TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 12975:2020
ISO 22715:2006
MỸ
PHẨM - BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Cosmetics -
Packaging and Iabelling
Lời nói đầu
TCVN 12975:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 22715:2006.
TCVN 12975:2020 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC217 Mỹ phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cosmetics -
Packaging and labelling
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
bao gói và ghi nhãn đối với tất cả các sản phẩm mỹ phẩm theo các quy định quốc
gia áp dụng đối với bán hàng hoặc phân phát miễn phí.
Về một số điểm, các quy định quốc gia
có thể chặt chẽ hơn tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sử dụng
mỹ phẩm.
CHÚ THÍCH: Đối với bao gói và ghi nhãn
thuốc đánh răng và súc miệng, xem ISO 11609[5] và ISO 16408[6].
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói được thiết kế để tiếp xúc trực
tiếp với vật được bao gói.
2.2
Bao gói lần hai (secondary
packaging)
Bao gói được thiết kế để chứa một hoặc
nhiều hơn bao gói ban đầu và bao gồm bất kỳ vật liệu bảo vệ nào, nếu có.
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích ghi nhãn,
bao gói ngoài cùng được coi là bao gói lần hai để giữ hoặc chứa hàng bao gói tại
điểm bán.
2.3
Hàng bao gói sẵn
(pre-package)
Bao gói tại điểm bán, có chứa các sản
phẩm giống nhau hoặc khác nhau có chức năng giống nhau hoặc khác nhau.
3 Bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ghi nhãn
4.1 Trường hợp
chung
4.1.1 Thông tin được
cung cấp trên hàng bao gói
a) Tên của người chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy
quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc
người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết
tắt để có thể nhận dạng được công ty.
b) Địa chỉ của người chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy
quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc
người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết
tắt để có thể nhận dạng được công ty.
c) Danh mục các thành phần. Các thành
phần lớn hơn 1 % phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo khối lượng tại thời
điểm chúng được bổ sung, tiếp theo là các thành phần có nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng
1 %, theo bất kỳ thứ tự nào. Các chất tạo màu có thể được liệt kê theo bất kỳ
thứ tự nào sau các thành phần khác. Sử dụng danh mục các thành phần mỹ phẩm
(INCI) được ủng hộ mạnh mẽ. Nước hoa và các thành phần thơm có thể được liệt kê
là thành phần đơn lẻ. Đối với các sản phẩm mỹ phẩm được bán trên thị trường
trong một số màu, tất cả chất màu được sử dụng trong dải có thể được liệt kê
trước bằng ký hiệu “+/-”
hoặc
từ “có thể bao gồm”.
“INCI” là một danh pháp quốc tế được
mã hóa nên được sử dụng như vậy (xem các tài liệu tham khảo [1], [2] và [3]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Các điều kiện bảo quản, khi phù hợp.
f) Hàm lượng danh nghĩa tại thời điểm
bao gói, theo khối lượng hoặc thể tích. Các đơn vị có thể được sử dụng khi được
đánh giá.
g) Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hoặc
bất kỳ tham chiếu nào để nhận dạng sản phẩm.
h) Các phòng ngừa và cảnh báo, khi phù
hợp.
i) Các hướng dẫn sử dụng, khi phù hợp.
4.1.2 Vị trí của
thông tin trên bao bì
Các sản phẩm phải mang thông tin được
đề cập ở trên trên bao bì thứ nhất hoặc thứ hai của sản phẩm theo phương thức
không tẩy được, dễ đọc, chữ rõ ràng và bằng ngôn ngữ phù hợp đối với quốc gia
bán sản phẩm hoặc phân phối miễn phí.
Thông tin được đề cập ở 4.1.1 b) có thể được biểu
thị chỉ trên bao bì thứ hai.
Thông tin được đề cập ở 4.1.1 c) phải
dễ nhìn đối với người tiêu dùng tại điểm bán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 g)
có thể được biểu thị trên bao bì thứ nhất nếu có thể nhìn thấy trước khi mở bao
bì thứ hai.
4.2 Các trường hợp
điển hình
CHÚ THÍCH: Kết hợp các trường hợp điển
hình sau có thể xảy ra.
