TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 14662:2026
CỐNG
QUA ĐÊ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Dike
sluice - Requirements for design
Lời nói đầu
TCVN 14662:2026 do Viện
Kỹ thuật công trình thuộc trường Đại học Thủy lợi biên soạn - Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐNG
QUA ĐÊ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Dike
sluice - Requirements for design
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế
cống qua đê. Phạm vi áp dụng bao gồm xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp các cống qua đê hiện có.
1.2
Khi thiết kế cống
qua đê có liên quan đến chuyên ngành khác thì ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định
tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy định tiêu chuẩn của chuyên ngành đó.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có):
TCVN 4116 Công trình thủy
lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4253 Công trình thủy
lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 5574 Thiết kế kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép.
TCVN 8215 Công trình thủy
lợi - Thiết bị quan trắc.
TCVN 8217 Đất xây dựng
công trình thủy lợi - Phân loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8300 Công trình thủy
lợi - Máy đóng mở kiểu xi lanh thủy lực - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, lắp
đặt, nghiệm thu, bàn giao.
TCVN 8301 Công trình thủy
lợi - Máy đóng mở kiểu vít - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt,
nghiệm thu.
TCVN 8306 Công trình thủy
lợi - Kích thước các lỗ tháo nước có cửa van chắn nước.
TCVN 8640 Công trình thủy
lợi - Máy đóng mở kiểu cáp - Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt
và nghiệm thu.
TCVN 9139 Công trình thủy
lợi - Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 9143 Công trình thủy
lợi - Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không phải là đá.
TCVN 9147 Công trình thủy
lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn.
TCVN 9151 Công trình thủy
lợi - Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu.
TCVN 9152 Công trình thủy
lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9159 Công trình thủy
lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối.
TCVN 9386 Thiết kế công
trình chịu động đất.
TCVN 9901 Công trình đê
biển - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 9902 Đê sông - Yêu
cầu thiết kế.
TCVN 10304 Móng cọc -
Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 12633 Công trình
thủy lợi - Cừ chống thấm - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 13615 Tính toán
các đặc trưng thủy văn thiết kế.
TCVN 14595-1 Công trình
đê điều - Phần 1: Thành phần khối lượng khảo sát địa hình.
TCVN 14595-2 Công trình
đê điều - Phần 2: Thành phần khối lượng khảo sát địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cống qua đê
(dike sluice/culvert)
Cống cắt qua đê sông,
đê cửa sông, đê biển, đê bao, đê bối, đê chuyên dùng để cấp nước từ sông/biển
vào phía đồng hay thoát nước từ phía đồng ra sông/biển và có thể kết hợp giao
thông thủy.
3.2
Cống cấp nước
(water supplied sluice)
Cống lấy nước từ
sông/biển để cấp nước cho phía đồng (nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng...).
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống dẫn nước từ phía đồng
đổ ra sông/biển.
3.4
Cống kết hợp
(combine sluice/culvert)
Cống có nhiệm vụ kết hợp
hai hoặc một số chức năng như: cấp nước, thoát nước, điều tiết nước, giao
thông.
3.5
Cống ngầm
(culvert)
Thân cống nằm ngầm dưới
đất, bốn phía của mặt cắt ngang thân cống tiếp giáp với đất hay công trình xây
dựng khác. Loại này còn được gọi là cống kín.
Theo hình dạng mặt cắt
ngang có thể phân biệt:
- Cống hộp: cống ngầm
có mặt cắt ngang hình chữ nhật hoặc hình vuông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cống tròn: cống ngầm
có mặt cắt ngang hình tròn.
3.6
Cống hở
(open sluice)
Phía trên của thân cống
không tiếp giáp với đất (thường có cầu giao thông), ba phía còn lại của mặt cắt
ngang thân cống tiếp giáp với đất hay công trình xây dựng khác. Loại này còn được
gọi là cống lộ thiên.
3.7
Cống chảy có áp
(pressure flow culvert)
Nước chứa đầy mặt cắt cống
khi làm việc.
3.8
Cống chảy không áp
(free flow sluice/culvert)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Cống chảy bán áp
(supercritical flow culvert)
Khi cống làm việc có đoạn
chảy có áp, đoạn chảy không áp.
3.10
Thân cống
(sluice chamber)
Phần chính của cống để
chuyển nước từ thượng lưu về hạ lưu.
3.11
Sân trước
(upstream apron)
Bộ phận để tiếp nhận nước
phía trước cửa vào cống (bố trí đối với cống cấp nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bể tiêu năng và sân sau
(stilling basin and downstream apron)
- Bể tiêu năng: Bộ phận
tiêu năng ở hạ lưu cống, riêng đối với cống kết hợp cấp, thoát nước bố trí ở cả
hai phía thượng, hạ lưu cống.
- Sân sau: Bộ phận chuyển
tiếp sau bể tiêu năng.
3.13
Tường đầu
(head wall)
Tường bố trí ở hai đầu
phía trên trần cống để đảm bảo cao trình vận hành đóng mở
cửa van, phai trong trường hợp bị ngập nước (thường được bố trí đối với cống ngầm
ở dưới sâu).
3.14
Tường ngực
(parapet)
Tường nối giữa các trụ
cống để chắn nước và giảm chiều cao cửa van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường cánh
(wing wall)
Tường chắn đất và hướng
dòng chảy thuận dòng, nối tiếp với trụ biên của cống.
3.16
Tường giữa
(middle wall)
Tường ngăn cách giữa
hai khoang kề nhau trong phạm vi thân cống.
3.17
Tường bên
(side wall)
Tường giáp đất trong phạm
vi thân cống.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ nối tiếp với tường
giữa để bố trí khe van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
3.19
Trụ biên
(abutment piers)
Trụ nối tiếp với tường
bên để bố trí khe van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
3.20
Cửa van
(gate)
Bộ phận đóng mở cửa cống
để điều tiết nước qua cống hoặc ngăn lũ. Tùy theo chức năng để phân biệt:
- Cửa van công tác: được
sử dụng thường xuyên để điều tiết nước khi vận hành cống và ngăn lũ.
- Cửa van sự cố: dùng để
đóng kín cửa khi cống có sự cố hay khi cần kiểm tra, sửa chữa cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phai
(stop-log)
Tấm chắn dùng để ngăn
nước vào cống khi có sự cố hay khi cần kiểm tra, sửa chữa cống.
3.22
Khe van
(slip for valve)
Khe được bố trí trên trụ
cống để dẫn hướng khi vận hành đóng mở cửa van.
3.23
Khe phai
(stop-log slot)
Khe được bố trí trên trụ
cống để dẫn hướng khi thực hiện nâng, thả phai.
3.24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu khung, sàn bố
trí phía trên trụ cống để đặt thiết bị và thao tác đóng/mở cửa van.
3.25
Cầu công tác
(operation bridge)
Cầu nối với giàn van phục
vụ công tác quản lý vận hành.
3.26
Mang cống
(backfill part)
Phần tiếp giáp phía
ngoài tường bên thân cống.
3.27
Phân đoạn cống
(sluice section)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Đơn nguyên cống
(sluice element)
Đối với cống có chiều
ngang lớn, phân chia thân cống thành các đơn nguyên, được liên kết với nhau bằng
khớp nối kín nước.
3.29
Khớp nối
(joint)
Bộ phận liên kết giữa
hai phân đoạn hoặc hai đơn nguyên kề nhau của cống, hoặc giữa thân cống với các
bộ phận khác như tường cánh, sân trước, bể tiêu năng, ... Khớp nối cho phép
chuyển dịch độc lập của các bộ phận kề nhau của cống, nhưng không cho phép nước
rò qua.
3.30
Cừ chống thấm
(sheet pile)
Cừ được bố trí ở phía
dưới bản đáy cống để kéo dài đường viền thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận phòng lũ
(flood protection structure)
Bộ phận nằm giữa khe
van và khe phai (hoặc khe van sự cố), thường được bố trí đối với cống dưới sâu
để đảm bảo nước lũ không luồn về hạ lưu khi đóng phai (hoặc van sự cố) trong
trường hợp cửa van chống lũ bị sự cố không kín nước.
3.32
Đất sét luyện
(puddled clay)
Đất sét được nhào, luyện
kỹ trước khi đắp.
3.33
Lưu lượng đơn vị qua cống
(unit flow)
Lưu lượng tính trung
bình trong một đơn vị thời gian đi qua một đơn vị chiều rộng cống.
4 Phân
loại, phân cấp cống qua đê và các chỉ tiêu thiết kế chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Theo chức năng
nhiệm vụ
1) Cống cấp nước;
2) Cống thoát nước;
3) Cống kết hợp;
4.1.2 Theo
hình thức kết cấu
1) Cống ngầm (cống
kín);
2) Cống hở (cống lộ
thiên).
4.1.3 Theo
trạng thái chảy trong cống
1) Cống chảy có áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Cống chảy bán áp.
4.2 Phân cấp cống qua
đê
1) Cống qua đê được
phân thành 5 cấp từ cao xuống thấp gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp
IV.
2) Cấp của cống qua đê
được xác định theo các tiêu chí:
a) Cấp của đê mà cống cắt
qua: xem Bảng 1.
Bảng
1 - Cấp thiết kế của cống qua đê theo cấp đê
Loại
công trình
Cấp
công trình
Đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
V
Cống
qua đê
Đặc
biệt
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
IV
Trường hợp đê tại vị
trí cống chưa được phân cấp thì xác định cấp đê theo quy định tại TCVN 9901,
TCVN 9902 trình cấp có thẩm quyền xin ý kiến chấp thuận để làm cơ sở xác định cấp
của cống.
b) Quy mô, đối tượng phục
vụ của cống (nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, dân sinh,...): xác định theo
tiêu chuẩn chuyên ngành.
Cấp thiết kế của cống
được chọn theo cấp cao nhất từ 2 tiêu chí nêu trên.
4.3 Các chỉ tiêu thiết
kế chính
4.3.1 Mức bảo đảm phục
vụ của cống
Mức bảo đảm phục vụ của
cống qua đê không nhỏ hơn các trị số quy định tại QCVN 04-05.
4.3.2 Các chỉ tiêu về
mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2
Mực nước thấp nhất phía sông/biển để tính toán ổn định, kết cấu, nền móng cống
được xác định như sau:
1) Mực nước thấp nhất
thiết kế: tương ứng với tần suất thiết kế mực nước thấp nhất theo nhiệm vụ công
trình hoặc quy trình vận hành khai thác được duyệt.
2) Mực nước thấp nhất
kiểm tra: theo mực nước thấp nhất trong chuỗi số liệu thống kê hiện có.
CHÚ THÍCH: Đại lượng thống
kê ở đây là trị số mực nước nhỏ nhất phía sông/biển xuất hiện trong từng năm.
4.3.2.3
Tần suất mực nước lớn nhất phía sông/biển để tính toán thoát nước qua cống phải
tuân thủ chế độ vận hành cống theo quy định tại TCVN 14608 và không lớn hơn các
trị số quy định sau đây:
1) Đối với thoát nước
cho nông nghiệp: tần suất 10%; đồng thời phải đảm bảo thoát đủ lưu lượng thiết
kế.
2) Đối với thoát nước
cho khu dân cư/đô thị/khu công nghiệp: tần suất xác định theo quy hoạch thoát
nước hoặc tiêu chuẩn liên quan; đồng thời phải đảm bảo thoát đủ lưu lượng thiết
kế.
4.3.2.4
Tần suất mực nước lớn nhất để thiết kế đê quai phục vụ thi công cống qua đê
(tuyến chính) không lớn hơn trị số quy định ở Bảng 27
Bảng 2 - Tần suất mực nước lớn nhất để thiết kế đê quai phục
vụ thi công (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
công trình
Đặc
biệt
I
II
III
IV
Đê quai phía sông/biển
khi thi công cống qua đê tuyến chính trong 1 mùa khô
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
Đê quai phía đồng
5
10
10
10
10
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trường hợp công
trình phải thi công trong mùa lũ thì cao trình đỉnh đê quai phía sông/biển
không được thấp hơn cao trình đỉnh đê tại vị trí đặt cống.
3) Mực nước thiết kế
đê quai phía đồng có thể được xác định theo kết quả điều tra mực nước lớn nhất
phía đồng trong thời đoạn thi công.
4) Tất cả kiến nghị
nâng và hạ tần suất thiết kế công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công phải
có luận chứng kinh tế - kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5 Nguyên
tắc chung khi thiết kế cống qua đê
5.1
Việc thiết kế cống qua đê phải đảm bảo an toàn chống lũ, bão của đê và mục
tiêu, nhiệm vụ công trình.
5.2
Việc tính toán, thiết kế tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn này, cũng như các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.
5.3
Thiết kế đảm bảo độ bền và ổn định cho công trình, thuận tiện cho thi công và
vận hành, đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, kiến trúc phù hợp và hài hòa với
cảnh quan.
5.4
Thiết kế cống qua đê phải phù hợp với mặt cắt đê thiết kế theo TCVN 9902 hoặc
TCVN 9901.
5.5
Đối với cống quy mô lớn, có điều kiện địa hình, địa chất, thủy lực phức tạp,
trong trường hợp cần thiết cần có luận chứng để trình cấp có thẩm quyền xem xét
cho phép thí nghiệm mô hình thủy lực để kiểm chứng và hiệu chỉnh giải pháp thiết
kế phù hợp, đảm bảo ổn định công trình và an toàn chống lũ, bão của đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tài
liệu địa hình
Thành phần, khối lượng
và yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa hình phục vụ thiết kế cống thực hiện
theo TCVN 14595-1.
6.2
Tài liệu địa chất
Thành phần, khối lượng
và yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất phục vụ thiết kế cống thực hiện
theo TCVN 14595-2.
6.3 Tài
liệu khí tượng
Trong quá trình tính
toán thiết kế cống qua đê, cần thu thập các tài liệu thống kê về các yếu tố:
gió, bão, mưa, nhiệt độ, độ ẩm, lượng bốc hơi và các yếu tố khí tượng khác tại
khu vực xây dựng công trình và các khu vực lân cận (thu thập số liệu tại các trạm
đo, tài liệu thiết kế giai đoạn trước, tài liệu khảo sát thực tế,...).
6.4 Tài liệu thủy văn,
thủy lực
Tùy thuộc vào từng trường
hợp cụ thể và yêu cầu thiết kế để xác định nội dung, phương pháp thu thập, số
lượng chất lượng tài liệu. Tài liệu thủy văn phục vụ thiết kế cống qua đê có thể
bao gồm:
1) Tài liệu thống kê về
mực nước, lưu lượng và dòng chảy bùn cát phía sông/biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tài liệu, số liệu điều
tra về lũ lịch sử;
4) Tài liệu về diễn biến
dòng chảy (hướng, vận tốc dòng chảy của dòng chủ lưu trong mùa lũ và mùa kiệt).
6.5 Tài liệu về các
công trình liên quan
Tùy thuộc vào từng trường
hợp cụ thể và yêu cầu thiết kế cần thu thập tài liệu về các công trình liên
quan (nếu có) như: đê, trạm bơm, âu thuyền, kênh dẫn thượng, hạ lưu, công trình
bảo vệ bờ sông, công trình lân cận tại vị trí xây dựng,...
6.6 Tài liệu về quy hoạch,
kinh tế - xã hội và môi trường
Thu thập các tài liệu
phù hợp với yêu cầu thiết kế cống, có thể bao gồm các tài liệu sau:
1) Quy hoạch phòng chống
thiên tai và thủy lợi, quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng chống lũ của tuyến
sông có đê, quy hoạch thủy lợi; quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan
khác;
2) Tài liệu về dân
sinh, kinh tế, xã hội, môi trường khu vực dự kiến xây dựng cống.
7
Thiết kế cống qua đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn vị trí cống
qua đê trên cơ sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phương án bố trí và căn cứ
theo các nguyên tắc sau:
1) Xem xét một cách tổng
hợp các yếu tố địa hình, địa chất, dòng chảy, bùn cát, thi công, quản lý vận
hành, lợi dụng tổng hợp;
2) Ưu tiên đặt cống
tại vị trí có điều kiện địa hình, địa chất ổn định, thuận lợi cho việc thi công
xây dựng, quản lý, vận hành, phòng chống lũ, bão;
3) Tuyến cống phải phù
hợp với yêu cầu đảm bảo an toàn chống lũ, bão của đê;
4) Phù hợp với mặt bằng
khu vực xây dựng, kết nối thuận lợi với các công trình liên quan (như trạm bơm,
kênh dẫn,...); hạn chế giải phóng mặt bằng và ảnh hưởng đến công trình lân cận;
5) Tuyến cống nên bố
trí thẳng và vuông góc với tuyến đê.
6) Phù hợp với các quy
hoạch liên quan trong khu vực xây dựng.
7.2 Lựa chọn hình thức,
kết cấu cống
7.2.1
Lựa chọn hình thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Lựa chọn kết cấu,
vật liệu cống
Ưu tiên lựa chọn kết cấu
bê tông cốt thép đổ tại chỗ, không sử dụng kết cấu lắp ghép.
Đối với cống qua đê sông nên chọn cấp độ bền từ B20 trở lên (mác bê tông M ≥
250). Đối với cống chịu ảnh hưởng của môi trường nước biển, việc chọn mác bê
tông và bố trí cốt thép theo TCVN 9139.
7.3 Bố trí chung cống
qua đê
7.3.1 Bố trí thân cống
7.3.1.1
Cao trình đáy cống
Cao trình đáy cống được
chọn trên cơ sở xem xét tổng hợp nhiệm vụ của cống, điều kiện dòng chảy, bùn
cát, địa chất, thi công và tính toán thủy lực xác định quy mô cống. Cao trình
đáy cống tại vị trí cửa vào thường lấy bằng cao trình đáy kênh dẫn thượng lưu;
trong đó đối với cống cấp nước phải đặt thấp hơn mực nước thấp nhất thiết kế
phía sông/biển.
7.3.1.2
Chiều rộng thân cống
1) Tổng chiều rộng
thông thủy của cống được xác định thông qua tính toán thủy lực đảm bảo yêu cầu
thiết kế.
2) Tùy theo quy mô công
trình, cống có thể gồm một hoặc nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có thể gồm một
hoặc nhiều khoang cống. Chiều rộng mỗi khoang cống phải căn cứ vào yêu cầu sử dụng
loại cửa van, điều kiện giao thông thủy (nếu có), thuận lợi cho công tác quản
lý, vận hành, kiểm tra, duy tu, sửa chữa cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao thông thủy của
cống được xác định thông qua tính toán thủy lực đảm bảo yêu cầu thiết kế, điều
kiện giao thông thủy (nếu có), thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành, kiểm
tra, duy tu, sửa chữa cống.
7.3.1.4
Chiều dài thân cống
1) Chiều dài thân cống
được bố trí phù hợp với mặt cắt đê, có xét đến việc mở rộng, nâng cấp đê theo
quy hoạch.
2) Đối với cống của trạm
bơm, nên bố trí chiều dài thân cống để bể hút, bể xả của trạm bơm nằm ngoài
hành lang bảo vệ đê, tối thiểu phải nằm ngoài phạm vi mái đê.
3) Đối với cống hở có
thể bố trí trụ cống liền khối với tường cống, chiều dài cống phải đảm bảo đủ bố
trí các bộ phận phía trên (như cầu giao thông, giàn van, cầu công tác, ...) và
đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đê.
4) Tùy theo quy mô công
trình có thể chia thành các phân đoạn cống. Chiều dài mỗi phân đoạn cống phải đảm
bảo yêu cầu chống thấm và ổn định công trình, hạn chế bố trí nhiều phân đoạn cống
trong thân đê, không bố trí khớp nối gần cửa vào phía sông.
7.3.1.5
Bản đáy cống
1) Bản đáy cống thường
có dạng phẳng, liền khối với tường và trụ cống;
2) Hai đầu bản đáy cống
phải bố trí chân khay để tăng khả năng chống thấm, chống trượt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày bản đáy được
xác định theo kết quả tính ổn định và kết cấu cống. Sơ bộ với cống ngầm chiều
dày bản đáy t = (0,25 ÷ 0,3)bkh, với cống hở t = (0,15 ÷ 0,25)bkh
trong đó bkh là chiều rộng khoang cống.
7.3.1.6
Trụ cống
1) Bố trí chung
Trụ cống bao gồm trụ
biên và trụ pin được bố trí nối tiếp với tường bên và tường giữa thân cống ở phần
cửa vào và cửa ra, liền khối với bản đáy cống để bố trí khe van, khe phai và đỡ
các kết cấu bên trên (như giàn van, cầu công tác, ...). Cao trình đỉnh trụ phía
sông/biển nên bố trí cao hơn mực nước thiết kế đê để thuận lợi cho việc xử lý sự
cố trong mùa lũ.
2) Yêu cầu về hình dạng,
chiều dày trụ pin
- Đầu trụ pin của cống
thường có hình dạng lượn cong, thuận dòng.
- Chiều dày trụ phải đảm
bảo bố trí khe van, khe phai, trong đó chiều dày nhỏ nhất tại khe van, khe phai
phải đảm bảo độ bền kết cấu của trụ.
3) Khe van, khe phai và
bộ phận phòng lũ
- Khe van: Bố trí khe
van theo TCVN 8299. Trong đó lưu ý mặt khe phải bố trí bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ
phận phòng lũ: Dạng
hình hộp chữ nhật (hoặc
chữ C nếu khoảng cách giữa khe van và
khe phai nhỏ); chiều cao bố trí từ trần cống đến đỉnh trụ.
7.3.1.7
Tường ngực, tường đầu
1) Tường ngực
- Tường ngực đổ liền khối
với các trụ cống, cấu tạo tường ngực gồm bản chắn nước và các dầm ngang (dầm
trên, dầm dưới, khi tường có chiều cao lớn thì có thể bố trí thêm các dầm trung
gian).
- Cao trình đáy tường
ngực phải chọn cao hơn cao trình mực nước thượng lưu khi tính khẩu diện cống (theo
sơ đồ chảy không áp) một khoảng δ = (0,5 ÷ 0,7) m; Cao trình đỉnh tường ngực lấy
bằng cao trình đỉnh trụ.
2) Tường đầu
Tường đầu đổ liền khối
với trần cống; Cao trình đỉnh tường đầu bằng cao trình đỉnh
trụ cống.
7.3.1.8
Giàn van
1) Bố trí chung và kết
cấu giàn van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cầu công tác nối với
giàn van ở phía sông/biển được bố trí đi từ mặt đê để
đảm bảo công tác vận hành khi có lũ; xung quanh cầu công tác, giàn van được bố
trí lan can bảo vệ.
- Mặt tiền giàn van/nhà
van phải có biển tên cống, gắn với lý trình Km đê.
2) Cao trình sàn công
tác giàn van
Cao trình sàn công tác
không thấp hơn cao trình đỉnh đê thiết kế; đồng thời phải được tính toán, xác định
phù hợp, đảm bảo không gian để vận hành đóng, mở cửa
van.
7.3.1.9
Cửa van và thiết bị đóng mở
1) Bố trí cửa van
Đối với cống qua đê phải
bố trí cửa van ở phía sông/biển; riêng đối với cống thoát nước thì có thể bố
trí thêm cửa van điều tiết ở phía đồng. Trong một số trường hợp có thể bố trí bổ
sung cửa van sự cố.
2) Lựa chọn hình thức cửa
van
a) Đối với cống ngầm
qua đê, lựa chọn loại van phẳng bằng thép, đóng mở bằng
trục vít, tời hay xi lanh thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào chế độ điều
tiết, điều kiện làm việc của cửa van, bố trí chung kết cấu thân cống, yêu
cầu chịu lực của cửa van và các trụ, khả năng bố trí thiết bị đóng mở để lựa chọn.
Lưu ý một số điểm sau:
- Cửa van phẳng thường
được sử dụng trong các trường hợp: Khoang cống có chiều rộng Bc ≤ 6
m hoặc dùng cho cửa thông thuyền.
- Cửa van cung thường
được sử dụng khi chiều rộng khoang cống Bc > 6 m;
c) Đối với cống có nhu
cầu điều tiết dòng chảy thường xuyên (như cống ở vùng triều) hoặc cống ở khu vực
có cường suất lũ lớn, có thể xem xét bố trí thêm cửa van tự động để thuận lợi
cho việc điều tiết.
3) Lựa chọn kết cấu cửa
van và thiết bị đóng mở
- Ưu tiên sử dụng cửa
van bằng thép; đối với cống vùng cửa sông, ven biển, nên dùng thép không gỉ hoặc
lựa chọn vật liệu phù hợp đảm bảo an toàn chống lũ, bão và chống ăn mòn trong
môi trường nước biển.
- Thiết bị kín nước của
cửa van phẳng sử dụng loại cao su củ tỏi, đảm bảo kín nước dưới tác động của áp
lực nước vào cửa van, được bố trí ở hai bên và cạnh trên, riêng ở đáy có thể sử
dụng loại cao su củ tỏi hoặc cao su tấm.
- Thiết kế cửa van theo
TCVN 8299, trong đó đối với cửa van phẳng, cần
lưu ý bố trí bộ phận tựa và bánh xe cữ để đảm bảo khả năng vận hành đóng mở.
- Thiết bị đóng mở
cửa van theo TCVN 8300, TCVN 8301, TCVN 8640. Căn cứ vào điều kiện thực tế, ưu
