TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12973:2020
ISO/TR 19838:2016
VI
SINH VẬT - MỸ PHẨM - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN ISO VỀ VI SINH VẬT MỸ PHẨM
Microbiology
- Cosmettics - Guidelines for the application of ISO standards on
cosmetics
microbiology
Lời nói đầu
TCVN 12973:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO/TR 19838:2016.
TCVN 12973:2020 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 217 Mỹ phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mỗi nhà sản xuất mỹ phẩm có đồng thời
hai trách nhiệm liên quan đến chất lượng vi sinh vật của sản phẩm của
mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thứ hai là đảm bảo
rằng các vi sinh vật được đưa vào trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm thông
thường sẽ không có tác động có hại đối với chất lượng hoặc độ an toàn của sản
phẩm. Điều này
được đảm bảo bằng cách
thực hiện các thử nghiệm hiệu quả của bảo quản (hoặc thử nghiệm thử thách)
trong suốt giai đoạn phát triển sản phẩm mới.
Để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của sản phẩm
đối với người tiêu dùng, phân tích nguy cơ vi sinh vật phù hợp cần được thực hiện
để xác định các loại sản phẩm mỹ phẩm mà tiêu chuẩn này có thể áp dụng được.
- Các sản phẩm được coi là có nguy cơ
vi sinh vật thấp được nêu tại ISO 29621. Những sản phẩm này được xác định là
“không thân thiện” và được sản xuất tuân thủ theo GMP và có nguy cơ rất thấp. Vì
vậy, các sản phẩm tuân theo các đặc tính được xác định trong ISO 29621 không yêu
cầu thử nghiệm vi sinh vật bao gồm cả thử nghiệm thử thách và thử nghiệm sản phẩm cuối
cùng.
- Đối với những sản phẩm không được
coi là “không thân thiện”, chất lượng vi sinh vật phải được đánh giá bằng cách
thực hiện các thử nghiệm với
các phương pháp phù hợp. ISO TC 217 cung cấp tổ hợp toàn diện các tiêu chuẩn để
đánh giá việc bảo quản kháng khuẩn của các sản phẩm mỹ phẩm và chất lượng vi
sinh vật của thành phẩm (các phương pháp và giới hạn). Các nhà sản xuất có thể
quyết định không thử nghiệm nếu họ có thể chứng minh rằng sản phẩm của họ tuân
theo các yêu cầu được xác định trong ISO 17516 và/hoặc ISO 11930.
VI SINH VẬT -
MỸ PHẨM - HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN ISO VỀ VI SINH VẬT
MỸ PHẨM
Microbiology
- Cosmettics - Guidelines for the application of ISO standards on
cosmetics
microbiology
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn chung
giải thích việc sử
dụng các tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm phụ thuộc vào mục đích (kiểm
soát trên thị trường, phát triển sản phẩm, v.v...) và sản phẩm được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
2.1
Công thức mỹ phẩm (cosmetic
formulation)
Chuẩn bị nguyên liệu thô có thành phần
xác định định tính và định lượng.
2.2
Sản phẩm mỹ phẩm (cosmetic
product)
Sản phẩm mỹ phẩm hoàn thiện đã trải
qua tất cả các giai đoạn sản xuất, bao gồm bao gói trong vật chứa để vận chuyển.
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hoặc nhiều thành phần đại diện hơn
được lựa chọn từ một tổ hợp để đạt được thông tin về tổ hợp đó.
2.4.1
Hàm lượng vi khuẩn (microbial
content)
<định tính> số dự tính của các
vi sinh vật ưa nhiệt trung bình hiếu khí và có thể phát triển (vi khuẩn, nấm
men và nấm mốc) trong mỹ phẩm.
2.4.2
Hàm lượng vi khuẩn (microbial
content)
<định lượng> các vi sinh vật xác
định hoặc không xác định có thể phát hiện được trong mẫu mỹ phẩm.
2.5
Bảo quản công thức mỹ phẩm
(preservation of a cosmetic formulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Chất, bảo quản, các hợp chất đa chức
năng, các nguyên liệu thô không thân thiện, độ pH rất cao, các mức độ hoạt tính
của nước thấp, v.v ...
