TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12080:2017
ISO 17780:2015
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC HYDROCACBON BÉO TRONG DẦU
THỰC VẬT
Animal
and vegetable fats and oils - Determination
of aliphatic hydrocarbons in vegetable oils
Lời nói
đầu
TCVN 12080:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 17780:2015;
TCVN 12080:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.TCVN 12080:2017
Lời giới
thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu khoáng có thể chứa các
n-alkan lên đến 60 nguyên tố carbon mà không
có số carbon lẻ chiếm ưu thế. Sắc ký đồ của dầu khoáng thu
được bằng phương pháp này được đặc trưng bởi pic rộng do có mặt hỗn hợp phức chất
của các hydrocarbon phân nhánh bão hòa và các hydrocarbon
vòng. Các loại dầu khoáng có độ sánh trung bình và thấp được đặc
trưng bởi hỗn hợp phức chất có độ dài mạch trong khoảng từ C10 đến C25; trong
khi dầu khoáng có độ sánh cao cho thấy hỗn hợp phức chất có điểm giữa quanh chiều
dài mạch C30 [2]. Ủy ban chuyên gia quốc tế về Phụ gia thực phẩm (JECFA)
của tổ chức FAO/WHO đã đưa ra
một vài ADI cho dầu khoáng (2002) chia độ sánh của dầu khoáng trung bình-thấp
thành ba phân lớp khác nhau phụ thuộc vào điểm độc tố. Phương pháp này không để
phân biệt giữa các lớp khác nhau.
Sắc ký đồ của dầu diesel
đặc trưng bởi sự có mặt của các n-alkan mạch dài từ C10 đến
C25 không có carbon lẻ chiếm ưu thế, có nghĩa là số lượng các hydrocarbon
chẵn và số carbon lẻ đều có
mặt với các tỷ lệ như nhau.
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC HYDROCARBON BÉO TRONG DẦU THỰC VẬT
Animal
and vegetable fats and oils - Determination of aliphatic hydrocarbons in
vegetable oils
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định các hydrocarbon béo bão
hòa từ C10 đến C56 có mặt tự nhiên trong dầu thực vật và để phát hiện sự có mặt
của dầu khoáng và dầu diesel.
Phương pháp này cũng có thể
áp dụng cho tất cả các loại dầu mỡ thô và đã tinh luyện, nồng độ của dầu khoáng
từ 50 mg/kg đến 1 000 mg/kg.
Phương pháp nhanh đối với
dầu tinh luyện và nguyên chất (hoặc ép nguội) được nêu trong Phụ lục C. Phương
pháp nhanh này không thích hợp đối với dầu thô do không quan sát được thời gian
lưu của triglycerid trong một số mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661) Dầu
mỡ động thực vật-Chuẩn bị mẫu thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng hydrocarbon
(hydrocarbon contents)
Tổng các hydrocarbon béo
bão hòa, biểu thị bằng phần khối lượng, xác định được bằng phương pháp quy định.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UCM
Hỗn hợp phức chất của các
hydrocarbon bão hòa không phân giải được bằng sắc ký khí, đặc trưng bởi pic rộng,
có thể do sự nhiễm dầu khoáng
CHÚ THÍCH 1: Độ rộng của pic
trong khoảng từ 5 min đến 15 min phụ thuộc vào các điều kiện sắc ký khí.
CHÚ THÍCH 2: Xem sắc ký đồ
có liên quan trong Phụ lục A.
3.3
Diesel
(diesel)
Tổng của các n-alkan
bão hòa mạch dài trong khoảng từ C10 đến C25, biểu thị bằng phần khối lượng,
xác định theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Xem sắc ký đồ
có liên quan trong Phụ lục A.
4 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO - Thực hiện các
quy định về xử lý các chất nguy hiểm, cần tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật
cho tổ chức và cá nhân.
Sử dụng các thuốc thử tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
5.1 Silica gel 601),
siêu tinh khiết dùng cho sắc ký cột có cỡ hạt trong khoảng từ 60 μm
đến 200 μm (70 mesh đến 230 mesh).
5.2 Nước,
đã được chưng cất và được làm nguội đến nhiệt độ phòng.
5.3 Natri sulfat
khan, loại phân tích, độ tinh khiết tối thiểu
99%.
CHÚ THÍCH: Natri sulfat
có thể được thay bằng cát biển, đã được rửa bằng n-hexan.
5.4 n-hexan,
loại phân tích vết hữu cơ, độ tinh khiết tối thiểu 99%, phần còn lại sau khi
bay hơi tối đa là 2 mg/kg.
CHÚ THÍCH 1: Có thể kiểm
tra độ tinh khiết của hexan bằng cách cô đặc 200 ml hỗn
hợp n-hexan với 2 ml dung dịch chuẩn (5.6) sử dụng
bộ cô quay, hòa tan phần còn lại trong 0,2 ml n-hexan
và phân tích 5 µl bằng sắc ký khí (9.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Chất
nội chuẩn: n-octadecan (C18), độ tinh khiết tối thiểu 99%.
n-octandecan
có thể được thay bằng n-eicosan (C20). Trước khi chọn một trong hai hợp
chất này làm chất nội chuẩn, cần đánh giá để chắc chắn là không có chất đồng rửa
giải với các pic khác từ mẫu cần phân tích.
n-octandecan
phải được thay bằng naphthalen nếu mẫu bị nhiễm dầu diesel để
tránh sự chồng pic của chất nội chuẩn với các pic alkan cần được định lượng.
5.6 Dung
dịch chất nội chuẩn, nồng độ khối lượng ρ =
0,04 mg/ml.
Ví dụ, cân khoảng 50 mg n-octadecan
(5.5), chính xác đến mg và pha loãng đến 25 ml bằng
n-hexan (5.4) , sau đó tiến hành pha loãng hỗn hợp này lần thứ hai từ 1 ml
thành 50 ml bằng n-hexan. Bảo
quản dung dịch này ở nhiệt độ phòng để duy trì sự ổn định.
5.7 n-decan
(C10), độ tinh khiết tối thiểu 99%.
5.8 Dung
dịch n-decan, nồng độ khối lượng ρ =
0,04 mg/ml.
