TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11331:2016
IEC
61817:2004
THIẾT BỊ NẤU, NƯỚNG DI ĐỘNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG VÀ
TƯƠNG TỰ - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household
portable appliances for cooking, grilling and similar use - Methods for
measuring performance
Lời nói đầu
TCVN 11331:2016 hoàn toàn tương đương
với IEC 61817:2004;
TCVN 11331:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Household
portable appliances for cooking, grilling and similar use - Methods for
measuring performance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp đo tính năng của thiết bị nấu nướng bằng điện di động dùng cho mục
đích gia dụng và tương tự.
Tiêu chuẩn này đưa ra các đặc tính
tính năng chính của các thiết bị mà người sử dụng quan tâm và quy định phương
pháp đo.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến yêu cầu
an toàn và yêu cầu tính năng.
Có tính đến độ chính xác và tính lặp lại,
do những biến động theo thời gian và nguồn gốc của vật liệu và nguyên liệu thử
nghiệm và ảnh hưởng do sự đánh giá chủ quan của người thực hiện thử nghiệm cho nên
các phương pháp thử nghiệm được mô tả có thể áp dụng tin cậy hơn đối với thử
nghiệm so sánh nhiều thiết bị ở gần như cùng một thời điểm, cùng một phòng thử nghiệm,
được thực hiện bởi cùng một người với cùng một dụng cụ hơn là thử nghiệm các
thiết bị đơn lẻ trong các phòng thử nghiệm khác nhau.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lò vi
sóng, bếp, dãy bếp, lò nướng và vỉ nướng để sử dụng trong gia đình và cũng
không áp dụng cho các thiết bị được thiết kế dành riêng cho mục đích thương mại
hoặc công nghiệp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản
mới nhất (kể cả các sửa đổi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/CIE 10526:1999, CIE Standard
colorimetric illuminants (Nguồn sáng đo màu tiêu chuẩn CIE)
ISO/CIE 10527:1991, CIE Standard
colorimetic observers (Quan sát phép đo màu theo tiêu chuẩn CIE)
CIE 15.2:1986, Colorimetry (Phép đo
màu)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Nướng/Nướng tiếp xúc
(grilling/contact grilling)
Việc nấu và/hoặc làm chín vàng thực phẩm
bằng nhiệt bức xạ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp nướng tiếp
xúc, thực phẩm được nấu một mặt hoặc cả hai mặt bằng cách tiếp xúc trực tiếp với
tấm gia nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Phên nướng, đá nướng hoặc
chức năng raclette/vỉ nướng đều là nướng/nướng tiếp xúc.
3.2
Quay (roasting)
Việc nấu hoặc làm chín vàng thực phẩm
(điển hình như các miếng thịt cắt lớn, thịt săn hoặc thịt gia cầm) bằng nhiệt đối
lưu khô, nhiệt bức xạ hoặc không khí nóng cưỡng bức.
3.3
Nướng bánh mỳ (toasting)
Làm chín vàng các sản phẩm từ bột bằng
nhiệt bức xạ.
3.4
Nướng bánh (baking)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp, thực
phẩm sẽ nở ra và trở nên cứng
hơn, do khối lượng/trọng lượng
của nó bị giảm đi.
3.5
Ninh (simmering)
Việc nấu thực phẩm được ngâm trong chất
lỏng bằng cách, trước tiên là làm sôi sau đó giảm nhiệt để duy trì ở điểm
dưới điểm sôi, được thể hiện bằng sự chuyển động nhẹ của chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Ninh thường được sử dụng để
nấu chậm thời gian dài.
3.6
Hấp (steaming)
Việc nấu thực phẩm nhẹ nhàng bằng hơi
nước được tạo ra từ nước đang sôi.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nấu và/hoặc làm chín vàng thực phẩm
bằng phương pháp nhiệt dẫn sử dụng một lượng nhỏ chất nấu, ví dụ như mỡ hoặc dầu.
3.8
Gratin (gratinée)
Hoàn thành bằng cách làm chín vàng thực
phẩm thường đã được nấu chín trước được rắc vụn bánh mỳ hoặc pho mai.
3.9
Khử nước (dehydrating)
Việc chế biến thực phẩm để bảo quản bằng
cách tách nước.
CHÚ THÍCH: Bằng cách khử nước, trọng
lượng của thực phẩm được coi là giảm đáng kể.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nấu thực phẩm trong nước ở 100 °C hoặc làm cho
thực phẩm/chất lỏng sôi đến 100 °C và duy trì việc hình thành bong bóng để hoàn
thành việc nấu.
3.11
Đun chảy (melting)
Việc biến đổi thực phẩm rắn, thường là
mỡ, đường hoặc socola, thành chất lỏng bằng cách gia nhiệt nhẹ.
3.12
Thiết bị di động (portable
appliance)
Thiết bị được thiết kế để di chuyển được trong quá
trình làm việc hoặc
có khối lượng nhỏ hơn 18 kg.
CHÚ THÍCH: Thiết bị di động thường được
cung cấp kèm theo dây nguồn và phích cắm để kết nối với nguồn điện.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hoặc phần của thiết bị có lắp
một hoặc nhiều vùng nấu.
3.14
Vùng nấu (cooking
zone)
Phần của bếp hoặc
khu vực được đánh dấu trên bề mặt bếp mà trên đó chảo được đặt lên để gia nhiệt.
3.15
Tấm nóng (hotplate)
Bộ phận được gắn vào bề mặt bếp tạo
nên vùng nấu.
3.16
Tấm nóng đặc (solid hotplate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Tấm nóng dạng ống (tubular
hotplate)
Tấm nóng, có bề mặt được tạo thành từ
phần tử gia nhiệt dạng
ống có vỏ bọc trong mặt phẳng về căn bản là dẹt.
3.18
Bếp gốm thủy tinh (glass
ceramic hob)
Bếp mà trong đó phần tử
gia nhiệt được đặt ở dưới bề mặt
gốm thủy tinh.
3.19
Vùng nấu cảm ứng (induction
cooking zone)
Vùng nấu mà trên đó chảo được
gia nhiệt bằng dòng điện xoáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Bề mặt bếp có thể bằng gốm
thủy tinh.
3.20
Bếp nướng (grill)
Thiết bị hoặc bộ phận của thiết bị mà
trong đó thực phẩm được nấu bằng nhiệt
bức xạ.
3.21
Lò nướng (oven)
Thiết bị hoặc ngăn chứa của dãy bếp mà
trong đó thực phẩm được nấu bằng bức xạ, bằng đối lưu tự nhiên, bằng lưu thông
không khí cưỡng bức hoặc bằng sự kết hợp của các phương pháp gia nhiệt này.
