TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6763:2017
ISO 6886:2016
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN ÔXY HÓA (PHÉP THỬ
ÔXY HÓA NHANH)
Animal and
vegetable fats and oils - Determination of oxidative
stability (accelerated oxidation test)
Lời nói đầu
TCVN 6763:2017 thay thế TCVN
6763:2008;
TCVN 6763:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 6886:2016;
TCVN 6763:2017 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
ÔXY HÓA (PHÉP THỬ
ÔXY HÓA NHANH)
Animal and
vegetable fats and oils - Determination
of oxidative stability (accelerated oxidation test)
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định độ bền ôxy hóa của dầu và
mỡ dưới các điều kiện đặc biệt dẫn tới quá trình ôxy hóa nhanh như: nhiệt độ
cao và dòng không khí mạnh. Phương pháp này không áp dụng để
xác định khả năng ổn định của dầu và mỡ ở nhiệt độ môi trường, nhưng phương
pháp này cho phép so sánh hiệu quả của các chất chống ôxy hóa được bổ sung vào dầu và mỡ.
Phương pháp này áp dụng cho
cả dầu mỡ động thực vật nguyên chất và dầu mỡ động thực vật tinh luyện. Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho sữa và sản phẩm sữa (hoặc chất béo từ sữa và sản phẩm sữa).
CHÚ
THÍCH: Sự có mặt của các axit béo dễ bay hơi
và các sản phẩm ôxy hóa của các axít dễ bay hơi làm hạn chế độ chính
xác của phép đo.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu
mỡ động thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thời gian cảm ứng (induction
period)
Khoảng thời gian được tính từ
khi bắt đầu đo đến thời điểm mà sự hình thành các sản phẩm ôxy hóa bắt đầu tăng
nhanh.
3.2
Độ bền ôxy hóa (oxidative
stability)
Thời gian cảm ứng được xác định
theo qui trình qui định trong tiêu chuẩn này, tính bằng giờ.
CHÚ THÍCH: Khi xác định độ bền
ôxy hóa, thường sử dụng nhiệt độ từ 100 °C đến 120 °C. Tùy thuộc vào độ bền ôxy
hóa của mẫu thử trong điều kiện thử nghiệm hoặc khi yêu cầu thực hiện phép ngoại
suy hồi qui, thì phép xác định có thể được tiến hành ở nhiệt độ khác. Thời gian
cảm ứng tối ưu là từ 6 h đến 24 h. Việc tăng hoặc giảm 10 °C sẽ làm giảm hoặc
làm tăng thời gian cảm ứng khoảng 2 lần.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng dẫn điện của vật liệu.
4 Nguyên tắc
Thổi luồng không khí sạch
qua mẫu thử đã được đưa về nhiệt độ qui định. Khí được thoát ra trong suốt quá
trình ôxy hóa, cùng với không khí được dẫn vào một bình
chứa nước đã khử khoáng hoặc đã được chưng cất và có một điện cực để đo tính dẫn
điện. Điện cực được nối với thiết bị đo và ghi. Khi tính dẫn điện bắt đầu tăng
nhanh, cho thấy thời gian cảm ứng kết thúc. Việc tăng nhanh này là do sự tích
lũy các axit béo dễ bay hơi sinh ra trong suốt quá trình ôxy hóa.
5 Thuốc thử
và vật liệu thử
Chỉ sử
dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và
nước cất hoặc nước đã khử khoáng.
5.1 Rây
phân tử, có các rãnh đường kính xấp xỉ 1 mm, cỡ lỗ 0,3 nm, có dụng cụ đo
độ ẩm.
Rây phân tử phải
được làm khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 150
°C và sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
5.2 Axeton.
5.3 Dung
dịch kiềm làm sạch, dùng cho các thiết bị phòng thử nghiệm bằng
thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Dầu
bền nhiệt.