tiên bố trí đóng mở bằng điện kết hợp thủ công (dự phòng trường hợp mất điện).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Lựa chọn kết cấu
phai
Phai thường được làm từ
các vật liệu như thép, bê tông, gỗ,...; ưu tiên lựa chọn phai thép để đảm bảo độ
bền và an toàn trong đóng mở.
2) Hệ thống thả phai
Căn cứ vào loại, kích
thước, trọng lượng phai, điều kiện cung cấp thiết bị và quy mô, kích thước cống
để lựa chọn hệ thống thả phai phù hợp; thường được bố trí bằng hệ khung cột bê
tông cốt thép treo pa lăng xích hoặc hệ thống dầm cầu trục, cổng trục đối với cống
lớn.
3) Nơi để phai
Căn cứ vào điều kiện cụ
thể và bố trí tổng thể công trình để lựa chọn nơi để phai phù hợp, thuận tiện
cho công tác quản lý, vận hành.
7.3.1.11
Khớp nối
1) Khớp nối đứng
Được bố trí theo phương
đứng tại các vị trí tường bên nối tiếp giữa các phân đoạn cống; giữa trụ biên
và tường cánh, tường bên bể tiêu năng; giữa các đơn nguyên cống tiếp giáp với
nhau ở hai đầu thân cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được bố trí theo phương
ngang tại các vị trí bản đáy, trần cống nối tiếp giữa các phân đoạn cống; giữa
bản đáy cống với bản đáy cửa vào, cửa ra (bể tiêu năng); giữa các đơn nguyên cống
tiếp giáp với nhau tại bản đáy và trần cống ở hai đầu thân cống.
Liên kết giữa khớp nối
đứng và khớp nối nằm phải đảm bảo kín nước.
3) Thiết kế khớp nối cống
- Thiết kế khớp nối thực
hiện theo TCVN 9159.
- Với cống qua đê sông
sử dụng khớp nối đồng (chi tiết tham khảo Phụ lục G); trong trường hợp chịu ảnh
hưởng của môi trường nước biển, có thể xem xét sử dụng khớp nối phù hợp, có khả
năng chống ăn mòn cao như khớp nối nhựa tổng hợp (PVC).
7.3.2 Mặt cắt đê trong
phạm vi cống
7.3.2.1
Mặt cắt đê
Bố trí mặt cắt đê trong
phạm vi cống phải phù hợp với mặt cắt đê thiết kế, có xét đến việc mở rộng,
nâng cấp đê theo quy hoạch (bao gồm hệ số mái đê phía sông/biển, phía đồng, cao
trình mặt đê, chiều rộng mặt đê, vật liệu đắp đê). Riêng chiều rộng mặt đê có
thể bố trí mở rộng hơn để thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành, kiểm tra, sửa
chữa cống.
7.3.2.2
Gia cố mái đê, mặt đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lựa chọn kết cấu gia
cố mặt đê trong phạm vi cống bằng bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, phía dưới
có gia cố cấp phối đá dăm, đồng bộ với kết cấu mặt đê của đoạn đê tiếp giáp cống.
3) Phạm vi gia cố mái
đê, mặt đê trong khu vực cống phải vượt qua phạm vi đắp hoàn trả mặt cắt đê và
nối tiếp phù hợp với mái đê và mặt đê hai bên cống hiện có.
7.3.2.3
Bố trí bậc lên xuống theo mái đê từ đỉnh đê đến chân đê phía sông, phía đồng,
thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành, kiểm tra, sửa chữa cống.
7.3.3 Chống thấm nền cống,
thân cống
7.3.3.1
Chống thấm nền cống
1) Cừ chống thấm
Để đảm bảo an toàn chống
lũ lâu dài, bố trí cừ chống thấm phía dưới bản đáy cống ở phía sông/biển. Trong
một số trường hợp có thể bố trí thêm hàng cừ ở dưới bản đáy cống phía đồng hoặc
được bổ sung ở dưới bản đáy các bộ phận khác (như sân trước, sân sau, bể tiêu
năng) thông qua việc tính toán thấm. Việc thiết kế cừ chống thấm được xác định
như sau:
a) Hàng cừ chống thấm
được bố trí dọc theo chân khay bản đáy cống và kéo dài sang hai bên mang cống
(phạm vi đóng cừ thép nên bố trí vượt qua phạm vi hố móng cống);
b) Chiều sâu đóng cừ:
được xác định cụ thể thông qua tính toán ổn định thấm; căn cứ vào điều kiện địa
chất có thể sơ bộ xác định chiều dài cừ vượt qua lớp địa chất có tính thấm lớn,
chiều dài cừ tối thiểu không nhỏ hơn 6m (trừ trường hợp là nền đá);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khoan phụt gia cố nền
cống: đối với cống trên nền địa chất có tính thấm lớn cần bố trí khoan phụt gia
cố chống thấm nền, ưu tiên lựa chọn phương pháp khoan phụt 2 nút bằng vữa xi
măng - bentonite.
7.3.3.2
Chống thấm thân cống
1) Để đảm bảo an toàn
chống lũ lâu dài, đắp đất sét luyện chống thấm hai bên mang cống và trên trần cống
(đối với cống ngầm). Chiều dày lớp đất sét luyện thường chọn tối thiểu là 1m;
thi công đắp đất sét luyện bằng biện pháp thủ công, đất sét phải được nhào luyện
kỹ trước khi đắp. Lựa chọn loại đất sét nặng theo TCVN 8217, không lẫn sạn sỏi
và các tạp chất khác; tuyệt đối không được dùng đất có tính chất trương nở, co
ngót, lún ướt, tan rã, nhiễm mặn.
2) Trong trường hợp cần
thiết, có thể bố trí thêm tường răng hai bên thành cống và trên trần cống để
kéo dài đường viền thấm; số lượng và chiều dài tường răng được xác định thông
qua tính toán thấm.
7.3.4 Nối tiếp cống
phía sông/biển, phía đồng
7.3.4.1
Nối tiếp cống phía sông/biển
1) Bố trí chung
Nối tiếp cống phía
sông/biển (bao gồm tường cánh và sân trước cửa vào hoặc bể tiêu năng nếu là cống
kết hợp cấp, thoát nước) là bộ phận chuyển tiếp giữa trụ cống với kênh dẫn phía
sông/biển, tường cánh và sân trước hoặc bể tiêu năng phía sông/biển có thể thiết
kế liền khối hoặc tách rời. Cao trình đáy sân trước thường bố trí bằng cao
trình đáy cống hoặc thấp hơn cao trình đáy cống nếu là bể tiêu năng (cống kết hợp
cấp, thoát nước). Cao trình đỉnh tường cánh tùy trường hợp cụ thể bố trí cho
phù hợp, có thể bố trí bằng cao trình đỉnh bờ kênh dẫn phía sông/biển hoặc chuyển
tiếp từ cao trình đỉnh trụ cống xuống cao trình bờ kênh dẫn phía sông/biển. Sau
bể tiêu năng (cống kết hợp cấp, thoát nước) bố trí sân sau có mặt cắt ngang
(thông thường là hình thang) chuyển tiếp phù hợp với mặt cắt ngang kênh dẫn
phía sông/biển. Chiều rộng đáy kênh dẫn phía sông/biển nên bố trí lớn hơn chiều
rộng thân cống.
2) Yêu cầu về hình dạng,
kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tường cánh và sân
trước cửa vào hoặc bể tiêu năng phía sông/biển thường có kết cấu bằng bê tông cốt
thép, mái sân sau bể tiêu năng thường có kết cấu bằng bê tông cốt thép hoặc bê
tông đúc sẵn. Thiết kế tường cánh theo tiêu chuẩn TCVN 9152. Chiều dài bể tiêu
năng và sân sau bể tiêu năng phía sông/biển được xác định thông qua tính toán
thủy lực.
7.3.4.2
Nối tiếp cống phía đồng
1) Bố trí chung
Nối tiếp cống phía đồng
(bao gồm tường cánh và bể tiêu năng) là bộ phận chuyển tiếp giữa trụ cống với
kênh dẫn phía đồng, tường cánh và bể tiêu năng phía đồng có thể thiết kế liền
khối hoặc tách rời. Cao trình đáy bể tiêu năng được xác định thông qua tính
toán thủy lực và bố trí thấp hơn cao trình đáy cống. Cao trình đỉnh tường cánh
tùy trường hợp cụ thể bố trí cho phù hợp, có thể bố trí bằng cao trình đỉnh bờ
kênh dẫn phía đồng hoặc chuyển tiếp từ cao trình đỉnh trụ cống xuống cao trình
bờ kênh dẫn phía đồng. Sau bể tiêu năng bố trí sân sau có mặt cắt ngang (thông
thường là hình thang) chuyển tiếp phù hợp với mặt cắt ngang kênh dẫn phía đồng.
Chiều rộng đáy kênh dẫn phía đồng nên bố trí lớn hơn chiều rộng thân cống.
2) Yêu cầu về hình dạng,
kết cấu
a) Bố trí nối tiếp cống
phía đồng thuận dòng, tránh phát sinh dòng quẩn, trên mặt bằng nên bố trí góc mở
rộng tường cánh về mỗi bên không quá 12°.
b) Tường cánh, bể tiêu
năng và sân sau bể tiêu năng phía đồng thường có kết cấu bằng bê tông cốt thép,
mái sân sau bể tiêu năng thường có kết cấu bằng bê tông
cốt thép hoặc bê tông đúc sẵn. Thiết kế tường cánh theo tiêu chuẩn TCVN 9152.
Chiều dài bể tiêu năng và sân sau bể tiêu năng phía đồng được xác định thông
qua tính toán thủy lực.
3) Hố phòng xói (khi địa
chất nền yếu): Tùy theo quy mô công trình, đặc điểm thủy lực của cống và địa chất
nền kênh dẫn để xem xét bố trí hố phòng xói ở ngay
sau sân sau bể tiêu năng. Chiều sâu và chiều dài hố phòng xói được xác định
theo công thức D.12, D.13 - Phụ lục D. Mái hạ lưu đáy hố phòng xói phải chọn với
độ thoải lớn (thường m=2 đến 5); mái hai bên hố phòng xói bố trí chuyển tiếp
thuận dòng với mái kênh. Bề mặt đáy và mái hai bên hố phòng xói phải được bảo vệ
bằng kết cấu mảng mềm (thảm đá, rọ đá, ...). Kết thúc phần gia cố mái, đáy hố
xói có thể bố trí thêm cừ chống xói. Thông qua tính toán để xác định kích thước
các bộ phận.
7.3.5 Nhà quản lý vận
hành kết hợp kho chứa vật tư, thiết bị phòng chống lụt bão
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tính toán thủy lực
cống
7.4.1 Nhiệm vụ tính
toán thủy lực cống
1) Xác định các mực nước
thiết kế thượng, hạ lưu cống (phía sông/biển, phía đồng).
2) Tính toán tổng chiều
rộng thông thủy của cống và cao độ đáy cống trong bài toán xác định quy mô cống;
3) Kiểm tra chế độ nối
tiếp, trạng thái chảy và tính toán tiêu năng sau cống;
4) Tính toán thủy lực
phục vụ công tác vận hành;
a) Xây dựng quan hệ lưu
lượng - độ mở cống (ở cống cấp nước);
b) Xây dựng quan hệ mực
nước hạ lưu với lưu lượng qua cống;
c) Tính toán lưu lượng
qua cống khi biết mực nước thượng lưu, hạ lưu và kích thước cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước thiết kế thượng,
hạ lưu cống được xác định theo tần suất thiết kế phụ thuộc vào cấp công trình.
Thông qua tính toán thủy văn, thủy lực phải xác định đường quá trình mực nước
thiết kế ở thượng lưu, hạ lưu cống hoặc mô hình triều thiết kế cho cống vùng ảnh
hưởng triều. Từ đó chọn được các cặp mực nước bất lợi ứng với từng nội dung
tính toán thủy lực cống.
Chi tiết xem ở Phụ lục
B.
7.4.3 Xác định lưu lượng
đơn vị chảy qua cống
7.4.3.1
Nguyên tắc chung
Lưu lượng đơn vị quyết
định quy mô, kích thước cống. Khi thiết kế phải căn cứ vào điều kiện địa chất,
thủy văn, thủy lực, quy mô công trình và điều kiện làm việc thực tế để phân
tích lựa chọn trị số lưu lượng đơn vị thiết kế qua cống hợp lý.
7.4.3.2
Lựa chọn lưu lượng đơn vị
Tính toán sơ bộ vận tốc
dòng chảy qua cống đảm bảo không gây xói lở hạ lưu để lựa chọn lưu lượng đơn vị
phù hợp, lưu ý lựa chọn lưu lượng đơn vị thiên nhỏ trong các trường hợp sau:
1) Khi cống làm việc,
có trường hợp chênh lệch mực nước thượng hạ lưu lớn, năng lượng dòng chảy qua cống
lớn;
2) Khi cống làm việc,
có trường hợp độ sâu nước trong kênh hạ lưu nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Khi cống có quy mô lớn,
nước tháo ra hạ lưu được khuếch tán không đều.
7.4.4 Các trường hợp
tính toán thủy lực cống
7.4.4.1
Cống ngầm chảy không áp
1) Cổng ngầm cắp nước
không áp
a) Tính toán khẩu diện cống
- Từ các quan hệ mực nước
thượng, hạ lưu và lưu lượng cấp nước theo thời gian, chọn các thời điểm có
chênh lệch mực nước thượng, hạ lưu nhỏ và lưu lượng cấp nước tương ứng để tính
toán (thời điểm A, B, C trên Hình B.2, Phụ lục B). Tính toán với các thời điểm,
chọn bề rộng cống Bc theo trị số lớn nhất.
- Sơ đồ tính toán: cửa
van mở hoàn toàn, cống chảy không áp (Hình C.1, Phụ lục C).
b) Tính toán tiêu năng
sau cống
- Dựa vào các đường
quan hệ mực nước thượng lưu, hạ lưu và lưu lượng lấy nước với thời gian để chọn
các thời điểm tính toán điển hình: 1) khi cống lấy lưu lượng lớn nhất trong điều
kiện mực nước trước cống cao; 2) khi mực nước thượng lưu cao nhất trong phạm vi
cho phép mở cửa cống lấy nước với lưu lượng tương ứng; 3) khi mực nước hạ lưu ở
vị trí thấp nhất và các trị số mực nước thượng lưu, lưu lượng lấy nước tương ứng
(các thời điểm D, E, F trên Hình B.2, Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ đồ tính toán: cửa
van mở một phần, cống chảy không áp (các Hình C.2, C.3, Phụ lục C).
2) Cống ngầm tháo nước
không áp
a) Tính toán khẩu diện
cống
- Trị số lưu lượng tháo
thiết kế và mực nước thượng, hạ lưu tương ứng được quy định trong nhiệm vụ của
công trình (xác định từ bài toán thủy lực mạng của khu vực cần tiêu).
- Sơ đồ tính toán: cửa
van mở hoàn toàn, mực nước thấp hơn trần cống, cống chảy không áp.
b) Tính toán tiêu năng
sau cống
- Tính toán tiêu năng ứng
với mực nước thượng lưu cao nhất trong phạm vi làm việc của cống và mực nước hạ
lưu thấp nhất.
- Sơ đồ tính toán: Cửa van
mở hoàn toàn, mực nước thấp hơn trần cống, cống chảy không áp.
7.4.4.2
Cống ngầm chảy có áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính toán khẩu diện
cống
- Tính với các trường hợp
có chênh lệch mực nước thượng hạ lưu nhỏ và lưu lượng cấp nước tương ứng (các
thời điểm A, B, C trên Hình B.2, Phụ lục B); mực nước thượng lưu thấp, nhưng vẫn
cao hơn trần cống và đảm bảo điều kiện chảy có áp trong cống. Tính toán với các
thời điểm, chọn bề rộng cống Bc theo trị số lớn nhất.
- Sơ đồ tính toán: Cửa
van mở hoàn toàn, cống chảy có áp.
b) Tính toán tiêu năng
sau cống
- Tính toán tiêu năng ứng
với mực nước thượng lưu cao nhất và mực nước hạ lưu thấp nhất.
- Sơ đồ tính toán: Cửa van
mở hoàn toàn, cống chảy có áp.
2) Cống ngầm tháo nước
có áp
a) Tính toán khẩu diện
cống
- Lưu lượng tháo và các
mực nước thượng, hạ lưu tương ứng được quy định theo nhiệm vụ của cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính toán tiêu năng
sau cống: Thực hiện theo 7.4.4.1.b
7.4.4.3
Cống hở
1) Cống hở cấp nước
a) Tính toán khẩu diện
cống
- Từ các quan hệ mực nước
thượng, hạ lưu và lưu lượng cấp nước theo thời gian, chọn các thời điểm có
chênh lệch mực nước thượng, hạ lưu nhỏ và lưu lượng cấp nước tương ứng (thời điểm
A, B, C trên Hình B.2, Phụ lục B) để tính toán. Tính toán với các thời điểm, chọn
bề rộng cống Bc theo trị số lớn nhất.
- Sơ đồ tính toán: Cửa
van mở hoàn toàn.
b) Tính toán tiêu năng
sau cống
- Dựa vào các đường
quan hệ mực nước thượng lưu, hạ lưu và lưu lượng lấy nước với thời gian để chọn
các thời điểm tính toán điển hình: 1) khi cống lấy lưu lượng lớn nhất trong điều
kiện mực nước trước cống cao; 2) khi mực nước thượng lưu cao nhất trong phạm vi
cho phép mở cửa cống lấy nước với lưu lượng tương ứng; 3) khi mực nước hạ lưu ở
vị trí thấp nhất và các trị số mực nước thượng lưu, lưu lượng lấy nước tương ứng
(các thời điểm D, E, F trên Hình B.2, Phụ lục B); 4) khi cống gặp sự cố cửa van
phía sông. Tính toán với các thời điểm, chọn tổ hợp tính toán bất lợi nhất với
trị số (h”c - hhl) lớn nhất để tính toán tiêu năng.
- Sơ đồ tính toán: Cửa van
mở một phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tính toán khẩu diện
cống
- Trị số lưu lượng tháo
thiết kế và mực nước thượng, hạ lưu tương ứng được quy định trong nhiệm vụ của
công trình (xác định từ bài toán mạng thủy lực của khu vực cần tiêu).
- Sơ đồ tính toán: Cửa
van mở hoàn toàn.
b) Tính toán tiêu năng
sau cống
- Tính toán tiêu năng ứng
với mực nước thượng lưu cao nhất và mực nước hạ lưu thấp nhất.
- Sơ đồ tính toán: Cửa van
mở hoàn toàn;
7.4.5 Phương pháp và
trình tự tính toán thủy lực cống
Thực hiện theo Phụ lục C
và Phụ lục D.
7.5 Tính toán thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tính toán áp lực thấm
lên các bộ phận công trình (bản đáy, sân trước, sân sau, tường cánh,...).
2) Tính toán kiểm tra ổn
định thấm theo các tiêu chí độ bền thấm cục bộ tại cửa ra của dòng thấm dưới
đáy và hai bên mang cống.
3) Thiết kế giải pháp
chống thấm.
7.5.2 Phương
pháp tính thấm
Các phương pháp tính thấm
thường dùng: tỷ lệ đường thẳng, hệ số sức kháng; vẽ lưới thấm; phần tử hữu hạn.
Tùy theo quy mô cống, giai đoạn thiết kế và tính phức tạp của công trình để chọn
phương pháp tính toán phù hợp.
7.5.3 Độ
bền thấm của cống
Trị số gradient thấm tại
điểm ra của nền cống không được lớn hơn các trị số cho phép tại Bảng 3.
Bảng
3 - Trị số gradient thấm cho phép tại điểm
ra của đất nền
Cấp
công trình cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sỏi
Á
sét
Cát
hạt trung
Cát
hạt nhỏ
Cấp
đặc biệt, cấp I
0,70
0,35
0,32
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
II, cấp III
0,90
0,45
0,40
0,28
0,22
Cấp
IV
1,10
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,26
7.5.4 Trường hợp tính
toán thấm
1) Với cống làm việc một
chiều, phải tính toán thấm với các trường hợp có chênh lệch cột nước lớn (thường
là khi cống đóng).
2) Với cống làm việc
hai chiều, phải tính toán thấm cho cả hai chiều (từ thượng lưu về hạ lưu cống
và ngược lại); với mỗi chiều phải tính thấm với các trường hợp có chênh lệch cột
nước lớn tương ứng.
3) Với các công trình
có nền địa chất phức tạp, có tính thấm lớn, phải tính toán thấm trong quá trình
thi công, đánh giá điều kiện hạ mực nước ngầm cũng như các giải pháp thoát nước
thi công tạm thời phù hợp.
7.5.5 Nội
dung tính toán thấm
7.5.5.1 Tính
toán thấm dưới đáy cống thực hiện theo TCVN 9143.
7.5.5.2
Tính toán thấm hai bên mang cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định gradient thấm
và kiểm tra độ bền thấm của đất đắp mang cống;
b) Xác định áp lực thấm
lên tường cánh.
2) Sơ đồ và phương pháp
tính toán
Bài toán thấm bên mang
cống là bài toán thấm không áp, theo sơ đồ không gian. Khi tính toán có thể áp
dụng các sơ đồ và phương pháp tính toán sau:
a) Sơ đồ không gian, giải
theo phương pháp phần tử hữu hạn;
b) Sơ đồ thấm phẳng
tương đương.
7.5.6 Kiểm
tra ổn định thấm
7.5.6.1
Kiểm tra thấm tại cửa ra nền cống, an toàn về đẩy trồi đất ở hạ lưu và tính
toán về áp lực thấm đẩy ngược thực hiện theo Phụ lục E.
7.5.6.2
Kiểm tra ổn định thấm mang cống thực hiện theo TCVN 9143.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Yêu cầu chung
Tính toán ổn định cống
trên nền đất phải lựa chọn các bộ phận, mặt cắt đại diện cho cống với điều kiện
làm việc bất lợi của cống. Căn cứ vào nhiệm vụ của cống, nhiệm vụ phòng chống
lũ, cấp công trình, điều kiện địa hình, địa chất, kết cấu các bộ phận của cống,
vị trí công trình để lựa chọn các bộ phận, mặt cắt tính toán phù hợp.
7.6.2 Hệ số an toàn ổn
định của cống
7.6.2.1
Phương pháp tính toán hệ số an toàn thực hiện theo TCVN 4253.
7.6.2.2
Áp lực đáy móng trung bình của thân cống không được lớn hơn sức chịu tải cho
phép của nền đất. Đồng thời, tỷ số giữa trị số lớn nhất và nhỏ nhất của áp lực
đáy móng không vượt quá trị số cho phép tại Bảng 4.
Bảng
4 - Giá trị của ƞ (giá trị cho phép của tỷ lệ pmax/lpminl)
Trạng
thái đất nền
Tổ
hợp tải trọng
Cơ
bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tơi mềm
1,5
2,0
Cứng trung bình, chặt
vừa
2,0
2,5
Cứng, chặt
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
5 - Hệ số an toàn cho phép về ổn định của cống trên nền đất (Kcp)
Cấp
công trình cống
Đặc
biệt
I
II
III
IV
Tổ hợp tải trọng cơ bản
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,25
1,20
Tổ hợp tải trọng đặc
biệt
1,25
1,20
1,15
1,10
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
1,28
1,23
1,18
1,13
7.6.3 Các trường hợp
tính toán và tổ hợp tải trọng
7.6.3.1
Nguyên tắc chung
Phải căn cứ vào đặc điểm
kết cấu và điều kiện chịu lực cụ thể tại công trình, lựa chọn các trường hợp
tính toán để xác định các trạng thái làm việc bất lợi nhất của kết cấu, tối thiểu
phải bao gồm các trường hợp TH1, TH2, TH6.
7.6.3.2
Các trường hợp tính toán cơ bản (giai đoạn vận hành cống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trọng lượng bản thân
cống và các thiết bị đặt trên cống;
b) Áp lực nước từ phía
thượng lưu, hạ lưu cống;
c) Áp lực thấm đẩy nổi
dưới đáy cống;
d) Áp lực đất từ phía
thượng lưu, hạ lưu cống;
e) Tải trọng động do gió,
giao thông trên cống;
f) Áp lực sóng từ phía
sông/biển.
2) Trường hợp 2 (TH2):
phía đồng có mực nước cao nhất thiết kế, cống đóng, mực nước phía sông/biển thấp
nhất, bộ phận chống thấm và thoát nước thấm làm việc bình thường. Tổ hợp tải trọng
gồm: Các tải trọng như điểm a, b, c, d, e ở TH1.
7.6.3.3
Các trường hợp tính toán đặc biệt (giai đoạn vận hành cống)
1) Trường hợp 3 (TH3):
phía sông/biển có mực nước cao nhất thiết kế, cống đóng, mực nước phía đồng ở
thấp nhất hoặc không có, bộ phận chống thấm bị hỏng, bộ phận thoát nước thấm
làm việc bình thường. Tổ hợp tải trọng như ở TH1 (áp lực thấm được tính với trường
hợp bộ phận chống thấm hỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Trường hợp 5 (TH5):
phía sông/biển có mực nước cao nhất thiết kế, cống đóng, mực nước phía đồng thấp
nhất hoặc không có, bộ phận chống thấm và thoát nước thấm làm việc bình thường,
có động đất. Tổ hợp tải trọng gồm:
- Các tải trọng như điểm
a, b. c, d, e, f ở TH1;
- Tải trọng do động đất:
cấp động đất được xác định theo vùng, tra theo TCVN 9386.
7.6.3.4
Các trường hợp tính toán khi thi công, sửa chữa cống
1) Trường hợp 6 (TH6):
cống mới thi công xong, thượng lưu, hạ lưu cống chưa có nước (chưa phá dỡ đê
quai), mực nước thượng lưu, hạ lưu ở vị trí cao nhất thời kỳ thi công. Tổ hợp tải
trọng gồm: Các tải trọng như điểm a, c, d ở TH1.
2) Trường hợp 7 (TH7):
Khi sửa chữa, cống được đóng phai từ hai đầu, trong lòng cống không có nước, mực
nước thượng lưu, hạ lưu ở vị trí cao nhất trong thời kỳ sửa chữa, bộ phận chống
thấm và thoát nước thấm làm việc bình thường. Tổ hợp tải trọng gồm: Các tải trọng
như điểm a, b, c, d, f ở TH1.
7.6.4
Tính toán áp lực đáy móng cống
Thực hiện theo TCVN
4253.
7.6.5 Tính toán ổn định
chống trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5.2
Điều kiện an toàn về trượt
Trị số của hệ số an
toàn về trượt trong các trường hợp tính toán khác nhau phải thỏa mãn điều kiện:
Kt ≥ Kcp
(1)
trong đó
Kcp hệ số an
toàn cho phép, phụ thuộc cấp công trình và tổ hợp tải trọng, xác định theo Bảng
5.
7.6.6 Tính toán biến dạng
nền
7.6.6.1
Tính toán biến dạng và chuyển vị các bộ phận của cống (thân cống, tường
cánh,...) thực hiện theo phương pháp trong TCVN 4253 hoặc theo phương pháp phần
tử hữu hạn được sử dụng trong các phần mềm tính toán chuyên dụng hiện hành.
7.6.6.2
Độ lún cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Smax
≤ Scp
(2)
trong đó:
Scp trị số độ
lún cho phép (cm), Scp = 5 cm.
2) Độ chênh lệch độ lún
giữa hai điểm bất kỳ trên cùng một đơn nguyên hoặc giữa hai đơn nguyên liền kề
không được vượt quá 0,002 (hoặc 1/500) khoảng cách giữa hai điểm đó.
7.6.6.3
Chuyển vị ngang cho phép
1) Trị số chuyển vị
ngang (ux) tại các vị trí khác nhau của cống được sử dụng trong việc
xác định chênh lệch chuyển vị tại mép biên của các đoạn, đơn nguyên kề nhau.
2) Tính toán chênh lệch
chuyển vị của các đơn nguyên kề nhau
Chênh lệch chuyển vị Δu
tại các điểm trên khớp nối giữa các đơn nguyên xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó:
ΔS chênh lệch lún tại một
vị trí trên khớp nối (mm);
Δux chênh lệch
chuyển vị ngang (theo phương dòng chảy) tại vị trí tương ứng (mm).
Đối với cống ngầm, coi Δux
= 0, khi đó Δu = ΔS.
3) Kiểm tra chênh lệch
chuyển vị của các đơn nguyên kề nhau
Chênh lệch chuyển vị của
các đơn nguyên kề nhau phải thỏa mãn điều kiện:

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔUmax trị số
chênh lệch chuyển vị lớn nhất tại khớp nối giữa hai đơn nguyên kề nhau (mm);
ΔUcp trị số
cho phép của chênh lệch chuyển vị tại khớp nối (mm), xác định theo cấu tạo và kích
thước khớp nối, cho trên Bảng 6.
Bảng
6 - Trị số chênh lệch chuyển vị cho phép tại khớp nối ΔUcp, mm
Vật
liệu khớp nối
Bố
trí khớp nối
Bố
trí phẳng
Loại
có bù chuyển dịch
1 Đồng
thau trạng thái cứng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 nCao
su tổng hợp
6
50
3 Nhựa
tổng hợp (PVC)
5
40
7.7 Xử
lý nền cống
7.7.1
Yêu cầu chung
Khi tính toán ổn định nền
cống không đảm bảo sức chịu tải, phải thiết kế, tính toán móng cọc (bao gồm tính
toán móng cọc cho thân cống, tường cánh, bể tiêu năng ). Đối với thân cống, lựa
chọn đơn nguyên có điều kiện chịu tải bất lợi nhất để tính toán móng cọc xác định
kích thước, chiều dài, mật độ cọc và áp dụng chung cho toàn bộ các đơn nguyên
khác của thân cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo TCVN
10304.
7.8 Tính toán kết cấu
cống
7.8.1 Yêu cầu chung
Khi thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở phải tiến hành tính toán kết cấu cống để xác định
cụ thể chiều dày bê tông, bố trí cốt thép các bộ phận bê tông cốt thép, tính
toán nứt trong kết cấu bê tông cốt thép cống.
7.8.2 Các nội dung
tính toán
1) Tính toán, phân tích
ứng suất - biến dạng cho các bộ phận của cống (thân cống, tường cánh, bể tiêu
năng,...) hoặc từng bộ phận của nó (bản đáy, trụ pin, trụ biên, tường ngực,
...); xác định các trị số nội lực để tính toán cốt thép, xác định các chênh lệch
chuyển vị theo phương ngang, phương đứng tại biên của kết cấu để thiết kế hoặc
kiểm tra độ bền của các khớp nối.
2) Tính toán bố trí cốt
thép cho các bộ phận bằng bê tông cốt thép của cống.
3) Tính toán sự xuất hiện
và mở rộng khe nứt trong kết cấu bê tông cốt
thép cống.
7.8.3 Các trường hợp
tính toán và tổ hợp tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4 Phương pháp tính
toán kết cấu cống
7.8.4.1
Tính toán kết cấu cống có thể sử dụng các phương pháp khác nhau như:
1) Sơ đồ tính toán theo
kết cấu phẳng thường áp dụng cho các kết cấu đơn giản (như cống hở 1 khoang, cống
ngầm 1 khoang, dầm thả phai, sàn công tác,...).
2) Sơ đồ tính toán theo
kết cấu không gian với sự mô hình hóa bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH)
thường áp dụng cho các cống có quy mô lớn, kết cấu phức tạp (như cống có nhiều
khoang, nhiều tầng; cống có cửa van cung;...).
7.8.4.2
Tùy theo quy mô, kết cấu cống để lựa chọn sơ đồ và phương pháp tính toán phù hợp.
Khi tính theo phương pháp PTHH có thể sử dụng các phần mềm tính toán kết cấu
chuyên dụng hiện hành.
7.8.4.3
Tính toán và bố trí cốt thép các bộ phận của cống thực hiện theo TCVN 4116,
TCVN 9152.
7.8.4.4
Tính toán nứt trong kết cấu bê tông cốt thép cống
1) Tính toán xác định sự
xuất hiện và mở rộng khe nứt trong kết cấu bê tông cốt thép cống theo trạng
thái giới hạn nhóm thứ 2. Nội dung tính toán được thực hiện theo TCVN 4116.
2) Quy định về bề rộng
vết nứt cho phép ở kết cấu bê tông cốt thép cống xác định theo TCVN 9139, cụ thể
như trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
tượng áp dụng
an,
mm
1. Cống qua đê sông
a) Kết cấu chịu áp lực
nước khi gradient cột nước:
- Không lớn hơn 20.
0,25
- Lớn hơn 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết cấu nằm ở vùng
mực nước dao động
0,15
c) Kết cấu nằm trên
khô.
0,30
2. Cống qua đê cửa
sông, đê biển, cho tất cả các kết cấu.
0
7.9 Thiết kế quan trắc
cống
7.9.1
Yêu cầu chung
1) Tùy theo quy mô, nhiệm
vụ công trình có thể bố trí các thiết bị quan trắc phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.2 Thiết kế quan trắc
chuyển vị
1) Bố trí mốc quan trắc
chuyển vị đứng ở hai bên đỉnh trụ thân cống phía sông/biển, phía đồng.
2) Bố trí mốc quan trắc
chuyển vị ngang ở hai bên khớp nối đứng giữa thân cống và tường cánh thượng, hạ
lưu cống.
7.10 Thiết kế công
trình phục vụ thi công cống
7.10.1 Các công trình
phục vụ thi công cống và cấp thiết kế
1) Các công trình tạm
thời phục vụ thi công cống bao gồm: đê quai phía sông/biển, đê quai phía đồng,
đường xuống hố móng cống, công trình phục vụ cấp nước, thoát nước trong thời
gian thi công, đường thi công và một số hạng mục phụ trợ khác.
2) Cấp thiết kế công trình
tạm thời phục vụ thi công cống được xác định theo Bảng 8.
Bảng
8 - Cấp thiết kế công trình tạm thời phục vụ thi công cống
Cấp
thiết kế của cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
Cấp
thiết kế công trình tạm thời
II
III
IV
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2
Đê quai
1) Cao trình đỉnh đê
quai phải đảm bảo nước từ bên ngoài không tràn qua đê quai trong suốt thời gian
thi công:

(5)
Trong đó:
Xđ cao trình
đỉnh đê quai, m;
Znmax cao
trình mực nước phía sông/biển, phía đồng ứng với tần suất thiết kế trong thời
gian thi công, m;
Δ Chiều cao an toàn
(m), Δ = 0,8m cho đê quai phía sông/biển và Δ= 0,5 m cho đê quai phía đồng.
2) Chiều rộng đỉnh đê
quai (nếu đê quai đắp bằng đất) hoặc chiều rộng đỉnh phần đất đắp (nếu đê quai
đắp đất kết hợp cừ thép) phải đủ lớn, tối thiểu là 2m để đảm bảo ổn định, thấm.
Trường hợp, kết hợp đê quai làm đường giao thông, vận chuyển vật liệu thi công
thì chiều rộng đỉnh tối thiểu không nhỏ hơn 3.0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đất đắp đê quai phải
chọn loại đất ít biến dạng, không tan rã trong nước, đảm bảo ổn định, an toàn về
thấm.
7.10.3 Công trình phục
vụ cấp nước, thoát nước trong thời gian thi công
1) Công trình phục vụ cấp
nước, thoát nước trong thời gian thi công có thể là kênh hở, ống buy bê tông cốt
thép hoặc đường ống HDPE, kết cấu công trình phụ thuộc vào lưu lượng
dẫn, điều kiện địa hình, địa chất công trình, tùy trường hợp cụ thể để bố trí
cho phù hợp.
2) Lưu lượng cấp nước,
thoát nước trong thời gian thi công
Trị số Qtc
(m3/s) được xác định từ lưu lượng cấp nước hoặc thoát nước thiết kế
của cống ứng với tần suất thiết kế đê quai phục vụ thi công tại Bảng 2.
8
Thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xử lý sự cố cống qua đê
8.1
Nguyên tắc chung
Căn cứ vào kết quả khảo
sát, kiểm định và đánh giá chi tiết hiện trạng cống để
lựa chọn giải pháp phù hợp trên cơ sở các yêu cầu thiết kế quy định tại Điều 7.
Chỉ cải tạo, nâng cấp khi đánh giá cống cũ vẫn đảm bảo khả năng an toàn chống
lũ, trường hợp công trình bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn chống lũ thì phải
phá dỡ cống cũ để xây dựng cống mới thay thế. Việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp
cống, xử lý sự cố cống qua đê phải được thực hiện trong mùa khô, có thể tham khảo
một số giải pháp xử lý dưới đây.
8.2 Sửa chữa hư hỏng
các kết cấu cống và bộ phận nối tiếp cửa ra, vào cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Điều kiện xử lý: Bể
tiêu năng, sân trước, sân sau cống bị xói lở, hư hỏng.
2) Giải pháp xử lý:
- Trường hợp hư hỏng
trên diện rộng: Phá dỡ và làm lại toàn bộ bề tiêu năng, sân trước, sân sau bằng
bê tông cốt thép, đảm bảo chống xói lở, ổn định, an toàn công trình lâu dài.
- Trường hợp hư hỏng cục
bộ: Xử lý đục bỏ và làm lại các vị trí bị hư hỏng xói lở cục bộ bằng bê tông cốt
thép nếu kết cấu bể tiêu năng, sân trước, sân sau hiện trạng bằng bê tông cốt
thép. Trường hợp bằng kết cấu khác thì xem xét làm lại toàn bộ bằng bê tông cốt
thép để đảm bảo ổn định, an toàn công trình lâu dài.
8.2.2 Xử lý khớp nối
thân cống bị hư hỏng, rò rỉ thấm
1) Điều kiện xử lý: Khớp
nối thân cống bị hư hỏng, biến dạng, xuất hiện khe hở lớn, nước rò rỉ thấm từ
bên ngoài vào trong thân cống qua vị trí khớp nối.
2) Giải pháp xử lý: Đục
phá dỡ toàn bộ khớp nối cũ đã bị hư hỏng và đục phần bê tông cốt thép đoạn thân
cống tiếp giáp hai bên khớp nối cũ lộ thép để hàn nối với phần cốt thép đoạn
thân cống làm mới tiếp giáp hai bên khớp nối sau khi đục phá dỡ, đồng thời tiến
hành lắp đặt khớp nối đồng mới và đổ bê tông có phụ gia kết dính đảm bảo liền
khối và chống thấm cho đoạn bê tông cốt thép thân cống làm mới tiếp giáp hai
bên khớp nối mới. Trình tự thi công khớp nối đồng thực hiện theo Phụ lục H.
8.3 Xử lý các sự cố về
thấm qua mang cống, nền cống
8.3.1 Xử lý sự cố rò rỉ,
thấm qua mang cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Giải pháp xử lý: Đào
phá dỡ toàn bộ phần đất đắp hai bên mang cống đến cao trình đáy cống và phần đắp
đắp trên trần cống. Tiến hành đắp đất sét luyện hai bên mang cống và trên trần
cống dày 1 m. Phía trên đắp đất có tính chống thấm tốt đầm nện kỹ hoàn trả thân
đê, đảm bảo theo quy định hiện hành. Gia cố hoàn trả mái đê, mặt đê phạm vi cống
theo hiện trạng ban đầu. Trình tự và biện pháp thi công đắp đất sét luyện thực
hiện theo 7.3.3.2.
8.3.2 Xử lý sự cố thấm,
đùn sủi qua nền cống
1) Điều kiện xử lý: Khi
xuất hiện hiện tượng thấm, mạch đùn, mạch sủi nghiêm trọng ở khu vực cửa ra,
vào cống (thượng, hạ lưu cống) tại vị trí chân tường cánh, bể tiêu năng, sân
trước, sân sau hoặc kênh dẫn nối tiếp.
2) Giải pháp xử lý: Khảo
sát, đánh giá kỹ địa chất nền cống và các bộ phận kết cấu cống hiện trạng để
tính toán, phân tích nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý khả thi. Trường hợp
xác định nguyên nhân do rỗng nền dưới đáy cống, địa chất nền đáy cống phức tạp
với các lớp địa chất có tính thấm lớn (như cát, sạn sỏi...) và hiện trạng dưới
đáy cống chưa có cừ thép chống thấm thì nghiên cứu thực hiện theo phương án
sau: Bổ sung 02 hàng cừ thép chống thấm nền cống tại cửa ra, cửa vào cống kết hợp
khoan phụt lấp đầy lỗ rỗng dưới đáy cống và khoan phụt 2 nút bằng vữa xi măng -
bentonite để tăng cường ổn định thấm nền cống. Chi tiết tham khảo tại Phụ lục
H.
8.4 Thiết kế nối dài
thân cống
8.4.1 Điều
kiện áp dụng
Nối dài cống khi cống
hiện trạng được khảo sát, đánh giá kỹ và kết luận là cống hiện trạng vẫn đảm bảo
khả năng an toàn chống lũ, kết cấu cống đảm bảo chịu lực, ổn định theo quy định
hiện hành.
8.4.2 Giải pháp thiết
kế
1) Khảo sát kỹ địa chất
nền ở phía cống được nối dài và đất đắp hai bên mang cống và trên trần cống để
phục vụ tính toán ổn định, thấm cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tính toán thủy lực cống
sau khi được nối dài: thực hiện theo 7.4.
4) Thiết kế xử lý nền
móng phần cống nối dài: thực hiện theo 7.7.
5) Tính toán thấm, ổn định
và kết cấu cống sau khi nối dài: thực hiện theo 7.5, 7.6, 7.8.
6) Thiết kế khớp nối và
biện pháp thi công khớp nối giữa hai phần cũ, mới: thực hiện theo 8.2.2 và Phụ
lục H.
8.5 Hoành triệt cống
8.5.1 Điều kiện áp dụng
Hoành triệt cống khi cống
hiện trạng được khảo sát, đánh giá kỹ và kết luận là cống đã hư hỏng nặng, kết
cấu cống không đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định, không đảm bảo an toàn chống
lũ cho đê.
8.5.2 Giải
pháp hoành triệt
1) Kiểm tra, đánh giá kỹ
hiện trạng kết cấu cống cũ để có phương án đào, phá dỡ phù hợp, tránh bỏ sót những
bộ phận kết cấu cống cũ tiềm ẩn phát sinh rò rỉ thấm trong thân đê sau khi đắp
đất hoàn trả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Sơ
đồ một số mẫu cống qua đê điển hình