Ví dụ, cân khoảng 50 mg n-decan
(5.5), chính xác đến mg và pha loãng đến 25 ml bằng
n-hexan (5.4), sau đó tiến hành pha loãng hỗn hợp này lần thứ hai từ 1 ml
thành 50 ml bằng n-hexan. Bảo
quản dung dịch này ở nhiệt độ phòng để duy trì sự ổn định của dung dịch.
5.9 Octatetracontan
(C48), độ tinh khiết tối thiểu 99%. Chất chuẩn này được sử dụng để hạn chế
tích phân cả khối thành một thời gian lưu cụ thể mà tương
ứng với thời gian lưu của hydrocarbon này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, cân khoảng 2 mg
octatetracontan (5.9), chính xác đến mg và pha loãng đến 25 ml
bằng n-hexan (5.4) . Bảo quản dung dịch ở nhiệt
độ phòng để duy trì sự ổn định của dung dịch.
CHÚ THÍCH: Octatetracontan
hòa tan ít trong hexan ở nhiệt độ
phòng do có điểm tan chảy cao. Tuy nhiên nồng độ của dung dịch octatetracontan
không cần chính xác nếu chỉ dùng để xác định giới hạn tích phân đối
với pic dầu khoáng.
5.11 Bạc nitrat
(AgNO3),
tinh khiết phân tích.
5.12 Dung dịch bạc nitrat
(AgNO3),
nồng độ khối lượng ρ = 0,75 g/ml.
Ví dụ, chuẩn bị silica
gel bạc nitrat cho 3 cột, cân khoảng 4,5 g
bạc nitrat hòa vào 6 ml nước
cất (5.2).
5.13 Khí mang dùng cho sắc
ký khí, heli hoặc hydro.
5.14 Khí phụ trợ dùng cho
detector ion hóa ngọn lửa,
hydro, không khí và khí nitơ phù hợp cho sắc ký khí.
5.15 Hỗn hợp chất chuẩn alkan
C10 đến C402), dung dịch
trong dung môi không phân cực.
5.16 Paraffin
sánh và paraffin có
độ lỏng cao3), dung dịch
trong dung môi không phân cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, cân khoảng 500 mg
paraffin sánh (5.16) và 80 mg n-octadecan (5.5), chính xác đến miligam
và pha loãng đến 10 ml bằng n-hexan (5.4),
sau đó tiến hành pha loãng dung dịch này lần thứ hai từ 1 ml thành
100 ml bằng n-hexan. Bảo quản dung dịch này ở nhiệt độ phòng để
duy trì sự ổn định của dung dịch.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ trong phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
LƯU Ý - Các dụng cụ thủy
tinh được sử dụng để xác định phải được làm sạch và tráng rửa kỹ bằng n-hexan
(5.4) trước khi sử dụng, sao cho không còn dính tạp chất.
6.1 Cột thủy tinh dùng
cho sắc ký (dài 30 cm đến 40 cm
và đường kính trong từ 15 mm đến 20 mm), được lắp các đĩa thủy
tinh thiêu kết và có nắp đậy bằng polytetrafluoroetylen (PTFE)
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
một miếng bông sợi được chiết bằng n-hexan để thay cho các đĩa thủy tinh
thiêu kết trong cột thủy tinh.
6.2 Đũa
thủy tinh
6.3 Bình cầu đáy tròn,
dung tích 250 ml đến 500 ml.
6.4 Bộ cô quay,
có chân không và nồi cách thủy ở 35°C (khuyến cáo). Thực hiện cẩn
thận để tránh bị nhiễm chéo. Làm sạch kỹ hệ thống giữa các lần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Lọ đựng mẫu nhỏ hình
nón bằng thủy tinh, dung tích 10 ml.
6.7 Sắc ký khí,
thích hợp cho việc sử dụng với cột mao quản, được trang bị bộ bơm lên cột hoặc
dụng cụ tương tự, lò có cài đặt chương trình nhiệt độ và detector
ion hóa ngọn lửa (FID).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
bộ bơm hóa hơi có cài đặt chương trình nhiệt độ (PTV).
6.8 Hệ thống thu thập dữ
liệu, có thể tích phân thủ công.
6.9 Cột mao quản,
có thể cài đặt chương trình nhiệt độ đến 400°C (loại “nhiệt độ cao”), loại này
cần có các đặc tính sau: pha tĩnh 100% dimetylpolysiloxan
hoặc 95% dimetyl/ 5% diphenyl polysiloxan,
dài 15 m, đường kính trong 0,32 mm hoặc 0,25 mm, độ dày màng 0,1 µm.
CHÚ THÍCH: Để có thể tách
pic dung môi và pic dầu khoáng chứa các hydrocarbon mạch
ngắn (C10 đến C14), cần sử dụng cột mao quản dài 30 m.
6.10 Micro xyranh,
dung tích 5 µl đến 10 µl, có thể phù hợp cho bộ bơm lên cột của thiết bị sắc ký
khí.
6.11 Cân phân tích,
đọc chính xác đến 0,001 g, có thể cân chính xác 0,001 g.
6.12 Pipet
Pasteur, bằng thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình bảo quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[3].
8 Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
6128 (ISO 661).
9 Cách tiến hành
9.1 Chuẩn bị cột sắc ký
9.1.1 Chuẩn bị silica
gel tẩm AgNO3
Chuẩn bị cột silica
gel bạc nitrat (cho 3 cột): cân 45 g
silica gel (5.1) cho vào bình cầu đáy tròn
500 ml (6.3) được bọc lá nhôm. Dùng pipet Pasteur (6.12)
thêm từng giọt dung dịch bạc nitrat (5.12), lắc
liên tục. Lắc kỹ trong 30 min để đồng hóa. Sau khi kết thúc, bọc bình bằng lá
nhôm và để yên ở nhiệt độ phòng 12h trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Silica
gel đã tẩm AgNO3 có thể bảo quản được một tuần ở nhiệt độ
phòng, trong bình hút ẩm với điều kiện bình đựng được bọc bằng lá nhôm.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các mục
đích sàng lọc thì có thể thay cột silica
gel tẩm AgNO3 bằng cột silica gel
không tẩm. Các kết quả sẽ bằng hoặc cao hơn các kết quả thu được khi
sử dụng cột silica gel tẩm bạc.