6 Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
trong phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1 Thiết
bị xác định độ bền ôxy hóa
Xem sơ đồ mô tả ở Hình 1 và
Hình 2.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng
thiết bị xác định độ bền ôxy hóa có tên thương mại là Rancimat của Công ty
Metrohm AG, Herisau, Thụy Sỹ hoặc thiết
bị OSI của Công ty Omnion, Mỹ1
6.1.1 Bộ
lọc không khí, gồm có một ống gắn giấy lọc
ở đầu cuối và được đổ đầy bằng rây phân tử (5.1), nối
với đầu hút của bơm.
6.1.2 Bơm
có màng chắn khí, tốc độ dòng có thể điều chỉnh đến 10 l/h
kết hợp với thiết bị kiểm soát tốc độ dòng, thủ công hoặc tự động, với độ lệch
tối đa là ± 1,0 l/h so với giá trị đã định.
CHÚ
THÍCH Đối với thiết bị OSI, áp suất 5,5 psi tương
đương với tốc độ dòng khoảng 10 l/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp làm kín phải được gắn với
ống dẫn khí vào và ra. Phần hình trụ của bình tốt nhất là được thu hẹp vài
centimet ở phía dưới đỉnh để làm tan bọt xuất hiện. Có thể dùng một bộ phá bọt
nhân tạo (ví dụ: vòng thủy tinh) cho mục đích này.
6.1.4 Cuvet đo
có nắp đậy (thường là 8 cuvet), có dung tích khoảng 150 ml, có ống
dẫn khí kéo dài đến đáy bình.
Cuvet phải có lỗ
thông khí ở đỉnh.
6.1.5 Điện
cực (thường là 8 điện cực), để đo độ dẫn điện, trong dải đo từ 0 μS/cm
đến 300 μS/cm, phù hợp theo kích thước của cuvet đo
(6.1.4).
6.1.6 Thiết
bị đo và ghi, gồm một bộ khuếch đại và một máy để ghi tín hiệu
đo của từng điện cực (6.1.5).
CHÚ THÍCH Dùng
máy tính có bộ phận kiểm soát quá trình trung tâm với thiết bị Rancimat
và OSI (Omnion).
6.1.7 Nhiệt
kế tiếp xúc đã được hiệu chuẩn và chứng nhận, chia vạch
0,1 °C hoặc Pt 100 đơn vị (nhiệt kế chịu nhiệt bằng bạch kim) để
nhiệt độ của khối gia nhiệt, gắn với rơle kiểm soát và bộ phận gia nhiệt có thể
điều chỉnh được, dải nhiệt độ từ 0 °C đến
150 °C.
6.1.8 Khối
gia nhiệt, làm bằng hợp kim nhôm đúc, điều chỉnh được nhiệt độ đến 150 °C ±
0,1 °C.
Khối này
có các lỗ (thường là 8 lỗ) cho bình sục khí (6.1.3) và có một lỗ để tiếp xúc với
nhiệt kế (6.1.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Nhiệt
kế đã được hiệu chuẩn và chứng nhận hoặc Pt 100 đơn vị,
có dải nhiệt độ đến 150 °C, chia
vạch 0,1 °C.
6.3 Pipet
đo, dung tích 50 ml và 5 ml.
6.4 Tủ sấy, có
thể duy trì nhiệt độ đến 150 °C ±
3 °C.
6.5 Ống
nối, dẻo và được làm từ vật liệu trơ [polytetrafluoroetylen
[Polytetrafluoroetylen (PTFE)] hoặc Silicon].
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi
đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi
trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không qui định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[1].
Bảo quản mẫu trong tối ở nhiệt
độ khoảng 4 °C.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ
lọc không khí (6.1.1)
2 Bơm
có màng chắn khí có thể kiểm soát tốc độ dòng (6.1.2)
3 Bình
sục khí (6.1.3)
4 Cuvet do
(6.1.4)
5 Điện
cực (6.1.5)
6 Thiết
bị đo và ghi (6.1.6)
7 Nhiệt
kế tiếp xúc và thyristor (6.1.7)
8 Khối
gia nhiệt (6.1.8).
Hình
1 - Sơ đồ mô tả thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1
Không khí
5
Bình sục
khí
2
Cuvet đo
6
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực
7
Khối gia
nhiệt
4
Dung dịch đo
Hình
2 - Sơ đồ mô tả khối gia nhiệt, bình phản ứng và cuvet đo
8 Chuẩn bị
mẫu thử và thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128
(ISO 661).
