TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13640:2023
ISO
22718:2015
WITH AMENDMENT 1:2022
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN STAPHYLOCOCCUS
AUREUS
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Staphylococcus aureus
Lời nói đầu
TCVN 13640:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 22718:2015 và sửa đổi 1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh cho sản
phẩm mỹ phẩm được thực hiện tùy theo mức độ phân tích rủi ro vi sinh nhằm đảm bảo
chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Phân tích rủi ro vi sinh phụ thuộc vào
một số đặc điểm như:
- Độ ổn định của các sản phẩm mỹ phẩm;
- Khả năng gây bệnh của vi sinh vật;
- Vị trí sử dụng sản phẩm mỹ phẩm
(tóc, da, mắt, niêm mạc);
- Độ tuổi người sử dụng (người lớn,
trẻ em dưới 3 tuổi).
Đối với mỹ phẩm và các sản phẩm sử dụng
tại chỗ khác, phát hiện các mầm bệnh trên da như Staphylococcus aureus, Pseudomonas
aeruginosa và Candida albicans là cần thiết, vì những vi sinh vật
này có thể gây bệnh nhiễm khuẩn da hoặc mắt. Ngoài ra, việc phát hiện các loại
vi sinh vật khác cũng được quan tâm vì sự xuất hiện của những vi sinh vật này
như Escherichia coli cho thấy sự không đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỸ PHẨM - VI
SINH VẬT - PHÁT HIỆN STAPHYLOCOCCUS AUREUS
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Staphylococcus aureus
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
chung để phát hiện và định danh vi
sinh vật Staphylococcus aureus trong các sản phẩm mỹ phẩm. Các vi sinh vật
được chỉ định trong tiêu chuẩn này có thể khác tùy theo thực tế và quy định
riêng của mỗi quốc gia.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự
an toàn cho người tiêu dùng, cần thực hiện phân tích rủi ro vi sinh thích hợp để
xác định loại sản phẩm mỹ phẩm áp dụng tiêu chuẩn này. Các sản phẩm được coi là
có rủi ro vi sinh thấp, dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN
13641:2023 (ISO 29621) như các sản phẩm có hoạt độ nước thấp, sản phẩm chứa cồn
hoặc giá trị pH cực đoan, v.v.
Phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này dựa trên việc phát hiện Staphylococcus aureus trong môi trường lỏng
không chọn lọc (môi trường tăng sinh), tiếp đó là phân lập trên môi
trường thạch chọn lọc. Các phương pháp khác có thể thích hợp phụ thuộc vào giới
hạn phát hiện.
CHÚ THÍCH: Đối với việc phát hiện Staphylococcus
aureus, có thể cấy truyền trên môi trường nuôi cấy không chọn lọc, sau đó
thực hiện các bước định danh thích hợp (ví dụ sử dụng Kít định danh).
Do có rất nhiều dạng sản phẩm mỹ phẩm
nên trong phạm vi áp dụng, phương pháp này có thể không phù hợp với một số sản
phẩm cụ thể (ví dụ như các sản phẩm không thấm nước). Các tiêu chuẩn quốc tế
khác (TCVN 13635 (ISO 18415)) có thể phù hợp. Các phương pháp khác (ví dụ như phương pháp
tự động) có thể thay thế cho các thử nghiệm sinh hóa trình bày ở đây với điều
kiện phương pháp đó được chứng minh là tương đương hoặc phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13637, Mỹ phẩm - Vi sinh - Hướng
dẫn chung về kiểm tra vi sinh (ISO 21148:2017, Cosmetics - Microbiology-
General instructions for microbiological examination)
EN 12353, Chemical disinfectants
and antiseptics - Preservation of test organisms used for the determination of
bactericidal (including Legionella), mycobactericidal, sporicidal, fungicidal
and virucidal (including bacteriophages) activity (Thuốc khử khuẩn và chất khử
khuẩn hoá học - Bảo quản các sinh vật thử nghiệm dùng để xác định
hoạt tính diệt khuẩn (bao gồm Legionella), diệt khuẩn nấm, diệt bào tử khuẩn, diệt virus
(bao gồm cả thực khuẩn thể)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định nhận được
trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
3.2
Mẫu (sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Hỗn dịch ban đầu (initial suspension)
Hỗn dịch hay dung dịch của mẫu trong
thể tích nhất định của môi trường tăng sinh lỏng phù hợp.