2.6
Bảo vệ chất chống vi khuẩn của sản phẩm
mỹ phẩm
(antimicrobial protection of a cosmetic product)
Khả năng của sản phẩm mỹ phẩm vượt qua
sự nhiễm khuẩn mà có thể mang đến nguy cơ tiềm ẩn cho người sử dụng
CHÚ THÍCH 1: Bảo vệ chất chống vi khuẩn
nói chung bao gồm bảo quản công thức, quy trình sản xuất xác định và bao gói bảo
vệ.
2.7
Các sản phẩm có nguy cơ thấp về vi
sinh vật (microbilogically
low-risk products)
Các sản phẩm mà môi trường của chúng
không đáp ứng các yêu cầu về lý học và hóa học cho sự phát triển và/hoặc tồn tại
của vi sinh vật (các sản phẩm không thân thiện)
CHÚ THÍCH 1: Loại các sản phẩm có nguy
cơ thấp này áp dụng đối với sự nhiễm vi sinh vật có thể xảy ra trong quá trình
sản xuất và/hoặc sử dụng bởi người tiêu dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Việc bao gồm các chất bảo
quản hoặc các hợp chất kháng khuẩn trong công thức chính bản thân chúng
không cấu thành một
cách cần thiết sản phẩm có nguy cơ thấp.
2.8
Đánh giá nguy cơ vi sinh vật (các sản
phẩm nguy cơ thấp) [microbiological risk assessment (low risk products)]
Đánh giá các đặc tính sản phẩm để xác
định nếu sản phẩm đó có thể bị nhiễm vi khuẩn
CHÚ THÍCH 1: Những đặc tính này bao gồm
thành phần của sản phẩm, các điều kiện sản phẩm, bao gói và sự kết hợp của những
yếu tố này (xem ISO 29621).
3 Hàm lượng vi khuẩn
3.1 Các yêu cầu
chung
Có tám tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến
hàm lượng vi khuẩn của mẫu mỹ phẩm (xem Phụ lục A).
- ISO 16212
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 18415
- ISO 18416
- ISO 21149
- ISO 21150
- ISO 22717
- ISO 22718
Ngoài ra ISO 21148 đưa ra các chỉ dẫn chung đối
với thực hiện kiểm tra vi sinh vật của các sản phẩm mỹ phẩm.
Do tính đa dạng lớn của các sản phẩm mỹ
phẩm trong lĩnh vực áp dụng này, các phương pháp được quy định trong những tiêu
chuẩn này có thể không phù hợp với một số sản phẩm về chi tiết (ví dụ các sản
phẩm không trộn lẫn được với nước).
Các phương pháp khác (ví dụ tự động
hóa) có thể thay thế cho các thử nghiệm được thể hiện ở đây miễn là
chứng minh được sự tương đương hoặc phương pháp đã được chứng minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc nghiên cứu về tính trung hòa của
hoạt tính kháng khuẩn nên được thực hiện khi các phép thứ phải được tiến hành
trên các sản phẩm mới và bất cứ khi nào có sự thay đổi trong các điều kiện thực
nghiệm của phép thử.
Các tiêu chuẩn được đưa ra sẽ cho
phép:
- Đếm và phát hiện các vi sinh vật ưa
nhiệt trung bình có thể phát triển dưới các điều kiện hiếu khí;
- Xác định sự không có mặt của các vi
sinh vật cụ thể mà là mối quan tâm đối với các sản phẩm mỹ phẩm
và do vậy, đánh giá sản phẩm thử nghiệm
có phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn về các giới hạn vi sinh vật (ISO
17516).
Các phương pháp thử được quy định
trong các tiêu chuẩn riêng lẻ. Lựa chọn phương pháp cụ thể hoặc kết hợp các
phương pháp phụ thuộc vào mục đích thực hiện thử nghiệm. Điều này phụ thuộc vào
người sử dụng quyết định phương pháp tiếp cận nào là tốt nhất đối với mỗi ứng dụng.
Phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn dự kiến
của mẫu được thử nghiệm, có thể sử dụng hai cách tiếp cận khác nhau (xem Phụ lục
A).
- Các thử nghiệm định tính
(đếm) được sử dụng khi không có thông tin về chất lượng vi sinh vật của mẫu hoặc
nếu dự tính sẽ bị nhiễm khuẩn.
- Các thử nghiệm định lượng (phát hiện) có thể được
sử dụng nếu mẫu không bị nhiễm khuẩn (ví dụ dựa trên lịch sử sản phẩm) và có thể
hữu ích từ quan điểm thời gian sản
xuất và kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Đếm các vi sinh vật ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn, nấm men và
nấm mốc)
Đối với vi khuẩn, phương pháp đếm được
quy định trong ISO 21149 bao gồm đếm các khuẩn lạc trên môi trường thạch không
chọn lọc. Đếm
các khuẩn lạc có thể được thực hiện bằng phương pháp cấy đĩa hoặc phương pháp
màng lọc sử dụng môi trường
nuôi cấy xác định được ủ theo các điều kiện xác định.
Các kết quả được biểu thị như sau”
“[số] vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung
bình trên gam hoặc trên mililit của sản phẩm, được biểu thị là cfu/g hoặc
cfu/mL”.
Đối với nấm men và nấm mốc, phương
pháp được mỏ tả trong ISO 16212 bao gồm đếm các khuẩn lạc bằng phương pháp cấy
đĩa hoặc phương pháp màng lọc sử dụng môi trường nuôi cấy xác định với kháng
sinh được ủ theo các điều kiện xác định.
Điều kiện khác sử dụng môi trường nuôi
cấy không kháng sinh được đề xuất trong ISO 16212.
Các kết quả được biểu thị như sau:
“[số] nấm men và nấm mốc trên gam hoặc
trên mililit của sản phẩm được biểu thị là cfu/g hoặc ctu/mL’'.
3.3 Phát hiện các
vi sinh vật xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp được mô tả trong ISO
18416 (C. albican), ISO 21150 (E. coli) ISO 22717 (P.aeruginosa) và ISO 22718
(S.aureus).
Các bước chính của các phương pháp như
sau:
- Bước tăng sinh sử dụng môi trường
canh thang không chọn lọc được ủ theo các điều kiện xác định để tăng số vi sinh
vật đồng thời tránh nguy cơ ức chế do các thành phần chọn lọc có trong môi trường
tăng trưởng chọn lọc/khác
nhau.
- Nếu có sự tăng trưởng của vi sinh vật,
phân lập trên môi trường chọn lọc, tiếp sau đó là thử nghiệm nhận dạng.
Nếu sự nhận dạng các khuẩn lạc khẳng định
sự có mặt của vi sinh vật xác định (tụ cầu khuẩn St.aureus, trực khuẩn
Ps.aeruginosa, nấm Candida albican hoặc vi khuẩn E.coli) kết quả được biểu thị
như sau:
“có vi sinh vật xác định (tên của
loài) trong mẫu S”
Nếu không quan sát thấy sự tăng trưởng
của vi sinh vật sau bước tăng sinh và/hoặc nếu việc nhận dạng các khuẩn lạc
không khẳng định sự có mặt của vi sinh vật xác định (tụ cầu khuẩn St.aureus, trực
khuẩn
Ps.aeruginosa, nấm Candida albican hoặc vi khuẩn E.coli) kết quả được biểu thị
như sau:
“không có vi sinh vật xác định (tên của
loài) trong mẫu, S”
3.4 Phát hiện các vi sinh vật xác định
và không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguyên tắc của ISO 18415 là để thực
hiện bước tăng sinh bằng cách sử dụng canh thang không chọn lọc được ủ theo các
điều kiện xác định để tăng số vi sinh vật mà không có nguy cơ ức chế bởi các
thành phần chọn lọc có trong môi trường tăng trưởng chọn lọc/khác nhau
sau khi phân lập trên môi trường không chọn lọc được ủ theo các điều kiện xác định
và việc nhận dạng được thực hiện theo nhu cầu bằng cách sử dụng các điều kiện ủ
phù hợp và các thử nghiệm nhận dạng phù hợp.