3.22
Lò nướng có lưu thông không khí cưỡng
bức
(oven with forced air circulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lò có lưu thông
không khí
cưỡng bức
cũng có thể làm việc như lò thông thường, tuy nhiên, đối với mục đích này, phần
tử gia nhiệt có
thể có chế độ đặt bổ
sung.
3.23
Lò nướng có lớp xúc tác (oven with
catalytic lining)
Lò mà trong đó việc làm sạch được thực
hiện bằng cách phá vỡ kết tủa trên lớp phủ đặc biệt.
3.24
Giá đỡ (shelf)
Lưới thoáng cho phép có dịch chuyển tự
do của không khí và nhiệt bức xạ, được sử dụng để đỡ thực phẩm/vật chứa.
3.25
Khay nướng (baking sheet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Danh mục các phép
đo
4.1 Kích thước và
khối lượng
Tiến hành các phép đo dưới đây:
- kích thước tổng thể (xem 6.1);
- chiều dài dây nguồn mềm (xem 6.2);
- khối lượng thiết bị (xem 6.3);
- kích thước lò nướng, khay nướng và vỉ/giá
nướng (xem 6.4, 6.5, 6.6).
4.2 Chức năng
Tiến hành các thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quay (xem 7.2);
- nướng bánh mỳ (xem 7.3);
- nướng bánh (xem 7.4);
- phân phối nhiệt (xem 7.5);
- ninh (xem 7.6)
- hấp (xem 7.7);
- rán nông (xem 7.8);
- gratin (xem 7.9);
- khử nước (xem 7.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đun chảy (xem 7.12).
4.3 Các đặc tính
khác
- làm sạch (xem 8.1)
- hướng dẫn dành cho người sử dụng
(xem 8.2)
5 Điều kiện chung đối
với các phép đo
Nếu không có quy định nào khác, thực
hiện các phép đo theo các điều kiện dưới đây:
5.1 Yêu cầu chung
Các chế độ đặt, phụ kiện và lượng
nguyên liệu được sử dụng theo khuyến cáo của nhà chế tạo. Trong trường hợp
không có các khuyến cáo này thì sử dụng các số liệu đã định. Các nguyên liệu quy
định đã được lựa chọn, chủ yếu là để bảo đảm kết quả đồng nhất và tái lập.
Nếu không có quy định nào khác, thiết
bị được vận hành theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được tiến hành trong phòng
về cơ bản là không có gió lùa, trong đó nhiệt độ môi trường xung
quanh được duy trì ở 20 °C ± 5 °C.
5.3 Nhiệt độ môi trường
xung quanh
Nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt
độ của tất cả dụng cụ gia dụng và nguyên liệu được duy trì ở 20 °C ± 5 °C nếu không có
quy định nào khác.
5.4 Điện áp
Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định ± 1 %.
Nếu thiết bị có dải điện áp danh định
thì thử nghiệm được tiến hành ở điện áp danh nghĩa của quốc gia mà thiết bị dự kiến được
sử dụng.
5.5 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị đo nhiệt độ kể cả nhiệt ngẫu
phải có độ chính xác là 0,5 °C nằm trong dải nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C và độ chính
xác 2 °C trong dải
nhiệt độ từ 100 °C đến 300 °C.
Đồng hồ đo năng lượng phải có độ chính
xác tối thiểu là 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được đặt trên giá gỗ sơn đen
mờ cách các vách bên ở khoảng cách tối thiểu là 30 cm.
5.7 Gia nhiệt trước
Ban đầu thiết bị ở nhiệt độ phòng. Tuy
nhiên, nếu quy định phải gia nhiệt trước thì thiết bị được gia nhiệt trước theo
hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì thiết bị được coi là đã được gia
nhiệt trước sau khi bộ điều nhiệt đã ngắt điện trong lần đầu tiên.
5.8 Chế độ đặt của cơ cấu điều khiển
Cơ cấu điều khiển được đặt để đạt nhiệt
độ quy định trong thử nghiệm. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ không thể đạt được do kết
cấu của cơ cấu điều khiển thì chọn chế độ đặt gần nhất liên quan đến nhiệt độ
quy định.
5.9 Thiết bị
Nếu thích hợp, cho phép sử dụng máy trộn
thực phẩm bằng điện khi trộn các nguyên liệu. Thiết bị được cấp điện ở điện áp danh
định.
6 Kích thước và khối
lượng
6.1 Kích thước
hình bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Chiều dài của
dây nguồn mềm
Khoảng cách giữa các điểm đi vào thiết
bị và phích cắm, kể cả ống bảo vệ dây, được đo và tính bằng mét, làm tròn đến
0,05 m gần nhất.
6.3 Khối lượng của
thiết bị
Khối lượng của thiết bị, có gắn dây
nguồn mềm và phích cắm, được xác định và tính bằng kilogam, được làm tròn đến
kilogam gần nhất.
6.4 Kích thước
bên trong của lò nướng
Chiều cao, chiều rộng và chiều sâu bên
trong của lò nướng được đo như thể hiện trên Hình 1 và được tính bằng milimét.
Thể tích khả dụng được tính từ ba kích
thước này và được tính bằng lít.
6.5 Kích thước của
khay nướng
Đo diện tích khả dụng của khay nướng.
Nếu khay nướng không phẳng thì diện tích này được đo phía trên các bề mặt của
giá đỡ 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Kích thước của
vỉ/giá nướng
Đối với vỉ nướng, đo chiều rộng và chiều
sâu khả dụng.
Đo diện tích bề mặt và tính bằng
centimét vuông, được làm tròn đến 10
cm2 gần nhất.
7 Phép đo chức năng
7.1 Nướng/nướng
tiếp xúc
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
tính đồng đều của việc nấu và làm chín vàng thịt.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này chỉ áp dụng
cho thử nghiệm so sánh.
7.1.1 Nguyên liệu
2,5 kg thịt bò băm, hàm lượng mỡ từ 10
% đến 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Quy trình
Nặn thịt bò băm thành các miếng burger
bằng cách sử dụng khuôn tròn, mỗi miếng burger có trọng lượng 125 g và có đường
kích là 75 mm. Ấn miếng
burger sao cho chiều cao của nó xấp xỉ 35 mm.
Phân bố burger đều nhau trên toàn bộ vỉ
nướng sao cho khoảng cách giữa các miếng burger và khoảng cách giữa miếng
burger và mép vỉ nướng xấp xỉ 15 mm.
Gia nhiệt trước bếp nướng ở chế
độ đặt tối đa theo hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn sử dụng thì gia
nhiệt trước bếp nướng trong 5 min. Đối với bếp nướng tiếp xúc, gia nhiệt
trước trong 5 min với tấm gia nhiệt được đóng lại, nếu áp dụng được.