3.4
Mẫu pha loãng (dilution
sample)
Mẫu được pha loãng từ hỗn dịch mẫu ban đầu.
3.5
Vi sinh vật chỉ định (specified
microorganism)
Vi khuẩn ưa nhiệt hiếu khí hoặc nấm
men không được có trong một sản phẩm mỹ phẩm và được công nhận là một loài gây
bệnh trên da có thể gây hại cho sức khoẻ con người hoặc là loài vi sinh chỉ thị
cho việc không đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Staphylococcus aureus
Cầu khuẩn Gram dương, phần lớn tập
trung thành cụm giống chùm nho. Khuẩn lạc nhẵn, sắc tố màu vàng.
CHÚ THÍCH 1: Đặc điểm chính để định danh: phát triển
trên môi trường chọn lọc, có phản ứng catalase dương tính, phản ứng
coagulase dương tính.
CHÚ THÍCH 2: Staphylococcus aureus
là vi khuẩn gây bệnh cơ hội ở người, chủng thường có trên da người khỏe mạnh mà
không gây bất kì
ảnh
hưởng gì. Đây là loài
vi sinh vật không mong muốn trong sản phẩm mỹ phẩm vì có khả năng
gây bệnh.
3.7
Môi trường tăng sinh lỏng (enrichment
broth)
Môi trường lỏng không chọn lọc chứa
các chất trung hòa và / hoặc các chất phân tán thích hợp và đã được chứng minh
là phù hợp với sản phẩm được thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Bước đầu tiên của quy trình là làm
tăng số lượng vi sinh vật trong môi trường lỏng không chọn lọc và đảm bảo vi
sinh vật này không bị ức chế bởi các tác nhân chọn lọc có trong môi trường chọn lọc / phân
biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trung hòa khả năng ức chế sự phát
triển của vi sinh vật của mẫu thử để cho phép phát hiện các vi sinh vật còn sống.
Trong mọi trường hợp và bất kể phương pháp nào, phải kiểm tra và chứng minh sự
trung hòa các đặc tính kháng khuẩn của sản phẩm (Điều 11).
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Quy định
chung
Quy định chung được đề cập trong TCVN
13637 (ISO 21148). Nước đề cập trong tiêu chuẩn này là nước cất hoặc nước tinh
khiết được đề cập trong TCVN 13637 (ISO 21148).
Môi trường tăng sinh lỏng được sử dụng
để phân tán mẫu thử và tăng số lượng vi sinh vật ban đầu. Môi trường có chứa chất
trung hòa nếu mẫu được kiểm tra có chứa chất kháng khuẩn. Hiệu lực của chất
trung hòa cần được chứng minh (Điều 11). Thông tin về chất trung hòa phù hợp được đưa ra
trong Phụ lục B.
Theo tiêu chuẩn này, môi trường tăng
sinh lỏng (5.3.3.1) hay bất kì môi trường nào được liệt kê trong Phụ lục A đều
phù hợp để kiểm tra sự có mặt của Candida albicans. Những môi trường này
đã được chứng minh là phù hợp (Điều 11).
Những dung dịch pha loãng và môi trường
nuôi cấy khác cũng có thể được sử dụng nếu được chứng minh là phù hợp.
5.2 Dung dịch
pha loãng hỗn dịch vi khuẩn (dung dịch tryptone natri chloride)
5.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Thành phần
Trypton, Casein thủy phân bởi
pancreatin
1,0 g
Natri clorid
8,5 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng
cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối dung dịch vào các bình có thể tích thích
hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng
7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3 Môi trường
nuôi cấy
5.3.1 Quy định
chung
Môi trường nuôi cấy được chuẩn bị theo
mô tả dưới đây hoặc từ môi trường khô theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần tuân
thủ các hướng dẫn từ nhà sản xuất môi trường.
