TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12077:2017
EN 14569:2004
THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN THỰC PHẨM CHIẾU XẠ BẰNG KỸ THUẬT SÀNG LỌC VI
SINH VẬT SỬ DỤNG CÁC QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ NỘI ĐỘC TỐ/ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI
KHUẨN GRAM ÂM (LAL/GNB)
Foodstuffs -
Microbiological screening for irradiated food using LAL/GNB
procedures
Lời nói đầu
TCVN 12077:2017 hoàn toàn
tương đương với EN 14569:2004;
TCVN 12077:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F5 Vệ sinh thực phẩm và chiếu xạ biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs
- Microbiological screening for irradiated food
using LAL/GNB
procedures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sàng lọc vi sinh vật gồm hai quy trình, được thực hiện song song.
Phương pháp này cho phép xác định sự bất thường của vi sinh vật trong thịt gia
cầm. Sự có mặt một lượng lớn quần thể các vi sinh vật đã chết trong một số
trường hợp nhất định, có thể giả định do xử lý chiếu xạ, nghĩa là các kết quả của
quy trình xác định nồng độ nội độc tố (endotoxin) có trong mẫu thử bằng thử
nghiệm dùng chất phân giải tế bào máu con sam biển [Limulus amoebocyte
lysate (LAL) test] và các kết quả của quy trình định lượng tổng
vi khuẩn Gram âm (GNB) có trong mẫu thử là không đặc trưng cho chiếu xạ. Do đó,
cần khẳng định kết quả là dương tính sử dụng phương pháp chuẩn để phát hiện thực
phẩm chiếu xạ, ví dụ: TCVN 7408 (EN 1784) [1], TCVN 7409 EN 1785 [2] hoặc TCVN
7410 (EN 1786) [3].
Phương pháp sàng lọc này đã
được thử nghiệm thành công trong các thử nghiệm liên
phòng [4], [5],
[6] và quy trình này thường áp dụng cho toàn bộ hoặc một số bộ phận
của gia cầm, ví dụ: ức, chân, cánh tươi, thân thịt ướp lạnh hoặc đông lạnh có
hoặc không da.
Phương pháp này cũng có thể
cung cấp thông tin về chất lượng vi sinh vật của một sản phẩm trước khi chiếu xạ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra
vi sinh vật.
TCVN 8128-1 (ISO/TS
11133-1)*) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị và sản xuất môi trường
nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo chất lượng đối với việc chuẩn bị
môi trường nuôi cấy trong phòng thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này xác định số
lượng vi khuẩn Gram âm còn sống có mặt trong mẫu thử và nồng độ nội
độc tố có trên bề mặt vi khuẩn Gram âm như các lipopolysaccharid (LPS), dùng làm
phép đo để ước lượng số lượng tổng vi khuẩn Gram âm, gồm cả
vi khuẩn còn sống và đã chết (Hình C.1). Nếu chênh lệch giữa các kết quả là cao
thì giả định rằng mẫu đã được xử lý bằng phương pháp bảo quản,
có thể đã xử lý bằng bức xạ ion hoá.
4 Quy trình
Cần tiến hành hai quy
trình sau:
Quy trình 1: Định lượng tổng
vi khuẩn Gram âm (GNB) có trong mẫu thử (theo
Phụ lục A)
Quy trình 2: Xác định nồng
độ nội độc tố có trong mẫu thử bằng thử nghiệm Limulus amoebocyte lysate (LAL)
(theo Phụ lục B).
Các mẫu phải được phân
tích ngay khi nhận được (bằng cả GNB và LAL) để giảm sự gia tăng của vi khuẩn.
Nếu không thể, thì mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ - 20 °C
cho đến khi kiểm tra và phải được tiến hành kiểm tra càng sớm càng tốt.
5 Đánh giá
Theo các phương pháp đã
quy định tại Phụ lục A và Phụ lục B, số lượng đơn vị hình thành GNB phải được
biểu thị theo log10 đơn vị hình thành khuẩn
lạc (cfu) GNB trên gam và nồng độ nội độc tố được tính
theo log10 đơn vị Nội
độc tố (EU) trên gam.
