TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14611:2026
MÁY
RỬA BÁT SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG GIA ĐÌNH - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Electric
dishwashers for household use - Methods for measuring the performance
Lời nói đầu
TCVN 14611:2026 hoàn toàn tương đương với
IEC 60436:2025;
TCVN 14611:2026 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Electric
dishwashers for household use - Methods for measuring the performance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy rửa bát
(3.1.1) sử dụng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được cấp nước
nóng và/hoặc nước lạnh.
Tiêu chuẩn này nhằm xác định và quy định
các đặc tính tính năng chính của máy rửa bát (3.1.1) sử dụng điện dùng cho gia
đình và các mục đích tương tự, đồng thời mô tả các phương pháp tiêu chuẩn để đo
các tính năng đó.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn
đề về an toàn, cũng như không quy định các yêu cầu tính năng tối thiểu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề
mặt và chất tẩy rửa - Các phương pháp phân chia mẫu
TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết
bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12219 (IEC 60705), Lò vi sóng
dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
IEC 60704-2-3, Household and similar
electrical appliances - Test code for the determination of airborne acoustical
noise - Part 2-3: Particular requirements for dishwashers (Thiết bị điện dùng
trong gia đình và các mục đích tương tự- Quy trình thử nghiệm để xác định tiếng
ồn phát ra trong không khí - Phần 2-3: Yêu cầu riêng đối với máy rửa bát)
IEC 63474, Electrical and electronic
household and office equipment - Measurement of networked standby power
consumption of edge equipment (Thiết bị điện và điện tử dùng trong gia đình và
văn phòng - Đo công suất tiêu thụ ở chế độ chờ có kết nối mạng của thiết bị
biên)
ISO 80000-1:2022[1], Quantities
and units - Part 1:
General (Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung)
DIN 51757, Testing of mineral oils
and related materials - Determination of density (Thử nghiệm dầu khoáng và các
vật liệu liên quan-Xác định khối lượng riêng)
EN 1262, Surface active agents -
Determination of pH value of solutions or dispersions (Chất hoạt động bề mặt -
Xác định giá trị pH của dung dịch hoặc huyền phù)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy rửa bát (dishwasher)
Máy rửa, tráng và sấy bộ đồ ăn (3.1.9) bằng
các phương pháp hóa học, cơ học, nhiệt và điện.
CHÚ THÍCH 1: Máy rửa bát (3.1.1) có thể
có hoạt động (3.1.13) sấy riêng biệt ở cuối chương trình (3.1.14).
CHÚ THÍCH 2: Các loại máy rửa bát
(3.1.1) khác nhau được nhà chế tạo phân loại, ví dụ loại độc lập, loại âm tủ hoặc
loại tích hợp.
3.1.2
Máy rửa bát độc lập (free-standing
dishwasher)
Máy rửa bát (3.1.1) được thiết kế để lắp
đặt mà không cần kết cấu bao che xung quanh.
3.1.3
Máy rửa bát âm tủ (built-in
dishwasher)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Máy rửa bát tích hợp (integrated
dishwasher)
Máy rửa bát âm tủ (3.1.3) được thiết kế
để có thể lắp một tấm ốp vào cửa của máy rửa bát (3.1.1).
3.1.5
Máy thử nghiệm (test machine)
Máy rửa bát (3.1.1) cần thử nghiệm.
3.1.6
Máy tham chiếu (reference machine)
Máy rửa bát (3.1.1) có tính năng đã biết,
được sử dụng để chuẩn hóa các phép đo tính năng rửa và sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành thử nghiệm (test run)
Một chương trình (3.1.14) đơn lẻ được sử
dụng để đánh giá tính năng.
3.1.8
Loạt thử nghiệm (test series)
Tập hợp các vận hành thử nghiệm (3.1.7)
được sử dụng tổng hợp để đánh giá tính năng.
3.1.9
Bộ đồ ăn (tableware)
Bao gồm bát đĩa, ly cốc, dao dĩa và các
dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11), được sử dụng theo tiêu chuẩn này để thử nghiệm
máy rửa bát (3.1.1).
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các bộ đồ ăn (3.1.9) dành cho một
người sử dụng, không bao gồm các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11).
CHÚ THÍCH 1: Một bộ đồ ăn cho một người
(3.1.10) bao gồm các vật dụng khác nhau được sử dụng cho bữa sáng và bữa trưa
(loại A): và cho món tráng miệng và bữa tối (loại B).
3.1.11
Dụng cụ phục vụ ăn uống (serving
pieces)
Tập hợp các vật dụng dùng để chuẩn bị và
phục vụ thức ăn, có thể bao gồm nồi, chảo, bát phục vụ, dụng cụ phục vụ và đĩa
lớn.
3.1.12
Dung tích danh định của máy rửa bát (rated
dishwasher capacity)
Số lượng bộ đồ ăn cho một người (3.1.10)
cùng với các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) có thể được rửa và sấy trong một
chu trình (3.1.15) khi được xếp theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Dung tích danh định của máy
rửa bát (3.1.12) được nhà chế tạo công bố và được biểu thị bằng số lượng bộ đồ
ăn cho một người (3.1.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động (operation)
Mỗi giai đoạn diễn ra trong chương trình
(3.1.14) của máy rửa bát (3.1.1), ví dụ như rửa, tráng hoặc sấy.
3.1.14
Chương trình (programme)
Tập hợp các hoạt động (3.1.13) được định
sẵn trong máy rửa bát (3.1.1) và được xác định là phù hợp với các mức độ bẩn
và/hoặc loại tải cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, một chỉ báo kết
thúc chương trình (3.1.14) sẽ báo hiệu kết thúc chương trình (3.1.14), khi đồ
người sử dụng có thể lấy đồ ra.
3.1.15
Chu trình (cycle)
Quy trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn
rửa, tráng và sấy, được xác định bởi chương trình (3.1.14) đã chọn, bao gồm chuỗi
các hoạt động (3.1.13) cho đến khi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.16
Thời gian chu trình (cycle time)
Khoảng thời gian bắt đầu từ khi khởi động
chu trình (3.1.15) của chương trình (3.1.14) đã chọn, không bao gồm bất kỳ khoảng
trễ nào do người dùng thiết lập, cho đến khi ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39).
3.1.17
Thời gian chương trình (programme
time)
Khoảng thời gian bắt đầu từ khi khởi động
chương trình (3.1.14), không bao gồm bất kỳ khoảng trễ nào do người dùng thiết
lập, cho đến khi chỉ báo kết thúc chương trình (3.1.14) được kích hoạt và người
dùng có thể lấy đồ ra.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có chỉ báo kết
thúc chương trình (3.1.14), thì thời gian chương trình (3.1.17) bằng với thời
gian chu trình (3.1.16).
3.1.18
Bộ phản phối tự động (automatic
dispenser)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.19
Bộ phân phối không tự động (non-automatic
dispenser)
Cơ cấu, thường là cốc hoặc khoang cố định
trên cửa, nắp hoặc giá (3.1.22) của máy rửa bát (3.1.1), có chức năng cấp vào
máy một lượng chất tẩy rửa (3.1.23) hoặc chất trợ tráng (3.1.24) đã được định
lượng sẵn.
3.1.20
Bộ làm mềm nước (water softener)
Cơ cấu có chức năng giảm độ cứng của nước.
3.1.21
Tái sinh (regeneration)
Quá trình trong đó khả năng làm mềm nước
của bộ làm mềm nước (3.1.20) được phục hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá (rack)
Giá đỡ dùng để chứa bát đĩa, dao kéo
và/hoặc ly thủy tinh trong máy rửa bát (3.1.1).
3.1.23
Chất tẩy rửa (detergent)
Tác nhân rửa dùng trong máy rửa bát
(3.1.1) nhằm hỗ trợ loại bỏ cặn bẩn thực phẩm bằng biện pháp hóa học.
CHÚ THÍCH 1: Chất tẩy rửa (3.1.23) tham
chiếu ở dạng bột được quy định sử dụng trong tiêu chuẩn này (xem 5.7).
3.1.24
Chất trợ tráng (rinse aid)
Tác nhân hóa học được thêm vào nước
trong hoạt động (3.1.13) tráng cuối cùng nhằm cải thiện hiệu quả sấy và giảm vết
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.25
Để trống.
3.1.26
Chế độ để bật (left-on mode)
Chế độ bắt đầu ngay khi cửa máy rửa bát
(3.1.1) được người dùng mở và/hoặc nhả chốt sau khi hoàn tất chương trình (3.1.14),
và tiếp tục mà không cần thêm bất kỳ thao tác nào từ người dùng.
CHÚ THÍCH 1: Ở một số sản phẩm, chế độ
này có thể tương đương với chế độ tắt (3.1.27).
CHÚ THÍCH 2: Chế độ này có thể kéo dài
vô thời hạn hoặc chỉ trong một khoảng thời gian nhất định nếu máy rửa bát
(3.1.1) được trang bị hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34).
3.1.27
Chế độ tắt (off mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các trường hợp sau cũng được
coi là chế độ tắt (3.1.27):
a) các trạng thái chỉ hiển thị trạng
thái tắt;
b) các trạng thái chỉ cung cấp các chức
năng nhằm đảm bảo khả năng tương thích điện tử.
3.1.28
Mạng (network)
Hạ tầng truyền thông có cấu trúc liên kết,
kiến trúc bao gồm các thành phần vật lý, nguyên tắc tổ chức, quy trình và định
dạng truyền thông (giao thức).
3.1.29
Chế độ chờ (standby mode)
Trạng thái mà máy rửa bát (3.1.1) thử
nghiệm được kết nối với nguồn điện xoay chiều và chỉ cung cấp các chức năng
sau, có thể duy trì trong thời gian không xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chức năng kích hoạt lại thông qua kết
nối mạng (3.1.28); và/hoặc
c) hiển thị thông tin hoặc trạng thái;
và/hoặc
d) chức năng phát hiện để thực hiện các
biện pháp khẩn cấp.
3.1.30
Chế độ chờ có kết nối mạng (networked
standby)
Trạng thái trong đó máy rửa bát (3.1.1)
gia dụng được kết nối với nguồn điện xoay chiều và chỉ cung cấp chức năng kích
hoạt lại thông qua kết nối mạng (3.1.28), có thể duy trì trong thời gian vô hạn.
CHÚ THÍCH 1: Chế độ này chỉ áp dụng cho
các máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chức năng kết nối mạng (3.1.28).
3.1.31
Chế độ hẹn giờ khởi động (delay start
mode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chế độ này chỉ áp dụng cho
các máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chức năng hẹn giờ khởi động cho người dùng.
3.1.32
Để trống.
3.1.33
Thời gian chế độ để bật (left-on mode
duration)
Khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu chế
độ để bật (3.1.26) cho đến khi máy rửa bát (3.1.1) tự động chuyển sang chế độ tắt
(3.1.27).
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian này chỉ áp
dụng cho các máy rửa bát (3.1.1) được trang bị hệ thống quản lý năng lượng
(3.1.34).
3.1.34
Hệ thống quản lý năng lượng (power
management system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.35
Làm lạnh (refrigerate)
Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ (4 ± 3) °C.
3.1.36
Làm đông (freeze)
Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ (-18 ± 3) °C.
3.1.37
Bộ lọc tự động hoặc tự rửa (automatic or
self-cleaning filter)
Hệ thống lọc không yêu cầu người dùng
thường xuyên rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc thủ công (manual filter)
Hệ thống lọc yêu cầu người dùng rửa sau
mỗi chu trinh (3.1.15).
CHÚ THÍCH 1: Thông tin về bộ lọc thủ
công (3.1.38) phải được cung cấp cho người dùng.
3.1.39
Ngừng toàn bộ hoạt động (all activity
ceases)
Mức tiêu thụ điện giảm xuống trạng thái ổn
định thấp, trong đó công suất dao động không quá 10 % hoặc 0,1 W (lấy giá trị lớn
hơn) trong khoảng thời gian ít nhất 60 min.
3.1.40
Chức năng xuất hiện gián đoạn
(intermittently recurring function)
Chức năng xuất hiện trong một số, nhưng
không phải tất cả, các
chuỗi hoạt động (3.1.13) của một chương trình (3.1.14) cụ thể (hoặc các chương trình
(3.1.14)) và có liên quan trực tiếp đến các hoạt động (3.1.13) làm mềm nước, hoạt
động (3.1.13) tái sử dụng nước hoặc các hoạt động (3.1.13) tương tự, đồng thời làm thay đổi mức
tiêu thụ nước, mức tiêu thụ năng lượng và/hoặc thời gian chương trình (3.1.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Ký hiệu liên quan đến việc làm bẩn
bằng trứng (6.4.5.3)
At
Tổng lượng chất bẩn được áp dụng cho tất
cả các vật dụng cần làm bẩn đối với mỗi vật dụng loại t
Nt
Số lượng vật dụng loại t cần được
làm bẩn bằng trứng
Mt
Khối lượng trung bình của trứng được
áp dụng cho mỗi vật dụng loại t
3.2.2 Ký hiệu liên quan đến việc tính
toán chỉ số sấy (7.2.3)
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết
hợp giữa rửa và sấy
sz
Tổng số điểm cho mỗi vật dụng
DR,z
Tổng điểm sấy của máy tham chiếu
(3.1.6)
DT,z
Tổng điểm sấy của máy thử nghiệm
(3.1.5)
DR,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DT,i
Điểm sấy trung bình cho một lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)
DR,t
Giá trị điểm sấy được thiết lập về mặt
kỹ thuật (0,82), dựa trên điểm sấy mục tiêu của máy tham chiếu (3.1.6)
Ln PD,i
Logarit tự nhiên của chỉ số tính năng
sấy cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)
Ln PD
Giá trị trung bình cộng của In PD,i
Ln SD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ln WD
Nửa biên độ của khoảng tin cậy logarit
của chỉ số sấy
tf;1-α/2
Hệ số số học, phụ thuộc vào số bậc tự
do f = n - 1 tương ứng với mức tin cậy được chọn là 1 - α = 0,95, với
giới hạn hai phía (xem Bảng 5)
PD
Chỉ số tính năng sấy đối với loạt thử
nghiệm (3.1.8)
3.2.3 Ký hiệu liên quan đến việc tính toán
chỉ số rửa (7.3.2)
N
Tổng số điểm của tất cả các vật dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết
hợp giữa rửa và sấy
sz
Tổng số điểm cho mỗi số thứ tự vật dụng
CR,z
Tổng điểm rửa của máy tham chiếu
(3.1.6)
CT,z
Tổng điểm rửa của máy thử nghiệm (3.1.5)
CR,i
Điểm rửa trung bình cho một lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm rửa trung bình cho một lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)
lnPC,i
Logarit tự nhiên của chỉ số tính năng
rửa cho một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5)
InPC
Giá trị trung bình cộng của lnPC,i
InSC
Độ lệch chuẩn rửa của InPC,i
InWC
Nửa biên độ của khoảng tin cậy logarit
của chỉ số rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số số học, phụ thuộc vào số bậc tự
do f = n - 1 tương ứng với mức tin cậy được chọn 1 - α = 0,95, với giới
hạn hai phía (xem Bảng 5)
PC
Chỉ số tính năng rửa đối với loạt thử
nghiệm (3.1.8)
AF1
Hệ số căn chỉnh 1 cho chỉ số tính năng
rửa
AF2
Hệ số căn chỉnh 2 cho chỉ số tính năng
rửa
3.2.4 Ký hiệu liên quan đến các phép đo
(Điều 8 và Phụ lục U)
Ee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eh
Năng lượng nước nóng
Ec
Năng lượng hiệu chỉnh nước lạnh
th
Nhiệt độ trung bình đầu vào có trọng số
theo thể tích của tất cả nước nóng
thi
Nhiệt độ của từng phần nước nóng được
cấp vào máy thử nghiệm (3.1.5)
Qhl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qh
Thể tích nước nóng được cấp vào máy thử
nghiệm (3.1.5)
Qt
Tổng thể tích nước
tc
Nhiệt độ trung bình đầu vào có trọng số
theo thể tích
tci
Nhiệt độ của từng phần nước cấp vào
máy thử nghiệm (3.1.5) được gia nhiệt sau đó bởi bộ gia nhiệt bên trong của
máy
Qci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qc
Thể tích nước lạnh được cấp vào máy thử
nghiệm (3.1.5)
ERegional-θ
Năng lượng tiêu thụ ước tính của máy rửa
bát (3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là tnr
EIEC15 oC-m
Năng lượng đo được của máy rửa bát
(3.1.1) theo quy định tại 8.3.2 với nhiệt độ nước cấp lạnh là 15°C
tnr
Nhiệt độ danh định không tiêu chuẩn của
nước lạnh theo khu vực
Qa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qb
Thể tích nước lạnh của tất cả các lần
cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, không bao gồm bất
kỳ lần cấp nước lạnh nào xảy ra sau hoạt động (3.1.13) gia nhiệt cuối cùng
EIEC15 oC-θ
Năng lượng ước tính của máy rửa bát
(3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là 15 °C
ERegional-m
Năng lượng tiêu thụ đo được của máy rửa
bát (3.1.1) với nhiệt độ nước cấp lạnh là tnr, nhưng tuân
thủ các quy định khác theo 8.3.2
3.2.5 Ký hiệu liên quan đến việc hiệu
chuẩn lò vi sóng (Phụ lục F)
tu,1
Thời gian nấu yêu cầu,
tính bằng phút, tại công suất danh định P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định là 780 W
t1
Thời gian nấu danh định tại công suất
danh định Pi, là 4 min
Pu,1
Công suất đầu ra đo được, tính bằng
oát (W), tại công suất danh định P1
tc
Hệ số hiệu chỉnh thời gian, tính bằng
phút, phụ thuộc vào tính năng rửa của ly sữa
tu,2
Thời gian nấu yêu cầu, tính bằng phút,
tại công suất danh định P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất danh định là 150 W
t2
Thời gian nấu danh định tại công suất
danh định P2, là 10 min
Pu,2i
Công suất đầu ra đo được, tính bằng
oát (W), tại công suất danh định P2
4 Danh mục phép đo
Các phương pháp tiêu chuẩn để xác định
các đặc tính tính năng được quy định như sau:
- tính năng kết hợp giữa rửa và sấy được
xác định theo Điều 6 và Điều 7;
- mức tiêu thụ năng lượng, lượng nước
tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) được xác định theo Điều 8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các khía cạnh bổ sung liên quan đến mức
tiêu thụ năng lượng của máy rửa bát (3.1.1) (chế độ công suất thấp) được xác định
theo Phụ lục K.
5 Điều kiện chung cho
phép đo
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Thông tin chung
Hướng dẫn của nhà chế tạo máy rửa bát
(3.1.1) liên quan đến việc lắp đặt và sử dụng máy rửa bát (3.1.1) phải được
tuân thủ, trừ khi có mâu thuẫn với nội dung của tiêu chuẩn này, trong trường hợp
đó tiêu chuẩn này sẽ được ưu tiên áp dụng.
Nhà chế tạo phải cung cấp đầy đủ thông
tin về các điều kiện thử nghiệm liên quan cho máy thử nghiệm (3.1.5), bao gồm:
hướng dẫn lắp đặt, lượng chất tẩy rửa (3.1.23), cài đặt chất trợ tráng
(3.1.24), cài đặt bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu có), loại bộ lọc, sơ đồ xếp tải
và các thông tin khác liên quan đến việc xác định các chức năng xuất hiện gián
đoạn (3.1.40) có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ và tính năng (nếu có).
Các phép thử tính năng theo tiêu chuẩn
này thông thường được tiến hành trên máy mới, với máy tham chiếu (3.1.6) được vận
hành song song với máy thử nghiệm (3.1.5), tức là cùng thời điểm và trong cùng
điều kiện, sử dụng chất bẩn được chuẩn bị đồng thời từ cùng một lô. Máy tham
chiếu (3.1.6) phải tuân theo mô tả quy định trong Phụ lục I hoặc Phụ lục W.
Máy tham chiếu (3.1.6) luôn phải được lắp
đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2), không phụ thuộc vào loại máy thử
nghiệm (3.1.5).
Cùng một máy tham chiếu (3.1.6) phải được
sử dụng cho toàn bộ loạt phép thử (3.1.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết kế thử nghiệm thay thế được mô
tả trong Phụ lục Y.
Tất cả các phép thử phải được bắt đầu
khi thiết bị ở nhiệt độ môi trường theo quy định tại 5.5.
CHÚ THÍCH: Thiết bị được bảo quản trong
12 h ở điều kiện môi trường được coi là đã đạt nhiệt độ môi trường. Các dung
sai được quy định trong tiêu chuẩn này, sử dụng ký hiệu “±”, thể hiện giới hạn
cho phép của sự sai lệch so với thông số quy định, vượt quá giới hạn này thì
phép thử hoặc kết quả sẽ bị coi là không hợp lệ. Việc quy định dung sai không
cho phép cố ý thay đổi các thông số quy định đó.
Không được làm tròn kết quả của các phép tính trung
gian. Nếu cần làm tròn số, phải thực hiện làm tròn đến số gần nhất theo quy định
tại Điều B.3 Quy tắc B của ISO 80000-1:2022. Nếu chữ số làm tròn là 5 hoặc lớn
hơn, phải làm tròn lên. Nếu làm tròn ở phầm thập phân, thì không được thêm số 0 vào các chữ
số bị lược bỏ.
Các yêu cầu đối với phép đo, dụng cụ đo
và độ chính xác được nêu trong Bảng T.1.
Hướng dẫn thực hành tốt trong phòng thí
nghiệm được mô tả trong Phụ lục O.
5.1.2 Máy rửa bát độc lập (3.1.2)
Máy rửa bát (3.1.1) phải được thử nghiệm
như máy rửa bát độc lập (3.1.2), trừ khi chúng được chỉ định là máy rửa bát âm
tủ (3.1.3) hoặc máy rửa bát tích hợp (3.1.4) (xem 5.1.3).
Máy rửa bát (3.1.1) có thể được lắp đặt
dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2) hoặc âm tủ (3.1.3)/tích hợp (3.1.4) phải
được thử nghiệm như máy rửa bát độc lập (3.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảy rửa bát (3.1.1) chỉ có thể được lắp đặt dưới dạng
âm tủ (3.1.3) hoặc tích hợp (3.1.4) phải được lắp đặt trong một vỏ thử nghiệm
theo Phụ lục N.
Vỏ thử nghiệm được minh họa trong Hình
N.1.
5.1.4 Máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1)
Hướng dẫn về đánh giá và thẩm định máy rửa
bát nhiều ngăn có thể được tham khảo trong Phụ lục X.
5.2 Trình tự
các bước thử nghiệm và ổn định của máy thử nghiệm (3.1.5)
Trước khi tiến hành các phép thử tính
năng trên máy rửa bát (3.1.1), máy phải được vận hành ít nhất ba chu trình
(3.1.15), sử dụng chương trình (3.1.14) phù hợp với đồ dùng ăn uống bẩn trung
bình hoặc nặng (3.1.9), cùng với chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu (quy định tại
5.7) và chất làm bóng chuẩn (3.1.24) (quy định tại 5.8), nhằm loại bỏ cặn bẩn
trong quá trình sản xuất; có thể sử dụng tải sạch hoặc không tải.
CHÚ THÍCH: Bất kỳ chu trình (3.1.15) hoặc
hoạt động (3.1.13) nào được thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm đều
không được tính đến.
Nếu cần thực hiện đo độ ồn, phép đo này
phải được tiến hành trước khi thực hiện các phép thử tính năng khác và tuân
theo Điều 9.
Đối với các phép đo độ ồn, cần đảm bảo
đáp ứng đầy đủ các điều kiện của tiêu chuẩn tương ứng. Không được thực hiện
thêm bất kỳ chu trình (3.1.15) nào trên máy thử nghiệm (3.1.5) giữa các bước thử nghiệm
tuần tự được quy định trong quy trình sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tính năng này phải được đánh giá
liên tiếp trong cùng một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) đơn lẻ.
Xác danh định tiêu thụ năng lượng, lượng
nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) (Điều 8) phải được tiến hành đồng
thời với phép thử kết hợp rửa và sấy (Điều 6 và Điều 7).
Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp có thể có thông tin về
thiết kế và hoạt động (3.1.13) của máy rửa bát
(3.1.1) cho phép xác định tương đương
tính năng sấy bằng phương pháp thay thế, chẳng hạn như sử dụng bộ đồ ăn (3.1.9)
không bẩn và tiến hành thử nghiệm riêng biệt.
Tuy nhiên, cho mục đích công bố và xác
minh theo tiêu chuẩn này, phương pháp sử dụng tải bẩn được quy định trong đoạn
trước được ưu tiên hơn bất kỳ phương pháp nào khác.
Phương pháp được sử dụng phải được báo
cáo rõ ràng.
Giữa hai loạt thử nghiệm (3.1.8), máy
tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được rửa bằng cách vận hành
ít nhất hai chu trình (3.1.15) trong chương trình (3.1.14) thử nghiệm với chất
tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu (quy định tại 5.7).
Trước khi bắt đầu loạt thử nghiệm
(3.1.8) mới, cần đảm bảo bộ lọc và tất cả các khu vực nhìn thấy được của máy,
cũng như các khu vực có thể rửa theo hướng dẫn của nhà chế tạo, đều sạch sẽ.
Khi kiểm tra cặn bẩn còn sót lại trong
máy rửa bát (3.1.1), cần chú ý đặc biệt đến các vị trí có khả năng tích tụ chất
bẩn, chẳng hạn như bộ lọc, hố chứa, cánh phun, gioăng cửa và ray giá đỡ
(3.1.22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Nguồn điện
cho máy
5.3.1 Nguồn điện cho máy thử nghiệm
(3.1.5)
5.3.1.1 Điện áp
Điện áp thử nghiệm phải được thiết lập tại
điện áp danh định của máy thử nghiệm (3.1.5) và duy trì trong phạm vi ±1 %
trong suốt quá trình thử nghiệm. Nếu có phạm vi điện áp được chỉ định, điện áp
thử nghiệm phải được đặt tại điện áp danh định của quốc gia mà thiết bị dự kiến
sử dụng. Giá trị điện áp đo được phải được báo cáo.
5.3.1.2 Tần số
Tần số nguồn phải được đặt tại tần số
danh định của máy thử nghiệm (3.1.5) và duy trì trong phạm vi ±1 % trong suốt
quá trình thử nghiệm. Nếu có phạm vi tần số được chỉ định, thử nghiệm phải được
thực hiện tại tần số danh định của quốc gia mà thiết bị dự kiến sử dụng. Giá trị
tần số đo được phải được báo cáo.
5.3.2 Nguồn điện cho máy tham chiếu
(3.1.6)
5.3.2.1 Điện áp
Điện áp nguồn phải được đặt ở 230 V AC
và duy trì trong ±1% trong suốt quá trình thử nghiệm. Giá trị điện áp đo được
phải được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số nguồn phải được đặt ở 50 Hz và
duy trì trong ±1 % trong suốt quá trình thử nghiệm. Giá trị tần số đo được phải
