TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8101 : 2009
ISO
8260 : 2008
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM
CLO HỮU CƠ VÀ POLYCLOBIPHENYL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-LỎNG MAO QUẢN CÓ
DETECTOR BẮT GIỮ ELECTRON
Milk and milk
products - Determination of organochlorine pesticides and polychlorobiphenyls -
Method using capillary gas-liquid chromatography with electron-capture detection
Lời nói đầu
TCVN 8101 : 2009 hoàn toàn tương đương
với ISO 8260 : 2008;
TCVN 8101 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước đây, các hợp chất biphenyl đã
polyclo hóa (PCB) thường
được xác định theo "thực nghiệm”, hầu hết các phương pháp này đều dùng “so
sánh hình dạng pic" sử dụng sắc kí khí-lỏng có detector bắt giữ electron (GLC-ECD) và
cột nhồi. Đối với các hợp chất chuẩn, hỗn hợp được tạo thành do perclo hóa thành
decaclobiphenyl (và xác định GLC-ECD) hoặc khử loại clo thành biphenyl đã được
sử dụng. Tiến hành xác định bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao với detector tia tử
ngoại (HPLC-UV) hoặc bằng sắc kí khí-lỏng với detector ion hóa ngọn lửa
(GLC-FID).
Các kĩ thuật nói trên có ba điểm hạn
chế quan trọng:
1) Khi giảm thông tin về kiểu mô hình
PCB (“hàm lượng PCB") còn một dạng thì sẽ mất thông tin về hình dạng phân
bố của các đồng phân. Tuy nhiên, thông tin này lại cực kì hữu dụng để chứng
minh nguồn gốc của ô nhiễm và sự khác biệt giữa nền với sự ô nhiễm gần đó.
2) "Hàm lượng PCB" được xác
định bằng các phương pháp đề cập ở trên có thể thu được theo nhiều cách, trong
hầu hết dữ liệu PCB, "hàm lượng
PCB" không được định nghĩa rõ ràng. Do đó, không thể so sánh phần lớn các "hàm lượng PCB" ghi nhận
được và rất khó khăn khi giải thích dữ liệu. "Hàm lượng PCB"
không phải lúc nào cũng được xác định theo tổng của các đồng phân clobiphenyl
có trong mẫu thử, như thường mong đợi.
3) Các hợp chất clobiphenyl là những
hợp chất hóa học riêng lẻ
có các đặc tính khác nhau (ví dụ như khả năng phân hủy sinh học,
các ảnh hưởng độc tố học, xu hướng tích lũy). Do đó, rất cần xác định riêng các hợp chất
clobiphenyl này.
Theo nghĩa rộng, việc phân tích PCB
cần áp dụng được cho sữa và các sản phẩm sữa ở các nước khác nhau trên thế
giới. Để đạt được điều này, cần lưu ý các điểm sau:
a) phải xem xét các tình huống khác
nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, ví dụ: thiết bị sẵn có, mức độ đào
tạo của nhân viên phòng thử nghiệm, ngân sách sẵn có cho các nhiệm vụ đặc biệt của
phòng thử nghiệm;
b) phải xác định mục đích của việc
phân tích, ví dụ: để sàng lọc, giám sát và kiểm soát sự tuân thủ các giới hạn
theo luật định, hoặc để nghiên cứu;
c) phải xác định đồng thời hàm lượng
PCB và thuốc bảo vệ thực vật clo hữu cơ (OCP);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) phải xác định rõ các hàm lượng cần
phải ghi lại;
f) phải kiểm soát cẩn thận việc tách
các PCB ra khỏi các OCP để tránh bị nhiễu.
SỮA VÀ SẢN
PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO HỮU CƠ VÀ POLYCLOBIPHENYL -
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ-LỎNG MAO QUẢN CÓ DETECTOR BẮT GIỮ ELECTRON
Milk and milk
products - Determination of organochlorine pesticides and polychlorobiphenyls -
Method using capillary gas-liquid chromatography with electron-capture detection
CẢNH BÁO - Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải thành thạo khi thực hành trong phòng thử nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và đảm bảo sự phù hợp với các điều kiện trong quy
chuẩn quốc gia.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng của các loại thuốc bảo vệ thực vật clo hữu cơ (OCP) và hàm lượng
các biphenyl polyclo hóa (PCB) riêng
lẻ trong sữa, sữa cô đặc, sữa đặc có đường, các sản phẩm sữa bột, bơ và
butterfat, phomat và các sản phẩm sữa khác.
