TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8129:2019
ISO 18593:2018
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BỀ MẶT
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for surface sampling
Lời nói đầu
TCVN 8129:2019 thay thế TCVN
8129:2009;
TCVN 8129:2019 hoàn toàn tương đương
ISO 18593:2018;
TCVN 8129:2019 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định sự có mặt hoặc số lượng
vi khuẩn trên bề mặt của dụng cụ, bề mặt làm việc và các thiết bị khác trong
môi trường chuỗi thực phẩm có thể đóng vai trò quan trọng nhằm ước tính mức độ
ô nhiễm trong môi trường chuỗi thực phẩm.
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp lấy
mẫu bề mặt.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BỀ MẶT
Microbiology
of the food chain - Horizontal method for surface sampling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp lấy mẫu sử dụng đĩa tiếp xúc, gạc, tấm bọt biển hoặc vải trên bề mặt trong
môi trường của chuỗi thực phẩm để phát hiện hoặc định lượng các vi sinh vật có
thể nuôi cấy như vi khuẩn gây bệnh hoặc không gây bệnh hoặc nấm men và nấm mốc.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “môi trường”
nghĩa là bất kỳ một vật nào tiếp xúc với sản phẩm thực phẩm hoặc có khả năng
nhiễm bẩn hoặc tái nhiễm, ví dụ: vật liệu, nhà xưởng hoặc người vận hành.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc
đánh giá xác nhận các quy trình làm sạch và khử trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không khuyến cáo về tần
suất lấy mẫu, số điểm lấy mẫu hoặc nhu cầu luân phiên các điểm lấy mẫu, vì việc
này được lựa chọn theo từng trường hợp cụ thể.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6404 (ISO 7218) Vi sinh vật
trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1:
Các nguyên tắc chung về chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân
TCVN 6507-5 (ISO 6887-5) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và
dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc
cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
TCVN 8128 (ISO 11133) Vi sinh vật
trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử
hiệu năng của môi trường nuôi cấy
TCVN 12365-2 (ISO 16140-2) Vi sinh
vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy
trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc
Phương án lấy mẫu nhằm mục đích đánh
giá mức nhiễm vi sinh vật bề mặt từ môi trường chuỗi thực phẩm để đưa ra các
hành động khắc phục nhằm tránh nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm. Các chương
trình hoặc kỹ thuật lấy mẫu không hiệu quả có thể dẫn đến việc không phát hiện
vi sinh vật ngay cả khi chúng có mặt.
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp lấy
mẫu bề mặt để phát hiện hoặc định lượng vi sinh vật từ các bề mặt trong môi trường
chuỗi thực phẩm. Các kỹ thuật lấy mẫu khác nhau được mô tả, bao gồm đĩa tiếp
xúc, tăm bông, vải và bọt biển.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các khuyến
nghị về các vị trí và khu vực được lấy mẫu và thời gian lấy mẫu thích hợp nhất.
Tùy theo dụng cụ được sử dụng và vi
sinh vật cần phát hiện hoặc định lượng mà việc xác định sự nhiễm vi khuẩn bề mặt
có thể được thực hiện bằng cách:
- lấy mẫu bề mặt, và
- phân tích theo các tiêu chuẩn cụ thể.
5 Môi trường nuôi cấy
và thuốc thử
Thực hiện theo thực hành phòng thử
nghiệm được quy định trong TCVN 6404 (ISO 7218). Thực hiện thử nghiệm hiệu năng
của môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128 (ISO 11133).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, dịch pha loãng là dung dịch
đệm pepton, muối pepton vô trùng theo quy định trong TCVN 6507-1 (ISO 6887-1),
dung dịch pepton 1 g/L hoặc dung dịch Ringer nồng độ một phần tư theo quy định
trong TCVN 6507-5 (ISO 6887-5), có bổ sung các chất trung hòa (5.3), nếu cần.
CHÚ THÍCH: Để kéo dài thời gian vận
chuyển, có thể sử dụng dịch
pha loãng vận chuyển thích hợp, nếu được đánh giá xác nhận hợp lệ.
