TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13641:2023
ISO
29621:2017
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ NHẬN
DIỆN CÁC SẢN PHẨM CÓ RỦI RO THẤP VỀ MẶT VI SINH
Cosmetics -
Microbiology - Guidelines for the risk assessment and identification of
microbiologically low-risk products
Lời nói đầu
TCVN 13641:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 29621: 2017.
TCVN 13641:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà sản xuất mỹ phẩm đều có trách
nhiệm kép liên quan đến chất lượng vi sinh trong các sản phẩm của họ. Thứ nhất
là họ phải đảm bảo rằng sản phẩm bán ra được kiểm soát về số lượng và các loại
vi sinh vật có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như sức khỏe người
tiêu dùng. Thứ hai là họ phải đảm bảo các vi sinh vật sinh ra trong quá trình sử
dụng bình thường sẽ không ảnh hưởng xấu đến chất lượng hoặc độ an toàn của sản
phẩm.
Bước đầu tiên là thực hiện đánh giá rủi
ro vi sinh của sản phẩm để xác định các tiêu chuẩn về vi sinh trong mỹ phẩm được
áp dụng.
Đánh giá rủi ro vi sinh dựa trên một số
yếu tố thường được chấp nhận là quan trọng trong việc đánh giá các tác động có
hại đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe người tiêu dùng. Nó được sử dụng như một
hướng dẫn cần thiết để xác định mức độ thử nghiệm nếu có trong đảm bảo chất lượng
của sản phẩm. Tiến hành đánh giá rủi ro vi sinh bao gồm đánh giá chuyên môn và
/ hoặc phân tích vi sinh để xác định mức độ rủi ro.
Bản chất và tần suất thử nghiệm thay đổi
tùy theo sản phẩm. Mức độ ảnh hưởng của vi sinh vật trong các sản phẩm mỹ phẩm
không vô khuẩn được đánh giá dựa trên công dụng của sản phẩm, bản chất của sản
phẩm và khả năng gây hại cho người sử dụng.
Mức độ nguy hiểm của sản phẩm phụ thuộc
vào khả năng phát triển của vi sinh vật trong sản phẩm và khả năng gây hại của
chúng đến người sử dụng. Nhiều sản phẩm có các yếu tố như nước, pH, chất dinh
dưỡng ... là những điều kiện để thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật. Hơn nữa,
nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình sản xuất, bảo quản và sử dụng sản phẩm cũng
là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình phát triển làm biến chất sản
phẩm và tác dụng không tốt cho người sử dụng. Đối với loại sản phẩm này, chất
lượng của chúng được kiểm soát bởi thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm (CGMPs) (ISO
22716) trong suốt quá trình sản xuất, sử dụng chất bảo quản và kiểm nghiệm bằng
các phương pháp phù hợp.
Một số sản phẩm lại có khả năng nhiễm
vi sinh vật rất thấp (hoặc không có) là do đặc tính của sản phẩm tạo ra môi trường
không phù hợp cho sự tồn tại hoặc phát triển của vi sinh vật. Những đặc điểm
này sẽ được trình bày chi tiết trong tài liệu này. Mặc dù các nguy cơ gây hại
cho sản phẩm (như tác động không mong muốn lên chất lượng sản phẩm và sức khỏe
người sử dụng) vẫn tồn tại nhưng khả năng xảy ra là cực kỳ thấp. Những sản phẩm
này được nhận định là bất lợi với các vi sinh vật và được sản xuất tuân
theo GMP giúp giảm thiểu rủi ro cho người dùng. Do đó, các sản phẩm có các đặc
tính được nêu trong tài liệu này không yêu cầu thử nghiệm vi sinh.
Tài liệu này hướng dẫn cho các nhà sản
xuất mỹ phẩm và các cơ quan quản lý dựa trên đánh giá rủi ro để xác định khi
nào cần áp dụng các tiêu chuẩn và các phương pháp liên quan về vi sinh đối với
mỹ phẩm.
MỸ PHẨM - VI
SINH VẬT - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ NHẬN DIỆN CÁC SẢN PHẨM CÓ RỦI RO THẤP VỀ
MẶT VI SINH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho
các nhà sản xuất mỹ phẩm và các cơ quan quản lý dựa vào đánh giá rủi ro để xác
định những thành phẩm có rủi ro nhiễm vi sinh vật thấp trong quá trình sản xuất
và / hoặc sử dụng và do đó không yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn về vi sinh vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện
dẫn.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Rủi ro (risk)
Ảnh hưởng của sự không chắc
chắn đến đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Hỗ trợ cho sự phát triển của vi sinh
vật và có khả năng
vi sinh vật đó gây hại đến người sử dụng.