Phương pháp này có thể áp dụng để xác
định các OCP cụ thể với hàm lượng thấp đến 5 mg OCP trên kilogam chất
béo và các PCB cụ thể với hàm lượng đến 2,5 mg PCB trên kilogam
chất béo, sử dụng sắc ký khí-lỏng mao
quản với detector bắt giữ electron (GLC-ECD).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8103 : 2009 (ISO 14156), Sữa
và sản phẩm sữa - Phương pháp chiết lipit và các hợp chất tan trong lipit.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng OCP và PCB (OCP và PCB
content)
Phần khối lượng của thuốc bảo vệ thực
vật nhóm clo hữu cơ và biphenyl đã polyclo hóa xác định được bằng quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các sản phẩm chứa
nhiều hơn 2 % chất béo, hàm lượng
hợp chất clo hữu cơ được biểu thị bằng microgam hoặc miligam trên kilogam chất
béo.
CHÚ THÍCH 2 Đối với các sản phẩm ít
béo chứa 2 % chất béo hoặc nhỏ hơn, hàm lượng hợp chất clo hữu cơ được biểu thị
bằng microgam hoặc miligam trên kilogam sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất béo và các hợp chất clo hữu cơ
được chiết tách ra khỏi phần mẫu thử. Các hợp chất clo hữu cơ được phân tách
bằng cách chiết đông lạnh và làm sạch trong hai bước liên tiếp sử dụng các cột
C18 và Florisil SPE (chiết pha rắn) tương ứng.
Chất rửa giải được cô đặc rồi hòa tan trong
một thể tích n-hexan thích hợp. Các hợp chất clo hữu cơ được nhận biết
và định lượng bằng sắc ký khí-lỏng mao
quản, dùng chất chuẩn nội trans-nonaclo.
5. Thuốc thử và vật
liệu
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết phân tích và thích hợp để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực
vật. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết ít nhất tương
đương, thích hợp để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
CẢNH BÁO - Tiêu chuẩn
này có sử dụng một vài dung môi bay hơi mạnh có độc tính cao và/hoặc dễ cháy.
Tuân thủ các cảnh báo an toàn hiện hành khi chuẩn bị, sử dụng và thải bỏ các
dung môi này.
5.1. Axetonitril (CH3CN).
5.2. Metylen clorua, (CH2CI2).
5.3. Ete dầu mỏ, có điểm sôi
từ 40 oC đến 60 oC, được chưng cất bằng cột Raschig có
chiều dài tối thiểu 500 mm, nếu cần.
5.4. Dietyl ete [(C2H5)2O].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Natri sulfat (Na2SO4).
5.7. Natri oxalat (Na2C2O4).
5.8. Axeton (CH3COCH3).
5.9. Metanol (CH3OH).
5.10. Dodecan (C12H26)
5.11. Dung môi rửa giải, bao gồm:
5.11.1. Hỗn hợp
axetonitril/metylen clorua, tỉ lệ 3 : 1.
Trộn 3 thể tích axetonitril (5.1) với
1 thể tích metylen clorua (5.2).
5.11.2. Hỗn hợp ete dầu hỏa/dietyl ete I, tỉ lệ 1 :
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.3. Hỗn hợp ete dầu hỏa/dietyl ete I, tỉ lệ 98 :
2.
Trộn 98 thể tích ete dầu hỏa (5.3) với
2 thể tích dietyl ete (5.4).
5.11.4. Hỗn hợp ete dầu hỏa/dietyl ete I, tỉ lệ 85 : 15.
Trộn 85 thể tích ete dầu hỏa (5.3) với
15 thể tích dietyl ete (5.4).
5.12. Cột C18 SPE, dung tích 6
ml, chứa 1 g vật liệu nhồi
có kích thước hạt là 45 mm, cỡ lỗ 60 A
(ví dụ sản phẩm Mega Bond Elut1)).
5.13. Cột Florisil1) SPE, dung tích 6
ml, chứa 1 g vật liệu nhồi có kích thước hạt là 150 mm đến 250 mm.