Đặt vỉ nướng và chảo nướng dưới phần tử
nướng
ở vị trí được
khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì đặt vỉ nướng sao
cho mặt trên cùng của miếng burger nằm bên dưới và cách phần tử nướng xấp
xỉ 50 mm đến 75
mm. Cửa ở vị trí mở nếu không có
quy định nào khác trong hướng dẫn sử dụng. Đối với các bếp nướng khác, tuân thủ
hướng dẫn của nhà chế tạo. Trong trường hợp không có hướng dẫn thì đặt thực phẩm
trực tiếp lên bề mặt nướng hoặc trong vật chứa được cung cấp hoặc sát với tấm
nướng tiếp xúc, nếu áp dụng được.
Nướng các miếng burger như khuyến cáo
trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì nướng một mặt trong thời
gian từ 12 min đến 15 min rồi lật miếng burger và nướng mặt còn lại trong thời
gian 10 min đến 15 min.
7.1.3 Đánh giá
Vỉ nướng được lấy khỏi lò nướng và nhiệt
độ được đo tại tâm của năm miếng burger bằng cách sử dụng đầu dò đo nhiệt độ.
Chọn các miếng burger nằm ở bốn góc và nằm giữa vỉ nướng. Ghi lại chênh lệch giữa nhiệt
độ lớn nhất và nhỏ nhất tại tâm. Phép đo phải được thực hiện trong thời gian 2
min.
Độ chín vàng của từng miếng burger được
đánh giá như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A
Cháy đen nhẹ
-
B
Sẫm vừa
-
C
Sáng vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Xám
-
E
7.2 Quay
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá tính đồng đều của việc nấu các thực phẩm dày, dạng khối.
7.2.1 Quay miếng thực
phẩm có hình dạng đồng đều - miếng thịt
Vật chứa hình chữ nhật thích hợp, đáp ứng
các yêu cầu kích thước dưới đây, được sử dụng cho thiết bị cần được thử nghiệm.
- Tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng: từ
2:1 đến 2,5:1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích tại mặt trên cùng của tải
thực phẩm: 225 cm+ ± 40 cm2;
- Chiều cao của tải thực phẩm: 45 mm ±
3 mm.
Khối lượng danh nghĩa của tải thực phẩm
là 900 g. Nếu tải thực phẩm này không tương đương với các yêu cầu được liệt kê ở trên thì khối
lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp.
7.2.1.1 Nguyên liệu
115 g trứng, lòng trắng và lòng đỏ được trộn với
nhau.
800 g thịt bò nạc băm (hàm lượng mỡ tối
đa 20 %)
2 g muối ăn
Màng bọc thực phẩm.
7.2.1.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dỡ hỗn hợp đã làm lạnh trong vật chứa.
Vật chứa để quay được cấp điện cùng với thiết bị, hoặc nếu như vật chứa không
được cấp điện thì đặt trong vật chứa có kích thước thích hợp đối với thiết bị cần
thử nghiệm.
Nấu theo hướng dẫn của nhà chế tạo đối
với loại thực phẩm này. Nếu không có hướng dẫn này thì đặt nhiệt độ ở 165 °C ± 10 °C đối với lò nướng
làm việc bằng lưu thông không khí cưỡng bức và 190 °C ± 10 °C đối với lò
làm việc bằng đối lưu tự nhiên.
Lấy thực phẩm ra khỏi thiết bị khi nhận
thấy rằng thực phẩm chín. Sau thời gian nghỉ 5 min, lấy thực phẩm khỏi vật chứa
và cắt nó theo chiều dọc thành bốn phần bằng nhau.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ cuối cùng của thực
phẩm phải là 85 °C đối với thịt
lợn và 74 °C đối với thịt
bò.
7.2.1.3 Đánh giá
Ghi lại các mục sau:
- thời gian nấu
- chế độ đặt của cơ cấu điều khiển
- kết quả nấu được, kể cả việc đánh
giá chủ quan vùng chín quá/chưa chín, vùng cháy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy đen nặng
-
A
Cháy đen nhẹ
-
B
Sẫm vừa
-
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
D
Xám
-
E
7.2.2 Quay miếng thực
phẩm có hình dạng không đều (thịt gà)
Mục đích của thử nghiệm này đánh giá
tính đồng đều của việc quay và việc nấu thịt gia cầm.
7.2.2.1 Nguyên liệu
Một con gà tươi 1,5 kg ± 0,25 kg được
làm sạch và để khô, với ruột đã được lấy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt con gà vào tủ lạnh ở nhiệt độ 5 °C ± 2 °C trong 24 h.
Lấy gà ra khỏi tủ lạnh và đặt vào vật chứa thường dùng để quay được
cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu không có vật chứa như vậy thì đặt vào vật chứa
có kích thước thích hợp đối với thiết bị cần thử nghiệm. Đặt vật chứa để quay
vào thiết bị và thực hiện theo các hướng dẫn khác bất kỳ của nhà chế tạo đối với
loại thực phẩm này. Quay theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có sẵn các hướng
dẫn này thì chế độ đặt nhiệt độ phải ở 165 °C ± 10 °C đối với lò
nướng làm việc bằng lưu thông không khí cưỡng bức và 190 °C ± 10 °C đối với lò
nướng làm việc bằng đối lưu tự nhiên. Khi nhận thấy gà đã chín thì tắt chức
năng gia nhiệt. Sau thời gian nghỉ 5 min thì lấy thực phẩm ra khỏi thiết bị.
Ghi lại nhiệt độ ở năm vị trí. Đối với vị trí đặt cơ cấu ghi, xem Hình 2.
Đối với thiết bị có xiên quay, tuân thủ
hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Gà thường được nấu chín khi
nhiệt độ của phần thịt ức là 77 °C ± 2 °C và nhiệt độ của phần thịt màu nâu là 83 °C ± 2 °C.
7.2.2.3 Đánh giá
Ghi lại các liệt kê dưới đây:
- nhiệt độ ở năm vị trí (xem Hình 2);
- nhiệt độ thấp nhất trong thực phẩm;
- thời gian nấu;
- chế độ đặt của cơ cấu điều khiển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- màu sắc và độ giòn của da.
Độ chín vàng được đánh giá như sau:
Cháy đen nặng
-
A
Cháy đen nhẹ
-
B
Sẫm vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Sáng vừa
-
D
Xám
-
E
7.3 Nướng
bánh mỳ
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
vùng hiệu quả của bếp nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo này được thực hiện với bánh mỳ
trắng được làm công nghiệp, thường có sẵn và thích hợp để nướng, cần chú ý để đảm
bảo rằng nếu cần nhiều hơn một ổ bánh thì sử dụng bánh mỳ cùng một mẻ.