Sự chênh lệch giữa các kết
quả của GNB và nội độc tố được tính bằng (log10
EU/g - log10 cfu GNB/g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được xác định là
có nồng độ nội độc tố cao và số đếm vi khuẩn Gram âm cao
tương tự cho thấy có hình thái vi sinh vật bình thường. Do đó, khi log10
EU/g - log10 cfu GNB/g
thấp hơn hoặc bằng 0, thì mẫu không bị nghi ngờ đã được chiếu xạ.
Các mẫu được xác định là
có các độ chuẩn nội độc tố log10 EU/g nhỏ
hơn 2,0 và nồng độ GNB thấp, nghĩa là log10
cfu GNB/g nhỏ hơn 2,0 được coi là không xác định và phải được thử nghiệm tiếp về
xử lý bằng bức xạ.
6 Hạn chế
Phương pháp này chỉ đưa ra
việc nhận biết biện pháp xử lý bằng bức xạ ion hoá. Một lượng lớn vi sinh vật
đã chết so với các vi sinh vật còn sống có thể do một vài nguyên nhân khác. Do
đó, cần phải khẳng định tiếp bằng phương pháp chuẩn để phát hiện các loại thực
phẩm chiếu xạ bằng bức xạ ion hóa. Phương pháp này được sử dụng cho các phòng
thử nghiệm vi sinh thông thường tham gia vào việc kiểm tra thực phẩm.
Cần lưu ý
rằng, việc đông lạnh sau khi chiếu xạ có thể ảnh hưởng
đến tỷ lệ giữa GNB và EU, do vi sinh vật mất khả năng sống. Ngược lại, sự tái
phát triển của hệ vi khuẩn có thể xảy ra trong các mẫu đã chiếu xạ khi không được
bảo quản đông lạnh.
7 Đánh giá xác nhận
Phương pháp này được Bộ
Nông nghiệp, Thủy sản và Thực phẩm, Phòng thí nghiệm Khoa học Thực phẩm, Norwich
(FSL) của Vương quốc Anh xây dựng và được đánh giá xác nhận bởi các thử
nghiệm cộng tác [4], [5], [6]. 20 phòng thử nghiệm của Vương quốc Anh đã tham
gia vào thử nghiệm (16 phòng thử nghiệm phân tích cộng đồng, 3 phòng thử nghiệm
sức khỏe cộng đồng và FSL). Một cơ sở chế biến gia cầm thương mại cung cấp
một mẻ ức gà rút xương có da và một mẻ các miếng phi lê ức gà rút xương. Trong
vòng 24h giết mổ, cả hai mẻ ức gà được vận chuyển từ cơ
sở chế biến đến cơ sở chiếu xạ thương mại trong điều kiện làm lạnh (< 5 °C).
Các mẻ ức gà được chia nhỏ ra; một phần ba mẻ được giữ lại làm các mẫu kiểm
soát (chưa chiếu xạ); một phần ba mẻ được chiếu xạ ở liều trung bình 2,5 kGy và
phần còn lại được chiếu xạ ở liều 5 kGy. Các miếng phi lê ức gà không da được
chia thành hai phần. Một nửa được giữ lại làm các mẫu kiểm soát và nửa còn lại
được chiếu xạ ở liều 2,5 kGy. Các mẫu được chiếu xạ bằng nguồn Cobalt 60.
Liều kế bằng chất dẻo perspex tối màu1) được sử dụng để đánh
giá liều nhận được bằng cách đo quang phổ sự thay đổi độ hấp thụ ở bước
sóng 530 nm. Tất cả các miếng thịt gà được gắn mã ngẫu nhiên và bao gói trong
các thùng chứa cách nhiệt trong điều kiện làm lạnh. Các mẫu sau đó được vận
chuyển qua đêm đến các phòng thử nghiệm
vào sáng hôm sau. Các phòng thử nghiệm được hướng dẫn để bắt đầu phân tích ngay
khi nhận được mẫu. Mỗi phòng thử nghiệm nhận được 10 mẫu để phân tích, bao gồm
các mẫu kiểm soát ức gà có và không có da; ức gà có
da được chiếu xạ ở liều 2,5 kGy và 5 kGy và ức gà không có da được chiếu xạ ở
liều 2,5 kGy. Tất cả các mẫu được gửi ngẫu nhiên là “các
cặp” mẫu mù. Các phòng thử nghiệm được yêu cầu kiểm tra mỗi mẫu chỉ một lần và
báo cáo các kết quả thu được từ thử nghiệm LAL và định lượng GNB.