5.14. Dung dịch chuẩn nội, như sau:
5.14.1. Dung dịch chuẩn nội
gốc trans-nonaclo, c(C10H5CI9) = 10 mg/ml.
5.14.2. Dung dịch chuẩn nội
làm việc,
chứa 1 000 ng/ml
trans-nonaclo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ nói trên chỉ để hướng dẫn và
có thể được hiệu chỉnh cho phù hợp với các yêu cầu khác nhau.
Nếu biết tỉ trọng của dung dịch và
dung môi, thì có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng phương pháp khối lượng.
5.15. Dung dịch chuẩn OCP và PCB, như sau:
5.15.1. Dung dịch chuẩn gốc, chứa 10 mg/ml mỗi hợp chất.
Chuẩn bị riêng các dung dịch chuẩn gốc
đối với mỗi hợp chất sau đây bằng cách hòa tan 100 mg mỗi hợp chất trong n-hexan
(hoặc iso-octan) (5.5) trong bình định mức một vạch dung tích 10 ml, pha loãng
đến vạch bằng n-hexan (hoặc iso-octan) và trộn.
HCB (C6CI6);
Endrin (C12H8Cl6O); a-HCH (C6H6CI6);
pp'-TDE (C14H10C14);
-HCH (C6H6CI6);
op'-DDT (C14H9CI5);
g-HCH (C6H6CI6);
pp'-DDT (C14H9CI5);
Heptaclo (C10H5CI7); op'-dicofol (C14H9CI5O);
Aldrin (C12H8CI6); Dicofol (C14H9Cl5O);
Heptaclo epoxid (C10H5CI7O); Oxyclodan (C10H4CI8O);
g-clodan (C10H6Cl8);
op'-DDE (C14H8Cl4);
a-endosulfan (C9H6Cl6O3S);
a-clodan (C10H6Cl8);
pp'-DDE (C14H8CI4);
Dieldrin (C12H8CI6O); op'-TDE (C14H10CI4);
2,4,4'-triclobiphenyl (C12H7CI3, IUPAC No.
28); 2,5,2',5'-tetraclobiphenyl (C12H6CI4,
IUPAC No. 52); 2,4,5,2',5'-pentaclobiphenyl (C12H5CI5,
IUPAC No. 101); 2,3',4,4',5-pentaclobiphenyl
(C12H5CI5, IUPAC No. 118);
2,4,5,2',4',5'-hexaclobiphenyl (C12H4CI6,
IUPAC No. 153); 2,3,4,2',4',5'-hexaclobiphenyl
(C12H4CI6,
IUPAC No. 138); 2,3,4,5,2',4',5'-heptaclobiphenyl
(C12H3CI7, IUPAC No. 180).
CHÚ THÍCH Nồng độ sử dụng này chỉ để
hướng dẫn.
Nếu biết tỉ trọng của dung dịch và
dung môi, thì có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng phương pháp khối lượng.
5.15.2. Dung dịch chuẩn làm
việc I
(1 mg/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.3. Dung dịch chuẩn làm
việc II
(10 ng/ml).
Dùng pipet lấy 1 ml mỗi dung dịch chuẩn
làm việc I (5.15.2) cho vào các bình định mức một vạch dung tích 100 ml riêng
rẽ. Pha loãng mỗi bình đến vạch bằng n-hexan (hoặc iso-octan) (5.5) và
trộn.
CHÚ THÍCH Các dung dịch làm việc trên
chỉ được dùng để nhận biết.
Nếu biết tỉ trọng của dung dịch và
dung môi, thì có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng phương pháp khối lượng.
5.15.4. Dung dịch chuẩn làm việc III (10 ng /ml
mỗi hợp chất).
Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc III
bằng cách trộn các dung dịch chuẩn làm việc I (5.15.2) và dung dịch chuẩn nội
làm việc trans-nonaclo (5.14.2), như sau:
Dùng pipet lấy 1 ml mỗi dung dịch
chuẩn làm việc I (5.15.2) cho vào một bình định mức một vạch dung tích 100 ml.
Thêm 1 ml dung dịch chuẩn nội làm việc trans-nonaclo (5.14.2) và trộn. Pha
loãng đến vạch bằng n-hexan (hoặc iso-octan) (5.5) và trộn kĩ dung dịch
một lần nữa.
