TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12218-2:2018
IEC
60350-2:2017
THIẾT BỊ NẤU BẰNG ĐIỆN DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHẦN 2: BẾP
- PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household
electric cooking appliances - Part 2: Hobs - Methods for measuring performance
Lời nói đầu
TCVN 12218-2:2018
hoàn toàn tương đương với IEC 60350-2:2017;
TCVN 12218-2:2018 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị diện dân dụng biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Household
electric cooking appliances - Part 2: Hobs - Methods for measuring performance
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp đo tính năng của bếp sử dụng điện dùng cho mục đích gia dụng.
Thiết bị thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này có thể được lắp trong hoặc được thiết kế đặt trên
bề mặt làm việc. Bếp cũng có thể là một phần của lò liền bếp.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các thiết bị di động để nấu, nướng và các chức năng tương tự (xem
TCVN 11331 (IEC 61817).
Tiêu chuẩn này đưa ra
các đặc tính tính năng chính của bếp mà người sử dụng quan tâm và quy định
phương pháp đo các đặc tính này.
Tiêu chuẩn này không
quy định phân loại hoặc cấp tính năng.
CHÚ THÍCH 1: Một số
các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này không được coi là có khả năng
tái lặp do kết quả có thể thay đổi giữa các phòng thí nghiệm. Do đó, các thử
nghiệm chỉ nhằm mục đích thử nghiệm so sánh.
CHÚ THÍCH
2: Tiêu chuẩn này không đề cập đến các yêu cầu về an toàn (TCVN 5699-2-6 (IEC
60335-2-6) và IEC 60335-2-9 (TCVN 5699-2-9)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7447-5-54 (IEC
60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên
kết bảo vệ
TCVN 7870-1:2010 (ISO
80000-1:2009), Đại lượng và đơn vị -Phần 1: Quy định chung TCVN
10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết bị điện gia dụng - Đo
công suất ở chế độ chờ
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Lò liền bếp (cooking range)
Thiết bị gồm có bếp
và tối thiểu một lò và có thể lắp lò nướng.
CHÚ THÍCH 1: Phương
pháp đo tính năng của lò được mô tả trong TCVN 12218-1 (IEC 60350-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bếp
(hob)
Thiết bị hoặc phần của
thiết bị, có lắp một hoặc nhiều vùng nấu và/hoặc diện tích nấu kể
cả bộ điều khiển.
CHÚ THÍCH 1. Bộ điều
khiển có thể lắp trong bếp hoặc tích hợp trong lò liền
bếp.
3.3
Vùng nấu
(cooking zone)
Dấu giới hạn trên bề
mặt bếp mà tại đó một nồi nấu được đặt và gia nhiệt hoặc diện tích được gắn
trên bề mặt này.
VÍ DỤ
Vùng nấu
có thể là:
- vùng nấu một kích
cỡ hoặc vùng nấu nhiều kích cỡ (xem 3.4 và 3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm nóng dạng ống
(xem 3.7);
- vùng nấu bức xạ
(xem 3.8);
- vùng nấu cảm ứng
(xem 3.9).
CHÚ THÍCH 1: Không
bao gồm vùng nấu được sử dụng khi không có nồi mà bằng cách đặt trực tiếp thực
phẩm lên bề mặt
CHÚ THÍCH 2: Đôi khi
có ký hiệu trang trí, ví dụ như dấu cộng, để đánh dấu thêm tâm của vùng nấu.
3.4
Vùng nấu một kích cỡ (single
zone)
Vùng nấu được đánh dấu
dùng cho một kích cỡ nồi
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng nấu được đánh dấu
dùng cho nhiều hơn một kích cỡ nồi và hình dạng có thể là hình
tròn, hình elip hoặc kết hợp các hình.
VÍ DỤ 1: Vùng nấu nhiều
kích cỡ hình tròn dùng cho ba kích cỡ nồi khác nhau:

[IEC
60417-PR17-001]
VÍ DỤ
2: Vùng nấu nhiều kích cỡ hình tròn và hình elip:

[IEC
60417-5492:2002-10]
3.6
Tấm nóng dạng đặc
(solid hotplate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Tấm nóng dạng ống
(tubular hotplate)
Vùng nấu có bề mặt được
hình thành bởi cấu hình của một phần tử gia nhiệt dạng ống nung nóng trong một
bề mặt về cơ bản là phẳng.
3.8
Vùng nấu bức xạ
(radiant cooking zone)
Vùng nấu mà trên
đó chảo được gia nhiệt bằng phần tử gia nhiệt bức xạ nằm bên dưới tấm gốm thủy
tinh có dải gia nhiệt, sợi dây xoắn ốc gia
nhiệt hoặc sợi dây vonfram được đặt trong bầu thủy tinh thạch anh hoặc kết
hợp của các dạng trên.
3.9
Vùng nấu cảm ứng (induction
cooking zone)
Vùng nấu mà trên đó
chảo được gia nhiệt bằng phần tử cảm ứng nằm bên dưới tấm gốm thủy tinh hoặc vật
liệu tương tự mà tại đó dòng điện xoáy được cảm ứng vào đáy của chảo bằng trường
từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích nấu không
có dấu giới hạn (cooking area without limitative
markings)
Diện tích mà tại đó nồi
được đặt vào và gia nhiệt bằng trường từ cảm ứng, không có dấu giới hạn.
VÍ DỤ:
Xem Hình A.1.
CHÚ THÍCH 1: Không
bao gồm vùng nấu không sử dụng nồi mà đặt trực tiếp thực phẩm lên bề mặt
CHÚ THÍCH 2: Đôi
khi, trên diện tích nấu có một hoặc nhiều ký hiệu trang trí, ví dụ như dấu cộng,
để đánh dấu vị trí tâm mà nồi được đặt vào.
3.11
Diện tích nấu có dấu
giới hạn (cooking area with limitative markings)
Diện tích mà nồi được
đặt lên và gia nhiệt bằng trường từ cảm ứng, nơi có diện tích được đánh dấu chỉ
ra giới hạn mà tại đó có thể sử dụng cùng một lúc nhiều nồi trong khi các mẫu nồi
có thể được sử dụng và được điều khiển riêng rẽ với nhau tại cùng một thời điểm.
VÍ DỤ: Xem Hình A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Diện
tích nấu cũng được sử dụng kết hợp cho một nồi,
ngay cả khi có nhiều hơn một cơ cấu điều khiển.
3.12
Cơ cấu điều khiển
(control)
Phần bếp dùng để
điều chỉnh lần lượt công suất hoặc nhiệt độ của vùng nấu hoặc diện tích nấu
dùng cho một mẫu nồi, không phụ thuộc vào giải pháp công nghệ (ví dụ như, núm,
cơ cấu điều khiển kiểu chạm, v.v...)
CHÚ THÍCH 1: Thông
thường, công suất được chỉ thị bằng số, nhưng cũng có thể bằng giá trị và ký hiệu
nhiệt độ.
CHÚ THÍCH 2: Cũng bao
gồm cơ cấu điều khiển tích hợp bên ngoài bếp trong một cơ cấu tách rời hoặc là
bộ phận của lò lắp trong.
3.13
Vùng hâm nóng
(warming zone)
Vùng được sử dụng để
giữ nóng thực phẩm, thường không được sử dụng để nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Công suất lớn nhất
(maximum power)
Chế độ đặt công suất
lớn nhất có thể có khi chỉ sử dụng cho một nồi.
CHÚ THÍCH 1: Chức
năng khuếch đại đang được xem xét.
3.15
Nồi tiêu chuẩn
(standardized cookware)
Nồi phù hợp với quy định
kỹ thuật của 5.6.1.
3.16
Nồi thay thế
(alternative cookware)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Đặt ở chế độ tắt
(set to off mode)
Hoạt động khi đó sản
phẩm bị cắt điện bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng cắt có khả
năng tiếp cận được và được thiết kế để người sử dụng thao tác trong quá trình sử
dụng bình thường để đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp nhất trong khi vẫn có
thể được nối với nguồn điện lưới trong thời gian không giới hạn và sử dụng theo
hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả
các hoạt động yêu cầu để đặt ở chế độ tắt như ví dụ việc nhấc nồi
ra, v.v... đều được xem xét
CHÚ THÍCH 2: Đối với định
nghĩa về chế độ tắt áp dụng định nghĩa trong TCVN 10152
(IEC 62301).
3.18
Đặt ở chế độ chờ
(set to standby mode)
Hoạt động khi đó sản phẩm
được chuyển đến trạng thái chờ bằng cơ cấu điều khiển thiết bị hoặc cơ cấu đóng
cắt có thể tiếp cận được và được thiết kế để người sử dụng thao tác trong quá
trình sử dụng bình thường để đạt được mức tiêu thụ điện năng thấp nhất trong
khi vẫn có thể được nối với nguồn điện lưới trong thời gian không giới hạn và sử
dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Đối với định
nghĩa về chế độ chờ, áp dụng định nghĩa trong TCVN 10152
(IEC 62301).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
Kích thước và khối lượng
- kích thước hình bao
(xem 6.1);
- vùng nấu cho mỗi bếp
(xem 6.2);
- độ ngang bằng của tấm
nóng dạng đặc (xem 6.3);
- khoảng cách giữa
các vùng nấu (xem 6.4);
- khối lượng của thiết
bị (xem 6.5).
4.2
Vùng nấu và diện tích nấu
- mức tiêu thụ điện
năng và thời gian để gia nhiệt (xem Điều 7 và Phụ lục A);
- khả năng khống chế
nhiệt độ của tải (xem Điều 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu suất nhiệt của
bếp (xem Điều 10);
- đường kính phát hiện
nhỏ nhất đối với vùng nấu cảm ứng (Xem Điều 11);
4.3
Làm sạch
- khả năng chịu tràn
nước đối với bếp (xem Điều 13).
5
Điều kiện chung đối với phép đo
5.1
Phòng thử nghiệm
Thử nghiệm được tiến
hành trong phòng về cơ bản không có gió lùa, trong đó nhiệt độ môi trường xung
quanh được duy trì ở (20 ± 5) °C.
Đối với các phép đo
được mô tả trong Điều 7 phải duy trì nhiệt độ môi trường xung quanh ở (23 ± 2) °C
trong suốt quá trình thử nghiệm.
Nhiệt độ môi trường
này được đo tại điểm có chiều cao bằng với bếp khi bếp được
đặt ở chiều cao làm việc và ở khoảng cách
0,5 m theo đường chéo từ một trong các cạnh trước của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo nhiệt độ môi
trường xung quanh không được chịu ảnh hưởng của bản thân
thiết bị hoặc bởi các thiết bị bất kỳ khác.
Áp suất tuyệt đối của
không khí phải nằm trong khoảng từ 913 hPa đến 1 063 hPa.
5.2
Nguồn điện
Thiết bị được cấp điện
ở điện áp danh định có dung sai tương đối là ±1 %.
Nếu thiết bị có dải
điện áp danh định thì thử nghiệm được tiến hành ở điện áp danh nghĩa của quốc
gia nơi mà thiết bị dự kiến được sử dụng.
Đối với thử nghiệm được
mô tả trong Điều 7, điện áp nguồn phải được duy trì ở đầu nối nguồn 230 V với
dung sai tương đối là ±1 % hoặc ở 400 V với dung sai tương đối là ±1 % như được
nêu trong hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo, trong khi đo phần tử gia nhiệt được
đóng điện.
Điện áp nguồn về cơ bản
là hình sin.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp có cáp cố định, phích cắm (hoặc đầu của cáp) là điểm chuẩn để duy trì điện
áp.
Tần số nguồn phải ở tần
số danh định ±1 % trong toàn bộ thử nghiệm. Nếu dải tần số được chỉ định thì tần
số thử nghiệm phải là tần số danh nghĩa của quốc gia nơi mà thiết bị dự kiến được
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được sử dụng
và phép đo được thực hiện trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với các quy định kỹ
thuật trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng
1-Thiết bị
Tham
số
Đơn
vị
Độ
phân giải tối thiểu
Độ
chính xác tối thiểu
Yêu
cầu bổ sung
Khối lượng (Điều 7)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
1 000 g
± 1
g
>
1 000 g ±
3 g
Nhiệt độ
- nhiệt độ môi trường
xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
°C
±
1 K
- nhiệt độ của tải
nước (Điều 7)
°C
0,1
°C
±
0,5 K
ống
thép 3 mm
- nhiệt độ của dầu (Điều
8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
°C
±
0,5 K
Thời gian
s
1
s
±
1 s
Năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
±1
%
Kỹ thuật đo cần tính
đến khoảng thời gian đóng/cắt rất nhanh bằng điện tử
Áp suất không khí
hPa
1hPa
±1
%
Bảng
2-Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn
vị
Độ
phân giải tối thiểu
Độ
chính xác tối thiểu
Yêu
cầu bổ sung
Điện áp
V
-
±
0,5%
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Tốc
độ lấy mẫu ≤ 1 s (dữ liệu đo digital)
Đối với Điều 12,
yêu cầu đối với phép đo công suất phải theo TCVN 11520
(IEC 62301)
-
-
Theo
TCVN 11520 (IEC 62301)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phải làm tròn các
con số, chúng phải được làm tròn đến con số gần nhất theo ISO 80000-1:2009, B.3,
Quy tắc B. Nếu việc làm tròn được tính đến bên phải của dấu phẩy thì không được
điền số “không" vào vị trí trống.
5.4
Bố trí thiết bị
Bếp hoặc lò liền bếp
được lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt.
Nếu không có hướng dẫn
lắp đặt thì lò liền bếp được bố trí nằm giữa các tủ chứa bếp với vách lưng dựa
vào tường và mặt bàn của bếp được bố trí cách xa tường bên.
5.5
Điều kiện ban đầu
Khi bắt đầu mỗi thử
nghiệm, thiết bị phải ở nhiệt độ môi trường của phòng thí nghiệm. Có thể sử dụng
việc làm mát cưỡng bức đề hỗ trợ giảm nhiệt độ.
Tiến hành tất cả các
thử nghiệm theo chế độ đặt mặc định của nhà sản xuất. Đảm bảo rằng
không nối mạng với thiết bị trong thời gian đo.
5.6
Nồi
5.6.1
Nồi tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi là phần tích hợp
của quá trình nấu; nó tác động đến các tham số khác nhau ví dụ như sự đáp ứng của
vùng nấu, chế độ đặt yêu cầu và thời gian nấu cần thiết.
Độ tái lập chỉ được đảm
bảo là đủ nếu sử dụng mẫu nồi tiêu chuẩn và nắp như mô tả trong 5.6.1.
Bếp làm việc với mẫu
nồi được cung cấp riêng, không phải với nồi gia dụng, phải được thử nghiệm với
nồi được cung cấp kèm theo nhưng không được đậy bằng nắp phù hợp với Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Nhà cung cấp
thép không gỉ và nồi được chỉ định trong Điều F.3 và F.4
5.6.1.2 Mẫu
nồi tiêu chuẩn - vật liệu đáy và kết cấu
- Vật liệu: thép
không gỉ AISI loại 430, bề mặt không sáng bóng;
- Chiều dày: 6 mm ±
0,2 mm (xem Hình 1);
- Kích thước như quy
định trong Bảng 3;
- Độ phẳng của bề mặt
đáy như quy định trong Bảng 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ theo quy định.
Đối với đáy nồi có độ
từ thẩm đủ, đĩa phải được ủ. Việc ủ cần được thực hiện trong khoảng 2 h ở xấp xỉ
650 °C trong lò nitơ hóa.
Cho phép mài để điều
chỉnh sau khi sửa lại trong phạm vi dung sai cho phép (6 ± 0,2)
mm.
5.6.1.3
Mẫu nồi tiêu chuẩn - thành bên
- Vật liệu: Thép
không gỉ AISI loại 304;
- Chiều dày: 1 mm ±
0,05 mm;
- Hình dạng: hình trụ
Không có tay cầm hoặc chỗ nhô ra (xem Hình 1).
Thành
bên được cố định với mặt phẳng đáy bằng keo chịu nhiệt.
Thành bên của nồi có
thể được làm bằng tấm kim loại. Tấm kim loại được cán và hàn vào thành bao dạng
tấm kim loại. Thành bên có thể được cố định thêm bằng ba điểm hàn vào đáy,
nhưng phải kiểm tra độ phẳng yêu cầu của đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu: nhôm;
- Chiều dày: 2 mm ±
0,05 mm;
- Kích thước như quy
định trong Bảng 3;
- Có các lỗ, trong đó
mẫu lỗ trên vòng tròn
của nắp có đường kính (16 ± 0,1) mm; lỗ phải được
phân bố đồng đều trên vòng tròn (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH 1: Cần
phải lưu ý đến nhiệt lượng cần thiết để giữ nước sôi trong quy trình
nấu thực tế, kể cả việc bay hơi và hấp thụ năng lượng
của thực phẩm trong giai đoạn sôi lăn tăn, được cân nhắc đối với các lỗ.
Nắp phẳng được điều
chỉnh để đặt một cảm biến nhiệt độ tại tâm. Cảm biến nhiệt độ được bố trí ở
phía trên cách đáy trong của nồi (15 ± 1) mm. Để đạt được điều này, đặt một khối
tham chiếu cách đáy của nồi (15 ± 1) mm. Đánh dấu cảm biến và vặn chặt vít.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về
cách cố định cảm biến nhiệt trên nắp được thể hiện trong Phụ lục B.
Để giảm tiếng ồn của
phép đo được tạo ra do trường điện từ của vùng nấu
hoặc diện tích nấu cảm ứng, nắp của nồi phải được nối với đất qua một cái
kẹp (xem Hình 1d)). Việc nối đất của hệ thống lắp đặt điện của phòng thí nghiệm
phải phù hợp với TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54).
CHÚ THÍCH 3: Dây nối
đất có tiết diện 2 mm2 và chiều dài tối đa là 2 m được hàn vào kẹp
kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mẫu nồi
tiêu chuẩn và lượng nước được cho trong Bảng 3.
Bảng
3 - Kích thước của mẫu nồi tiêu chuẩn và lượng nước
Đường
kính đáy nồi (phía ngoài)
Đường
kính nắp
Đường
kính lỗ trên nắp
Số
lượng lỗ trên vòng tròn
Chiều
cao tổng của nồi (phía ngoài)
Độ
phẳng của đáy nồi
Tải
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
loại nồi tiêu chuẩn
mm
mm
mm
mm
Mm
g
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
± 0,5
130
± 1
80
± 1
7
125
± 0,5
≥ 0
<
0,075
650
≥
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
150
± 0,5
165
± 1
110
± 1
11
125
± 0,5
≥ 0
<
0,075
1
030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
160
180
± 0,5
200
± 1
140
± 1
16
125
± 0,5
≥ 0
<
0,075
1
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
190
B
210
± 0,5
230
± 1
170
± 1
22
125
± 0,5
≥ 0
<
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 190
≤
220
C
240
± 0,5
265
± 1
200
± 1
29
125
± 0,5
≥ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
700
≥ 220
≤
250
270
± 0,5
300
± 1
230/210
a ±
1
18/18
a
125
± 0,5
≥ 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
420
≥ 250
≤
280
D
300
± 0,5
330
± 1
260/210
a ±
1
23/22
a
125
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,15
4
240
≥ 280
≤
310
330
± 0,5
365
± 1
290/270
a ±
1
27/27
a
125
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,15
5
140
≥ 310
≤ 330
a
Số lỗ được bố trí trên hai vòng tròn lỗ
CHÚ THÍCH: Phân loại
mẫu nồi tiêu chuẩn trong Bảng 3 chỉ liên quan đến nồi tiêu chuẩn. Các phân loại
này là cần thiết để đảm bảo rằng các kích thước nồi khác - như trong gia dụng -
đã được xem xét.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B keo
chịu nhiệt
C mặt
phẳng đáy
D chi
tiết về mép
a)
Ví dụ về kích thước nồi có đường kính 180 mm
Hình
1 - Mẫu nồi tiêu chuẩn
Kích
thước tính bằng milimét

Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
A nắp
B lỗ
C nồi
D kẹp
E dây nối đất
d) Kết
nối đất
Hình
1 (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.1 Quy
định chung
Đối với thử nghiệm so
sánh, có thể sử dụng mẫu nồi thay thế.
Ghi lại mẫu nồi được
sử dụng. Đối với thử nghiệm nồi so sánh, ví dụ về kích thước vùng nấu khác nhau,
luôn phải sử dụng mẫu nồi tương tự.
5.6.2.2
Mẫu nồi thay thế - vật liệu và kết cấu đáy
- Vật liệu: đáy bằng
thép không gỉ được phủ bằng nhiều lớp, điển hình như phủ bằng một lớp thép
không gỉ (ví dụ thép AISI 430 hoặc AISI 439), lớp nhôm và lớp sắt từ (thường
được gọi là “đáy sandwich”
hoặc “phủ nhôm”).
- Độ phẳng: <
0,003 a, trong đó a là đường kính ngoài của đáy nồi.
- Không sử dụng mặt
phẳng đáy có dạng lồi. Độ phẳng của đáy phải được kiểm tra trước khi
bắt đầu đo.
- Chiều dày: ≥
3 mm.
- Không có các điểm
nhôm hoặc đồng trên bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không phủ sắt từ hoặc
phun kim loại.
- Không có chỗ lồi lõm
và in dập. Ngoại trừ một loại hình dập nhỏ hơn (nồi bằng vật liệu sắt từ) có đường
kính nhỏ hơn 30 % đường kính đáy phẳng bên ngoài và có chiều sâu < 0,8 mm tại
tâm.
- Không được sơn phủ.
5.6.2.3
Mẫu nồi thay thế - thành bên
- Vật liệu: Thép
không gỉ không có sắt từ, ví dụ như AISI loại 304.
- Chiều dày: ≥
0,8 mm.
- Hình dạng: hình trụ,
góc giữa thành bên và bề mặt bếp từ 80° đến 90°.
- Không sơn phủ.
5.6.2.4 Mẫu
nồi thay thế - Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với diện tích nấu,
kích cỡ của nồi cần thử nghiệm được mô tả trong quy trình thử nghiệm.
Để xác định kích cỡ của
nồi, đo đường kính ngoài đáy phẳng nồi (a).
6
Kích thước và khối lượng
6.1
Kích thước hình bao
Kích thước hình bao của
thiết bị được đo và thể hiện bằng milimét như sau:
- dãy bếp và các thiết
bị khác được đặt trên bề mặt được đo như thể hiện trên Hình 2;
- bếp lắp trong được
đo như thể hiện trên Hình 3.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu có
chân điều chỉnh được thì chiều cao được đo với
chân ở cả hai vị trí cực hạn.
b chiều
rộng hình bao của thiết bị
a2
chiều cao tối đa từ bề mặt đỡ đến phần
cao nhất của thiết bị, với nắp bất kỳ ở vị trí mở
c1 chiều
sâu của thiết bị, bỏ qua các núm bất kỳ, v.v...
c2
chiều sâu tối đa của thiết bị, với các cửa
và các ngăn kéo bất kỳ được mở ra hoàn toàn.
Hình
2 - Kích thước của thiết bị