Đối với mỗi loài của vi sinh vật xác định,
và nếu việc nhận dạng các khuẩn lạc khẳng định có loài này, kết quả được biểu thị
như sau:
“có (tên của loài) trong mẫu, S”
Nếu quan sát thấy sự tăng trưởng sau
khi tăng sinh và nếu các khuẩn lạc bị phân lập và được nhận diện là các vi sinh
vật không xác định, kết quả được biểu thị như sau:
“có (tên của loài hoặc các đặc tính
hình thái chính) trong mẫu, S và không có các vi sinh vật xác định”.
Nếu không quan sát thấy sự tăng trưởng
sau khi tăng sinh, kết quả được biểu thị như sau:
“không có nấm men và vi khuẩn hiếu khí
ưa nhiệt trung bình (các vi sinh vật xác định được bao gồm) trong mẫu, S”.
- ISO 21149 mô tả phương pháp phát hiện
vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình.
Phương pháp tăng sinh được mô tả trong
ISO 21149 bao gồm ủ theo các điều kiện xác định của số lượng mẫu xác định (S)
trong canh thang không chọn lọc có chứa các chất trung hòa phù hợp và/hoặc các
chất gây phân
tán sau khi chuyển một lượng xác định dung dịch huyền phù trước trên môi trường
thạch cứng không chọn lọc theo các điều kiện xác định. Sự khác nhau giữa ISO
18415 và ISO 21149 là sự trung hòa của hoạt tính kháng khuẩn trong ISO 21149 là
chì kiểm tra đối với vi khuẩn trong khi ISO 18415 đề cập đến cả vi khuẩn và nấm men.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“không có vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn xác định được bao gồm) trong mẫu S”
Nếu quan sát thấy sự tăng trưởng sau khi
tăng sinh, kết quả được biểu thị như sau:
“có vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình
trong mẫu S”.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp tăng sinh
không phù hợp (nhiệt độ, môi trường nuôi cấy) để phát hiện nắm mốc. Vì vậy, thậm
chí nếu không quan sát thấy sự tăng trưởng sau khi tăng sinh, cần tìm kiếm nấm
mốc sử dụng các điều kiện nuôi cấy phù hợp (xem ISO 16212).
4 Chất bảo quản chống
vi khuẩn
4.1 Các yêu cầu
chung
Chất bảo quản sản phẩm mỹ phẩm chống lại
sự xâm nhập của vi sinh vật (công thức mỹ phẩm trong vật chứa cuối cùng) có thể
đến từ nhiều nguồn như sau:
- Chất bảo quản hóa học;
- Các đặc tính ức chế vốn có của công
thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình sản xuất
Khi đánh giá toàn bộ chất bảo quản sản
phẩm mỹ phẩm chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật, những nguồn khác nhau này cần
được tính đến trong đánh giá
nguy cơ vi sinh vật.
ISO 11930 mô tả quy trình diễn giải số
liệu tạo ra bởi thử nghiệm hiệu quả bảo quản (nếu phù hợp) và đánh giá nguy cơ
vi sinh vật.
4.2 Đánh giá bảo
quản công thức mỹ phẩm
Thử nghiệm hiệu quả bảo quản hoặc thử
nghiệm thách thức thường được sử dụng để đánh giá bảo quản công thức mỹ phẩm.
Thử nghiệm này không yêu cầu đối với các sản phẩm mỹ phẩm mà nguy cơ vi sinh vật
đã được xác định là thấp (xem ISO 29621).
Thử nghiệm này chủ yếu được xây dựng đối với các
sản phẩm có thể trộn với nước
hoặc hòa tan trong nước và có thể yêu cầu việc điều chỉnh, ví dụ, để thử nghiệm
các sản phẩm mà trong sản phẩm đó nước là pha bên trong. Thử nghiệm mô tả trong
ISO 11930 liên quan đến, đối với mỗi vi sinh vật thử nghiệm, đặt công thức tiếp
xúc với chất để chủng đã hiệu chuẩn và sau đó đo các thay đổi trong đếm vi sinh
vật tại khoảng thời gian cố định trong giai đoạn cố định và tại nhiệt độ cố định.
