TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13642:2023
MỸ
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH TRETINOIN (RETINOIC ACID) BẰNG PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Cosmetics -
Analytical methods - Identification of tretinoin (retinoic acid) by high-performance
liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13642:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo ACM 001 - Identification of Tretinoin (Retinoic acid)
in cosmestic products by thin layer chromatography (TLC) and high-performance
liquid chromatography (HPLC).
TCVN 13642:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức phân tử: C20H28O2
Khối lượng phân tử: 300,4
ID IUPAC:
(2E,4E,6E,8£)-3,7-dimethyL-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-enyL)nona-,4,6,8-tetraenoic
acid Công thức cấu tạo:

Khi sử dụng trên da, tretinoin kích
thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo
thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết. Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng
để điều trị trứng
cá, vẩy nến, vẩy
cá, dày sừng quang hóa dưới sự chỉ định của bác sĩ.
Theo quy định hiện nay, tretinoin (dưới
dạng acid tretinoic và các muối của nó) không được sử dụng trong mỹ phẩm (được
liệt kê trong Phụ Lục II - Danh mục các chất không được có trong thành phần sản
phẩm mỹ phẩm)
Một số phương pháp xác định tretinoin
như phương pháp hóa học, sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao theo dược
điển trong và ngoài nước.
Phương pháp phân tích này sử dụng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA hoặc tương đương định tính
tretinoin trong sản phẩm mỹ phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cosmetics -
Analytical methods - Identification of tretinoin (retinoic acid) by high-performance
liquid chromatography (HPLC)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
tính tretinoin trong các sản phẩm mỹ phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Tretinoin được định tính bằng phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng đầu dò PDA hoặc tương đương.
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá
nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).
4.1 Nước
4.2 Methanol
4.3 Acid acetic
băng
4.4 Pha động: methanol -
nước - acid acetic băng (85:15:0,5)
4.5 Chất chuẩn, Tretinoin,
chuẩn gốc hoặc chuẩn thứ cấp được bảo quản ở trong môi trường khí nitơ và tránh
ánh sáng ở nhiệt độ phòng
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Hệ thống máy
sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA hoặc tương đương được trang bị
bơm, hệ thống bơm mẫu tự động, bộ điều nhiệt cho cột, detector vả phần mền xử
lý số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg; 0,01 mg
5.4 Ống ly tâm có
nắp đậy,
dung tích 30 mL
5.5 Lọ đựng mẫu
cho HPLC,
loại 2 mL hay tương đương (phù hợp thiết bị)
5.6 Màng lọc
PVDF,
kích thước lỗ lọc 0,45 pm; hoặc tương đương.
5.7 Giấy nhôm
5.8 Bình định mức, loại A với
các dung tích khác nhau
6 Cách tiến hành
LƯU Ý:
Thao tác cân và xử lý mẫu đối với chuẩn
tretinoin và mẫu thử phải được tiến hành nhanh chóng và tránh ánh sáng để giảm
thiểu sự phân hủy của tretinoin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn (0,05 mg/mL)
Cân khoảng 5 mg tretinoin (4.5), chính
xác đến 0,01 mg vào bình định mức dung tích 100 mL (5.8), thêm 50 mL methanol
(4.2), siêu âm 5 min, bổ sung methanol đến thể tích.
Dung dịch này phải được pha mới và sử
dụng trong vòng 24 h.
6.2 Chuẩn bị dung
dịch thử
6.2.1 Mẫu dạng dung dịch
Lọc dung dịch mẫu thử qua màng lọc
PVDF 0,45 μm (5.6), loại
bỏ một vài mL dung dịch đầu tiên. Dịch thu được là dung dịch thử.
6.2.2 Mẫu dạng kem
Cân khoảng 1,000 g mẫu thử, chính xác
đến 0,1 mg cho vào ống ly tâm có nắp đậy dung tích 30 mL (5.4) đã được bọc giấy
nhôm (5.7) tránh ánh sáng. Thêm 10 mL methanol (4.2) lắc xoáy trong 5 min. Làm
lạnh trong nước đá 15 min. Lọc dung dịch qua màng lọc PVDF 0,45 µm (5.6), dịch
lọc thu được là dung dịch thử.
