TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13639:2023
ISO
22717:2015
WITH AMENDMENT 1:2022
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - PHÁT HIỆN PSEUDOMONAS
AERUGINOSA
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Pseudomonas aeruginosa
Lời nói đầu
TCVN 13639:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 22717:2015 và sửa đổi 1:2022.
TCVN 13639:2023 do Viện Kiểm
nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh cho sản phẩm
mỹ phẩm được thực hiện tùy theo mức độ phân tích rủi ro vi sinh nhằm đảm bảo chất
lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Phân tích rủi ro vi sinh
phụ thuộc vào một số đặc điểm như:
- Độ ổn định của các sản phẩm mỹ phẩm;
- Khả năng gây bệnh của vi sinh vật;
- Vị trí sử dụng sản phẩm mỹ phẩm
(tóc, da, mắt, niêm mạc);
- Độ tuổi người sử dùng (người lớn, trẻ
em dưới 3 tuổi).
Đối với mỹ phẩm và các sản phẩm sử dụng
tại chỗ khác, phát hiện các mầm bệnh trên da như Staphylococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa và Candida albicans là cần thiết, vi những vi
sinh vật này có thể gây bệnh nhiễm khuẩn da hoặc mắt. Ngoài ra, việc phát hiện
các loại vi sinh vật khác cũng được quan tâm vì sự xuất hiện của những vi sinh
vật này như Escherichia coli cho thấy sự không đảm bảo vệ sinh trong quá trình
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cosmetics -
Microbiology - Detection of Pseudomonas aeruginosa
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
chung để phát hiện và định danh Pseudomonas aeruginosa trong các sản phẩm
mỹ phẩm. Các vi sinh vật được chỉ định trong tiêu chuẩn này có thể khác tùy
theo thực tế và quy định riêng của mỗi quốc gia.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự
an toàn cho người tiêu dùng, cần thực hiện phân tích rủi ro vi sinh thích hợp để
xác định loại sản phẩm mỹ phẩm áp dụng tiêu chuẩn này. Các sản phẩm được coi là
có rủi ro vi sinh thấp, dựa trên
đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN 13641:2023 (ISO 29621) như các sản phẩm
có hoạt độ nước thấp, sản phẩm chứa cồn hoặc giá trị pH cực đoan, v.v.
Phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn
này dựa trên việc phát hiện Pseudomonas aeruginosa trong môi trường lỏng
không chọn lọc (môi trường tăng sinh), tiếp đó là phân lập trên môi trường thạch
chọn lọc. Các phương pháp khác có thể thích hợp phụ thuộc vào giới hạn phát hiện.
CHÚ THÍCH: Đối với việc phát hiện Pseudomonas
aeruginosa, có thể cấy truyền trên môi trường nuôi cấy không chọn lọc, sau
đó thực hiện các bước định danh thích hợp (ví dụ sử dụng Kit định danh).
Do có rất nhiều dạng sản phẩm mỹ phẩm
nên trong phạm vi áp dụng, phương pháp này có thể không phù hợp với một số sản phẩm cụ thể
(ví dụ như các sản phẩm không thấm nước). Các tiêu chuẩn quốc tế khác (TCVN
13635 (ISO 18415)) có
thể phù hợp. Các
phương pháp khác (ví dụ như phương pháp tự động) có thể thay thế cho các thử
nghiệm sinh hóa trình bày ở đây với điều kiện phương pháp đó được chứng minh là
tương đương hoặc phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12353, Chemical disinfectants and
antiseptics - Preservation of test organisms used for the determination of
bactericidal (including Legionella), mycobactericidal, sporicidal, fungicidal
and virucidal (including bacteriophages) activity (Thuốc khử khuẩn và chất khử
khuẩn hoá học - Bảo quản các sinh vật thử nghiệm dùng để xác định hoạt tính diệt khuẩn
(bao gồm Legionella), diệt khuẩn nấm, diệt bào tử khuẩn, diệt
virus (bao gồm cả thực khuẩn thể)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sản phẩm (product)
Phần sản phẩm mỹ phẩm xác định nhận được
trong phòng thí nghiệm để thử nghiệm.