Đối với các thử nghiệm hàm lượng vi
khuẩn, cần trung hoà để loại bỏ sự ức
chế sự tăng trưởng vi khuẩn bởi mẫu để cho phép phát hiện vi sinh vật có thể
phát triển. Trong tất cả các trường hợp và bất kỳ phương pháp luận nào, trung
hòa các đặc tính chống vi
khuẩn của sản phẩm cần được kiểm tra và chứng minh.
Đếm vi sinh vật được chuyển thành các
giá trị giảm logarit và được so sánh với hai bộ tiêu chí được biểu thị là giảm
logarit.
- Các tiêu chí A, nhờ đó công thức được
bảo vệ khỏi lây lân vi khuẩn mà có thể tạo ra nguy cơ tiềm tàng đối với người sử
dụng và không có các nhân tố bổ sung được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến động vốn có trong đếm vi khuẩn
cần được tính đến khi so sánh các giá trị đạt được và các tiêu chí thiết lập
trước A hoặc B. Sai lệch đơn vị 0,5 logarit từ các tiêu chí thiết lập trước được
coi là có thể chấp nhận được.
4.3 Đánh giá bảo
quản sản phẩm mỹ phẩm
Đánh giá bảo vệ chống vi khuẩn của sản
phẩm mỹ phẩm bao gồm
các yếu tố sau
a) Các đặc tính của công thức (xem ISO
29621) hoặc các kết quả của thử nghiệm hiệu quả bảo quản (nếu được thực hiện)
hoặc cả hai
b) Các đặc tính của sản phẩm mỹ phẩm
liên quan với điều kiện sản xuất (xem
ISO 22716 và ISO 29621), loại bao gói nếu minh chứng được và các khuyến nghị đối
với sử dụng sản phẩm (xem ISO 29621).
5 Ví dụ về các kết
quả hàm lượng vi khuẩn
5.1 Tổng quan
Phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn dự kiến
của mẫu được thử nghiệm, có thể sử dụng các phương thức tiếp cận khác nhau
(xem Phụ lục C).
5.2 Chất tẩy
trang điểm mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trung hòa các đặc tính chống vi khuẩn
đã được chứng minh là phù hợp với pha loãng sản phẩm theo tỳ lệ 1/10.
- Tăng sinh trong môi trường không chọn
lọc theo ISO 18415 (1 mL mẫu): không phát hiện.
Kết quả: không có nấm men và vi khuẩn
hiểu khí ưa nhiệt trung bình (các vi sinh vật xác định) trong 1 ml.
- Đếm nấm men và nấm mốc theo ISO
16212: không phục hồi (hệ số pha loãng 1/10).
Kết quả: < 10 cfu nấm men và nấm mốc/mL
Giới hạn vi sinh vật đối với các sản phẩm
cụ thể dùng cho vùng mắt như sau (xem ISO 17516):
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn
cùng với nấm men và nấm mốc) < 1
x 102
cfu/g hoặc cfu/mL
- Không có các vi sinh vật xác định
trong 1 g hoặc 1
ml
Diễn giải kết quả: → sản phẩm đáp ứng
ISO 17516 miễn là nguy cơ vi sinh vật được kiểm soát theo ISO 11930 hoặc ISO
29621 (không có khả năng lây lan trong sản phẩm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhũ tương dầu trong nước được bảo quản
với nguyên liệu thô có nguồn gốc tự nhiên (các sắc tố khoáng): có khả năng nhiễm
khuẩn thấp (vi khuẩn và các bào tử nấm).
- Trung hòa các đặc tính chống vi khuẩn
được chứng minh là phù hợp đối với pha loãng sản phẩm theo tỷ lệ 1/10.
- Đếm vi khuẩn theo ISO 21149.
Đếm thu được đối với pha loãng 1/10:
đĩa 1: 14 khuẩn lạc, đĩa 2: 16 khuẩn lạc, giá trị trung bình: 15 khuẩn lạc.