được báo cáo.
5.4 Chương
trình (3.1.14) thử nghiệm
Chương trình (3.1.14) thử nghiệm để đo độ
ồn và tính năng thường là chương trình do nhà chế tạo khuyến nghị cho tải bẩn
thông thường. Các chương trình (3.1.14) bổ sung cũng có thể được thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Ở một số quốc gia, nhà chế tạo
phải khai báo chương trình (3.1.14) để sử dụng cho mục đích dán nhãn năng lượng
(không nhất thiết dùng cho tải bẩn thông thường), ở một số quốc gia khác, chương
trình (3.1.14) được quy định theo pháp luật.
Cùng một chương trình (3.1.14) phải được
sử dụng để đo tính năng rửa và sấy kết hợp theo Điều 6 và Điều 7; tiêu thụ năng
lượng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) theo Điều 8; và độ ồn
theo Điều 9, nếu được thử nghiệm. Tên chương trình (3.1.14) thử nghiệm phải được
báo cáo.
5.5 Điều kiện
môi trường
Các điều kiện môi trường sau phải được
duy trì trong suốt quá trình mô tả tại Điều 6 và Điều 7. Các điều kiện phải được
báo cáo:
Nhiệt độ môi trường phòng: (23 ± 2) °C
Độ ẩm tương đối: (55 ± 10) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến nhiệt độ trong máy thử nghiệm
(3.1.5) phải được đặt ở một trong các góc trước của giá (3.1.22) thấp nhất có sẵn
và theo thông tin do nhà chế tạo cung cấp, nếu có. Vị trí cảm biến nhiệt độ
trong máy tham chiếu (3.1.6) tham khảo I.4.6 hoặc W.4.5.
Chương trình (3.1.14) không được bắt đầu
cho đến khi nhiệt độ bên trong máy nằm trong giới hạn xác định cho nhiệt độ môi
trường phòng trong khoảng thời gian 5 min. Giá trị tối thiểu và tối đa trong 5
min này phải được báo cáo.
Ghi lại nhiệt độ bên trong máy trong
toàn bộ quá trình chạy chương trình.
5.6 Nước
5.6.1 Quy định chung
Điều 5.6 quy định các đặc tính của nguồn
nước kết nối với máy rửa bát (3.1.1) trong quá trình chuẩn bị thử nghiệm và
xuyên suốt quá trình thử nghiệm. Nó cũng bao gồm các yêu cầu về nước sử dụng để
chuẩn bị chất bẩn (chẳng hạn như trà theo 6.4.3, thịt băm theo 6.4.4 và yến mạch
theo 6.4.6).
Các điều kiện thực tế của nước (nhiệt độ,
độ cứng và áp lực) duy trì trong quá trình thử nghiệm phải được báo cáo.
5.6.2 Nhiệt độ nước
Nhiệt độ nước cấp phải được thiết lập
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• (15 ± 2) °C.
- Nước nóng cấp:
• nhiệt độ do nhà chế tạo chỉ định ± 2 °C,
hoặc
• nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi
bao gồm 60 °C, thì (60 ± 2) °C, hoặc
• nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi
không bao gồm 60 °C, thì giá trị gần nhất với (60 ± 2) °C, hoặc
• (60 ± 2) °C nếu không có hướng dẫn cụ
thể.
Đối với máy rửa bát (3.1.1) có bao gồm
đường cấp nước (tức là ống cấp nước do nhà chế tạo cung cấp), thể tích đường ống
nước giữa thiết bị đo nhiệt độ và điểm kết nối với ống cấp nước của máy thử (3.1.1)
không được vượt quá 250 ml. Đối với máy rửa bát (3.1.1) không bao gồm đường cấp
nước (tức là ống cấp nước không do nhà chế tạo cung cấp), thể tích đường ống nước
giữa thiết bị đo nhiệt độ và điểm kết nối với van cấp nước của máy thử (3.1.1)
không được vượt quá 400 ml. Nếu lắp đặt một đường bypass để xả nước không tuần
hoàn nhằm đảm bảo nhiệt độ nước cấp đạt yêu cầu, tại mỗi kết nối với ống cấp nước
hoặc van cấp nước của máy rửa bát (3.1.1), đường bypass phải được mở trước khi
bắt đầu thử nghiệm cho đến khi nhiệt độ nước cấp nằm trong phạm vi yêu cầu. Nếu
nhiệt độ được đo trong vòng tuần hoàn, thể tích nhánh lấy nước từ vòng tuần
hoàn không được vượt quá 250 ml đối với máy rửa bát (3.1.1) có đường cấp nước,
hoặc không vượt quá 400 ml đối với máy không có đường cấp nước.
CHÚ THÍCH: Việc lắp đặt bypass gần điểm
kết nối thiết bị được coi là thực hành phòng thử nghiệm tốt.
Hệ thống cấp nước phải được cấu hình sao
cho trong suốt chương trình (3.1.14), nhiệt độ nước đo tại đầu vào máy rửa bát
(3.1.1) nằm trong dung sái quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng nước cứng, độ cứng nước phải
là (2,5 ± 0,5) mmol/l. Nếu sử dụng nước mềm, độ cứng nước phải ≤ 0,85 mmol/l. Nếu
cần điều chỉnh độ cứng nước để đáp ứng các thông số này, nước phải được chuẩn bị
theo IEC 60734:2012, Phương pháp B, C1, C2 hoặc C3. Độ cứng nước đo được phải
được báo cáo. Độ cứng nước sử dụng trong thử nghiệm phải là loại phù hợp nhất với
quốc gia dự kiến sử dụng.
5.6.4 Áp lực nước
Áp lực nước tại mỗi điểm cấp nước phải
được đặt ở 240 kPa và duy trì trong phạm vi ±20 kPa trong suốt quá trình nạp. Áp lực nước đo
được phải được ghi vào báo cáo.
Nếu nhà chế tạo chỉ định một phạm vi áp
lực nước không bao gồm (240 ± 20) kPa, áp lực nước phải được đặt tại giá trị gần
nhất với (240 ± 20) kPa.
5.6.5 Các thông số chất lượng nước bổ
sung
Các kim loại như sắt, đồng và mangan có
thể ảnh hưởng đến tính năng rửa bằng cách tác động đến cường độ tẩy trắng.
Ngoài ra, hàm lượng clorua trong nước thử cũng có thể liên quan đến thử nghiệm
máy rửa bát (3.1.1). Do đó, khuyến nghị không vượt quá các giới hạn sau (xem
IEC 60734:2012, 5.2, Bảng 3):
- Sắt (Fe) < 0,1 mg/l
- Đồng (Cu) < 0,05 mg/l
- Mangan (Mn) < 0,05 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các thông số chất lượng nước bổ
sung phải được thực hiện định kỳ, ít nhất mỗi sáu tháng (chẳng hạn kết hợp với
kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6)). Giá trị kim loại và clorua đo được
phải được báo cáo. Nếu nước thử vượt quá bất kỳ ngưỡng quan trọng nào, các biện
pháp khắc phục phải được thực hiện để giảm thiểu ảnh hưởng đến tính năng rửa.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này đang xem xét
việc bắt buộc áp dụng các giới hạn trên trong tương lai.
5.7 Chất tẩy rửa
(3.1.23)
Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu E, như
mô tả trong Phụ lục E, từ cùng một lô phải được sử dụng trong máy tham chiếu
(3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) trong toàn bộ loạt thử nghiệm (3.1.8).
Lượng chất tẩy rửa (3.1.23) cho một lần
vận hành thử nghiệm (3.1.7) phải theo khuyến nghị của nhà chế tạo, bao gồm liều
lượng trong các bước chu trình (3.1.15) khác nhau (chẳng hạn rửa chính hoặc rửa
sơ bộ), nhưng không vượt quá:
- 8 g ± 0,5 g cho mỗi bộ bát đĩa đối với
máy rửa bát có công suất ≥ 8 bộ bát đĩa
- +0,7 g cho mỗi bộ bát đĩa đối với máy
rửa bát có công suất < 8 bộ bát đĩa
Tổng lượng chất tẩy rửa nêu trên phải được
sử dụng nếu nhà chế tạo không đưa ra khuyến nghị khác. Khuyến nghị của nhà chế
tạo về liều lượng trong các thao tác khác nhau có thể được tuân theo nếu không
vượt quá lượng tối đa. Lượng chất tẩy rửa sử dụng trong thử nghiệm phải được
báo cáo.
Tham khảo I.3.2 hoặc W.3.2 để biết lượng chất tẩy
rửa sử dụng trong máy tham chiếu (3.1.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng, chất tẩy rửa (3.1.23)
phải được đồng nhất hóa theo TCVN 5454 (ISO 607) (tham khảo Phụ lục L cho thiết
bị phù hợp). Quá trình đồng nhất phải được ghi chép trong báo cáo thử nghiệm.
Chát tẩy rửa (3.1.23) phải được bảo quản
trong bình chống thấm, không quả 1 kg, ở nhiệt độ từ 1 °C đến 25 °C. Sau lần mở
đầu tiên, phải bảo quản kín ở nhiệt độ môi trường (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối
không vượt quá 65%. Chất tẩy rửa phải được sử dụng trong vòng sáu tháng kể từ
ngày sản xuất.
5.8 Chất trợ
tráng (3.1.24)
Chất trợ tráng (3.1.24) công thức “III”, như mô tả trong Phụ lục
E, phải được sử dụng.
Đối với máy rửa bát (3.1.1) có bộ phân
phối tự động (3.1.18) điều chình được, cài đặt phải theo khuyến nghị của nhà chế
tạo. Nếu không có hướng dẫn, cài đặt phải chọn lượng chất trợ tráng thấp nhất.
Mọi yêu cầu thử nghiệm thay đổi cài đặt phải được bỏ qua.
Đối với máy có bộ phân phối không tự động
(3.1.19), chất trợ tráng (3.1.24) phải được thêm thủ công, nếu được nhà chế tạo
khuyến nghị, theo hướng dẫn của họ.
5.9 Muối
Nếu máy rửa bát (3.1.1) được trang bị bộ
làm mềm nước (3.1.20) cần muối, hãy nạp bình chứa muối theo hướng dẫn của nhà
chế tạo. Thông số về muối tham khảo Phụ lục E.
Đối với máy có bộ làm mềm nước (3.1.20)
điều chỉnh được, cài đặt phải theo khuyến nghị của nhà chế tạo dựa trên độ cứng
nước sử dụng cho thử nghiệm. Nếu không có khuyến nghị, sử dụng mức thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1 Cung cấp thông tin
Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp phải cung
cấp thông tin về tất cả các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) liên quan đến
chương trình (3.1.14) chọn để thử nghiệm. Dữ liệu này phải bao gồm chi tiết các
thay đổi về tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian chương trình gây ra bởi từng
chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), cũng như mô tả điều kiện kích hoạt từng
chức năng.
Ví dụ về định dạng mô tả chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40) được trình bày trong Bảng V.1.
Nếu nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp không
cung cấp dữ liệu, các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể xảy ra
trong chu trình (3.1.15) thử nghiệm hợp lệ. Trong trường hợp này, các giá trị
đo và trung bình về tiêu thụ năng lượng, nước và thời gian có thể cao hơn đáng
kể, và độ không chắc chắn của phép đo cũng sẽ lớn hơn.
Các giá trị tiêu thụ năng lượng, nước và
thời gian của các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể thay đổi. Nếu
các giá trị này khác hơn 10 % so với dữ liệu nhà chế tạo cung cấp, phòng thí
nghiệm nên tham khảo thêm hướng dẫn từ nhà chế tạo.
5.10.2 Ảnh hưởng của các chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40) đến khả năng tái lập và tính hợp lệ của kết quả thử
nghiệm
Khi một máy rửa bát (3.1.1) được thử
nghiệm qua một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7), các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể làm kết quả khác với
giá trị trung bình dài hạn thực tế.
Ví dụ, nếu máy rửa bát (3.1.1) tái sinh
bộ làm mềm nước sau mỗi 3 chu trình (3.1.15) và sử dụng một lượng nước đáng kể
cho việc tái sinh, lượng nước trung bình tiêu thụ trong loạt thử nghiệm (3.1.8) sẽ
cao hơn nếu xảy ra hai lần tái sinh (3.1.21) so với chỉ một lần. Không trường hợp
nào trong hai trường hợp này cho kết quả trùng với giá trị trung bình dài hạn.
Khả năng tái lập của phép thử này sẽ kém. Hai phương án để giải quyết vấn đề
này được nêu trong 5.10.3.
5.10.3 Xử lý các chức năng xuất hiện
gián đoạn (3.1.40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Loại bỏ dữ liệu tiêu thụ từ các lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) khi tính
toán giá trị trung bình. Trong trường hợp này, thử nghiệm phải theo các quy
trình trong Điều 8. Phương án này sẽ cho kết quả tái lập tốt, nhưng các giá trị
xác định sẽ không tính đến lượng tiêu thụ liên quan đến chức năng xuất hiện
gián đoạn (3.1.40).
b) Mở rộng loạt thử nghiệm (3.1.8) nếu cần,
để bao gồm số lượng thích hợp các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) không xảy ra
chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) và số lượng thích hợp các lần vận hành
thử nghiệm (3.1.7) xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40). Từ chuỗi thử
(3.1.8) này, dữ liệu tiêu thụ của từng trường hợp có thể được kết hợp để tạo ra
giá trị trung bình có trọng số phù hợp, đại diện cho giá trị trung bình dài hạn.
Trong trường hợp này, các quy trình thử nghiệm được quy định trong Điều 8 và Phụ
lục V. Phương án này sẽ cho kết quả tái lập tốt và tính đến lượng tiêu thụ liên
quan đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).
6 Thử nghiệm tính năng
kết hợp rửa và sấy
6.1 Quy định
chung và mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là đo hiệu
quả rửa và sấy của thiết bị đối với các bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) và dụng
cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) bị bẩn thông thường.
Các thử nghiệm được tiến hành song song
với máy tham chiếu (3.1.6) theo Phụ lục I hoặc Phụ lục W, dưới các điều kiện mô
tả trong Điều 5. Máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được chuẩn
bị theo Điều 5, với tải được quy định tại 6.2 và làm bẩn theo 6.4 với các
loại chất bẩn được quy định
tại 6.3. Bộ đồ ăn (3.1.9) phải được sấy (bằng phương pháp sấy bằng không khí hoặc
sấy bằng lò) theo 6.5 và đặt vào máy theo 6.6. Kết quả thử nghiệm sẽ được đánh
giá theo Điều 7.
Trình tự quy trình thử nghiệm theo 5.2
phải được tuân thủ.
Việc làm bẩn các tải thử cho máy tham
chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được thực hiện song song.
Đối với số lượng lớn tải thử, có thể có
nhiều người chuẩn bị chất bẩn, nhưng một người phải chuẩn bị mỗi loại chất bẩn
cho tất cả các tải. Tương tự, một người phải áp dụng mỗi loại chất bẩn cho tất
cả các tải (người chuẩn bị chất bẩn có thể khác với người áp dụng chất bẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Thành phần của tải thử
Tải thử phải bao gồm số lượng cụ thể của
từng vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) theo dung tích danh định của máy thử nghiệm
(3.1.5) như mô tả trong Phụ lục A. Tình trạng vật lý của các vật dụng bộ đồ ăn
(3.1.9) phải phù hợp với mô tả trong Phụ lục A.
Các vật dụng thay thế trong tải thử phải
giống nhau giữa máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5).
6.2.2 Yêu cầu tiền xử lý bộ đồ ăn
(3.1.9) mới
Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) mới phải
được tiền xử lý bằng cách rửa ba chu trình (3.1.15) sử dụng chất tẩy rửa
(3.1.23) (quy định tại 5.7) và chất trợ tráng (3.1.24) (quy định tại 5.8). Sử dụng
một máy rửa bát (3.1.1) khác với máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu
(3.1.6), với chương trình (3.1.14) phù hợp cho đồ dùng ăn uống bẩn thông thường
hoặc bẩn nặng.
6.2.3 Yêu cầu ổn định bộ đồ ăn (3.1.9)
Tất cả các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải
sạch, khô và được ổn định trước khi vận hành thử nghiệm (3.1.7). Trong đó, “sạch”
nghĩa là vật dụng sẽ đạt điểm 5 nếu đánh giá theo Điều 7, và “khô” nghĩa là vật
dụng sẽ đạt điểm 2 nếu đánh giá theo Điều 7.
Cần chú ý đặc biệt đối với đĩa súp và
bát tráng miệng (quy định tại A.2) bẩn với bột yến mạch (quy định tại 6.4.6.1)
để đảm bảo không còn dư lượng tinh bột từ các thử nghiệm trước. Điều này có thể
kiểm tra bằng cách sử dụng dung dịch Lugol sau mỗi lần thử tính năng rửa. Dung
dịch Lugol có thể lấy từ nhà cung cấp nêu tại L.1.15.
Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải được ổn
định trong máy rửa bát (3.1.1) sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23): loại chất tẩy rửa
(3.1.23) quy định tại 5.7 được khuyến nghị nhưng không bắt buộc. Máy rửa bát
(3.1.1) phải phân phối chất (rợ tráng (3.1.24) (quy định tại 5.8) trong hoạt động
(3.1.13) cuối cùng trước lần thử tiếp theo. Sử dụng máy rửa bát (3.1.1) khác với
máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu (3.1.6), với chương trình (3.1.14)
có tính năng rửa bằng hoặc tốt hơn máy tham chiếu (3.1.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lớp màng hoặc cặn có thể tích tụ
trên bề mặt bộ đổ ăn (3.1.9) trong quá trình sử dụng. Nếu điều này xảy ra và
không thể loại bỏ bằng quy trình tại 6.2.3, thực hiện theo quy trình sau:
Đặt bộ đồ ăn (3.1.9) vào máy rửa bát
(3.1.1) khác với máy thử nghiệm (3.1.5) hoặc máy tham chiếu (3.1.6).
Chạy chương trình (3.1.14) trong đó chất
tẩy rửa (3.1.23) được thay bằng 30 g axit citric khan (tham khảo nhà cung cấp tại
Phụ lục L), và chất trợ tráng (3.1.24) quy định tại 5.8 được phân phối như bình
thường. Chọn chương
trình (3.1.14) có tính năng rửa bằng hoặc tốt hơn máy tham chiếu (3.1.6).
Kiểm tra và ổn định bộ đồ ăn (3.1.9)
theo quy trình tại 6.2.3.
6.3 Chất bẩn
và chuẩn bị thiết bị
Các chất bẩn cần thiết:
- sữa;
- trà;
- thịt xay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bột yến mạch;
- rau bina;
- bơ thực vật.
Tất cả các sản phẩm thực phẩm, tại thời
điểm được sử dụng để chuẩn bị các chất bẩn theo tiêu chuẩn này, phải còn trong
hạn sử dụng hoặc trước ngày hết hạn ghi trên sản phẩm và phải được bảo quản
theo hướng dẫn của nhà cung cấp, trừ khi tiêu chuẩn này cung cấp thông tin bổ
sung. Đối với sữa (6.4.2)
và trứng (6.4.5), có các thông tin bổ sung cụ thể.
Mỗi chất bẩn được sử dụng cho máy tham
chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5), trong một loạt thử nghiệm (3.1.8), phải
lấy từ cùng một lô sản xuất.
CHÚ THÍCH: Thông tin chi tiết về nhà
cung cấp các chất bẩn phù hợp từ cùng lô có thể tham khảo tại L.1.11.
Nếu sản phẩm chỉ định không có sẵn, việc
sử dụng sản phẩm tương tự có khả năng cho kết quả tương đương được phép. Tính
tương đương phải được chứng minh thông qua thử nghiệm. Xem Điều L.2 để hướng dẫn
về đánh giá tương đương.
6.4 Chuẩn bị
và áp dụng các chất bẩn
6.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi được quy định cụ thể khác, tất cả
các chất bẩn phải được chuẩn bị mới cho mỗi lần thử.
Việc chuẩn bị cuối cùng và áp dụng các
chất bẩn lên các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) phải được thực hiện trong vòng 12 h
liên tiếp, với các chất bẩn đã chuẩn bị được bảo quản lạnh (3.1.35) trong các
bình kín trước khi sử dụng, trừ khi được quy định khác.
Dựa trên số lượng bộ đồ ăn cho một người
(3.1.10), tính tổng khối lượng chất bẩn cần thiết (gram/mỗi vật dụng x số lượng
vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9)) để phủ đều tất cả các máy chạy song song.
Bắt đầu bằng việc làm nóng lò vi sóng để
chuẩn bị chất bẩn từ sữa. Trong thời gian này, chuẩn bị chất bẩn từ trà và bắt
đầu chuẩn bị và áp dụng các chất bẩn còn lại. Trong thời gian sấy sơ bộ cho trà
(1 h), hoàn thành việc chuẩn bị và áp dụng các chất bẩn còn lại.
Đối với tất cả các chất bẩn, ngoại trừ sữa
và trà, áp dụng khối lượng chất bẩn đã quy định lên các vật dụng tải thử sử dụng
công cụ áp dụng đã quy định. Các quy trình cụ thể để áp dụng chất bẩn từ sữa và
trà được mô tả tại 6.4.2 và 6.4.3.
CHÚ THÍCH: Khối lượng chất bẩn đúng có
thể áp dụng bằng cách đặt vật dụng cần phủ chất bẩn lên cân, đưa cân về số không, và thêm
chất bẩn cho đến khi đạt khối lượng quy định; hoặc cân một lượng hơi lớn hơn cần
thiết vào bình cùng với công cụ áp dụng, và áp dụng chất bẩn từ bình này lên vật
dụng tải thử sao cho khối
lượng chất bẩn còn lại trong bình cùng với công cụ bằng đúng lượng cần áp dụng
lên vật dụng.
Chất bẩn phải được phân bố đều. Có thể
thêm hoặc bớt chất bẩn để đảm bảo khối lượng chính xác cho đến khi bắt đầu quá
trình sấy (theo hình thức bề mặt).
Tham khảo Bảng C.1 đến Bảng C.4 để minh
họa việc áp dụng và số lượng chất bẩn.
Để hướng dẫn trực quan, Phụ lục D đưa ra
hình ảnh minh họa bộ đồ ăn (3.1.9) sau khi được bôi bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Quy định chung
Sử dụng sữa tiệt trùng ở nhiệt độ rất
cao (U.H.T.) với hàm lượng chất béo từ 1,5 % đến 2 %. Sữa U.H.T. không được sử
dụng trong vòng 30 ngày trước hạn sử dụng. Sau khi mở, sữa U.H.T. phải được bảo
quản lạnh (3.1.35) và sử dụng trong vòng 2 ngày.
Ngoài ra, có thể sử dụng sữa tươi đồng
nhất với hàm lượng chất béo từ 1,5 % đến 2 %, phải bảo quản lạnh (3.1.35) sau
khi mở và sử dụng
trong vòng 2 ngày.
Ưu tiên sử dụng sữa U.H.T.; chỉ sử dụng
sữa tươi nếu sữa U.H.T. không có sẵn.
6.4.2.2 Vật dụng cần có để chuẩn bị
Lò vi sóng với bàn xoay bằng thủy tinh
theo quy định tại Phụ lục F;
Ly thủy tinh (quy định tại Phụ lục A):
Pipet 10 mL (quy định tại L.1.14).
6.4.2.3 Làm nóng lò vi sóng trước khi sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt sáu ly, mỗi ly chứa 50 mL nước ở
nhiệt độ (23 ± 2) °C, vào lò vi sóng: sử dụng ly không thuộc tải thử;
- Sắp xếp các ly đều nhau theo hình tròn
bán kính 160 mm (tâm hình tròn = tâm bàn xoay thủy tinh). Xem Hình 1:
- Theo Phụ lục F, vận hành lò vi sóng ở tu,1
min với công suất danh định 780 W (Pu,1) và sau đó tu,2
phút với công suất danh định 150 w (Pu,2).
Sau khi làm nóng, lấy các ly chứa nước
ra khỏi lò vi sóng.
6.4.2.4 Áp dụng sữa lên ly
- Vật dụng cần phủ chất bẩn:
Các ly loại A sẽ được phủ sữa.
- Khối lượng chất bẩn:
Sử dụng 10 mL sữa cho mỗi ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy sữa ra khỏi tủ lạnh, lắc nhẹ sữa
khoảng 5 s trước mỗi lần sử dụng. Ngay sau khi lắc, thêm 10 mL sữa vào mỗi ly bằng
pipet và thực hiện ngay quy trình nấu.
CHÚ THÍCH: Thông tin chi tiết về pipet
phù hợp được quy định tại L.1.14.
Sữa còn lại phải được bảo quản lạnh
(3.1.35) ngay lập tức, không được trì hoãn.
6.4.2.5 Quy trình nấu
Ngay sau khi hoàn tất việc làm nóng, đặt
6 ly chứa sữa vào lò vi sóng và nấu liên tục ở công suất 780 W, sau đó ở 150 W
theo thời gian nấu được tính toán theo F.2.
Trong mỗi hoạt động (3.1.13) nấu, luôn
phải có đủ 6 ly chứa sữa trong lò vi sóng. Các ly phải được đặt trên bàn xoay
như minh họa trên Hình 1, và đáy mỗi ly phải đặt phẳng trên bàn xoay.
Để hướng dẫn, Bảng J.1 cung cấp một tài
liệu tham khảo về biểu đồ màu. Sau khi kết thúc quá trình nấu trong lò vi sóng,
màu của sữa đã nấu có thể được so sánh với biểu đồ màu quy định tại Phụ lục J
như một chỉ dẫn về việc chuẩn bị đúng. 90 % diện tích bề mặt sữa phải có sắc độ
màu nằm trong khoảng từ số 4 đến số 6; 10 % diện tích bề mặt sữa có thể nằm
trong khoảng từ số 7 đến số 12. Nếu có sự khác biệt nhận thấy, xem F.2. Khi so
sánh màu, chỉ sử dụng các tờ màu gốc. Các tờ màu này có thể được lấy từ nhà
cung cấp được nêu tại L.1.7. Ly sữa đã nấu được minh họa trong Hình D.5.
CHÚ THÍCH: Nếu cần nhiều hơn 6 ly cho việc
thử nghiệm, có thể nấu thêm một nhóm 6 ly ngay sau nhóm đầu tiên, mà không cần
lặp lại quá trình làm nóng lò trước đó.
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Vị trí
của các ly sữa trên bàn xoay của lò vi sóng
6.4.3 Trà
6.4.3.1 Quy định chung
Sử dụng trà có các đặc tính sau:
- loại trà: đen;
- chất lượng trà: Ceylon;
- chất lượng lá: Orange Pekoe;
- kích thước lá: lá vụn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trà còn lại trong các gói trà vừa mở
có thể sử dụng cho các lần thử nghiệm tiếp theo trong thời gian tối đa 60 ngày
kể từ khi mở, với điều kiện trà được bảo quản trong bình kín.
6.4.3.2 Chuẩn bị
Đổ lượng nước sôi đã tính toán (xem 5.6
về các tính chất của nước) lên trà (tỷ tệ: 1 I nước/6 g trà) và để yên trong
bình kín trong thời gian 5 min. Sau đó, rót trà qua rây (kích thước mắt lưới 1
mm) vào một bình khác.
6.4.3.3 Ứng dụng
Bắt đầu quá trình ứng dụng ngay sau khi
chuẩn bị xong bằng cách đổ khoảng 120 ml trà vào mỗi cốc lớn, 80 ml vào mỗi cốc
nhỏ và 40 ml lên mỗi đĩa lót. Việc phân phối đều trà trên cốc và đĩa lót có thể
đảm bảo bằng cách sử dụng bơm định lượng với liều 40 ml. Tránh tạo bọt và các hạt
trà còn sót.
CHÚ THÍCH: Có thể tránh bọt nếu sử dụng
bơm định lượng với tốc độ bơm chậm.
Ngay sau khi hoàn tất việc ứng dụng, tiến
hành giai đoạn sấy sơ bộ bằng sấy khô bằng tủ sấy (6.4.3.4) hoặc sấy khô bằng
không khí (6.4.3.5).
6.4.3.4 Sấy sơ bộ theo sấy khô bằng tủ
sấy
Tất cả các vật dụng bị dính trà phải được
sấy sơ bộ trong tủ nhiệt (được quy định tại Phụ lục G) trước khi áp dụng sấy
khô bằng tủ sấy mô tả tại 6.5.2. Tủ nhiệt phải được làm nóng trước tới 80 °C
trước khi ứng dụng trà. Sau khi hoàn tất ứng dụng trà, thực hiện các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xếp các bộ đồ ăn (3.1.9) vào tủ nhiệt.
Xem Hình 2 để biết cách xếp bộ đồ ăn (3.1.9);
- Đóng cửa và bật nguồn điện của tủ nhiệt;
- Quá trình này phải hoàn tất trong 3
min.
Các bộ đồ ăn (3.1.9) phải giữ trong tủ
nhiệt trong thời gian 1 h sau khi nguồn điện được bật trở lại. Sau giai đoạn sấy
sơ bộ này, tiến hành như mô tả tại 6.5.2.
Để thuận tiện cho việc dỡ vật dụng dính
trà sau giai đoạn sấy sơ bộ và xếp tất cả vật dụng cho giai đoạn sấy hai giờ
trong vòng 10 min, khuyến nghị thực hiện với hai người. Các vật dụng dính trà
sau khi sấy lò được thể hiện tại Hình D.6.

