TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9528:2012
ISO
15303:2001
DẦU
MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - PHÁT HIỆN VÀ NHẬN BIÉT CHẤT NHIỄM BẨN HỮU CƠ DỄ BAY
HƠI BẰNG SẮC KÍ KHÍ/PHỔ KHỐI LƯỢNG (GC/MS)
Animal and
vegetable fats and oils - Detection and indentification of a
volatile organic
contaminant by GC/MS
Lời nói đầu
TCVN 9528:2012 hoàn toàn tương đương
với ISO 15303:2001;
TCVN 9528:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal and
vegetable fats and oils - Detection and indentification of a
volatile
organic contaminant by GC/MS
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi trong dầu thực phẩm.
Phương pháp này có thể áp dụng để nhận
biết các loại hóa chất công nghiệp dễ bay hơi trong cả dầu thực phẩm thô và dầu
thực phẩm tinh luyện bị nghi ngờ nhiễm bẩn. Phương pháp này cũng cho phép xác định
nồng độ của chất nhiễm bẩn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác
định nồng độ của các hóa chất có thể phản ứng với dầu thực phẩm hoặc với một trong
các thành phần tự nhiên trong dầu thực phẩm. Trong những trường hợp này, sự có mặt của chất
nhiễm bẩn đôi lúc có
thể được nhận biết dựa trên định tính ban đầu. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng
không áp dụng cho các loại hóa chất không bay hơi.
Phương pháp này có thể áp dụng để nhận
biết các nhóm hợp chất sau đây:
- hydrocacbon halogen hóa bão hòa;
- hydrocacbon halogen hóa không bão hòa;
- este, aldehyt, rượu, amin, xeton, ete;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các họp chất nitơ;
- acrylat v.v..
Phương pháp này đã được đánh giá đối
với nồng độ trong dải từ 1 mg/kg đến 10 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp
dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. bổ sung (nếu có).
TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) *) ,Dầu mỡ động
vật và thực vật-Chuẩn bị mẫu thử.
3. Nguyên tắc
Cho chất chuẩn đã deuteri hóa có thời
gian lưu sắc kí khí (GC) gần giống như thời gian lưu của chất nhiễm bẩn bị nghi ngờ
vào dầu ở nồng độ gần
giống như nồng độ của chất nhiễm bẩn bị nghi ngờ. Mẫu dầu sau đó được đưa
vào đầu vào của bẫy
lạnh giải hấp nhiệt của thiết bị GC/MS. Các thành phần dễ bay hơi bay ra khỏi dầu và được
giữ lại trong bẫy lạnh. Bẫy lạnh sau đó được gia nhiệt nhanh đến 160 oC và các chất
được giải phóng ra khỏi bẫy lạnh được quét trong thiết bị GC/MS để phân tích.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Hợp chất đối
chứng chuẩn,
tương ứng với chất nhiễm bẩn bị nghi ngờ (độ tinh khiết 99 %).
4.2. Metanol, loại dùng
cho phân tích.
4.3. Chất chuẩn nội đã
deuteri hóa hoàn toàn của benzen, etyl benzen hoặc naptalen (độ
tinh khiết 99 %).
4.4. Heli, loại tinh
khiết hóa học.
4.5. Dầu lạc đã tinh
luyện, khử màu, khử mùi (RBD), hoặc dầu thực vật dạng lỏng có tính ổn
định tương đương, không chứa hóa chất công nghiệp có liên quan đến
chất cần phân tích.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các
thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:
5.1. Sắc kí khí mao quản.
5.2. Máy đo phổ khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Cột mao quản, dài 50 m, chứa metyl
polysiloxan có pha tĩnh (hoặc tương đương) OV101, chiều dày màng 0,5 mm, đường kính trong 0,32 mm.
5.5. Máy sắc kí khí phổ
khối lượng,
tiến hành ở các điều kiện sau:
a) Chương trình nhiệt độ bẫy lạnh giải
hấp nhiệt (khi bơm):
- lò bẫy lạnh nhiệt 160 °C;
- bẫy lạnh nhiệt dưới - 40 oC.
Bẫy lạnh được giữ nhiệt độ dưới - 40 oC trong 5 min
và sau đó được gia
nhiệt nhanh đến nhiệt độ 160 oC. Chương trình nhiệt độ GC được bắt đầu
đồng thời với việc làm nóng nhanh
bẫy lạnh. Bẫy lạnh được giữ ở nhiệt độ 160 oC trong 3 min.
b) Cài đặt chương trình nhiệt độ GC:
- nhiệt độ ban đầu
50 oC trong 5
min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 oC/min;
- nhiệt độ kết thúc
250 oC trong 5
min.
c) Điều kiện của MS:
- quét
mỗi giây quét một lần hoặc nhanh
hơn;
- nguồn
70 eV, 200 oC , 100 mA, 4 kV.
d) Tốc độ dòng khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
heli, 1 ml/min;
- tốc độ chia dòng trong khi bẫy lạnh
5 ml/min.