CHÚ DẪN:
a1 chiều
sâu của bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c1 chiều
cao của bếp ở bên ngoài tủ chứa bếp
c2 chiều
cao của bếp ở bên trong tủ chứa bếp
a2 chiều
sâu của bếp ở bên trong tủ chứa bếp
b1 chiều
rộng của bếp ở bên trong tủ chứa bếp
Hình
3 - Kích thước của bếp lắp trong
6.2
Khối lượng của thiết bị
Khối lượng của thiết
bị được xác định và tính bằng kilogam (kg), làm tròn đến kg gần nhất.
6.3
Vùng nấu và diện tích nấu
6.3.1
Số vùng nấu trên
mỗi bếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2
Kích thước của vùng nấu
Kích thước của vùng nấu
được xác định bằng cách đo vùng được đánh dấu trên bề mặt,
Đối với vùng nấu hình
tròn, đo đường kính ngoài của vòng tròn lớn nhất được đánh dấu.
Đối với vùng nấu nhiều
kích cỡ, đo kích thước đối với từng kích cỡ.
Đối với tấm nóng dạng
đặc, đo đường kính của bề mặt được thiết kế để
tiếp xúc trực tiếp với đáy của chảo.
Đối với tấm nóng dạng
ống, đo đường kính của rìa ngoài lớn nhất ngoại trừ phần dẫn bất kỳ.
Nếu vùng nấu không phải
là hình tròn thì xác định các kích thước sau:
- đối với vùng nấu có
hình chữ nhật và tương tự, đo chiều dài các cạnh;
- đối với vùng nấu có
hình elip và tương tự, đo kích thước chính và phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét.
6.3.3
Kích thước của diện tích nấu
Đối với diện tích nấu
được đánh dấu để thể hiện giới hạn mà tại đó có thể sử dụng đồng thời nhiều hơn
một nồi, ghi lại chiều dài tối đa và chiều rộng tối đa của bề mặt được đánh dấu.
6.4
Độ ngang bằng của tấm nóng dạng đặc
Lò liền bếp có chân điều
chỉnh được và bếp được lắp đặt sao cho chu vi của bề mặt bếp nằm ngang.
Thiết bị gồm có một đĩa
và một vành đai hình khuyên được đặt lên sao cho tâm trùng với tâm của tấm nóng
dạng đặc. Một ống bọt nước được đặt lên giữa đai như thể hiện trên Hình 4.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
4 - Thiết bị dùng để kiểm tra độ ngang bằng của tấm nóng dạng đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống bọt nước được
xoay đến vị trí mà tại đó nó cho thấy có độ nghiêng lớn nhất theo chiều ngang.
Sau đó phía thấp hơn được nâng lên theo chiều ngang bằng cách nhét một dưỡng đo
khe hở vào giữa ống và vành đai.
Thực hiện phép đo
trên mỗi tấm nóng dạng đặc.
Độ lệch so với chiều
ngang được tính bằng chiều dày của dưỡng, tính bằng
mm, làm tròn đến hai số thập phân. Độ lệch được tính bằng phần trăm, làm tròn đến
0,1 % gần nhất.
CHÚ THÍCH: Có thể chuyển
đổi trực tiếp từ mm sang phần trăm do vành đai có đường kính 100 mm.
6.5
Khoảng cách giữa các vùng nấu
Khoảng cách ngắn nhất
giữa mép của các vùng nấu liền kề được đo và thể
hiện bằng mm, làm tròn đến mm gần nhất. Nếu bếp có nhiều hơn hai vùng nấu thì
xác định khoảng cách giữa mỗi cặp.
Kết quả có thể được
thể hiện bằng bản tóm tắt.
7 Mức
tiêu thụ điện năng và thời gian tăng nhiệt
7.1
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được mô tả
trong Điều 7 có thể áp dụng cho vùng nấu có đường kính ≤
330 mm và ≥ 100 mm hoặc trong trường hợp một trong
các cạnh có chiều dài ≤ 330 mm và ≥
100 mm.
Ngoài ra, thử nghiệm có
thể áp dụng cho các diện tích nấu. Các yêu cầu liên quan đến diện tích nấu được
mô tả thêm trong Phụ lục A.
Đối với vùng nấu nhiều
kích cỡ gồm có phần hình tròn và hình elip hoặc hình chữ nhật, chỉ thử nghiệm
phần hình tròn.
7.2
Mục đích
Trước tiên xác định mức
tiêu thụ điện năng để tăng nhiệt cho tải nước xác định và duy trì nó ở mức nhiệt
độ đã cho trong thời gian 20 min.
Thứ hai là phép đo,
có thể xác định thời gian tăng nhiệt của tải nước xác định.
CHÚ THÍCH 1: Tăng nhiệt
và giữ nhiệt độ trong thời gian được chỉ định thể hiện quy trình nấu điển
hình trong gia đình. Hơn nữa, chất lượng của cơ cấu điều khiển được đo bằng
cách giữ một lượng nước ở nhiệt độ được chỉ định một cách chính xác nhất có thể.
CHÚ THÍCH 2: Thời
gian sôi lăn tăn là 20 min thể hiện khoảng thời gian nấu trung bình trong gia
đình. Ngoài ra, sôi lăn tăn thêm tối thiểu 20 min là cần thiết để đánh giá chất
lượng cơ cấu điều khiển có ảnh hưởng đến mức tiêu thụ điện năng.
7.3
Xác định bộ nồi để đánh giá bếp có các vùng nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ và số lượng mẫu
nồi được lựa chọn theo Bảng 4.
Bảng
4 - Tiêu chí để lựa chọn bộ nồi theo vùng nấu
Số
lượng nồi cần sử dụng cho các thử nghiệm theo Điều 7
Tiêu
chí để chọn bộ nồi theo vùng nấu
1
Từ một loại nồi
tiêu chuẩn theo Bảng 3 có kích thước bằng với kích thước của vùng nấu hoặc loại
nồi phù hợp nhất
2
Tối thiểu từ một loại
nồi tiêu chuẩn theo Bảng 3 có kích thước bằng với kích thước của vùng nấu hoặc
loại nồi phù hợp nhất
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
hoặc nhiều hơn
Tối thiểu từ ba loại
nồi tiêu chuẩn theo Bảng 3 có kích thước bằng với
các kích thước của vùng nấu hoặc loại nồi phù hợp nhất tiếp theo.
Đối với vùng nấu nhiều
kích cỡ hình tròn, cần xem xét đường kính lớn nhất được xác định theo 6.3.2.
Đối với vùng nấu
không tròn, kích cỡ nồi được xác định bằng trục ngắn được đo theo 6.3.2.
Nếu không phát hiện
ra nồi trên bếp cảm ứng thì lựa chọn đường kính nồi lớn nhất tiếp theo mà không
phụ thuộc vào loại nồi.
Nếu nồi tiêu chuẩn loại
A-D phải được thay thế thì chọn nồi phù hợp nhất tiếp theo. Chọn nồi có đường
kính đáy gần nhất so với đường kính vùng nấu. Kết quả là, nồi có thể nhỏ hơn hoặc
lớn hơn vùng nấu. Do đó, cũng có thể xem xét nồi có đường kính nhỏ đối với vùng
nấu nhiều kích cỡ. Mỗi vùng nấu chỉ được xem xét một lần. Nồi có đường kính gần
với vùng nấu nhất là nồi có kích thước phù hợp nhất.
Nếu kích cỡ nồi được
chọn vượt quá dải kích cỡ được cho trong số tay người sử dụng thì phải chọn đường
kính gần nhất so với dải kích thước được chỉ định.
Nếu không rõ kích thước
nồi nào phù hợp nhất thì tất cả các khả năng được xem xét trong phép đo.
CHÚ THÍCH: Như đã đề
cập trong 7.1, đối với vùng nhiều kích cỡ, bao gồm phần hình tròn và hình elip
hoặc hình chữ nhật, chỉ thử nghiệm phần hình tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên vùng nấu, nồi được
sử dụng tại tâm.
Tâm của vùng nấu hình
elip hoặc tương tự được xác định bằng điểm giao nhau của trục ngắn nhất và dài
nhất.
Tâm của vùng nấu hình
chữ nhật hoặc tương tự được xác định bằng điểm giao nhau của hai đường chéo.
Nếu có hai vùng nấu
có cùng kích cỡ và các mẫu nồi có kích thước khác nhau được đặt lên đó thì vị
trí dành cho kích thước nồi lớn hơn phải được thực hiện theo thứ tự ưu tiên dưới
đây:
a) vùng nấu có công
suất tối đa cao nhất;
b) vùng nấu được đặt ở
phía sau bếp;
c) vùng nấu được đặt
bên tay trái.
7.5
Quy trình đo mức tiêu thụ điện năng của quá trình nấu
7.5.1
Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo mức tiêu thụ điện
năng, chỉ sử dụng duy nhất một cơ cấu điều khiển và một nồi.
Thiết bị và nồi tiêu
chuẩn phải ở nhiệt độ môi trường.
Nồi tiêu chuẩn rỗng
được đổ lượng nước uống được theo quy định trong Bảng
3. Để tránh cặn vôi, có thể sử dụng nước cất.
Nước được khuấy để đảm
bảo nhiệt độ đồng nhất và nhiệt độ của nước được đo
khi nhiệt độ trung bình của nồi và nước đã ổn định. Nhiệt độ ban đầu phải nằm
trong dài 15 °C ± 0,5 °C (T15).
Nồi đã được đổ nước không nên cất trong tủ lạnh để ngăn ngừa vành trở nên quá lạnh.
Đặt nồi tiêu chuẩn được
đậy nắp lên giữa vùng nấu hoặc theo A.3 lên diện tích nấu, cơ cấu điều khiển được
đặt đến công suất lớn nhất và phép đo phải được bắt đầu ngay lập tức.
CHÚ THÍCH: Nước có
nhiệt độ ban đầu là 14,5 °C làm giảm tối thiểu thời gian khuấy.
Nếu đường kính nhỏ
hơn của vùng nấu nhiều kích cỡ được xem xét thì
sử dụng công suất tương ứng.
7.5.2
Phép đo sơ bộ
7.5.2.1 Xác
định Tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng quy
trình được mô tả trong 7.5.1.
Tắt nguồn điện khi
nhiệt độ nước đạt đến 70 °C (T70).
Độ tăng nhiệt được
ghi lại liên tục (xem Bảng 2). Sự chênh lệch giữa giá trị nhiệt
độ cao nhất và T70 được thể hiện bằng quá mức
nhiệt độ (ΔTo) tính bằng độ K, xem Hình
5.