6.3 Xác định bằng
HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha động:
methanol - nước - acid acetic băng
(85:15:0,5)
- Nhiệt độ buồng cột:
30 °C.
- Tốc độ dòng:
1,4 mL/min
- Detector
PDA hoặc tương đương bước sóng phát
hiện 353 nm.
- Khoảng bước sóng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thể tích tiêm mẫu:
20 μL.
- Thời gian sắc ký:
30 min.
6.3.2 Tương thích hệ
thống: Tiêm 6 Lần dung dịch chuẩn (6.1), RSD % của diện tích và thời gian lưu của
pic chính phải nhỏ hơn 2,0 %.
6.3.3 Tiêm 20 μL cho mỗi
dung dịch chuẩn (6.1), dung dịch thử (6.2), ghi nhận sắc ký đồ và phổ UV
7 Đánh giá kết quả
7.1 So sánh thời
gian lưu và phổ hấp thụ UV (200 + 500 nm) của pic dung dịch thử với pic dung dịch
chuẩn.
7.2 Mẫu thử được
xem là dương tính khi xuất hiện pic của dung dịch thử có thời gian lưu khác biệt
không quá 2,0 % so với thời gian lưu của pic tretinoin tương ứng trong sắc ký đồ
dung dịch chuẩn. Phổ hấp thụ UV của pic tương ứng trong dung dịch thử phải
tương thích với phổ hấp thụ UV của
pic tretinoin trong dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu;
b) Tất cả thông tin cần thiết
để nhận biết phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Ngày và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
e) Ngày nhận mẫu phòng thí nghiệm;
f) Ngày kết thúc thử nghiệm;
g) Kết quả thu được và đơn vị biểu thị kết quả;
h) Bất kỳ thao tác nào không được quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin phương pháp HPLC
A.1 Thời gian lưu
của tretinoin khoảng 9 min.
A.2 Giới hạn phát
hiện (LOD) là 20 μg/g
A.3 Phương pháp
này có thể sử dụng để
định
tính isotretinoin (dạng 13-cis của retinoic acid).
A.4 Tretinoin
hay còn gọi là retinoic acid hay dạng acid của Vitamin A được Liệt kê trong Phụ
Lục II - Danh mục các chất không được có trong thành phần sản phẩm mỹ phẩm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Định tính tretinoin (retinoic acid) bằng
phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC)
B.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này dùng để định tính
tretinoin trong các sản phẩm mỹ phẩm
B.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết
khi áp dụng phương pháp này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tretinoin được định tính bằng phương
pháp sắc ký lớp mỏng (TLC).
B.4 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích hoặc có chất lượng tương đương.
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được
tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá
nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).
B.4.1 Ethanol tuyệt
đối
B.4.2 n-Hexan
B.4.3 Ether
B.4.4 Methanol
B.4.5 Cyclohexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.7 Acid acetic
băng
B.4.8 Dung môi khai
triển:
Hệ dung môi A: n-hexan - dung dịch
acid acetic 0,33 % trong ethanol tuyệt đối (9:1)
Hệ dung môi B: n-hexan - aceton (6:4)
Hệ dung môi C: Cyclohexan - ether -
aceton - acid acetic băng (54:40:4:2)
B.4.9 Thuốc thử
phát hiện:
Dung dịch acid phosphomolybdic 5 % trong ethanol tuyệt đối
B.4.10 Chất chuẩn đối
chiếu:
Tretinoin, chuẩn gốc hoặc chuẩn thứ cấp được bảo quản ở trong môi trường khí
nitơ và tránh ánh sáng ở nhiệt độ phòng.