Sử dụng các tiêu chí đánh
giá chi tiết nêu trong Điều 5, đã xác định chính xác 100 % tất cả các mẫu chưa
chiếu xạ, 97 % các mẫu ức gà có da được chiếu xạ ở liều 2,5 kGy, 82 % các mẫu ức
gà có da được chiếu xạ ở liều 5 kGy và 88 % các mẫu phi lê không da được chiếu
xạ ở liều 2,5 kGy. Tất cả các mẫu khác được báo cáo là "không xác định"
do có độ chuẩn EU rất thấp.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) viện dẫn đến tiêu chuẩn
này;
c) ngày
lấy mẫu và quy trình lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu và tình
trạng nhiệt của mẫu khi nhận được;
đ) ngày thử nghiệm;
f) các điều kiện bảo quản
mẫu thử trong phòng thử nghiệm sau khi nhận;
g) kết quả thu được;
h) các
điểm cụ thể quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
I) mọi thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Định lượng tổng vi khuẩn Gram âm (GNB) còn sống
A.1 Nguyên
tắc
Định lượng GNB tạo thành từ
các khuẩn lạc được ủ hiếu khí ở nhiệt độ 21 °C ±
1 °C trong 24 h ± 1 h trên môi trường chọn lọc có chứa nisin,
penicillin-G và tím tinh thể được thực hiện trong bốn giai đoạn
liên tiếp.
- Chuẩn bị huyền phù mẫu
thử ban đầu trong nước không chứa nội độc tố;
- Nuôi cấy
bề mặt môi trường thạch dinh dưỡng đặc không chọn lọc để phục hồi các tế bào bị
ức chế; lặp lại việc ủ ở nhiệt độ môi trường trong 90 min;
- Phủ
môi trường không chọn lọc sau thời gian phục hồi bằng môi trường thạch chọn lọc
có chứa nisin, penicillin-G và tím tinh thể và ủ ở 21 °C ±
1 °C trong 24 h ± 1 h;
- Đếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Yêu
cầu chung
Để thống nhất các kết quả,
cần sử dụng môi trường được chuẩn bị từ các chế phẩm khô có bán sẵn, nếu có thể.
Tất cả các hóa chất dùng để chuẩn bị môi trường nuôi cấy phải có chất lượng
phân tích. Nước phải là nước cất hoặc đã khử ion hóa và không chứa các chất ức
chế. Cần lưu ý các quy định thích hợp nêu trong TCVN 6404 (ISO 7218).
A.2.2 Nước
không chứa nội độc tố2)
A.2.3 Dung dịch muối
pepton
Muối natri clorua
8,5 g
Sản phẩm thủy phân
casein bằng enzym
1,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan các thành phần
trên trong nước. Trộn đều và chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 ± 0,2
ở 25 °C, nếu cần. Khử trùng bằng nồi hấp áp lực ở 121 °C
± 1 °C trong 15 min. Dịch pha loãng có thể được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C
± 1 °C, tối đa hai tuần
A.2.4 Môi
trường thạch dinh dưỡng (NA) (không chọn lọc)
Sản phẩm thủy phân
casein bằng enzym
5,0 g
Muối natri clorua
5,0 g
Chất chiết nấm men
2,0 g
Chất chiết thịt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
Từ 9 g đến 18 ga
Nước
1 000 ml
a Phụ
thuộc vào sức đông của thạch
Hoà tan các thành phần
trên trong nước bằng cách đun sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,4
± 0,2 ở 20 °C đến 25 °C. Khử trùng bằng nồi hấp áp lực ở 121 °C
± 1 °C trong 15 min. Để nguội đến nhiệt độ từ 45 °C
đến 50 °C và phân phối các lượng khoảng 10 ml môi trường vào các đĩa Petri
vô trùng.
