TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10110-2 : 2013
ISO 10540-2:2003
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Animal and vegetable fats
and oils - Determination of phosphorus content - Part 2: Method using graphite furnace
atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 10110-2:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 10540-2:2003;
TCVN 10110-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10110 (ISO 10540) Dầu
mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng phospho gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10110-2:2013 (ISO 10540-2:2003), Phần 2:
Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;
TCVN 10110-3:2013 (ISO 10540-3:2003), Phần 3:
Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP).
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ
THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ DÙNG LÒ GRAPHIT
Animal and vegetable
fats and oils - Determination of phosphorus content - Part 2: Method using
graphite furnace atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định nhanh
lượng vết của phospho (≤ 40 mg/kg) trong dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc
tinh luyện (được gọi là chất béo). Giới hạn định lượng của phương pháp là 1,0
mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10110-1 (ISO 10540-1), Dầu mỡ động
vật và thực vật - Xác định hàm lượng phospho - Phần 1: Phương pháp đo màu.
3. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được trộn với chất bổ chính nền,
sau đó được hóa hơi trong máy hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit, trước đó đã
được hiệu chuẩn, sử dụng các dung dịch chuẩn pha loãng của lecithin đậu nành.
Hàm lượng phospho tính được từ độ hấp thụ ở bước sóng 213,5 nm.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích,
trừ khi có qui định khác.
4.1. Xyclohexan
4.2. Chất bổ chính nền
Hòa tan 1 g chất chuẩn hữu cơ-kim loại lantan
có hàm lượng lantan 5 000 mg/kg trong 10 ml xyclohexan (4.1).
Bổ sung lantan để xác định hàm lượng phospho
tổng số. Nếu không, hàm lượng phospho xác định được sẽ dao động nhiều, phụ
thuộc vào loại phosphatit có mặt trong mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Mẫu dầu trắng, dầu thực phẩm tinh
luyện ở dạng lỏng chứa hàm lượng phospho dưới 1 mg/kg. Hàm lượng phospho của
mẫu dầu trắng có thể xác định được theo TCVN 10110-1 (ISO 10540-1).
4.4. Lecithin đậu nành, (sản phẩm có bán
sẵn), có hàm lượng phospho khoảng 2 % (khối lượng).
4.5. Dung dịch chuẩn gốc, chứa hàm lượng phospho
khoảng 400 mg/kg.
Hòa tan 1 g lecithin đậu nành (4.4) trong 4 g
xyclohexan (4.1) và thêm 45 g mẫu dầu trắng (4.3). Xác định hàm lượng phospho
theo TCVN 10110-1 (ISO 10540-1).
4.6. Dung dịch chuẩn làm việc, chứa hàm lượng
phospho 10 mg/kg, 20 mg/kg và 40 mg/kg, tương ứng. Pha loãng dung dịch chuẩn gốc
(4.5) thích hợp với mẫu dầu trắng (4.3).
CHÚ THÍCH: Có thể cần đến dung dịch có hàm
lượng phospho 1 mg/kg khi phân tích dầu cọ hoặc các phân đoạn dầu cọ.
4.7. Argon, độ tinh khiết là 99,98 %.
Nếu không có sẵn argon, có thể dùng nitơ làm
khí thổi nhưng cho độ nhạy thấp hơn.
CẢNH BÁO - Ở nhiệt độ trên 2 300 oC,
nitơ tạo thành khí xyanua hydro độc, do đó trong khu vực lò cần được thông khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể như sau:
5.1. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, được trang bị bộ
phận đo "chiều cao pic" và máy in hoặc máy ghi "liên tục"
và bút ghi (độ nhạy trên toàn thang đo trong 0,2 s), cùng với đèn có ống phóng
điện không điện cực thích hợp (hoặc đèn catot rỗng) và bộ hiệu chỉnh nền
đơteri.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy đo phổ hấp thụ
Leeman1).
5.2. Bộ nguyên tử hóa lò graphit, lắp đặt trong máy đo
phổ hấp thụ nguyên tử (5.1), có bộ phận kiểm soát chương trình nhiệt độ.
5.3. Ống graphit, không bọc, có hoặc
không có platform nhiệt phân.