Hình
5 - Phép đo quá mức nhiệt độ
CHÚ THÍCH 1: Đối với ΔTo,
lấy giá trị được nêu trong thiết bị đo nhiệt độ.
Nhiệt độ hợp lý (T70)
được xác định bằng trung bình nhiệt độ ghi lại giữa t70
-10 s và t70
+ 70 s. Nếu kết quả nằm trong dung sai (70 ± 0,5) °C, thì ghi lại nhiệt độ này.
Nếu không thì lặp lại thử nghiệm bằng cách điều chỉnh nhiệt độ ở chế độ tắt điện.
TC, nhiệt
độ trong trường hợp giảm chế độ đặt công suất,
được tính theo Công thức (1):
TC
= 93°C - ΔTo (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bộ
giới hạn nhiệt độ của vùng nấu bức xạ chuyển sang giảm công suất trong thời
gian TC, nghĩa là thời gian khi giảm chế độ đặt, thì cho phép TC
cao hơn 2 K.
Nếu TC tính
được ≤ 80 °C thì 80 °C được lấy là TC.
Nêu
rõ TC.
CHÚ THÍCH 2: Các thử
nghiệm trước đây cho thấy rằng vùng nấu/diện tích nấu cảm ứng, vùng nấu bức xạ
và tấm nóng dạng đặc có mỗi TC là
giống nhau. Các giá trị dưới đây là đại diện
và chúng có thể thay thế kết quả của 7.5.2.1 như là các giá trị cố định:
- vùng nấu và diện
tích nấu cảm ứng TC =
89 °C;
- vùng
nấu bức
xạ TC
= 85°C;
- tấm nóng dạng đặc TC
= 80 °C.
7.5.2.2 Xác
định chế độ sôi lăn tăn
Thử nghiệm sơ bộ lần
thứ hai được tiến hành để xác định mức đặt chế độ thấp nhất để đạt được nhiệt độ
≥ 90 °C trong suốt quá trình thời gian nấu
còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đạt
được TC thì chế độ đặt được giảm để
đạt được việc nước sôi ở nhiệt độ ≥ 90 °C
và càng gần 90 °C càng tốt. Không
cho phép thay đổi thêm về chế độ đặt. Đối với TC, dung sai là +1,0
K/-0,5 K.
Đầu tiên chọn chế độ
sôi lăn tăn thấp nhất. Nếu nhiệt độ của nước < 90 °C trong thời gian sôi lăn
tăn thì phải lặp lại việc đo mức tiêu thụ điện năng với chế độ đặt tăng lên với
điều kiện là nhiệt độ của nước < 90 °C sau
khi dữ liệu đo được T được đánh giá theo 7.5.4.1.
Khi nhiệt độ nước đạt
90 °C trong thời gian đầu tiên (T90),
thời gian ninh bắt đầu riêng rẽ ở TC.
Thời gian sôi lăn tăn
là 20 min.
Ghi lại chế độ sôi
lăn tăn thấp nhất có thể.
Đối với bộ điều khiển
không có chốt thì vị trí núm cần được đánh dấu. Chế độ sôi lăn tăn có thể sai
khác nếu núm được xoay từ vị trí cao hơn xuống vị trí thấp hơn so với việc xoay
từ vị trí thấp hơn đến vị trí cao hơn.
CHÚ THÍCH: Đối với nhãn
ghi rõ ràng về chế độ sôi lăn tăn thấp nhất có thể,
sử dụng giấy tọa độ cực có thể là hữu ích (xem Phụ lục B).
7.5.3
Đo mức tiêu thụ điện năng
Áp dụng quy trình được
nêu trong 7.5.1. Áp dụng các kết quả từ 7.5.2.1 và 7.5.2.2, được mô phỏng theo
Hình 6. Sau khi hoàn thành, thiết bị được đặt đến chế độ tắt. Nếu thiết bị
không cung cấp chế độ tắt thì thiết bị được đặt ở chế độ chờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
t90
là thời gian khi nhiệt độ đạt đến 90 °C và
bắt đầu giai đoạn sôi lăn tăn, tính bằng s;
tC là
thời gian khi giảm chế độ đặt, tính bằng s;
ts là
thời gian sôi lăn tăn, tính bằng s;
TC là
nhiệt độ nước khi giảm chế độ đặt, tính bằng °C;
TS là
nhiệt độ nước ở cuối quá trình, tính bằng °C.
Hình
6 - Quá trình đo mức tiêu thụ điện năng trong
quá trình nấu
Phải ghi lại dữ liệu
sau.
- Tính liên tục, mức
tiêu thụ điện năng bắt đầu tại t0 và
kết thúc tại ts +1 min, tính bằng W×h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ ban đầu của
nước, TC, và nhiệt độ TS của nước, tính bằng °C;
- Công suất trung
bình trong thời gian sôi lăn tăn ts,
tính bằng W;
- Nhiệt độ môi trường
tính bằng °C tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm (khi bếp được đóng điện) và tại
thời điểm kết thúc thử nghiệm (sau thời gian sôi
lăn tăn 20 min);
- Áp suất không khí
tương đối tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm và tại thời điểm kết thúc thử nghiệm,
tính bằng hPa.
Thử nghiệm được thực
hiện ba lần nếu bếp chỉ được thử nghiệm với một hoặc hai mẫu nồi.
CHÚ THÍCH: Mức tiêu
thụ điện năng của các thành phần ví dụ như quạt và màn hiển thị, được đóng
điện tự động cùng thiết bị, bao gồm cả
trong phép đo.
7.5.4
Đánh giá và tính toán
7.5.4.1 Đánh
giá
Độ ồn trong phép đo
nhiệt độ có thể gây ra bởi sự đối lưu của nước và do độ ồn phép đo của chính bản thân việc thiết lập phép đo. Như, xuất hiện dao động phụ
của nhiệt độ đo. Để xác định việc vượt quá thực tế 90 °C, ngoại trừ độ ồn phép
đo có thể có, dữ liệu đo được T phải bằng phẳng theo khoảng thời gian tmov
= 40 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
là dữ
liệu nhiệt độ bằng phẳng;
i là chỉ số mẫu;
n được tính bằng
và trong đó tmov
= 40 s;
fs là tỉ số mẫu
tính bằng
.
CHÚ THÍCH: n được làm
tròn.
Bước hai,
được
kiểm tra và phải nằm trong dung sai của +1,0 K/-0.5 K.
Bước ba, thời gian
tao được tính theo
=
90 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng, mức tiêu
thụ điện năng trong thời gian t90+ts
được xác định và tính bằng W×h.
7.5.4.2 Tính
toán kết quả đối với bếp
Để
tính kết quả đối với bếp, sử dụng mức tiêu thụ điện năng tính được
theo 7.5.4.1.
Mức tiêu thụ điện
năng đối với từng vùng nấu bằng với Ecw và phải được ghi lại theo
kích cỡ nồi ở điều kiện thử nghiệm được bình thường hóa đến 1 000 g.
Mức tiêu thụ điện năng
đối với từng diện tích nấu là trung bình của các giá trị mức tiêu thụ điện năng
của các mẫu nồi được xem xét theo Bảng A.1 và Bảng A.2 trên loại diện tích nấu này
được bình thường hóa đến 1 000 g.
Các kết quả riêng rẽ
theo 7.5.3 và Phụ lục A được xác định đối với bếp như sau.
Mức tiêu thụ điện
năng Ehob được tính như sau:
- Kết quả của từng nồi
được bình thường hóa đến 1 000 g nước; mức tiêu thụ điện năng được chia cho lượng
nước sử dụng trong nồi cần thử nghiệm.
- Mức tiêu thụ điện
năng trung bình được bình thường hóa của bếp được tính toán bằng cách xem xét tất
cả mẫu nồi cần thử nghiệm, xem công thức (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Ehob là
mức tiêu thụ điện năng của bếp được tính
trên mỗi 1 000 g nước, tính bằng W×h;
Ecw là
mức tiêu thụ điện năng với một nồi cần thử nghiệm, tính bằng W×h;
mcw
là lượng nước được sử dụng cho thử nghiệm
mẫu nồi đại diện, tính bằng g;
ncw
là số lượng mẫu nồi trên bếp.
Đối với dự
liệu mẫu và tờ rời tính toán, xem Phụ lục E. Chương trình tính toán dữ liệu
Excel 97-2003, tương ứng trực tiếp vơi Phụ lục E, có sẵn trong tiêu chuẩn này để
tự động tính mức tiêu thụ điện năng. Các tính toán này cũng có thể được thực hiện
theo bất kỳ chương trình bảng tính khác để cho
kết quả bằng nhau.
7.6
Quy trình đo thời gian tăng nhiệt
Trước khi thực hiện
phép đo đầu tiên, tất cả các vùng nấu phải
được cho làm việc trong tối thiểu 10 min. Chỉ cần thực hiện việc này một lần để
đảm bảo rằng nước dư trong các thành phần đã bay hơi.
Sau đó, bếp phải được
làm nguội đến xấp xỉ nhiệt độ môi trường trước khi bắt đầu đo thời gian tăng
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi tiêu chuẩn được đổ
với lượng nước uống quy định trong Bảng 3. Nước có nhiệt độ (15 ± 0,5) °C. Nồi
tiêu chuẩn được đậy nắp, được đặt lên giữa vùng nấu hoặc bố trí theo A.3 trên
diện tích nấu.
Vùng nấu hoặc diện
tích nấu được gia nhiệt với công suất lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Nếu đường
kính nhỏ hơn của vùng nấu nhiều kích cỡ được xem xét thì sử dụng công suất
tương đương.
Đo thời gian để nhiệt
độ nước tăng thêm 75 K.
Thử nghiệm được thực
hiện ba lần và xác định giá trị trung bình của
các kết quả.
Thời gian được thể hiện
bằng phút (min) và giây (s), làm tròn đến 10 s.
8
Khả năng khống chế nhiệt độ của tải
8.1
Vị trí cơ cấu điều khiển ở chế độ đặt thấp hơn
8.1.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để tăng khả
năng lặp lại, sử dụng dầu thay cho sôcôla. Trong thử nghiệm trước đây,
đã cho thấy rằng việc làm chảy sôcôla có thể được phản ảnh bằng cách làm ấm một
lượng dầu.
8.1.2 Nồi,
bố trí và nguyên liệu
Để các kết quả có khả
năng tái lập, phải sử dụng nồi tiêu chuẩn.
Đối với thử nghiệm so
sánh, có thể sử dụng nồi thay thế.
Sử dụng mẫu nồi tiêu
chuẩn với đường kính đáy (ngoài) là (150 ± 0,5) mm. Khi lựa chọn mẫu nồi thay
thế, đường kính của nồi này phải là 150
mm.
Nếu nồi không có vùng
nấu ≥ 130 mm và < 160 mm, thử nghiệm được
tiến hành với mẫu nồi tiêu chuẩn có đường kính đáy (ngoài) là (180 ± 0,5) mm. Đối
với thử nghiệm so sánh, có thể sử dụng mẫu nồi thay thế có đường kính 180
mm.
Sử dụng nồi không có
nắp.
Trên diện tích nấu, nồi
được bố trí phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo để việc bố trí đường kính
này. Nếu không có hướng dẫn thì nồi bố trí phù hợp với yêu cầu về kích thước nồi
này được nêu trong phép đo mức tiêu thụ điện năng (xem Phụ lục A). Trên bếp có
các vùng nấu, nồi được đặt lên tâm vùng nấu phù hợp.
Nồi tiêu chuẩn được đổ
dầu hướng dương sạch ở nhiệt độ phòng theo lượng dầu được nêu rõ trong Bảng 5.
Đối với nồi thay thế, lượng dầu phải được đổ vào phù hợp, sao cho được đổ đến
chiều cao xấp xỉ 30 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Lượng dầu
Đường
kính đáy (ngoài) nồi tiêu chuẩn
Lượng
dầu hướng dương
Phân
loại kích thước vùng nấu
mm
g
mm
150
± 0,5
450
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
± 0,5
650
± 5
≥ 160
và < 190
8.1.3 Quy trình
Vùng nấu hoặc diện
tích nấu được gia nhiệt phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo để làm chảy
sôcôla. Nếu không có hướng dẫn thì cơ cấu điều khiển được đặt ở chế độ đặt thấp
nhất có thể. Nhiệt độ dầu tại tâm được ghi lại liên tục bằng một nhiệt ngẫu phù
hợp với 5.3, được đặt phía trên cách tâm đáy trong của nồi là 15 mm.
Không được khuấy dầu
và dầu được tăng nhiệt:
1) Nếu nhiệt độ đạt đến
(50 ± 0,5) °C trong thời gian ≤ 30 min thì dầu được
gia nhiệt thêm trong thời gian 15 min với chế độ đặt không đổi. Sau đó điều chỉnh
cơ cấu điều khiển về chế độ tắt.
2) Nếu nhiệt độ đạt đến
(50 ± 0,5) °C sau > 30 min và ≤ 45
min thì dầu được gia nhiệt thêm với chế độ đặt
không đổi cho tới khi đạt được tổng thời gian thử nghiệm là 45 min.
3) Nếu nhiệt độ không
đạt đến (50 ± 0,5) °C trong thời gian 45 min thì sau 45 min điều chỉnh cơ cấu
điều khiển về chế độ tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4
Đánh giá
Phân tích nhiệt độ được
ghi lại trong suốt quá trình gia nhiệt.
Các yêu cầu về nhiệt
độ nào đó - tương tự đối với cả hai kích thước nồi - phải được đáp ứng đầy đủ
sao cho chế độ đặt thấp hơn của cơ cấu điều khiển là thích hợp với quy trình
đun chảy. Các yêu cầu này cần được tính đến trong các bước sau:
- việc tăng nhiệt độ
không quá cao khi bắt đầu để, ví dụ, không làm cháy sôcôla trước khi nó được
đun chảy ra;
- nhiệt độ vừa đủ sau
một thời gian nào đó, phù hợp, ví dụ như,
để đun chảy sôcôla trong thời gian thích hợp;
- nhiệt độ được giới
hạn sau một thời gian nào đó, mà, ví dụ, giữ
sôcôla đã đun chảy trong thời gian nào đó.
Ví dụ về các phân
tích đường cong nhiệt độ được cho trong Phụ lục G, dựa trên nồi tiêu chuẩn để
đánh giá chính xác.
8.2
Quá nhiệt của tấm nóng
8.2.1 Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chỉ áp dụng
thử nghiệm này cho thử nghiệm so sánh.
8.2.2
Thành phần và nồi
Để có kết quả tái lập,
phải sử dụng nồi tiêu chuẩn.
Đối với thử nghiệm so
sánh, có thể sử dụng nồi thay thế.
Sử dụng nồi không có
nắp.
Chọn nồi và đổ dầu hướng
dương sạch ở nhiệt độ phòng theo yêu cầu trong 8.1.2 vào nồi và đặt nồi lên tấm
nóng.
8.2.3 Quy
trình
Tấm nóng được gia nhiệt
với cơ cấu điều khiển được đặt ở vị trí lớn nhất. Nhiệt độ dầu tại tâm được ghi
lại liên tục bằng nhiệt ngẫu. Không được khuấy dầu.
Khi nhiệt độ dầu đạt
đến (80 ± 0,5) °C, tắt nguồn điện. Nhiệt độ trong dầu được ghi lại liên tục cho
tới khi nhiệt độ đầu bắt đầu giảm xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự quá nhiệt là độ
chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất được ghi lại và nhiệt độ của dầu và nhiệt độ 80
°C.
Nhiệt độ tăng từ 80 °C
đến nhiệt độ cao nhất đo được được thể hiện bằng độ K.
9
Phân bố nhiệt và cấp nhiệt
9.1
Đo phân bổ nhiệt
9.1.1
Mục đích thử nghiệm
Mục đích của thử nghiệm
này là đo sự phân bố nhiệt của vùng nấu và diện tích nấu. Do đó, một đĩa thép
được bôi một lớp mỏng mỡ và bột, đặt lên vùng nấu hoặc diện tích nấu và được
làm nóng. Bề mặt được làm chín vàng của đĩa sau thời gian nào đó là đại diện
cho sự phân bố nhiệt của vùng nấu hoặc diện tích nấu.
Thử nghiệm có thể áp
dụng cho vùng nấu có đường kính ≤ 330
mm và ≥ 100 mm hoặc trong trường hợp một trong các
cạnh có chiều dài là ≤ 330 mm và ≥
100 mm.
Đối với vùng nấu nhiều
kích cỡ có phần hình tròn và hình elip hoặc hình chữ nhật, chỉ được thử nghiệm
phần hình tròn.
9.1.2
Đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Việc tôi
luyện được hoàn thành trong khoảng 2 h ở nhiệt độ xấp xỉ 650 °C trong lò nitơ
hóa.
Độ phẳng của đĩa được
quy định trong Bảng 6 đối với các kích thước khác nhau.
Bề
mặt trên và mặt đế của đĩa phải được phun cát làm sạch theo các điều kiện dưới
đây:
- áp suất 3 bar,
- corundum cao cấp loại
054;
- kích thước hạt:
0,25 mm đến 0,36 mm.
CHÚ THÍCH 2: Xử lý
này được yêu cầu để đảm bảo báo đủ bột.
CHÚ THÍCH 3: Nhà cung
cấp khả dĩ được nêu trong Điều F.5.
Quy trình phun cát làm
sạch có thể được lặp lại nếu xuất hiện các vết bẩn bám chặt do mỡ và bột không
thể rời ra bằng việc làm sạch hoặc chất tẩy trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
6 - Quy định kỹ thuật đối với đĩa được sử dụng để đo phân bố
nhiệt
Phân
loại kích thước vùng nấu
Đường
kính (ngoài) của đĩa
Độ
phẳng của đĩa
mm
mm
mm
≥ 100
120
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
130
<
0,2
≥
130
150
± 0,5
≥ 0
<
160
<
0,2
≥
160
180
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
190
<
0,2
≥ 190
210
± 0,5
≥ 0
<
220
<
0,5
≥ 220
240
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
250
<
0,5
≥ 250
270
± 0,5
≥ 0
<
280
<
0,5
≥ 280
300
± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
310
<
0,7
≥ 310
330
± 0,5
≥ 0
≤ 330
<
0,7
Để lựa
chọn đĩa vừa nhất, xác định đường kính vùng nấu phù hợp với 6.3 và ấn định đường
kính đo được với phân loại kích cỡ vùng nấu phù hợp theo Bảng 6. Cột thứ hai của
Bảng 6 chỉ định đường kính đĩa tương ứng. Cột thứ ba quy định dung sai cho phép
đối với độ phẳng.
Đối với vùng nấu hình
tròn, hình elip hoặc hình chữ nhật, luôn thử nghiệm đường kính to nhất có thể
theo 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trên bếp cảm ứng,
không phát hiện ra đĩa thì chọn đường kính đĩa lớn nhất tiếp theo.
Nếu kích cỡ đĩa được
chọn nằm ngoài dải kích cỡ nồi cho phép trong sổ tay của người sử dụng thì phải
lựa chọn đường kính sát với dải kích cỡ đã cho nhất.
9.1.3
Thử nghiệm sơ bộ để xác định chế độ đặt
Thử nghiệm phân bổ nhiệt
phải được thực hiện bằng mật độ công suất q, trong đó q được tính bằng công suất
nhiệt trên mỗi đơn vị diện tích của đĩa, tính bằng W/cm2. Mật độ
công suất phải 0,9 W/cm2 ≤ q ≤ 1,2
W/cm2. Đối với chế độ đặt thích hợp, thử nghiệm sơ bộ được tiến hành
theo các bước sau:
- đặt đĩa (không bôi
mỡ và bột) được lựa chọn theo Bảng 6 lên tâm vùng nấu; đối với diện tích nấu,
quy trình lựa chọn và bố trí được mô tả trong Phụ lục A;
- bật điện vùng nấu
hoặc diện tích nấu ở chế độ đặt mà có khả năng mật độ công suất là 0,9
W/cm2 ≤ q ≤
1,2 W/cm2;
- đo mức tiêu thụ diện
năng trung bình (ECm) của vùng nấu hoặc
diện tích nấu trong thời gian 10 min.
- tắt điện vùng nấu
hoặc diện tích nấu và ghi lại mức tiêu thụ điện năng ECm, tính bằng
Wh;
- tính công suất
trung bình
bằng Công
thức (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính mật độ công suất
q theo Công thức (5):

