bao
gồm tấm kim loại không đục lỗ, lá kim loại, kim loại được đục lỗ, kim loại dát
và kéo thành mắt lưới, lưới thép, lưới dây và lưới kim loại. Mặt phẳng nền
không được có lỗ thủng hoặc khe hở có kích thước thẳng là một phần đáng kể của
bước sóng ở tần số đo cao nhất. Kích thước lỗ lớn nhất khuyến cáo đối với mặt
phẳng nền loại lưới, kim loại đục lỗ, lưới kim loại hoặc kim loại dát và kéo
thành mắt lưới là 1/10 bước sóng ở tần số phép đo cao nhất (khoảng 3 cm ở 1 000
MHz). Vật liệu gồm các tấm, cuộn hoặc miếng riêng cần được hàn liền ở các đường
nối nhưng trong mọi trường hợp không được có khe hở lớn hơn 1/10 bước sóng. Lớp
phủ điện môi dày, như cát, nhựa đường hoặc gỗ ở mặt trên mặt phẳng nền kim loại
có thể dẫn đến các đặc tính độ suy giảm vị trí không chấp nhận được.
D.2.2. Độ nhám
Tiêu chí về độ nhám
Rayleigh cung cấp đánh giá hữu ích về độ nhám của mặt phẳng nền hiệu dụng lớn
nhất cho phép (xem Hình D.1). Đối với hầu hết các vị trí thử nghiệm thực tế,
đặc biệt đối với các ứng dụng ở khoảng cách 3 m, độ nhám đến 4,5 cm là không
đáng kể đối với mục đích của phép đo. Thậm chí còn cho phép độ nhám cao hơn đối
với vị trí 10 m và 30 m. Qui trình kiểm tra hiệu lực vị trí ở 5.2.6 phải được
thực hiện để xác định xem độ nhám có chấp nhận được hay không.
D.3. Dây dẫn đến EUT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
D.1 - Tiêu chí Rayleigh đối với độ nhám trên mặt phẳng nền
Khoảng
cách đo
R
Chiều
cao nguồn,
h1
m
Chiều
cao lớn nhất của anten thu, h2
m
Độ
nhám RMS lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
bước sóng
Ở
1 000 MHZ
cm
3
10
30
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
0,15
0,28
0,49
4,5
8,4
14,7
Giá trị của b được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4. Kết cấu vỏ bảo
vệ khỏi ảnh hưởng của thời tiết
D.4.1. Vật liệu và
chi tiết kẹp
Ở tần số đến 1 000
MHz, các ngăn làm bằng vật liệu sợi thủy tinh và hầu hết các chất dẻo khác, đặc
biệt là vật liệu gỗ đã xử lý và vải sẽ không gây suy giảm đáng kể mức phát xạ
của EUT. Tuy nhiên, sự hấp thụ hơi ẩm ở một số vật liệu (ví dụ như gỗ và
nilông) có thể gây tổn hao truyền đặc biệt đáng kể nếu mức phát xạ của EUT được
đo thông qua vật liệu như vậy. Cần chú ý để đảm bảo rằng các phần tử dẫn không
khí lắng đọng, nước và đá ứ đọng không tích tụ trên kết cấu hoặc bên trong vật
liệu tạo nên kết cấu. Cần thực hiện việc kiểm tra định kỳ đối với các đối tượng
ngoại lai có thể nằm trong kết cấu gây nên sai số phép đo.
Cần sử dụng ít nhất
kim loại bên trên mặt phẳng nền. Khuyến cáo ở mức cao là nên sử dụng chi tiết
kẹp bằng chất dẻo hoặc vải. Dây néo, cọc chống hoặc các bệ đỡ tương tự bất kỳ
cần phải được di chuyển đủ xa khỏi vị trí thử nghiệm sao cho không ảnh hưởng
đến phép đo.
D.4.2. Bố trí bên
trong
Tất cả các thành phần
cấu thành phải là loại không phản xạ. Các quạt gió hoặc ống dẫn bất kỳ để làm
nóng, làm lạnh hoặc cung cấp không khí cần đặt bên ngoài vị trí thử nghiệm hoặc
bên ngoài kết cấu, trừ khi chúng được làm bằng vật liệu không dẫn điện hoặc đi
bên dưới mặt phẳng nền kim loại hoặc rất sâu bên dưới mặt phẳng nền phi kim
loại. Có thể cần khống chế nhiệt độ và độ ẩm đối với hoạt động của thiết bị.
Mọi tấm ngăn hoặc cửa sổ phải không có giá đỡ hoặc khung bằng kim loại. Tay vịn
hoặc cầu thang phải là loại không dẫn điện nếu được đặt phía trên mặt phẳng
nền.
D.4.3. Kích thước
Kích thước của vỏ bảo
vệ khỏi ảnh hưởng của thời tiết phụ thuộc vào kích thước của EUT, vào việc vỏ
có chứa toàn bộ anten giàn hay chỉ có vùng bên trên EUT, vùng trên thiết bị đo,
hoặc vùng chứa giá định vị anten thu và phạm vi cao nhất của anten thu khi thực
hiện phép đo phân cực thẳng đứng.