CHÚ THÍCH: Môi trường pha sẵn có thể được sử
dụng khi thành phần và / hoặc khả năng dinh dưỡng của chúng tương đương với các
công thức được đưa ra trong tài liệu này.
5.3.2 Môi trường thạch
để kiểm tra tính phù hợp của phương pháp (Điều 11) [môi trường thạch
casein đậu tương (SCDA) hoặc môi trường thạch đậu tương tryptic (TSA)]
5.3.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột đậu tương thủy phân bởi
papain
5,0 g
Natri clorid
5,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
5.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường
hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121°C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,3 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3 Môi trường
tăng sinh lỏng
5.3.3.1 Eugon LT 100
5.3.3.1.1 Quy định
chung
Đây là môi trường có chứa các thành phần
để trung hòa chất ức chế vi sinh vật có mặt trong mẫu thử: lecithin, polysorbat
80 và tác nhân phân tán octoxynol 9. Môi trường Eugon LT100 lỏng cải tiến có thể
được chọn sử dụng thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi
pancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi
papain
5,0 g
L-cystine
0,7 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 g
Natri sulfit
0,2 g
Glucose
5,5 g
Lecithin từ trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polysorbat 80
5,0 g
Octoxynol 9
1,0 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1.3 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn các thành phần
polysorbate 80, octoxynol 9 và lecithin từ trứng trong nước sôi để tan hoàn
toàn. Thêm các thành phần còn lại vào bằng vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối
môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3.2 Môi trường
Eugon LT lỏng cải tiến
5.3.3.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
prancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-cystine
0,7 g
Natri clorid
4,0 g
Natri sulfit
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5 g
Lecithin từ trứng
1,0 g
Polysorbat 80
5,0 g
Natri lauryl eter sulphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
5.3.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt từng thành phần
polysorbate 80 và lecithin từ trứng trong nước sôi để tan hoàn toàn. Thêm các
các thành phần còn lại vào bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối vào các
bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải
đạt khoảng khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
5.3.3.3 Các môi trường
tăng sinh lỏng khác
Có thể sử dụng các môi trường tăng
sinh lỏng khác nếu phù hợp (xem Phụ lục A)
5.3.4 Môi trường
thạch chọn lọc để phân lập Staphylococcus aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1.1 Môi trường cơ bản
5.3.4.1.1.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi pancreatin
10,0 g
Cao nấm men
1,0 g
Cao thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri pyruvate
10,0 g
L-glycin
12,0g
Lithi clorid
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
12 g đến 22
g
Nước
vừa đủ đến 950 ml
5.3.4.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần hoặc môi
trường khô trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn môi trường ở 121 °C trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.4.1.2 Dung dịch kali
tellurit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K2TeO3 (kali
tellurit)
1,0 g
Nước
1 000 ml
5.3.4.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn kali tellurit vào nước
bằng cách gia nhiệt ở nhiệt độ thấp
nhất.
Tiệt khuẩn bằng cách lọc qua màng lọc
có kích thước lỗ lọc 0,22 µm. Dung dịch này được bảo quản tối đa 1 tháng ở 3 °C ± 2 °C. Loại bỏ
dung dịch nếu có kết tủa màu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có sẵn dạng thương mại thì
chuẩn bị môi trường
theo hướng dẫn sau đây:
Sử dụng trứng gà tươi còn nguyên vỏ.
Làm sạch quả trứng với bàn chải bằng cách sử dụng dung dịch tẩy rửa. Rửa quả trứng
dưới vòi nước đang chảy, sau đó sát khuẩn vỏ bên ngoài bằng cách nhúng chìm vào trong cồn
70 % (tt / tt) trong 30 s và để khô trong không khí hoặc xịt cồn lên quả trứng
và sau đó tiệt khuẩn bằng ngọn lửa. Trong điều kiện vô khuẩn, tách riêng lòng đỏ
với lòng trắng bằng cách chuyển qua lại lòng đỏ giữa 2 nửa vỏ quả trứng. Cho lòng đỏ
vào bình đã tiệt khuẩn và thêm 4 lần thể tích nước vô khuẩn. Trộn đều. Đun nóng
47 °C trong 2 h và
để trong 18 h đến 24 h ở 3 °C ± 2 °C để kết tủa. Lấy phần nước phía trên cho vào bình vô khuẩn.