A.2.5 Môi
trường thạch chọn lọc gram âm
A.2.5.1 Môi trường
cơ bản
Thạch sữa (ví dụ: Oxoid
CM213))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nisin
40,0 mga
(40 000 đơn vị quốc tế/lít)
Nước
997 ml
a Có thể
cần để điều chỉnh phù hợp với hoạt độ của chất chuẩn nisin có sẵn.
Hoà tan các thành phần
trên trong nước bằng cách đun sôi. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,1
± 0,2 ở 20 °C đến 25 °C. Phân phối vào vật chứa cuối cùng. Khử trùng ở 121 °C
± 1 °C trong 15 min. Để nguội đến nhiệt độ từ 45 °C
đến 50 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tím tinh thể
10 mg
Nước
10 ml
Hòa tan tím tinh thể trong
nước. Lọc để khử trùng dung dịch qua màng lọc cỡ
lỗ 0,22 µm. Dung dịch tím tinh thể có thể được bảo quản ở
nhiệt độ từ 4 oC đến 6 oC,
đến hai tuần
A.2.5.3 Dung dịch
Penicillin-G
Penicilin G
100 mga
(20 000 đơn vị quốc tế/lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 ml
a Có thể
cần để điều chỉnh phù hợp với hoạt độ của chất chuẩn penicillin
có sẵn.
Hoà tan
penicillin-G trong nước. Lọc để khử trùng qua bộ lọc cỡ lỗ 0,22 µm. Dung dịch
penicillin-G có thể được bảo quản ở nhiệt độ từ 4 °C
đến 6 °C, không quá một tuần.
A.2.5.4 Môi
trường chọn lọc gram âm hoàn chỉnh
Dung dịch Penicilin-G
1,2
mla
Dung dịch tím tinh thể
2 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
997 ml
a Có
thể cần đề điều chỉnh phù hợp với hoạt
độ của chất chuẩn penicillin có sẵn.
Bằng kỹ thuật vô trùng cho
các dung dịch tím tinh thể và penicillin-G vào môi trường cơ bản
nóng chảy đã làm nguội đến nhiệt độ 45 °C ± 1 °C.
Trộn đều và phân phối theo yêu cầu.
A.3 Thiết
bị
A.3.1 Sử
dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như
sau:
A.3.2 Dụng
cụ thủy tinh không chứa nội độc tố
Để dụng cụ thủy tinh không
còn chứa nội độc tố, cần gia nhiệt dụng cụ ở 180 °C
± 2 °C trong 4 h. Ngoài ra, dụng cụ bằng chất dẻo vô trùng thường không
chứa nội độc tố có thể được sử dụng thay cho dụng cụ thủy tinh.
A.3.3 Túi
trộn nhu động và túi chất dẻo
A.3.4 Lọ
đa năng bằng chất dẻo vô trùng (khoảng 30 ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.6 Tủ
sấy phòng thử nghiệm, có khả năng duy trì nhiệt độ 180
°C ± 2 °C.
A.4 Cách
tiến hành
A.4.1 Chuẩn
bị mẫu thử và huyền phù ban đầu
Bằng kỹ thuật vô trùng lấy
bốn phần da khác nhau, mỗi phần khoáng 2,5 g để tạo thành 10 g mẫu da hỗn hợp.
Đối với toàn bộ thân thịt lấy các phần cổ, hậu môn
và dưới nách, mỗi phần 2,5 g. Đối với các phần thịt
gà lấy các mẫu da từ các vùng khác nhau. Nếu kiểm tra các
miếng thịt gà không da thì sử dụng 10 g thịt đã được cắt bằng kỹ thuật vô
trùng. Đặt da hoặc các phần thịt trong túi chất dẻo và thêm 90 ml nước không chứa
nội độc tố (A.2.2). Đồng hóa trong túi trộn nhu động (A.3.3)
từ 1 min đến 2 min. Bằng kỹ thuật vô trùng chuyển một lượng
thích hợp (ví dụ: 30 ml) huyền phù ban đầu vào lọ vô trùng (A.3.4) và giữ chai ở nhiệt
độ từ 1 °C đến 4 °C để thực
hiện các quy trình dưới đây (quy trình GNB cần 1 ml và quy trình LAL cần 30 µl).