— Hỗ trợ sự có mặt của các vi sinh vật
gây bệnh được quy định trong các tiêu chuẩn quốc tế (như TCVN 13635 (ISO
18415), TCVN 13636 (ISO 18416), TCVN 13639 (ISO 22717), TCVN 13640 (ISO 22718)
và TCVN 12974 (ISO 21150)).
[Nguồn: ISO Guide 73 :2009, 1.1 ,
Modified]
3.2
Đánh giá rủi ro (risk assesment)
Bao gồm toàn bộ quá trình nhận diện rủi
ro, phân tích rủi ro (3.3) và lượng giá rủi ro (3.4).
[Nguồn: ISO Guide 73 :2009, 3.4.1]
3.3
Phân tích rủi ro (risk analysis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: ISO Guide 73: 2009, 3.6.1]
3.4
Lượng giá rủi ro (risk evaluation)
Quá trình so sánh kết quả của phân
tích rủi ro (3.3) với tiêu chí rủi ro (3.5) để xác định rủi ro và / hoặc cường
độ của nó có chấp nhận được hay có thể bỏ qua được không.
[Nguồn: ISO Guide 73: 2009, 3.7.1]
3.5
Tiêu chí rủi ro (risk criteria)
Mức độ tham chiếu để đánh giá rủi ro
(3.1).
[Nguồn: ISO Guide 73: 2009, 3.3.1.3 ,
Modified]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
(Microbiologicall low-risk product)
Sản phẩm tạo môi trường làm
cản trở các nhu cầu
vật lý và hóa học cần thiết cho sự tăng trưởng và/ hoặc sự tồn tại của vi sinh
vật.
CHÚ THÍCH 1: Danh mục các sản phẩm có
rủi ro thấp áp dụng cho
sự tạp nhiễm vi sinh vật có thể diễn ra trong quá trình sản xuất và / hoặc trong quá
trình sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Một sản phẩm được đóng
gói để tránh sự xâm nhập của vi sinh vật cũng được xem là sản phẩm có rủi ro
tháp về mặt vi sinh vật trong quá trình sử dụng.
CHÚ THÍCH 3: Sản phẩm có chứa chất bảo
quản hay những hợp chất kháng khuẩn khác thì không cần thiết để xếp vào nhóm sản phẩm có rủi
ro thấp.
4 Các yếu tố đánh
giá rủi ro
4.1 Quy định
chung
Một số đặc tính của sản phẩm cần được
lượng giá khi thực hiện đánh giá rủi ro vi sinh, để xác định xem sản phẩm đó có phải tuân
thủ các tiêu chuẩn về vi sinh hoặc các phương pháp khác có liên quan. Những đặc
tính này bao gồm thành phần của sản phẩm, điều kiện sản xuất, đóng gói và kết hợp
các yếu tố này với nhau.
4.2 Thành phần
của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm có đặc tính hóa lý ổn định sẽ
không cho phép sự gia tăng các vi sinh vật. Một hay nhiều yếu tố lý hoá kết hợp
trong một sản phẩm có thể tạo ra một môi trường bất lợi cho sự tăng trưởng của
vi sinh vật và / hoặc sự sống sót của chúng. Sự kết hợp của các yếu tố gây độc
sẽ làm tăng môi trường bất lợi và gia tăng pha lag của vi sinh vật. Nếu môi trường
đủ bất lợi, pha lag sẽ mở rộng đến vô
cùng và do đó làm chết tế bào. Kết hợp các yếu tố gây độc sẽ gây chết tế bào
nhanh. Các yếu tố sau đây sẽ được xem xét để xác định sản phẩm nào có môi trường
bất lợi.