D.4.4. Độ đồng nhất
theo thời gian và thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5. Bàn quay và bàn
bố trí thử nghiệm
Khuyến cáo sử dụng
bàn quay và một bàn để đỡ EUT để tạo thuận tiện cho việc đo phát xạ điện từ ở
mọi phía của EUT. Bàn quay là một khối quay và bàn bố trí thử nghiệm được sử
dụng để định vị EUT trong vị trí thử nghiệm. Cấu hình ba bàn quay và bàn bố trí
thử nghiệm được xem xét trong điều này.
– Đối với bàn quay có
khối quay thấp hơn nền, (mặt trên cùng) bề mặt quay phải ngang bằng với mặt
phẳng nền và nối điện đến mặt phẳng nền. Mặt trên cùng quay mang bàn bố trí thử
nghiệm thực tế.
· Đối với thiết bị đặt trên mựat bàn,
chiều cao của bàn bố trí thử nghiệm phải là 0,8 m ± 0,01 m và bàn bố trí thử nghiệm được
đặt sao cho tâm của bàn trong mặt phẳng nằm ngang ở tâm của bàn quay, là thành
phần thực hiện việc quay. Bàn bố trí thử nghiệm phải được lấy ra đối với phép
đo NSA.
· Đối với thiết bị đặt trên sàn, EUT
được cách điện với bề mặt dẫn của bàn quay (ngang bằng với mặt phẳng nền). Độ
cao của vật đỡ cách điện phải đến 0,15 m hoặc như yêu cầu bởi ủy ban về sản
phẩm. Không yêu cầu vật đỡ cách điện khi có bánh lăn phi kim loại đi kèm sản
phẩm. Vật đỡ cách điện phải được lấy ra đối với phép đo NSA.
– Đối với bàn quay có
khối quay kết hợp trong bàn bố trí thử nghiệm và được đặt trên bàn quay (ngang
bằng với mặt phẳng nền) hoặc trên mặt phẳng nền mà không có bàn quay, bàn bố
trí thử nghiệm phải có chiều cao bằng 0,8 m ±
0,01 m đối với thiết bị đặt trên bàn hoặc chiều cao không quá 0,15 m đối với
thiết bị đặt trên sàn. Bàn bố trí thử nghiệm phải được lấy ra đối với phép đo
NSA.
– Trong FAR, chiều
cao của bàn bố trí thử nghiệm dùng cho EUT không được xác định và phụ thuộc vào
tính năng của vật liệu hấp thụ và thể tích thử nghiệm của FAR. Bàn bố trí thử
nghiệm phải được lấy ra đối với phép đo NSA.
CHÚ THÍCH: EUT/hệ
thống bao gồm bàn đỡ là một phần của thiết bị cần thử nghiệm thì cần sử dụng
bàn đỡ đi kèm hệ thống mà không sử dụng bàn bố trí thử nghiệm trong vị trí thử
nghiệm.
D.6. Lắp đặt cột
anten thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp từ bộ biến đổi
cân bằng-không cân bằng anten thu phải hạ xuống theo chiều dọc đến mặt phẳng
nền cách phía sau của anten thu khoảng 1 m hoặc dài hơn. Từ điểm đó cáp được
giữ ở trên hoặc dưới mặt phẳng nền sao cho không ảnh hưởng đến phép đo. Cáp
giữa anten và bộ phân tích nhiễu phải càng ngắn càng tốt để đảm bảo mức tín
hiệu thu chấp nhận được ở 1 000 MHz.
Đối với anten kiểu
lưỡng cực phân cực thẳng đứng, đi cáp đến máy thu đo theo chiều ngang, nghĩa là
song song với mặt phẳng nền, ở khoảng cách xấp xỉ 1 m hoặc dài hơn đến phía sau
của anten thu (cách xa EUT) trước khi hạ xuống mặt phẳng nền. Cần anten dài
khoảng 1 m là đủ. Cáp còn lại đi đến bộ phân tích giống như đối với trường hợp
phân cực ngang.
Trong cả hai trường
hợp, sự có mặt của cơ cấu định vị anten và việc bố trí cáp đồng trục gắn với
anten không được làm ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn hệ số anten.
Phụ lục E
(qui
định)
Qui trình kiểm tra hiệu lực của vị trí
thử nghiệm thoáng trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz
(Điều
5)
E.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Phương pháp tần
số rời rạc
E.2.1. Bố trí thử
nghiệm
Tham khảo Hình 4 và
Hình 5 về bố trí thử nghiệm cụ thể. Máy phát tín hiệu được nối đến anten phát
với đường truyền có độ dài thích hợp. Anten phát được đặt ở vị trí yêu cầu.
Chiều cao anten phát được đặt đến h1 (đối với các giá trị của h1,
xem Bảng E.1, E.2 và E.3) và chọn phân cực yêu cầu. Nếu sử dụng lưỡng cực điều
hưởng thì chiều dài được điều chỉnh cho tần số yêu cầu.