3.2
Mẫu (sample)
Một phần của sản phẩm (ít nhất
1 g hoặc 1 ml) được dùng để chuẩn bị hỗn dịch ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn dịch ban đầu
(initial suspension)
Hỗn dịch hay dung dịch của mẫu trong
thể tích nhất định của môi trường tăng sinh lỏng phù hợp.
3.4
Mẫu pha loãng
(dilution sample)
Mẫu được pha loãng từ hỗn dịch mẫu ban đầu.
3.5
Vi sinh vật chỉ định
(specified microorganism)
Vi khuẩn ưa nhiệt hiếu khí hoặc nấm
men không được có trong một sản phẩm mỹ phẩm và được công nhận là một loài gây
bệnh trên da có thể gây hại cho sức khỏe con người hoặc là loài vi sinh chỉ thị cho
việc không đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực khuẩn Gram âm, di động, khuẩn lạc
nhẵn, sinh sắc tố
màu nâu hoặc màu lục nhạt.
CHÚ THÍCH 1: Đặc điểm chính để định
danh: phát triển trên môi trường thạch chọn lọc cetrimid, có phản ứng oxidase
dương tính, phát huỳnh quang và sinh sắc tố phenazin (pyocyanin) trên môi trường
thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Pseudomonas aeruginosa có thể
được phân lập từ nhiều nguồn khác nhau đặc biệt là trong nước và có khả năng
phân hủy nhiều chất. Nó có thể gây viêm nhiễm cho da và vùng mắt người. Đây là loài vi
sinh vật không mong muốn trong sản phẩm mỹ phẩm vì có khả năng gây bệnh
và làm thay đổi đặc tính hóa lý của sản phẩm.
3.7
Môi trường tăng sinh
lỏng (enrichment broth)
Môi trường lỏng không chọn lọc chứa
các chất trung hòa và / hoặc các chất phân tán thích hợp và được chứng minh là
phù hợp cho thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Bước đầu tiên của quy trình là làm
tăng số lượng vi sinh vật trong môi trường lòng không chọn lọc và đảm bảo vi
sinh vật này không bị ức chế bởi các tác nhân chọn lọc có trong môi trường chọn
lọc / phân biệt.
Bước thứ hai của thử nghiệm (phân lập)
được thực hiện trên môi trường chọn lọc và sau đó là các thử nghiệm định danh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Dung dịch pha loãng
và môi trường nuôi cấy
5.1 Quy định
chung
Quy định chung được đề cập trong TCVN
13637 (ISO 21148). Nước đề cập trong tiêu chuẩn này là nước cất hoặc nước tinh
khiết được đề cập trong TCVN 13637 (ISO 21148).
Môi trường tăng sinh lỏng được sử dụng
để phân tán mẫu
thử và tăng số lượng vi sinh vật ban đầu. Môi trường có chứa chất trung hòa nếu
mẫu được kiểm tra có chứa chất kháng khuẩn. Hiệu lực của chất trung hòa cần được
chứng minh (Điều 11). Thông tin về chất trung hòa phù hợp được đưa ra trong Phụ
lục B.
Theo tiêu chuẩn này, môi trường tăng
sinh lỏng (5.3.3.1) hay bất kì môi trường nào được liệt kê trong Phụ lục A đều
phù hợp để kiểm tra sự có mặt của Pseudomonas aeruginosa. Những môi trường
này đã được chứng minh là phù hợp ở Điều 11.
Những dung dịch pha loãng và môi trường
nuôi cấy khác cũng có thể được sử
dụng nếu được chứng minh là phù hợp.
5.2 Dung
dịch pha loãng hỗn dịch vi khuẩn (dung dịch trypton natri clorid)
5.2.1 Quy định
chung
Dung dịch pha loãng được sử dụng để
chuẩn bị hỗn dịch vi khuẩn cũng được dùng cho kiểm tra sự phù hợp của quy trình
thử nghiệm (Điều 11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tryptone, casein thủy phân bởi
pancreatin
1,0 g
Natri clorid
8,5 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trong nước bằng
cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối dung dịch vào các bình có thể
tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min.
Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt
khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
5.3 Môi
trường nuôi cấy
5.3.1 Quy định
chung
Môi trường nuôi cấy được chuẩn bị theo
mô tả dưới đây hoặc từ môi trường khô theo hướng dẫn của nhà sản xuất, cần tuân
thủ các hướng dẫn từ nhà sản xuất môi trường.
CHÚ THÍCH: Môi trường pha sẵn có thẻ
được sử dụng khi thành phần và / hoặc khả năng dinh dưỡng của chúng tương đương
với các công thức được đưa ra trong tài liệu này.
5.3.2 Môi trường thạch
để kiểm tra tính phù hợp của phương pháp (Điều 11) [môi trường thạch casein đậu
tương (SCDA) hoặc môi trường thạch đậu tương tryptic (TSA)]
5.3.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5,0 g
Natri clorid
5,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
5.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong môi trường
hoặc môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng.
Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,3 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3 Môi trường
tăng sinh lỏng
5.3.3.1 Eugon LT 100
5.3.3.1.1 Quy định
chung
Đây là môi trường có chứa các thành phần
để trung hòa chất ức chế vi sinh vật có mặt trong mẫu: lecithin, polysorbat 80
và tác nhân phân tán octoxynol 9. Môi trường Eugon LT lỏng cải tiến có thể được
chọn sử dụng thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5,0 g
L - cystine
0,7 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0 g
Natri suIfit
0,2 g
Glucose
5,5 g
Lecithin từ trứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polysorbat 80
5,0 g
Octoxynol 9
1,0 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1.3 Chuẩn bị
Hòa tan hoàn toàn các thành phần
polysorbat 80, octoxynol 9 và lecithin từ trứng trong sôi để tan hoàn toàn. Thêm
các thành phần còn lại vào bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối môi trường
vào
các
bình có thể
tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng
7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.3.2 Môi trường
Eugon LT lỏng cải tiến
5.3.3.2.1 Thành phần
Casein thủy phân bởi
prancreatin
15,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-cystine
0,7 g
Natri clorid
4,0 g
Natri sulfit
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5 g
Lecithin từ trứng
1,0 g
Polysorbat 80
5,0 g
Natri lauryl eter sulphate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1 000 ml
5.3.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt từng thành phần
polysorbate 80 và lecithin từ trứng trong nước sôi để tan hoàn toàn. Thêm các
thành phần còn lại vào bằng cách vừa khuấy vừa đun nóng. Phân phối vào các bình
có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121 °C trong 15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải
đạt khoảng khoảng 7,0 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
5.3.3.3 Các môi trường
tăng sinh lỏng khác
Có thể sử dụng các môi trường tăng
sinh lỏng khác nếu phù hợp (xem Phụ lục A).
5.3.4 Môi trường thạch
chọn lọc để phân lập Pseudomonas aeruginosa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.1.1 Thành phần
Gelatin thủy phân bởi pancreatin
20,0 g
Magnise clorid
1,4 g
Kali sulfat
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cetrimid (cetyltrimethylammonium
bromid)
0,3 g
Thạch
13,6 g
Glycerol
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
5.3.4.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả thành phần rắn vào nước
và thêm glycerol vừa khuấy vừa đun sôi trong 1 min để hòa tan hoàn toàn. Phân
phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121°C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
5.3.5 Môi trường thạch
chọn lọc để định danh Pseudomonas aeruginosa
5.3.5.1 Môi trường
thạch Pseudomonas phát hiện pyocyanin (thạch Pseudomonas P)
5.3.5.1.1 Thành phần
Gelatin thủy phân bởi pancreatin
20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magnesi clorid khan
1,4 g
Kali sulfat khan
10,0 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Nước
1 000 ml
5.3.5.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan tất cả các thành phần rắn vào
nước và thêm glycerol vừa khuấy vừa đun sôi trong 1 min để hòa tan hoàn toàn.
Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở 121°C trong 15 min.
Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,2 ± 0,2 ở nhiệt độ
phòng.
6 Dụng cụ và dụng cụ
thủy tinh
Sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm và dụng
cụ theo mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác nhận tính phù hợp của điều kiện
thử nghiệm, chủng vi khuẩn sau đây được sử dụng: Pseudomonas aeruginosa
ATCC[1]) 9027
(tương đương với chủng CIP[2])
82118, NCIMB[3])
8626 hoặc NBRC[4])
13275, KCTC[5]) 2513)
Các chủng trên cần được hoàn nguyên
theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
Các chủng có thể được bảo quản trong
phòng thí nghiệm theo EN 12353.
8 Xử lý sản phẩm mỹ
phẩm và mẫu thử phòng thí nghiệm
Giữ sản phẩm thử nghiệm ở nhiệt độ
phòng, nếu cần. Không được ủ, làm lạnh hoặc cấp đông sản phẩm và mẫu
thử nghiệm trước hoặc sau khi phân tích.
Quá trình lấy mẫu thử nghiệm từ các sản
phẩm mỹ phẩm để phân tích cần được tiến hành như mô tả trong TCVN 13637 (ISO
21148). Phân tích mẫu như mô tả trong TCVN 13637 (ISO 21148) và theo quy trình
đưa ra trong Điều 9.
9 Cách tiến hành
9.1 Khuyến
cáo chung
Sử dụng vật liệu vô khuẩn, thiết bị và
kỹ thuật vô khuẩn để chuẩn bị mẫu thử nghiệm, pha hỗn dịch mẫu ban đầu và mẫu
pha loãng. Khi chuẩn bị hỗn dịch mẫu ban đầu, sử dụng dung dịch pha loãng hợp
lý, khoảng thời gian từ lúc hoàn tất việc chuẩn bị đến lúc hỗn dịch mẫu ban đầu
và / hoặc mẫu pha loãng bắt đầu tiếp xúc với môi trường tăng sinh không nên quá
45 min, trừ khi có yêu cầu đặc biệt khác trong quy trình hoặc tài liệu đã thiết
lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Quy định chung
Mẫu thử được tăng sinh từ ít nhất 1 g hoặc 1 ml
mẫu (3.2) đã được trộn đều được phân tán trong ít nhất 9 ml môi trường tăng
sinh lỏng.
CHÚ THÍCH: Khối lượng hay thể tích chính
xác của mẫu thử nghiệm, S.
Phương pháp thử nghiệm nên được kiểm
tra để chắc rằng các thành phần (chất trung hòa được thêm vào) và thể tích của
môi trường lỏng là phù hợp cho thử nghiệm (11.3).
CHÚ THÍCH: Trong một số trường
hợp, khi có thể, lọc sản
phẩm mỹ phẩm qua một màng lọc và sau đó, màng lọc này được cấy vào môi trường
tăng sinh lỏng nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc trung hòa các chất kháng khuẩn của sản
phẩm (11.3).
9.2.2 Các sản phẩm
trộn lẫn được trong nước
Chuyển lượng mẫu, S, của sản phẩm
vào trong một bình chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.2.3 Các sản phẩm
không trộn lẫn được trong nước
Chuyển lượng mẫu, S, của sản phẩm
vào trong một bình chứa một lượng thích hợp tác nhân phân tán (ví dụ Polysorbat
80).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4 Các sản phẩm
có thể lọc được
Sử dụng màng lọc có kích thước lỗ lọc
không quá 0,45 µm.
Chuyển lượng mẫu, S, lên màng lọc
của bộ lọc (TCVN 13637 (ISO 21148)). Lọc nhanh và rửa màng lọc bằng một lượng
nước và/ hoặc dung dịch pha loãng xác định. Chuyển màng lọc và nhúng ngập màng
lọc vào ống hoặc bình có chứa một lượng thích hợp môi trường tăng sinh lỏng.
9.3 Ủ dịch
hỗn dịch ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
Ủ hỗn dịch mẫu ban đầu được chuẩn bị trong môi
trường lỏng (9.2) ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong ít nhất
20 h (tối đa 72 h).