4.2.2 Hoạt độ nước,
aw, của công thức
Nước là một trong những yếu tố quan trọng
trong việc kiểm soát tốc độ phát triển của vi sinh vật. Yếu tố quyết định khả
năng phát triển của vi sinh vật không phải là tổng lượng ẩm mà là nước tự do
trong công thức. Sự trao đổi chất và nhân đôi của vi sinh vật đòi hỏi phải có mặt của
nước tự do. Hoạt
độ
nước aw là thước đo hàm lượng nước tự do trong sản phẩm. Hoạt độ nước
được định nghĩa là tỉ số giữa áp suất hơi nước của sản phẩm so với áp suất hơi
nước tinh khiết ở cùng nhiệt độ (xem công thức (1)):

(1)
Trong đó:
p0
n1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
là áp suất hơi của nước tinh khiết
là số mol của chất tan
là số mol của nước
là áp suất hơi của dung dịch
Khi dung dịch trở nên đậm đặc
hơn, áp suất hơi giảm xuống và hoạt độ nước càng xa giá trị cao nhất là 1,0 (là
giá trị aw của nước tinh khiết). Những điều kiện này sẽ được phân loại
dựa theo khả năng sinh trưởng và tạo ra chất chuyển hóa trong những điều kiện
khác nhau và giá trị aw khác nhau. Ảnh hưởng của việc
giảm aw đến vi sinh vật đã được chứng minh. Khi lượng nước tự do
trong một công thức giảm, aw giảm, vi sinh vật phải đối mặt với
thách thức duy trì trạng thái cân bằng áp suất thẩm thấu bên trong tế bào. Mất
cân bằng áp suất thẩm thấu sẽ dẫn đến sự tăng trưởng chậm lại và cuối cùng là
chết tế bào. Nhiều vi sinh vật tồn tại dưới điều kiện hoạt độ nước thấp nhưng
không phát triển được. Hoạt độ nước aw thấp làm kéo dài pha lag, giảm
sự phát triển và giảm số lượng tế bào. Ở giá trị aw rất thấp, pha lag kéo
dài đến vô cùng và cuối cùng là không có sự sinh trưởng. Trong môi
trường có aw thấp, tế bào sẽ sử dụng năng lượng để dự trữ các chất
tan thích hợp để duy trì áp suất nội bào. Hầu hết sự phát triển của tế bào vi
khuẩn bị hạn chế khi aw trên 0,90. Một vài loại nấm men và nấm mốc
có thể phát triển ở aw thấp hơn với
giá trị giới hạn aw trên 0,60 (TLTK [1] và [2]).
Bảng 1 là các ví dụ về hoạt độ nước tối thiểu cần
cho sự phát triển của các vi sinh vật
Bảng 1 - Hoạt
độ nước (aw) tối thiểu cần
thiết cho sự phát triển của các vi sinh vật
Vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(aw)
Nấm men và
nấm mốc
Hoạt độ nước
(aw)
Pseudomonas aeruginosa
0,97
Rhizopus nigricans
0,93
Bacillus cereus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mucor
plumbeus
0,92
Clostridium
botulinum, Type A
0,95
Rhodotorula mucilaginosa
0,92
Escherichia coli
0,95
Saccharomyces
cerevisiae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clostridium
perfringens
0,95
Paecilomyces
variotii
0,84
Lactobacillus
viridescens
0,95
Penicillium
chrysogenum
0,83
Salmonella spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aspergillus
fumigatus
0,82
Enterobacter
aerogenes
0,94
Penicillium glabrum
0,81
Bacillus subtilis
0,90
Aspergillus flavus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Micrococcus
lysodeikticus
0,93
Aspergillus
brasiliensis
0,77
Staphylococcus
aureus
0,86
Zygosaccharomyces
rouxii
0,62
Halobaterium
halobium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xeromyces bisporus
0,61
Giá trị hoạt độ nước ở Bảng 1 nên được
xem như là giá trị tham khảo, bởi vì sự phát triển của vi sinh vật có thể diễn
ra ở giá trị thấp hơn phụ thuộc vào nhiệt độ, pH, thành phần dinh dưỡng có
trong công thức sản phẩm. Mặc dù giá trị hoạt độ nước quan trọng trong việc
phân tích rủi ro nhiễm vi sinh vật, hoạt độ nước không nên được sử dụng như là
dấu hiệu duy nhất để xem xét có cần thiết kiểm tra vi sinh vật cho một sản phẩm
cụ thể. Theo USP, những sản phẩm dược phẩm có hoạt độ nước dưới 0,75 sẽ tránh
được sự phát triển của vi sinh vật. Nói chung, những sản phẩm khan sẽ có hoạt độ
nước thấp (dưới 0,7) (TLTK [3], [4] và [5]). Sự phát triển của vi sinh vật
trong sản phẩm yêu cầu hoạt độ nước lớn hơn 0,8 (TLTK [6] và [7]). Vi sinh vật
không có
khả
năng phát triển trong sản phẩm mà hoạt độ nước thấp hơn 0,7 nên không cần thiết phải
thử hiệu quả chất bảo quản của những sản phẩm này. Chỉ cần hoạt độ nước thấp là
đủ để bảo quản sản phẩm mà không cần phải có thêm chất bảo quản hóa học (TLTK
[8]). Điều này cũng áp dụng tương tự cho mỹ phẩm. Những yếu tố khác như là quá
trình sản xuất và nhiệt độ đóng gói nên được xem xét để quyết định sản phẩm đó có
cần kiểm tra vi sinh vật hay không.
4.2.3 pH của công
thức
Công nghệ thực phẩm sử dụng pH acid để
bảo vệ chống lại vi khuẩn và nguyên tắc này cũng được áp dụng cho mỹ phẩm. Sự kết
hợp giữa pH acid và hoạt độ aw đã được nghiên cứu TLTK [9]).
Trong nhiều trường hợp, mức độ ức chế vi sinh vật phụ thuộc vào từng loại acid.