CHÚ THÍCH 3: Đối với các loại
dầu thực vật tinh luyện không phải bã dầu olive tinh
luyện thì có thể thay cột silica gel tẩm AgNO3
bằng cột silica gel không tẩm.
9.1.2 Nhồi cột
Hòa 18,5 g
silica gel tẩm bạc nitrat (9.1.1)
trong n-hexan (5.4) đựng trong cốc có mỏ. Đưa hỗn hợp đó vào cột (6.1)
có chứa 40 ml n-hexan và dùng đũa thủy
tinh (6.2) gõ nhẹ cột để nhồi. Thêm ít nhất 0,5 cm đến
1 cm natri sulfat (5.3) lên phía trên lớp silica
gel - AgNO3, dùng luồng khí nitơ nén lớp
silica gel bạc. Tráng rửa silica
gel - AgNO3 bằng 60 ml n-hexan
(5.4) khác để loại các tạp chất trong silica gel -
AgNO3.
Cột phải được bọc bằng giấy
đen hoặc bằng lá nhôm để tránh bạc nitrat bị ôxi
hóa.
Rửa giải dung môi cho đến
khi mức dung môi trong cột còn khoảng 0,5 cm cao
hơn lớp silica gel - AgNO3.
Đặt bình cầu đáy tròn 250 ml (6.3) dưới
cột sắc ký.
9.2 Rửa
giải phần hydrocarbon
Cân 1 g
mẫu, chính xác đến 1 mg, cho vào cốc có mỏ và thêm 1 ml
dung dịch chất nội chuẩn (5.6), dùng pipet Pasteur (6.12)
chuyển dung dịch này lên cột sắc ký (9.1.2) và để mẫu thấm vào pha tĩnh. Rửa cốc
có mỏ hai lần, mỗi lần dùng 1 ml n-hexan
(5.4) và đưa dung dịch lên cột. Rửa giải phần hydrocarbon
bằng 55 ml n-hexan (5.4) đạt
khoảng 15 giọt trong 10s, thu lấy phần dung dịch vào
bình 250 ml (6.3). Cho bay hơi hết dung môi bằng thiết bị cô quay có nồi cách
thủy cài đặt ở 35°C (6.4) đến khoảng 1 ml hoặc 2 ml.
Chuyển dung dịch cô đặc vào ống hình cầu 10 ml. Cô
dung môi đến 0,5 ml trong ống hình cầu dưới dòng khí nitơ, sử
dụng cùng nồi cách thủy ở 35°C hoặc bộ bay hơi tự động (6.5). Chú ý rằng trong
các bước bay hơi, không bay hơi phần cặn đến khô, để tránh thất thoát alkan dễ
bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Sắc ký khí
9.3.1 Cài đặt sắc ký khí
Lắp cột (6.9) vào thiết bị
sắc ký khí (6.7) và kiểm tra các điều kiện làm việc bằng cách bơm dung môi, n-hexan
(5.4). Đường nền phải thẳng với độ trôi dương nhỏ. Nếu độ
trôi cao, cần tiến hành ổn định cột, nếu độ trôi âm thì kiểm
tra việc kết nối của cột.
Nếu cột được sử dụng lần đầu
thì cần ổn định cột bằng cách gia nhiệt cột trong lò, sử dụng gradient
nhiệt độ lên đến 370°C (tùy thuộc vào nhiệt độ lò được chọn để
dùng cho phân tích) trong 4h. Duy trì nhiệt độ này trong 2h.
9.3.2 Điều kiện làm việc
đối với phép phân tích sắc ký khí
Các điều kiện làm việc sau
đây đã cho thấy thích hợp với phép phân tích.
Cột
DB5 HT (dài 15 m, đường
kính trong 0,25 mm, độ dày màng 0,10 µm)
Nhiệt độ buồng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang
Áp suất đầu vào của khí hydro
là 100 kPa
Nhiệt độ detector
370°C
Thể tích bơm
2 µl
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng bộ
bơm hóa hơi có cài đặt chương trình nhiệt độ, các điều kiện làm việc sau đã được
chứng minh là thích hợp để phân tích: nhiệt độ ban đầu 50°C trong
0,5 min; cài đặt chương trình tăng nhiệt độ đến 300 °C với
tốc độ 300 °C, giữ trong 10 min.
Có thể điều chỉnh các điều
kiện này phù hợp với các đặc tính của thiết bị sắc ký khí và cột. Tuy nhiên,
nhiệt độ lò phải được náng đến 350 °C để rửa giải các hydrocarbon
có khối lượng phân tử cao.
Tốc độ tăng nhiệt 12°C/min là điều
kiện tốt cho độ nhạy tốt do “độ dốc ít hơn” và độ trôi của đường nền được hạn
chế.
Sắc ký đồ điển hình nêu
trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết chất nội chuẩn
n-octadecan bằng cách bơm 2 µl dung dịch chuẩn (5.6). Kiểm tra độ phân giải của
n-decan (C10) tách được khỏi pic dung môi bằng
cách bơm 2 µl dung dịch chuẩn (5.8). Có thể kiểm tra độ phân giải của
octatetracontan (C48) bằng cách bơm 2 µl dung dịch chuẩn (5.10). Xem sắc ký đồ
trong Hình A.1 và Hình A.2.
Bơm
2 µl hỗn hợp chuẩn alkan C10 đến C40 (5.15) để nhận biết các diện tích đưa vào
trong phần tính nồng độ alkan từ C10 đến C25 (Hình A.1).
Trong dầu hướng dương, các
pic chính tương ứng với các hydrocarbon béo bão
hòa C27, C29 và C31 (Hình A.3).
Có thể kiểm tra độ phân giải
của paraffin có độ lỏng cao và paraffin sánh
(5.16) bằng cách bơm 2 µl dung dịch chuẩn 0,5 mg/ml (Hình A.4 và Hình A.5).
Pic rộng khoảng 5 min đến
15 min, phụ thuộc vào các điều kiện GC, cho thấy phương pháp sắc ký không thể
phân giải được hỗn hợp phức chất hydrocarbon (UMC) được
cho là dầu khoáng (Hình A.6 đến Hình A.10).