Anten thu được đặt
trên cột cho phép quét trên toàn bộ dải chiều cao từ h2min đến h2max,
cách anten phát một khoảng R, và được nối đến máy thu đo hoặc bộ phân tích phổ
qua một cáp có chiều dài thích hợp. Chọn phân cực giống như đối với anten phát
và, nếu dùng lưỡng cực điều hưởng, thì anten được điều chỉnh cho tần số yêu
cầu. Khoảng hở nền 25 cm được duy trì đối với lưỡng cực điều hưởng định hướng dọc
(xem Bảng E.3).
Đối với tất cả các
phép đo NSA sử dụng lưỡng cực điều hưởng, giả thiết là các anten này điều hưởng
cho từng tần số, kể cả các tần số giữa 30 MHz và 80 MHz.
E.2.2. Qui trình đo
Các bước sau đây cần
sử dụng cho mỗi tần số nêu trong các bảng E.1, E.2 và E.3. Đầu tiên thực hiện
phép đo với anten thẳng hàng theo chiều ngang và sau đó với anten thẳng hàng
theo chiều dọc với chiều cao anten phát đặt ở h1.
1) Điều chỉnh mức đầu
ra của máy phát tín hiệu để hiển thị điện áp thu được cao hơn nhiều so với tạp
xung quanh và tạp máy thu đo hoặc tạp của bộ phân tích phổ.
2) Nâng cao anten thu
trên cột qua chiều cao quét h2 như nêu trong Bảng E.1, E.2 và E.3,
khi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Ngắt cáp truyền và
cáp thu khỏi anten của chúng. Nối trực tiếp các cáp này với bộ chỉnh lưu có san
phẳng.
5) Ghi lại mức tín
hiệu khi nối cáp truyền và cáp thu. Giá trị này là Vtrực tiếp trong
công thức (6) ở 5.2.6.2.
6) Tại từng tần số và
với mỗi phân cực, đưa các giá trị trong bước 3 và bước 5 vào công thức (6) ở
5.2.6.2.
7) Đưa vào hệ số
anten phát và thu ở tần số đo như chỉ ra trong công thức (6).
8) Đưa vào hệ số hiệu
chỉnh trở kháng chung DFaTOT từ
Bảng E.4 mà chỉ áp dụng đối với dạng hình học cụ thể là phân cực ngang dùng các
lưỡng cực điều hưởng cách nhau 3 m. DFaTOT
= 0 với mọi dạng hình học khác.
9) Tính công thức (6)
cho AN dùng NSA đối với tần số và phân cực đo.
10) Lấy NSA tương ứng
nêu trong Bảng E.1, E.2 và E.3 trừ đi giá trị ở bước 9, khi thích hợp.
11) Nếu kết quả ở
bước 10 nhỏ hơn ±4 dB thì vị trí được
coi là có hiệu lực ở tần số và phân cực đó.
12) Lặp lại các bước
từ 1 đến 11 cho các phối hợp tần số và phân cực tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1. Bố trí đo
Bố trí tương tự như
nêu trong E.2.1, ngoại trừ là chỉ sử dụng anten dải rộng. Không cần hạn chế
việc dịch chuyển anten phân cực thẳng đứng do kích thước bao của các anten dải
rộng này là nhỏ.
E.3.2. Qui trình đo
Các bước sau đây cần
thực hiện sử dụng thiết bị đo tự động có duy trì đỉnh (mức duy trì lớn nhất),
khả năng lưu giữ và bộ tự hiệu chỉnh. Trong phương pháp này, cả chiều cao anten
thu h2 và tần số được quét trên toàn bộ dải tần yêu cầu. Dải tần số
thường được xác định bởi loại anten dải rộng sử dụng. Tốc độ quét tần số phải
lớn hơn nhiều so với tốc độ quét chiều cao anten. Đặt chiều cao anten phát ở h1.
1) Điều chỉnh mức đầu
ra của bộ tự hiệu chỉnh để đưa ra hiển thị điện áp thu cao hơn nhiều so với mức
tạp âm xung quanh máy thu quét hoặc bộ phân tích phổ.
2) Nâng cao anten thu
trên cột đến chiều cao lớn nhất của dải quét như thể hiện trong Bảng E.1.
3) Đặt bộ phân tích
phổ để quét dải tần yêu cầu. Đảm bảo rằng bộ phân tích phổ được điều chỉnh sao
cho có thể hiển thị trên cùng một thang biên độ mức tín hiệu cùng loại cao hơn
đến 60 dB. Thang này sẽ chứa các mức cần ghi lại ở bước 5.
4) Từ từ hạ thấp
anten thu đến chiều cao nhỏ nhất trong dải quét như chỉ ra trong các bảng đối
với vị trí hình học thích hợp. Lưu hoặc ghi lại điện áp thu được lớn nhất VR
hiển thị theo dB(mV). (Thời gian cần
thiết để hạ thấp anten cần phải dài hơn nhiều so với thời gian quét của bộ phân
tích phổ.)
5) Ngắt cáp truyền và
cáp thu rồi nối trực tiếp với bộ chỉnh lưu có san phẳng. Lưu hoặc ghi lại giá
trị điện áp hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Sai lệch giữa NSA
lý thuyết và NSA đo được phải nằm trong khoảng ±4 dB.