Nhũ tương này có thể được bảo quản ở 3
°C ± 2 °C trong tối đa
72 h.
5.3.4.1.4 Môi trường
hoàn chỉnh
5.3.4.1.4.1 Thành phần
Môi trường cơ bản (5.3.4.1.1)
100 ml
Dung dịch kali tellurite (5.3.4.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhũ tương lòng đỏ trứng (5.3.4.1.3)
5,0 ml
5.3.4.1.4.2 Chuẩn bị
Làm tan chảy môi trường cơ bản
(5.3.4.1.1), sau đó làm nguội đến khoảng 47 °C. Trong điều kiện vô
khuẩn, thêm 2 dung dịch còn lại
(5.3.4.1.2 và 5.3.4.1.3), trước khi thêm nên làm ấm đến 47 °C, trộn đều
sau khi thêm mỗi thành phần.
5.3.4.2 Môi trường chọn
lọc khác
Có thể sử dụng môi trường chọn lọc
khác nếu phù hợp (xem Phụ lục A).
6 Dụng cụ và dụng cụ
thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chủng vi sinh vật
Để xác nhận tính phù hợp của điều kiện
thử nghiệm, chủng vi khuẩn sau đây được sử dụng: Staphylococcus aureus
ATCC[1]) 6538
(tương đương với chủng CIP[2])
4.83 hoặc NCIMB[3]) 9518)
Các chủng trên cần được hoàn nguyên
theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Các chủng có thể được lưu giữ trong
phòng thí nghiệm theo EN 12353.
8 Xử lý mẫu mỹ phẩm
và mẫu thử phòng thí nghiệm
Giữ sản phẩm thử nghiệm ở nhiệt độ
phòng, nếu cần. Không được ủ, làm lạnh hoặc cấp đông sản phẩm và mẫu thử nghiệm
trước hoặc sau khi phân tích.
Quá trình lấy mẫu thử nghiệm từ các sản phẩm mỹ phẩm
để phân tích cần được tiến hành như mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148). Phân
tích mẫu như mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148) và theo quy trình đưa ra trong
Điều 9.
9 Quy trình
9.1 Khuyến cáo
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Chuẩn bị hỗn
dịch mẫu ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.2.1 Quy định
chung
Mẫu thử được tăng sinh từ mẫu (3.2) ít nhất 1 g
hoặc 1 ml sản phẩm (đã được trộn đều) được phân tán trong ít nhất 9 ml môi trường
tăng sinh lỏng.
CHÚ THÍCH: S, khối lượng
hay thể tích chính xác của mẫu thử nghiệm.
Phương pháp thử nghiệm nên được kiểm
tra để chắc rằng các thành phần (chất trung hòa được thêm vào) và thể tích của
môi trường lỏng là phù hợp cho thử nghiệm (11.3).
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, khi có thể,
lọc sản phẩm mỹ phẩm qua một màng lọc và sau đó, màng lọc này được cấy vào môi
trường tăng sinh lỏng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trung hòa các chất
kháng khuẩn của sản phẩm (11.3).
9.2.2 Các sản phẩm
trộn lẫn được trong nước
Chuyển lượng mẫu, S, của sản phẩm
vào trong một bình chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.2.3 Các sản phẩm
không trộn lẫn
được trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tán mẫu thử trong tác nhân phân
tán và thêm một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.2.4 Các sản phẩm
có thể lọc được
Sử dụng màng lọc có kích thước lỗ lọc
không quá 0,45 µm.