CHÚ THÍCH Dung dịch chuẩn làm việc III
được dùng cho mục đích định lượng.
Nếu biết tỉ trọng của dung dịch và
dung môi, thì có thể chuẩn bị các dung dịch này bằng phương pháp khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có
thể cân chính xác đến 1 mg, có thể đọc được đến 0,1 mg.
6.2. Nồi cách thủy, có
thể duy trì nhiệt độ từ 35 oC đến 40 oC.
6.3. Nồi cách thủy, có
thể duy trì nhiệt độ từ 40 oC đến 60 oC.
6.4. Hộp chứa, có kích thước khác
nhau, có nắp kín, dùng để đồng hóa mẫu (xem 8.2 đến 8.4).
6.5. Máy li tâm lạnh, có thể tạo
gia tốc hướng tâm 1 200 g ở -15 oC, được trang bị các ống li
tâm có dung tích tối thiểu 5 ml.
6.6. Máy cất quay, có thể hoạt
động ở nhiệt độ từ 35 oC đến 40 oC, được trang bị bơm
chân không, bình ngưng và bình bay hơi.
6.7. Pipet, kích thước
khác nhau.
6.8. Máy sắc ký khí, được gắn
detector bắt giữ electron, thích hợp để xác định các hợp chất OCP và PCB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng
thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc không bị biến đổi
chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu
8.1. Sữa
Làm ấm mẫu lên 35 oC đến 40
oC trên nồi cách thủy (6.2). Trộn kĩ mẫu bằng cách nhẹ nhàng đảo
chiều chai đựng mẫu mà không tạo bọt. Sau đó nhanh chóng làm nguội nhanh mẫu
đến nhiệt độ khoảng 20 oC
8.2. Sữa cô đặc
Lắc và đảo chiều hộp chứa mẫu. Mở hộp
chứa mẫu và rót từ từ mẫu sang hộp thứ hai có nắp đậy kín (6.4) và chuyển mẫu
qua lại giữa hai hộp để trộn, chú ý lấy hết chất béo hoặc thành phần khác của
mẫu còn dính lại trên thành và đáy hộp thứ nhất. Cuối cùng, chuyển càng triệt
để càng tốt sản phẩm sang hộp thứ hai. Đậy nắp hộp.
Đối với các mẫu đựng trong hộp kín, thì
để nguyên hộp trên nồi cách thủy (6.3) duy trì ở 40 oC đến 60 oC,
nếu cần. Cứ 15 min lấy hộp ra và lắc mạnh. Sau 2 h, lấy hộp ra và để nguội đến
nhiệt độ phòng. Mở hẳn nắp và dùng thìa hoặc dao trộn để trộn kỹ mẫu.
8.3. Sữa đặc có đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, đối với các Khi mẫu
đựng trong hộp kín, thì để hộp chưa mở trên nồi cách thủy (6.2) duy trì
ở 30 oC đến 40 oC. Mở hộp, chuyển hết sữa còn dính trong
hộp sang đĩa đủ rộng để có thể khuấy trộn kỹ cho đến khi thu được sản phẩm đồng
nhất.
Khi mẫu đựng trong ống có thể gập
được, thì cắt ống và chuyển lượng chứa bên trong ống sang bình. Sau đó cắt mở
hẳn ống và chuyển tất cả sản phẩm còn dính phía trong ống sang bình.
8.4. Các sản phẩm sữa bột
Chuyển toàn bộ mẫu vào bình kín có nắp
đậy (6.4) và dung tích thích hợp, sau đó trộn kĩ mẫu bằng cách xoay và đảo
chiều hộp chứa mẫu liên tục, nếu cần.
8.5. Bơ và butterfat
Trộn mẫu bằng thìa hoặc dao trộn.
8.6. Phomat
Nạo hoặc nghiền mẫu, tùy thuộc vào
cấu trúc của mẫu.
8.7. Các sản phẩm sữa khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Chuẩn bị mẫu thử
9.1. Chiết tách sữa
Cho 50 ml mẫu đã chuẩn bị (xem 8.1),
50 ml metanol (5.9) và 0,5 g natri oxalat (5.7) vào phễu chiết dung tích 250
ml. Lắc phễu chiết trong 1 min. Thêm 25 ml dietyl ete (5.4) và lắc trong 1 min nữa. Thêm 25 ml
ete dầu hỏa (5.3) và
lại lắc trong 1 min. Để yên phễu cho các pha phân tách. Trong trường hợp các
pha khó phân tách, tiến hành li tâm với tốc độ 1 500 r/min trong 5 min.