Môi trường acid có pH khoảng 5,0 thuận lợi cho sự phát triển của nấm men và nấm
mốc nhưng không kích thích sự phát triển của vi khuẩn. Sự phát triển của nấm
men bị ức chế ở pH dưới 3,0 (TLTK [10]), điều này được giải thích là do pH nội
bào phải được duy trì trong một giới hạn tương đối hẹp.
pH kiềm cũng tạo ra một môi trường bất
lợi và trong một số sản phẩm, nó được sử dụng như là một phần của hệ thống bảo quản sản phẩm.
Xà phòng lỏng với pH kiềm (pH từ 9,0 đến 10,0) tạo môi trường không thuận lợi
cho sự phát triển của một số vi sinh vật (TLTK [11]). Các chất làm duỗi tóc, có
pH cực đoan (pH gần bằng 12,0) giúp ngăn ngừa sự phát triển của hầu hết các vi
sinh vật có khả năng nhiễm (TLTK [12]).
Nguyên nhân là ở pH cực đoan, gồm cả
kiềm và acid, vi sinh vật tiêu tốn năng lượng để duy trì pH nội bào
nhiều hơn là năng lượng cho sự phát triển. Khi yếu tố pH được sử dụng kết hợp với
phức chelat, glycols, chất chống oxi hóa, hoạt độ của nước và chất hoạt động bề
mặt cao, chúng có thể tạo ra một môi trường không hỗ trợ cho sự phát triển của
vi sinh vật.
Các yếu tố này có thể được sử dụng như
là rào cản mà vi sinh vật phải vượt qua để phát triển (TLTK [13]).
Một số sản phẩm nhất định, có
pH cực đoan, pH ≤ 3,0 và pH ≥ 10,0, không
yêu cầu phải kiểm tra chỉ tiêu vi sinh, bao gồm cả đánh giá hiệu quả kháng vi
sinh vật của chất bảo quản và kiểm tra thành phẩm cuối cùng, ở tất cả các pH
khác (> 3,0 và < 10,0) sự kết hợp giữa pH và các yếu tố hóa lý khác cần
phải được đánh giá để xác định rủi ro. Để kết luận một sản phẩm có rủi ro vi
sinh vật thấp, ta cần thu thập dữ liệu dựa trên thực nghiệm và xem xét lịch sử
của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.1 Cồn
Sự phát triển của vi sinh vật bị ngăn
cản trong công thức sản phẩm lớn hơn hoặc bằng 20 % kl/tt ethyl alcohol tuyệt đối.
Tuy nhiên, nồng độ cồn thấp (từ 5 % đến 10 %) có thể có hoạt tính bổ trợ khi kết
hợp với các yếu tố hóa lý khác (TLTK [14]).
Ethanol, n-propanol, và iso-propanol là
những chất phổ biến thường được sử dụng trong điều chế mỹ phẩm (TLTK [15]). Hiệu quả kháng
khuẩn của chúng tăng lên theo khối lượng phân tử và chiều dài chuỗi. Nồng độ cồn
trong sản phẩm sẽ quyết định chúng sẽ giết hay chỉ đơn thuần là ức chế
sự phát triển của vi sinh vật. Những dữ liệu chỉ ra rằng hiệu lực kháng khuẩn của
cồn là khá cao ở
nồng
độ từ 10 % đến 20 %, và điều này cho phép giảm bớt lượng chất bảo quản. Phụ thuộc
vào giá trị pH của chất nền, nồng độ ethyl alcohol từ 15 % đến 18 % được coi là
biện pháp bảo quản phù hợp (TLTK [16]).
Sản phẩm có chứa hơn 20 % kl/tt cồn
không yêu cầu phải kiểm tra vi sinh (đánh giá hiệu quả kháng vi sinh vật của chất
bảo quản và kiểm tra thành phẩm cuối), ở mức dưới 20 % kl/tt, cần đánh giá những
yếu tố hóa lý khác để xác định nguy cơ. Để kết luận một sản phẩm có nguy cơ vi
sinh vật thấp, ta cần thu thập dữ liệu dựa trên thực nghiệm và xem xét lịch sử của
sản phẩm.
4.2.4.2 Ammoniac và
monoethanolamin
Ammoniac và monoethanolamin là hai
dung dịch kiềm được sử dụng phổ biến trong thuốc nhuộm tóc với ba mục đích quan
trọng: i) Làm căng sợi tóc để cho phép tiền chất nhuộm thâm nhập tốt hơn; ii) Tạo
ra các peroxide hoạt tính cần thiết cho sự tẩy melanin và tạo màu; iii) Tham
gia vào việc tẩy melanin.