trong đó
là
công suất trung bình, tính bằng W;
ECm là
mức tiêu thụ điện năng trong 10 min, tính bằng Wh;
q là
mật độ công suất, tính bằng W/cm2;
ad là
diện tích bề mặt của đĩa, tính bằng cm2.
Nếu mật độ công suất
q cần xác định không nằm trong dải 0,9 W/cm2 ≤
q ≤ 1,2 W/cm2 thì lặp lại thử
nghiệm sơ bộ với chế độ đặt của cơ cấu điều khiển được điều chỉnh phù hợp.
Nếu không có chế độ đặt
nào có thể được xác định trong dải 0,9 W/cm2 ≤
q ≤ 1,2 W/cm2
thì xác định chế độ đặt tiếp theo với giới hạn cao hơn của dải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4
Chuẩn bị đĩa cho thử nghiệm chính
9.1.4.1
Nguyên liệu
Sử dụng các nguyên liệu
dưới đây để chuẩn bị đĩa:
- bột: bột mỳ không
có thành phần men nở, chưa tẩy trắng, thành phần khoáng chất: tối đa 0,5 % (về cơ
bản là khô);
- mỡ: dầu dừa có hàm
lượng chất béo 100 %.
9.1.4.2
Quy trình
Đối với thử nghiệm
chính, đĩa được bôi mỡ và rắc bột theo quy trình như sau:
- Tôi đĩa ở nhiệt độ
40
°C trong tối thiểu
20 min. Có thể sử dụng lò được gia nhiệt trước nếu có thể duy trì nhiệt độ yêu
cầu.
- Lấy đĩa ra khỏi lò
và sử dụng bọt biển để bôi mỡ lên bề mặt phía trên. Đầu tiên phết mỡ theo kiều
tỏa tròn sau đó thì phết dọc theo toàn bộ bề mặt. Lớp màng mỡ phải rất mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấy đĩa ra một lần
nữa
- Lắp một cần nâng dạng
hút trên bề mặt phía dưới của đĩa để nâng hạ tốt hơn.
- Rây bột trên bề mặt
phía trên của đĩa bằng một cái rây có kích thước mắt lưới nằm trong khoảng từ
300 µm và 800 µm (đường kính)
- Đập cạnh của đĩa phủ
bột lên bảng gỗ hai lần để loại bỏ bột dư.
CHÚ THÍCH 1: Cần chú ý
rằng cạnh của đĩa bột không được chạm vào bột bị bắn ra ngoài trước đó. Nếu đĩa
dính vào đống bột bị bắn ra trước đó thì lớp
bột đều có thể bị ảnh hưởng.
- Rắc bột lên
đĩa lần nữa, xoay nó một góc 90° và đập nó vào bảng gỗ hai lần. Lặp lại việc rắc
bột cho tới khi lớp bột rất đều.
CHÚ THÍCH 2: Thông
thường, việc rắc bột 4 lần là đủ để đạt được lớp bột đều.
- Kiểm tra xem lớp bột
đạt được độ mịn, đều và mỏng. Nếu không thì làm sạch đĩa và lặp lại quy trình.
- Tháo cần nâng dạng
hút ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng nấu hoặc diện
tích nấu phải ở nhiệt độ môi trường.
Đặt đĩa bột đều lên
tâm vùng nấu. Bật điện vùng nấu với chế độ đặt
thích hợp được xác định theo 9.1.3. Đối với diện tích nấu, đặt đĩa theo Phụ lục
A.
Tăng nhiệt đĩa mà không
có thay đổi chế độ đặt bất kỳ nào cho tới khi phần bột chính chín vàng đến mức
NCS từ 10 đến 12 theo Phụ lục D. Độ chín vàng được kiểm tra bằng mắt theo biểu
đồ sắc thái trong Phụ lục F.
Khi đạt được độ chín
vàng yêu cầu phù hợp với NSC 10 - 12
theo phụ lục D thì tắt nguồn điện vùng nấu hoặc diện
tích nấu và ngay lập tức di chuyển đĩa ra khỏi vùng nấu hoặc diện tích nấu nóng.
Dừng thử nghiệm trước
nếu các phần đầu tiên của đĩa có độ chín vàng phù hợp với NCS 15 theo Phụ lục D
trước khi đạt độ chín vàng trung bình yêu cầu của NCS10-12 theo Phụ lục D.
Thời gian t từ khi
đóng điện cơ cấu điều khiển đến khi tắt điện được thể
hiện bằng s.
Mức tiêu thụ điện
năng trong thời gian t được thể hiện bằng Wh.
Vị trí của đĩa được sử
dụng trên vùng nấu được nêu rõ.
9.1.6
Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu phép đo sau khi
đĩa đã nguội xuống xấp xỉ nhiệt độ môi trường,
trong thời gian 24 h.
Cần cẩn thận để không
làm hỏng lớp bột nhạy cảm. Trong trường hợp bề mặt này bị hỏng thì thử nghiệm
phải bị loại bỏ.
Đối với việc đánh
giá, chỉ phần đĩa, che lấp vùng nấu, được chỉ định là diện tích cần đánh giá.
VÍ DỤ
1: Một vùng nấu có đường kính 130 mm được thử nghiệm bằng cách sử dụng đĩa có đường
kính 150 mm (xem Bảng 6), như vậy chênh lệch của cả hai đường kính là 20 mm. Đối
với việc đánh giá, độ chênh lệch 20 mm này của đĩa không được xem xét.
Đối với diện tích nấu,
không tính đến toàn bộ diện tích của đĩa được sử dụng mà chỉ là diện tích của
đĩa được sử dụng trừ đi 15 mm bán kính bên ngoài. Theo cách này, ảnh hưởng của
vành tác động của chảo cần được tính đến, có thể có tác động đến hoạt động của
cuộn dây.
VÍ DỤ 2:
Một đĩa có đường kính 180 mm được đặt lên diện tích nấu theo Phụ lục A. Trong
thời gian thử nghiệm sơ bộ, mật độ công suất được tính toán có tính đến diện
tích có đường kính 180 mm. Đối với việc đánh giá, chỉ xem xét đường kính trong
150 mm.
Hơn nữa có thể đánh
giá đĩa bột bằng mắt nhưng chỉ để thử nghiệm so sánh. Bằng cách sử dụng biểu đồ
sắc thái được mô tả trong Phụ lục D, có thể thực hiện đánh giá dựa trên tiêu chí
trong 9.1.6.3 và 9.1.6.4
9.1.6.2 Yêu
cầu đối với hệ thống đo digital
Để có các kết quả tái
lập về đánh giá độ chín vàng, phải sử dụng hệ thống đo digital bất kỳ đáp ứng
các yêu cầu sau đây khi thực hiện các phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ đồng đều của
phân bố ánh sáng trên vùng đo
Giá
trị phản xạ RY của biểu đồ sắc thái đồng nhất phải được đo trên toàn
bộ bề mặt cần được phân tích, ví dụ như, kích cỡ đĩa to
nhất.
Biểu đồ sắc thái phải
được tô theo số sắc thái 10, được định nghĩa trong Phụ lục B.
Xác định giá trị
trung bình của giá trị phản xạ RY trên toàn bộ bề mặt.
Hơn 90 % toàn bộ bề mặt có thể sai lệch đến ± 5 % so với giá trị
trung bình. Dưới 10 % toàn bộ bề mặt có thể sai lệch đến ±
8 % so với giá trị trung bình.
Toàn bộ bề mặt được
chia thành các phần 1 cm2. Giá trị trung bình của các phần 1 cm2
không được sai lệch hơn ± 5 % giá trị trung bình của toàn bộ bề mặt.
b)
Công nhận màu sắc tham chiếu
Các số sắc thái được
định nghĩa trong Phụ lục D.1 phải được xác nhận ở tất
cả các vị trí của bề mặt cần đánh giá.
Điều này được đảm bảo
bằng cách sử dụng kiểm tra sau đây: các mẫu màu đã được hiệu chỉnh hình tròn phẳng
có đường kính 70 mm ở mỗi số sắc thái được định
nghĩa trong Phụ lục D được đặt ở độ cao 28 mm. Giá trị phản xạ RY của
mẫu màu đã được hiệu chỉnh phải được đo ở điểm phía ngoài cùng của diện tích cần
đánh giá, cũng như ở trung tâm.
Giá trị phản xạ RY
của các mẫu màu đã được hiệu chỉnh phải được đo với
các sai lệch đã cho trong Bảng D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Cũng có
thể sử dụng các mẫu màu vuông có chiều dài 70 mm và chiều rộng 70 mm.
CHÚ THÍCH 3: Không
quy định các chi tiết kỹ thuật để mở đường cho tiến bộ kỹ thuật (ví dụ như máy ảnh,
phần mềm).
CHÚ THÍCH 4: Giá trị
màu sắc tham khảo theo mẫu màu HSL.
c) Xác định độ rọi
Thực hiện phép đo dưới
đèn huỳnh quang phổ toàn phần ba dải
hoặc nguồn sáng tương đương có nhiệt độ màu từ 5
700 K đến 7 000 K, có chỉ số hoàn màu Ra > 90 % độ rọi.
CHÚ THÍCH 5: Các nhà cung
cấp bóng đèn phù hợp được chỉ ra trong Điều F.6.
CHÚ THÍCH 6: Các nhà cung
cấp các hệ thống đo màu đáp ứng các yêu cầu này, được cho trong Điều F.7.
d) Yêu cầu tối thiểu
đối với độ phân giải của hệ thống đo digital
Để đảm bảo độ phân giải
đủ, sử dụng biểu đồ thử nghiệm thể hiện tối thiểu ba cặp đường màu trắng và màu
đen có chiều dày mỗi đường là 1 mm. Các đường màu đen phải thể hiện tối đa 10 %
giá trị phản xạ RY, đường màu trắng
phải thể hiện tối thiểu 90 % giá trị phản xạ RY. Giá trị phản xạ của
từng đường riêng rẽ cần được đo và thể hiện
một lần theo chiều ngang và một lần ở góc 45°. Độ phân giải là đủ nếu giá trị
phản xạ đo được RY của từng đường màu đen không vượt quá 20 % và giá
trị phản xạ đo được RY của từng đường màu trắng vượt quá 80 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Nhà cung
cấp các biểu đồ thử nghiệm đầy đủ được chỉ ra trong Điều F.7
9.1.6.3
Tiêu chí phù hợp
Tiêu chí phù hợp để đảm
bảo sự so sánh thích đáng của các thử nghiệm chính khác nhau.
Các kết quả của thử
nghiệm chính theo 9.1.5 là có hiệu lực và chỉ được chấp nhận nếu đáp ứng tiêu
chí dưới đây.
• Thời gian t ≤ tmax theo Bảng 7;
• Bảng 7 thể hiện tmax
đối với từng đường kính đĩa.
Bảng
7 - Thời gian tối đa tmax đối
với từng kích thước đĩa
Phân
loại kích cỡ vùng nấu
Đường
kính (ngoài) của đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
min
≥ 100
<
130
120
± 0,5
42
≥ 130
<
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
≥ 160
<
190
180
± 0,5
37
≥ 190
<
220
210
± 0,5
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
250
240
± 0,5
32
≥ 250
<
280
270
± 0,5
32
≥ 280
<
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
≥ 310
≤
330
330
± 0,5
30
• Chế độ đặt được sử
dụng
Để kiểm tra chế độ đặt,
chế độ đặt được sử dụng thực tế được tính bằng mức tiêu thụ điện năng và thời
gian được nêu rõ trong 9.1.5. Chế độ đặt thực tế phải
hoạt động vài mật độ công suất 0,9 W/cm2 ≤
q ≤ 1,2 W/cm2.
• Mật độ chín vàng
Để kiểm tra mật độ
chín vàng, xác định độ sáng trung bình bằng cách sử dụng hệ thống đánh giá
digital theo 9.1.6.2. Mật độ chín vàng phải cho thấy giá trị phản xạ trung bình
trong khoảng RY 16,4 đến 26,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không đáp ứng một
trong ba tiêu chí này thì phải lặp lại thử nghiệm chính tùy thuộc vào tiêu chí
không đáp ứng, với thời gian tăng lên hoặc điều chỉnh chế độ đặt.
9.1.6.4 Tiêu
chí để đánh giá
• Sự thay đổi độ chín
vàng dọc theo các đường xuyên tâm
Chia đường kính đĩa bột
thành 128 phần và xác định con số sắc thái trung bình
đối với từng phần theo Phụ lục D. Xem xét diện
tích phần biểu diễn của từng đường bằng cách đo các con số sắc thái trung bình
, với
khoảng cách đến phần cắt trung tâm, cộng thêm một. Như một phép đo về sự thay đổi
của độ chín vàng dọc theo đường này, tính tổng bình phương gradient GSline
j theo Công thức (6).

trong đó
i là
phần biểu diễn trên mỗi đường;
j là số
vòng quay của đường (xem phía dưới), ở đây j = 1;
là con số sắc thái trung
bình của từng phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoay đường một góc
15° mười một lần và tính GSline
j đối
với từng đường như thể hiện trên Hình 7.
Như một phép đo về sự
thay đổi độ chín vàng của toàn bộ đĩa, tính tổng bình phương gradient toàn phần
của tất cả mười hai đường bằng Công thức (7).

Trong đó
GS là
tổng bình phương gradient của toàn bộ.

