Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14611:2026 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2026 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14611:2026

MÁY RỬA BÁT SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG GIA ĐÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG

Electric dishwashers for household use - Methods for measuring the performance

 

Lời nói đầu

TCVN 14611:2026 hoàn toàn tương đương với IEC 60436:2025;

TCVN 14611:2026 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Electric dishwashers for household use - Methods for measuring the performance

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy rửa bát (3.1.1) sử dụng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được cấp nước nóng và/hoặc nước lạnh.

Tiêu chuẩn này nhằm xác định và quy định các đặc tính tính năng chính của máy rửa bát (3.1.1) sử dụng điện dùng cho gia đình và các mục đích tương tự, đồng thời mô tả các phương pháp tiêu chuẩn để đo các tính năng đó.

Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề về an toàn, cũng như không quy định các yêu cầu tính năng tối thiểu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Các phương pháp phân chia mẫu

TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 12219 (IEC 60705), Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng

IEC 60704-2-3, Household and similar electrical appliances - Test code for the determination of airborne acoustical noise - Part 2-3: Particular requirements for dishwashers (Thiết bị điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự- Quy trình thử nghiệm để xác định tiếng ồn phát ra trong không khí - Phần 2-3: Yêu cầu riêng đối với máy rửa bát)

IEC 63474, Electrical and electronic household and office equipment - Measurement of networked standby power consumption of edge equipment (Thiết bị điện và điện tử dùng trong gia đình và văn phòng - Đo công suất tiêu thụ ở chế độ chờ có kết nối mạng của thiết bị biên)

ISO 80000-1:2022[1], Quantities and units - Part 1: General (Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung)

DIN 51757, Testing of mineral oils and related materials - Determination of density (Thử nghiệm dầu khoáng và các vật liệu liên quan-Xác định khối lượng riêng)

EN 1262, Surface active agents - Determination of pH value of solutions or dispersions (Chất hoạt động bề mặt - Xác định giá trị pH của dung dịch hoặc huyền phù)

3  Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Máy rửa bát (dishwasher)

Máy rửa, tráng và sấy bộ đồ ăn (3.1.9) bằng các phương pháp hóa học, cơ học, nhiệt và điện.

CHÚ THÍCH 1: Máy rửa bát (3.1.1) có thể có hoạt động (3.1.13) sấy riêng biệt ở cuối chương trình (3.1.14).

CHÚ THÍCH 2: Các loại máy rửa bát (3.1.1) khác nhau được nhà chế tạo phân loại, ví dụ loại độc lập, loại âm tủ hoặc loại tích hợp.

3.1.2

Máy rửa bát độc lập (free-standing dishwasher)

Máy rửa bát (3.1.1) được thiết kế để lắp đặt mà không cần kết cấu bao che xung quanh.

3.1.3

Máy rửa bát âm tủ (built-in dishwasher)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.4

Máy rửa bát tích hợp (integrated dishwasher)

Máy rửa bát âm tủ (3.1.3) được thiết kế để có thể lắp một tấm ốp vào cửa của máy rửa bát (3.1.1).

3.1.5

Máy thử nghiệm (test machine)

Máy rửa bát (3.1.1) cần thử nghiệm.

3.1.6

Máy tham chiếu (reference machine)

Máy rửa bát (3.1.1) có tính năng đã biết, được sử dụng để chuẩn hóa các phép đo tính năng rửa và sấy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vận hành thử nghiệm (test run)

Một chương trình (3.1.14) đơn lẻ được sử dụng để đánh giá tính năng.

3.1.8

Loạt thử nghiệm (test series)

Tập hợp các vận hành thử nghiệm (3.1.7) được sử dụng tổng hợp để đánh giá tính năng.

3.1.9

Bộ đồ ăn (tableware)

Bao gồm bát đĩa, ly cốc, dao dĩa và các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11), được sử dụng theo tiêu chuẩn này để thử nghiệm máy rửa bát (3.1.1).

3.1.10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tập hợp các bộ đồ ăn (3.1.9) dành cho một người sử dụng, không bao gồm các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11).

CHÚ THÍCH 1: Một bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) bao gồm các vật dụng khác nhau được sử dụng cho bữa sáng và bữa trưa (loại A): và cho món tráng miệng và bữa tối (loại B).

3.1.11

Dụng cụ phục vụ ăn uống (serving pieces)

Tập hợp các vật dụng dùng để chuẩn bị và phục vụ thức ăn, có thể bao gồm nồi, chảo, bát phục vụ, dụng cụ phục vụ và đĩa lớn.

3.1.12

Dung tích danh định của máy rửa bát (rated dishwasher capacity)

Số lượng bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) cùng với các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) có thể được rửa và sấy trong một chu trình (3.1.15) khi được xếp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

CHÚ THÍCH 1: Dung tích danh định của máy rửa bát (3.1.12) được nhà chế tạo công bố và được biểu thị bằng số lượng bộ đồ ăn cho một người (3.1.10).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hoạt động (operation)

Mỗi giai đoạn diễn ra trong chương trình (3.1.14) của máy rửa bát (3.1.1), ví dụ như rửa, tráng hoặc sấy.

3.1.14

Chương trình (programme)

Tập hợp các hoạt động (3.1.13) được định sẵn trong máy rửa bát (3.1.1) và được xác định là phù hợp với các mức độ bẩn và/hoặc loại tải cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Thông thường, một chỉ báo kết thúc chương trình (3.1.14) sẽ báo hiệu kết thúc chương trình (3.1.14), khi đồ người sử dụng có thể lấy đồ ra.

3.1.15

Chu trình (cycle)

Quy trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn rửa, tráng và sấy, được xác định bởi chương trình (3.1.14) đã chọn, bao gồm chuỗi các hoạt động (3.1.13) cho đến khi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.16

Thời gian chu trình (cycle time)

Khoảng thời gian bắt đầu từ khi khởi động chu trình (3.1.15) của chương trình (3.1.14) đã chọn, không bao gồm bất kỳ khoảng trễ nào do người dùng thiết lập, cho đến khi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39).

3.1.17

Thời gian chương trình (programme time)

Khoảng thời gian bắt đầu từ khi khởi động chương trình (3.1.14), không bao gồm bất kỳ khoảng trễ nào do người dùng thiết lập, cho đến khi chỉ báo kết thúc chương trình (3.1.14) được kích hoạt và người dùng có thể lấy đồ ra.

CHÚ THÍCH 1: Nếu không có chỉ báo kết thúc chương trình (3.1.14), thì thời gian chương trình (3.1.17) bằng với thời gian chu trình (3.1.16).

3.1.18

Bộ phản phối tự động (automatic dispenser)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.19

Bộ phân phối không tự động (non-automatic dispenser)

Cơ cấu, thường là cốc hoặc khoang cố định trên cửa, nắp hoặc giá (3.1.22) của máy rửa bát (3.1.1), có chức năng cấp vào máy một lượng chất tẩy rửa (3.1.23) hoặc chất trợ tráng (3.1.24) đã được định lượng sẵn.

3.1.20

Bộ làm mềm nước (water softener)

Cơ cấu có chức năng giảm độ cứng của nước.

3.1.21

Tái sinh (regeneration)

Quá trình trong đó khả năng làm mềm nước của bộ làm mềm nước (3.1.20) được phục hồi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá (rack)

Giá đỡ dùng để chứa bát đĩa, dao kéo và/hoặc ly thủy tinh trong máy rửa bát (3.1.1).

3.1.23

Chất tẩy rửa (detergent)

Tác nhân rửa dùng trong máy rửa bát (3.1.1) nhằm hỗ trợ loại bỏ cặn bẩn thực phẩm bằng biện pháp hóa học.

CHÚ THÍCH 1: Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu ở dạng bột được quy định sử dụng trong tiêu chuẩn này (xem 5.7).

3.1.24

Chất tr tráng (rinse aid)

Tác nhân hóa học được thêm vào nước trong hoạt động (3.1.13) tráng cuối cùng nhằm cải thiện hiệu quả sấy và giảm vết nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.25

Để trống.

3.1.26

Chế độ để bật (left-on mode)

Chế độ bắt đầu ngay khi cửa máy rửa bát (3.1.1) được người dùng mở và/hoặc nhả chốt sau khi hoàn tất chương trình (3.1.14), và tiếp tục mà không cần thêm bất kỳ thao tác nào từ người dùng.

CHÚ THÍCH 1: Ở một số sản phẩm, chế độ này có thể tương đương với chế độ tắt (3.1.27).

CHÚ THÍCH 2: Chế độ này có thể kéo dài vô thời hạn hoặc chỉ trong một khoảng thời gian nhất định nếu máy rửa bát (3.1.1) được trang bị hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34).

3.1.27

Chế độ tắt (off mode)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Các trường hợp sau cũng được coi là chế độ tắt (3.1.27):

a) các trạng thái chỉ hiển thị trạng thái tắt;

b) các trạng thái chỉ cung cấp các chức năng nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện tử.

3.1.28

Mạng (network)

Hạ tầng truyền thông có cấu trúc liên kết, kiến trúc bao gồm các thành phần vật lý, nguyên tắc tổ chức, quy trình và định dạng truyền thông (giao thức).

3.1.29

Chế độ chờ (standby mode)

Trạng thái mà máy rửa bát (3.1.1) thử nghiệm được kết nối với nguồn điện xoay chiều và chỉ cung cấp các chức năng sau, có thể duy trì trong thời gian không xác định:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) chức năng kích hoạt lại thông qua kết nối mạng (3.1.28); và/hoặc

c) hiển thị thông tin hoặc trạng thái; và/hoặc

d) chức năng phát hiện để thực hiện các biện pháp khẩn cấp.

3.1.30

Chế độ chờ có kết nối mạng (networked standby)

Trạng thái trong đó máy rửa bát (3.1.1) gia dụng được kết nối với nguồn điện xoay chiều và chỉ cung cấp chức năng kích hoạt lại thông qua kết nối mạng (3.1.28), có thể duy trì trong thời gian vô hạn.

CHÚ THÍCH 1: Chế độ này chỉ áp dụng cho các máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chức năng kết nối mạng (3.1.28).

3.1.31

Chế độ hẹn giờ khởi động (delay start mode)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Chế độ này chỉ áp dụng cho các máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chức năng hẹn giờ khi động cho người dùng.

3.1.32

Để trống.

3.1.33

Thời gian chế độ để bật (left-on mode duration)

Khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu chế độ để bật (3.1.26) cho đến khi máy rửa bát (3.1.1) tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27).

CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian này chỉ áp dụng cho các máy rửa bát (3.1.1) được trang bị hệ thống qun lý năng lượng (3.1.34).

3.1.34

Hệ thống quản lý năng lượng (power management system)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1.35

Làm lạnh (refrigerate)

Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ (4 ± 3) °C.

3.1.36

Làm đông (freeze)

Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ (-18 ± 3) °C.

3.1.37

Bộ lọc tự động hoặc tự rửa (automatic or self-cleaning filter)

Hệ thống lọc không yêu cầu người dùng thường xuyên rửa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ lọc thủ công (manual filter)

Hệ thống lọc yêu cầu người dùng rửa sau mỗi chu trinh (3.1.15).

CHÚ THÍCH 1: Thông tin về bộ lọc thủ công (3.1.38) phải được cung cấp cho người dùng.

3.1.39

Ngừng toàn bộ hoạt động (all activity ceases)

Mức tiêu thụ điện giảm xuống trạng thái ổn định thấp, trong đó công suất dao động không quá 10 % hoặc 0,1 W (lấy giá trị lớn hơn) trong khoảng thời gian ít nhất 60 min.

3.1.40

Chức năng xuất hiện gián đoạn (intermittently recurring function)

Chức năng xuất hiện trong một số, nhưng không phi tất cả, các chuỗi hoạt động (3.1.13) của một chương trình (3.1.14) cụ th (hoặc các chương trình (3.1.14)) và có liên quan trực tiếp đến các hoạt động (3.1.13) làm mềm nước, hoạt động (3.1.13) tái sử dụng nước hoặc các hoạt động (3.1.13) tương tự, đng thời làm thay đổi mức tiêu thụ nước, mức tiêu thụ năng lượng và/hoặc thời gian chương trình (3.1.17).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.1  Ký hiệu liên quan đến việc làm bẩn bằng trứng (6.4.5.3)

At

Tổng lượng chất bẩn được áp dụng cho tất cả các vật dụng cần làm bẩn đối với mỗi vật dụng loại t

Nt

Số lượng vật dụng loại t cần được làm bẩn bằng trứng

Mt

Khối lượng trung bình của trứng được áp dụng cho mỗi vật dụng loại t

3.2.2  Ký hiệu liên quan đến việc tính toán chỉ số sấy (7.2.3)

N

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n

Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp giữa rửa và sấy

sz

Tổng số điểm cho mỗi vật dụng

DR,z

Tổng điểm sấy của máy tham chiếu (3.1.6)

DT,z

Tổng điểm sấy của máy thử nghiệm (3.1.5)

DR,i

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DT,i

Điểm sấy trung bình cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)

DR,t

Giá trị điểm sấy được thiết lập về mặt kỹ thuật (0,82), dựa trên điểm sấy mục tiêu của máy tham chiếu (3.1.6)

Ln PD,i

Logarit tự nhiên của chỉ số tính năng sấy cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)

Ln PD

Giá trị trung bình cộng của In PD,i

Ln SD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ln WD

Nửa biên độ của khoảng tin cậy logarit của chỉ số sy

tf;1-α/2

Hệ số số học, phụ thuộc vào số bậc tự do f = n - 1 tương ứng với mức tin cậy được chọn là 1 - α = 0,95, với giới hạn hai phía (xem Bảng 5)

PD

Chỉ số tính năng sấy đối với loạt thử nghiệm (3.1.8)

3.2.3  Ký hiệu liên quan đến việc tính toán chỉ số rửa (7.3.2)

N

Tổng số điểm của tất cả các vật dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp giữa rửa và sấy

sz

Tổng số điểm cho mỗi số thứ tự vật dụng

CR,z

Tổng điểm rửa của máy tham chiếu (3.1.6)

CT,z

Tổng điểm rửa của máy thử nghiệm (3.1.5)

CR,i

Điểm rửa trung bình cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điểm rửa trung bình cho một lần vn hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)

lnPC,i

Logarit tự nhiên của chỉ số tính năng rửa cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)

InPC

Giá trị trung bình cộng của lnPC,i

InSC

Độ lệch chuẩn rửa của InPC,i

InWC

Nửa biên độ của khoảng tin cậy logarit của chỉ số rửa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số số học, phụ thuộc vào số bậc tự do f = n - 1 tương ứng với mức tin cậy được chọn 1 - α = 0,95, với giới hạn hai phía (xem Bảng 5)

PC

Chỉ số tính năng rửa đối với loạt thử nghiệm (3.1.8)

AF1

Hệ số căn chỉnh 1 cho chỉ số tính năng rửa

AF2

Hệ số căn chỉnh 2 cho chỉ số tính năng rửa

3.2.4  Ký hiệu liên quan đến các phép đo (Điều 8 và Phụ lục U)

Ee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Eh

Năng lượng nước nóng

Ec

Năng lượng hiệu chỉnh nước lạnh

th

Nhiệt độ trung bình đầu vào có trọng số theo thể tích của tất cả nước nóng

thi

Nhiệt độ của từng phần nước nóng được cấp vào máy thử nghiệm (3.1.5)

Qhl

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qh

Thể tích nước nóng được cấp vào máy thử nghiệm (3.1.5)

Qt

Tổng thể tích nước

tc

Nhiệt độ trung bình đầu vào có trọng số theo thể tích

tci

Nhiệt độ của từng phần nước cấp vào máy thử nghiệm (3.1.5) được gia nhiệt sau đó bởi bộ gia nhiệt bên trong của máy

Qci

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qc

Thể tích nước lạnh được cấp vào máy thử nghiệm (3.1.5)

ERegional-θ

Năng lượng tiêu thụ ước tính của máy rửa bát (3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là tnr

EIEC15 oC-m

Năng lượng đo được của máy rửa bát (3.1.1) theo quy định tại 8.3.2 với nhiệt độ nước cấp lạnh là 15°C

tnr

Nhiệt độ danh định không tiêu chuẩn của nước lạnh theo khu vực

Qa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qb

Thể tích nước lạnh của tất cả các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, không bao gồm bất kỳ lần cấp nước lạnh nào xảy ra sau hoạt động (3.1.13) gia nhiệt cuối cùng

EIEC15 oC-θ

Năng lượng ước tính của máy rửa bát (3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là 15 °C

ERegional-m

Năng lượng tiêu thụ đo được của máy rửa bát (3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là tnr, nhưng tuân thủ các quy định khác theo 8.3.2

3.2.5  Ký hiệu liên quan đến việc hiệu chuẩn lò vi sóng (Phụ lục F)

tu,1

Thời gian nu yêu cầu, tính bằng phút, tại công suất danh định P1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất danh định là 780 W

t1

Thời gian nấu danh định tại công suất danh định Pi, là 4 min

Pu,1

Công suất đầu ra đo được, tính bằng oát (W), tại công suất danh định P1

tc

Hệ số hiệu chỉnh thời gian, tính bằng phút, phụ thuộc vào tính năng rửa của ly sữa

tu,2

Thời gian nấu yêu cầu, tính bằng phút, tại công suất danh định P2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công suất danh định là 150 W

t2

Thời gian nấu danh định tại công suất danh định P2, là 10 min

Pu,2i

Công suất đầu ra đo được, tính bằng oát (W), tại công suất danh định P2

4  Danh mục phép đo

Các phương pháp tiêu chuẩn để xác định các đặc tính tính năng được quy định như sau:

- tính năng kết hợp giữa rửa và sấy được xác định theo Điều 6 và Điều 7;

- mức tiêu thụ năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) được xác định theo Điều 8;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- các khía cạnh bổ sung liên quan đến mức tiêu thụ năng lượng của máy rửa bát (3.1.1) (chế độ công suất thấp) được xác định theo Phụ lục K.

5  Điều kiện chung cho phép đo

5.1  Quy định chung

5.1.1  Thông tin chung

Hướng dẫn của nhà chế tạo máy rửa bát (3.1.1) liên quan đến việc lắp đặt và sử dụng máy rửa bát (3.1.1) phải được tuân thủ, trừ khi có mâu thuẫn với nội dung của tiêu chuẩn này, trong trường hợp đó tiêu chuẩn này sẽ được ưu tiên áp dụng.

Nhà chế tạo phải cung cấp đầy đủ thông tin về các điều kiện thử nghiệm liên quan cho máy thử nghiệm (3.1.5), bao gồm: hướng dẫn lắp đặt, lượng chất tẩy rửa (3.1.23), cài đặt chất trợ tráng (3.1.24), cài đặt bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu có), loại bộ lọc, sơ đồ xếp tải và các thông tin khác liên quan đến việc xác định các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ và tính năng (nếu có).

Các phép thử tính năng theo tiêu chuẩn này thông thường được tiến hành trên máy mới, với máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành song song với máy thử nghiệm (3.1.5), tức là cùng thời điểm và trong cùng điều kiện, sử dụng chất bẩn được chuẩn bị đồng thời từ cùng một lô. Máy tham chiếu (3.1.6) phải tuân theo mô tả quy định trong Phụ lục I hoặc Phụ lục W.

Máy tham chiếu (3.1.6) luôn phải được lắp đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2), không phụ thuộc vào loại máy thử nghiệm (3.1.5).

Cùng một máy tham chiếu (3.1.6) phải được sử dụng cho toàn bộ loạt phép thử (3.1.8).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thiết kế thử nghiệm thay thế được mô tả trong Phụ lục Y.

Tất cả các phép thử phải được bắt đầu khi thiết bị ở nhiệt độ môi trường theo quy định tại 5.5.

CHÚ THÍCH: Thiết bị được bảo quản trong 12 h ở điều kiện môi trường được coi là đã đạt nhiệt độ môi trường. Các dung sai được quy định trong tiêu chuẩn này, sử dụng ký hiệu “±”, thể hiện giới hạn cho phép của sự sai lệch so với thông số quy định, vượt quá giới hạn này thì phép thử hoặc kết quả sẽ bị coi là không hợp lệ. Việc quy định dung sai không cho phép cố ý thay đổi các thông số quy định đó.

Không được làm tròn kết qu của các phép tính trung gian. Nếu cần làm tròn số, phải thực hiện làm tròn đến số gần nhất theo quy định tại Điều B.3 Quy tắc B của ISO 80000-1:2022. Nếu chữ số làm tròn là 5 hoặc lớn hơn, phải làm tròn lên. Nếu làm tròn ở phầm thập phân, thì không được thêm số 0 vào các chữ số bị lược bỏ.

Các yêu cầu đối với phép đo, dụng cụ đo và độ chính xác được nêu trong Bảng T.1.

Hướng dẫn thực hành tốt trong phòng thí nghiệm được mô tả trong Phụ lục O.

5.1.2  Máy rửa bát độc lập (3.1.2)

Máy rửa bát (3.1.1) phải được thử nghiệm như máy rửa bát độc lập (3.1.2), trừ khi chúng được chỉ định là máy rửa bát âm tủ (3.1.3) hoặc máy rửa bát tích hợp (3.1.4) (xem 5.1.3).

Máy rửa bát (3.1.1) có thể được lắp đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2) hoặc âm tủ (3.1.3)/tích hợp (3.1.4) phải được thử nghiệm như máy rửa bát độc lập (3.1.2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mảy rửa bát (3.1.1) chỉ có th được lắp đặt dưới dạng âm tủ (3.1.3) hoặc tích hợp (3.1.4) phải được lắp đặt trong một vỏ thử nghiệm theo Phụ lục N.

Vỏ thử nghiệm được minh họa trong Hình N.1.

5.1.4  Máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1)

Hướng dẫn về đánh giá và thẩm định máy rửa bát nhiều ngăn có thể được tham khảo trong Phụ lục X.

5.2  Trình tự các bước thử nghiệm và ổn định của máy thử nghiệm (3.1.5)

Trước khi tiến hành các phép thử tính năng trên máy rửa bát (3.1.1), máy phải được vận hành ít nhất ba chu trình (3.1.15), sử dụng chương trình (3.1.14) phù hợp với đồ dùng ăn uống bẩn trung bình hoặc nặng (3.1.9), cùng với chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu (quy định tại 5.7) và chất làm bóng chuẩn (3.1.24) (quy định tại 5.8), nhằm loại bỏ cặn bẩn trong quá trình sản xuất; có thể sử dụng tải sạch hoặc không tải.

CHÚ THÍCH: Bất kỳ chu trình (3.1.15) hoặc hoạt động (3.1.13) nào được thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm đều không được tính đến.

Nếu cần thực hiện đo độ ồn, phép đo này phải được tiến hành trước khi thực hiện các phép thử tính năng khác và tuân theo Điều 9.

Đối với các phép đo độ ồn, cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện của tiêu chuẩn tương ứng. Không được thực hiện thêm bất kỳ chu trình (3.1.15) nào trên máy thử nghiệm (3.1.5) giữa các bước thử nghiệm tuần tự được quy định trong quy trình sau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hai tính năng này phải được đánh giá liên tiếp trong cùng một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đơn lẻ.

Xác danh định tiêu thụ năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) (Điều 8) phải được tiến hành đồng thời với phép thử kết hợp rửa và sấy (Điều 6 và Điều 7).

Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp có thể có thông tin về thiết kế và hoạt động (3.1.13) của máy rửa bát

(3.1.1) cho phép xác định tương đương tính năng sấy bằng phương pháp thay thế, chẳng hạn như sử dụng bộ đồ ăn (3.1.9) không bẩn và tiến hành thử nghiệm riêng biệt.

Tuy nhiên, cho mục đích công bố và xác minh theo tiêu chuẩn này, phương pháp sử dụng tải bẩn được quy định trong đoạn trước được ưu tiên hơn bất kỳ phương pháp nào khác.

Phương pháp được sử dụng phải được báo cáo rõ ràng.

Giữa hai loạt thử nghiệm (3.1.8), máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được rửa bằng cách vận hành ít nhất hai chu trình (3.1.15) trong chương trình (3.1.14) thử nghiệm với chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu (quy định tại 5.7).

Trước khi bắt đầu loạt thử nghiệm (3.1.8) mới, cần đảm bảo bộ lọc và tất cả các khu vực nhìn thấy được của máy, cũng như các khu vực có thể rửa theo hướng dẫn của nhà chế tạo, đều sạch sẽ.

Khi kiểm tra cặn bẩn còn sót lại trong máy rửa bát (3.1.1), cần chú ý đặc biệt đến các vị trí có khả năng tích tụ chất bẩn, chẳng hạn như bộ lọc, hố chứa, cánh phun, gioăng cửa và ray giá đỡ (3.1.22).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3  Nguồn điện cho máy

5.3.1  Nguồn điện cho máy thử nghiệm (3.1.5)

5.3.1.1  Điện áp

Điện áp thử nghiệm phải được thiết lập tại điện áp danh định của máy thử nghiệm (3.1.5) và duy trì trong phạm vi ±1 % trong suốt quá trình thử nghiệm. Nếu có phạm vi điện áp được chỉ định, điện áp thử nghiệm phải được đặt tại điện áp danh định của quốc gia mà thiết bị dự kiến sử dụng. Giá trị điện áp đo được phải được báo cáo.

5.3.1.2  Tần số

Tần số nguồn phải được đặt tại tần số danh định của máy thử nghiệm (3.1.5) và duy trì trong phạm vi ±1 % trong suốt quá trình thử nghiệm. Nếu có phạm vi tần số được chỉ định, thử nghiệm phải được thực hiện tại tần số danh định của quốc gia mà thiết bị dự kiến sử dụng. Giá trị tần số đo được phải được báo cáo.

5.3.2  Nguồn điện cho máy tham chiếu (3.1.6)

5.3.2.1  Điện áp

Điện áp nguồn phải được đặt ở 230 V AC và duy trì trong ±1% trong suốt quá trình thử nghiệm. Giá trị điện áp đo được phải được báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tần số nguồn phải được đặt ở 50 Hz và duy trì trong ±1 % trong suốt quá trình thử nghiệm. Giá trị tần số đo được phải được báo cáo.

5.4  Chương trình (3.1.14) thử nghiệm

Chương trình (3.1.14) thử nghiệm để đo độ ồn và tính năng thường là chương trình do nhà chế tạo khuyến nghị cho tải bẩn thông thường. Các chương trình (3.1.14) bổ sung cũng có thể được thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Ở một số quốc gia, nhà chế tạo phải khai báo chương trình (3.1.14) để sử dụng cho mục đích dán nhãn năng lượng (không nhất thiết dùng cho tải bẩn thông thường), ở một số quốc gia khác, chương trình (3.1.14) được quy định theo pháp luật.

Cùng một chương trình (3.1.14) phải được sử dụng để đo tính năng rửa và sấy kết hợp theo Điều 6 và Điều 7; tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) theo Điều 8; và độ ồn theo Điều 9, nếu được thử nghiệm. Tên chương trình (3.1.14) thử nghiệm phải được báo cáo.

5.5  Điều kiện môi trường

Các điều kiện môi trường sau phải được duy trì trong suốt quá trình mô tả tại Điều 6 và Điều 7. Các điều kiện phải được báo cáo:

Nhiệt độ môi trường phòng: (23 ± 2) °C

Độ ẩm tương đối: (55 ± 10) %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cảm biến nhiệt độ trong máy thử nghiệm (3.1.5) phải được đặt ở một trong các góc trước của giá (3.1.22) thấp nhất có sẵn và theo thông tin do nhà chế tạo cung cấp, nếu có. Vị trí cảm biến nhiệt độ trong máy tham chiếu (3.1.6) tham khảo I.4.6 hoặc W.4.5.

Chương trình (3.1.14) không được bắt đầu cho đến khi nhiệt độ bên trong máy nằm trong giới hạn xác định cho nhiệt độ môi trường phòng trong khoảng thời gian 5 min. Giá trị tối thiểu và tối đa trong 5 min này phải được báo cáo.

Ghi lại nhiệt độ bên trong máy trong toàn bộ quá trình chạy chương trình.

5.6  Nước

5.6.1  Quy định chung

Điều 5.6 quy định các đặc tính của nguồn nước kết nối với máy rửa bát (3.1.1) trong quá trình chuẩn bị thử nghiệm và xuyên suốt quá trình thử nghiệm. Nó cũng bao gồm các yêu cầu về nước sử dụng để chuẩn bị chất bẩn (chẳng hạn như trà theo 6.4.3, thịt băm theo 6.4.4 và yến mạch theo 6.4.6).

Các điều kiện thực tế của nước (nhiệt độ, độ cứng và áp lực) duy trì trong quá trình thử nghiệm phải được báo cáo.

5.6.2  Nhiệt độ nước

Nhiệt độ nước cấp phải được thiết lập như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

• (15 ± 2) °C.

- Nước nóng cấp:

• nhiệt độ do nhà chế tạo chỉ định ± 2 °C, hoặc

• nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi bao gồm 60 °C, thì (60 ± 2) °C, hoặc

• nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi không bao gồm 60 °C, thì giá trị gần nhất với (60 ± 2) °C, hoặc

• (60 ± 2) °C nếu không có hướng dẫn cụ thể.

Đối với máy rửa bát (3.1.1) có bao gồm đường cấp nước (tức là ống cấp nước do nhà chế tạo cung cấp), thể tích đường ống nước giữa thiết bị đo nhiệt độ và điểm kết nối với ống cấp nước của máy thử (3.1.1) không được vượt quá 250 ml. Đối với máy rửa bát (3.1.1) không bao gồm đường cấp nước (tức là ống cấp nước không do nhà chế tạo cung cấp), thể tích đường ống nước giữa thiết bị đo nhiệt độ và điểm kết nối với van cấp nước của máy thử (3.1.1) không được vượt quá 400 ml. Nếu lắp đặt một đường bypass để xả nước không tuần hoàn nhằm đảm bảo nhiệt độ nước cấp đạt yêu cầu, tại mỗi kết nối với ống cấp nước hoặc van cấp nước của máy rửa bát (3.1.1), đường bypass phải được mở trước khi bắt đầu thử nghiệm cho đến khi nhiệt độ nước cấp nằm trong phạm vi yêu cầu. Nếu nhiệt độ được đo trong vòng tuần hoàn, thể tích nhánh lấy nước từ vòng tuần hoàn không được vượt quá 250 ml đối với máy rửa bát (3.1.1) có đường cấp nước, hoặc không vượt quá 400 ml đối với máy không có đường cấp nước.

CHÚ THÍCH: Việc lắp đặt bypass gần điểm kết nối thiết bị được coi là thực hành phòng thử nghiệm tốt.

Hệ thống cấp nước phải được cấu hình sao cho trong suốt chương trình (3.1.14), nhiệt độ nước đo tại đầu vào máy rửa bát (3.1.1) nằm trong dung sái quy định.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu sử dụng nước cứng, độ cứng nước phải là (2,5 ± 0,5) mmol/l. Nếu sử dụng nước mềm, độ cứng nước phải ≤ 0,85 mmol/l. Nếu cần điều chỉnh độ cứng nước để đáp ứng các thông số này, nước phải được chuẩn bị theo IEC 60734:2012, Phương pháp B, C1, C2 hoặc C3. Độ cứng nước đo được phải được báo cáo. Độ cứng nước sử dụng trong thử nghiệm phải là loại phù hợp nhất với quốc gia dự kiến sử dụng.

5.6.4  Áp lực nước

Áp lực nước tại mỗi điểm cấp nước phải được đặt ở 240 kPa và duy trì trong phạm vi ±20 kPa trong suốt quá trình nạp. Áp lực nước đo được phải được ghi vào báo cáo.

Nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi áp lực nước không bao gồm (240 ± 20) kPa, áp lực nước phải được đặt tại giá trị gần nhất với (240 ± 20) kPa.