Chuyển pha hữu cơ vào bình nón có dung
tích phù hợp và pha nước vào phễu chiết khác. Chiết pha nước hai lần bằng 50 ml
dung dịch ete dầu hỏa/dietyl ete I (5.11.2). Cho cả hai phần chiết vào bình nón
chứa pha hữu cơ. Làm khô các phần chiết đã gộp lại bằng cách thêm khoảng 10 g
natri sulfat vào bình nón và trộn. Lọc pha hữu cơ vào bình bay hơi (xem 6.6).
Cho bay hơi dung dịch trên máy cất quay (xem 6.6) ở nhiệt độ được duy trì trong
khoảng 35 oC đến 40 oC.
9.2. Chiết tách sữa đặc có đường, các
sản phẩm sữa bột, bơ, butterfat và phomat
Phân tách chất béo ra khỏi mẫu theo
TCVN 8103 : 2009 (ISO 14156 : 2001).
10. Cách tiến hành
10.1. Yêu cầu chung
Phương pháp này yêu cầu người sử dụng
có kinh nghiệm trong việc sử dụng máy sắc ký khí mao quản. Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề
liên quan đến các tạp chất có trong khí mang, màng ngăn và khí cột, và kỹ thuật bơm,
cũng như thiếu trơ của cột trong dải picogam thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp của sữa, sữa đặc có
đường, các sản phẩm sữa bột và phomat, thì chuẩn bị phép thử trắng theo 9.1
hoặc 9.2. Đối với sữa, thay mẫu bằng một lượng nước tương đương. Đối với sữa
đặc có đường, các sản phẩm sữa bột và phomat, thực hiện theo 9.2 nhưng không có
mẫu. Hòa tan phần cặn
trong 3 ml hỗn hợp axetonitril/metylen clorua (5.11.1) và chuyển dung dịch vào
ống li tâm Thêm 100 ml dung dịch chuẩn
nội làm việc (5.14.2) và trộn. Tiến hành như trong 10.3 bằng cách li tâm ống
nhưng không làm nóng ống li tâm.
10.3. Chiết ở nhiệt độ đông lạnh
Cân 0,5 g chất béo sữa thu được trong
9.1 vào ống li tâm (xem 6.5). Thêm 100 ml
dung dịch chuẩn nội làm việc (5.14.2) và 3 ml hỗn hợp
axetonitril/metylen clorua (5.11.1). Trộn mạnh. Li tâm ống chứa chất lỏng với
gia tốc hướng tâm 1 200 g ở nhiệt độ khoảng -15 oC trong 20
min. Chuyển lớp nổi lên trên vào một ống riêng.
Sau đó đun nóng nhẹ phía đáy ống li
tâm trên nồi cách thủy (6.2) ở nhiệt độ 40 oC để làm tan chảy chất
béo. Lặp lại quá trình chiết với 3 ml hỗn hợp axetonitril/metylen clorua
(5.11.1) khác và li tâm lại. Chuyển lớp nổi phía trên vào ống riêng đã dùng
trước đó. Cho bay hơi pha hữu cơ ở nhiệt độ khoảng 35 oC trong khí
nitơ đến khi còn lại khoảng 2 ml đến 3 ml. Dung dịch này là dung dịch A.
10.4. Làm sạch
10.4.1. Làm sạch trên cột C18 SPE
Chuẩn bị một cột C18 SPE (5.12) bằng
cách rửa giải hai lần với 5 ml ete dầu hỏa (5.3), sau đó với 5 ml
axeton (5.8) và cuối cùng với 5 ml metanol (5.9), khi mặt lõm của chất lỏng
chạm tới vạch thủy tinh thì
dừng. Loại bỏ các dung dịch rửa giải.
Thêm dung dịch A (xem 10.3) vào cột.