Chuyển lượng mẫu, S, lên màng lọc
của bộ lọc (TCVN 13637 (ISO 21148)). Lọc nhanh và rửa màng lọc bằng một lượng
nước và/ hoặc dung dịch pha loãng xác định. Chuyển màng lọc và nhúng ngập màng
lọc vào ống hoặc bình có chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.3 Ủ hỗn dịch ban
đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
Ủ hỗn dịch ban đầu được chuẩn bị trong môi trường
lỏng (9.2) ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong vòng
ít nhất 20 h (tối đa 72 h).
9.4 Phát hiện và
định danh Staphylococcus aureus
9.4.1 Phân lập
Sử dụng que cấy vòng vô khuẩn, cấy ria
một vòng que cấy từ môi trường tăng sinh lỏng lên bề mặt môi trường thạch Baird
Parker để thu được các khuẩn lạc riêng lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các đặc điểm khuẩn lạc (xem Bảng
1).
Bảng 1 - Đặc
điểm hình thái khuẩn lạc Staphylococcus aureus trên môi trường chọn lọc
Môi trường
chọn lọc
Đặc điểm
khuẩn lạc Staphylococcus aureus
Môi trường thạch
Baird Parker
Khuẩn lạc màu đen, sáng bóng, xung
quanh có vùng trong
(2 mm đến 5 mm)
9.4.2 Định danh Staphylococcus
aureus
9.4.2.1 Quy định
chung
Tiến hành các thử nghiệm sau đây
trên các khuẩn lạc nghi ngờ đã được phân lập trên môi trường thạch Baird
Parker. Sự hiện diện của Staphylococcus aureus có thể được khẳng định bằng
các môi trường và các phản ứng sinh hóa thích hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử được mô tả trong TCVN 13637
(ISO 21148).
Quan sát dưới kính hiển vi sau khi nhuộm
gram phải là cầu khuẩn gram dương kết thành chùm.
9.4.2.3 Phản ứng
catalase
Phép thử được mô tả trong TCVN 13637
(ISO 21148).
Kiểm tra xem có phải phản ứng
catalase dương tính không.
9.4.2.4 Phản ứng
Coagulase
Chuyển một vòng que cấy của khuẩn lạc
đặc trưng trên môi trường thạch Baird Parker vào từng ống vô khuẩn riêng lẻ, mỗi
ống chứa 0,5 ml huyết tương động vật có vú, tốt nhất là thỏ hoặc ngựa, có hoặc
không có chứa chất phụ gia thích hợp.
Ủ ở 37 °C ± 2 °C. Nếu không
có chỉ dẫn nào khác của nhà sản xuất, kiểm tra ống sau 3 h, 4 h, 6 h và đến 24
h nếu phản ứng coagulase chưa xuất hiện trong vòng 6 h. Sự đông huyết tương ở thời điểm 24
h cần được khẳng định.
Thực hiện đồng thời mẫu thử với mẫu kiểm
tra dương tính và mẫu kiểm tra âm tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Biểu diễn kết quả
(phát hiện Staphylococcus aureus)
Nếu kết quả định danh xác định được sự
có mặt của loài vi khuẩn này thì kết quả được ghi như sau:
— Phát hiện Staphylococcus aureus
trong mẫu, S.
Nếu không thấy có sự phát triển trên
môi trường tăng sinh và / hoặc kết quả định danh khuẩn lạc không xác định
được sự có mặt của loài vi khuẩn này thì kết quả được ghi như sau:
— Không phát hiện Staphylococcus
aureus trong mẫu, S.
11 Trung hòa thuộc
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
Các phép thử khác được mô tả dưới đây
dùng để chứng minh các chủng vi sinh vật có thể phát triển trong điều kiện thử nghiệm.
11.2 Chuẩn bị chủng cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu hoạch chủng vi sinh vật đã nuôi
cấy, sử dụng que cấy vòng vô khuẩn, lấy khuẩn lạc trên bề mặt môi trường và trộn lại
trong dung dịch pha loãng để được hỗn dịch chủng và điều chỉnh hỗn dịch này để
thu được hỗn dịch chủng hiệu chỉnh chứa khoảng 1x108 CFU/ml (ví dụ có thể sử dụng
máy đo quang phổ để xác định nồng độ tương đối trong TCVN 13637 (ISO 21148), Phụ
lục C).