Quy trình LAL phải được thực hiện trong vòng 2 h. Huyền phù ban đầu này tương
đương với dung dịch pha loãng 10-1 của mẫu
ban đầu.
A.4.2 Chuẩn
bị dung dịch pha loãng
Tốt nhất là, số đếm trên mỗi
đĩa phải nằm trong dải từ 15 đến 300 đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu). Chuẩn bị
các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo cho các lần
đếm bằng cách cho 1 ml huyền phù ban đầu (A.4.1) vào 9 ml dung dịch muối pepton
(A.2.3) để thu được dung dịch pha loãng 10-2
và lặp lại cho đến khi mẫu được pha loãng đủ (thường là ít nhất 10-5).
Thời gian giữa việc chuẩn bị các dung dịch pha loãng và trải đĩa không được quá
15 min.
A.4.3 Đổ
đĩa
Dàn đều hai lần
trên hai đĩa thạch dinh dưỡng, đã làm khô
(A.2.4), mỗi đĩa 0,1 ml các dung dịch. Để yên ở nhiệt độ môi
trường (từ 20 °C đến 25 °C) trong 90 min, sau đó phủ lên khoảng
10 ml thạch chọn lọc GNB (A.2.5.4) ở nhiệt độ
45 °C ± 1 °C. Tiến hành cẩn thận để tránh rót lớp phủ quá dày. Để yên và ủ đĩa ở tư thế lật
ngược ở 21 °C ± 1 °C trong 24 h ± 1 h.
A.4.4 Đếm GNB/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N =
Σc
(A.1)
V x [n1
+ (0,1 x n2) x d]
Trong đó:
Σc
là tổng số các khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại từ hai dung
dịch pha loãng liên tiếp và trong đó ít nhất có một đĩa chứa tối thiểu 15 khuẩn
lạc;
V là thể
tích dịch cấy được cấy vào mỗi đĩa, tính bằng mililit
(ở đây là 0,1 ml);
n1
là số lượng đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2
là số lượng đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:
Độ
pha loãng
Số
khuẩn lạc trên đĩa đếm lặp lại hai lần
10-3
271
240
10-4
30
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N =
573
=2,6x106cfu GNB / g
0,1x(2+0,2)x10-3
A.5 Biểu
thị kết quả
Ghi lại số lượng đơn vị
khuẩn lạc hình thành GNB/g da hoặc thịt tính được trong A.4.4. Biểu diễn kết quả
theo log10 cfu GNB/g. Nếu có ít hơn 15 khuẩn lạc có trong độ pha
loãng thấp nhất 10-1 thì báo cáo kết quả là số khuẩn lạc ước lượng
được (E). Nếu không có khuẩn lạc GNB nào có mặt trong độ pha loãng thấp nhất 10-1
thì báo cáo kết quả là "GNB không phát hiện được".
A.6 Quy
trình kiểm soát chất lượng
Tất cả các môi trường nuôi
cấy phải được thử nghiệm sử dụng các chủng so sánh kiểm soát dương tính và âm
tính thích hợp bằng các quy trình nêu trong TCVN 8128-1 (ISO/TS 11133-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Xác định nồng độ nội độc tố bằng thử nghiệm
Limulus amoebocyte lysate (LAL)
B.1 Nguyên
tắc
Thử nghiệm Limulus
amoebocyte lysate (LAL) là phương pháp phân tích bán định lượng sử dụng các đĩa
vi giếng có chứa các tế bào amit dạng đông khô được lấy
từ máu con sam biển, trong đó có phản ứng tạo gel với sự có mặt của nội độc tố
(còn gọi là lipopolysaccharid) được lấy từ các thành tế bào vi khuẩn
Gram âm còn sống hoặc đã chết [7].
Việc xác định nồng độ nội
độc tố có trong mẫu thử được tiến hành theo ba giai đoạn liên tiếp:
- Chuẩn bị các dung dịch
pha loãng trong các đĩa vi giếng LAL, sử dụng huyền phù mẫu thử ban đầu đã được
chuẩn bị trong A.4.1.