Kết hợp với platform, có thể sử dụng ống graphit
phủ nhiệt phân.
5.4. Micropipet, dung tích 20 µl.
5.5. Đầu tip pipet.
5.6. Ống thử nghiệm, dung tích 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Bộ lấy mẫu tự động, dùng cho bộ nguyên
tử hóa lò graphit (tùy chọn), có cốc đựng mẫu polyettylen.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc
vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
Bảo quản mẫu trong chai thủy tinh hoặc chai poly(etylen
terephtalat) (PET).
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661),
đưa hết phần lắng vào mẫu vì phần lắng này chứa nhiều phospho.
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Điều chỉnh dòng điện của đèn, khe hở, bước
sóng và độ khuếch đại theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bước sóng yêu cầu đối
với phospho là 213,5 nm.
8.1.3. Tối ưu hóa vị trí của bộ nguyên tử hóa lò
graphit (5.2) trong máy đo phổ hấp thụ nguyên tử (5.1) và cài đặt chương trình theo
yêu cầu trên bộ phận kiểm soát của lò. Xem Bảng 1.
Bảng 1 - Cài đặt
chương trình đối với lò graphit
Bước
Nhiệt độ
oC
Thời gian biến đổi
s
Thời gian duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng khí
ml/min
1
600
40
20
300
2
1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
300
3
2 800
0
5
0
4
2 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
50
Nếu chương trình này không thực hiện được thì
sử dụng chương trình tương đương thích hợp của thiết bị cụ thể.
Đặt platform vào ống graphit (5.3), nếu sử
dụng.
Có thể sử dụng cả nguyên tử hóa thành ống lẫn
nguyên tử hóa platform.
8.4.1. Trước mỗi lần bơm dung dịch mẫu, xử lý sơ bộ
đầu pipet (5.5) bằng cách hút và bỏ 20 µl xyclohexan. Lớp xyclohexan còn lại trên
thành của đầu pipet giúp cho việc chuyển dung dịch mẫu dễ dàng hơn.
Dùng micropipet (5.4) bơm 20 µl dung dịch
chuẩn làm việc với hàm lượng phospho 40 mg/kg (4.6) vào lò graphit. Khởi động chương
trình và ghi lại độ hấp thụ. Lặp lại các bước này cho đến khi đạt được độ hấp
thụ không đổi.
Mỗi lần thay ống graphit, tiến hành ba phép xác
định với cùng một dung dịch chuẩn làm việc (4.6) để đạt được cân bằng.
8.2. Xử lý sơ bộ mẫu thử, mẫu dầu trắng và
dung dịch làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hàm lượng phospho lớn hơn 40 mg/kg thì pha
loãng mẫu với mẫu dầu trắng (4.3). Trong trường hợp này, nhân độ hấp thụ quan
sát được với hệ số pha loãng.
8.3. Xác định
8.3.1. Ống trắng graphit
Ghi lại độ hấp thụ của ống graphit, độ hấp
thụ này tự động tính là zero.
8.3.2. Mẫu dầu trắng
Cân 1,00 g mẫu dầu trắng (4.3) đã xử lý sơ
bộ, chính xác đến 0,01 g, cho vào ống thử nghiệm (5.6). Thêm 1,00 g chất bổ chính
nền (4.2) và trộn kỹ.
Dùng micropipet (5.4) bơm 20 µl hỗn hợp này vào
lò graphit. Khởi động chương trình và ghi lại độ hấp thụ.
8.3.3. Hiệu chuẩn thiết bị
Cân ba dung dịch chuẩn làm việc đã xử lý sơ
bộ (4.6) mỗi dung dịch 1,00 g, chính xác đến 0,01 g, cho vào ba ống nghiệm (5.6).
Mỗi ống thử cho 1,00 g chất bổ chính nền (4.2) và trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Mẫu thử
Cân 1,00 g mẫu thử đã xử lý sơ bộ, chính xác đến
0,01 g vào ống thử nghiệm (5.6). Thêm 1,00 g chất bổ chính nền (4.2) và trộn kỹ.
Dùng micropipet (5.4) bơm 20 ml hỗn hợp vào lò graphit. Khởi động chương
trình và ghi lại độ hấp thụ. Lặp lại quá trình và ghi lại độ hấp thụ.