CHÚ THÍCH: Đối với cả
hai phương pháp đo NSA, việc không phối hợp trở kháng ở đầu ra nguồn tín hiệu
hoặc ở đầu vào máy thu đo hoặc bộ phân tích phổ có thể dẫn đến các phản xạ gây
nên sai số. Cần tránh việc này bằng cách sử dụng các bộ suy giảm đệm 10 dB; mỗi
bộ ở một đầu ra của cáp anten phát và cáp anten thu. Các bộ suy giảm này phải
được giữ nguyên trong cáp trong suốt toàn bộ phép đo NSA.
E.4. Nguyên nhân có
thể làm vượt quá giới hạn chấp nhận được của vị trí
Nếu sai lệch vượt quá
tiêu chí ±4 dB, thì kiểm tra
như sau:
Trước tiên, kiểm tra
việc hiệu chuẩn hệ thống đo. Nếu máy phát tín hiệu và dụng cụ đo không bị trôi
trong quá trình đo, thì nghi ngờ đầu tiên là hệ số anten. Anten cũng có thể có
khuyết tật. Nếu đã kiểm tra lại tất cả các điểm trên, lặp lại phép đo. Nếu sai
lệch vẫn lớn hơn ±4 dB thì xét đến vị
trí và khu vực xung quanh. Nhìn chung, độ suy giảm vị trí theo chiều dọc cần
phải nhạy nhất với sự bất thường của vị trí. Nếu như vậy, sử dụng phép đo đó làm
cơ sở để theo dõi vấn đề. Vấn đề có thể bao gồm kết cấu và kích thước của mặt
phẳng nền không thích hợp, đối tượng phản xạ quá gần (hàng rào, toà nhà, toà
tháp, v.v…), suy giảm tính năng của vỏ bọc với mọi thời tiết do phương pháp bảo
quản, kết cấu không thỏa đáng và các ảnh hưởng lâu dài như sự thâm nhập của các
dư lượng gây ô nhiễm dẫn trên không.
E.5. Hiệu chuẩn anten
Hệ số anten của anten
dải rộng dùng để thực hiện phép đo độ suy giảm vị trí cần phải theo tiêu chuẩn
quốc gia. Hệ số anten của nhà chế tạo có thể không đủ chính xác để đạt được sự
phù hợp tốt giữa độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn đo được và tính được.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu
chuẩn riêng về hiệu chuẩn anten đang được xây dựng bởi CISPR/A WG1.
Hệ số anten thường
tính cho tổn hao do có bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng. Nếu sử dụng một bộ
biến đổi cân bằng-không cân bằng riêng, thì phải tính đến ảnh hưởng của nó.
Kinh nghiệm cho thấy sự thay đổi hệ số anten theo hình học và phân cực thường
không đáng kể đối với loại anten dải rộng dùng phổ biến cho phép đo EMC dưới 1
GHz (ví dụ như lưỡng cực dày, hình nón kép và loga chu kỳ) với điều kiện anten
phát cao hơn mặt phẳng nền ít nhất là 1 m. Nếu nghi ngờ sự thay đổi hệ số anten
là do sử dụng dạng hình học đo hoặc anten không thông thường, hoặc do các ảnh hưởng
như ghép nối chung, hoặc đường truyền phân tán đối với anten phân cực thẳng
đứng, đặc biệt ở khoảng cách đo là 3 m, thì hệ số anten trước tiên cần được đo
bằng cách dùng các dạng hình học này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số anten của nhà
chế tạo cũng thường được qui định cho trở kháng 50 W, nghĩa là có hệ số chuyển đổi nhưng
không có tổn hao cân bằng của trở kháng 50 W
với trở kháng bức xạ của anten và, nếu áp dụng được, tổn hao của bộ biến đổi
cân bằng-không cân bằng sử dụng cũng nằm trong hệ số anten đã cho.
Nếu sử dụng lưỡng cực
nửa sóng điều hưởng, thì hệ số anten không gian tự do của lưỡng cực có thể tính
bằng cách sử dụng công thức sau:
Fa
= 20 log (2p/l) + 10 log (73/50) = 20 log (f) - 31,9
(dB) (E.1)
trong đó f tính bằng
MHz
CHÚ THÍCH 2: Trong
thực tế, hệ số anten sẽ bị ảnh hưởng bởi chiều cao của lưỡng cực phía trên mặt
đất do trở kháng chung của lưỡng cực và ảnh của nó trên mặt đất.
Giá trị trung bình
của tổn hao bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng đối với lưỡng cực nửa sóng điều
hưởng thiết kế tốt là khoảng 0,5 dB. Do đó công thức (E.1) trở thành
Fa
= 20 log (f) - 31,4 (dB) (E.2)
Tổn hao bộ biến đổi
cân bằng-không cân bằng này cần được đo bằng cách nối ngược lưỡng cực phát và
thu trước khi chúng được lắp đặt trong vỏ bọc. Tổn hao trên một bộ biến đổi cân
bằng-không cân bằng bằng 1/2 tổng tổn hao đo được, giả thiết hai bộ biến đổi
cân bằng-không cân bằng là như nhau.