Hình 2 - Tủ nhiệt
dùng để sấy sơ bộ các tách, cốc và đĩa lót bị dính chất bẩn
6.4.3.5 Sấy sơ bộ bằng phương pháp sấy
khô bằng không khí
Sau khi hoàn tất việc bôi bẩn bằng trà,
các vật dụng sử dụng sẽ được giữ ở điều kiện môi trường trong thời gian 1 h.
Sau giai đoạn sấy sơ bộ, lấy cẩn thận 100 ml từ mỗi cốc, 60 ml từ mỗi tách và
20 ml từ mỗi đĩa lót bằng ống tiêm. Loại bỏ phần trà đã lấy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.1 Quy định chung
Các miếng thịt bò dùng để chuẩn bị làm
thịt băm nên lấy từ phần 11 hoặc 13 (Hình 3) và, tùy theo quốc gia, có thể gọi
là phần tròn, sườn bạc, phần trên, phần sườn dày, v.v.

Hình 3 - Sơ đồ
minh họa các phần miếng thịt bò khác nhau
6.4.4 Thịt băm
Chuẩn bị một lượng thịt bò băm đủ lớn để
đảm bảo trộn đều. Loại bỏ toàn bộ mỡ và gân trước khi băm. Sử dụng máy xay thịt
điện có đĩa đục lỗ, với từ 45 đến 55 lỗ đường kính 4,5 mm. Thịt chỉ được xay một
lần.
CHÚ THÍCH 1: Chi tiết về máy xay và phụ
kiện thích hợp được nêu tại L.1.17. Tốc độ không tải của máy xay khoảng 180
vòng/phút.
CHÚ THÍCH 2: Chọn chế độ xay sao cho tạo
ra khoảng 700 g thịt băm mỗi phút.
6.4.4.2 Chuẩn bị và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.3 Cách bôi bẩn
- Đối tượng cần bôi bẩn: Bôi hỗn hợp thịt
băm lên đĩa oval, bát thủy tinh và khay nướng.
- Khối lượng bôi bẩn: 8 g hỗn hợp cho
đĩa oval, 8 g cho bát thủy tinh và 6 g cho khay nướng.
- Phương pháp bôi bẩn: Tham khảo 6.4.1
và dùng dĩa nhựa làm dụng cụ bôi.
• Đĩa oval: Bôi đều hỗn hợp thịt băm lên
bề mặt trên của đĩa, để khoảng trống 20 mm xung quanh mép đĩa.
• Bát thủy tinh: Bôi hỗn hợp vào đáy và
thành trong của bát, để khoảng trống 40 mm xung quanh mép bát.
• Khay nướng: Bôi hỗn hợp lên đáy và
thành trong khay, để khoảng trống 10 mm xung quanh mép khay.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các dĩa nhựa
dùng một lần thay thế. Nên chọn loại có ngạnh mềm và linh hoạt để giảm nguy cơ
làm xước các vật dụng trong mẻ rửa.
6.4.5 Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng trứng gà chất lượng tốt, mỗi quả
nặng từ 50 g đến 65 g. Trứng phải được ủ ít nhất 7 ngày. Trứng được bảo quản lạnh
(3.1.35) cho đến khi sử dụng và phải đạt nhiệt độ môi trường trước khi dùng.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm cho thấy trứng
quá tươi thay đổi kết cấu trong vài ngày đầu sau khi đẻ; tối thiểu 7 ngày sau
khi đẻ đảm bảo tính ổn
định.
6.4.5.2 Chuẩn bị
Sử dụng ít nhất ba quả trứng, tách lòng
trắng và lòng đỏ. Loại bỏ màng bao lòng đỏ, sau đó trộn đều lòng đỏ trong một
bát bằng dĩa.
6.4.5.3 Cách bôi bẩn
- Đối tượng cần bôi bẩn:
Bôi lòng đỏ trứng lên đĩa trảng
melamine, đĩa ăn tối và dĩa.
- Khối lượng chất bẩn:
Tính tổng lượng trứng At
cần bôi cho từng loại vật dụng theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Nt là số lượng vật dụng loại
t cần bôi trứng;
Mt là khối lượng trung
bình trứng cần bôi cho mỗi vật dụng loại t.
Đối với dĩa: Mt =
0,16g
Đối với đĩa tráng melamine: Mt
= 1,5g
Đối với đĩa ăn tối: Mt
= 2,16g
Khi bôi trứng, phân phối tổng lượng At
đều nhất có thể giữa tất cả các vật dụng cùng loại. Tổng lượng bôi phải bằng At.
- Phương pháp bôi bẩn:
Xem 6.4.1 và sử dụng cọ bánh có chiều rộng
khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi một lớp mỏng, đều lòng đỏ lên cả hai
mặt đầu của mỗi dĩa. Đặt dĩa trên một đĩa phụ, không thuộc mẻ thử, đầu ngạnh hướng
xuống. Để khô ở vị trí này.
• Đĩa tráng melamine:
Bôi đều lòng đỏ lên bề mặt trên của mỗi
đĩa, đảm bảo để lại vùng sạch 20 mm xung quanh mép.
• Đĩa ăn tối:
Bôi đều lồng đỏ lên bề mặt trên của mỗi
đĩa, đảm bảo để lại vùng sạch 20 mm xung quanh mép.
6.4.6 Yến mạch
6.4.6.1 Quy định chung
Sử dụng yến mạch dạng lát cắt, chưa nấu
chín.
CHÚ THÍCH: Thông tin về nhà cung cấp yến
mạch phù hợp được nêu trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6.2 Chuẩn bị
Trộn đều 50 g yến mạch với 750 ml nước lạnh
(theo quy định 5.6) và 250 ml sữa (theo 6.4.2). Nấu cháo bằng cách đun hỗn hợp
đến sôi và đun nhỏ lửa trong 10 phút, khuấy liên tục từ đầu quá trình nấu. Áp dụng
cháo ngay sau khi nấu.
CHÚ THÍCH: Việc áp dụng cháo nóng ngay lập
tức đảm bảo lượng nước không giảm do bay hơi và cháo có độ đặc nhất định.
6.4.6.3 Cách bôi bẩn
• Đối tượng cần bôi bẩn:
Bôi cháo lên đĩa súp, bát tráng nhỏ và
thìa súp loại B.
• Khối lượng bôi bẩn:
Nhúng thìa súp vào cháo. Áp dụng 3 g
cháo cho mỗi đĩa súp và mỗi bát tráng.
• Phương pháp bôi bẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhúng phần chén của thìa vào cháo nóng
và đặt trên đĩa phụ, không thuộc mẻ thử, mặt chén thìa hướng lên trên. Để khô ở
vị trí này.
o Đĩa súp và bát tráng:
Xem 6.4.1 và sử dụng cọ bánh có chiều rộng
khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi bẩn.
Bôi đều cháo lên bề mặt trên, để lại
vành cao 25 mm sạch.
Bôi đều cháo lên bề mặt trên, để lại
vành 5 mm sạch.
Vật dụng tải thay thế: Đĩa súp trong máy
thử nghiệm (3.1.5) có thể thay bằng đĩa ăn tối. Áp dụng phương pháp bôi tương tự
như với đĩa súp. Bôi đều cháo lên bề mặt trên của từng đĩa ăn tối và đảm bảo để
lại vành 20 mm sạch.
6.4.7 Rau chân vịt
6.4.7.1 Quy định chung
Sử dụng rau chân vịt non đông lạnh, xay
nhuyễn, không có bất kỳ phụ gia hay thành phần bổ sung nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7.2 Chuẩn bị và bảo quản
Cho rau chân vịt rã đông ở nhiệt độ môi
trường. Sau đó, đặt rau chân vịt vào rây có kích thước lỗ 2 mm và để ráo trong 5 min.
Sau khi ráo, cho toàn bộ rau chân vịt qua máy xay (dùng loại máy xay được mô tả
tại 6.4.4.1) có đĩa đục lỗ gồm từ 150 đến 220 lỗ, đường kính mỗi lỗ 2 mm. Rau
chân vịt chỉ được xay một lần.
CHÚ THÍCH 1: Chọn chế độ xay sao cho
năng suất đạt từ 200 g đến 250 g rau chân vịt mỗi phút. Tốc độ không tải của
máy xay xấp xỉ 180 vòng/phút.
Sau khi xay nhuyễn, rau chân vịt có thể
được sấy đông lạnh và bảo quản cho đến khi sử dụng. Phương pháp lyophilisation
giúp tách bỏ hàm lượng nước trong rau chân vịt, chỉ còn lại 6 % đến 8 % khối lượng
ban đầu dưới dạng chất khô. Rau chân vịt khô này có thể được bảo quản tối đa 12
tháng trong hộp kín khí và để nơi tối. Sau khi hộp được mở, phần rau chân vịt
khô còn lại có thể dùng trong 4 tuần, với điều kiện được bảo quản trong hộp kín
khí và đặt nơi tối.
Để tái tạo lại lượng rau chân vịt xay
nhuyễn cần thiết, lấy một lượng xác định rau chân vịt khô và thêm nước cất. Thực
hiện theo hướng dẫn của nhà cung cấp (ví dụ xem L.1.11) khi tái tạo rau chân vịt
phục vụ thử nghiệm. Sau khi tái tạo, rau chân vịt phải được xử lý và bảo quản
như rau chân vịt đã rã đông và xay nhuyễn.
Rau chân vịt khô đông lạnh của các nhà
cung cấp được liệt kê trong Phụ lục L đã được chứng minh cho kết quả thử nghiệm
tương đương với khi sử dụng rau chân vịt đông lạnh. Các nguồn thay thế phải chứng
minh được tính tương đương thông qua thử nghiệm. Xem Điều L.2 để biết hướng dẫn
về đánh giá tương đương.
Chia rau chân vịt thành các phần nhỏ tiện
sử dụng và bảo quản trong hộp kín nước trong tủ lạnh cho đến khi dùng. Sau khi
chuẩn bị, rau chân vịt phải được sử dụng trong vòng 3 ngày. Khuấy đều rau chân
vịt trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Việc so sánh với các hình ảnh
trong Phụ lục D có thể giúp đánh giá xem rau chân vịt đã chuẩn bị và sử dụng có
cùng kích thước hạt và khả năng phân bố tương tự như được thể hiện trên các vật
thử trong hình hay không.
6.4.7.3 Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm bẩn đĩa tráng miệng và nồi nhỏ bằng
rau chân vịt.
- Lượng chất bẩn:
Mỗi đĩa tráng miệng: bôi 5 g rau chân vịt.
Nồi nhỏ: bôi hỗn hợp gồm 1 g bơ thực vật
(xem 6.4.8.1 để biết yêu cầu kỹ thuật) và 6 g rau chân vịt.
- Phương pháp làm bẩn đĩa tráng miệng:
Xem 6.4.1 và sử dụng chổi quét bánh có
chiều rộng khoảng 25 mm làm dụng cụ bôi. Bôi đều rau chân vịt lên bề mặt trên của
mỗi đĩa, đảm bảo chừa lại vùng cách mép 20 mm không bị bẩn.
- Phương pháp làm bẩn nồi nhỏ:
Cho rau chân vịt và bơ thực vật (tỷ lệ 6
g rau chân vịt: 1 g bơ thực vật) vào dụng cụ trộn và khuấy đều bằng dĩa nhựa
cho đến khi đồng nhất. Bơ thực vật phải ở nhiệt độ môi trường. Dùng 7 g hỗn hợp
này để bôi lên đáy và thành trong của nồi nhỏ bằng dĩa nhựa sạch hoặc thìa cao
su, đảm bảo chừa lại vùng cách mép 40 mm không bị bẩn. Hình minh họa các vật dụng
bị làm bẩn bằng rau chân vịt được thể hiện trong Hình D.4.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dụng cụ thay
thế cho dĩa nhựa dùng một lần. Khuyến nghị chọn loại đầu mềm và linh hoạt để giảm
nguy cơ trầy xước các vật thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.8.1 Quy định chung
Sử dụng bơ thực vật dùng trong gia đình
có hàm lượng chất béo tổng từ 60 % đến 85 %, với tỷ lệ axit béo như sau:
- Axit béo bão hòa: (33 ±11) %;
- Axit béo không bão hòa đa: (33 ± 20)
%:
- Axit béo không bão hòa đơn: (33 ± 20)
%.
CHÚ THÍCH 1: Chất béo không bão hòa bao
gồm cả chất béo chuyển hóa (trans fats).
CHÚ THÍCH 2: Tỷ lệ của từng loại axit
béo được tính trên phần chất béo tổng, không phải trên tổng khối lượng của tất
cả thành phần.
Ví dụ: một loại bơ thực vật có hàm lượng
axit béo bão hòa chiếm 18 % tổng khối lượng sản phẩm, và hàm lượng chất béo tổng
chiếm 70 % tổng khối lượng sản phẩm, thì tỷ lệ axit béo bão hòa trên phần chất
béo tổng là 26 %, nằm trong khoảng (33 ± 11) %.
6.4.8.2 Chuẩn bị và bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Riêng bơ thực vật dùng trong hỗn hợp rau
chân vịt - bơ thực vật (xem 6.4.7.3) phải được để ở nhiệt độ môi trường khi sử
dụng.
6.4.8.3 Ứng dụng
- Các vật dụng cần bôi bẩn:
Làm bẩn nồi nhỏ và bát melamine bằng bơ
thực vật.
- Lượng chất bẩn:
Nồi nhỏ: dùng 1 g bơ thực vật;
Mỗi bát melamine: dùng 5,5 g bơ thực vật.
- Phương pháp làm bẩn nồi nhỏ:
Áp dụng hỗn hợp rau chân vịt - bơ thực vật
như mô tả trong 6.4.7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi bơ thực vật ngay trước khi bắt đầu vận hành thử nghiệm
(3.1.7) (6.6.1), sau đó đặt các bát melamine vào trong máy.
Hình minh họa bát melamine bị làm bẩn bằng bơ thực vật được
thể hiện trong Hình D.7.
6.5 Sấy các vật
dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bôi bẩn
6.5.1 Quy định chung
Có thể sử dụng phương pháp sấy bằng
không khí hoặc phương pháp sấy bằng tủ sấy.
6.5.2 Phương pháp sấy bằng tủ sấy
Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) đã được bôi
bẩn theo 6.4, ngoại trừ các bát melamine, phải được sấy ở 80 °C trong tủ sấy
nhiệt được quy định trong Phụ lục G.
Tủ sấy nhiệt phải luôn được xếp đầy đủ
30 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) theo Hình 4.
Nếu cần thiết, có thể bổ sung thêm bộ đồ
ăn (3.1.9) sạch để đảm bảo tủ sấy được nạp đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Tủ gia
nhiệt với tải bẩn (30 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10))
Ngay sau khi hoàn tất giai đoạn sấy sơ bộ
trong 1 h, lấy các vật dụng bị làm bẩn bằng trà (quy định tại 6.4.3.4) ra và đổ bỏ
toàn bộ lượng trà còn lại, sau đó nạp toàn bộ bộ đồ ăn (3.1.9) vào tủ gia nhiệt
theo quy trình nạp tải.
- Tắt nguồn điện và mở cửa tủ gia nhiệt.
- Lấy tất cả các vật dụng bị làm bẩn bằng
trà ra khỏi tủ gia nhiệt và đổ bỏ lượng trà còn lại.
- Loại bỏ phần trà này.
- Xếp các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) vào
tủ gia nhiệt theo Hình 4.
- Đóng cửa và bật nguồn điện của tủ gia
nhiệt.
- Quy trình này phải được hoàn tất trong
vòng 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau giai đoạn sấy 2 h, các vật dụng bộ đồ
ăn (3.1.9) bị bẩn phải được lấy ra khỏi tủ càng nhanh càng tốt và để nguội bên
ngoài tủ trong ít nhất 50 min ở điều kiện môi trường xung quanh (theo 5.5).
Các vật dụng đã được sấy bằng lò có thể
được xếp trực tiếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát để làm nguội, nhưng các giá
(3.1.22) này phải được giữ bên ngoài máy rửa bát (3.1.1) đã mở cửa.
Các bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn đã được chuẩn
bị sấy khô bằng tủ sấy có thể được bảo quản trong điều kiện môi trường xung
quanh tối đa 4 ngày, khi được che phủ bằng tấm nhựa mờ đục. Điều 5.1.1 yêu cầu rằng
phải sử dụng các mẫu bẩn được chuẩn bị cùng thời điểm và từ cùng một mẻ cho máy
tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5).
Các vật dụng bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn
không được bảo quản trong máy rửa bát (3.1.1). Cho phép bảo quản các vật dụng bộ
đồ ăn (3.1.9) bị bẩn trong giá (3.1.22) đặt trên cánh cửa mở của máy rửa bát
(3.1.1).
CHÚ THÍCH: Tấm nhựa mờ đục được sử dụng
để hạn chế lưu thông không khí và tránh bụi rơi vào các bộ đồ ăn (3.1.9) trong
quá trình bảo quản.
6.5.3 Phương pháp sấy bằng không khí
Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) bị làm bẩn
theo 6.4, trừ các bát bằng melamine, phải được sấy theo quy trình mô tả dưới đây.
Tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) bị bẩn phải
được sấy trong điều kiện môi trường xung quanh (theo 5.5).
Sau giai đoạn sấy sơ bộ theo 6.4.3.5,
các cốc, tách và đĩa lót phải được đặt trên bề mặt phẳng ở vị trí sử dụng của
chúng để sấy. Sau khi được làm bẩn, tất cả các bộ đồ ăn (3.1.9) khác cũng phải
được để khô ở vị trí sử dụng để vết bẩn ổn định lại; thông thường 1 h là đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sấy sơ bộ và ổn định vết bẩn, bộ
tải thử, trừ cốc, tách và đĩa lót, phải được:
- xếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát
(xem 6.6.1) khi giá đỡ vẫn ở trong máy rửa bát (3.1.1), trong trường hợp này, cửa
máy rửa bát (3.1.1) phải mở và giá (3.1.22) được kéo ra; hoặc
- xếp vào giá (3.1.22) của máy rửa bát
(xem 6.6.1) được đặt trên bề mặt phẳng - trong trường hợp này, phải đặt một
khay bên dưới các giá (3.1.22), và mọi vết bẩn rơi xuống khay phải được đặt lên
cửa máy rửa bát (3.1.1) trước khi chương trình (3.1.14) bắt đầu; hoặc
- để trên bề mặt phẳng - trong trường hợp
này, cần chú ý để đảm bảo rằng mọi hạt bẩn rời đều được cho vào máy rửa bát
(3.1.1) trong quá trình nạp tải.
6.6 Nạp tải và
vận hành
6.6.1 Nạp tải
Sau khi các vật tải bị bẩn đã được sấy
(và làm nguội về nhiệt độ môi trường nếu cần), sắp xếp chúng vào các giá đỡ
(3.1.22) bên trong máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5), đảm bảo rằng chúng được
phân bố đồng đều giữa các vật sạch của tải.
Nếu nhà chế tạo cung cấp sơ đồ nạp tải
đáp ứng yêu cầu này, thì phải tuân theo sơ đồ nạp tải đó.
Máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) phải được
nạp tải theo I.5 hoặc W.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ hạt bẩn nào rơi ra khỏi các vật tải
trong quá trình xếp vào giá đỡ (3.1.22) phải được đặt lên bề mặt bên trong của
cửa máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) trước khi đóng cửa và bắt
đầu vận hành thử nghiệm (3.1.7).
6.6.2 Vận hành
Trong các thử nghiệm tính năng, có thể
khởi động các máy theo cách lệch thời gian để đảm bảo có đủ thời gian cho một
người đánh giá duy nhất chấm điểm tính năng của từng máy tại thời điểm quy định
sau khì chương trình (3.1.14) kết thúc. Tuy nhiên, các máy thử nghiệm (3.1.5)
phải chạy đồng thời với máy tham chiếu (3.1.6) trong cùng một chương trình
(3.1.14).
Trước khi các máy bắt đầu, cho chất tẩy
rửa (3.1.23) theo 5.7.
Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được xác định
là có bộ lọc thủ công (3.1.38) theo 7.3.3, thì thực hiện 5 vận hành thử nghiệm
(3.1.7) kết hợp rửa và sấy của chương trình (3.1.14) thử nghiệm, rửa bộ lọc của
máy thử nghiệm (3.1.5) giữa các lần đo. Nếu cần thiết, tăng số vận hành thử
nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy cho đến khi điều kiện In Wc <
0,073 (mô tả tại 7.3.4) được đáp ứng, tối đa 8 chu trình, tất cả đều không rửa
bộ lọc của máy rửa bát (3.1.1) giữa các lần đo.
CHÚ THÍCH: InWC là
logarit tự nhiên (cơ số e) của giá trị WC.
Tiếp tục thực hiện các phép thử kết hợp
rửa và sấy cho đến khi cả hai giá trị InWC và InWD
đều đạt yêu cầu, hoặc cho đến khi đã hoàn thành tám vận hành thử nghiệm
(3.1.7). Số lượng vận hành thử nghiệm (3.1.7) tương ứng trong một loạt thử nghiệm
(3.1.8) có thể khác nhau giữa đánh giá hiệu quả rửa và đánh giá hiệu quả sấy.
Bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) chỉ được
rửa trước khi bắt đầu một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới và không được rửa giữa
các vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong cùng một loạt thử nghiệm
(3.1.8).
Giữa hai chu trình thử liên tiếp (3.1.7)
trong cùng một loạt thử nghiệm (3.1.8), các máy phải được làm nguội cho đến khi
đáp ứng yêu cầu về nhiệt độ môi trường theo 5.5. Khoảng thời gian tối đa giữa
hai vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong một loạt thử nghiệm (3.1.8)
không được vượt quá 4 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Đánh giá tính năng kết
hợp rửa và sấy
7.1 Yêu cầu
chung
Điều 7 mô tả quy trình đánh giá tính
năng rửa và sấy.
Đối với mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7),
việc đánh giá hiệu quả sấy của máy thử nghiệm (3.1.5), bao gồm máy tham chiếu
(3.1.6), phải được thực hiện bởi một người đánh giá duy nhất.
Điều này cũng áp dụng tương tự cho đánh
giá hiệu quả rửa.
Người đánh giá sấy có thể không cần phải là người
đánh giá rửa.
Hệ thống chiếu sáng phải được lắp đặt tại
vị trí đánh giá để tránh chói sáng trực tiếp.
Độ rọi đo được tại vị trí đánh giá phải nằm trong khoảng 1
000 lux đến 1 500 lux, và nhiệt độ màu của ánh sáng khuếch tán phải nằm trong
khoảng 3 500 K đến 4 500 K.
Trình tự thực hiện đánh giá tính năng
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá hiệu quả rửa.
Tùy theo cấu hình thiết bị của máy rửa
bát (3.1.1), có hoặc không có giá (3.1.22) đựng dao dĩa riêng biệt (không kết hợp
với bất kỳ giá (3.1.22) nào khác) quy trình đánh giá hiệu quả sấy sẽ có một số
khác biệt nhỏ.
Đánh giá tùy chọn về hiệu quả tráng được
mô tả trong Phụ lục Q.
Đánh giá tùy chọn về hệ thống lọc của
máy rửa bát (3.1.1) được mô tả trong Phụ lục R.
7.2 Xác định
tính năng sấy
7.2.1 Yêu cầu chung để đảm bảo việc
đánh giá rửa tiếp theo
Cần đặc biệt chú ý tránh nhiễm chéo
(rơi, bắn hoặc nhỏ giọt) các hạt bẩn từ vật này sang vật khác. Ngoài ra, bộ đồ
ăn (3.1.9) chỉ nên được chạm vào ở mức tối thiểu (tối đa hai vị trí).
Khi lấy các vật dụng có khoang hướng lên
trên (ví dụ: cốc), chúng phải được giữ ở vị trí nằm ngang để tránh làm đổ lượng
nước còn lại.
Nếu các dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)
hoặc các bộ phận khác của dao, dĩa, thìa được đặt trong giá đỡ (3.1.22) không
được thiết kế chuyên dụng cho dao dĩa, thì tính năng sấy của chúng sẽ được
đánh giá cùng với các vật dụng khác trong giá đỡ (3.1.22) đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện chất bẩn trong lượng nước
còn đọng lại trong các khoang (ví dụ: trong bát hoặc cốc), thì tính năng rửa của
những vật dụng đó sẽ được đánh giá trong quá trình đánh giá tính năng sấy.
Trong trường hợp này, đặt vật dụng sang một bên để người đánh giá tính năng rửa
tiến hành đánh giá. Các hạt bẩn sẽ được đánh giá như thể chúng đã khô. Nước và
chất bẩn trong khoang không được đổ trở lại máy để tránh ảnh hưởng đến vận hành
thử nghiệm (3.1.7) tiếp theo.
Kiểm tra tất cả các bề mặt trong quá
trình đánh giá sấy. Không tính đến lượng nước đọng trên mép sứ không tráng men,
tay cầm của nồi/chảo, hoặc khe giữa tay cầm và thân nồi/chảo.
Khi cần lấy các giá đỡ (3.1.22) ra khỏi
máy rửa bát (3.1.1), cần thao tác cẩn thận để tránh làm hỏng các bộ phận mỏng ở
mặt dưới, chẳng hạn như cánh phun nước. Việc đặt giá đỡ lên giá nâng có thể
giúp tránh hư hại. Ví dụ, giá đỡ có gắn cảnh phun nước có thể được đặt trên giá
đỡ phụ.
7.2.2 Quy trình đánh giá tính năng sấy
Sau khi hoàn tất mỗi chương trình
(3.1.14) thử nghiệm, máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được
ngắt kết nối khỏi nguồn điện; cửa hoặc nắp máy được giữ nguyên trong 30 min. Kết
thúc thời gian này, mở hoàn toàn cửa máy và bắt đầu ngay quá trình đánh giá
tính năng sấy.
Khi nhà chế tạo cung cấp thông tin (kèm
theo thông tin được yêu cầu tại 5.1.1) rằng tất cả hoạt động dừng lại khi
chương trình (3.1.14) kết thúc, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể vẫn được kết nối
với nguồn điện. Trong báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ máy thử nghiệm (3.1.5) có
được ngắt kết nối hay không.
Tính năng sấy của máy tham chiếu (3.1.6)
không bắt buộc phải được đánh giá trong mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) nếu:
- Đã được đánh giá ở lần thử đầu tiên
trong loạt thử nghiệm (3.1.8) và đã được báo cáo;
- Kết quả đánh giá nằm trong phạm vi
tính năng quy định (xem I.3.2 và W.3.2); và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện các bước đánh giá sau:
a) Kéo giá (3.1.22) phía dưới ra cẩn thận
và để trên cửa mở của máy rửa bát (3.1.1). Nếu có, giá dao dĩa phải được lấy ra
cẩn thận khỏi máy rửa bát (3.1.1).
b) Thực hiện đánh giá tính năng sấy đối
với bộ đồ ăn (3.1.9) trong giá (3.1.22) phía dưới. Sau khi đánh giá từng vật dụng,
đặt lại vào vị trí ban đầu, trừ khi điều đó gây cản trở việc tiếp cận các vật dụng
khác trong giá (3.1.22). Trong trường hợp đó, đặt các vật dụng này lên bề mặt sạch,
màu sáng.
c) Khay dưới (3.1.22) phải được lấy ra
khỏi máy, hoặc được che lại để tránh nhiễm bẩn do hạt rơi xuống từ các giá
(3.1.22) phía trên. Có thể dùng giấy lau bếp để che giá đựng.
d) Tiếp tục đánh giá theo hướng từ dưới
lên trên trong máy rửa bát (3.1.1), thực hiện đánh giá tính năng sấy của bộ đồ
ăn. (3.1.9) trong mỗi giá (3.1.22) theo quy trình đã nêu cho giá (3.1.22) phía
dưới tại các bước 2) và 3).
e) Sau khi hoàn tất đánh giá tính năng sấy
của bộ đồ ăn (3.1.9) trong giá (3.1.22) trên cùng, tiếp tục đánh giá tính năng
sấy của dao, dĩa, thìa. Sau khi đánh giá từng vật dụng dao dĩa, có thể:
- Đặt riêng từng món lên bề mặt sạch,
màu sáng, hoặc
- Nếu máy rửa bát (3.1.1) có giá
(3.1.22) dành riêng cho dao dĩa, thì đặt lại từng vật dụng vào đúng vị trí ban
đầu trong giá (3.1.22).
Các hạt bẩn rơi ra từ dao dĩa trong quá
trình đánh giá phải được giữ lại và tính vào điểm đánh giá tính năng rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra từng vật dụng để phát hiện dấu
vết nước còn sót lại, nếu có.
Việc đánh giá tính năng sấy phải được
thực hiện ngay gần máy thử nghiệm (3.1.5) nhằm tránh việc các vật dụng trong
giá hoặc giá dao dĩa bị khô thêm trong quá trình di chuyển.
Các giá (3.1.22) hoặc giá dao dĩa sau
khi lấy ra phải được đặt tại vị trí mà không có nguồn nhiệt hoặc luồng gió có
thể ảnh hưởng đến kết quả sấy.
Tính năng sấy phải được đánh giá theo Bảng
1:
Bảng 1 - Đánh
giá tính năng sấy
Điểm
Nước dư
2
Vật dụng hoàn toàn không còn bất kỳ vết
nước nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng có tối đa hai giọt nước, hoặc
một vệt nước chảy, hoặc tổng diện tích vùng ướt không vượt quá 50 mm2.
0
Vật dụng có hơn hai giọt nước, hoặc một
giọt nước và một vệt nước, hoặc hai vệt nước, hoặc tổng diện tích vùng ướt vượt
quá 50 mm2.
Thời gian đánh giá trung bình cho mỗi vật
dụng phải là 8 s. Thao tác xử lý, bao gồm lấy vật dụng ra khỏi máy, đặt xuống
và ghi lại điểm số, không được nhiều hơn 5 s. Thời gian quan sát để đánh giá
không được vượt quá 3 s. Ngoại lệ áp dụng đối với nồi và chảo, trong đó thời
gian đánh giá bốn điểm riêng biệt không được vượt quá 15 giây (gồm 9 s thao tác
và 6 s quan sát).
CHÚ THÍCH 1: Việc tuân thủ chặt chẽ các
mốc thời gian này giúp cải thiện độ lặp lại và tính nhất quán của kết quả đánh
giá tính năng sấy.
Đánh giá từng vật dụng (trừ nồi và chảo)
trong toàn bộ tải một cách riêng lẻ và ghi lại điểm số.
Ghi chú tổng số điểm đánh giá trên mỗi
loại vật dụng, ký hiệu sz, theo Bảng 2 hoặc Bảng H.1.
Ghi bốn điểm đánh giá riêng biệt cho mỗi
nồi hoặc chảo, không tính phần tay cầm:
- Đáy trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt ngoài;
- Tổng thể các bề mặt của nồi hoặc chảo.
Nước đọng trên mép phía trên được chấm
điểm như trên thành trong.
Nước đọng ở mặt dưới của mép được chấm
điểm như trên bề mặt ngoài.
Không đưa tay cầm của nồi hoặc chảo vào
phạm vi đánh giá, và không tính các vùng nước nối liền giữa tay cầm và thân nồi
hoặc chảo.
Bảng 2 - Đánh
giá để xác định tính năng sấy
Mã vật dụng
(xem Phụ lục A)
Vật dụng số
Vật dụng được
sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vật
dụng đơn lẻ được chấm điểm d

(3)
Sz
2
1
0
A 1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 2
2
Đĩa tráng miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 3
3
Bát tráng miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 4
4
Cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ly
A 6 + B 6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7 + B7
7
Dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A8 + B8
8
Thìa súp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A9 + B9
9
Thìa tráng miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Thìa uống trà
B 1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 2
12
Đĩa tráng miệng
melamine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 3
13
Đĩa lót tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 4
14
Tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Nồi nhỏ
S 1 b
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 2
17
Bát thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 3
18
Đĩa bầu dục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 4
19
Bát melamine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Muôi phục vụ
S 6
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 7
22
Muôi múc nước
xốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N =
Di =
∑Dz =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Công thức (2)
Xem Công thức (3) hoặc Công thức (4)
khi thích hợp
CHÚ THÍCH:
Thử nghiệm số:
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng bảng thay thế
thay cho Bảng 2. Bảng thay thế này chứa nhiều chi tiết và chức năng mở rộng
hơn, bao gồm: các hàng cho từng vật dụng trong tải (ví dụ: đối với tải 12 bộ đồ
ăn cho một người (3.1.10), có dòng riêng cho từng trong số 12 ly) và các cột
cho mỗi lần thử nghiệm (ví dụ: tối đa tám lần thử). Bảng thay thế được trình
bày trong Phụ lục H, Bảng H.1. Bảng này có thể tích hợp khả năng tính toán,
theo các công thức được quy định tại 7.2.3, bao gồm chỉ số tính năng sấy. Dạng
bảng thay thế cho phép ghi nhận đầy đủ kết quả đánh giá của từng vật dụng trong
tải đối với từng lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), qua đó cung cấp hồ sơ thử nghiệm có
khả năng truy xuất hoàn chỉnh.
7.2.3 Tính toán chỉ số sấy
Để tính tổng số điểm đánh giá của tất cả
các vật dụng (N), sử dụng Công thức (4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
tổng số điểm của tất cả các vật dụng;
Sz
tổng số điểm của vật dụng z.
Tính điểm sấy trung bình đối với một lần
vận hành thử nghiệm (3.1.7) đối với máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm
(3.1.5). Sử dụng công thức (5) và công thức (6):

(5)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DR,z
được tính theo công thức cho trong Bảng
2 đối với máy tham chiếu (3.1.6);
DT,z
được tính theo công thức cho trong Bảng
2 đối với máy thử nghiệm (3.1.5);
DR,i
điểm sấy trung bình đối với mỗi lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6);
DT,i
điểm sấy trung bình đối với mỗi lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)
DR,t
(bằng 0,82) là điểm sấy đặt theo kỹ
thuật dựa trên điểm sấy mục tiêu của máy tham chiếu (3.1.6).
CHÚ THÍCH 1: Điểm sấy mục tiêu của máy
tham chiếu (3.1.6) đã được đánh giá trong thử nghiệm liên phòng châu Âu năm
2016 và được xác nhận lại trong thử nghiệm liên phòng châu Âu năm 2022.
Khi kết thúc n phép đo, tính giá trị
trung bình số học của lnPD,i, logarit của
chỉ số tính năng sấy tổng PD của máy thử nghiệm (3.1.5) sử dụng
công thức (8):

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng sấy tổng đối với loạt
thử nghiệm (3.1.8) là:

(9)
Tiếp theo tính độ lệch chuẩn của sấy ln sD
của ln
PD,i

(10)
và nửa khoảng của khoảng tin cậy sấy
theo thang logarit lnWD của lnPD:

(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị số học của In WD
lớn hơn 0,10, cần tăng số lượng phép thử cho đến khi In WD bằng
hoặc nhỏ hơn 0,10, theo quy trình được mô tả trong 7.3.4 đối với In WC.
Số phép thử tối đa cho tính năng sấy là 8 lần vận hành.
Chỉ số tính năng sấy có các giới hạn như
sau:
Giới hạn dưới =
exp (In PD - In WD)
Giới hạn trên =
exp (In PD + In WD)
Giá trị kỳ vọng của chỉ số tính năng sấy
tổng sẽ nằm trong khoảng này với xác suất 95 %.
CHÚ THÍCH 2: Ngoài phương pháp phân tích
thống kê được mô tả ở trên, có thể sử dụng các phương pháp phân tích thống kê
khác. Phòng thử nghiệm có thể tăng số lượng mẫu máy rửa bát (3.1.1) được thử
nghiệm nhằm nâng cao mức độ tin cậy của việc đánh giá tính năng và năng lượng.
7.3 Xác định
tính năng rửa
7.3.1 Quy định chung
Kiểm tra từng vật dụng để phát hiện các
dấu vết bẩn có thể còn sót lại, cặn bẩn hoặc chất bẩn bị tái bám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Việc đánh giá tính năng rửa
có thể được hoãn đến ngày hôm sau nếu bảo đảm rằng tất cả các vật dụng được bảo
quản thích hợp và không bị mất chất bẩn.
Việc đánh giá từng vật dụng, ngoại trừ nồi
và chảo, không được kéo dài quá 10 s, không tính thời gian thao tác (chẳng
hạn như lấy ra, đặt sang một bên, ghi điểm hoặc xác nhận bản chất của vết bẩn
hay khuyết điểm). Việc đánh giá bốn điểm riêng biệt trên mỗi nồi hoặc chảo
không được kéo dài quá 30 s.
Trong quá trình đánh giá rửa, phải kiểm
tra tất cả các bề mặt. Không tính đến các cặn bẩn tìm thấy ở mép sứ không tráng
men, tay cầm của nồi hoặc chảo, hoặc các vết bẩn bị kẹt giữa tay cầm và thân nồi/chảo.
Để đánh giá lượng chất bẩn còn sót lại,
xem Bảng 3.
Đánh giá từng vật dụng tải (ngoại trừ nồi
và chảo) riêng lẻ và ghi lại điểm số. Ghi chú loại chất bẩn và tổng số điểm cho
từng vật dụng số theo Bảng 4 hoặc Bảng H.2.
Ghi bốn điểm đánh giá cho mỗi nồi hoặc
chào như sau:
- đáy trong:
- thành trong;
- bề mặt ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết bẩn ở mặt trên của vành được tính điểm
trong thành trong, còn vết bẩn ở mặt dưới của vành được tính điểm trong bề mặt
ngoài.
Không được phép sử dụng bất kỳ chất phụ
gia nào giúp tăng khả năng nhìn thấy vết bẩn trong quá trình đánh giá rửa.
Bảng 3 - Đánh
giá tính năng rửa
Số lượng các
hạt bẩn dạng chấm nhỏ
Tổng diện
tích bị bẩn,
mm2
Điểm
0
A = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 4
0 < A ≤ 4
4
5 đến 10
4 < A ≤ 20
3
> 10
20 < A ≤ 50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 < A ≤ 200
1
Không áp dụng
200 < A
0
Mỗi vật dụng tải phải được chấm điểm
theo bảng, tùy theo loại vùng bẩn hoặc số lượng hạt bẩn rời bám trên vật dụng.
Nếu đồng thời thỏa mãn yêu cầu của nhiều mức điểm, thì phải áp dụng mức điểm
thấp nhất tương ứng.
Bảng 4 - Đánh
giá xác định tính năng rửa
Vật dụng Id
(Xem Phụ lục
A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng cần
rửa
Loại chất bẩn
Tổng số điểm
trên mỗi vật dụng
Số lượng vật
dụng ac với số điểm c

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sz
5
4
3
2
1
0
A 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa ăn tối
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 2
2
Đĩa tráng miệng
Sữa / không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 3
3
Bát tráng miệng
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 4
4
Cốc
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 5 + B 5
5
Ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 6 + B 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dĩa
Khônq có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 7 + B 7
7
Dao
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 8 + B 8
8
Thìa súp
Yến mạch cán dẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 9 + B 9
9
Thìa tráng miệng
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 10 + B 10
10
Thìa trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa súp
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 2
12
Đĩa tráng miệng melamine
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 3
13
Đĩa lót tách
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 4
14
Tách
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 1 a
15
Nồi nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 1 b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khay nướng
Hỗn hợp thịt băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 2
17
Bát thủy tinh
Hỗn hợp thịt băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 3
18
Đĩa bầu dục
Hỗn hợp thịt băm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 4
19
Bát melamine
Bơ thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 5
20
Muôi phục vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dĩa phục vụ
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 7
22
Muôi rưới nước sốt
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N =
Ci =
∑Cz =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Công thức 14 hoặc Công thức 15 khi
thích hợp
CHÚ THÍCH:
Thử nghiệm số:
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng bảng thay thế
cho Bảng 4. Bảng thay thế này bao gồm các chi tiết và chức năng bổ sung: có các
hàng cho từng vật dụng tải (ví dụ, đối với tải gồm 12 bộ đồ ăn cho một người
(3.1.10), sẽ có dòng cho từng trong số 12 ly), và cột cho từng phép thử (tối đa
8 phép thử). Bảng thay thế này được trình bày trong Phụ lục H, Bảng H.2. Bảng
thay thế có thể bao gồm khả năng tính toán theo các công thức được quy định
trong 7.3.2, bao gồm chỉ số tính năng rửa. Định dạng của bảng thay thế này cho
phép ghi nhận toàn bộ kết quả đánh giá của từng vật dụng trong tải cho mỗi lần
vận hành thử
nghiệm
(3.1.7), từ đó cung cấp hồ sơ thử nghiệm có khả năng truy xuất đầy đủ.
7.3.2 Tính chỉ số rửa
Để tính tổng số điểm của tất cả các vật
dụng N, sử dụng công thức (13):

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng số điểm của tất cả các vật dụng;
sz
tổng số điểm của mỗi vật dụng.
Tính điểm rửa trung bình cho một lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5). Sử
dụng Công thức (14) và Công thức (15) dưới đây:

(14)

(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
được tính theo công thức cho trong Bảng
4 đối với máy tham chiếu (3.1.6);
CT,z
được tính theo công thức cho trong Bảng
4 đối với máy thử nghiệm (3.1.5);
CR,i
điểm rửa trung bình đối với một lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu (3.1.6);
CT,i
điểm rửa trung bình đối với một lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5).
Tính logarit của chỉ số tính năng rửa đối
với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy thử nghiệm (3.1.5), PC,i:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn thành n phép đo, tính giá
trị trung bình số học của PC,i, tức là logarit của chỉ số
tính năng
rửa
cho loạt thử nghiệm (3.1.8), ký
hiệu là Pc, của máy thử
nghiệm (3.1.5), sử dụng Công thức (17) dưới đây:

(17)
Trong đó, n là số lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) kết hợp giữa rửa và sấy.
Chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm
(3.1.8) được xác định như sau:

(18)
AF1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AF2
Hệ số hiệu chỉnh 2 cho chỉ số rửa: AF2
= 0,114.
CHÚ THÍCH 1: Ở một số khu vực hoặc quốc
gia, chỉ số tính năng rửa có thể được tính toán mà không áp dụng các hệ số hiệu
chỉnh.
Tiếp theo, tính logarit của độ lệch chuẩn
rửa lnsc của lnPC,i:

(19)
và nửa khoảng tin cậy logarit của chỉ số
rửa, ký hiệu là lnWC của lnPC:

(20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Giá trị
bằng số của hệ số t đối với các tính toán thống kê
n
f
tf;i-α/2
2
1
12,71
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
3,18
5
4
2,78
6
5
2,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,45
8
7
2,37
Chỉ số tính năng rửa tổng có các giới hạn
sau:
Giới hạn dưới
= exp (lnPC - lnWC) và giới hạn trên = exp (lnPC
- lnWC)
(21)
Giá trị kỳ vọng của chỉ số tính năng rửa
cho loạt thử nghiệm (3.1.8) sẽ nằm trong khoảng này, giữa giới hạn dưới và giới
hạn trên, với xác suất 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Ngoài phương pháp phân tích
thống kê được mô tả ở trên, có thể sử dụng các phương pháp phân tích thống kê
khác. Phòng thử nghiệm có thể tăng số lượng mẫu máy rửa bát (3.1.1) được thử
nghiệm nhằm nâng cao mức độ tin cậy của việc đánh giá tính năng và mức tiêu thụ.
7.3.3 Hệ thống lọc của máy rửa bát
(3.1.1)
Các khái niệm hữu ích để mô tả hệ thống
lọc gồm bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37) bộ lọc thủ công (3.1.38). Các loại
bộ lọc này phải được nhà chế tạo công bố cho người sử dụng.
7.3.4 Đánh giá lnWC
Yêu cầu là lnWC bằng
hoặc nhỏ hơn 0,073.
Nếu nhà chế tạo công bố rằng máy thử
nghiệm (3.1.5) có bộ lọc tự động rửa hoặc bộ lọc tự rửa, thì tiến hành 5 lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) đầu tiên mà không rửa bộ lọc.
- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau
5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành
thử nghiệm thứ 6.
- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau
6 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành
thử nghiệm thứ 7.
- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau
7 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), dừng lại. Nếu không, thực hiện lần vận hành
thử nghiệm thứ 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu lnWC ≤ 0,073 sau
5, 6, 7 hoặc 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), điều đó xác nhận rằng hệ thống
lọc là bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37).
- Nếu lnWC > 0,073
sau 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), nghĩa là máy thử nghiệm (3.1.5) có bộ lọc
thủ công (3.1.38). Khi đó, kết quả của loạt thử nghiệm (3.1.8) này bị loại bỏ,
và cần tiến hành một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới gồm 5 lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7), với việc rửa bộ lọc trước mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).
Sau khi hoàn thành loạt thử nghiệm
(3.1.8) mới gồm 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) có rửa bộ lọc, kết quả của 5
lần chạy này sẽ được ghi nhận là kết quả cuối cùng.
Nếu nhà chế tạo công bố rằng máy thử
nghiệm (3.1.5) có bộ lọc thủ công (3.1.38), thì tiến hành loạt thử nghiệm
(3.1.8) gồm 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), có rửa bộ lọc trước mỗi lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7).
Bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) chỉ được
rửa trước khi bắt đầu một loạt thử nghiệm (3.1.8) mới, không được rửa
giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) liên tiếp trong cùng một loạt thử nghiệm.
Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được thử có rửa
bộ lọc, điều này phải được công bố kèm theo kết quả.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục S để biết sơ đồ
khối mô tả quy trình loạt thử nghiệm (3.1.8).
7.4 Kết quả
7.4.1 Biểu thị kết quả sấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PD [PD
= exp(lnPD)] của máy thử nghiệm (3.1.5), làm tròn đến 3 chữ số
thập phân.
Định dạng báo cáo được đề xuất cho trong
Phụ lục M.
7.4.2 Biểu thị kết quả rửa
Kết quả rửa cuối cùng của máy thử nghiệm
(3.1.5) là trung bình của loạt thử nghiệm (3.1.8) ban đầu gồm các lần vận hành
thử nghiệm (3.1.7) không rửa bộ lọc (xem 7.3.4), tương quan với máy tham chiếu (3.1.6).
Ghi lại chỉ số tính năng rửa cho loạt thử nghiệm (3.1.8), ký hiệu PC
[PC = exp(lnPC)] của máy thử nghiệm
(3.1.5), làm tròn đến 3 chữ số thập phân. Hệ thống lọc phải được công bố là bộ
lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37).
Nếu máy rửa bát (3.1.1) được thử có rửa
bộ lọc (xem 7.3.4), điểm kết quả sẽ là trung bình của 5 lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7), tương quan với máy tham chiếu (3.1.6).
Ghi lại chỉ số tính năng rửa cho loạt thử
nghiệm (3.1.8), PC [PC = exp(lnPC)]
của máy thử nghiệm (3.1.5), làm tròn đến ba chữ số thập phân. Hệ thống lọc phải
được công bố là bộ lọc thủ công (3.1.38).
Mẫu định dạng báo cáo được đề xuất cho
trong Phụ lục M.
8 Tiêu thụ năng lượng,
tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17)
8.1 Quy định chung và mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo chế độ công suất thấp phải được tiến hành theo Phụ lục
K.
CHÚ THÍCH: Ở một số quốc gia, có thể yêu
cầu áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia khác do pháp luật quy định để thử nghiệm và
ghi nhãn, thay thế cho quy định tại Điều 8.
8.2 Phương pháp đo
Các phép đo mức tiêu thụ năng lượng, mức
tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) phải được thực hiện kết hợp với
các phép thử tính năng rửa và sấy được quy định tại Điều 6 và Điều 7.
Năng lượng tiêu thụ, lượng nước tiêu thụ
và thời gian chương trình (3.1.17) phải được đo cho từng lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) hoàn chỉnh, và kết quả của loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được tính toán
theo quy định tại 8.3.
Các phép đo phải được thực hiện bằng thiết
bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Phụ lục T.
8.3 Phương pháp đánh giá
8.3.1 Quy định chung
Khi tính giá trị trung bình số học của mức
tiêu thụ năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) đối
với máy rửa bát (3.1.1) có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) — phụ thuộc
vào các thông số như độ cứng của nước và tần suất sử dụng, và không xảy ra
trong mọi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) thì các lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) có chứa chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) trong loạt thử nghiệm
(3.1.8) phải được loại trừ, nếu việc tăng tiêu thụ nước, năng lượng hoặc thời
gian chương trình (3.1.17) phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo đối với người
tiêu dùng về các điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tần suất xuất hiện của chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40);
- thời điểm xuất hiện của chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40) trong chương trình (3.1.14).
Chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40)
có thể bao gồm nhiều giai đoạn, và có thể bắt đầu trong một lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) nhưng kết thúc trong lần vận hành thử nghiệm tiếp theo (3.1.7).
Khi sự kiện chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40) phù hợp với khuyến nghị của nhà chế tạo, tất cả các lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) mà trong đó có chức năng này ảnh hưởng đến giá trị tiêu thụ
trong loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được loại trừ khi tính giá trị tiêu thụ trung
bình.
Không được loại trừ quá hai lần vận hành
thử nghiệm (3,1.7) trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm năm lần chạy, và không
quá ba lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trong loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm sáu đến
tám lần chạy.
CHÚ THÍCH: Thông tin cần được cung cấp có thể bao gồm thông
tin về quá trình tái sinh (3.1.21) liên quan đến nguồn nước được sử dụng để thử
nghiệm theo quy định trong tiêu chuẩn này.
Các giá trị đo được về năng lượng, nước,
và thời gian trong các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) có thể thay đổi.
Nếu các giá trị này chênh lệch quá 10 % so với giá trị tiêu thụ do nhà chế tạo
công bố, phòng thử nghiệm phải liên hệ với nhà chế tạo để được hướng dẫn thêm.
Dữ liệu của tất cả các lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) phải được sử dụng để tính giá trị trung bình của loạt thử nghiệm
(3.1.8) trong các trường hợp sau:
- thông tin do nhà chế tạo cung cấp
không phù hợp với kết quả đo được, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong báo cáo thử nghiệm, cần xác định
rõ những lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) mà trong đó chức năng xuất hiện gián
đoạn (3.1.40) đã xảy ra. Ngoài ra, thông tin do nhà chế tạo cung cấp liên quan
đến chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cũng phải được ghi rõ trong báo cáo
thử nghiệm.
Hướng dẫn chi tiết hơn được quy định tại
các điều từ 8.3.2 đến 8.3.5.
8.3.2 Mức tiêu thụ năng lượng
Mức tiêu thụ năng lượng cho mỗi lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh phải được tính toán từ năng lượng điện tiêu
thụ Ee và năng lượng của nước nóng được cấp Eh
(nếu có), và ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm cho từng lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7).
Giá trị trung bình của mức tiêu thụ năng
lượng phải được tính từ mức tiêu thụ năng lượng của tất cả các lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh, ngoại trừ những lần vận hành thử nghiệm trong đó có
xảy ra chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), theo đúng hướng dẫn của nhà chế
tạo đối với người tiêu dùng như quy định tại 8.3.1.
CHÚ THÍCH: Phụ lục U cung cấp phương
pháp tham khảo để hiệu chỉnh mức tiêu thụ năng lượng khi sử dụng nguồn nước lạnh
trong giới hạn (15 ± 2) °C, hoặc trong các trường hợp có sự chênh lệch lớn hơn
do yêu cầu đặc thù của khu vực địa phương.
8.3.3 Năng lượng của nước nóng
Việc tính toán năng lượng của nước nóng
được thực hiện nếu máy rửa bát (3.1.1) sử dụng nguồn nước nóng từ bên ngoài.
Giá trị này được tính là năng lượng chứa
trong lượng nước nóng được cấp từ bên ngoài, so với nhiệt độ nước lạnh 15 °C,
theo Công thức (22).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(22)
Eh
năng lượng nước nóng, tính bằng kWh;
th
bằng (∑(thi x Qhi))/∑Qhi
(23)
trong đó th là nhiệt
độ trung bình có trọng số theo thể tích, tính bằng độ C, của toàn bộ lượng nước
nóng được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5);
thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qhi
là thể tích của từng phần nước nóng được
cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5);
Qh
là tổng thể tích nước nóng, ∑Qhi,
được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5), tính bằng lít.
Các phép đo thể tích và nhiệt độ nước từng
phần phải được thực hiện với tần suất lấy mẫu tối thiểu là một lần mỗi giây.
CHÚ THÍCH: Năng lượng của nước nóng được
tính theo cách này chỉ bao gồm năng lượng chứa trong nước nóng, tính so với nhiệt
độ danh định của nước lạnh, và không tính đến các tổn thất năng lượng liên quan
đến chuyển đổi hoặc phân phối nước nóng trong các hộ gia đình hoặc tại các quốc
gia khác nhau.
8.3.4 Mức tiêu thụ nước
Tổng lượng nước tiêu thụ phải được báo
cáo cho mỗi lẫn vận hành thử nghiệm (3.1.7), bao gồm cả nước sử dụng cho các chức
năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).
Giá trị trung bình của lượng nước tiêu
thụ trong loạt thử nghiệm (3.1.8) được tính từ kết quả tiêu thụ nước của mọi lần
vận hành thử nghiệm (3.1.7), ngoại trừ các lượt thử trong đó có chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40) được xác định theo hướng dẫn của nhà chế tạo như quy định
trong 8.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chương trình (3.1.17) phải được
đo từ khi chương trình (3.1.14) được khởi động, không bao gồm khoảng thời gian
trì hoãn do người dùng cài đặt, cho đến khi có chỉ báo kết thúc chương trình
(3.1.14).
Chỉ báo kết thúc này có thể là âm thanh,
tín hiệu đèn hoặc ký hiệu hiển thị, báo rằng chương trình đã hoàn tất và người
dùng có thể lấy đồ ra.
Nếu không có chỉ báo kết thúc chương
trình, thì thời gian chương trình (3.1.17) được tính đến khi mọi ngừng toàn bộ
hoạt động (3.1.39) của máy rửa bát.
Thời gian chương trình (3.1.17) phải được
ghi nhận cho từng lượt vận hành thử nghiệm (3.1.7).
Giá trị trung bình của thời gian chương
trình trong loạt thử nghiệm (3.1.8) được tính từ kết quả của tất cả các lượt vận
hành thử nghiệm (3.1.7), ngoại trừ những lượt thử có xuất hiện chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40) theo hướng dẫn của nhà chế tạo như mô tả trong 8.3.1.
9 Tiếng ồn phát ra
trong không khí
Mức tiếng ồn phát ra trong không khí phải
được xác định theo IEC 60704-2-3, trong trường hợp phép đo này là bắt buộc.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống
(3.1.11)
A.1 Thông tin chung
Bộ đồ ăn được mô tả dưới đây phải được sử
dụng cho các phép thử.
Tất cả các vật dụng phải không có sứt mẻ,
nứt vỡ, biến màu, thay đổi bề mặt hoặc bất kỳ hư hại nào khác có thể ảnh hưởng
đến việc đánh giá khả năng rửa và sấy. Ngoài ra, các vật dụng có quá nhiều vết
xước đến mức không thể đánh giá chính xác cũng phải được loại bỏ.
Lớp men của đồ sứ phải ở trong tình trạng
tốt. Ly thủy tinh phải trong suốt, không bị mờ đục. Các chi tiết bằng melamine
không được có dấu hiệu biến màu hoặc thay đổi bề mặt.
CHÚ THÍCH: Giá trị hướng dẫn về số chu
trình (3.1.15) thử nghiệm cho phép khi áp dụng vết bẩn là 200 chu kỳ đối với đồ
ăn, dao kéo và ly thủy tinh; đối với các chi tiết bằng melamine, có thể sử dụng
khoảng 100 chu trình (3.1.15) khi có vết bẩn. Để kéo dài tuổi thọ của một số vật
dụng trong tải, một số phòng thử nghiệm có thể đặt giấy xen giữa các vật dụng
trong quá trình xử lý và lưu trữ.
Các dĩa không được có cạnh sắc. Răng
dĩa, lòng thìa và lưỡi dao cũng như tay cầm của chúng phải được đánh bóng.
A.2 Quy định về tải thử nghiệm
Tải thử nghiệm phải bao gồm các vật dụng
được quy định trong Bảng A.1, với số lượng tương ứng được nêu trong Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy rửa bát có dung tích danh định
(3.1.12) từ 17 bộ đồ ăn cho một người (3.1.10) trở lên, số lượng vật dụng cần
thiết phải được xác định bằng cách tiếp tục mô hình phân bố đã được thiết lập
trong Bảng A.2 đối với các máy có dung tích danh định từ 11 đến 16 bộ đồ ăn.
CHÚ THÍCH 1: Các vật dụng loại A và loại
B tương ứng với bộ đồ ăn cho bữa
sáng/bữa trưa và bữa tráng miệng/bữa tối (3.1.9). Các vật dụng loại S là dụng cụ
phục vụ ăn uống (3.1.11).
CHÚ THÍCH 2: Các nhà cung cấp vật dụng tải
thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật này được nêu trong Phụ lục L.
CHÚ THÍCH 3: Tên mô tả vật dụng trong Bảng
A.1 và Bảng A.2 có thể khác với tên thương mại được sử dụng bởi nhà cung cấp.
Bảng A.1 -
Quy định kỹ thuật của các vật dụng trong bộ đồ ăn (3.1.9)
Mã vật dụng
Mô tả vật dụng
Chất liệu
Đường
kính/chiều dài tính bằng mm a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu sắc bề mặt
Vật dụng tải loại A + loại B
A 1
Đĩa ăn
Sứ
250
530
Trắng
A 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sứ
190
250
Trắng
A 3
Bát tráng miệng
Kính Corelle
130
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 4
Cốc
Sứ
70
280
Trắng
B 1
Đĩa ăn súp
Sứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
475
Trắng
B 2
Đĩa tráng miệng
Melamin
195
130
Trắng
B 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sứ
140
140
Trắng
B 4
Cốc
Sứ
78
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 5 + B 5
Ly
Kính borosilicate
60
110
Trong suốt
A 6 + B 6
Dĩa
Thép không gỉ (18/10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
Kim loại
A 7 + B 7
Dao
Thép không gỉ (18/10)
212
70
Kim loại
A 8 + B 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ (18/10)
190
51
Kim loại
A 9 + B 9
Thìa tráng miệng
Thép không gỉ (18/10)
156
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 10 + B 10
Thìa cafe
Thép không gỉ (18/10)
136
23
Kim loại
Dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)
S1 a
Nồi nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
820
Kim loại
S1 b
Khay nước
Thép không gỉ (18/10)
160
485
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bát thủy tinh
Kính borosilicate
186
330
Trong suốt
S 3
Đĩa bầu dục
Sứ
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trắng
S 4
Bát melamin
Melamin
213
165
Trắng
S 5
Thìa ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
75
Kim loại
S 6
Dĩa ăn
Thép không gỉ (18/10)
190
35
Kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa nước sốt
Thép không gỉ (18/10)
180
50
Kim loại
a Độ dung sai
về chiều dài và đường kính ±2,5 % giá trị tuyệt đối là chấp nhận được.
b Độ dung sai
khối lượng cho các vật dụng đơn Cốc B4, Ly A5+B5, Bát thủy tinh S2, Dao
A7+B7, Thìa ăn S5, Dĩa ăn S6 và Thìa nước sốt S7 phải trong khoảng ±20 % giá
trị tuyệt đối; đối với các vật dụng đơn khác phải nằm trong khoảng ±10 %.
Bảng A.2 -
Thành phần cấu tạo của tải thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích máy
rửa bát (3.1.1) danh định (bộ đồ ăn cho một người (3.1.10)):
Số lượng từng
loại tải vật phẩm bao gồm
trong từng tải thử nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
lo
11
12
13
14
15
16
Mã vật dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 1
Đĩa ăn
0
0
0
2
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
5
6
6
7
7
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa tráng miệng
3 b
3 b
5 c
2
3
3
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
6
7
7
8
8
A3
Bát tráng miệng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
2
3
3
4
4
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
7
8
8
A 4
Cốc
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
4
4
5
5
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
8
A 5
Ly
1
1
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
4
5
5
6
6
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
B 5
Ly
0
1
1
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
5
5
6
6
7
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dĩa
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
A 7 + B 7
Dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
A 8
Thìa ăn súp
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
4
4
5
5
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
8
8
B 8
Thìa ăn súp
0
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
4
4
5
5
6
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
A 9 + B 9
Thìa tráng miệng
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa cafe
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
B 1
Đĩa ăn súp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2
2
3
3
4
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
7
7
8
B 2
Đĩa tráng miệng (Melamine)
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
3
3
4
4
5
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
7
8
B 3
Đĩa lót
0
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
4
4
5
5
6
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
B 4
Cốc
0
1
1
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
5
5
6
6
7
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi nhỏ
0
0
0
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
S 1 b
Khay nướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
S 2
Bát thủy tinh
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
S 3
Đĩa bầu dục
0
0
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
S 4
Bát melamin
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
2
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa ăn
0
0
0
2
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
2
2
2
2
2
S 6
Dĩa ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
S 7
Thìa nước sốt
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
1
1
1
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Tổng số lượng các vật dụng
14
24
34
47 '
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
88
98
108
120
130
140
150
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng đồ sành sứ kể cả thủy
1,26
2,23
3,24
4,53
5,81
6,79
8,08
9,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,32
12,60
13,58
14,87
15,84
17,13
18,10
Tổng khối lượng dao dĩa không kể vật
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,88
1,10
1,31
1,53
1,75
1,97
2,19
2,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,85
3,07
3,29
3,50
Tổng khối lượng vật dụng phục vụ
(3.1.11)
0,25
0,25
0,25
2,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,07
2,07
2,40
2,40
2,40
3,05
3,05
3,05
3,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,05
Tổng khối lượng tải (kg)a
1,73
2,92
4,15
7,47
8,98
10,17
11,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,71
15,91
18,06
19,26
20,76
21,96
23,46
24,66
a Các tải được
chuẩn bị theo bảng này phải có khối lượng được chỉ ra ±5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Hai đĩa ăn
(A1) và một đĩa bầu dục (S3) được thay bằng đĩa tráng miệng (A2), từng cái một.
Loại chất bần và lượng chất bẩn tương ứng dùng cho A1 và S3 được bôi lên
(các) đĩa tráng miệng thay thế.
Thay thế vật dụng tải: Vật dụng mã số B1
trong máy thử nghiệm (3.1.5) (đĩa súp) có thể được thay thế bằng vật dụng mã số
A1 (đĩa ăn). Việc thay thế này không được áp dụng đối với máy tham chiếu
(3.1.6). Việc sử dụng các vật dụng thay thế phải được ghi vào báo cáo.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Quy định kỹ thuật của các vật dụng trong bộ đồ
ăn (3.1.9)
Các quy định kỹ thuật của bộ đồ ăn
(3.1.9) được nêu trong Bảng B.1.
Tất cả các giá trị (từ a đến f) được đo
tại vị trí có chiều dài hoặc chiều rộng lớn nhất của vật dụng.
Bảng B.1 -
Quy định kỹ thuật đối với bộ đồ ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả vật dụng
Ảnh chụp
Giá trị đo được
a (a, b, c, d, e, f)
Khối lượng
tính bằng gb
Chiều dày để
vật liệu
Hình dạng/kiểu
dáng
Nhà chế tạo
A.1
Đĩa ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 250 mm
b = 150 mm
c = 2 mm
d = 30 mm
e = - -
f = - -
530 g
4,4 mm
Form 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Arzberg / Rosenthal
A 2
Đĩa tráng miệng

a = 190 mm
b = 115 mm
c = 2 mm
d = 24 mm
e = - -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 g
3,2 mm
Form 2000
Mã số sản phẩm Arzberg : 20000010219
Arzberg / Rosenthal
A 3
Bát tráng miệng

a = 130 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 5 mm
d = 28 mm
e = - -
f = - -
118 g
3,8 mm
Corelie 10 oz
(Mã số sản phẩm
Corning/Comcor: 6003899, AHAM)
Corning #6003899
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốc

a = 70 mm
b = 35 mm
c = 105 mm
d = 70 mm
e = - -
f = - -
280 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Solo 8000 / Aronda 0,30 l
Kahla/Thϋringer Porzellan GmbH
A 5 + B 5
Cốc thủy tinh

a = 60 mm
b = - -
c = 50 mm
d = 120 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = - -
110 g
3,4 mm
Cốc thủy tinh (250 ml) / Dạng cao /
Không có lỗ thoát (Sản phẩm Schott Duran, mã số: 211173603)
Schott DURAN
B 1
Đĩa súp

a = 230 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 25 mm
d = 30 mm
e = - -
f = - -
475 g
3,2 mm
1382
(Sản phẩm Arzberg, mã số: 1382000010123)
Arzberg / Rosenthal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa tráng miệng Melamin

a = 195 mm
b -125 mm
c = 15 mm
d = 15 mm
e = - -
f = - -
130 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1924
(Sản phẩm WFK, mã số: 98255-1924)
Waca Kunststoff- warenfabrik
B 3
Đĩa chấm

a = 140mm
b = 90 mm
c =- -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e = - -
f = - -
140 g
3,8 mm
1382
(Sản phẩm Arzberg, mã số: 1382000014731)
Arzberg / Rosenthal
B 4
Chén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 78 mm
b = 36 mm
c = 65 mm
d = 45 mm
e = - -
f = - -
120 g
3,1 mm
1382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Arzberg / Rosenthal
A 6 + B 6
Dĩa

a = 188 mm
b = 128 mm
c = 60 mm
d = 17 mm
e = 24 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41 g
3,0 mm
Dĩa tráng miệng “Signum 1900” (mã sản
phẩm WMF: 12.1905.6040)
WMF
A 7 + B 7
Dao

a = 212 mm
b = 117 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 17 mm
e = 20 mm
f = - -
70 g
6,3 mm
Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF:
12.0803.6047)
WMF
A7 + B 7
Dao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 21 mm
b = 120 mm
c = 95 mm
d = 16 mm
e = 19 mm
f = - -
70 g
6,6 mm
Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF:
12.0803.6047)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Lusin)
A 8 + B 8
Thìa súp

a = 190 mm
b = 125 mm
c = 65 mm
d = 16 mm
e = 40 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 g
3,0 mm
Dao ăn “Gastro 0800” (mã sản phẩm WMF:
12.0803.6047)
WMF
A 9 + B 9
Thìa tráng miệng

a = 156 mm
b = 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 15 mm
e = 33 mm
f = 22 mm
34 g
2,8 mm
Thìa cà phê/trà “Signum 1900" (mã
sản phẩm WMF: 12.1910.6040)
WMF
A 10 + B 10
Thìa cà phê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a = 136mm
b = 86 mm
c = 50 mm
d = 13 mm
e = 29 mm
f = 17 mm
23 g
2,4 mm
Thìa cà phê/trà “Signum 1900” (mã sản
phẩm WMF: 12.1907.6040)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1 a
Nồi nhỏ

a = 160 mm
b = 148 mm
c = 37 mm
d = 105 mm
e = - -
f = - -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2 mm
Nồi hầm cao Gourmet Plus (không nắp)
(mã sản phẩm WMF: 07.2416.6030)
WMF
S1 b
Chảo nướng

a = 160 mm
b = 150 mm
c = 36 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e = - -
f = - -
485 g
6,0 mm
Chảo nướng mini Ø16 cm“(mã sản phẩm
WMF: 07.1679.6041)
WMF
S 1 b
Chảo nướng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b = 122 mm
c = 25 mm
d = 34 mm
e = - -
f = - -
485 g
6,0 mm
Chảo rán inox Mutine Ø16 cm (mã sản phẩm
CRISTEL: P16Q)
CRISTEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bát thủy tinh

a= 186 mm
b = 75 mm
c = - -
d = 95 mm
e = - -
f = - -
330 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa bay hơi có vòi (1,5 lít) (mã sản
phẩm Schott Duran: 213015906)
Schott DURAN
S 3
Đĩa bầu dục

a = 320 mm
b = 250 mm
c = 2mm
d = 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f = --
850 g
4,0 mm
Đĩa Arzberg (mã sản phẩm: 1382000012732)
Arzberg / R osenthal
S 4
Bát melamin

a = 213 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = 13 mm
d = 40 mm
e = - -
f = - -
165 g
2,2 mm
Đĩa WFK (mã sản phẩm: 98255-1926)
Waca Kunststoff- warenfabrik
S 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a = 260 mm
b = 184 mm
c = 76 mm
d = 17 mm
e = 48 mm
f = 29 mm
75 g
2,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WMF
S 6
Dĩa ăn

a = 190 mm
b = 130 mm
c = 60 mm
d = 15 mm
e = 16 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
2,8 mm
Dĩa phục vụ (mã sản phẩm WMF:
12.8393.6040)
WMF
S 7
Muôi nước sốt

a = 180 mm
b = 137 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 15 mm
e = 24 mm
f = 60 mm
50
2,5 mm
Muôi nước sốt
(mã sản phẩm WMF)
12.8395.6040)
WMF
Dung sai khối lượng đối với các vật dụng
đơn lẻ B4 Cốc, A5+B5 Ly, A7+B7 Dao, S2 Bát thủy tinh, S5 Muôi phục vụ, S6 Dĩa
phục vụ, S7 Muôi nước sốt là ±20 % giá trị tuyệt đối. Với các vật dụng đơn lẻ
khác, dung sai khối lượng là ±10% giá trị tuyệt đối.
Các nhãn hiệu nêu trong bảng là ví dụ
về sản phẩm thương mại phù hợp, được cung cấp vì mục đích thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn, không mang ý nghĩa khuyến nghị hay chứng thực của IEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Dung sai khối
lượng: ±5% giá trị tuyệt đối
Phụ
lục C
(quy
định)
Minh họa về lượng chất bẩn được áp dụng
C.1 Áp dụng chất bẩn
C.1.1 Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với
các vật dụng bộ đồ ăn loại A (3.1.9)
Bảng C.1 dưới đây minh họa loại chất bẩn
và lượng chất bẩn được áp dụng cho từng vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại A (3.1.9)
đối với máy rửa bát có dung tích danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn cho một người
(3.1.10).
Bảng C.1 - Ví dụ
về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại A (3.1.9)
Mã vật dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng vật
dụng
Loại chất bẩn
Lượng chất bẩn
trên mỗi vật dụng, (g)
Tổng lượng chất
bẩn cho 6 vat dung (3.1.9 loại A, (g)
A 1
Đĩa ăn chính
6
Lòng đỏ trứng
2,16a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 2
Đĩa tráng miệng
6
Rau chân vịt
5
30
A 3
Bát tráng miệng
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
18
A 4
Cốc uống nước
6
Trà
120a
720b
A 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Sữa
10
60
A 6
Dĩa
6
Lòng đỏ trứng
0,16a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 7
Dao
6
N/A
N/A
N/A
A 8
Thìa súp
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
A 9
Thìa tráng miệng
6
N/A
N/A
N/A
A 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
N/A
N/A
N/A
a Chỉ biểu thị
lượng chất bẩn được áp dụng xấp xỉ cho mỗi vật dụng. Giá trị này sẽ được sử dụng
để tính tổng lượng chất bẩn cho toàn bộ máy.
b Tổng lượng
chất bẩn cho loại đồ dùng này là bắt buộc và phải được phân bố đồng đều nhất
có thể trên tất cả các vật dụng thuộc loại đó.
C.1.2 Ví dụ về áp dụng chất bẩn đối với
các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9)
Bảng C.2 dưới đây minh họa loại chất bẩn
và lượng chất bẩn được áp dụng cho từng vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9)
đối với máy rửa bát có dung tích danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn cho một người
(3.1.10).
Bảng C.2 - Ví dụ
về áp dụng chất bẩn đối với các vật dụng thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả vật dụng
Số lượng vật
dụng
Loại chất bẩn
Lượng chất bẩn
trên mỗi vật dụng (g)
Cho 6 vật dụng
thuộc bộ đồ ăn loại B (3.1.9) (g)
B1
Đĩa súp
6
Cháo yến mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
B2
Đĩa tráng miệng
melamine
6
Lòng đỏ trứng
1,5a
9b
B3
Đĩa lót tách
(saucer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trà
40a
240b
B4
Tách (cup)
6
Trà
80a
480b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ly thủy tinh
6
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
B6
Dĩa
6
Lòng đỏ trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1b
B7
Dao
6
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
B8
Thìa súp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yến mạch
(cháo)
Nhúng vào
cháo
Nhúng vào
cháo
B9
Thìa tráng miệng
6
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa cà phê
6
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
a Chỉ biểu thị
lượng chất bẩn được áp dụng xấp xỉ cho mỗi vật dụng. Giá trị này được dùng để
tính tổng lượng chất bẩn cho toàn bộ máy.
b Tổng lượng
chất bẩn cho loại đồ dùng này là bắt buộc và phải được phân bố đồng đều nhất
có thể trên tất cả các vật dụng thuộc loại đó.
C.1.3 Ứng dụng chất bẩn trên các vật dụng
phục vụ (3.1.11)
Bảng C.3 sau đây minh họa loại chất bẩn
và lượng chất bẩn được bôi cho mỗi vật dụng phục vụ (3.1.11) đối với máy rửa
bát có công suất danh định (3.1.12) là 12 bộ đồ ăn (3.1.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu vật dụng
Mô tả vật dụng
Số lượng vật
dụng
Loại chất bẩn
Lượng chất bẩn
trên mỗi vật dụng (g)
Tổng lượng chất
bẩn dùng cho máy rửa bát 12 bộ đồ ăn dùng cho một người
S1a
Nồi nhỏ
Nồi nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
Bơ thực vật
1
1
S1b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khay nướng
Hỗn hợp thịt
băm
6
6
S2
Bát thủy tinh
Bát thủy tinh
Hỗn hợp thịt
băm
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3
Đĩa bầu dục
Đĩa bầu dục
Hỗn hợp thịt
băm
8
8
S4
Bát melamine
Bát melamine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
11
S5
Muôi phục vụ
Muôi phục vụ
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
S6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dĩa phục vụ
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
S7
Muôi múc nước
sốt
Muôi múc nước
sốt
Không áp dụng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4 Số lượng chất bẩn được áp dụng
cho các công suất máy rửa bát danh định khác nhau (3.1.12)
Bảng C.4 sau đây minh họa lượng chất bẩn
được áp dụng cho các vật dụng loại A, loại B và các vật dụng phục vụ (3.1.11) đối
với máy có 6, 9, 12 hoặc 15 bộ đồ ăn (3.1.10). Lượng chất bẩn cho mỗi vật dụng,
là cơ sở cho tính toán này, được đưa ra trong Bảng C.1, Bảng C.2 và Bảng C.3.
Bảng C.4 - Lượng
chất bẩn đối với các dung tích danh định khác nhau của máy rửa bát (3.1.12)
Lượng chất bẩn
cho máy rửa bát (3.1.1) có dung tích danh định (3.1.12) 6, 9,12 hoặc 15 bộ đồ
ăn dùng cho một người (3.1.10)
Loại chất bẩn và lượng
(g)
Loại A
Loại B
Dụng cụ phục
vụ ăn uống (3.1.11)
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 bộ
12 bộ
15 bộ
6 bộ
9 bộ
12 bộ
15 bộ
6 bộ
9 bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 bộ
6 bộ
9 bộ
12 bộ
15 bộ
Lòng đỏ trứng a
6,96
11,60
13,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,98
6,64
9,96
11,62
N/A
N/A
N/A
N/A
11,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
30,2
Hỗn hợp thịt xay
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
8
16
22
22
8
16
22
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
15
18
24
9
12
18
21
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
18
27
36
45
Rau chân vịt
15
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
N/A
N/A
N/A
N/A
6
6
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
36
46
Trà
360
600
720
960
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720
840
N/A
N/A
N/A
N/A
720
1080
1440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa
30
50
60
80
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
N/A
30
50
60
80
Bơ thực vật
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
6,5
6,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
6,5
12
12
a Tổng lượng đối
với loại bẩn này được làm tròn để thu được giá trị chính xác cần được bôi lên
tất cả các vật dụng.
b Không tính lượng
cháo trên thìa súp.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 đến Hình D.6 minh họa các vật dụng
sau khi đã được làm bẩn bằng chất bẩn

Hình D.1 - Hỗn
hợp thịt băm: Bát thủy tinh, đĩa bầu dục, khay nướng

Hình D.2 - Lòng
đỏ trứng: dĩa ăn, dĩa tráng miệng melamine, dĩa
Hình ảnh của chiếc dĩa được chụp sau khi
sấy trong lò.