Dùng pipet lấy
và loại bỏ một lượng mẫu yêu cầu ở phần giữa mẫu đã được làm đồng nhất kỹ.
Đun mẫu dạng rắn và bán rắn
đến nhiệt độ cao hơn điểm nóng chảy và trộn kỹ. Tránh đun quá nhiệt. Dùng pipet
có cùng nhiệt độ với nhiệt độ của mẫu.
8.2 Chuẩn
bị thiết bị
8.2.1 Qui
trình làm sạch
Rửa bình sục khí, cuvet đo,
ống dẫn vào và ra bằng axeton ít nhất ba lần để loại bỏ sạch
các tạp chất. Tráng rửa bằng nước vòi.
Bình sục khí phải sạch để đạt
được thời gian cảm ứng chính xác. Loại bỏ tất cả các vết dầu đã ôxy hóa từ các
lần phản ứng trước đó.
Đổ đầy dung dịch kiềm làm sạch
dụng cụ thủy tinh phòng thử nghiệm vào các bình sục khí và lắp ống dẫn vào. Bảo
quản bình này ít nhất 2 h ở nhiệt độ 70 °C.
Cẩn thận tráng bình đã được
làm sạch cùng với các ống dẫn vào và ra bằng nước vòi và sau đó rửa bằng nước cất
hoặc nước đã loại khoáng. Làm khô bình trong tủ sấy (6.4) ít nhất 1 h ở nhiệt độ 110°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Xác
định nhiệt độ hiệu chính
Chênh lệch giữa nhiệt độ thực
của mẫu và nhiệt độ của khối gia nhiệt được gọi là nhiệt độ hiệu chính, ∆T. Để
xác định ∆T, sử dụng cảm biến nhiệt độ đã được ngoại chuẩn.
Đối với thiết bị Rancimat,
các thiết bị hiệu chuẩn nhiệt độ có thể mua từ Metrohm. Tuy nhiên, trong các
trường hợp, dùng nhiệt kế chính xác đối với nhiệt độ hiệu chính.
Nhiệt độ chính xác trong các
bình sục khí rất quan trọng để có được các kết quả lặp lại và tái lập. Do không
khí lạnh làm sục bọt khí trong mẫu, nên cài đặt nhiệt độ của khối gia nhiệt cao
hơn một chút. Nhìn chung, thường cài đặt nhiệt độ của khối gia nhiệt cao hơn 1 °C đến
2 °C để đạt được nhiệt độ yêu cầu là 100 °C, 110
°C hoặc 120 °C trong dầu.
Trước khi bắt đầu xác định ∆T, bật
khối gia nhiệt và chờ đạt được nhiệt độ cài đặt.
Đổ 5 g dầu
bền nhiệt vào một bình phản ứng. Chèn cảm biến nhiệt qua nắp vào bình phản ứng.
Dùng kẹp để giữ cảm biến nhiệt cách xa lối không khí đi vào.
CẢNH BÁO - Cảm biến nhiệt phải
được nhúng ngập trong mẫu dầu và không được chạm vào đáy của bình phản ứng.
Đặt bình vào trong khối gia
nhiệt và nối với nguồn cấp khí.
Nếu giá trị nhiệt độ đo được
không đổi thì tính giá trị nhiệt độ hiệu chính, ∆T:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Tkhối
gia nhiệt là nhiệt độ của khối gia nhiệt;
Tcảm biến
nhiệt là nhiệt độ đo được trong bình phản ứng.
Nhiệt độ đã hiệu chuẩn của
khối gia nhiệt, T’khối gia nhiệt,
sau đó được tính bằng:
T’khối gia nhiệt = Tđích
+ ∆T (2)
Trong đó: Tđích là
nhiệt độ đích.
Sau khi áp dụng nhiệt độ hiệu
chính này thì nhiệt độ trong bình phản ứng phải bằng nhiệt độ đích.