Chúng cũng được sử dụng trong các thuốc uốn tóc, do chúng có tính chất phá vỡ
liên kết disulphide trong cấu trúc của tóc. Chúng hỗ trợ cho sự thẩm thấu của
dung dịch làm xoăn tóc, thường là các chất kiềm và bôi trên tóc ngay khi quấn
xoăn. Ngoài những chức năng chính này, vì bản chất kiềm, ammoniac và
monoethanolamin cũng tạo ra môi trường bất lợi cho sự phát triển của vi sinh vật
trong sản phẩm (TLTK [17] và [18]).
Những sản phẩm chứa nồng độ ammoniac ≥ 0,5 % và /
hoặc monoethanolamin ≥ 1 % sẽ làm ức
chế yếu tố hóa lý cần thiết cho sự phát triển và / hoặc sự sống còn của vi sinh
vật, và vì vậy các sản phẩm này được xem như có nguy cơ thấp về mặt vi sinh vật
(TLTK [15]).
4.2.4.3 Những hợp chất
hữu cơ phân cực (như ethyl acetat, butyl acetat)
Butyl acetat và ethyl acetat là những
dung môi hữu cơ phổ biến được sử dụng trong chất làm bóng móng. Chúng được làm
từ nitrocellulose hòa tan trong dung môi. Dung môi là những chất lỏng được sử dụng
để trộn những thành phần khác (như chất tạo màng, nhựa, chất làm dẻo, bột màu,
vv) trong chất làm bóng móng để tạo ra một sản phẩm đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp của các dung môi này, đặc
trưng của các chế phẩm sơn móng, có hoạt tính kháng vi sinh vật cao trên các chủng
được thử nghiệm trong một thời gian ngắn (TLTK [19]).
Chất làm bóng móng làm từ những dung
môi này được coi là có rủi ro thấp về vi sinh vật và không yêu cầu phải kiểm
tra vi sinh (đánh giá hiệu quả kháng vi sinh vật của chất bảo quản và kiểm tra
thành phẩm cuối).
4.2.4.4 Những nguyên
liệu khác có thể tạo ra môi trường bất lợi
Một số nguyên liệu được sử dụng trong
công thức mỹ phẩm sẽ giúp tạo ra môi trường bất lợi với sự phát triển của vi
sinh vật. Cần phải có dữ
liệu chứng minh rằng sự phát triển của vi sinh vật đã bị ức chế, bao gồm tài liệu
tham khảo, thiết kế thực nghiệm hay sự xem xét lịch sử của sản phẩm. Sau đây là
ví dụ về một số loại nguyên liệu tạo ra môi trường như vậy:
a) Các tác nhân oxy hóa mạnh (ví dụ
như hydrogen peroxid) (TLTK [20]) hay chất khử mạnh (như hợp chất thiol).
Hydrogen peroxide có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế vi khuẩn, nấm men, nấm mốc,
virus và cả bào tử. Hầu hết các chủng bị ức chế hoàn toàn ở nồng độ
hydrogen peroxide 3 % (TLTK [21]).
b) Thuốc nhuộm oxy hóa.
c) Nhôm chlorohydrat và các muối liên
quan.
Nồng độ nhôm chlorohydrate cao (≥ 25 % kl/kl)
trong một số chất khử mùi và chống mồ hôi làm tăng pH acid và giảm aw,
giúp cho những sản phẩm này ức chế sự phát triển của vi sinh vật (TLTK [21]).
Trong những điều kiện như vậy, rủi ro vi sinh đã được kiểm soát và những sản phẩm
này không đòi hòi phải kiểm tra vi sinh (đánh giá hiệu quả kháng vi sinh vật của
chất bảo quản và kiểm tra thành phẩm).
d) Khí đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Những chất khác
Một số nguyên liệu khác có thể gây độc
đối với sự phát triển của vi sinh vật. Để kết luận một sản phẩm có nguy cơ vi
sinh vật thấp, ta cần thu thập dữ liệu dựa trên tài liệu tham khảo, thực nghiệm
và xem xét lịch sử của sản phẩm.
4.3 Điều kiện
sản xuất
Một số yếu tố của quá trình sản xuất
và đóng chai (ví dụ nhiệt độ cao) có thể làm giảm nguy cơ vi sinh vật cho sản
phẩm mỹ phẩm. Cũng như pH, vi sinh vật cũng có khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự
phát triển. Nhiệt độ thấp cho phép sự phát triển chậm và tăng nhiệt độ có thể làm tăng
khả năng phát triển. Nếu nhiệt độ tăng trên giá trị tối ưu, sự phát triển bị ức
chế và vi sinh vật có thể chết. Nhiệt thường được sử dụng để kiểm soát vi sinh
bằng cách cung cấp một nhiệt độ đủ để giết vi sinh vật nhanh hoặc duy trì nhiệt
độ trên mức tối ưu trong một thời gian dài (TLTK [26]).