5.6.5  Các thông số chất lượng nước bổ sung

Các kim loại như sắt, đồng và mangan có thể ảnh hưởng đến tính năng rửa bằng cách tác động đến cường độ tẩy trắng. Ngoài ra, hàm lượng clorua trong nước thử cũng có thể liên quan đến thử nghiệm máy rửa bát (3.1.1). Do đó, khuyến nghị không vượt quá các giới hạn sau (xem IEC 60734:2012, 5.2, Bảng 3):

- Sắt (Fe) < 0,1 mg/l

- Đồng (Cu) < 0,05 mg/l

- Mangan (Mn) < 0,05 mg/l

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra các thông số chất lượng nước bổ sung phải được thực hiện định kỳ, ít nhất mỗi sáu tháng (chẳng hạn kết hợp với kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6)). Giá trị kim loại và clorua đo được phải được báo cáo. Nếu nước thử vượt quá bất kỳ ngưỡng quan trọng nào, các biện pháp khắc phục phải được thực hiện để giảm thiểu ảnh hưởng đến tính năng rửa.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này đang xem xét việc bắt buộc áp dụng các giới hạn trên trong tương lai.

5.7  Chất tẩy rửa (3.1.23)

Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu E, như mô tả trong Phụ lục E, từ cùng một lô phải được sử dụng trong máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) trong toàn bộ loạt thử nghiệm (3.1.8).

Lượng chất tẩy rửa (3.1.23) cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) phải theo khuyến nghị của nhà chế tạo, bao gồm liều lượng trong các bước chu trình (3.1.15) khác nhau (chẳng hạn rửa chính hoặc rửa sơ bộ), nhưng không vượt quá:

- 8 g ± 0,5 g cho mỗi bộ bát đĩa đối với máy rửa bát có công suất ≥ 8 bộ bát đĩa

- +0,7 g cho mỗi bộ bát đĩa đối với máy rửa bát có công suất < 8 bộ bát đĩa

Tổng lượng chất tẩy rửa nêu trên phải được sử dụng nếu nhà chế tạo không đưa ra khuyến nghị khác. Khuyến nghị của nhà chế tạo về liều lượng trong các thao tác khác nhau có thể được tuân theo nếu không vượt quá lượng tối đa. Lượng chất tẩy rửa sử dụng trong thử nghiệm phải được báo cáo.

Tham kho I.3.2 hoặc W.3.2 để biết lượng chất tẩy rửa sử dụng trong máy tham chiếu (3.1.6).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trước khi sử dụng, chất tẩy rửa (3.1.23) phải được đồng nhất hóa theo TCVN 5454 (ISO 607) (tham khảo Phụ lục L cho thiết bị phù hợp). Quá trình đồng nhất phải được ghi chép trong báo cáo thử nghiệm.

Chát tẩy rửa (3.1.23) phải được bảo quản trong bình chống thấm, không quả 1 kg, ở nhiệt độ từ 1 °C đến 25 °C. Sau lần mở đầu tiên, phải bảo quản kín ở nhiệt độ môi trường (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối không vượt quá 65%. Chất tẩy rửa phải được sử dụng trong vòng sáu tháng kể từ ngày sản xuất.

5.8  Chất trợ tráng (3.1.24)

Chất trợ tráng (3.1.24) công thức “III, như mô tả trong Phụ lục E, phải được sử dụng.

Đối với máy rửa bát (3.1.1) có bộ phân phối tự động (3.1.18) điều chình được, cài đặt phải theo khuyến nghị của nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn, cài đặt phải chọn lượng chất trợ tráng thấp nhất. Mọi yêu cầu thử nghiệm thay đổi cài đặt phải được bỏ qua.

Đối với máy có bộ phân phối không tự động (3.1.19), chất trợ tráng (3.1.24) phải được thêm thủ công, nếu được nhà chế tạo khuyến nghị, theo hướng dẫn của họ.

5.9  Muối

Nếu máy rửa bát (3.1.1) được trang bị bộ làm mềm nước (3.1.20) cần muối, hãy nạp bình chứa muối theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Thông số về muối tham khảo Phụ lục E.

Đối với máy có bộ làm mềm nước (3.1.20) điều chỉnh được, cài đặt phải theo khuyến nghị của nhà chế tạo dựa trên độ cứng nước sử dụng cho thử nghiệm. Nếu không có khuyến nghị, sử dụng mức thấp nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.10.1  Cung cấp thông tin

Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp phải cung cấp thông tin về tất cả các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) liên quan đến chương trình (3.1.14) chọn để thử nghiệm. Dữ liệu này phải bao gồm chi tiết các thay đổi về tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian chương trình gây ra bởi từng chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), cũng như mô tả điều kiện kích hoạt từng chức năng.

Ví dụ về định dạng mô tả chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) được trình bày trong Bảng V.1.

Nếu nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp không cung cấp dữ liệu, các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể xảy ra trong chu trình (3.1.15) thử nghiệm hợp lệ. Trong trường hợp này, các giá trị đo và trung bình về tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian có thể cao hơn đáng kể, và độ không chắc chắn của phép đo cũng sẽ lớn hơn.

Các giá trị tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian của các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể thay đổi. Nếu các giá trị này khác hơn 10 % so với dữ liệu nhà chế tạo cung cấp, phòng thí nghiệm nên tham khảo thêm hướng dẫn từ nhà chế tạo.

5.10.2  Ảnh hưởng của các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) đến khả năng tái lập và tính hợp lệ của kết quả thử nghiệm

Khi một máy rửa bát (3.1.1) được thử nghiệm qua một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể làm kết quả khác với giá trị trung bình dài hạn thực tế.

Ví dụ, nếu máy rửa bát (3.1.1) tái sinh bộ làm mềm nước sau mỗi 3 chu trình (3.1.15) và sử dụng một lượng nước đáng kể cho việc tái sinh, lượng nước trung bình tiêu thụ trong loạt thử nghiệm (3.1.8) sẽ cao hơn nếu xảy ra hai lần tái sinh (3.1.21) so với chỉ một lần. Không trường hợp nào trong hai trường hợp này cho kết quả trùng với giá trị trung bình dài hạn. Khả năng tái lập của phép thử này sẽ kém. Hai phương án để giải quyết vấn đề này được nêu trong 5.10.3.

5.10.3  Xử lý các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Loại bỏ dữ liệu tiêu thụ từ các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) khi tính toán giá trị trung bình. Trong trường hợp này, thử nghiệm phải theo các quy trình trong Điều 8. Phương án này sẽ cho kết quả tái lập tốt, nhưng các giá trị xác định sẽ không tính đến lượng tiêu thụ liên quan đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).

b) Mở rộng loạt thử nghiệm (3.1.8) nếu cần, để bao gồm số lượng thích hợp các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) không xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) và số lượng thích hợp các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40). Từ chuỗi thử (3.1.8) này, dữ liệu tiêu thụ của từng trường hợp có thể được kết hợp để tạo ra giá trị trung bình có trọng số phù hợp, đại diện cho giá trị trung bình dài hạn. Trong trường hợp này, các quy trình thử nghiệm được quy định trong Điều 8 và Phụ lục V. Phương án này sẽ cho kết quả tái lập tốt và tính đến lượng tiêu thụ liên quan đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).

6  Thử nghiệm tính năng kết hợp rửa và sấy

6.1  Quy định chung và mục đích

Mục đích của thử nghiệm này là đo hiệu quả rửa và sấy của thiết bị đối với các bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) bị bẩn thông thường.

Các thử nghiệm được tiến hành song song với máy tham chiếu (3.1.6) theo Phụ lục I hoặc Phụ lục W, dưới các điều kiện mô tả trong Điều 5. Máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được chuẩn bị theo Điều 5, với tải được quy định tại 6.2 và làm bẩn theo 6.4 với các loại chất bn được quy định tại 6.3. Bộ đồ ăn (3.1.9) phải được sấy (bằng phương pháp sấy bằng không khí hoặc sấy bằng lò) theo 6.5 và đặt vào máy theo 6.6. Kết quả thử nghiệm sẽ được đánh giá theo Điều 7.

Trình tự quy trình thử nghiệm theo 5.2 phải được tuân thủ.

Việc làm bẩn các tải thử cho máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được thực hiện song song.

Đối với số lượng lớn tải thử, có thể có nhiều người chuẩn bị chất bẩn, nhưng một người phải chuẩn bị mỗi loại chất bẩn cho tất cả các tải. Tương tự, một người phải áp dụng mỗi loại chất bẩn cho tất cả các tải (người chuẩn bị chất bẩn có th khác với người áp dụng chất bẩn).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.1  Thành phần của tải thử

Tải thử phải bao gồm số lượng cụ thể của từng vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) theo dung tích danh định của máy thử nghiệm (3.1.5) như mô tả trong Phụ lục A. Tình trạng vật lý của các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải phù hợp với mô tả trong Phụ lục A.

Các vật dụng thay thế trong tải thử phải giống nhau giữa máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5).

6.2.2  Yêu cầu tiền xử lý bộ đồ ăn (3.1.9) mới

Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) mới phải được tiền xử lý bằng cách rửa ba chu trình (3.1.15) sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23) (quy định tại 5.7) và chất trợ tráng (3.1.24) (quy định tại 5.8). Sử dụng một máy rửa bát (3.1.1) khác với máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu (3.1.6), với chương trình (3.1.14) phù hợp cho đồ dùng ăn uống bẩn thông thường hoặc bn nặng.

6.2.3  Yêu cầu ổn định bộ đồ ăn (3.1.9)

Tất cả các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải sạch, khô và được ổn định trước khi vận hành thử nghiệm (3.1.7). Trong đó, “sạch” nghĩa là vật dụng sẽ đạt điểm 5 nếu đánh giá theo Điều 7, và “khô” nghĩa là vật dụng sẽ đạt điểm 2 nếu đánh giá theo Điều 7.

Cần chú ý đặc biệt đối với đĩa súp và bát tráng miệng (quy định tại A.2) bẩn với bột yến mạch (quy định tại 6.4.6.1) để đảm bảo không còn dư lượng tinh bột từ các thử nghiệm trước. Điều này có thể kiểm tra bằng cách sử dụng dung dịch Lugol sau mỗi lần thử tính năng rửa. Dung dịch Lugol có thể lấy từ nhà cung cấp nêu tại L.1.15.

Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải được ổn định trong máy rửa bát (3.1.1) sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23): loại chất tẩy rửa (3.1.23) quy định tại 5.7 được khuyến nghị nhưng không bắt buộc. Máy rửa bát (3.1.1) phải phân phối chất (rợ tráng (3.1.24) (quy định tại 5.8) trong hoạt động (3.1.13) cuối cùng trước lần thử tiếp theo. Sử dụng máy rửa bát (3.1.1) khác với máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu (3.1.6), với chương trình (3.1.14) có tính năng rửa bằng hoặc tốt hơn máy tham chiếu (3.1.6).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một lớp màng hoặc cặn có thể tích tụ trên bề mặt bộ đổ ăn (3.1.9) trong quá trình sử dụng. Nếu điều này xảy ra và không thể loại bỏ bằng quy trình tại 6.2.3, thực hiện theo quy trình sau:

Đặt bộ đồ ăn (3.1.9) vào máy rửa bát (3.1.1) khác với máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu (3.1.6).

Chạy chương trình (3.1.14) trong đó chất tẩy rửa (3.1.23) được thay bằng 30 g axit citric khan (tham khảo nhà cung cấp tại Phụ lục L), và chất trợ tráng (3.1.24) quy định tại 5.8 được phân phối như bình thưng. Chọn chương trình (3.1.14) có tính năng rửa bằng hoặc tốt hơn máy tham chiếu (3.1.6).

Kiểm tra và ổn định bộ đồ ăn (3.1.9) theo quy trình tại 6.2.3.

6.3  Chất bẩn và chuẩn bị thiết bị

Các chất bẩn cần thiết:

- sữa;

- trà;

- thịt xay;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- bột yến mạch;

- rau bina;

- bơ thực vật.

Tất cả các sản phẩm thực phẩm, tại thời điểm được sử dụng để chuẩn bị các chất bẩn theo tiêu chuẩn này, phải còn trong hạn sử dụng hoặc trước ngày hết hạn ghi trên sản phẩm và phải được bảo quản theo hướng dẫn của nhà cung cấp, trừ khi tiêu chuẩn này cung cấp thông tin bổ sung. Đối vi sữa (6.4.2) và trứng (6.4.5), có các thông tin bổ sung cụ thể.

Mỗi chất bẩn được sử dụng cho máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5), trong một loạt thử nghiệm (3.1.8), phải lấy từ cùng một lô sản xuất.

CHÚ THÍCH: Thông tin chi tiết về nhà cung cấp các chất bẩn phù hợp từ cùng lô có thể tham khảo tại L.1.11.

Nếu sản phẩm chỉ định không có sẵn, việc sử dụng sản phẩm tương tự có khả năng cho kết quả tương đương được phép. Tính tương đương phải được chứng minh thông qua thử nghiệm. Xem Điều L.2 để hướng dẫn về đánh giá tương đương.

6.4  Chuẩn bị và áp dụng các chất bẩn

6.4.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trừ khi được quy định cụ thể khác, tất cả các chất bẩn phải được chuẩn bị mới cho mỗi lần thử.

Việc chuẩn bị cuối cùng và áp dụng các chất bẩn lên các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải được thực hiện trong vòng 12 h liên tiếp, với các chất bẩn đã chuẩn bị được bảo quản lạnh (3.1.35) trong các bình kín trước khi sử dụng, trừ khi được quy định khác.

Dựa trên số lượng bộ đồ ăn cho một người (3.1.10), tính tổng khối lượng chất bẩn cần thiết (gram/mỗi vật dụng x số lượng vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9)) để phủ đều tất cả các máy chạy song song.

Bắt đầu bằng việc làm nóng lò vi sóng để chuẩn bị chất bẩn từ sữa. Trong thời gian này, chuẩn bị chất bẩn từ trà và bắt đầu chuẩn bị và áp dụng các chất bẩn còn lại. Trong thời gian sấy sơ bộ cho trà (1 h), hoàn thành việc chuẩn bị và áp dụng các chất bẩn còn lại.

Đối với tất cả các chất bẩn, ngoại trừ sữa và trà, áp dụng khối lượng chất bẩn đã quy định lên các vật dụng tải thử sử dụng công cụ áp dụng đã quy định. Các quy trình cụ thể để áp dụng chất bẩn từ sữa và trà được mô tả tại 6.4.2 và 6.4.3.

CHÚ THÍCH: Khối lượng chất bẩn đúng có thể áp dụng bằng cách đặt vật dụng cần ph chất bẩn lên cân, đưa cân về số không, và thêm chất bẩn cho đến khi đạt khối lượng quy định; hoặc cân một lượng hơi lớn hơn cần thiết vào bình cùng với công cụ áp dụng, và áp dụng chất bẩn từ bình này lên vật dụng tải th sao cho khối lượng chất bẩn còn lại trong bình cùng với công cụ bằng đúng lượng cần áp dụng lên vật dụng.

Chất bẩn phải được phân bố đều. Có thể thêm hoặc bớt chất bẩn để đảm bảo khối lượng chính xác cho đến khi bắt đầu quá trình sấy (theo hình thức bề mặt).

Tham khảo Bảng C.1 đến Bảng C.4 để minh họa việc áp dụng và số lượng chất bẩn.

Để hướng dẫn trực quan, Phụ lục D đưa ra hình ảnh minh họa bộ đồ ăn (3.1.9) sau khi được bôi bẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.2.1  Quy định chung

Sử dụng sữa tiệt trùng ở nhiệt độ rất cao (U.H.T.) với hàm lượng chất béo từ 1,5 % đến 2 %. Sữa U.H.T. không được sử dụng trong vòng 30 ngày trước hạn sử dụng. Sau khi mở, sữa U.H.T. phải được bảo quản lạnh (3.1.35) và sử dụng trong vòng 2 ngày.

Ngoài ra, có thể sử dụng sữa tươi đồng nhất với hàm lượng chất béo từ 1,5 % đến 2 %, phải bảo quản lạnh (3.1.35) sau khi m và sử dụng trong vòng 2 ngày.

Ưu tiên sử dụng sữa U.H.T.; chỉ sử dụng sữa tươi nếu sữa U.H.T. không có sẵn.

6.4.2.2  Vật dụng cần có để chuẩn bị

Lò vi sóng với bàn xoay bằng thủy tinh theo quy định tại Phụ lục F;

Ly thủy tinh (quy định tại Phụ lục A):

Pipet 10 mL (quy định tại L.1.14).

6.4.2.3  Làm nóng lò vi sóng trước khi sử dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đặt sáu ly, mỗi ly chứa 50 mL nước ở nhiệt độ (23 ± 2) °C, vào lò vi sóng: sử dụng ly không thuộc tải thử;

- Sắp xếp các ly đều nhau theo hình tròn bán kính 160 mm (tâm hình tròn = tâm bàn xoay thủy tinh). Xem Hình 1:

- Theo Phụ lục F, vận hành lò vi sóng ở tu,1 min với công suất danh định 780 W (Pu,1) và sau đó tu,2 phút với công suất danh định 150 w (Pu,2).

Sau khi làm nóng, lấy các ly chứa nước ra khỏi lò vi sóng.

6.4.2.4  Áp dụng sữa lên ly

- Vật dụng cần phủ chất bẩn:

Các ly loại A sẽ được phủ sữa.

- Khối lượng chất bẩn:

Sử dụng 10 mL sữa cho mỗi ly.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi lấy sữa ra khỏi tủ lạnh, lắc nhẹ sữa khoảng 5 s trước mỗi lần sử dụng. Ngay sau khi lắc, thêm 10 mL sữa vào mỗi ly bằng pipet và thực hiện ngay quy trình nấu.

CHÚ THÍCH: Thông tin chi tiết về pipet phù hợp được quy định tại L.1.14.

Sữa còn lại phải được bảo quản lạnh (3.1.35) ngay lập tức, không được trì hoãn.

6.4.2.5  Quy trình nấu

Ngay sau khi hoàn tất việc làm nóng, đặt 6 ly chứa sữa vào lò vi sóng và nấu liên tục ở công suất 780 W, sau đó ở 150 W theo thời gian nấu được tính toán theo F.2.

Trong mỗi hoạt động (3.1.13) nấu, luôn phải có đủ 6 ly chứa sữa trong lò vi sóng. Các ly phải được đặt trên bàn xoay như minh họa trên Hình 1, và đáy mỗi ly phải đặt phẳng trên bàn xoay.

Để hướng dẫn, Bảng J.1 cung cấp một tài liệu tham khảo về biểu đồ màu. Sau khi kết thúc quá trình nấu trong lò vi sóng, màu của sữa đã nấu có thể được so sánh với biểu đồ màu quy định tại Phụ lục J như một chỉ dẫn về việc chuẩn bị đúng. 90 % diện tích bề mặt sữa phải có sắc độ màu nằm trong khoảng từ số 4 đến số 6; 10 % diện tích bề mặt sữa có thể nằm trong khoảng từ số 7 đến số 12. Nếu có sự khác biệt nhận thấy, xem F.2. Khi so sánh màu, chỉ sử dụng các tờ màu gốc. Các tờ màu này có thể được lấy từ nhà cung cấp được nêu tại L.1.7. Ly sữa đã nấu được minh họa trong Hình D.5.

CHÚ THÍCH: Nếu cần nhiều hơn 6 ly cho việc thử nghiệm, có thể nấu thêm một nhóm 6 ly ngay sau nhóm đầu tiên, mà không cần lặp lại quá trình làm nóng lò trước đó.

Kích thước tính bằng milimét

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Hình 1 - Vị trí của các ly sữa trên bàn xoay của lò vi sóng

6.4.3  Trà

6.4.3.1  Quy định chung

Sử dụng trà có các đặc tính sau:

- loại trà: đen;

- chất lượng trà: Ceylon;

- chất lượng lá: Orange Pekoe;

- kích thước lá: lá vụn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phần trà còn lại trong các gói trà vừa mở có thể sử dụng cho các lần thử nghiệm tiếp theo trong thời gian tối đa 60 ngày kể từ khi mở, với điều kiện trà được bảo quản trong bình kín.

6.4.3.2  Chuẩn bị

Đổ lượng nước sôi đã tính toán (xem 5.6 về các tính chất của nước) lên trà (tỷ tệ: 1 I nước/6 g trà) và để yên trong bình kín trong thời gian 5 min. Sau đó, rót trà qua rây (kích thước mắt lưới 1 mm) vào một bình khác.

6.4.3.3  Ứng dụng

Bắt đầu quá trình ứng dụng ngay sau khi chuẩn bị xong bằng cách đổ khoảng 120 ml trà vào mỗi cốc lớn, 80 ml vào mỗi cốc nhỏ và 40 ml lên mỗi đĩa lót. Việc phân phối đều trà trên cốc và đĩa lót có thể đảm bảo bằng cách sử dụng bơm định lượng với liều 40 ml. Tránh tạo bọt và các hạt trà còn sót.

CHÚ THÍCH: Có thể tránh bọt nếu sử dụng bơm định lượng với tốc độ bơm chậm.

Ngay sau khi hoàn tất việc ứng dụng, tiến hành giai đoạn sấy sơ bộ bằng sấy khô bằng tủ sấy (6.4.3.4) hoặc sấy khô bằng không khí (6.4.3.5).

6.4.3.4  Sấy sơ bộ theo sấy khô bằng tủ sấy

Tất cả các vật dụng bị dính trà phải được sấy sơ bộ trong tủ nhiệt (được quy định tại Phụ lục G) trước khi áp dụng sấy khô bằng tủ sấy mô tả tại 6.5.2. Tủ nhiệt phải được làm nóng trước tới 80 °C trước khi ứng dụng trà. Sau khi hoàn tất ứng dụng trà, thực hiện các bước sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Xếp các bộ đồ ăn (3.1.9) vào tủ nhiệt. Xem Hình 2 để biết cách xếp bộ đồ ăn (3.1.9);

- Đóng cửa và bật nguồn điện của tủ nhiệt;

- Quá trình này phải hoàn tất trong 3 min.

Các bộ đồ ăn (3.1.9) phải giữ trong tủ nhiệt trong thời gian 1 h sau khi nguồn điện được bật trở lại. Sau giai đoạn sấy sơ bộ này, tiến hành như mô tả tại 6.5.2.

Để thuận tiện cho việc dỡ vật dụng dính trà sau giai đoạn sấy sơ bộ và xếp tất cả vật dụng cho giai đoạn sấy hai giờ trong vòng 10 min, khuyến nghị thực hiện với hai người. Các vật dụng dính trà sau khi sấy lò được thể hiện tại Hình D.6.

Hình 2 - Tủ nhiệt dùng để sấy sơ bộ các tách, cốc và đĩa lót bị dính chất bẩn

6.4.3.5  Sấy sơ bộ bằng phương pháp sấy khô bằng không khí

Sau khi hoàn tất việc bôi bẩn bằng trà, các vật dụng sử dụng sẽ được giữ ở điều kiện môi trường trong thời gian 1 h. Sau giai đoạn sấy sơ bộ, lấy cẩn thận 100 ml từ mỗi cốc, 60 ml từ mỗi tách và 20 ml từ mỗi đĩa lót bằng ống tiêm. Loại bỏ phần trà đã lấy ra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.4.1  Quy định chung

Các miếng thịt bò dùng để chuẩn bị làm thịt băm nên lấy từ phần 11 hoặc 13 (Hình 3) và, tùy theo quốc gia, có thể gọi là phần tròn, sườn bạc, phần trên, phần sườn dày, v.v.

Hình 3 - Sơ đồ minh họa các phần miếng thịt bò khác nhau

6.4.4  Thịt băm

Chuẩn bị một lượng thịt bò băm đủ lớn để đảm bảo trộn đều. Loại bỏ toàn bộ mỡ và gân trước khi băm. Sử dụng máy xay thịt điện có đĩa đục lỗ, với từ 45 đến 55 lỗ đường kính 4,5 mm. Thịt chỉ được xay một lần.

CHÚ THÍCH 1: Chi tiết về máy xay và phụ kiện thích hợp được nêu tại L.1.17. Tốc độ không tải của máy xay khoảng 180 vòng/phút.

CHÚ THÍCH 2: Chọn chế độ xay sao cho tạo ra khoảng 700 g thịt băm mỗi phút.

6.4.4.2  Chuẩn bị và bảo quản

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.4.3  Cách bôi bẩn

- Đối tượng cần bôi bẩn: Bôi hỗn hợp thịt băm lên đĩa oval, bát thủy tinh và khay nướng.

- Khối lượng bôi bẩn: 8 g hỗn hợp cho đĩa oval, 8 g cho bát thủy tinh và 6 g cho khay nướng.

- Phương pháp bôi bẩn: Tham khảo 6.4.1 và dùng dĩa nhựa làm dụng cụ bôi.

• Đĩa oval: Bôi đều hỗn hợp thịt băm lên bề mặt trên của đĩa, để khoảng trống 20 mm xung quanh mép đĩa.

• Bát thủy tinh: Bôi hỗn hợp vào đáy và thành trong của bát, để khoảng trống 40 mm xung quanh mép bát.

• Khay nướng: Bôi hỗn hợp lên đáy và thành trong khay, để khoảng trống 10 mm xung quanh mép khay.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các dĩa nhựa dùng một lần thay thế. Nên chọn loại có ngạnh mềm và linh hoạt để giảm nguy cơ làm xước các vật dụng trong mẻ rửa.

6.4.5  Trứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sử dụng trứng gà chất lượng tốt, mỗi quả nặng từ 50 g đến 65 g. Trứng phải được ủ ít nhất 7 ngày. Trứng được bảo quản lạnh (3.1.35) cho đến khi sử dụng và phải đạt nhiệt độ môi trường trước khi dùng.

CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm cho thấy trứng quá tươi thay đổi kết cấu trong vài ngày đầu sau khi đẻ; tối thiểu 7 ngày sau khi đ đảm bảo tính ổn định.

6.4.5.2  Chuẩn bị

Sử dụng ít nhất ba quả trứng, tách lòng trắng và lòng đỏ. Loại bỏ màng bao lòng đỏ, sau đó trộn đều lòng đỏ trong một bát bằng dĩa.

6.4.5.3  Cách bôi bẩn

- Đối tượng cần bôi bẩn:

Bôi lòng đỏ trứng lên đĩa trảng melamine, đĩa ăn tối và dĩa.

- Khối lượng chất bẩn:

Tính tổng lượng trứng At cần bôi cho từng loại vật dụng theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)

Nt là số lượng vật dụng loại t cần bôi trứng;

Mt là khối lượng trung bình trứng cần bôi cho mỗi vật dụng loại t.

Đối với dĩa: Mt = 0,16g

Đối với đĩa tráng melamine: Mt = 1,5g

Đối với đĩa ăn tối: Mt = 2,16g

Khi bôi trứng, phân phối tổng lượng At đều nhất có thể giữa tất cả các vật dụng cùng loại. Tổng lượng bôi phải bằng At.

- Phương pháp bôi bẩn:

Xem 6.4.1 và sử dụng cọ bánh có chiều rộng khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bôi một lớp mỏng, đều lòng đỏ lên cả hai mặt đầu của mỗi dĩa. Đặt dĩa trên một đĩa phụ, không thuộc mẻ thử, đầu ngạnh hướng xuống. Để khô ở vị trí này.

• Đĩa tráng melamine:

Bôi đều lòng đỏ lên bề mặt trên của mỗi đĩa, đảm bảo để lại vùng sạch 20 mm xung quanh mép.

• Đĩa ăn tối:

Bôi đều lồng đỏ lên bề mặt trên của mỗi đĩa, đảm bảo để lại vùng sạch 20 mm xung quanh mép.

6.4.6  Yến mạch

6.4.6.1  Quy định chung

Sử dụng yến mạch dạng lát cắt, chưa nấu chín.

CHÚ THÍCH: Thông tin về nhà cung cấp yến mạch phù hợp được nêu trong Phụ lục L.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.6.2  Chuẩn bị

Trộn đều 50 g yến mạch với 750 ml nước lạnh (theo quy định 5.6) và 250 ml sữa (theo 6.4.2). Nấu cháo bằng cách đun hỗn hợp đến sôi và đun nhỏ lửa trong 10 phút, khuấy liên tục từ đầu quá trình nấu. Áp dụng cháo ngay sau khi nấu.

CHÚ THÍCH: Việc áp dụng cháo nóng ngay lập tức đảm bảo lượng nước không giảm do bay hơi và cháo có độ đặc nhất định.

6.4.6.3  Cách bôi bẩn

• Đối tượng cần bôi bẩn:

Bôi cháo lên đĩa súp, bát tráng nhỏ và thìa súp loại B.

• Khối lượng bôi bẩn:

Nhúng thìa súp vào cháo. Áp dụng 3 g cháo cho mỗi đĩa súp và mỗi bát tráng.

• Phương pháp bôi bẩn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhúng phần chén của thìa vào cháo nóng và đặt trên đĩa phụ, không thuộc mẻ thử, mặt chén thìa hướng lên trên. Để khô ở vị trí này.

o Đĩa súp và bát tráng:

Xem 6.4.1 và sử dụng cọ bánh có chiều rộng khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi bẩn.

Bôi đều cháo lên bề mặt trên, để lại vành cao 25 mm sạch.

Bôi đều cháo lên bề mặt trên, để lại vành 5 mm sạch.

Vật dụng tải thay thế: Đĩa súp trong máy thử nghiệm (3.1.5) có thể thay bằng đĩa ăn tối. Áp dụng phương pháp bôi tương tự như với đĩa súp. Bôi đều cháo lên bề mặt trên của từng đĩa ăn tối và đảm bảo để lại vành 20 mm sạch.

6.4.7  Rau chân vịt

6.4.7.1  Quy định chung

Sử dụng rau chân vịt non đông lạnh, xay nhuyễn, không có bất kỳ phụ gia hay thành phần bổ sung nào.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.7.2  Chuẩn bị và bảo quản

Cho rau chân vịt rã đông ở nhiệt độ môi trường. Sau đó, đặt rau chân vịt vào rây có kích thước lỗ 2 mm và để ráo trong 5 min. Sau khi ráo, cho toàn bộ rau chân vịt qua máy xay (dùng loại máy xay được mô tả tại 6.4.4.1) có đĩa đục lỗ gồm từ 150 đến 220 lỗ, đường kính mỗi lỗ 2 mm. Rau chân vịt chỉ được xay một lần.

CHÚ THÍCH 1: Chọn chế độ xay sao cho năng suất đạt từ 200 g đến 250 g rau chân vịt mỗi phút. Tốc độ không tải của máy xay xấp xỉ 180 vòng/phút.

Sau khi xay nhuyễn, rau chân vịt có thể được sấy đông lạnh và bảo quản cho đến khi sử dụng. Phương pháp lyophilisation giúp tách bỏ hàm lượng nước trong rau chân vịt, chỉ còn lại 6 % đến 8 % khối lượng ban đầu dưới dạng chất khô. Rau chân vịt khô này có thể được bảo quản tối đa 12 tháng trong hộp kín khí và để nơi tối. Sau khi hộp được mở, phần rau chân vịt khô còn lại có thể dùng trong 4 tuần, với điều kiện được bảo quản trong hộp kín khí và đặt nơi tối.

Để tái tạo lại lượng rau chân vịt xay nhuyễn cần thiết, lấy một lượng xác định rau chân vịt khô và thêm nước cất. Thực hiện theo hướng dẫn của nhà cung cấp (ví dụ xem L.1.11) khi tái tạo rau chân vịt phục vụ thử nghiệm. Sau khi tái tạo, rau chân vịt phải được xử lý và bảo quản như rau chân vịt đã rã đông và xay nhuyễn.

Rau chân vịt khô đông lạnh của các nhà cung cấp được liệt kê trong Phụ lục L đã được chứng minh cho kết quả thử nghiệm tương đương với khi sử dụng rau chân vịt đông lạnh. Các nguồn thay thế phải chứng minh được tính tương đương thông qua thử nghiệm. Xem Điều L.2 để biết hướng dẫn về đánh giá tương đương.

Chia rau chân vịt thành các phần nhỏ tiện sử dụng và bảo quản trong hộp kín nước trong tủ lạnh cho đến khi dùng. Sau khi chuẩn bị, rau chân vịt phải được sử dụng trong vòng 3 ngày. Khuấy đều rau chân vịt trước khi sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Việc so sánh với các hình ảnh trong Phụ lục D có thể giúp đánh giá xem rau chân vịt đã chuẩn bị và sử dụng có cùng kích thước hạt và khả năng phân bố tương tự như được thể hiện trên các vật thử trong hình hay không.

6.4.7.3  Ứng dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Làm bẩn đĩa tráng miệng và nồi nhỏ bằng rau chân vịt.