CHÚ DẪN:
1 Kênh
dẫn phía sông/biển
2 Sân
sau bể tiêu năng phía sông/biển
3 Bể
tiêu năng phía sông/biển
4
Tường cánh phía sông/biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cửa
van
7
Bộ phận phòng lũ
8 Sàn
công tác
9 Cột
thủy chí phía sông/biển
10
Giàn van
11 Cầu
công tác lên giàn van
12
Tường đầu
13
Bản đáy cống
14 Trần
cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Khớp nối
17 Cừ
thép chống thấm phía sông/đồng
18 Đắp
đất sét luyện
19 Khe
phai phía đồng
20 Giàn thả phai phía
đồng
21 Bể
tiêu năng phía đồng
22
Sân sau bể tiêu năng phía đồng
23 Kênh
dẫn phía đồng
24 Tường
cánh phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
Gia cố mái đê phía đồng
27 Gia
cố đỉnh đê
28 Cọc
bê tông cốt thép
29
Khoan phụt gia cố nền cống
30 Dầm
thả phai phía sông/biển
Hình
A.1 - Cắt dọc cống ngầm kết hợp cấp, thoát nước

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Sân
trước phía sông/biển
3
Cột thủy chí
phía sông/biển
4
Tường cánh phía sông/biển
5
Khe phai phía sông/biển
6 Cửa
van
7 Bộ
phận phòng lũ
8 Sàn
công tác
9
Dầm thả phai phía sông/biển
10
Giàn van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Tường
đầu
13
Bản đáy cống
14 Trần
cống
15
Tường răng
16 Khớp
nối
17 Cừ
thép chống thấm phía sông/đồng
18 Đắp
đất sét luyện
19 Khe
phai phía đồng
20
Giàn thả phai phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
Sân sau bể tiêu năng phía đồng
23
Kênh dẫn phía đồng
24
Tường cánh phía đồng
25 Gia
cố mái đê phía sông/biển
26 Gia
cố mái đê phía đồng
27 Gia
cố đỉnh đê
28
Cọc bê tông cốt thép
29
Khoan phụt gia cố nền cống
Hình
A.2 - Cắt dọc cống ngầm cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Kênh
dẫn phía đồng
2 Sân
sau bể tiêu năng phía đồng
3 Bể
tiêu năng phía đồng
4
Bản đáy cống
5 Khe
phai phía đồng
6 Tường
ngực
7 Cửa
van
8
Khe phai phía sông/biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Lan can sàn công tác phía sông/biển
11
Giàn thả phai phía đồng
12 Cầu
giao thông
13 Giàn
van phía sông
14 Sàn
công tác thả phai phía đồng
15 Khớp
nối cống
16 Cột
thủy chí
17 Bể
tiêu năng phía sông/biển
18 Sân
sau bể tiêu năng phía sông/biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Cọc
bê tông cốt thép
21 Khoan
phụt gia cố nền cống
22 Nhà
van cống
23 Hố
xói dự phòng
24 Kênh
dẫn phía sông/biển
Hình
A.3 - Cắt dọc cống hở kết hợp cấp, thoát nước

CHÚ DẪN:
1 Kênh
dẫn phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bể
tiêu năng phía đồng
4 Bản
đáy cống
5
Khe phai phía đồng
6 Tường
ngực
7
Cửa van
8 Khe
phai phía sông/biển
9 Sàn
công tác
10 Lan
can sàn công tác phía sông/biển
11 Giàn
thả phai phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Giàn
van phía sông
14
Sàn công tác thả phai phía đồng
15 Khớp
nối cống
16
Cột thủy chí
17 Sân
trước cửa vào cống phía sông/biển
18
Kênh dẫn phía sông/ biển
19 Cừ
thép chống thấm phía sông/đồng
20 Cọc
bê tông cốt thép
21
Khoan phụt gia cố nền cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.4 - Cắt dọc cống hở cấp nước
Phụ
lục B
(Quy
định)
Xác định mực nước thiết kế thượng, hạ lưu cống
B.1 Xác định mực nước
hạ lưu (Zhl)
B.1.1 Với cống cấp nước
Phải căn cứ vào cao độ
mực nước ở nơi dùng nước, tiến hành tính đường mực nước trong kênh dẫn để
xác định mực nước đầu kênh, tức mực nước hạ lưu cống.
B.1.2 Với cống thoát
nước ra sông/biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiến hành tính toán
vẽ đường mặt nước trong kênh tháo, từ vị trí kênh nhập vào sông/biển đến vị trí
đầu kênh tháo, tức cuối cống thoát để xác định mực nước hạ lưu cống.
B.2 Xác định mực nước
thượng lưu (Ztl)
B.2.1 Với cống cấp nước
từ sông (xem Hình B.1)

CHÚ DẪN:
a) Hình cắt dọc (nhìn từ phía sông); b) Mặt bằng
Hình
B.1 - Sơ đồ tính mực nước phía sông của cống cấp nước
Mực nước trước cống (Ztl)
phải lấy theo mực nước thiết kế trong sông (Z1) trừ đi tổn thất thủy
lực khi dòng chảy vào đến đầu cống:

(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
trong đó:
Z1
cao trình mực nước
sông tại mặt cắt trước cống (m), ứng với lưu lượng dẫn Q1;
ΔZ1
độ hạ thấp mực nước
sông (m) khi lưu lượng giảm từ Q1 xuống Q2, xác định
theo công thức:

(B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q2
lưu lượng trong sông
tại mặt cắt sau vị trí cửa lấy nước (m3/s): Q2 = Q1
- Q;
Q
lưu lượng lấy nước
vào cửa (m3/s);
Z(Q1), Z(Q2):
mực nước (m), được
tra theo quan hệ Z(Q) trong sông ứng với lưu lượng trong sông lần lượt là Q1,
Q2;
ΔZ2
độ hạ thấp mực nước
trước cống (m) do dòng chảy với lưu lượng Q tách ra từ sông để hướng vào cống,
xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.4)
k
tỷ lệ lưu lượng lấy
nước, 
V2
lưu tốc bình quân
trong sông tại mặt cắt sau vị trí lấy nước, 
Ω2
diện tích mặt cắt ướt
của sông tại mặt cắt sau vị trí lấy nước, m2;
ΔZ3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Với cống thoát
nước ra sông, biển
Mực nước thiết kế trước
cống lấy theo cao trình khống chế không gây ngập úng khu vực được bảo vệ (xác định
theo nhiệm vụ công trình).
B.3 Lựa chọn cặp mực
nước và lưu lượng thiết kế (Ztl, Zhl)
Cặp mực nước thiết kế
được chọn từ cặp quan hệ Ztl - t và Zhl - t, trong đó t
là thời gian (Hình B.2). Tùy theo nội dung tính toán, phải chọn thời điểm bất lợi
để xác định cặp (Ztl , Zhl).
1. Khi tính khẩu diện cống:
chọn thời điểm có Q lớn và ΔZ= Ztl - Zhl nhỏ (các thời điểm
A, B, C trên Hình B.2).
2. Khi tính toán tiêu
năng phòng xói: chọn thời điểm có ΔZ lớn và Q tương ứng, tối thiểu chọn 3 cặp để
tính, gồm: Qmax, ΔZmax, Zhlmin (các thời điểm
D, E, F trên Hình B.2).

CHÚ DẪN:
A, B, C - các thời điểm
bất lợi khi tính khẩu diện cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.2 - Sơ đồ đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu cống lấy nước
B.4 Mô hình triều thiết
kế
B.4.1
Cho cống cấp nước
a) Mô hình triều thiết
kế cho cống cấp nước được lấy theo đường quá trình triều thu phóng từ con triều
thực tế điển hình để phù hợp với giá trị trung bình đỉnh triều thấp thiết kế.
b) Giá trị trung bình
các đỉnh triều thấp thiết kế được lấy trung bình trong một chu kỳ lấy nước
(theo đối tượng phục vụ của cống).
c) Với cống cấp nước
vùng ảnh hưởng triều thì chỉ lấy được nước ở phần đỉnh triều. Trường hợp bất lợi
là đỉnh triều thấp hay chân triều thì cống không lấy được nước.
B.4.2
Cho cống thoát nước
a) Mô hình triều thiết
kế cho cống thoát nước được xác định theo đường quá trình triều thu phóng từ
con triều thực tế điển hình để phù hợp với giá trị trung bình chân triều cao
thiết kế.
b) Giá trị trung bình
chân triều cao thiết kế được lấy trung bình trong một mô hình tiêu là mưa 3
ngày tiêu 5 ngày hoặc mưa 5 ngày tiêu 7 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy định)
Tính
toán thủy lực cống ngầm
C.1 Tính toán thủy lực
cống ngầm không áp
C.1.1 Cống ngầm cấp nước
không áp
C.1.1.1 Tính
toán khẩu diện cống
C.1.1.1.1
Điều kiện tính toán
- Mực nước thượng lưu ở
vị trí thấp theo các thời điểm tính toán bất lợi (các thời điểm A, B, C trên
Hình B.2); lưu lượng lấy nước Q tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước không choán đầy
mặt cắt cống;
- Cống có mặt cắt ngang
hình chữ nhật.

CHÚ DẪN:
1 Khe
phai phía sông/biển 2 Khe
van 3 Khe
phai phía đồng
Hình
C.1 - Sơ đồ tính toán khẩu diện cống ngầm cấp nước không áp
C.1.1.1.2
Tính bề rộng cống Bc
1 Công thức chung
Bề rộng cống phải đủ lớn
để lấy được lưu lượng thiết kế Qtk khi chênh lệch mực nước thượng hạ lưu đã khống
chế, tức đảm bảo điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
trong đó:
ΣZl tổng tổn
thất cột nước từ đầu đến cuối cống (Hình C.1):

(C.2)
Z1
tổn thất cột nước ở đầu
vào cống;
Zp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZL
tổn thất qua lưới chắn
rác (nếu có);
Zv
tổn thất qua khe van;
Z2
tổn thất cửa ra (từ bể
tiêu năng ra kênh hạ lưu);
iL
tổn thất dọc đường,
trong đó L là chiều dài cống; i là độ dốc dọc cống (coi dòng chảy trong cống
là dòng đều);
ΔZcp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ztl1
mực nước thượng lưu ứng
với trường hợp tính bề rộng cống;
Zhl
mực nước hạ lưu ứng với
lưu lượng Qtk.
2 Tính
toán các trị số tổn thất cột nước
Với mỗi trị số bc
giả thiết, việc tính toán được tiến hành từ hạ lưu lên thượng lưu, theo trình tự
sau:
a) Tổn thất tại cửa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.3)
trong đó:
b
bề rộng mặt cắt cuối
bể tiêu năng (m);
hhl
chiều sâu nước hạ lưu
ứng với lưu lượng Qtk (m3/s);
φn
hệ số lưu tốc của ngưỡng
đỉnh rộng chảy ngập, lấy bằng 0,95 đến 1,0;
Vb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tổn thất dọc đường
Coi dòng chảy trong cống
là đều với độ sâu h1 = hhl + Z2 - P2.
Khi đó, tổn thất cột nước dọc chiều dài cống bằng iL, với L là chiều dài cống;
i là độ dốc dọc cống được xác định như sau:

(C.4)
trong đó ω và
tính với mặt cắt cống có
bề rộng bo và chiều sâu h1.
c) Các tổn thất cục bộ
(Zp, ZL ,ZV)
Xác định theo công thức
chung:

(C.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số tổn thất cục bộ,
xác định theo TCVN 9151;
Vi
lưu tốc bình quân tại
mặt cắt sau vị trí tổn thất (m/s).
d) Tổn thất ở
đầu vào cống

(C.6)
trong đó:
φn hệ số lưu
tốc ở cửa vào cống, trạng thái chảy ngập, xác định theo Bảng C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
0,30
0,31
0,32
0,33
0,34
0,35
0,36
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φn
0,76
0,78*
0,81
0,84
0,87
0,90
0,93
0,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99
CHÚ THÍCH: * ứng với
trường hợp 
φg hệ số co
hẹp bên ở cửa vào cống dạng ngưỡng đỉnh rộng chảy
ngập, khi ε ≥ 0,8 có thể tính φg theo công thức (C.7):

(C.7)
ε hệ
số co hẹp bên, xác định theo công thức (C.8):

(C.8)
B bề
rộng thông thủy của cống, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω diện
tích mặt cắt ướt sau cửa vào, m2;
V0
lưu tốc tới gần, m/s.
3 Trình
tự tính toán xác định Bc
a) Tính riêng cho từng
trường hợp. Mỗi trường hợp thực hiện theo các bước sau:
- Giả thiết các trị số
bc;
- Với mỗi trị số bc,
tính toán trị số các tổn thất tương ứng, từ đó tính được trị số ΣZi;
- Vẽ quan hệ ΣZi
~ bc;
- Ứng với ΣZi
= Zcp tìm được trị số bc theo yêu cầu dẫn lưu lượng Q;
b) Thực hiện tính toán
cho các trường hợp tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân
khoang cống
a) Trường hợp trị số bc
lớn, cần phải phân chia cống thành một số khoang để giảm chiều rộng và trọng lượng
van cho phù hợp với công suất của thiết bị đóng mở thông dụng.
b) Tổng bề rộng thông
thủy của cống Bc = n.b phải thỏa mãn điều kiện Bc ≥ bc,
trong đó n là số khoang cống, b là chiều rộng mỗi khoang, bc là chiều
rộng yêu cầu tối thiểu của cống theo kết quả tính toán thủy lực. Chiều rộng b của
mỗi khoang phải thỏa mãn yêu cầu của TCVN 8306.
c) Khi số lượng khoang
cống ít thì nên chọn số khoang là số lẻ.
C.1.1.1.3
Tính toán chiều cao mặt cắt và cao trình đặt cống
1 Xác định cao trình trần
cống
Cao trình trần cống phải
đảm bảo trạng thái chảy không áp trong cống ứng với trường hợp tính bề rộng cống
(xem C.1.1.1.1):

(C.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ztc cao
trình yêu cầu của trần cống tại mặt cắt sau cửa vào (m):
Ztl1 mực nước
thượng lưu ứng với trường hợp tính bề rộng cống (m);
Δ độ lưu không, lấy từ
(0,5 ÷ 1,0) m.
2 Cao
trình đáy cống
a) Cao trình đáy cống ở
mặt cắt sau cửa vào

(C.10)
trong đó:
Ztl1 mực nước
thượng lưu ứng với trường hợp tính bề rộng cống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1 độ sâu nước
trong cống ứng với trường hợp tính bề rộng cống.
b) Cao trình đáy cống ở
cửa ra

(C.11)
các ký hiệu như đã giải
thích ở trên.
3 Chiều
cao mặt cắt cống
a) Chiều cao yêu cầu của
mặt cắt cống tại cửa vào xác định theo công thức:
A
= Ztc - Zđv
b) Chọn trị số Ac theo
điều kiện Ac ≥ A và phải thỏa mãn yêu cầu của TCVN 8306.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.2
Kiểm tra trạng thái chảy trong cống
C.1.1.2.1
Mục đích tính toán
1 Tính
toán độ mở van ứng với lưu lượng nước Q và mực nước
thượng lưu đã định.
2 Xác
định trạng thái nối tiếp dòng chảy sau van (có thể là chảy tự do hay chảy ngập).
C.1.1.2.2
Trường hợp tính toán
Tính với mực nước thượng
lưu cao, van chỉ mở một phần (với độ mở là a) đủ để lấy được lưu lượng Q theo
yêu cầu.
C.1.1.2.3
Tính toán cho trường hợp chảy tự do sau van.
1 Sơ
đồ tính toán.
Sơ đồ tính toán cho trường
hợp chảy tự do sau van như trên hình B.2, với các đặc điểm sau: mực nước thượng
lưu cao hơn trần cống, van mở một phần, nước nhảy không làm ngập độ sâu co hẹp
hc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN: 1 -
Khe van cống
Hình
C.2 - Sơ đồ chảy tự do sau van của cống ngầm cấp nước không áp
2 Tính
toán độ mở cửa van
a) Công thức tính toán
Tính theo công thức chảy
tự do qua lỗ:

(C.12)
trong đó:
φ hệ số lưu tốc của
dòng chảy đến cửa van, φ = 0,95 ÷ 1,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a độ mở van (m);
H0’ cột nước
tính toán trước cửa van (m);

(C.13)
H0 cột nước
tính toán trước cống, 
hw cột nước
tổn thất từ cửa vào đến vị trí van (m):

(C.14)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hệ số tổn thất cột nước
tại cửa vào cống;

hệ số tổn thất tại
khe phai;

hệ số tổn thất tại lưới
chắn rác;
v
lưu tốc bình quân của
dòng chảy trong đoạn cửa vào (trước van).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





φ=0,85
φ=0,90
φ=0,95
φ=1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,611
-
-
-
-
-
-
0,10
0,615
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,062
0,378
0,403
0,427
0,451
0,15
0,618
0,388
0,092
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,474
0,503
0,531
0,20
0,620
0,514
0,124
0,501
0,534
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0600
0,25
0,622
0,633
0,156
0,543
0,580
0,616
0,652
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,625
0,750
0,188
0,576
0,615
0,654
0,693
0,35
0
628
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,220
0,603
0,644
0,685
0,726
0,40
0,630
0,967
0,252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,666
0,708
0,754
0,45
0,638
1,060
0,284
0,638
0,682
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,771
0,50
0,645
1,182
0,323
0,650
0,696
0,741
0,788
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,650
1,265
0,356
0,655
0,702
0,749
0,795
0,60
0,660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,395
0,657
0,706
0,752
0,800
0,65
0,675
1,457
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,700
0,748
0,797
0,70
0,690
1,538
0,482
0,642
0,690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,787
0,75
0,705
1,611
0,529
0,624
0,672
0,720
0,708
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xác định độ mở
a bằng cách sử dụng bảng của Jucovxki (Bảng C.2) như sau.