9 Cách tiến
hành
9.1 Lắp
thiết bị theo Hình 1. Nếu sử dụng thiết bị bán sẵn thì
tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Đối với thiết bị OSI, áp suất 5,5 psi tương đương với tốc độ dòng xấp xỉ
10 l/h.
9.3 Đưa
nhiệt độ khối gia nhiệt (6.1.8) lên đến nhiệt độ yêu cầu (thường là 100 °C,
xem 8.2.2) sử dụng nhiệt kế tiếp xúc và thyristor (6.1.7) hoặc
sử dụng bộ kiểm soát nhiệt bằng điện tử. Nhiệt độ phải được duy trì ổn định
trong dải ± 0,1 °C trong suốt qui trình thử.
Rót một lượng nhỏ glyxerol
(5.4) vào các lỗ của khối gia nhiệt (6.1.8) để tăng sự truyền nhiệt, nếu cần.
Nếu dùng bể ổn nhiệt (6.1.8)
thì nâng nhiệt độ đến nhiệt độ yêu cầu và kiểm tra theo 8.2.2.
9.4 Dùng
pipet (6.3) cho 50 ml nước cất hoặc nước đã loại khoáng vào các cuvet đo
(6.1.4).
CHÚ THÍCH: Tại nhiệt độ trên
20 °C, các axit cacboxylic dễ bay hơi có thể bay hơi ra khỏi nước trong cuvet đo.
Điều này có thể làm giảm tính dẫn điện của dung dịch nước. Do đó phần tăng nhanh của đồ thị biểu
thị độ dẫn diện sẽ tạo ra hình dạng sai lệch, do vậy không thể xác định được đường
tiếp tuyến trên đoạn đồ thị này (xem Tài liệu tham khảo [2]).
9.5 Dùng
máy đo điện thế hiệu chuẩn để kiểm tra các điện
cực (6.1.5) và điều chỉnh các
tín hiệu sao cho các tín hiệu
đó ở trên trục zero của giấy
ghi.
Cài đặt tốc độ giấy 10 mm/h
và tần suất đo tại một điểm đo trên 20 s. Lấy giá trị đo 200 μS/cm tại kết quả
cao nhất của tín hiệu đo 100 %.
Nếu không điều chỉnh được tốc
độ giấy đến 10 mm/h, thì sử dụng tốc độ 20 mm/h và điều này có thể ghi lại trên
giấy ghi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Cân
3,0 g mẫu đã ổn định (xem 8.1), chính xác đến 0,01 g, dùng pipet (6.3)
cho vào bình sục khí (6.1.3).
9.7 Bật
bơm có màng chắn khí (6.1.2) và cài đặt tốc độ dòng chính xác 10 l/h
(hoặc 5,5 psi). Dùng ống nối (6.5) nối ống dẫn khí vào và ra với bình sục khí
và cuvet đo.
CHÚ
THÍCH: Đối với thiết bị OSI, áp suất 5.5 psi tương đương với tốc độ dòng
khoảng 10 l/h.
9.8 Đặt
bình sục khí có nắp đậy kín (6.1.3) vào đúng vị trí trong khối gia nhiệt hoặc
trong bể ổn nhiệt (6.1.8), khi đã đạt được nhiệt độ qui định.
Các bước chuẩn bị 9.7 và 9.8
cần được thực hiện càng nhanh càng tốt. Sau đó, bật ngay máy ghi dữ
liệu tự động hoặc ghi lại trên giấy ghi thời gian bắt đầu phép đo.
9.9 Phép
đo kết thúc khi tín hiệu đạt 100 % thang đo của máy ghi, thường là 200 μS/cm.
9.10 Trong
khi xác định, cần chú ý các phòng ngừa sau:
a) kiểm tra việc cài đặt máy
đo tốc độ dòng và điều chỉnh khi cần để đảm bảo tốc độ dòng ổn định;
b) kiểm tra màu của rây phân
tử (5.1) của bộ lọc không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tính kết
quả
10.1 Phép
tính thủ công
Vẽ đường thẳng tiếp tuyến dọc
theo phần tăng đều đầu tiên của đồ thị. Vẽ đường thẳng tiếp tuyến dọc theo phần
tăng nhanh của đồ thị (chi tiết hơn, xem Hình A.1). Nếu không thể vẽ được đường
thẳng tiếp tuyến thì tiến hành xác định lại.