- Lượng chất bẩn:

Mỗi đĩa tráng miệng: bôi 5 g rau chân vịt.

Nồi nhỏ: bôi hỗn hợp gồm 1 g bơ thực vật (xem 6.4.8.1 để biết yêu cầu kỹ thuật) và 6 g rau chân vịt.

- Phương pháp làm bẩn đĩa tráng miệng:

Xem 6.4.1 và sử dụng chổi quét bánh có chiều rộng khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi. Bôi đều rau chân vịt lên bề mặt trên của mỗi đĩa, đảm bảo chừa lại vùng cách mép 20 mm không bị bẩn.

- Phương pháp làm bẩn nồi nhỏ:

Cho rau chân vịt và bơ thực vật (tỷ lệ 6 g rau chân vịt: 1 g bơ thực vật) vào dụng cụ trộn và khuấy đều bằng dĩa nhựa cho đến khi đồng nhất. Bơ thực vật phải ở nhiệt độ môi trường. Dùng 7 g hỗn hợp này để bôi lên đáy và thành trong của nồi nhỏ bằng dĩa nhựa sạch hoặc thìa cao su, đảm bảo chừa lại vùng cách mép 40 mm không bị bẩn. Hình minh họa các vật dụng bị làm bẩn bằng rau chân vịt được thể hiện trong Hình D.4.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dụng cụ thay thế cho dĩa nhựa dùng một lần. Khuyến nghị chọn loại đầu mềm và linh hoạt để giảm nguy cơ trầy xước các vật thử.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.4.8.1  Quy định chung

Sử dụng bơ thực vật dùng trong gia đình có hàm lượng chất béo tổng từ 60 % đến 85 %, với tỷ lệ axit béo như sau:

- Axit béo bão hòa: (33 ±11) %;

- Axit béo không bão hòa đa: (33 ± 20) %:

- Axit béo không bão hòa đơn: (33 ± 20) %.

CHÚ THÍCH 1: Chất béo không bão hòa bao gồm cả chất béo chuyển hóa (trans fats).

CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ của từng loại axit béo được tính trên phần chất béo tổng, không phải trên tổng khối lượng của tất cả thành phần.

Ví dụ: một loại bơ thực vật có hàm lượng axit béo bão hòa chiếm 18 % tổng khối lượng sản phẩm, và hàm lượng chất béo tổng chiếm 70 % tổng khối lượng sản phẩm, thì tỷ lệ axit béo bão hòa trên phần chất béo tổng là 26 %, nằm trong khoảng (33 ± 11) %.

6.4.8.2  Chuẩn bị và bảo quản

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Riêng bơ thực vật dùng trong hỗn hợp rau chân vịt - bơ thực vật (xem 6.4.7.3) phải được để ở nhiệt độ môi trường khi sử dụng.

6.4.8.3  Ứng dụng

- Các vật dụng cần bôi bẩn:

Làm bẩn nồi nhỏ và bát melamine bằng bơ thực vật.

- Lượng chất bẩn:

Nồi nhỏ: dùng 1 g bơ thực vật;

Mỗi bát melamine: dùng 5,5 g bơ thực vật.

- Phương pháp làm bẩn nồi nhỏ:

Áp dụng hỗn hợp rau chân vịt - bơ thực vật như mô tả trong 6.4.7.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bôi bơ thực vật ngay trước khi bắt đầu vận hành thử nghiệm (3.1.7) (6.6.1), sau đó đặt các bát melamine vào trong máy.

Hình minh họa bát melamine bị làm bn bằng bơ thực vật được thể hiện trong Hình D.7.

6.5  Sấy các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bôi bẩn

6.5.1  Quy định chung

Có thể sử dụng phương pháp sấy bằng không khí hoặc phương pháp sấy bằng tủ sấy.

6.5.2  Phương pháp sấy bằng tủ sấy

Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) đã được bôi bẩn theo 6.4, ngoại trừ các bát melamine, phải được sấy ở 80 °C trong tủ sấy nhiệt được quy định trong Phụ lục G.

Tủ sấy nhiệt phải luôn được xếp đầy đủ 30 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) theo Hình 4.

Nếu cần thiết, có thể bổ sung thêm bộ đồ ăn (3.1.9) sạch để đảm bảo tủ sấy được nạp đầy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Tủ gia nhiệt với tải bẩn (30 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10))

Ngay sau khi hoàn tất giai đoạn sấy sơ bộ trong 1 h, lấy các vật dụng bị làm bẩn bằng trà (quy định tại 6.4.3.4) ra và đổ bỏ toàn bộ lượng trà còn lại, sau đó nạp toàn bộ bộ đồ ăn (3.1.9) vào tủ gia nhiệt theo quy trình nạp tải.

- Tắt nguồn điện và mở cửa tủ gia nhiệt.

- Lấy tất cả các vật dụng bị làm bẩn bằng trà ra khỏi tủ gia nhiệt và đổ bỏ lượng trà còn lại.

- Loại bỏ phần trà này.

- Xếp các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) vào tủ gia nhiệt theo Hình 4.

- Đóng cửa và bật nguồn điện của tủ gia nhiệt.

- Quy trình này phải được hoàn tất trong vòng 10 min.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau giai đoạn sấy 2 h, các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn phải được lấy ra khỏi tủ càng nhanh càng tốt và để nguội bên ngoài tủ trong ít nhất 50 min ở điều kiện môi trường xung quanh (theo 5.5).

Các vật dụng đã được sấy bằng lò có thể được xếp trực tiếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát để làm nguội, nhưng các giá (3.1.22) này phải được giữ bên ngoài máy rửa bát (3.1.1) đã mở cửa.

Các bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn đã được chuẩn bị sấy khô bằng tủ sấy có thể được bảo quản trong điều kiện môi trường xung quanh tối đa 4 ngày, khi được che ph bằng tấm nhựa mờ đục. Điều 5.1.1 yêu cầu rằng phải sử dụng các mẫu bẩn được chuẩn bị cùng thời điểm và từ cùng một mẻ cho máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5).

Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn không được bảo quản trong máy rửa bát (3.1.1). Cho phép bảo quản các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn trong giá (3.1.22) đặt trên cánh cửa mở của máy rửa bát (3.1.1).

CHÚ THÍCH: Tấm nhựa mờ đục được sử dụng để hạn chế lưu thông không khí và tránh bụi rơi vào các bộ đồ ăn (3.1.9) trong quá trình bảo quản.

6.5.3  Phương pháp sấy bằng không khí

Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) bị làm bẩn theo 6.4, trừ các bát bằng melamine, phải được sấy theo quy trình mô tả dưới đây.

Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn phải được sấy trong điều kiện môi trường xung quanh (theo 5.5).

Sau giai đoạn sấy sơ bộ theo 6.4.3.5, các cốc, tách và đĩa lót phải được đặt trên bề mặt phẳng ở vị trí sử dụng của chúng để sấy. Sau khi được làm bẩn, tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) khác cũng phải được để khô ở vị trí sử dụng để vết bẩn ổn định lại; thông thường 1 h là đủ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau khi sấy sơ bộ và ổn định vết bẩn, bộ tải thử, trừ cốc, tách và đĩa lót, phải được:

- xếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát (xem 6.6.1) khi giá đỡ vẫn ở trong máy rửa bát (3.1.1), trong trường hợp này, cửa máy rửa bát (3.1.1) phải mở và giá (3.1.22) được kéo ra; hoặc

- xếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát (xem 6.6.1) được đặt trên bề mặt phẳng - trong trường hợp này, phải đặt một khay bên dưới các giá (3.1.22), và mọi vết bẩn rơi xuống khay phải được đặt lên cửa máy rửa bát (3.1.1) trước khi chương trình (3.1.14) bắt đầu; hoặc

- để trên bề mặt phẳng - trong trường hợp này, cần chú ý để đảm bảo rằng mọi hạt bẩn rời đều được cho vào máy rửa bát (3.1.1) trong quá trình nạp tải.

6.6  Nạp tải và vận hành

6.6.1  Nạp tải

Sau khi các vật tải bị bẩn đã được sấy (và làm nguội về nhiệt độ môi trường nếu cần), sắp xếp chúng vào các giá đỡ (3.1.22) bên trong máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5), đảm bảo rằng chúng được phân bố đồng đều giữa các vật sạch của tải.

Nếu nhà chế tạo cung cấp sơ đồ nạp tải đáp ứng yêu cầu này, thì phải tuân theo sơ đồ nạp tải đó.

Máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) phải được nạp tải theo I.5 hoặc W.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bất kỳ hạt bẩn nào rơi ra khỏi các vật tải trong quá trình xếp vào giá đỡ (3.1.22) phải được đặt lên bề mặt bên trong của cửa máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) trước khi đóng cửa và bắt đầu vận hành thử nghiệm (3.1.7).

6.6.2  Vận hành

Trong các thử nghiệm tính năng, có thể khởi động các máy theo cách lệch thời gian để đảm bảo có đủ thời gian cho một người đánh giá duy nhất chấm điểm tính năng của từng máy tại thời điểm quy định sau khì chương trình (3.1.14) kết thúc. Tuy nhiên, các máy thử nghiệm (3.1.5) phải chạy đồng thời với máy tham chiếu (3.1.6) trong cùng một chương trình (3.1.14).

Trước khi các máy bắt đầu, cho chất tẩy rửa (3.1.23) theo 5.7.

Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được xác định là có bộ lọc thủ công (3.1.38) theo 7.3.3, thì thực hiện 5 vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy của chương trình (3.1.14) thử nghiệm, rửa bộ lọc của máy thử nghiệm (3.1.5) giữa các lần đo. Nếu cần thiết, tăng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy cho đến khi điều kiện In Wc < 0,073 (mô tả tại 7.3.4) được đáp ứng, tối đa 8 chu trình, tất cả đều không rửa bộ lọc của máy rửa bát (3.1.1) giữa các lần đo.

CHÚ THÍCH: InWC là logarit tự nhiên (cơ số e) của giá trị WC.

Tiếp tục thực hiện các phép thử kết hợp rửa và sấy cho đến khi cả hai giá trị InWC và InWD đều đạt yêu cầu, hoặc cho đến khi đã hoàn thành tám vận hành thử nghiệm (3.1.7). Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) tương ứng trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) có thể khác nhau giữa đánh giá hiệu quả rửa và đánh giá hiệu quả sấy.

Bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) chỉ được rửa trước khi bắt đầu một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới và không được rửa giữa các vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong cùng một loạt thử nghiệm (3.1.8).

Giữa hai chu trình thử liên tiếp (3.1.7) trong cùng một loạt thử nghiệm (3.1.8), các máy phải được làm nguội cho đến khi đáp ứng yêu cầu về nhiệt độ môi trường theo 5.5. Khoảng thời gian tối đa giữa hai vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) không được vượt quá 4 ngày.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Đánh giá tính năng kết hợp rửa và sấy

7.1  Yêu cầu chung

Điều 7 mô tả quy trình đánh giá tính năng rửa và sấy.

Đối với mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), việc đánh giá hiệu quả sấy của máy thử nghiệm (3.1.5), bao gồm máy tham chiếu (3.1.6), phải được thực hiện bởi một người đánh giá duy nhất.

Điều này cũng áp dụng tương tự cho đánh giá hiệu quả rửa.

Người đánh giá sấy có th không cần phải là người đánh giá rửa.

Hệ thống chiếu sáng phải được lắp đặt tại vị trí đánh giá để tránh chói sáng trực tiếp.

Độ rọi đo được tại vị trí đánh giá phi nằm trong khoảng 1 000 lux đến 1 500 lux, và nhiệt độ màu của ánh sáng khuếch tán phải nằm trong khoảng 3 500 K đến 4 500 K.

Trình tự thực hiện đánh giá tính năng như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) đánh giá hiệu quả rửa.

Tùy theo cấu hình thiết bị của máy rửa bát (3.1.1), có hoặc không có giá (3.1.22) đựng dao dĩa riêng biệt (không kết hợp với bất kỳ giá (3.1.22) nào khác) quy trình đánh giá hiệu quả sấy sẽ có một số khác biệt nhỏ.

Đánh giá tùy chọn về hiệu quả tráng được mô tả trong Phụ lục Q.

Đánh giá tùy chọn về hệ thống lọc của máy rửa bát (3.1.1) được mô tả trong Phụ lục R.

7.2  Xác định tính năng sấy

7.2.1  Yêu cầu chung để đảm bảo việc đánh giá rửa tiếp theo

Cần đặc biệt chú ý tránh nhiễm chéo (rơi, bắn hoặc nhỏ giọt) các hạt bẩn từ vật này sang vật khác. Ngoài ra, bộ đồ ăn (3.1.9) chỉ nên được chạm vào ở mức tối thiểu (tối đa hai vị trí).

Khi lấy các vật dụng có khoang hướng lên trên (ví dụ: cốc), chúng phải được giữ ở vị trí nằm ngang để tránh làm đổ lượng nước còn lại.

Nếu các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) hoặc các bộ phận khác của dao, dĩa, thìa được đặt trong giá đỡ (3.1.22) không được thiết kế chuyên dụng cho dao dĩa, thì tính năng sy của chúng sẽ được đánh giá cùng với các vật dụng khác trong giá đỡ (3.1.22) đó.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu phát hiện chất bẩn trong lượng nước còn đọng lại trong các khoang (ví dụ: trong bát hoặc cốc), thì tính năng rửa của những vật dụng đó sẽ được đánh giá trong quá trình đánh giá tính năng sấy. Trong trường hợp này, đặt vật dụng sang một bên để người đánh giá tính năng rửa tiến hành đánh giá. Các hạt bẩn sẽ được đánh giá như thể chúng đã khô. Nước và chất bẩn trong khoang không được đổ trở lại máy để tránh ảnh hưởng đến vận hành thử nghiệm (3.1.7) tiếp theo.

Kiểm tra tất cả các bề mặt trong quá trình đánh giá sấy. Không tính đến lượng nước đọng trên mép sứ không tráng men, tay cầm của nồi/chảo, hoặc khe giữa tay cầm và thân nồi/chảo.

Khi cần lấy các giá đỡ (3.1.22) ra khỏi máy rửa bát (3.1.1), cần thao tác cẩn thận để tránh làm hỏng các bộ phận mỏng ở mặt dưới, chẳng hạn như cánh phun nước. Việc đặt giá đỡ lên giá nâng có thể giúp tránh hư hại. Ví dụ, giá đỡ có gắn cảnh phun nước có thể được đặt trên giá đỡ phụ.

7.2.2  Quy trình đánh giá tính năng sấy

Sau khi hoàn tất mỗi chương trình (3.1.14) thử nghiệm, máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được ngắt kết nối khỏi nguồn điện; cửa hoặc nắp máy được giữ nguyên trong 30 min. Kết thúc thời gian này, mở hoàn toàn cửa máy và bắt đầu ngay quá trình đánh giá tính năng sấy.

Khi nhà chế tạo cung cấp thông tin (kèm theo thông tin được yêu cầu tại 5.1.1) rằng tất cả hoạt động dừng lại khi chương trình (3.1.14) kết thúc, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể vẫn được kết nối với nguồn điện. Trong báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ máy thử nghiệm (3.1.5) có được ngắt kết nối hay không.

Tính năng sấy của máy tham chiếu (3.1.6) không bắt buộc phải được đánh giá trong mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) nếu:

- Đã được đánh giá ở lần thử đầu tiên trong loạt thử nghiệm (3.1.8) và đã được báo cáo;

- Kết quả đánh giá nằm trong phạm vi tính năng quy định (xem I.3.2 và W.3.2); và

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thực hiện các bước đánh giá sau:

a) Kéo giá (3.1.22) phía dưới ra cẩn thận và để trên cửa mở của máy rửa bát (3.1.1). Nếu có, giá dao dĩa phải được lấy ra cẩn thận khỏi máy rửa bát (3.1.1).

b) Thực hiện đánh giá tính năng sấy đối với bộ đồ ăn (3.1.9) trong giá (3.1.22) phía dưới. Sau khi đánh giá từng vật dụng, đặt lại vào vị trí ban đầu, trừ khi điều đó gây cản trở việc tiếp cận các vật dụng khác trong giá (3.1.22). Trong trường hợp đó, đặt các vật dụng này lên bề mặt sạch, màu sáng.

c) Khay dưới (3.1.22) phải được lấy ra khỏi máy, hoặc được che lại để tránh nhiễm bẩn do hạt rơi xuống từ các giá (3.1.22) phía trên. Có thể dùng giấy lau bếp đ che giá đựng.

d) Tiếp tục đánh giá theo hướng từ dưới lên trên trong máy rửa bát (3.1.1), thực hiện đánh giá tính năng sấy của bộ đồ ăn. (3.1.9) trong mỗi giá (3.1.22) theo quy trình đã nêu cho giá (3.1.22) phía dưới tại các bước 2) và 3).

e) Sau khi hoàn tất đánh giá tính năng sấy của bộ đồ ăn (3.1.9) trong giá (3.1.22) trên cùng, tiếp tục đánh giá tính năng sấy của dao, dĩa, thìa. Sau khi đánh giá từng vật dụng dao dĩa, có thể:

- Đặt riêng từng món lên bề mặt sạch, màu sáng, hoặc

- Nếu máy rửa bát (3.1.1) có giá (3.1.22) dành riêng cho dao dĩa, thì đặt lại từng vật dụng vào đúng vị trí ban đầu trong giá (3.1.22).

Các hạt bẩn rơi ra từ dao dĩa trong quá trình đánh giá phải được giữ lại và tính vào điểm đánh giá tính năng rửa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kiểm tra từng vật dụng để phát hiện dấu vết nước còn sót lại, nếu có.

Việc đánh giá tính năng sấy phải được thực hiện ngay gần máy thử nghiệm (3.1.5) nhằm tránh việc các vật dụng trong giá hoặc giá dao dĩa bị khô thêm trong quá trình di chuyển.

Các giá (3.1.22) hoặc giá dao dĩa sau khi lấy ra phải được đặt tại vị trí mà không có nguồn nhiệt hoặc luồng gió có thể ảnh hưởng đến kết quả sấy.

Tính năng sấy phải được đánh giá theo Bảng 1:

Bảng 1 - Đánh giá tính năng sấy

Điểm

Nước dư

2

Vật dụng hoàn toàn không còn bất kỳ vết nước nào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật dụng có tối đa hai giọt nước, hoặc một vệt nước chảy, hoặc tổng diện tích vùng ướt không vượt quá 50 mm2.

0

Vật dụng có hơn hai giọt nước, hoặc một giọt nước và một vệt nước, hoặc hai vệt nước, hoặc tổng diện tích vùng ướt vượt quá 50 mm2.

Thời gian đánh giá trung bình cho mỗi vật dụng phải là 8 s. Thao tác xử lý, bao gồm lấy vật dụng ra khỏi máy, đặt xuống và ghi lại điểm số, không được nhiều hơn 5 s. Thời gian quan sát để đánh giá không được vượt quá 3 s. Ngoại lệ áp dụng đối với nồi và chảo, trong đó thời gian đánh giá bốn điểm riêng biệt không được vượt quá 15 giây (gồm 9 s thao tác và 6 s quan sát).

CHÚ THÍCH 1: Việc tuân thủ chặt chẽ các mốc thời gian này giúp cải thiện độ lặp lại và tính nhất quán của kết quả đánh giá tính năng sấy.

Đánh giá từng vật dụng (trừ nồi và chảo) trong toàn bộ tải một cách riêng lẻ và ghi lại điểm số.

Ghi chú tổng số điểm đánh giá trên mỗi loại vật dụng, ký hiệu sz, theo Bảng 2 hoặc Bảng H.1.

Ghi bốn điểm đánh giá riêng biệt cho mỗi nồi hoặc chảo, không tính phần tay cầm:

- Đáy trong;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Bề mặt ngoài;

- Tổng thể các bề mặt của nồi hoặc chảo.

Nước đọng trên mép phía trên được chấm điểm như trên thành trong.

Nước đọng ở mặt dưới của mép được chấm điểm như trên bề mặt ngoài.

Không đưa tay cầm của nồi hoặc chảo vào phạm vi đánh giá, và không tính các vùng nước nối liền giữa tay cầm và thân nồi hoặc chảo.

Bảng 2 - Đánh giá để xác định tính năng sấy

Mã vật dụng (xem Phụ lục A)

Vật dụng số

Vật dụng được sấy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng vật dụng đơn lẻ được chấm điểm d

(3)

Sz

2

1

0

A 1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

A 2

2

Đĩa tráng miệng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

A 3

3

Bát tráng miệng

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A 4

4

Cốc

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Ly

 

 

 

 

 

A 6 + B 6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

A7 + B7

7

Dao

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

A8 + B8

8

Thìa súp

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A9 + B9

9

Thìa tráng miệng

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

Thìa uống trà

 

 

 

 

 

B 1

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

B 2

12

Đĩa tráng miệng melamine

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

B 3

13

Đĩa lót tách

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

B 4

14

Tách

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

Nồi nhỏ

 

 

 

 

 

S 1 b

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

S 2

17

Bát thủy tinh

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

S 3

18

Đĩa bầu dục

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

S 4

19

Bát melamine

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Muôi phục vụ

 

 

 

 

 

S 6

21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

S 7

22

Muôi múc nước xốt

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

N =

Di =

∑Dz =

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xem Công thức (2)

Xem Công thức (3) hoặc Công thức (4) khi thích hợp

 

CHÚ THÍCH:

Th nghiệm số:

CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng bảng thay thế thay cho Bảng 2. Bảng thay thế này chứa nhiều chi tiết và chức năng mở rộng hơn, bao gồm: các hàng cho từng vật dụng trong tải (ví dụ: đối với tải 12 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10), có dòng riêng cho từng trong số 12 ly) và các cột cho mỗi lần thử nghiệm (ví dụ: tối đa tám lần thử). Bảng thay thế được trình bày trong Phụ lục H, Bảng H.1. Bảng này có thể tích hợp khả năng tính toán, theo các công thức được quy định tại 7.2.3, bao gồm chỉ số tính năng sấy. Dạng bảng thay thế cho phép ghi nhận đầy đủ kết quả đánh giá của từng vật dụng trong tải đối với từng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), qua đó cung cp hồ sơ thử nghiệm có khả năng truy xuất hoàn chỉnh.

7.2.3  Tính toán chỉ số sấy

Để tính tổng số điểm đánh giá của tất cả các vật dụng (N), sử dụng Công thức (4):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

N

tổng số điểm của tất cả các vật dụng;

Sz

tổng số điểm của vật dụng z.

Tính điểm sấy trung bình đối với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đối với máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5). Sử dụng công thức (5) và công thức (6):

(5)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

DR,z

được tính theo công thức cho trong Bảng 2 đối với máy tham chiếu (3.1.6);

DT,z

được tính theo công thức cho trong Bảng 2 đối với máy thử nghiệm (3.1.5);

DR,i

điểm sấy trung bình đối với mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6);

DT,i

điểm sấy trung bình đối với mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)

 

DR,t

(bằng 0,82) là điểm sấy đặt theo kỹ thuật dựa trên điểm sấy mục tiêu của máy tham chiếu (3.1.6).

CHÚ THÍCH 1: Điểm sấy mục tiêu của máy tham chiếu (3.1.6) đã được đánh giá trong thử nghiệm liên phòng châu Âu năm 2016 và được xác nhận lại trong thử nghiệm liên phòng châu Âu năm 2022.

Khi kết thúc n phép đo, tính giá trị trung bình số học của lnPD,i, logarit của chỉ số tính năng sấy tổng PD của máy thử nghiệm (3.1.5) sử dụng công thức (8):

(8)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số tính năng sấy tổng đối với loạt thử nghiệm (3.1.8) là:

(9)

Tiếp theo tính độ lệch chuẩn của sấy ln sD của ln PD,i

(10)

và nửa khoảng của khoảng tin cậy sấy theo thang logarit lnWD của lnPD:

(11)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu giá trị số học của In WD lớn hơn 0,10, cần tăng số lượng phép thử cho đến khi In WD bằng hoặc nhỏ hơn 0,10, theo quy trình được mô tả trong 7.3.4 đối với In WC. Số phép thử tối đa cho tính năng sấy là 8 lần vận hành.

Chỉ số tính năng sấy có các giới hạn như sau:

Giới hạn dưới = exp (In PD - In WD)

Giới hạn trên = exp (In PD + In WD)

Giá trị kỳ vọng của chỉ số tính năng sấy tổng sẽ nằm trong khoảng này với xác suất 95 %.

CHÚ THÍCH 2: Ngoài phương pháp phân tích thống kê được mô tả ở trên, có thể sử dụng các phương pháp phân tích thống kê khác. Phòng thử nghiệm có thể tăng số lượng mẫu máy rửa bát (3.1.1) được thử nghiệm nhằm nâng cao mức độ tin cậy của việc đánh giá tính năng và năng lượng.

7.3  Xác định tính năng rửa

7.3.1  Quy định chung

Kiểm tra từng vật dụng để phát hiện các dấu vết bẩn có thể còn sót lại, cặn bẩn hoặc chất bẩn bị tái bám.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Việc đánh giá tính năng rửa có thể được hoãn đến ngày hôm sau nếu bảo đảm rằng tất cả các vật dụng được bảo quản thích hợp và không bị mất chất bẩn.

Việc đánh giá từng vật dụng, ngoại trừ nồi và chảo, không được kéo dài quá 10 s, không tính thi gian thao tác (chẳng hạn như lấy ra, đặt sang một bên, ghi điểm hoặc xác nhận bản chất của vết bẩn hay khuyết điểm). Việc đánh giá bốn điểm riêng biệt trên mỗi nồi hoặc chảo không được kéo dài quá 30 s.

Trong quá trình đánh giá rửa, phải kiểm tra tất cả các bề mặt. Không tính đến các cặn bẩn tìm thấy ở mép sứ không tráng men, tay cầm của nồi hoặc chảo, hoặc các vết bẩn bị kẹt giữa tay cầm và thân nồi/chảo.

Để đánh giá lượng chất bẩn còn sót lại, xem Bảng 3.

Đánh giá từng vật dụng tải (ngoại trừ nồi và chảo) riêng lẻ và ghi lại điểm số. Ghi chú loại chất bẩn và tổng số điểm cho từng vật dụng số theo Bảng 4 hoặc Bảng H.2.

Ghi bốn điểm đánh giá cho mỗi nồi hoặc chào như sau:

- đáy trong:

- thành trong;

- bề mặt ngoài;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vết bẩn ở mặt trên của vành được tính điểm trong thành trong, còn vết bẩn ở mặt dưới của vành được tính điểm trong bề mặt ngoài.

Không được phép sử dụng bất kỳ chất phụ gia nào giúp tăng khả năng nhìn thấy vết bẩn trong quá trình đánh giá rửa.

Bảng 3 - Đánh giá tính năng rửa

Số lượng các hạt bẩn dạng chấm nhỏ

Tổng diện tích bị bẩn,

mm2

Điểm

0

A = 0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1 đến 4

0 < A 4

4

5 đến 10

4 < A 20

3

> 10

20 < A 50

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50 < A 200

1

Không áp dụng

200 < A

0

Mỗi vật dụng tải phải được chấm điểm theo bảng, tùy theo loại vùng bẩn hoặc số lượng hạt bẩn rời bám trên vật dụng. Nếu đồng thời thỏa mãn yêu cầu của nhiều mức điểm, thì phải áp dụng mức điểm thấp nhất tương ứng.

Bảng 4 - Đánh giá xác định tính năng rửa

Vật dụng Id

(Xem Phụ lục A)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật dụng cần rửa

Loại chất bẩn

Tổng số điểm trên mỗi vật dụng

Số lượng vật dụng ac với số điểm c

(12)

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sz

5

4

3

2

1

0

 

A 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đĩa ăn tối

Trà

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 2

2

Đĩa tráng miệng

Sữa / không có

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

A 3

3

Bát tráng miệng

Trứng

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

A 4

4

Cốc

Không có

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

A 5 + B 5

5

Ly

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

A 6 + B 6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dĩa

Khônq có

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 7 + B 7

7

Dao

Không có

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

A 8 + B 8

8

Thìa súp

Yến mạch cán dẹt

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

A 9 + B 9

9

Thìa tráng miệng

Trứng

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

A 10 + B 10

10

Thìa trà

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

B 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đĩa súp

Không có

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B 2

12

Đĩa tráng miệng melamine

Trứng

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

B 3

13

Đĩa lót tách

Trà

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

B 4

14

Tách

Trà

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

S 1 a

15

Nồi nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

S 1 b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khay nướng

Hỗn hợp thịt băm

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S 2

17

Bát thủy tinh

Hỗn hợp thịt băm

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

S 3

18

Đĩa bầu dục

Hỗn hợp thịt băm

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

S 4

19

Bát melamine

Bơ thực vật

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

S 5

20

Muôi phục vụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

S 6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dĩa phục vụ

Không có

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S 7

22

Muôi rưới nước sốt

Không có

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

N =

Ci =

Cz =

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xem Công thức 14 hoặc Công thức 15 khi thích hợp

CHÚ THÍCH:

Thử nghiệm số:

CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng bảng thay thế cho Bảng 4. Bảng thay thế này bao gồm các chi tiết và chức năng bổ sung: có các hàng cho từng vật dụng tải (ví dụ, đối với tải gồm 12 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10), sẽ có dòng cho từng trong số 12 ly), và cột cho từng phép thử (tối đa 8 phép thử). Bảng thay thế này được trình bày trong Phụ lục H, Bảng H.2. Bảng thay thế có thể bao gồm khả năng tính toán theo các công thức được quy định trong 7.3.2, bao gồm chỉ số tính năng rửa. Định dạng của bảng thay thế này cho phép ghi nhận toàn bộ kết quả đánh giá của từng vật dụng trong tải cho mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), từ đó cung cấp hồ sơ thử nghiệm có khả năng truy xuất đầy đủ.

7.3.2  Tính chỉ số rửa

Để tính tổng số điểm của tất cả các vật dụng N, sử dụng công thức (13):

(13)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tổng số điểm của tất cả các vật dụng;

sz

tổng số điểm của mỗi vật dụng.

Tính điểm rửa trung bình cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5). Sử dụng Công thức (14) và Công thức (15) dưới đây:

(14)

(15)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

được tính theo công thức cho trong Bảng 4 đối với máy tham chiếu (3.1.6);

CT,z

được tính theo công thức cho trong Bảng 4 đối với máy thử nghiệm (3.1.5);

CR,i

điểm rửa trung bình đối với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6);

CT,i

điểm rửa trung bình đối với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5).

Tính logarit của chỉ số tính năng rửa đối với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5), PC,i:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau khi hoàn thành n phép đo, tính giá trị trung bình số học của PC,i, tức là logarit của chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8), ký hiệu là Pc, của máy thử nghiệm (3.1.5), sử dụng Công thức (17) dưới đây:

(17)

Trong đó, n là số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp giữa rửa và sấy.

Chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8) được xác định như sau:

(18)

 

AF1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AF2

Hệ số hiệu chỉnh 2 cho chỉ số rửa: AF2 = 0,114.

CHÚ THÍCH 1: Ở một số khu vực hoặc quốc gia, chỉ số tính năng rửa có thể được tính toán mà không áp dụng các hệ số hiệu chỉnh.

Tiếp theo, tính logarit của độ lệch chuẩn rửa lnsc của lnPC,i:

(19)

và nửa khoảng tin cậy logarit của chỉ số rửa, ký hiệu là lnWC của lnPC:

(20)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 5 - Giá trị bằng số của hệ số t đối với các tính toán thống kê

n

f

tf;i-α/2

2

1

12,71

3

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

3

3,18

5

4

2,78

6

5

2,57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

2,45

8

7

2,37

Chỉ số tính năng rửa tổng có các giới hạn sau:

Giới hạn dưới = exp (lnPC - lnWC) và giới hạn trên = exp (lnPC - lnWC)

(21)

Giá trị kỳ vọng của chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8) sẽ nằm trong khoảng này, giữa giới hạn dưới và giới hạn trên, với xác suất 95 %.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 3: Ngoài phương pháp phân tích thống kê được mô tả ở trên, có thể sử dụng các phương pháp phân tích thống kê khác. Phòng thử nghiệm có thể tăng số lượng mẫu máy rửa bát (3.1.1) được thử nghiệm nhằm nâng cao mức độ tin cậy của việc đánh giá tính năng và mức tiêu thụ.