Các lát bánh mỳ có kích cỡ đồng nhất
có chiều dày là 12 mm ± 1 mm được sử dụng để thử nghiệm với vỏ bánh được lấy
đi. Vì nướng được che phủ hoàn toàn bằng bánh mỳ.
CHÚ THÍCH: Có thể cần cắt xén một vài
lát để vừa với vỉ nướng.
Bếp nướng được gia nhiệt trước
ở chế độ đặt tối
đa theo hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì bếp nướng được gia
nhiệt trước trong 5 min.
Vỉ nướng, cùng với chảo nướng, được đặt dưới phần
tử nướng
ở vị trí được
khuyến cáo theo hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn thì vỉ nướng được đặt
ở vị trí cao nhất phù hợp để nướng. Cửa ở vị trí mở, nếu không có quy định nào
khác trong hướng dẫn sử dụng.
Vỉ nướng được lấy ra khi một phần bánh mỳ được
làm chín vàng đẹp nhưng trước khi xảy ra hiện tượng cháy. Nếu bánh mỳ có vết co
bất kỳ thì lát đó được di chuyển sao cho các mép trùng với các mép của vỉ nướng.
7.3.2 Đánh giá
Biểu đồ sắc thái của Phụ lục B được sử
dụng để xác định vùng bánh mỳ mà tại đó độ chín vàng nằm trong sắc thái từ số 8
đến số 14. Biểu đồ này là vùng nướng hiệu quả, và được tính bằng centimét vuông
và được thể hiện bằng phần
trăm diện tích bề mặt của vỉ nướng.
7.4 Nướng
bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Bánh bơ giòn
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá sự phân bố nhiệt bên trong lò nướng.
7.4.1.1 Nguyên liệu
500 g bột mỳ trắng, không có men nở
200 g đường trắng (kích thước hạt tối
đa là 0,3 mm)
200 g bơ thực vật làm bánh với hàm lượng
mỡ 80 % hoặc bơ mặn
2 quả trứng (55g đến 60 g mỗi quả cả vỏ)
3 g muối
CHÚ THÍCH: Đối với lò nướng có dung
tích lớn nhất là 1,5 L, lấy 1/2 lượng nguyên liệu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn bột, đường trắng và muối với
nhau. Nghiền bơ thực vật. Đập trứng và đổ vào hỗn hợp bột, thao tác nhẹ nhàng với
máy trộn thực phẩm cho tới khi khối bột mịn. Lấy khối bột khỏi bát trộn và nặn
nó thành một khối. Đậy kín và cất vào tủ lạnh ở nhiệt độ 5 °C ± 2 °C trong thời
gian tối thiểu là 8 h. Lấy khối
bột ra khỏi tủ lạnh, để khoảng 1 h trước khi chế biến thêm.
Đùn khối bột thành các dải bằng phụ kiện
guồng xoắn sử dụng miệng phun như thể hiện trên Hình 3. Cắt các dải đến chiều
dài vừa với khay nướng được cung cấp cùng với lò nướng hoặc theo khuyến cáo của
nhà chế tạo. Đặt các dải bột như trên Hình 4 sao cho chúng song song với cửa lò
nướng.
CHÚ THÍCH 1: Nếu hỗn hợp không dễ dàng
thực hiện và khó đùn thì có thể bổ sung thêm nước.
CHÚ THÍCH 2: Khay nướng cần được phết
bơ mỏng.
7.4.1.3 Phép đo sơ bộ
Tiến hành thử nghiệm sơ bộ nhằm xác định
thời gian nướng thích hợp để đạt được độ chín vàng quy định.
Cơ cấu điều khiển được đặt theo hướng
dẫn sử dụng đối với loại hỗn hợp này. Nếu hướng dẫn không nêu thì cơ cấu điều
khiển được đặt sao cho nhiệt độ lò là 175 °C đối với lò hoạt động bằng lưu thông không
khí cưỡng bức, khay nướng được đưa vào trong lò theo hướng dẫn sử dụng. Nếu
không có hướng dẫn thì khay nướng được đặt càng chính giữa lò càng tốt. Khay nướng
được lấy khỏi lò khi dải bột đã đạt màu nâu vàng. Ghi lại thời gian nướng bánh.
Khay nướng được đặt vào vỉ và cho phép
làm nguội. Độ chín vàng của mặt trên cùng được đo bằng cách sử dụng thiết bị đo
màu được quy định trong Phụ lục A. Thiết bị được di chuyển qua chiều dài mảnh
bánh, điểm bắt đầu và điểm kết thúc cách đầu mỗi mảnh 20 mm. Tiến hành phép đo
theo các bước 50 mm. Tính độ chín vàng trung bình bằng cách chia tổng các giá
trị cho số lượng.
Thời gian nướng là thỏa đáng khi độ chín vàng trung
bình ở mặt trên của dải bánh tương quan với giá trị phản chiếu Ry là (43 ± 5)
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.4 Thử nghiệm
phân bố nhiệt
Thực hiện theo quy trình được nêu đối
với phép đo sơ bộ, các dải bánh cần nướng trong thời gian đã được xác định.
Các dải bánh được dỡ khỏi khay nướng
trong khi vẫn còn nóng nhưng vẫn ở vị trí ban đầu của chúng.
Nếu hướng dẫn nêu số lượng các khay có
thể được nướng cùng một lúc thì tiến hành thử nghiệm bổ sung với số lượng khay tối đa, thời
gian nướng tăng, nếu cần thiết.
7.4.1.5 Đánh giá
Trong vòng 1 h sau khi nướng, xác định
độ chín vàng đối với cả mặt trên và mặt dưới của dải bánh như đã nêu trong phép
đo sơ bộ.
Tính và nêu rõ các kết quả dưới đây:
- mức chênh lệch tối đa về độ chín
vàng ở mặt trên;
- mức chênh lệch tối đa về độ chín
vàng ở mặt dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chín vàng trung bình ở mặt dưới.
Phương pháp đo này cũng có thể được sử
dụng đối với lò nướng không có cơ cấu điều khiển nhiệt độ, trong phạm vi áp dụng
hợp lý..
7.4.2 Bánh nhỏ
Thử nghiệm này được thiết kế để đánh
giá độ phân bố nhiệt theo chiều dọc và chiều ngang, đặc biệt là đối với hỗn hợp
phồng lên trong quá trình nấu. Thử nghiệm này thể hiện độ chênh lệch về sự chuyển động không
khí xung quanh thực phẩm phức tạp.