Xác định độ bền ôxy hóa bằng
cách đọc thời gian tại điểm mà hai đường thẳng cắt nhau (thời
gian cảm ứng).
10.2 Phép
tính tự động
Các thiết bị có bán sẵn có
thể tự động tính thời gian cảm ứng bằng cách sử dụng đạo hàm bậc hai cực đại của
đồ thị (chi tiết hơn, xem Phụ lục A).
Biểu thị độ bền ôxy hóa bằng
giờ, chính xác đến 0,1 h.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về đồ
thị độ dẫn điện xem ở Hình A.1. Khi đồ thị tăng rất
nhanh có thể là do nhiệt độ dung dịch trong cuvet đo quá cao,
làm bay hơi axit carboxylic khỏi dung dịch (xem Tài
liệu tham khảo [2]).
11 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết của phép thử liên
phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được thống kê trong Phụ lục B. Các
giá trị nhận được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này
không thể áp dụng cho dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã
nêu.
11.2 Độ
lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một
người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không
quá 5 % các trường hợp lớn hơn 6 % giá trị trung bình của hai kết quả thử, với
độ bền ôxy hóa từ 2 h đến 45 h.
11.3 Độ
tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa
hai kết quả thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử
trên vật liệu giống thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau,
do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được
quá 5 % các trường hợp lớn hơn 29 % giá trị trung bình của hai kết quả thử, với
độ bền ôxy hóa từ 2 h đến 45 h.
12 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi
rõ:
a) tất cả các thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết, viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi điều kiện thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi
tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Tóm tắt phương pháp và các ví dụ về
đồ thị tính dẫn điện và phép xác định thời gian cảm ứng
Những năm qua, đã có một số
phương pháp được xây dựng để xác định độ bền ôxy hóa của dầu và mỡ. Những
phương pháp này dựa trên tốc độ hấp thụ ôxy của dầu và mỡ (ở trạng thái lỏng)
khi tiếp xúc với không khí.
Sự hấp
thụ ôxy có thể đo trực tiếp bằng cách sử dụng thiết bị Warburg hoặc
gián tiếp bằng cách xác định peroxit hoặc các sản phẩm bị tách ra khỏi chúng
trong quá trình ôxy hóa.
Trong số các phương pháp xác
định gián tiếp thì phương pháp ôxy hóa (AOM) là phương pháp cũ nhất. Phương
pháp này dựa trên việc xác định chỉ số peroxit cùng với việc sục khí vào sản phẩm
ở 98,7 °C. Phương pháp này qui định thời gian trôi qua cho đến khi trị số peroxit
đạt tới 100 mmol (ôxy hoạt động/2 kg). Phép thử nhanh bắt nguồn từ phương pháp
này. Các phép xác định này rất tốn thời gian và không thực hiện tự động được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) pha thứ nhất (thời gian cảm
ứng) đặc trưng bởi sự hấp thụ chậm ôxy và tạo thành các peroxit;
b) pha thứ hai (pha làm hỏng
mùi vị và hương) đặc trưng bởi sự hấp thụ nhanh ôxy trong đó các
peroxit không chỉ tạo thành, mà còn bị phân giải dưới ảnh hưởng của nhiệt độ
cao. Trong suốt quá trình này, sản phẩm tạo thành là các andehyt, keton và các
axit béo phân tử lượng thấp. Các sản phẩm này làm tăng
khả năng biến đổi mùi vị và hương của sản phẩm.
Phương pháp mô tả trong tiêu
chuẩn này là phép đo độ dẫn điện của các sản phẩm axit dễ bay hơi thoát ra (phần
lớn là axit formic và axit axetic) được sản sinh ra trong quá
trình ôxy hóa.
Quy trình
đã được công bố năm 1974 (xem Tài liệu tham khảo [4]). Phương pháp
xác định bằng đo điện thế tự động được công bố năm 1972 (xem Tài liệu tham khảo
[5]).