7.3.3  Hệ thống lọc của máy rửa bát (3.1.1)

Các khái niệm hữu ích để mô tả hệ thống lọc gồm bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37) bộ lọc thủ công (3.1.38). Các loại bộ lọc này phải được nhà chế tạo công bố cho người sử dụng.

7.3.4  Đánh giá lnWC

Yêu cầu là lnWC bằng hoặc nhỏ hơn 0,073.

Nếu nhà chế tạo công bố rằng máy thử nghiệm (3.1.5) có bộ lọc tự động rửa hoặc bộ lọc tự rửa, thì tiến hành 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đầu tiên mà không rửa bộ lọc.

- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành thử nghiệm thứ 6.

- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau 6 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành thử nghiệm thứ 7.

- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau 7 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành thử nghiệm thứ 8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau 5, 6, 7 hoặc 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), điều đó xác nhận rằng hệ thống lọc là bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37).

- Nếu lnWC > 0,073 sau 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), nghĩa là máy thử nghiệm (3.1.5) có bộ lọc thủ công (3.1.38). Khi đó, kết quả của loạt thử nghiệm (3.1.8) này bị loại bỏ, và cần tiến hành một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới gồm 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), với việc rửa bộ lọc trước mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

Sau khi hoàn thành loạt thử nghiệm (3.1.8) mới gồm 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) có rửa bộ lọc, kết quả của 5 lần chạy này sẽ được ghi nhận là kết quả cuối cùng.

Nếu nhà chế tạo công bố rằng máy thử nghiệm (3.1.5) có bộ lọc thủ công (3.1.38), thì tiến hành loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), có rửa bộ lọc trước mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

Bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) chỉ được rửa trước khi bắt đầu một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới, không được rửa giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong cùng một loạt thử nghiệm.

Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được thử có rửa bộ lọc, điều này phải được công bố kèm theo kết quả.

CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục S để biết sơ đồ khối mô tả quy trình loạt thử nghiệm (3.1.8).

7.4  Kết quả

7.4.1  Biểu thị kết quả sấy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PD [PD = exp(lnPD)] của máy thử nghiệm (3.1.5), làm tròn đến 3 chữ số thập phân.

Định dạng báo cáo được đề xuất cho trong Phụ lục M.

7.4.2  Biểu thị kết quả rửa

Kết quả rửa cuối cùng của máy thử nghiệm (3.1.5) là trung bình của loạt thử nghiệm (3.1.8) ban đầu gồm các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) không rửa bộ lọc (xem 7.3.4), tương quan với máy tham chiếu (3.1.6). Ghi lại chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8), ký hiệu PC [PC = exp(lnPC)] của máy thử nghiệm (3.1.5), làm tròn đến 3 chữ số thập phân. Hệ thống lọc phải được công bố là bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37).

Nếu máy rửa bát (3.1.1) được thử có rửa bộ lọc (xem 7.3.4), điểm kết quả sẽ là trung bình của 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), tương quan với máy tham chiếu (3.1.6).

Ghi lại chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8), PC [PC = exp(lnPC)] của máy thử nghiệm (3.1.5), làm tròn đến ba chữ số thập phân. Hệ thống lọc phải được công bố là bộ lọc thủ công (3.1.38).

Mẫu định dạng báo cáo được đề xuất cho trong Phụ lục M.

8  Tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17)

8.1  Quy định chung và mục đích

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các phép đo chế độ công suất thấp phải được tiến hành theo Phụ lục K.

CHÚ THÍCH: Ở một số quốc gia, có thể yêu cầu áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia khác do pháp luật quy định để thử nghiệm và ghi nhãn, thay thế cho quy định tại Điều 8.

8.2  Phương pháp đo

Các phép đo mức tiêu thụ năng lượng, mức tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) phải được thực hiện kết hợp với các phép thử tính năng rửa và sấy được quy định tại Điều 6 và Điều 7.

Năng lượng tiêu thụ, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) phải được đo cho từng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh, và kết quả của loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được tính toán theo quy định tại 8.3.

Các phép đo phải được thực hiện bằng thiết bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Phụ lục T.

8.3  Phương pháp đánh giá

8.3.1  Quy định chung

Khi tính giá trị trung bình số học của mức tiêu thụ năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) đối với máy rửa bát (3.1.1) có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) — phụ thuộc vào các thông số như độ cứng của nước và tần suất sử dụng, và không xảy ra trong mọi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) thì các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) có chứa chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) trong loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được loại trừ, nếu việc tăng tiêu thụ nước, năng lượng hoặc thời gian chương trình (3.1.17) phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo đối với người tiêu dùng về các điểm sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- tần suất xuất hiện của chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40);

- thời điểm xuất hiện của chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) trong chương trình (3.1.14).

Chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể bao gồm nhiều giai đoạn, và có thể bắt đầu trong một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) nhưng kết thúc trong lần vận hành thử nghiệm tiếp theo (3.1.7).

Khi sự kiện chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) phù hợp với khuyến nghị của nhà chế tạo, tất cả các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) mà trong đó có chức năng này ảnh hưởng đến giá trị tiêu thụ trong loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được loại trừ khi tính giá trị tiêu thụ trung bình.

Không được loại trừ quá hai lần vận hành thử nghiệm (3,1.7) trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm năm lần chạy, và không quá ba lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trong loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm sáu đến tám lần chạy.

CHÚ THÍCH: Thông tin cần được cung cp có thể bao gồm thông tin về quá trình tái sinh (3.1.21) liên quan đến nguồn nước được sử dụng để thử nghiệm theo quy định trong tiêu chuẩn này.

Các giá trị đo được về năng lượng, nước, và thời gian trong các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể thay đổi. Nếu các giá trị này chênh lệch quá 10 % so với giá trị tiêu thụ do nhà chế tạo công bố, phòng thử nghiệm phải liên hệ với nhà chế tạo để được hướng dẫn thêm.

Dữ liệu của tất cả các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) phải được sử dụng để tính giá trị trung bình của loạt thử nghiệm (3.1.8) trong các trường hợp sau:

- thông tin do nhà chế tạo cung cấp không phù hợp với kết quả đo được, hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong báo cáo thử nghiệm, cần xác định rõ những lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) mà trong đó chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) đã xảy ra. Ngoài ra, thông tin do nhà chế tạo cung cấp liên quan đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cũng phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

Hướng dẫn chi tiết hơn được quy định tại các điều từ 8.3.2 đến 8.3.5.

8.3.2  Mức tiêu thụ năng lượng

Mức tiêu thụ năng lượng cho mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh phải được tính toán từ năng lượng điện tiêu thụ Ee và năng lượng của nước nóng được cấp Eh (nếu có), và ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm cho từng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

Giá trị trung bình của mức tiêu thụ năng lượng phải được tính từ mức tiêu thụ năng lượng của tất cả các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh, ngoại trừ những lần vận hành thử nghiệm trong đó có xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo đối với người tiêu dùng như quy định tại 8.3.1.

CHÚ THÍCH: Phụ lục U cung cấp phương pháp tham khảo để hiệu chỉnh mức tiêu thụ năng lượng khi sử dụng nguồn nước lạnh trong giới hạn (15 ± 2) °C, hoặc trong các trường hợp có sự chênh lệch lớn hơn do yêu cầu đặc thù của khu vực địa phương.

8.3.3  Năng lượng của nước nóng

Việc tính toán năng lượng của nước nóng được thực hiện nếu máy rửa bát (3.1.1) sử dụng nguồn nước nóng từ bên ngoài.

Giá trị này được tính là năng lượng chứa trong lượng nước nóng được cấp từ bên ngoài, so với nhiệt độ nước lạnh 15 °C, theo Công thức (22).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(22)

Eh

năng lượng nước nóng, tính bằng kWh;

 

th

bằng (∑(thi x Qhi))/∑Qhi

(23)

trong đó th là nhiệt độ trung bình có trọng số theo thể tích, tính bằng độ C, của toàn bộ lượng nước nóng được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5);

thi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Qhi

là thể tích của từng phần nước nóng được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5);

Qh

là tổng thể tích nước nóng, ∑Qhi, được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5), tính bằng lít.

Các phép đo thể tích và nhiệt độ nước từng phần phải được thực hiện với tần suất lấy mẫu tối thiểu là một lần mỗi giây.

CHÚ THÍCH: Năng lượng của nước nóng được tính theo cách này chỉ bao gồm năng lượng chứa trong nước nóng, tính so với nhiệt độ danh định của nước lạnh, và không tính đến các tổn thất năng lượng liên quan đến chuyển đổi hoặc phân phối nước nóng trong các hộ gia đình hoặc tại các quốc gia khác nhau.

8.3.4  Mức tiêu thụ nước

Tổng lượng nước tiêu thụ phải được báo cáo cho mỗi lẫn vận hành thử nghiệm (3.1.7), bao gồm cả nước sử dụng cho các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).

Giá trị trung bình của lượng nước tiêu thụ trong loạt thử nghiệm (3.1.8) được tính từ kết quả tiêu thụ nước của mọi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), ngoại trừ các lượt thử trong đó có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) được xác định theo hướng dẫn của nhà chế tạo như quy định trong 8.3.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian chương trình (3.1.17) phải được đo từ khi chương trình (3.1.14) được khởi động, không bao gồm khoảng thời gian trì hoãn do người dùng cài đặt, cho đến khi có chỉ báo kết thúc chương trình (3.1.14).

Chỉ báo kết thúc này có thể là âm thanh, tín hiệu đèn hoặc ký hiệu hiển thị, báo rằng chương trình đã hoàn tất và người dùng có thể lấy đồ ra.

Nếu không có chỉ báo kết thúc chương trình, thì thời gian chương trình (3.1.17) được tính đến khi mọi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39) của máy rửa bát.

Thời gian chương trình (3.1.17) phải được ghi nhận cho từng lượt vận hành thử nghiệm (3.1.7).

Giá trị trung bình của thời gian chương trình trong loạt thử nghiệm (3.1.8) được tính từ kết quả của tất cả các lượt vận hành thử nghiệm (3.1.7), ngoại trừ những lượt thử có xuất hiện chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) theo hướng dẫn của nhà chế tạo như mô tả trong 8.3.1.

9  Tiếng ồn phát ra trong không khí

Mức tiếng ồn phát ra trong không khí phải được xác định theo IEC 60704-2-3, trong trường hợp phép đo này là bắt buộc.

 

Phụ lục A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

A.1  Thông tin chung

Bộ đồ ăn được mô tả dưới đây phải được sử dụng cho các phép thử.

Tất cả các vật dụng phải không có sứt mẻ, nứt vỡ, biến màu, thay đổi bề mặt hoặc bất kỳ hư hại nào khác có thể ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng rửa và sấy. Ngoài ra, các vật dụng có quá nhiều vết xước đến mức không thể đánh giá chính xác cũng phải được loại bỏ.

Lớp men của đồ sứ phải ở trong tình trạng tốt. Ly thủy tinh phải trong suốt, không bị mờ đục. Các chi tiết bằng melamine không được có dấu hiệu biến màu hoặc thay đổi bề mặt.

CHÚ THÍCH: Giá trị hướng dẫn về số chu trình (3.1.15) thử nghiệm cho phép khi áp dụng vết bẩn là 200 chu kỳ đối với đồ ăn, dao kéo và ly thủy tinh; đối với các chi tiết bằng melamine, có thể sử dụng khoảng 100 chu trình (3.1.15) khi có vết bẩn. Để kéo dài tuổi thọ của một số vật dụng trong tải, một số phòng thử nghiệm có thể đặt giấy xen giữa các vật dụng trong quá trình xử lý và lưu trữ.

Các dĩa không được có cạnh sắc. Răng dĩa, lòng thìa và lưỡi dao cũng như tay cầm của chúng phải được đánh bóng.

A.2  Quy định về tải thử nghiệm

Tải thử nghiệm phải bao gồm các vật dụng được quy định trong Bảng A.1, với số lượng tương ứng được nêu trong Bảng A.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với máy rửa bát có dung tích danh định (3.1.12) từ 17 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) trở lên, số lượng vật dụng cần thiết phải được xác định bằng cách tiếp tục mô hình phân bố đã được thiết lập trong Bảng A.2 đối với các máy có dung tích danh định từ 11 đến 16 bộ đồ ăn.

CHÚ THÍCH 1: Các vật dụng loại A và loại B tương ứng với bộ đ ăn cho bữa sáng/bữa trưa và bữa tráng miệng/bữa tối (3.1.9). Các vật dụng loại S là dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11).

CHÚ THÍCH 2: Các nhà cung cấp vật dụng tải thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật này được nêu trong Phụ lục L.

CHÚ THÍCH 3: Tên mô tả vật dụng trong Bảng A.1 và Bảng A.2 có thể khác với tên thương mại được sử dụng bởi nhà cung cấp.

Bảng A.1 - Quy định kỹ thuật của các vật dụng trong bộ đồ ăn (3.1.9)

Mã vật dụng

Mô tả vật dụng

Chất liệu

Đường kính/chiều dài tính bằng mm a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Màu sắc bề mặt

Vật dụng tải loại A + loại B

A 1

Đĩa ăn

Sứ

250

530

Trắng

A 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sứ

190

250

Trắng

A 3

Bát tráng miệng

Kính Corelle

130

118

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 4

Cốc

Sứ

70

280

Trắng

B 1

Đĩa ăn súp

Sứ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

475

Trắng

B 2

Đĩa tráng miệng

Melamin

195

130

Trắng

B 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sứ

140

140

Trắng

B 4

Cốc

Sứ

78

120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 5 + B 5

Ly

Kính borosilicate

60

110

Trong suốt

A 6 + B 6

Dĩa

Thép không gỉ (18/10)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41

Kim loại

A 7 + B 7

Dao

Thép không gỉ (18/10)

212

70

Kim loại

A 8 + B 8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thép không gỉ (18/10)

190

51

Kim loại

A 9 + B 9

Thìa tráng miệng

Thép không gỉ (18/10)

156

34

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 10 + B 10

Thìa cafe

Thép không gỉ (18/10)

136

23

Kim loại

Dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

S1 a

Nồi nh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

160

820

Kim loại

S1 b

Khay nước

Thép không gỉ (18/10)

160

485

Kim loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bát thủy tinh

Kính borosilicate

186

330

Trong suốt

S 3

Đĩa bầu dục

Sứ

320

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trắng

S 4

Bát melamin

Melamin

213

165

Trắng

S 5

Thìa ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

260

75

Kim loại

S 6

Dĩa ăn

Thép không gỉ (18/10)

190

35

Kim loại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thìa nước sốt

Thép không gỉ (18/10)

180

50

Kim loại

a Độ dung sai về chiều dài và đường kính ±2,5 % giá trị tuyệt đối là chấp nhận được.

b Độ dung sai khối lượng cho các vật dụng đơn Cốc B4, Ly A5+B5, Bát thủy tinh S2, Dao A7+B7, Thìa ăn S5, Dĩa ăn S6 và Thìa nước sốt S7 phải trong khoảng ±20 % giá trị tuyệt đối; đối với các vật dụng đơn khác phải nằm trong khoảng ±10 %.

 

Bảng A.2 - Thành phần cấu tạo của tải thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dung tích máy rửa bát (3.1.1) danh định (bộ đồ ăn cho một người (3.1.10)):

Số lượng từng loại tải vật phm bao gồm trong từng tải thử nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

lo

11

12

13

14

15

16

Mã vật dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A 1

Đĩa ăn

0

0

0

2

3

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

5

5

6

6

7

7

8

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đĩa tráng miệng

3 b

3 b

5 c

2

3

3

4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

6

6

7

7

8

8

A3

Bát tráng miệng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

2

3

3

4

4

5

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

7

7

8

8

A 4

Cốc

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

3

3

4

4

5

5

6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

8

8

A 5

Ly

1

1

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

4

4

5

5

6

6

7

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

B 5

Ly

0

1

1

2

2

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

5

5

6

6

7

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dĩa

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

13

14

15

16

A 7 + B 7

Dao

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

3

4

5

6

7

8

9

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

13

14

15

16

A 8

Thìa ăn súp

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

3

3

4

4

5

5

6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

8

8

B 8

Thìa ăn súp

0

1

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

3

4

4

5

5

6

6

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

A 9 + B 9

Thìa tráng miệng

1

2

3

4

5

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

9

10

11

12

13

14

15

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thìa cafe

1

2

3

4

5

6

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

11

12

13

14

15

16

B 1

Đĩa ăn súp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

2

2

3

3

4

4

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

6

7

7

8

B 2

Đĩa tráng miệng (Melamine)

0

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

3

3

4

4

5

5

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7

7

8

B 3

Đĩa lót

0

1

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

3

4

4

5

5

6

6

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

B 4

Cốc

0

1

1

2

2

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

4

5

5

6

6

7

7

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nồi nhỏ

0

0

0

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

1

S 1 b

Khay nướng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0

0

0

0

0

0

0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

S 2

Bát thủy tinh

0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0

0

0

0

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

S 3

Đĩa bầu dục

0

0

0

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

S 4

Bát melamin

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

2

2

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thìa ăn

0

0

0

2

2

2

2

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

2

2

2

2

2

2

S 6

Dĩa ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

S 7

Thìa nước sốt

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

1

1

1

1

1

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

1

Tổng số lượng các vật dụng

14

24

34

47 '

57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

77

88

98

108

120

130

140

150

160

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng khối lượng đồ sành sứ kể cả thủy

1,26

2,23

3,24

4,53

5,81

6,79

8,08

9,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11,32

12,60

13,58

14,87

15,84

17,13

18,10

Tổng khối lượng dao dĩa không kể vật

0,22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,66

0,88

1,10

1,31

1,53

1,75

1,97

2,19

2,41

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,85

3,07

3,29

3,50

Tổng khối lượng vật dụng phục vụ (3.1.11)

0,25

0,25

0,25

2,07

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,07

2,07

2,40

2,40

2,40

3,05

3,05

3,05

3,05

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,05

Tổng khối lượng tải (kg)a

1,73

2,92

4,15

7,47

8,98

10,17

11,68

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14,71

15,91

18,06

19,26

20,76

21,96

23,46

24,66

a Các tải được chuẩn bị theo bảng này phải có khối lượng được chỉ ra ±5 %.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c Hai đĩa ăn (A1) và một đĩa bầu dục (S3) được thay bằng đĩa tráng miệng (A2), từng cái một. Loại chất bần và lượng chất bẩn tương ứng dùng cho A1 và S3 được bôi lên (các) đĩa tráng miệng thay thế.

Thay thế vật dụng tải: Vật dụng mã số B1 trong máy thử nghiệm (3.1.5) (đĩa súp) có thể được thay thế bằng vật dụng mã số A1 (đĩa ăn). Việc thay thế này không được áp dụng đối với máy tham chiếu (3.1.6). Việc sử dụng các vật dụng thay thế phải được ghi vào báo cáo.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Quy định kỹ thuật của các vật dụng trong bộ đồ ăn (3.1.9)

Các quy định kỹ thuật của bộ đồ ăn (3.1.9) được nêu trong Bảng B.1.

Tất cả các giá trị (từ a đến f) được đo tại vị trí có chiều dài hoặc chiều rộng lớn nhất của vật dụng.

Bảng B.1 - Quy định kỹ thuật đối với bộ đồ ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả vật dụng

Ảnh chụp

Giá trị đo được a (a, b, c, d, e, f)

Khối lượng tính bằng gb

Chiều dày để vật liệu

Hình dạng/kiểu dáng

Nhà chế tạo

A.1

Đĩa ăn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 250 mm

b = 150 mm

c = 2 mm

d = 30 mm

e = - -

f = - -

530 g

4,4 mm

Form 2000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Arzberg / Rosenthal

A 2

Đĩa tráng miệng

a = 190 mm

b = 115 mm

c = 2 mm

d = 24 mm

e = - -

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

250 g

3,2 mm

Form 2000

Mã số sản phẩm Arzberg : 20000010219

Arzberg / Rosenthal

A 3

Bát tráng miệng

a = 130 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c = 5 mm

d = 28 mm

e = - -

f = - -

118 g

3,8 mm

Corelie 10 oz

(Mã số sn phẩm Corning/Comcor: 6003899, AHAM)

Corning #6003899

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cốc

a = 70 mm

b = 35 mm

c = 105 mm

d = 70 mm

e = - -

f = - -

280 g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Solo 8000 / Aronda 0,30 l

Kahla/Thϋringer Porzellan GmbH

A 5 + B 5

Cốc thủy tinh

a = 60 mm

b = - -

c = 50 mm

d = 120 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f = - -

110 g

3,4 mm

Cốc thủy tinh (250 ml) / Dạng cao / Không có lỗ thoát (Sản phẩm Schott Duran, mã số: 211173603)

Schott DURAN

B 1

Đĩa súp

a = 230 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c = 25 mm

d = 30 mm

e = - -

f = - -

475 g

3,2 mm

1382

(Sản phẩm Arzberg, mã số: 1382000010123)

Arzberg / Rosenthal

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đĩa tráng miệng Melamin

a = 195 mm

b -125 mm

c = 15 mm

d = 15 mm

e = - -

f = - -

130 g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1924

(Sản phẩm WFK, mã số: 98255-1924)

Waca Kunststoff- warenfabrik

B 3

Đĩa chấm

a = 140mm

b = 90 mm

c =- -

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e = - -

f = - -

140 g

3,8 mm

1382

(Sản phẩm Arzberg, mã số: 1382000014731)

Arzberg / Rosenthal

B 4

Chén

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 78 mm

b = 36 mm

c = 65 mm

d = 45 mm

e = - -

f = - -

120 g

3,1 mm

1382

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Arzberg / Rosenthal

A 6 + B 6

Dĩa

a = 188 mm

b = 128 mm

c = 60 mm

d = 17 mm

e = 24 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

41 g

3,0 mm

Dĩa tráng miệng “Signum 1900” (mã sản phẩm WMF: 12.1905.6040)

WMF

A 7 + B 7

Dao

a = 212 mm

b = 117 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d = 17 mm

e = 20 mm

f = - -

70 g

6,3 mm

Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF: 12.0803.6047)

WMF

A7 + B 7

Dao

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 21 mm

b = 120 mm

c = 95 mm

d = 16 mm

e = 19 mm

f = - -

70 g

6,6 mm

Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF: 12.0803.6047)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Lusin)

A 8 + B 8

Thìa súp

a = 190 mm

b = 125 mm

c = 65 mm

d = 16 mm

e = 40 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

51 g

3,0 mm

Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF: 12.0803.6047)

WMF

A 9 + B 9

Thìa tráng miệng

a = 156 mm

b = 100 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d = 15 mm

e = 33 mm

f = 22 mm

34 g

2,8 mm

Thìa cà phê/trà “Signum 1900" (mã sản phẩm WMF: 12.1910.6040)

WMF

A 10 + B 10

Thìa cà phê

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 136mm

b = 86 mm

c = 50 mm

d = 13 mm

e = 29 mm

f = 17 mm

23 g

2,4 mm

Thìa cà phê/trà “Signum 1900” (mã sản phẩm WMF: 12.1907.6040)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S1 a

Nồi nhỏ

a = 160 mm

b = 148 mm

c = 37 mm

d = 105 mm

e = - -

f = - -

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,2 mm

Nồi hầm cao Gourmet Plus (không nắp) (mã sản phẩm WMF: 07.2416.6030)

WMF

S1 b

Chảo nướng

a = 160 mm

b = 150 mm

c = 36 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e = - -

f = - -

485 g

6,0 mm

Chảo nướng mini Ø16 cm“(mã sản phẩm WMF: 07.1679.6041)

WMF

S 1 b

Chảo nướng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b = 122 mm

c = 25 mm

d = 34 mm

e = - -

f = - -

485 g

6,0 mm

Chảo rán inox Mutine Ø16 cm (mã sản phẩm CRISTEL: P16Q)

CRISTEL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bát thủy tinh

a= 186 mm

b = 75 mm

c = - -

d = 95 mm

e = - -

f = - -

330 g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đĩa bay hơi có vòi (1,5 lít) (mã sản phẩm Schott Duran: 213015906)

Schott DURAN

S 3

Đĩa bầu dục

a = 320 mm

b = 250 mm

c = 2mm

d = 3 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f = --

850 g

4,0 mm

Đĩa Arzberg (mã sản phẩm: 1382000012732)

Arzberg / R osenthal

S 4

Bát melamin

a = 213 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c = 13 mm

d = 40 mm

e = - -

f = - -

165 g

2,2 mm

Đĩa WFK (mã sản phẩm: 98255-1926)

Waca Kunststoff- warenfabrik

S 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 260 mm

b = 184 mm

c = 76 mm

d = 17 mm

e = 48 mm

f = 29 mm

75 g

2,5 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WMF

S 6

Dĩa ăn

a = 190 mm

b = 130 mm

c = 60 mm

d = 15 mm

e = 16 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35

2,8 mm

Dĩa phục vụ (mã sản phẩm WMF: 12.8393.6040)

WMF

S 7

Muôi nước sốt

a = 180 mm

b = 137 mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d = 15 mm

e = 24 mm

f = 60 mm

50

2,5 mm

Muôi nước sốt
(mã sản phẩm WMF)
12.8395.6040)

WMF

Dung sai khối lượng đối với các vật dụng đơn lẻ B4 Cốc, A5+B5 Ly, A7+B7 Dao, S2 Bát thủy tinh, S5 Muôi phục vụ, S6 Dĩa phục vụ, S7 Muôi nước sốt là ±20 % giá trị tuyệt đối. Với các vật dụng đơn lẻ khác, dung sai khối lượng là ±10% giá trị tuyệt đối.

Các nhãn hiệu nêu trong bảng là ví dụ về sản phẩm thương mại phù hợp, được cung cấp vì mục đích thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không mang ý nghĩa khuyến nghị hay chứng thực của IEC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b Dung sai khối lượng: ±5% giá trị tuyệt đối

Phụ lục C

(quy định)

Minh họa về lượng chất bẩn được áp dụng

C.1  Áp dụng chất bẩn

C.1.1  Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng bộ đồ ăn loại A (3.1.9)

Bảng C.1 dưới đây minh họa loại chất bẩn và lượng chất bẩn được áp dụng cho từng vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại A (3.1.9) đối với máy rửa bát có dung tích danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10).

Bảng C.1 - Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại A (3.1.9)

Mã vật dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Số lượng vật dụng

Loại chất bẩn

Lượng chất bẩn trên mỗi vật dụng, (g)

Tổng lượng chất bẩn cho 6 vat dung (3.1.9 loại A, (g)

A 1

Đĩa ăn chính

6

Lòng đỏ trứng

2,16a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 2

Đĩa tráng miệng

6

Rau chân vịt

5

30

A 3

Bát tráng miệng

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

18

A 4

Cốc uống nước

6

Trà

120a

720b

A 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

Sữa

10

60

A 6

Dĩa

6

Lòng đỏ trứng

0,16a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A 7

Dao

6

N/A

N/A

N/A

A 8

Thìa súp

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

A 9

Thìa tráng miệng

6

N/A

N/A

N/A

A 10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

N/A

N/A

N/A

a Chỉ biểu thị lượng chất bẩn được áp dụng xấp xỉ cho mỗi vật dụng. Giá trị này sẽ được sử dụng để tính tổng lượng chất bẩn cho toàn bộ máy.

b Tổng lượng chất bẩn cho loại đồ dùng này là bắt buộc và phải được phân bố đồng đều nhất có thể trên tất cả các vật dụng thuộc loại đó.

C.1.2  Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9)

Bảng C.2 dưới đây minh họa loại chất bẩn và lượng chất bẩn được áp dụng cho từng vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9) đối với máy rửa bát có dung tích danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10).

Bảng C.2 - Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô tả vật dụng

Số lượng vật dụng

Loại chất bẩn

Lượng chất bẩn trên mỗi vật dụng (g)

Cho 6 vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9) (g)

B1

Đĩa súp

6

Cháo yến mạch

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18

B2

Đĩa tráng miệng melamine

6

Lòng đỏ trứng

1,5a

9b

B3

Đĩa lót tách (saucer)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trà

40a

240b

B4

Tách (cup)

6

Trà

80a

480b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ly thủy tinh

6

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

B6

Dĩa

6

Lòng đỏ trứng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1b

B7

Dao

6

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

B8

Thìa súp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Yến mạch (cháo)

Nhúng vào cháo

Nhúng vào cháo

B9

Thìa tráng miệng

6

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thìa cà phê

6

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

a Chỉ biểu thị lượng chất bẩn được áp dụng xấp xỉ cho mỗi vật dụng. Giá trị này được dùng để tính tổng lượng chất bẩn cho toàn bộ máy.

b Tổng lượng chất bẩn cho loại đồ dùng này là bắt buộc và phải được phân bố đồng đều nhất có thể trên tất cả các vật dụng thuộc loại đó.

C.1.3  Ứng dụng chất bẩn trên các vật dụng phục vụ (3.1.11)

Bảng C.3 sau đây minh họa loại chất bẩn và lượng chất bẩn được bôi cho mỗi vật dụng phục vụ (3.1.11) đối với máy rửa bát có công suất danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn (3.1.10).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S hiệu vật dụng

Mô tả vật dụng

Số lượng vật dụng

Loại chất bẩn

Lượng chất bẩn trên mỗi vật dụng (g)

Tổng lượng chất bẩn dùng cho máy rửa bát 12 bộ đồ ăn dùng cho một người

S1a

Nồi nhỏ

Nồi nhỏ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

6

 

 

 

Bơ thực vật

1

1

S1b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khay nướng

Hỗn hợp thịt băm

6

6

S2

Bát thủy tinh

Bát thủy tinh

Hỗn hợp thịt băm

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S3

Đĩa bầu dục

Đĩa bầu dục

Hỗn hợp thịt băm

8

8

S4

Bát melamine

Bát melamine

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5,5

11

S5

Muôi phục vụ

Muôi phục vụ

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

S6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dĩa phục vụ

Không áp dụng

Không áp dụng

Không áp dụng

S7

Muôi múc nước sốt

Muôi múc nước sốt

Không áp dụng

Không áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C.1.4  Số lượng chất bẩn được áp dụng cho các công suất máy rửa bát danh định khác nhau (3.1.12)

Bảng C.4 sau đây minh họa lượng chất bẩn được áp dụng cho các vật dụng loại A, loại B và các vật dụng phục vụ (3.1.11) đối với máy có 6, 9, 12 hoặc 15 bộ đồ ăn (3.1.10). Lượng chất bẩn cho mỗi vật dụng, là cơ sở cho tính toán này, được đưa ra trong Bảng C.1, Bảng C.2 và Bảng C.3.

Bảng C.4 - Lượng chất bẩn đối với các dung tích danh định khác nhau của máy rửa bát (3.1.12)

Lượng chất bẩn cho máy rửa bát (3.1.1) có dung tích danh định (3.1.12) 6, 9,12 hoặc 15 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10)

Loại chất bẩn và lượng (g)

Loại A

Loại B

Dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

Tổng cộng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9 bộ

12 bộ

15 bộ

6 bộ

9 bộ

12 bộ

15 bộ

6 bộ

9 bộ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15 bộ

6 bộ

9 bộ

12 bộ

15 bộ

Lòng đỏ trứng a

6,96

11,60

13,92

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,98

6,64

9,96

11,62

N/A

N/A

N/A

N/A

11,9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23,9

30,2

Hỗn hợp thịt xay

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

8

16

22

22

8

16

22

22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

15

18

24

9

12

18

21

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

18

27

36

45

Rau chân vịt

15

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

40

N/A

N/A

N/A

N/A

6

6

6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

31

36

46

Trà

360

600

720

960

360

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

720

840

N/A

N/A

N/A

N/A

720

1080

1440

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sữa

30

50

60

80

N/A

N/A

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

N/A

30

50

60

80

Bơ thực vật

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

6,5

6,5

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,5

6,5

12

12

a Tổng lượng đối với loại bẩn này được làm tròn để thu được giá trị chính xác cần được bôi lên tất cả các vật dụng.

b Không tính lượng cháo trên thìa súp.

 

Phụ lục D

(tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 đến Hình D.6 minh họa các vật dụng sau khi đã được làm bẩn bằng chất bẩn

Hình D.1 - Hỗn hợp thịt băm: Bát thủy tinh, đĩa bầu dục, khay nướng

Hình D.2 - Lòng đỏ trứng: dĩa ăn, dĩa tráng miệng melamine, dĩa

Hình ảnh của chiếc dĩa được chụp sau khi sấy trong lò.

Hình D.3 - Yến mạch: Đĩa súp, bát tráng miệng, thìa súp

Hình ảnh của chiếc thìa được chụp sau khi sấy trong lò.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.4 - Rau chân vịt: Đĩa tráng miệng, nồi nhỏ

Hình D.5 - Sữa: Cốc thủy tinh

Hình D.6 - Trà: Tách, cốc và đĩa lót (hình ảnh được chụp sau khi sấy trong lò)

Hình D.7 - Bơ thực vật: Bát melamine

 

Phụ lục E

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ gia thử nghiệm

E.1  Quy định chung

Thông tin về nhãn hiệu thương mại được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không cấu thành sự chứng thực đối với nhãn hiệu đó. Các sản phẩm có thông số tương tự có thể được sử dụng nếu chứng minh được rằng chúng cho kết quả tương đương.

E.2  Chất tẩy rửa (3.1.23)

Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E bao gồm các thành phần được nêu trong Bảng E.1. Chất này được lựa chọn vì phản ánh tốt hơn các sản phẩm hiện có trên thị trường so với các loại chất tẩy rửa (3.1.23) trước đây.

Bảng E.1 - Thành phần của chất ty rửa (3.1.23) tham chiếu loại E

Chất hóa học

Hàm lượng hoạt chất

Quy định kỹ thuật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ví dụ

Natri citrat dihydrat

 

Ngoại quan:

Tinh thể không màu hoặc bột trắng, hạt mịn đến hạt nhỏ

30,0

Trisodium Citrate Dihydrate (Citrique Beige)

pH (dung dịch 5%):

8,00 đến 8,70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,15-12,50%

Khối lượng riêng xốp:

900 g/L đến 1 100 g/L

Kích thước hạt (rây tiêu chuẩn ISO):

a) Hạt mịn:

b) Hạt thô:

- Qua rây 600 µm: tối đa 5%

- Qua rây 150 µm: tối đa 5% trên rây 180 µm tối đa 5% qua rây 425 µm tối đa 10%

Muối natri của đồng trùng hợp axit maleic/axit acrylic

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dạng vật lý (25°C):

Dạng hạt Sokalan CP 5 Gran (BASF), 50% hoạt tính trên natri cacbonat

6,0

Sokalan CP 5 granules (BASF)

Nồng độ (hàm lượng khô):

khoảng 92%

Giá tr pH:

8

Khối lượng riêng xốp:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng nước:

8%

Natri percarbonat

 

Ôxy hoạt tính

13%

7,0

Sodium Percarbonate Q30 (EVONIK)

Khối lượng riêng xốp:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ ẩm (IR, 60C):

0,5%

Độ hạt:

Kích thước hạt: > 1 400 µm

< 150 µm

10%

5%

Tetraacetylethylenediamine (TAED)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hạt màu kem

2,0

Peractive AC White F (WeylChem)

Hàm lượng hoạt chất:

90,0% đến 94,0%

Khối lượng riêng xốp:

380 g/L đến 580 g/L

Độ hạt:

- Kích thước hạt >1,0 mm:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tối đa 5%

tối đa 5%

Natri silicat

 

Ngoại quan:

Hạt màu trắng

1,5

BRITESIL H 20 Q (PQCorp.)

Khối lượng riêng xốp:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tỷ lệ mol: SiO2/Na2O

1,96 đến 2,17

SiO2:

51,6% đến 56,4%

Na2O:

26,8% đến 27,8%

Nước (K.F.):

16 % đến 19 %

Phân bố kích thước hạt:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 1700 µm đến 2360 µm:

- 1400 µm đến 1700 µm:

- 150 µm đến 212 µm:

- dưới 150 µm

0,0 %

tối đa 1 %

tối đa 10 %

tối đa 5 %

tối đa 5 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100%

Ngoại quan:

Dạng lỏng

2,0

Plurafac LF 403 (BASF)

pH:

~7

EN 1262: dung dịch B

Tỷ trọng:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(DIN 51757, 23 °C)

Điểm đục:

Xấp xỉ 51 °C

(phương pháp D-05-1 trong 25 g
Butyldiglycol/250 g dung dịch)

Protease

 

Hoạt tính:

2 700 RPU/g

1,0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Amylase

 

Hoạt tính:

12 SNUx/g

0,5

Stainzyme Plus (Novozymes)

Natri cacbonat

100%

Na2CO3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xấp xỉ 50%

 

NaCI

0,15 %

Na2SO4

0,03 %

CaO

280 ppm

MgO

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Fe2O3

20 ppm

Độ m

0,3 %

Khối lượng riêng tự chảy:

0,97 kg/L đến 1,1 kg/L

Độ hạt:

->2 mm:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-> 1 mm:

15 %

-<0,125 mm:

10 %

-<0,100 mm:

5%

Khi sử dụng các thành phần thay thế cho những thành phần được nêu ở trên, các nguyên liệu thô thay thế này phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, đơn vị hoạt tính, nồng độ và tỷ lệ giữa các thành phần hoạt tính và tá dược như đã nêu để đảm bảo tính năng tương đương.

Dung sai về khối lượng phần trăm (w/w) là ±1,0 % so với tỷ lệ khối lượng danh nghĩa. Ví dụ: với thành phần có tỷ lệ 2 %, giá trị đo thực tế được phép nằm trong khoảng từ 1,98 % đến 2,02 %. Giới hạn dung sai này áp dụng cho các mẻ có khối lượng từ 1 kg đến 100 kg.

CHÚ THÍCH: Các chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại B, C và D không được sử dụng cho các phép thử theo tiêu chuẩn này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất trợ tráng (3.1.24) chuẩn công thức “III” bao gồm các thành phần được liệt kê trong Bảng E.2.

Bảng E.2-Thành phần của chất trợ tráng (3.1.24) chuẩn công thức III

Chất hóa học

Hàm lượng hoạt chất

Quy định kỹ thuật

% khối lượng (w/w)

Ví dụ

Alcohol ethoxylate mạch thẳng

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dạng lỏng

15%

Plurafac 221 (BASF)

 

 

pH:

~ 7

EN 1262; dung dịch B

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Tỷ trọng:

1,0 kg/L

DIN 51757, 23 °C)

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xấp xỉ 34 °C

Phương pháp A: 1 g trong 100 g nước cất

 

 

Cumene sulfonate

40%

Ngoại quan:

Chất lỏng trong suốt, hơi đục

11,5%

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Hàm lượng khô:

39-41 % (theo khối lượng)

 

 

 

 

pH (2 % trong nước khử khoáng):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Axit citric monohydrat

100%

Ngoại quan:

Tinh thể không màu hoặc bột trắng

3,0 %

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng nước:

7,5 - 8,25 % (theo khối lượng)

 

 

Nước khử ion

 

Ngoại quan:

Chất lỏng trong suốt, không màu

70,5 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Độ dẫn điện:

< 20 µS (ở 25 °C)

 

 

 

 

Hoạt tính vi sinh:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Dung sai khối lượng theo tỷ lệ phần trăm (wt./wt.) tối đa là ±1,0 % so với tỷ lệ phần trăm khối lượng quy định (ví dụ: nếu thành phần x có tỷ lệ 2 %, thì khối lượng đo được phải nằm trong khoảng từ 1,98 % đến 2,02 %).Thiết lập dung sai này được áp dụng cho các mẻ có khối lượng từ 1 kg đến 100 kg.

 

Đặc tính của chất trợ tráng chuẩn cuối cùng (3.1.24):

 

Thông số

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ nhớt

17 mPas (dải quy định kỹ thuật < 25 mPas)

 

pH (1 % dưới nước)

2,2 (di quy định kỹ thuật +/- 0,2)

 

E.4  Muối

Độ tinh khiết: > 99,4 % NaCI

Thành phần không tan: < 0,05 %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị pH tối đa: 9,5.

 

Phụ lục F

(quy định)

Lò vi sóng

F.1  Quy định kỹ thuật đối với lò vi sóng

Lò vi sóng được sử dụng để chuẩn bị mẫu bẩn sữa theo 6.4.2 phải có các đặc tính sau:

- Đĩa quay bằng thủy tinh có bề mặt phẳng, đường kính (25 ± 3) cm;

- Buồng lò có chiều cao tối thiểu phía trên đĩa quay là 12 cm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Bộ hẹn giờ có thể điều chỉnh theo bước 1 s.

Ví dụ về các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu trên gồm: BOSCH[2] HMT 75M421, BOSCH HMT 742C, và BOSCH HMt 752F.

CHÚ THÍCH: Liên hệ với nhà cung cấp được nêu trong L.1.9 để đảm bảo thiết bị thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Lò vi sóng phải được vận hành với nguồn điện ổn định theo quy định trong 5.3.1.1 và 5.3.1.2.

F.2  Hiệu chuẩn lò vi sóng

Mục tiêu chính của việc hiệu chuẩn lò vi sóng là xác lập công suất và thời gian nấu phù hợp để đạt hiệu quả rửa khuyến nghị cho các cốc sữa trong máy tham chiếu (3.1.6) được mô tả tại Phụ lục I và Phụ lục W. Sau khi đã hiệu chuẩn, lò vi sóng cần được hiệu chuẩn lại ít nhất mỗi 6 tháng, hoặc nếu trong hai loạt thử nghiệm (3.1.8) liên tiếp, trung bình điểm rửa của cốc sữa ở mỗi loạt đều nằm ngoài phạm vi quy định.

Hiệu chuẩn lò vi sóng ở mức công suất danh định 780 W, như sau:

Đặt công suất đầu ra của lò vi sóng ở 780 W hoặc mức gần nhất có thể. Đo công suất đầu ra theo IEC 60705. Ghi lại giá trị này là Pu,1.

Tính thời gian nấu cần thiết tu,1 theo Công thức (F.1).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.1)

 

tu,1

thời gian nếu cần thiết (tính bằng phút) tại công suất đầu ra danh định P1;

P1

công suất đầu ra danh định của lò vi sóng, 780 W;

T1

thời gian nấu danh định tại công suất danh định P1, bằng 4 min;

Pu,1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tc

hệ số hiệu chỉnh thời gian (tính bằng phút), phụ thuộc vào hiệu quả rửa của các ly sữa trong quá trình kiểm tra.

Các thiết bị có thông số kỹ thuật tương đương có thể được sử dụng, miễn là chứng minh được cho kết quả tương đương.

(F.2)

 

tu,2

là thời gian nếu yêu cầu (tính bằng phút) ở mức công suất danh định P2;

P2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

t2

là thời gian nếu danh định tại công suất danh định P2 là 10 min;

Pu,2

là công suất đầu ra đo được (tính bằng W) tại công suất danh định P2.

Thời gian nấu tu,1 và tu,2 cho các loại lò vi sóng được nêu trong L.1.9 được cung cấp trong hướng dẫn kỹ thuật kèm theo.Phòng thử nghiệm phải xác minh tính năng rửa của ly sửa và điều chỉnh hệ số thời gian hiệu chỉnh (tc) nếu cần.

Tính năng rửa được kiểm tra bằng cách vận hành máy tham chiếu (3.1.6) với tải bẩn đầy đủ (bao gồm ly sữa được chuẩn bị theo thời gian tính toán tu,1 và tu,2) phù hợp với Điều 6 và Điều 7 của tiêu chuẩn này.

Phạm vi được quy định cho tính năng rửa của ly sữa trong một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được kiểm tra theo tiêu chuẩn này, như sau:

- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 1222 SC cho phương pháp sấy trong lò (6.5.2) thì giá trị trung bình điểm rửa của 6 ly: 0,50 đến 2,00

- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 7332 SC cho phương pháp sấy trong lò (6.5.2): thì giá trị trung bình điểm rửa của 6 ly: 1,00 đến 2,50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 7332 SC cho phương pháp sấy bằng không khí (6.5.3): thì hiện nay chưa có giá trị dữ liệu

Nếu tính năng rửa không nằm trong phạm vi mục tiêu, điều chỉnh thời gian hiệu chỉnh (tc) như sau:

- Nếu tính năng rửa quá thấp, tăng giá trị tc.

- Nếu tính năng rửa quá cao, giảm giá trị tc.

CHÚ THÍCH: Việc điều chỉnh thời gian hiệu chỉnh tc có thể thực hiện theo bội số của 0,1 min.

Thực hiện lại phép thử và điều chỉnh tu,1 cho đến khi thời gian nấu tạo ra các ly sữa đạt tính năng rửa khuyến nghị. Giá trị tu,1 đã hiệu chỉnh được sử dụng cho tất cả các lần nấu ở 780 W, và tu,2 cho tất cả các lần nấu ở 150 W (xem 6.4.2.5).

 

Phụ lục G

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

G.1  Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ gia nhiệt (tủ sấy tuần hoàn khí)

Ví dụ về các sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật này gồm Memmert[3] UFP800DW hoặc Memmert UF750DW (xem L.1.8).

Tủ sấy tuần hoàn khí (through-circulation thermal cabinet) phải đảm bảo rằng mẫu đất thử được sấy đồng đều và ổn định trong toàn bộ không gian tủ.

Nhiệt độ phải được ghi lại trong quá trình hiệu chuẩn.

Tủ gia nhiệt phải có khả năng cha ít nhất 30 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10). Các giá trị tham khảo đối với tủ có dung tích phù hợp như sau:

- thể tích xấp xỉ 750 L;

- tám giá đỡ bằng dây kim loại có kích thước (1 030 x 530) mm.

Tốc độ lưu thông không khí phải được thiết lập theo chế độ tuần hoàn nội bộ, các cửa thông khí với môi trường bên ngoài phải đóng kín. Lưu lượng gió phải được đặt ở mức “tối đa” (max).

G.2  Hiệu chuẩn tủ gia nhiệt (tủ sấy tuần hoàn khí)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nạp 30 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) vào tủ gia nhiệt theo sơ đồ bố trí trong Hình 4.

- Để xác định tủ gia nhiệt hoạt động đúng, đặt các cặp nhiệt điện theo Hình 4 và Hình G.1.

- Bắt đầu từ nhiệt độ (23 ± 2) °C, tủ gia nhiệt phải đạt nhiệt độ tại mỗi vị trí cảm biến nhiệt sau 60 min kể từ khi khởi động.

- Trong quá trình tăng nhiệt, chênh lệch nhiệt độ giữa các cảm biến không được vượt quá ±10 °C.

- Sau 90 min trở đi, nhiệt độ tại tất cả các điểm đo phải đạt (80 ± 3) °C.

 

Kích thước tính bằng milimét

Hình G.1 - Vị trí của cặp nhiệt điện trên các khay lưới phía trên, trung gian và phía dưới

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục H

(tham khảo)

Các bảng đánh giá rửa và sấy thay thế

H.1  Quy định chung

Bảng H.1 và Bảng H.2 về tính năng sấy và tính năng rửa được cung cấp như các lựa chọn thay thế cho các bảng tương ứng được nêu trong Mục 7.2.2 (tính năng sấy) và Mục 7.3.1 (tính năng rửa).

H.2  Bảng đánh giá tính năng sấy thay thế

Bảng H.1 - Bảng đánh giá tính năng sấy thay thế

Số lần chạy

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

4

5

6

7

8

Cài đặt chương trình

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Ngày đánh giá

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Người đánh giá

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Luminance (Lux)

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Vật dụng và vị trí

Đim S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điểm S (b)

Giá (hoặc khay) dưới của máy rửa bát

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật dụng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 4

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 5

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Vật dụng 6

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Vật dụng 7

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Vật dụng 8

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Vật dụng 9

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 10

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật dụng 11

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 137

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Vật dụng 138

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Vật dụng 139

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Vật dụng 140

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Giá đựng dao, thìa, dĩa (giá dụng cụ ăn nhỏ)

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 140

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật dụng 140

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 140

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 140

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Vật dụng 140

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Vật dụng 140

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Tính toán

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Tham số

Ký hiệu

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Tổng số điểm của tất cả các vật dụng

N

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Tổng của tất Cả các điểm

ZD

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Chỉ số sấy đơn của máy rửa bát thử nghiệm

DT,i

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Chỉ số sấy đơn của máy rửa bát tham chiếu

DR,i

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Chỉ số tính năng sấy đơn

PD,i

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Logarit của chỉ số tính năng sấy đơn

LnPD,i

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Giá trị trung bình logarit của tất cả các chỉ số tính năng sấy

LnPD

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Độ lệch chuẩn của các giá trị logarit của chỉ số tính năng sấy đơn

LnSD

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Nửa khoảng tin cậy logarit của tính năng sấy

LnWD

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Một bảng như Bảng H.1 được lập cho mỗi máy rửa bát (3.1.1) cần thử nghiệm. Các vật dụng tải được liệt kê trong cột đầu tiên từ bên trái theo thứ tự vị trí sắp xếp trong máy rửa bát (3.1.1). Thông tin bổ sung có thể được cung cấp ở phía bên phải của cột đầu tiên đề hướng dẫn người đánh giá đến vị trí cụ thể trong giá (3.1.22) tương ứng. Cột đầu tiên phải phù hợp với sơ đồ xếp tải do nhà chế tạo cung cấp. Trong quá trình đánh giá tính năng sấy, danh sách trong cột đầu tiên giúp người đánh giá lựa chọn các vật dụng cần đánh giá theo một trình tự nhất quán. Người đánh giá ghi lại điểm số cho từng vật dụng tải trong ô tương ứng với vật dụng và lần thử đang được đánh giá. Quy trình này đảm bảo rằng trong suốt quá trình đánh giá, người đánh giá luôn biết rõ vật dụng nào đã được đánh giá và vật dụng nào chưa được đánh giá. Quy trình này cũng đảm bảo rằng mọi điểm số của từng vật dụng đều được ghi nhận riêng biệt, có thể truy xuất và kiểm tra.

H.3  Bảng đánh giá tính năng rửa thay thế

Bảng H.2 - Bảng đánh giá tính năng rửa thay thế

S lần chạy

1

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

5

6

7

8

Cài đặt chương trình

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

Ngày đánh giá

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Người đánh giá

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Luminance (Lux)

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng và vị trí

Chất làm bẩn

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

Điểm S (b)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điểm S (b)

Giá dưới của máy rửa bát

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 1

Chất bẩn A

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 2

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 3

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 4

Chất bn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 5

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 6

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 7

Chất bản B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 8

Cht bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 9

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dung 10

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dung 11

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 12

Chất bẩn B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 137

Chất bẩn C

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 138

Chất bẩn D

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 139

Chất bẩn C

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 140

Chất bẩn D

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

GIÁ ĐỰNG DAO, THÌA, DĨA

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 141

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 142

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 143

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 144

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 145

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 146

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 147

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Vật dụng 148

Không có chất bẩn

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tính toán

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tham số

Ký hiệu

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng số điểm của tất cả các vật dụng

N

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng của tất cả các điểm

c

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số rửa đơn của máy rửa bát thử nghiệm

CT,i

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số rửa đơn của máy rửa bát tham chiếu

CR,i

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ số tính năng rửa đơn

PC,i

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Logarit của chỉ số tính năng rửa đơn

LnPC,i

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị trung bình logarit của tất cả các chỉ số tính năng rửa

LnPC

 

Độ lệch chuẩn của các giá trị logarit của chỉ số tính năng rửa đơn

LnSC

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Nửa khoảng tin cậy logarit của tính năng rửa

LnWC

Một bảng như Bảng H.2 được lập cho mỗi máy rửa bát (3.1.1) cần được thử nghiệm. Các vật dụng tải được liệt kê ở cột đầu tiên bên trái, theo thứ tự sắp xếp trong máy rửa bát (3.1.1). Loại chất bẩn được áp dụng cho từng vật dụng tải được ghi vào cột thứ hai từ bên trái. Thông tin bổ sung có thể được cung cấp ở phần bên phải của cột đầu tiên để hướng dẫn người đánh giá đến v trí cụ thể trong giá (3.1.22). Cột đầu tiên phải tương ứng với sơ đồ xếp tải do nhà chế tạo cung cấp. Trong quá trình đánh giá tính năng rửa, danh sách trong cột đầu tiên giúp người đánh giá lựa chọn các vật dụng cần đánh giá theo trình tự thống nhất. Người đánh giá ghi lại điểm số của từng vật dụng tải vào ô thích hợp tương ứng với vật dụng và lần thử nghiệm đang được đánh giá. Quy trình này đảm bảo rằng trong suốt quá trình đánh giá, người đánh giá luôn biết vật dụng nào đã được đánh giá và vật dụng nào chưa. Ngoài ra, quy trình này cũng đảm bảo rằng mọi điểm số của từng vật dụng đều được ghi chép riêng biệt, có thể truy xuất và kiểm tra được.

 

Phụ lục I

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I.1  Quy định chung

Máy tham chiếu thích hợp (3.1.6) là Miele[4] G1222 SC Reference, được gọi là máy tham chiếu loại 2 (3.1.6).

Do Miele G1222 SC hiện đã ngừng sản xuất, máy tham chiếu kế tiếp (3.1.6) là G7332 SC, được gọi là máy tham chiếu loại 3 (3.1.6), được liệt kê trong Phụ lục W.

Tất cả các mô tả sau đây chỉ áp dụng cho máy tham chiếu loại 2 (3.1.6) - Miele G1222 SC Reference (dòng chữ trên bảng điều khiển: Miele Reference) - máy này được Miele chuẩn bị đặc biệt để sử dụng làm máy tham chiếu (3.1.6). Một máy tham chiếu phù hợp (3.1.6) có thể được mua từ nhà cung cấp theo quy định trong Phụ lục L.

I.2  Lắp đặt và sử dụng máy rửa bát (3.1.6)

Nhà chế tạo máy tham chiếu (3.1.6) phải đo lường và kiểm tra từng máy tham chiếu riêng lẻ (3.1.6) trước khi cung cấp.

Khi lắp đặt máy tham chiếu (3.1.6) trong phòng thí nghiệm, cần đảm bảo ống dẫn không bị gập và độ cao của ống xả (được đo từ đáy máy đến điểm cao nhất của ống) là (60 ±10) cm.

Cần đặt máy cân bằng và phẳng trên một bề mặt bằng phẳng.

Máy tham chiếu (3.1.6) luôn phải được lắp đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2), bất kể loại máy thử nghiệm (3.1.5) được sử dụng là gì. Giá trên phải được đặt ở vị trí thấp, và giá (3.1.22) cốc của giá trên ở phía bên trái phải được điều chỉnh ở mức thấp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Máy tham chiếu (3.1.6) phải luôn được xếp 12 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) theo quy định tại Phụ lục A.

Chất trợ tráng (3.1.24) và muối được sử dụng phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật trong Phụ lục E.

Lượng chất trợ tráng (3.1.24) phải được thiết lập ở mức 3 mL, và độ cứng của nước phải được thiết lập ở mức 14°dH (2,5 mmol/l).

I.3  Quy định kỹ thuật đối với máy rửa bát tham chiếu (3.1.6)

I.3.1  Quy định kỹ thuật chung

Các thông số của chương trình (3.1.14) chính trong chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” khi sử dụng tải sạch không có chất tẩy rửa (3.1.23) được quy định như sau:

-

Lượng nước tiêu thụ [L]

14,4 ± 0,4 (xem 1.4.4)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(khi chạy với quá trình tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [L]

16,9 ± 0,5 (xem 1.4.4)

-

Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]

1,27 ± 0,05 (xem 1.4.4)

 

(khi chạy với quá trình tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [kWh]

1,27 ± 0,05 (xem 1.4.4)

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

98 ± 4 (xem 1.4.5)

 

(khi chạy với quá trình tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [min]

98 ± 4 (xem 1.4.5)

-

Nhiệt độ nước tối đa đo được tại hố chứa (sump) [°C]

 

 

• Hoạt động (3.1.13) rửa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

• Hoạt động (3.1.13) tráng nóng

67 ± 2 (xem 1.4.6)

-

Mức nước đo tại hố chứa ở cuối chương trình (3.1.14)

(xem 1.4.8)

-

Độ cứng của nước trong hố chứa ở hai lần tráng nóng [mmol/l]

0,5 (xem 1.4.3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tốc độ quay của tay phun (vòng/min)

Tay phun trên:

41 ± 9 (xem 1.4.2)

 

 

Tay phun giữa:

24 ± 4

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

35 + 5

I.3.2  Quy định kỹ thuật đối với các giá trị về tính năng

Các giá trị của chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được thử nghiệm theo Điều 6 và Điều 7 (với tải bẩn), sử dụng 14 g chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E cho toàn bộ chu trình rửa chính, phải nằm trong phạm vi quy định đối với mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đơn lẻ như sau:

- Tính năng rửa - Phương pháp sấy bằng lò (xem 6.5.2): 3,68 ± 0,36

- Tính năng rửa - Phương pháp sấy bằng không khí (xem 6.5.3): Hiện chưa có giá trị công bố.

- Tính năng sấy: 0,83 ± 0,05

Khi một hoặc nhiều lần thử nghiệm (3.1.7) nằm ngoài phạm vi quy định, toàn bộ loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được tiến hành lại.

I.4  Kiểm tra quy định kỹ thuật của máy tham chiếu (3.1.6)

I.4.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để thực hiện việc kiểm tra thông số kỹ thuật đối với máy tham chiếu (3.1.6), cần tiến hành các phép đo hoặc quan sát sau và so sánh với các thông số và yêu cầu nêu trong I.3.

CHÚ THÍCH 1: Khi tiến hành thử nghiệm, có thể xem xét dữ liệu từ một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6) để xác nhận rằng kết quả nằm trong giới hạn quy định. Dữ liệu này bao gồm: mức tiêu thụ năng lượng, lượng nước sử dụng, kết quả sấy, kết quả rửa và thời gian chương trình (3.1.17).

Nếu máy không đáp ứng các điều kiện quy định tại I.3, cần kiểm tra lại thiết bị và quy trình, sau đó thực hiện đo lường lại khi cần thiết. Nếu không phát hiện lỗi rõ ràng nhưng máy tham chiếu (3.1.6) vẫn không đáp ứng các thông số kỹ thuật, phải liên hệ với nhà chế tạo đ được khắc phục.

Trước khi tiến hành kiểm tra thông số kỹ thuật, cần đảm bảo rằng tất cả các bộ lọc đã được rửa và các vòi phun của cánh quay không bị tắc nghẽn. Chất trợ tráng (3.1.24) và muối phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Khuyến nghị thực hiện kiểm tra thông số kỹ thuật theo thứ tự sau.

CHÚ THÍCH 2: Các phép kiểm tra đối với máy tham chiếu (3.1.6) được nêu trong I.4.2 đến I.4.6 và I.4.8 có thể được xác minh chỉ với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) sử dụng tải sạch và không có chất tẩy rửa (3.1.23). Các phép kiểm tra được nêu trong I.4.7 cần được xác minh qua 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

I.4.2  Kiểm tra chuyển động quay của cánh phun

Một cửa quan sát bảo dưỡng và chìa khóa đi kèm phải được sử dụng với máy tham chiếu (3.1.6) để hỗ trợ việc kiểm tra thông số kỹ thuật về chuyển động quay của cánh phun. Chuyển động quay của cánh phun có thể được xác định ở bất kỳ chương trình (3.1.14) nào của máy tham chiếu (3.1.6) khi lắp tải sạch và không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23). Nếu các yêu cầu về cánh phun quy định trong I.3 không được đáp ứng, cần thực hiện biện pháp khắc phục, ví dụ liên hệ với nhà chế tạo.

I.4.3  Kiểm tra độ cứng của nước

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC", với tải sạch và không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị đạt được phải phù hợp với quy định tại I.3. Độ cứng của nước phải được thiết lập trong phạm vi dung sai cho phép một cách chính xác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ các yêu cầu của Điều 6 và Điều 7, ngoại trừ việc sử dụng tải sạch ở nhiệt độ môi trường và không dùng chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị tiêu thụ năng lượng và lượng nước đạt được phải phù hợp với các giá trị quy định tại I.3.

Trong mỗi chu kỳ chương trình (3.1.14) thứ 5, sẽ có một chu trình tái sinh (3.1.21) được thực hiện, và bộ làm mềm nước (3.1.20) sẽ được rửa. Giá trị tiêu thụ nước của một chu kỳ bình thường và một chu kỳ có thực hiện tái sinh (3.1.21) được nêu trong I.3.

I.4.5  Kiểm tra thời gian chương trình (3.1.17)

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành theo chương trình tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ Điều 6 và Điều 7, ngoại trừ việc sử dụng tải sạch ở nhiệt độ phòng và không dùng chất tẩy rửa (3.1.23), thời gian chương trình (3.1.17) đạt được phải phù hợp với quy định tại I.3.

I.4.6  Kiểm tra nhiệt độ nước tại hốc chứa

Nhiệt độ nước trong hốc chứa được sử dụng như chỉ số đánh giá tính năng điều khiển nhiệt độ của hệ thống gia nhiệt trong máy tham chiếu (3.1.6). Nhiệt độ nước phải được đo trong chương trình (3.1.14), tham chiếu trong hoạt động (3.1.13) rửa có gia nhiệt và hoạt động (3.1.13) tráng có gia nhiệt, bằng cảm biến nhiệt độ lắp tại lỗ trung tâm của hốc chứa (để tránh làm cong lưới lọc). Cảm biến nhiệt độ phải được ngập hoàn toàn trong nước. Nhiệt độ trong mỗi hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt phải được ghi lại định kỳ để xác minh sự tuân thủ theo quy định tại I.3.

I.4.7  Kiểm tra tính năng rửa và sấy

Khi máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) được vận hành theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ Điều 6 và Điều 7 (với tải bản và có chất tẩy rửa (3.1.23)) cùng sơ đồ xếp tải nêu tại I.5, các giá trị được quy định trong I.3 phải đạt được trong mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm năm lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

I.4.8  Kiểm tra mức nước trong hốc chứa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình I.1 - Mức nước tối đa trong máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) ở cuối chu kỳ

I.5  Sơ đồ xếp tải của máy rửa bát tham chiếu (3.1.6)

Máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) phải được xếp tải theo hướng dẫn trong Hình I.2 và Hình I.3 cho mỗi giá (3.1.22)

Hình I 2 - Sơ đồ xếp tải của máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) - giá dao dĩa

 

Hình I.3 - Sơ đồ xếp tải của máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) - giá phía trên và giá phía dưới

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục J

(quy định)

Bảng sắc độ

J.1  Quy định chung

Phụ lục này quy định mối quan hệ giữa giá trị phản xạ Ry, bảng màu NCS và chỉ số sắc độ tương ứng. Mỗi bảng màu NCS tương ứng với một chỉ số sắc độ. Thang chỉ số sắc độ từ 4 đến 15 được sử dụng để đánh giá mức độ cháy xém (độ nâu hóa).

J.2  Phân loại chỉ số sắc độ

Bảng 1 - Bảng sắc độ

Giá trị phản xạ đo được RY

Bảng sắc độ NCS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

=

 

 

9,3

12,2

10,4

S 6030 - Y50R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12,2

16,4

14,2

S 5040 - Y40R

14

16,4

20,1

18,8

S 4050 - Y30R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20,1

22,9

21,4

S 4040 - Y30R

12

22,9

26,5

24,5

S 4030 - Y30R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26,5

31,7

28,7

S 3020 - Y30R

10

31,7

38,5

34,9

S 2060 - Y20R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

38,5

46,9

42,3

S 2040 - Y20R

8

46,9

54,2

51,7

S 1050 - Y20R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

54,2

64,3

56,9

S 1040 - Y20R

6

64,3

75,2

72,3

S 0530 - Y10R

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

75,2

 

78,3

S 0520 - Y10R

4

Có thể xem về dưỡng đo màu và thông tin chi tiết hơn trong IEC TS 63350 [10] (xem L.1.7 để biết thêm chi tiết).

 

Phụ lục K

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K.1  Quy định chung

Phụ lục K quy định phương pháp xác định công suất tiêu thụ điện (3.1.6) của máy rửa bát ở chế độ “bật chờ” (3.1.26), chế độ “tắt” (3.1.27), chế độ “chờ” (3.1.29), chế độ “chờ có kết nối mạng” (3.1.30) và chế độ "khi động trễ” (3.1.31). Bốn chế độ đầu là trạng thái ổn định có thể kéo dài vô hạn còn chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) là trạng thái ngắn hạn, liên quan đến chế độ công suất tích cực (việc lựa chọn và khởi động chương trình (3.1.14) cụ thể). Đây là năm chế độ điện năng thấp duy nhất được quy định trong tiêu chuẩn này. Các chế độ điện năng thấp khác có thể tồn tại trong một số sản phẩm, nhưng đối với các thiết kế hiện tại của máy rửa bát (3.1.1), chúng không được xem là quan trọng xét về thời gian hoạt động và mức tiêu thụ điện năng.

Khi xác định các chế độ điện năng thấp, việc đo lường phải được thực hiện theo Phụ lục K.

Cần đảm bảo các điều kiện sau được duy trì trong suốt quá trình đo:

- Tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về lắp đặt, hoạt động (3.1.13) và thiết lập máy rửa bát (3.1.1) (nếu áp dụng);

- Thiết bị phải được kết nối nguồn điện lưới trong suốt thời gian thử nghiệm;

- Không có đèn cảnh báo bất thường nào hiển thị (bao gồm cả chỉ báo chất trợ tráng (3.1.24) và chỉ báo muối, nếu có);

- Nguồn nước cấp của phòng thí nghiệm phải được mở và duy trì ở áp suất quy định;

- Tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về cấu hình kết nối mạng (3.1.28) của máy thử nghiệm (3.1.5) (nếu áp dụng);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Sau mỗi thao tác với thiết bị, chờ ít nhất 15 min trước khi bắt đầu đo;

- Không có bất kỳ sự can thiệp hay tương tác nào trong quá trình đo.

Một số máy thử nghiệm (3.1.5) có thể yêu cầu cập nhật phần mềm khi sử dụng lần đầu để đảm bảo an toàn cho các hoạt động (3.1.13) mạng (3.1.28). Khuyến nghị cho phép thực hiện các cập nhật này và ghi chú lại trong biên bản thử nghiệm. Việc cập nhật có thể xảy ra hoặc được yêu cầu sau khi kích hoạt chức năng mạng (3.1.28), và có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ điện năng trong quá trình đo.

Việc đo công suất điện cho các chế độ để bật (3.1.26), chế độ tắt (3.1.27), chế độ chờ (3.1.29), chế độ chờ có kết nối mạng (3.1.30) và chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) phải được thực hiện theo các yêu cầu của IEC 62301:2011 và IEC 63474. Tuy nhiên, không áp dụng 5.3 và yêu cầu xác định tốc độ gió trong 4.2 của IEC 62301:2011.

Chi tiết về quy trình đo được trình bày trong Bảng K.1, mô tả quy trình thử nghiệm cho các loại thiết bị khác nhau tùy theo chức năng được cung cấp. Công suất điện trung bình được đo bằng đơn vị oát (W) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Mức tiêu thụ điện năng yêu cầu có thể được xác định bằng cách đo trực tiếp điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định (không dưới 10 min). Dữ liệu phải được ghi lại liên tục ở khoảng thời gian 1 giây hoặc nhỏ hơn trong suốt quá trình thử nghiệm, sử dụng bộ ghi dữ liệu hoặc máy tính. Công suất trung bình được đo bằng oát (W) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Ngoài ra, năng lượng tiêu thụ có thể được đo trong một khoảng thời gian nhất định (không ít hơn 10 min), và điện năng tiêu thụ được tính bằng cách chia năng lượng tiêu thụ đo được (tính bằng oát giờ) cho thời gian đo (tính bằng giờ). Giá trị công suất tính toán được biểu thị bằng oát (W) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Máy rửa bát (3.1.1) có hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34) sẽ tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29) sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi có tương tác với thiết bị. Các tương tác liên quan cần được xem xét trong phép đo bao gồm:

- sau khi máy thử nghiệm (3.1.5) được bật; hoặc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- sau bất kỳ tương tác nào, trực tiếp (ví dụ: thao tác vật lý) hoặc gián tiếp (ví dụ: giao diện người dùng từ xa) với máy thử nghiệm (3.1.5); hoặc

- khi không có chế độ nào khác, bao gồm cả biện pháp khẩn cấp, được kích hoạt.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mô tả về loại tương tác với thiết bị đã được thực hiện.

Các tương tác với thiết bị trong quá trình thực hiện chương trình (3.1.14) hoặc chu trình (3.1.15) không được tính đến trong phép đo.

CHÚ THÍCH 1: Việc tương tác với thiết bị trong khi đang thực hiện chương trình (3.1.14)/chu trình (3.1.15) (ví dụ: tạm dừng hoặc ngắt quãng) có thể dẫn đến nguy cơ các hoạt động (3.1.13) dự kiến của chương trình (3.1.14)/chu trình (3.1.15) không được hoàn tắt, dẫn đến các chức năng chính (như rửa, sấy, tái sinh (3.1.21)) không đạt yêu cầu. Hơn nữa, việc ngắt chương trình (3.1.14) có thể kích hoạt một chế độ bảo vệ nhằm ngăn người sử dụng vô tình hoặc không nhận biết tiếp cận với chất tẩy rửa (3.1.23) chưa hòa tan hoặc dung dịch chất tẩy rửa (3.1.23) chưa được xả bỏ.

Một số chế độ điện năng thấp được xác định tương ứng với các vị trí khác nhau của cửa máy rửa bát (3.1.1), được quy định như sau:

- ca đóng;

- cửa mở và không có chốt, vị trí cửa yêu cầu được mô tả trong Hình K.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 2: Một số máy rửa bát (3.1.1) có cơ chế tự đóng cửa, do đó có thể cần sử dụng miếng chặn để giữ cửa ở trạng thái mở.

Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp có thể có thông tin về thiết kế và hoạt động (3.1.13) của máy rửa bát (3.1.1) cho phép xác định chính xác các chế độ này bằng các phương pháp khác với các phương pháp được quy định dưới đây.

Đối với mục đích công bố, nhả chế tạo hoặc nhà cung cấp có thể sử dụng bất kỳ phương pháp nào cho kết quả tương đương với các phương pháp quy định dưới đây. Tuy nhiên, đối với mục đích xác minh, các phương pháp được quy định dưới đây sẽ được ưu tiên áp dụng hơn so với bất kỳ phương pháp xác định nào khác.

K.2  Xác định công suất ở chế độ để bật (3.1.26)

Khi chương trình (3.1.14) bất kỳ kết thúc, cửa của máy rửa bát (3.1.1) được mở và nhả chốt (như mô tả trong Hình K.1) trong vòng 1 min, và phép đo phải được bắt đầu ngay lập tức.

Để xác định chế độ này, người vận hành không thực hiện thêm bất kỳ thao tác nào để tắt máy rửa bát (3.1.1) (tức là không chuyển sang chế độ tắt (3.1.27)) sau khi cửa đã được mở. Cửa phải duy trì ở trạng thái nhả chốt trong suốt quá trình đo. Quy trình được minh họa trong Hình K.1.

CHÚ THÍCH 1: Chế độ này không áp dụng đối với trường hợp người dùng tắt sản phẩm trước khi cửa có thể được mở.

CHÚ THÍCH 2: Đối với máy rửa bát (3.1.1) có hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34), chế độ để bật (3.1.26) có thể tương đương với chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29).

CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ "nhả chốt” (unlatched) nghĩa là cửa được đóng sát nht có thể mà không gài vào chốt khóa.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34) tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) nhưng thời gian kích hoạt hệ thống > 30 min, phép đo chế độ để bật cũng được thực hiện trong 30 min. Khi đó, sản phẩm được ghi nhận là có hệ thống quản lý năng lượng kích hoạt sau hơn 30 min, và chỉ báo cáo công suất chế độ để bật (3.1.26).

Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34) tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) trong 30 min hoặc ít hơn, phép đo chế độ để bật (3.1.26) được thực hiện trong thời gian thực tế. Khi đó, cần báo cáo cả công suất và thời gian duy trì ở chế độ để bật (3.1.33).

Giá trị công suất tiêu thụ ở chế độ để bật (3.1.26) là giá trị trung bình của các số liệu đo được.

K.3  Xác định thời gian duy trì ở chế độ để bật (3.1.33)

Nếu máy rửa bát thử nghiệm (3.1.1) được trang bị hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34) cho phép tự động chuyển máy sang chế độ tắt (off mode) (3.1.27) trong vòng 30 min sau khi chương trình (3.1.14) kết thúc, thì thời gian duy trì ở chế độ để bật (3.1.33) được xác định theo K.2 và phải được báo cáo.

Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, cửa của máy rửa bát (3.1.1) được mở và nhả chốt (như mô tả trong Hình K.1) trong vòng 1 min và được giữ ở trạng thái nhả chốt trong suốt quá trình đo, bắt đầu ngay lập tức.

Để xác định thời gian duy trì ở chế độ để bật (3.1.33), người vận hành không thực hiện thao tác nào để tắt máy rửa bát (3.1.1) (tức là không kích hoạt chế độ tắt - off mode (3.1.27)).

Thời gian đo bắt đầu ngay khi quá trình đo bắt đầu và kết thúc khi máy tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) .

Giá trị thời gian đo được biểu thị bằng min và làm tròn đến phút gần nhất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát (3.1.1) có chế độ tắt (3.1.27). Công suất điện tiêu thụ ở chế độ tắt (3.1.27) được xác định theo Bảng K.1. Nếu máy rửa bát (3.1.1) được trang bị hệ thống quản lý năng lượng tự động (3.1.34), tiến hành thử nghiệm theo Bảng K.1.

Trường hợp không có hệ thống này, máy rửa bát (3.1.1) phải được tắt thủ công theo hướng dẫn của nhà chế tạo, và thao tác này phải được thực hiện trước khi đo chế độ tắt (off mode) (3.1.27).

Trong mọi trường hợp, công suất điện ở chế độ tắt (3.1.27) phải được xác định trong khoảng thời gian không ít hơn 10 min. Mức tiêu thụ điện năng ở chế độ tắt (3.1.27) được tính bằng giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.

Việc mở/nhả chốt hoặc đóng cửa do người vận hành thực hiện có thể kích hoạt lại máy rửa bát (3.1.1) để thực hiện các chức năng phụ trợ, chẳng hạn như hiển thị thông tin hoặc bật đèn trong khoang. Nếu tình huống này xảy ra, cần chờ thêm một khoảng thời gian để máy rửa bát (3.1.1) quay trở lại chế độ tắt (3.1.27).

Nếu máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế độ tắt (3.1.27), thì chế độ này phải được nhà chế tạo mô tả chính thức.

K.5  Xác định công suất ở chế độ chờ (3.1.29)

Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế độ chờ (3.1.29). Công suất điện ở chế độ chờ (3.1.29) phải được xác định theo Bảng K.1.

Trong mọi trường hợp, công suất điện ở chế độ chờ (3.1.29) phải được đo trong thời gian không ít hơn 10 min. Mức tiêu thụ điện năng ở chế độ chờ (3.1.29) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.

Nếu máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế độ chờ (3.1.29), chế độ này phải được nhà chế tạo mô tả chính thức.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế độ chờ trong điều kiện kết nối mạng (3.1.30).

Đối với máy rửa bát (3.1.1) có khả năng kết nối mạng (3.1.28), cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về cấu hình kết nối mạng của máy rửa bát (3.1.1) và đảm bảo mạng (3.1.28) (ví dụ: LAN hoặc WLAN) được kết nối và kích hoạt.

Mức tiêu thụ điện năng cao nhất có thể xảy ra khi máy rửa bát (3.1.1) không chỉ được kết nối với mạng (3.1.28) mà còn được liên kết với giao diện người dùng từ xa (ví dụ: ứng dụng điều khiển - App). Trong quá trình chờ 15 min trước khi đo và trong khi đo, không được tương tác với giao diện người dùng từ xa.

Công suất điện ở chế độ chờ trong điều kiện kết nối mạng (3.1.30) phải được xác định theo Bảng K.1.

Trong mọi trường hợp, công suất điện ở chế độ này phải được đo trong thời gian không ít hơn 10 min. Mức tiêu thụ điện năng của chế độ chờ (3.1.29) trong điều kiện kết nối mạng (3.1.30) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.

Cần đảm bảo không có quá trình cập nhật phần mềm diễn ra trong suốt quá trình đo.

Mô tả về loại kết nối mạng (3.1.28) được sử dụng phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

K.7  Xác định công suất ở chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31)

Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát (3.1.1) có chức năng khởi động trễ. Công suất điện ở chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) phải được xác định theo Bảng K.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chọn chương trình (3.1.14) cần đo, thiết lập thời gian khởi động trễ và khởi động chương trình (3.1.14). Việc đo công suất điện ở chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) phải bắt đầu sớm nhất sau 15 min kể từ khi chế độ hẹn giờ khởi động được kích hoạt và kéo dài ít nhất 10 min. Do đó, thời gian cài đặt khởi động trễ phải bao phủ tối thiểu 25 min.

Mức tiêu thụ điện năng ở chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.

Tên chương trình (3.1.14), thiết lập khởi động trễ đã chọn và thời gian đo phải được ghi rõ trong báo cáo, cùng với giá trị công suất điện đo được.

CHÚ THÍCH 1: Khi hiển thị thay đổi trong quá trình đếm ngược, có thể xuất hiện một số dao động nhỏ trong mức tiêu thụ điện năng của chế độ này.

CHÚ THÍCH 2: Đối với máy rửa bát (3.1.1), thuật ngữ “đã khóa chốt (latched)” cỏ nghĩa là cửa đã đóng và cơ cấu khóa cửa đã được kích hoạt, để thiết bị có thể vận hành khi cần thiết.

Mức tiêu thụ điện năng của chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.

Bảng K.1 - Quy trình đo cho các chế độ công suất thấp

Chế độ / điều kiện

Bước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tham số đo được

 

 

 

Máy không có khởi động trễ và không có chế độ chờ mạng (3.1.30)

Máy không có khởi động trễ và không có chế độ chờ mạng (3.1.30)

Máy không có khởi động trễ và không có chế độ chờ mang (3.1.30)

Máy không có khởi động trễ và không có chế độ chờ mạng (3.1.30)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Không kết nối mạng (3.1.28), hoặc mạng (3.1.28) bị ngắt nếu được kích hoạt)

1

Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn điện

Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn điện

Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn điện

Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn điện

 

2

Chờ ít nhất 15 min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chờ ít nht 15 min

Chờ ít nhất 15 min

 

3

Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29)

Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29)

Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29)

Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đo công suất điện

Đo công suất điện

Đo công suất điện

Đo công suất điện

 

5

Bật thiết bị

Bật thiết bị

Bật thiết bị

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chế độ tắt (3.1.27): Pom hoặc

Chế đ chờ (3.1.29): Psm

Tùy chọn

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

 

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)

Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)

Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)

 

7

 

 

Ngắt kết nối mạng (3.1.28) nếu chưa được ngắt

Ngắt kết nối mạng (3.1.28) nếu chưa được ngắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

Đợi tối thiểu 15 min

Đợi tối thiểu 15 min

Đợi tối thiểu 15 min

Đợi tối thiu 15 min

 

9

Đo công suất điện

Đo công suất điện

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đo công suất điện

Chế độ tắt (3.1.27): Pom hoặc

Chế độ chờ (3.1.29): Psm

Được kết nối với (3.1.28) (nếu có)

10

 

 

Bật thiết bị nếu thiết bị chưa được bật

Bật thiết bị nếu thiết bị chưa được bật

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tùy chọn

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ

 

11

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích hoạt chế độ chờ có kết nối mạng

 

12

 

 

Đợi 15 min

Đợi 15 min

 

13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Đo công suất điện

Đo công suất điện

Chế độ chờ có kết nối mạng

14

Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt

Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt

Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt

Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hẹn giờ khởi động

Được kết nối với mạng (3.1.28) (nếu có)

15

 

Bật thiết bị

 

Bật thiết bị

 

Tùy chọn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ

 

Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ

 

16

 

 

 

Kích hoạt kết nối mạng (3.1.28) nếu chưa được kích hoạt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17

 

Kích hoạt chế độ hẹn giờ khởi động với thời gian tối thiểu là 30 min

 

Kích hoạt chế độ hẹn giờ khởi động với thời gian tối thiểu là 30 min

 

18

 

Đợi 15 min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đợi 15 min

 

19

 

Đo công suất điện

 

Đo công suất điện

Bắt đầu trễ: Pds

Chế đ để bật (3.1.26)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Bật điện thiết bị

Bật điện thiết bị

Bật điện thiết bị

Bật điện thiết bị

 

21

Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh — có thể là bất kỳ chương trình nào

Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh — có thể là bất kỳ chương trình nào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn chinh — có thể là bất kỳ chương trình nào

 

22

Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở và nhả chốt cửa

Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở và nhả chốt cửa

Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở và nhả chốt cửa

Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở và nhả chốt cửa

 

23

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đo công suất điện trong XX min hoặc tối đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với thiết bị không có chức năng quản lý điện năng

Đo công suất điện trong XX min hoặc tối đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với thiết bị không có chức năng quản lý điện năng

Đo công suất điện trong XX min hoặc tối đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với thiết bị không có chức năng quản lý điện năng

Chế độ để bật (3.1.26) PLO

 

CHÚ THÍCH: Các thao tác tương ứng trên thiết bị được nêu trong Bảng K.1.

Việc mở hoặc đóng cửa có thể kích hoạt lại máy rửa bát (3.1.1) đ thực hiện các chức năng phụ trợ như hiển thị thông tin hoặc bật đèn bên trong. Nếu có sự tương tác như vậy xảy ra, cần thời gian chờ 15 min để máy rửa bát (3.1.1) có chức năng quản lý điện năng trở lại chế độ tắt (3.1.27), hoặc chế độ chờ (3.1.29), hoặc chế độ chờ có kết nối mạng (3.1.30). Đối với máy rửa bát (3.1.1) không có chức năng quản lý điện năng, cần thực hiện lại quy trình trong Bảng K.1 cho chế độ công suất thấp mong muốn.

 

Phụ lục L

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các nhà cung cấp nguyên vật liệu thử nghiệm

Thông tin về các nhà cung cấp vật liệu thử nghiệm có sẵn trên trang web của IEC và sẽ được cập nhật liên tục. Thông tin này có thể được truy cập thông qua các tài liệu hỗ trợ của Tiểu ban kỹ thuật SC 59A tại trang web IEC: www.iec.ch/sc59a/suDDortinadocuments. Thông tin này được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không mang ý nghĩa chứng thực hoặc khuyến nghị của IEC đối với các nhà cung cấp được nêu tên.

 

Phụ lục M

(tham khảo)

Nội dung báo cáo thử nghiệm

M.1  Quy định chung

Một báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau đây cần được lập cho mỗi phép thử được thực hiện.

M.2  Mô tả máy rửa bát

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Kết nối nước sẵn có (nước nóng/lạnh/kép), có bộ gia nhiệt bên trong hay không (Y/N), có trang bị bộ làm mềm nước (3.1.20) hay không.

- Kích thước thiết bị.

- Nguồn gốc của máy thử nghiệm (3.1.5) (cách thức nhận được).

- Các giá trị công bố: mức tiêu thụ điện năng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) (giá trị ghi nhãn nếu có), loại bộ lọc.

- Các khuyến nghị sử dụng: cài đặt hoặc liều lượng chất trợ tráng (3.1.24), liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) (và vị trí đặt), điều chỉnh bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu có), chương trình (3.1.14).

M.3  Thông tin về phòng thí nghiệm

- Thông tin phòng thí nghiệm (tên, địa chỉ, nhân viên thử nghiệm, ngày thử, công nhận).

- Số hoặc mã định danh của báo cáo thử nghiệm.

M.4  Điều kiện thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Độ cứng và hệ thống cấp nước, áp suất và nhiệt độ nước cấp.

- Nguồn điện (điện áp và tần số) và hệ thống điều chỉnh.

- Thông tin chi tiết về thiết bị đo (xem Phụ lục T).

- Máy tham chiếu (3.1.6): thương hiệu, kiểu máy, số sê-ri, thông số kỹ thuật và chi tiết kiểm tra.

- Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu và số lô.

- Chất trợ tráng (3.1.24) và số lô.

- Muối (hoặc chất xúc tác làm mềm khác) và số lô.

- Bộ đồ ăn (3.1.9) và các chất gây bẩn được sử dụng.

- Nhiệt độ tối thiểu và tối đa trước khi chương trình (3.1.14) bắt đầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M.5.1  Thiết lập

- Chương trình (3.1.4) được lựa chọn, chế độ cấp nước được thử nghiệm, liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) (cho giai đoạn rửa sơ bộ và rửa chính), thiết lập và liều lượng chất trợ tráng (3.1.24), thiết lập bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu áp dụng được), sơ đồ xếp tải vào máy rửa bát (3.1.1), cấu hình các giá (3.1.22) của máy rửa bát (3.1.1), bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) được thử nghiệm.

- Loại phép thử (nghiên cứu, cơ sở của tuyên bố, kiểm tra xác nhận).

M.5.2  Kết quả

Báo cáo các kết quả sau đây cho máy thử nghiệm (3.1.5) và máy tham chiếu (3.1.6):

- Điểm rửa (bao gồm Bảng 4 hoặc tương đương).

- Điểm sấy (bao gồm Bảng 2 hoặc tương đương).

- Mức tiêu thụ năng lượng đo được, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17), chi tiết hoạt động (3.1.13) cho mỗi phép thử (thời gian, hoạt động của bộ gia nhiệt, lượng nước tiêu thụ, hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh và năng lượng nước nóng).

- Các phép đo nguồn điện (điện áp và tần số).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Loại hệ thống lọc (được công bố và xác định).

 

Phụ lục N

(quy định)

Vỏ thử nghiệm của máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4)

Vỏ thử nghiệm cho mảy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4)

Hình N.1 cho thấy vỏ thử nghiệm dành cho máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4). Lỗ thông cho ống và cấp của thiết bị thử nghiệm trong vỏ gỗ có thể nằm ở bất kỳ vách bên nào. Tuy nhiên, chỉ được phép có một lỗ thông.

Cạnh trước của vỏ máy rửa bát (3.1.1) (trừ cửa) phải cách canh trước của vỏ thử nghiệm từ 20 mm đến 25 mm. Nếu hướng dẫn của nhà chế tạo yêu cầu, vỏ phải được trang bị các lỗ thông gió tương ứng.

Nếu thiết bị được trang bị các miếng đệm, dải hoặc các phương tiện đặc biệt khác bằng vật liệu rắn hoặc đàn hồi để bịt kín khe hở giữa đường viền của thiết bị và vỏ tủ, thì phải sử dụng các phương tiện này. Nếu không có các phương tiện này, khe hở phải được để hở.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngoài ra, đối với các loại tích hợp, vỏ thử nghiệm phải được trang bị, theo hướng dẫn của nhà chế tạo, một tấm ốp chân tường có cùng chất liệu và độ dày với vỏ thử nghiệm. Nếu nhà chế tạo không đưa ra hướng dẫn, thì không được lắp đặt tấm ốp chân tường.

 

Kích thước nh bằng milimét

CHÚ DN:

h

Chiều cao bên trong = Chiều cao danh định của máy rửa bát (3.1.1) + (2 đến 4) mm;

w

Chiều rộng bên trong = Chiều rộng danh định của máy rửa bát (3.1.1) + (4 đến 6) mm;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều sâu bên trong = Chiều sâu tổng thể của máy rửa bát (3.1.1) + (20 đến 50) mm, nhưng d không nhỏ hơn 550 mm.

Vật liệu buồng thử

Ván ép hoặc ván dán chưa xử lý, dày (19 ± 1) mm, có khối lượng riêng trong khoảng (600 đến 750) kg/m3.

Hình N.1 - Vỏ thử nghiệm cho máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4)

 

Phụ lục O

(tham khảo)

Hướng dẫn đánh giá nội bộ

Để đảm bảo kết quả thử nghiệm có thể lặp lại trong phòng thí nghiệm, khuyến nghị các phòng thí nghiệm xây dựng hướng dẫn đánh giá nội bộ cho việc đánh giá khả năng rửa và sấy. Các hướng dẫn đánh giá nội bộ này nên được soạn thảo bằng ngôn ngữ địa phương của kỹ thuật viên phòng thí nghiệm, và cần bao gồm các loại vết bẩn và dấu vết thường còn sót lại hoặc tái bám trên tải thử tại phòng thí nghiệm đó. Các loại vết bẩn và dấu vết này có thể bị ảnh hưởng bởi thiết kế của các máy thử điển hình (tính năng, sự có mặt của bộ làm mềm nước (3.1.20), v.v.) cũng như các yếu tố địa phương (độ cứng và chất lượng nước sử dụng). Hướng dẫn đánh giá nội bộ chỉ nên cung cấp định hướng về việc diễn giải các vết bn hoặc dấu vết có thể gây mơ hồ trong quá trình đánh giá hiệu quả rửa. Bất kỳ hạt, dấu hoặc vết nào được xác định rõ ràng là bẩn hoặc có thành phần bẩn phải được đánh giá là vết bẩn theo quy định tại 7.3.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục P

(tham khảo)

Quy trình thử nghiệm đối với các chương trình (3.1.14) có cảm biến

P.1  Quy định chung

Mục đích của việc mô tả quy trình thử nghiệm bổ sung là nhằm đánh giá hiệu quả của các chương trình (3.1.14) có cảm biến.

Chương trình (3.1.14) có cảm biến là chương trình mà máy rửa bát (3.1.1) tự động điều chỉnh quá trình thực hiện dựa trên tín hiệu cảm biến, cho phép người sử dụng rửa các tải khác nhau bằng chương trình được tối ưu hóa mà không cần lựa chọn thủ công.

Để kiểm tra khả năng điều chỉnh của máy đối với điều kiện tải và mức độ bẩn khác nhau, tổng lượng chất bẩn và số lượng vật dụng được thay đổi qua 10 kịch bản thử nghiệm khác nhau.

P.2  Các điều kiện chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các loại vết bẩn và bộ đồ ăn (3.1.9) sử dụng trong thử nghiệm chương trình (3.1.14) có cảm biến giống với những loại dùng cho thử nghiệm tiêu chuẩn về khả năng rửa và sấy. Quy trình làm bẩn bộ đồ ăn (3.1.9) trong phép thử chương trình cảm biến phải tuân theo mô tả tại Điều 6.

Chất tẩy rửa (3.1.23) được định lượng theo 5.7, tương ứng với số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) của tải thử: Với máy đầy tải, sử dụng toàn bộ lượng chất tẩy rửa cho dung tích danh định của máy rửa bát (3.1.12); Với không tải, không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23); Với máy nửa tải, lượng chất tẩy rửa được giảm tương ứng với số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) trong tải thử.

Nếu chương trình (3.1.14) có cảm biến có phạm vi tùy chọn nhiệt độ, thì nhiệt độ chương trình này phải tương tự với nhiệt độ của chương trình (3.1.14) thử nghiệm quy định tại 5.4.

Khi thử nghiệm chương trình (3.1.14) có cảm biến, các kịch bản thử nghiệm mô tả dưới đây là bắt buộc. Số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) cho mỗi kịch bản thay đổi từ 1 đến 3 lần (Bảng P.1).

Bảng P.1 - Các kịch bản thử nghiệm cho chương trình (3.1.14) có cảm biến

Kiểu kịch bản

Lượng tải thử nghiệm

Tổng lượng chất bẩn (tùy thuộc vào công suất máy rửa bát danh định (3.1.12))

Đánh giá hiệu quả rửa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a

Đầy tải 1/1

100%

Có đánh giá

3

b

Đầy tải 1/1

Không làm bẩn

Không đánh giá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c

Nửa tải 1/2

50%

Có đánh giá

2

d

Nửa tải 1/2

Không làm bẩn

Không đánh giá

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e

Không tải

 

Không đánh giá

1

Khi thực hiện kịch bản “a” hoặc “c”, máy tham chiếu (3.1.6) phải được chạy song song với tải đầy đủ gồm 12 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) đã được làm bẩn hoàn toàn.

Tất cả các phép thử có thể được thực hiện theo thứ tự (Bảng P.2) trong vòng một tuần.

Bảng P.2 - Ví dụ về quy trình một tuần

Thời gian trong ngày/kế hoạch/ Định thời gian

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Buổi sáng

e

b

b

d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Buổi chiều

a

a

a

c

c

Trình tự thử nghiệm phải được tuân thủ, các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) có và không có chất bẩn phải được tiến hành liên tiếp nhau.

P.3  Tải thử

Tải thử phải giống hệt với tải được sử dụng trong thử nghiệm tính năng rửa và sấy theo Điều 6.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nửa tải: là số lượng bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) giảm một nửa so với tải đầy, đại diện cho một nửa dung tích danh định của máy (3.1.12). Để xác định số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) cho nửa tải, số bộ đồ ăn của tải đầy được chia đôi và làm tròn lên số nguyên gần nhất, bao gồm cả loại A và B. Nếu kết quả là số lượng bộ đồ ăn loại A và loại B không bằng nhau, thì loại A được ưu tiên, tức là sử dụng thêm một bộ đồ ăn loại A. Máy rửa bát (3.1.1) phải được xếp tải theo hướng dẫn của nhà chế tạo, nhưng chừa trống cách một vị trí.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về máy có dung tích danh định (3.1.12) là 13 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10), nửa tải sẽ tương ứng với nội dung của máy 7 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10). Xem Bảng A.2 để biết thêm chi tiết.

P.4  Làm bẩn

Đối với kịch bản thử nghiệm a và c, tải thử phải được làm bẩn theo quy định tại Điều 6. Lượng chất bẩn trên mỗi vật (g/vật dụng) phải giống hệt với quy định tại Điều 6 và Phụ lục C.

P.5  Dữ liệu đo được

Việc đánh giá tính năng rửa và sấy không bắt buộc trong mọi kịch bản thử nghiệm (xem Bảng P.1). Khi có đánh giá tính năng rửa và sấy, phép đánh giá phải tuân theo Điều 7.

Đối với mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), phải ghi nhận các thông số sau: mức tiêu thụ điện năng, mức tiêu thụ nước, thời gian chương trình (3.1.17). Đối với các kịch bản có đánh giá rửa và sấy, các giá trị này cũng phải được ghi nhận.

Giá trị trung bình số học của tất cả các thông số được tính toán và báo cáo cho từng kịch bản. Các giá trị số học In WD và In WC không được tính đến khi đánh giá chương trình (3.1.14) cỏ cảm biến theo Phụ lục P.

Sơ đồ xếp tải, đặc biệt là đối với nửa tải, phải được báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục Q

(tham khảo)

Đánh giá bổ sung tính năng tráng

Q.1  Quy định chung

Mục đích của việc mô tả quy trình thử nghiệm bổ sung về tính năng tráng là nhằm đánh giá khả năng tráng rửa của máy rửa bát gia dụng (3.1.1). Một quy trình tráng lý tưởng là sự kết hợp tối ưu giữa lượng nước, nhiệt độ và chất trợ tráng (3.1.24), giúp đạt được bộ đồ ăn (3.1.9) sạch hoàn toàn và khô ráo ở cuối chương trình (3.1.14) rửa. Tính năng tráng được đánh giá dựa trên sự hình thành của các vệt và đốm nước. Các đốm và vệt này chủ yếu là dấu vết khô lại của các giọt nước còn sót trên bề mặt tiếp xúc hoặc trong các hốc đặc thù của vật dụng.

Q.2  Các điều kiện chung

Tất cả các điều kiện chung về đo lường như nguồn điện, điều kiện môi trường xung quanh và nguồn nước cấp phải đáp ứng các yêu cầu của Điều 5.

Các loại chất bẩn, bộ đồ ăn (3.1.9) và quy trình thử nghiệm được sử dụng giống hệt như trong các thử nghiệm tính năng rửa và sấy quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8.

Chất tẩy rửa (3.1.23) được định lượng theo số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) của tải thử, theo quy định tại 5.7. Chất trợ tráng (3.1.24) được sử dụng theo hướng dẫn tại 5.8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Thông thường, vết nước (watermarks) hình thành trong quá trình sấy và được đánh giá sau khi toàn bộ lượng nước còn lại đã khô hoàn toàn. Các vật được lấy ra khỏi máy để đánh giá rửa và sấy có thể không thể hiện tính năng tráng giống như các vật được giữ trong máy cho đến khi khô hoàn toàn.

Q.3  Nạp tải

Các vật dụng được sử dụng để đánh giá tính năng tráng là các ly thủy tinh không bẩn, được mô tả trong Phụ lục C, Bảng C.2, Điều B5. Số lượng ly phụ thuộc vào dung tích danh định của máy rửa bát (3.1.12) và phải được tính toán theo Điều A.2.

Đối với tất cả các vật dụng, phải đáp ứng các yêu cầu của 6.2. Ngoài ra, tất cả các vật dụng dùng để đánh giá tính năng tráng phải hoàn toàn không có vết đốm hoặc màng bám trước khi thử nghiệm.

Q.4  Đánh giá

Đánh giá bằng quan sát trực quan mức độ đốm bám trên ly thủy tinh sau mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), trong hộp chiếu sáng như mô tả dưới đây. Các ly được đánh giá là những ly không được làm bẩn theo quy định tại 6.4. Khi cầm ly, chỉ được cầm ở phần đáy để tránh dấu vân tay trên bề mặt, và quan sát ly ở tư thế úp ngược.

CHÚ THÍCH: Có thể đeo găng tay để dấu vân tay không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.

Sử dụng bộ ảnh chuẩn (xem Hình Q.2) để đối chiếu và đánh giá mức độ đốm bám trên ly thủy tinh.

Việc đánh giá các vật dụng bàn ăn (3.1.9) phải được thực hiện trong hộp chiếu sáng có điều kiện tiêu chuẩn hóa. Hộp chiếu sáng nên có dạng hình hộp chữ nhật, mở phía trước và bên trong sơn màu đen (xem Hình Q.1). Kích thước của buồng phải đủ lớn để đặt ít nhất 6 ly cạnh nhau. Đèn huỳnh quang được gắn ở phần đáy hộp theo cách thức sao cho ánh sáng xuyên qua ly. Ánh sáng phải đáp ứng các yêu cầu về độ chói và nhiệt độ màu theo 7.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình Q.1 - Ví dụ về hộp chiếu sáng dùng cho việc đánh giá

Q.5  Dữ liệu đo được

Giá trị trung bình số học của của các ly được tính trên mỗi lần thử nghiệm và kịch bản thử nghiệm.

Hình Q.2 - Hình ảnh đánh giá các vết đốm trên ly thủy tinh

CHÚ THÍCH — Cốc thủy tinh có điểm 5 là cốc hoàn toàn không có vết bẩn, đã được đánh bóng và do đó không còn bất kỳ dư lượng nào. Cốc thủy tinh có điểm 4 không có vết bẩn nhìn thấy được nhưng vẫn còn một lượng dư lượng nhỏ.

 

Phụ lục R

(tham khảo)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R.1  Mục đích

Mục đích của quy trình thử nghiệm bổ sung này là đánh giá hiệu quả lọc của máy rửa bát (3.1.1). Nước trong máy rửa bát có thể được lọc theo nhiều cách khác nhau tùy theo cấu tạo máy.

Thử nghiệm này bổ sung một loại bẩn thử nghiệm đặc biệt - bã cà phê - để đánh giá khả năng lọc.

R.2  Điều kiện chung

Tất cả các điều kiện đo lường chung mô tả trong Điều 5 đều được áp dụng.

Các loại bẩn và bộ đồ ăn (3.1.9) được sử dụng giống như trong thử nghiệm tính năng rửa và sấy chuẩn. Quy trình làm bẩn vật dụng bàn ăn (3.1.9) trong đánh giá thử nghiệm này tương tự với mô tả ở Điều 6 ngoại trừ việc thêm bã cà phê vào bát melamine và giảm lượng rau chân vịt được sử dụng. Các ngoại lệ này áp dụng chỉ cho máy thử nghiệm (3.1.5), không áp dụng cho máy tham chiếu (3.1.6)

Đối với 5.2, khi ổn định trước máy thử (theo 5.2), cần chú ý sau:

Khi kiểm tra sự tích tụ các vết bẩn trong máy rửa bát (3.1.1), đặc biệt lưu ý đến sự tích tụ bã cà phê ở các vị trí như bộ lọc, đáy hứng nước, gioăng cửa và thanh trượt giá đỡ.

R.3  Quy trình thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sau khi hoàn tất loạt thử nghiệm kết hợp rửa và sấy (Điều 6 và Điều 7), tiến hành một loạt thử nghiệm bổ sung gồm tối thiểu 3 lần chạy thử. Có thể tăng số lần chạy thử để cải thiện độ chính xác. Trong loạt thử nghiệm bổ sung này, chuẩn bị chất bẩn cho máy thử nghiệm (3.1.5) có thay đổi như đã mô tả ở trên. Máy tham chiếu (3.1.6) vẫn. giữ nguyên quy trình bẩn chuẩn như mô tả theo Điều 6.

R.3.2  Bã cà phê

R.3.2.1  Quy định chung

Sử dụng cà phê tự nhiên có chứa caffein. Bã cà phê phải được mua sẵn ở dạng xay, không được tự xay tại phòng thí nghiệm. Bã cà phê khô, chưa pha được chuẩn bị và sử dụng.

R.3.2.2  Chuẩn bị và bảo quản

Cà phê được bảo quản kín ở điều kiện môi trường xung quanh. Bã cà phê phải được rây để thu được kích thước hạt 0,5 mm đến 1,0 mm.

Khi rây, tránh nạp quá nhiều để phần đáy hoặc lưới 0,5 mm vẫn còn nhìn thy được sau khi sàng. Hình R.1 mô tả loại rây phù hợp. Sau đó, bã cà phê đáp ứng các yêu cầu được sử dụng cho các thử nghiệm tính năng.

Hình R.1 - Rây phù hợp dùng cho bã cà phê

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngoài ra cần thêm rây thử nghiệm phân tích có kích thước mắt lưới 1 mm và khay hứng để thu được phần hạt mong muốn.

R.3.2.3  Ứng dụng bã cà phê

- Vật dụng cần được làm bẩn:

Bát melamine được làm bẩn bằng bã cà phê.

- Lượng bẩn:

2 g bã cà phê được sử dụng để làm bẩn mỗi bát.

- Cách làm bẩn:

Cân 2 g bã cà phê và rắc đều lên lớp bơ thực vật (được quy định theo 6A8.3) đã được quét lên mỗi bát melamine.

Bát melamine phải được làm bẩn bằng bơ thực vật và bã cà phê ngay trước khi bắt đầu vận hành thử nghiệm (3.1.7) và sau đó, đặt bát đã làm bẩn vào máy thử nghiệm (3.1.5) theo 6.6.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình R.2 - Làm bẩn bát melamin bằng bơ thực vật và bã cà phê

R.3.3  Rau chân vịt

R.3.3.1  Quy định chung

Việc chuẩn bị và bôi chất bẩn bằng rau chân vịt được thực hiện theo quy định tại 6.4.7, ngoại trừ lượng bôi.

R.3.3. 2 Lượng rau chân vịt sử dụng

- Các vật cần bôi bẩn:

Đĩa tráng miệng và nồi nhỏ được bôi bẩn bằng rau chân vịt.

- Lượng chất bẩn:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

R.4  Đánh giá

Tối thiểu ba lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) phải được thực hiện, và có thể tiến hành thêm các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) bổ sung để cải thiện độ chính xác.

Bảng R.1 được sử dụng để đánh giá tính năng rửa.

Để đánh giá tính năng lọc của máy rửa bát (3.1.1), sử dụng tỷ số so sánh giữa chỉ số của loạt thử nghiệm (3.1.8) có sử dụng bã cà phê theo R.3 với chỉ số của loạt thử nghiệm (3.1.8) rửa không sử dụng bã cà phê theo quy định tại Điều 6 và Điều 7.

Thu gom toàn bộ các hạt bã cà phê rơi ra khỏi các vật thử trước khi chấm điểm và cộng chúng vào điểm số hạt của chính vật thử mà chúng ban đầu bám vào. Nếu các hạt bã cà phê rơi ra nhưng không xác định được nguồn gốc, phân bổ đều các hạt này vào điểm số hạt của các bát melamine.

Bảng R.1 - Đánh giá xác định tính năng rửa

Mã vật dụng (tham khảo Phụ lục A)

S lượng vật dụng

Vật dụng cần được rửa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng số điểm trên s lượng vật dụng

Số lượng các vật dụng đơn ac có c điểm

Sz

5

4

3

2

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A 1

1

Đĩa ăn

Trứng

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

A 2

2

Đĩa ăn tráng ming

Rau chân vịt

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

A 3

3

Bát ăn tráng ming

Cháo yến mạch

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

A 4

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trà

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Ly

Sữa/Không

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

A 6 + B 6

6

Dĩa

Trứng

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

A 7 + B 7

7

Dao

Không

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

A 8 + B 8

8

Thìa ăn súp

Không/Cháo yến mạch

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

A 9 + B 9

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

Thìa cà phê

Không

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

B 1

11

Đĩa ăn súp

Cháo yến mạch

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

B 2

12

Đĩa ăn tráng miệng Melamin

Trứng

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

B3

13

Đĩa lót

Trà

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

B 4

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trà

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15

Nồi nhỏ

Hỗn hợp bơ rau chân vịt

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

S 1 b

16

Khay nướng

Thịt xay

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

S 2

17

Bát thủy tinh

Thịt xay

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

S 3

18

Đĩa bầu dục

Thịt xay

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

S 4

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bơ thực vật và bã cà phê

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Thìa ăn

Không

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

S 6

21

Dĩa ăn

Không

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

S 7

22

Thìa nước sốt

Không

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

N =

Ci =

∑ Cz =

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Xem Công thức (10)

Xem Công thức (11) hoặc Công thức (12), nếu thích hợp

CHÚ THÍCH:

Số th nghiệm

 

Bảng R.2 - Làm bẩn dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

Mã vật dụng

Mô tả vật dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại làm bẩn

Lượng làm bẩn lên mỗi vật dụng

Tổng lượng làm bẩn lên 12 bộ đồ ăn

S 1 a

Nồi nhỏ

1

Rau chân vịt

6

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

1

S 1 b

Khay nướng

1

Thịt xay

6

6

S 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Thịt xay

8

8

S 3

Đĩa bầu dục

1

Thịt xay

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S 4

Bát melamin

2

Bơ thực vật

5,5

11

Bã cà phê

2

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thìa ăn

2

Không có

Không có

Không có

S 6

Dĩa ăn

1

Không có

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Không có

S 7

Thìa nước sốt

1

Không có

Không có

Không có

 

Bảng R3 - Lượng làm bẩn đối với các dung tích danh định khác nhau của máy rửa bát (3.1.12)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loại bẩn và định lượng (9)

Loại A

Loại B

Dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

Tổng

6 ps

9 ps

12 ps

15 ps

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9 ps

12 ps

15ps

6 ps

9ps

12 ps

15 ps

6 ps

9 ps

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15 ps

Lòng đỏ trứng a

6,96

11,60

13,92

18,56

4,98

6,64

9,96

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

N/A

N/A

11,9

18,2

23,9

30,2

Thịt xay

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

8

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22

8

16

22

22

Cháo yến mạch b

9

15

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9

12

18

21

N/A

N/A

N/A

N/A

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

36

45

Rau chân vịt

12

20

24

32

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

6

6

6

6

18

26

30

38

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

360

600

720

960

360

480

720

840

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

720

1080

1440

1800

Sữa

30

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

80

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

60

80

Bơ thực vật

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

N/A

N/A

6,5

6,5

12

12

6,5

6,5

12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bã cà phê

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

N/A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

4

4

2

2

4

4

(N/A: Không áp dụng).

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục S

(tham khảo)

Sơ đồ luồng - Đánh giá hệ thống lọc

Hình S.1 thể hiện sơ đồ luồng đánh giá hệ thống lọc.

Hình S.1 - Sơ đồ luống - đánh giá hệ thống lọc

 

Phụ lục T

(quy định)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thiết bị đo được sử dụng trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng T.1. Các thiết bị sử dụng độ nhớt để đo thể tích nước phải được hiệu chuẩn tại nhiệt độ danh định ±5 °C và lưu lượng danh định.

Bảng T.1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo

Tham số

Đơn vị

Độ phân giải

Độ chính xác

Các yêu cầu bổ sung

Vật nặng trên 100 g

g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 1 g

-

Vật nặng nằm trong phạm vi trên 100 g

g

0,05 g

± 0,1 g

-

Nhiệt độ (không khí và nước)

°C

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

± 0,5 K

-

Độ ẩm không khí

%

(RH)

1 % (RH)

± 3 % (RH)

Các yêu cầu kỹ thuật phải được đáp ứng trong dải nhiệt đô từ 15 °C đến 25 °C.

Áp suất nước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10 kPa

±5%

-

Độ cứng của nước

mmol/L

Như đã quy định trong IEC 60734:2012

Thời gian

s

5 s

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Thể tích nước (đầu vào nước)

L

0,01 L

± 2%

-

Mức tiêu thụ điện năng

kWh

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

Chế độ tắt (3.1.27), chế độ để bật (3.1.26), chế độ chờ (3.1.29), chế độ chờ có kết nối mạng (3.1.30) và chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31)

W

Các thiết bị đo điện năng trong các chế độ tắt (3.1.27), bật chờ (3.1.26), chờ (3.1.29), chờ có kết nối mang (3.1.30) và hẹn giờ khởi động (3.1.31) được mô tả trong IEC 62301:2011 và IEC 63474

 

Phụ lục U

(tham khảo)

Ảnh hưởng của nhiệt độ nước cấp đến mức tiêu thụ năng lượng

U.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Những sai lệch nhỏ có thể phát sinh do khó khăn trong việc duy trì nhiệt độ nước cấp lạnh đúng giá trị quy định. Khi sai lệch không vượt quá ±2 K, việc hiệu chỉnh mức tiêu thụ năng lượng có thể được ước tính bằng Công thức (U.2).

Các sai lệch lớn hơn có thể xảy ra do yêu cầu đặc thù của từng khu vực, ví dụ như nhiệt độ nước cấp lạnh là 20 °C, khi đó mức tiêu thụ năng lượng tương ứng có thể được ước tính bằng Công thức (U.3). Cách tiếp cận này cho phép các khu vực có thể điều chỉnh khác với điều kiện tiêu chuẩn cơ sở, nếu cần thiết, đồng thời vẫn đảm bảo mức tiêu thụ năng lượng tiêu chuẩn tương đương thông qua phép hiệu chỉnh quy định tại mục U.3.

Trong những năm gần đây, các máy rửa bát (3.1.1) có hệ thống quản lý nước đã được đưa ra thị trường. Ví dụ, các hệ thống quản lý nước cho máy rửa bát gia dụng (3.1.1) có thể lưu trữ hoặc tái sử dụng nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước và năng lượng. Tuy nhiên, các hệ thống này khiến cho các viện thử nghiệm khố, thậm chí không thể xác định được thời điểm cấp nước, lượng nước cấp và cách nước được sử dụng trong quá trình hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt hoặc không gia nhiệt của chương trình (3.1.14) rửa. Do đó, tiêu chuẩn này không quy định thủ tục đo chuẩn để xử lý sự khác biệt về nhiệt độ nước cấp.

Trong Phụ lục U, các thủ tục hiệu chỉnh năng lượng được mô tả có thể áp dụng cho các thiết bị có hệ thống quản lý nước ít phức tạp hơn. Đối với các hệ thống phức tạp hơn, cần cỏ thêm các nghiên cứu chuyên sâu.

U.2  Hiệu chỉnh năng lượng đối với nước lạnh

Hiệu chỉnh này được áp dụng để bù cho nhiệt độ nước cấp không chính xác ở 15 °C, nhưng nằm trong khoảng từ 13 °C đến 17 °C. Ngoài phạm vi này, phép thử không hợp lệ.

Hiệu chình này chỉ được sử dụng nếu lượng nước được gia nhiệt có thể đo lường rõ ràng.

Hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh phải được tính cho toàn bộ lượng nước lạnh được gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong của máy thử nghiệm (3.1.5).

CHÚ THÍCH 1: Giá trị của Ec có thể là dương hoặc âm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(U.1)

(U.2)

Trong đó:

Ec

là hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh, tính bằng kWh;

tC

là nhiệt độ trung bình đầu vào của toàn bộ lượng nước lạnh cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5) — được tính theo trung bình trọng số theo thể tích — tính bằng °C, trong đó toàn bộ lượng nước này sau đó được gia nhiệt bởi bộ gia nhiệt bên trong của máy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là nhiệt độ của từng phần nước cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5), phần nước này được bộ gia nhiệt bên trong làm nóng;

Qci

là thể tích của từng phần nước cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5), phần này được gia nhiệt bởi bộ gia nhiệt bên trong;

Qc

là tổng thể tích của nước lạnh (∑Qci), tính bằng lít, được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5) và được gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong.

Để xác định Ec chính xác, phép đo phần gia tăng phải được thực hiện với tần suất tối thiểu 1 s.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị 1/860 là năng lượng tính bằng kWh cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 lít nước lên 1 °C. 1 calo là năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 g nước (0,001 lít) lên 1 °C trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn. 1 000 calo = 4 186 J; 1 kWh = 3 600 000 J. Do đó, năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 lít nước lên 1 °C là 1/860 kWh (4 186/3 600 000).

Khi áp dụng hiệu chỉnh nước lạnh (nếu có) vào phép đo năng lượng, giá trị hiệu chỉnh này được cộng vào năng lượng điện (Ee) và phải được ghi nhận trong báo cáo thử nghiệm.

U.3  Tương quan giữa các phép thử tiêu thụ năng lượng với nhiệt độ nước cấp lạnh khác nhau

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều U.3 đưa ra phương pháp luận cho phép các khu vực sử dụng điều kiện thử tiêu chuẩn với nhiệt độ nước cấp lạnh (15 °C), nhưng tính toán lại mức tiêu thụ năng lượng của máy rửa bát (3.1.1) trong trường hợp nhiệt độ nước cấp lạnh khác, phản ánh điều kiện thực tế của từng vùng. Phương pháp này giúp duy trì sự thống nhất với điều kiện thử nghiệm quy định tại Điều 5, đồng thời cho phép điều chỉnh kết quả đo tiêu chuẩn để phản ánh thông tin phù hợp hơn với khu vực địa phương.

Dữ liệu thử nghiệm trong quá khứ cho thấy rằng năng lượng (khối lượng nhiệt) của nước chiếm khoảng một phần ba tổng năng lượng liên quan đến gia nhiệt trong máy rửa bát (3.1.1). Xét trường hợp một máy rửa bát (3.1.1) được thử theo điều kiện tiêu chuẩn. Nếu hoạt động (3.1.13) đầu tiên là không gia nhiệt, nước cấp ở 15 °C sẽ làm nguội tải và vỏ máy rửa bát (3.1.1) một chút (vốn ban đầu ở 23 °C) cho đến khi đạt cân bằng nhiệt (khoảng 20 °C). Nếu nước cấp lạnh hơn (ví dụ 10 °C), tải và vỏ máy sẽ nguội hơn sau hoạt động (3.1.13) đầu tiên, và máy rửa bát (3.1.1) sẽ phải bù lại phần nhiệt bị thiếu hụt này trong hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt tiếp theo. Không phải toàn bộ tổn thất nhiệt này do nước lạnh hơn gây ra đều ảnh hưởng đến chu trình kế tiếp, vì nước tráng ban đầu sẽ bị xả bỏ. Ước tính ban đầu cho thấy khoảng 0,7 tác động nhiệt của sự khác biệt nhiệt độ nước cấp chuyển sang chu trình gia nhiệt tiếp theo, và 0,3 tác động nhiệt bị loại bỏ qua quá trình xả nước. Ước tính này có thể được tinh chỉnh thêm khi có thêm dữ liệu thử nghiệm.

Cách tiếp cận tương tự được áp dụng cho các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt nằm giữa các hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt. Bất kỳ chu trình không gia nhiệt nào diễn ra sau chu trình gia nhiệt cuối cùng sẽ không ảnh hưởng đến năng lượng tiêu thụ và được bỏ qua.

Tóm lại, phương pháp hiệu chỉnh được đề xuất xem xét toàn bộ sự chênh lệch năng lượng của nước cấp trong các hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt, phần lớn sự chênh lệch năng lượng của nước cấp trong các chu trình không gia nhiệt được theo sau bởi hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt, và bỏ qua các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt khác. Phương pháp này ch áp dụng cho các máy rửa bát được nối với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong máy.

Các máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống lưu trữ và tái sử dụng nước trong máy sẽ có tác động phức tạp hơn, vì điều đó phụ thuộc vào thể tích nước được lưu trữ và nhiệt độ của nước lưu trữ tại thời điểm được sử dụng lại (nhiệt độ này lại phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu và khoảng thời gian cho đến chương trình (3.1.14) tiếp theo). Trong những trường hợp như vậy, có thể cần các phép hiệu chỉnh bổ sung để tính đến các yếu tố này.

Đối với các máy thử nghiệm (3.1.5) được nối với nguồn nước nóng và không có chức năng gia nhiệt nội bộ, phương pháp hiệu chỉnh này không thể áp dụng. Khi đó, lựa chọn duy nhất là tiến hành một lần chạy thử nghiệm (3.1.7) trong điều kiện tiêu chuẩn, nhằm xác định chính xác ảnh hưởng của nhiệt độ nước cấp (như đã đề cập trước đây, yếu tố này có thể ảnh hưởng đến cả tính năng và mức tiêu thụ năng lượng).

U.3.2 Ước tính mức tiêu thụ năng lượng theo điều kiện nhiệt độ nước cấp đặc trưng vùng

Đối với máy rửa bát (3.1.1) chỉ được kết nối với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong, mức tiêu thụ năng lượng có thể được ước tính theo Công thức (U.3) sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ERegional-e

là mức tiêu thụ năng lượng ước tính của máy rửa bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là tnr;

EIEC15 °C-m

là mức năng lượng đo được của máy rửa bát (3.1.1) theo 8.3.2, với nhiệt độ nước lạnh cấp tiêu chuẩn là 15 °C;

tnr

là nhiệt độ danh định của nước lạnh không tiêu chuẩn đặc trưng cho khu vực, được giới hạn trong khoảng 15 °C đến 20 °C;

Qa

là tổng thể tích nước lạnh của tất cả các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là tổng thể tích nước lạnh của tất cả các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, ngoại trừ các lần cấp nước lạnh xảy ra sau hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt cuối cùng.

Phép ước tính này chỉ có giá trị khi được thực hiện trên cùng một máy rửa bát (3.1.1), với cùng một tải thử nghiệm, trong cùng một chương trình (3.1.14) và tất cả các điều kiện thử nghiệm khác được giữ nguyên. Phương pháp này chỉ có ý nghĩa đối với việc ước tính mức tiêu thụ năng lượng. Nó không cung cấp thông tin về ảnh hưởng đến các đặc tính tính năng khác được quy định trong tiêu chuẩn này, chẳng hạn như hiệu quả rửa, hiệu quả sấy, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17).

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các giá trị EIEC15 °C-m và ERegional-e khi nhiệt độ nước lạnh không tiêu chuẩn của vùng được áp dụng.

U.3.3  Ước tính mức tiêu thụ năng lượng tiêu chuẩn từ nhiệt độ nước lạnh đặc trưng vùng

Khi quy trình thử nghiệm hoặc quy định khu vực có tham chiếu đến tiêu chuẩn này quy định nhiệt độ nước lạnh không tiêu chuẩn khác với 15 °C, các phép thử theo tiêu chuẩn này có thể được thực hiện với nguồn nước cấp ở nhiệt độ đặc trưng vùng (tnr). Phương pháp trong U.3 cho phép ước tính mức tiêu thụ năng lượng tương ứng nếu nước cấp được duy trì ở nhiệt độ tiêu chuẩn 15 °C. Việc báo cáo đồng thời giá trị năng lượng tiêu chuẩn và giá trị năng lượng đặc trưng vùng cung cấp thông tin hữu ích để so sánh và đánh giá hiệu quả năng lượng theo khu vực. Trong mọi trường hợp có thể, nhiệt độ nước lạnh tiêu chuẩn 15 °C nên được sử dụng cho thử nghiệm, và phương pháp tính toán giá trị năng lượng đặc trưng vùng theo U.3.2 nên được áp dụng.

Đối với máy rửa bát (3.1.1) chỉ kết nối với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong, giá trị năng lượng tiêu chuẩn có thể được ước tính theo Công thức (U.4) thay vì phải tiến hành phép thử thực tế:

(U.4)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là mức năng lượng ước tính của máy rửa bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là 15 °C;

ERegional-m

là mức năng lượng đo được của máy rửa bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là tnr, nhưng các điều kiện khác tuân thủ theo 8.3.2;

tnr

là nhiệt độ danh định của nước lạnh không tiêu chuẩn, giới hạn trong khoảng 15 °C đến 20 °C;

Qa

là tổng thể tích nước lạnh của tất cả các lần cấp nước lạnh trong các chu trình có gia nhiệt;

Qb

là tổng thể tích nước lạnh của tất cả các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, ngoại trừ các lần cấp nước lạnh xảy ra sau hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt cuối cùng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các giá trị EIEC15 ○C-e và ERegional-m khi nhiệt độ nước lạnh không tiêu chuẩn được áp dụng cho vùng thử nghiệm.

 

Phụ lục V

(tham khảo)

Thử nghiệm các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40)

V.1  Quy định chung

Điều 8 quy định cách đo mức tiêu thụ nước, năng lượng và thời gian chương trình (3.1.17) với các giá trị loại trừ các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40). Phụ lục này mô tả cách đo mức tiêu thụ nước, năng lượng và thời gian chương trình (3.1.17) bao gồm cả các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) (bao gồm cả tái sinh (3.1.21) bộ làm mềm nước như quy định trong 5.10.3 b).

Trong mọi trường hợp, loạt thử nghiệm (3.1.8) phải bắt đầu với 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) theo Điều 6 đến Điều 8. Dữ liệu thu được từ các lần chạy thử này được sử dụng để xác định tính năng rửa, tính năng sấy, và loại bộ lọc hố chứa (tự động, tự rửa, hoặc thủ công).

Có thể các 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đầu tiên này đã tạo đủ dữ liệu về mức tiêu thụ nước, năng lượng và thời gian chương trình (3.1.17) để bao quát toàn bộ các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cần quan tâm. Trong trường hợp đó, không cần tiến hành thêm thử nghiệm, và dữ liệu được đánh giá theo mục V.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V.2  Thiết kế loạt thử nghiệm (3.1.8)

Điều này áp dụng khi cần mở rộng loạt thử nghiệm (3.1.8) để bao gồm đủ số lần chạy mà trong đó mỗi chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) được kích hoạt, đồng thời có các lần chạy mà chức năng này không xuất hiện, số lượng lần chạy lặp lại cần thiết cho mỗi chức năng thông thường tối thiểu là ba, nhưng có thể nhiều hơn hoặc ít hơn, tùy thuộc vào mức độ tin cậy thống kê yêu cầu trong kết quả cuối cùng và các yếu tố khác, ví dụ như số lượng mẫu chạy song song. Báo cáo thử nghiệm phải giải thích rõ cơ sở thiết kế thử nghiệm được lựa chọn.

Khi đã xác định được số lượng lần chạy lặp lại, có thể thiết kế phần mở rộng của loạt thử nghiệm (3.1.8) để thu thập toàn bộ dữ liệu cần thiết cho các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cần quan tâm. Thông tin do nhà chế tạo cung cấp có thể hữu ích trong việc dự đoán thời điểm xuất hiện các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), từ đó xác định tổng số lần chạy cần thực hiện.

Phần mở rộng của loạt thử nghiệm (3.1.8) phải bao gồm một hoặc cả hai loại lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) sau:

- chu trình (3.1.15) kích hoạt: là lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trong đó chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cần quan tâm thực sự diễn ra;

- chu trình (3.1.15) chuẩn bị: lả lần vận hành thử nghiệm.(3.1.7) được dùng để đưa máy rửa bát (3.1.1) vào trạng thái mà chu trình (3.1.15) kích hoạt sẽ xảy ra ở lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kế tiếp.

Hình V.1 minh họa cách thiết kế loạt thử nghiệm (3.1.8).

Đối với chu trình (3.1.15) kích hoạt, áp dụng các quy tắc sau:

- máy rửa bát (3.1.1) phải được đưa về điều kiện nhiệt độ môi trường trước khi bắt đầu chương trình (3.1.14).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Máy rửa bát (3.1.1) phải được nạp đầy tải tiêu chuẩn sạch cùng chất bẩn ballast theo mô tả trong V.4;

- Chất tẩy rửa (3.1.23), chất trợ tráng (3.1.24) và muối phải được sử dụng theo quy định tại 5.7, 5.8 và 5.9;

- Máy tham chiếu (3.1.6) có thể được vận hành song song với các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này;

- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này không được sử dụng để đánh giá tính năng rửa hoặc tính năng sấy;

- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này phải được ghi nhận và sử dụng trong quá trình đánh giá theo mục V.3.

Đối với các chu trình (3.1.15) chuẩn bị, áp dụng các quy định sau:

- Chương trình (3.1.14) có thể được khởi động trước khi máy rửa bát nguội hoàn toàn về điều kiện môi trường xung quanh;

- Bộ lọc hố chứa phải được rửa trước mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7);

- Máy rửa bát phải được nạp đầy tải tiêu chuẩn sạch cùng chất bẩn đối chứng theo quy định trong Điều V.4;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Máy tham chiếu (3.1.6) không bắt buộc phải vận hành song song với các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này;

- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này phải được ghi nhận nhưng không được sử dụng trong bất kỳ quá trình đánh giá nào.

Trong mọi khía cạnh khác, các thủ tục nêu tại Điều 1 đến Điều 5 phải được tuân thủ cho cả chu trình (3.1.15) kích hoạt và chu trình (3.1.15) chuẩn bị.

Thông tin chi tiết của tất cả các chu kỳ chuẩn bị và chu kỳ kích hoạt phải được mô tả trong báo cáo thử nghiệm theo định dạng nêu trong Bảng V.2.

Thiết kế của loạt thử nghiệm (3.1.8) được mở rộng nhằm đánh giá các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) phải được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.

Thông tin do nhà chế tạo cung cấp liên quan đến các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), là cơ sở cho việc mở rộng loạt thử nghiệm (3.1.8), cũng phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm.

Dữ liệu ghi nhận về mức tiêu thụ nước và năng lượng, cùng thời gian chương trình (3.1.17) cho từng chu trình (3.1.15) kích hoạt, phải được đánh giá theo quy định tại V.3.

V.3  Phương pháp đánh giá

V.3.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chỉ các dữ liệu thu được từ phép thử theo Điều 8 và từ chu trình (3.1.15) kích hoạt (theo Phụ lục V) mới được sử dụng cho việc đánh giá.

Sử dụng các giá trị tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian chương trình (3.1.17) thu được từ các vận hành thử nghiệm (3.1.7) và chu kỳ kích hoạt, theo quy định tại Điều 8 và mục V.2, để tính giá trị trung bình cộng của các giá trị đo cho từng chế độ vận hành có trong loạt thử nghiệm (3.1.8). Giá trị trung bình của từng chế độ vận hành được thử nghiệm sau đó phải được kết hợp để tính giá trị trung bình có trọng số. Trọng số được xác định dựa trên tần suất xuất hiện của từng chế độ vận hành riêng lẻ.

Ví dụ: nếu máy rửa bát (3.1.1) được thử ở hai chế độ vận hành:

- chế độ vận hành 1: “có tái sinh (3.1.21)”:

- chế độ vận hành 2: “không tái sinh (3.1.21)”;

và tần suất tái sinh (3.1.21) là một lần trong ba vận hành thử nghiệm (3.1.7), thì mức tiêu thụ trung bình có trọng số được tính bằng: 2 x giá trị trung bình tiêu thụ “không tái sinh (3.1.21)” cộng với 1 x giá trị trung bình tiêu thụ “có tái sinh (3.1.21)", chia cho 3.

Hướng dẫn chi tiết được nêu tại các mục từ V.3.2 đến V.3.5.