- Ủ
các đĩa vi giếng LAL ở 37 °C trong
1 h.
- Quan sát các khối gel
hình thành và tính nồng độ nội độc tố.
B.2 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Chất
chuẩn đối chứng dạng đông khô (LPS)5)
khoảng 500 đơn vị nội độc tố (EU).
B.2.3 Thuốc
nhuộm tế bào xanh toluidin
Polysorbat 20 (ví dụ: Tween 20®)6)
1,0 g
Xanh toluidin
0,2 g
Nước
100 ml
Hòa tan các thành phần
trên trong nước và trộn kỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Sử
dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm vi sinh và cụ thể
như sau:
B.3.2 Nồi cách thủy không
tuần hoàn nước
Nồi cách thủy tĩnh
có khả năng duy trì nhiệt độ 37 °C
± 0,5 °C.
B.3.3 Các
đĩa vi giếng dùng cho thử nghiệm LAL7) (có độ
nhạy từ 1 EU đến 2 EU)
Sử dụng các đĩa 96 giếng
chuẩn (12 cột x 8 hàng) có các cột giếng dung dịch pha loãng rỗng và các cột giếng
mẫu thử hấp phụ lysat xen kẽ nhau (Hình C.2). Các đĩa vi giếng phải được xử lý
cẩn thận vì chuyển động quá mức có thể gây nhiễu
lysat được hấp phụ và gây ra kết quả âm tính giả.
B.3.4 Pipet
tự động, có khả năng phân phối các lượng 65 µl và 30 µl.
B.3.5 Giấy
Parafilm®7)
B.3.6 Bơm
hút (nước hoặc cơ học)
B.3.7 Bộ
đồng hóa cô quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Yêu
cầu chung
Sử dụng huyền phù ban đầu
được chuẩn bị trong A.4.1 để đo nồng độ nội độc tố.
B.4.2 Dung
dịch pha loãng mẫu trong đĩa vi giếng dùng cho thử nghiệm LAL
(xem Hình C.3).
Cho 65 µl nước (B.3.4)
không chứa nội độc tố (A.2.2) vào từng giếng dung dịch pha loãng của đĩa vi giếng
(B.3.3). Thêm 30 µl huyền phù mẫu thử ban đầu (A.4.1) vào giếng dung dịch pha
loãng thứ nhất chứa 65 µl nước không chứa nội độc tố (hỗn hợp này có độ pha
loãng của huyền phù ban đầu là 10-0,5) và trộn kỹ các lượng chứa trong giếng bằng
cách rót đầy và xả đầu tip pipet cẩn thận không để các bọt khí lọt vào trong vi giếng.
Sử dụng đầu tip pipet
sạch, chuyển 30 µl từ giếng dung dịch pha loãng thứ nhất vào giếng mẫu thử thứ
nhất (giếng có lysat được hấp phụ ở đáy) và 30 µl khác từ giếng dung dịch pha
loãng thứ nhất vào giếng dung dịch pha loãng thứ hai (hỗn hợp này có độ pha
loãng của huyền phù ban đầu là 10-1). Sử dụng
đầu tip pipet sạch, trộn kỹ các lượng chứa của giếng dung dịch pha loãng
thứ hai.
Chuyển 30 µl
từ giếng dung dịch pha loãng thứ hai sang giếng mẫu thử thứ hai và 30 µl khác từ
giếng dung dịch pha loãng thứ hai sang giếng mẫu thử thứ ba (hỗn hợp này có độ
pha loãng của huyền phù ban đầu là 10-1,5). Sử dụng
đầu tip pipet sạch, trộn kỹ.
Tiếp tục pha loãng các vật
liệu thử trong đĩa vi giếng như trên cho đến khi tất cả tám giếng mẫu thử theo
hàng dọc được rót đầy mẫu.
Bốn mẫu có thể được kiểm
tra trên một đĩa cùng với các mẫu kiểm soát (B.4.3)
B.4.3 Kiểm
soát dương tính và âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các mẫu thử, các mẫu
kiểm soát dương tính và âm tính cũng phải được kết hợp trên mỗi đĩa.
