TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10108 : 2013
ISO 8420 : 2002
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT PHÂN CỰC
Animal and vegetable fats and oils –
Determination of content of polar compounds
Lời nói đầu
TCVN 10108:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 8420:2002, và
Đính chính kỹ thuật 1:2004;
TCVN 10108:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and vegetable fats and oils –
Determination of content of polar compounds
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các
hợp chất phân cực trong dầu mỡ động vật và thực vật, được gọi là chất béo.
Các hợp chất phân cực được tạo thành trong quá trình gia
nhiệt chất béo, do đó phương pháp này được dùng để đánh giá sự suy giảm chất
lượng của chất béo dùng để rán.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989)1) Dầu mỡ động vật và
thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của chất béo xác định được bằng sắc ký cột dưới
điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng hợp chất phân cực được biểu thị bằng
phần trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH 2: Các hợp chất phân cực bao gồm các chất phân cực
xuất hiện trong chất béo chưa sử dụng như monoglycerid, diglycerid và các axit
béo tự do, cũng như các sản phẩm chuyển hóa phân cực tạo thành trong quá trình
gia nhiệt ví dụ như trong quá trình rán thực phẩm. Các hợp chất không phân cực
hầu hết là triglycerid còn nguyên.
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được tách bằng sắc ký cột thành các hợp chất
phân cực và không phân cực. Các hợp chất không phân cực được rửa giải rồi cân.
Từ đó xác định được các hợp chất phân cực.
5. Thuốc thử và vật liệu
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích và nước cất
hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương.
5.1. Silica gel, cỡ hạt từ 0,063 mm đến 0,200 mm (70 mesh đến 230 mesh), ví
dụ Merck số 77342), được chỉnh hàm lượng nước đến 5 %
(khối lượng) như sau:
Lấy khoảng 180 g silica gel cho vào đĩa sứ. Sấy trong lò ở
nhiệt độ (160 ± 5) °C ít nhất 4 h, thỉnh thoảng khuấy, sau đó làm nguội trong
bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng. Chỉnh hàm lượng nước của silica gel đến 5 %
(khối lượng) bằng cách cho 152 g silica gel và 8 g nước vào bình định mức 500
ml. Đậy nắp bình và lắc trên máy lắc trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dung môi rửa giải, được chuẩn bị bằng cách trộn 87 phần thể tích dầu
nhẹ có chất lượng dùng cho sắc ký (dải sôi từ 40 °C đến 60 °C) và 13 phần thể
tích dietyl ete đã ổn định (xem cảnh báo trong 9.4.6).
5.3. Cát, đã được rửa bằng axit và đã nung.
5.4. Bông vải, có chất lượng dùng trong y tế, không thấm nước.
5.5. Nitơ, có độ tinh khiết từ 99,0 % đến 99,8 %.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và
cụ thể như sau:
6.1. Bình thủy tinh đáy tròn hoặc đáy phẳng, có cổ thủy tinh mài, dung tích 250
ml.
6.2. Cột sắc ký, bằng thủy tinh, đường kính trong 21 mm và dài 450 mm, có
khóa (tốt nhất được làm bằng polytetrafluoroetylen), và có khớp nối thủy tinh
mài ở đỉnh.
6.3. Phễu nhỏ giọt, dung tích 250 ml có khớp nối thủy tinh mài lắp khít với
đỉnh của cột (6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Bộ cô quay, hoặc thiết bị khác để loại bỏ dung môi trong điều kiện
chân không.
6.6. Máy lắc.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và
không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy
mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555).
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẫn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661).
Mẫu dạng chất bán rắn và rắn được làm nóng đến nhiệt độ cao
hơn điểm nóng chảy của mẫu và được trộn cẩn thận. Tránh để quá nhiệt. Sau khi
trộn, lọc để loại bỏ các chất bẩn quan sát được. Nếu mẫu có nước thì phải sử
dụng bộ lọc không dính nước.
9. Các tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một miếng bông vải (5.4) vào phần dưới của cột (6.2),
dùng đũa thủy tinh (6.4) ấn xuống. Rót khoảng 30 ml dung môi rửa giải (5.2) lên
trên cột và loại khí bằng cách dùng đũa thủy tinh ấn miếng bông vải xuống.