Trong trường hợp dầu thực
vật nhiễm dầu diesel thì sắc ký đồ được đặc
trưng bởi sự có mặt của n-alkan có độ dài mạch từ
C10 đến C25 không có số carbon lẻ chiếm
ưu thế (Hình A.11). Naphthalen có thể được dùng làm chất nội chuẩn.
9.3.4 Hiệu năng của hệ thống
sắc ký khí
Bơm 2 µl dung dịch paraffin
và n-octadecan (5.17) để kiểm tra hiệu năng của phép phân
tích sắc ký khí. Tính độ thu hồi paraffin như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∑AHC
là diện tích pic của pic
paraffin UCM (tích phân từ pic chất nội chuẩn đến cuối pic UCM - Hình A.4).
AIS
là diện tích pic của pic
chất nội chuẩn (n-octadecan);
CIS
là nồng độ của n-octadecan
trong dung dịch chất nội chuẩn (5.17), tính bằng miligam trên mililit
(mg/ml);
CHC
là nồng độ của paraffin
trong dung dịch chất nội chuẩn (5.17), tính bằng miligam trên mililit (mg/ml).
Hệ thống sắc ký khí được
coi là tối ưu nếu độ thu hồi của paraffin bằng
hoặc lớn hơn 90%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần phân
tích mẫu trắng để thử độ tinh khiết của thuốc thử nhưng cũng có thể đánh giá sự nhiễm
bẩn từ các nguồn khác như từ dụng cụ thủy tinh và thiết bị phân tích.
Hàm lượng dầu khoáng của
qui trình thử trắng không vượt quá mức 10 mg/kg. Nếu vượt quá mức này
thì cần nhận biết và loại trừ các nguồn nhiễm bẩn.
Các kết quả không được hiệu
chính bằng cách trừ đi hàm lượng mẫu trắng.
Qui trình thử trắng là mẫu
trắng được tạo thành của tất cả các thuốc thử dự đoán để chuẩn bị phần mẫu thử
và được xử lý để làm mẫu thử. Mẫu trắng bao gồm 1 ml
chất nội chuẩn (5.6) được chuyển vào cột
silica gel tẩm AgNO3
và được phân tích như một mẫu thử. Mức nhiễm được biểu thị bằng miligam trên kilogam
dầu thực vật, coi phép phân tích là 1 g dầu.
9.5 Phép
định lượng
Để
tính hàm lượng hydrocarbon trong UCM, đầu tiên xác định phần
khối lượng của hydrocarbon tổng (wHC1) bằng phương pháp tích phân thủ công, tổng tín hiệu hợp thành UCM
và các pic rõ nét trên UCM từ điểm đường nền bắt đầu tăng cho đến khi đường nền
của octatetracontan (C48) ở thời gian lưu. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại dầu
khoáng mà việc tích phân UCM có thể bắt đầu trước
thời gian lưu của chất nội chuẩn và có thể kết thúc sau thời gian lưu của
octatetracontan (xem Hình 1 về các ví dụ tích phân tổng tín hiệu hydrocarbon;
các mũi tên cho thấy thời điểm bắt đầu và kết thúc tích phân).


Hình
1 - Ví dụ về tích phân tổng
tín hiệu hydrocarbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
2 - Ví dụ về tích phân tín hiệu hydrocarbon
tự nhiên
Nếu pic n-octadecan
nằm trên pic UCM thì diện tích chuẩn xác định được trên sắc ký đồ thứ hai (tích
phân từ đáy pic này đến đáy pic khác) (AIS)
bằng hiệu của tổng diện tích của sắc ký đồ thứ nhất (bao gồm UCM) trừ
đi giá trị tổng hợp Ai.
Phần khối lượng wHC của
hàm lượng hydrocarbon, biểu thị bằng miligam trên kilogam,
tính theo Công thức sau:

Trong đó:
∑Ai
là tổng diện tích của
tất cả các pic trừ pic chất nội chuẩn (các pic trên UCM chỉ áp dụng cho wHC2
hoặc các pic UCM + các pic trên UCM chỉ áp dụng cho wHC1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là diện tích pic của
chất nội chuẩn;
mIS
là khối lượng của chất
nội chuẩn trong 1 ml dung dịch (5.6), tính bằng miligam (mg);
m
là khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam (g);
LOQ của pic
UCM có thể thay đổi do phụ thuộc vào chiều rộng và chiều
cao của pic, là chất phân tích
không độc lập. Giá trị có sai số lớn do những biến thiên nhỏ trên đường nền tạo
thành biến thiên lớn về diện tích. Ước tính LOQ là 25 mg/kg.
Để tính nồng độ UCM và các
n-alkan rửa giải giữa C10 đến C25 thì cần đưa sắc ký đồ của mẫu và sắc
ký đổ của hỗn hợp chuẩn alkan C10 đến C40 vào tích phân, phần UCM bao gồm dải từ
C10 đến C25. Trong hỗn hợp chất chuẩn, không có mặt C25 và do vậy có thể tính
được thời gian lưu.
Để tính nồng độ nhiễm dầu
diesel, cần tiến hành tích phân các n-alkan, rửa
giải giữa C10 đến C25. Cần đưa sắc ký đồ của mẫu và sắc ký đồ của hỗn hợp chuẩn
alkan C10 đến C40 để nhận biết các pic cần phải tích phân (Hình A.11).
Dữ liệu xác nhận về việc
tinh sạch silica gel tẩm bạc nitrat được nêu trong Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng hydrocarbon
có nguồn gốc khoáng (wMO-C10-56), biểu
thị bằng phần khối lượng miligam trên kilogam, tính theo Công thức sau:
WMO = WHC1
- WHC2
Kết quả được biểu thị bằng
miligam trên kilogam dầu khoáng, tính theo chất nội chuẩn. Trong trường hợp wMO-C10-25 thì
tiến hành tích phân cả C25.
11 Độ chụm
11.1 Phép
thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục E.
Các giá trị thu được từ
phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và
nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.
11.2 Độ
lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
được quá 5% các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r nêu trong Bảng E.1, Bảng
E.2 và Bảng E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những
người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các
trường hợp lớn hơn độ tái lập R nêu trong Bảng E.1, Bảng E.2 và Bảng
E.3.
