TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6117 : 2010
ISO 6883 : 2007
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG QUY ƯỚC THEO THỂ TÍCH (TRỌNG
LƯỢNG CỦA 1 LÍT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG KHÍ)
Animal and vegetable fats and oils - Determination of conventional mass
per volume (litre weight in air)
Lời nói đầu
TCVN 6117 : 2010 thay thế TCVN 6117 : 2007;
TCVN 6117 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 6883 : 2007;
TCVN 6117 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC
ĐỊNH KHỐI LƯỢNG QUY ƯỚC THEO THỂ TÍCH (TRỌNG LƯỢNG CỦA 1 LÍT TRONG ĐIỀU KIỆN
KHÔNG KHÍ)
Animal and vegetable fats and oils -
Determination of conventional mass per volume (litre weight in air)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng quy
ước theo thể tích (trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí) của dầu mỡ
động vật và thực vật (dưới đây gọi là chất béo) để chuyển thể tích sang khối
lượng hoặc khối lượng sang thể tích.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các loại chất béo ở trạng
thái lỏng.
Nhiệt độ dùng để xác định đối với chất béo bất kỲ phải là
nhiệt độ mà ở đó chất béo không kết tinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn
bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
Khối lượng quy ước theo thể tích (conventional mass per volume)
Trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí (litre weight in air)
Tỷ số giữa khối lượng với thể tích của chất béo trong điều
kiện không khí ở nhiệt độ đã cho.
CHÚ THÍCH: Khối lượng quy ước theo thể tích được biểu thị
bằng kilôgam trên lít (gam trên mililit).
4. Nguyên tắc
Đo khối lượng của thể tích chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ quy
định, dùng bình đo tỷ trọng đã được hiệu chuẩn.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở nhiệt độ đã chọn để hiệu chuẩn
và xác định, chính xác đến 0,1 oC.
Nồi cách thủy có gắn một nhiệt kế đã hiệu chuẩn được chia độ
từng khoảng 0,1 oC bao trùm dải nhiệt độ có liên quan.
5.2 Bình đo tỷ trọng (Jaulmes), dung tích 50 ml, có nhánh bên.
Bình đo tỷ trọng có cổ nối hình côn được gắn với một nhiệt
kế đã hiệu chuẩn được chia độ ở các khoảng 0,1 oC và nhánh bên có
nắp đậy được đục lỗ (xem Hình 1).


Hình 1 - Bình đo tỷ trọng Jaulmes
Hình 2 - Bình đo tỷ trọng Gay -
Lussac
Bình đo tỷ trọng tốt nhất là được làm bằng thủy tinh bo
silicat, nếu không sẵn có thì dùng loại làm bằng thủy tinh soda.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, có thể sử dụng bình đo tỷ trọng (Gay-Lussac) kiểu
3 (xem Hình 2) như được quy định trong ISO 3507, tuy nhiên, tốt nhất là dùng
bình đo tỷ trọng có gắn nhiệt kế.
6. Lấy mẫu
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy
mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.
7. Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6128 (ISO 661), không lọc hoặc
không làm khô mẫu.
Cẩn thận không để lẫn bọt khí vào trong chất béo.
8. Cách tiến hành
8.1 Hiệu chuẩn bình đo tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sử dụng quy trình hiệu chuẩn đã mô tả để xác định
thể tích của bình đo tỷ trọng khi đã đổ đầy nước ở nhiệt độ θc.
8.1.2 Hiệu chuẩn bình đo tỷ trọng ở các nhiệt độ sau:
a) ở 40 oC nếu đã biết hệ số giãn nở khối trung
bình (γ) của thủy tinh bình đo tỷ trọng;
b) ở 20 oC và 60 oC nếu γ chưa được
biết.
8.1.3 Rửa sạch và làm khô hẳn bình đo tỷ trọng. Cân bình đo tỷ trọng trống
cùng với nhiệt kế và nắp đậy hoặc nút chính xác đến 0,1 mg, (m1).
Đưa nước mới cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương,
không chứa không khí, về nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của nồi cách thủy khoảng 5 oC.