Chuẩn bị 25 g silica gel (5.1) dạng hồ nhão trong khoảng 80
ml dung môi rửa giải trong cốc có mỏ và rót lên trên cột, sử dụng phễu. Tráng
cốc có mỏ với dung môi rửa giải rồi chuyển hết silica gel vào cột.
Mở khóa và để chảy hết dung môi rửa giải cho đến khi mức
dung môi rửa giải còn khoảng 100 mm trên lớp silica gel. Gõ cột để dàn bằng lớp
silica gel.
Cho thêm khoảng 4 g cát (5.3) qua phễu. Tháo dung môi rửa
giải phía trên đến khoảng 10 mm cao hơn lớp cát.
Loại bỏ dung môi rửa giải đã sử dụng để chuẩn bị cột.
9.2. Đánh giá hiệu quả của cột
Nếu cần, đánh giá hiệu quả của cột theo Phụ lục A.
9.3. Phần mẫu thử
Cân khoảng (2,5 ± 0,1) g mẫu thử (Điều 8), chính xác đến
0,001 g, cho vào bình định mức 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Hòa tan phần mẫu thử (9.3) trong khoảng 20 ml dung môi rửa giải (5.2)
bằng cách làm ấm nhẹ. Để nguội đến nhiệt độ phòng và pha loãng đến 50 ml bằng
dung môi rửa giải.
9.4.2. Dùng pipet, chuyển 20 ml dung dịch mẫu thử (9.4.1) vào cột đã chuẩn bị
(9.1). Tránh làm xáo trộn bề mặt cát.
9.4.3. Cân bình định mức 250 ml đã sấy khô trước ở nhiệt độ (103 ± 2) °C và
làm nguội trong bình hút ẩm, chính xác đến 0,001 rồi đặt dưới đầu ra của cột.
9.4.4. Mở khóa và tháo dung môi đến mức ngang bằng đỉnh lớp cát, thu lấy dịch
rửa giải (có chứa hợp chất không phân cực) vào bình định mức 250 ml.
9.4.5. Tiếp tục rửa giải các hợp chất không phân cực bằng cách thêm 150 ml
dung môi rửa giải (5.2) qua phễu nhỏ giọt (6.3). Chỉnh tốc độ dòng sao cho 150
ml đi qua cột trong khoảng từ 60 min đến 70 min.
Sau khi kết thúc rửa giải, dùng pipet hoặc dụng cụ nhỏ giọt
lấy dung môi rửa giải để rửa hết chất bám dính ở đầu ra của cột cho vào bình
định mức.
Nếu cần các hợp chất phân cực, ví dụ để kiểm tra hiệu quả
của cột thì có thể rửa giải các hợp chất phân cực bằng 150 ml dietyl ete theo
qui trình trong 9.4.5 và 9.4.6.
Loại bỏ silica gel sau khi kết thúc rửa giải.
9.4.6. Dùng bộ cô quay (6.5) và nồi cách thủy được kiểm soát nhiệt độ thấp hơn
60 °C để loại bỏ dung môi ra khỏi bình định mức dưới chân không thấp. Tránh
thất thoát do tạo bọt. Dùng khí nitơ để đuổi hết dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có sẵn bộ cô quay thì làm bay hơi dung môi rửa
giải dưới dòng khí nitơ.
9.4.7. Sấy bình định mức trong tủ sấy ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong 30 min.
Làm nguội bình định mức trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 1 mg.
Sấy lại 30 min trong cùng điều kiện, để nguội và cân.
Chênh lệch giữa hai lần cân không được quá 1 mg. Nếu vượt
quá, lặp lại quá trình sấy, làm nguội và cân cho đến khi chênh lệch giữa hai
lần cân liên tiếp không quá 1 mg. Ghi lại khối lượng cuối cùng của bình định
mức.
Nếu có sự tăng đáng kể về khối lượng (trên 1 mg) thì có thể
đã xảy ra quá trình ôxi hóa dầu rán. Trong trường hợp này, lấy khối lượng thấp
nhất để tính kết quả.
9.5. Số phép xác định
Tiến hành hai phép xác định trên các phần thử (9.3) được lấy
từ cùng một mẫu thử (Điều 8).