4.2.1 Bao bì nhỏ
Các sản phẩm trong bao bì trong khoảng
nhỏ hơn 15 g hoặc 15 mL và nhiều hơn 10 g hoặc 10 mL phải có:
- Thông tin được đề cập ở các điểm
4.1.1 a), e), h) trên bao bì thứ nhất và bao bì thứ hai.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1
d) chỉ trên bao bì thứ hai. Bất cứ khi nào việc thiếu thông tin này
gây ra sự nhầm lẫn và có thể dẫn đến vô ý sử dụng, thì thông tin phải được biểu thị trên
bao bì thứ nhất.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 g)
trên bao bì thứ nhất.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1
c), người tiêu dùng có thể nhìn thấy tại điểm bán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm trong các bao bì 10 g hoặc
10 mL và nhỏ hơn không yêu cầu thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 f).
4.2.2 Tính không thể
thực hiện được
Khi ghi nhãn không thể thực hiện được
vì bất kỳ lý do gì (ví dụ xà phòng, bóng tắm và các sản phẩm nhỏ khác), sản phẩm
phải mang thông tin trên vật đính kèm (ví dụ, nhãn thẻ, nhãn, tờ rơi) hoặc biểu
tượng biểu thị rằng thông tin có sẵn trên nhiều gói hoặc nếu không có, trên
thông báo ở ngay gần hộp chứa, hoặc trên thiết bị trưng bày khác mà trong đó sản
phẩm mỹ phẩm được bày bán.
4.2.3 Gói áp dụng
duy nhất
Các gói áp dụng duy nhất có thể không
yêu cầu 4.1.1 f).
4.2.4 Hàng bao gói
sẵn thường được bán dưới dạng một số mặt hàng
Hàng bao gói sẵn phải có thông tin được
đề cập ở các điểm 4.1.1 a), b), c), d), e), f), g), h), i). Để thay thế cho
4.1.1 f), số các đơn vị trong gói có thể được dán nhãn nếu không nhìn thấy được
từ bên ngoài.
4.2.5 Mẫu miễn phí
Mẫu phát miễn phí phải có ít nhất
thông tin được đề cập ở các điểm 4.1.1 a), h) và i).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về tính bền của sản phẩm cần
được đưa ra khi phù hợp.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thông tin được cung cấp trên bao bì thứ nhất và/hoặc thứ
hai
Bảng A.1 -
Thông tin tối thiểu được cung cấp trên bao bì trong trường hợp chung
Bao bì thứ
nhất
Bao bì thứ
hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên của người chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường
Xa
X
b) Địa chỉ của người chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường
X
c) Danh mục các thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Chức năng của sản phẩm
X
Bất cứ khi nào việc thiếu thông tin
này gây ra sự nhầm lẫn và có thể dẫn đến vô ý sử dụng, thì thông tin phải được
biểu thị trên bao bì thứ nhất.
e) Các điều kiện lưu giữ
X
X
Khi phù hợp
f) Hànn lượng danh nghĩa tại thời điểm
bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Theo khối lượng hoặc thể tích. Các
đơn vị có thể được sử dụng khi được đánh giá
g) Số mẻ sản xuất, ngày sản xuất hoặc
bất kỳ tham chiếu nào để xác định sản phẩm
X
Nếu có thể nhìn thấy trước khi mở
bao bì thứ hai
h) Các phòng ngừa và cảnh báo
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Hướng dẫn sử dụng
X
X
Khi phù hợp
a X nghĩa là
thông tin phải được cung cấp trên bao bì này.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] International cosmetic
ingredients dictionary, cosmetic, toiletry and fragance association - 1101 17th
street, N.M., Suite 300 Washington, DC 20036-4702 (Từ điển các thành phần mỹ phẩm
quốc tế, Hiệp hội mỹ phẩm và nước hoa - 1101 17 Street, N.W. Suite 300
Washington, DC 20036-4702)
[2] Commission decision of 8 May
1996 establishing an inventory and a common nomenclature of ingredients
employed in cosmetic products, OJ EC L 132, 1 June, 1996 (Quyết định của Ủy ban
ngày 8 tháng 5 năm 1996 thiết lập kiểm kê và danh mục thông thường của các chất
được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm, OJ EC L 132, 1/6/1996)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ASEAN technical document for
cosmetics on the labelling requirements (Tài liệu kỹ thuật ASEAN về các yêu cầu
ghi nhãn đối với mỹ phẩm)
[5] ISO 11609, Dentistry -
Toothpastes - Requirements, test methods and marking (Nha khoa - Thuốc đánh
răng - Các yêu cầu, phương pháp thử và ghi nhãn)
[6] ISO 16408, Dentistry - Oral
hygiene products - Oral rinse (Nha khoa - Các sản phẩm vệ sinh miệng
- Nước súc miệng)