12 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết
để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết
- phương pháp thử đã
sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- khối lượng của phần mẫu
thử;
- mọi điều kiện thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu
được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về sắc ký đồ

Hình
A.1 - Sắc ký đồ GC của hỗn hợp chuẩn alkan C10 đến C40

Hình
A.2 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon chuẩn:
octatetracontan

Hình
A.3 - Sắc ký đồ GC của phần hydrocarbon béo của dầu hướng dương tinh luyện chưa
nhiễm bẩn được tinh sạch bằng silica gel tẩm
bạc nitra - chất nội chuẩn: n-octadecan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.4 - Sắc ký đồ GC của paraffin có độ sánh cao - Chất nội chuẩn: n-octadecan
+ n-decan

Hình
A.5 - Sắc ký đồ GC của paraffin có độ
sánh thấp - Chất nội chuẩn: n-octadecan

CHÚ THÍCH: Đường nền được
xác định từ 10 min đến 25 min được dùng để tính hàm lượng
hydrocarbon tổng số. Chất nội chuẩn: n-octadecan.
Hình
A.6 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon béo của dầu hướng dương thô nhiễm bẩn (150
mg/kg) được tinh sạch bằng silica gel tẩm
bạc nitrat

CHÚ THÍCH: Đường nền được
xác định từ 11 min đến 28 min được dùng để tính hàm lượng
hydrocarbon tổng số. Chất
nội chuẩn: n-octadecan.
Hình
A.7 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon béo
của dầu bã ôliu được tinh sạch bằng silica gel
tẩm bạc nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đường nền được
xác định từ 8 min đến 23 min được dùng để tính hàm lượng hydrocarbon tổng số.
Chất nội chuẩn: n-octadecan.
Hình
A.8 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon
béo của dầu ôliu nguyên chất thêm chuẩn (50 mg/kg) được
tinh sạch bằng silica gel tẩm bạc
nitrat

CHÚ THÍCH: Đường
nền được xác định từ 9 min đến 22 min được dùng để tính hàm lượng hydrocarbon
tổng số. Chất nội chuẩn: n-octadecan.
Hình
A.9 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon béo
của dầu đậu tương thô (90 mg/kg) được tinh sạch bằng
silica gel tẩm
bạc nitrat

CHÚ THÍCH: Đường nền
được xác định từ 9 min đến 22 min được dùng để tính hàm lượng
hydrocarbon tổng số. Chất nội chuẩn: n-octadecan.
Hình
A.10 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon béo
của dầu óc chó nhiễm bẩn được tinh sạch bằng silica gel
tẩm bạc nitrat

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu đen
Sắc ký đồ GC của
hydrocarbon béo của dầu cọ thô nhiễm dầu diesel được tinh sạch bằng silia gel
tẩm bạc nitrat - Chất nội chuẩn: naphthalen
Màu xanh
Sắc ký đồ GC của hỗn hợp
chuẩn alkan từ C10 đến C40.
Hình
A.11 - Hai sắc ký đồ GC chồng lên nhau
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Đánh giá xác nhận việc tinh sạch silica gel tẩm
bạc nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi đã được tính đối
với việc bổ sung hàm lượng dầu khoáng từ 10 mg/kg đến 1 000 mg/kg và các độ thu
hồi trong khoảng từ 97% đến 120%. Đối với các nồng độ thấp hơn cho thấy ước
tính hơi quá 20%, tương ứng với 3 mg/kg.
Bảng
B.1 - Dữ liệu độ thu hồi đối với việc bổ sung lượng dầu khoáng trong dầu thực vật
Mẫu
Lượng
dầu khoáng (mg/kg)
Độ
thu hồi (%)
REF
11
REF +
10 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
REF +
20 mg/kg
33
109
REF +
50 mg/kg
65
106
REF +
500 mg/kg
497
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
REF +
1000 mg/kg
1004
99

Hình
B.1 - Sắc ký đồ của dầu thực vật thô cần
tinh sạch trên cột silica gel tẩm
bạc nitrat
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Qui trình đối với phương pháp nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình cải biến này thường
được sử dụng để phân tích dầu tinh luyện và dầu nguyên chất. Đối với một số mẫu
dầu thô, phương pháp nhanh này có thể không đáp ứng được do thiếu thời gian lưu
của các triglycerid.
C.2 Thuốc
thử
C.2.1 Silica
gel 605), siêu
tinh khiết dùng cho sắc ký cột có cỡ hạt trong khoảng 60 µm đến 200 µm (70 mesh
đến 230 mesh).
Thông thường, silica
gel có thể được dùng trực tiếp từ vật chứa mà không cần bất kỳ việc xử
lý nào. Tuy nhiên, một số mẻ silica cho thấy
có hoạt độ thấp làm cho việc tách sắc ký kém. Trong các trường hợp này, silica
gel phải được hoạt hóa bằng cách gia nhiệt ít nhất 4h ở 500°C.
Sau khi gia nhiệt, đặt silica gel trong
bình hút ẩm nguội đến nhiệt độ phòng và sau đó chuyển silica gel
vào bình có nắp đậy kín. Thêm 2% nước và lắc cho đến khi không thấy
vón cục và tạo thành bột chảy tự do, giữ trong 12h trước khi sử dụng.
C.2.2 n-Hexan,
dùng cho phân tích vết hữu cơ, độ tinh khiết tối thiểu 99%, phần còn lại sau
khi bay hơi tối đa là 2 mg/kg.
CHÚ THÍCH Có thể kiểm tra
độ tinh khiết của hexan bằng cách cô đặc 100 ml n-hexan
trong bộ cô quay, hòa tan phần cặn trong 0,5 ml n-heptan
hoặc n-hexan và phân tích bằng sắc ký khí.
C.2.3 Chất
nội chuẩn n-octadecan (C18), độ tinh khiết tối thiểu
99%.
C.2.4 Dung
dịch n-octadecan, nồng độ khối lượng, ρ =
0,16 mg/ml.
Cân khoảng 40 mg
n-octadecan (C.2.3), chính xác đến mg và pha loãng
đến 25 ml bằng n-hexan (C.2.2), sau đó tiến hành pha loãng
lần thứ hai hỗn hợp này từ 5 ml thành 50 ml
bằng n-hexan. Dung dịch này có thể giữ trong tủ lạnh được một
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6 Khí
phụ trợ dùng cho detector ion hóa
ngọn lửa, hydro, không khí, nitơ phù hợp cho sắc ký khí.
