TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12971:2020
ISO 15819:2014
MỸ
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – CÁC NITROSAMIN: PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH
N-NITROSODIETANOLAMIN (NDELA) BẰNG HPLC-MS-MS
Cosmetics -
Analyticai methods - Nitrosamines: Detection and determination of N-nitrosodiethanolamine
(NDELA) in cosmetics by HPLC-MS-MS
Lời nói đầu
TCVN 12971:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 15819:2014.
TCVN 12971:2020 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC217 Mỹ phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, một số phương
pháp phân tích đã được xây dựng để phát hiện và xác định sự có mặt của chất này
trong mỹ phẩm, như phân tích năng lượng nhiệt/sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC) được kết hợp hoặc với định lượng quang phân và sắc kế hoặc với xác định
khối phổ (MS). Phương pháp xác định khối phổ sử dụng công nghệ tiên tiến để đảm
bảo tính đặc hiệu tối đa theo NDELA, để giảm thiểu nguy cơ hình thành nhân tạo của chất
phân tích này và cho phép định lượng chính xác.
Phương pháp phân tích này sử dụng sắc
ký lỏng hiệu năng cao được kết hợp với khối phổ để phân tách và phát hiện mức vết
của NDELA từ thành phần mỹ phẩm hoặc nền sản phẩm có tính đặc hiệu tối đa đối với
NDELA.
MỸ PHẨM -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - CÁC NITROSAMIN: PHÁT HIỆN VÀ XÁC ĐỊNH
N-NITROSODIETANOLAMIN (NDELA) BẰNG HPLC-MS-MS
Cosmetics -
Analyticai methods - Nitrosamines: Detection and determination of
N-nitrosodiethanolamine (NDELA) in cosmetics by HPLC-MS-MS
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định phương pháp phát
hiện và định lượng N-nitrosodietanolamin (NDELA) trong mỹ phẩm và nguyên liệu
được sử dụng trong mỹ phẩm.
Phương pháp này không áp dụng đối với
phát hiện và/hoặc định lượng các nitrosamin ngoài NDELA, không áp dụng đối với
phát hiện và/hoặc định lượng NDELA trong các sản phẩm ngoại trừ mỹ phẩm hoặc
nguyên liệu được sử dụng trong mỹ phẩm.
Nếu một sản phẩm có khả năng hoặc nhiễm
NDELA từ các thành phần hoặc hình thành NDELA do sự hợp thành của các thành phần,
thì phương pháp dự định được áp dụng để xác định định lượng NDELA. Do đó,
phương pháp này không áp dụng cho thử nghiệm thường lệ các sản phẩm mỹ phẩm. Do
tính đa dạng lớn của các sản phẩm mỹ phẩm trong lĩnh vực áp dụng này,
phương pháp này có thể cần được chỉnh sửa đối với các nền cụ thể (xem ISO
12787).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp
thử
ISO 12787:2011 Cosmetics -
Analytical methods - Validation criteria for analytical results using
chromatographic techniques (Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Các tiêu chí xác
minh đối với các kết quả phân tích sử dụng các kỹ thuật sắc ký)
3 Nguyên tắc
NDELA trong các mẫu mỹ phẩm được chiết
bằng nước với sự có mặt của d8-NDELA deutera là chuẩn nội (IS). Tiến hành làm sạch dịch
chiết hoặc sử dụng chiết pha rắn (làm sạch bằng SPE, xem 6.3.1) bằng catridge
C18 hoặc chiết lỏng - lỏng sử dụng diclorometan (làm sạch bằng DCM, xem 6.3.2)
khi các mẫu không phân tán trong nước. Phân tích các dịch chiết bằng HPLC-MS-MS
(sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp với phát hiện khối phổ kép).
Tiến hành nhận dạng NDELA bằng cách sử
dụng một ion mẹ và hai ion con. Thực hiện định lượng NDELA bằng cách so sánh tỷ
lệ của các ion mảnh chính của NDELA và d8-NDELA với đường chuẩn.
Theo ISO 12787, NDELA không có trong mẫu
có thể được xác nhận bằng phân tích lần thứ hai.
Mẫu thêm chuẩn tại giá trị đích có thể được
thực hiện để đánh giá giới hạn phát hiện NDELA trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, trừ khi có
quy định khác, chỉ sử dụng thuốc thử cấp độ phân tích đã được công nhận và nước
cất hoặc nước loại 1 theo TCVN 4851 (ISO 3696). Các dung môi phải có chất lượng
phù hợp đối với HPLC-MS.
4.1 Metanol
(MeOH),
cấp tinh khiết HPLC-MS
4.2 Etanol (EtOH), cấp tinh
khiết HPLC-MS
4.3 Diclorometan
(DCM),
cấp tinh khiết HPLC-MS
4.4 N-nitrosodietanolamin, có độ tinh
khiết đã biết lớn hơn 95 %
4.5 d8-N-nitrosodietanolamin, có độ tinh
khiết đã biết lớn hơn 95 %
4.6 Amoni acetat
(NH4Ac) cấp tinh khiết phân tích (phù hợp với HPLC-MS)
4.7 Dung dịch
amoni acetat 1 mol/L, để chuẩn bị 1,0 L, hòa tan 77,08 g NH4AC
trong 1,0 L nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
….
- chiều dài: 10mm
- đường kính trong: 2,1 - 3,0 mm
- cỡ hạt hình cầu: 5 µm
Việc sử dụng cột bảo vệ là tùy chọn. Nếu
được sử dụng, đường kính trong của cột bảo vệ tốt nhất là tương tự đường kính
trong của cột tách. Nên điều chỉnh điều kiện này dựa trên nhãn hiệu được sử dụng
đối với cột phân tích HPLC pha đảo.
6 Bảo quản và chuẩn
bị mẫu
6.1 Quy định
chung
CẢNH BÁO: Hầu hết N-nitrosamin có khả
năng gây ung thư mạnh và phải thận trọng để tránh phơi nhiễm cho con người.
Tất cả các hoạt động liên quan đến xử
lý N-nitrosamin hoặc dung dịch của chúng cần thực
hiện trong tủ thông gió thoáng khí thích hợp hoặc hộp găng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng việc loại bỏ an toàn để loại bỏ
bất kỳ dung dịch của vật liệu có chứa các N-nitrosamin (ví dụ như hộp hoặc xô
dành cho chất thải hóa chất nguy hại).
N-nitrosodietanolamin phải được bảo quản
ở nơi không có ánh sáng trong nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
UV làm thoái hóa các
N-nitrosodietanolamin, do vậy tất cả các dung dịch (chuẩn/chiết) phải được bảo
quản theo cách sao cho ngăn ngừa việc hư hỏng và thay đổi thành phần.
Phân tích HPLC-MS-MS cần được thực hiện
trong vòng 30 min sau khi chuẩn bị mẫu chiết. Nếu phân tích bị trì hoãn, khi đó
cần kiểm tra xác nhận tính ổn định.
6.2 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn
6.2.1 Chuẩn bị
chính xác dung dịch gốc (A) của NDELA có chứa khoảng 1,0 mg/mL trong etanol và
bảo quản ở nơi không có ánh sáng tại nhiệt độ nhỏ hơn -18 °C. Ghi lại chính xác
nồng độ.
6.2.2 Chuẩn bị
chính xác dung dịch gốc (d8A) của d8-NDELA có chứa khoảng 1,0 mg/mL trong
etanol và bảo quản ở nơi không có ánh sáng tại nhiệt độ nhỏ hơn -18 °C. Ghi lại
chính xác nồng độ.
6.2.3 Chuẩn bị dung
dịch làm việc (B, C, D, E và F) bằng các pha loãng liên tiếp của dung dịch gốc
(A). Tất cả các dung dịch phải được bảo quản ở nơi không có ánh sáng trong nhiệt
độ từ 2 °C đến 8 °C.
Dung dịch
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước
Nồng độ cuối
cùng
Ổn định
Dung dịch làm việc B
100 µL dung
dịch A
900 µL
100,0 µg/mL
1 ngày
Dung dịch làm việc C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 µL
10,0 µg/mL
1 ngày
Dung dịch làm việc D
100 µL dung
dịch c
900 µL
1,0 µg/mL
1 ngày
Dung dịch làm việc E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 µL
100,0 ng/mL
1 ngày
Dung dịch làm việc F
100 µL dung
dịch E
900 µL
10,0 ng/mL
1 ngày
CHÚ THÍCH: Người sử dụng có thể xác định
thể tích chính xác được sử dụng để chuẩn bị cho đến khi nồng độ cuối
cùng được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch
làm việc d8
Thể tích
dung dịch gốc hoặc làm việc
Thể tích nước
Nồng độ cuối
cùng
Ổn định
Dung dịch làm việc d8B
20 µL dung
dịch d8A
20 µL
1,0 µg/mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch làm việc d8C
200 µL dung
dịch d8B
1800 µL
100,0 ng/mL
1 ngày
CHÚ THÍCH: Người sử dụng có thể xác định
thể tích chính xác được sử dụng để chuẩn bị cho đến khi nồng độ cuối cùng
được xác định.
6.2.5 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn bằng pha loãng dung dịch làm việc. Xây dựng đường chuẩn với các nồng
độ từ 1,0 ng/mL đến 80,0 ng/mL, sử dụng ít nhất năm trong số bảy dung dịch tiêu
chuẩn được đưa ra trong bảng dưới, cần bao gồm dung dịch tiêu chuẩn tương ứng với
giới hạn theo yêu cầu của định lượng (hoặc thấp hơn). Chuẩn nội d8-NDELA tại mức
20 ng/mL trong mỗi
dung dịch. Tất cả các dung dịch phải được bảo quản ở nơi không có ánh sáng
trong khoảng 2 °C và 8 °C.
Dung dịch
chuẩn
Thể tích
dung dịch làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích nước
Nồng độ cuối
cùng
Ổn định
NDELA
D8-NDELA
Dung dịch chuẩn 1
800 µL dung
dịch E
200 µL
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 ng/mL
1 ngày
Dung dịch chuẩn 2
400 µL dung
dịch E
200 µL
400 µL
40,0 ng/mL
20,0 ng/mL
1 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 µL dung
dịch E
200 µL
600 µL
20,0 ng/mL
20,0 ng/mL
1 ngày
Dung dịch chuẩn 4
100 µL dung
dịch E
200 µL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 ng/mL
20,0 ng/mL
1 ngày
Dung dịch chuẩn 5
500 µL dũng
dịch F
200 µL
300 µL
5,0 ng/mL
20,0 ng/mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn 6
250 µL dung
dịch F
200 µL
550 µL
2,5 ng/mL
20,0 ng/mL
1 ngày
Dung dịch chuẩn 7
100 µL dung
dịch F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700 µL
1,0 ng/mL
20,0 ng/mL
1 ngày
CHÚ THÍCH 1: Phụ thuộc vào độ nhạy của
thiết bị, đường chuẩn hiệu chuẩn và việc chuẩn bị mẫu có thể thay đổi hoặc điều
chỉnh để giảm thiểu tác động có thể của nền (xem 6.3.3).
CHÚ THÍCH 2: Người sử dụng có thể xác
định thể tích chính xác được sử dụng
để chuẩn bị cho đến khi nồng độ cuối cùng được xác định.
6.3 Chuẩn bị mẫu
6.3.1 Làm sạch bằng
SPE
Cân chính xác khoảng 1,0 g mẫu (ghi lại
khối lượng chính xác), cho 400 µL dung dịch làm việc d8B và điều chỉnh đến 20,0
mL bằng nước. Lắc trong 15 min. Nếu cần, có thể sử dụng thêm bồn siêu âm và/hoặc máy
ly tâm trong 10 min một cách cẩn thận. Để tránh tạo thêm nitrosamin, cần giảm
thiểu siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định cột C18 chiết pha rắn bằng
3,0 mL methanol tiếp theo là 3,0 mL nước có tốc độ dòng chảy xấp xỉ 3,0 mL/min.
Không để cột bị khô kiệt.
Cho khoảng 5 mL dịch chiết mẫu vào cột
C18 chiết pha rắn và loại bỏ khoảng 3 mL dung dịch đầu tiên. Thu khoảng 2 mL dịch
chiết tiếp theo (có tốc độ dòng chảy xấp xỉ 3,0 mL/min) vào trong lọ. Nếu cần
thiết, chuẩn bị mẫu lặp lại ba lần.
6.3.2 Chuẩn bị mẫu
thay thế đối với các mẫu không phân tán trong nước (làm sạch bằng DCM)
Cân chính xác khoảng 0,2 g mẫu (ghi lại
khối lượng chính xác) trong ống ly tâm, thêm vào 800 µL dung dịch làm việc d8C
và lắc trong 1 min. Thêm 4 mL diclorometan và
lắc trong 1 min. Thêm 3.2 mL nước và lắc trong 5 min.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng lượng mẫu nhỏ
hơn và/hoặc thể tích nước ban đầu lớn hơn miễn là có độ nhạy cho
phép đề điều chỉnh các nền cụ thể và để giảm khả năng xảy ra các vấn đề ức chế
ion hóa do các thành phần nền đồng rửa giải. Khi thay đổi thể tích nước, tạo nồng
độ chuẩn nội IS phù hợp với cả trong dung dịch chuẩn và trong dung dịch mẫu. Trừ
khi tính toán chính xác không thể thực hiện
Ly tâm tại tốc độ cao nhất có thể (lý
tưởng 20000 G) trong 5 min. Một phần của lớp nước phía trên được sử dụng cho
phân tích sắc ký.
Nếu cần thiết, lọc dung dịch thu gom
được qua thiết bị lọc phù hợp:
Nếu cần thiết, chuẩn bị mẫu lặp lại ba
lần.
6.3.3 Pha loãng mẫu
đâ chuẩn bị và dung dịch chuẩn (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Bảo quản mẫu
Nếu cần thiết, mẫu có thể được bảo quản
ở nhiệt độ dưới 8 °C, không có ánh sáng.
7 Cách tiến hành
7.1 Tổng quan
Với cả hai loại chuẩn bị mẫu, dịch chiết
cuối cùng được phân tích đối với NDELA bằng HPLC-MS-MS.
7.2 Các điều kiện
sắc ký
Pha động:
Dung dịch rửa giải A - 2 mmol NH4Ac
trong nước (4.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ pha động (Gradient)
Khoảng thời
gian,
min
% A
% B
0 - 1,5
97
3
1,5 - 1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 → 100
1,6 - 4,0
0
100
4,0 - 4,1
0 → 97
100 → 3
4,1 - 6,0
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng: 0,4 mL/min
Thể tích bơm: 20 µL
Nhiệt độ lò cột: 30 °C
Bảo quản mẫu: ≤ 8 °C không có ánh sáng
(được khuyến nghị)
Bơm phân tích: Mỗi lần bơm
phân tích bao gồm ít nhất năm điểm hiệu chuẩn, và ít nhất một mẫu kiểm soát
(dung dịch chuẩn) trên mỗi 15 dịch chiết mẫu (đối với một phân tích ít hơn 15 dịch
chiết mẫu, bao gồm tối thiểu một mẫu kiểm soát). Cỡ phép phân tích cho phép sẽ
bao gồm ít nhất đến 20 dịch chiết mẫu. Các cỡ phân tích lớn hơn có thể miễn là
tính đủ ổn định trên khay được xác nhận.
Các điều kiện sắc ký có thể cần được
điều chỉnh đối với các nền cụ thể miễn là xác nhận phù hợp (xem ISO 12787).
7.3 Các điều kiện
HPLC-MS-MS
Kỹ thuật ion hóa phun điện tử
(electrospray), chế độ ion (+).
Ví dụ về các thông số phù hợp đối với
quang phổ kế khối ba cực [như AB Sciex 5500®3]. Cài đặt nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2800 V
- Thế bắn phá tụ ion (Declustering
potential DP)
26 V
- Nhiệt độ nguồn (TEM)
650 °C
- Khí đầu phun (GS1)
70 đơn vị (nitơ)
- Khí tăng áp (GS2)
70 đơn vị (nitơ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 đơn vị (nitơ)
Cài đặt máy phân tích
- Chế độ quét
Kiểm soát đa phản ứng (MRM) [hai kiểm soát phản ứng
được lựa chọn (SRM) đối với NDELA và một SRM đối với IS]
- Độ phân giải Q1
đơn vị
- Độ phân giải Q3
đơn vị
- Khí phân tách kích hoạt va chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ion đặc tính 135 (M + H), 104 và
74 (các ion mảnh) nhận dạng sự có mặt của NDELA trong mẫu.
Định lượng NDELA được thực hiện bằng
cách sử dụng tỷ lệ của cường độ của hai ion mảnh là 104 (từ NDELA) và 111 [khởi
nguồn từ ion 143 (M+H) của d8-NDELA].
8 Tính toán kết quả
8.1 Xác định giá
trị R
Đối với mỗi lần bơm (các điểm của đường
chuẩn, mẫu thử và mẫu kiểm soát) giá trị R được xác định là tỷ lệ cường độ tín
hiệu thu được giữa ion 104 từ NDELA (M+H) và ion 111 từ d8-NDELA (M+H) (xem, ví
dụ, Hình A.2).
Những giá trị R này được sử dụng để
xác định đường chuẩn và nồng độ, c, như được nêu tại 8.4.
8.2 Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách vẽ biểu
đồ nồng độ NDELA trong dung dịch chuẩn (xem 6.2.5) so với giá trị R của chúng.
Đối với định lượng đường chuẩn phải có
hệ số tương quan tốt hơn hoặc bằng với 0,990 (xem, ví dụ, Hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ liên quan của hai ion được
phát hiện (104 và 74) từ dịch chiết mẫu, được biểu thị là tỷ lệ phần trăm của
cường độ của ion mạnh nhất, phải tương ứng với các tỷ lệ này của dung dịch chuẩn
hiệu chuẩn, tại nồng độ có thể so sánh được, được đo trong cùng các điều kiện,
phải đạt trong phạm vi dung sai được liệt kê ở Bảng 1.
Kiểm tra xác nhận đối với mỗi phép đo
dịch chiết mẫu mà mang lại nồng độ NDELA trên giới hạn phát hiện (xem tài liệu
viện dẫn [1]).
…
f) Ngày thử nghiệm;
g) Các kết quả và đơn vị mà kết quả được
biểu thị;
h) Phương pháp làm sạch được sử dụng;
i) Bất kỳ điểm đặc biệt nào quan sát được
trong khi thử nghiệm;
j) Bất kỳ thao tác nào không được quy
định trong phương pháp hoặc được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả;
k) Nhận dạng và chữ ký của người chịu
trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ví dụ về đường chuẩn và sắc ký đồ

CHÚ DẪN:
X nồng độ của NDELA trong dung dịch
chuẩn (ng/mL)
Y giá trị R
Hình A.1 - Ví
dụ về đường chuẩn đối với NDELA


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ phân tích 1,0 ng/mL dung dịch tiêu
chuẩn hiệu chuẩn, tương ứng 20 ng/g NDELA tương đương trong nền. Dữ liệu nhận
được sử dụng bộ ba AB Sciex 5500, với độ pha loãng gấp 4 lần dịch chiết mẫu
trong nước, trước khi phân tích. Trên cùng bên trái: NDELA (lượng hóa SRM);
trên cùng bên phải: NDELA (SRM thứ hai); đáy: d8-NDELA (SRM chuẩn nội).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] 2002/657/EC: Commission
decision of 12 August 2002 implementing Council Directive 96/23/EC
concerning the performance of analytical methods and the interpretation of
results [notified under document number C (2002) 3044] [Quyết định của Ủy ban
ngày 12/8/2002 thực hiện Chỉ thị Hội đồng 96/23/EC liên quan đến thực hiện các
phương pháp phân tích và diễn giải các kết quả [được thông báo theo số tài liệu
C (2002) 3044]