Tháo nhiệt kế ra, mở nắp (hoặc nút) và đổ nước đã chuẩn bị vào bình đo tỷ
trọng. Lắp lại nhiệt kế hoặc đậy nắp. Chú ý không để bọt khí lẫn vào trong khi
thực hiện các thao tác này. Đặt bình đo tỷ trọng đã chứa đầy nước vào nồi cách
thủy nhúng ngập tới một nửa đáy hình nón cho đến khi nước chứa ở trong đạt tới
nhiệt độ ổn định (mất khoảng 1 h). Để cho nước tràn qua nhánh bên hoặc qua
miệng nắp. Ghi nhiệt độ, θc, của nước trong bình đo tỷ trọng chính
xác đến 0,1 oC. Cẩn thận loại bỏ hết nước tràn ra từ trên đỉnh và
bên cạnh nhánh bên hoặc qua nút. Đậy nắp nhánh bên. Lấy bình đo tỷ trọng ra
khỏi nồi cách thủy, lau khô kỹ bằng vải bông không xơ. Để nhiệt độ của nó đạt
tới nhiệt độ môi trường.
Cân bình đo tỷ trọng chứa đầy nước cùng với nhiệt kế và nắp,
hoặc nút, chính xác đến 0,1 mg (m2).
Nếu giá trị γ của bình đo tỷ trọng bằng thủy tinh chưa được
biết, thì chỉnh nhiệt độ của nồi cách thủy tới nhiệt độ hiệu chuẩn lần thứ hai
như mong muốn và lặp lại quy trình hiệu chuẩn.
8.2 Xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ của phép xác định thấp hơn nhiệt độ môi trường
thì dùng bình đo tỷ trọng Jaulmes.
Rửa sạch và làm khô hẳn bình đo tỷ trọng. Cân bình đo tỷ
trọng trống cùng với nhiệt kế và nắp hoặc nút chính xác đến 0,1 mg.
Chỉnh nồi cách thủy (5.1) tới nhiệt độ không lớn hơn 1 oC
so với nhiệt độ yêu cầu của phép xác định, nghĩa là nhiệt độ tại thời điểm đo
của chất béo trong thùng chứa mẫu.
Đưa mẫu thử đã chuẩn bị (Điều 7) đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt
độ của nồi cách thủy 3 oC đến 5 oC. Trộn kỹ.
8.2.2 Chất béo đông đặc ở nhiệt độ môi trường
Đun nóng mẫu thử (Điều 7) đến nhiệt độ cao hơn điểm nóng
chảy từ 5 oC đến 10 oC, khuấy cho đến khi tan hết các
tinh thể. Thực hiện theo 8.2.1, để bình đo tỷ trọng chứa đầy mẫu đã nguội trước
khi cân.
8.2.3 Sử dụng bình đo tỷ trọng Jaulmes
Cân bình đo tỷ trọng trống cùng với nhiệt kế và nắp, chính
xác đến 0,1 mg.
Mở nắp nhánh bên cạnh và thay bằng một đoạn ống nhựa dẻo
ngắn (từ 3 cm đến 5 cm) để tạo khớp nối kín nước. Rót đầy mẫu thử vào bình đo
tỷ trọng và lắp nhiệt kế, chú ý không để lẫn bọt khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm bình đo tỷ trọng chứa đầy mẫu thử ngập đến nửa bình nón
trong nồi cách thủy (5.1) khoảng 2 h và duy trì nhiệt độ đã chọn của phép xác
định, để cho mẫu đạt được nhiệt độ này. Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ tháo
ống nhựa chứa đầy mẫu và lau hết mẫu tràn ra ngoài. Đậy nắp. Ghi nhiệt độ θd
của bình đo tỷ trọng, chính xác đến 0,1 oC.
Lấy bình đo tỷ trọng ra khỏi nồi cách thủy, lau cẩn thận
bằng vải bông không xơ đến khô. Để cho nhiệt độ đạt được đến nhiệt độ môi
trường và cân bình đo tỷ trọng chứa đầy mẫu cùng với nhiệt kế và nắp chính xác
đến 0,1 mg (m3).
8.2.4 Dùng bình đo tỷ trọng Gay-Lussac
Cân bình đo tỷ trọng trống cùng với nắp đậy, chính xác đến
0,1 mg.
Rót mẫu thử (Điều 7) vào bình đo tỷ trọng và đậy nắp, chú ý
không để lẫn bọt khí. Ngâm bình đo tỷ trọng chứa đầy mẫu ngập tới giữa bình nón
trong nồi cách thủy (5.1) trong 2 h, duy trì nhiệt độ đã chọn cho phép xác
định, để cho mẫu đạt được nhiệt độ này.