Hình
7 - Các đường xuyên tâm
• Đối xứng quay
Xác định khoảng cách
giữa tâm hình học của diện tích cần đánh giá và tâm của khối hình ảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ lệch chuẩn
của vùng cần đánh giá bằng cách sử dụng các con số sắc thái theo Phụ lục D của
vùng được phát hiện nhỏ nhất
• Chênh lệch về độ
chín vàng
Chênh lệch về độ chín
vàng trong vùng cần đánh giá được tính bằng phần trăm thứ 95 trở đi phần trăm
thứ 5 có các con số sắc thái xuất hiện trong vùng được phát hiện nhỏ nhất.
• Vùng không chín vàng
Xác định phần trăm
vùng không chín vàng. Vùng có giá trị sắc màu H ≤
Hlimit
(quy định trong Bảng D.2) có thể được coi là vùng không chín vàng.
• Vùng tối trung tâm
Xác định nếu đĩa bột có
vùng tối trung tâm. Đường kính của tâm được tính bằng 0,3 lần đường kính của
vùng cần đánh giá. Vùng tâm được coi là quá tối nếu mật độ chín vàng trung bình
cao hơn tối thiểu 2 con số sắc thái so với mật độ chín vàng trung bình của vùng
cần đánh giá.
9.2
Đo hoạt động chiên liên tục
9.2.1
Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng
thử nghiệm này cho thử nghiệm so sánh.
CHÚ THÍCH 2: Hiện tại,
thử nghiệm này chỉ áp dụng cho vùng nấu. Các nghi ngờ cần thiết đối với diện
tích nấu đang được xem xét
9.2.2
Quy định kỹ thuật đối với chảo rán
Thực hiện đánh giá bằng
cách chiên một mẻ bánh kếp trong chảo rán.
- Vật liệu: đáy bằng
thép không gỉ được phủ bằng nhiều lớp, điển hình như phủ bằng một lớp thép
không gỉ (ví dụ thép AISI430 hoặc AISI439), lớp nhôm và lớp sắt từ (thường đường
gọi là “đáy sandwich”
hoặc “phủ nhôm”).
- Độ phẳng: <
0,003 a, trong đó a là đường kính ngoài của đáy chảo. Không sử dụng mặt phẳng
đáy có dạng lồi. Độ phẳng của đáy phải được kiểm tra trước khi bắt đầu đo.
- Chiều dày của đáy:
> 3 mm.
- Không có các điểm
nhôm hoặc đồng trong bề mặt và không có đường vòng nhôm trên cạnh phía ngoài.
- Đáy đĩa không phải bằng
sắt từ, phủ sắt từ hoặc phun kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành bên không phải
bằng sắt từ.
- Bề mặt bên trong của
chảo có lớp phủ bề mặt chống dính, ví dụ như
polytetrafluoroethylene (PTFE).
- Kích thước: Kích cỡ
chảo phải phù hợp với kích cỡ vùng nấu (xem 6.2) nhất có thể. Tuy nhiên, có thể
biến thiên tối đa +20 mm và - 10
mm.
Để xác định kích cỡ của
nồi, đo đường kính ngoài (a) của đáy phẳng của chảo.
Nêu rõ chảo rán được
sử dụng. Đối với các kết quả so sánh, luôn phải sử dụng thiết kế tương tự, ngay
cả khi thử nghiệm các kích cỡ khác.
9.2.3 Công
thức làm bánh kếp
Hàm lượng của nguyên
liệu và thời gian nấu xấp xỉ tương ứng với kích thước vùng nấu được cho trong Bảng
8.
Bảng
8 - Nguyên liệu và thời gian nấu
Nguyên
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
130 và < 160
≥
160 và < 190
≥ 190
và ≤ 220
>
220 và ≤ 280
Bột mỳ trắng, không
có men nở
140
g
140
g
220
g
280
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270
g
270
g
400
g
540
g
Trứng (không có vỏ)
110
g
110
g
160
g
220
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
g
3
g
4
g
6
g
Lượng bột nhão đối
với từng bánh kếp
45
mL
55
mL
85
mL
140
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
s đến 60 s
50
s đến 70 s
60
s đến 80 s
70
s đến 90 s
9.2.4 Quy
trình
Trộn sữa với trứng,
rây bột và muối cùng nhau và cho vào hỗn hợp trứng
sữa.
Để nguyên bột nhão
trong một giờ ở nhiệt độ phòng trước khi nướng bánh kếp.
Đối với lượng mỡ để rán mặt đầu tiên của bánh kếp, chỉ cho một lớp mỏng dầu thực vật.
Làm nóng chảo cho tới khi tâm của đáy đã đạt đến nhiệt độ (200 ±
5) °C, được đo bằng đầu dò tiếp xúc. Đổ lượng thích hợp bột nhão vào chảo.
Rán bánh kếp cho tới
khi xuất hiện các bóng bóng bên trên bề mặt và bột đã đặc lại (thời gian xấp xỉ
như đã cho trong Bảng 8). Lật bánh và rán cho tới khi mặt thứ hai có màu nâu
vàng. Rán tất cả tám bánh kếp, duy trì ở cùng chế độ đặt và cùng hướng giữa chảo
rán và vùng nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Đánh
giá
Đánh giá độ chín vàng
đều của mặt bánh được rán trước đối với từng bánh kếp - ngoại trừ bánh đầu tiên
- bằng cách sử dụng biểu đồ sắc thái của Phụ lục D.
Xác định độ chín vàng
trung bình của từng bánh kếp. Nêu rõ độ chênh lệch lớn nhất giữa các giá trị
trung bình này.
10
Hiệu suất nhiệt của vùng nấu
10.1
Mục đích
Các linh kiện điện tử
trong bếp được sử dụng để bảo vệ nhiệt, cảm biến nhiệt độ được lắp trong bếp. Công
suất trong vùng nấu có thể bị giảm khi nhiệt độ đạt đến giới hạn tới hạn. Ngoài
ra, hệ thống điều khiển điện tử của bản thân nó có thể yêu cầu bảo vệ nhiệt. Đặc
tính thiết kế này có thể thay đổi khả năng gia nhiệt thực phẩm. Mục đích của
phương pháp thử nghiệm là để xác định hiệu suất nhiệt của bếp có bảo vệ nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ áp dụng
thử nghiệm này cho thử nghiệm so sánh.
CHÚ THÍCH 2. Hiện
nay, thử nghiệm này chỉ áp dụng cho vùng nấu. Các nghi ngờ cần thiết đối với
vùng nấu đang được xem xét
10.2 Quy
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
9 - Các lượng dùng cho thử nghiệm hiệu suất nhiệt
Lượng
dầu hoa hướng dương sạch trong nồi
Đường
kính vùng nấu
Lượng
dầu
Lượng
lát khoai tây
Thể
tích nhỏ nhất của nồi
mm
L
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 130
và <160
1
200
≥ 2,0
≥
160 và
< 190
2
350
≥ 3,6
≥
190 và ≤ 220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
≥ 5,5
Các mẫu nồi được đổ
nước được đậy bằng nắp thủy tinh. Nhiệt độ của dầu được ghi lại liên tục bằng
nhiệt ngẫu được sử dụng như một cảm biến dùng để đo nhiệt độ. Vị trí của nhiệt
ngẫu ở phía trên cách đáy nồi 10 mm và cách thành nồi 10 mm. Nồi phải được đặt
lên tâm của vùng nấu.
Đặt mức công suất ở
chế độ công suất cao nhất đối với tất cả các mẫu nồi.
Đối với lò liền bếp
có lò, lò được cho làm việc. Đặt bộ điều nhiệt sao cho nhiệt độ trung bình của
lò là (180 ± 5) °C đối với lò hoạt động bằng lưu thông không khí cưỡng bức và
là (200 ± 5) °C đối với lò hoạt động bằng đối lưu
tự nhiên. Vận hành lò với cửa được đóng và phải chắc chắn là lò rỗng. Khi lò đạt
đến nhiệt độ hoặc sau thời gian tối đa 20 min, đặt mức công suất đối với tất cả
các nồi đến công suất lớn nhất.
Lò có quạt “làm
mát” có thể có tác động có lợi về đặc tính nhiệt của
bếp; trong trường hợp này, lò không được hoạt động. Quạt làm mát không giống
như quạt đối lưu. Quạt đối lưu có thể nhìn thấy ở lưng của khoang lò.
Sau khi nước bắt đầu
sôi, điều chỉnh cơ cấu điều khiển sao cho nước sôi lăn tăn trong suốt thời gian
thử nghiệm liên quan.
Khi nhiệt độ của dầu
đạt đến nhiệt độ (180 ± 5) °C, lấy một phần khoai tây theo Bảng 9 khỏi tủ đông
và đưa ngay vào dầu. Chiên trong thời gian được quy định trong Bảng 10.
Bảng
10 - Thời gian chiến đối với các lát khoai tây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Thời
gian
min
≥
130 và <160
4
≥ 160
và < 190
5
≥
190 và ≤ 220
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhiệt độ dầu tăng
quá (180 ± 5) °C thì giảm chế độ đặt.
Quy trình này được thực
hiện liên tục trong 45 min sau khi vùng nấu được đóng điện.
Các giá trị dưới đây
cần được ghi lại:
- thời gian tăng nhiệt
để dầu đạt được nhiệt độ 180 °C, tính bằng min;
- thời gian tăng nhiệt
để dầu đạt được nhiệt độ 180 °C lần nữa, sau khi lấy phần khoai
tây ra, tính bằng min;
- số phần khoai tây
được chiên trong suốt quá trình thử nghiệm.
11
Đường kính phát hiện nhỏ nhất đối với vùng nấu cảm ứng
11.1
Mục đích
Vùng nấu cảm ứng có
thể lắp các phương tiện phát hiện nồi bằng điện tử, biện pháp này tự động tắt
điện trên vùng nấu liên quan khi không có nồi hoặc nồi có đường kính quá nhỏ được
đặt lên vùng nấu hoặc mẫu nồi cần phát
hiện được lấy ra khỏi vùng nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đường
kính cần phát hiện - được đo bằng đĩa - có thể không giống với đường kính đáy của
mẫu nồi. Điều này phụ thuộc vào thiết kế và vật liệu của nồi.
CHÚ THÍCH 2: Mục đích
của thử nghiệm này không phải để cấp một công suất cụ thể nào cho đường kính nhỏ
nhất này.
11.2 Quy
trình
Sử dụng các đĩa như
chỉ định trên Hình 8, mỗi đĩa phải ở nhiệt độ môi trường từ khi bắt đầu thử
nghiệm. Thử nghiệm được bắt đầu với đĩa có đường kính mà chắn chắn vùng nấu cần
thử nghiệm không phát hiện được.
Đĩa được làm bằng
thép có thành phần hóa học theo % khối lượng: 0,42-0,50 % C,
< 0,40 % Si, 0,50-0,80 % Mn, < 0,045 % S, < 0,045 % P,
0,40 % Ni, < 0,40 % Cr, < 0,10 % Mo, Cr+Mo+NI ≤
0,63 %.
CHÚ THÍCH: Thép này ví
dụ như tương đương với EN C45 (được định nghĩa trong EN 10277-2) và SAE 1045.
Nhà cung cấp được đề cập trong Điều F.2.
Đặt đĩa vào tâm của
vùng nấu được đánh dấu trên thiết bị. Đặt cơ cấu điều khiển ở mức công suất thấp
nhất. Nếu phương tiện phát hiện nồi không
phát hiện ra đĩa thì thực hiện thử nghiệm với đĩa có đường kính lớn hơn 5 mm. Quy
trình này được lặp lại cho tới khi phát hiện được đĩa và làm việc liên tục
trong ít nhất 1 min.
Đường kính được phát
hiện phải được kiểm tra ở điều kiện nóng. Để làm điều này: đổ đồng thời một lượng
nước theo Bảng 3 vào điểm sôi ở mức công suất lớn nhất có thể, lên tất cả vùng
nấu có sẵn trên bếp. Đối với thử nghiệm đó, cần sử dụng nồi thích hợp bất kỳ
che phủ kích thước vùng nấu. Nhấc tất cả các mẫu nồi ra
sau khi nước trên một vùng nấu đã bắt đầu sôi. Đặt lại cơ cấu điều khiển ở mức
công suất thấp nhất lần nữa và sau đó kiểm tra một vùng nấu mà sau khi vùng nấu
khác nếu có đĩa được xác định trước đó, vẫn được phát
hiện trên toàn bộ dải điện áp 230 (1
%) V trong thời gian 2 min.
Nếu kiểm tra có lỗi
thì cần lặp lại thử nghiệm với đường kính đĩa lớn hơn tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại thử nghiệm đối
với tất cả các vùng nấu trên bếp.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
8 - Đĩa để xác định đường kính nhỏ nhất được phát hiện
12
Phép đo công suất ở chế độ công suất thấp
Ngoài IEC 62301, các
yêu cầu để đo công suất ở chế độ công suất thấp được cho dưới đây.
Đối với thiết bị có sự
phối hợp của các khối riêng rẽ, có thể gồm một trong
số các loại bếp khác nhau và một trong số các lò khác nhau, sử dụng sự phối hợp
được khuyến cáo như công bố trong sổ tay hướng dẫn đối với thử nghiệm.
Nếu thiết bị A (ví dụ
như bếp) chỉ có thể hoạt động kết hợp với thiết bị B (ví dụ như lò), thì đầu
tiên đo và ghi lại công suất thấp đối với thiết bị B mà không có thiết bị A.
Sau đó, đo công suất thấp đối với thiết bị B có kết hợp với thiết bị A. Công suất
thấp của thiết bị A được tính bằng chênh lệch giữa hai phép đo này.
Khi chuẩn bị báo cáo
thử nghiệm đối với thiết bị có sự kết hợp của các khối riêng rẽ, phải ghi lại sự
kết hợp của các kiểu bộ phận được cấp nguồn
lưới (bếp, lò, tấm giữ ẩm, lò nướng, v.v…) được
sử dụng cho phép đo. Công suất thấp phải được ghi lại riêng rẽ đối với từng khối
A và B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị thử nghiệm
được lắp đồng hồ thì đồng hồ phải được điều chỉnh đến ngày
và giờ hiện tại theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Trong trường hợp mức
công suất thấp bị ảnh hưởng bởi việc thay đổi liên
tục thời gian hiển thị của đồng hồ thì thời gian đo 24 h là cần thiết. Ghi lại giá trị của
phép đo này.
Nếu thiết bị có cảm
biến ánh sáng môi trường thì phải đo ở hai mức độ rọi theo IEC 62301 trong thời
gian 24 h, mỗi mức độ rọi, đo trong 12 h.
Nếu có lựa chọn dành
cho người sử dụng để tắt hiển thị thì cần thử nghiệm cả hai chế độ bật và tắt và
ghi lại.
13
Khả năng tràn nước của bếp
Mục đích của thử nghiệm
này là đánh giá khả năng giữ nước tràn của bếp.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
này được coi là đưa ra các kết quả tái lập.
Thiết bị được bố trí
sao cho chu vi của bề mặt bếp là nằm ngang. Nồi có đường kính nhỏ nhất được yêu
cầu để che vùng nấu, được đặt lên một trong số các vùng nấu và đổ đầy nước. Lượng
nước bổ sung 0,5 L được đổ từ từ vào nồi trong 1 min. Xác định và nêu rõ tác động
của việc tràn nước này. Nếu nồi không giữ lượng quá mức thì nêu rõ cách nước chảy.
Lượng nước mà bếp giữ
lại được trước khi nó tràn qua được đo và nêu rõ bằng mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Yêu cầu bổ sung để đo mức
tiêu thụ điện năng và thời gian tăng nhiệt đối với các diện tích nấu
A.1
Quy định chung
Đối với diện tích nấu,
các yêu cầu sau được bổ sung cho các yêu cầu trong Điều 7.
A.2
Bếp có diện tích nấu
Đối với bếp có diện
tích nấu, việc đặt nồi được lựa chọn dựa vào sơ đồ bố trí.
Nếu bếp là kết hợp của
A.2.2 và A.2.3 thì các diện tích này phải được thử nghiệm riêng rẽ.
Nếu bếp có nhiều hơn
một diện tích nấu có dấu giới hạn (xem A.2.3) thì thử nghiệm riêng rẽ từng diện
tích nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Diện
tích nấu không có dấu giới hạn