5.6. Máy trộn vortex.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu chuẩn và
mẫu trắng
6.1.1. Sử dụng dầu thực vật
tinh luyện, đã được khử màu và khử mùi [ví dụ dầu lạc (4.5)] làm chất mang và làm mẫu
trắng.
6.1.2. Bổ sung chất chuẩn
(4.1) (nghĩa là một hóa chất tinh khiết đã biết thành phần, tương ứng với thành phần chất nhiễm bẩn bị nghi
ngờ) có dạng cô đặc (ví dụ 100
mg/kg) vào dầu chất
mang (6.1.1). Hỗn
hợp
này là dung dịch gốc. Pha loãng dung dịch gốc này bằng dầu chất mang đến nồng
độ yêu cầu (thường trong dải từ 1 mg/kg đến 10 mg/kg). Dung dịch chuẩn phải có nồng độ
tương tự nồng độ chất nhiễm bẩn trong mẫu.
6.1.3. Pha loãng dầu nghi
ngờ bị nhiễm bẩn bằng dầu
chất mang (4.5), nếu cần, sao cho nồng độ của chất nhiễm bẩn bị nghi ngờ trong
dải từ 1,0 mg/kg đến 10 mg/kg, nghĩa là dải tuyến tính được thiết lập để định lượng
bằng phương
pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chất chuẩn nội benzen, etyl
benzen hoặc naptalen đã deuteri hóa (4.3) trong metanol (4.2) ở nồng độ 0,1 g/l (0,1 mg/ml) như yêu cầu. Dung
dịch chuẩn nội được
chọn có thời gian lưu GLC gần giống nhất với thời gian lưu của chất phân tích.
6.3. Chuẩn bị mẫu phân
tích
Cân chính xác 1,00 g dầu để
phân tích. Thêm 5,0 ml
dung dịch chuẩn nội đã chọn theo 6.2 vào dung dịch metanol (4.2). Trộn đều trên
máy trộn vortex (5.6).
Lặp lại các bước với tất cả các mẫu,
mẫu chuẩn và mẫu trắng.
Để thu được các kết quả tốt nhất, nên để mẫu qua đêm để đạt trạng thái cân bằng.
6.4. Xác định bằng phép
phân tích GC/MS
Các điều kiện dưới đây được cho là đáp ứng:
Nút ống bẫy lạnh nhiệt (TCT) rỗng bằng
bông thủy tinh sạch đến chiều dài khoảng từ 3 cm đến 4 cm. Lấy khoảng 10 mg mẫu
và cho vào trong ống. Nếu nồng độ của chất nhiễm bẩn vượt quá 10 mg/kg thì sau đó phân
tích phần dầu 10 mg, lặp lại phép
xác định với cỡ mẫu 2,5 mg. Nếu nồng độ chất nhiễm bẩn vẫn lớn hơn, thì
nên pha loãng chính xác mẫu bằng mẫu dầu trắng (6.1.1) cho đến khi nồng độ nằm
trong dải từ 1 mg/kg đến 10 mg/kg (xem 6.1.3).
Làm lạnh sơ bộ bẫy lạnh xuống dưới -
20 oC rồi tiếp tục
làm lạnh xuống dưới - 40 oC. Nối ống chứa dầu vào lò TCT và khởi động chương trình TCT và
GC/MS.
6.5. Nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành định lượng bằng cách sử
dụng sắc đồ ion của các ion đã chọn từ chất phân tích, chất chuẩn nội và lấy tích phân diện tích của chúng Phương pháp này
được sử dụng để giảm thiểu sự gây nhiễu do
các chất cùng rửa giải.
7. Tính và biểu thị
kết quả
7.1. Tính kết quả
Diện tích pic của ion chất phân
tích được phân chia cho diện
tích
pic của ion chất chuẩn nội là hệ số phản ứng R:

Trong đó
K là hằng số;
C là nồng độ ion của chất phân tích;
Cis là nồng độ của
chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
RSAM là giá trị của
R đối với mẫu;
CSAM là nồng độ
ion của chất phân tích trong mẫu.
Khi Cis là hằng số
theo định nghĩa:

Trong đó hệ số F là:

Tương tự, giá trị R của chất
chuẩn là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó

7.2. Biểu thị kết quả
Tiến hành hai phép xác định lặp lại.