Hình D.3 - Yến
mạch: Đĩa súp, bát tráng miệng, thìa súp
Hình ảnh của chiếc thìa được chụp sau
khi sấy trong lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.4 - Rau
chân vịt: Đĩa tráng miệng, nồi nhỏ

Hình D.5 - Sữa:
Cốc thủy tinh

Hình D.6 - Trà:
Tách, cốc và đĩa lót (hình ảnh được chụp sau khi sấy trong lò)

Hình D.7 - Bơ
thực vật: Bát melamine
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia thử nghiệm
E.1 Quy định chung
Thông tin về nhãn hiệu thương mại được
cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không cấu thành
sự chứng thực đối với nhãn hiệu đó. Các sản phẩm có thông số tương tự có thể được
sử dụng nếu chứng minh được rằng chúng cho kết quả tương đương.
E.2 Chất tẩy rửa
(3.1.23)
Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E
bao gồm các thành phần được nêu trong Bảng E.1. Chất này được lựa chọn vì phản
ánh tốt hơn các sản phẩm hiện có trên thị trường so với các loại chất tẩy rửa
(3.1.23) trước đây.
Bảng E.1 -
Thành phần của chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E
Chất hóa học
Hàm lượng hoạt
chất
Quy định kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
Natri citrat dihydrat
Ngoại quan:
Tinh thể không màu hoặc bột trắng, hạt
mịn đến hạt nhỏ
30,0
Trisodium Citrate Dihydrate (Citrique Beige)
pH (dung dịch 5%):
8,00 đến 8,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,15-12,50%
Khối lượng riêng xốp:
900 g/L đến 1 100 g/L
Kích thước hạt (rây tiêu chuẩn ISO):
a) Hạt mịn:
b) Hạt thô:
- Qua rây 600 µm: tối đa 5%
- Qua rây 150 µm: tối đa 5% trên rây
180 µm tối đa 5% qua rây 425 µm tối đa 10%
Muối natri của đồng trùng hợp axit
maleic/axit acrylic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng vật lý (25°C):
Dạng hạt Sokalan CP 5 Gran (BASF), 50%
hoạt tính trên natri cacbonat
6,0
Sokalan CP 5 granules (BASF)
Nồng độ (hàm lượng khô):
khoảng 92%
Giá trị pH:
8
Khối lượng riêng xốp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước:
8%
Natri percarbonat
Ôxy hoạt tính
≥ 13%
7,0
Sodium Percarbonate Q30 (EVONIK)
Khối lượng riêng xốp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm (IR, 60○C):
≤ 0,5%
Độ hạt:
Kích thước hạt: > 1 400 µm
< 150 µm
≤ 10%
≤ 5%
Tetraacetylethylenediamine (TAED)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hạt màu kem
2,0
Peractive AC White F (WeylChem)
Hàm lượng hoạt chất:
90,0% đến 94,0%
Khối lượng riêng xốp:
380 g/L đến 580 g/L
Độ hạt:
- Kích thước hạt >1,0 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tối đa 5%
tối đa 5%
Natri silicat
Ngoại quan:
Hạt màu trắng
1,5
BRITESIL H 20 Q (PQCorp.)
Khối lượng riêng xốp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mol: SiO2/Na2O
1,96 đến 2,17
SiO2:
51,6% đến 56,4%
Na2O:
26,8% đến 27,8%
Nước (K.F.):
16 % đến 19 %
Phân bố kích thước hạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1700 µm đến
2360 µm:
- 1400 µm đến 1700 µm:
- 150 µm đến 212 µm:
- dưới 150 µm
0,0 %
tối đa 1 %
tối đa 10 %
tối đa 5 %
tối đa 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100%
Ngoại quan:
Dạng lỏng
2,0
Plurafac LF 403 (BASF)
pH:
~7
EN 1262: dung dịch B
Tỷ trọng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(DIN 51757, 23 °C)
Điểm đục:
Xấp xỉ 51 °C
(phương pháp D-05-1 trong 25 g
Butyldiglycol/250
g dung dịch)
Protease
Hoạt tính:
2 700 RPU/g
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amylase
Hoạt tính:
12 SNUx/g
0,5
Stainzyme Plus (Novozymes)
Natri cacbonat
100%
Na2CO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấp xỉ 50%
NaCI
≤ 0,15 %
Na2SO4
≤ 0,03 %
CaO
≤ 280 ppm
MgO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe2O3
≤ 20 ppm
Độ ẩm
≤ 0,3 %
Khối lượng riêng tự chảy:
0,97 kg/L đến 1,1 kg/L
Độ hạt:
->2 mm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-> 1 mm:
≤ 15 %
-<0,125 mm:
≤ 10 %
-<0,100 mm:
≤ 5%
Khi sử dụng các thành phần thay thế
cho những thành phần được nêu ở trên, các nguyên liệu thô thay thế này phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, đơn vị hoạt tính, nồng độ và tỷ lệ giữa các thành
phần hoạt tính và tá dược như đã nêu để đảm bảo tính năng tương đương.
Dung sai về khối lượng phần trăm (w/w)
là ±1,0 % so với tỷ lệ khối lượng danh nghĩa. Ví dụ: với thành phần có tỷ lệ
2 %, giá trị đo thực tế được phép nằm trong khoảng từ 1,98 % đến 2,02 %. Giới
hạn dung sai này áp dụng cho các mẻ có khối lượng từ 1 kg đến 100 kg.
CHÚ THÍCH: Các chất tẩy rửa (3.1.23)
tham chiếu loại B, C và D không được sử dụng cho các phép thử theo tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất trợ tráng (3.1.24) chuẩn công thức
“III” bao gồm các thành phần được liệt kê trong Bảng E.2.
Bảng E.2-Thành
phần của chất trợ tráng (3.1.24) chuẩn công thức III
Chất hóa học
Hàm lượng hoạt
chất
Quy định kỹ
thuật
% khối lượng
(w/w)
Ví dụ
Alcohol ethoxylate mạch thẳng
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng lỏng
15%
Plurafac 221 (BASF)
pH:
~ 7
EN 1262; dung dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng:
1,0 kg/L
DIN 51757, 23 °C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấp xỉ 34 °C
Phương pháp A: 1 g trong 100 g nước cất
Cumene sulfonate
40%
Ngoại quan:
Chất lỏng trong suốt, hơi đục
11,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng khô:
39-41 % (theo khối lượng)
pH (2 % trong nước khử khoáng):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit citric monohydrat
100%
Ngoại quan:
Tinh thể không màu hoặc bột trắng
3,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước:
7,5 - 8,25 % (theo khối lượng)
Nước khử ion
Ngoại quan:
Chất lỏng trong suốt, không màu
70,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẫn điện:
< 20 µS (ở 25 °C)
Hoạt tính vi sinh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai khối lượng theo tỷ lệ phần
trăm (wt./wt.) tối đa là ±1,0 % so với tỷ lệ phần trăm khối lượng quy định
(ví dụ: nếu thành phần x có tỷ lệ 2 %, thì khối lượng đo được phải nằm trong
khoảng từ 1,98 % đến 2,02 %).Thiết lập dung sai này được áp dụng cho các mẻ có
khối lượng từ 1 kg đến 100 kg.
Đặc tính của chất trợ tráng chuẩn cuối
cùng (3.1.24):
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt
17 mPas (dải quy định kỹ thuật < 25
mPas)
pH (1 % dưới nước)
2,2 (dải quy định kỹ thuật
+/- 0,2)
E.4 Muối
Độ tinh khiết: > 99,4 % NaCI
Thành phần không tan: < 0,05 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH tối đa: 9,5.
Phụ
lục F
(quy
định)
Lò vi sóng
F.1 Quy định kỹ thuật đối với lò vi
sóng
Lò vi sóng được sử dụng để chuẩn bị mẫu
bẩn sữa theo 6.4.2 phải có các đặc tính sau:
- Đĩa quay bằng thủy tinh có bề mặt phẳng,
đường kính (25 ± 3) cm;
- Buồng lò có chiều cao tối thiểu phía
trên đĩa quay là 12 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ hẹn giờ có thể điều chỉnh theo bước
1 s.
Ví dụ về các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu
trên gồm: BOSCH[2] HMT 75M421, BOSCH HMT 742C, và BOSCH
HMt 752F.
CHÚ THÍCH: Liên hệ với nhà cung cấp được
nêu trong L.1.9 để đảm bảo thiết bị thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
Lò vi sóng phải được vận hành với nguồn
điện ổn định theo quy định trong 5.3.1.1 và 5.3.1.2.
F.2 Hiệu chuẩn lò vi sóng
Mục tiêu chính của việc hiệu chuẩn lò vi
sóng là xác lập công suất và thời gian nấu phù hợp để đạt hiệu quả rửa khuyến
nghị cho các cốc sữa trong máy tham chiếu (3.1.6) được mô tả tại Phụ lục I và
Phụ lục W. Sau khi đã hiệu chuẩn, lò vi sóng cần được hiệu chuẩn lại ít nhất mỗi
6 tháng, hoặc nếu trong hai loạt thử nghiệm (3.1.8) liên tiếp, trung bình điểm
rửa của cốc sữa ở mỗi loạt đều nằm ngoài phạm vi quy định.
Hiệu chuẩn lò vi sóng ở mức công suất
danh định 780 W, như sau:
Đặt công suất đầu ra của lò vi sóng ở
780 W hoặc mức gần nhất có thể. Đo công suất đầu ra theo IEC 60705. Ghi lại giá
trị này là Pu,1.
Tính thời gian nấu cần thiết tu,1 theo
Công thức (F.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.1)
tu,1
thời gian nếu cần thiết (tính bằng
phút) tại công suất đầu ra danh định P1;
P1
công suất đầu ra danh định của lò vi
sóng, 780 W;
T1
thời gian nấu danh định tại công suất
danh định P1, bằng 4 min;
Pu,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tc
hệ số hiệu chỉnh thời gian (tính bằng
phút), phụ thuộc vào hiệu quả rửa của các ly sữa trong quá trình kiểm tra.
Các thiết bị có thông số kỹ thuật tương
đương có thể được sử dụng, miễn là chứng minh được cho kết quả tương đương.

(F.2)
tu,2
là thời gian nếu yêu cầu (tính bằng
phút) ở mức công suất danh định P2;
P2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2
là thời gian nếu danh định tại công suất
danh định P2 là 10 min;
Pu,2
là công suất đầu ra đo được (tính bằng
W) tại công suất danh định P2.
Thời gian nấu tu,1 và tu,2
cho các loại lò vi sóng được nêu trong L.1.9 được cung cấp trong hướng dẫn
kỹ thuật kèm theo.Phòng thử nghiệm phải xác minh tính năng rửa của ly sửa và điều
chỉnh hệ số thời gian hiệu chỉnh (tc) nếu cần.
Tính năng rửa được kiểm tra bằng cách vận
hành máy tham chiếu (3.1.6) với tải bẩn đầy đủ (bao gồm ly sữa được chuẩn bị
theo thời gian tính toán tu,1 và tu,2) phù hợp với Điều 6
và Điều 7 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi được quy định cho tính năng rửa
của ly sữa trong một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) theo chương trình (3.1.14)
tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được kiểm tra theo tiêu chuẩn này, như sau:
- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 1222 SC
cho phương pháp sấy trong lò (6.5.2) thì giá trị trung bình điểm rửa của 6 ly:
0,50 đến 2,00
- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 7332 SC
cho phương pháp sấy trong lò (6.5.2): thì giá trị trung bình điểm rửa của 6 ly:
1,00 đến 2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sử dụng máy tham chiếu G 7332 SC cho
phương pháp sấy bằng không khí (6.5.3): thì hiện nay chưa có giá trị dữ liệu
Nếu tính năng rửa không nằm trong phạm
vi mục tiêu, điều chỉnh thời gian hiệu chỉnh (tc) như sau:
- Nếu tính năng rửa quá thấp, tăng giá
trị tc.
- Nếu tính năng rửa quá cao, giảm giá trị
tc.
CHÚ THÍCH: Việc điều chỉnh thời gian hiệu
chỉnh tc có thể thực hiện theo bội số của 0,1 min.
Thực hiện lại phép thử và điều chỉnh tu,1 cho đến khi thời
gian nấu tạo ra các ly sữa đạt tính năng rửa khuyến nghị. Giá trị tu,1
đã hiệu chỉnh được sử dụng cho tất cả các lần nấu ở 780 W, và tu,2
cho tất cả các lần nấu ở 150 W (xem 6.4.2.5).
Phụ
lục G
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với tủ gia nhiệt
(tủ sấy tuần hoàn khí)
Ví dụ về các sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật này gồm Memmert[3] UFP800DW hoặc Memmert UF750DW (xem
L.1.8).
Tủ sấy tuần hoàn khí
(through-circulation thermal cabinet) phải đảm bảo rằng mẫu đất thử được sấy đồng
đều và ổn định trong toàn bộ không gian tủ.
Nhiệt độ phải được ghi lại trong quá
trình hiệu chuẩn.
Tủ gia nhiệt phải có khả năng chứa ít nhất 30 bộ đồ ăn
dùng cho một người (3.1.10). Các giá trị tham khảo đối với tủ có dung tích phù
hợp như sau:
- thể tích xấp xỉ 750 L;
- tám giá đỡ bằng dây kim loại có kích
thước (1 030 x 530) mm.
Tốc độ lưu thông không khí phải được thiết
lập theo chế độ tuần hoàn nội bộ, các cửa thông khí với môi trường bên ngoài phải
đóng kín. Lưu lượng gió phải được đặt ở mức “tối đa” (max).
G.2 Hiệu chuẩn tủ gia nhiệt (tủ sấy tuần
hoàn khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nạp 30 bộ đồ ăn dùng cho một người
(3.1.10) vào tủ gia nhiệt theo sơ đồ bố trí trong Hình 4.
- Để xác định tủ gia nhiệt hoạt động
đúng, đặt các cặp nhiệt điện theo Hình 4 và Hình G.1.
- Bắt đầu từ nhiệt độ (23 ± 2) °C, tủ
gia nhiệt phải đạt nhiệt độ tại mỗi vị trí cảm biến nhiệt sau 60 min kể từ khi
khởi động.
- Trong quá trình tăng nhiệt, chênh lệch
nhiệt độ giữa các cảm biến không được vượt quá ±10 °C.
- Sau 90 min trở đi, nhiệt độ tại tất cả
các điểm đo phải đạt (80 ± 3) °C.
Kích thước tính
bằng milimét

Hình G.1 - Vị
trí của cặp nhiệt điện trên các khay lưới phía trên, trung gian và phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Các bảng đánh giá rửa và sấy thay thế
H.1 Quy định chung
Bảng H.1 và Bảng H.2 về tính năng sấy và
tính năng rửa được cung cấp như các lựa chọn thay thế cho các bảng tương ứng được
nêu trong Mục 7.2.2 (tính năng sấy) và Mục 7.3.1 (tính năng rửa).
H.2 Bảng đánh giá tính năng sấy thay thế
Bảng H.1 - Bảng
đánh giá tính năng sấy thay thế
Số lần chạy
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Cài đặt chương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luminance (Lux)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng và vị trí
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm S (b)
Giá (hoặc khay) dưới của máy rửa bát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đựng dao, thìa, dĩa (giá dụng cụ
ăn nhỏ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số điểm của tất cả các vật dụng
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng của tất Cả các điểm
ZD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số sấy đơn của máy rửa bát thử
nghiệm
DT,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số sấy đơn của máy rửa bát tham
chiếu
DR,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng sấy đơn
PD,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logarit của chỉ số tính năng sấy đơn
LnPD,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình logarit của tất cả
các chỉ số tính năng sấy
LnPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của các giá trị logarit
của chỉ số tính năng sấy đơn
LnSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa khoảng tin cậy logarit của tính
năng sấy
LnWD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bảng như Bảng H.1 được lập cho mỗi
máy rửa bát (3.1.1) cần thử nghiệm. Các vật dụng tải được liệt kê trong cột đầu
tiên từ bên trái theo thứ tự vị trí sắp xếp trong máy rửa bát (3.1.1). Thông
tin bổ sung có thể được cung cấp ở phía bên phải của cột đầu tiên đề hướng dẫn
người đánh giá đến vị trí cụ thể trong giá (3.1.22) tương ứng. Cột đầu tiên phải
phù hợp với sơ đồ xếp tải do nhà chế tạo cung cấp. Trong quá trình đánh giá
tính năng sấy, danh sách trong cột đầu tiên giúp người đánh giá lựa chọn các vật
dụng cần đánh giá theo một trình tự nhất quán. Người đánh giá ghi lại điểm số
cho từng vật dụng tải trong ô tương ứng với vật dụng và lần thử đang được đánh
giá. Quy trình này đảm bảo rằng trong suốt quá trình đánh giá, người đánh giá
luôn biết rõ vật dụng nào đã được đánh giá và vật dụng nào chưa được đánh giá. Quy trình
này cũng đảm bảo rằng mọi điểm số của từng vật dụng đều được ghi nhận riêng biệt,
có thể truy xuất và kiểm tra.
H.3 Bảng đánh giá tính năng rửa thay thế
Bảng H.2 - Bảng
đánh giá tính năng rửa thay thế
Số lần chạy
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
Cài đặt chương trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luminance (Lux)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng và vị trí
Chất làm bẩn
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
Điểm S (b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm S (b)
Giá dưới của máy rửa bát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 1
Chất bẩn A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 2
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 3
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 4
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 5
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 6
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 7
Chất bản B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 8
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 9
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dung 10
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dung 11
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 12
Chất bẩn B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 137
Chất bẩn C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 138
Chất bẩn D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 139
Chất bẩn C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 140
Chất bẩn D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIÁ ĐỰNG DAO, THÌA, DĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 141
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 142
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 143
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 144
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 145
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 146
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 147
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật dụng 148
Không có chất bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số điểm của tất cả các vật dụng
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng của tất cả các điểm
∑c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số rửa đơn của máy rửa bát thử
nghiệm
CT,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số rửa đơn của máy rửa bát tham
chiếu
CR,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số tính năng rửa đơn
PC,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logarit của chỉ số tính năng rửa đơn
LnPC,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình logarit của tất cả
các chỉ số tính năng rửa
LnPC
Độ lệch chuẩn của các giá trị logarit
của chỉ số tính năng rửa đơn
LnSC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa khoảng tin cậy logarit của tính
năng rửa
LnWC
Một bảng như Bảng H.2 được lập cho mỗi
máy rửa bát (3.1.1) cần được thử nghiệm. Các vật dụng tải được liệt kê ở cột đầu
tiên bên trái, theo thứ tự sắp xếp trong máy rửa bát (3.1.1). Loại chất bẩn được
áp dụng cho từng vật dụng tải được ghi vào cột thứ hai từ bên trái. Thông tin bổ
sung có thể được cung cấp ở phần bên phải của cột đầu tiên để hướng dẫn người
đánh giá đến vị trí cụ thể
trong giá (3.1.22). Cột đầu tiên phải tương ứng với sơ đồ xếp tải do nhà chế tạo cung cấp.
Trong quá trình đánh giá tính năng rửa, danh sách trong cột đầu tiên giúp người
đánh giá lựa chọn các vật dụng cần đánh giá theo trình tự thống nhất. Người
đánh giá ghi lại điểm số của từng vật dụng tải vào ô thích hợp tương ứng với vật
dụng và lần thử nghiệm đang được đánh giá. Quy trình này đảm bảo rằng trong suốt
quá trình đánh giá, người đánh giá luôn biết vật dụng nào đã được đánh giá và vật
dụng nào chưa. Ngoài ra, quy trình này cũng đảm bảo rằng mọi điểm số của từng vật
dụng đều được ghi chép riêng biệt, có thể truy xuất và kiểm tra được.
Phụ
lục I
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1 Quy định chung
Máy tham chiếu thích hợp (3.1.6) là Miele[4] G1222 SC
Reference, được gọi là máy tham chiếu loại 2 (3.1.6).
Do Miele G1222 SC hiện đã ngừng sản xuất,
máy tham chiếu kế tiếp (3.1.6) là G7332 SC, được gọi là máy tham chiếu loại 3
(3.1.6), được liệt kê trong Phụ lục W.
Tất cả các mô tả sau đây chỉ áp dụng cho
máy tham chiếu loại 2 (3.1.6) - Miele G1222 SC Reference (dòng chữ trên bảng điều
khiển: Miele Reference) - máy này được Miele chuẩn bị đặc biệt để sử dụng làm
máy tham chiếu (3.1.6). Một máy tham chiếu phù hợp (3.1.6) có thể được mua từ
nhà cung cấp theo quy định trong Phụ lục L.
I.2 Lắp đặt và sử dụng máy rửa bát
(3.1.6)
Nhà chế tạo máy tham chiếu (3.1.6) phải
đo lường và kiểm tra từng máy tham chiếu riêng lẻ (3.1.6) trước khi cung cấp.
Khi lắp đặt máy tham chiếu (3.1.6) trong
phòng thí nghiệm, cần đảm bảo ống dẫn không bị gập và độ cao của ống xả (được
đo từ đáy máy đến điểm cao nhất của ống) là (60 ±10) cm.
Cần đặt máy cân bằng và phẳng trên một bề
mặt bằng phẳng.
Máy tham chiếu (3.1.6) luôn phải được lắp
đặt dưới dạng máy rửa bát độc lập (3.1.2), bất kể loại máy thử nghiệm (3.1.5)
được sử dụng là gì. Giá trên phải được đặt ở vị trí thấp, và giá (3.1.22) cốc của
giá trên ở phía bên trái phải được điều chỉnh ở mức thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tham chiếu (3.1.6) phải luôn được xếp
12 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) theo quy định tại Phụ lục A.
Chất trợ tráng (3.1.24) và muối được sử
dụng phải tuân theo các yêu cầu kỹ thuật trong Phụ lục E.
Lượng chất trợ tráng (3.1.24) phải được
thiết lập ở mức 3 mL, và độ cứng của nước phải được thiết lập ở mức 14°dH (2,5
mmol/l).
I.3 Quy định kỹ thuật đối với máy rửa
bát tham chiếu (3.1.6)
I.3.1 Quy định kỹ thuật
chung
Các thông số của chương trình (3.1.14)
chính trong chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” khi sử dụng tải
sạch không có chất tẩy rửa (3.1.23)
được quy định như sau:
-
Lượng nước tiêu thụ [L]
14,4 ± 0,4 (xem
1.4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(khi chạy với quá trình tái sinh
(3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [L]
16,9 ± 0,5 (xem
1.4.4)
-
Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]
1,27 ± 0,05 (xem
1.4.4)
(khi chạy với quá trình tái sinh
(3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [kWh]
1,27 ± 0,05 (xem
1.4.4)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98 ± 4 (xem 1.4.5)
(khi chạy với quá trình tái sinh
(3.1.21) của bộ làm mềm nước (3.1.20)) [min]
98 ± 4 (xem 1.4.5)
-
Nhiệt độ nước tối đa đo được tại hố chứa
(sump) [°C]
• Hoạt động (3.1.13) rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hoạt động (3.1.13) tráng nóng
67 ± 2 (xem 1.4.6)
-
Mức nước đo tại hố chứa ở cuối chương
trình (3.1.14)
(xem 1.4.8)
-
Độ cứng của nước trong hố chứa ở hai lần
tráng nóng [mmol/l]
≤ 0,5 (xem 1.4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay của tay phun (vòng/min)
Tay phun trên:
41 ± 9 (xem 1.4.2)
Tay phun giữa:
24 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 + 5
I.3.2 Quy định kỹ thuật đối với các giá
trị về tính năng
Các giá trị của chương trình (3.1.14)
tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được thử nghiệm theo Điều 6 và Điều 7 (với tải
bẩn), sử dụng 14 g chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E cho toàn bộ chu
trình rửa chính, phải nằm trong phạm vi quy định đối với mỗi lần vận hành thử
nghiệm (3.1.7) đơn lẻ như sau:
- Tính năng rửa - Phương pháp sấy bằng
lò (xem 6.5.2): 3,68 ± 0,36
- Tính năng rửa - Phương pháp sấy bằng
không khí (xem 6.5.3): Hiện chưa có giá trị công bố.
- Tính năng sấy: 0,83 ± 0,05
Khi một hoặc nhiều lần thử nghiệm
(3.1.7) nằm ngoài phạm vi quy định, toàn bộ loạt thử nghiệm (3.1.8) phải được
tiến hành lại.
I.4 Kiểm tra quy định kỹ thuật của máy
tham chiếu (3.1.6)
I.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thực hiện việc kiểm tra thông số kỹ
thuật đối với máy tham chiếu (3.1.6), cần tiến hành các phép đo hoặc quan sát
sau và so sánh với các thông số và yêu cầu nêu trong I.3.
CHÚ THÍCH 1: Khi tiến hành thử nghiệm,
có thể xem xét dữ liệu từ một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu
(3.1.6) để xác nhận rằng kết quả nằm trong giới hạn quy định. Dữ liệu này bao gồm:
mức tiêu thụ năng lượng, lượng nước sử dụng, kết quả sấy, kết quả rửa và thời
gian chương trình (3.1.17).
Nếu máy không đáp ứng các điều kiện quy
định tại I.3, cần kiểm tra lại thiết bị và quy trình, sau đó thực hiện đo lường
lại khi cần thiết. Nếu không phát hiện lỗi rõ ràng nhưng máy tham chiếu (3.1.6)
vẫn không đáp ứng các thông số kỹ thuật, phải liên hệ với nhà chế tạo để được khắc phục.
Trước khi tiến hành kiểm tra thông số kỹ
thuật, cần đảm bảo rằng tất cả các bộ lọc đã được rửa và các vòi phun của cánh
quay không bị tắc nghẽn. Chất trợ tráng (3.1.24) và muối phải được sử dụng theo
hướng dẫn của nhà chế tạo. Khuyến nghị thực hiện kiểm tra thông số kỹ thuật theo
thứ tự sau.
CHÚ THÍCH 2: Các phép kiểm tra đối với
máy tham chiếu (3.1.6) được nêu trong I.4.2 đến I.4.6 và I.4.8 có thể được xác
minh chỉ với một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) sử dụng tải sạch và không có
chất tẩy rửa (3.1.23). Các phép kiểm tra được nêu trong I.4.7 cần được xác minh
qua 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).
I.4.2 Kiểm tra chuyển động quay của
cánh phun
Một cửa quan sát bảo dưỡng và chìa khóa
đi kèm phải được sử dụng với máy tham chiếu (3.1.6) để hỗ trợ việc kiểm tra
thông số kỹ thuật về chuyển động quay của cánh phun. Chuyển động quay của cánh
phun có thể được xác định ở bất kỳ chương trình (3.1.14) nào của máy tham chiếu
(3.1.6) khi lắp tải sạch và không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23). Nếu các yêu cầu
về cánh phun quy định trong I.3 không được đáp ứng, cần thực hiện biện pháp khắc
phục, ví dụ liên hệ với nhà chế tạo.
I.4.3 Kiểm tra độ cứng của nước
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành
theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC", với tải sạch và
không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị đạt được phải phù hợp với quy
định tại I.3. Độ cứng của nước phải được thiết lập trong phạm vi dung sai cho
phép một cách chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành
theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ các yêu cầu
của Điều 6 và Điều 7, ngoại trừ việc sử dụng tải sạch ở nhiệt độ môi trường và
không dùng chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị tiêu thụ năng lượng và lượng nước
đạt được phải phù hợp với các giá trị quy định tại I.3.
Trong mỗi chu kỳ chương trình (3.1.14)
thứ 5, sẽ có một chu trình tái sinh (3.1.21) được thực hiện, và bộ làm mềm nước
(3.1.20) sẽ được rửa. Giá trị tiêu thụ nước của một chu kỳ bình thường và một chu kỳ
có thực hiện tái sinh (3.1.21) được nêu trong I.3.
I.4.5 Kiểm tra thời
gian chương trình (3.1.17)
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được vận hành
theo chương trình tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ Điều 6 và Điều 7,
ngoại trừ việc sử dụng tải sạch ở nhiệt độ phòng và không dùng chất tẩy rửa (3.1.23),
thời gian chương trình (3.1.17) đạt được phải phù hợp với quy định tại I.3.
I.4.6 Kiểm tra nhiệt độ nước tại hốc chứa
Nhiệt độ nước trong hốc chứa được sử dụng
như chỉ số đánh giá tính năng điều khiển nhiệt độ của hệ thống gia nhiệt trong
máy tham chiếu (3.1.6). Nhiệt độ nước phải được đo trong chương trình (3.1.14),
tham chiếu trong hoạt động (3.1.13) rửa có gia nhiệt và hoạt động (3.1.13)
tráng có gia nhiệt, bằng cảm biến nhiệt độ lắp tại lỗ trung tâm của hốc chứa (để
tránh làm cong lưới lọc). Cảm biến nhiệt độ phải được ngập hoàn toàn trong nước.
Nhiệt độ trong mỗi hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt phải được ghi lại định kỳ để
xác minh sự tuân thủ theo quy định tại I.3.
I.4.7 Kiểm tra tính năng rửa và sấy
Khi máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) được
vận hành theo chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và tuân thủ Điều 6 và Điều
7 (với tải bản và có chất tẩy rửa (3.1.23)) cùng sơ đồ xếp tải nêu tại I.5, các
giá trị được quy định trong I.3 phải đạt được trong mỗi lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) của loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm năm lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).
I.4.8 Kiểm tra mức nước
trong hốc chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình I.1 - Mức
nước tối đa trong máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) ở cuối chu kỳ
I.5 Sơ đồ xếp tải của máy rửa bát tham
chiếu (3.1.6)
Máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) phải được xếp tải
theo hướng dẫn trong Hình I.2 và Hình I.3 cho mỗi giá (3.1.22)

Hình I 2 - Sơ đồ
xếp tải của máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) - giá dao dĩa