(C.16)
trong đó:
Q lưu
lượng (m3/s);
Bc
bề rộng cống (m);
các trị số φ và H0'
đã giải thích ở trên.

C.1.1.2.4
Kiểm tra điều kiện chảy tự do sau van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.17)
trong đó:
hc độ
sâu co hẹp sau van (m);
hz độ
sâu thực tế tại vị trí mặt cắt co hẹp sau van (m), tính theo công thức:

(C.18)

(C.19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu khác như đã
giải thích ở trên.
2 Khi
điều kiện (C.17) không thỏa mãn thì phải chuyển sang tính toán theo trường hợp
chảy ngập sau van.
C.1.1.2.5
Tính toán cho trường hợp chảy ngập sau van (hình C.3)

CHÚ DẪN:
1 - Khe van cống
Hình
C.3 - Sơ đồ chảy ngập sau van của cống ngầm cấp nước không áp
1 Công
thức tính lưu lượng tháo khi chảy ngập sau van:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu như đã giải
thích ở trên.
2 Trình tự tính toán
xác định độ mở a:
a) Tính trị số hw
theo Qyc từ đó tính được H0’. Trong đó Qyc là
lưu lượng yêu cầu qua cống, m3/s);
b) Giả thiết trị số a;

d) Tính hz
theo công thức (C.18)
e) Kiểm tra điều kiện
(C.17) nếu thỏa mãn thì tính Q theo công thức (C.12); nếu không thỏa mãn thì
tính Q theo công thức (C.20).
f) So sánh: nếu Q ≠ Qyc
(sai số vượt quá phạm vi cho phép) thì phải giả thiết lại trị số a cho đến khi
đạt được Q ≈ Qyc (sai số trong phạm vi cho phép); trị số a trong lần
tính cuối cùng là trị số cần tìm.
C.1.1.2.6
Kiểm tra trạng thái chảy sau van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sau van là dòng chảy
xiết với độ sâu tại mặt cắt co hẹp là hc;
b) Dòng xiết được duy
trì dưới dạng đường nước dâng c1 (khi độ dốc đáy cống i < ik,
trong đó ik là độ dốc phân giới trong cống ứng với lưu lượng Q)
trong một chiều dài nhất định, sau đó xảy ra nước nhảy và sau nước nhảy, dòng
chảy chuyển sang trạng thái êm với đường mặt nước là đường nước hạ b1.
c) Nếu độ sâu liên hiệp
sau nước nhảy (h”) không chạm trần cống thì toàn bộ đoạn cống sau van là chảy
không áp.
d) Trị số độ sâu liên
hiệp sau nước nhảy (h”) là lớn nhất khi tính tại mặt cắt
co hẹp c-c, do trị số hc là nhỏ nhất trong số các trị số độ sâu liên
hiệp trước nước nhảy h’, và trị số h” tỷ lệ nghịch với h’. Vì vậy nếu trị số
hc” < Hc (Hc là chiều cao mặt cắt cống sau van) thì kết
luận được là toàn bộ cống sau van ở trạng thái chảy không áp, bất kể trạng thái
chảy dưới cửa van là tự do hay chảy ngập.
2 Tính
toán kiểm tra
a) Tính độ sâu liên hiệp
hc”:

(C.21)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q lưu
lượng đơn vị trong cống, m3/s.m.
b) Kiểm tra
Nếu hc” < Hc
thì cống chảy không áp sau van; nếu hc” ≥ Hc thì cống chảy có áp sau
van, điều này là không cho phép, do đó cần xử lý bằng cách tăng chiều cao mặt cắt
cống Hc.
C.1.1.3 Tính toán tiêu
năng hạ lưu
C.1.1.3.1
Điều kiện tính toán
1 Mực
nước thượng lưu cao hơn trần cống;
2 Van
mở một phần, dòng chảy sau van ở trạng thái xiết (chảy
tự do sau van);
3 Sơ
đồ tiêu năng đáy;
4 Tính
theo bài toán phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Xuất
phát từ mặt cắt c-c cách vị trí van một khoảng bằng
1,4a (a là độ mở van đã tính ở phần trên), có độ sâu bằng hc, tiến hành vẽ đường
mặt nước (đường nước dâng c1 khi độ dốc cống i < ik) theo các phương pháp đã
biết của thủy lực.
2 Trường
hợp tính chưa hết chiều dài cống mà độ sâu đã đạt gần bằng độ sâu phân giới hk
thì kết luận là có nước nhảy trong cống, chọn kích thước bể tiêu năng theo cấu
tạo.
3 Trường
hợp vẽ đường mặt nước đến cuối cống đạt được độ sâu là hr:
a) Kiểm tra nước nhảy
theo các điều kiện sau:

(C.22)

(C.23)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hhl' độ
sâu liên hiệp với hhl;
P2 độ
hạ thấp từ cao trình đáy cửa ra cống đến đáy kênh hạ lưu.
b) Nếu có 1 trong 2 điều
kiện (C.22) và (C.23) không thỏa mãn thì kết luận là có nước nhảy trong cống,
chọn kích thước bể tiêu năng theo cấu tạo.
c) Nếu thỏa mãn cả hai
điều kiện nêu trên: không có nước nhảy trong cống, phải xác định kích thước bể
tiêu năng thông qua tính toán.
C.1.1.3.3
Xác định lưu lượng tính toán tiêu năng Theo các bước sau:
1 Tính
với mực nước cao nhất ở thượng lưu (Ztl) trong điều kiện cho phép mở
cửa cống lấy nước;
2 Giả
thiết trị số lưu lượng lấy nước Q trong phạm vi cho phép (0 < Q ≤ Qmax);
3 Tính
toán độ mở van a tương ứng;
4 Vẽ
đường mặt nước sau van, kiểm tra điều kiện có nước nhảy trong cống như đã nêu ở
C.1.1.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trường hợp không có
nước nhảy trong cống:
- Xác định năng lượng của
dòng chảy ở cửa ra so với đáy kênh hạ lưu:

(C.24)
trong đó:
hr độ
sâu nước tại mặt cắt cuối cống;
P2 chênh
lệch cao độ đáy cống ở cửa ra so với đáy kênh hạ lưu;
Vr lưu
tốc bình quân tại mặt cắt cuối cống;
- Từ E0 tiến
hành tính hc, hc” và (hc”-hhl);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.3.4
Tính toán kích thước bể tiêu năng
1 Công
thức tính toán
Độ sâu bể tiêu năng được
xác định theo công thức:

(C.25)
trong đó:
σ hệ
số đảm bảo nước nhảy ngập trong bể, σ = 1,05 ÷ 1,10;
hc” độ
sâu liên hiệp với độ sâu hc;
hc độ
sâu co hẹp đầu bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δz độ
hạ thấp mực nước từ bể tiêu năng ra kênh hạ lưu:

(C.26)
trong đó:
q2 lưu
lượng đơn vị tại cửa ra của bể tiêu năng (m3/s.m);
φr hệ
số lưu tốc ở cửa ra của bể, lấy bằng 0,95 ÷ 1,00.
2 Trình
tự tính toán chiều sâu bể
Theo công thức (C.25)
trị số d được tính theo phương pháp đúng dần.
a) Giả thiết trị số d1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E0’
= E0 + d1
(C.27)
trong đó E0
tính theo công thức (C.24);
c) Tính hc
và h”c từ E’0;
d) Tính Δz theo công thức
(C.26);
e) Tính lại d theo công
thức (C.25);
f) So sánh, nếu d ≠ d1
(sai số vượt quá mức cho phép) thì cần giả thiết lại trị số di cho đến khi đạt
được d ≈ d1 (sai số trong phạm vi cho phép).
3 Tính toán các kích
thước khác
a) Chiều dài nước nhảy
tự do (Ln)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.28)
b) Chiều dài bể tiêu
năng
Lb
= L1 + β.Ln
(C.29)
trong đó:
L1 chiều
dài hình chiếu bằng của đoạn dốc đầu bể tiêu
năng;
β hệ
số hiệu chỉnh chiều dài nước nhảy khi xét đến nước nhảy ngập trong bể, β = 0,70
÷ 0,80.
c) Chiều dài sân sau
Ls
= (2,0 ÷ 2,5) Ln
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1.4
Tính toán các quan hệ phục vụ vận hành cống
C.1.1.4.1
Xây dựng quan hệ mực nước hạ lưu với lưu lượng qua cống
1 Công
thức chung
Độ sâu nước trong kênh
hạ lưu cống ứng với lưu lượng Q được xác định theo phương pháp dòng đều, xuất
phát từ phương trình:

(C.31)
trong đó:
Q lưu
lượng nước qua cống, m3/s.
ω diện
tích mặt cắt ướt trong kênh, m2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R bán
kính thủy lực của mặt cắt ướt, m.
i độ
dốc đáy kênh.
2 Tính
cho kênh có mặt cắt kênh hình thang
a) Các thông số đầu
vào: bề rộng đáy kênh b (m), hệ số mái kênh m, hệ số nhám lòng kênh n, độ dốc dọc
kênh i.
b) Thông số giả thiết để
tính toán: độ sâu nước trong kênh h (m).
c) Các thông số tính
toán
- Diện tích mặt cắt ướt:

(C.32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.33)
- Bán kính thủy lực:

(C.34)
- Lưu lượng tháo trong
kênh: theo công thức (C.31).
- Tính với các trị số h
giả thiết khác nhau để xây dựng quan hệ Q-h của kênh.
3 Xây
dựng quan hệ Q - Zhl
Cao trình mực nước kênh
hạ lưu ở vị trí sau cống được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.35)
trong đó:
Zhl cao
trình mực nước hạ lưu cống, m.
Zđk cao
trình đáy kênh hạ lưu ở vị trí sau cống, m.
h độ
sâu nước trong kênh tại mặt cắt sau cống (m) ứng với lưu lượng Q.
C.1.1.4.2
Thiết lập biểu đồ vận hành cống
Biểu đồ vận hành cống cấp
nước là quan hệ giữa độ mở van a với lưu lượng tháo Q và mực nước thượng lưu Ztl.
Trường hợp cống có nhiều hơn 1 cửa thì còn thêm tham số là số cửa mở. Quan hệ
này được thể hiện trên hình C.4.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.4 - Biểu đồ vận hành cống lấy nước, trường hợp mở 1 cửa.
Trình tự tính toán lập
biểu đồ vận hành cho cống ngầm cấp nước chảy không áp như sau:
1 Tự
định số cửa mở (1 cửa, 2 cửa ...);
2 Tự
định mực nước thượng lưu cống Ztl (trong giới hạn từ Zmin
đến Zmax);
3 Giả
thiết lưu lượng qua cống Q1 (trong phạm vi từ Qmin đến Qmax
của cống);
4 Tính
tổn thất hw theo công thức (C.14), từ đó tính H0’ theo
công thức (C.13);
5 Theo
bảng C.2, tính được hc, hc”, a, αv;
6 Tính
hz (theo công thức (C.18);
7 Kiểm
tra điều kiện chảy sau van theo công thức (C.17):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu là chảy ngập:
tính Q theo công thức (C.20);
8 So
sánh: nếu Q ≠ Q1 (sai số vượt quá mức cho phép) thì phải giả thiết lại
Q1 và tính toán lại cho đến khi đạt được Q ≈ Q1 (sai số
trong phạm vi cho phép) thì ghi nhận và chuyển sang trị số Q1
khác;
9 Chuyển
sang trị số Ztl khác;
10 Chuyển
sang số cửa mở khác.
11 Theo
kết quả tính toán, vẽ các đường quan hệ (a ~ Q ~ Ztl) ứng với số cửa
mở.
C.1.2 Cống ngầm thoát
nước không áp
C.1.2.1
Tính toán khẩu diện cống
C.1.2.1.1
Điều kiện tính toán
1 Trị
số lưu lượng tháo thiết kế, các mực nước thượng, hạ lưu tương ứng được quy định
theo nhiệm vụ công trình (từ kết quả của bài toán thủy lực mạng cho vùng được
tiêu thoát nước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nước
không choán đầy mặt cắt trên toàn chiều dài cống.
4 Cao
trình đáy cống sau cửa vào bằng cao trình đáy kênh thượng lưu.
5 Sơ
đồ tính toán như trên Hình C.1.
C.1.2.1.2
Tính chiều rộng thông thủy của cống
1 Công
thức tính toán: theo C.1.1.1.2, 1,
2.
2 Trình
tự tính toán:
a) Giả thiết trị số bc
(tham khảo trị số theo quy hoạch);
b) Với trị số Q, Ztl,
Zhl đã biết, xác định được các trị số tổn thất cột nước trong cống,
từ đó tính được tổng tổn thất cột nước ΔZ;
c) So sánh: nếu ΔZ ≠ Zcp
(sai số vượt quá cho phép) thì phải giả thiết lại bo và tính toán cho đến khi đạt
được ΔZ ≈ Zcp (sai số trong phạm vi cho phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.1.3
Xác định cao trình trần cống
Cao trình yêu cầu của
trần cống được tính theo công thức (C.8).
C.1.2.1.4
Xác định chiều cao mặt cắt cống
Chiều cao yêu cầu của mặt
cắt cống được tính theo công thức:

(C.36)
trong đó:
ac
chiều cao yêu cầu của mặt cắt cống;
Ztc
cao độ yêu cầu của trần cống tại mặt cắt sau cửa vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn chiều cao mặt cắt
cống Ac theo điều kiện: Ac ≥ ac và thỏa mãn
quy định tại TCVN 8306.
Sau khi xác định được Ac,
phải chính xác hóa lại cao trình trần cống theo công thức: Ztc = Zđv
+ Ac
C.1.2.2
Tính toán các quan hệ mực nước - lưu lượng
phục vụ vận hành cống
C.1.2.2.1
Xác định quan hệ mực nước hạ lưu với lưu
lượng qua cống
1 Yêu
cầu chung
Ứng với
mỗi cấp lưu lượng tháo Q, mực nước hạ lưu cống còn phụ thuộc vào cao trình mực
nước sông/biển tại thời điểm tháo nước, do đó cần xây dựng biểu đồ quan hệ Q~Zhl~Zsông/biển
2 Trình
tự tính toán
a) Tự
định trị số Zsông/biển theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trong phạm vi cho
phép mở cống thoát nước: Zmin ≤ Zsông/biển ≤ Zmax
b) Giả thiết cấp lưu lượng
tháo Q theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trong phạm vi có Q ≤ Qmax, trong
đó Qmax là trị số lưu lượng
tháo lớn nhất qua cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính toán tương tự
cho các cấp lưu lượng Q khác và các mức Zsông/biển khác để vẽ quan hệ
Q~Zhi~Zsông/biển
C.1.2.2.2
Tính toán lưu lượng tháo qua cống thoát nước khi biết mực nước thượng lưu (Ztl),
mực nước hạ lưu (Zhl) và kích thước cống.
1 Điều
kiện tính toán
Cống thoát nước có đáy
dạng ngưỡng đỉnh rộng, khi vận hành thoát nước thì van mở hoàn toàn, lưu lượng
tháo được tính theo công thức của đập tràn đỉnh rộng.
2 Trình
tự tính toán
a) Xác định độ ngập
trên đáy cống