Điều quan trọng là
cần kiểm tra xem các giá trị tính được này có đại diện cho các giá trị của
lưỡng cực điều hưởng cụ thể dùng cho phép đo NSA hay không. Việc kiểm tra đơn
giản nhất là đo hệ số sóng đứng với anten được lắp ráp và các phần tử của nó
được điều hưởng đến cộng hưởng. Anten phải được đặt cao hơn mặt đất ít nhất là
4 m, nếu có thể thì đặt cao hơn, để giảm thiểu ghép nối anten với đất, và các
phần tử của nó được điều chỉnh đến cộng hưởng sử dụng phép đo cho trong Bảng
E.3. Việc kiểm tra hệ số sóng đứng của anten tại các tần số ở đầu thấp, ở giữa
và đầu cao trong dải tần của chúng là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.1 - Độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn a
(Dạng
hình học khuyến cáo đối với anten dải rộng)
Phân
cực
R
(m)
h1
(m)
h2
(m)
Ngang
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
10
1
1
đến 4
Ngang
30
1
2
đến 6
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
đến 4
Dọc
3
1
1
đến 4
Dọc
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dọc
30
1
2
đến 6
Dọc
30
1
1
đến 4
fm, MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
40
45
50
60
70
80
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
140
160
180
200
250
300
400
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
800
900
1
000
15,8
13,4
11,3
9,4
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
0,9
-0,7
-2,0
-4,2
-6,0
-7,4
-8,6
-9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-12,8
-14,8
-17,3
-19,1
-20,6
-21,3
-22,5
-23,5
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,9
22,9
21,1
18,0
15,5
13,3
11,4
9,7
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
1,7
0,6
-1,6
-3,3
-5,9
-7,9
-9,5
-10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-12,8
-13,8
44,4
41,7
39,4
37,3
35,5
32,4
29,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
23,7
20,6
18,1
15,9
14,0
12,4
9,1
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
0
-1,3
-2,5
-3,5
-4,5
47,8
45,1
42,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,9
35,8
33,1
30,8
28,8
27
23,9
21,2
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
11,6
8,8
4,6
1,8
0
-1,3
-2,5
-3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
6,9
5,8
4,9
4,0
2,6
1,5
0,6
-0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,5
-1,8
-1,7
-1,3
-3,6
-7,7
-10,5
-14,0
-16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18,4
-20,0
-21,3
-22,4
16,7
15,4
14,2
13,2
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
8,3
7,3
6,4
4,9
3,7
2,6
1,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,5
-4,1
-6,7
-8,7
-10,2
-11,5
-12,6
-13,6
26,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
22,5
21,6
20,1
18,7
17,6
16,6
15,7
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
10,8
9,9
8,2
6,8
5,0
3,9
2,7
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,2
-4,2
26,0
24,7
23,5
22,5
21,6
20
18,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
15,6
14,0
12,7
11,5
10,5
9,6
7,7
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
0,8
-0,3
-1,1
-1,7
-3,5
Chú giải
d là khoảng cách
nằm ngang giữa hình chiếu của anten phát và anten thu trên mặt phẳng nền (m);
đối với anten băng rộng a, d là khoảng cách giữa các hình chiếu của điểm
chuẩn hai anten.
h1 là độ
cao của tâm anten phát phía trên mặt phẳng nền (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fM là
tần số, tính bằng MHz.
AN là
NSA.
a Các dữ liệu này
chỉ áp dụng cho anten có khe hở mặt phẳng nền ít nhất là 25 cm khi tâm của anten
cao hơn mặt phẳng nền 1 m theo phân cực thẳng đứng.
Bảng
E.2 - Độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn – Dạng hình học khuyến cáo đối với lưỡng
cực nửa sóng điều hưởng, phân cực ngang
Phân
cực
R
(m)
h1
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
3**
2
1
đến 4
Ngang
10
2
1
đến 4
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
đến 6
fm
, MHz
AN,
dB
30
35
40
45
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
100
120
140
160
180
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
400
500
600
700
800
900
1
000
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
5,5
4,2
2,2
0,6
-0,7
-1,8
-2,8
-4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,7
-7,2
-8,4
-10,6
-12,3
-14,9
-16,7
-18,3
-19,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-21,8
-22,7
24,1
21,6
19,4
17,5
15,9
13,1
10,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8
6,7
5,0
3,5
2,3
1,2
0,3
-1,7
-3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-7,6
-9,3
-10,6
-11,8
-12,9
-13,8
38,4
35,8
33,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
26,7
24,1
21,9
20,1
18,4
15,7
13,6
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,7
7,7
6,1
3,5
1,6
0
-1,3
-2,4
-3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Hệ số hiệu chỉnh
trở kháng chung (xem Bảng E.4) đối với các lưỡng cực nửa sóng điều hưởng phân
cực ngang đặt cách nhau 3 m cần được trừ khỏi dữ liệu độ suy giảm vị trí tiêu
chuẩn đo được để so sánh với giá trị độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn lý thuyết
đối với vị trí lý tưởng nêu ở bảng này.