Hình
A1 - Sơ đồ bố trí đối với bếp có diện tích nấu không có dấu giới hạn - Ví dụ
Số cơ cấu điều khiển
quyết định số mẫu nồi.
Số cơ cấu điều khiển
được chỉ định bằng số mẫu nồi có thể được sử dụng độc lập trên cùng diện tích nấu
ở cùng thời điểm.
Bảng
A.1 - Tiêu chí về bộ nồi để đo diện tích nấu không có dấu giới hạn
Số
cơ cấu điều khiển
Bộ
nồi được chọn (nồi tiêu chuẩn)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hai mẫu nồi với một
nồi đường kính 180 mm và một nồi 210 mm
3
Ba mẫu nồi với một
nồi đường kính 150 mm, một nồi đường kính 180
mm và một nồi đường kính 210 mm
4
Bốn mẫu nồi với một
nồi đường kính 150 mm, một nồi đường kính 180 mm và hai nồi
có đường kính 210 mm
5
Năm mẫu nồi với một
nồi đường kính 150 mm, một nồi đường kính 180 mm, hai nồi đường kính 210 mm
và một nồi đường kính 240 mm
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu kỹ
thuật (nắp, chiều cao, v.v...) đối với các mẫu nồi được quy định thêm
tại 5.6.1.
Nếu không phát hiện
ra mẫu nồi thì lựa chọn đường kính nồi lớn nhất tiếp theo, không phụ thuộc vào
phân loại nồi (xem Bảng 3).
Nếu kích cỡ nồi được
chọn vượt quá dải kích thước cho phép trong sổ tay người sử dụng thì phải lựa
chọn đường kính sát nhất tương ứng với dải kích thước đã cho.
A.2.3
Bếp với diện tích nấu có dấu giới hạn

Hình
A.2 - Sơ đồ bố trí đối với bếp với diện tích nấu có dấu giới hạn - Ví dụ
Nếu diện tích nấu có
dấu giới hạn, đánh dấu diện tích mà tại đó có thể sử dụng đồng thời nhiều hơn một
nồi thì chọn bộ nồi theo Bảng A.2.
Bảng
A.2 - Tiêu chí về bộ nồi để đo diện tích nấu không có dấu
giới hạn
Số
cơ cấu điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
3
Ba mẫu nồi với một
nồi đường kính 210 mm, một nồi đường kính 180 mm và một nồi
210 mm
>
3
Năm mẫu nồi với
một nồi đường kính
150 mm
một nồi đường kính
180 mm
hai nồi đường kính
210 mm
một nồi đường kính
240 mm
CHÚ THÍCH: Yêu cầu kỹ
thuật (nắp, chiều cao, v.v...) đối với các mẫu nồi được quy định thêm tại
5.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kích thước nồi được
chọn vượt quá dải kích thước cho phép trong sổ tay người sử dụng thì phải lựa
chọn đường kính sát nhất tương ứng với dải kích thước đã cho.
Số cơ cấu
điều khiển được chỉ định bằng số mẫu nồi có thể được sử dụng độc lập với nhau ở
cùng thời điểm.
A.2.4 Bếp
có vùng nấu và diện tích nấu
Nồi dùng cho vùng nấu
và diện tích nấu trên một bếp được lựa chọn độc lập.
Bộ nồi dùng cho kết hợp
của vùng nấu và diện tích nấu trên một bếp được lựa chọn đối với vùng nấu theo
Điều 7 và đối với diện tích nấu theo Phụ lục A.
A.3 Bố
trí trên diện tích nấu
A.3.1
Quy định chung
Tất cả các dấu/bố trí
tại tâm được xem xét trong thử nghiệm này.
Ký hiệu trên cơ cấu
điều khiển cần được xem xét để xác định vị trí nồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nồi lớn nhất phải
được đặt lên diện tích nấu không có vạch giới hạn phù hợp với thứ tự ưu tiên:
a) có công suất tối
đa cao nhất;
b) được đặt tại phía
sau bếp;
c) được đặt ở bên trái.
CHÚ THÍCH: Các dấu có
kích cỡ khác nhau không được xem xét.
Các mẫu nồi khác được
bố trí theo thứ tự ưu tiên tương tự.
A.3.3
Bố trí trên diện tích nấu có dấu giới hạn
A.3.3.1 Diện
tích nấu có dấu giới hạn và có ≤
3 cơ cấu điều khiển
Mẫu nồi lớn nhất được
đặt tại tâm của diện tích nấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.3 - Lớp hình vẽ
Chia đôi đường ngắn
hơn và dịch chuyển song song đường dài hơn đến điểm ứng với một nửa khoảng cách này.
Cắt đường dài nhất có
thể có ở 25 %, 50 % và 75 %. Giá trị 25 % xác định dấu vị trí 1 trên Hình A.3,
giá trị 50 % xác định dấu vị trí 2 và giá trị 75 % xác định dấu vị trí 3.
Dấu vị trí 2 xác định
tâm đối với mẫu nồi lớn nhất. Nếu trong sổ tay hướng dẫn có nêu rằng
ở vị trí 2 này chỉ có thể sử dụng nồi không tròn thì không cần thử nghiệm vị
trí này và kích cỡ nồi liên quan.
Mẫu nồi nhỏ hơn được
bố trí trên tâm ở vị trí 1 và 3 (xem Hình A.4).

CHÚ DẪN:
H đường
nằm ngang dài nhất của diện tích nấu được đánh dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c khu
vực của cơ cấu điều khiển
m dấu
giới hạn của diện tích nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150 mm và 180 mm
vị
trí tâm của nồi có đường kính 210 mm
Hình
A.4 - Bố trí bộ nồi trên
vùng nấu có dấu giới hạn, có ≤
3 cơ cấu điều khiển - Ví dụ
Mẫu nồi to nhất tiếp
theo phải được đặt theo thứ tự ưu tiên dưới đây:
a) dấu vị trí được đặt
tại phía sau của bếp;
b) dấu vị trí được đặt
bên trái.
Nếu không phát hiện
ra nồi ở vị trí được mô tả, đối với vị trí này, thì đường kính nồi to nhất tiếp
theo được lựa chọn không phụ thuộc vào phân loại nồi (xem Bảng 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2
Vùng nấu có dấu giới hạn và có > 3 cơ cấu điều khiển
Đầu tiên, xác định
các đường ngang và đường dọc dài nhất có thể có, nằm trong vùng được đánh dấu
thể hiện giới hạn mà trong nồi được sử dụng. Chia đôi đường dọc và dịch chuyển
song song đường ngang đến điểm ứng với một nửa khoảng cách này.
Giao cắt đường ngang (dài
nhất có thể có) ở 20 %, 50 % và 80 %. Giá trị 20 % xác định dấu vị trí 1 trên
Hình A.5, giá trị 50 % xác định dấu vị trí 2 và
giá trị 80 % xác định dấu vị trí 3.
Dấu vị trí 2 xác định
tâm dùng cho mẫu nồi lớn nhất.
Mẫu nồi nhỏ hơn được
bố trí tiếp tuyến (bán kính ngoài của đáy nồi chạm vào dấu vị trí) một đường
ngang phía trên và một đường ngang phía dưới tại dấu vị trí 1 và vị trí 3 (xem
Hình A.4).
Hai mẫu nồi có đường
kính 210 mm được bố trí một nồi ở phía dưới dấu vị trí (1) và một nồi ở phía
trên dấu vị trí 3. Nồi có đường kính 180 mm được bố trí phía trên dấu vị trí 1
và nồi có đường kính 150 mm được bố trí phía dưới dấu vị trí 3.
Nếu mẫu nồi không được
phát hiện ở vị trí được mô tả, đối với vị trí này, thì chọn nồi có đường kính lớn
hơn tiếp theo không phụ thuộc vào phân loại nồi (xem Bảng 3).
Nếu việc bố trí nồi
quy định làm cho nồi che lấp một phần cơ cấu điều khiển thì nồi phải được dịch
chuyển ra xa cho tới khi nồi không che lấp quá nhiều cơ cấu điều khiển. Hơn nữa,
tất cả các mẫu nồi phải nằm trong vùng được đánh dấu ở chừng mực có thể. Nếu cần,
thì đầu tiên mẫu nồi lớn nhất trên dấu vị trí 2 được dịch chuyển theo chiều dọc
sau đó là theo chiều ngang. Các mẫu nồi khác được dịch chuyển theo chiều ngang
trước, sau đó là theo chiều dọc.
Mẫu nồi cần được dịch
chuyển ít một. Nếu sự dịch chuyển theo hướng đầu tiên không có hiệu quả thì hoạt
động này có thể bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu vị trí chính xác của
nồi không rõ ràng thì xem xét tất cả các khả năng có thể có.
Ví dụ được thể hiện
trên Hình A.5.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
H đường
ngang dải nhất của diện tích nấu được đánh dấu
V đường
dọc dải nhất của diện tích nấu được đánh dấu
c khu
vực của cơ cấu điều khiển
m dấu
giới hạn của vùng nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vị
trí tâm nồi có đường kính 240 mm
Hình
A.5 - Bố trí mẫu nồi trên vùng nấu có dấu
giới hạn có > 3 cơ cấu
điều khiển - Ví dụ
Khu vực cơ cầu điều
khiển c, cũng có thể ở phía bên, bố trí bộ nồi tương tự. Ví dụ về bố trí mẫu nồi
được thể hiện trong Phụ lục C.
Phụ lục B
(tham khảo)
Các bổ sung để đo đo mức
tiêu thụ điện năng theo Điều 7
B.1 Gắn
thiết bị đo nhiệt độ trên nắp
- Ví dụ
Thiết bị đo nhiệt độ
theo 5.3 cần được gắn vào tâm của nắp (xem 5.6.1) như thể hiện trên Hình B.1. Bộ
phận lắp ghép phải được làm bằng vật liệu nhựa. Vít được sử dụng để bố
trí chính xác cảm biến nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.1 - Bố trí thiết bị đo nhiệt độ
B.2 Đánh
dấu chế độ đặt công suất thấp nhất có thể có khi sôi lăn tăn
Để đánh dấu chế độ
công suất thấp nhất có thể có khi sôi lăn tăn trên tấm panel, sử dụng giấy ghi
hệ tọa độ cực có thể là hữu ích như thể hiện trên Hình B.2. Giấy ghi hệ tọa độ
cực có các vòng tròn đồng tâm được chia thành các cung nhỏ cho phép đánh dấu
chính xác xung quanh núm cầm.

Hình
B.2 - Giấy ghi hệ tọa độ cực - Ví dụ
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1
Ví dụ 1 -
Vùng nấu
Hình C.1 mô phỏng
bếp có các vùng nấu
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
C.1 - Ví dụ 1: tấm nóng dạng ống, tấm nóng dạng đặc, vùng nấu bức xạ hoặc vùng nấu
cảm ứng
Hình C.2 cung cấp hướng
dẫn để lựa chọn và bố trí nồi trên bếp có vùng nấu.

Hình
C.2 - Ví dụ 1: lực chọn và bố trí nồi
C.2
Mẫu 2 - Vùng nấu được kết hợp với diện tích nấu có dấu giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
C.3 - Ví dụ 2: vùng nấu cảm ứng hoặc bức xạ được kết
hợp với diện tích nấu có dấu giới hạn
Hình C.4 cung cấp hướng
dẫn để lựa chọn và bố trí nồi trên bếp có diện tích nấu và vùng nấu.