9. Biểu thị kết quả
Đo chiều cao pic trên phổ đồ hoặc lấy số đọc hiển
thị hoặc từ máy in.
Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ từ ba dung
dịch chuẩn làm việc (8.3.3), đã hiệu chỉnh đối với mẫu dầu trắng (8.3.2), với
hàm lượng phospho của các dung dịch này.
Đọc hàm lượng phospho của mẫu từ đường chuẩn.
Biểu thị kết quả bằng miligam trên kilogam.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng thiết bị hiện đại, có
thể thực hiện hiệu chuẩn tự động.
10. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải
nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên
vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5
% các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại (r), được suy ra theo phép nội suy tuyến
tính ở Bảng 2.
10.3. Độ tái lập
Các giá trị của hai kết quả thử đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, nằm trong dải các giá trị trong Bảng 1,
thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn tái lập (R) được suy ra theo phép nội suy tuyến tính ở Bảng 2.
Bảng 2 - Giới hạn lặp
lại và giới hạn tái lập ở hàm lượng phospho khác nhau
Hàm lượng phospho
mg/kg
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
mg/kg
10
20
30
2,5
4,7
6,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
- các kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử
liên phòng thử nghiệm
Hai phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế được
tiến hành trên các mẫu dầu hạt hướng dương và dầu đậu nành sử dụng máy đo phổ
hấp thụ nguyên tử.
Phép thử liên phòng lần thứ nhất được tổ chức
vào năm 1989 do IUPAC và Dầu mỡ và chất dẫn xuất. Phép thử được tiến hành theo
ISO 5725:19861). Kết quả được phân tích thống kê theo TCVN
6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994). Trong phép thử này có 21 phòng thử nghiệm tham
gia, cho dữ liệu về độ chụm như trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các kết
quả phân tích thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm (1989)
Thông số
Mẫu a
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi trừ
ngoại lệ
17
17
17
Giá trị trung bình, mg/kg
29,55
20,00
10,18
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r (r = 2,8 sr),
mg/kg
2,30
7,8
6,45
1,69
8,4
4,71
0,91
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập R (R = 2,8 sR),
mg/kg
3,51
11,9
9,82
2,33
11,7
6,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
3,48
a Dầu hạt hướng dương chứa các mức phospho
khác nhau:
A (cao); B (trung bình); C (thấp).
Phép thử quốc tế lần thứ hai do FOSFA quốc tế
và Hiệp hội hóa dầu Mỹ (AOCS) tổ chức gồm 13 phòng thử nghiệm tham gia. Phép thử
được tiến hành vào năm 1999. Các kết quả thu được như trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Các kết
quả phân tích thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm (1989)
Thông số
Mẫua
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
F
G
Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi trừ
ngoại lệ
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Giá trị trung bình, mg/kg
388,1
285,4
118,1
93,2
51,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại r (r = 2,8 sr),
mg/kg
3,3
1,4
14,7
15,6
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
1,6
5,2
12,0
12,8
33,5
1,1
2,1
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
2,7
0,3
2,2
0,8
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập R (R = 2,8 sR),
mg/kg
127,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
356,9
77,5
27,2
216,9
39,4
33,4
110,4
22,1
23,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
26,7
38,3
5,4
19,4
15,0
3,8
28,6
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử nghiệm tương tự đã được phân tích
bằng phương pháp đo màu theo qui định trong TCVN 10110-1 (ISO 10540-1) và
phương pháp đo phổ phát xạ quang học cảm ứng cao tần plasma (ICP) theo qui định
trong TCVN 10110-3 (ISO 15040-3). Các kết quả thống kê của phương pháp đo màu
và ICP được nêu trong TCVN 10110-1 (ISO 10540-1) và TCVN 10110-3 (ISO 15040-3),
tương ứng.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) Dầu mỡ
động vật và thực vật - Lấy mẫu.
[2] ISO 5725:1986, Precision of test
methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard
test method by inter-laboratory tests.
[3] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[5] TCVN 10110-3 (ISO 10540-3) Dầu mỡ động
vật và thực vật - Xác định hàm lượng phospho - Phần 3: Phương pháp đo phổ phát
xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP).
1)
Các ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66