C.3 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
Dụng cụ thủy tinh dùng để
xác định phải được làm sạch và tráng kỹ bằng n-hexan
(C.2.2) trước khi sử dụng sao cho không có tạp chất.
C.3.1 Cột
thủy tinh rỗng để chiết pha rắn (SPE)6),
có sợi thủy tinh frit, dung tích 6 ml.
C.3.2 Pipet
chính xác, dung tích 0,5 ml và 1 ml.
C.3.3 Bình
định mức, dung tích 5 ml.
C.3.4 Lọ
đựng mẫu nhỏ bằng thủy tinh, dung tích 10 ml.
C.3.5 Lò
nung, có thể duy trì nhiệt độ đến 400°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.7 Hệ
thống thu thập dữ liệu, có thể tích phân thủ công.
C.3.8 Tiền
cột mao quản silica gel đã bất hoạt,
được nối với cột GC, không có pha tĩnh, dài 5 m, đường kính trong 0,53 mm, có
thể cài đặt chương trình đến 400°C (loại
“nhiệt độ cao").
C.3.9 Cột
mao quản, có thể cài đặt chương trình nhiệt độ đến 400°C
(loại “nhiệt độ cao"), nên có các đặc tính sau: pha tĩnh 95% dimetyl/5% diphenyl
polysiloxan, dài 15 m hoặc 10 m, đường kính trong 0,32 mm hoặc
0,25 mm, độ dày màng 0,1 µm.
C.3.10 Micro
xyranh, dung tích 100 µl, phù hợp cho việc bơm lên cột trong thiết bị sắc
ký khí. C.3.11 Cân
phân tích, đọc chính xác đến 0,001 g.
C.3.12 Pipet
Pasteur, bằng thủy
tinh.
Tránh sử dụng pipet Pasteur
bằng chất dẻo. Không dùng màng polyetylen.
C.4 Cách
tiến hành
C.4.1 Cân
khoảng 2 g silica gel (C.2.1) cho vào cốc có mỏ và chuyển
silica gel vào cột thủy tinh rỗng (C.3.1).
C.4.2 Tráng
silica gel bằng 2 ml đến 3 ml n-hexan (C.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4 Cân
khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 5 ml (C.3.3) và
dùng pipet chính xác (C.3.2) thêm 1 ml dung dịch nội chuẩn 0,16 mg/ml (C.2.4)
và thêm n-hexan (C.2.2) đến vạch.
C.4.5 Dùng
pipet chính xác (C.3.2) chuyển 500 µl dung dịch (C.4.4) lên đỉnh
silica gel trong cột SPE (C.4.1).
C.4.6 Rửa
giải dung môi và dùng pipet chính xác (C.3.2) tráng cột SPE bốn lần, mỗi lần
500 µl n-hexan (C.2.2) không để silica gel chảy đến khô.
C.4.7 Rửa
giải phần dầu khoáng bằng 3,5 ml n-hexan (C.2.2) vào lọ thủy tinh đựng mẫu
10 ml (C.3.4).
C.4.8 Phân
tích phần dầu khoáng bằng sắc ký khí mà không để
dung môi bay hơi. Chọn các điều kiện sắc ký có tính đến các đặc tính của cột được
sử dụng và loại khí mang. Tuy nhiên, chương trình nhiệt độ của lò GC phải nhanh
để quan sát “gờ” tạo thành theo sự rửa giải dầu khoáng nặng (xem Hình C.1 và
Hình C.2).
Ví dụ về các điều kiện
phân tích được mô tả như sau:
Chương trình
bơm thể tích lớn:
đợi 7s sau khi lắp kim
vào bơm trước khi bơm, tốc độ bơm là 5 µl/s, đợi 7s trước khi tiến hành tháo kim ra khỏi bơm
Nhiệt độ cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ detector:
380°C
Áp suất khí mang
(hydro):
50 KPa
Thể tích bơm:
45 µl phần dầu khoáng
(C.4.7)
Để tính hàm lượng
hydrocarbon có nguồn gốc khoáng, tuân theo phương pháp chuẩn hóa đã được quy định.

CHÚ THÍCH: Hydrocarbon
có nguồn gốc tự nhiên được xác định thủ công bằng
cách vẽ đường nền từ đáy pic này sang đáy pic khác trên sắc ký đồ UCM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Đường nền xác định
được từ 10 min đến 18 min để tính hàm lượng
hydrocarbon tổng số.
Hình
C.2 - Sắc ký đồ GC của hydrocarbon béo
của dầu hướng dương tinh luyện có thêm chuẩn (150
mg/kg)
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Chiết chất béo ra khỏi mẫu thực phẩm
D.1 Yêu
cầu chung
Phương pháp này quy định
phương pháp thu hồi chất béo từ mẫu thực phẩm bằng phương pháp chiết soxhlex bằng
dung môi hỗn hợp. Các hydrocarbon béo bão
hòa là một phần của mẫu chất béo được phân tích theo phương pháp quy định trong
tiêu chuẩn này: phân lập bằng sắc ký lỏng trên cột
silica gel tẩm bạc nitrat và
xác định bằng sắc ký khí mao quản có detector ion hóa
ngọn lửa sử dụng chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Celit
545, đất diatomit để lọc7).
D.2.2 Bông
sợi, dùng trong phòng thử nghiệm. Để loại bỏ
vết dầu khoáng, các miếng bông sợi cần được giữ trong cốc có mỏ
đựng đầy n-hexan, để qua đêm trước khi chiết.
D.2.3 Ống
cellulose, gắn với bộ
chiết, có thành dày khoảng 1 mm. Để loại bỏ vết dầu khoáng thường có trong ống cellulose,
tất cả các ống phải được giữ trong cốc có mỏ đổ
đầy n-hexan để qua một đêm trước khi chiết.
D.2.4 Dinatri
sulfat (Na2SO4),
khan, dạng hạt.
D.2.5 n-hexan,
loại dùng cho phân tích vết hữu cơ, độ tinh khiết tối thiểu 99%, phần còn lại
sau khi bay hơi tối đa là 2 mg/kg.