Sử dụng hỗn dịch chủng hiệu chỉnh và
các hỗn dịch chủng pha loãng trong vòng 2 h.
11.3 Tính phù hợp
của phương pháp phát hiện
11.3.1 Quy trình
11.3.1.1 Pha loãng hỗn
dịch chủng ban đầu trong các ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng để được nồng
độ chủng cuối cùng chứa khoảng 100 CFU/ml đến 500 CFU/ml. Để đếm nồng độ
cuối cùng của vi sinh vật sống lại được trong dung dịch pha loãng, chuyển 1 ml
hỗn dịch chủng vào đĩa Petri và đổ 15 ml đến 20 ml môi trường thạch tan chảy được
giữ ấm trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ không quá 48 °C. Ủ đĩa ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 20 h đến
24 h.
11.3.1.2 Chuẩn bị hai ống
hoặc hai bình hỗn dịch mẫu ban đầu theo điều kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm
(chứa ít nhất 1 g hoặc 1 ml sản phẩm trong một thể tích xác định môi trường tăng
sinh lỏng). Khi sử dụng phương pháp màng lọc, lọc ít nhất 1 ml sản phẩm từ 2 ống
/ bình như trên và chuyển mỗi màng lọc vào một ống nghiệm hoặc bình chứa môi
trường tăng sinh lỏng trong điều
kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm.
11.3.1.3 Chuyển 0,1 ml
hỗn dịch chủng được pha loãng từ hỗn dịch chủng ban đầu đã biết số lượng vi
sinh vật (11.3.1.1) vào một ống nghiệm hoặc bình (thử nghiệm tính phù hợp). Trộn đều,
sau đó ủ các ống nghiệm / bình (thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm tra không
chứa vi sinh vật) ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 20 h đến 24 h.
11.3.1.4 Phân lập vi
sinh vật từ mỗi ống nghiệm / bình (trong thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm
tra không chứa vi sinh vật). Sử dụng que cấy vòng vô khuẩn lấy một vòng hỗn dịch
đã được ủ cấy lên bề mặt đĩa Petri (đường kính 85 đến 100 mm) chứa khoảng 15 ml
đến 20 ml môi trường thạch cetrimid. Ủ đĩa ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 24 h đến 48 h.
11.3.2 Giải thích
các kết quả thử nghiệm tính phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu Staphylococcus aureus phát
triển đặc trưng trên đĩa thử tính phù hợp và không có sự phát triển
nào trên đĩa kiểm tra thì
phương pháp trung hòa có hiệu quả và và phương pháp phát hiện là phù hợp. Khi
trên đĩa kiểm tra có vi sinh vật phát triển (sản phẩm tạp nhiễm), phương pháp
trung hòa có hiệu quả và và phương pháp phát hiện là phù hợp nếu Staphylococcus
aureus được phục hồi trên đĩa thử tính phù hợp.
Khi không thấy sự phát triển của vi
sinh vật ở các đĩa thử
tính phù hợp thì chứng tỏ hoạt tính kháng khuẩn vẫn còn và cần phải điều chỉnh
các điều kiện của phương pháp bằng việc tăng thể tích môi trường dinh dưỡng lỏng
mà vẫn giữ nguyên lượng mẫu, hoặc bằng cách kết hợp một lượng đủ tác nhân khử
hoạt tính trong môi trường tăng sinh lỏng hoặc sự kết hợp các biện pháp điều chỉnh
để Staphylococcus aureus phát triển được.