Báo cáo việc nhận biết chất nhiễm bẩn và giá trị trung bình của nồng
độ thu được từ hai phép xác định lặp lại, với điều kiện là đáp ứng giới hạn lặp
lại nêu trong 8.2. Ngoài ra, lặp lại phép xác định trên hai phần mẫu thử tiếp
theo. Nếu chênh lệch của lần xác định này vượt quá 0,6 mg/kg thì lấy kết quả
trung bình cộng của
bốn lần xác định, với điều kiện là chênh lệch tối đa giữa các kết quả đơn lẻ
không được vượt quá 1,0 mg trên kilogam dầu.
Báo cáo kết quả đến một chữ số thập
phân.
8. Độ chụm
8.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Giá trị nhận được
từ các phép thử liên phòng
thử nghiệm này có thể
không áp dụng cho các dải nồng độ và
chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
8.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai
kết quả thử riêng rẽ
thu được, khi sử dụng cùng một
phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác
nhau, do những người thao tác khác nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, không được
quá 5 % các trường
hợp
lớn hơn 1,43 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này đã được thử
nghiệm vòng với
1,1,1-tridoetan, 2-etyl hexyl acrylat, dicytopentandien,
tetracloetylen, N,N-etylmetyllanilin.
N,N -dimetylanalin,
hexan-2-ol, benzen, cumen, etyl acrylat (xem Thư mục tài liệu tham
khảo).
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Kết
quả phép thử liên phòng thử nghiệm
A.1 Yêu cầu chung
Hai phép thử liên phòng thử nghiệm đã
được tiến hành để xác định chất nhiễm bẩn hóa học hữu cơ trong dầu thực phẩm.
Các phép thử này được tiến hành lần thứ nhất vào năm 1993 và được nêu trong Bảng A.1. Lần
thứ hai được
tiến hành vào năm 1994 và được nêu trong Bảng A.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phép thử liên phòng thử nghiệm lần
thứ nhất, năm 1993
Số lượng các phòng thử nghiệm được mời
tham gia: 21 phòng từ 10 quốc gia.
Số lượng các phòng thử nghiệm đưa ra
kết quả : 7 phòng từ 5 quốc gia.
Các phòng thử nghiệm tham gia được
cung cấp tám mẫu dầu thực phẩm được dán nhãn từ A đến H. Để mô phỏng thực tế
hoạt động vận chuyển bằng tàu biển trong đó đã biết bản chất của ba chất cuối có khả năng
nhiễm bẩn, thì những người
phân tích được thông báo rằng chất nhiễm bẩn bị nghi ngờ có thể là một
trong ba hợp chất. Chi tiết về các mẫu được nêu trong Bảng A.1. Các kết quả
thống kê được nêu trong Bảng A.2.
Phương pháp này phù hợp để phát hiện
sự có mặt của chất nhiễm bẩn đã biết trong dầu hoặc mỡ. Tuy nhiên, dữ liệu độ
chụm thu được trong các phép thử nghiệm cộng tác không được coi là đạt yêu cầu
để khẳng định chất nhiễm bẩn ở mức độ thấp theo yêu cầu trong thương mại và ISO.
Bảng A.1 – Mẫu dùng cho
phép thử lần thứ nhất trên các chất nhiễm bẩn có trong
dầu thực phẩm
Kí hiệu mẫu
Danh mục
các chất nhiễm bẩna giả định cho
trước
Nồng độ
chất chuẩn được thêm
vào dầu
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diclometan
1,2-Dibrometan
1,1,1-TRICLOETAN
1,12
B
2-ETYL HEXYL ACRYLAT
Metyl acrylat
Dipenten
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metyl t-butyl ete
DICLOPENTADIEN
Furfural
1,29
D
Tricloetylen
TETRACLOETYLEN
2-Furalđehit
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,N-DIMETYLANILIN
5-Etyl-2-metylpyridin
N,N-Dimetyl
anilin
1,04
F
Pyridin
N,N-DIMETYLANILIN
Nitrotoluen
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butan
HEXAN-2-OL
Di-isobutyl xeton
1,04
H
Cumen
Pyridin
Benzen
1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 – Phân tích thống kê kết quả của
phép thử liên phòng thử nghiệm lần
thứ nhất
Mẫu
A
B
C
D
E
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Số lượng phòng thử nghiệm
7
7
7
7
7
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ trung bình quan sát
được (mg/kg)
1,11
1,32
1,53
1,05
1,58
1,18
0,83
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,12
1,25
1,29
1,03
1,04
1,10
1,04
1,04
Số lượng kết quả chấp nhận được đối với phép xác
định độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
2
3
2
2
3
Độ lệch chuẩn lặp lại,
sr (mg/kg)
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,08
0,13
0,04
0,11
0,04
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
13,7
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
19,4
3,5
14,3
4,0
Giới hạn lặp lại, r (2,83 sr)
0,43
0,23
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,11
0,31
0,11
Số lượng kết quả chấp nhận được
đối với phép xác
định độ tái lập
7
6
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
7
Độ lệch chuẩn tái lập, SR (mg/kg)
0.64
0.57
1,09
0,29
1.80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,18
Hệ số biến thiên tái lập (%)
58,2
42,2
79,0
29,7
13,5
36,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,6
Giới hạn tái lập, R
(2,83 SR)
1.82
1.61
3,09
0,81
5,09
1,22
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải các kết quả
(mg/kg)
0,58
đến
2,50
0,58
đến
2,10
0,57
đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
đến
1,30
0,40
đến
4.73
0,4
đến
1.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
1.37
0,6
đến
1,10
CHÚ THÍCH Mặc dù phép thử
liên phòng thử nghiệm lần thứ nhất không thống kê chính xác các giá trị trung bình đối với r
và R khi các kết
quả
thu được trên các mẫu khác nhau, nhưng nó được xem là một thỏa thuận có thể chấp nhận
được trong việc ước tính độ chụm
của phương pháp chung trong trường hợp hiện nay. Từ bảng này có thể tính được
giới hạn lặp lại trung
bình (r) là 0,36.
trong đó giới hạn tái lập trung bình (R) là 2,38.
A.3 Phép thử liên phòng thử nghiệm lần
thứ hai, năm 1994
Số lượng các phòng thử nghiệm được mời
tham gia: 16 phòng từ 7 quốc gia.
Số lượng các phòng thử nghiệm đưa ra
kết quả : 9 phòng từ 5 quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 – Mẫu dùng cho
phép thử lần thứ hai trên các chất nhiễm bẩn có trong dầu thực
phẩm
Mã mẫu
Danh mục
các chất nhiễm bẩna giả định
cho trước
Nồng độ
chất chuẩn được thêm vào dầu mg/kg
I
2-Etyl hexyl acrylat
ETYL SCRYLAT
Vinyl axetat
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N,N -Dimetylanilin
Epiclohrydrin
1,3-Diclopropen
K
CUMEN
Tetracloetylen
N,N -Etymetylanilin
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.4 -
Các kết quả phân tích thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
lần thứ hai
Mẫu (m/z)
l (55)
K (105)
K (105)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K(120)
Chất chuẩn nội (m/z)
Benzen (84)
Etyl-benzen (98)
Etyl-benzen (116)
Etyl-benzen (98)
Etyl-benzen (116)
Số lượng phòng thử
nghiệm
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
Số lượng kết quả chấp nhận được
7
8
8
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
0,94
0,99
0,92
0,97
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr(mg/kg)
0,48
0,07
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Hệ số biến thiên lặp
lại (%)
40,0
7.7
8.5
4,15
8.7
Giới hạn lặp lại, r (2,83 Sr)
1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0.11
0.24
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
(mg/kg)
0.50
0,50
0,51
0,52
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
53,25
51,2
56.8
53,5
Giới hạn tái lập, R (2,83 SR)
1,4
1,4
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,47
Dải các kết quả (mg/kg)
0,5 đến 2,75
0,16 đến
1,69
0,15 đến
1,66
0,1 đến
1,47
0,09 đến
1,67
CHÚ THÍCH Mặc dù phép thử liên phòng thử
nghiệm không thống kê chính xác các giá trị trung bình đối với r
và R khi các kết quả thu được trên các mẫu khác nhau, nhưng nó được xem là một thỏa
thuận có thể chấp
nhận được trong việc ước tính độ chụm của phương pháp chung trong
trường hợp hiện nay. Từ bảng này có thể
tính từ được kết
quả giới hạn lặp lại trung bình (r) là 0,61 và giới hạn tái
lập trung bình (R)
là 1,43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1 ] ISO 5725:1986, Precision of
test method - Detemination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính
xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Định nghĩa và
nguyên tắc chung.
[3] Leatherheard Food Research
Association, Research Reports, No.708 (June 1993).
[4] Leatherheard Food Research Association,
Research Notes, No.110 (April 1994).
[5] Leatherheard Food Research
Association, Research Reports, No.742 (February 1997).
*) TCVN 6128:1996 (ISO
661:1989) đã được
thay thế
bằng TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003).
1) The Chrompack Purge
and Trap System là ví
dụ về sản phẩm
phù hợp có bán sẵn. Thông tin này
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tiêu chuẩn này không ấn
định phải sử dụng chúng.