B.4.3.2 Mẫu
kiểm soát dương tính
Huyền phù lại chất chuẩn đối
chứng dạng đông khô (B.2.2) trong nước không chứa nội độc tố để chuẩn bị dung dịch
nồng độ 50 EU/ml. Đồng hóa trong 2 min. Kiểm tra các mẫu thử như mô tả trong
B.4.2.
B.4.3.3 Mẫu
kiểm soát âm tính
Thêm 30 µl nước không chứa
nội độc tố (B.2.1) vào hai giếng mẫu thử thay thế trong đĩa vi giếng.
B.4.4 Nuôi
cấy chất thử LAL
Phủ giấy Parafilm®
(B.3.5) lên các đĩa vi giếng ngay sau khi chuẩn bị và để nổi trên nồi cách thủy
ở 37 °C ± 0,5 °C trong 1
h.
B.4.5 Sự
hình thành của các khối gel
Sau giai đoạn ủ,
lấy đĩa ra khỏi nồi cách thủy và cẩn thận
làm khô vết nước. Tháo giấy Parafilm® ra và
thêm 1 giọt thuốc nhuộm xanh toluidin (B.2.3) vào từng giếng dung dịch thử. Đề
phát hiện sự hình thành gel, hút nhả từng giếng dung dịch thử sử dụng pipet
Pasteur được gắn với một bơm hút nhẹ (B.3.6). Cắm nhẹ đầu tip pipet xuống đáy
giếng và hút (cẩn thận để không quét pipet Pasteur qua đáy giếng vì sẽ làm vỡ khối
gen bất kỳ đã được hình thành khi rút pipet ra). Ghi lại phản ứng dương tính
(+) khi gel hình thành trong giếng (khi một lỗ nhỏ trong gel hình thành, nơi có
thể nhìn thấy pipet Pasteur chạm vào). Ghi lại phản ứng âm tính (-) nếu lượng
chứa trong giếng được hút hết. Ghi lại phản ứng từng phần (+/-) khi có bằng chứng
hình thành gel nhẹ ở đáy giếng, nghĩa là các giếng không rỗng hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nội độc tố của mẫu
thử được báo cáo là EU trên gam mẫu. Xác định độ chuẩn của giếng dương
tính cuối cùng trong dãy các giếng dung dịch pha loãng.
Ví dụ
để xác định độ chuẩn:
VÍ
DỤ 1:
Giếng
thử
Phản
ứng LAL
Độ
pha loãng
1
+
10-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
10-1,0
3
+
10-1,5
4
-
10-2,0
Độ
chuẩn = 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2:
Giếng
thử
Phản
ứng LAL
Độ
pha loãng
1
+
10-0,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-1,0
3
+/-
ở đây là tạo gel một phần
10-1,5
4
-
10-2,0
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chuẩn
= 1,25
Tính số
EU trên gam mẫu thử sử dụng Công thức (B.1) và (B.2):
EU/ml = 10(độ
chuẩn) x độ nhạy của lysat (được cho bởi nhà sản xuất
đĩa vi giếng) (B.1)
EU/g = EU/ml x
10 (B.2)
B.6 Biểu
thị kết quả
Biểu thị kết quả theo log10
EU/g.