5.2 Môi trường dùng cho đĩa tiếp xúc
Các đĩa (6.1) có thể khác nhau về đường
kính hoặc diện tích, tùy theo kiểu bề mặt được lấy mẫu. Môi trường được chọn
theo phương pháp dành cho vi sinh vật có liên quan, có bổ sung các chất trung
hòa (5.3), nếu cần. Môi trường phải tạo thành mặt khum lồi với đĩa tiếp xúc.
Các công thức môi trường thay thế phải
được cung cấp theo nguyên tắc đánh giá xác nhận quy định trong TCVN 12365-2
(ISO 16140-2).
5.3 Chất trung hòa
Trong trường hợp dự kiến có dư lượng
chất khử trùng, cần thêm chất trung hòa thích hợp vào dịch pha loãng (5,1) hoặc
môi trường (5.2) trước khi lấy mẫu, để ngăn chặn mọi ảnh hưởng ức chế của chất
khử trùng đối với sự phát triển của vi sinh vật.
Không thêm chất trung hòa vào dịch pha
loãng khi dự kiến không có dư lượng chất khử trùng[9]. Chất trung
hòa được sử dụng để giảm tác động của dư lượng chất khử trùng có thể có ảnh hưởng
nhẹ đến các tế bào vi sinh vật và ảnh hưởng lớn hơn khi các tế bào bị ức chế.
Chất trung hòa thích hợp cho mọi tình
huống ("chất trung hòa phổ quát") không được quy định[9].
Một số
chất
trung hòa được khuyến nghị trong EN 1276, EN 1650, EN 13697 và EN 13704.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Có thể sử dụng dụng cụ dùng một lần
thay cho dụng cụ thủy tinh dùng nhiều lần, nếu có các quy định kỹ thuật tương tự.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm vi sinh thông thường theo TCVN 6404 (ISO 7218) và cụ thể như sau.
6.1 Đĩa tiếp xúc, đĩa bằng chất
dẻo có đường kính có thể thay đổi.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng bất kỳ
các vật chứa dẻo hoặc cứng khác cho phép tiếp xúc với bề mặt được lấy mẫu.
6.2 Que tăm bông vô trùng, que có phủ
bông hoặc vật liệu tổng hợp (như alginat hoặc rayon) đựng trong ống hoặc được bọc
kín. Các vật liệu được sử dụng phải được ghi nhận là không có chất ức chế.
CHÚ THÍCH: Đối với một số kiểu bề mặt,
phần bông còn lại có thể làm nhiễm các phần bên trong của các bề mặt sau khi lấy
mẫu.
6.3 Vải vô trùng (hoặc khăn lau), không chứa
các chất ức chế.
6.4 Bọt biển vô trùng, có hoặc không
có que cầm/tay cầm, không chứa các chất ức chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Hộp giữ lạnh, làm lạnh, hộp
cách nhiệt chứa túi nước đá, có khả năng duy trì mẫu ở nhiệt độ thấp trong
quá trình vận chuyển đến phòng thử nghiệm.
6.7 Máy trộn, để trộn chất
lỏng trong ống nuôi cấy, ví dụ: máy trộn vortex.
6.8 Bộ trộn kiểu nhu động, có túi bằng
chất dẻo vô trùng để chuẩn bị huyền phù ban đầu bằng chuyển động nhu động.
6.9 Đĩa Petri, bằng chất dẻo
hoặc thủy tinh.
6.10 Khuôn sử dụng một lần vô trùng hoặc sử dụng
nhiều lần, bao quanh một vùng chỉ định.
7 Quy trình lấy mẫu
7.1 Yêu cầu chung
Vị trí và khu vực lấy mẫu, thời gian lấy
mẫu và kỹ thuật lấy mẫu cần được chọn theo nguyên tắc dựa trên đánh giá nguy cơ
và phát hiện các bề mặt bị nhiễm liên quan đến xác suất cao hơn trong quá trình
chế biến thực phẩm, khi xem xét vệ sinh các bước sản xuất cụ thể hoặc toàn bộ
quy trình khi thích hợp. Luôn giữ cùng một quy trình lấy mẫu đối với cách thông
thường để phân tích dữ liệu.