CHÚ THÍCH 1: Có thể kiểm
tra độ tinh khiết của n-hexan bằng cách cô đặc 200 ml n-hexan
được trộn với 1 ml dung dịch nội chuẩn (C.2.4), sử dụng bộ cô quay, hòa tan phần còn lại
trong 0,2 ml n-hexan và phân tích 5 µl bằng sắc ký khí.
CHÚ THÍCH 2: Có thể thay n-hexan
bằng iso-octan, n-heptan hoặc hỗn hợp của alkan có điểm sôi
từ 65°C đến 70°C, phần
còn lại sau khi bay hơi tối đa
là 2 mg/kg. Các dung môi có điểm sôi cao hơn n-hexan thì thời gian bay
hơi dài hơn. Tuy nhiên, chúng vẫn được ưu tiên hơn vì
tính độc của hexan.
D.2.6 Propan-2-ol,
loại dùng cho phân tích vết hữu cơ, độ tinh khiết tối thiểu
99%, phần còn lại sau khi bay hơi tối đa là 2 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Có thể kiểm tra
độ tinh khiết của propan-2-ol bằng
cách cô đặc 200 ml propan-2-ol được trộn với 1 ml
dung dịch nội chuẩn (C.2.4), sử dụng bộ cô quay, hòa tan phần còn lại
trong 0,2 ml n-hexan và phân tích 5 µl bằng
sắc ký khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.8 Chất
nội chuẩn n-octadecan (C18), độ tinh khiết tối thiểu
99%.
n-octadecan
có thể được thay bằng n-eicosan (C20). Trước khi chọn một trong hai hợp
chất này làm chất nội chuẩn thì cần kiểm tra xem có hay không chất đồng rửa giải
với các pic khác từ mẫu cần phân tích.
n-octadecan
có thể được thay bằng naphthalen nếu mẫu nhiễm dầu diesel, để
tránh chồng pic của chất nội chuẩn với các pic alkan cần định lượng.
D.2.9 Dung
dịch n-octadecan, nồng độ khối lượng ρ = 0,04
mg/ml.
Ví dụ, cân khoảng 50 mg n-octadecan
(C.2.3), chính xác đến mg và pha loãng đến 25 ml bằng
n-hexan (C.2.2), sau đó tiến hành pha loãng lần
thứ hai hỗn hợp này từ 1 ml thành 50 ml
bằng n-hexan. Bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng để duy
trì sự ổn định của dung dịch.
D.2.10 Mảnh
thủy tinh trợ sôi, không chứa chất béo.
D.3 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ phòng thử nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
Dụng cụ thủy tinh dùng để
xác định phải được làm sạch và tráng kỹ bằng n-hexan (C.2.2) trước khi sử
dụng sao cho không có tạp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1 Pipet
chính xác, dung tích 2 ml.
D.3.2 Cân
phân tích, có độ phân giải 0,0001 g.
D.3.3 Thiết
bị Soxhlet, gồm các bộ phận sau: vỏ bọc gia nhiệt, bình cầu đáy tròn dung
tích 250 ml, bộ chiết, bộ sinh hàn.
Thiết bị thay thế: thiết
bị chiết Soxhlet tự động, gồm các bộ phận sau: tấm gia nhiệt, cốc có mỏ, bộ
phận chiết và bộ sinh hàn.
D.3.4 Bộ
cô quay, có chân không và nồi cách thủy ở 35°C (nhiệt
độ khuyến cáo), cần tiến hành cẩn thận để tránh sự nhiễm bẩn
chéo. Làm sạch kỹ hệ thống giữa mỗi phép xác định.
D.3.5 Lọ
đựng mẫu nhỏ hình nón bằng thủy tinh, dung tích 10 ml.
D.3.6 Thìa,
bằng kim loại.
D.4 Chiết
chất béo ra khỏi mẫu thực phẩm
D.4.1 Chuẩn
bị phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân phân tích
(D.3.2), cân 5 g ± 0,05 g mẫu thử đồng nhất, cho vào ống Soxhlet (D.3.3). Thêm 5 g Celit
(D.2.1) và 5 g dinatri sulfat (D.2.4) và trộn bằng thìa kim loại
(D.3.6). Mẫu phải được đậy bằng miếng bông sợi (D.2.2) để tránh thất thoát mẫu
trong quá trình ngưng tụ và hồi lưu dung môi chiết.
D.4.2 Quá
trình chiết Soxhlet
Đặt ống vào khoang chiết
Soxhlet; thêm 200 ml dung môi chiết (D.2.7) vào bình 250 ml (D.3.3), cùng vài
miếng trợ sôi. Cài đặt nhiệt độ gia nhiệt và làm nguội sao cho thu được khoảng
6 chu kỳ trên một giờ. Thời gian chiết không quá 7h.
Đối với bộ chiết Soxhlet tự
động: Đặt ống chiết vào khoang chiết Soxhlet; thêm 130 ml dung môi chiết
(D.2.7) vào cốc chiết (D.3.3), cùng vài miếng trợ sôi. Điều chỉnh bộ phận cảm ứng
quang học đối với lượng mẫu. Cài đặt chương trình gia nhiệt và làm nguội sao
cho có được khoảng 6 chu kỳ trên một giờ. Thời gian chiết không quá 7h.
D.4.3 Làm
bay hơi dung môi của phần dịch chiết thu được bằng thiết bị Soxhlet.
Dung môi được bay hơi đến
khô bằng bộ cô quay (D.3.4) có gắn nồi cách thủy cài đặt đến 35°C.
Thêm 2 ml dung dịch n-octadecan
(D.2.9) vào bình cầu đáy tròn chứa dung dịch chiết và đồng hóa.
D.5 Tinh
sạch dịch chiết chất béo
Phương pháp quy định trong
tiêu chuẩn này tiến hành tiếp theo bằng cách thay 1 g mẫu trong 9.2 bằng 1 ml
dung dịch chiết chất béo thu được trong D.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Kết quả của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Năm 2013, phép thử liên
phòng thử nghiệm quốc tế đầu tiên gồm 37 phòng thử nghiệm của 12 nước tham gia,
tiến hành trên tám mẫu dầu dưới đây (từ A đến H) với các hàm lượng khác nhau.