Từ đồ thị độ dẫn điện, thời
gian cảm ứng xác định được cũng là thời gian cảm ứng thu được bằng AOM, với điều
kiện các phép xác định được tiến hành ở cùng nhiệt độ. Các đồ thị có thể có
hình dạng rất khác nhau. Các ví dụ của đồ thị xem ở Hình A.1 (trích từ Tài liệu
tham khảo [6]).


a) Phép tính thủ công

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X thời gian, h
Y tính dẫn điện, µS/cm
Hình
A.1 - Ví dụ về đồ thị của tính dẫn điện
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Phép thử cộng tác quốc tế gồm
21 phòng thử nghiệm thuộc sáu nước tiến hành trên bốn mẫu ở ba nhiệt độ khác
nhau. Ba nước tham dự sử dụng thiết bị OSI và 18 nước tham dự sử dụng thiết bị
Rancimat (trong đó 3 nước sử dụng Rancimat loại 617, 9 nước sử dụng Rancimat loại
679 và 6 nước sử dụng Rancimat loại 743). Phép thử được Viện Deutsches
fur Normung (DIN) thực hiện năm 2004. Các kết quả thu được được
phân tích thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[3]
đưa ra dữ liệu về độ chụm theo Bảng B.1 đến Bảng B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
ở 120°C
Dầu
đậu tương
Dầu
hạt cải
Dầu
ôliu siêu nguyên chất
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
21
21
21
Số lượng phòng thử
nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
18
Số lượng kết quả thử nghiệm
riêng rẽ của tất cả các phòng thử nghiệm
36
40
36
Giá trị trung bình, giờ (h)
4,17
4,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,09
0,14
0,25
Hệ số biến thiên lặp lại,
%
2,2
3,3
1,2
Giới hạn lặp lại (r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,70
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
0,41
0,48
2,21
Hệ số biến thiên tái lập,
%
9,9
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập (R)
1,16
1,35
6,20
Bảng
B.2 - Tóm tắt kết quả thống kê ở nhiệt
độ 110 °C
Mẫu
ở 110 °C
Dầu
đậu tương
Dầu
hạt cải
Dầu
ôliu siêu nguyên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm
tham gia
21
21
21
21
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
18
19
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng kết quả thử nghiệm
riêng rẽ của tất cả các phòng thử nghiệm
36
38
32
36
Giá trị trung bình, giờ (h)
8,01
8,13
45,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,13
0,16
0,28
0,08
Hệ số biến thiên lặp lại,
%
1,6
1,9
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn lặp lại (r)
0,36
0,44
0,78
0,22
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
0,75
0,76
3,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập,
%
9,3
9,3
8,3
10,3
Giới hạn tái lập (R)
2,09
2,12
10,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.3 - Tóm tắt kết quả thống kê ở nhiệt
độ 100 °C
Mẫu
E ở 100 °C
Dầu
hạt lanh
Số lượng phòng thử
nghiệm tham gia
19
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
18
Số lượng kết quả thử
nghiệm riêng rẽ của tất cả các phòng thử nghiệm
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,55
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,09
Hệ số biến thiên lặp lại,
%
1,6
Giới hạn lặp lại (r)
0,25
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Giới hạn tái lập (R)
1,24
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 2625:2007
(ISO 5555:2001), Dầu mỡ động vật và thực vật -
Lấy mẫu.
[2] DE MAN,
J.M., FAN TIE and DE MAN, L. J.Am. Oil Chem (Hóa dầu).
Soc., 64, 1987, p. 993
[3] TCVN 6910-2:2001
(ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác
định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] HARDON H., ZURCHNER,
K. Dtsch. Lebensmitt. Rundsch,
1974, 70p. 57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] VAN OOSTEN, C.W., POOT, C.
& HENSEN, A.C. Fette, Seifen, Anstrichmittel,
1981, 83 p. 133
1
Rancimat (www.metrohm.com) và OSI (Omnion) (http://world.std.com/-omnion),
là ví dụ về thiết bị phù hợp có bán sẵn. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn
định phải sử dụng thiết bị này.