7.2 Vị trí lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn vị trí lấy mẫu phải được xác
định theo dữ liệu lịch sử đối với từng địa điểm và sau khi kiểm tra từng bước của
quá trình.
Danh mục không đầy đủ các vị trí cần
được lấy mẫu tiềm năng như sau:
- Bề mặt không tiếp xúc với thực phẩm:
cống nước thải, sàn, bể nước, dụng cụ làm vệ sinh, khu vực rửa, thiết bị cân,
các ống, con lăn rỗng để vận chuyển, băng tải, khung thiết bị, bảng điều khiển
bên trong thiết bị, đĩa nhỏ giọt ngưng tụ, xe nâng, xe kéo tay, xe đẩy, bánh xe
đẩy, thùng rác, tủ đông, máy làm đá, quạt làm mát bộ ngưng, tạp dề, tường, trần
nhà, nơi làm lạnh có nước ngưng tụ, cách nhiệt ướt trong tường hoặc xung quanh
đường ống, bộ phận làm mát, gioăng cao su quanh cửa (đặc biệt là trong máy làm
mát), máy hút bụi, tay nắm cửa và vòi nước.
- Bề mặt tiếp xúc với thực phẩm: băng
tải, máy thái, thớt, dụng cụ thái, phễu, máy cắt, máy trộn, máy bóc vỏ, máy lắp
ráp, thiết bị rót và đóng gói, vật chứa, dụng cụ khác, găng tay và tay.
7.3 Diện tích lấy mẫu
Cần xác định diện tích bề mặt kiểm
tra. Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được mẫu đại diện bề mặt được lấy
mẫu. Diện tích này không phải lúc nào cũng được xác định bằng số đo kích thước.
Nếu diện tích này không được xác định
bằng số đo kích thước thì việc lấy mẫu phải được mô tả rõ ràng.
Nếu diện tích được xác định bằng số đo
kích thước thì thực hiện theo các hướng dẫn sau:
Để phát hiện vi sinh vật, khi diện
tích này có thể tiếp cận được, thì tổng diện tích lấy mẫu phải càng lớn càng tốt
để tăng xác suất phát hiện vi sinh vật. Về việc này, nên lấy mẫu trong khoảng từ
1 000 cm2 đến 3 000 cm2 (tức là 0,1 m2 đến 0,3
m2), khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thời gian và tần suất lấy mẫu
Việc lấy mẫu có thể được thực hiện
trong quá trình hoặc sau khi sản xuất hoặc lấy ngay sau khi làm sạch và khử
trùng. Thời gian lấy mẫu phải được quy định trong quy trình lấy mẫu của từng
nhà sản xuất, tùy thuộc vào mục tiêu lấy mẫu.
Có thể khó phát hiện một số vi sinh vật
cụ thể nếu các mẫu được lấy ngay hoặc lấy ngay sau khi làm sạch và khử trùng.
Các tế bào sinh vật có thể còn sống nhưng không thể nuôi cấy, do bị tổn thương
bởi các chất hóa học được sử dụng để làm sạch và khử trùng và có thể không dễ
dàng phát hiện được. Để tăng xác suất phát hiện các vi sinh vật này, nên lấy mẫu
trong quá trình sản xuất: sau ít nhất 2 h sản xuất hoặc khi kết thúc quá trình
sản xuất (nghĩa là trước khi làm sạch và khử trùng).
Khi việc lấy mẫu không được thực hiện
hàng ngày, thì không nên thực hiện lấy mẫu vào cùng một ngày trong tuần. Có thể
thích hợp để lấy các mẫu bề mặt sau khi sửa chữa thiết bị hoặc thi công và tăng
công suất sản xuất vì chúng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn.
Việc lấy mẫu phải được thực hiện thường
xuyên ở những nơi mà sản phẩm thực phẩm bị nhiễm bẩn, nhưng cũng có thể không
thường xuyên, ở những nơi không bị nhiễm (khu vực bảo quản).
7.5 Kỹ thuật lấy mẫu
7.5.1 Yêu cầu chung
Phương pháp đĩa tiếp xúc chỉ áp dụng
cho các bề mặt phẳng, trong khi các phương pháp khác có thể được sử dụng cho tất
cả các loại bề mặt.