Bảng
E.3 - Độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn – Dạng hình học khuyến cáo đối với lưỡng
cực nửa sóng điều hưởng, phân cực thẳng đứng
fm
MHz
R
= 3 m
h1
= 2,75 m
R
= 10 m
h1
= 2,75 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
= 2,75 m
h2
m
AN
dB
h2
m
AN
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
AN
dB
30
35
40
45
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
100
120
140
160
180
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
600
700
800
900
1
000
2,75
đến 4
2,39
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
đến 4
1,75
đến 4
1,50
đến 4
1,32
đến 4
1,19
đến 4
1,08
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến 4
12,4
11,3
10,4
9,5
8,4
6,3
4,4
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
-0,7
-1,5
-3,1
-4,5
-5,4
-7,0
-8,9
-11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-14,9
-16,3
-17,4
-18,5
-19,4
2,75
đến 4
2,39
đến 4
2,13
đến 4
1,92
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
đến 4
1,32
đến 4
1,19
đến 4
1,08
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
1
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,4
16,2
15,1
14,2
12,6
11,3
10,2
9,2
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
3,9
2,7
1,6
-0,6
-2,3
-4,9
-6,9
-8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10,9
-12,0
-13,0
2,75
đến 6
2,39
đến 6
2,13
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
2
đến 6
26,3
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,8
21,9
20,4
19,1
18,0
17,1
16,3
15,0
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
12,5
8,6
6,5
3,8
1,8
0,2
-1,0
-2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,2
Bảng
E.4 - Hệ số hiệu chỉnh ghép nối chung đối với dạng hình học dùng các lưỡng cực
điều hưởng được cộng hưởng đặt cách nhau 3 m
DFaTOT -
Hệ số hiệu chỉnh tổng, tính bằng đềxiben
fM
MHz
Phân
cực ngang d = 3 m
h1
= 2 m
h2
= 1 m đến 4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1
= 2,75 m
h2
= (xem Bảng E.3)
30
35
40
45
50
60
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
100
120
125
140
150
160
175
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,1
3,3
2,8
1,0
-0,4
-1,0
-1,0
-1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
-0,1
-0,9
-1,5
-1,8
-1,0
2,9
2,6
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
1,5
0,9
0,7
0,1
-0,2
-0,2
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-0,2
-0,4
CHÚ THÍCH 1: Các
giá trị đối với lưỡng cực cộng hưởng được tính bằng cách sử dụng phương pháp
mômen và mã điện từ bằng số (NEC) hoặc hệ thống máy tính MININEC [3], [4],
[9].
CHÚ THÍCH 2: Giả
thiết hệ số anten không gian tự do lý thuyết đối với lưỡng cực cộng hưởng lý
tưởng có tổn hao bộ biến đổi cân bằng-không cân bằng là 0,5 dB (với mỗi
anten).
CHÚ THÍCH 3: Hệ số
hiệu chỉnh này không mô tả đầy đủ hệ số anten đo được phía trên mặt phẳng
nền, ví dụ ở độ cao 3 m hoặc 4 m, vì hệ số anten này khác với hệ số anten
không gian tự do ở tần số thấp hơn. Tuy nhiên, trong phạm vi sai số nêu ở
bảng M, các giá trị chỉ ra đầy đủ các bất thường của vị trí.
CHÚ THÍCH 4: Người
sử dụng cần chú ý là một số anten hoặc lưỡng cực nửa sóng có bộ biến đổi cân
bằng-không cân bằng không thông thường có thể có các đặc tính khác với anten
nêu ở E.5.
CHÚ THÍCH 5: Hệ số
hiệu chỉnh ghép nối chung đối với 10 m và 30 m đang được xem xét. Như một qui
trình tạm thời, sự thích hợp của vị trí có thể được đánh giá bằng cách coi hệ
số hiệu chỉnh này bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Cơ sở đối với tiêu chí chấp nhận vị
trí 4 dB
(Điều
5)
F.1. Qui định chung
Phụ lục này đề cập
đến cơ sở đối với tiêu chí chấp nhận vị trí ±4
dB cho phép đo độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn yêu cầu trong 5.2.6.
F.2. Phân tích sai số
Việc phân tích sai số
trong Bảng F.1 áp dụng cho các phương pháp đo độ suy giảm vị trí tiêu chuẩn nêu
ở 5.2.6. Tổng sai số đánh giá được là cơ sở để chấp nhận tiêu chí vị trí ±4 dB bao gồm khoảng 3 dB cho độ không
đảm bảo đo và 1 dB cho sự không hoàn hảo của vị trí.
Sai số trong Bảng F.1
không bao gồm độ không đảm bảo đo về ổn định biên độ của máy phát tín hiệu, máy
phát tín hiệu tự hiệu chỉnh hoặc bộ khuếch đại bất kỳ có thể được sử dụng, và
cũng không bao gồm các sai số tiềm ẩn trong kỹ thuật đo. Mức đầu ra của hầu hết
máy phát tín hiệu và bộ tự hiệu chỉnh sẽ bị trôi theo thời gian và nhiệt độ, độ
lợi của nhiều bộ khuếch đại sẽ bị trôi khi nhiệt độ thay đổi. Các nguồn gây sai
số này bắt buộc phải được giữ ở lượng không đáng kể hoặc được hiệu chỉnh khi
thực hiện phép đo, nếu không, vị trí có thể không thỏa mãn tiêu chí chấp nhận
chỉ vì vấn đề thiết bị đo.