B.7 Quy
trình kiểm soát chất lượng
Các mẫu kiểm soát nội độc
tố dương tính (B.4.3.2) và âm tính
(B.4.3.3) được đưa vào từng đĩa vi giếng. Nếu kiểm soát âm tính cho thấy dương
tính thì tất cả phép thử phải được lặp lại với một mẻ
nước không chứa nội độc tố mới. Nếu kiểm soát dương tính
khác nhau quá 0,25 độ chuẩn của độ chuẩn đối chứng được cho bởi nhà sản xuất
(B.2.2) thì mẫu phải được thử nghiệm lại sử dụng đĩa vi giếng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Sơ đồ

Hình
C.1 - Sơ đồ mô tả phương pháp
LAL/GNB

Hình
C.2 - Sơ đồ mô tả đĩa vi giếng LAL hoàn chỉnh8) (xem B.3.3)
Giếng
dung dịch pha loãng
Giếng mẫu
thử lysat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Bước
1
Bước
2
Bước
3
Cho
65 µl nước không chứa nội độc tố vào từng giếng dung dịch pha loãng (bên
trái các dãy)
Thêm
30 µl mẫu ban đầu đồng nhất vào giếng
dung dịch pha loãng thứ nhất trong các dãy
Trộn
kỹ lượng chứa trong giếng dung dịch pha loãng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bước
4
Bước
5
Bước
6
Sử
dụng đầu tip pipet sạch, chuyển 30 µl dung dịch từ giếng dung dịch pha loãng
vào giếng mẫu thử bên cạnh (bên phải các
dãy được phân biệt bằng lysat được hấp thụ vào đáy giếng
Chuyển
30 µl từ giếng dung dịch thử vào giếng dung dịch pha loãng tiếp theo (bên dưới)
trong các dãy. Tháo đầu tip
Lặp
lại các bước 3,4 và 5 cho đến khi hết các dãy
Hình
C.3 - Sơ đồ mô tả các dãy giếng dung dịch pha loãng và mẫu thử trong một đĩa vi
giếng 96 giếng có LAL (xem B.4.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 7408 (EN 1784)
Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có
chứa chất béo - Phân tích hydrocacbon bằng sắc kí khí.
[2] TCVN 7409 (EN 1785)
Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ có chứa chất béo - Phân tích 2-alkylcyclobutanon
bằng phương pháp sắc kí khí/phổ khối lượng.
[3] TCVN 7410 (EN 1786)
Thực phẩm - Phát hiện thực phẩm chiếu xạ đối với loại thực phẩm có chứa xương -
Phương pháp quang phổ ESR.
[4] Scotter, S.L., Holley, P.,
and Wood, R., 1990, Co-operative
trial of methods of analysis to detect irradiation treatment of chicken
samples: initial trial, Int. J. Food Sci. Technol., 25, 512-518.
[5] Scotter, S.L. Wood, R., and
McWeeny, D., 1990, Evaluation of the Limulus amoebocyte lysate test in
conjunction with a Gram negative bacterial count for detecting irradiation of
chicken. Radiat. Phys. Chem., 36, 629-638.
[6] Scotter, S.L, Beardwood, K.,
and Wood, R., 1995, Detection of irradiation of poultry meat using the Limulus
amoebocyte lysate test in conjunction with a Gram negative bacteria Count:
Collaborative Trial. J. Assoc. Publ. Analysts. 31 (4), 163-178.
[7] Sudi, J., Suhren, G.,
Heeschen, W. and Tolle, A., 1981, Entwicklung eines miniaturisierten Limulus-Tests im
Mikrotitier-System zum quantitativen Nachweis gram-negativer Bakterien in Milch
und Milchprodukten (Development of a miniaturised Limulus assay using the
microtitre system for the quantitative determination of Gram negative bacteria
in milk and milk products). Milchwissenschaft, 36 (4),
193.
*) TCVN 8128-1:2009
(ISO/TS 11133-1:2000) hiện nay đã hủy và được thay thế bằng TCVN
8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực
phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo
quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
1)
Liều
kế bằng chất dẻo persex tối màu là ví dụ về sản phẩm thích hợp có được từ Harwell, Vương quốc Anh đã
được sử dụng cho thử nghiệm liên phòng. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Các sản phẩm
tương tự có thể được sử dụng nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Oxoid CM21 là ví dụ về
sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Các sản phẩm tương
tự có thể được sử dụng nếu cho các kết quả tương đương.
4)
Nước
không chứa nội độc tố (pyrogen) thường có thể có
được từ các nhà sản xuất cung cấp cho ngành dược phẩm.
5) Chất
chuẩn đối chứng LPS là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên
thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Các phương pháp khác để xác định
nồng độ LPS là có sẵn và có thể được thay thế nếu được chứng minh là cho các kết quả
tương đương với kết quả phép phân tích vi lượng.
6)
Tween 20® là
ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng sản
phẩm này.
7) Đĩa vi giếng LAL và
giấy Paraflim®
là
ví dụ về các sản phẩm thích
hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra ra tạo thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này.
8) Đĩa vi giếng
LAL là ví dụ về các sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường.
Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng các sản phẩm này.