Để lấy mẫu ở những nơi khó tiếp cận,
các khu vực nhỏ (≤ 100 cm2), nên sử dụng gạc dính vô trùng để lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lấy mẫu, bề mặt được làm sạch
và/hoặc khử trùng, nếu cần, để tránh các vết chất dinh dưỡng, độ ẩm, yếu tố hóa
học hoặc vật lý phát sinh từ quy trình lấy mẫu còn sót lại trên bề mặt được lấy
mẫu. Điều này có thể được thực hiện với khăn lau vô trùng, làm ẩm bằng cồn.
7.5.2 Phương pháp dùng đĩa tiếp xúc
Ấn mạnh bề mặt thạch của đĩa tiếp xúc
và không di chuyển trên bề mặt thử nghiệm. Thống nhất về thời gian (ví dụ: 10 s) và
áp lực (ví dụ: với khối lượng 500 g) sẽ cho độ tái lập kết quả tốt hơn. Đậy nắp
đĩa tiếp xúc ngay sau khi lấy mẫu và đặt lại vào thùng chứa vận chuyển.
Không sử dụng phương pháp đĩa tiếp xúc
đối với các phương pháp định tính.
7.5.3 Phương pháp dùng tăm bông
7.5.3.1 Yêu cầu chung
Nên sử dụng tăm bông dính để lấy mẫu
các vị trí nhỏ khó tiếp cận (ví dụ: bên trong các con lăn rỗng hoặc vỏ động cơ).
Nên sử dụng các mẫu vô trùng dùng một lần để ngăn chặn sự truyền nhiễm và/hoặc
các hợp chất khử trùng. Kích thước của vùng được lấy mẫu phải được biết và/hoặc
vị trí được mô tả tốt.
Trong trường hợp vùng cần lấy mẫu bị ướt,
có thể sử dụng tăm bông khô trừ khi cần sử dụng chất trung hòa. Trong trường hợp
vùng cần lấy mẫu bị khô, thì phải sử dụng tăm bông ẩm, trừ khi không thể loại bỏ
độ ẩm khỏi khu vực chế biến. Để tăng sự phục hồi của vi sinh vật, tốt nhất là sử
dụng gạc ẩm.
7.5.3.2 Tăm bông ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bề mặt nhỏ khó tiếp cận, cần
đảm bảo lấy mẫu toàn bộ vị trí được mô tả bao gồm các kẽ hở, khe hở, mặt tiếp
giáp v.v... Cho lại tăm bông vào ống có dịch pha loãng/trung hòa. Đảm bảo ống
đã được đậy kín sao cho tăm bông vẫn ẩm cho đến khi phân tích.
7.5.3.3 Tăm bông khô
Để sử dụng tăm
bông khô, lấy tăm bông khô ra khỏi gói vô trùng và đặt đầu tăm bông lên bề mặt
cần kiểm tra và ria quanh vùng ước tính, ví dụ: ≤ 100 cm2, trong khi
vẫn xoay que tăm giữa ngón cái và ngón trỏ. Đối với các bề mặt phẳng, việc lấy mẫu phải
được thực hiện theo chiều ngang và chiều dọc, ví dụ: 10 lần cho mỗi hướng. Đối
với các bề mặt nhỏ khó tiếp cận, đảm bảo lấy mẫu toàn bộ vị trí mô tả bao gồm
các kẽ hở, khe hở, mặt tiếp giáp v.v... Cho lại tăm bông vào ống. Đảm bảo ống
đã được đậy kín cho đến khi phân tích.
7.5.4 Phương pháp dùng bọt biển/vải
7.5.4.1 Yêu cầu chung
Miếng bọt biển hoặc vải được sử dụng để
lấy mẫu các khu vực lớn. Ngược lại với tăm bông dính, chúng có thể được chà xát
mạnh hơn trên các bề mặt và có khả năng hấp thụ cao. Miếng bọt biển/vải phải được
làm ẩm bằng một lượng dịch pha loãng/chất trung hòa vừa đủ (không thừa). Trong
trường hợp vùng cần lấy mẫu là ướt, thì có thể sử dụng miếng bọt biển/vải khô,
trừ khi cần sử dụng chất trung hòa. Trong trường hợp vùng cần lấy mẫu khô, thì
phải sử dụng miếng bọt biển/vải ẩm, trừ khi không thể loại bỏ được ẩm khỏi khu
vực chế biến. Để tăng khả năng thu hồi các vi sinh vật, tốt nhất là sử dụng miếng
bọt biển/vải ẩm.
7.5.4.2 Bọt biển/vải ẩm
Mở túi chất dẻo hoặc hộp chứa miếng bọt
biển/vải. Lấy miếng bọt biển/vải ra một cách vô trùng, ví dụ: dùng kẹp vô trùng
và/hoặc mang găng tay vô trùng hoặc kẹp chặt miếng bọt biển/vải ở cuối túi, kéo
túi ngược theo tay. Lấy mẫu bề mặt đã chọn theo chiều ngang và chiều dọc bằng
cách ấn mạnh và đều lực, thay đổi mặt của miếng bọt biển/vải và đảm bảo toàn bộ
khu vực được lấy mẫu. Cho lại miếng bọt biển/vải vào túi chất dẻo hoặc hộp đựng
và đảm bảo giữ ẩm cho đến khi phân tích. Nếu sử dụng các chất trung hòa, ngay
sau khi lấy mẫu bóp miếng bọt biển, ngâm vào dung dịch pha loãng để trung hòa
phản ứng hoàn toàn với chất khử trùng. Đóng túi chất dẻo hoặc hộp chứa sao cho
không rò rỉ cũng không bị nhiễm chéo.
7.5.4.3 Bọt biển/vải khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp chặt miếng bọt biển ở cuối túi,
kéo túi ngược theo tay.
8 Bảo quản và vận
chuyển
8.1 Đĩa tiếp xúc
Thời gian tính từ khi lấy mẫu đến khi
thử nghiệm phải càng ngắn càng tốt. Ngay sau khi lấy mẫu xong, mẫu được cho vào
hộp chứa vận chuyển cách nhiệt ở 1 °C đến 8 °C, để tránh xảy ra sự nhiễm chéo,
sau đó được vận chuyển ở nhiệt độ 1 °C đến 8 °C. Các mẫu phải được ủ trong vòng
48 h kể từ khi lấy mẫu.
Ngoài ra, mẫu có thể được vận chuyển
trong các hộp vận chuyển cách nhiệt để duy trì nhiệt độ phù hợp, để tránh xảy
ra sự nhiễm chéo. Mẫu phải được ủ trong vòng 48 h kể từ khi lấy mẫu, có tính đến
thời gian từ khi lấy mẫu đến khi ủ là một phần của thời gian ủ, nếu thích hợp.
8.2 Tăm bông, bọt
biển/vải
Thời gian tính từ khi lấy mẫu đến khi
thử nghiệm phải càng ngắn càng tốt. Các mẫu tốt nhất nên được làm mát trước khi
đưa vào hộp vận chuyển cách nhiệt và được vận chuyển ở nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C.
Nên kiểm tra các mẫu trong vòng 24 h kể từ khi lấy mẫu.
Nếu sau khi phòng thử nghiệm nhận được
mẫu mà chưa phân tích ngay thì cần được bảo quản mẫu ở 3 °C ± 2 °C trong tối đa
48 h kể từ khi lấy mẫu.
9 Phân tích vi sinh
của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ các đĩa tiếp xúc theo tùy loại vi
sinh vật cần định lượng sử dụng các tiêu chuẩn thích hợp. Sau khi ủ, ước tính sự
nhiễm bề mặt bằng cách đếm số lượng khuẩn lạc phát triển.
9.2 Phương pháp dùng tăm bông/bọt biển/vải
Thêm đủ dịch pha loãng/canh thang tăng
sinh để phủ lên thiết bị. Lượng thêm vào phải chính xác. Ví dụ về thể tích được
sử dụng để pha loãng là 9 ml đến 10 ml đối với tăm bông, 90 ml đến 100 ml đối với
bọt biển và 225 ml đối với miếng vải. Đồng hóa kỹ bằng cách lắc thủ công hoặc
bóp miếng bọt biển/vải hoặc quay Vortex tăm bông.
Để định lượng, dung dịch này là huyền
phù ban đầu.
Để đếm (các nhóm) vi sinh vật cần phân
tích trong phòng thử nghiệm, có thể sử dụng huyền phù ban đầu và dung dịch pha
loãng thập phân tiếp theo, nếu cần, theo quy trình trong bộ TCVN 6507 (ISO
6887), tùy thuộc vào môi trường trong chuỗi thực phẩm, để xác định số lượng vi
sinh vật. Theo TCVN 6404 (ISO 7218), số lượng khuẩn lạc tối đa có thể được tính
một cách tin cậy tỷ lệ thuận với đường kính của dĩa.
Để phát hiện vi sinh vật, thực hiện
theo tiêu chuẩn thích hợp. Sau khi tăng sinh sơ bộ, thực hiện theo hướng dẫn đối
với vi sinh vật cần tìm.
10 Tính và biểu thị
kết quả
10.1 Yêu cầu chung
Để tính và biểu thị kết quả, xem TCVN
6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia số lượng khuẩn lạc đặc trưng cho
diện tích bề mặt của đĩa. Báo cáo số đếm là số đơn vị hình thành khuẩn lạc
(cfu) trên bề mặt được lấy mẫu.
10.3 Phương pháp sử dụng tăm bông, vải
hoặc bọt biển
10.3.1 Tính số đơn vị hình
thành khuẩn lạc (CFU) trên centimet vuông bề mặt cần kiểm tra, Ns, theo
Công thức (1) sau đây:

Trong đó:
N là số lượng CFU trong
1 ml dung dịch pha loãng (hoặc chất lỏng trung hòa);
F là lượng dung dịch
pha loãng (hoặc chất lỏng trung hòa) trong ống hoặc trong túi đồng hóa, tính bằng
mililit (ml);
A là bề mặt được lấy mẫu,
tính bằng xentimet vuông (cm2) (A = 1 khi bề mặt không đo được);
D là số nghịch đảo của
độ pha loãng đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các
thông tin sau:
- phương pháp thử nghiệm được sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này
- thiết bị lấy mẫu được sử dụng, ngày,
giờ và nhận diện vị trí lấy mẫu, ngày bắt đầu phân tích;
- mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất thường
khác có thể ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm;
- mọi sai lệch về môi trường hoặc các
điều kiện ủ được sử dụng;
- tất cả thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu;
- kết quả thu được thể hiện theo bề mặt
được lấy mẫu (kích thước hoặc tên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Các chất trung hòa
CẢNH BÁO: Các chất trung hòa hoạt tính
kháng khuẩn còn dư của các chất khử trùng hóa học và thuốc sát trùng phải được
đánh giá xác nhận theo các quy định của tiêu chuẩn thích hợp (ví dụ EN 13697).
Danh mục trong Bảng A.1 nhằm cung cấp
các ví dụ và không đầy đủ (EN 1276:2009, Phụ lục B).
Các hỗn hợp chất trung hòa khác có thể
được yêu cầu đối với các sản phẩm có chứa nhiều hơn một chất kháng khuẩn.
Nồng độ của các hợp chất trung hòa
khác nhau hoặc của chất trung hòa như vậy có thể không đủ để trung hòa các nồng
độ cao của sản phẩm.
Bảng A.1 - Ví
dụ về các chất trung hòa
Chất kháng
khuẩn
Các hợp chất
hóa học có khả năng
trung hòa hoạt tính kháng khuẩn còn sót lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp chất amoni bậc bốn và các
amin béo
Lecithin, Saponin, Polysorbat 80,
Natri dodecyl sulfat, Dịch ngưng tụ etylen oxid của ancol béo (chất hoạt động
bề mặt không ion)b
- Polysorbat 80, 30 g/L + saponin,
30 g/L + lecithin, 3 g/L.
- Polysorbat 80, 30 g/L + 4 g/L
natri dodecyl sulfat + lecithin, 3 g/L.
- Dịch ngưng tụ etylen oxid của
ancol béo, 3 g/L + lecithin, 20 g/L + polysorbat 80, 5 g/L
Biguanid và các hợp chất tương tự
Lecithinc, Saponin,
Polysorbat 80
- Polysorbat 80, 30 g/L + saponin,
30 g/L + lecithin, 3 g/L.
Các hợp chất oxy hóa (clo, iốt,
hydro peroxid, axit peracetic, hypochlorit v.v...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Catalase hoặc peroxidase [đối với
hydro peroxid hoặc các sản phẩm giải phóng hydro peroxid]e
- Natri thiosulfat 3 g/L đến 20 g/L
+ polysorbat 80, 30 g/L + lecithin, 3 g/L.
- Polysorbat 80, 50 g/L + catalase,
0,25 g/L + lecithin, 10 g/L.
Aldehyd
L-histidin hoặc glycin
- Polysorbat 80, 30 g/L + lecithin,
3 g/L + L-histidin, 1 g/L (hoặc + glycin, 1 g/L)
- Polysorbat 80, 30 g/L + saponin,
30 g/L + L-histidin, 1 g/L (hoặc + glycin, 1 g/L)
Phenolic và các hợp chất liên quan: orthophenylphenol,
phenoxyethanol, triclosan, phenylethanol, v.v...
Anilid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Polysorbat 80, 30 g/L + lecithin,
3 g/L.
- Dịch ngưng tụ etylen oxid của
ancol béo, 7 g/L + lecithin, 20 g/L+ polysorbate 80, 4g/L
Ancol
Lecithin, Saponin, Polysorbat 80f
- Polysorbat 80, 30 g/L + saponin,
30 g/L + lecithin, 3 g/L.
Thủy ngân
Natri thioglycolat
- Natri thioglycolat, 0,5 g/L đến 5
g/L
a Tùy theo
pH của sản phẩm cần thử nghiệm, mà pH của chất trung hòa hoặc chất lỏng tráng
rửa có thể được điều chỉnh đến giá trị phù hợp hoặc được chuẩn bị trong dung
dịch đệm phosphat [ví dụ: đệm phosphat 0,25 mol/L: 34 g kali hydro phosphat
(KH2PO4); nước cất (500 ml); điều chỉnh đến pH 7,2 ±
0,2 bằng natri hydroxit (NaOH) 1 mol/l; nước cất đến 1 000 ml].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Trứng và đậu
nành; thì trứng là thích hợp hơn.
d Ảnh hưởng
độc của natri thiosulfat là khác nhau giữa các sinh vật thử nghiệm.
e Một đơn vị
của các enzym này xúc tác cho quá trình phân hủy 1 µmol hydro peroxid trên mỗi
phút ở 25 °C và ở pH 7.
f Để trung
hòa các ancol mạch ngắn (ít hơn C5), thì dung dịch pha loãng đơn
có thể thích hợp. Cần thận trọng nếu các sản phẩm ancol có chứa các chất
kháng khuẩn bổ sung.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 6507 (ISO 6887) (các phần) Vi
sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
[2] TCVN 10782 (ISO 13307) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy
mẫu
[3] TCVN 10783-1 (ISO/TS 15216-1) Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định virus viêm
gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã
ngược thời gian thực - Phần 1: Phương pháp định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] EN 1276:2009, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative
suspension test for the evaluation of
bactericidal activity of chemical disinfectants and antiseptics used in food,
industrial, domestic,
and institutional areas - Test method and requirements (phase 2, step 1)
[6] EN 1650, Chemical disinfectants
and antiseptics - Quantitative suspension test for the evaluation of fungicidal
and yeasticidal activity of chemical disinfectants and antiseptics in food,
industrial, domestic, and institutional areas - Test method and requirements
(phase 2, step 1)
[7] EN 13697, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative
non-porous surface test for the evaluation of bactericidal and/or fungicidal
activity of chemical disinfectants used in food, industrial, domestic and
institutional areas - Test method and requirements (phase 2, step 2)
[8] EN 13704, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative suspension test for the evaluation
of sporicidal activity of chemical disinfectants used in food, industrial,
domestic and institutional areas - Test method and requirements (phase 2, step
1)
[9] Sutton S.V., PROUD D.W., RACHUI
S., BRANNAN D.K. Validation of Microbial Recovery From Disinfectants. J of
Pharmaceutical Science and Technology, 2002, 56 (5), pp. 255-266