Bảng
F.1 - Quỹ sai số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp đo
Phương
pháp riêng rẽ
dB
Phương
pháp tần số quét
dB
Hệ số anten (Tx)a
±1
±1
Hệ số anten (Rx)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1
Vônmét
0
±1,6b
Bộ suy giảm
±1
0
Sự không hoàn hảo
của vị trí
±1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
±4
±4,6
a ở tần số cao hơn
800 MHz, sai số Fa có thể lên đến ±1,5 dB.
b Từ hướng dẫn thao
tác.
Từ hướng dẫn thao tác
đối với một số bộ phân tích phổ tự động, ví dụ, nếu mọi thao tác được thực hiện
để loại bỏ hoặc bù lại tối đa mọi khả năng sai số thì sai số biên độ còn lại
là:
1) ±0,2 dB độ không đảm bảo của bộ hiệu
chuẩn,
2) ±1,0 dB độ phẳng của đáp tuyến tần số,
3) ±1,0 dB đóng cắt bộ suy giảm đầu vào,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đưa ra tổng
sai số có thể là ±2,6 dB. Sai số này
không bao gồm độ trôi nhiệt độ ±0,05
dB/K. Trong thực tế, khi thực hiện phép đo kiểu thay thế, sai số liên quan với
độ phẳng của đáp tuyến tần số và đóng cắt bộ suy giảm đầu vào thường ít hơn 1
dB, để cho dải sai số tổng đối với bộ phân tích phổ như một vônmét hai đầu ra
là ±1,6 dB hoặc nhỏ hơn,
như được dùng trong Bảng F.1.
Nhiều bộ suy giảm có
độ chính xác tuyệt đối rất thấp, nhưng một số lại cao hơn. Do đó, giới hạn sai
số tổng được tăng lên hoặc giảm đi trong các phép đo riêng rẽ. Nếu bộ suy giảm
bên ngoài được dùng với bộ phân tích phổ tự động trong phép đo tần số quét thì
giới hạn sai số này cũng tăng lên.
Các sai số này không
bao gồm các sai số do thời gian và nhiệt độ gây ra sự trôi độ lợi, mức đầu ra
hoặc đáp tuyến biên độ của thiết bị thử nghiệm. Các sai số này có thể tồn tại
và phải thực hiện các biện pháp để ngăn ngừa chúng bằng cách tiến hành phép đo
càng nhanh càng tốt.
Trong thực tế, sai số
này giải thích cho các trường hợp hiếm gặp nêu trên xảy ra theo cùng một hướng.
Thỏa mãn tiêu chí ±4 dB đối với một ví
trí được định vị và có kết cấu tốt có thể cho phép thay đổi bất thường của vị
trí nhiều hơn ±1 dB so với lý tưởng.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 61169-8,
Radio-frequency connectors – Part 8: Sectional specification – RF coaxial
connectors with inner diameter of outer conductor 6,5 mm (0,256 in) with
bayonet lock – Characteristic impedance 50 W
(type BNC)
ZOMBOLAS, C. The
effects of table material on radiated field strength measurement
reproducibility at open area test sites. IEEE Intl.Symp.Electromg. Compat.,
Montreal. Quebec, Canada, 2001, pp 260- 264.
[2] BEECKMAN, P.A.
The influence of positioning tables on the results of radiated EMC
measurements. IEEE Intl.Symp.Electromg. Compat., Montreal. Quebec, Canada,
2001, pp 280-285.
[3] Berry, J.; Pate,
B.; Knight:”Variations in mutual coupling correction factors for resonant
dipoles used in site attenuation measurements”, Proceeding of IEEE Symposium on
EMC, Washington, DC, 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] GARBE., H., New
EMC Test facilities for radiation measurements, Review of radio science 1999-
2002, John Wiley & Sons, New York, 2002
[6] MOSSHAMMER, P.
Untersuchung der Einflusse des Messzubehửrs und der Umgebung auf die
Messunsicherheit bei der Messung der Stửrfeldstọrke auf Freifeldmessplọtzen
(Investigation of the influences of the measuring accessories and the
environment on the measurement uncertainty with the measurement of the
perturbative field strength on free field measuring positions), Diplomarbeit an
Fachhochschle fỹr Technik und Wirtschaft Berlin
(http://www.regtp.de/tech_reg_tele/start/fs_06.html),
(http://www.regtp.de/imperia/md/content/tech_reg_t/emv/studien/diplomarbeit/pdf)
(http://www.regtp.de/tech_reg_tele/in_06-03-02-03-00_m/01/index.html)
[7] ETR 273-1-1:1998,
ElectroMagnetic Compatibility and Radio Spectrum Matters (ERM); Improvement of
radiated methods of measurement (using test sites) and evaluation of the
corresponding measurement uncertainties – Part 1: Uncertainties in the
measuremement of mobile radio equipment characteristics – Section 1:
Introduction; Sub-clause 8.3.4.3: Antenna mast, turntable and mounting fixture,
ETSI Technical report, European Telecommunications Standards Institute, Sophia
Antipolis, France.