Hình I.3 - Sơ đồ
xếp tải của máy rửa bát tham chiếu (3.1.6) - giá phía trên và giá phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục J
(quy
định)
Bảng sắc độ
J.1 Quy định chung
Phụ lục này quy định mối quan hệ giữa
giá trị phản xạ Ry, bảng màu NCS và chỉ số sắc độ tương ứng. Mỗi bảng màu NCS
tương ứng với một chỉ số sắc độ. Thang chỉ số sắc độ từ 4 đến 15 được sử dụng để
đánh giá mức độ cháy xém (độ nâu hóa).
J.2 Phân loại chỉ số sắc độ
Bảng 1 - Bảng sắc
độ
Giá trị phản
xạ đo được RY
Bảng sắc độ
NCS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
<
=
9,3
12,2
10,4
S 6030 - Y50R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
16,4
14,2
S 5040 - Y40R
14
16,4
20,1
18,8
S 4050 - Y30R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,1
22,9
21,4
S 4040 - Y30R
12
22,9
26,5
24,5
S 4030 - Y30R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
31,7
28,7
S 3020 - Y30R
10
31,7
38,5
34,9
S 2060 - Y20R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
46,9
42,3
S 2040 - Y20R
8
46,9
54,2
51,7
S 1050 - Y20R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,2
64,3
56,9
S 1040 - Y20R
6
64,3
75,2
72,3
S 0530 - Y10R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,2
78,3
S 0520 - Y10R
4
Có thể xem về dưỡng đo màu và thông tin
chi tiết hơn trong IEC TS 63350 [10] (xem L.1.7 để biết thêm chi tiết).
Phụ
lục K
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1 Quy định chung
Phụ lục K quy định phương pháp xác định
công suất tiêu thụ điện (3.1.6) của máy rửa bát ở chế độ “bật chờ”
(3.1.26), chế độ “tắt” (3.1.27), chế độ “chờ” (3.1.29), chế độ “chờ có kết nối
mạng” (3.1.30) và chế độ "khởi động trễ” (3.1.31). Bốn chế độ đầu là trạng thái ổn định có
thể kéo dài vô hạn còn chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) là trạng thái ngắn hạn,
liên quan đến chế độ công suất tích cực (việc lựa chọn và khởi động chương
trình (3.1.14) cụ thể). Đây là năm chế độ điện năng thấp duy nhất được quy định
trong tiêu chuẩn này. Các chế độ điện năng thấp khác có thể tồn tại trong một số
sản phẩm, nhưng đối với các thiết kế hiện tại của máy rửa bát (3.1.1), chúng
không được xem là quan trọng xét về thời gian hoạt động và mức tiêu thụ điện
năng.
Khi xác định các chế độ điện năng thấp,
việc đo lường phải được thực hiện theo Phụ lục K.
Cần đảm bảo các điều kiện sau được duy
trì trong suốt quá trình đo:
- Tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về
lắp đặt, hoạt động (3.1.13) và thiết lập máy rửa bát (3.1.1) (nếu áp dụng);
- Thiết bị phải được kết nối nguồn điện
lưới trong suốt thời gian thử nghiệm;
- Không có đèn cảnh báo bất thường nào
hiển thị (bao gồm cả chỉ báo chất trợ tráng (3.1.24) và chỉ báo muối, nếu có);
- Nguồn nước cấp của phòng thí nghiệm phải
được mở và duy trì ở áp suất quy định;
- Tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về
cấu hình kết nối mạng (3.1.28) của máy thử nghiệm (3.1.5) (nếu áp dụng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau mỗi thao tác với thiết bị, chờ ít
nhất 15 min trước khi bắt đầu đo;
- Không có bất kỳ sự can thiệp hay tương
tác nào trong quá trình đo.
Một số máy thử nghiệm (3.1.5) có thể yêu
cầu cập nhật phần mềm khi sử dụng lần đầu để đảm bảo an toàn cho các hoạt động
(3.1.13) mạng (3.1.28). Khuyến nghị cho phép thực hiện các cập nhật này và ghi
chú lại trong biên bản thử nghiệm. Việc cập nhật có thể xảy ra hoặc được yêu cầu
sau khi kích hoạt chức năng mạng (3.1.28), và có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ
điện năng trong quá trình đo.
Việc đo công suất điện cho các chế độ để
bật (3.1.26), chế độ tắt (3.1.27), chế độ chờ (3.1.29), chế độ chờ có kết nối mạng
(3.1.30) và chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) phải được thực hiện theo các yêu
cầu của IEC 62301:2011 và IEC 63474. Tuy nhiên, không áp dụng 5.3 và yêu cầu
xác định tốc độ gió trong 4.2 của IEC 62301:2011.
Chi tiết về quy trình đo được trình bày
trong Bảng K.1, mô tả quy trình thử nghiệm cho các loại thiết bị khác nhau tùy
theo chức năng được cung cấp. Công suất điện trung bình được đo bằng đơn vị oát
(W) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Mức tiêu thụ điện năng yêu cầu có thể được
xác định bằng cách đo trực tiếp điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời gian
nhất định (không dưới 10 min). Dữ liệu phải được ghi lại liên tục ở khoảng thời
gian 1 giây hoặc nhỏ hơn trong suốt quá trình thử nghiệm, sử dụng bộ ghi dữ liệu
hoặc máy tính. Công suất trung bình được đo bằng oát (W) và làm tròn đến hai chữ
số thập phân.
Ngoài ra, năng lượng tiêu thụ có thể được
đo trong một khoảng thời gian nhất định (không ít hơn 10 min), và điện năng
tiêu thụ được tính bằng cách chia năng lượng tiêu thụ đo được (tính bằng oát giờ)
cho thời gian đo (tính bằng giờ). Giá trị công suất tính toán được biểu thị bằng
oát (W) và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Máy rửa bát (3.1.1) có hệ thống quản lý
năng lượng (3.1.34) sẽ tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ
(3.1.29) sau một khoảng thời gian nhất định kể từ khi có tương tác với thiết bị.
Các tương tác liên quan cần được xem xét trong phép đo bao gồm:
- sau khi máy thử nghiệm (3.1.5) được bật;
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sau bất kỳ tương tác nào, trực tiếp
(ví dụ: thao tác vật lý) hoặc gián tiếp (ví dụ: giao diện người dùng từ xa) với
máy thử nghiệm (3.1.5); hoặc
- khi không có chế độ nào khác, bao gồm
cả biện pháp khẩn cấp, được kích hoạt.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mô tả về
loại tương tác với thiết bị đã được thực hiện.
Các tương tác với thiết bị trong quá
trình thực hiện chương trình (3.1.14) hoặc chu trình (3.1.15) không được tính đến
trong phép đo.
CHÚ THÍCH 1: Việc tương tác với thiết bị
trong khi đang thực hiện chương trình (3.1.14)/chu trình (3.1.15) (ví dụ: tạm dừng
hoặc ngắt quãng) có thể dẫn đến nguy cơ các hoạt động (3.1.13) dự kiến của
chương trình (3.1.14)/chu trình (3.1.15) không được hoàn tắt, dẫn đến các chức năng
chính (như rửa, sấy, tái sinh (3.1.21)) không đạt yêu cầu. Hơn nữa, việc ngắt
chương trình (3.1.14) có thể kích hoạt một chế độ bảo vệ nhằm ngăn người sử dụng
vô tình hoặc không nhận biết tiếp cận với chất tẩy rửa (3.1.23) chưa hòa tan hoặc
dung dịch chất tẩy rửa (3.1.23) chưa được xả bỏ.
Một số chế độ điện năng thấp được xác định
tương ứng với các vị trí khác nhau của cửa máy rửa bát (3.1.1), được quy định
như sau:
- cửa đóng;
- cửa mở và không có chốt, vị trí cửa
yêu cầu được mô tả trong Hình K.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một số máy rửa bát (3.1.1)
có cơ chế tự đóng cửa, do đó có thể cần sử dụng miếng chặn để giữ cửa ở trạng
thái mở.
Nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp có thể có
thông tin về thiết kế và hoạt động (3.1.13) của máy rửa bát (3.1.1) cho phép
xác định chính xác các chế độ này bằng các phương pháp khác với các phương pháp
được quy định dưới đây.
Đối với mục đích công bố, nhả chế tạo hoặc
nhà cung cấp có thể sử dụng bất kỳ phương pháp nào cho kết quả tương đương với
các phương pháp quy định dưới đây. Tuy nhiên, đối với mục đích xác minh, các
phương pháp được quy định dưới đây sẽ được ưu tiên áp dụng hơn so với bất kỳ
phương pháp xác định nào khác.
K.2 Xác định công suất ở chế độ để bật
(3.1.26)
Khi chương trình (3.1.14) bất kỳ kết
thúc, cửa của máy rửa bát (3.1.1) được mở và nhả chốt (như mô tả trong Hình
K.1) trong vòng 1 min, và phép đo phải được bắt đầu ngay lập tức.
Để xác định chế độ này, người vận hành
không thực hiện thêm bất kỳ thao tác nào để tắt máy rửa bát (3.1.1) (tức là
không chuyển sang chế độ tắt (3.1.27)) sau khi cửa đã được mở. Cửa phải duy trì
ở trạng thái nhả chốt trong suốt quá trình đo. Quy trình được minh họa trong
Hình K.1.
CHÚ THÍCH 1: Chế độ này không áp dụng đối
với trường hợp người dùng tắt sản phẩm trước khi cửa có thể được mở.
CHÚ THÍCH 2: Đối với máy rửa bát (3.1.1)
có hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34), chế độ để bật (3.1.26) có thể tương
đương với chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ (3.1.29).
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ "nhả chốt”
(unlatched) nghĩa là cửa được đóng sát nhất có thể mà không gài vào chốt khóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống
quản lý năng lượng (3.1.34) tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) nhưng thời
gian kích hoạt hệ thống > 30 min, phép đo chế độ để bật cũng được thực hiện
trong 30 min. Khi đó, sản phẩm được ghi nhận là có hệ thống quản lý năng lượng
kích hoạt sau hơn 30 min, và chỉ báo cáo công suất chế độ để bật (3.1.26).
Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống
quản lý năng lượng (3.1.34) tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) trong 30
min hoặc ít hơn, phép đo chế độ để bật (3.1.26) được thực hiện trong thời gian
thực tế. Khi đó, cần báo cáo cả công suất và thời gian duy trì ở chế độ để bật
(3.1.33).
Giá trị công suất tiêu thụ ở chế độ để
bật (3.1.26) là giá trị trung bình của các số liệu đo được.
K.3 Xác định thời gian duy trì ở chế độ
để bật (3.1.33)
Nếu máy rửa bát thử nghiệm (3.1.1) được
trang bị hệ thống quản lý năng lượng (3.1.34) cho phép tự động chuyển máy sang
chế độ tắt (off mode) (3.1.27) trong vòng 30 min sau khi chương trình (3.1.14)
kết thúc, thì thời gian duy trì ở chế độ để bật (3.1.33) được xác định theo K.2
và phải được báo cáo.
Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, cửa
của máy rửa bát (3.1.1) được mở và nhả chốt (như mô tả trong Hình K.1) trong
vòng 1 min và được giữ ở trạng thái nhả chốt trong suốt quá trình đo, bắt đầu
ngay lập tức.
Để xác định thời gian duy trì ở chế độ để
bật (3.1.33), người vận hành không thực hiện thao tác nào để tắt máy rửa bát
(3.1.1) (tức là không kích hoạt chế độ tắt - off mode (3.1.27)).
Thời gian đo bắt đầu ngay khi quá trình
đo bắt đầu và kết thúc khi máy tự động chuyển sang chế độ tắt (3.1.27) .
Giá trị thời gian đo được biểu thị bằng
min và làm tròn đến phút gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát
(3.1.1) có chế độ tắt (3.1.27). Công suất điện tiêu thụ ở chế độ tắt (3.1.27)
được xác định theo Bảng K.1. Nếu máy rửa bát (3.1.1) được trang bị hệ thống quản
lý năng lượng tự động (3.1.34), tiến hành thử nghiệm theo Bảng K.1.
Trường hợp không có hệ thống này, máy rửa
bát (3.1.1) phải được tắt thủ công theo hướng dẫn của nhà chế tạo, và thao tác
này phải được thực hiện trước khi đo chế độ tắt (off mode) (3.1.27).
Trong mọi trường hợp, công suất điện ở
chế độ tắt (3.1.27) phải được xác định trong khoảng thời gian không ít hơn 10
min. Mức tiêu thụ điện năng ở chế độ tắt (3.1.27) được tính bằng giá trị trung
bình của các dữ liệu đo được.
Việc mở/nhả chốt hoặc đóng cửa do người
vận hành thực hiện có thể kích hoạt lại máy rửa bát (3.1.1) để thực hiện các chức
năng phụ trợ, chẳng hạn như hiển thị thông tin hoặc bật đèn trong khoang. Nếu
tình huống này xảy ra, cần chờ thêm một khoảng thời gian để máy rửa bát (3.1.1)
quay trở lại chế độ tắt (3.1.27).
Nếu máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế
độ tắt (3.1.27), thì chế độ này phải được nhà chế tạo mô tả chính thức.
K.5 Xác định công suất ở chế độ chờ
(3.1.29)
Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát
(3.1.1) có cung cấp chế độ chờ (3.1.29). Công suất điện ở chế độ chờ (3.1.29)
phải được xác định theo Bảng K.1.
Trong mọi trường hợp, công suất điện ở
chế độ chờ (3.1.29) phải được đo trong thời gian không ít hơn 10 min. Mức tiêu
thụ điện năng ở chế độ chờ (3.1.29) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.
Nếu máy rửa bát (3.1.1) có cung cấp chế
độ chờ (3.1.29), chế độ này phải được nhà chế tạo mô tả chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát
(3.1.1) có cung cấp chế độ chờ trong điều kiện kết nối mạng (3.1.30).
Đối với máy rửa bát (3.1.1) có khả năng
kết nối mạng (3.1.28), cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chế tạo về cấu hình kết nối
mạng của máy rửa bát (3.1.1) và đảm bảo mạng (3.1.28) (ví dụ: LAN hoặc WLAN) được
kết nối và kích hoạt.
Mức tiêu thụ điện năng cao nhất có thể xảy
ra khi máy rửa bát (3.1.1) không chỉ được kết nối với mạng (3.1.28) mà còn được
liên kết với giao diện người dùng từ xa (ví dụ: ứng dụng điều khiển - App).
Trong quá trình chờ 15 min trước khi đo và trong khi đo, không được tương tác với
giao diện người dùng từ xa.
Công suất điện ở chế độ chờ trong điều
kiện kết nối mạng (3.1.30) phải được xác định theo Bảng K.1.
Trong mọi trường hợp, công suất điện ở
chế độ này phải được đo trong thời gian không ít hơn 10 min. Mức tiêu thụ điện
năng của chế độ chờ (3.1.29) trong điều kiện kết nối mạng (3.1.30) là giá trị
trung bình của các dữ liệu đo được.
Cần đảm bảo không có quá trình cập nhật
phần mềm diễn ra trong suốt quá trình đo.
Mô tả về loại kết nối mạng (3.1.28) được
sử dụng phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
K.7 Xác định công suất ở chế độ hẹn giờ
khởi động (3.1.31)
Chế độ này chỉ áp dụng cho máy rửa bát
(3.1.1) có chức năng khởi động trễ. Công suất điện ở chế độ hẹn giờ khởi động
(3.1.31) phải được xác định theo Bảng K.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn chương trình (3.1.14) cần đo, thiết
lập thời gian khởi động trễ và khởi động chương trình (3.1.14). Việc đo công suất
điện ở chế độ hẹn giờ khởi động (3.1.31) phải bắt đầu sớm nhất sau 15 min kể từ
khi chế độ hẹn giờ khởi động được kích hoạt và kéo dài ít nhất 10 min. Do đó,
thời gian cài đặt khởi động trễ phải bao phủ tối thiểu 25 min.
Mức tiêu thụ điện năng ở chế độ hẹn giờ
khởi động (3.1.31) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.
Tên chương trình (3.1.14), thiết lập khởi
động trễ đã chọn và thời gian đo phải được ghi rõ trong báo cáo, cùng với giá
trị công suất điện đo được.
CHÚ THÍCH 1: Khi hiển thị thay đổi trong
quá trình đếm ngược, có thể xuất hiện một số dao động nhỏ trong mức tiêu thụ điện
năng của chế độ này.
CHÚ THÍCH 2: Đối với máy rửa bát
(3.1.1), thuật ngữ “đã khóa chốt (latched)” cỏ nghĩa là cửa đã đóng và cơ cấu
khóa cửa đã được kích hoạt, để thiết
bị có thể vận hành khi cần thiết.
Mức tiêu thụ điện năng của chế độ hẹn giờ
khởi động (3.1.31) là giá trị trung bình của các dữ liệu đo được.
Bảng K.1 - Quy
trình đo cho các chế độ công suất thấp
Chế độ / điều
kiện
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số đo được
Máy không có khởi động trễ và không có
chế độ chờ mạng (3.1.30)
Máy không có khởi động trễ và không có
chế độ chờ mạng (3.1.30)
Máy không có khởi động trễ và không có
chế độ chờ mang (3.1.30)
Máy không có khởi động trễ và không có
chế độ chờ mạng (3.1.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Không kết nối mạng (3.1.28), hoặc mạng
(3.1.28) bị ngắt nếu được kích hoạt)
1
Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn
điện
Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn
điện
Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn
điện
Kết nối máy thử nghiệm (3.1.5) với nguồn
điện
2
Chờ ít nhất 15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chờ ít nhất 15 min
Chờ ít nhất 15 min
3
Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ
chờ (3.1.29)
Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ chờ
(3.1.29)
Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ
chờ (3.1.29)
Máy ở chế độ tắt (3.1.27) hoặc chế độ
chờ (3.1.29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo công suất điện
Đo công suất điện
Đo công suất điện
Đo công suất điện
5
Bật thiết bị
Bật thiết bị
Bật thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ tắt (3.1.27): Pom hoặc
Chế độ chờ (3.1.29): Psm
Tùy chọn
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)
Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)
Tác động lên thiết bị (xem CHÚ THÍCH)
7
Ngắt kết nối mạng (3.1.28) nếu chưa được
ngắt
Ngắt kết nối mạng (3.1.28) nếu chưa được
ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đợi tối thiểu 15 min
Đợi tối thiểu 15 min
Đợi tối thiểu 15 min
Đợi tối thiểu 15 min
9
Đo công suất điện
Đo công suất điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo công suất điện
Chế độ tắt (3.1.27): Pom hoặc
Chế độ chờ (3.1.29): Psm
Được kết nối với (3.1.28) (nếu có)
10
Bật thiết bị nếu thiết bị chưa được bật
Bật thiết bị nếu thiết bị chưa được bật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy chọn
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích hoạt chế độ chờ có kết nối mạng
12
Đợi 15 min
Đợi 15 min
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo công suất điện
Đo công suất điện
Chế độ chờ có kết nối mạng
14
Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt
Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt
Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt
Tắt thiết bị nếu thiết bị chưa được tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hẹn giờ khởi động
Được kết nối với mạng (3.1.28) (nếu
có)
15
Bật thiết bị
Bật thiết bị
Tùy chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chay chương trình (3.1.14) bất kỳ
Chạy chương trình (3.1.14) bất kỳ
16
Kích hoạt kết nối mạng (3.1.28) nếu
chưa được kích hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Kích hoạt chế độ hẹn giờ khởi động với
thời gian tối thiểu là 30 min
Kích hoạt chế độ hẹn giờ khởi động với
thời gian tối thiểu là 30 min
18
Đợi 15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đợi 15 min
19
Đo công suất điện
Đo công suất điện
Bắt đầu trễ: Pds
Chế độ để bật (3.1.26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Bật điện thiết bị
Bật điện thiết bị
Bật điện thiết bị
Bật điện thiết bị
21
Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh
— có thể là bất kỳ chương trình nào
Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh
— có thể là bất kỳ chương trình nào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy một chương trình (3.1.14) hoàn
chinh — có thể là bất kỳ chương trình nào
22
Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở
và nhả chốt cửa
Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở
và nhả chốt cửa
Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở
và nhả chốt cửa
Khi chương trình (3.1.14) kết thúc, mở
và nhả chốt cửa
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo công suất điện trong XX min hoặc tối
đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với
thiết bị không có chức năng quản lý điện năng
Đo công suất điện trong XX min hoặc tối
đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với
thiết bị không có chức năng quản lý điện năng
Đo công suất điện trong XX min hoặc tối
đa 30 min đối với thiết bị có chức năng quản lý điện năng, hoặc 30 min đối với
thiết bị không có chức năng quản lý điện năng
Chế độ để bật (3.1.26) PLO
CHÚ THÍCH: Các thao tác tương ứng trên
thiết bị được nêu trong Bảng K.1.
Việc mở hoặc đóng cửa có thể kích hoạt
lại máy rửa bát (3.1.1) để thực hiện các chức năng phụ trợ như hiển thị thông tin
hoặc bật đèn bên trong. Nếu có sự tương tác như vậy xảy ra, cần thời gian chờ
15 min để máy rửa bát (3.1.1) có chức năng quản lý điện năng trở lại chế độ tắt
(3.1.27), hoặc chế độ chờ
(3.1.29), hoặc chế độ chờ có kết nối mạng (3.1.30). Đối với máy rửa bát
(3.1.1) không có chức năng quản lý điện năng, cần thực hiện lại quy trình
trong Bảng K.1 cho chế độ công suất thấp mong muốn.
Phụ
lục L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu thử nghiệm
Thông tin về các nhà cung cấp vật liệu
thử nghiệm có sẵn trên trang web của IEC và sẽ được cập nhật liên tục. Thông
tin này có thể được truy cập thông qua các tài liệu hỗ trợ của Tiểu ban kỹ thuật
SC 59A tại trang web IEC: www.iec.ch/sc59a/suDDortinadocuments. Thông tin này
được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không mang ý
nghĩa chứng thực hoặc khuyến nghị của IEC đối với các nhà cung cấp được nêu
tên.
Phụ
lục M
(tham
khảo)
Nội dung báo cáo thử nghiệm
M.1 Quy định chung
Một báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau đây cần được lập cho mỗi phép thử được thực hiện.
M.2 Mô tả máy rửa bát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết nối nước sẵn có (nước nóng/lạnh/kép),
có bộ gia nhiệt bên trong hay không (Y/N), có trang bị bộ làm mềm nước (3.1.20)
hay không.
- Kích thước thiết bị.
- Nguồn gốc của máy thử nghiệm (3.1.5)
(cách thức nhận được).
- Các giá trị công bố: mức tiêu thụ điện
năng, tiêu thụ nước và thời gian chương trình (3.1.17) (giá trị ghi nhãn nếu
có), loại bộ lọc.
- Các khuyến nghị sử dụng: cài đặt hoặc
liều lượng chất trợ tráng (3.1.24), liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) (và vị trí
đặt), điều chỉnh bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu có), chương trình (3.1.14).
M.3 Thông tin về
phòng thí nghiệm
- Thông tin phòng thí nghiệm (tên, địa
chỉ, nhân viên thử nghiệm, ngày thử, công nhận).
- Số hoặc mã định danh của báo cáo thử
nghiệm.
M.4 Điều kiện thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ cứng và hệ thống cấp nước, áp suất
và nhiệt độ nước cấp.
- Nguồn điện (điện áp và tần số) và hệ
thống điều chỉnh.
- Thông tin chi tiết về thiết bị đo (xem
Phụ lục T).
- Máy tham chiếu (3.1.6): thương hiệu,
kiểu máy, số sê-ri, thông số kỹ thuật và chi tiết kiểm tra.
- Chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu và số
lô.
- Chất trợ tráng (3.1.24) và số lô.
- Muối (hoặc chất xúc tác làm mềm khác)
và số lô.
- Bộ đồ ăn (3.1.9) và các chất gây bẩn
được sử dụng.
- Nhiệt độ tối thiểu và tối đa trước khi
chương trình (3.1.14) bắt đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.5.1 Thiết lập
- Chương trình (3.1.4) được lựa chọn, chế
độ cấp nước được thử nghiệm, liều lượng chất tẩy rửa (3.1.23) (cho giai đoạn rửa
sơ bộ và rửa chính), thiết lập và liều lượng chất trợ tráng (3.1.24), thiết lập
bộ làm mềm nước (3.1.20) (nếu áp dụng được), sơ đồ xếp tải vào máy rửa bát
(3.1.1), cấu hình các giá (3.1.22) của máy rửa bát (3.1.1), bộ đồ ăn dùng cho một
người (3.1.10) được thử nghiệm.
- Loại phép thử (nghiên cứu, cơ sở của
tuyên bố, kiểm tra xác nhận).
M.5.2 Kết quả
Báo cáo các kết quả sau đây cho máy thử
nghiệm (3.1.5) và máy tham chiếu (3.1.6):
- Điểm rửa (bao gồm Bảng 4 hoặc tương
đương).
- Điểm sấy (bao gồm Bảng 2 hoặc tương
đương).
- Mức tiêu thụ năng lượng đo được, lượng
nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17), chi tiết hoạt động (3.1.13)
cho mỗi phép thử (thời gian, hoạt động của bộ gia nhiệt, lượng nước tiêu thụ,
hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh và năng lượng nước nóng).
- Các phép đo nguồn điện (điện áp và tần
số).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại hệ thống lọc (được công bố và xác
định).
Phụ
lục N
(quy
định)
Vỏ thử nghiệm của máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và
máy rửa bát tích hợp (3.1.4)
Vỏ thử nghiệm cho mảy rửa bát âm tủ
(3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4)
Hình N.1 cho thấy vỏ thử nghiệm dành cho
máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4). Lỗ thông cho ống và cấp của thiết bị
thử nghiệm trong vỏ gỗ có thể nằm ở bất kỳ vách bên nào. Tuy nhiên, chỉ được
phép có một lỗ thông.
Cạnh trước của vỏ máy rửa bát (3.1.1)
(trừ cửa) phải cách canh trước của vỏ thử nghiệm từ 20 mm đến 25 mm. Nếu hướng
dẫn của nhà chế tạo yêu cầu, vỏ phải được trang bị các lỗ thông gió tương ứng.
Nếu thiết bị được trang bị các miếng đệm,
dải hoặc các phương tiện đặc biệt khác bằng vật liệu rắn hoặc đàn hồi để bịt
kín khe hở giữa đường viền của thiết bị và vỏ tủ, thì phải sử dụng các phương
tiện này. Nếu không có các phương tiện này, khe hở phải được để hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, đối với các loại tích hợp, vỏ thử nghiệm
phải được trang bị, theo hướng dẫn của nhà chế tạo, một tấm ốp chân tường có
cùng chất liệu và độ dày với vỏ thử nghiệm. Nếu nhà chế tạo không đưa ra hướng
dẫn, thì không được lắp đặt tấm ốp chân tường.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
h
Chiều cao bên trong = Chiều cao danh định
của máy rửa bát (3.1.1) + (2 đến 4) mm;
w
Chiều rộng bên trong = Chiều rộng danh
định của máy rửa bát (3.1.1) + (4 đến 6) mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu bên trong = Chiều sâu tổng
thể của máy rửa bát (3.1.1) + (20 đến 50) mm, nhưng d không nhỏ hơn 550 mm.
Vật liệu buồng thử
Ván ép hoặc ván dán chưa xử lý, dày
(19 ± 1) mm, có khối lượng riêng trong khoảng (600 đến 750) kg/m3.
Hình N.1 - Vỏ
thử nghiệm cho máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4)
Phụ
lục O
(tham
khảo)
Hướng dẫn đánh giá nội bộ
Để đảm bảo kết quả thử nghiệm có thể lặp
lại trong phòng thí nghiệm, khuyến nghị các phòng thí nghiệm xây dựng hướng dẫn
đánh giá nội bộ cho việc đánh giá khả năng rửa và sấy. Các hướng dẫn đánh giá nội
bộ này nên được soạn thảo bằng ngôn ngữ địa phương của kỹ thuật viên phòng thí
nghiệm, và cần bao gồm các loại vết bẩn và dấu vết thường còn sót lại hoặc tái
bám trên tải thử tại phòng thí nghiệm đó. Các loại vết bẩn và dấu vết này có thể
bị ảnh hưởng bởi thiết kế của các máy thử điển hình (tính năng, sự có mặt của bộ
làm mềm nước (3.1.20), v.v.) cũng như các yếu tố địa phương (độ cứng và chất lượng
nước sử dụng). Hướng dẫn đánh giá nội bộ chỉ nên cung cấp định hướng về việc diễn
giải các vết bẩn hoặc dấu vết
có thể gây mơ hồ trong quá trình đánh giá hiệu quả rửa. Bất kỳ hạt, dấu hoặc vết
nào được xác định rõ ràng là bẩn hoặc có thành phần bẩn phải được đánh giá là vết
bẩn theo quy định tại 7.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục P
(tham
khảo)
Quy trình thử nghiệm đối với các chương trình
(3.1.14) có cảm biến
P.1 Quy định chung
Mục đích của việc mô tả quy trình thử
nghiệm bổ sung là nhằm đánh giá hiệu quả của các chương trình (3.1.14) có cảm
biến.
Chương trình (3.1.14) có cảm biến là
chương trình mà máy rửa bát (3.1.1) tự động điều chỉnh quá trình thực hiện dựa
trên tín hiệu cảm biến, cho phép người sử dụng rửa các tải khác nhau bằng
chương trình được tối ưu hóa mà không cần lựa chọn thủ công.
Để kiểm tra khả năng điều chỉnh của máy
đối với điều kiện tải và mức độ bẩn khác nhau, tổng lượng chất bẩn và số lượng
vật dụng được thay đổi qua 10 kịch bản thử nghiệm khác nhau.
P.2 Các điều kiện
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại vết bẩn và bộ đồ ăn (3.1.9) sử
dụng trong thử nghiệm chương trình (3.1.14) có cảm biến giống với những loại
dùng cho thử nghiệm tiêu chuẩn về khả năng rửa và sấy. Quy trình làm bẩn bộ đồ
ăn (3.1.9) trong phép thử
chương
trình cảm biến phải tuân theo mô tả tại Điều 6.
Chất tẩy rửa (3.1.23) được định lượng
theo 5.7, tương ứng với số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) của tải thử: Với
máy đầy tải, sử dụng toàn bộ lượng chất tẩy rửa cho dung tích danh định của máy
rửa bát (3.1.12); Với không tải, không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23); Với máy nửa
tải, lượng chất tẩy rửa được giảm tương ứng với số bộ đồ ăn dùng cho một người
(3.1.10) trong tải thử.
Nếu chương trình (3.1.14) có cảm biến có
phạm vi tùy chọn nhiệt độ, thì nhiệt độ chương trình này phải tương tự với nhiệt
độ của chương trình (3.1.14) thử nghiệm quy định tại 5.4.
Khi thử nghiệm chương trình (3.1.14) có
cảm biến, các kịch bản thử nghiệm mô tả dưới đây là bắt buộc. Số lần vận hành
thử nghiệm (3.1.7) cho mỗi kịch bản thay đổi từ 1 đến 3 lần (Bảng P.1).
Bảng P.1 - Các
kịch bản thử nghiệm cho chương trình (3.1.14) có cảm biến
Kiểu kịch bản
Lượng tải thử
nghiệm
Tổng lượng chất bẩn
(tùy thuộc vào công suất máy rửa bát danh định (3.1.12))
Đánh giá hiệu
quả rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Đầy tải 1/1
100%
Có đánh giá
3
b
Đầy tải 1/1
Không làm bẩn
Không đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Nửa tải 1/2
50%
Có đánh giá
2
d
Nửa tải 1/2
Không làm bẩn
Không đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
Không tải
Không đánh
giá
1
Khi thực hiện kịch bản “a” hoặc “c”, máy
tham chiếu (3.1.6) phải được chạy song song với tải đầy đủ gồm 12 bộ đồ ăn dùng
cho một người (3.1.10) đã được làm bẩn hoàn toàn.
Tất cả các phép thử có thể được thực hiện
theo thứ tự (Bảng P.2) trong vòng một tuần.
Bảng P.2 - Ví dụ
về quy trình một tuần
Thời gian
trong ngày/kế hoạch/ Định thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Buổi sáng
e
b
b
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buổi chiều
a
a
a
c
c
Trình tự thử nghiệm phải được tuân thủ,
các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) có và không có chất bẩn phải được tiến hành
liên tiếp nhau.
P.3 Tải thử
Tải thử phải giống hệt với tải được sử dụng
trong thử nghiệm tính năng rửa và sấy theo Điều 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa tải: là số lượng bộ đồ ăn dùng cho một
người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) giảm một nửa so với tải đầy,
đại diện cho một nửa dung tích danh định của máy (3.1.12). Để xác định số bộ đồ
ăn dùng cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11) cho nửa tải,
số bộ đồ ăn của tải đầy được chia đôi và làm tròn lên số nguyên gần nhất, bao gồm
cả loại A và B. Nếu kết quả là số lượng bộ đồ ăn loại A và loại B không bằng
nhau, thì loại A được ưu tiên, tức là sử dụng thêm một bộ đồ ăn loại A. Máy rửa
bát (3.1.1) phải được xếp tải theo hướng dẫn của nhà chế tạo, nhưng chừa trống
cách một vị trí.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về máy có dung tích
danh định (3.1.12) là 13 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10), nửa tải sẽ tương
ứng với nội dung của máy 7 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10). Xem Bảng A.2 để
biết thêm chi tiết.
P.4 Làm bẩn
Đối với kịch bản thử nghiệm a và c, tải
thử phải được làm bẩn theo quy định tại Điều 6. Lượng chất bẩn trên mỗi vật
(g/vật dụng) phải giống hệt với quy định tại Điều 6 và Phụ lục C.
P.5 Dữ liệu đo được
Việc đánh giá tính năng rửa và sấy không
bắt buộc trong mọi kịch bản thử nghiệm (xem Bảng P.1). Khi có đánh giá tính
năng rửa và sấy, phép đánh giá phải tuân theo Điều 7.
Đối với mỗi lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7), phải ghi nhận các thông số sau: mức tiêu thụ điện năng, mức tiêu thụ
nước, thời gian chương trình (3.1.17). Đối với các kịch bản có đánh giá rửa và
sấy, các giá trị này cũng phải được ghi nhận.
Giá trị trung bình số học của tất cả các
thông số được tính toán và báo cáo cho từng kịch bản. Các giá trị số học In WD
và In WC không được tính đến khi đánh giá chương trình (3.1.14) cỏ cảm
biến theo Phụ lục P.
Sơ đồ xếp tải, đặc biệt là đối với nửa tải,
phải được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục Q
(tham
khảo)
Đánh giá bổ sung tính năng tráng
Q.1 Quy định chung
Mục đích của việc mô tả quy trình thử
nghiệm bổ sung về tính năng tráng là nhằm đánh giá khả năng tráng rửa của máy rửa
bát gia dụng (3.1.1). Một quy trình tráng lý tưởng là sự kết hợp tối ưu giữa lượng
nước, nhiệt độ và chất trợ tráng (3.1.24), giúp đạt được bộ đồ ăn (3.1.9) sạch
hoàn toàn và khô ráo ở cuối chương
trình (3.1.14) rửa. Tính năng tráng được đánh giá dựa trên sự hình thành của
các vệt và đốm nước. Các đốm và vệt này chủ yếu là dấu vết khô lại của các giọt
nước còn sót trên bề mặt tiếp xúc hoặc trong các hốc đặc thù của vật dụng.
Q.2 Các điều kiện
chung
Tất cả các điều kiện chung về đo lường
như nguồn điện, điều kiện môi trường xung quanh và nguồn nước cấp phải đáp ứng
các yêu cầu của Điều 5.
Các loại chất bẩn, bộ đồ ăn (3.1.9) và
quy trình thử nghiệm được sử dụng giống hệt như trong các thử nghiệm tính năng
rửa và sấy quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8.
Chất tẩy rửa (3.1.23) được định lượng
theo số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) của tải thử, theo quy định tại
5.7. Chất trợ tráng (3.1.24) được sử dụng theo hướng dẫn tại 5.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông thường, vết nước
(watermarks) hình thành trong quá trình sấy và được đánh giá sau khi toàn bộ lượng
nước còn lại đã khô hoàn toàn. Các vật được lấy ra khỏi máy để đánh giá rửa và
sấy có thể không thể hiện tính năng tráng giống như các vật được giữ trong máy
cho đến khi khô hoàn toàn.
Q.3 Nạp tải
Các vật dụng được sử dụng để đánh giá
tính năng tráng là các ly thủy tinh không bẩn, được mô tả trong Phụ lục C, Bảng
C.2, Điều B5. Số lượng ly phụ thuộc vào dung tích danh định của máy rửa bát
(3.1.12) và phải được tính toán theo Điều A.2.
Đối với tất cả các vật dụng, phải đáp ứng
các yêu cầu của 6.2. Ngoài ra, tất cả các vật dụng dùng để đánh giá tính năng
tráng phải hoàn toàn không có vết đốm hoặc màng bám trước khi thử nghiệm.
Q.4 Đánh giá
Đánh giá bằng quan sát trực quan mức độ
đốm bám trên ly thủy tinh sau mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), trong hộp chiếu
sáng như mô tả dưới đây. Các ly được đánh giá là những ly không được làm bẩn
theo quy định tại 6.4. Khi cầm ly, chỉ được cầm ở phần đáy để tránh dấu vân tay
trên bề mặt, và quan sát ly ở tư thế úp ngược.
CHÚ THÍCH: Có thể đeo găng tay để dấu
vân tay không ảnh hưởng đến kết quả đánh giá.
Sử dụng bộ ảnh chuẩn (xem Hình Q.2) để đối chiếu và
đánh giá mức độ đốm bám trên ly thủy tinh.
Việc đánh giá các vật dụng bàn ăn
(3.1.9) phải được thực hiện trong hộp chiếu sáng có điều kiện tiêu chuẩn hóa. Hộp
chiếu sáng nên có dạng hình hộp chữ nhật, mở phía trước và bên trong sơn màu đen (xem Hình
Q.1). Kích thước của buồng phải đủ lớn để đặt ít nhất 6 ly cạnh nhau. Đèn huỳnh
quang được gắn ở phần đáy hộp theo cách thức sao cho ánh sáng xuyên qua ly. Ánh
sáng phải đáp ứng các yêu cầu về độ chói và nhiệt độ màu theo 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình Q.1 - Ví dụ
về hộp chiếu sáng dùng cho việc đánh giá
Q.5 Dữ liệu đo được
Giá trị trung bình số học của của các ly
được tính trên mỗi lần thử nghiệm và kịch bản thử nghiệm.