Để cho mẫu tràn và lau mẫu tràn ra ngoài. Ghi nhiệt độ, θd
của nồi cách thủy, chính xác đến 0,1 oC. Lau khô mẫu tràn ra ngoài.
Lấy bình đo tỷ trọng ra khỏi nồi cách thủy, lau cẩn thận
bằng vải bông không xơ cho đến khô. Để yên cho nhiệt độ của bình đạt tới nhiệt
độ môi trường. Cân bình đo tỷ trọng chứa mẫu cùng với nắp chính xác tới 0,1 mg
(m3).
9. Biểu thị kết quả
9.1 Tính thể tích của bình đo tỷ trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
Vc là thể tích của bình đo tỷ trọng ở
nhiệt độ hiệu chuẩn, θc, tính bằng mililit (ml);
m2 là khối lượng của bình đo tỷ trọng chứa
đầy nước, gồm cả nhiệt kế và nắp, hoặc nút đậy, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng bình đo tỷ trọng trống
với nhiệt kế và nắp hoặc nút đậy, tính bằng gam (g);
ρw là khối lượng quy ước theo thể tích
của nước ở nhiệt độ hiệu chuẩn θc, (nội suy ρw theo Bảng
1, nếu cần), tính bằng gam trên mililít (g/ml).
Bảng 1 - Khối lượng quy ước theo thể
tích
("trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí") của nước ở nhiệt
độ từ 15 oC đến 65 oC
Nhiệt độ
θ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"Trọng lượng của 1 lít trong
điều kiện không khí"
ρw
g/ml
Nhiệt độ
θ
oC
"Trọng lượng của 1 lít trong
điều kiện không khí"
ρw
g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ
oC
"Trọng lượng của 1 lít trong
điều kiện không khí"
ρw
g/ml
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
21
22
23
24
25
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
29
30
31
32
33
34
0,998 05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,997 72
0,997 54
0,997 35
0,997 15
0,996 94
0,996 72
0,996 49
0,996 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,995 99
0,995 73
0,995 46
0,995 18
0,994 90
0,994 60
0,994 29
0,993 98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,993 32
35
36
37
38
39
40
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
44
45
46
47
48
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
52
53
54
0,992 98
0,992 64
0,992 28
0,991 92
0,991 55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,991 17
0,990 79
0,990 39
0,989 99
0,989 58
0,989 17
0,988 74
0,988 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,987 44
0,986 99
0,986 54
0,986 07
0,985 61
0,985 13
55
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
59
60
61
62
63
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,984 65
0,984 16
0,983 67
0,983 17
0,982 67
0,982 17
0,981 65
0,981 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,980 06
0,979 52
Nếu chưa biết hệ số giãn nở khối trung bình (γ) thủy tinh
của bình đo tỷ trọng, thì tính γ từ các kết quả hiệu chuẩn ở 20 oC
và 60 oC theo công thức (2):
(2)
trong đó
γ là hệ số giãn nở khối trung bình của bình đo tỷ
trọng bằng thủy tinh, tính bằng độ C (oC);
Vc2 là thể tích của bình đo tỷ trọng ở
nhiệt độ tiêu chuẩn θ2, tính bằng mililít (ml);
Vc1 là thể tích của bình đo tỷ trọng ở
nhiệt độ tiêu chuẩn θ1, tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ2 là nhiệt độ hiệu chuẩn bình đo tỷ
trọng gần với 20 oC, tính bằng độ C (oC).
CHÚ THÍCH: Hệ số khối giãn nở khối trung bình của thủy tinh
phụ thuộc vào thành phần của thủy tinh, ví dụ:
- thủy tinh bo silicat D 50: γ ≈ 0,000 01/oC;
- thủy tinh bo silicat G 20: γ ≈ 0,000 015/oC;
- thủy tinh so đa: γ ≈ 0,000 025/oC
đến 0,000 030/oC.
Tính thể tích của bình đo tỷ trọng ở nhiệt độ θd
theo công thức (3):
(3)
trong đó
Vd là thể tích của bình đo tỷ trọng ở
nhiệt độ θd, tính bằng mililít (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ là hệ số giãn nở khối trung bình của thủy tinh
của bình đo tỷ trọng trên một độ C;
θd là nhiệt độ mà ở đó cần phải tính thể
tích của bình đo tỷ trọng, tính bằng oC;
θc là nhiệt độ (hoặc một trong số các
nhiệt độ) mà ở đó bình đo tỷ trọng được hiệu chuẩn, tính bằng oC.
9.2 Tính toán khối lượng quy ước theo thể tích
Tính khối lượng quy ước theo thể tích của mẫu thử, ρθ,ở
nhiệt độ quy định, hoặc yêu cầu, tính bằng gam trên mililít, theo công thức
(4):
(4)
trong đó
m1 là khối lượng của bình đo tỷ trọng
trống với nhiệt kế và nắp hoặc nút đậy, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của bình đo tỷ trọng
chứa mẫu cùng với nhiệt kế và nắp hoặc nút đậy, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θd là nhiệt độ mà ở đó tiến hành phép xác
định, tính bằng độ C (oC);
θ là nhiệt độ khối lượng quy ước theo thể tích được
xác định, tính bằng độ C (oC);
k là sự biến đổi trung bình về khối lượng quy ước
theo thể tích của mỡ do nhiệt độ thay đổi, tính bằng gam trên mililit trên oC
(k = 0,000 68 g/ml/oC).
k = 0,000 68 g/ml/oC là giá trị trung bình gần
đúng của chất béo. Nếu đã biết k thực, thì dùng k này sẽ cho độ chính xác cao
hơn.
Việc hiệu chỉnh gam trên mililit trên một độ C cũng có thể
được sử dụng để chuyển trọng lượng của 1 lít trong không khí ở một nhiệt độ này
sang một nhiệt độ khác, khi chênh lệch nhiệt độ không lớn hơn 5 oC.
Biểu thị kết quả tính chính xác đến 0,0001 g/ml.
10. Độ chụm
10.1 Thử liên phòng thử nghiệm
Chi tiết của các phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm
của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị này có thể không áp dụng
đối với dải nồng độ và chất nền khác với giá trị đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng lẻ, độc lập
thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật liệu thử, trong cùng
phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị trong cùng
một thời gian ngắn, không quá 5 % trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r
nêu trong Bảng 1.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng lẻ, thu được
khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật liệu thử, ở các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau và trên các thiết bị khác
nhau, không quá 5 % trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R nêu trong
Bảng 1.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết mẫu đầy đủ;
- phương pháp đã tiến hành lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- kiểu bình đo tỷ trọng đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết về thao tác không quy định trong tiêu chuẩn
này, hoặc tùy ý lựa chọn, các chi tiết bất thường làm ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp
lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm theo phương pháp nêu trong
tiêu chuẩn này được thực hiện theo TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1 : 1994) và
TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994).
Các phép thử do FOSFA Quốc tế tổ chức thực hiện trên các
loại sản phẩm sau đây. Kết quả cho trong Bảng A.1.
- olein cọ đã khử mùi và đã tẩy trắng (RBD) (A + B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dầu hạt cải thô (E + F) và
- dầu hạt cải đã khử nhầy (G)
Bảng A.1 - Số liệu về độ chụm
Mẫu
A
B
C
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Số phòng thử nghiệm tham gia (N)
53
52
35
35
54
54
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
44
29
29
42
42
80
Số lượng các kết quả thử riêng lẻ trên từng mẫu của tất cả
các phòng thử nghiệm (z)
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
62
84
84
160
Giá trị trung bình (m), g/ml
0,89058
0,89064
0,90732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90455
0,90453
0,91686
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), g/ml
0,00008
0,00007
0,00005
0,00007
0,00009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00010
Hệ số biến thiên lặp lại, %
0,00946
0,00803
0,00566
0,00772
0,00966
0,00731
0,01042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00024
0,00020
0,00014
0,00020
0,00024
0,00019
0,00027
Độ lệch chuẩn tái lập (sR), g/ml
0,00047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00075
0,00083
0,00049
0,00047
0,00067
Hệ số biến thiên tái lập, %
0,05257
0,07957
0,08254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05436
0,05145
0,07292
Giới hạn tái lập, R, g/ml (sR x 2,8)
0,00131
0,00198
0,00210
0,00231
0,00138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00187
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2625 (ISO 5555), Dầu mỡ động vật và thực vật -
Lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 : 2001 (ISO 5725-1 : 1994), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc chung
và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 : 2001 (ISO 5725-2 : 1994), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.