10. Biểu thị kết quả
Hàm lượng của các hợp chất phân cực, w, tính bằng phần trăm
khối lượng, theo Công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m1 là khối lượng của bình định mức với khối lượng của các hợp
chất không phân cực (9.4.7), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của bình định mức rỗng (9.4.3), tính bằng gam
(g);
m
là khối lượng phần mẫu thử trong 20 ml dung dịch mẫu (9.4.1); tính bằng gam
(g); trong trường hợp này là 2/5 của 2,5 g.
Lấy kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định với
điều kiện đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại (xem 11.2).
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
11. Độ chụm
11.1. Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu
trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có
thể không áp dụng cho các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và
các nền mẫu đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập,
đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng
thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn lặp lại r nêu trong Phụ lục B.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, thu được
khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới
hạn tái lập R nêu trong Phụ lục B.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này
hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đánh giá hiệu quả của cột
Hiệu quả của cột có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng sắc
ký lớp mỏng như sau:
Chuẩn bị các dung dịch 10 % (phần khối lượng) của các hợp
chất phân cực và không phân cực (đã tách trong 9.4) trong cloroform và chấm các
điểm 2 ml vào tấm sắc ký được phủ một lớp
dầy silica gel 0,25 mm và không có chất chỉ thị huỳnh quang.
Xếp giấy lọc trong bể triển khai để đạt bão hòa. Đặt tấm sắc
ký vào bể triển khai và tiến hành xác định bằng dung môi triển khai gồm có hỗn
hợp dầu nhẹ (dải sôi từ 40 °C đến 60 °C), dietyl ete và axit axetic 100 % (70 +
30 + 2 phần thể tích). Để dung môi lên đến khoảng 170 mm; thường mất khoảng 35
min. Lấy tấm sắc ký ra và cho dung môi bay hơi.
Phun tấm sắc ký bằng dung dịch axit 12-molybdophosphoric 100
g/l trong etanol. Để etanol bay hơi và sau đó sấy tấm sắc ký trong tủ sấy ở
nhiệt độ từ 120 °C đến 130 °C.
Hiệu quả của việc tách có thể cũng được đánh giá bằng cách
so sánh tổng của các hợp chất phân cực và không phân cực xác định được với phần
mẫu thử chứa trong 20 ml dung dịch thử (9.4.1). Đối với các mẫu chứa các lượng
chất phân cực lớn thì độ thu hồi của phần mẫu thử có thể không hoàn toàn vì các
lượng nhỏ các chất phân cực cao (thường không lớn hơn 1 % đến 2 %) không rửa
giải được trong các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Các hợp chất không phân cực
2 Các hợp chất phân cực
Hình A.1 – Sắc đồ thu được sau khi
tách dầu mỡ để rán thành các hợp chất phân cực và các hợp chất không phân cực
Phụ lục B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm
Phép thử cộng tác quốc tế bao gồm 16 phòng thử nghiệm của 6
quốc gia tiến hành thử nghiệm trên năm mẫu dầu rán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 – Kết quả phân tích thống
kê
Mẫu
A
B
C
D
E
Số phòng thử nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
15
15
16
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi trừ ngoại lệ
13
13
11
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số kết quả thử riêng rẽ của tất cả các phòng thử nghiệm
trên cùng mẫu thử
26
26
22
28
20
Giá trị trung bình, %
16,01
22,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,06
20,80
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
0,27
0,29
0,34
0,33
0,14
Hệ số biến thiên lặp lại, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
2,9
1,0
0,7
Giới hạn lặp lại, (r)
0,74
0,81
0,95
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
1,04
1,29
0,56
1,66
0,61
Hệ số biến thiên tái lập, %
6,5
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
3,0
Giới hạn tái lập, (R)
2,92
3,61
1,58
4,64
1,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật –
Lấy mẫu
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
1) TCVN 6128:1996 (ISO
661:1989) đã hủy và được thay thế bằng TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003).
2) Marck số 7734 là
sản phẩm có bán sẵn được cung cấp bởi Merck. Thông tin đưa ra tạo thuận tiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn không ấn định phải sử dụng chúng. Có
thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.