Hình Q.2 - Hình
ảnh đánh giá các vết đốm trên ly thủy tinh
CHÚ THÍCH — Cốc thủy tinh có điểm 5 là cốc
hoàn toàn không có vết bẩn, đã được đánh bóng và do đó không còn bất kỳ dư lượng
nào. Cốc thủy tinh có điểm 4 không có vết bẩn nhìn thấy được nhưng vẫn còn một
lượng dư lượng nhỏ.
Phụ
lục R
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.1 Mục đích
Mục đích của quy trình thử nghiệm bổ
sung này là đánh giá hiệu quả lọc của máy rửa bát (3.1.1). Nước trong máy rửa
bát có thể được lọc theo nhiều cách khác nhau tùy theo cấu tạo máy.
Thử nghiệm này bổ sung một loại bẩn thử
nghiệm đặc biệt - bã cà phê - để đánh giá khả năng lọc.
R.2 Điều kiện chung
Tất cả các điều kiện đo lường chung mô tả
trong Điều 5 đều được áp dụng.
Các loại bẩn và bộ đồ ăn (3.1.9) được sử
dụng giống như trong thử nghiệm tính năng rửa và sấy chuẩn. Quy trình làm bẩn vật
dụng bàn ăn (3.1.9) trong đánh giá thử nghiệm này tương tự với mô tả ở Điều 6
ngoại trừ việc thêm bã cà phê vào bát melamine và giảm lượng rau chân vịt được
sử dụng. Các ngoại lệ này áp dụng chỉ cho máy thử nghiệm (3.1.5), không áp dụng
cho máy tham chiếu (3.1.6)
Đối với 5.2, khi ổn định trước máy thử
(theo 5.2), cần chú ý sau:
Khi kiểm tra sự tích tụ các vết bẩn
trong máy rửa bát (3.1.1), đặc biệt lưu ý đến sự tích tụ bã cà phê ở các vị trí
như bộ lọc, đáy hứng nước, gioăng cửa và thanh trượt giá đỡ.
R.3 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hoàn tất loạt thử nghiệm kết hợp
rửa và sấy (Điều 6 và Điều 7), tiến hành một loạt thử nghiệm bổ sung gồm tối
thiểu 3 lần chạy thử. Có thể tăng số lần chạy thử để cải thiện độ chính xác.
Trong loạt thử nghiệm bổ sung này, chuẩn bị chất bẩn cho máy thử nghiệm (3.1.5)
có thay đổi như đã mô tả ở trên. Máy tham chiếu (3.1.6) vẫn. giữ nguyên quy
trình bẩn chuẩn như mô tả theo Điều 6.
R.3.2 Bã cà phê
R.3.2.1 Quy định chung
Sử dụng cà phê tự nhiên có chứa caffein.
Bã cà phê phải được mua sẵn ở dạng xay, không được tự xay tại phòng thí nghiệm.
Bã cà phê khô, chưa pha được chuẩn bị và sử dụng.
R.3.2.2 Chuẩn bị và bảo quản
Cà phê được bảo quản kín ở điều kiện môi
trường xung quanh. Bã cà phê phải được rây để thu được kích thước hạt 0,5 mm đến
1,0 mm.
Khi rây, tránh nạp quá nhiều để phần đáy
hoặc lưới 0,5 mm vẫn còn nhìn thấy được sau khi sàng. Hình R.1 mô tả loại rây
phù hợp. Sau đó, bã cà phê đáp ứng các yêu cầu được sử dụng cho các thử nghiệm
tính năng.

Hình R.1 - Rây phù
hợp dùng cho bã cà phê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra cần thêm rây thử nghiệm phân
tích có kích thước mắt lưới 1 mm và khay hứng để thu được phần hạt mong muốn.
R.3.2.3 Ứng dụng bã cà phê
- Vật dụng cần được làm bẩn:
Bát melamine được làm bẩn bằng bã cà
phê.
- Lượng bẩn:
2 g bã cà phê được sử dụng để làm bẩn mỗi
bát.
- Cách làm bẩn:
Cân 2 g bã cà phê và rắc đều lên lớp bơ
thực vật (được quy định theo 6A8.3) đã được quét lên mỗi bát melamine.
Bát melamine phải được làm bẩn bằng bơ
thực vật và bã cà phê ngay trước khi bắt đầu vận hành thử nghiệm (3.1.7) và sau
đó, đặt bát đã làm bẩn vào máy thử nghiệm (3.1.5) theo 6.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình R.2 - Làm
bẩn bát melamin bằng bơ thực vật và bã cà phê
R.3.3 Rau chân vịt
R.3.3.1 Quy định chung
Việc chuẩn bị và bôi chất bẩn bằng rau
chân vịt được thực hiện theo quy định tại 6.4.7, ngoại trừ lượng bôi.
R.3.3. 2 Lượng rau chân vịt sử dụng
- Các vật cần bôi bẩn:
Đĩa tráng miệng và nồi nhỏ được bôi bẩn
bằng rau chân vịt.
- Lượng chất bẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.4 Đánh giá
Tối thiểu ba lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) phải được thực hiện, và có thể tiến hành thêm các lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) bổ sung để cải thiện độ chính xác.
Bảng R.1 được sử dụng để đánh giá tính
năng rửa.
Để đánh giá tính năng lọc của máy rửa
bát (3.1.1), sử dụng tỷ số so sánh giữa chỉ số của loạt thử nghiệm (3.1.8) có sử
dụng bã cà phê theo R.3 với chỉ số của loạt thử nghiệm (3.1.8) rửa không sử dụng
bã cà phê theo quy định tại Điều 6 và Điều 7.
Thu gom toàn bộ các hạt bã cà phê rơi ra
khỏi các vật thử trước khi chấm điểm và cộng chúng vào điểm số hạt của chính vật
thử mà chúng ban đầu bám vào. Nếu các hạt bã cà phê rơi ra nhưng không xác định
được nguồn gốc, phân bổ đều các hạt này vào điểm số hạt của các bát melamine.
Bảng R.1 - Đánh
giá xác định tính năng rửa
Mã vật dụng (tham
khảo Phụ lục A)
Số lượng vật
dụng
Vật dụng cần
được rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số điểm
trên sổ lượng vật dụng
Số lượng các
vật dụng đơn ac có c điểm

Sz
5
4
3
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 1
1
Đĩa ăn
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 2
2
Đĩa ăn tráng miệng
Rau chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 3
3
Bát ăn tráng miệng
Cháo yến mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ly
Sữa/Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 6 + B 6
6
Dĩa
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 7 + B 7
7
Dao
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 8 + B 8
8
Thìa ăn súp
Không/Cháo yến mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 9 + B 9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Thìa cà phê
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 1
11
Đĩa ăn súp
Cháo yến mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 2
12
Đĩa ăn tráng miệng Melamin
Trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
13
Đĩa lót
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 4
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Nồi nhỏ
Hỗn hợp bơ rau chân vịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 1 b
16
Khay nướng
Thịt xay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 2
17
Bát thủy tinh
Thịt xay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 3
18
Đĩa bầu dục
Thịt xay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 4
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơ thực vật và bã cà phê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Thìa ăn
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 6
21
Dĩa ăn
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 7
22
Thìa nước sốt
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N =
Ci =
∑ Cz =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Công thức (10)
Xem Công thức (11) hoặc Công thức
(12), nếu thích hợp
CHÚ THÍCH:
Số thử nghiệm
Bảng R.2 - Làm
bẩn dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)
Mã vật dụng
Mô tả vật dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại làm bẩn
Lượng làm bẩn
lên mỗi vật dụng
Tổng lượng
làm bẩn lên 12 bộ đồ ăn
S 1 a
Nồi nhỏ
1
Rau chân vịt
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
S 1 b
Khay nướng
1
Thịt xay
6
6
S 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thịt xay
8
8
S 3
Đĩa bầu dục
1
Thịt xay
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 4
Bát melamin
2
Bơ thực vật
5,5
11
Bã cà phê
2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thìa ăn
2
Không có
Không có
Không có
S 6
Dĩa ăn
1
Không có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
S 7
Thìa nước sốt
1
Không có
Không có
Không có
Bảng R3 - Lượng
làm bẩn đối với các dung tích danh định khác nhau của máy rửa bát (3.1.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bẩn và định
lượng (9)
Loại A
Loại B
Dụng cụ phục
vụ ăn uống (3.1.11)
Tổng
6 ps
9 ps
12 ps
15 ps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 ps
12 ps
15ps
6 ps
9ps
12 ps
15 ps
6 ps
9 ps
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 ps
Lòng đỏ trứng a
6,96
11,60
13,92
18,56
4,98
6,64
9,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
N/A
N/A
11,9
18,2
23,9
30,2
Thịt xay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
8
16
22
22
Cháo yến mạch b
9
15
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
12
18
21
N/A
N/A
N/A
N/A
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
45
Rau chân vịt
12
20
24
32
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
6
6
6
6
18
26
30
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
600
720
960
360
480
720
840
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
720
1080
1440
1800
Sữa
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
60
80
Bơ thực vật
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/A
N/A
6,5
6,5
12
12
6,5
6,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bã cà phê
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
4
2
2
4
4
(N/A: Không áp dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục S
(tham
khảo)
Sơ đồ luồng - Đánh giá hệ thống lọc
Hình S.1 thể hiện sơ đồ luồng đánh giá hệ
thống lọc.

Hình S.1 - Sơ đồ
luống - đánh giá hệ thống lọc
Phụ
lục T
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đo được sử dụng trong tiêu
chuẩn này phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng T.1. Các
thiết bị sử dụng độ nhớt để đo thể tích nước phải được hiệu chuẩn tại nhiệt độ
danh định ±5 °C và lưu lượng danh định.
Bảng T.1 - Yêu
cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo
Tham số
Đơn vị
Độ phân giải
Độ chính xác
Các yêu cầu bổ
sung
Vật nặng trên 100 g
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1 g
-
Vật nặng nằm trong phạm vi trên 100 g
g
0,05 g
± 0,1 g
-
Nhiệt độ (không khí và nước)
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5 K
-
Độ ẩm không khí
%
(RH)
1 % (RH)
± 3 % (RH)
Các yêu cầu kỹ thuật phải được đáp ứng
trong dải nhiệt đô từ 15 °C đến 25 °C.
Áp suất nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 kPa
±5%
-
Độ cứng của nước
mmol/L
Như đã quy định
trong IEC 60734:2012
Thời gian
s
5 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thể tích nước (đầu vào nước)
L
0,01 L
± 2%
-
Mức tiêu thụ điện năng
kWh
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chế độ tắt (3.1.27), chế độ để bật
(3.1.26), chế độ chờ (3.1.29), chế độ chờ có kết nối mạng (3.1.30) và chế độ
hẹn giờ khởi động (3.1.31)
W
Các thiết bị đo điện năng trong các chế
độ tắt (3.1.27), bật chờ (3.1.26), chờ (3.1.29), chờ có kết nối mang (3.1.30)
và hẹn giờ khởi động (3.1.31) được mô tả trong IEC 62301:2011
và IEC 63474
Phụ
lục U
(tham
khảo)
Ảnh hưởng của nhiệt độ nước cấp đến mức tiêu thụ
năng lượng
U.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những sai lệch nhỏ có thể phát sinh do
khó khăn trong việc duy trì nhiệt độ nước cấp lạnh đúng giá trị quy định. Khi
sai lệch không vượt quá ±2 K, việc hiệu chỉnh mức tiêu thụ năng lượng có thể được
ước tính bằng Công thức (U.2).
Các sai lệch lớn hơn có thể xảy ra do
yêu cầu đặc thù của từng khu vực, ví dụ như nhiệt độ nước cấp lạnh là 20 °C,
khi đó mức tiêu thụ năng lượng tương ứng có thể được ước tính bằng Công thức (U.3). Cách tiếp cận này
cho phép các khu vực có thể điều chỉnh khác với điều kiện tiêu chuẩn cơ sở, nếu
cần thiết, đồng thời vẫn đảm bảo mức tiêu thụ năng lượng tiêu chuẩn tương đương
thông qua phép hiệu chỉnh quy định tại mục U.3.
Trong những năm gần đây, các máy rửa bát
(3.1.1) có hệ thống quản lý nước đã được đưa ra thị trường. Ví dụ, các hệ thống
quản lý nước cho máy rửa bát gia dụng (3.1.1) có thể lưu trữ hoặc tái sử dụng
nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nước và năng lượng. Tuy nhiên, các hệ thống
này khiến cho các viện thử nghiệm khố, thậm chí không thể xác định được thời điểm
cấp nước, lượng nước cấp và cách nước được sử dụng trong quá trình hoạt động
(3.1.13) có gia nhiệt hoặc không gia nhiệt của chương trình (3.1.14) rửa. Do
đó, tiêu chuẩn này không quy định thủ tục đo chuẩn để xử lý sự khác biệt về nhiệt
độ nước cấp.
Trong Phụ lục U, các thủ tục hiệu chỉnh
năng lượng được mô tả có thể áp dụng cho các thiết bị có hệ thống quản lý nước
ít phức tạp hơn. Đối với các hệ thống phức tạp hơn, cần cỏ thêm các nghiên cứu
chuyên sâu.
U.2 Hiệu chỉnh năng lượng đối với nước
lạnh
Hiệu chỉnh này được áp dụng để bù cho
nhiệt độ nước cấp không chính xác ở 15 °C, nhưng nằm trong khoảng từ 13 °C đến
17 °C. Ngoài phạm vi này, phép thử không hợp lệ.
Hiệu chình này chỉ được sử dụng nếu lượng
nước được gia nhiệt có thể đo lường rõ ràng.
Hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh phải được
tính cho toàn bộ lượng nước lạnh được gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong của
máy thử nghiệm (3.1.5).
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của Ec có thể là
dương hoặc âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(U.1)

(U.2)
Trong đó:
Ec
là hiệu chỉnh năng lượng nước lạnh,
tính bằng kWh;
tC
là nhiệt độ trung bình đầu vào của
toàn bộ lượng nước lạnh cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5) — được tính theo trung
bình trọng số theo thể tích — tính bằng °C, trong đó toàn bộ lượng nước này
sau đó được gia nhiệt bởi bộ gia nhiệt bên trong của máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là nhiệt độ của từng phần nước cấp cho
máy thử nghiệm (3.1.5), phần nước này được bộ gia nhiệt bên trong làm nóng;
Qci
là thể tích của từng phần nước cấp cho
máy thử nghiệm (3.1.5), phần này được gia nhiệt bởi bộ gia nhiệt bên trong;
Qc
là tổng thể tích của nước lạnh (∑Qci),
tính bằng lít, được cấp cho máy thử nghiệm (3.1.5) và được gia nhiệt bằng bộ
gia nhiệt bên trong.
Để xác định Ec chính xác,
phép đo phần gia tăng phải được thực hiện với tần suất tối thiểu 1 s.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị 1/860 là năng lượng
tính bằng kWh cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 lít nước lên 1 °C. 1 calo là
năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 g nước (0,001 lít) lên 1 °C trong điều
kiện khí quyển tiêu chuẩn. 1 000 calo = 4 186 J; 1 kWh = 3 600 000 J. Do đó,
năng lượng cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 lít nước lên 1 °C là 1/860 kWh (4
186/3 600 000).
Khi áp dụng hiệu chỉnh nước lạnh (nếu
có) vào phép đo năng lượng, giá trị hiệu chỉnh này được cộng vào năng lượng điện
(Ee) và phải được ghi nhận trong báo cáo thử nghiệm.
U.3 Tương quan giữa các phép thử tiêu
thụ năng lượng với nhiệt độ nước cấp lạnh khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều U.3 đưa ra phương pháp luận cho
phép các khu vực sử dụng điều kiện thử tiêu chuẩn với nhiệt độ nước cấp lạnh
(15 °C), nhưng tính toán lại mức tiêu thụ năng lượng của máy rửa bát (3.1.1)
trong trường hợp nhiệt độ nước cấp lạnh khác, phản ánh điều kiện thực tế của từng
vùng. Phương pháp này giúp duy trì sự thống nhất với điều kiện thử nghiệm quy định
tại Điều 5, đồng thời cho phép điều chỉnh kết quả đo tiêu chuẩn để phản ánh thông
tin phù hợp hơn với khu vực địa phương.
Dữ liệu thử nghiệm trong quá khứ cho thấy
rằng năng lượng (khối lượng nhiệt) của nước chiếm khoảng một phần ba tổng năng
lượng liên quan đến gia nhiệt trong máy rửa bát (3.1.1). Xét trường hợp một máy
rửa bát (3.1.1) được thử theo điều kiện tiêu chuẩn. Nếu hoạt động (3.1.13) đầu
tiên là không gia nhiệt, nước cấp ở 15 °C sẽ làm nguội tải và vỏ máy rửa bát
(3.1.1) một chút (vốn ban đầu ở 23 °C) cho đến khi đạt cân bằng nhiệt (khoảng
20 °C). Nếu nước cấp lạnh hơn (ví dụ 10 °C), tải và vỏ máy sẽ nguội hơn sau hoạt
động (3.1.13) đầu tiên, và máy rửa bát (3.1.1) sẽ phải bù lại phần nhiệt bị thiếu
hụt này trong hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt tiếp theo. Không phải toàn bộ tổn
thất nhiệt này do nước lạnh hơn gây ra đều ảnh hưởng đến chu trình kế tiếp,
vì nước tráng ban đầu sẽ bị xả bỏ. Ước tính ban đầu cho thấy khoảng 0,7 tác động
nhiệt của sự khác biệt nhiệt độ nước cấp chuyển sang chu trình gia nhiệt tiếp
theo, và 0,3 tác động nhiệt bị loại bỏ qua quá trình xả nước. Ước tính này có
thể được tinh chỉnh thêm khi có thêm dữ liệu thử nghiệm.
Cách tiếp cận tương tự được áp dụng cho
các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt nằm giữa các hoạt động (3.1.13) có gia
nhiệt. Bất kỳ chu trình không gia nhiệt nào diễn ra sau chu trình gia nhiệt cuối
cùng sẽ không ảnh hưởng đến năng lượng tiêu thụ và được bỏ qua.
Tóm lại, phương pháp hiệu chỉnh được đề
xuất xem xét toàn bộ sự chênh lệch năng lượng của nước cấp trong các hoạt động
(3.1.13) có gia nhiệt, phần lớn sự chênh lệch năng lượng của nước cấp trong các
chu trình không gia nhiệt được theo sau bởi hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt, và
bỏ qua các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt khác. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các máy rửa
bát được nối với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong máy.
Các máy thử nghiệm (3.1.5) có hệ thống
lưu trữ và tái sử dụng nước trong máy sẽ có tác động phức tạp hơn, vì điều đó
phụ thuộc vào thể tích nước được lưu trữ và nhiệt độ của nước lưu trữ tại thời
điểm được sử dụng lại (nhiệt độ này lại phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu và khoảng
thời gian cho đến chương trình (3.1.14) tiếp theo). Trong những trường hợp như
vậy, có thể cần các phép hiệu chỉnh bổ sung để tính đến các yếu tố này.
Đối với các máy thử nghiệm (3.1.5) được
nối với nguồn nước nóng và không có chức năng gia nhiệt nội bộ, phương pháp hiệu
chỉnh này không thể áp dụng. Khi đó, lựa chọn duy nhất là tiến hành một lần chạy
thử nghiệm (3.1.7) trong điều kiện tiêu chuẩn, nhằm xác định chính xác ảnh hưởng
của nhiệt độ nước cấp (như đã đề cập trước đây, yếu tố này có thể ảnh hưởng đến
cả tính năng và mức tiêu thụ năng lượng).
U.3.2 Ước tính mức tiêu thụ năng lượng
theo điều kiện nhiệt độ nước cấp đặc trưng vùng
Đối với máy rửa bát (3.1.1) chỉ được kết
nối với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong, mức tiêu thụ
năng lượng có thể được ước tính theo Công thức (U.3) sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ERegional-e
là mức tiêu thụ năng lượng ước tính của
máy rửa bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là tnr;
EIEC15 °C-m
là mức năng lượng đo được của máy rửa
bát (3.1.1) theo 8.3.2, với nhiệt độ nước lạnh cấp tiêu chuẩn là 15 °C;
tnr
là nhiệt độ danh định của nước lạnh
không tiêu chuẩn đặc trưng cho khu vực, được giới hạn trong khoảng 15 °C đến
20 °C;
Qa
là tổng thể tích nước lạnh của tất cả
các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng thể tích nước lạnh của tất cả
các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, ngoại trừ
các lần cấp nước lạnh xảy ra sau hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt cuối cùng.
Phép ước tính này chỉ có giá trị khi được
thực hiện trên cùng một máy rửa bát (3.1.1), với cùng một tải thử nghiệm, trong
cùng một chương trình (3.1.14) và tất cả các điều kiện thử nghiệm khác được giữ
nguyên. Phương pháp này chỉ có ý nghĩa đối với việc ước tính mức tiêu thụ năng lượng.
Nó không cung cấp thông tin về ảnh hưởng đến các đặc tính tính năng khác được
quy định trong tiêu chuẩn này, chẳng hạn như hiệu quả rửa, hiệu quả sấy, lượng
nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17).
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các giá
trị EIEC15 °C-m và ERegional-e khi
nhiệt độ nước lạnh không tiêu chuẩn của vùng được áp dụng.
U.3.3 Ước tính mức tiêu thụ năng lượng
tiêu chuẩn từ nhiệt độ nước lạnh đặc trưng vùng
Khi quy trình thử nghiệm hoặc quy định
khu vực có tham chiếu đến tiêu chuẩn này quy định nhiệt độ nước lạnh không tiêu
chuẩn khác với 15 °C, các phép thử theo tiêu chuẩn này có thể được thực hiện
với nguồn nước cấp ở nhiệt độ đặc trưng vùng (tnr). Phương pháp
trong U.3 cho phép ước tính mức tiêu thụ năng lượng tương ứng nếu nước cấp được
duy trì ở nhiệt độ tiêu chuẩn 15 °C. Việc báo cáo đồng thời giá trị năng lượng
tiêu chuẩn và giá trị năng lượng đặc trưng vùng cung cấp thông tin hữu ích để
so sánh và đánh giá hiệu quả năng lượng theo khu vực. Trong mọi trường hợp có
thể, nhiệt độ nước lạnh tiêu chuẩn 15 °C nên được sử dụng cho thử nghiệm, và
phương pháp tính toán giá trị năng lượng đặc trưng vùng theo U.3.2 nên được áp
dụng.
Đối với máy rửa bát (3.1.1) chỉ kết nối
với nguồn nước lạnh và gia nhiệt bằng bộ gia nhiệt bên trong, giá trị năng lượng
tiêu chuẩn có thể được ước tính theo Công thức (U.4) thay vì phải tiến hành
phép thử thực tế:

(U.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là mức năng lượng ước tính của máy rửa
bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là 15 °C;
ERegional-m
là mức năng lượng đo được của máy rửa
bát (3.1.1) khi nhiệt độ nước lạnh cấp là tnr, nhưng các điều kiện
khác tuân thủ theo 8.3.2;
tnr
là nhiệt độ danh định của nước lạnh
không tiêu chuẩn, giới hạn trong khoảng 15 °C đến 20 °C;
Qa
là tổng thể tích nước lạnh của tất cả
các lần cấp nước lạnh trong các chu trình có gia nhiệt;
Qb
là tổng thể tích nước lạnh của tất cả
các lần cấp nước lạnh trong các hoạt động (3.1.13) không gia nhiệt, ngoại trừ
các lần cấp nước lạnh xảy ra sau hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các giá
trị EIEC15 ○C-e và ERegional-m khi nhiệt độ nước lạnh
không tiêu chuẩn được áp dụng cho vùng thử nghiệm.
Phụ
lục V
(tham
khảo)
Thử nghiệm các chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40)
V.1 Quy định chung
Điều 8 quy định cách đo mức tiêu thụ nước,
năng lượng và thời gian chương trình (3.1.17) với các giá trị loại trừ các chức
năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40). Phụ lục này mô tả cách đo mức tiêu thụ nước,
năng lượng và thời gian chương trình (3.1.17) bao gồm cả các chức năng xuất hiện
gián đoạn (3.1.40) (bao gồm cả tái sinh (3.1.21) bộ làm mềm nước như quy định
trong 5.10.3 b).
Trong mọi trường hợp, loạt thử nghiệm
(3.1.8) phải bắt đầu với 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) theo Điều 6 đến
Điều 8. Dữ liệu thu được từ các lần chạy thử này được sử dụng để xác định tính
năng rửa, tính năng sấy, và loại bộ lọc hố chứa (tự động, tự rửa, hoặc thủ
công).
Có thể các 5 đến 8 lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) đầu tiên này đã tạo đủ dữ liệu về mức tiêu thụ nước, năng lượng và thời
gian chương trình (3.1.17) để bao quát toàn bộ các chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40) cần quan tâm. Trong trường hợp đó, không cần tiến hành thêm thử nghiệm,
và dữ liệu được đánh giá theo mục V.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.2 Thiết kế loạt thử nghiệm (3.1.8)
Điều này áp dụng khi cần mở rộng loạt thử
nghiệm (3.1.8) để bao gồm đủ số lần chạy mà trong đó mỗi chức năng xuất hiện
gián đoạn (3.1.40) được kích hoạt, đồng thời có các lần chạy mà chức năng này
không xuất hiện, số lượng lần chạy lặp lại cần thiết cho mỗi chức năng thông
thường tối thiểu là ba, nhưng có thể nhiều hơn hoặc ít hơn, tùy thuộc vào mức độ
tin cậy thống kê yêu cầu trong kết quả cuối cùng và các yếu tố khác, ví dụ như
số lượng mẫu chạy song song. Báo cáo thử nghiệm phải giải thích rõ cơ sở thiết
kế thử nghiệm được lựa chọn.
Khi đã xác định được số lượng lần chạy lặp
lại, có thể thiết kế phần mở rộng của loạt thử nghiệm (3.1.8) để thu thập toàn
bộ dữ liệu cần thiết cho các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cần quan
tâm. Thông tin do nhà chế tạo cung cấp có thể hữu ích trong việc dự đoán thời
điểm xuất hiện các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), từ đó xác định tổng
số lần chạy cần thực hiện.
Phần mở rộng của loạt thử nghiệm (3.1.8)
phải bao gồm một hoặc cả hai loại lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) sau:
- chu trình (3.1.15) kích hoạt: là lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) trong đó chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) cần
quan tâm thực sự diễn ra;
- chu trình (3.1.15) chuẩn bị: lả lần vận
hành thử nghiệm.(3.1.7) được dùng để đưa máy rửa bát (3.1.1) vào trạng thái mà
chu trình (3.1.15) kích hoạt sẽ xảy ra ở lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kế tiếp.
Hình V.1 minh họa cách thiết kế loạt thử
nghiệm (3.1.8).
Đối với chu trình (3.1.15) kích hoạt, áp
dụng các quy tắc sau:
- máy rửa bát (3.1.1) phải được đưa về
điều kiện nhiệt độ môi trường trước khi bắt đầu chương trình (3.1.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy rửa bát (3.1.1) phải được nạp đầy
tải tiêu chuẩn sạch cùng chất bẩn ballast theo mô tả trong V.4;
- Chất tẩy rửa (3.1.23), chất trợ tráng
(3.1.24) và muối phải được sử dụng theo quy định tại 5.7, 5.8 và 5.9;
- Máy tham chiếu (3.1.6) có thể được vận
hành song song với các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này;
- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm
(3.1.7) này không được sử dụng để đánh giá tính năng rửa hoặc tính năng sấy;
- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm
(3.1.7) này phải được ghi nhận và sử dụng trong quá trình đánh giá theo mục
V.3.
Đối với các chu trình (3.1.15) chuẩn bị,
áp dụng các quy định sau:
- Chương trình (3.1.14) có thể được khởi
động trước khi máy rửa bát nguội hoàn toàn về điều kiện môi trường xung quanh;
- Bộ lọc hố chứa phải được rửa trước mỗi
vận hành thử nghiệm (3.1.7);
- Máy rửa bát phải được nạp đầy tải tiêu
chuẩn sạch cùng chất bẩn đối chứng theo quy định trong Điều V.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy tham chiếu (3.1.6) không bắt buộc
phải vận hành song song với các vận hành thử nghiệm (3.1.7) này;
- Dữ liệu từ các vận hành thử nghiệm
(3.1.7) này phải được ghi nhận nhưng không được sử dụng trong bất kỳ quá trình
đánh giá nào.
Trong mọi khía cạnh khác, các thủ tục
nêu tại Điều 1 đến Điều 5 phải được tuân thủ cho cả chu trình (3.1.15) kích hoạt
và chu trình (3.1.15) chuẩn bị.
Thông tin chi tiết của tất cả các chu kỳ
chuẩn bị và chu kỳ kích hoạt phải được mô tả trong báo cáo thử nghiệm theo định
dạng nêu trong Bảng V.2.
Thiết kế của loạt thử nghiệm (3.1.8) được
mở rộng nhằm đánh giá các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) phải được mô tả
trong báo cáo thử nghiệm.
Thông tin do nhà chế tạo cung cấp liên
quan đến các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), là cơ sở cho việc mở rộng
loạt thử nghiệm (3.1.8), cũng phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
Dữ liệu ghi nhận về mức tiêu thụ nước và
năng lượng, cùng thời gian chương trình (3.1.17) cho từng chu trình (3.1.15)
kích hoạt, phải được đánh giá theo quy định tại V.3.
V.3 Phương pháp đánh giá
V.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ các dữ liệu thu được từ phép thử
theo Điều 8 và từ chu trình (3.1.15) kích hoạt (theo Phụ lục V) mới được sử dụng
cho việc đánh giá.
Sử dụng các giá trị tiêu thụ năng lượng,
nước và thời gian chương trình (3.1.17) thu được từ các vận hành thử nghiệm
(3.1.7) và chu kỳ kích hoạt, theo quy định tại Điều 8 và mục V.2, để tính giá
trị trung bình cộng của các giá trị đo cho từng chế độ vận hành có trong loạt
thử nghiệm (3.1.8). Giá trị trung bình của từng chế độ vận hành được thử nghiệm
sau đó phải được kết hợp để tính giá trị trung bình có trọng số. Trọng số được
xác định dựa trên tần suất xuất hiện của từng chế độ vận hành riêng lẻ.
Ví dụ: nếu máy rửa bát (3.1.1) được thử ở
hai chế độ vận hành:
- chế độ vận hành 1: “có tái sinh
(3.1.21)”:
- chế độ vận hành 2: “không tái sinh
(3.1.21)”;
và tần suất tái sinh (3.1.21) là một lần
trong ba vận hành thử nghiệm (3.1.7), thì mức tiêu thụ trung bình có trọng số được tính bằng:
2 x giá trị trung bình tiêu thụ “không tái sinh (3.1.21)” cộng với 1 x giá trị
trung bình tiêu thụ “có tái sinh (3.1.21)", chia cho 3.
Hướng dẫn chi tiết được nêu tại các mục
từ V.3.2 đến V.3.5.
V.3.2 Tiêu thụ năng lượng
Giá trị tiêu thụ năng lượng trung bình có trọng số và
tổng năng lượng tiêu thụ cho mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt,
và chu trình (3.1.15) chuẩn bị phải được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục U cung cấp phương
pháp tham khảo để hiệu chỉnh giá trị tiêu thụ năng lượng đối với nước lạnh
trong giới hạn (15 ± 2) °C hoặc cho các sai lệch lớn hơn, có thể phát sinh do
yêu cầu vùng miền.
V.3.3 Năng lượng nước nóng
Năng lượng nước nóng phải được tính theo
quy định tại 8.3.3.
V.3.4 Tiêu thụ nước
Tổng lượng nước tiêu thụ phải được báo
cáo cho mỗi vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt, và chu trình (3.1.15)
chuẩn bị.
Giá trị tiêu thụ nước trung bình có trọng
số phải được tính từ dữ liệu của từng vận hành thử nghiệm (3.1.7) hoàn chỉnh và
vận hành kích hoạt, theo quy định tại V.3.1, và phải được báo cáo.
V.3.5 Thời gian
Thời gian chương trình (3.1.14) phải được
đo từ khi khởi động chương trình (3.1.14), không bao gồm bất kỳ thời gian trễ
do người dùng cài đặt, cho đến khi có tín hiệu kết thúc chương trình (3.1.14)
(có thể là âm thanh, đèn báo hoặc ký hiệu hiển thị cho biết chương trình đã
hoàn tất và người dùng có thể lấy tải ra). Nếu không có tín hiệu kết thúc
chương trình (3.1.14), thời gian chương trình (3.1.14) được tính đến khi ngừng
toàn bộ hoạt động (3.1.39) của máy.
Tổng thời gian chương trình (3.1.14) phải
được báo cáo cho từng vận hành thử nghiệm (3.1.7), chu kỳ kích hoạt, và chu
trình (3.1.15) chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V.4 Chất bẩn đối chứng
V.4.1 Liều lượng
Chất bẩn đối chứng phải được bổ sung vào
vận hành thử nghiệm (3.1.7) kích hoạt và chu trình (3.1.15) chuẩn bị với lượng
như sau:
- đối với máy rửa bát (3.1.1) có dung
tích danh định từ 10 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) trở lên: 100 g;
- đối với máy rửa bát (3.1.1) có dung
tích danh định dưới 10 bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10): 60 g.
V.4.2 Chuẩn bị
Chất bẩn đối chứng phải được chuẩn bị bằng
các vật liệu quy định tại 6.3, theo quy trình sau. Công thức dưới đây áp dụng
cho 10 kg chất bẩn đối chứng:
Trộn 141 g bột yến mạch với 2 100 g nước
lạnh và 700 g sữa, đun hỗn hợp đến điểm sôi để tạo cháo đặc.
Thêm 1 540 g hỗn hợp thịt băm (gồm 1 155
g thịt bò băm và 385 g trứng gà nguyên quả tiệt trùng) cùng 2 870 g rau chân vịt
băm nhuyễn, đun nhỏ lửa trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tổng khối lượng chưa đạt 10 kg, thêm
nước cho đủ.
Chia hỗn hợp vào cốc hoặc ly thủy tinh
phù hợp, sau đó làm đông (3.1.36).
V.4.3 Bảo quản
Các cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng
đã đông lạnh phải được bảo quản ở trạng thái đông lạnh trong thời gian tối đa
12 tháng.
V.4.4 Sử dụng
Đặt cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng
đông lạnh úp xuống tại phần trước của giá trên cùng của máy rửa bát. Nếu cần
thiết, có thể loại bỏ một số dụng cụ tải tiêu chuẩn để tạo khoảng trống phù hợp
cho cốc hoặc ly chứa chất bẩn đối chứng.