B.5 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.2 Đèn soi UV, bước sóng
254 nm B.5.3 Dụng cụ phun thuốc thử
B.5.4 Màng lọc
PTFE,
kích thước lỗ lọc 0,45 μm hoặc tương
đương
B.5.5 Dụng cụ tối
màu
B.5.6 Ống ly tâm có
nắp đậy, dung
tích 30 mL
B.5.7 Máy lắc ống
nghiệm
B.5.8 Giấy lọc
Whatman,
số 41 hoặc tương đương
B.5.9 Mấy sấy để sấy
bản mỏng
B.5.10 Bình định mức, loại A với
các dung tích khác nhau
B.5.11 Pipet thủy
tinh,
loại A với các dung tích khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.13 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg
B.5.14 Giấy nhôm
B.5.15 Hệ thống thổi
khí nitơ
B.5.16 Mao quản chấm
sắc ký - micropipet
B.6 Cách tiến
hành
LƯU Ý:
Thao tác cân và xử lý mẫu đối với chuẩn
tretinoin và mẫu thử phải được tiến hành nhanh chóng, tránh ánh sáng để giảm
thiểu sự phân hủy của tretinoin.
Nếu không có sẵn các dụng cụ tối màu,
có thể sử dụng giấy nhôm (B.5.14) để bao xung quanh.
B.6.1 Chuẩn bị dung
dịch chuẩn (1 mg/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2 Chuẩn bị dung
dịch thử
B.6.2.1 Mẫu dạng kem:
Cân chính xác khoảng 3,0 g cho
vào ống ly tâm 30 mL (B.5.6) đã được bọc bằng giấy nhôm (B.5.14). Thêm 10 mL
methanol (B.4.4) vào ống và tiến hành lắc trên máy lắc (B.5.7) trong 5 min. Làm
lạnh ống ly tâm (B.5.6) trong nước đá trong 15 min và tiến hành lọc dung dịch
trong ống qua giấy lọc Whatman (B.5.8).
B.6.2.2 Mẫu dạng nước
(dung dịch và gel):
Cân chính xác khoảng 10,0 g mẫu thử
vào trong bình gạn; đối với mẫu thử dạng gel, thêm 5 mL nước để hòa
tan, tiến hành chiết với 50 ml n-hexan (B.4.2), rửa dịch chiết n-hexan với 10
mL
nước.
Thổi khô lớp n-hexan đến cắn
bằng khí nitơ (B.5.15) ở nhiệt độ phòng. Hòa tan cắn thu được với 1 mL methanol
(B.4.4) và lọc qua màng lọc PTFE (B.5.4).
B.6.3 Tiến hành sắc
ký
B.6.3.1 Bão hòa bình
sắc ký (B.5.12) với dung môi khai triển (B.4.8).
Đối với mẫu dạng kem, sử dụng hệ dung
môi A (B.4.8). Nếu phát hiện được tretinoin, lặp lại thí nghiệm với hệ dung môi
B (B.4.8).
Đối với mẫu dạng nước, sử dụng hệ dung
môi C (B.4.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.3.3 Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi khoảng 15 cm (tránh ánh sáng).
B.6.4 Phát hiện
B.6.4.1 Sau khi triển
khai, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới đèn soi UV, bước
sóng 254 nm (B.5.2).
B.6.4.2 Phun thuốc thử
phát hiện (B.4.9). sấy khô bản mỏng, quan sát màu của vết thu được.
B.7 Đánh giá kết
quả
B.7.1 Tính giá trị
Rf của mỗi vết quan sát được bằng công thức sau:

Trong đó:
a: khoảng cách từ điểm xuất phát đến
tâm của vết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2 So sánh vị
trí và màu sắc: các vết sắc ký khi soi
đèn và sau khi phun thuốc thử của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
B.7.3 Lưu ý: thông
tin tham khảo
Bảng B.1- Vị
trí và màu sắc các vết sắc ký khi soi đèn và sau khí phun thuốc thử
của dung
dịch
thử và dung dịch chuẩn
Hoạt chất
Giá trị Rf
ước tính
Màu sắc của
vết quan sát được sau khi phun thuốc thử
Tretinoin
0,1 - 0,3 (Hệ dung môi A)
Khoảng 0,5 (Hệ dung môi B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu xanh nhạt
- Giới hạn phát hiện (LOD) trong mẫu
là 12,5 μg/g
- Thử nghiệm để xác nhận rõ hơn sẽ được
thực hiện bằng phương pháp HPLC.