Các kết quả trên hai mẫu thực phẩm (I và K) đã được báo cáo lại để cung cấp
thông tin.
A - dầu hướng dương tinh luyện
B - dầu ôliu nguyên chất
thêm chuẩn với dầu khoáng lỏng ở mức 50 mg/kg
C - dầu đậu
tương tinh luyện thô đã khử gum có thêm chuẩn với dầu trắng ở mức 450 mg/g
D - dầu hướng dương tinh luyện
thêm chuẩn với dầu khoáng sánh ở mức 25 mg/kg
E - dầu hạt nho tinh luyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G - dầu cọ thô thêm chuẩn
với dầu diesel ở mức 25 mg/kg
H - dầu hướng dương tinh luyện
thêm chuẩn, với dầu khoáng sánh ở mức 100 mg/kg
I - margarin thương mại 82
% chất béo
K - mayonaise làm tại nhà
được chế biến từ dầu hướng dương tinh luyện thêm chuẩn với dầu khoáng sánh ở mức
140 mg/kg
Phép thử được ITERG (Pháp)
tổ chức và các kết quả thu được được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO
5725-1)[4]
và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[5] cho dữ liệu
độ chụm nêu trong Bảng E.1 và Bảng E.2.
Bảng
E.1 - Tóm tắt kết quả thống kê đối với mẫu A đến mẫu E
Mẫu
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia, nP
35
36
36
36
36
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ, np
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
32
31
31
Số lượng phép thử riêng
rẽ trong tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu,
nz
56
62
64
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
trung bình, (m) mg/kg
15,8
51,8
423,3
33,2
210,3
Giá trị thêm chuẩn,
mg/kg
-
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
2,6
6,9
16,4
4,2
5,7
Hệ số biến thiên lặp lại,
CV(r), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
3,9
12,6
2,7
Giới hạn
lặp lại, r (2,8 sr),
mg/kg
7,2
19,3
45,8
11,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
9,8
18,5
47,2
12,2
28,9
Hệ số biến thiên tái lập,
CV(R), %
61,9
35,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,6
13,8
Giới hạn
tái lập, R, (2,8 sr),
mg/kg
27,3
51,7
132,1
34,0
81,0
Bảng
E.2 - Tóm tắt kết quả thống kê đối với mẫu F đến mẫu K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
G
H
I
K
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia, nP
36
24
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ, np
31
21
30
17
14
Số lượng phép thử riêng
rẽ trong tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, nz
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
34
28
Giá trị
trung bình, (m) mg/kg
162,9
24,1
105,0
29,5
147,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
25
100
-
140
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
9,0
3,0
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
Hệ số biến thiên lặp lại,
CV(r), %
5,5
12,3
5,2
13,2
5,7
Giới hạn
lặp lại, r (2,8 sr),
mg/kg
25,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
10,9
23,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
25,3
15,6
16,9
22,7
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,6
64,7
16,1
77,0
15,9
Giới hạn
tái lập, R, (2,8 sr),
mg/kg
71,0
43,7
47,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,9
Vào năm 2014, phép thử liên
phòng thử nghiệm lần thứ hai gồm 21 phòng thử nghiệm của 9 nước tham gia, tiến hành trên
sáu mẫu dầu sau (từ I đến N) với các hàm lượng khác nhau.
I - bã dầu ôliu
J - dầu hạt cải tinh luyện
K - dầu hướng dương tinh luyện
thêm chuẩn 100 mg/kg
L - dầu ô liu nguyên chất thêm chuẩn 50 mg/kg
M - dầu hướng dương tinh luyện
thêm chuẩn 25 mg/kg
N - dầu đậu tương thô
Phép thử được ITERG (Pháp)
tổ chức và các kết quả thu được được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO
5725-1)[4] và
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[5] cho dữ liệu độ chụm nêu trong Bảng
E.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
I
J
K
L
M
N
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia, nP
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ, np
18
18
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Số lượng phép thử riêng
rẽ trong tất cả các phòng thử nghiệm trên từng mẫu, nz
36
36
36
36
34
36
Giá
trị trung bình, (m) mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
107,1
52,1
37,5
89,9
Giá trị thêm chuẩn,
mg/kg
-
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mg/kg
4,4
3,1
3,7
5,5
2,7
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
28,1
3,4
10,5
7,2
5,6
Giới hạn
lặp lại, r (2,8 sr),
mg/kg
12,4
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
7,6
14,0
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mg/kg
14,8
8,2
11,2
10,0
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập,
CV(R), %
12,4
73,9
10,4
19,3
25,7
10,3
Giới hạn
tái lập, R, (2,8 sR),
mg/kg
41,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,2
28,1
27,0
25,8
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] MCGILL
A.. MOFFAT C.F., MACKIE P.R., CRUICKSHANK P., The composition and concentration
of n-alkanes in retail samples of edible oils. J. Sci. Food Agric. 1993, 61 pp.
357 - 362
[2] http://www.efsa.europa.eu/en/data/call/datex100806.htm
- Call for scientific data on Mineral Oil
hydrocarbons in food
[3] TCVN 2625 (ISO 5555),
Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn.
1)
Silical
gel được bán sẵn từ Merck, chuẩn 7754 hoặc 7734. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, có thể sử dụng các sản phẩm tươmg tự nếu cho
kết quả tương đương.
2) Hỗn hợp chuẩn alkan ở 50 mg/l có bán sẵn
từ Sigma-Aldrich, chuẩn 68281 (www.sigmaaldrich.com). Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
3) Paraffin nhớt có bán sẵn từ
Merck, chuẩn 107160. Paraffin có độ lỏng cao có bán sẵn từ Merck, chuẩn 107174. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Bộ bay hơi Zymark TurboVap LV là ví
dụ về sản phẩm phù hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn, có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.
5) Silica gel có bán sẵn từ Merck,
chuẩn 7754 hoặc 7734. Chuẩn này là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm
này.
6)
Cột
thủy tinh rỗng để chiết pha rắn có bán sẵn từ Chromabond-Macherey-Nagel, chuẩn
730172. Chất chuẩn này là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này
7)
Celit
545 có bán sẵn từ VWR, chuẩn 22552.290 từ
Sigma-Aldric, chuẩn 419931.
Chuẩn này là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.