Kết quả: số ước tính (xem ISO 21149)
150 cfu vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình /g.
- Đếm nấm men và nấm mốc theo ISO
16212: không có sự phục hồi (hệ số pha loãng 1/10)
Kết quả: < 10 cfu nấm men và nấm mốc/g
- Phát hiện các vi sinh vật xác định
theo ISO 18415 theo ISO 21150, ISO 22717, ISO 22718 và ISO 18416 (1 g mẫu): không phát hiện
Kết quả: không có vi sinh vật xác định
trong 1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt trung bình
(vi khuẩn cộng với nấm men và nấm mốc) < 1 x 102
cfu trên g hoặc mL;
- Không có các vi sinh vật xác định
trong 1 g hoặc 1 ml.
Diễn giải các kết quả như sau:
- Tổng các vi sinh vật hiếu
khí ưa nhiệt trung bình (vi khuẩn cộng với nấm men và nấm mốc): 150 cfu/g
- Do sự biến động vốn có của phương pháp cấy dĩa (xem
ISO 17516), kết quả được coi là ngoài giới hạn nếu > 200 cfu/g hoặc mL
- Không có các vi sinh vật xác định trong 1 g
hoặc mL
→ sản phẩm đáp ứng ISO 17516 miễn là
nguy cơ vi sinh vật được kiểm soát theo ISO 11930 hoặc ISO 29621 (không có khả năng phân tán
trong sản phẩm).
5.4 Kem bôi mặt
Sản phẩm bảo quản gốc nước không có lịch
sử sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đếm vi khuẩn theo ISO 21149 đối với pha loãng 1/10:
không có phục hồi
Kết quả: < 10 cfu vi khuẩn/g
- Đếm nấm men và nấm mốc
theo ISO 16212 đối với pha loãng 1/10 (1 g mẫu): không phục hồi (hệ số pha loãng
1/10).
Kết quả: < 10 cfu nấm men và nấm mốc/g
- Phát hiện các vi sinh vật xác định
theo ISO 18415 hoặc theo ISO 21150, ISO 22717, ISO 22718 và ISO 18416: phát hiện
trực khuẩn St.aeruginosa
Kết quả: có trực khuẩn St.aeruginosa
trong 1 g.
Giới hạn vi sinh vật đối với các sản
phẩm không dành riêng cho trẻ em dưới ba tuổi và vùng mắt hoặc màng nhầy như
sau (xem ISO 17516):
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn cộng với nấm
men và nấm mốc)
<
1 x 103
cfu trên g hoặc mL;
- Có các vi sinh vật xác định trong 1
g hoặc mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt trung bình
(vi khuẩn cộng với men và mốc): < 10 cfu/g Có trực khuẩn St.aeruginosa trong
1 g.
→ sản phẩm không đáp ứng ISO 17516.
5.5 Dầu gội đầu
Sản phẩm bảo quản gốc nước không có lịch
sử sản xuất
- Trung hòa các đặc tính chống vi khuẩn
được chứng minh là phù hợp đối với pha loãng sản phẩm theo tỷ lệ 1/100 đối với
vi khuẩn và 1/10 đối với nấm men và nấm mốc.
- Đếm vi khuẩn theo ISO 21149.
Đếm thu được đối với pha loãng 1/100:
đĩa 1: 280 khuẩn lạc, đĩa 2: 300 khuẩn lạc, giá trị trung bình: 290 khuẩn lạc.
Kết quả: 2,9 x 104
cfu của vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình /g.
Đếm nấm men và nấm mốc theo ISO 16212
đối với pha loãng 1/10 (1 g mẫu): không có sự phục hồi (hệ số pha loãng 1/10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện các vi sinh vật xác định
theo ISO 18415 hoặc theo ISO 18416, ISO 21150, ISO 22717 và ISO 22718. Tăng
sinh được thực hiện với hệ số pha loãng 1/100 (1 g mẫu trong 100 mL chất pha
loãng); không phát hiện
Kết quả: không có vi sinh vật xác định trong
1 g.