9.4 Phát
hiện và định danh Pseudomonas aeruginosa
9.4.1 Phân lập
Sử dụng que cấy vô khuẩn, lấy một vòng
que cấy dịch ở môi trường tăng sinh lỏng cấy ria lên bề mặt môi trường thạch
Cetrimide để thu được các khuẩn lạc riêng lẻ.
Lật ngược đĩa petri, sau đó ủ ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong ít nhất
24 h (tối đa 48 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Đặc điểm hình thái khuẩn lạc Pseudomonas
aeruginosa trên môi trường chọn lọc
Môi trường
chọn lọc
Đặc điểm
khuẩn lạc Pseudomonas aeruginosa
Môi trường thạch Cetrimid
Sinh sắc tố màu lục nhạt, phát huỳnh
quang màu lục ở ánh sáng
tia cực tím.
9.4.2 Định danh
Pseudomonas aeruginosa
9.4.2.1 Quy định
chung
Tiến hành các thử nghiệm sau đây
trên các khuẩn lạc nghi ngờ đã được phân lập trên môi trường thạch cetrimid. Sự
hiện diện của Pseudomonas aeruginosa có thể được khẳng định bằng các môi
trường và các phản ứng sinh hóa thích hợp khác.
9.4.2.2 Nhuộm Gram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát dưới kính hiển vi sau khi nhuộm
gram phải là trực khuẩn gram âm.
9.4.2.3 Phản ứng
oxidase
Phép thử được mô tả trong TCVN 13637
(ISO 21148).
Kiểm tra xem có phải phản ứng oxidase
dương tính không.
9.4.2.4 Nuôi cấy trên
môi trường thạch Pseudomonas để phát hiện pyocyanin
Dùng que cấy vòng lấy một phần nhỏ khuẩn
lạc nghi ngờ trên môi trường cetrimid và cấy ria lên bề mặt môi trường
Pseudomonas P, sao cho tạo
thành từng khuẩn lạc riêng lẻ. Ủ
ở 32,5 °C ± 2,5 °C.
Sau 24 h, 48 h và 72 h mở nắp đĩa
petri và kiểm tra sự phát triển của vi khuẩn. Xung quanh khuẩn lạc Pseudomonas
aeruginosa có vùng màu
xanh dương đến xanh lá cây nếu có pyocyanin hoặc có màu đỏ đến
màu nâu thẫm nếu có pyorubin.
10 Biểu thị kết quả
(phát hiện Pseudomonas aeruginosa)
Nếu kết quả định danh xác định được sự
có mặt của vi khuẩn này thì kết quả được ghi như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thấy có sự phát triển trên
môi trường tăng sinh và/ hoặc kết quả định danh khuẩn lạc không xác định được sự
có mặt của vi khuẩn này thì kết quả được ghi như sau:
— Không phát hiện Pseudomonas
aeruginosa trong mẫu thử, S.
11 Trung hòa thuộc
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm khác được mô tả sau đây
dùng để chứng minh các chủng vi sinh vật có thể phát triển được trong điều kiện phân
tích.
11.2 Chuẩn bị chủng
cấy
Trước khi tiến hành thử nghiệm, cấy chủng
Pseudomonas aeruginosa lên trên bề mặt thạch casein đậu tương (SCDA) hoặc
môi trường thích hợp khác (môi trường không chọn lọc, không chứa chất trung
hòa). Cl ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 18 h đến
24 h.
Để thu hoạch chủng vi sinh vật đã nuôi
cấy, sử dụng que cấy vòng vô khuẩn, lấy khuẩn lạc trên bề mặt môi trường và trộn lại
trong dung dịch pha loãng để được hỗn dịch chủng và điều chỉnh hỗn dịch này để
thu được hỗn dịch chủng hiệu chỉnh chứa khoáng 1x108 CFU/ml ((ví dụ
có thể sử dụng máy đo quang phổ để xác định nồng độ tương đối trong TCVN 13637
(ISO 21148), phụ lục C)).