Mặc dù có sự kết hợp của các tác nhân
khử hoạt tính kháng khuẩn thích hợp và sự gia tăng đáng kể thể
tích của môi trường lỏng nhưng vi sinh vật không sống lại được như mô tả ở trên thì kết
luận rằng mẫu thử không nhiễm Staphylococcus aureus.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13640 (ISO 22718:2018); Amendment 1:2022;
b) Tất cả các thông tin cần thiết của
sản phẩm;
c) Phương pháp đã sử dụng;
d) Các kết quả đã thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Mô tả phương pháp với chất trung
hòa và môi trường đã sử dụng;
g) Chứng minh sự phù hợp của phương
pháp, ngay cả khi thử nghiệm đã được thực hiện riêng rẽ;
h) Bất kỳ điểm nào không được nêu
trong tài liệu này, hoặc được coi là tùy chọn (không bắt buộc), cùng với các
chi tiết về bất kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các môi trường khác
A.1 Các môi trường
tăng sinh lỏng khác
A.1.1 Môi trường lỏng
casein thủy phân từ đậu tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi
papain
5,0 g
Natri clorid
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
A.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên hoặc hòa
tan môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng Phân
phối môi trường vào các bình có thể
tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải
đạt 7,3 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.1.2 Môi trường
trung hòa D/E lỏng (Môi trường trung hòa Dey/Engley lỏng)
A.1.2.1 Thành phần
Glucose
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0 g
Natri thiosulfat pentahydrat (H10Na2O8S2)
6,0 g
Polysorbate 80
5,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri sunfit (NaHSO3)
2,5 g
Cao nấm men
2,5 g
Natri thioglycolat (C2H3NaO2S)
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromcresol
0,02 g
Nước
1 000 ml
A.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần trên hoặc
môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối
môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt 7,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
A.1.3 Môi trường
letheen lỏng cải tiến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton từ thịt
20,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
Cao thịt bò
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
Lecithin
0,7 g
Polysorbat 80
5,0 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri bisulfit
0,1 g
Nước
1 000 ml
A.1.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn lần lượt
polysorbate 80 và lecithin trong nước sôi. Hòa tan các thành phần còn lại bằng
cách vừa khuấy vừa đun nóng. Trộn nhẹ nhàng tránh tạo bọt. Phân phối môi trường
vào các bình có thể tích
thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH sẽ
phải đạt 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Môi trường thạch
muối - Mannitol (thạch Chapman)
A.2.1.1 Thành phần
Cao thịt bò
1,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
Thịt bò thủy phân bởi pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
75,0 g
D-mannitol
10,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
0,025 g
Nước
1 000 ml
A.2.1.2 Chuẩn bị
Vừa khuấy vừa đun nóng, đun sôi trong
1 min để hòa tan hoàn toàn. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích
hợp. Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải
đạt 7,4 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
A.2.2 Môi trường thạch
Vogel - Johnson
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
10,0 g
Cao nấm men
5,0 g
Mannitol
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Lithi clorid
5,0 g
Glycin
10,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
0,025 g
Nước
1 000 ml
A.2.2.2 Chuẩn bị
Đun sôi dung dịch chứa các chất rắn
trong 1 min. Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ 121 °C trong 15 min làm nguội đến 45 °C và 50 °C, thêm 20 ml
dung dịch Kali telurit (K2TeO3) đã tiệt khuẩn. Sau
khi hấp và làm nguội, pH phải đạt 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Các chất trung hòa hoạt tính kháng vi sinh vật
của chất bảo quản và các dung dịch rửa/ lọc
Chất bảo quản
Hợp chất
hóa học có thể trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của chất bảo quản
Ví dụ về
thành phần chất trung hòa thích hợp và các dung dịch rửa
(dùng cho
phương pháp màng lọc)
Các hợp chất phenol:
Các paraben, phenoxyethanol,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các anilin
Lecithin,
Polysorbat 80,
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