Rửa giải dung dịch cho đến khi mặt lồi của chất lỏng chạm thủy tinh và để
yên 3 min. Sau đó rửa giải dung dịch với 10 ml axetonitril (5.1) cứ 3 s nhỏ một
giọt. Thu dung dịch rửa giải vào bình chứa thích hợp. Làm bay hơi dung dịch này
bằng hệ thống thổi khí nitơ ở nhiệt độ khoảng 35 oC. Quan sát cẩn
thận quá trình bay hơi, vì việc liên tục gia nhiệt khi đã khô có thể dẫn đến thất thoát các
hợp chất cần xác định. Hòa tan phần còn
lại trong 2 ml đến 3 ml n-hexan (5.5) và trộn để thu được dung dịch B.
10.4.2. Làm sạch trên cột
Florisil SPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dung dịch B (10.4.1) và để yên
trong 3 min. Sau đó rửa giải dung dịch B với 10 ml dung dịch ete dầu hỏa/dietyl
ete II (5.11.3) với tốc độ 1 giọt/s. Thu phần rửa giải vào bình làm bay hơi
(xem 6.6).
Sau đó rửa giải với 12 ml dung dịch
ete dầu hỏa/dietyl ete III (5.11.4) với tốc độ cứ 3 s một giọt. Thu phần rửa
giải này vào bình chứa phần rửa giải lần đầu và trộn.
Thêm 100 ml dodecan (5.10) vào
bình và trộn. Làm bay hơi chất lỏng trong bình trên máy cất quay (6.6). Hòa tan chất
chiết cuối cùng thu được này trong ≤ 5 ml n-hexan (hoặc iso-octan) (5.5)
để thu được dung dịch C dùng cho phân tích sắc ký khí.
Điều quan trọng là sử dụng cùng một
loại dung môi cho các dung dịch chuẩn và mẫu thử.
10.5. Sắc ký khí
10.5.1. Điều kiện
Tối ưu hóa các điều kiện sắc ký khí một cách
cẩn thận để thu được độ phân giải cao đối với các hợp chất cần xác định. Các
điều kiện sau đây được đưa ra để làm ví dụ. Đây là những điều kiện cụ thể và
được xác định với mỗi thiết bị và cột sử dụng.
VÍ DỤ
- cột CPSil5, sử dụng khí mang là heli
ở áp suất 16 kPa (23 psi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ bơm có nhiệt độ ban đầu là 50 oC,
có thể tăng nhiệt với tốc độ 150 oC/min đến nhiệt độ cuối cùng là
250 oC và giữ nhiệt độ đó trong 52 min;
- detector, có thể
duy trì nhiệt độ 320 oC, dùng khí nitơ với lưu lượng dòng 25 ml/min
làm khí mới chế;
- thể tích bơm là 1 ml .
CHÚ THÍCH Phụ lục B đưa ra một ví dụ
về sắc kí đồ. Với mỗi dãy phép xác định, nên chạy cùng một dung dịch chuẩn nội
để hiệu chuẩn cũng như phép thử trắng và phép thử độ thu hồi.
Các kết quả quan trọng có thể được
khẳng định bằng cách thực hiện phép đo bổ sung sử dụng cột thứ hai có độ phân
cực khác (tốt nhất là thực hiện song song) hoặc bằng cách sử dụng detector đo
khối phổ. Các quy trình
này cho thấy thực hành tốt trong đo GC-ECD để khẳng định kết quả thu được bằng
cách loại bỏ các chất cộng giải.
10.5.2. Nhận biết và định lượng
Khi không biết thứ tự giải hấp các hợp
chất clo hữu cơ, thì trước tiên bơm dung dịch chuẩn làm việc II (5.15.3) và đo
thời gian lưu của mỗi hợp chất quan tâm.
Sau đó bơm dung dịch chuẩn làm việc llI
(5.15.4). Đo chiều cao pic và thời gian lưu tương ứng của các hợp chất OCP và
PCB. Tính toán độ nhạy (xem 11.1) và thời gian lưu tương đối (xem 11.5) của mỗi
hợp chất.
Bơm dung dịch thử, dung dịch C (xem
10.4.2). Đo chiều cao pic và thời gian lưu tương ứng của các hợp chất OCP và
PCB. Tính toán thời gian lưu tương đối (xem 11.5) và hàm lượng hợp chất OCP
hoặc PCB (xem 11.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên kinh nghiệm vận hành hoặc
tiêu chí sử dụng của người vận hành, nếu mẫu thử chứa lượng đáng kể các hợp
chất OCP hoặc PCB thì khẳng định lại việc nhận biết mỗi hợp chất, tốt nhất là
sử dụng detector khối phổ hoặc sử dụng cột thứ hai có độ phân cực khác.
10.6. Kết quả phân tích mẫu trắng
Giá trị mẫu trắng thu được trong phép thử
trắng (xem 10.2) được thực hiện song song với phép xác định không được vượt quá
2 mg/kg. Nếu giá trị
thu được cao hơn, thì kiểm tra lại quy trình và độ tinh khiết của thuốc thử.
11. Tính toán và biểu
thị kết quả
11.1. Tính toán hệ số đáp ứng
Đối với mỗi hợp chất clo hữu cơ, tính
hệ số đáp ứng, rf, theo công thức:

trong đó
ca là nồng độ
của hợp chất clo hữu cơ trong dung dịch chuẩn làm việc III (5.15.4), tính bằng
nanogam trên mililit (ng/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi là chiều cao
pic của chất chuẩn nội nonaclo trong dung dịch chuẩn làm việc III (xem 10.5.2);
ha là chiều cao
pic của hợp chất clo hữu cơ trong dung dịch chuẩn làm việc III (xem 10.5.2).
11.2. Biểu thị hệ số đáp ứng
Biểu thị hệ số đáp ứng đến hai chữ số
thập phân.
11.3. Tính toán hàm lượng hợp chất clo
hữu cơ
Đối với mỗi hợp chất clo hữu cơ, tính
hàm lượng của hợp chất này, Wp, biểu thị bằng microgam trên kilogam
chất béo hoặc kilogam sản phẩm (xem 3.1), theo công thức:

trong đó
hs là chiều cao
pic của hợp chất clo hữu cơ trong dung dịch thử (xem 10.5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cs,i là nồng độ của
dung dịch chuẩn nội làm việc (5.14.2) thêm vào mẫu chất béo (xem 10.3), tính
bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
m là khối lượng của
mẫu chất béo (xem 10.3), tính bằng gam (g);
V là thể tích của dung
dịch chuẩn nội làm việc (5.14.2) thêm vào mẫu chất béo (xem 10.3), tính bằng
mililit (ml);
rf là hệ số đáp
ứng của hợp chất clo hữu cơ.
11.4. Biểu thị kết quả
Lấy kết quả thử đến số nguyên gần nhất
nếu biểu thị theo microgam trên kilogam. Nếu biểu thị kết quả theo miligam trên
kilogam, lấy đến hai chữ
số thập phân.
11.5. Thời gian lưu tương đối
Đối với mỗi hợp chất clo hữu cơ, tính
thời gian lưu tương đối, rrt, theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rt là thời gian
lưu của hợp chất clo hữu cơ (xem 10.5.2);
rti là thời gian lưu của
chất chuẩn nội (xem 10.5.2).
11.6. Biểu thị thời gian lưu
Biểu thị thời gian lưu đến ba chữ số
thập phân.
12. Độ chụm
12.1. Yêu cầu chung
Các giá trị giới hạn độ lặp lại và độ
tái lập nhận được biểu thị với mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được
cho các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
Phụ lục A đưa ra chi tiết về phép thử
liên phòng thử nghiệm phù hợp với TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) về độ chụm của
phương pháp.
12.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng một loại vật
liệu thử, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác
nhau thực hiện và sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp
lớn hơn các giá trị đưa ra trong Phụ lục A đối với mỗi hợp chất.
13. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc
nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được cho là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất
thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc
kết quả trích dẫn cuối cùng thu được nếu kiểm tra độ lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử cộng tác liên phòng thử
nghiệm gồm có 15 phòng thử nghiệm tham gia thực hiện do AFSSA của Pháp tổ chức,
tiến hành trên các mẫu sữa [4]. Các kết quả được phân tích thống kê theo TCVN
6910-2 (ISO 5725-2) để đưa ra các dữ liệu độ chụm như trong Bảng A.1.
Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ nằm
trong phần ngoặc đơn. Việc loại trừ được thực hiện trên cơ sở phép thử nội
biến. PCB 118 đã không có mặt trong các mẫu. Việc bổ sung được tiến hành ở mức
40 mg/kg.
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Hợp chất
Giá trị chỉ địnha mg/kg of chất béo
Độ thu hồi trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng
thử nghiệm b
sr
RSDr
%
sR
RSDR
%
a-HCH
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (3)
3,4
9,7
17,6
45
β-HCH
33
83
14 (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
10,7
33
HCB
27
68
14 (0)
5,2
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
γ-HCH
40
100
15 (2)
3,4
8,5
17,4
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
90
15 (2)
4,1
11,4
12,5
35
Aldrin
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (1)
2,7
8,7
11,8
38
HEP epoxit
45
113
15 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,7
18,6
42
Oxyclodan
38
95
13 (0)
3,4
12,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
γ-clodan
37
93
15 (1)
5,1
13,8
14,8
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
85
14 (1)
5,1
15,0
14,1
41
α-endosulfan
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (0)
5,2
13,7
16,5
43
α-clodan
39
98
15 (0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
16,6
43
pp'-DDE
36
90
15 (0)
5,7
15,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
Dieldrin
41
103
15 (0)
5,7
13,9
16,4
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
103
14 (0)
4,9
12,0
16,8
39
Endrin
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (0)
6,0
14,3
16,0
39
pp'-TDE
41
103
15 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
19,4
43
op'-DDT
36
90
13 (2)
4,1
11,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
pp'-DDT
39
98
14 (1)
5,5
14,1
14,6
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
113
7 (1)
9,1
20,2
30,4
67
Dicofol
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 (0)
5,5
12,2
11,5
67
PCB 28
45
113
15 (0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,1
20,8
46
PCB 52
38
95
14 (0)
6,3
16,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
PCB 101
32
80
15 (1)
3,1
17,5
11,2
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
75
15 (1)
4,3
14,3
11,0
37
PCB 138
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 (0)
3,7
14,2
12,8
42
PCB 180
26
65
14 (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,8
11,1
43
Trung bình
37
98
4,7 c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giá trị bổ sung là
40 mg/kg chất béo.
b Tổng số
phòng thử nghiệm tham gia là 15. Số phòng thử nghiệm ngoại lệ được chỉ ra
trong phần ngoặc đơn.
c Tỉ lệ sR/sr
> 3 do tính phức tạp của phương pháp và sự khác biệt về kinh nghiệm vận
hành [4].
Phụ lục B
(Tham khảo)
Ví dụ về sắc kí đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 -
Thời gian lưu của các hợp chất
(Các hợp chất
có thời gian lưu dài nhất không được đưa ra trong sắc kí đồ)
Hợp chất
Thời gian
lưu
min
a-HCH
15,200
β-HCH
15,651
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,838
γ-HCH
16,242
Heptaclo
18,919
Aldrin
20,087
Heptaclo epoxit
21,297
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,462
γ-clodan
22,182
op'-DDE
22,401
α-endosulfan
22,775
α-clodan
22,909
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,827
Dieldrin
24,942
op'-TDE
24,067
Endrin
24,879
pp'-TDE
25,761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,304
pp'-DDT
28,492
op'-Dicofol
31,903
Dicofol
32,693
PCB 28
18,283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,362
PCB 101
22,587
PCB 118
25,602
PCB 153
27,181
PCB 138
25,602
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,182
λ-Cyhalothrin
37,169
Permethrin
40,277
Cyfluthrin (các pic từ 1 đến 4)a
42,118 đến
42,988
Cypermethrin (các pic từ 1 đến 4)a
43,227 đến 44,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,544 đến
47,320
Deltamethrin
49,120
a Bốn pic.
Số liệu đưa ra là thời gian lưu tối thiểu và tối đa.
b Hai pic.
Số liệu đưa ra là thời gian lưu tối thiểu và tối đa.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 7082-2 (ISO 3890-2), Sữa và
sản phẩm sữa - Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) - Phần 2:
Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] BORDET, F., INTHAVONG, D. and FREMY. J.-M.
Interlaboratory study of a multiresidue gas chromatographic method for
determination of organochlorine and pyrethroid pesticides and
polychiorobiphenyls in milk, fish, eggs and beef fat, J. ofAOAC Intl., Vol. 85. 2002,
6. pp. 1398-1409