Sử dụng hỗn dịch chủng hiệu chỉnh và
các hỗn dịch chủng pha loãng trong vòng 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1 Cách tiến
hành
11.3.1.1 Pha loãng hỗn
dịch chủng ban đầu trong các ống nghiệm chứa 9 ml dung dịch pha loãng để được nồng độ
chủng cuối cùng chứa khoảng 100 CFU/ml đến 500 CFU/ml. Để đếm nồng độ cuối cùng
của vi sinh vật sống lại được trong dung dịch pha loãng, chuyển 1 ml hỗn dịch
chủng vào đĩa Petri và đổ 15 ml đến 20 ml môi trường thạch tan chảy được giữ ấm
trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ không quá 48 °C. Ủ đĩa ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 20 h đến
24 h.
11.3.1.2 Chuẩn bị hai ống
hoặc hai bình hỗn dịch mẫu ban đầu theo điều kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm
(chứa ít nhất 1 g hoặc 1 ml sản phẩm trong một thể tích xác định môi trường
tăng sinh lỏng). Khi sử dụng phương pháp màng lọc, lọc ít nhất 1 ml sản phẩm từ
2 ống / bình như trên và chuyển mỗi màng lọc vào một ống nghiệm hoặc bình chứa môi trường
tăng sinh lỏng trong điều kiện đã được lựa chọn cho thử nghiệm.
11.3.1.3 Chuyển 0,1 ml
hỗn dịch chủng được pha loãng từ hỗn dịch chủng ban đầu đã biết số lượng vi
sinh vật (11.3.1.1) vào một ống nghiệm hoặc bình (thử nghiệm tính phù hợp). Trộn
đều, sau đó ủ các ống nghiệm / bình (thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm tra
không chứa vi sinh vật) ở
32,5
°C ± 2,5 °C trong 20 h đến
24 h.
11.3.1.4 Phân lập vi
sinh vật từ mỗi ống nghiệm / binh (trong thử nghiệm tính phù hợp và mẫu kiểm
tra không chứa vi sinh vật). Sử dụng que cấy vòng vô khuẩn lấy một vòng hỗn dịch
đã được ủ cấy lên bề mặt đĩa
Petri (đường kính 85 đến 100 mm) chứa khoảng 15 ml đến 20 ml môi trường thạch
cetrimid. Ủ đĩa ở 32,5 °C ± 2,5 °C trong 24 h đến
48 h.
11.3.2 Giải thích
các kết quả thử nghiệm tính phù hợp
Kiểm tra số lượng vi sinh vật trong hỗn
dịch chủng sau khi pha loãng (11.3.1.1) phải chứa khoảng từ 100 CFU/ml đến 500
CFU/ml.
Nếu Pseudomonas aeruginosa phát
triển đặc trưng trên đĩa thử tính phù hợp và không có sự phát triển nào trên
đĩa kiểm tra thì phương pháp trung hòa có hiệu quả và và phương pháp phát hiện
là phù hợp. Khi trên đĩa kiểm tra có vi sinh vật phát triển (sản phẩm tạp
nhiễm), phương pháp trung hòa có hiệu quả và và phương pháp phát hiện là phù hợp
nếu Pseudomonas aeruginosa được phục hồi trên dĩa thử tính phù hợp.