Bảng 1 -
Nguyên liệu
Nguyên liệu
Số lượng
bánh từ hỗn hợp
10-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-40
40-50
Bơ làm bánh có hàm lượng chất béo 80
% hoặc bơ mặn
170 g
225 g
340 g
450 g
Đường trắng, (kích thước hạt tối đa
0,3 mm)
170 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340 g
450 g
Số lượng trứng (55 g đến 60 g tính cả
vỏ)
3
4
6
8
bột mỳ trắng không có men nở
225 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450 g
625 g
Bột nở
7 g
10 g
15 g
20 g
Muối
0,25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
0,5 g
7.4.2.1 Số lượng
Khay nướng được cung cấp cùng lò nướng
hoặc sử dụng khay nướng được khuyến cáo theo hướng dẫn. Nếu có khuyến cáo thì sử
dụng khay nướng có kích thước thích hợp phù hợp với thiết bị cần thử nghiệm.
Chiều dài và chiều rộng của khay nướng
được đo bằng centimét và chia cho 7,5 để thu được số lượng bánh cần đặt dọc lần
lượt theo chiều dài và chiều rộng của khay, số lượng bánh được làm tròn xuống để
thu được số lượng bánh hoàn chỉnh.
Áp dụng các hướng dẫn liên quan đến số
lượng khay nướng có thể được nấu cùng một lúc.
7.4.2.2 Quy trình
Đánh bơ và đường trong máy trộn thực
phẩm cho tới khi hỗn hợp này trở nên mịn và có màu nhạt. Đánh riêng từng quả trứng. Trộn
nhẹ bột đã rây, bột nở và muối thành hỗn hợp.
Cho hỗn hợp có khối lượng 28 g vào cốc
giấy và đặt các cốc giấy đều nhau trên khay nướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh được nướng phù hợp với hướng dẫn
sử dụng, cụ thể như các vấn đề về vị trí của giá và việc gia nhiệt trước lò
nướng. Nếu gia nhiệt trước được khuyến cáo thì bánh được đặt vào lò sau khi
bộ điều nhiệt đã ngắt điện trong lần đầu tiên. Nếu không có hướng dẫn thì khay
nướng được đặt vào chính giữa lò nướng, gia nhiệt trước đến nhiệt độ xấp
xỉ 160 °C đối với lò
hoạt động bằng lưu thông không khí cưỡng bức và 185 °C đối với lò
nướng hoạt động bằng đối lưu tự nhiên.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần thực hiện thử
nghiệm sơ bộ để xác định thời gian nướng bánh, thời gian này không nên vượt quá
25 min.
7.4.2.3 Đánh giá
Sau khi để nguội, cốc giấy được lấy ra
và bánh được đánh giá về độ chín vàng và độ phồng đều.
Sử dụng biểu đồ sắc thái được nêu chi
tiết ở Phụ lục B để
đánh giá độ chín vàng.
Hai con số sắc thái được chỉ định để
phân biệt độ chín vàng tối đa và và tối thiểu đối với mặt trên của từng bánh.
Chúng được đánh dấu trên biểu đồ thể hiện vị trí của bánh trên khay nướng và vị
trí liên quan của các con số sắc thái.
Độ chín vàng trung bình trên mặt trên
được tính bằng cách chia tổng của các con số sắc thái cho hai lần số bánh và được
làm tròn đến con số tổng gần nhất. Nêu rõ độ chín vàng trung bình.
Độ chênh lệch giữa độ chín vàng tối đa
và tối thiểu trên mặt trên được xác định và nêu rõ.
Bảng 2 - Ví dụ
về biểu đồ chỉ thị độ chín
vàng ở mặt trên đối với mười sáu chiếc bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
10
8
8
8
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
10
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8
8
8
10
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chín vàng trung bình:
294/32 = 9,18 ≈ 9
Độ chênh lệch về độ chín vàng tối đa:
12
- 8 = 4
Một con số sắc thái được chỉ định cho mặt
dưới của từng bánh và đánh dấu trên biểu đồ.
Độ chín vàng trung bình của mặt dưới
được tính bằng cách lấy tổng các số sắc thái chia cho số bánh và mức trung bình
này được nêu rõ.
Độ chênh lệch về độ chín vàng tối đa ở mặt dưới được
xác định và nêu rõ.
Bánh được cắt dọc xuống tại tâm bánh
và đo chiều cao của từng bánh. Nêu rõ độ phồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Phân bố
nhiệt
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
vùng nấu có thể duy trì đều đặn nhiệt độ cao trung bình và độ phân bố nhiệt đều
khi rán liên tục.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này
chỉ áp dụng cho thử nghiệm so sánh.
Việc đánh giá được thực hiện bằng cách
rán mẻ bánh kếp bằng chảo rán, như thể hiện trên Hình 5.
7.5.1 Công thức cho
bánh kếp
Số lượng nguyên liệu và thời gian nấu
tương đối tương ứng với đường kính vùng nấu được cho trong Bảng 3.
Bảng 3 -
Nguyên liệu và thời gian nấu
Nguyên liệu
Đường kính
vùng nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145
180
210/220
Bột mỳ trắng, không có
men nở
140 g
140 g
200 g
Sữa tươi, hàm lượng chất béo từ 3 %
đến 4 %
270 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 g
Trứng (không bao gồm vỏ)
110 g
110 g
160 g
Muối
3g
3g
4g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 mL
55 mL
85 mL
Thời gian nấu đối với mặt trước
40 s đến 60
s
50 s đến 70
s
60 s đến 80
s
7.5.2 Quy trình
Đánh sữa và trứng với nhau, rây bột và
muối với nhau và cho vào hỗn hợp sữa trứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phết khoảng 5 g dầu thực vật vào chảo
rán. Làm nóng chảo cho tới khi tâm của đáy chảo đạt đến nhiệt độ là 230 °C ± 5 °C. Rót lượng
thích hợp bột nhão vào chảo.
Rán chảo cho tới khi bong bóng xuất hiện ở
bề mặt trên cùng và bột đã đặc lại (thời gian xấp xỉ như thể hiện trong Bảng
3). Lật mặt bánh kếp và rán cho tới khi mặt thứ hai có màu nâu vàng. Rán tổng số
tám bánh kếp, giữ nguyên hướng giữa chảo rán và vùng nấu.
CHÚ THÍCH 1: Thử nghiệm sơ bộ có thể
là cần thiết để xác định chế độ đặt cơ cấu điều khiển để đạt được nhiệt độ quy
định.
CHÚ THÍCH 2: Chảo rán chỉ được phết dầu
ăn đối với bánh kếp đầu tiên.
CHÚ THÍCH 3: Đầu dò tiếp xúc có thể được
sử dụng để đo nhiệt độ của chảo.
7.5.3 Đánh giá
Độ chín vàng đều của mặt rán đầu tiên
được đánh giá đối với từng bánh kếp bằng cách sử dụng biểu đồ sắc thái của Phụ
lục B.