Giới hạn vi sinh vật đối với các sản
phẩm không dành riêng cho trẻ em dưới ba tuổi và cho vùng mắt và màng nhầy (xem
ISO 17516):
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn cộng với nấm men và nấm mốc) < 1 x 103
cfu trên g hoặc mL;
- Có các vi sinh vật xác định trong 1
g hoặc mL.
Diễn giải các kết quả như sau:
- Tổng các vi sinh vật hiếu khí ưa nhiệt
trung bình (vi khuẩn cộng với nấm men và nấm mốc): 2,9 x 104 cfu/g.
- Do sự biến động vốn có của phương
pháp cấy đĩa (xem ISO 17516), kết quả được coi là ngoài giới hạn nếu > 2000
cfu/g hoặc mL
→ sản phẩm không đáp ứng ISO 17516.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Ví dụ về diễn giải
các kết quả thử nghiệm hiệu quả bảo quản
Bảo vệ chống vi khuẩn dựa
trên sự kết hợp các đặc tính công thức, điều kiện sản xuất và bao gói
hoàn thiện. Đánh giá tổng quát cần tính đến đánh giá nguy cơ vi sinh vật cùng với các
kết quả thử nghiệm hiệu quả bảo quản, nếu có liên quan. Các tiêu chí đánh giá đối
với thử nghiệm hiệu quả bảo quản được thực hiện trên công thức được đưa ra ở
ISO 11930.
Bảng 1 - Các
tiêu chí đánh giá
Các giá trị
giảm log (Rx = IgN0 - lgNx) được yêu cầua
Các vi sinh
vật
Vi khuẩn
C.albican
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lấy
mẫu
T7
T14
T28
T7
T14
T28
T14
T28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3
≥ 3 và Nlb
≥ 3 và NI
≥ 1
≥ 1 và NI
≥ 1 và NI
≥ 0C
≥ 1
Các tiêu
chí B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3
≥ 3 và NI
Không thực
hiện
≥ 1
≥ 1 và NI
≥ 0
≥ 0 và NI
a trong thử
nghiệm này, dải sai số có thể chấp nhận được 0,5 log được chấp nhận (xem ISO
11930)
b NI: không
có sự gia tăng khi
đếm từ thời gian tiếp xúc trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Ví dụ
về các thử nghiệm hiệu quả bảo quản thực hiện theo ISO 11930 về các công thức mỹ
phẩm cùng với kết luận về các sản phẩm tương ứng
Ví dụ
Công thức
Sản phẩm
Các kết quả
thử nghiệm thử thách (các giá trị giảm log)
Nhận xét
Kết luận về
công thức
Có các yếu tố kiểm
soát không liên quan đến công thức?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn3
C.albican
A.brasiliensis
T7
T14
T28
17
T14
T28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T28
1
3,1
3,4
3,8
1,0
1,1
1,4
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt đối với
các tiêu chí A
Không yêu cầu
Sản phẩm được bảo vệ khỏi sự phân
tán vi khuẩn mà có thể có
nguy cơ tiềm ẩn đối với người sử dụng
2
2,6
3,4
3,8
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
-0,3
1,0
Sai số 0,5
log có thể chấp nhận được (xem ISO 11930)
Đạt đối với
các tiêu chí A
Không yêu cầu
Sản phẩm được bảo vệ khỏi sự phân
tán vi khuẩn mà có thể có nguy cơ tiềm ẩn đối với người sử dụng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
1,1
1,3
0,1
0,5
Đạt đối với
các tiêu chí B
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm tuân theo ISO 11930 trên cơ
sở tiêu chí B cộng với
các đặc tính bổ sung biểu thị rằng
nguy cơ vi sinh vật có thể chấp nhận được
4
3,1
3,8
1,0
1,1
-0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số 0,5
log có thể chấp nhận được (xem ISO 11930)
Đạt đối với
các tiêu chí
B
Không
Sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của ISO
11930
5
1,6
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
0,2
1,6
Không đạt
các tiêu chí A và B
Có
(các yếu tố kiểm soát
được tăng cường,
ví dụ: liều duy nhất cộng với lấp đầy vô trùng)
Sản phẩm được coi là nguy cơ vi sinh
vật có thể chấp nhận được miễn là chất lượng vi sinh vật của thành
phẩm được đảm bảo tại thời điểm đưa ra
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
2,3
1,1
1,5
0,2
1,6
Không đạt
các tiêu chí A và B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của
ISO 11930
a trong số E.coli, P.aeruginosa
và S.aureus, lựa chọn xu hướng có giá trị giảm log thấp nhất