Hình
C.4 - Ví dụ 2: lựa chọn và bố trí nồi
C.3
Ví dụ 3 - diện tích nấu có dấu giới hạn có nhiều hơn 3 cơ
cấu điều khiển với khu vực cơ cấu điều khiển ở phía trước
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H đường
ngang dài nhất của vùng nấu được đánh dấu
V đường
dọc dài nhất của vùng nấu được đánh dấu
c khu
vực cơ cấu điều khiển
m dấu
giới hạn của diện tích nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150
mm, 180 mm và 210 mm
vị
trí tâm của nồi có đường kính 240 mm
þ vị
trí đúng
ý vị
trí sai, nồi phải được dịch chuyển
Hình
C.5 - Ví dụ 3: Diện tích nấu có dấu giới hạn, có nhiều hơn ba cơ cấu điều khiển
với khu vực cơ cấu điều khiển ở phía trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi có đường kính 240
mm che lấp một phần khu vực cơ cấu điều khiển và nồi có đường kính 210 mm phía
dưới đường nằm ngang cũng vậy. Ngoài ra cả hai mẫu nồi có đường kính 210 mm nằm
ra ngoài diện tích được đánh dấu.
Vị trí đúng của các mẫu
nồi có đường kính 240 mm và 210 mm được thể hiện trên Ví dụ 3 theo 2 bước dưới
đây:
Bước 1) - Ví dụ 3: di
chuyển nồi có đường kính 240 mm theo chiều dọc cho tới
khi khu vực cơ cấu điều khiển không bị che lấp quá nhiều (hướng di chuyển được
thể hiện bằng mũi tên trên Hình C.6).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
C diện
tích của cơ cấu điều khiển
M dấu
giới hạn của diện tích nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150
mm, 180 mm và 210 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
þ Vị
trí đúng
ý Vị
trí sai, nồi phải được dịch chuyển
Hình
C.6 - Ví dụ 3: Quy trình về cách dịch chuyển nồi sang vị trí trí đúng - Bước 1
Bước 2) - Ví dụ 3: Di
chuyển nồi (đường kính 210 mm) xuống đường nằm ngang theo chiều ngang cho tới
khi khu vực cơ cấu điều khiển không bị che lấp quá nhiều. Hơn nữa, mẫu nồi này
được di chuyển theo chiều dọc cho tới khi nồi nằm hoàn toàn trong diện tích được
đánh dấu.
Đối với nồi (đường
kính 210 mm) nằm phía trên đường nằm ngang, dịch chuyển theo chiều ngang
không có tác dụng. Di chuyển nồi này theo chiều dọc cho tới khi nồi nằm trong
vùng được đánh dấu (tham khảo Hình C.7).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
C khu
vực cơ cấu điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150
mm, 180 mm và 210 mm
vị
trí tâm của mẫu nồi có đường kính 240 mm
þ vị
trí đúng
ý vị
trí sai, nồi phải được dịch chuyển
Hình
C.7 - Ví dụ 3: Quy trình về cách dịch chuyển nồi sang
vị trí trí đúng - Bước 2
C.4
Ví dụ 4 - Diện tích nấu có dấu
giới hạn có nhiều hơn 3 cơ cấu điều khiển với khu vực cơ cấu điều khiển nằm ở phía
bên
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V đường
dọc dài nhất của vùng nấu được đánh dấu
c khu
vực cơ cấu điều khiển
m dấu
giới hạn của vùng nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150
mm, 180 mm và 210 mm
vị
trí tâm của nồi có đường kính 240 mm
þ vị
trí đúng
ý vị
trí sai, nồi phải được dịch chuyển
Hình
C.8 - Ví dụ 4 - Diện tích nấu có
dấu giới hạn có >3 cơ cấu điều khiển với diện tích cơ cấu điều khiển nằm ở phía
bên
Mẫu nồi có đường kính
150 mm che lấp một phần cơ cấu cơ cấu điều khiển, mẫu nồi có đường kính 210 mm
phía trên đường nằm ngang cũng vậy: ngoài ra cả hai mẫu nồi có đường kính 210
mm nằm ra ngoài diện tích được đánh dấu (tham khảo Hình C.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1 - Ví dụ 4: di
chuyển mẫu nồi có đường kính 150 mm theo chiều ngang cho tới khi khu vực cơ cấu
điều khiển không bị che lấp quá nhiều (hướng dịch chuyển được biểu diễn bằng
mũi tên trên Hình C.9).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
C diện
tích của cơ cấu điều khiển
M dấu
giới hạn của diện tích nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150 mm, 180mm
và 210
mm
vị
trí tâm của mẫu nồi có đường kính 240 mm
þ vị
trí đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.9 - Ví dụ 4: Quy trình về cách dịch chuyển nồi sang vị trí đúng - Bước 1
Bước 2 - Ví dụ 4: Dịch
chuyển mẫu nồi (đường kính 210 mm) lên phía trên đường nằm ngang theo chiều
ngang cho tới khi khu vực cơ cấu điều khiển không bị che lấp quá nhiều. Hơn nữa,
mẫu nồi này được di chuyển theo chiều dọc cho tới khi toàn bộ nồi nằm trong
vùng được đánh dấu (tham khảo Hình C.10).
Đối với mẫu nồi (đường
kính 210 mm) nằm phía dưới đường nằm ngang, di chuyển nồi theo chiều ngang
không có tác dụng. Di chuyển nồi này theo chiều dọc cho tới khi nồi nằm trong
diện tích được đánh dấu.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
C diện
tích của cơ cấu điều khiển
M dấu
giới hạn của diện tích nấu
,
dấu vị trí của mẫu nồi có đường kính 150 mm, 180 mm và
210 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
þ vị
trí đúng
ý vị
trí sai, nồi phải được dịch chuyển
Hình
C.10 - Ví dụ 4: Quy trình về cách dịch chuyển nồi về vị trí đúng - Bước 2
Phụ lục D
(quy định)
Biểu đồ sắc thái
Bảng D.1 quy định mối
liên quan giữa giá trị phản xạ RY và con số sắc thái.
Bảng
D.1 - Phân loại các con số sắc thái có liên
quan đến RY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai
Số
sắc thái
≥
<
7,2
±14%
17
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±13%
16
9,3
12,2
±12%
15
12,2
16,4
±11%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
20,1
±10%
13
20,1
22,9
±10%
12
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±9%
11
26,5
31,7
±9%
10
31,7
38,5
±8%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
46,9
±8%
8
46,9
54,2
±8%
7
54,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±8%
6
64,3
75,2
±8%
5
75,2
±8%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 biểu diễn ví
dụ về biểu đồ sắc thái và các giá trị của chúng đối với L* và đối với giá trị
phản xạ RY. Ngoài ra, cột thứ 4 quy định
các mẫu giới hạn đối với phép đo màu.
Bảng
2 - Ví dụ về biểu đồ sắc thái liên quan đến L*, RY và quy định kỹ
thuật về mẫu giới hạn Hlimit và Hlower
NCS
Biểu
đồ sắc thái
L*
RY
Mẫu
giới hạn
S
8502-Y
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
7020-Y50R
34,4
8,2
S
6030-Y50R
38,6
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,5
14,2
S
4050-Y30R
50,4
18,8
S
4040-Y30R
53,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
4030-Y30R
56,6
24,5
S
3040-Y30R
60,5
28,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,7
34,9
S
2040-Y20R
71,1
42,3
S
1050-Y20R
77,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
1040-Y20R
80,1
56,9
Hlower
S
0530-Y10R
88,1
72,3
Hlimit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,9
78,3
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
phản xạ đo được RY không tương
quan tuyến tính với cảm nhận thị giác. Mặc dù chiều rộng của các khoảng cách
cho ở trên tăng theo giá trị phản xạ RY
gia tăng, theo thị giác các nấc từ số sắc thái này sang số sắc thái kia khá là
đồng đều.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị phản xạ RY được tính từ các giá trị L* dựa trên hệ thống màu
L*a*b* của CIE (các điều kiện đo: vật rọi sáng tiêu chuẩn
D65/quan sát viên đo màu tiêu chuẩn CIE 1964/10°)
CHÚ THÍCH 3: Biểu đồ
sắc thái NCS có thể đặt mua tại các Trung tâm NCS chính thức trên toàn thế giới. Dưới
đây là địa chỉ của các nhà phân phối tiềm năng.
Thụy Điển (Trụ sở
chính)
Scandinavian Colour
Institute AB
Địa chỉ: P.O. Box
49022, S -100 28 Stockholm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E-mail: [email protected]
Phụ lục E
(tham khảo)
Tờ rời dữ liệu và tính toán:
Mức tiêu thụ điện năng của quy trình nấu (xem Điều 7 và Phụ lục A)
Nhãn hiệu và nhà máy:
Loại lò/model:
Phòng thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định:
V
Điện áp nguồn:
V
Người vận hành:
Công suất danh định:
kW
Số cơ cấu điều khiển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày:
Vùng nấu
Diện tích nấu:
đường kính nồi:
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không có dấu giới hạn
tải nước (mcw)
g
Kích thước vùng nấu
mm
có dấu giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ID của nồi
Xác
định Tc theo 7.5.2.1
Số
thứ tự
áp
suất không khí xung quanh (hPa)
nhiệt
độ môi trường xung quanh (ºC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời
gian khi mức công suất bị tắt (min:s)
T70
(ºC)
Giá
trị nhiệt độ cao nhất (ºC)
quá
mức ΔTo
kết
quả Tc (ºC)
Tc
(ºC) cố định được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính
tính
Đo mức tiêu thụ điện năng
Số
thứ tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhiệt
độ môi trường xung quanh (ºC)
nhiệt
độ nước ban đầu (ºC) theo 7.5.1
(ºC) theo
7.5.4.1
mức
công suất liên tục
công
suất trung bình (W) trong ts
T90
(min:s)
(t90)
= 90 ºC
mức
tiêu thụ năng Ecw ở t90 (Wh)
(ºC) theo
7.5.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
tiêu thụ điện năng Ecw (Wh) tại t90 + ts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
tiêu thụ điện năng khi sử dụng một nồi cần thử nghiệm, thông thường với 1
000g nước (Wh)
tính
tính: cần tính
Phụ lục F
(tham khảo)
Địa chỉ của các nhà cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin dưới đây được
đưa ra để tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là sự bảo
lãnh của IEC đối với sản phẩm được nêu tên.
F.2 Vật
liệu đĩa (C45) để đo đường kính nhỏ nhất phát hiện được
(xem Điều 11)
Thysenkrupp Schulte
GmbH
Trudering str.41
81677
München
F.3 Thép
không gỉ dùng cho vật liệu liệu đáy của nồi tiêu chuẩn
(xem Điều 7)
Tad Inox Service B.V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76669 Bad Schönborn
/ Germany
http://www.tadinox.de
F.4
Nồi để đo mức tiêu thụ điện năng và thời gian tăng nhiệt
(xem Điều 7 và Phụ lục
A)
RYBU GmbH
Allmendring 27
75203 Königsbach
- Stein / Germany
http://www.rybu.de
F.5 Đĩa
dùng để đo phân bố nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RYBY GmbH
Allmendring 27
75203 Königsbach
- Stein / Germany
http://www.rybu.de
F.6
Bóng đèn dùng cho hệ thống đo digital
(xem Điều 9)
Nhà cung cấp:
Narva Typ Bio Vital
958
NARVA - Lichtquellen
GmbH + Co. KG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[email protected]
Erzstraße
22
Germany 09618
Brand-Erbisdorf
Telephone: + 49
37322/17200
Fax .+49 37322/17203
F.7
Hệ thống đo digital
(xem Điều 9)
1. SLG pruf-und
Zertifizierungs GmbH
Burgstädterstraße
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
http://www.slg.de.com
[email protected]
2. Ing.-Büro W.Neubauer
Paradiesweg 4
Germany-96148 Baunach
http://www/fpga-design.de
wn@fbpga-design.de
F.8 Biểu
đổ thử nghiệm để kiểm tra phản xạ của hệ thống ảnh
(xem Điều 9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dietmar Wüller. Uwe
Artmann
Augustnusstraße 9d
Germany -50226
Frechen
http://image-engineering-shop.de
[email protected]
Phụ lục G
(Tham khảo)
Ví dụ về việc đánh giá vị
trí điều khiển thấp hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo liên quan 8.1
được thực hiện bằng cách sử dụng nồi tiêu chuẩn miễn là có liên quan đến các
tiêu chí dưới đây.
G.2
Tiêu chí
- Toàn bộ thời gian
tăng nhiệt tối đa: 45 min
1) Tiêu chí đầu tiên:
nhiệt độ dầu ≤ 53 °C sau 18 min
• Thử nghiệm trước
đây cho thấy rằng sôcôla bị cháy nếu nhiệt độ > 53 °C sau 18 min.
2) Tiêu chí thứ hai:
nhiệt độ dầu ≥ 40 °C sau 30 min
• Thử nghiệm trước
đây cho thấy rằng thời gian làm chảy lâu hơn 30 min không được chấp
nhận.
Nếu không đáp ứng một
hoặc cả hai tiêu chí 1 và 2, thì chế độ đặt được
coi là không đủ đề áp dụng ví dụ như làm chảy socola.
3) Tiêu chí thứ 3:
(15 ± 1) min sau khi nhiệt độ của dầu đạt (50 ± 0,5) °C, nhiệt độ dầu phải là ≤
75 °C. Nếu không thể đạt được (50 ± 0,5) °C thì tổng thời gian thử nghiệm 45
min là thích đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] IEC 60335-1:2016,
Household and similar electrical appliances - Safety - Part 1: General
requirements
[2] TCVN 5699-2-6
(IEC 60335-2-6), Thiết bị điện gia dụng và thiết
bị điện tương tự-An toàn - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với lò liền bếp, ngăn
giữ nóng, lò đặt tĩnh
tại và các thiết bị tương tự
[3] TCVN 5699-2-9
(IEC 60335-2-9), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện
tương tự - An toàn - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với lò nướng, lò nướng bánh mỳ
và các thiết bị nấu di động tương tự
[4] IEC 60705:2010,
Household microwave ovens - Methods for measuring performance
[5]
IEC 60751, Industrial platinum resistance thermometers and
platinum temperature sensors
[6] IEC 61591,
Household range hoods - Methods for measuring performance
[7] IEC 61817:2000,
Household portable appliances for cooking, grilling and similar use - Methods
of measuring performance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19] TCVN 2101 (ISO
2813), Sơn và Vecni - Xác định giá trị độ bóng ở 20° 60° và 85°
[10] CIE 15,
Colorimetry
[11] EN 10277-2:2008,
Bright Steel products. Technical delivery conditions. Steels for general
engineering purposes
[12] EN 10088-2,
Stainless steels. Technical delivery conditions for sheet/plate and strip of
corrosion resisting steels for general purposes
[13] SACHS L.,
Applied Statistics - A handbook of techniqiues, second edition,
Springer-Vertag, New York, Berlin, Heidelberg, 1984
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4 Danh
mục các phép đo
5 Điều
kiện chung đối với phép đo
6 Kích
thước và khối lượng
7
Mức tiêu thụ điện năng và thời
gian tăng nhiệt
8 Khả
năng khống chế nhiệt độ của tải
9 Phân
bố nhiệt và cấp nhiệt
10
Hiệu suất gia nhiệt của vùng nấu
11
Đường kính phát hiện nhỏ nhất đối với vùng nấu cảm ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Khả
năng tràn nước của bếp
Phụ lục A (quy định)
- Yêu cầu bổ sung để đo mức tiêu thụ diện năng và thời gian tăng nhiệt đối với
diện tích nấu
Phụ lục B
(tham khảo) - Bổ sung để đo mức tiêu thụ điện năng theo Điều 7
Phụ lục C
(tham khảo) - Ví dụ về cách lựa chọn và bố trí nồi trong phép đo theo Điều 7 và
Phụ lục A
Phụ lục D (quy định) -
Biểu đồ sắc thái
Phụ lục E (tham khảo)
- Dữ liệu và tờ rời tính toán: Mức tiêu thụ điện năng của quy trình nấu (xem Điều
7 và Phụ lục A
Phụ lục F (tham khảo)
- Địa chỉ nhà cung cấp
Phụ lục G (tham khảo)
- Ví dụ về việc đánh giá vị trí điều khiển thấp hơn
Thư mục tài liệu tham
khảo