[8] MIL-STD-461A,
Electromagnetic Interference (EMI) Characteristics requirements for equipment
[9] Rocway J.W.,
Logan J.C., Tam D.W.S., Li S.T., MININEC System: Microcomputer analysis of wire
antennas, artech house, Boston, 1988.
[10] Zombolas, C.,
The effects of table material on radiated field strength measurement
reproducibility at open area test sites. IEEE International Symposium on
electromagnetic compatibility, montreal, quebec, Canada, 2001, p.260-264
[11] Bergervoet J.R.
và Van Veen, H. A Large-loop antenna for magnetic field measurements,
proceedings of the 8th international Zurich Symposium on
electromagnetic compatibility, march 1989, ETH Zentrum - IKT, 8092 Zurich,
Switzerland, p.29-34.
[12] IEEE 291-1991,
IEEE Standard Methods for Measuring Electromagnetic Field Strength of
Sinusoidal Continuous Waves, 30 Hz to 30 GHz. IEEE, Inc., 445 Hoes Lane, PO Box
1331, Piscataway, NJ 08855-1331 USA, p. 28-29.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] SCHELKUNOFF, SA.
and FRIIS, HT. Antennas: Theory and Practice. New York: John Wiley and Sons,
Inc., 1952, p. 302-331.
[15] SCHELKUNOFF, SA.
Theory of Antennas of Arbitrary Size and Shape. Proc of the IRE, Sept. 1941,
vol. 29, p. 493-592.
[16] WOLFF, EA.
Antenna Analysis. New York: John Wiley and Sons, Inc., 1966, p. 61.
[17] HALLÉN, E.
Theoretical Investigation into the Transmitting and Receiving Qualities of
Antennas. Nova Acta Soc. Sci. Upsaliensis, Ser. IV, 11, No. 4, 1938, p. 1-44.
[18] KING, RWP.,
Theory of Linear Antennas, Harvard University Press, Cambridge, MA, 1956, p.16-
17, 71, 184 and 487.
[19] The Radio
Frequency Interference Meter NAVSHIPS 94810, by The Staff of the Moore School
of Electrical Engineering, University of Pennsylvania, 1962, p. 36-38.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
4. Anten để đo nhiễu
bức xạ tần số rađiô
4.1. Yêu cầu chung
4.2. Tham số vật lý
để đo phát bức xạ
4.3. Dải tần từ 9 kHz
đến 150 kHz
4.4. Dải tần từ 150
kHz đến 30 MHz
4.5. Dải tần từ 30
MHz đến 1 000 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Bố trí anten đặc
biệt – Hệ thống anten vòng
5. Vị trí thử nghiệm
để đo cường độ trường nhiễu rađiô trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz ..
5.1. Yêu cầu chung
5.2. OATS
5.3. Sự thích hợp của
vị trí thử nghiệm đối với vị trí thử nghiệm có mặt phẳng nền khác
5.4.Vị trí thử nghiệm
thích hợp không có mặt phẳng nền
5.5. Đánh giá bàn bố
trí thử nghiệm và tháp anten
6. Phòng phản xạ dùng
cho phép đo công suất bức xạ tổng
7. Phần tử TEM để đo
miễn nhiễm với nhiễu bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Yêu cầu chung
8.2. Vị trí thử
nghiệm chuẩn
8.3. Kiểm tra hiệu
lực của vị trí thử nghiệm
8.4. Vị trí thử
nghiệm thay thế
9. Thiết bị hấp thụ
phương thức chung
9.1. Yêu cầu chung
9.2. Phép đo tham số
S của CMAD
9.3. Cơ cấu thử
nghiệm CMAD
9.4. Phương pháp đo
sử dụng hiệu chuẩn TRL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Kiểm tra tính
năng của CMAD (sự suy giảm) bằng cách sử dụng bộ phân tích phổ (SA) và bộ phát
đồng chỉnh (TG)
Phụ lục A (qui định)
– Tham số của anten
Phụ lục B (qui định)
– Công thức tính năng của anten đơn cực (anten thanh 1 m) và đặc tính của mạng
phối hợp anten kết hợp
Phụ lục C (qui định)
– Hệ thống anten vòng để đo dòng cảm ứng trường từ trong dải tần từ 9 kHz đến
30 MHz
Phụ lục D (qui định)
– Chi tiết kết cấu đối với vị trí thử nghiệm thoáng trong dải tần từ 30 MHz đến
1 000 MHz
Phụ lục E (qui định)
– Qui trình kiểm tra hiệu lực của vị trí thử nghiệm thoáng trong dải tần từ 30
MHz đến 1 000 MHz
Phụ lục F (tham khảo)
– Cơ sở đối với tiêu chí chấp nhận vị trí 4 dB
Thư mục tài liệu tham
khảo