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn ISO về vi
sinh vật mỹ phẩm
Đánh giá nguy
cơ vi sinh vật

Hình A.1 -
Đánh giá nguy cơ vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn ISO về hàm lượng
vi khuẩn của mỹ phẩm
Bảng B.1 - Mối
quan hệ giữa các tiêu chuẩn ISO về hàm lượng vi khuẩn của
mỹ phẩm
ISO 21149
ISO 16212
ISO 22718
ISO 22717
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 18416
ISO 18415
Vi khuẩn
Đếm
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
S.aureus
P.aeruginosa
E.coli
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định
S.aureus
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
E. coli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Không quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Nấm men
Đếm
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng
Quy định
C.albican
C.albican
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Đánh
giá hàm lượng vi khuẩn của sản phẩm mỹ phẩm

Hình C.1 -
Đánh giá hàm lượng vi khuẩn của sản phẩm mỹ phẩm
a Nếu d, hệ số
pha loãng tương đương với dung dịch pha loãng được thực hiện để chuẩn bị thể huyền phù
ban đầu (9.2) hoặc cho pha loãng được đếm đầu tiên (xem ISO 21149:2006, 12.1),
là 1/10. Nếu d 1/100, không phục hồi nghĩa là < 100 CFU/g hoặc mL.
b Các phương pháp tăng sinh không phù hợp (nhiệt
độ, môi trường nuôi cấy) để phát hiện nấm mốc. Vì vậy, thậm chí nếu không quan
sát được sự tăng trưởng sau khi tăng sinh, cần tìm kiếm nấm mốc sử dụng các điều
kiên nuôi cấy phù hợp (xem ISO 16212)
c Diễn giải “Không
phát hiện” ISO 18415 được áp dụng. Nếu theo ISO 21149 mà không phát hiện được nấm
men, thì kết luận sẽ là “không có vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình (vi khuẩn
xác định được bao gồm) trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Diễn giải các kết quả thử nghiệm

Hình D.1 - Diễn giải các kết quả
thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 11930, Cosmetics -
Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic product
(Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá bảo vệ kháng khuẩn của sản phẩm mỹ phẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 17516, Cosmetics -
Microbiology - Microbiological limits (Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Các giới hạn vi
sinh vật)
[4] ISO 18415, Cosmetics -
Microbiology - Detection of specified and non-specified microorganism (Mỹ phẩm
- Vi sinh vật - Phát hiện các vi sinh vật xác định và không xác định)
[5] ISO 18416, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Candida albicans (Mỹ phẩm - Vi sinh vật -
Phát hiện Candida albicans)
[6] ISO 21148, Cosmetics -
Microbiology - General instructions for microbiological examination (Mỹ phẩm -
Vi sinh vật - Các chỉ dẫn chung đối với kiểm tra vi sinh vật)
[7] ISO 21149: 2006, Cosmetics -
Microbiology - Enumeration and detection of aerobic mesophilic bacteria (Mỹ phẩm
- Vi sinh vật - Đếm và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình)
[8] ISO 21150, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Escherichia (Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện vi
khuẩn E.coli)
[9] ISO 22716, Cosmetics - Good
manufacturing practices (GMP) - Guidelines on good manufacturing practices (Mỹ
phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt)
[10] ISO 22717, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Pseudomonas aeruginosa (Mỹ phẩm - Vi sinh vật -
Phát hiện vi khuẩn hình que aeruginosa)
[11] ISO 22718, Cosmetics -
Microbiology - Detection of Staphylococcus aureus (Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát
hiện khuẩn tụ cầu aureus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] USP 37 <61> Interpretation
of the results (Diễn giải kết quả)