Nhiệt độ trên 65 °C có thể gây
ra sự bất hoạt nhiệt cho vi sinh vật trong sản phẩm. Nếu duy trì 10 min ở nhiệt độ 65
°C, hầu hết các
tế bào sinh dưỡng sẽ chết bởi sự phân hủy protein tế bào.
Dựa vào những thông tin trên, việc kiểm
tra vi sinh với những sản phẩm mà nhiệt độ đóng sản phẩm đó trên 65 °C là không cần
thiết, cần định kỳ xem xét thử nghiệm sản phẩm hoặc xác minh khả năng gây chết
của chu trình nhiệt độ. Khuyến cáo định kì xem xét quy trình sản xuất
và đóng chai để đảm
bảo rằng không có bất kì sự thay đổi nào trong suốt quá trình sản xuất.
4.4 Đóng gói
Loại bao bì được lựa chọn để đựng mỹ
phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ tạp nhiễm khi sử dụng và sẽ được đưa ra
để đánh giá nguy cơ vi sinh trong suốt quá trình sử dụng.
— Thành phần bao bì có tính chất vật
lý chống lại sự tạp nhiễm trong quá trình sử dụng (ví dụ như có bơm, đóng gói dạng
đơn liều) và góp phần bảo vệ và bảo quản sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Dạng đóng gói, như áp suất phân phối
hay dạng liều, cung cấp đầy đủ sự bảo vệ sản phẩm khỏi sự tạp nhiễm trong quá
trình sử dụng. Nếu sản phẩm đạt chỉ tiêu vi sinh thì khi đưa ra thị trường nó vẫn
ổn định như vậy trong suốt quá trình sử dụng. Trong trường hợp này, nguy cơ vi
sinh trong quá trình sử dụng là thấp, dựa vào sự bảo vệ cao của việc đóng gói.
4.5 Các yếu
tố kết hợp
Việc kết hợp các yếu tố được đề cập
trong tiêu chuẩn này có thể tạo ra một môi trường bất lợi đối với sự sống và phát triển
của vi sinh vật. Cần xem xét việc
kết hợp những yếu tố này để xác định xem sản phẩm đó có cần phải kiểm tra vi
sinh không.
Việc kết hợp các yếu tố được đề cập
trong tiêu chuẩn này có thể tạo ra một môi trường bất lợi đối với sự sống và
phát triển của vi sinh vật. cần xem xét việc kết hợp những yếu tố này để xác định
xem sản phẩm đó có cần phải
kiểm tra vi sinh không.
Việc miễn kiểm tra phải dựa vào những
chứng cứ xác đáng. Việc xác minh này là nhiệm vụ của nhà sản xuất. Để kết luận
một sản phẩm có nguy cơ vi sinh vật thấp, ta cần thu thập dữ liệu dựa trên tài
liệu tham khảo, thực nghiệm và xem xét lịch sử của sản phẩm.
5 Nhận diện những sản
phẩm có rủi ro thấp
Sau khi xem xét xem mục 4.1 đến 4.5,
những sản phẩm đáp ứng đặc tính dưới đây và đặc tính kết hợp có thể được xem
xét như là sản phẩm có rủi ro thấp.
Bảng 2: Một số
ví dụ về những sản phẩm có rủi ro thấp
Yếu tố hóa
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
pH
≤ 3,0
Các loại mặt nạ (glycolic acid)
pH
≥ 10,0
Sản phẩm duỗi tóc
Ethanol và các alcohol khác
≥ 20,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đóng sản phẩm
≥ 65,0 °C
Son dưỡng môi, son môi, kem trang điểm
Hoạt độ nước aw
≤ 0,75
Sản phẩm có chứa dung môi hữu cơ:
Sơn móng
Ethyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10%
> 10%
Hợp chất kiềm
Sản phẩm oxy hóa: Sản phẩm nhuộm
tóc, uốn tóc
Ammoniac
Monoethanolamin
≥ 0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhôm chlorohydrate và muối liên quan
≥ 25 %
Sản phẩm chống mồ hôi
Hydrogen peroxid
≥ 3 %
Sản phẩm làm sáng tóc, tẩy, uốn tóc
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] SILLIKIER J.H., eds. for the
International Commission on Microbiological Specifications for Food, Microbiology
Ecology of Foods, 1, Academic Press, Orlando, FL, 1980, pp. 76-91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Microbial Ecology of Foods -
Factors Affecting Life and Death of Microorganism, International Commission on
Microbiological Specifications for Foods. Academic Press, 1990, pp. 16-19
[4] ENGLISH D.J., Factors in selecting
and testing preservatives in product formulations. In: Cosmetic and Drug
Microbiology, (ORTH D.S., KABARA J.J., DENYER S.P., TAN S.K., eds.) CRC
Press, 2006, pp. 57-108
[5] FRIEDEL R.R. & CUNDELL A.M.,
The application of water activity measurements to the microbiological
attributes testing of nonsterile over-the-counter drug products, Pharmocopeial
Forum, 1998, 24 (2), pp. 6087-6090
[6] SPERBER W.H. Influence of water activity
on foodborne bacteria - a review. J. Food Prot. 1983, 46 (2), pp.