Chất hoạt động bề mặt không ion
30 g/l Polysorbat 80 + 3 g/l
lecithin
7 g/l Ethylen oxid ngưng tụ của cồn
béo + 20 g/l lecithin + 4 g/l polysorbate 80
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1 g/l
trypton, + 9 g/l NaCI; 5 g/l polysorbat 80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất hoạt động bề mặt cation
Lecithin, saponin, polysorbat 80,
natri dodecyl sulphat
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
30 g/l Polysorbat 80 + 4 g/l natri
dodecyl sulphat + 3 g/l lecithin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1
g/l trypton, + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các andehit
Các chất giải phóng formaldehyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 g/l Lecithin + 30 g/l polysorbat
80 + 1 g/l L-histidin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 1 g/l L- histidin + 1 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 3 g/l
polysorbat 80 + 0,5 g/l L-histidin
Các hợp chất oxy hóa
Natri thiosulfat
5 g/l Natri thiosulfat
Dung dịch rửa: 3 g/l Natri
thiosulfat
Các isothiazolinon, imidazol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các amin, sulfat, mercaptan, natri
bisulfit, natri thioglycolat
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các biguanide
Lecithin, saponin, polysorbat 80
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các muối kim loại (Cu, Zn, Hg)
Các muối thủy ngân hữu cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hợp chất sulfhydryl, axít
thioglycolic
0,5 g/l hay 5 g/l Natri thioglycolat
0,8 g/l hay 1,5 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung
hòa D/Ea
Dung dịch rửa: 0,5 g/l Natri
thioglycolat
a Môi trường lỏng
trung hòa D/E (Môi trường lỏng trung hòa Dey/Engley) - xem Phụ lục A
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] COLIPA, Guidelines on Microbial
Quality Management, European Cosmetic, Toiletry and Perfumery Association
(COLIPA), 1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] EP, Microbiological Examination
of non-sterile products, 4th edition, published by the European
Pharmacopoeia, 2002
[4] FDA, Bacteriological Analytical
Manual, 8th edition, U.S. Food and Drug, 1995, Administration,
http://www.cfsan.fda.gov/~ebam/bam-23.html.
[5] JP 14, General Tests -
Microbial Limit test, Japanese Pharmacopoeia, 2001
[6] USP 28, Microbial Limit test
<61>, U.S. Pharmacopoeia, 2005
[7] ATLAS R.M., Handbook of
Microbiological Media, CRC Press, ISBN 0-8493-2944-2, 1993.
[8] SINGER S., The Use
of Preservative neutralizers in diluents and plating media, Cosmetics and
Toiletries, 1987, 102 (December), pp. 55
[9] ISO 21149, Cosmetic -
Microbiology - Enumeration and detection of aerobic mesophilic bacteria
[10] ISO 18415, Cosmetic -
Microbiology - Detection of specified and non-specified microorgamisms
[11] EN 1040, Chemical
disinfectants and antiseptics - Basic bactericidal activity - Test method and
requirements (phase 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Sản phẩm
(product)
3.2 Mẫu (sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Mẫu pha loãng
(dilution sample)
3.5 Vi sinh vật
chỉ định (specified microorganism)
3.6 Staphylococcus
aureus
3.7 Môi trường
tăng sinh lỏng (enrichment broth)
4 Nguyên tắc
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Quy định
chung
5.2 Dung dịch pha
loãng hỗn dịch vi khuẩn (dung dịch tryptone natri chloride)
5.3 Môi trường
nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chủng vi sinh
vật
8 Xử lý mẫu mỹ phẩm và mẫu thử phòng thí nghiệm
9 Quy trình
9.1 Khuyến cáo
chung
9.2 Chuẩn bị hỗn
dịch mẫu ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.3 Ủ hỗn dịch ban
đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.4 Phát hiện và
định danh Staphylococcus aureus
10 Biểu diễn kết
quả (phát hiện Staphylococcus aureus)
11 Trung hòa thuộc tính kháng vi sinh
vật của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Chuẩn bị chủng
cấy
11.3 Tính phù hợp
của phương pháp phát hiện
12 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo)_Các môi trường
khác
Phụ lục B (Tham khảo)_Các chất trung
hòa hoạt tính kháng vi sinh vật của chất bảo quản và các dung dịch rửa/ lọc
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]) ATCC = American Type Culture
Collection = Bộ sưu tập chủng chuẩn Mỹ.
[2]) CIP = Bộ sưu tập Viện Pasteur, Pháp
[3]) NCIMB = National Collection of
Industrial and Marine Bacteria