(C.37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định
cột
nước trước cống

(C.38)
c) Kiểm tra điều kiện
chảy tự do
Theo công thức (C.39),
trong đó lấy H0 ≈ H (bỏ qua lưu tốc tới gần). Điều kiện chảy tự do
qua đáy cống:

(C.39)

d) Tính lưu lượng tháo
(trị số sơ bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.40)
trong đó:
ε hệ
số co hẹp bên, xác định theo công thức (C.8);
m hệ
số lưu lượng, xác định theo TCVN 9147;
Σb tổng bề rộng tràn nước
của các khoang cống;
H0 cột nước
tràn, có kể đến lưu tốc tới gần.
- Nếu không thỏa mãn điều
kiện chảy tự do: tính Q theo công thức:
Công thức tính lưu lượng
qua đáy cống chảy ngập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.41)
trong đó:
h chiều
sâu dòng chảy trên ngưỡng tràn;
φg
hệ số lưu tốc khi xét co hẹp bên, xác định theo công thức
(C.7);
φn
hệ Số lưu tốc chảy ngập, theo Bảng C.1,
e) Tính toán lưu tốc tới
gần V0

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ωtl
diện tích mặt cắt ướt tại thượng lưu cống, m2,
tính với độ sâu nước htl = Ztl - Znc.
Ztl cao
trình mực nước thượng lưu;
Znc
cao trình đáy cống.
f) Tính toán cột nước
toàn phần trước cống

(C.42)
trong đó:
H tính
theo công thức (C.37);
α hệ
số hiệu chỉnh động năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g gia tốc trọng trường,
m/s2.
g) Kiểm tra điều kiện
chảy tự do theo công thức (C.39), từ đó tính lưu lượng (trị số chính thức) theo
công thức (C.40) hoặc (C.41), tùy theo trạng thái chảy đã xác định.
C.1.2.3
Tính toán tiêu năng hạ lưu
C.1.2.3.1
Điều kiện tính toán
1 Mực
nước phía đồng: theo mực nước thiết kế thoát nước lớn nhất của cống;
2 Cửa
van mở hoàn toàn;
3 Dòng
chảy trong cống là dòng không áp;
4 Mực
nước phía sông/biển: là trị số thấp nhất trong phạm vi hoạt động của cống thoát
nước;
5 Sơ
đồ tiêu năng đáy, tính theo bài toán phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Quy
định chung
Do đặc điểm của cống
thoát nước là van mở hoàn toàn khi cống làm việc nên tổ hợp bất lợi nhất về
tiêu năng được xác định là khi mực nước thượng lưu ở vị trí cao nhất và mực nước
phía sông/biển ở vị trí thấp nhất khi cống làm việc. Tuy nhiên mực nước hạ lưu
cống còn phụ thuộc vào tổn thất cột nước dọc theo kênh xả từ cống ra sông/biển
nên phải xác định bằng tính đúng dần.
2 Các
bước tính toán
a) Bước 1- Tính toán sơ
bộ
- Coi dòng chảy trong
kênh hạ lưu là dòng đều, khi đó tổn thất cột nước trong kênh hạ lưu là i.Lhl,
trong đó: i là độ dốc đáy kênh hạ lưu; Lhl là chiều dài kênh hạ lưu.
- Xác định cao trình mực
nước hạ lưu tương ứng:

(C.43)
- Có Ztl, Zhl
và kích thước cống, xác định được lưu lượng qua cống theo C.1.2.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với trị số lưu lượng
Q đã có (theo bước 1), tiến hành vẽ đường mặt nước trong kênh hạ lưu, từ cuối
lên đầu kênh, xác định được độ sâu nước đầu kênh hạ lưu là hhi và cao độ mực nước
hạ lưu cống Zhl = Zđk + hhl, trong đó: Zđk
là cao độ đáy đầu kênh hạ lưu;
- Tính lại trị số Q
theo trị số Zhl mới
- Xác định chiều sâu ngập
ở mặt cắt cuối cống:

(C.44)
trong đó: Zđr
là cao trình đáy cuối cống.
- Xác định độ sâu nước
thực tế tại mặt cắt cuối cống hr:
Nếu hn2 >
hk: lấy hr = hn2, trong đó hk là độ
sâu phân giới trong cống ứng với lưu lượng Q;
Nếu hn2 ≤
hk: lấy hr = hk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2.3.3
Tính toán kích thước bể tiêu năng
1 Xác
định điều kiện tính toán kích thước bể
a) Từ trị số E0
(theo công thức C.24), xác định độ sâu liên hiệp sau nước nhảy h”c;
b) Kiểm tra: nếu
(h"c - hhl) < 0 thì chọn kích thước bể tiêu năng
theo cấu tạo. Nếu h”c - hhl) ≥
0: cần tính kích thước bể tiêu năng.
2 Xác
định kích thước bể tiêu năng
a) Chiều sâu đào bể:
theo công thức (C.25) và trình tự nêu tại C.1.1.3.4.
b) Chiều dài bể tiêu
năng: theo công thức (C.29).
c) Chiều dài sân sau:
theo công thức (C.30).
C.2 Tính toán thủy lực
cống ngầm có áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.1
Trường hợp tính toán
1 Mực
nước thượng, hạ lưu
a) Với cống cấp nước: mực
nước thượng lưu ở vị trí thấp nhất ứng với tần suất thiết kế (cấp nước); mực nước
hạ lưu tương ứng với lưu lượng thiết kế.
b) Với cống thoát nước:
mực nước thượng, hạ lưu và lưu lượng thiết kế được xác định theo nhiệm vụ công
trình.
2 Cửa
van mở hoàn toàn (Hình C.5);
3 Nước
choán đầy mặt cắt ngang cống;
4 Lưu
lượng cần cấp/tháo qua cống là Qtk
5 Sơ
đồ tính toán thủy lực cống ngầm có áp như trên Hình C.5.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.2 Công thức tính
thủy lực cống ngầm có áp

(C.45)
trong đó:
Q lưu
lượng qua cống (m3/s);
μ hệ
số lưu lượng, tính cho dòng chảy từ mặt cắt phía trước cửa vào đến mặt cắt sau
cửa ra của cống;
ω diện
tích mặt cắt đại biểu của cống (m2);
ΔZ0 Cột nước
công tác, có tính đến lưu tốc tới gần (m):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ztl cao
trình mực nước thượng lưu;
Zhl cao
trình tính toán tại mặt cắt sau cửa ra:
- Khi tâm mặt cắt cuối
cống nằm cao hơn hoặc bằng mực nước trong bể tiêu năng:
Zhl = cao
trình tâm mặt cắt cuối cống;
- Khi tâm mặt cắt cuối
cống nằm thấp hơn mực nước trong bể tiêu năng:
Zhl = cao
trình mực nước trong bể tiêu năng;
V0 lưu
tốc tới gần (m/s);
g gia
tốc trọng trường (m/s2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Trường
hợp chung, khi cống gồm các đoạn có mặt cắt khác nhau:

(C.47)

(C.48)
trong đó:
ωh
diện tích mặt cắt ướt
sau cửa ra của cống (m2);

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ki
hệ số tính đổi:

(C.49)
2 Trường
hợp riêng, khi cống có mặt cắt không đổi trên toàn chiều dài:

(C.50)
Giá trị các hệ số tổn
thất thủy lực
tham
khảo TCVN 9151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bài toán được giải theo
phương pháp đúng dần, các bước như sau:
1 Giả
thiết kích thước mặt cắt cống (là đường kính trong D của cống tròn hay kích thước
AxB của cống chữ nhật).
2 Xác
định các giá trị
,
tính μ.
3 Tính
Q theo công thức (B.45). Nếu Q ≠ Qtk (sai số vượt quá mức cho phép)
thì cần giả thiết lại kích thước mặt cắt cống và tính lại cho đến khi đạt được Q
≈ Qtk (sai số trong phạm vi cho phép).
C.2.1.5
Kiểm tra điều kiện chảy có áp
1 Dòng
chảy trong cống là có áp khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:
a) Trần cửa vào cống nằm
thấp hơn mực nước thượng lưu. (Nếu không thỏa mãn điều kiện này thì phải hạ thấp
cao trình đặt cống).
b) Thỏa mãn điều kiện
thủy lực:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.52)
trong đó:

tổng các hệ số tổn thất
cục bộ tại cửa vào, tính đến mặt cắt cuối cửa vào có diện tích ωv;
Kj
hệ số tính đổi diện
tích:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zv
chênh lệch cao độ mực
nước thượng lưu và cao độ trần cống tại mặt cắt cuối cửa vào.
Các trị số μ, ω, ΔZ đã
giải thích tại công thức (C.45).
2 Nếu
không thỏa mãn điều kiện (C.51) thì phải giảm kích thước mặt cắt cống, hoặc sử
dụng cửa van hạ lưu để điều tiết.
C.2.2 Tính toán tiêu
năng sau cống
C.2.2.1
Điều kiện tính toán
1 Cửa
van mở hoàn toàn;
2 Cống
chảy có áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tính
theo sơ đồ tiêu năng đáy (bể tiêu năng sau cửa ra cống). Sơ đồ tính toán tiêu
năng như trên Hình B.5.
C.2.2.2
Xác định lưu lượng tính toán tiêu năng
Thực hiện theo các bước
sau:
1 Giả thiết mực nước
thượng lưu Ztl;
2 Tính lưu lượng qua cống
Q;
3 Xác định cao trình và
độ sâu nước hạ lưu tương ứng với Q;
4 Tính năng lượng của
dòng chảy tại mặt cắt ra, tính đến cao trình đáy kênh hạ lưu:

(C.54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A chiều
cao mặt cắt cống tại cửa ra (m);
P2 chênh
lệch cao độ đáy mặt cắt ra và đáy kênh hạ
lưu (m);
v lưu
tốc bình quân của dòng chảy tại mặt cắt cuối cống (m/s);
5 Từ E0, xác
định độ sâu co hẹp hc sau cửa ra và độ sâu liên hiệp với nó h”c
theo các phương pháp thủy lực thông thường;
6 Tính trị số (hc”-
hhl);
7 Giả thiết các Ztl
khác và tính (hc”- hhl) tương ứng;
8 Lựa chọn trường hợp
có (hc”- hhl)max và lưu lượng tương ứng để
tính toán kích thước bể tiêu năng và sân sau;
C.2.2.3
Tính toán kích thước công trình tiêu năng
Thực hiện theo
C.1.2.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Tính
toán thủy lực cống hở
D.1 Xác định chiều rộng
thông thủy của cống
D.1.1
Sơ đồ tính toán
1 Dạng đáy cống
a) Phổ biến cho đáy cống
là tràn đỉnh rộng.
b) Hệ số lưu lượng xác
định theo TCVN 9147.
2 Dạng dòng chảy qua
đáy cống
Phân biệt 2 dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Dòng chảy qua lỗ:
khi cửa van mở một phần, hoặc khi cao trình đáy tường ngực thấp hơn mặt nước
thượng lưu cống.
3 Trạng thái chảy qua
Phải phân biệt trạng
thái chảy tự do và trạng thái chảy ngập (điều kiện chảy tự do được xác định
theo TCVN 9147).
4 Phương pháp tính
toán: dùng các phương pháp thủy lực truyền thống hoặc phương pháp số (FVM, FDM,
FEM).
D.1.2 Tính cho sơ đồ
chảy qua cống
Tùy theo cao trình mực
nước hạ lưu, trạng thái chảy qua cống có thể là chảy tự do hoặc chảy ngập.
D.1.2.1
Trường hợp chảy tự do (không ngập) qua cống.
D.1.2.1.1
Điều kiện chảy tự do của cống
1 Cống kiểu tràn đỉnh rộng:
phải thỏa mãn điều kiện (C.39).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.1)

(D.2)
trong đó:
Z chênh lệch mực nước
thượng, hạ lưu;
P chiều cao ngưỡng;
hhl chiều
sâu nước hạ lưu;
hn độ ngập sâu
ngập của ngưỡng dưới mực nước hạ lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.1 - Trị số
của ngưỡng
thực dụng.
m

0,20
0,30
0,40
0,50
0,75
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
0,35
0,92
0,89
0,87
0,86
0,84
0,86
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
0,385
0,91
0,86
0,84
0,82
0,80
0,79
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,42
0,89
0,81
0,80
0,73
0,76
0,75
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,46
0,88
0,82
0,78
0,76
0,74
0,71
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,48
0,86
0,80
0,76
0,74
0,71
0,68
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
D.1.2.1.2
Lưu lượng qua cống
Lưu lượng qua cống chảy
tự do xác định theo công thức (C.40).
D.1.2.1.3
Trình tự tính toán xác định bề rộng thông thủy của cống
Xuất phát từ công thức
(C.40):
1 Kiểm tra điều kiện chảy
tự do
2 Dựa vào đặc điểm của
đáy cống, quy mô cống, giả thiết trị số của ε, tính Σb theo công thức:

(D.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tính lại trị số ε, trị
số Ib tương ứng;
5 Tính lại và chọn b thỏa
mãn các yêu cầu khác.
6 Tổng bề rộng thông thủy
của cống sau khi lựa chọn: Σb = n.b.
D.1.2.2
Trường hợp chảy ngập qua ngưỡng
D.1.2.2.1
Điều kiện chảy ngập
Khi dòng chảy không thỏa
mãn điều kiện (C.38) đối với ngưỡng đỉnh rộng hay điều kiện (D.1), (D.2) đối với
ngưỡng thực dụng thì phải tính theo sơ đồ chảy ngập.
D.1.2.2.2
Công thức lưu lượng qua đáy cống chảy ngập
1 Đối với dạng đỉnh rộng:
theo công thức (C.41).
2 Đối với dạng thực dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.4)
trong đó σn
là hệ số ngập phụ thuộc vào tỷ số
, tham khảo bảng (E.2)
Bảng
D.2 - Hệ số ngập σn của mặt cong không chân không Criger - Oficerov

≤ 0
0,05
0,10
0,15
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,35
0,40
0,45
0,50
σn
1,0
0,999
0,998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,996
0,994
0,991
0,988
0,983
0,978
0,972

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,65
0,70
0,75
0,80
0,85
0,90
0,95
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σn
0,965
0,957
0,947
0,933
0,91-0,80
0,76
0,70
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
D.1.2.2.3
Trình tự tính toán
Căn cứ vào công thức
(C.41) hoặc công thức (D.4) để tính toán, theo trình tự sau:
1 Sơ bộ định Σb1
(tham khảo trị số ở bước thiết kế trước hoặc ở công trình tương tự);
2 Tiến hành phân khoang
cống;
a) Phân khoang cống
theo nguyên tắc nêu tại C.1.1.1.2, 4.
b) Hình dạng mố trụ
ngăn cách giữa các khoang phải thỏa mãn yêu cầu tại 7.3.2.9.2.
3 Xác định các hệ số
tương ứng trong công thức (C.41) cho ngưỡng đỉnh rộng hoặc công thức (D.4) cho
ngưỡng thực dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 So sánh: nếu Σb ≠ Σb1
(sai số vượt quá mức cho phép) thì phải chọn lại Σb1 theo trị số mới
và tính lại sho đến khi đạt được sai số cho phép.
D.1.3 Tính cho sơ đồ
chảy qua lỗ
D.1.3.1
Điều kiện tính toán
Khi dòng chảy qua cống
bị giới hạn từ phía trên bởi van hoặc tường ngực
thì phải tính lưu lượng qua cống theo sơ đồ chảy qua lỗ. Tùy theo trạng thái nối
tiếp của dòng chảy dưới van với hạ lưu mà phân biệt dòng chảy tự do (Hình D.1)
và dòng chảy ngập dưới van (Hình D.2)

Hình
D.1 - Sơ đồ chảy tự do dưới cửa van cống hở
D.1.3.2
Công thức tính toán lưu lượng tháo qua cống
D.1.3.2.1 Khi
chảy tự do dưới van (hình D.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
φ hệ số lưu tốc, phụ
thuộc vào hình dạng mức độ thuận dòng ở cửa vào. Khi P = 0, cửa vào có tường
cánh uốn cong hoặc xiên thì φ = 0,95 ÷ 1,0; Khi P > 0, hoặc cửa vào không
thuận thì φ = 0,85 ÷ 0,95
αv hệ số co
hẹp đứng, phụ thuộc tỷ số a/H, tra bảng C.2
a độ mở
cống;
hc độ sâu
dòng chảy tại mặt cắt co hẹp c-c;

(D.6)
Trị số Σb được tính trực
tiếp từ công thức (D.5).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.3.2.2
Khi chảy ngập dưới van (hình D.2)

(D.7)
trong đó: trị số hz
tính theo công thức (C.18).
D.2 Tính toán tiêu
năng phòng xói sau cống
D.2.1
Xác định thông số tính toán tiêu năng bất lợi nhất
D.2.1.1
Đối với cống cấp nước
D.2.1.1.1
Điều kiện tính toán
1 Mực nước thượng, hạ
lưu và lưu lượng lấy nước qua cống lấy theo các trường hợp bất lợi điển hình
như trên Hình B.2, cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời điểm E: lưu lượng
lấy nước lớn nhất và mực nước hạ lưu tương ứng, mực nước thượng lưu cao tương ứng;
- Thời điểm F: mực nước
hạ lưu thấp nhất và lưu lượng, mực nước thượng lưu
cao tương ứng.
2 Van mở với độ mở a để
lấy lưu lượng nước Q đã định;
3 Trạng thái chảy dưới
cửa van là tự do (Hình D.1)
D.2.1.1.2
Trình tự tính toán cho mỗi trường hợp (đã biết Q, Ztl, Zhl)
1 Giả thiết độ mở
cống a1;
2 Tính trị số a/H, từ
đó xác định được trị số
, theo Bảng C.2.
3 Tính toán lưu lượng lấy
nước Q1 theo công thức (D.5);
4 So sánh: nếu trị số Q1
≠ Q (sai số vượt quá mức cho phép) thì cần giả thiết lại trị số ai và tính đến
khi đạt được Q1 = Q (sai số trong phạm vi cho phép);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.8)
6 Tính trị số (hc”
- hhl)
7 Chuyển sang trường hợp
tính toán khác: xác định trị số (hc” - hhl) tương ứng;
8 Chọn thông số tính
toán tiêu năng bất lợi nhất:
Tổ hợp bất lợi nhất về
tiêu năng ứng với trị số (hc” - hhl) lớn nhất trong số
các trường hợp tính đã nêu.
D.2.1.2
Đối với cống thoát nước
D.2.1.2.1
Điều kiện tính toán
1 Mực nước hạ lưu nhỏ
nhất trong phạm vi cho phép cống thoát nước làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Cửa van cống mở hoàn
toàn.
D.2.1.2.2
Trình tự tính toán
1 Giả thiết mực nước
thượng lưu (từ lớn đến nhỏ trong phạm vi cho phép làm việc của cống thoát nước).
2 Giả thiết cống chảy tự
do (khi van mở hết). Tính lưu lượng qua cống theo công thức (C.39), ứng với trường
hợp phổ biến ở cống thoát nước là kiểu ngưỡng đỉnh rộng.
3 Kiểm tra điều kiện chảy
tự do qua đáy cống theo công thức (C.39)
a) Nếu thỏa mãn điều kiện
chảy tự do qua đáy cống: ghi nhận trị số Q.
b) Nếu không thỏa mãn
điều kiện chảy tự do đáy cống: tính lại Q theo công thức (C.41)
4 Tính toán xác định
thông số tiêu năng sau cống
a) Tính toán năng lượng
toàn phần tính đến đáy kênh hạ lưu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.9)
trong đó:
H cột nước trước cống,
m.
V0
lưu tốc tới gần, m/s.
P2 chênh lệch
cao độ đáy cống so với đáy kênh hạ lưu, m.
b) Tính F(τc)

(D.10)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bb chiều rộng
trung bình của bể tiêu năng (theo bố trí tổng thể).
P2 chênh lệch
cao độ đáy cống so với đáy kênh hạ lưu, m.
φ hệ số
lưu tốc, φ = 0,95 ÷ 1,0.
c) Xác định
theo Bảng C.2.
d) Tính hc"

(D.11)
e) Tính (hc”-hhl)
ứng với mực nước thượng lưu giả thiết (trị số hhl ứng với mực nước hạ
lưu nhỏ nhất khi cống thoát nước làm việc).
5 Giả thiết trị số mực
nước thượng lưu khác và tính toán tiếp theo trình tự đã nêu, cho đến khi hết phạm
vi biến đổi Ztl khi cống làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2 Tính toán kích
thước các bộ phận tiêu năng khi không bố trí mố tiêu năng trong bể
D.2.2.1
Tính toán cho sơ đồ bể tiêu năng

CHÚ DẪN
1 bản đáy cống 4
sân sau
2 bể
tiêu năn 5
hố phòng xói
3 tường
bên bể tiêu năng 6 kênh
hạ lưu
Hình
D.3 - Sơ đồ tính toán bể tiêu
năng sau cống hở, đáy bể không có mố tiêu năng
1 Sơ đồ tính toán: như
trên Hình D.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tính chiều sâu bể
tiêu năng: theo B.1.1.3.4.
4 Tính toán chiều dài của
bể tiêu năng: Theo công thức (C.29)
5 Tính toán chiều dài
sân sau

(D.12)
trong đó: Ks
hệ số tính toán độ dài sân sau, tham khảo Bảng D.3 .
Các trị số q2
và ΔH như đã giải thích ở trên.
Bảng
D.3 - Trị số Ks khi
tính chiều dài sân sau theo công thức (E.12)
Chất
đất đáy kênh hạ lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát
vừa, cát thô, đất cát
Đất
thịt
Đất
sét cứng
Ks
13
÷ 15
10
÷ 12
8
÷ 9
6
÷ 7
6 Tính toán độ sâu hố
phòng xói sau sân sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.13)
trong đó:
q3 lưu
lượng đơn vị ở mặt cắt cuối sân sau (m3/s.m);
Vcp lưu
tốc cho phép không xói của đất đáy kênh hạ lưu (m/s), tham khảo tài liệu các
công trình tương tự;
hhl độ
sâu nước trong kênh ở sau sân sau (m).
D.2.2.2
Tính cho sơ đồ bể - tường kết hợp
1 Sơ đồ tính toán
Sơ đồ như trên Hình
D.4, trong đó c là chiều cao tường tiêu năng, d là chiều sâu đào bể.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bản
đáy cống 3 Tường
tiêu năng
2 Bể
tiêu năng 4 Sân
sau
Hình
D.4 - Sơ đồ tính tiêu năng với bể tường kết hợp
2 Tính
chiều cao giới hạn của tường (c0)

(D.14)
trong đó:
hc1 độ sâu
co hẹp sau tường tiêu năng, được xác định từ độ sâu liên hiệp với nó, khi khống
chế độ sâu này bằng độ sâu nước hạ lưu:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q lưu
lượng đơn vị tại mặt cắt cuối bể tiêu năng, m3/s.m;
φ hệ
số lưu tốc, φ =0,95÷1,0;
α hệ
số hiệu chỉnh động năng, α=1,05÷1,10;
g gia
tốc trọng trường, m/s2;
hhl độ
sâu nước hạ lưu, m;
m hệ
số lưu lượng của dòng chảy qua tường tiêu năng, m=0,40.
3 Xác
định chiều cao tường, chiều sâu bể
a) Chiều cao tường (c)
- Chọn trong phạm vi 0
< c < c0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chiều sâu bể (d)
Khi đã xác định chiều
cao tường thì chiều sâu bể tính toán theo điều kiện tạo ra nước nhảy ngập trong
bể:

(D.16)
trong đó:
σ hệ số đảm bảo nước nhảy
ngập trong bể, σ = 1,05÷1,10;
hc” chiều
sâu liên hiệp với chiều sâu co hẹp hc ở đầu bể, m;
c chiều cao tường tiêu
năng, m.
Các đại lượng khác như
đã giải thích ở công thức (D.29). Do trị số hc” phụ thuộc vào d nên
việc xác định chiều sâu bề d phải giải bằng phương pháp đúng dần, theo các bước
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính E0’
= E0 + d1,
trong đó E0 theo công thức (D.9);
- Tính F(τc)
theo công thức (D.10), trong đó thay E0 bằng E0’.
- Xác định τc”
theo Bảng C.2.
- Tính hc”
theo công thức (D.11);
- Tính d theo công thức
(D.16).
- So sánh, nếu d ≠ d1
(sai số vượt mức cho phép) thì cần giả thiết lại d1
và tính cho đến khi đạt được d ≈ d1 (sai số trong phạm vi cho phép).
4 Xác định các kích thước
khác
- Chiều dài bể: theo
công thức (C.29);
- Chiều dài sân sau:
theo công thức (D.12);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.3 Tính toán cho
trường hợp có bố trí mố tiêu năng trong bể
D.2.3.1
Công thức chung
Khi có bố trí các ngưỡng,
mố tiêu năng trong bể thì kích thước (chiều sâu, chiều dài) của bể sẽ được giảm
bớt. Việc tính toán được thực hiện từ phương trình (D.17):

(D.17)
trong đó:
B bề
rộng trung bình của bể tiêu năng;
h1 độ
sâu đầu nước nhảy (bằng hc);
h2 độ
sâu sau nước nhảy (bằng hc”);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α góc
mái nghiêng của mặt trước mố, ngưỡng lập với mặt phẳng
nằm ngang;
Sm tổng
diện tích mặt chiếu trên phương vuông góc với dòng chảy của tất cả các mố, ngưỡng
tiêu năng (m2);
Q lưu
lượng tháo (m3/s);
g gia
tốc trọng trường (m/s2).
D.2.3.2
Các bài toán thực tế
Khi chọn trước loại mố
(xác định được trị số K2) thì từ phương trình (D.17) có thể giải được
2 bài toán:
a) Bài toán 1: định trước
cách bố trí các mố tiêu năng, tức có Sm, tìm được h2 từ
đó tính được chiều sâu bể tiêu năng;
b) Bài toán 2: khống chế
h2 (khống chế chiều sâu bể), tìm được Sm tương ứng, từ đó
thiết kế bố trí các mố tiêu năng.
D.2.3.3
Tính toán áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3
Tính toán thủy lực phục vụ vận hành cống
D.3.1 Xây dựng quan hệ
mực nước hạ lưu với lưu lượng qua cống
D.3.1.1
Đối với cống cấp nước: Thực hiện theo C.1.1.1.1.
D.3.1.2
Đối với cống thoát nước ra sông/biển: Thực hiện theo C.1.2.2.
D.3.2 Xây dựng quan hệ
lưu lượng với độ mở cho cống cấp nước
Thực hiện theo
C.1.1.4.2.
Phụ
lục E
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1
Kiểm tra ổn định thấm tại điểm ra của nền cống
1. Kiểm tra độ bền thấm
tại điểm ra của nền cống để đảm bảo an toàn về xói
ngầm cơ học phải thỏa mãn công thức:

(E.1)
trong đó:
Jmax trị số
lớn nhất tính toán của gradient thấm tại điểm ra của nền cống.
Jrcp trị số
gradient thấm cho phép không xói ngầm tại điểm ra, xác định theo Bảng 3.
2. Kiểm tra an toàn về
đẩy trồi đất ở hạ lưu
a) Sơ đồ tính toán: như
trên Hình E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.2)
trong đó:
t chiều
dày lớp gia trọng, m.
S chiều
cao đoạn bậc thẳng đứng trước khi dòng thấm thoát ra, m (xem Hình E.1).
hc cột
nước thấm tính toán ở đáy bậc thẳng đứng (điểm A trên Hình E.1), m .
γ trọng
lượng riêng của nước, KN/m3.
γđn
trọng lượng riêng đầy nổi của đất nền, kN/m3.
γp trọng
lượng riêng đẩy nổi của lớp gia trọng, kN/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.1 - Sơ đồ tính toán đẩy trồi đất do dòng thấm ở
cửa ra.
E.2 Kiểm tra tính toán
về áp lực thấm đẩy ngược
1. Áp lực thấm đẩy ngược
được tính cho phạm vi bản đáy của thân cống, bể tiêu năng, tường cánh,...
2. Phải tính toán ổn định
cho thân cống, tường cánh, bể tiêu năng,... trong đó áp lực thấm là một phần
quan trọng của áp lực đẩy nổi (Wđn) lên bản đáy của kết cấu tính
toán.
Phụ
lục G
(Tham
khảo)
Thiết kế khớp nối đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khớp nối đồng được bố
trí ở vị trí tiếp giáp giữa các phân đoạn cống, giữa thân cống và tường cánh, bể
tiêu năng (Hình G.1)

Hình
G.1 - Bố trí khớp nối đồng
- Khớp nối đồng nằm đặt
cách mặt phía trên của bản đáy và trần cống khoảng 25-50 cm để thuận tiện thi
công lắp đặt khớp nối; khớp nối đứng đặt giữa tường
G.2
Các bộ phận của khớp nối đồng


a)
Khớp nối nằm
1
Tấm lá đồng 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Nhựa đường
4 Bê
tông M100 đổ sau
5 Bao
tải nhựa đường
b)
Khớp nối đứng
1 Tấm
lá đồng 2 mm
2
Tôn trắng 2 mm
3 Nhựa
đường
4
Bao tải nhựa đường
Hình
G.2 - Các bộ phận khớp nối đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các điểm góc, liên
kết lá đồng thẳng đứng (ở tường cống) với lá đồng nằm ngang (ở bản đáy hay trần
cống) bằng hàn đồng (Hình G.3).

Hình
G.3 - Liên kết khớp nối đứng và nằm
G.4
Trình tự thi công khớp nối nằm

Hình
G.4 - Trình tự thi công khớp nối nằm
1. Lắp đặt ván khuôn đoạn
I, trong đó đặt tấm đồng (2) và máng tôn hình chữ V (3) vào vị trí theo thiết kế.
2. Đổ bê tông đoạn I.
3. Dỡ cốp pha bê tông
đoạn I (tấm đồng (2) và máng tôn hình chữ V (3) đã được gắn vào khối bê tông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Uốn tấm đồng từ vị
trí I lên vị trí II và đổ nhựa đường B-4 nóng chảy vào đầy máng tôn chữ V (3)
(nên bố trí nhiều vị trí đổ để nhanh chóng đổ đầy máng tôn).
6. Trong khi nhựa đường
vẫn còn nóng, dùng nêm gỗ (6) uốn tấm đồng trả lại vị trí nằm ngang.
7. Lắp đặt ván khuôn
(7) để đổ nhựa đường. Giữ ván khuôn (7) cho đến khi đổ bê tông đoạn II (để nắng
mặt trời không làm chảy và biến dạng khối nhựa đường). Lưu ý không để nhựa đường
vương lên mặt tấm đồng phần đặt trong bê tông.
9. Lắp ván khuôn và đổ
bê tông đoạn li.
10. Dỡ ván khuôn và đổ
vữa xi măng M100 để lấp đầy khe hở giữa 2 đoạn.
Phụ
lục H
(Tham
khảo)
Một
số phương án sửa chữa, xử lý sự cố cống qua đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
H.1 - Sửa chữa, làm mới khớp nối nằm

Hình
H.2 - Sửa chữa, làm mới khớp nối đứng
H.2 Xử lý các sự cố thấm
qua nền, thân cống

Hình
H.3 - Cắt dọc cống có bố trí cừ thép chống thấm kết hợp khoan phụt chống thấm
02 nút

Hình
H.4 - Cắt ngang cống có bố trí cừ thép chống thấm kết hợp khoan phụt chống thấm
2 nút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
1. Luật Xây dựng số
50/2014/QH13.
2. Luật số 62/2020/QH14
Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
3. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Công trình thủy lợi, Phòng chống thiên tai. Phần I: Công trình thủy
lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế QCVN 04-05 : 2022/BNNPTNT.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Quy phạm thiết kế cống SD133-84, Tài liệu dịch từ tiếng Trung
Quốc, Hà Nội, 1998.
5. Trịnh Bốn, Lê Hòa Xướng.
Thiết kế cống, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1988.
6. Nguyễn Chiến (chủ
biên) và nnk. Công trình trên hệ thống thủy lợi, NXB Bách khoa Hà Nội, 2020.
7. Ngô Trí Viềng (chủ
biên) và nnk. Thủy công tập I, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2004.
8. S.K.Mazumder. Flow
Transition Design in Hydraulic Structures, CRC Press, 2020. thiết kế công trình
chịu động đất TCVN 9386-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói
đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Phân
loại, phân cấp cống qua đê và các chỉ tiêu thiết kế chính
5 Nguyên
tắc chung khi thiết kế cống qua đê
6 Yêu cầu tài liệu để
thiết kế cống qua đê
7 Thiết
kế cống qua đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo)
Sơ đồ một số mẫu cống qua đê điển hình
Phụ lục B (Quy định)
Xác định mực nước thiết kế thượng, hạ lưu cống
Phụ lục C (Quy định)
Tính toán thủy lực cống ngầm
Phụ lục D (Quy định)
Tính toán thủy lực cống hở
Phụ lục E (Quy định) Kiểm
tra ổn định thấm
Phụ lục G (Tham khảo)
Thiết kế khớp nối đồng
Phụ lục H (Tham khảo) Một
số phương án sửa chữa, xử lý sự cố cống qua đê
Thư mục tài liệu tham
khảo