142-150
[7] SUHR K.l. & NEILSEN P.V.,
Effect of weak acid preservatives on growth of bakery spoilage fungi at
different water activities and pH values, Int. J. Food Microbiol. 2004,
95, pp. 67-78
[8] PADER M., Glycerine in oral care
products., In: Glycine: A Key Cosmetic Ingredient, (JUNGERMANN E.,
&SONNTAG N.O.V., eds.), Marcel Dekker, 1991, pp. 381-95
[9] PITT J.I., Resistance of some food
spoilage yeasts to preservatives, Food Technology, 1975, 26 (6), pp.
238,239, 241
[10] KABARA J.J., & ORTH D. Preservative
Free and Self Preserving Cosmetics and Drugs, Marcel Dekker, 1997, pp. 1-14
[11] OBUKKOWHO P., &
BIRMAN M. Hair curl relaxers. Cosmetic and Toiletries, 1992, 107
(12), pp. 39-43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] KABARA J.J. & ORTH D.S., Principles
for product preservation in preservative-free and selfpreserving cosmetics and
drugs, Marcel Dekker, New York, 1997, pp. 248
[14] BANDELIN F.J., Antibacterial and
preservative properties of alcohols. Cosmetic and Toiletries. 1977, 92,
pp. 59-70
[15] BLOCK S., Disinfection,
Sterilization and Preservation. Lea & Febiger, Fourth Edition, 1991
[16] HIMATHONGKHAM S., &RIEMANN
H., Destruction of Salmonella typhimurium, Escherichia coli 0157:H7 and
Listeria monocytogenes in chicken manure by drying and / or gassing with
ammonia. FEMS Microbiol. Lett. 1999, 171, pp. 179-182
[17] TAJKARIMI M., RIEMANN
H.P., HAJMEER M.N., GOMEZ E.L., RAZAVILAR V., OLIVER D.O., Ammonia
disinfection of animal feeds - laboratory study. Int.J. Food Microbiol.
2008,122, pp. 23-28
[18] PINON A., DECHERF S., MALET G., CUPFERMAN S., VIALETTE M., Bactericidal
activity of ammonia and monoethanolamine on Pseudomonas aeruginosa and
Staphylococcus aureus strains of various origins. Int. J. Cosmet. Sci. 2015, 37 (2), pp. 207-211
[19] LENS C., MALET G.,
CUPFERMAN S.,
Antimicrobial activity of Butyl acetate, Ethyl acetate and Isopropyl alcohol on
undesirable microorganisms in cosmetic products. Int. J. Cosmet. Sci.
2016, 38 (5) pp. 476-480
[20] IBRAHIM Y.K.E., &SONNAG H.G.,
Preservative potentials of some aerosol propellants / Effectiveness in some
pharmaceutical oils. Drugs Made Ger. 1995, 38, pp. 2
[21] IBRAHIM Y.K.E, GEISS H.K., SONNAG
H.G., Alternatives to traditional preservatives. SOFW Journal, 118,
Jahrgang 6/92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] MEIER M., FISHER F.X.,
KELLER M., HALFMANN H.-J., Influence of
alternative propellants on microbial viability in comparison to
chlorofluorocarbons, Pharm. Ind, 1996, 58, pp. 78-82
[24] SAWYER E., GREEN B., COLTON H.,
Micro-organisms survival in non-CFC propellants P11 and P12, Pharmaceutical
Technology, 2001, pp. 90-96
[25] BRANNAN D.K., & DILLE J.C.,
Type of closure prevents microbial contamination of cosmetics during consumer
use. Appl. Environ. Microbiol, 1990, 56, pp. 1476-1479
[26] Recommendations Relating to
Period After Opening (P.A.O) Assessment — Division for the Evaluation of
Advertising, Cosmetics, and Biocides: European Commission (04/ENT/COS/28) March
11, 2005
[27] US PHARMOCOPEIA, Application
of Water Activity Determination to Non-sterile Pharmaceutical Products,
Chapter 1112, 2007
[28] SCOTT W.J., Water relations of Staphylococcus
aureus at 30 °C, Aust.J. Biol. Sci, 1953, 6, pp. 549
[29] SERBER W.H., Influence of water
activity on foodborne bacteria: a review, Food Prot 1983, 46 (2), pp.
142-150
[30] FRIEDEL R.R., The application of
water activity measurement to microbiological attributes testing of
raw materials used in the manufacture of non-sterile pharmaceutical products, Pharmacop.