Khi không thấy sự phát triển của vi sinh
vật ở các đĩa thử tính phù hợp
thì chứng tỏ hoạt tính kháng khuẩn vẫn còn và cần phải điều chỉnh các điều kiện
của phương pháp bằng việc tăng thể tích môi trường dinh dưỡng lỏng mà vẫn giữ
nguyên lượng mẫu, hoặc bằng cách kết hợp một lượng đủ tác nhân khử hoạt tính
trong môi trường tăng sinh lỏng hoặc sự kết hợp các biện pháp điều chỉnh để Pseudomonas
aeruginosa phát triển được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 13639 (ISO 22717:2015); Amendment 1:2022;
b) Tất cả các thông tin cần thiết của
sản phẩm;
c) Phương pháp đã sử dụng;
d) Các kết quả đã thu được;
e) Chi tiết các bước tiến hành chuẩn bị
hỗn dịch mẫu ban đầu;
f) Mô tả phương pháp
với chất trung hòa và môi trường đã sử dụng;
g) Chứng minh sự phù hợp của phương
pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Môi trường tăng sinh lỏng khác
A.1. Môi trường soybean-casein-digest-lecithin-polysorbat
80 (SCDLP 80 lỏng)
A.1.1 Thành phần
Pepton casein
17,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 g
Natri clorid (NaCI)
5,0 g
Dikali hydrophosphat (K2HPO4)
2,5 g
Glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin
1,0 g
Polysorbat 80
7,0 g
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Chuẩn bị
Hòa lần lượt tất cả các thành phần
trên hoặc môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun
nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở nhiệt độ
121 °C trong 15
min.
Sau khi hấp và để nguội, pH phải
đạt 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
A.2 Môi trường
trung hòa D/E lỏng (Môi trường trung hòa Dey / Engley lỏng)
A.2.1 Thành phần
Glucose
10,0 g
Lecithin đậu tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri thiosulfat pentahydrat (H10Na2O8S2)
6,0 g
Polysorbat 80
5,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nath bisunfit (NaHSO3)
2,5 g
Cao nấm men
2,5 g
Natri thioglycolate (C2H3NaO2S)
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02 g
Nước
1 000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa lần lượt tất cả các thành phần
trên hoặc môi trường khô hoàn chỉnh trong nước bằng cách vừa khuấy vừa đun
nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn ở
nhiệt độ 121 °C
trong
15 min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt 7,6 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ phòng.
A.3 Môi trường letheen
lỏng cải tiến
A.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
Cao thịt bò
5,0 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin
0,7 g
Polysorbate 80
5,0 g
Natri clorid
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri bisuntit
0,1 g
Nước
1 000 ml
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan lần lượt polysorbate 80 và
lecithin trong nước nóng. Hòa tan các thành phần còn lại bằng cách vừa khuấy vừa
đun nóng. Phân phối môi trường vào các bình có thể tích thích hợp. Hấp tiệt khuẩn
ở nhiệt độ 121 °C trong 15
min. Sau khi hấp và để nguội, pH phải đạt khoảng 7,2 ± 0,2 khi đo ở nhiệt độ
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Các chất trung hòa hoạt tính kháng vi sinh vật
của chất bảo quản và các dung dịch rửa/ lọc
Chất bảo quản
Hợp chất
hóa học có thể trung hòa hoạt tính kháng khuẩn của chất bảo quản
Ví dụ về
thành phần chất trung hòa thích hợp và các dung dịch rửa
(dùng cho
phương pháp màng lọc)
Các hợp chất phenol:
Các paraben, phenoxyethanol,
Phenylethanol, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin,
Polysorbat 80,
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
Chất hoạt động bề mặt không ion
30 g/l Polysorbat 80 + 3 g/l
lecithin
7 g/l Ethylen oxid ngưng tụ của cồn
béo + 20 g/l lecithin + 4 g/l polysorbate 80
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1
g/l trypton, + 9 g/l NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các hợp chất amoni bậc bốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lecithin, saponin, polysorbat 80,
natri dodecyl sulphat
Ethylen oxid ngưng tụ của cồn béo
(fatty alcohol)
30 g/l Polysorbat 80 + 4 g/l natri
dodecyl sulphat + 3 g/l lecithin
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 1
g/l trypton, + 9 g/l NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các andehit
Các chất giải phóng formaldehyd
Glycin, histidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 1 g/l L- histidin + 1 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: nước cất vô khuẩn; 3
g/l polysorbat 80 + 0,5 g/l L-histidin
Các hợp chất oxy hóa
Natri thiosulfat
5 g/l Natri thiosulfat
Dung dịch rửa: 3 g/l Natri
thiosulfat
Các isothiazolinon, imidazol
Lecithin, saponin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các biguanide
Lecithin, saponin, polysorbat 80
30 g/l Polysorbat 80 + 30 g/l
saponin + 3 g/l lecithin
Dung dịch rửa: 1 g/l trypton + 9 g/l
NaCI; 5 g/l polysorbat 80
Các muối kim loại (Cu, Zn, Hg)
Các muối thủy ngân hữu cơ
Natri bisulfat, L-cystein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g/l hay 5 g/l Natri thioglycolat
0,8 g/l hay 1,5 g/l L-cystein
Môi trường lỏng trung hòa D/Ea
Dung dịch rửa: 0,5 g/l Natri
thioglycolat
a Môi trường lỏng
trung hòa D/E (Môi trường lỏng trung hòa Dey/Engley) - xem Phụ lục A
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] COLIPA, Guidelines on Microbial
Quality Management, European Cosmetic, Toiletry and Perfumery Association
(COLIPA), 1997
[2] CTFA, Microbiology Guidelines,
publish by the Cosmetic, Toiletry and Tragrance Association, ISBN
1-882621-32-8, 2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] FDA, Bacteriological Analytical
Manual, 8th edition, U.S. Food and Drug Administration, 1995,
http://www.cfsan.fda.QOv/~ebam/bam-23.html.