Xác định độ chín vàng của từng góc phần
tư. Nêu rõ độ chênh lệch giữa sắc thái nhạt nhất và tối nhất của từng bánh kếp.
Tính mức trung bình của bốn phép đo về
độ chín vàng của từng bánh kếp. Nêu rõ độ chênh lệch lớn nhất giữa các giá trị
trung bình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này là để xác
nhận khả năng duy trì nhiệt độ dưới
mức sôi trong thời gian quy định và để nấu kỹ thực phẩm theo hai bước chế biến:
a) thực phẩm được làm sôi theo 7.11;
b) nhiệt độ được giảm và duy trì ở giá trị là
92 °C ± 7 °C.
7.6.1 Nguyên liệu
- Lượng nước theo Bảng 4
- 100 g khoai tây sống đã nạo vỏ được
cắt hạt lựu kích thước 2,5 cm
- 100 g thịt sống theo yêu cầu địa
phương được cắt hạt lựu kích thước 2,5 cm
- Chất làm đặc: bột mỳ trắng không có
men nở, cứ 50 g pha
với một lít nước sạch
7.6.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho nước, thịt và khoai tây vào chảo
(xem Hình 6). Đậy chảo bằng nắp và đặt vào giữa vùng nấu.
Đặt cơ cấu điều khiển nhiệt độ đến chế
độ đặt tối đa. Các nguyên liệu được làm sôi nhanh chóng, khuấy hỗn hợp theo 7.11.1.
Sau khi đạt đến điểm sôi, trộn bột với
10 % chất lỏng đã được
đặt sang một bên, để tạo ra hỗn hợp sánh mịn. Bỏ nắp và luôn khuấy từ từ, đổ hỗn
hợp này vào. Đậy nắp chảo và để chất lỏng sôi. Làm theo hướng dẫn của nhà chế tạo
về cách ninh. Nếu không có hướng dẫn thì thay đổi chế độ đặt của cơ cấu điều
khiển để đạt được nhiệt độ chất lỏng là 92 °C ± 7 °C. Nhiệt độ cần được duy trì liên tục. Ninh
trong thời gian 2 h. Nhấc chảo khỏi nguồn nhiệt.
CHÚ THÍCH: Tài liệu tham khảo nhiệt độ
được lấy từ Nguyên cứu thực nghiệm về thực phẩm. [1])
CHÚ THÍCH: Thìa khuấy tham khảo theo
7.11.1, có gắn nhiệt ngẫu.
7.6.3 Đánh giá
Ghi lại các chi tiết sau:
- thời gian để đạt được lần sôi đầu
tiên;
- mức độ bám cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Hấp
Đang được xem xét.
7.8 Rán mỏng
Mục đích của thử nghiệm này là xác định
tính đồng đều của việc nấu và làm chín vàng thịt.
7.8.1 Nguyên liệu
2,5 kg thịt bò xay, hàm lượng chất béo
nằm trong khoảng từ 10 % đến 20 %
Lượng này là đủ cho 20 miếng burger
bò.
Nặn thịt bò viên thành các miếng
burger, mỗi miếng burger nặng 125 g và có đường kính 75 mm. Ấn miếng
burger sao cho chiều cao của nó xấp xỉ 25 mm. Nhét nhiệt ngẫu vào giữa mỗi miếng
burger. Nhiệt độ ban đầu phải là 5 °C ± 2 °C.
7.8.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một miếng burger vào chính giữa chảo
và phân bố đều các
miếng burger trên chảo rán cho phép các miếng burger cách nhau một khoảng xấp xỉ
15 mm. Rán miếng burger như được khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không
có hướng dẫn này thì rán một mặt tối đa trong 8 min, lật miếng burger lại và
rán mặt còn lại tối đa trong 4 min, giảm chế độ đặt nhiệt sau 3 min bắt đầu nấu.
7.8.3 Đánh giá
Ghi lại nhiệt độ của miếng burger. Bốn
miếng burger được chọn từ vòng tròn ngoài cùng của chảo và một miếng nằm chính giữa
chảo. Tiến hành phép đo trong thời gian 2 min.
Nêu rõ độ chênh lệch giữa nhiệt độ lớn
nhất và nhỏ nhất tại tâm.
Độ chín vàng của từng miếng burger được
đánh giá như sau và được ghi lại:
Cháy đen nặng
-
A
Cháy đen nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Sẫm vừa
-
C
Sáng vừa
-
D
Xám
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9 Gratin
Mục đích của thử nghiệm này là đánh
giá độ đồng đều do nấu và làm chín vàng thực phẩm hình tròn to có chiều dày vừa
phải.
7.9.1 Vật chứa
Sử dụng vật chứa hình tròn bằng kính
bô rô silicat có chiều dày vật
liệu tối đa là 6 mm và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kích thước dưới đây:
chiều cao: 50 mm ± 10 mm;
đường kính ngoài của vật chứa: 230 mm
± 10 mm;
chiều cao ban đầu của tải thực phẩm:
15 mm ± 2 mm.
7.9.2 Nguyên liệu
750 g khoai tây nạo vỏ, đã nấu chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 g trứng, đã trộn cả lòng trắng và
lòng đỏ
200 g hỗn hợp sữa và kem, có hàm lượng
chất béo 15 % - 20 %.
5 g muối ăn.
7.9.3 Quy trình
Trước khi nấu khoai tây, cắt chúng
thành các lát có chiều dày 4 mm, bằng cách sử dụng máy làm bếp có đĩa cắt mỏng.
Đổ khoảng một nửa lượng lát khoai
tày đã chín vào vật chứa và phủ lên khoảng một nửa lượng phô mai bào sợi.
Cho thêm phần lát khoai tây còn lại và phủ nốt phần còn lại của phomai bào sợi.
Đánh trứng, kem/sữa và muối bằng máy trộn thực phẩm và đổ hỗn hợp này lên khoai
tây.
Gia nhiệt trước bếp nướng với chảo nướng
ờ đúng vị trí, theo chế độ đặt lớn nhất phù hợp với hướng dẫn sử dụng. Nếu
không có hướng dẫn thì gia nhiệt bếp nướng trước trong thời gian 5 min. Đối với
bếp nướng tiếp xúc, gia nhiệt trước trong thời gian 5 min với các tấm nướng được
đóng, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Đặt vỉ nướng cùng với chảo nướng dưới
phần tử nướng ở vị trí được
khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn, đặt vỉ nướng sao
cho phần trên cùng của gratin nằm bên dưới và cách phần tử nướng 75 mm. Cửa được
để ở vị trí mở trừ khi có
quy định nào khác trong hướng dẫn sử dụng. Đối với các bếp nướng khác áp dụng
theo hướng dẫn của nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn, đặt thực
phẩm trực tiếp lên bề mặt nấu hoặc trong vật chứa được cung cấp kèm theo, nếu
thuộc đối tượng áp dụng, hoặc đặt gần với tấm nướng tiếp xúc.
Nướng gratin như được khuyến cáo trong
hướng dẫn sử dụng. Nếu không có hướng dẫn sử dụng thì nướng trong thời gian từ
3 min đến 5 min hoặc, trong trường hợp của bếp nướng tiếp xúc, nướng trong thời
gian 25 min đến 30 min, cho tới khi thực phẩm có màu sẫm vừa - C.
7.9.4 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy đen nặng
-
A
Cháy đen nhẹ
-
B
Sẫm vừa
-
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
D
Xám
-
E
Độ chín vàng được đánh giá bằng cách sử
dụng biểu đồ sắc thái của Phụ lục B. Xác định độ chín vàng của từng góc phần
tư. Nêu rõ độ chênh lệch về sắc thái nhạt nhất và đậm nhất.
7.10 Tách nước
Phạm vi của thử nghiệm này là để tách
nước khỏi thực phẩm.
7.10.1 Nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng nước cho mỗi khay áp dụng theo
Bảng 4.
7.10.2 Quy trình
Phủ lên cà rốt đã chế biến bằng nước lạnh
và ngâm trong 24 h, rút và loại bỏ nước. Loại bỏ độ ẩm thừa bằng
giấy thấm. Chia vùng sử dụng của khay nướng hoặc vỉ thành bốn phần như thể hiện
dưới đây:

Xếp các lát cà rốt thành một lớp được phân bố
đều trên khay nướng hoặc vỉ. Chọn ngẫu nhiên và đánh dấu 3 lát cà rốt của từng
góc phần tư, các lát cà rốt này sẽ được cân lại sau khi tách nước. Ghi lại khối
lượng ban đầu của mỗi nhóm. Đặt cà rốt về vị trí ban đầu trên khay hoặc vỉ nướng.
Khử nước theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Nếu không có hướng dẫn thì đặt khay hoặc vỉ nướng vào giữa lò nướng và khử nước ở nhiệt độ 80
°C trong 24 h.
Lấy khay khỏi lò và ghi lại ngay khối lượng của ba lát cà rốt của bốn nhóm.
CHÚ THÍCH: Đối với nhiều lớp cần khử
nước, áp dụng theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc thực hiện quy trình này và đánh giá từng lớp.
Khử nước tất cả
các lớp cùng một lúc.
7.10.3 Đánh giá
Ghi lại các đánh giá dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phần trăm hao nước của từng lát cà rốt
của bốn nhóm:
Phần trăm hao nước
=
(khối lượng
ban đầu của cà rốt) - (khối lượng cuối cùng của cà rốt)
x 100
khối lượng ban
đầu của cà rốt
• Hao nước tổng thể:
(% A) + (% B)
+ (% C) + (%D) /4 = Phần trăm tổn hao độ ẩm tổng thể.
7.11 Đun sôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này chỉ áp dụng để thử nghiệm so
sánh.
7.11.1 Quy trình
Sử dụng chảo thép nằm phủ hoàn toàn
lên vùng nấu dùng cho thử nghiệm, như được quy định trên Hình 6.
CHÚ THÍCH 1: Để ngăn việc vênh đáy, chảo
có các vách bên được gắn với để bằng cao su silicon, có thể được dùng để gia
nhiệt nước.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng chảo bán sẵn
có các đặc tính nhiệt và đặc tính cơ tương đương.
Chảo được đổ lượng nước sạch như quy định
trong Bảng 4. Nước có nhiệt độ 15 °C ± 1 °C. Chảo được đậy nắp, và đặt vào giữa vùng nấu.
CHÚ THÍCH 3: Đối với vùng nấu không
tròn, có thể sử dụng chảo có hình dạng thích hợp.
Bảng 4 - Lượng
nước trong chảo
Đường kính
vùng nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
L
≤ 145
1
≤ 145 và ≥ 180
1,5
≤ 180 và ≥ 220
2
Vùng nấu được gia nhiệt theo
chế độ đặt của cơ cấu điều khiển ở mức tối đa. Trong quá trình thử nghiệm, nước
được khuấy liên tục bằng dụng cụ khuấy phi kim loại. Đo thời gian đã mất để nhiệt
độ nước tăng đến 75 °C và mức tiêu
thụ năng lượng tương ứng. Thử nghiệm được lặp lại với chảo xoay 90°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nêu rõ thời gian tính bằng phút và
giây. Mức tiêu thụ năng lượng được tính bằng oát-giờ.
7.12 Nấu chảy
Mục đích của thử nghiệm này là làm chảy
bằng cách gia nhiệt nhẹ sản phẩm thực phẩm mà không làm cháy.
7.12.1 Nguyên liệu
- 500 g socola baker không đường dạng
khối
- 50 g bơ nhạt dạng khối
- 50 g đường trắng (kích thước hạt tối
đa 0,3 mm)
7.12.2 Quy trình
Sử dụng chảo như đã cho trong hướng dẫn
của nhà chế tạo. Nếu không có hướng dẫn về chảo thì sử dụng chảo như đã cho
trên Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12.3 Đánh giá
Ghi lại các nội dung dưới đây:
• Thời gian để chảy hoàn toàn;
• Phần trăm vùng được phủ lên có bám
cháy trên đáy bên trong của xoong.
Ghi lại các thay đổi bất lợi bất kỳ về
độ đặc của nguyên liệu.
8 Các đặc tính khác
8.1 Làm sạch
8.1.1 Quy trình
Tiến hành từng thử nghiệm tiếp theo,
loại bỏ các cặn dư thực phẩm hỏng và cháy nhiều nhất có thể, bằng cách sử dụng
dụng cụ được cung cấp kèm theo nếu có, hoặc sử dụng phương pháp làm sạch theo
khuyến cáo của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tháo dỡ (ghi lại thời gian);
- gờ sắc;
- vùng mắc thực phẩm;
- số lượng bộ phận đơn lẻ có thể được
làm sạch;
- khả năng chịu được máy rửa bát của tất
cả các bộ phận;
- dễ dàng làm sạch bằng tay, có hoặc
không có nước, có hoặc không có chất tẩy (ghi lại thời gian);
- dự phòng các dụng cụ làm sạch đặc biệt
được cung cấp bởi nhà chế tạo;
- sự đổi mầu của các bộ phận trong quá
trình làm việc.
8.1.2 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lượng bộ phận cần làm sạch, theo
hướng dẫn của nhà chế tạo;
- các bộ phận có khả năng chịu được
máy rửa bát không;
- thời gian tháo và làm sạch bằng
tay;
- sự dễ dàng của việc làm sạch.
Sử dụng phân loại sau:
- rất tốt;
- vừa ý;
- kém.
8.2 Hướng dẫn sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• biện pháp cảnh báo an toàn;
• lắp đặt;
• thông tin về thiết bị;
• sử dụng và bảo dưỡng;
• dịch vụ;
• vứt bỏ.
Hướng dẫn sử dụng phải bao hàm đầy đủ
cho người sử dụng.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 phần tử gia nhiệt trong bếp nướng
2 bộ điều nhiệt
4 phần tử gia nhiệt trong lò nướng
d chiều cao thích hợp để sử dụng giữa
bề mặt cao hơn và thấp hơn bên trong hoặc các phần tử gia nhiệt
e chiều rộng thích hợp để sử dụng giữa
giá đỡ kệ hoặc các phần tử gia nhiệt
f chiều sâu thích hợp để sử dụng giữa
mặt sau bên trong và mặt trong của cửa được đóng
CHÚ THÍCH: Đối với lò nướng hoạt động
bằng lưu thông không khi cưỡng bức thì chiều sâu được đo đến lưới bảo vệ, ống dẫn
không khí hoặc miếng đệm trên tấm phía sau lò nướng.
Hình 1 - Kích
thước bên trong của lò nướng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 3 - Hình dạng của
miệng vòi dùng để ấn bột nhồi
Kích thước tình bằng
milimét

Hình 4 - Vị trí của dải
bột trên khay nướng

Yêu cầu kỹ thuật đối với chảo rán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bên trong của chảo phải có lớp phủ bề mặt
chống dính bằng polytetrafluoroethylene (PTFE).
Đường kính D của phần mặt phẳng ở đáy
không được nhỏ hơn đường kính của tấm nóng hoặc vùng nấu và không được lớn hơn
đường kính này quá 20 mm.
Đáy lõm của chảo, ở nhiệt độ môi
trường xung quanh, không được lớn hơn 0,003 D và không được lồi.
Đối với vùng nấu của bếp từ, bề mặt để
của chảo phải có lớp mỏng thép từ cácbon thấp, dùng cho sự hấp thụ năng lượng từ
từ bếp cảm ứng.
Hình 5 - Chảo
rán

Đường kính
vùng nấu
mm
Kích thước
của chảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
b
c
≤ 145
145
140
3
> 145 ≤ 180
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3 ≤ 5
> 180 ≤ 220
220
120
≥ 3 ≤ 5
Chảo được làm từ thép cacbon thấp có
hàm lượng cácbon tối đa là 0,08 %. Chảo có hình trụ không có tay cầm hoặc chỗ lồi
kim loại. Đường kính của diện tích đáy phẳng của chảo phải tối thiểu là đường
kính của vùng nấu. Độ lõm tối đa của đáy chảo không được lớn hơn quá 0,006 a,
trong đó a là đường kính của vùng đáy chảo.
CHÚ THÍCH: Đáy chảo không được lồi.
Hình 6 - Chảo
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Thiết bị đo màu
Thiết bị đo màu theo ISO 7714 và CIE
15.2, có các yêu cầu kỹ thuật sau:
- đo hình học:
khuếch tán, độ lệch theo chiều dọc
8°;
- đo độ mở:
đường kính 20 mm, được đóng kín bằng
tấm kính thạch anh
- tiêu chuẩn hiệu chỉnh:
màu trắng, theo ISO 7724;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D65, theo ISO/CIE 10526;
- quan sát tiêu chuẩn:
10°, theo ISO/CIE 10527;
- đánh giá:
giá trị phản xạ Ry.

CHÚ DẪN:
1 Bộ nhận tia sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ lọc
7 quả cầu tích hợp
3 Hướng sóng ánh sáng
8 Mẫu cần đo độ mờ
4 Kênh đo
9 Kênh tham chiếu
5 Bóng đèn chớp xenon
Hình A.1 -
Thiết bị đo màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Biểu đồ sắc thái
Phụ lục này quy định con số sắc thái
dùng cho các màu sắc khác nhau cùng với số tham chiếu CIE của nó và ký hiệu
Munsell tương đương.
Con số sắc thái
Màu sắc
Số tham chiếu
CIE
Ký hiệu Munsell
CIE.X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
4
Đối với biểu
đồ màu, xem từng tờ trên nắp sau bên trong
0,363
0,380
78,7
5 Y 9/4
6
0,396
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,1
2,5Y 8/6
8
0,412
0,396
43,1
10YR 7/6
10
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,1
7,5YR 6/8
12
0,442
0,392
19,8
7,5YR 5/6
14
0,465
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
5YR 4/6
16
0,42
0,37
12,0
5YR 4/4
18
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
N2
CHÚ THÍCH 1: Biểu đồ sắc thái màu sắc
được cung cấp tiêu chuẩn được in.
CHÚ THÍCH 2: Đối với bản điện tử, biểu
đồ sắc thái màu có thể được đặt riêng từ IEC, có số tham chiếu:
IEC 61817, xuất bản lần 1, CHAR.
CHÚ THÍCH 3: Dưỡng đo màu, dưỡng sắc
thái màu tham khảo theo số tham chiếu BSI cũng có sẵn tại:
Viện tiêu chuẩn Anh quốc
389 Đường Chiswk,
V4 4 AI London
Vương quốc Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Thông tin cần được cung cấp cho điểm bán hàng
Thông tin sau cần được cung cấp cho điểm
bán hàng:
• tên và địa chỉ của nhà chế tạo/nhà
cung cấp:
• kích thước (mm) - (xem 6.1);
• nguồn điện;
• chiều dài dây nguồn (m) - (xem 6.4):
• thể tích của lò nướng (lít) - (xem
6.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• diện tích nướng - (xem 6.6);
• số lượng và loại bếp;
• các chức năng có sẵn;
• thời gian gia nhiệt trước
• đèn chỉ thị nếu vẫn nóng.
CHÚ THÍCH: Liên quan đến bếp gốm thủy
tinh.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60350:1999, Electric
cooking ranges, hob, ovens and grills for household use - Methods for measuring
performance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] CAMPBELL, AM, PENFIELD, MP. And
GRISWOLD, RM. The Experimental study of Foods, London: Constable, 1987
[ISBN:0-09-463800-4]
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
phép đo
5 Điều kiện
chung đối với các phép đo
6 Kích thước và
khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Các đặc tính
khác
Phụ lục A (quy định) - Thiết bị đo màu
Phụ lục B (quy định) - Biểu đồ sắc
thái
Phụ lục C (tham khảo) - Thông
tin cần được cung cấp cho điểm bán hàng
Thư mục tài liệu tham khảo