V.3.2  Tiêu thụ năng lượng

Giá trị tiêu thụ năng lượng trung bình có trọng số và tổng năng lượng tiêu thụ cho mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt, và chu trình (3.1.15) chuẩn bị phải được báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Phụ lục U cung cấp phương pháp tham khảo để hiệu chỉnh giá trị tiêu thụ năng lượng đối với nước lạnh trong giới hạn (15 ± 2) °C hoặc cho các sai lệch lớn hơn, có thể phát sinh do yêu cầu vùng miền.

V.3.3  Năng lượng nước nóng

Năng lượng nước nóng phải được tính theo quy định tại 8.3.3.

V.3.4  Tiêu thụ nước

Tổng lượng nước tiêu thụ phải được báo cáo cho mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt, và chu trình (3.1.15) chuẩn bị.

Giá trị tiêu thụ nước trung bình có trọng số phải được tính từ dữ liệu của từng vận hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh và vận hành kích hoạt, theo quy định tại V.3.1, và phải được báo cáo.

V.3.5  Thời gian

Thời gian chương trình (3.1.14) phải được đo từ khi khởi động chương trình (3.1.14), không bao gồm bất kỳ thời gian trễ do người dùng cài đặt, cho đến khi có tín hiệu kết thúc chương trình (3.1.14) (có thể là âm thanh, đèn báo hoặc ký hiệu hiển thị cho biết chương trình đã hoàn tất và người dùng có thể lấy tải ra). Nếu không có tín hiệu kết thúc chương trình (3.1.14), thời gian chương trình (3.1.14) được tính đến khi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39) của máy.

Tổng thời gian chương trình (3.1.14) phải được báo cáo cho từng vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt, và chu trình (3.1.15) chuẩn bị.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

V.4  Chất bẩn đối chứng

V.4.1  Liều lượng

Chất bẩn đối chứng phải được bổ sung vào vận hành thử nghiệm (3.1.7) kích hoạt và chu trình (3.1.15) chuẩn bị với lượng như sau:

- đối với máy rửa bát (3.1.1) có dung tích danh định từ 10 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) trở lên: 100 g;

- đối với máy rửa bát (3.1.1) có dung tích danh định dưới 10 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10): 60 g.

V.4.2  Chuẩn bị

Chất bẩn đối chứng phải được chuẩn bị bằng các vật liệu quy định tại 6.3, theo quy trình sau. Công thức dưới đây áp dụng cho 10 kg chất bẩn đối chứng:

Trộn 141 g bột yến mạch với 2 100 g nước lạnh và 700 g sữa, đun hỗn hợp đến điểm sôi để tạo cháo đặc.

Thêm 1 540 g hỗn hợp thịt băm (gồm 1 155 g thịt bò băm và 385 g trứng gà nguyên quả tiệt trùng) cùng 2 870 g rau chân vịt băm nhuyễn, đun nhỏ lửa trong 10 min.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu tổng khối lượng chưa đạt 10 kg, thêm nước cho đ.

Chia hỗn hợp vào cốc hoặc ly thủy tinh phù hợp, sau đó làm đông (3.1.36).

V.4.3  Bảo quản

Các cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng đã đông lạnh phải được bảo quản ở trạng thái đông lạnh trong thời gian tối đa 12 tháng.

V.4.4  Sử dụng

Đặt cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng đông lạnh úp xuống tại phần trước của giá trên cùng của máy rửa bát. Nếu cần thiết, có thể loại bỏ một số dụng cụ tải tiêu chuẩn để tạo khoảng trống phù hợp cho cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng.

Hình V.1 - Sơ đồ quy trình thử nghiệm tổng quát để đánh giá các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40)

Ví dụ dưới đây mô tả phép thử đối với máy rửa bát (3.1.1) có bộ làm mềm nước (3.1.20), thường tái sử dụng nước của giai đoạn tráng cuối, nhưng xả sạch hốc chứa để vệ sinh sau mỗi 5 chu kỳ vận hành.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đồng thời, cũng phải xác định dữ liệu tiêu thụ khi không có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), ký hiệu F0.

Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F1T đối với chức năng F1;

Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F2T đối với chức năng F2;

Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F0T đối với trường hợp không có chức năng xuất hiện gián đoạn (F0).

Các giá trị F1T, F2T và F0T phải được xác định trước khi bắt đầu loạt thử nghiệm (3.1.8). Các giá trị này có thể được quy định bởi một tổ chức độc lập, hoặc được xác định phù hợp với mức độ nhất quán yêu cầu.

Trên sơ đồ khối trong Hình V.1, số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) đã hoàn thành cho mỗi chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) được ký hiệu tương ứng là F1R, F2R và F0R.

Sơ đồ khối minh họa quy trình thực hiện các vận hành thử nghiệm (3.1.7) bổ sung nhằm thu thập đủ dữ liệu để tính giá trị trung bình có trọng số cho các đại lượng tiêu thụ, có tính đến ảnh hưởng của các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).

Sơ đồ này chỉ là một ví dụ tổng quát, có thể điều chỉnh để phù hợp với ít hoặc nhiều chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) hơn nếu cần.

Bảng V.1 - Dữ liệu về các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) do nhà chế tạo/nhà cung cấp cung cấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thiết lập chương trình (3.1.14):

Chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40):

Chức năng 1

Chức năng 2

Chức năng 3

Ví dụ

Tên và mô tả chung chức năng

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ làm mềm nước (3.1.20) tái sinh (3.1.21). Khôi phục chức năng làm mềm nước của bộ làm mềm nước (3.1.20).

Các điều kiện mà chức năng thường xảy ra

 

 

 

Khi máy rửa bát (3.1.1) được thiết lập để sử dụng với nước có độ cứng 2,5 mmol/l, quá trình tái sinh (3.1.21) diễn ra sau mỗi 50 L nước được sử dụng. Quá trình tái sinh (3.1.21) bắt đầu 60 min sau khi bt đầu chương trình (3.1.14) và kéo dài trong 12 min.

Tác động đã công bố đến mức tiêu thụ nước

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tái sinh (3.1.21) sử dụng 5,4 L.

Tác động đã công bố đến thời gian thực hiện chương trình (3.1.14)

 

 

 

tái sinh (3.1.21) làm tăng thời lượng chương trình (3.1.14) thêm 12 min.

Tác động đã công bố đến mức tiêu thụ năng lượng

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tái sinh (3.1.21) không làm tăng mức tiêu thụ năng lượng quá 0,01 kWh

Bảng V.2 - Ghi nhận các chu kỳ chuẩn bị và chu trình (3.1.15) kích hoạt được thực hiện trước hoặc giữa các chu kỳ vận hành thử nghiệm (3.1.7)

Nhận dạng phòng thí nghiệm

 

Tham khảo thử nghiệm/dự án

 

Nhận dạng máy rửa bát thử nghiệm (3.1.1):

 

Vận hành thử nghiệm (3.1.7)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

3

4

5

loại vận hành thử nghiệm (3.1.7) (T = Trigger, P = Chuẩn bị)

T/P

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

Ngày vận hành thử nghiệm (3.1.7)

yy/mm/dd

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hh:mm

 

 

 

 

 

Thời gian kết thúc vận hành thử nghiệm (3.1.7)

hh:mm

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

Tiêu thụ năng lượng

kWh

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu thụ nước

L

 

 

 

 

 

Thời lượng chương trình (3.1.14)

min

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

Phụ lục W

(quy định)

Mô tả máy tham chiếu loại 3

W.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả mô tả sau đây chỉ áp dụng cho loại máy tham chiếu này, do Miele cung cấp và đã được chuẩn bị đặc biệt để sử dụng làm máy tham chiếu. Máy tham chiếu phù hợp có thể được mua từ nhà cung cấp được quy định trong Phụ lục L.

W.2  Lắp đặt và sử dụng máy tham chiếu (3.1.6)

Nhà chế tạo của máy tham chiếu (3.1.6) đo và kiểm tra từng máy tham chiếu riêng lẻ (3.1.6) trước khi cung cấp.

Khi lắp đặt máy tham chiếu (3.1.6) trong phòng thí nghiệm, đảm bảo rằng các ống không bị gập và chiều cao của ống thoát nước (được đo từ đáy máy đến điểm cao nhất của ống) là: (60 ±10) cm.

Đảm bảo rằng máy được lắp đặt thẳng và phẳng trên bề mặt bằng phẳng. Máy tham chiếu (3.1.6) luôn được lắp đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2), bất kể loại máy thử nghiệm (3.1.5). Giá trên cùng phải ở vị trí thấp nhất và giá (3.1.22) đỡ cốc của giá trên ở phía bên trái phải được đặt ở mức thấp nhất.

Điện áp cấp cho máy tham chiếu (3.1.6) phải là 230 V a.c. ± 1 %. Tần số cấp cho máy tham chiếu (3.1.6) phải là 50 Hz ± 1 %. Giá trị điện áp và tần số cấp của máy tham chiếu (3.1.6) độc lập với điện áp và tần số của (các) máy thử nghiệm (3.1.5).

Máy tham chiếu (3.1.6) luôn được nạp 12 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) theo Phụ lục A.

Chất trợ rửa (3.1.24) và muối được sử dụng theo các yêu cầu trong Phụ lục E. Lượng chất trợ tráng (3.1.24) được cài đặt là 3 ml và độ cứng của nước được cài đặt là 14° dH (2,5 mmol/l).

W.3  Thông số kỹ thuật của máy tham chiếu (3.1.6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thông số chính của chương trình (3.1.14) chính trong chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” khi sử dụng tải sạch không có chất tẩy rửa (3.1.23) như sau:

-

Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]:

8,8 ± 0,3 (xem W.4.4)

 

(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [lít]

13,1 ±0,3 (xem W.4.4)

-

Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [kWh]

0,89 ± 0,04 (xem W.4.4)

-

Thời gian chương trình (3.1.14) [min]:

144 ±2 (xem W.4.6)

 

(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [min]

147 ±2 (xem W.4.6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nhiệt độ nước tối đa đo được trong hốc chứa nước (sump) [°C]:

 

• Hoạt động (3.1.13) rửa:

46 ± 2 (xem W.4.5)

 

• Hoạt động (3.1.13) tráng có gia nhiệt:

63±2 (xem W.4.5)

-

Mức nước đo được trong hốc chứa nước tại thời điểm kết thúc chương trình (3.1.14) (xem W.4.8)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ cứng nước trong hốc chứa trong hai chu trình tráng có gia nhiệt [mmol/l]:

0,7 (xem W.4.3)

-

Tốc độ quay của tay phun (vòng/min):

• Tay phun trên:

56 ± 8 (xem W.4.2)

 

 

• Tay phun giữa:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

• Tay phun dưới:

24 ± 8

W.3.2  Quy định về các giá trị tính năng

Các giá trị cho chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được thử nghiệm theo Điều 6 và Điều 7 (tải bẩn), sử dụng 14 g chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E không chia phần trong giai đoạn rửa chính, phải nằm trong phạm vi quy định cho từng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7):

- Tính năng rửa - phương pháp sấy bằng lò (xem 6.5.2): 3,89 ± 0,56

- Tính năng rửa - phương pháp sấy bằng không khí (xem 6.5.3): hiện chưa có giá trị.

- Tính năng sấy: 0,90 ± 0,07.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W.4  Kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6)

W.4.1  Quy định chung

Thường xuyên, và ít nhất mỗi sáu tháng một lần, phải tiến hành kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6). Để thực hiện việc kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6), các phép đo hoặc quan sát sau đây phải được thực hiện và so sánh với các thông số và yêu cầu nêu trong Điều W.3.

CHÚ THÍCH 1: Khi tiến hành thử nghiệm, có thể xem xét dữ liệu từ một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6) để xác nhận rằng các kết quả nằm trong phạm vi quy định. Dữ liệu bao gồm: mức tiêu thụ năng lượng, mức tiêu thụ nước, kết quả sấy, kết quả rửa và thời gian chương trình (3.1.17).

Nếu máy không đáp ứng các yêu cầu nêu trong Điều W.3, phải kiểm tra lại điều kiện thử nghiệm, thiết bị và quy trình, đồng thời lặp lại các phép đo khi cần thiết. Nếu không phát hiện lỗi rõ ràng nhưng máy tham chiếu (3.1.6) vẫn không đạt các thông số quy định, cần liên hệ với nhà chế tạo để khắc phục.

Trước khi tiến hành kiểm tra thông số, đảm bảo rằng tất cả các bộ lọc đã được rửa và các tia phun của tay phun không bị tắc nghẽn. Chất trợ tráng (3.1.24) và muối phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Khuyến nghị rằng các bước kiểm tra thông số được thực hiện theo thứ tự sau đây.

CHÚ THÍCH 2: Các phép kiểm tra đối với máy tham chiếu (3.1.6) được quy định trong các mục W.4.2 đến W.4.6 và W.4.8 có thể được xác minh bằng một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) với tải sạch và không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23).

Các phép kiểm tra được quy định trong W.4.7 được xác minh qua 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

W.4.2  Kiểm tra sự quay của tay phun

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W.4.3  Kiểm tra độ cứng của nước

Khi máy tham chiếu (3.1.6) chạy chương trình (3.1.14) “kiểm tra thông số kỹ thuật" không có tải và không dùng chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị phải đạt được như quy định trong W.3.1.

W.4.4  Kiểm tra mức tiêu thụ năng lượng và nước

Khi máy tham chiếu (3.1.6) chạy chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7, nhưng với tải sạch ở nhiệt độ môi trường và không có chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị tiêu thụ năng lượng và nước phải đạt được như quy định trong W.3.1.

Khoảng mỗi 5 chương trình (3.1.14) (sau khoảng 44 lít nước), một hoạt động (3.1.13) tái sinh (3.1.21) sẽ diễn ra, trong đó bộ làm mềm nước (3.1.20) được rửa trôi. Giá trị tiêu thụ nước của một lần chạy bình thường và của một lần chạy có tái sinh (3.1.21) được ghi nhận trong W.3.1.

W.4.5  Kiểm tra nhiệt độ trong quá trình chạy chương trình (3.1.14)

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7, nhưng với tải sạch ở nhiệt độ môi trường và không có chất tẩy rửa (3.1.23), thì các giá trị nhiệt độ phải đạt được như quy định trong W.3.1.

Nhiệt độ của nước phải được đo bằng cảm biến nhiệt độ lắp ở phía trước bên phải của giá dưới. Nhiệt độ trong suốt mỗi hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt phải được ghi lại theo các khoảng thời gian đều đặn để xác minh sự tuân thủ theo W.3.1. Vị trí lắp đặt cảm biến nhiệt độ có thể tham khảo trong Hình W.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

W.4.6  Kiểm tra thời gian chương trình (3.1.17)

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7, nhưng với tải sạch ở nhiệt độ phòng và không có chất tẩy rửa (3.1.23), thì thời gian chương trình (3.1.17) phải đạt được như quy định trong W.3.1. Tổng thời lượng chương trình (3.1.14) sẽ kéo dài hơn (xem W.3) khi có hoạt động (3.1.13) tái sinh (3.1.21) xảy ra.

W.4.7  Kiểm tra tính năng rửa và sấy

Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7 (với tải bẩn và chất tẩy rửa (3.1.23)) cùng với sơ đồ xếp tải trong W.5, thì các giá trị được quy định trong W.3.2 phải đạt được trong mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của loạt thử nghiệm (3.1.8) bao gồm năm lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

W.4.8  Kiểm tra mức nước trong hố chứa

Mức nước còn lại trong hố chứa được dùng làm chỉ số đánh giá tính năng của bơm xả. Mức nước phải được kiểm tra sau khi hoàn tất chương trình (3.1.14). Trước khi kiểm tra, cánh phun dưới và hệ thống lọc phải được tháo ra. Mức nước phải thấp hơn đầu hút của bơm tuần hoàn. Không có điều chỉnh nào cho thông số này, tuy nhiên có thể lặp lại quá trình chạy để loại trừ khả năng trục trặc tạm thời. Nếu sau hai chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh mà mức nước vẫn cao hơn đầu hút, thì máy được coi là vượt ngoài giới hạn cho phép và cần được bảo dưỡng. Mức nước tối đa trong máy tham chiếu tại cuối chu trình được thể hiện trong Hình W.2.

Hình W.2 - Mức nước tối đa trong máy tham chiếu (3.1.6) ở cuối chu trình

W.5  Sơ đồ xếp tải của máy tham chiếu (3.1.6)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

v

Hình W.3 - Sơ đồ xếp tải của máy tham chiếu (3.1.6)

 

Phụ lục X

(tham khảo)

Máy rửa bát (3.1.1) nhiều ngăn

X.1  Tổng quát

X.1.1  Máy rửa bát (3.1.1) nhiều ngăn

Máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1) là máy rửa bát (3.1.1) có nhiều hơn một khoang rửa, trong đó mỗi khoang:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) có thể hoạt động với cùng một chương trình (3.1.14) hoặc các chương trình (3.1.14) khác nhau, theo một trong hai cách sau:

1) hoạt động độc lập; hoặc

2) hoạt động đồng thời, sử dụng nước mới cho từng khoang hoặc tái sử dụng nước giữa các khoang.

X.1.2  Chế độ nhiều ngăn

Chế độ nhiều ngăn là chế độ vận hành của máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1), trong đó một phần hoặc toàn bộ các khoang được vận hành đồng thời với một chương trình (3.1.14).

X.1.3  Dung tích danh định kết hợp của máy rửa bát (3.1.12)

Dung tích danh định kết hợp của máy rửa bát (3.1.1) là tổng số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) theo Phụ lục A, có thể được rửa và sấy trong một vận hành thử nghiệm (3.1.7) với một chương trình (3.1.14) ở chế độ nhiều ngăn, khi được xếp tải theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

X.2  Đo lường và đánh giá các khoang của máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1)

Mỗi khoang của máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1) có thể vận hành riêng biệt trong chương trình (3.1.14) được chọn sẽ được đo lường và đánh giá riêng biệt. Việc đo lường và đánh giá các khoang này phải được thực hiện theo Điều 6 đến Điều 8. Các tiểu điều từ X.4 đến X.6 của phụ lục này không áp dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi tất cả các khoang chỉ có thể vận hành ở chế độ nhiều ngăn và không thể hoạt động riêng biệt, năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) có th được đo lường và đánh giá để đưa ra giá trị tính năng tổng thể của thiết bị cho máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1). Trong các trường hợp khác, năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) phải được đo lường và đánh giá riêng biệt.

X.3  Dung tích danh định và liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) cho các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn

Trong chế độ nhiều ngăn, tải thử phải được xác định theo dung tích danh định kết hợp như mô tả trong Phụ lục A. Liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) phải được xác định theo dung tích danh định kết hợp và phân chia theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Tổng lượng chất tẩy rửa (3.1.23) trong một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) ở chế độ nhiều ngăn không được vượt quá lượng quy định tại 5.7.

X.4  Thử nghiệm kết hợp tính năng rửa và sấy cho máy rửa bát (3.1.1) ở chế độ nhiều ngăn

x.4.1  Chuẩn bị

Đối với máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1), bộ đồ ăn (3.1.9) phải được chuẩn bị theo mô tả tại X.3. x.4.2 xếp tải và vận hành

Các ngăn hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được xếp tải theo yêu cầu của Điều 6 của tiêu chuẩn này và theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Bất kỳ hạt bẩn nào rơi ra khỏi vật dụng trong quá trình xếp vào giá (3.1.22) đỡ chén bát đều phải được đặt lại vào một trong các khoang trước khi đóng nắp và bắt đầu chương trình (3.1.14).

X.5  Đánh giá tính năng rửa và sấy kết hợp cho máy rửa bát (3.1.1) ở chế độ nhiều ngăn

X.5.1  Quy định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X.5.2  Đánh giá tính năng sấy

Sau khi hoàn thành mỗi chương trình (3.1.14) thử nghiệm, máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được ngắt khỏi nguồn điện; cửa hoặc nắp được giữ nguyên trong 30 min. Sau khoảng thời gian này, mở hoàn toàn tất cả các khoang của máy và bắt đầu đánh giá tính năng sấy ngay lập tức. Khi nhà chế tạo cung cấp thông tin (cùng với thông tin yêu cầu tại 5.1.1) rằng ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39) khi chương trình (3.1.14) kết thúc, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể vẫn được kết nối với nguồn điện. Trong báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ máy thử nghiệm (3.1.5) có ngắt kết nối hay vẫn được nối với nguồn điện chính.

Tính năng sấy được đánh giá theo 7.2, ngoại trừ các bước đánh giá sau đây:

1) Thực hiện đánh giá tính năng sấy của bộ đồ ăn (3.1.9) trong khoang trên cùng. Sau khi đánh giá từng vật dụng, đặt lại đúng vị trí ban đầu, trừ khi điều này gây cản trở việc tiếp cận các vật dụng khác trong giá (3.1.22); trong trường hợp đó, đặt chúng trên bề mặt sạch, màu sáng. Nếu có giá đựng dao dĩa, phải tháo ra cẩn thận khỏi khoang trước khi đánh giá.

2) Sau khi đánh giá tính năng sấy trong khoang trên cùng, đóng khoang này lại.

3) Thực hiện đánh giá tính năng sấy của bộ đồ ăn (3.1.9) trong khoang thấp hơn kế tiếp. Sau khi đánh giá từng vật dụng, đặt lại đúng vị trí ban đầu, trừ khi việc đó cản trở việc đánh giá các vật khác; khi đỏ đặt các vật này lên bề mặt sạch, màu sáng. Nếu có giá đựng dao dĩa, phải tháo ra cẩn thận khỏi khoang trước khi đánh giá.

4) Nếu có thêm các khoang khác, lặp lại quy trình ở bước 2) và 3).

5) Sau khi đánh giá tính năng sấy của bộ đồ ăn (3.1.9) trong khoang cuối cùng, đánh giá tính năng sấy của dao dĩa. Sau khi đánh giá từng món dao dĩa, đặt riêng trên bề mặt sạch, màu sáng, hoặc nếu máy rửa bát (3.1.1) có giá (3.1.22) đỡ dao dĩa, đặt lại đúng vị trí ban đầu. Các hạt bẩn rơi ra từ dao dĩa trong quá trình đánh giá phải được giữ lại và tính vào điểm tính năng rửa.

6) Khi hoàn tất đánh giá tính năng sấy cho toàn bộ tải, tiến hành đánh giá tính năng rửa của bộ đồ ăn (3.1.9).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X.5.3  Đánh giá tính năng rửa

Tính năng rửa được đánh giá theo 7.3 và báo cáo cho tất cả các vật dụng trong tất cả các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn.

X.6  Tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian chương trình (3.1.17) ở chế độ nhiều ngăn

X.6.1  Quy định chung

Lượng nước, năng lượng tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) phải được đo lường và báo cáo cho toàn bộ các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn như một tổng thể trong chương trình (3.1.14) theo Điều 8.

X.6.2  Năng lượng tiêu thụ

Năng lượng tiêu thụ cho toàn bộ các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.

X.6.3  Lượng nước tiêu thụ

Lượng nước tiêu thụ cho toàn bộ các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thời gian chương trình (3.1.17) cho toàn bộ các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.

 

Phụ lục Y

(tham khảo)

Thực hiện lớp thử nghiệm

Y.1 Tổng quan

Y.1.1 Quy định chung

Phương pháp thử trong phần nội dung chính của tiêu chuẩn này mô tả cách thực hiện một phép thử đơn. trên một đơn vị trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm 5 lần chạy thử.

Phụ lục này giới thiệu khái niệm lớp thử nghiệm (test class) và mở rộng định nghĩa của loạt thử nghiệm (3.1.8). Nó cũng mô tả cách thức thay đổi các phương pháp đo đặc tính tính năng chuẩn để phù hợp với các loại loạt thử nghiệm (3.1.8) khác nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Loạt thử nghiệm (3.1.8) là tập hợp các lần vận hành thử nghiệm (3:1.7) được thực hiện trên một máy rửa bát (3.1.1) hoặc trên nhiều máy cùng kiểu (model) máy rửa bát (3.1.1), được sử dụng để đánh giá tính năng của máy rửa bát (3.1.1) và độ biến thiên thống kê của tính năng này khi áp dụng cho toàn bộ quần thể của mẫu thử.

Y.1.3  Lớp thử nghiệm

Lớp thử nghiệm là một dạng của loạt thử nghiệm (3.1.8), được sử dụng để đánh giá độ biến thiên giữa các lần chạy trên cùng một loại thiết bị, hoặc đánh giá độ biến thiên trong sản xuất giữa các thiết bị cùng họ sản phẩm

Thiết kế thử nghiệm phải quy định số lượng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) , mục đích của lớp thử, và thời điểm rửa bộ lọc. Tất cả các yếu tố này phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm, cần lưu ý rằng chỉ có thể so sánh các kết quả trong cùng một lớp thử nghiệm, vì độ biến thiên trong cùng thiết bị (intra-unit) và giữa các thiết bị (inter-unit) không liên quan trực tiếp đến nhau.

CHÚ THÍCH 1: Nhiều lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trên cùng một máy rửa bát (3.1.1) cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ biến thiên tính năng và/hoặc loại bộ lọc của một chương trình (3.1.14) khi vận hành trong điều kiện tương tự.

CHÚ THÍCH 2: Một lần thử duy nhất trên nhiều máy rửa bát (3.1.1) cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ biến thiên tính năng trong quá trình sản xuất khi chạy cùng một chương trình (3.1.14) trên các máy tương tự trong điều kiện giống nhau.

Y.2  Mục đích của loạt thử nghiệm (3.1.8) - Lớp thử nghiệm

Tính độc lập thống kê yêu cầu rằng cả các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) và loạt thử nghiệm (3.1.8) đều được so sánh trong các điều kiện vận hành tương tự. Các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) riêng lẻ, có rửa bộ lọc giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), có thể được coi là độc lập. Các loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm nhiều lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) không rửa bộ lọc giữa các lần chạy chỉ có thể được so sánh nếu số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) và số máy thử nghiệm (3.1.5) trong loạt thử nghiệm (3.1.8) là như nhau khi đó, loạt thử nghiệm (3.1.8) có thể được coi là độc lập.

Lớp thử nghiệm mô tả mục đích của phép thử:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Lớp họ: đánh giá độ biến thiên tính năng trong sản xuất giữa nhiều máy thử nghiệm (3.1.5) qua một lần chạy thử, sau đó rửa bộ lọc, hoặc qua cùng số lần chạy thử có rửa bộ lọc giữa các lần.

Một loạt thử nghiệm (3.1.8) mẫu trong điều kiện vận hành tương tự có thể được dùng để cung cấp thông tin thống kê về độ biến thiên dự kiến của quá trình trong toàn bộ quần thể.

Một phép thử đơn trên một đơn vị chỉ cung cấp thông tin về tính năng của riêng đơn vị đó và không th suy rộng để đại diện cho toàn bộ quần thể của cùng mẫu máy trong một mức tin cậy nhất định. Ngược lại, nhiều lần thử trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) một đơn vị (một loại đơn vị) cho phép đánh giá độ biến thiên tính năng của một chương trình (3.1.14) trên cùng một máy trong điều kiện tương tự.

Loạt thử nghiệm (3.1.8) một họ trên nhiều đơn vị cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ biến thiên tính năng trong quá trình chế tạo sử dụng cùng một chương trình (3.1.14) trong điều kiện tương tự.

Nếu chương trình (3.1.14) có liên quan đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) (hoặc các hoạt động (3.1.13), và cần đo ảnh hưởng của chức năng này, thì số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trên mỗi máy phải đủ để đảm bảo chức năng đó xảy ra và được ghi nhận, theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Ví dụ, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) liên quan đến tái sinh (3.1.21) hoặc chức năng tự rửa hốc chứa nước rửa cuối.

Y.3  Hoạt động

Đối với loạt thử nghim (3.1.8) thuộc một họ, việc thực hiện thử nghiệm theo 6.6.2 được thay đổi như sau:

Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được công bố là có hệ thống bộ lọc thủ công (3.1.38) theo 7.3.3, cần rửa bộ lọc của từng máy thử nghiệm (3.1.5) trước mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy trong loạt thử nghiệm (3.1.8).

Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được công bố là có hệ thống bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37) theo 7.3.3, thì chỉ rửa bộ lọc của từng máy thử nghiệm (3.1.5) và bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) trước khi bắt đầu loạt thử nghiệm (3.1.8) và không rửa giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Y.4.1  Đánh giá tính năng rửa và sấy

Đối với loạt thử nghiệm (3.1.8) thuộc lớp họ, việc đánh giá tính năng theo Điều 7 được điều chỉnh như sau.

Y.4.2  Quy trình đánh giá sấy

Trong công thức (7), số lượng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy, ký hiệu là n, có thể áp dụng cho một máy thử duy nhất với nhiều lần chạy thử (lớp đơn vị) hoặc cho nhiều máy thử, mỗi máy thử một lần (lớp họ).

Nếu giá trị bằng số In WD lớn hơn 0,10, thì cần tăng số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) cho đến khi In WD nhỏ hơn hoặc bằng 0,10.

Số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) được tăng bằng cách thử thêm các máy thử nghiệm (3.1.5) khác, với số lượng tối đa máy thử nghiệm (3.1.5) là 5.

 

Mục lục

Lời nói đầu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

4 Danh mục phép đo

5 Điều kiện chung cho phép đo

6 Thử nghiệm tính năng kết hợp rửa và sấy

7 Đánh giá tính năng kết hợp rửa và sấy

8 Tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17)

9 Tiếng ồn phát ra trong không khí

Phụ lục A (quy định) Bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục C (quy định) Minh họa về lượng chất bẩn được áp dụng

Phụ lục D (tham khảo) Hình ảnh các vật dụng có bám chất bẩn

Phụ lục E (quy định) Phụ gia thử nghiệm

Phụ lục F (quy định) Lò vi sóng

Phụ lục G (quy định) Tủ gia nhiệt tuần hoàn khí

Phụ lục H (tham khảo) Các bảng đánh giá rửa và sấy thay thế

Phụ lục I (quy định) Mô tả về máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) loại 2

Phụ lục J (quy định) Bảng sắc độ

Phụ lục K (quy định) Phép đo mức tiêu thụ năng lượng ở chế độ công suất thấp của máy rửa bát (3.1.1 )

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục M (tham khảo) Nội dung báo cáo thử nghiệm

Phụ lục N (quy định) vỏ thử nghiệm của máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4).

Phụ lục O (tham khảo) Hướng dẫn đánh giá nội bộ 106

Phụ lục P (tham khảo) Quy trình thử nghiệm đối với các chương trình (3.1.14) có cảm biến

Phụ lục Q (tham khảo) Đánh giá bổ sung tính năng tráng

Phụ lục R (tham khảo) Đánh giá hiệu quả lọc của máy rửa bát (3.1.1)

Phụ lục S (tham khảo) Sơ đồ luồng - Đánh giá hệ thống lọc

Phụ lục T (quy định) Thiết bị đo và độ chính xác

Phụ lục U (tham khảo) Ảnh hưởng của nhiệt độ nước cấp đến mức tiêu thụ năng lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục W (quy định) Mô tả máy tham chiếu loại 3

Phụ lục X (tham khảo) Máy rửa bát (3.1.1) nhiều ngăn

Phụ lục Y (tham khảo) Thực hiện lớp thử nghiệm

 

[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7879-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-1:2009.

[2] “Bosch” là nhãn hiệu đã được đăng ký. Thông tin này được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không cấu thành sự chứng thực hoặc khuyến nghị của IEC đối với nhãn hiệu nói trên.

[3] “Memmert” là nhãn hiệu thương mại. Thông tin này được cung cấp để tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không cấu thành sự chứng thực của IEC đối với nhãn hiệu này. Các thiết bị có thông số kỹ thuật tương đương có thể được sử dụng nếu chứng minh được cho kết quả tương đương.

[4] “Miele” là thương hiệu đã được đăng ký. Thông tin này được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không được IEC xem là hành động chứng thực hoặc khuyến nghị thương hiệu. Các thiết bị có thông số kỹ thuật tương đương có thể được sử dụng nếu chứng minh được rằng chúng cho ra kết quả tương đương.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14611:2026 về Máy rửa bát sử dụng điện dùng trong gia đình - Phương pháp đo tính năng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

106

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114