[5] JP 14, General Tests -
Microbial Limit test, Japanese Pharmacopoeia, 2001
[6] USP 28, Microbial Limit test
<61>, U.S. Pharmacopoeia, 2005
[7] ATLAS R.M., Handbook of
Microbiological Media, CRC Press, ISBN 0-8493-2944-2, 1993.
[8] SINGER S., The Use
of Preservative neutralizers in diluents and plating media, Cosmetics and
Toiletries, 1987, 102 (December), pp. 55
[9] ISO 21149, Cosmetic-Microbiology-Enumeration
and detection of aerobic mesophilic bacteria
[10] ISO 18415, Cosmetic -
Microbiology - Detection of specified and non-specified microorgamisms.
[11] EN 1040, Chemical
disinfectants and antiseptics - Basic bactericidal activity - Test method and
requirements (phase 1)
[12] ISO 29621, Cosmetic - Microbiology
- Guidelines for the risk assessment and identification of microbiologically
low-risk products
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Sản phẩm
(product)
3.2 Mẫu (sample)
3.3 Hỗn dịch ban
đầu (initial suspension)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Vi sinh vật
chỉ định
(specified microorganism)
3.6 Pseudomonas
aeruginosa
3.7 Môi trường
tăng sinh lỏng (enrichment broth)
4 Nguyên tắc
5 Dung dịch pha
loãng và môi trường nuôi cấy
5.1 Quy định
chung
5.2 Dung dịch pha
loãng hỗn dịch vi khuẩn (dung dịch trypton natri clorid)
5.3 Môi trường
nuôi cấy
6 Dụng cụ và dụng
cụ thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Xử lý sản phẩm
mỹ phẩm và mẫu thử phòng thí nghiệm
9 Cách tiến
hành
9.1 Khuyến cáo
chung
9.2 Chuẩn bị hỗn
dịch mẫu ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.3 Ủ dịch hỗn dịch
ban đầu trong môi trường tăng sinh lỏng
9.4 Phát hiện và định danh Pseudomonas aeruginosa
10 Biểu thị kết
quả (phát hiện Pseudomonas aeruginosa)
11 Trung hòa thuộc
tính kháng vi sinh vật của sản phẩm
11.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Tính phù hợp của
phương pháp phát hiện
12 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Tham
khảo)_Môi trường tăng sinh lỏng khác
Phụ lục B (Tham
khảo)_Các chất trung hòa hoạt tính kháng vi sinh vật của chất bảo quản và các
dung
dịch rửa/ lọc
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1]) ATCC = American Type Culture
Collection = Bộ sưu tập chủng chuẩn Mỹ.
[2]) CIP = Bộ sưu tập Viện Pasteur, Pháp
[3]) NCIMB = National Collection of
Industrial and Marine Bacteria
[4]) NBRC = National Biological Resource
Center = Trung tâm tài nguyên sinh vật quốc gia, Nhật Bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66