Hình V.1 - Sơ đồ
quy trình thử nghiệm tổng quát để đánh giá các chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40)
Ví dụ dưới đây mô tả phép thử đối với
máy rửa bát (3.1.1) có bộ làm mềm nước (3.1.20), thường tái sử dụng nước của
giai đoạn tráng cuối, nhưng xả sạch hốc chứa để vệ sinh sau mỗi 5 chu kỳ vận
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng thời, cũng phải xác định dữ liệu
tiêu thụ khi không có chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40), ký hiệu F0.
Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được
thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F1T
đối với chức năng F1;
Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được
thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F2T
đối với chức năng F2;
Tổng số vận hành thử nghiệm (3.1.7) được
thực hiện khi xảy ra từng chức năng xuất hiện gián đoạn được ký hiệu F0T
đối với trường hợp không có chức năng xuất hiện gián đoạn (F0).
Các giá trị F1T, F2T
và F0T phải được xác định trước khi bắt đầu loạt thử nghiệm (3.1.8).
Các giá trị này có thể được quy định bởi một tổ chức độc lập, hoặc được xác định
phù hợp với mức độ nhất quán yêu cầu.
Trên sơ đồ khối trong Hình V.1, số lượng
vận hành thử nghiệm (3.1.7) đã hoàn thành cho mỗi chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40)
được
ký hiệu tương ứng là F1R, F2R và F0R.
Sơ đồ khối minh họa quy trình thực hiện
các vận hành thử nghiệm (3.1.7) bổ sung nhằm thu thập đủ dữ liệu để tính giá trị
trung bình có trọng số cho các đại lượng tiêu thụ, có tính đến ảnh hưởng của
các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40).
Sơ đồ này chỉ là một ví dụ tổng quát, có
thể điều chỉnh để phù hợp với ít hoặc nhiều chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40) hơn nếu cần.
Bảng V.1 - Dữ
liệu về các chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) do nhà chế tạo/nhà cung cấp cung
cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập chương trình (3.1.14):
Chức năng xuất
hiện gián đoạn (3.1.40):
Chức năng 1
Chức năng 2
Chức năng 3
Ví dụ
Tên và mô tả chung chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ làm mềm nước (3.1.20) tái sinh
(3.1.21). Khôi phục chức năng làm mềm nước của bộ làm mềm nước (3.1.20).
Các điều kiện mà chức năng thường xảy
ra
Khi máy rửa bát (3.1.1) được thiết lập
để sử dụng với nước có độ cứng 2,5 mmol/l, quá trình tái sinh (3.1.21) diễn
ra sau mỗi 50 L nước được sử dụng. Quá trình tái sinh (3.1.21) bắt đầu 60 min
sau khi bắt đầu chương
trình (3.1.14) và kéo dài trong 12 min.
Tác động đã công bố đến mức tiêu thụ
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tái sinh (3.1.21) sử dụng 5,4 L.
Tác động đã công bố đến thời gian thực
hiện chương trình (3.1.14)
tái sinh (3.1.21) làm tăng thời lượng
chương trình (3.1.14) thêm 12 min.
Tác động đã công bố đến mức tiêu thụ
năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tái sinh (3.1.21) không làm tăng mức
tiêu thụ năng lượng quá 0,01 kWh
Bảng V.2 - Ghi
nhận các chu kỳ chuẩn bị và chu trình (3.1.15) kích hoạt được thực hiện trước hoặc
giữa các chu kỳ vận hành thử nghiệm (3.1.7)
Nhận dạng phòng thí nghiệm
Tham khảo thử nghiệm/dự án
Nhận dạng máy rửa bát thử nghiệm
(3.1.1):
Vận hành thử nghiệm (3.1.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
loại vận hành thử nghiệm (3.1.7) (T =
Trigger, P = Chuẩn bị)
T/P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày vận hành thử nghiệm (3.1.7)
yy/mm/dd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hh:mm
Thời gian kết thúc vận hành thử nghiệm
(3.1.7)
hh:mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu thụ năng lượng
kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu thụ nước
L
Thời lượng chương trình (3.1.14)
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục W
(quy
định)
Mô tả máy tham chiếu loại 3
W.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả mô tả sau đây chỉ áp dụng cho loại
máy tham chiếu này, do Miele cung cấp và đã được chuẩn bị đặc biệt để sử dụng
làm máy tham chiếu. Máy tham chiếu phù hợp có thể được mua từ nhà cung cấp được
quy định trong Phụ lục L.
W.2 Lắp đặt và sử dụng máy tham chiếu
(3.1.6)
Nhà chế tạo của máy tham chiếu (3.1.6)
đo và kiểm tra từng máy tham chiếu riêng lẻ (3.1.6) trước khi cung cấp.
Khi lắp đặt máy tham chiếu (3.1.6) trong
phòng thí nghiệm, đảm bảo rằng các ống không bị gập và chiều cao của ống thoát
nước (được đo từ đáy máy đến điểm cao nhất của ống) là: (60 ±10) cm.
Đảm bảo rằng máy được lắp đặt thẳng và
phẳng trên bề mặt bằng phẳng. Máy tham chiếu (3.1.6) luôn được lắp đặt dưới dạng
máy rửa bát độc lập (3.1.2), bất kể loại máy thử nghiệm (3.1.5). Giá trên cùng
phải ở vị trí thấp nhất và giá (3.1.22) đỡ cốc của giá trên ở phía bên trái phải
được đặt ở mức thấp nhất.
Điện áp cấp cho máy tham chiếu (3.1.6)
phải là 230 V a.c. ± 1 %. Tần số cấp cho máy tham chiếu (3.1.6) phải là 50 Hz ±
1 %. Giá trị điện áp và tần số cấp của máy tham chiếu (3.1.6) độc lập với điện
áp và tần số của (các) máy thử nghiệm (3.1.5).
Máy tham chiếu (3.1.6) luôn được nạp 12
bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) theo Phụ lục A.
Chất trợ rửa (3.1.24) và muối được sử dụng
theo các yêu cầu trong Phụ lục E. Lượng chất trợ tráng (3.1.24) được cài đặt là
3 ml và độ cứng của nước được cài đặt là 14° dH (2,5 mmol/l).
W.3 Thông số kỹ thuật của máy tham chiếu
(3.1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số chính của chương trình
(3.1.14) chính trong chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” khi sử
dụng tải sạch không có chất tẩy rửa (3.1.23) như sau:
-
Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]:
8,8 ± 0,3 (xem W.4.4)
(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm
mềm nước (3.1.20)) [lít]
13,1 ±0,3 (xem W.4.4)
-
Mức tiêu thụ năng lượng [kWh]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm
mềm nước (3.1.20)) [kWh]
0,89 ± 0,04 (xem W.4.4)
-
Thời gian chương trình (3.1.14) [min]:
144 ±2 (xem W.4.6)
(chạy có tái sinh (3.1.21) của bộ làm
mềm nước (3.1.20)) [min]
147 ±2 (xem W.4.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nước tối đa đo được trong hốc
chứa nước (sump) [°C]:
• Hoạt động (3.1.13) rửa:
46 ± 2 (xem W.4.5)
• Hoạt động (3.1.13) tráng có gia nhiệt:
63±2 (xem W.4.5)
-
Mức nước đo được trong hốc chứa nước tại
thời điểm kết thúc chương trình (3.1.14) (xem W.4.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng nước trong hốc chứa trong hai
chu trình tráng có gia nhiệt [mmol/l]:
≤ 0,7 (xem W.4.3)
-
Tốc độ quay của tay phun (vòng/min):
• Tay phun trên:
56 ± 8 (xem W.4.2)
• Tay phun giữa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tay phun dưới:
24 ± 8
W.3.2 Quy định về các giá trị tính năng
Các giá trị cho chương trình (3.1.14)
tham chiếu “Reference EN/IEC”, khi được thử nghiệm theo Điều 6 và Điều 7 (tải bẩn),
sử dụng 14 g chất tẩy rửa (3.1.23) tham chiếu loại E không chia phần trong giai
đoạn rửa chính, phải nằm trong phạm vi quy định cho từng lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7):
- Tính năng rửa - phương pháp sấy bằng
lò (xem 6.5.2): 3,89 ± 0,56
- Tính năng rửa - phương pháp sấy bằng
không khí (xem 6.5.3): hiện chưa có giá trị.
- Tính năng sấy: 0,90 ± 0,07.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.4 Kiểm tra thông số của máy tham chiếu
(3.1.6)
W.4.1 Quy định chung
Thường xuyên, và ít nhất mỗi sáu tháng một
lần, phải tiến hành kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6). Để thực hiện
việc kiểm tra thông số của máy tham chiếu (3.1.6), các phép đo hoặc quan sát
sau đây phải được thực hiện và so sánh với các thông số và yêu cầu nêu trong Điều
W.3.
CHÚ THÍCH 1: Khi tiến hành thử nghiệm,
có thể xem xét dữ liệu từ một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) của máy tham chiếu
(3.1.6) để xác nhận rằng các kết quả nằm trong phạm vi quy định. Dữ liệu bao gồm:
mức tiêu thụ năng lượng, mức tiêu thụ nước, kết quả sấy, kết quả rửa và thời
gian chương trình (3.1.17).
Nếu máy không đáp ứng các yêu cầu nêu
trong Điều W.3, phải kiểm tra lại điều kiện thử nghiệm, thiết bị và quy trình,
đồng thời lặp lại các phép đo khi cần thiết. Nếu không phát hiện lỗi rõ ràng
nhưng máy tham chiếu (3.1.6) vẫn không đạt các thông số quy định, cần liên hệ với
nhà chế tạo để khắc phục.
Trước khi tiến hành kiểm tra thông số, đảm
bảo rằng tất cả các bộ lọc đã được rửa và các tia phun của tay phun không bị tắc
nghẽn. Chất trợ tráng (3.1.24) và muối phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà
chế tạo. Khuyến nghị rằng các bước kiểm tra thông số được thực hiện theo thứ tự
sau đây.
CHÚ THÍCH 2: Các phép kiểm tra đối với
máy tham chiếu (3.1.6) được quy định trong các mục W.4.2 đến W.4.6 và W.4.8 có
thể được xác minh bằng một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) với tải sạch và
không sử dụng chất tẩy rửa (3.1.23).
Các phép kiểm tra được quy định trong
W.4.7 được xác minh qua 5 lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).
W.4.2 Kiểm tra sự
quay của tay phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.4.3 Kiểm tra độ cứng
của nước
Khi máy tham chiếu (3.1.6) chạy chương
trình (3.1.14) “kiểm tra thông số kỹ thuật" không có tải và không dùng chất
tẩy rửa (3.1.23), các giá trị phải đạt được như quy định trong W.3.1.
W.4.4 Kiểm tra mức tiêu thụ năng lượng
và nước
Khi máy tham chiếu (3.1.6) chạy chương
trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7, nhưng với
tải sạch ở nhiệt độ môi trường và không có chất tẩy rửa (3.1.23), các giá trị
tiêu thụ năng lượng và nước phải đạt được như quy định trong W.3.1.
Khoảng mỗi 5 chương trình (3.1.14) (sau
khoảng 44 lít nước), một hoạt động (3.1.13) tái sinh (3.1.21) sẽ diễn ra, trong
đó bộ làm mềm nước (3.1.20) được rửa trôi. Giá trị tiêu thụ nước của một lần chạy
bình thường và của một lần chạy có tái sinh (3.1.21) được ghi nhận trong W.3.1.
W.4.5 Kiểm tra nhiệt độ trong quá trình
chạy chương trình (3.1.14)
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với
chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7,
nhưng với tải sạch ở nhiệt độ môi trường và không có chất tẩy rửa (3.1.23), thì
các giá trị nhiệt độ phải đạt được như quy định trong W.3.1.
Nhiệt độ của nước phải được đo bằng cảm
biến nhiệt độ lắp ở phía trước bên phải của giá dưới. Nhiệt độ trong suốt mỗi
hoạt động (3.1.13) có gia nhiệt phải được ghi lại theo các khoảng thời gian đều
đặn để xác minh sự tuân thủ theo W.3.1. Vị trí lắp đặt cảm biến nhiệt độ có thể
tham khảo trong Hình W.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W.4.6 Kiểm tra thời
gian chương trình (3.1.17)
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với
chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7,
nhưng với tải sạch ở nhiệt độ phòng và không có chất tẩy rửa (3.1.23), thì thời gian
chương trình (3.1.17) phải đạt được như quy định trong W.3.1. Tổng thời lượng
chương trình (3.1.14) sẽ kéo dài hơn (xem W.3) khi có hoạt động (3.1.13) tái
sinh (3.1.21) xảy ra.
W.4.7 Kiểm tra tính năng rửa và sấy
Khi máy tham chiếu (3.1.6) được chạy với
chương trình (3.1.14) tham chiếu “Reference EN/IEC” và theo Điều 6 và Điều 7 (với
tải bẩn và chất tẩy rửa (3.1.23)) cùng với sơ đồ xếp tải trong W.5, thì các giá
trị được quy định trong W.3.2 phải đạt được trong mỗi lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) của loạt thử nghiệm (3.1.8) bao gồm năm lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7).
W.4.8 Kiểm tra mức nước
trong hố chứa
Mức nước còn lại trong hố chứa được dùng
làm chỉ số đánh giá tính năng của bơm xả. Mức nước phải được kiểm tra sau khi
hoàn tất chương trình (3.1.14). Trước khi kiểm tra, cánh phun dưới và hệ thống
lọc phải được tháo ra. Mức nước phải thấp hơn đầu hút của bơm tuần hoàn. Không
có điều chỉnh nào cho thông số này, tuy nhiên có thể lặp lại quá trình chạy để
loại trừ khả năng trục trặc tạm thời. Nếu sau hai chương trình (3.1.14) hoàn chỉnh
mà mức nước vẫn cao hơn đầu hút, thì máy được coi là vượt ngoài giới hạn cho
phép và cần được bảo dưỡng. Mức nước tối đa trong máy tham chiếu tại cuối chu
trình được thể hiện trong Hình W.2.

Hình W.2 - Mức
nước tối đa trong máy tham chiếu (3.1.6) ở cuối chu trình
W.5 Sơ đồ xếp tải của máy tham chiếu
(3.1.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Hình W.3 - Sơ đồ
xếp tải của máy tham chiếu (3.1.6)
Phụ
lục X
(tham
khảo)
Máy rửa bát (3.1.1) nhiều ngăn
X.1 Tổng quát
X.1.1 Máy rửa bát (3.1.1) nhiều ngăn
Máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1) là máy rửa
bát (3.1.1) có nhiều hơn một khoang rửa, trong đó mỗi khoang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có thể hoạt động với cùng một chương
trình (3.1.14) hoặc các chương trình (3.1.14) khác nhau, theo một trong hai cách
sau:
1) hoạt động độc lập; hoặc
2) hoạt động đồng thời, sử dụng nước mới
cho từng khoang hoặc tái sử dụng nước giữa các khoang.
X.1.2 Chế độ nhiều ngăn
Chế độ nhiều ngăn là chế độ vận hành của
máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1), trong đó một phần hoặc toàn bộ các khoang được
vận hành đồng thời với một chương trình (3.1.14).
X.1.3 Dung tích danh định kết hợp của
máy rửa bát (3.1.12)
Dung tích danh định kết hợp của máy rửa
bát (3.1.1) là tổng số bộ đồ ăn dùng cho một người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ
ăn uống (3.1.11) theo Phụ lục A, có thể được rửa và sấy trong một vận hành thử
nghiệm (3.1.7) với một chương trình (3.1.14) ở chế độ nhiều ngăn, khi được xếp
tải theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
X.2 Đo lường và đánh giá các khoang của
máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1)
Mỗi khoang của máy rửa bát nhiều ngăn
(3.1.1) có thể vận hành riêng biệt trong chương trình (3.1.14) được chọn sẽ được
đo lường và đánh giá riêng biệt. Việc đo lường và đánh giá các khoang này phải được
thực hiện theo Điều 6 đến Điều 8. Các tiểu điều từ X.4 đến X.6 của phụ lục này
không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tất cả các khoang chỉ có thể vận
hành ở chế độ nhiều ngăn và không thể hoạt động riêng biệt, năng lượng, lượng
nước tiêu thụ và thời gian chương trình (3.1.17) có thể được đo lường và đánh giá để đưa ra giá
trị tính năng tổng thể của thiết bị cho máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1). Trong
các trường hợp khác, năng lượng, lượng nước tiêu thụ và thời gian chương trình
(3.1.17) phải được đo lường và đánh giá riêng biệt.
X.3 Dung tích danh định và liều lượng
chất tẩy rửa (3.1.23) cho các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn
Trong chế độ nhiều ngăn, tải thử phải được
xác định theo dung tích danh định kết hợp như mô tả trong Phụ lục A. Liều lượng
chất tẩy rửa (3.1.23) phải được xác định theo dung tích danh định kết hợp và
phân chia theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Tổng lượng chất tẩy rửa (3.1.23)
trong một lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) ở chế độ nhiều ngăn không được vượt
quá lượng quy định tại 5.7.
X.4 Thử nghiệm kết hợp tính năng rửa và
sấy cho máy rửa bát (3.1.1) ở chế độ nhiều ngăn
x.4.1 Chuẩn bị
Đối với máy rửa bát nhiều ngăn (3.1.1),
bộ đồ ăn (3.1.9) phải được chuẩn bị theo mô tả tại X.3. x.4.2 xếp tải và vận
hành
Các ngăn hoạt động ở chế độ nhiều ngăn
phải được xếp tải theo yêu cầu của Điều 6 của tiêu chuẩn này và theo hướng dẫn
của nhà chế tạo. Bất kỳ hạt bẩn nào rơi ra khỏi vật dụng trong quá trình xếp
vào giá (3.1.22) đỡ chén bát đều phải được đặt lại vào một trong các khoang trước
khi đóng nắp và bắt đầu chương trình (3.1.14).
X.5 Đánh giá tính năng rửa và sấy kết hợp
cho máy rửa bát (3.1.1) ở chế độ nhiều ngăn
X.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.5.2 Đánh giá tính năng sấy
Sau khi hoàn thành mỗi chương trình
(3.1.14) thử nghiệm, máy tham chiếu (3.1.6) và máy thử nghiệm (3.1.5) phải được
ngắt khỏi nguồn điện; cửa hoặc nắp được giữ nguyên trong 30 min. Sau khoảng thời
gian này, mở hoàn toàn tất cả các khoang của máy và bắt đầu đánh giá tính năng
sấy ngay lập tức. Khi nhà chế tạo cung cấp thông tin (cùng với thông tin yêu cầu
tại 5.1.1) rằng ngừng toàn bộ hoạt động (3.1.39) khi chương trình (3.1.14) kết
thúc, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể vẫn được kết nối với nguồn điện. Trong báo
cáo thử nghiệm phải ghi rõ máy thử nghiệm (3.1.5) có ngắt kết nối hay vẫn được
nối với nguồn điện chính.
Tính năng sấy được đánh giá theo 7.2,
ngoại trừ các bước đánh giá sau đây:
1) Thực hiện đánh giá tính năng sấy của bộ
đồ ăn (3.1.9) trong khoang trên cùng. Sau khi đánh giá từng vật dụng, đặt lại
đúng vị trí ban đầu, trừ khi điều này gây cản trở việc tiếp cận các vật dụng
khác trong giá (3.1.22); trong trường hợp đó, đặt chúng trên bề mặt sạch, màu
sáng. Nếu có giá đựng dao dĩa, phải tháo ra cẩn thận khỏi khoang trước khi đánh
giá.
2) Sau khi đánh giá tính năng sấy trong
khoang trên cùng, đóng khoang này lại.
3) Thực hiện đánh giá tính năng sấy của
bộ đồ ăn (3.1.9) trong khoang thấp hơn kế tiếp. Sau khi đánh giá từng vật dụng,
đặt lại đúng vị trí ban đầu, trừ khi việc đó cản trở việc đánh giá các vật
khác; khi đỏ đặt các vật này lên bề mặt sạch, màu sáng. Nếu có giá đựng dao
dĩa, phải tháo ra cẩn thận khỏi khoang trước khi đánh giá.
4) Nếu có thêm các khoang khác, lặp lại
quy trình ở bước 2) và 3).
5) Sau khi đánh giá tính năng sấy của bộ
đồ ăn (3.1.9) trong khoang cuối cùng, đánh giá tính năng sấy của dao dĩa. Sau
khi đánh giá từng món dao dĩa, đặt riêng trên bề mặt sạch, màu sáng, hoặc nếu
máy rửa bát (3.1.1) có giá (3.1.22) đỡ dao dĩa, đặt lại đúng vị trí ban đầu.
Các hạt bẩn rơi ra từ dao dĩa trong quá trình đánh giá phải được giữ lại và
tính vào điểm tính năng rửa.
6) Khi hoàn tất đánh giá tính năng sấy
cho toàn bộ tải, tiến hành đánh giá tính năng rửa của bộ đồ ăn (3.1.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X.5.3 Đánh giá tính năng rửa
Tính năng rửa được đánh giá theo 7.3 và
báo cáo cho tất cả các vật dụng trong tất cả các khoang hoạt động ở chế độ nhiều
ngăn.
X.6 Tiêu thụ năng lượng, nước và thời
gian chương trình (3.1.17) ở chế độ nhiều ngăn
X.6.1 Quy định chung
Lượng nước, năng lượng tiêu thụ và thời
gian chương trình (3.1.17) phải được đo lường và báo cáo cho toàn bộ các khoang
hoạt động ở chế độ nhiều ngăn như một tổng thể trong chương trình (3.1.14) theo
Điều 8.
X.6.2 Năng lượng tiêu thụ
Năng lượng tiêu thụ cho toàn bộ các
khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.
X.6.3 Lượng nước tiêu
thụ
Lượng nước tiêu thụ cho toàn bộ các
khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chương trình (3.1.17) cho toàn
bộ các khoang hoạt động ở chế độ nhiều ngăn phải được đo lường và báo cáo.
Phụ
lục Y
(tham
khảo)
Thực hiện lớp thử nghiệm
Y.1 Tổng quan
Y.1.1 Quy định chung
Phương pháp thử trong phần nội dung
chính của tiêu chuẩn này mô tả cách thực hiện một phép thử đơn. trên một đơn vị
trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm 5 lần chạy thử.
Phụ lục này giới thiệu khái niệm lớp thử
nghiệm (test class) và mở rộng định nghĩa của loạt thử nghiệm (3.1.8). Nó cũng
mô tả cách thức thay đổi các phương pháp đo đặc tính tính năng chuẩn để phù hợp
với các loại loạt thử nghiệm (3.1.8) khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt thử nghiệm (3.1.8) là tập hợp các lần
vận hành thử nghiệm (3:1.7) được thực hiện trên một máy rửa bát (3.1.1) hoặc
trên nhiều máy cùng kiểu (model) máy rửa bát (3.1.1), được sử dụng để đánh giá
tính năng của máy rửa bát (3.1.1) và độ biến thiên thống kê của tính năng này
khi áp dụng cho toàn bộ quần thể của mẫu thử.
Y.1.3 Lớp thử nghiệm
Lớp thử nghiệm là một dạng của loạt thử
nghiệm (3.1.8), được sử dụng để đánh giá độ biến thiên giữa các lần chạy trên
cùng một loại thiết bị, hoặc đánh giá độ biến thiên trong sản xuất giữa các thiết
bị cùng họ sản phẩm
Thiết kế thử nghiệm phải quy định số lượng
lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) , mục đích của
lớp thử, và thời điểm rửa bộ lọc. Tất cả các yếu tố này phải được ghi rõ trong
báo cáo thử nghiệm, cần lưu ý rằng chỉ có thể so sánh các kết quả trong cùng một
lớp thử nghiệm, vì độ biến thiên trong cùng thiết bị (intra-unit) và giữa các
thiết bị (inter-unit) không liên quan trực tiếp đến nhau.
CHÚ THÍCH 1: Nhiều lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) trên cùng một máy rửa bát (3.1.1) cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ
biến thiên tính năng và/hoặc loại bộ lọc của một chương trình (3.1.14) khi vận
hành trong điều kiện tương tự.
CHÚ THÍCH 2: Một lần thử duy nhất trên
nhiều máy rửa bát (3.1.1) cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ biến thiên
tính năng trong quá trình sản xuất khi chạy cùng một chương trình (3.1.14) trên
các máy tương tự trong điều kiện giống nhau.
Y.2 Mục đích của loạt thử nghiệm
(3.1.8) - Lớp thử nghiệm
Tính độc lập thống kê yêu cầu rằng cả
các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) và loạt thử nghiệm (3.1.8) đều được so sánh
trong các điều kiện vận hành tương tự. Các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7)
riêng lẻ, có rửa bộ lọc giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7), có thể được
coi là độc lập. Các loạt thử nghiệm (3.1.8) gồm nhiều lần vận hành thử nghiệm
(3.1.7) không rửa bộ lọc giữa các lần chạy chỉ có thể được so sánh nếu số lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) và số máy thử nghiệm (3.1.5) trong loạt thử nghiệm (3.1.8)
là như nhau khi đó, loạt thử nghiệm (3.1.8) có thể được coi là độc lập.
Lớp thử nghiệm mô tả mục đích của phép
thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lớp họ: đánh giá độ biến thiên tính năng trong sản xuất
giữa nhiều máy thử nghiệm (3.1.5) qua một lần chạy thử, sau đó rửa bộ lọc, hoặc
qua cùng số lần chạy thử có rửa bộ lọc giữa các lần.
Một loạt thử nghiệm (3.1.8) mẫu trong điều
kiện vận hành tương tự có thể được dùng để cung cấp thông tin thống kê về độ
biến thiên dự kiến của quá trình trong toàn bộ quần thể.
Một phép thử đơn trên một đơn vị chỉ
cung cấp thông tin về tính năng của riêng đơn vị đó và không thể suy rộng để đại diện
cho toàn bộ quần thể của cùng mẫu máy trong một mức tin cậy nhất định. Ngược lại,
nhiều lần thử trong một loạt thử nghiệm (3.1.8) một đơn vị (một loại đơn vị)
cho phép đánh giá độ biến thiên tính năng của một chương trình (3.1.14) trên
cùng một máy trong điều kiện tương tự.
Loạt thử nghiệm (3.1.8) một họ trên nhiều
đơn vị cung cấp cơ sở thống kê để đánh giá độ biến thiên tính năng trong quá
trình chế tạo sử dụng cùng một chương trình (3.1.14) trong điều kiện tương tự.
Nếu chương trình (3.1.14) có liên quan đến
chức năng xuất hiện gián đoạn (3.1.40) (hoặc các hoạt động (3.1.13), và cần đo ảnh
hưởng của chức năng này, thì số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) trên mỗi máy phải
đủ để đảm bảo chức năng đó xảy ra và được ghi nhận, theo hướng dẫn của nhà chế
tạo. Ví dụ, máy thử nghiệm (3.1.5) có thể có chức năng xuất hiện gián đoạn
(3.1.40) liên quan đến tái sinh (3.1.21) hoặc chức năng tự rửa hốc chứa nước rửa
cuối.
Y.3 Hoạt động
Đối với loạt thử nghiệm (3.1.8) thuộc một họ,
việc thực hiện thử nghiệm theo 6.6.2 được thay đổi như sau:
Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được công bố
là có hệ thống bộ lọc thủ công (3.1.38) theo 7.3.3, cần rửa bộ lọc của từng máy
thử nghiệm (3.1.5) trước mỗi lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy
trong loạt thử nghiệm (3.1.8).
Nếu máy thử nghiệm (3.1.5) được công bố
là có hệ thống bộ lọc tự động hoặc tự rửa (3.1.37) theo 7.3.3, thì chỉ rửa bộ lọc
của từng máy thử nghiệm (3.1.5) và bộ lọc của máy tham chiếu (3.1.6) trước khi
bắt đầu loạt thử nghiệm (3.1.8) và không rửa giữa các lần vận hành thử nghiệm (3.1.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y.4.1 Đánh giá tính năng rửa và sấy
Đối với loạt thử nghiệm (3.1.8) thuộc lớp
họ, việc đánh giá tính năng theo Điều 7 được điều chỉnh như sau.
Y.4.2 Quy trình đánh giá sấy
Trong công thức (7), số lượng lần vận
hành thử nghiệm (3.1.7) kết hợp rửa và sấy, ký hiệu là n, có thể áp dụng cho một
máy thử duy nhất với nhiều lần chạy thử (lớp đơn vị) hoặc cho nhiều máy thử, mỗi
máy thử một lần (lớp họ).
Nếu giá trị bằng số In WD lớn
hơn 0,10, thì cần tăng số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) cho đến khi In WD
nhỏ hơn hoặc bằng 0,10.
Số lần vận hành thử nghiệm (3.1.7) được
tăng bằng cách thử thêm các máy thử nghiệm (3.1.5) khác, với số lượng tối đa máy
thử nghiệm (3.1.5) là 5.
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
4 Danh mục phép đo
5 Điều kiện chung cho phép đo
6 Thử nghiệm tính năng kết hợp rửa và sấy
7 Đánh giá tính năng kết hợp rửa và sấy
8 Tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ nước và
thời gian chương trình (3.1.17)
9 Tiếng ồn phát ra trong không khí
Phụ lục A (quy định) Bộ đồ ăn cho một
người (3.1.10) và dụng cụ phục vụ ăn uống (3.1.11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (quy định) Minh họa về lượng
chất bẩn được áp dụng
Phụ lục D (tham khảo) Hình ảnh các vật dụng
có bám chất bẩn
Phụ lục E (quy định) Phụ gia thử nghiệm
Phụ lục F (quy định) Lò vi sóng
Phụ lục G (quy định) Tủ gia nhiệt tuần
hoàn khí
Phụ lục H (tham khảo) Các bảng đánh giá
rửa và sấy thay thế
Phụ lục I (quy định) Mô tả về máy rửa
bát tham chiếu (3.1.6) loại 2
Phụ lục J (quy định) Bảng sắc độ
Phụ lục K (quy định) Phép đo mức tiêu thụ
năng lượng ở chế độ công suất thấp của máy rửa bát (3.1.1 )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục M (tham khảo) Nội dung báo cáo
thử nghiệm
Phụ lục N (quy định) vỏ thử nghiệm của
máy rửa bát âm tủ (3.1.3) và máy rửa bát tích hợp (3.1.4).
Phụ lục O (tham khảo) Hướng dẫn đánh giá
nội bộ 106
Phụ lục P (tham khảo) Quy trình thử nghiệm
đối với các chương trình (3.1.14) có cảm biến
Phụ lục Q (tham khảo) Đánh giá bổ sung
tính năng tráng
Phụ lục R (tham khảo) Đánh giá hiệu quả
lọc của máy rửa bát (3.1.1)
Phụ lục S (tham khảo) Sơ đồ luồng - Đánh
giá hệ thống lọc
Phụ lục T (quy định) Thiết bị đo và độ
chính xác
Phụ lục U (tham khảo) Ảnh hưởng của nhiệt
độ nước cấp đến mức tiêu thụ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục W (quy định) Mô tả máy tham chiếu
loại 3
Phụ lục X (tham khảo) Máy rửa bát
(3.1.1) nhiều ngăn
Phụ lục Y (tham khảo) Thực hiện lớp thử
nghiệm
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN
7879-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 80000-1:2009.
[2] “Bosch” là nhãn hiệu đã được đăng ký.
Thông tin này được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
này và không cấu thành sự chứng thực hoặc khuyến nghị của IEC đối với nhãn hiệu
nói trên.
[3] “Memmert” là nhãn hiệu thương mại.
Thông tin này được cung cấp để tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này
và không cấu thành sự chứng thực của IEC đối với nhãn hiệu này. Các thiết bị có
thông số kỹ thuật tương đương có thể được sử dụng nếu chứng minh được cho kết
quả tương đương.
[4] “Miele” là thương hiệu đã được đăng ký.
Thông tin này được cung cấp nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
này và không được IEC xem là hành động chứng thực hoặc khuyến nghị thương hiệu.
Các thiết bị có thông số kỹ thuật tương đương có thể được sử dụng nếu chứng
minh được rằng chúng cho ra kết quả tương đương.