Forum, 1999, 25 (5), pp. 8974-8981
[31] ENIGL D.C., Creating natural
preservative systems by controlling water activity, Pharmaceutical
Formulation & Quality, 1999, pp. 29-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[33] RUSSEL N.J. & GOULD G.W.
eds., Food Preservatives. Kluwer Academic/Plenum Publishers, Second Edition,
2003, pp. 25-42
[34] B RANNAN D. ed., Cosmetic
Microbiology, A Practical Handbook, CRC Press 1991 High temperature
[35] International Dairy Foods
Association http://www.idfa.org/facts/milk/pasteur.cfm, Oxidizing agents
[36] HARRISON S. & SINCLAIR R.,
Hair coloring, permanent styling and hair structure. J. Cosmet. Dermatol,
2003, 2, pp. 180
[37] B RANNAN D.K. Packaging's role in
preservation. Cosmetics and Toiletries. 113, 1998
[38] IBRAHIM Y.K., &SONNTAG H.G.,
Effect of formulation pti and storage temperatures on the preservative efficacy
of some gases used as propellants in cosmetic aerosols, J. Appl. Bacteriol.
1993, 74, pp. 20
[39] K LEPAK P.B., In vitro killing
time studies of antiperspirant salts, Z. Aerosol.
Parf.Seifen, Ole, Fette, Wachse. 1990, 13, pp. 478
[40] PINON A., ALEXANDRE V., CUPFERMAN
S. CROZIER A., VIALETTE M., Growth,
survival and inactivation of Pseudomonas aeruginosa and Staphylococcus
aureus strains of various origin in the presence of ethanol, Int.J.
Cosmet. Sci. 2007, 29, pp. 111-119
[41] BAIRD AND BLOOMFIELD, eds.,
Microbial Quality Assurance in Cosmetics, Toiletries and Non- sterile
Pharmaceuticals, Taylor and Trancis Ltd, London, Second Edition, 1996
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[43] COLEMAN M.E., HOPEB.K., CLAYCAMP
J.T., COHEN J.T., Microbial risk assessment scenarios, causality and
uncertainty, Microbe. 2007, 2, pp. 13-17
[44] DURKEE J., It's a two-edged
sword. The Magnificent 7, Controlled Environments, 2007, 10, pp. 34
[45] DURKEE J., The "Magnificent
Seven" — Part II. Controlled Environments, 2007, 10, pp. 28
[46] COHEN N., The use of
exponentially weighted process statistics (EWPS) and statistical process
control (SPC) in high frequency data acquisition of pharmaceutical water
systems instrumentation. Pharm Eng, 2007, 27, pp. 72-82
[47] KOPPEL H., SCHNEIDER B., WATZIG
H., Out-of specification test results from the statistical point of view, J.
Pharm. Biomed. Anal, 2007, 44, pp. 718-729
[48] Liu Y., Overview of some
theoretical approaches for derivation of the Monod equation, Appl.
Microbiol. Biotechnol. 2007, 73, pp. 1241-1250
[49] MCCLURE F. & LEE J., Exact
one-tailed 100% upper limits for future sample repeatability relative standard
deviations obtained in single and multilaboratory repeatability studies, J. AOAC
Int. 2007, 90, pp. 1701-1705
[50] Microbiological Risk Factor
Assessment of Atypical Cosmetic Products, CTFA Microbiology Guidelines.
Cosmetic Toiletry and Tragrance Association, 2007
[51] Method for Preservation Testing
of Atypical Cosmetic Products. CTFA Microbiology Guidelines. Cosmetic
Toiletry and Tragrance Association, 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[53] Principles and Guidelines for the
Conduct of Microbiological Risk Assessment CAG/GL 30, 1999
[54] ISO Guide 73:2009, Risk
management - Vocabulary
[55] ISO 11930, Cosmetics -
Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic product
[56] ISO 16212, Cosmetics -
Microbiology - Enumeration of yeast and mould
[57] ISO 18415, Cosmetics -
Microbiology - Dectection of specified and non-specified microorganisms
[58] ISO 18416, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Candida albicans
[59] ISO 21150, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Escherichia coli
[60] ISO 22716, Cosmetics -
Microbiology - Good Manufacturing Practices (GMP) - Guidelines on Good
Manufacturing Pratices
[61] ISO 22717, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Pseudomonas aeruginosa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Rủi ro
(risk)
3.2 Đánh giá rủi
ro (risk assesment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Lượng giá rủi
ro (risk evaluation)
3.5 Tiêu chí rủi
ro (risk criteria)
3.6 Sản phẩm có
rủi ro thấp về mặt vi sinh (Microbiologicall low-risk product)
4 Các yếu tố
đánh giá rủi ro
4.1 Quy định
chung
4.2 Thành phần của
sản phẩm
4.3 Điều kiện sản
xuất
4.4 Đóng gói
4.5 Các yếu tố kết
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo