TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9386-1:2025
THIẾT KẾ KẾT CẤU CHỊU ĐỘNG ĐẤT -
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG, TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT VÀ
QUY ĐỊNH CHO NHÀ
Design
of structures for earthquake resistance-
Part 1: General rules, seismic actions and rules for
buildings
Mục
lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tài
liệu viện dẫn
1.3 Giả
thiết
1.4
Thuật ngữ và định nghĩa
1.5 Ký
hiệu
1.5.1 Yêu
cầu chung
1.5.2 Ký
hiệu khác trong Điều 2 và Điều 3
1.5.3
Ký hiệu khác trong Điều 4
1.5.4 Ký
hiệu khác trong Điều 5
1.5.5 Ký
hiệu khác trong Điều 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.7 Ký
hiệu khác trong Điều 8
1.5.8 Ký
hiệu khác trong Điều 9
1.5.9
Ký hiệu khác trong Điều 10
1.5.10 Chữ
viết tắt
1.6 Đơn
vị
2 Yêu
cầu về tính năng và các tiêu chí cần tuân
theo
2.1 Yêu
cầu cơ bản
2.2 Tiêu
chí cần tuân theo
2.2.1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3
Trạng thái hạn chế hư hỏng
2.2.4
Biện pháp cụ thể
3 Điều
kiện nền đất và tác động động đất
3.1 Điều
kiện nền đất
3.1.1 Yêu
cầu chung
3.1.2 Nhận
dạng các loại nền đất
3.2 Tác
động động đất
3.2.1
Vùng động đất
3.2.2 Biểu
diễn cơ bản của tác động động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết
kế nhà
4.1
Yêu cầu chung
4.1.1 Phạm
vi áp dụng
4.2 Đặc
trưng của nhà chịu động đất
4.2.1
Nguyên tắc cơ bản của thiết kế sơ bộ
4.2.2 Cấu
kiện kháng chấn chính và cấu kiện kháng chấn phụ
4.2.3 Tiêu
chí về tính đều đặn của kết cấu
4.2.4 Hệ
số tổ hợp của tác động thay đổi
4.2.5 Mức
và hệ số tầm quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Mô
hình hóa
4.3.2 Hiệu
ứng xoắn ngẫu nhiên
4.3.3 Phương
pháp phân tích
4.3.4 Tính
toán chuyển vị
4.3.5
Bộ phận phi kết cấu
4.3.6
Biện pháp bổ sung đối với khung có khối xây chèn
4.4 Kiểm
tra an toàn
4.4.1
Yêu cầu chung
4.4.2 Trạng
thái giới hạn cực hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu
cầu riêng cho kết cấu bê tông
5.1 Yêu
cầu chung
5.1.1 Phạm
vi áp dụng
5.1.2 Thuật
ngữ và định nghĩa
5.2 Quan
niệm thiết kế
5.2.1
Khả năng tiêu tán năng lượng và các cấp độ dẻo
5.2.2 Loại
kết cấu và hệ số ứng xử
5.2.3 Tiêu
chí thiết kế
5.2.4 Kiểm
tra mức độ an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1
Yêu cầu chung
5.3.2 Vật
liệu
5.3.3
Hệ số ứng xử
5.4 Thiết
kế cho trường hợp cấp độ dẻo trung bình
5.4.1 Vật
liệu và kích thước hình học
5.4.2
Hệ quả tác động thiết kế
5.4.3 Kiểm
tra và cấu tạo theo trạng thái giới hạn cực hạn
5.5
Thiết kế cho trường hợp cấp độ dẻo cao
5.5.1 Vật
liệu và kích thước hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Kiểm
tra theo trạng thái cực hạn và cấu tạo
5.6 Yêu
cầu về neo và mối nối
5.6.1 Yêu
cầu chung
5.6.2
Neo cốt thép
5.6.3
Nối các thanh cốt thép
5.7 Thiết
kế và cấu tạo các cấu kiện kháng chấn phụ
5.8 Các
bộ phận của móng bê tông
5.8.1 Phạm
vi
5.8.2
Dầm giằng và dầm giằng móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.4. Cọc và đài cọc
bê tông đổ tại chỗ
5.9 Ảnh
hưởng cục bộ do tường chèn bằng khối xây hoặc bê tông
5.10 Yêu
cầu đối với tấm cứng bằng bê tông
5.11
Kết cấu bê tông đúc sẵn
5.11.1
Yêu cầu chung
5.11.2 Mối
nối các cấu kiện đúc sẵn
5.11.3
Cấu kiện
6 Yêu
cầu riêng cho kết cấu thép
6.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Quan
niệm thiết kế
6.1.3 Kiểm
tra độ an toàn
6.2 Vật
liệu
6.3 Dạng
kết cấu và hệ số ứng xử
6.3.1
Dạng kết cấu
6.3.2 Hệ
số ứng xử
6.4 Phân
tích kết cấu
6.5
Tiêu chí thiết kế và yêu cầu cấu tạo cho mọi loại kết cấu có
khả năng tiêu tán năng lượng
6.5.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Yêu
cầu thiết kế cho cấu kiện có khả năng tiêu tán năng lượng làm việc chịu nén hoặc
uốn
6.5.4 Yêu
cầu thiết kế cho các bộ phận hoặc cấu kiện chịu kéo
6.5.5 Yêu
cầu thiết kế cho những liên kết trong vùng tiêu tán năng lượng
6.6 Yêu
cầu cụ thể cho thiết kế khung chịu mô men
6.6.1 Tiêu
chí thiết kế
6.6.2
Dầm
6.6.3 Cột
8.1.3 Quan
niệm thiết kế
8.2 Vật
liệu và các đặc trưng của vùng tiêu tán năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
Phân tích kết cấu
8.5
Yêu cầu cấu tạo
8.5.1
Yêu cầu chung
8.5.2 Yêu
cầu cấu tạo cho liên kết
8.5.3
Yêu cầu cấu tạo cho tấm cứng ngang
8.6
Kiểm tra độ an toàn
8.7 Kiểm
soát thiết kế và thi công
9 Yêu
cầu riêng cho kết cấu khối xây
9.1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.1 Các
loại viên xây
9.2.2 Cường
độ nhỏ nhất của viên xây
9.2.3 Vữa
xây
9.2.4 Kiểu
mạch xây
9.3 Các
loại kết cấu và hệ số ứng xử
9.4 Phân
tích kết cấu
9.5 Tiêu
chí thiết kế và yêu cầu thi công
9.5.1
Yêu cầu chung
9.5.2 Yêu
cầu bổ sung cho khối xây không có cốt thép phù hợp với tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4 Yêu
cầu bổ sung cho khối xây có cốt thép
9.6 Kiểm
tra an toàn
9.7 Yêu
cầu cho “nhà xây đơn giản”
9.7.1 Yêu
cầu chung
9.7.2 Yêu
cầu cụ thể
10 Cách
chấn đáy
10.1
Phạm vi áp dụng
10.2 Thuật
ngữ và định nghĩa
10.3 Các
yêu cầu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Yêu
cầu thiết kế chung
10.5.1 Yêu
cầu chung liên quan đến thiết bị
10.5.2 Kiểm
soát các chuyển động không mong muốn
10.5.3 Kiểm
soát các chuyển động nền khác nhau do động đất
10.5.4
Kiểm soát chuyển vị tương đối với nền đất và các công trình
xung quanh
10.5.5
Thiết kế sơ bộ cho công trình được cách chấn đáy
10.6
Tác động động đất
10.7 Hệ
số ứng xử
10.8 Đặc
trưng của hệ cách chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.1 Yêu
cầu chung
10.9.2 Phân
tích tuyến tính tương đương
10.9.3 Phân
tích tuyến tính đơn giản
10.9.4
Phân tích tuyến tính đơn giản hóa theo dạng dao động
10.9.5 Phân
tích theo lịch sử thời gian
10.9.6
Bộ phận phi kết cấu
10.10 Kiểm
tra độ an toàn theo trạng thái cực hạn
Phụ lục A (tham khảo)
Phổ phản ứng chuyển vị đàn hồi
Phụ lục B (tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) Cấp
hậu quả của công trình xây dựng
Phụ lục E (quy định) Danh
mục các địa danh hành chính cấp tỉnh áp dụng các loại phổ
Thư mục tài liệu tham
khảo
Lời nói đầu
TCVN 9386-1:2025 và
TCVN 9386-5:2025 thay thế TCVN 9386:2012.
TCVN 9386-1:2025
được xây dựng trên cơ sở tham khảo BS EN 1998- 1:2004+A1:2013, Design of structures
for earthquake resistances - Part 1: General rules, seismic actions and rules
for buildings.
TCVN 9386-1:2025
do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9386 Thiết kế
kết cấu chịu động đất gồm hai phần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9386-5:2025, Thiết
kế kết cấu chịu động đất - Phần 5: Nền móng, kết cấu chắn và các vấn đề địa kỹ
thuật
Bộ BS EN 1998 Design
of structures for earthquake resistance (Thiết kế kết cấu chịu động đất)
còn có các phần sau:
- BS EN 1998-2:2005, Part
2: Bridges
- BS EN 1998-3:2005, Part
3: Assessment and retrofitting of buildings
- BS EN
1998-4:2006, Part 4: Silos, tanks and pipelines
- BS EN 1998-6:2005, Part
6: Towers, masts and chimneys
Lời giới thiệu
Cơ sở tham khảo chính để
xây dựng TCVN 9386-1:2025 là BS EN 1998-1:2004+A1:2013, Design of structures
for earthquake resistance - Part 1: General rules, seismic actions and rules
for buildings, và TCVN 9386:2012, Phần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ TCVN 9386 áp dụng để
thiết kế và xây dựng nhà và công trình trong vùng
có động đất. Mục đích của tiêu chuẩn này là để bảo đảm trong trường hợp xảy ra
động đất thì:
- Sinh mạng con người
được bảo vệ;
- Hạn chế các hư hỏng của
công trình;
- Những công trình quan
trọng có chức năng phòng vệ dân sự vẫn có thể duy trì hoạt động.
Do bản chất
ngẫu nhiên của hiện tượng động đất cũng như những hạn chế của các giải pháp hiện
có nhằm giải quyết hậu quả động đất nên những mục đích nói trên chỉ là tương đối
khả thi và chỉ có thể đánh giá thông qua khái niệm xác suất. Mức độ bảo vệ đối
với các loại công trình khác nhau chỉ có thể đánh giá thông qua khái niệm xác
suất là một bài toán phân bổ tối ưu các nguồn tài nguyên, tùy theo tầm quan trọng
tương đối của nguy cơ động đất so với các nguy cơ do các nguyên nhân khác cũng
như tùy theo điều kiện kinh tế nói chung.
THIẾT
KẾ KẾT CẤU CHỊU ĐỘNG ĐẤT -
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG, TÁC ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH CHO NHÀ
Design
of structures for earthquake resistance-
Part 1: General rules, seismic actions and rules for
buildings
1 Yêu
cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) TCVN 9386-1:2025 áp
dụng để thiết kế kết cấu của nhà và công trình xây dựng chịu động đất.
(2) Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho những công trình đặc biệt như nhà máy điện hạt nhân, công trình
ngoài khơi và các đập lớn.
(3) Tiêu chuẩn này chỉ
bao gồm những yêu cầu bổ sung cho yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan khác, để
thiết kế các công trình chịu động đất.
1.2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2737:2023, Tải
trọng và tác động
TCVN 5574:2018, Thiết
kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 5575:2024, Thiết
kế kết cấu thép
TCVN 1651-1:2018, Thép
cốt bê tông- Thép tròn trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1990:2002, Basis
of structural design (Cơ sở thiết kế kết cấu)
EN 1992-1-1:2004, Design
of concrete structures - Part 1-1: General rules and rules for buildings (Thiết
kế kết cấu bê tông - Phần 1-1: Quy định chung và quy định cho nhà)
EN 1993-1-1:2005, Design
of steel structures - Part 1-1:
General rules and rules for buildings (Thiết kế kết cấu thép
- Phần 1-1: Quy định chung và quy định cho nhà)
EN 1994-1-1:2004, Design
of composite Steel and concrete structures - Part 1-1: General rules and rules
for buildings (Thiết kế kết cấu liên hợp thép - bê tông - Phần 1-1: Quy định
chung và quy định cho nhà)
EN 1995-1-1:2004, Design
of timber structures - Part 1-1: General - Common rules and rules for buildings
(Thiết kế kết cấu gỗ - Phần 1-1: Quy định chung và quy định
cho nhà)
EN 1996-1-1:2005, Design
of masonry structures - Part 1-1: General rules for reinforced and unreinforced
masonry structures (Thiết kế kết cấu xây - Phần 1-1: Quy định chung cho khối
xây có cốt thép và không có cốt thép)
EN 1997-1-1:2004, Geotechnical
design - Part 1: General rules (Thiết kế địa kỹ thuật - Phần 1: Quy định
chung)
EN 1090-2, Execution
of Steel structures and aluminium structures - Part 2 : Technical requirements
for steel structures (Thi công kết cấu nhôm
và kết cấu thép - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật với kết cấu
thép)
EN 1993-1-8:2005, Design
of Steel structures - Part 1-8: Design of joints (Thiết kế kết cấu
thép - Phần 1-8: Thiết kế liên kết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp dụng các giả thiết
sau:
- Việc lựa chọn hệ kết
cấu và thiết kế kết cấu được thực hiện bởi những người có kinh nghiệm và có
trình độ thích hợp;
- Việc thi công được tiến
hành bởi những người có kinh nghiệm và kỹ năng thích hợp;
- Giám sát và kiểm tra
chất lượng được thực hiện đầy đủ trong quá trình công tác ở văn phòng thiết kế,
công xưởng, nhà máy và ngoài hiện trường;
- Vật liệu và sản phẩm
xây dựng được sử dụng theo yêu cầu của các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan,
theo tài liệu tham khảo hoặc theo các chỉ dẫn kỹ thuật sản phẩm;
- Kết cấu được bảo trì
đầy đủ, đúng cách;
- Kết cấu được sử dụng
phù hợp với giả thiết thiết kế.
(2) Giả thiết là sẽ
không xảy ra những thay đổi trong kết cấu ở giai đoạn thi công hoặc giai đoạn sử
dụng sau này của công trình, trừ những thay đổi có lý do xác đáng và được kiểm
chứng là đúng đắn. Do bản chất đặc thù của phản ứng động đất, điều này được áp
dụng ngay cả cho trường hợp có những thay đổi làm tăng khả năng chịu lực của kết
cấu.
1.4
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1
Hệ số ứng xử
(behaviour factor)
Hệ số được sử dụng cho
mục đích thiết kế để giảm độ lớn của lực thu được từ phân tích tuyến tính, nhằm
xét đến phản ứng phi tuyến của kết cấu, liên quan đến vật liệu, hệ kết cấu và
quy trình thiết kế.
1.4.2
Thiết kế theo khả năng
(capacity design)
Thiết kế trong đó một số
cấu kiện của hệ kết cấu được lựa chọn, thiết kế và cấu tạo phù hợp nhằm đảm bảo
tiêu tán năng lượng thông qua biến dạng lớn trong khi tất
cả những cấu kiện còn lại vẫn đảm bảo đủ cường độ để có thể duy trì được cơ chế
tiêu tán năng lượng đã chọn.
1.4.3
Kết cấu tiêu tán năng
lượng (dissipative structure)
Kết cấu có khả năng
tiêu tán năng lượng bằng ứng xử trễ và/hoặc bằng các cơ chế khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng tiêu tán năng lượng
(dissipative zone)
Vùng được xác định trước
của một kết cấu tiêu tán năng lượng mà sự tiêu tán năng lượng của kết cấu chủ yếu
tập trung tại đây.
CHÚ THÍCH: Vùng này còn
được gọi là vùng tới hạn.
1.4.5
Đơn vị độc lập về mặt động
lực (dynamically independent unit)
Kết cấu hoặc một phần kết
cấu trực tiếp chịu chuyển động nền và phản ứng của nó không chịu ảnh hưởng bởi
phản ứng của các đơn vị hoặc kết cấu bên cạnh.
1.4.6
Hệ số tầm quan trọng
(importance factor)
Hệ số có liên quan đến
những hậu quả của việc kết cấu bị phá hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu không tiêu tán
năng lượng (non-dissipative structure)
Kết cấu được thiết kế
cho trường hợp chịu động đất nhưng không tính đến ứng xử phi tuyến của vật liệu.
1.4.8
Bộ phận phi kết cấu
(non-structural element)
Bộ phận kiến trúc, cơ
khí hoặc điện, do không có khả năng chịu lực hoặc do cách liên kết với kết cấu
không được xem là cấu kiện chịu lực trong thiết kế chịu động đất.
1.4.9
Cấu kiện kháng chấn chính
(primary seismic member)
Cấu kiện được xem là một
phần của hệ kết cấu chịu tác động động đất, được mô hình hóa
trong tính toán thiết kế chịu động đất và được thiết kế, cấu tạo đảm bảo yêu cầu
chịu động đất theo những yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.4.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện không được xem
là một phần của hệ kết cấu chịu tác động động đất, bỏ qua độ bền và độ cứng chống
lại tác động động đất của nó.
CHÚ THÍCH: Những cấu
kiện này không yêu cầu phải phù hợp với tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này,
nhưng phải được thiết kế và cấu tạo sao cho vẫn có thể chịu được trọng lực khi
chịu các chuyển vị gây ra bởi tình huống thiết kế động đất.
1.5
Ký hiệu
1.5.1 Yêu cầu chung
(1) Với những ký hiệu
liên quan đến vật liệu, cũng như những ký hiệu không liên quan một cách cụ thể với
động đất thì áp dụng những điều khoản của các tiêu chuẩn liên quan khác.
(2) Những ký hiệu khác,
liên quan đến tác động động đất, được định nghĩa trong tiêu chuẩn nơi chúng xuất
hiện để dễ sử dụng. Tuy nhiên, các ký hiệu xuất hiện thường xuyên nhất được sử
dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê và định nghĩa trong 1.5.2 tới 1.5.9.
1.5.2 Ký hiệu khác
trong Điều 2 và Điều 3
AEd
Giá trị thiết kế của
tác động động đất (= γIAEk)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá tộ đặc trưng của tác
động động đất đối với chu kỳ lặp tham chiếu
Ed
Giá trị thiết kế của
hệ quả tác động
NSPT
Số nhát đập trong thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
PNCR
Xác suất vượt quá
tham chiếu trong 50 năm của tác động động đất tham chiếu đối với yêu cầu
không sụp đổ
Q
Tác động thay đổi (Tải
trọng tạm thời)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nền
Se(T)
Phổ phản ứng gia tốc
nền đàn hồi theo phương ngang còn gọi là “phổ phản ứng đàn hồi”
Khi T = 0, gia tốc phổ
cho bởi phổ này bằng gia tốc nền thiết kế cho nền loại A nhân với hệ số nền S.
Sve(T)
Phổ phản ứng gia tốc
nền đàn hồi theo phương đứng
SDe(T)
Phổ phản ứng chuyển vị
đàn hồi
Sd(T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Chu kỳ dao động của hệ
tuyến tính một bậc tự do
Ts
Khoảng thời gian kéo
dài dao động trong đó biên độ không nhỏ hơn 1/3 biên độ cực đại.
TNCR
Chu kỳ lặp tham chiếu
của tác động động đất tham chiếu theo yêu cầu không sụp đổ
agR
Đỉnh gia tốc nền tham
chiếu trên nền loại A
ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
avg
Gia tốc nền thiết kế
theo phương đứng
cu
Sức kháng cắt không
thoát nước của đất nền
dg
Chuyển vị nền thiết kế
g
Gia tốc trọng trường
q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vs,30
Giá trị trung bình của
vận tốc truyền sóng cắt trong 30m phía trên của mặt cắt đất nền nơi có biến dạng
cắt bằng hoặc thấp hơn 10-5.
γI
Hệ số tầm quan trọng
η
Hệ số hiệu chỉnh độ cản
ξ
Tỷ số cản nhớt tính bằng
phần trăm
ψ2,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψE,i
Hệ số tổ hợp cho tác
động thay đổi thứ i, sử dụng khi xác định các hệ quả của tác động động
đất thiết kế
1.5.3 Ký hiệu khác
trong Điều 4
EE
Hệ quả của tác động động
đất
EEdx, EEdy
Giá trị thiết kế của
các hệ quả tác động gây ra bởi các thành phần ngang (x và y) của
tác động động đất
EEdz
Giá trị thiết kế của
các hệ quả tác động gây ra bởi thành phần thẳng đứng của tác động động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa gia tốc nền
thiết kế và gia tốc trọng trường
Fi
Lực động đất theo
phương ngang tại tầng thứ i
Fa
Lực động đất theo
phương ngang tác động lên một bộ phận phi kết cấu
Fb
Lực cắt đáy
H
Chiều cao nhà kể từ
móng hoặc từ đỉnh của phần cứng phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước lớn nhất
và kích thước nhỏ nhất trên mặt bằng của kết cấu nhà đo theo các phương vuông
góc
Rd
Giá trị thiết kế của
độ bền
Sa
Hệ số động đất của bộ
phận phi kết cấu
T1
Chu kỳ dao động cơ bản
của công trình
Ta
Chu kỳ dao động cơ bản
của bộ phận phi kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng của bộ phận
phi kết cấu
d
Chuyển
vị
dr
Chuyển vị ngang tương
đối thiết kế giữa các tầng
ea
Độ lệch tâm ngẫu
nhiên của khối lượng một tầng so với vị trí danh nghĩa của nó
h
Chiều cao tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng tầng thứ i
n
Số tầng phía trên mỏng
hoặc trên đỉnh của phần cứng phía dưới
qa
Hệ số ứng xử của bộ
phận phi kết cấu
qd
Hệ số ứng xử chuyển vị
Si
Chuyển vị của khối lượng
mi trong dạng dao động cơ bản của công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của khối lượng
mi phía trên cao trình đặt tác động động đất
γa
Hệ số
tầm quan trọng của bộ phận phi kết cấu
γd
Hệ số vượt cường độ của
tấm cứng
θ
Hệ số độ nhạy của
chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng
1.5.4 Ký hiệu khác
trong Điều 5
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ash
Tổng diện tích tiết
diện của cốt thép đai ngang trong nút dầm-cột
Asi
Tổng diện tích tiết
diện các thanh cốt thép theo từng phương chéo của dầm nối tường
Ast
Diện tích tiết diện của
một nhánh cốt thép ngang
Asv
Tổng diện tích cốt
thép đứng ở bụng tường
Asv,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aw
Tổng diện tích tiết
diện chiếu lên mặt nằm ngang của tường
ƩAsi
Tổng diện tích tiết
diện của tất cả các thanh cốt thép xiên theo cả hai phương, khi trong tường
có bố trí các thanh thép xiên để chống lại cắt do trượt
ƩAsj
Tổng diện tích tiết
diện của tất cả các thanh cốt thép thẳng đứng trong phần bụng tường, hoặc của
các thanh cốt thép bổ sung được bố trí theo một cách riêng ở phần đầu tường để
chống lại sự cắt do trượt
ƩMRb
Tổng các giá trị thiết
kế của khả năng chịu mô men uốn của các dầm quy tụ vào nút khung theo phương
đang xét
ƩMRc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do
Đường kính của lõi có
cốt đai hạn chế biến dạng trong cột tiết diện tròn
Mi,d
Mô men tại đầu mút của
dầm hoặc cột để tính toán lực cắt thiết kế theo khả năng
MRb,i
Giá trị thiết kế của
khả năng chịu mô men uốn của dầm tại đầu mút thứ i
MRc,i
Giá trị thiết kế của
khả năng chịu mô men uốn của cột tại đầu mút thứ i
NEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
Chu kỳ cơ bản của
công trình theo phương ngang đang xét
TC
Chu kỳ ứng với giới hạn
trên của đoạn có gia tốc không đổi của phổ đàn hồi
V'Ed
Lực cắt trong tường từ
phân tích theo tình huống thiết kế động đất
Vdd
Khả năng chốt của các
thanh thép đứng trong tường
VEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VEd,max
Lực cắt tác dụng lớn
nhất tại tiết diện đầu mút của dầm thu được từ tính toán thiết kế theo khả
năng
VEd,min
Lực cắt tác dụng nhỏ
nhất tại tiết diện đầu mút của dầm thu được từ tính toán thiết kế theo khả
năng
Vfd
Phần đóng góp của ma
sát vào khả năng chống cắt trượt của tường
Vid
Phần đóng góp của các
thanh thép xiên vào khả năng chống cắt trượt của tường
VRd,
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VRd,
s
Giá trị thiết kế của
khả năng chống cắt trượt
b
Chiều rộng cánh dưới
của dầm
bc
Chiều rộng tiết diện
ngang của cột
beff
Chiều rộng hữu hiệu của
cánh dầm chịu kéo tại bề mặt của cột đỡ
bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0
Chiều rộng của phần
lõi có cốt đai hạn chế biến dạng trong cột hoặc trong phần đầu tường của tường
(tính tới tâm của cốt thép đai)
bw
Chiều dày của phần có
cốt đai hạn chế biến dạng của tiết diện tường, hoặc chiều rộng bụng dầm
bw0
Chiều dày phần bụng
tường
d
Chiều cao làm việc của
tiết diện
dbL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dbw
Đường kính thanh cốt
thép đai
fcd
Cường độ chịu nén thiết
kế của bê tông
fctm
Cường độ chịu kéo
trung bình của bê tông
fyd
Cường độ chảy thiết kế
của thép
fyd,h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyd,v
Cường độ chảy thiết kế
của cốt thép đứng của bụng tường
fyld
Cường độ chảy thiết kế
của cốt thép dọc
fywd
Cường độ chảy thiết kế
của cốt thép ngang
h
Chiều cao tiết diện
ngang
hc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hf
Chiều dày cánh
hjc
Khoảng cách giữa các
lớp ngoài cùng của cốt thép cột trong nút dầm-cột
hjw
Khoảng cách giữa các
thanh cốt thép ở phía trên và phía dưới dầm
h0
Chiều cao phần lỗi có
cốt đai hạn chế biến dạng trong cột (tính tới trục của cốt thép đai)
hs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw
Chiều cao tường hoặc
chiều cao tiết diện ngang của dầm
kD
Hệ số phản ánh cấp độ
dẻo trong tính toán chiều cao tiết diện cột cần thiết để neo các thanh thép dầm
trong nút, lấy bằng 1 cho cấp độ dẻo cao và bằng 2/3 cho cấp độ dẻo trung
bình
kw
Hệ số phản ánh dạng
phá hoại chủ đạo trong hệ kết cấu có tường chịu lực
Lc1
Chiều dài thông thủy
của dầm hoặc cột
Lcr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li
Khoảng cách giữa các
trục của hai hàng cốt thép xiên tại tiết diện chân tường có các thanh cốt
thép xiên chịu cắt do trượt
Lw
Chiều dài tiết diện
ngang của tường
n
Tổng số các thanh
thép dọc được giữ bởi các thanh cốt thép đai hoặc giằng ngang theo chu vi của
tiết diện cột
q0
Giá trị cơ bản của hệ
số ứng xử
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xu
Chiều cao của trục
trung hòa
z
Cánh tay đòn của nội
lực
α
Hệ số hiệu ứng hạn chế
biến dạng, góc giữa các thanh thép đặt chéo và trục của dầm liên kết
α0
Tỷ số kích thước của
tường trong hệ kết cấu
α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αu
Hệ số nhân của tác động
động đất thiết kế theo phương ngang tại thời điểm hình thành cơ chế dẻo tổng
thể
γc
Hệ số riêng của bê
tông
γRd
Hệ số thiếu tin cậy của
mô hình đối với giá trị thiết kế của độ bền khi tính hệ quả của tác động từ
thiết kế theo khả năng, có tính đến các nguyên nhân vượt cường độ khác nhau
γs
Hệ số riêng của thép
εcu2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εcu2,c
Biến dạng tới hạn của
bê tông có cốt đai hạn chế biến dạng
εsu,k
Giá trị đặc trưng của
độ dãn dài giới hạn của cốt thép
εsy,d
Giá trị thiết kế của
biến dạng thép tại điểm chảy dẻo
η
Hệ số giảm cường độ
chịu nén của bê tông do biến dạng kéo theo phương ngang của tiết diện
ζ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µf
Hệ số ma sát giữa bê
tông với bê tông khi chịu tác động có chu kỳ
µɸ
Hệ số dẻo uốn
µδ
Hệ số dẻo chuyển vị
v
Lực dọc tương đối
trong tình huống thiết kế động đất
ξ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
Hàm lượng cốt thép chịu
kéo
ρ'
Hàm lượng cốt thép chịu
nén trong dầm
σcm
Giá trị trung bình của
ứng suất pháp của bê tông
ρh
Hàm lượng cốt thép
ngang của phần bụng tường
ρ1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρmax
Hàm lượng cốt thép chịu
kéo cho phép tối đa trong vùng tới hạn của dầm kháng chấn chính
ρv
Hàm lượng cốt thép đứng
của phần bụng tường
ρw
Hàm lượng cốt thép chịu
cắt
ωv
Tỷ số cơ học của cốt
thép thẳng đứng trong bản bụng
ωwd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.5 Ký hiệu khác
trong Điều 6
L
Nhịp dầm
MEd
Mô men uốn thiết kế
được tính toán theo tình huống thiết kế động đất
Mp1,RdA
Giá trị thiết kế của
mô men dẻo tại đầu mút A của một cấu kiện
Mp1,RdB
Giá trị thiết kế của
mô men dẻo tại đầu mút B của một cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực dọc thiết kế trong
tình huống thiết kế động đất
NEd,E
Lực dọc chỉ do tác động
động đất thiết kế
NEd,G
Lực dọc do các tác động
không phải tác động động đất, được kể đến trong tổ hợp các tác động theo tình
huống thiết kế động đất
Np1,Rd
Giá trị thiết kế của
độ bền dẻo khi kéo của tiết diện ngang của cấu kiện theo EN 1993- 1-1:2005
NRd (MEd, VEd)
Giá trị thiết kế của
độ bền dọc trục trong cột hoặc thanh chéo theo EN 1993-1-1:2005, có tính đến
sự tương tác với mô men uốn MEd và lực cắt VEd
trong tình huống có động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền của liên kết
theo EN 1993-1-1:2005
Rfy
Độ bền dẻo của cấu kiện
tiêu tán năng lượng được liên kết dựa trên ứng suất chảy thiết kế của vật liệu
được xác định theo EN 1993-1-1:2005
VEd
Lực cắt thiết kế được
tính toán theo tình huống thiết kế động đất
VEd,G
Lực cắt do các tác động
không phải tác động động đất được kể đến trong tổ hợp tác động theo tình huống
thiết kế động đất
VEd,M
Lực cắt do các mô men
dẻo đặt vào tại hai đầu dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cắt thiết kế
trong một ô của bản bụng do tác động động đất thiết kế gây ra
Vwp,Rd
Độ bền cắt thiết kế của
bản bụng theo EN 1993-1-1:2005
e
Chiều dài của đoạn nối
kháng chấn
fy
Cường độ chảy danh
nghĩa của thép
fymax
Ứng suất chảy cho
phép tối đa của thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ứng xử
tw
Chiều dày bản bụng của
đoạn nối kháng chấn
tf
Chiều dày bản cánh của
đoạn nối kháng chấn
Ω
Hệ số nhân với lực dọc
được tính từ tác động động đất thiết kế NEd,E, dành cho việc
thiết kế các cấu kiện không tiêu tán
năng lượng trong các khung giằng đúng tâm hoặc lệch tâm tương ứng với 6.7.4
và 6.8.3
α
Tỷ số giữa mô men uốn
thiết kế nhỏ hơn MEd,A tại một đầu mút của đoạn
nối kháng chấn với mô men uốn lớn hơn MEd,B tại
đầu mút hình thành khớp dẻo; cả hai mô men đều được lấy giá trị tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân của tác động
động đất thiết kế theo phương ngang tại thời điểm
hình thành khớp dẻo đầu tiên trong hệ kết cấu
αu
Hệ số nhân của tác động
động đất thiết kế theo phương ngang tại thời điểm hình thành cơ chế chảy dẻo
tổng thể
γM
Hệ số riêng của đặc
trưng vật liệu
γov
Hệ số vượt cường độ của
vật liệu
δ
Độ võng của dầm tại
giữa nhịp so với đường tiếp tuyến với trục dầm tại đầu dầm (Hình 30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân với độ bền
dẻo thiết kế khi kéo Np1,Rd của giằng
chịu nén trong hệ giằng chữ V, để dự tính ảnh hưởng của tác động động đất
không cân bằng lên dầm mà giằng đó được liên kết vào
γs
Hệ số riêng của thép
θp
Khả năng xoay của
vùng khớp dẻo

Độ mảnh không thứ
nguyên của cấu kiện được xác định theo EN 1993-1-1:2005
1.5.6 Ký hiệu khác
trong Điều 7
Apl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ea
Mô đun đàn hồi của
thép
Ecm
Mô đun đàn hồi trung
bình của bê tông theo EN 1992-1-1:2004
Ia
Mô men quán
tính của diện tích phần thép trong tiết diện liên hợp, đối với trục đi qua
tâm của tiết diện liên hợp đó
Ic
Mô men quán tính của
diện tích phần bê tông trong tiết diện liên hợp, đối với trục đi qua tâm của
tiết diện liên hợp đó
Ieq
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Is
Mô men quán tính của
diện tích các thanh cốt thép trong tiết diện liên hợp, đối với trục đi qua
tâm của tiết diện liên hợp đó
Mp1,Rd,c
Mô men dẻo của cột,
được lấy là cận dưới và được tính toán có xét tới phần bê tông của tiết diện
và chỉ xét tới phần thép của tiết diện được xếp vào loại có tính dẻo
MU,Rd,b
Cận trên của mô men dẻo
của dầm, được tính toán có xét tới phần bê tông của tiết diện và toàn bộ phần
thép trong tiết diện đó, kể cả những tiết diện không được coi
là có tính dẻo
Vwp,Ed
Lực cắt thiết kế
trong ô bản bụng, được tính toán trên cơ sở độ bền dẻo của các vùng tiêu tán
năng lượng liền kề trong dầm hoặc trong các liên kết
Vwp,Rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Chiều rộng của bản
cánh
bb
Chiều rộng của dầm
liên hợp (xem Hình 7.3a) hoặc chiều rộng gối đỡ bê tông của sàn trên cột (xem
Hình 7.7)
be
Chiều rộng tính toán
của bản cánh về mỗi phía của bản bụng bằng thép
beff
Tổng chiều rộng hữu
hiệu của bản cánh bằng bê tông
b0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dbL
Đường kính cốt thép dọc
dbw
Đường kính cốt thép
đai
fyd
Cường độ chảy thiết kế
của thép
fydf
Cường độ chảy thiết kế
của thép trong bản cánh
fydw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hb
Chiều cao của dầm
liên hợp
hc
Chiều cao của tiết diện
cột liên hợp thép - bê tông
kr
Hệ số hữu hiệu của
hình dạng các sườn của tấm thép định hình
kt
Hệ số suy giảm độ bền
cắt thiết kế của các nút liên kết theo EN 1994-1-1:2004
Lcl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lcr
Chiều dài của vùng tới
hạn
n
Tỷ số mô đun của thép
- bê tông đối với tác động ngắn hạn
q
Hệ số ứng xử
R
Hệ số giảm độ cứng bê
tông để tính toán độ cứng của cột liên hợp thép - bê tông
tf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γc
Hệ số riêng của bê
tông
γM
Hệ số riêng của đặc
trưng vật liệu
γov
Hệ số vượt cường độ của
vật liệu
γs
Hệ số riêng của thép
εa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εcu2
Biến dạng nén cực hạn
của bê tông không bị hạn chế biến dạng
η
Độ liên kết tối thiểu
được xác định theo 6.6.1.2 của EN 1994-1-1:2004
1.5.7 Ký hiệu
khác trong Điều 8
Eo
Mô đun đàn hồi của gỗ
khi chất tải tức thời
b
Chiều rộng của tiết
diện gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vật liên kết
h
Chiều cao của dầm gỗ
kmod
Hệ số điều chỉnh cường
độ của gỗ cho chất tải tức thời theo EN 1995-1-1:2004
q
Hệ số ứng xử
γM
Hệ số riêng của đặc
trưng vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ag,urm
Giá trị cận trên của
gia tốc nền thiết kế để sử dụng cho loại khối xây không có cốt thép thỏa mãn
những điều khoản của tiêu chuẩn này
Amin
Tổng diện tích tiết
diện ngang của tường xây yêu cầu trong mỗi hướng nằm ngang để áp dụng các yêu
cầu cho “nhà xây đơn giản”
fb,
min
Cường độ nén tiêu chuẩn
của viên xây vuông góc với mặt đáy
fbh,min
Cường độ nén tiêu chuẩn
của viên xây song song với mặt đáy và trong mặt phẳng tường
fm,min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Chiều cao thông thủy
lớn nhất của lỗ mở liền kề với bức tường
hef
Chiều cao hữu hiệu của
tường
L
Chiều dài của tường
n
Số tầng nằm phía trên
mặt đất
pA
,min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pmax
Tỷ lệ phần trăm của tổng
diện tích sàn bên trên mức đang xét
q
Hệ số ứng xử
tef
Chiều dày hữu hiệu của
tường
ΔA,max
Độ chênh lệch lớn nhất
về diện tích tiết diện ngang của vách cứng ngang giữa các tầng liền kề nhau của
“nhà xây đơn giản”
Δm,max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γM
Hệ số riêng cho đặc
trưng vật liệu
γs
Hệ số riêng của cốt
thép
λmin
Tỷ số giữa kích thước
của cạnh ngắn và cạnh dài trong mặt bằng
1.5.9 Ký hiệu khác
trong Điều 10
Keff
Độ cứng hữu hiệu của
hệ cách chấn theo phương ngang xem xét, tại một chuyển vị tương đương với
chuyển vị thiết kế ddc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng độ cứng của hệ
cách chấn theo phương đứng
Kxi
Độ cứng hữu hiệu của
bộ cách chấn thứ i theo phương x
Kyi
Độ cứng hữu hiệu của
bộ cách chấn thứ i theo phương y
Teff
Chu kỳ cơ bản hữu hiệu
của kết cấu bên trên trong chuyển động tịnh tiến ngang, kết cấu bên trên được
xem là tuyệt đối cứng
Tf
Chu kỳ cơ bản của kết
cấu bên trên được giả thiết là ngàm tại đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ cơ bản của kết
cấu bên trên theo phương đứng, kết cấu bên trên được xem là tuyệt đối cứng
M
Khối lượng của kết cấu
bên trên
Ms
Độ lớn động đất theo
sóng mặt
ddc
Chuyển vị thiết kế hữu
hiệu của tâm cứng theo phương xem xét
ddb
Tổng chuyển vị thiết
kế của bộ cách chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng độ lệch tâm theo
phương y
fj
Lực theo phương ngang
tại tầng thứ j
ry
Bán kính xoắn của hệ
cách chấn
(xi,yi)
Tọa độ của bộ cách chấn
thứ i so với tâm cứng hữu hiệu
δi
Hệ số khuếch đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cản hữu hiệu
1.5.10 Chữ
viết tắt
DCL Cấp
độ dẻo thấp
DCM Cấp
độ dẻo trung bình
DCH Cấp
độ dẻo cao
1.6
Đơn vị
(1) Trong tiêu chuẩn
này, sử dụng các đơn vị sau đây:
- Lực
và tải trọng:
kN, kN/m, kN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3, T/m3
- Khối
lượng:
kg,T
- Trọng
lượng đơn vị:
kN/m3
- Ứng
suất và cường độ:
N/mm2 (=
MN/m2 hoặc MPa), kN/m2(=kPa)
- Mô
men (uốn, v.v.):
kNm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s2, g (g
= 9,81 m/s2)
2 Yêu
cầu về tính năng và các tiêu chí cần tuân theo
2.1
Yêu cầu cơ bản
(1) Kết cấu trong vùng
có động đất phải được thiết kế và thi công sao cho thỏa mãn những yêu cầu sau
đây; mỗi yêu cầu phải có độ tin cậy thích hợp:
- Yêu cầu không sụp đổ
Kết cấu phải được thiết
kế và thi công để chịu được tác động động đất thiết kế được xác định theo Điều
3 mà không bị sụp đổ cục bộ hay sụp đổ toàn phần, đồng thời giữ được tính toàn
vẹn của kết cấu và còn một phần khả năng chịu tải trọng sau khi động đất xảy
ra. Tác động động đất thiết kế được biểu thị qua các yếu tố: a) tác động động đất
tham chiếu gắn liền với xác suất vượt quá tham chiếu PNCR,
trong 50 năm hoặc một chu kỳ lặp tham chiếu, TNCR, b) hệ số tầm
quan trọng η (xem (2) và (3) của điều này) để tính đến mức độ tin cậy
khác nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị
ấn
định cho PNCR hoặc cho TNCR để sử dụng cho
Việt Nam là PNCR = 10 % và TNCR = 475 năm.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị của
xác suất vượt quá PR, trong TL năm của mức
độ tác động động đất cụ thể có liên quan tới chu kỳ lặp trung bình TR,
của mức độ tác động động đất này như sau TR = -TL/ln(1
-PR). Vì thế, với một giá trị TL cho trước,
tác động động đất có thể được xác định một cách tương đương theo 2 cách: hoặc
là bằng chu kỳ lặp trung bình, TR, hoặc là bằng xác suất vượt
quá, PR trong TL năm.
- Yêu cầu hạn chế hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị
ấn định cho PDLR hoặc TDLR để sử dụng ở Việt
Nam là PDLR =10 % và TDLR = 95
năm.
(2) Độ tin cậy cho “yêu
cầu không sụp đổ” và “yêu cầu hạn chế hư hỏng” được
thiết lập bởi các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với các loại nhà và công trình dân dụng khác nhau trên cơ sở những
hậu quả của phá hoại.
(3) Các mức độ tin cậy
khác nhau được xét tới bằng cách phân cấp công trình theo cấp hậu quả khác
nhau. Mỗi cấp hậu quả được gán một hệ số tầm quan trọng γI.
Khi có thể được, hệ số này cần thiết lập sao cho nó tương ứng với một chu kỳ lặp
có giá trị dài hơn hoặc ngắn hơn của hiện tượng động đất (so với chu kỳ lặp
tham chiếu), cho chu kỳ lặp này là phù hợp để thiết kế từng loại công trình cụ
thể (xem 3.2.1(3)). Các định nghĩa về cấp và hệ số tầm quan trọng nêu trong
4.2.5.
(4) Các mức độ khác
nhau của độ tin cậy thu được bằng cách nhân tác động động đất tham chiếu hoặc
nhân những hệ quả tác động tương ứng khi sử dụng phương pháp phân tích tuyến
tính với hệ số tầm quan trọng này. Chỉ dẫn chi tiết về cấp hậu quả và các hệ số
tầm quan trọng được cho ở 4.2.5.
CHÚ THÍCH: Tại hầu hết
các địa điểm, xác suất vượt quá theo năm H(agR) của đỉnh gia
tốc nền tham chiếu agR có thể xem như đại lượng biến thiên
theo agR như sau: H(agR) ≈ k0 agR-k,
với giá trị của số mũ k phụ thuộc vào tính chất động đất, nhưng nói chung là bằng
3. Vì thế, nếu tác động động đất được định nghĩa dưới dạng đỉnh
gia tốc nền tham chiếu agR, thì giá trị
của hệ số tầm quan trọng γI, mà nhân với tác động động đất
tham chiếu để đạt được cùng một xác suất vượt quá trong TL
năm cũng như trong TLR
năm theo đó tác động động đất tham chiếu được xác định, có thể được tính bằng: γI
≈ (TLR/TL)-1/k. Một cách khác, giá
trị của hệ số tầm quan trọng γI, mà phải nhân với tác động động
đất tham chiếu để đạt được xác suất vượt quá PL của tác động
động đất trong TL năm, khác với xác suất vượt quá tham chiếu PLR,
cũng trên cùng số năm là TL, có thể được tính bằng: γI
≈ (PL/PLR)-1/k
2.2
Tiêu chí cần tuân theo
2.2.1 Yêu cầu chung
(1) Để thỏa mãn những
yêu cầu cơ bản đã đưa ra trong 2.1, các trạng thái giới hạn sau đây phải được
kiểm tra (xem 2.2.2 và 2.2.3):
- Các trạng thái giới hạn
cực hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trạng thái giới hạn
cực hạn là các trạng thái liên quan tới sự sụp đổ hoặc các dạng hư hỏng khác của
kết cấu có thể gây nguy hiểm cho sự an toàn của con người.
Các trạng thái hạn chế
hư hỏng là các trạng thái liên quan tới sự hư hỏng mà nếu vượt quá sẽ làm, cho
một số yêu cầu sử dụng cụ thể không còn được thỏa mãn.
(2) Để hạn chế nguy cơ
và để nâng cao khả năng làm việc tốt của kết cấu khi chịu những tác động động đất
nghiêm trọng hơn so với tác động động đất thiết kế, phải thực hiện thêm một loạt
biện pháp cụ thể thích hợp (xem 2.2.4).
(3) Đối với các loại kết
cấu đã xác định rõ là xây dựng trong vùng động đất yếu (xem 3.2.1 (4)), những
yêu cầu cơ bản có thể thỏa mãn thông qua việc áp dụng những yêu cầu đơn giản
hơn so với những yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩn liên quan của bộ TCVN 9386.
(4) Trong trường hợp động
đất rất yếu, không nhất thiết phải tuân theo những điều khoản của tiêu chuẩn
này (xem 3.2.1 (5)) và có ghi chú về định nghĩa những trường hợp động đất rất yếu).
(5) Những yêu cầu cụ thể
cho “Nhà xây đơn giản” được nêu trong Điều 9. Khi phù hợp với những yêu cầu
này, “Nhà xây đơn giản” như vậy được xem là thỏa mãn các yêu cầu cơ bản của
tiêu chuẩn này mà không cần phân tích kiểm tra độ an toàn.
2.2.2 Trạng thái giới
hạn cực hạn
(1) Hệ kết cấu phải được
kiểm tra về khả năng chịu lực và khả năng tiêu tán năng lượng như được yêu cầu
trong các tiêu chuẩn tương ứng của bộ TCVN 9386.
(2) Khả năng chịu lực
và khả năng tiêu tán năng lượng được gán cho kết cấu liên quan đến khả năng
khai thác phản ứng phi tuyến của nó. Trong thực tế, sự cân bằng giữa khả năng
chịu lực và khả năng tiêu tán năng lượng được đặc trưng bởi các giá trị của hệ
số ứng xử q và việc phân cấp độ dẻo tương ứng, nêu trong các tiêu chuẩn
có liên quan của bộ TCVN 9386. Trong một trường hợp giới hạn, khi thiết kế các
kết cấu được xem là không tiêu tán năng lượng thì không tính đến bất kỳ một sự
tiêu tán năng lượng nào do hiện tượng trễ và nói chung không xét tới hệ số ứng
xử q lớn hơn 1,5, là giá trị đã tính đến ảnh hưởng của vượt cường độ. Đối
với kết cấu thép hoặc kết cấu liên hợp thép - bê tông, giá trị giới hạn này của
hệ số q có thể lấy từ 1,5 đến 2. Với những kết cấu tiêu tán năng lượng,
để tính đến sự tiêu tán năng lượng trễ, hệ số ứng xử được lấy lớn hơn những giá
trị giới hạn nói trên, kể đến sự tiêu tán năng lượng chủ yếu xảy ra trong các
vùng được thiết kế một cách đặc biệt, gọi là vùng tiêu tán năng lượng hoặc vùng
tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phải kiểm tra để bảo
đảm ổn định của kết cấu tổng thể dưới tác động động đất thiết kế. Cần phải xem
xét cả ổn định về trượt và về lật. Những yêu cầu cụ thể để kiểm tra về lật của
công trình được nêu trong các tiêu chuẩn liên quan của bộ TCVN 9386.
(4) Phải kiểm tra cả cấu
kiện móng và đất dưới móng có khả năng chịu được những hệ quả của tác động sinh
ra từ phản ứng của kết cấu bên trên mà không gây ra những biến dạng thường
xuyên đáng kể. Trong việc xác định các phản lực, phải xét đến độ bền thực tế của
cấu kiện kết cấu truyền tải.
(5) Khi phân tích cần
xét ảnh hưởng có thể có của các hiệu ứng bậc hai đến các giá trị của các hệ quả
tác động.
(6) Phải kiểm tra dưới
tác động của động đất thiết kế, ứng xử của các bộ phận phi kết cấu không gây rủi
ro cho con người và không gây ảnh hưởng bất lợi tới phản ứng của các cấu kiện
chịu lực. Những yêu cầu cụ thể đối với kết cấu nhà được cho ở 4.3.5 và 4.3.6.
2.2.3 Trạng thái hạn
chế hư hỏng
(1) Cần bảo đảm ngăn chặn
các hư hỏng không thể chấp nhận với độ tin cậy phù hợp bằng cách thỏa mãn những
giới hạn về biến dạng hoặc các giới hạn khác được xác định trong các tiêu chuẩn
liên quan của bộ TCVN 9386.
(2) Trong những công
trình quan trọng có chức năng phòng vệ dân sự, hệ kết cấu phải được kiểm tra để
bảo đảm rằng chúng có đủ độ cứng và khả năng chịu lực nhằm duy trì sự hoạt động
của các thiết bị phục vụ thiết yếu khi xảy ra động đất với một chu kỳ lặp phù hợp.
2.2.4 Biện pháp cụ thể
2.2.4.1 Thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Để bảo đảm ứng xử dẻo
và tiêu tán năng lượng tổng thể, phải tránh sự phá hoại giòn hoặc sự hình thành
sớm cơ cấu mất ổn định. Để đạt được mục đích đó, theo yêu cầu trong các tiêu
chuẩn liên quan của bộ TCVN 9386, phải sử dụng quy trình thiết kế theo khả
năng. Quy trình này được sử dụng để có được các thành phần kết cấu khác nhau xếp
theo khả năng chịu lực và theo các dạng phá hoại cần thiết để bảo đảm một cơ chế
dẻo phù hợp và để tránh các dạng phá hoại giòn.
(3) Do tính năng kháng
chấn của kết cấu phụ thuộc rất nhiều vào ứng
xử của các vùng hoặc cấu kiện tới hạn của nó, cấu tạo của kết cấu nói chung và
của các vùng hoặc các cấu kiện tới hạn nói riêng phải duy trì được khả năng
truyền lực và tiêu tán năng lượng cần thiết trong điều kiện tác động lặp có chu
kỳ. Để đáp ứng yêu cầu này, trong thiết kế cần quan tâm đặc biệt đến các chi tiết
cấu tạo liên kết giữa các cấu kiện chịu lực và chi tiết cấu tạo các vùng dự
đoán có ứng xử phi tuyến.
(4) Phương pháp phân
tích phải dựa vào mô hình kết cấu phù hợp, khi cần thiết, mô hình này phải xét
tới ảnh hưởng của biến dạng nền đất, của những bộ phận phi kết cấu và những
khía cạnh khác, chẳng hạn như sự hiện diện của những kết cấu liền kề.
2.2.4.2 Hệ
móng
(1) Độ cứng của hệ móng
phải đủ để truyền những tác động nhận được từ kết cấu bên trên xuống nền đất
càng đều đặn càng tốt.
(2) Trừ công trình cầu,
nói chung chỉ nên sử dụng một loại móng cho cùng một kết cấu, trừ phi công
trình gồm các đơn nguyên độc lập về mặt động lực.
2.2.4.3 Kế hoạch đảm bảo
chất lượng
(1) Hồ sơ thiết kế phải
chỉ rõ kích thước, chi tiết cấu tạo và đặc trưng vật liệu của các cấu kiện. Nếu
có thể, hồ sơ thiết kế còn phải bao gồm cả những đặc trưng của các thiết bị đặc
biệt sẽ sử dụng, khoảng cách giữa những cấu kiện chịu lực và bộ phận phi kết cấu.
Những điều khoản kiểm soát chất lượng cần thiết cũng phải được nêu ra trong hồ
sơ thiết kế.
(2) Yêu cầu phải có sự
kiểm tra đặc biệt trong quá trình thi công các cấu kiện có tầm quan trọng đặc
biệt về mặt kết cấu và phải được chỉ rõ trên các bản vẽ thiết kế. Trong trường
hợp này, cũng phải có các phương pháp kiểm tra được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Điều
kiện nền đất và tác động động đất
3.1
Điều kiện nền đất
3.1.1 Yêu cầu chung
(1) Phải thực hiện công
tác khảo sát phù hợp để phân loại nền đất theo 3.1.2.
(2) Những chỉ dẫn thêm
liên quan đến khảo sát và phân loại nền đất được nêu trong 4.2, TCVN
9386-5:2025.
(3) Địa điểm xây dựng
và nền đất chịu lực nói chung cần tránh những rủi ro đứt gãy, mất ổn định mái dốc
và lún gây nên bởi sự hỏa lỏng hoặc sự nén chặt khi động đất xảy ra. Khả năng
xuất hiện các hiện tượng như thế phải được khảo sát theo Điều 4, TCVN
9386-5:2025.
(4) Công tác khảo sát nền
đất và/hoặc nghiên cứu địa chất cần được thực hiện để xác định tác động động đất,
phụ thuộc vào cấp hậu quả của công trình và những điều kiện cụ thể của dự án.
3.1.2 Nhận dạng các loại
nền đất
(1) Các loại nền đất
A, B, C, D và E được mô tả bằng các mặt cắt địa tầng, các tham số nêu trong Bảng
3.1 và được mô tả dưới đây, có thể được sử dụng để kể đến ảnh hưởng của điều kiện
nền đất tới tác động động đất. Việc kể đến ảnh hưởng này còn có thể thực hiện bằng
cách xem xét thêm ảnh hưởng của địa chất tầng sâu tới tác động động đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Mô
tả
Các
tham số
vs,30
(m/s)
NSPT
(nhát/30
cm)
Cu
(kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá hoặc các kiến tạo
địa chất khác tựa đá, kể cả đất yếu hơn trên bề mặt với chiều dày lớn nhất là
5 m.
>800
-
B
Đất cát, cuội sỏi rất
chặt hoặc đất sét rất cứng có chiều dày ít nhất hàng chục mét, tính chất cơ học
tăng dần theo độ sâu.
360-
800
>50
>250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất
cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét cứng có chiều dày lớn từ hàng chục
tới hàng trăm mét.
180-
360
15-50
70-
250
D
Đất rời trạng thái từ
xốp đến chặt vừa (có hoặc không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có đa phần đất
dính trạng thái từ mềm đến cứng vừa.
<180
<
15
<70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa tầng bao gồm lớp
đất trầm tích sông ở trên mặt với chiều
dày trong khoảng 5 m đến 20 m có giá
trị tốc độ truyền sóng như loại C, D và bên dưới là các đất cứng hơn với tốc
độ truyền sóng Vs lớn hơn 800 m/s.
S1
Địa tầng bao gồm hoặc
chứa một lớp đất sét mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao (Pl lớn hơn 40) và độ ẩm cao,
có chiều dày ít nhất là 10 m.
<
100 (tham khảo)
-
10-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa tầng bao gồm các
đất dễ hóa lỏng, đất sét nhạy hoặc các đất khác với các đất trong các loại nền
A-E hoặc S1.
(2) Nền đất cần được
phân loại theo giá tộ của vận tốc sóng cắt trung bình vs,30 (m/s) nếu
có giá trị này. Nếu không, có thể dùng giá trị NSPT.
(3) Vận tốc sóng cắt
trung bình, vs,30, được tính toán theo biểu thức sau:

(3.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Đối với các địa điểm
có điều kiện nền đất thuộc một trong hai loại nền đặc biệt S1 và S2
cần phải có nghiên cứu đặc biệt để xác định tác động động đất. Đối với những loại
nền này, đặc biệt là đối với nền S2, cần phải xem xét khả năng phá hủy
nền khi chịu tác động động đất.
CHÚ THÍCH: Cần đặc biệt
lưu ý nếu trầm tích là nền loại S1. Điển hình của loại nền đất
này là giá trị vs rất thấp, độ cản bên trong nhỏ và phạm vi mở
rộng bất thường về ứng xử tuyến tính. Vì thế, có thể tạo ra những hiệu ứng dị
thường về sự khuếch đại chấn động nền và tương tác nền-công trình (xem Điều 6,
TCVN 9386-5:2025). Trường hợp này, cần có nghiên cứu đặc biệt để xác định tác động
động đất nhằm thiết lập quan hệ giữa phổ phản ứng với chiều dày và giá trị vs
của lớp sét/bùn và sự tương phản về độ cứng giữa lớp này và các lớp đất nằm
dưới.
3.2
Tác động động đất
3.2.1 Vùng động đất
(1) Khi sử dụng tiêu chuẩn
này, lãnh thổ Việt Nam được chia thành các khu vực động đất, tùy theo nguy cơ động
đất cục bộ, trong mỗi khu vực thì nguy cơ động đất được giả thiết là không đổi.
(2) Với hầu hết những ứng
dụng của tiêu chuẩn này, nguy cơ động đất được mô tả dưới dạng một tham số là đỉnh
gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A, agR. Các tham số bổ
sung cần thiết cho các dạng kết cấu cụ thể được nêu trong các tiêu chuẩn liên
quan.
CHÚ THÍCH: Đỉnh gia tốc
nền tham chiếu trên nền loại A, agR, được lấy từ bản đồ phân
vùng gia tốc nền lãnh thổ Việt Nam chu kỳ lặp 500 năm trên nền loại A, hoặc lấy
từ Bảng phân vùng đỉnh gia tốc nền theo địa danh hành chính nêu trong [1], hoặc
được lấy từ bản đồ phân vùng nhỏ động đất của một số vùng lãnh thổ đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Đỉnh gia tốc nền
tham chiếu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cho từng vùng động đất,
tương ứng với chu kỳ lặp tham chiếu TNCR của tác động động đất
đối với yêu cầu không sụp đổ (hoặc một cách tương đương là xác suất vượt quá
tham chiếu trong 50 năm, PNCR) (xem 2.1(1)). Hệ số tầm quan
trọng γI bằng 1,0 được gán cho chu kỳ lặp tham chiếu. Với chu
kỳ lặp khác chu kỳ lặp tham chiếu (xem các cấp hậu quả trong 2.1(3) và (4)),
gia tốc nền thiết kế trên nền loại A, ag, sẽ bằng agR
nhân với hệ số tầm quan trọng γI (tức là ag = γI.agR)
(xem CHÚ THÍCH của 2.1(4)).
(4) Trường hợp động đất
yếu, có thể sử dụng các quy trình thiết kế chịu động đất
được giảm nhẹ hoặc đơn giản hóa cho một số loại, dạng
kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trong trường hợp động
đất rất yếu, không cần phải đáp ứng những điều khoản của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trường hợp động
đất rất yếu là trường hợp khi gia tốc nền thiết kế trên nền loại A, ag,
không lớn hơn 0,04g (0,39 m/s2).
3.2.2 Biểu diễn cơ bản
của tác động động đất
3.2.2.1 Yêu
cầu chung
(1) Trong phạm vi tiêu
chuẩn này, chuyển động động đất tại một điểm cho trước trên bề mặt được biểu diễn
bằng phổ phản ứng gia tốc đàn hồi, được gọi tắt là “phổ phản ứng đàn hồi”.
(2) Dạng của phổ phản ứng
đàn hồi được lấy như nhau đối với hai mức tác động động đất giới thiệu trong
2.1(1) và 2.2.1 (1) với yêu cầu không sụp đổ (trạng thái giới hạn cực hạn - tác
động động đất thiết kế) và đối với yêu cầu hạn chế hư hỏng.
(3) Tác động động đất
theo phương ngang được mô tả bằng hai thành phần vuông góc được xem là độc lập
và biểu diễn bằng cùng một phổ phản ứng.
(4) Đối với ba thành phần
của tác động động đất, có thể chấp nhận một hoặc nhiều dạng khác nhau của phổ
phản ứng, phụ thuộc vào các vùng nguồn và độ lớn động đất phát sinh từ chúng.
CHÚ THÍCH: Khi lựa chọn
hình dạng phù hợp cho phổ phản ứng, cần lưu ý tới độ lớn của những trận động đất
góp phần lớn nhất trong việc đánh giá nguy cơ động đất
theo phương pháp xác suất mà không thiên về giới hạn trên an toàn (ví dụ trận động
đất cực đại có thể xảy ra) được xác định nhằm mục đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Đối với các công
trình quan trọng (γI >1), cần xét các hiệu ứng khuếch đại
địa hình.
CHÚ THÍCH: Phụ lục tham
khảo A, TCVN 9386-5:2025 cung cấp thông tin về hiệu ứng khuếch đại địa hình.
(7) Có thể biểu diễn
chuyển động động đất theo hàm số của thời gian (xem 3.2.3).
(8) Đối với một số loại
công trình, có thể xét sự biến thiên của chuyển động nền đất trong không gian
cũng như theo thời gian (xem EN 1998-4 và EN 1998-6).
3.2.2.2 Phổ phản ứng
đàn hồi theo phương ngang
(1) Với các thành phần
ngang của tác động động đất, phổ phản ứng đàn hồi Se(T) được
xác định bằng các công thức sau (xem Hình 3.1):

(3.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3.4)

(3.5)
trong đó:
Se(T)
là phổ phản ứng đàn hồi;
T
T là chu kỳ dao động
của hệ tuyến tính một bậc tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là gia tốc nền thiết
kế trên nền loại A (ag = γI.agR);
TB
là giới hạn dưới của
chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TC
là giới hạn trên của
chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc;
TD
là giá trị xác định
điểm bắt đầu của phần phản ứng chuyển vị không đổi trong phổ phản ứng;
S
là hệ số nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số điều chỉnh độ
cản với giá trị tham chiếu η = 1 đối với độ cản nhớt 5%, xem (3) của
điều này.
(2) Giá trị của chu kỳ TB,
TC và TD và của hệ số nền S mô tả dạng phổ phản
ứng đàn hồi phụ thuộc vào loại nền đất.
CHÚ THÍCH 1: Nếu địa chất
tầng sâu không được tính đến (xem 3.1.2 (1)), lựa chọn được khuyến nghị là sử dụng
hai loại phổ: Loại 1 và Loại 2. Nếu các trận động đất đóng góp nhiều nhất vào
nguy cơ địa chấn được xác định cho địa điểm nhằm mục đích đánh giá nguy cơ động
đất theo xác suất có độ lớn sóng mặt, Ms,
không lớn hơn hơn 5,5, nên sử dụng phổ Loại 2. Đối với năm loại nền đất A, B, C,
D và E, các giá trị khuyến nghị của các tham số S, TB, TC
và TD được nêu trong Bảng 3.2 đối với phổ Loại 1 và trong Bảng
3.3 đối với phổ Loại 2. Hình 3.2 và Hình 3.3 cho thấy các hình dạng của phổ Loại
1 và Loại 2 được khuyến nghị, tương ứng, được chuẩn hóa bằng ag, đối
với độ cản 5%. Các phổ khác nhau có thể được xác định nếu tính đến địa chất
tầng sâu.
CHÚ THÍCH 2: Danh mục
các địa danh hành chính cấp tỉnh áp dụng các phổ Loại 1 và Loại 2 được nêu
trong Phụ lục E.

Hình
3.1 - Dạng của phổ phản ứng đàn hồi
Bảng
3.2 - Giá trị của các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi Loại 1
Loại
nền đất
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC
(s)
TD
(s)
A
1,0
0,15
0,4
2,0
B
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
2,0
C
1,15
0,20
0,6
2,0
D
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
2,0
E
1,4
0,15
0,5
2,0
Bảng
3.3 - Giá trị của các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi Loại 2
Loại
nền đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
(s)
TC
(s)
TD
(s)
A
1,0
0,05
0,25
1,2
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,25
1,2
C
1,5
0,10
0,25
1,2
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,30
1,2
E
1,6
0,05
0,25
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3.2 - Phổ phản ứng đàn hồi Loại 1 cho các loại nền đất từ A đến E (độ cản 5%)

Hình
3.3 - Phổ phản ứng đàn hồi Loại 2 cho các loại nền đất từ A đến E (độ cản 5%)
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các nền đất Loại S1 và S2, cần có các nghiên cứu riêng để
xác định các giá trị tương ứng của S, TB, TC và
TD.
(3) Hệ Số điều chỉnh độ
cản η có thể xác định bằng biểu thức:

(3.6)
trong đó:
ξ là
tỷ số cản nhớt của kết cấu, tính bằng phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Phổ phản ứng chuyển
vị đàn hồi SDe(T) nhận được bằng cách biến đổi trực tiếp phổ
phản ứng gia tốc đàn hồi Se(T) theo biểu thức sau:

(3.7)
(6) Thông thường, nên
áp dụng biểu thức (3.7) cho các chu kỳ dao động không vượt quá 4,0 s. Đối với
các kết cấu có chu kỳ dao động lớn hơn 4,0 s có thể dùng
một định nghĩa phổ chuyển vị đàn hồi hoàn chỉnh hơn.
CHÚ THÍCH: Với phổ phản
ứng đàn hồi tham khảo Chú thích 1 của 3.2.2.2(2),
một định nghĩa như thế được trình bày trong Phụ lục A dưới dạng phổ phản ứng
chuyển vị. Đối với những chu kỳ dài hơn 4,0 s, phổ phản ứng gia tác đàn hồi Se(T)
có thể lấy từ phổ phản ứng chuyển vị đàn hồi dựa vào biểu thức (3.7).
3.2.2.3 Phổ phản ứng đàn
hồi theo phương đứng
(1) Thành phần thẳng đứng
của tác động động đất phải được thể hiện bằng phổ phản ứng đàn hồi, Sve(T),
được xác định bằng cách sử dụng các biểu thức từ (3.8) đến (3.11).

(3.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.9)

(3.10)

(3.11)
CHÚ THÍCH: Đối với 5 loại
nền đất A, B, C, D và E, giá trị các tham số TB, TC
và TD mô tả các phổ theo phương đứng được nêu trong Bảng 3.4. Không
áp dụng các giá trị này cho các loại nền đất đặc biệt S1
và S2.
Bảng
3.4 - Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi theo phương đứng
Loại
phổ
avg/ag
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC
(S)
TD
(S)
Loại
1
0,90
0,05
0,15
1,0
Loại
2
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
1,0
3.2.2.4 Chuyển vị nền
thiết kế
(1) Trừ phi có nghiên cứu
riêng dựa trên thông tin sẵn có, giá trị chuyển vị nền thiết kế dg
ứng với gia tốc nền thiết kế có thể tính bằng biểu thức sau:

(3.12)
với ag, S,
TC và TD được xác định theo 3.2.2. 2.
3.2.2.5 Phổ thiết kế
dùng cho phân tích đàn hồi
(1) Khả năng ứng xử của
hệ kết cấu để chịu tác động động đất trong miền phi tuyến thường cho phép thiết
kế kết cấu với các lực động đất nhỏ hơn so với các lực động đất ứng với phản ứng
đàn hồi tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Hệ số ứng xử q
biểu thị một cách gần đúng tỷ số giữa lực động đất mà kết cấu sẽ phải chịu nếu
phản ứng của nó là hoàn toàn đàn hồi
với tỷ số cản nhớt 5% và lực động đất có thể sử dụng khi thiết kế theo mô hình
phân tích đàn hồi thông thường mà vẫn tiếp tục bảo đảm cho kết cấu một phản ứng
thỏa mãn các yêu cầu đặt ra. Giá trị của hệ số ứng xử q trong đó có xét
tới ảnh hưởng của tỷ số cản nhớt khác 5 % của các loại vật liệu và hệ kết cấu
khác nhau tùy theo cấp độ dẻo tương ứng được nêu trong các phần khác nhau của
tiêu chuẩn này. Giá trị của hệ số ứng xử q có thể khác nhau theo các
phương ngang khác nhau của kết cấu, mặc dù sự phân loại cấp độ dẻo phải như
nhau với mọi hướng.
(4) Đối với các thành
phần ngang của tác động động đất, phổ thiết kế Sd(T) được xác
định bằng các biểu thức sau:

(3.13)

(3.14)

(3.15)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ag,
S, TC,
TD
được xác định theo
3.2.2.2;
Sd(T)
là phổ thiết kế;
q
là hệ số ứng xử;
β
là hệ số ứng với cận
dưới của phổ thiết kế theo phương ngang, β= 0,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Đối với thành phần
theo phương đứng của tác động động đất, hệ số ứng xử q nói chung có thể lấy nhỏ
hơn hoặc bằng 1,5 cho mọi loại vật liệu và hệ kết cấu.
(7) Việc lấy giá trị q
lớn hơn 1,5 theo phương đứng cần được lý giải thông qua phân tích phù hợp.
(8) Phổ thiết kế được
xác định như trên không thích hợp cho thiết kế công trình có hệ cách chấn đáy
hoặc có hệ tiêu tán năng lượng.
3.2.3 Cách biểu diễn
khác của tác động động đất
3.2.3.1 Biểu diễn theo
lịch sử thời gian
3.2.3.1.1
Yêu cầu chung
(1) Chuyển động nền đất
do động đất cũng có thể được biểu diễn dưới dạng giản đồ gia tốc nền và các đại
lượng liên quan (vận tốc và chuyển vị).
(2) Khi tính toán kết cấu
theo mô hình không gian, chuyển động nền đất do động đất phải bao gồm ba giản đồ
gia tốc tác động đồng thời. Không thể sử dụng đồng thời cùng một giản đồ gia tốc
cho cả hai phương ngang. Có thể thực hiện những đơn giản hóa phù hợp với những
tiêu chuẩn liên quan của bộ TCVN 9386.
(3) Tùy theo tính chất
của việc áp dụng và thông tin thực có, việc mô tả chuyển động nền đất do động đất
có thể thực hiện bằng cách sử dụng các giản đồ gia tốc nhân tạo (xem 3.2.3.1.2)
và các giản đồ gia tốc ghi được hoặc các giản đồ gia tốc mô phỏng (xem
3.2.3.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các giản đồ gia tốc
nhân tạo phải thiết lập phù hợp với phổ phản ứng đàn hồi đã nêu trong 3.2.2.2
và 3.2.2.3 với tỷ số cản nhớt 5 % (ξ =
5 %).
(2) Khoảng thời gian
kéo dài của các giản đồ gia tốc phải phù hợp với độ mạnh và các đặc trưng có
liên quan khác của hiện tượng động đất dùng làm cơ sở để xác định ag.
(3) Khi không có dữ liệu
hiện trường cụ thể, khoảng thời gian kéo dài tối thiểu Ts
của phần ổn định trong các giản đồ gia tốc được lấy bằng 10 s.
(4) Bộ giản đồ gia tốc
nhân tạo cần đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tối thiểu cần sử dụng
ba giản đồ gia tốc;
b) Giá
trị trung bình của các giá trị phổ phản ứng
gia tốc khi T = 0 (được tính từ các giản đồ gia tốc riêng rẽ) không nhỏ
hơn giá trị ag·S của
địa điểm đang xét;
c) Trong miền chu kỳ từ
0,2T1 đến 2T1, trong đó T1
là chu kỳ cơ bản của kết cấu theo phương mà giản đồ gia tốc sẽ được áp dụng, bất
kỳ giá trị nào của phổ phản ứng đàn hồi trung bình ứng với tỷ số cản 5% tính được
từ tất cả các giản đồ gia tốc không được nhỏ hơn 90% giá trị ứng với phổ phản ứng
đàn hồi ứng với tỷ số cản 5%.
3.2.3.1.3 Giản đồ gia
tốc ghi được hoặc giản đồ gia tốc mô phỏng
(1) Có
thể sử dụng giản đồ gia tốc ghi được hoặc giản đồ gia tốc thiết lập thông qua
mô phỏng số hóa nguồn phát sinh và các cơ chế lan truyền miễn là các mẫu sử dụng
được đánh giá là tương thích với các đặc trưng động đất của nguồn phát sinh và
các điều kiện nền đất phù hợp với địa điểm xây dựng. Các giá trị của giản đồ
gia tốc này được hiệu chỉnh theo giá trị ag·S của vùng đang
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Bộ giản đồ gia tốc
ghi được hoặc mô phỏng được sử dụng cần phù hợp với 3.2.3.1.2(4).
3.2.3.2 Mô hình không
gian của tác động động đất
(1) Đối với kết cấu có những
đặc trưng riêng đến mức không thể giả thiết rằng lực tác động ở tất cả các điểm
tựa là như nhau, phải sử dụng các mô hình không gian cho tác động động đất (xem
3.2.2.1(8)).
(2) Các mô hình không
gian nói trên phải phù hợp với các phổ phản ứng đàn hồi được sử dụng để xác định
tác động động đất theo 3.2.2.2 và 3.2.2.3.
3.2.4 Tổ hợp tác động
động đất với các tác động khác
(1) Giá trị thiết kế Ed
của các hệ quả tác động do động đất gây ra phải được xác định theo công thức:

trong đó:
"+"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gkj
là giá trị đặc trưng
của tác động thường xuyên thứ j;
AEd
là giá trị thiết kế của
tác động động đất (= γIAEk)
Qk,i
là giá trị đặc trưng
của tác động thay đổi thứ i,
P
là giá trị đại diện
thích hợp của tác động ứng lực trước;
Ψ2,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các hiệu ứng quán
tính của tác động động đất thiết kế phải được xác định có xét đến các khối lượng
liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tác động sau:

(3.17)
trong đó:
ΨE,i
là hệ số tổ hợp tác động
đối với tác động thay đổi thứ i
(xem 4.2.4);
(3) Các hệ số tổ hợp ΨE,i
xét đến khả năng tác động thay đổi Qk,i không
xuất hiện trên toàn bộ công trình trong thời
gian xảy ra động đất. Các hệ số này còn xét đến sự tham gia hạn chế của khối lượng
vào chuyển động của kết cấu do liên kết không cứng giữa chúng.
(4) Các giá trị Ψ2,i
nêu trong Bảng 3.5 còn các giá trị ΨE,i
đối với nhà được nêu trong 4.2.4.
Bảng
3.5 - Các giá trị ψ2,i đối với nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψ2,i
Tác động thay đổi tại
các khu vực
Khu vực A: Khu vực ở
0,3
Khu vực B: Khu vực
làm việc, văn phòng, kỹ thuật, thí nghiệm
0,3
Khu vực C: Khu vực có
thể tập trung đông người, trừ các khu vực A, B và D
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
Khu vực E: Khu vực
kho
0,8
Khu vực F: Bãi đỗ xe
trong nhà cho phương tiện giao thông có tổng trọng lượng không lớn hơn 30 kN
0,6
Khu vực G: Bãi đỗ xe
trong nhà cho phương tiện giao thông có tổng trọng lượng lớn hơn 30 kN nhưng
không lớn hơn 160 kN
0,3
Khu vực G1: Bãi đỗ xe
cho phương tiện giao thông có tổng trọng lượng lớn hơn 160 kN
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Khu vực L: Chăn nuôi
0,3
Khu vực K: Bãi đỗ trực
thăng
0,0
Tải trọng gió
0,0
4 Thiết
kế nhà
4.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Điều 4 bao gồm những
yêu cầu chung cho thiết kế nhà chịu động đất và phải sử dụng phối hợp với các
Điều 2, 3 và từ 5 đến 9.
(2) Các Điều từ 5 đến 9
liên quan đến những yêu cầu cụ thể đối với các loại vật liệu và cấu
kiện khác nhau sử dụng cho nhà.
(3) Chỉ dẫn về cách chấn
đáy đối với nhà được nêu trong Điều 10.
4.2
Đặc trưng của nhà chịu động đất
4.2.1 Nguyên tắc cơ bản
của thiết kế sơ bộ
(1) Trong vùng có động
đất, vấn đề nguy cơ động đất phải được xem xét ngay trong giai đoạn đầu của việc
thiết kế nhà, điều này cho phép tạo ra một hệ kết cấu thỏa mãn những yêu cầu cơ
bản đặt ra trong 2.1 với chi phí có thể chấp nhận được.
(2) Những
nguyên tắc chủ đạo trong thiết kế sơ bộ:
- Tính đơn giản về kết
cấu;
- Tính đều đặn, đối xứng
và siêu tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có độ cứng và độ bền
chống xoắn;
- Sàn tầng có ứng xử
như tấm cứng;
- Có
móng thích hợp.
Những nguyên tắc này được
cụ thể hóa hơn trong những điều khoản sau:
4.2.1.1 Tính đơn giản
về kết cấu
(1) Tính đơn giản
về kết cấu, được đặc trưng bởi các đường truyền lực động đất trực tiếp và rõ
ràng, là một mục tiêu quan trọng vì việc mô hình hóa, phân tích, xác định kích
thước, cấu tạo và cách thi công của một kết cấu đơn
giản thì sẽ giảm thiểu tính bất định, do đó việc dự đoán ứng xử kháng chấn càng
tin cậy hơn.
4.2.1.2 Tính đều đặn,
đối xứng và siêu tĩnh
(1) Tính đều đặn trong
mặt bằng được đặc trưng bởi sự phân bố đều các cấu kiện chịu lực cho phép truyền
trực tiếp và nhanh chóng các lực quán tính sinh ra bởi những khối lượng phân bố
trong nhà. Nếu cần, tính đều đặn có thể tạo ra bằng cách chia nhỏ công trình
thành các đơn nguyên độc lập về mặt động lực nhờ các khe kháng chấn, miễn là
các khe kháng chấn này được thiết kế để tránh hiện tượng va đập giữa các đơn
nguyên theo 4.4.2.7.
(2) Tính đều đặn theo mặt
đứng của công trình cũng quan trọng, vì nó có xu hướng loại trừ sự xuất hiện
các vùng nhạy cảm, tại đó sự tập trung ứng suất hoặc yêu cầu lớn về độ dẻo có
thể nhanh chóng gây nên sự sụp đổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu hình dạng của kết
cấu nhà đối xứng hoặc gần đối xứng, phương pháp thích hợp nhất để đạt tính đồng
đều là bố trí các cấu kiện đối xứng và phân bố chúng đồng đều trong mặt bằng.
(5) Sử dụng các cấu kiện
chịu lực được phân bổ đều đặn sẽ làm tăng bậc siêu tĩnh, cho phép phân bố lại nội
lực một cách có lợi hơn và tiêu tán năng lượng dàn trải trên toàn bộ công
trình.
4.2.1.3 Độ cứng và độ
bền theo hai phương
(1) Chuyển động nền đất
do động đất theo phương ngang diễn ra theo hai phương vuông góc và vì thế kết cấu
nhà phải có khả năng chịu được các tác động ngang
theo bất kỳ phương nào.
(2) Để thỏa mãn (1),
các cấu kiện chịu lực cần bố trí theo hai phương vuông góc nhau trong mặt bằng,
để bảo đảm các đặc trưng về độ cứng và khả năng chịu lực tương tự nhau theo cả
hai phương chính.
(3) Việc lựa chọn các đặc
trưng độ cứng của công trình, trong khi tìm cách giảm thiểu các hệ quả của tác
động động đất (có tính đến các đặc trưng cụ thể của động đất tại địa điểm
xây dựng) cũng cần hạn chế sự phát triển của chuyển vị quá lớn có thể dẫn tới sự
mất ổn định do hiệu ứng bậc hai hoặc do hư hỏng nghiêm trọng.
4.2.1.4 Độ cứng và khả
năng chống xoắn
(1) Ngoài độ cứng và khả
năng chịu lực theo phương ngang, kết cấu nhà cần có độ cứng và khả
năng chống xoắn phù hợp nhằm hạn chế sự phát triển của chuyển động xoắn có xu
hướng gây ra ứng suất không đều trong các cấu kiện chịu lực khác nhau. Nhằm mục
đích đó, việc bố trí các cấu kiện kháng chấn chính gần với chu vi của nhà là rất
có lợi.
4.2.1.5 Sàn tầng có ứng
xử như tấm cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các hệ sàn và mái cần
có khả năng chịu lực và độ cứng trong mặt phẳng, có sự liên kết hiệu quả với
các hệ kết cấu theo phương đứng. Đặc biệt cần quan tâm đến các trường hợp có
hình dạng mặt bằng rời rạc hoặc kéo rất dài trong mặt phẳng và trường hợp sàn
có những lỗ mở lớn, đặc biệt khi các lỗ mở này nằm gần với các cấu kiện chính
theo phương đứng làm giảm hiệu quả của liên kết giữa các cấu kiện kết cấu theo
phương ngang và phương đứng.
(3) Các tấm cứng cần có
đủ độ cứng trong mặt phẳng để phân bổ các lực quán tính ngang tới hệ kết cấu
theo phương đứng phù hợp với những giả thiết
tính toán (ví dụ như độ cứng của tấm cứng, xem 4.3.1(4)), đặc biệt khi có những
thay đổi đáng kể về độ cứng hoặc có phần nhô ra thụt vào của cấu kiện theo
phương đứng phía trên và phía dưới tấm cứng.
4.2.1.6
Có móng phù hợp
(1) Đối với tác động động
đất, việc thiết kế và thi công mỏng và sự
liên kết với kết cấu bên trên phải bảo đảm toàn bộ công trình chịu tác động động
đất đồng đều.
(2) Đối với kết cấu bao
gồm một số tường chịu lực rời rạc, có thể khác nhau về độ cứng và chiều rộng,
thường chọn hệ móng cứng, kiểu hộp hoặc kiểu nhiều ngăn, gồm một bản đáy và một
bản nắp.
(3) Đối với nhà và công
trình có những cấu kiện móng độc lập (móng đơn hoặc móng
cọc), nên dùng bản giằng móng hoặc dầm giằng móng liên kết các cấu kiện này
theo hai hướng chính phù hợp với các yêu cầu trong 5.4.1.2, TCVN
9386-5:2025.
4.2.2 Cấu kiện kháng
chấn chính và cấu kiện kháng chấn phụ
(1) Một số cấu kiện (ví
dụ như dầm và/hoặc cột) có thể chọn là cấu kiện kháng chấn phụ, không tham gia
vào hệ kết cấu kháng chấn của công trình. Cường độ và độ cứng kháng chấn của những
cấu kiện này có thể bỏ qua. Chúng không cần thiết phải đáp ứng những yêu cầu ở
các Điều từ 5 tới 9. Tuy nhiên, các cấu kiện này cùng với các liên kết của
chúng phải được thiết kế và cấu tạo để chịu được tải
trọng trọng lực khi chịu những chuyển vị gây ra bởi các
điều kiện thiết kế chịu động đất bất lợi nhất. Khi thiết kế các bộ phận này cần
xét tới những hiệu ứng bậc hai (hiệu ứng P-∆).
(2) Các Điều từ 5 đến 9
đưa ra những yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu trong các tiêu chuẩn từ EN 1992 tới
EN 1996 khi thiết kế và cấu tạo các cấu kiện
kháng chấn phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ cứng ngang của tất
cả các cấu kiện kháng chấn phụ không được vượt quá 15 % độ cứng ngang của tất cả
các cấu kiện kháng chấn chính.
(5) Việc chọn một số cấu
kiện làm cấu kiện kháng chấn phụ không được làm thay đổi sự phân loại công
trình từ không đều đặn sang đều đặn theo 4.2.3.
4.2.3 Tiêu chí về tính
đều đặn của kết cấu
4.2.3.1
Yêu cầu chung
(1) Để thiết kế chịu động
đất, kết cấu nhà được phân thành hai loại đều đặn và không đều đặn.
CHÚ THÍCH: Đối với các
công trình xây dựng có nhiều hơn một đơn nguyên độc lập về mặt động lực, sự
phân loại trong mục này và các yêu cầu nêu trong 4.2.3 là ứng với từng đơn
nguyên độc lập về mặt động lực. Đối với loại kết cấu đó, “đơn nguyên độc lập về
mặt động lực" có nghĩa là "nhà" trong 4.2.3.
(2) Sự phân loại này có
tác động tới các vấn đề sau trong thiết kế chịu động đất:
- Mô hình kết cấu, có
thể dùng mô hình đơn giản hóa ở dạng phẳng hoặc mô hình không gian.
- Phương pháp phân
tích, có thể là phân tích phổ phản ứng đã được đơn giản hóa (phương pháp phân
tích tĩnh lực ngang tương đương) hoặc phân tích dạng dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Về phương diện các
hệ quả của tính đều đặn của kết cấu trong phân tích và thiết kế, các đặc trưng
về tính đều đặn của nhà trong mặt bằng và theo mặt đứng được xem xét độc lập (Bảng
4.1).
Bảng 4.1 - Các hệ quả của
tính đều đặn của kết cấu trong phân tích và thiết kế chịu động đất
Tính đều đặn
Được phép đơn
giản hóa
Hệ số ứng xử
Mặt bằng
Mặt đứng
Mô hình
Phân tích đàn
hồi - tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Phẳng
Lực nganga
Giá trị tham
chiếu
Có
Không
Phẳng
Dạng dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Có
Không gianb
Lực nganga
Giá trị tham
chiếu
Không
Không
Không gian
Dạng dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nếu điều kiện
4.3.3.2.1(2)a cũng được thỏa mãn.
b Theo những
điều kiện nêu trong 4.3.3.1(8), có thể sử dụng mô hình phẳng riêng rẽ theo mỗi
phương ngang theo 4.3.3.1(8).
(4) Các tiêu chí mô tả tính đều đặn theo
mỗi phương ngang trong mặt bằng và theo mặt đứng nêu trong 4.2.3.2 và 4.2.3.3;
các yêu cầu liên quan tới việc mô hình hóa và phân tích nêu trong 4.3.
(5) Các tiêu chí về tính đều đặn trong
4.2.3.2 và 4.2.3.3 nên được xem là những điều kiện cần. Cần kiểm tra tính đều đặn
được giả định của kết cấu để đảm bảo nó không bị thay đổi bởi các đặc trưng
khác chưa được kể đến trong các tiêu chí đó.
(6) Các giá trị tham chiếu của hệ số ứng
xử nêu trong các Điều từ 5 đến 9.
(7) Đối với kết cấu nhà không đều đặn
theo phương đứng, giá trị suy giảm của hệ số ứng xử được lấy bằng giá trị tham
chiếu nhân với hệ số 0,8.
4.2.3.2 Tiêu chí về
tính đều đặn trong mặt bằng
(1) Kết cấu nhà được xếp loại có hình dạng
đều đặn trong mặt bằng phải thỏa mãn tất cả các điều kiện dưới đây.
(2) Về độ cứng ngang và sự phân bố khối
lượng, kết cấu nhà phải gần đối xứng trong mặt bằng theo hai trục vuông góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ cứng trong mặt phẳng của sàn phải
lớn hơn đáng kể so với độ cứng ngang của các cấu kiện kết cấu theo phương đứng,
để biến dạng của sàn ít ảnh hưởng tới sự phân bố lực giữa các cấu kiện theo
phương đứng chịu lực. Về mặt này, các mặt bằng dạng chữ L, C, H, I và X cần được
xem xét, một cách cẩn thận, nhất là đối với độ cứng của các nhánh vươn ra bên,
phải tương xứng với độ cứng phần trung tâm, nhằm thỏa mãn điều kiện tấm cứng. Nên xem xét áp
dụng mục này cho ứng xử tổng thể của nhà.
(5) Độ mảnh λ = Lmax/Lmin
của mặt bằng nhà không được lớn hơn 4, trong đó Lmax và Lmin
lần lượt
là
kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của mặt bằng nhà theo hai phương vuông góc.
(6) Tại mỗi tầng và đối với mỗi phương
tính toán x và y, độ lệch tâm kết cấu e0 và bán kính xoắn
r phải thỏa mãn 2 điều kiện dưới đây, các điều kiện này được viết cho
phương y:
e0x ≤ 0,30 rx
(4.1a)
rx ≥ is
(4.1b)
trong đó:
e0x là khoảng cách giữa
tâm cứng và tâm khối lượng, theo phương x, vuông góc với phương tính
toán đang xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
is là bán kính
quán tính của khối lượng sàn trong mặt bằng (căn bậc hai của tỉ số giữa mô men
quán tính độc cực của khối lượng sàn trong mặt bằng đối với tâm khối lượng của
sàn và khối lượng sàn).
Những định nghĩa về tâm cứng và bán kính
xoắn r
được
cho từ (7) đến (9).
(7) Trong nhà một tầng, tâm cứng được định
nghĩa là tâm cứng ngang của tất cả các cấu kiện kháng chấn chính. Bán kính xoắn
r
được
định nghĩa là căn bậc hai của tỉ số giữa độ cứng xoắn tổng thể đối với tâm cứng
ngang và độ cứng ngang tổng thể trong một phương, có xét tới tất cả các cấu kiện
kháng chấn chính trong phương đó.
(8) Trong nhà nhiều tầng, chỉ có thể định
nghĩa gần đúng tâm cứng và bán kính xoắn. Để phân loại tính đều đặn của kết cấu
trong mặt bằng và để phân tích gần đúng các ảnh hưởng xoắn có thể đưa ra một định
nghĩa đơn giản nếu thỏa mãn hai điều kiện sau:
a) Toàn bộ các hệ chịu tải trọng ngang
như lõi, tường hoặc khung, cần liên tục từ móng lên tới mái nhà.
b) Biến dạng của các hệ kết cấu thành phần
dưới tác động của tải trọng ngang không quá khác nhau. Điều kiện này có thể xem
là thỏa mãn trong trường hợp dùng các hệ khung và hệ tường. Nói chung, điều kiện
này không thỏa mãn ở hệ kết cấu hỗn hợp.
(9) Ở các hệ khung và hệ tường mảnh với
biến dạng uốn là chủ yếu, vị trí của tâm cứng và bán kính xoắn của tất cả các tầng
có thể xác định như của mô men quán tính của các tiết diện ngang của những cấu
kiện theo phương đứng. Ngoài biến dạng uốn, nếu biến dạng cắt cũng đáng kể thì
có thể xét tới chúng bằng cách sử dụng mô men quán tính tương đương của tiết diện
ngang đó.
4.2.3.3 Tiêu chí về
tính đều đặn theo mặt đứng
(1) Đối với kết cấu nhà được xếp loại đều
đặn theo mặt đứng cần thỏa mãn tất cả những điều kiện sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cả độ cứng ngang lẫn khối lượng của
các tầng riêng rẽ phải giữ nguyên không đổi hoặc giảm từ từ, không thay đổi đột
ngột từ móng tới đỉnh nhà.
(4) Trong các nhà khung, tỷ số giữa khả
năng chịu lực thực tế và khả năng chịu lực yêu cầu của tầng theo tính toán
không được thay đổi một cách không cân xứng giữa các tầng liền kề. Về mặt này,
các trường hợp riêng của khung có khối xây chèn được đề cập trong 4.3.6.3.2.

Hình 4.1 - Các tiêu chí về
tính đều đặn của nhà có
giật cấp
(5) Khi có giật cấp thì áp dụng các yêu
cầu bổ sung sau:
a) Đối với các giật cấp liên tiếp mà vẫn
giữ được tính đối xứng trục, sự giật cấp tại bất kỳ tầng nào cũng không được lớn
hơn 20 % kích thước của mặt bằng kề dưới theo hướng giật cấp (xem Hình 4.1.a và
4.1.b);
b) Đối với giật cấp một lần ở cao trình
thấp hơn 15 % chiều cao H của hệ kết cấu chính kể từ móng, kích thước chỗ
lùi vào không được lớn hơn 50 % kích thước mặt bằng ngay phía dưới (xem Hình
4.1.c). Trong trường
hợp này, kết cấu của vùng đáy trong phạm vi hình chiếu đứng của các tầng phía
trên cần được thiết kế để chịu được ít nhất 75 % các lực cắt ngang có thể sinh
ra ở vùng này trong một công trình tương tự nhưng có đáy không mở rộng.
c) Nếu các giật cấp không giữ được tính đối
xứng, tổng kích thước của các giật cấp ở mỗi mặt tại tất cả các tầng không được lớn
hơn 30 % kích thước mặt bằng tầng trệt hoặc mặt bằng trên đỉnh của phần cứng phía
dưới và kích thước của mỗi giật cấp không được lớn hơn 10 % kích thước mặt bằng
liền dưới (xem Hình 4.1.d).
4.2.4 Hệ số tổ hợp của
tác động thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các hệ số tổ hợp ψE,i trong 3.2.4(2)
dùng để tính toán các hệ quả của tác động động đất phải được xác định theo biểu thức sau:
ψE,i = φ ∙ ψ2,i
(4.2)
Các giá trị φ nêu trong Bảng 4.2.
Bảng 4.2 - Giá trị của φ
để tính toán ψEi
Loại tác động
thay đổi1)
Tầng
φ
Các loại từ A
đến C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Các tầng được
sử dụng đồng thời
0,8
Các tầng được
sử dụng độc lập
0,5
Các loại từ D
đến F và kho lưu trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các loại tác
động thay đổi được xác định theo Bảng 3.5.
4.2.5 Mức và hệ số tầm
quan trọng
(1) Nhà và công trình được phân thành bốn
cấp hậu quả (mức độ quan trọng), phụ thuộc vào hậu quả của sự sụp đổ tới sinh mạng
con người, vào cấp hậu quả của chúng đối với sự an toàn công cộng, vào việc bảo
vệ con người ngay sau khi xảy ra động đất và vào hậu quả kinh tế - xã hội gây
ra bởi sự sụp đổ của công trình.
(2) Cấp hậu quả được đặc trưng bởi hệ số
tầm quan trọng үI nêu trong 2.1.3.
(3) Hệ số tầm quan trọng үI = 1,0 ứng với sự
kiện động đất có chu kỳ lặp tham chiếu như đã nêu trong 3.2.1(3).
(4) Các định nghĩa về cấp hậu quả và hệ
số tầm quan trọng đối với nhà được nêu trong Bảng 4.3.
Bảng 4.3 - Cấp hậu quả
Cấp hậu quả
1)
Công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
Công trình nhà có vai trò quan trọng
thứ yếu đến an toàn công cộng.
0,8
C2
Công trình nhà thông thường, không thuộc
các cấp hậu quả khác
1,0
C3
C3-a
Công trình nhà mà khả năng chịu động đất
đóng vai trò quan trọng trên quan điểm hậu quả xảy ra khi sụp đổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3-b
Công trình nhà có vai trò quan trọng sống
còn cho bảo vệ con người khi xảy ra động đất.
1,4
1) Cấp hậu quả
của công trình lấy theo [2].
CHÚ THÍCH: Các cấp hậu quả
C3-a và C3-b được phân nhỏ từ cấp C3 trong [2]. Danh mục một số công trình
tương ứng với các cấp hậu quả được nêu trong Phụ lục D.
(5) Đối với những công trình nhà chứa
thiết bị hoặc vật liệu nguy hiểm, hệ số tầm quan trọng cần được xác định theo
các tiêu chí nêu trong EN 1998-4.
4.3 Phân tích
kết cấu
4.3.1 Mô hình
hóa
(1) Mô hình hóa kết cấu nhà phải thể hiện
thỏa đáng sự phân bố độ cứng và khối lượng sao cho tất cả các dạng biến dạng
quan trọng và lực quán tính đều được xét đến một cách đúng đắn dưới tác động động
đất. Trong trường hợp phân tích phi tuyến, mô hình này cũng phải thể hiện một
cách thỏa đáng sự phân bố của cường độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nói chung, có thể xem hệ kết cấu gồm
một số kết cấu chịu tải trọng ngang và đứng được liên kết với nhau bởi các tấm
cứng.
(4) Khi các sàn nhà có thể được xem là cứng
trong mặt phẳng của chúng thì các khối lượng và mô men quán tính của mỗi sàn có
thể tập trung tại trọng tâm.
CHÚ THÍCH: Sàn được xem là cứng nếu khi
được mô hình hóa với biến dạng uốn thực tế trong mặt phẳng, thì các chuyển vị
ngang của nó xác định theo giả thiết tấm cứng tại bất kỳ điểm nào cũng không vượt
quá 10 % chuyển vị ngang tuyệt đối tương ứng trong tình huống thiết kế động đất.
(5) Đối với nhà phù hợp với các tiêu chí
về tính đều đặn trong mặt bằng (xem 4.2.3.2) hoặc với các điều kiện nêu trong
4.3.3.1(8), có thể phân tích bằng cách sử dụng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương
chính.
(6) Trong nhà bê tông, nhà thép-bê tông
liên hợp và nhà xây, độ cứng của những cấu kiện chịu lực nói chung cần được
đánh giá có xét đến ảnh hưởng của vết nứt. Độ cứng này cần tương ứng với sự bắt
đầu chảy dẻo của cốt thép.
(7) Trừ phi thực hiện sự phân tích chính
xác hơn đối với các cấu kiện bị nứt, các đặc trưng về độ cứng chống cắt và độ cứng
chống uốn đàn hồi của các cấu kiện bê tông và khối xây có thể lấy bằng một nửa độ cứng
tương ứng của các cấu kiện không bị nứt.
(8) Các tường chèn góp phần đáng kể vào
độ cứng ngang và sức chịu tải của nhà cần được xét đến trong tính toán. Xem
4.3.6 về tường chèn bằng khối xây trong khung bê tông cốt thép, thép hoặc liên
hợp.
(9) Tính biến dạng của móng phải được
xét trong mô hình, mỗi khi nó có thể ảnh hưởng bất lợi tới phản ứng tổng thể của kết cấu.
CHÚ THÍCH: Tính biến dạng của móng (kể cả
sự tương tác nền - công trình) cần luôn được xét đến, kể cả các trường hợp ảnh
hưởng có lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Hiệu ứng
xoắn ngẫu nhiên
(1) Để xét tính thiếu tin cậy của vị trí
các khối lượng và sự thay đổi trong không gian của chuyển động động đất, tâm khối
lượng tính toán ở mỗi sàn i được xem như chuyển dịch khỏi vị trí danh
nghĩa của nó trong mỗi
phương với độ lệch tâm ngẫu nhiên:
eai = ± 0,05 Li
(4.3)
trong đó:
eai là độ lệch tâm
ngẫu nhiên của khối lượng tầng thứ i so với vị trí danh nghĩa của nó trong cùng một phương ở
tất cả các sàn;
Li là kích thước sàn theo
phương vuông góc với phương tác động động đất.
4.3.3 Phương
pháp phân tích
4.3.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phương pháp tham chiếu để xác định
các hệ quả động đất phải là
phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng dao động, sử dụng mô hình đàn hồi tuyến
tính của kết cấu và phổ thiết kế nêu trong 3.2.2.5.
(3) Tùy thuộc vào các đặc trưng kết cấu
của nhà, có thể sử dụng một trong hai phương pháp phân tích đàn hồi tuyến tính
sau:
a) “Phương pháp phân tích lực ngang” đối với nhà thỏa mãn
những điều kiện nêu trong 4.3.3.2;
b) “Phương pháp phân tích phổ phản ứng dạng
dao động”, là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà (xem 4.3 3.3).
(4) Phương pháp phi tuyến cũng có thể được
sử dụng thay thế cho phương
pháp tuyến tính, ví dụ:
c) Phân tích tĩnh phi tuyến;
d) Phân tích phi tuyến theo thời gian (động);
miễn là thỏa mãn những điều kiện nêu trong (5), (6) của điều này và trong
4.3.3.4
CHÚ THÍCH: Đối với nhà có cách chắn đáy,
các điều kiện để sử dụng các phương pháp tuyến tính a) và b) hoặc các phương
pháp phi tuyến c) và d) được nêu trong Điều 10. Đối với nhà không có cách chấn đáy, trong mọi trường
hợp có thể sử dụng các phương pháp tuyến tính nêu trong 4.3.3.1(3), như đã nêu
trong 4.3.3.2.1.
(5) Cần lý giải một cách hợp lý phân
tích phi tuyến về các tác động động đất đầu vào, mô hình sử dụng, phương pháp
diễn giải kết quả tính toán và các yêu cầu cần thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Nếu thỏa mãn được các tiêu chí về
tính đều đặn trong mặt bằng, có thể thực hiện phân tích đàn hồi tuyến tính bằng
cách sử dụng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương ngang chính (xem
4.2.3.2).
(8) Khi không thỏa mãn được các tiêu chí
về tính đều đặn trong mặt bằng theo 4.2.3.2, tùy thuộc vào cấp hậu quả của công
trình, có thể thực hiện phân tích đàn hồi tuyến tính bằng cách sử dụng hai mô
hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương ngang chính, miễn là thỏa mãn tất cả các điều kiện đặc
thù về tính đều đặn sau:
a) Nhà có các tường ngăn và tường bao
che tương đối cứng và được phân bố hợp lý;
b) Chiều cao nhà không vượt quá 10 m;
c) Độ cứng trong mặt phẳng của các sàn tầng
phải đủ lớn so với độ cứng ngang của các cấu kiện theo phương đứng để có thể giả
thiết sàn làm việc như tấm cứng.
d) Các tâm cứng theo phương ngang và tâm
khối lượng của các tầng, đều phải gần như nằm trên một đường thẳng đứng tương ứng
và trong hai phương ngang phân tích, thỏa mãn các điều kiện
, trong đó, bán kính quán tính is, bán kính xoắn
rx, ry và các độ lệch tâm ngẫu nhiên eox,
eoy được xác định theo 4.2.3.2(6).
CHÚ THÍCH: Giá trị của hệ số tầm quan trọng үI, mà dưới giá
trị này thì cho phép đơn giản hóa phân tích theo 4.3.3.1(8), nêu trong Bảng
4.3.
(9) Kết cấu nhà thỏa mãn tất cả các điều
kiện (8) của mục này nhưng không thỏa mãn d), có thể thực hiện phân tích đàn hồi
tuyến tính bằng cách sử dụng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương
ngang chính. Trong những trường hợp như thế, tất cả các hệ quả tác động động đất
xác định từ những phân tích này cần nhân với 1,25.
(10) Kết cấu nhà không phù hợp với các
tiêu chí từ (7) đến (9) của mục này phải được phân tích bằng mô hình không
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.2 Phương pháp phân tích lực
ngang
4.3.3.2.1 Yêu cầu chung
(1) Phương pháp phân tích này có thể áp
dụng cho các kết cấu nhà mà phản ứng của nó không chịu ảnh hưởng đáng kể bởi
các dạng dao động bậc cao hơn dạng dao động cơ bản trong mỗi phương chính.
(2) Yêu cầu (1) của điều này được xem là
thỏa mãn nếu kết cấu nhà đáp ứng được cả hai điều kiện sau:
a) Có các chu kỳ dao động cơ bản T1 theo hai hướng
chính nhỏ hơn các giá trị sau:

(4.4)
trong đó: Tc nêu trong
3.2.2.2.
b) Thỏa mãn những tiêu chí về tính đều đặn
theo mặt đứng nêu trong 4.2.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Theo mỗi phương ngang được phân
tích, lực cắt đáy động đất Fb phải được xác định theo biểu thức
sau:
Fb
= Sd (T1)∙m∙λ
(4.5)
trong đó:
Sd (T1) là tung độ của
phổ thiết kế (xem 3.2.2.5) tại chu kỳ T1;
T1 là chu kỳ dao
động cơ bản của nhà do chuyển động ngang theo phương đang xét;
m là tổng khối lượng của
nhà ở trên móng hoặc ở trên đỉnh của phần cứng phía dưới, tính toán theo
3.2.4(2);
λ là hệ số hiệu chỉnh, lấy
như sau:
λ = 0,85 nếu T1 ≤ 2Tc
và nhà có trên 2 tầng hoặc λ = 1,0 với các trường hợp khác.
CHÚ THÍCH: Hệ số λ tính đến thực tế
là trong các nhà có ít nhất 3 tầng và 3 bậc tự do theo mỗi phương ngang, khối lượng hữu hiệu
của dạng dao động cơ bản là trung bình nhỏ hơn 15 % so với tổng khối lượng
nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với nhà có chiều cao không lớn
hơn 40 m, giá trị T1 (tính bằng giây) có thể
tính gần đúng theo biểu thức sau:
T1 = Ct ∙ H 3/4
(4.6)
trong đó:
Ct = 0,085 đối với khung
thép không gian chịu mô men;
Ct = 0,075 đối với khung
bê tông không gian chịu mô men và khung thép có giằng lệch tâm;
Ct = 0,050 đối với các kết
cấu khác;
H là chiều cao nhà, tính
bằng m, từ mặt móng hoặc đỉnh của
phần cứng phía dưới.
(4) Đối với các kết cấu có tường chịu cắt
bằng bê tông hoặc khối xây, giá trị Ct trong biểu thức (4.6)
có thể lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4.7)
trong đó:

(4.8)
và:
Ac là tổng diện tích hữu
hiệu của các tường chịu cắt trong tầng đầu tiên của nhà, tính bằng mét vuông;
Ai là diện tích tiết diện
ngang hữu hiệu của tường chịu cắt i theo phương đang xét trong tầng đầu
tiên của nhà, tính bằng mét vuông;
H là tính như trong (3)
của điều này;
Lwi là chiều dài của tường
chịu cắt ở tầng đầu tiên theo phương song song với các lực tác động, tính bằng
mét, với điều kiện: Lwi/H không được vượt quá 0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4.9)
trong đó:
d là chuyển vị ngang đàn
hồi tại đỉnh nhà, tính bằng mét, do các lực trọng trường tác dụng theo phương
ngang gây ra.
4.3.3.2.3 Phân bố lực động
đất ngang
(1) Các dạng dao động cơ bản theo các
phương ngang được xét của nhà có thể được xác định bằng các phương pháp động lực
học công trình hoặc có thể lấy gần đúng bằng các chuyển vị ngang tăng tuyến tính dọc theo chiều
cao của nhà.
(2) Tác động động đất phải được xác định bằng
cách đặt các lực ngang Fi vào tất cả các tầng ở hai mô hình
phẳng

(4.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fi là lực ngang
tác dụng tại tầng thứ i;
Fb là lực cắt đáy do động
đất tính theo (4.5);
si, sj lần lượt là
chuyển vị của các khối lượng mi, mj trong dạng dao
động cơ bản;
mi, mj là khối lượng
của các tầng tính theo 3.2.4.(2).
(3) Khi dạng dao động cơ bản được lấy gần
đúng bằng các chuyển vị nằm ngang tăng tuyến tính dọc theo chiều cao thì lực
ngang Fi tính bằng:

(4.11)
trong đó:
zi, zj là độ cao của các
khối lượng mi, mj so với điểm đặt tác động động đất
(mặt móng hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.2.4 Hệ quả do xoắn
(1) Nếu độ cứng ngang và khối lượng phân
bố đối xứng trong mặt bằng và trừ phi độ lệch tâm ngẫu nhiên nêu trong 4.3.2(1)
được xét đến bằng một phương pháp chính xác hơn (ví dụ như phương pháp trong
4.3.3.3.3(1), thì các hệ quả do xoắn ngẫu nhiên có thể được xác định bằng cách
nhân các hệ quả tác động trong các cấu kiện chịu lực riêng lẻ tính theo
4.3.3.2.3(4) với một hệ số δ cho bởi:
δ = 1 +
0,6(x/Le)
(4.12)
trong đó:
x là khoảng cách từ cấu kiện đang xét
đến tâm khối lượng của nhà trong mặt bằng theo phương vuông góc với phương tác
động động đất đang xét.
Le là khoảng cách giữa
hai cấu kiện chịu tải ngang ở xa nhau nhất, theo phương vuông góc với phương
tác động động đất đang xét.
(2) Nếu thực hiện phân tích bằng cách sử
dụng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương ngang chính thì hệ quả do xoắn
có thể xác định bằng cách nhân đôi độ lệch tâm ngẫu nhiên eai tính theo
(4.3) và áp dụng (1) của điều này với hệ số bằng 1,2 thay cho 0,6 trong biểu thức
(4.12).
4.3.3.3 Phân tích phổ
phản ứng dạng dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Phương pháp phân tích này phải được
áp dụng cho nhà không thỏa mãn những điều kiện áp dụng phương pháp phân tích lực
ngang đã nêu trong 4.3.3.2.1(2).
(2) Phải xét tới phản ứng của tất cả các
dạng dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của nhà.
(3) Các yêu cầu nêu trong (2) có thể thỏa
mãn nếu đạt được một trong hai điều kiện sau:
- Tổng các khối lượng hữu hiệu ứng với
các dạng dao động được xét chiếm ít nhất 90 % tổng khối lượng của kết cấu;
- Tất cả các dạng dao động có khối lượng
hữu hiệu lớn hơn 5 % của tổng khối lượng đều được xét đến.
CHÚ THÍCH: Khối lượng hữu hiệu mk ứng với dạng
dao động k, được xác định sao cho lực cắt đáy Fbk, tác
động theo phương tác động của lực động đất, có thể biểu thị dưới dạng Fbk
= Sd(Tk)mk. Có thể chứng
minh rằng tổng các khối lượng
hữu hiệu (đối với tất cả các dạng dao động và đối với một phương cho trước) là
bằng khối lượng kết cấu.
(4) Khi sử dụng mô hình không gian, những
điều kiện trên cần được kiểm tra cho mỗi phương cần thiết.
(5) Nếu các yêu cầu nêu trong (3) không
thể thỏa mãn (ví dụ trong nhà mà các dao động xoắn góp phần đáng kể) thì số lượng
tối thiểu các dạng dao động k được xét trong tính toán khi phân tích không
gian cần thỏa mãn cả hai điều kiện sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
Tk≤ 0,20 s
(4.14)
trong đó:
k là số dạng dao động được
xét tới trong tính toán;
n là số tầng ở trên móng
hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới;
Tk là chu kỳ dao động của
dạng thứ k.
4.3.3.3.2 Tổ hợp các phản
ứng dạng dao động
(1) Phản ứng ở hai dạng dao động i và j (kể
cả các dạng dao động tịnh tiến và xoắn) có thể xem là độc lập với nhau, nếu các
chu kỳ Ti và Tj thỏa mãn điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4.15)
(2) Khi tất cả các dạng dao động cần thiết
(xem 4.3.3.3.1(3) - (5)) được xem là độc lập với nhau, thì giá trị lớn nhất EE của
hệ quả tác động động đất có thể lấy bằng:

(4.16)
trong đó:
EE là hệ quả của
tác động động đất đang xét (lực, chuyển vị, v.v...);
EEi là giá trị của
hệ quả tác động động đất này do dạng dao động thứ i gây ra.
(3) Nếu (1) không thỏa mãn, cần thực hiện
các quy trình chính xác hơn để tổ hợp các phản ứng cực đại của các dạng dao động,
ví dụ như cách “Tổ hợp bậc hai đầy đủ”.
4.3.3.3.3 Hệ quả do xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mai = eai
∙ Fi
(4.17)
Mai là mô men xoắn tác dụng
tại tầng thứ i quanh trục thẳng
đứng của tầng:
eai là độ lệch tâm ngẫu
nhiên của khối lượng tầng thứ i theo biểu thức (4.3) đối với tất cả các
phương cần thiết;
Fi là lực ngang tác động
lên tầng thứ i, theo mọi phương cần thiết, như đã nêu trong 4.3.3.2
(2) Các hệ quả của tải trọng phù hợp với
(1) cần được xét với dấu dương và âm (cùng dấu cho tất cả các tầng).
(3) Khi sử dụng hai mô hình phẳng riêng
biệt để phân tích, có thể xét hiệu ứng xoắn bằng cách áp dụng các yêu cầu của
4.3.3.2.4.(2) đối với các hệ quả tác động được tính theo 4.3.3.3.2.
4.3.3.4 Phương pháp phi
tuyến
4.3.3.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ở mức cấu kiện, ít nhất phải dùng quan
hệ lực - biến dạng hai đoạn thẳng. Trong nhà bê tông cốt thép và nhà xây, độ cứng
đàn hồi của quan hệ lực - biến dạng hai đoạn thẳng cần phải tương ứng với độ cứng
của các tiết diện bị nứt (xem 4.3.1(7)). Trong các cấu kiện có tính dẻo được giả
thiết làm việc sau cường độ chảy, độ cứng đàn hồi của quan hệ hai đoạn thẳng là
độ cứng cát tuyến đối với điểm chảy dẻo. Cho phép sử dụng quan hệ lực - biến dạng
ba đoạn thẳng có tính đến độ cứng trước và sau khi nứt.
(3) Có thể giả thiết độ cứng sau giai đoạn
chảy dẻo bằng không. Nếu sự suy giảm cường độ xảy ra, ví dụ như với các tường
xây hoặc các cấu kiện giòn khác thì phải xét sự suy giảm ấy trong quan hệ lực - biến dạng
của các cấu kiện đó.
(4) Trừ phi có các yêu cầu khác, các
tính chất của cấu kiện cần dựa vào các giá trị trung bình của đặc trưng vật liệu.
Đối với kết cấu mới, các giá trị trung bình của đặc trưng đặc trưng vật liệu có
thể xác định từ các giá trị đặc trưng tương ứng trên cơ sở những thông tin nêu
trong EN 1992 đến EN 1996 hoặc trong các tiêu chuẩn hiện hành khác.
(5) Các lực trọng trường theo 3.2.4 phải
được đặt vào các phần tử thích hợp của mô hình tính toán.
(6) Khi xác định quan hệ lực - biến dạng
cho các cấu kiện chịu lực, cần xét các lực dọc gây ra bởi lực trọng trường. Có
thể bỏ qua mô men uốn gây ra bởi lực trọng trường trong các cấu kiện kết cấu
theo phương đứng, trừ phi chúng ảnh hưởng lớn tới ứng xử tổng thể của kết cấu.
(7) Tác động động đất phải được đặt theo
cả hai hướng dương và âm và phải sử dụng kết quả là các hệ quả động đất lớn nhất.
4.3.3.4.2 Phân tích tĩnh
phi tuyến (đẩy dần)
4.3.3.4.2.1 Yêu cầu chung
(1) Phân tích đẩy dần là phân tích tĩnh
phi tuyến được thực hiện dưới điều kiện lực trọng trường không đổi và tải trọng
ngang tăng một cách đơn điệu. Phương pháp này có thể áp dụng để kiểm tra tính
năng của kết cấu nhà hiện hữu và nhà được thiết kế mới với những mục đích sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để xác định các cơ chế dẻo dự kiến và
sự phân bố hư hỏng;
- Để đánh giá tính năng kết cấu của nhà hiện hữu hoặc
được cải tạo theo các mục tiêu của tiêu chuẩn liên quan;
- Sử dụng như một phương pháp thiết kế
thay cho phương pháp phân tích đàn hồi tuyến tính có sử dụng hệ số ứng xử q.
Trong trường hợp đó, chuyển vị mục tiêu nêu trong 4.3.3.4.2.6(1) cần được sử dụng
làm cơ sở thiết kế.
(2) Các công trình không thỏa mãn những
tiêu chí về tính đều đặn trong 4.2.3.2 hoặc trong 4.3.3.1(8) a) đến d) phải được
phân tích bằng mô hình không gian. Có thể sử dụng hai phân tích độc lập trong
đó các tải trọng ngang chỉ tác dụng theo một phương.
(3) Đối với các nhà phù hợp với những
tiêu chí về tính đều đặn trong 4.2.3.2 hoặc trong 4.3.3.1(8) a) - d) có thể
phân tích bằng hai mô hình phẳng, mỗi mô hình cho một phương ngang chính.
(4) Đối với các nhà khối xây thấp tầng,
trong đó các tường chủ yếu chịu cắt thì mỗi tầng có thể được phân tích một cách
độc lập.
(5) Những yêu cầu trong (4) được xem là
thỏa mãn nếu số lượng tầng không lớn hơn 3 và nếu tỷ số hình dạng trung bình
(chiều cao trên chiều rộng) của các tường chịu lực nhỏ hơn 1,0.
4.3.3.4.2.2 Tải trọng ngang
(1) Cần áp dụng ít nhất hai cách phân bố theo
phương đứng của các tải trọng ngang theo hai sơ đồ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ đồ "dạng dao động", tỷ lệ
với các lực ngang tương ứng với sự phân bố lực ngang theo phương đang xét, sự
phân bố này đã được xác định trong phân tích đàn hồi (theo 4.3.3.2 hoặc
4.3.3.3).
(2) Các tải trọng ngang phải đặt tại vị
trí các khối lượng trong mô hình. Phải xét tới độ lệch tâm ngẫu nhiên theo
4.3.2(1).
4.3.3.4.2.3 Đường cong khả
năng
(1) Mối quan hệ giữa lực cắt đáy và chuyển
vị khống chế (đường
cong khả năng) cần được xác định bằng phân tích đẩy dần đối với các giá trị của
chuyển vị khống chế nằm trong phạm vi từ 0 đến giá trị ứng với 150 % chuyển vị
mục tiêu, xác định trong 4.3.3.4.2.6.
(2) Chuyển vị khống chế có thể lấy ở tâm
khối lượng của mái nhà. Đỉnh của nhà xây trên mái không được xem là mái nhà.
4.3.3.4.2.4 Hệ số vượt cường
độ
(1 ) Khi xác định tỷ số vượt cường độ (αu/α1) bằng phân tích
đẩy dần, cần sử dụng giá trị nhỏ hơn của tỷ số vượt cường độ xác định từ hai sơ
đồ phân bố tải trọng ngang.
4.3.3.4.2.5 Cơ chế dẻo
(1) Cơ chế dẻo phải được xác định cho cả
hai sơ đồ phân bố tải trọng ngang. Các cơ chế dẻo phải phù hợp với các cơ chế
dùng để xác định hệ số ứng xử q sử dụng trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Chuyển vị mục tiêu phải được xác định là một
yêu cầu kháng chấn dưới dạng chuyển vị của hệ một bậc tự do tương đương xác định
từ phổ phản ứng đàn hồi theo 3.2.2.2.
CHÚ THÍCH: Phụ lục tham khảo B cho quy
trình xác định chuyển vị mục tiêu theo phổ phản ứng đàn hồi.
4.3.3.4.2.7 Quy trình xác
định hệ quả do xoắn
(1) Phân tích đẩy dần thực hiện với các sơ
đồ lực nêu trong 4.3.3.4.2.2 có thể đánh giá quá thấp các biến dạng tại
phía cứng hơn của kết cấu dễ xoắn, có nghĩa là kết cấu có dạng dao động cơ bản
mà xoắn chiếm ưu thế. Điều này cũng đúng với các biến dạng tại phía cứng/khỏe
hơn theo một phương của kết cấu có dạng dao động thứ hai mà xoắn chiếm ưu thế.
Đối với các kết cấu như vậy, các chuyển vị tại phía cứng/khỏe hơn phải được
tăng lên so với chuyển vị của kết cấu tương ứng cân bằng về xoắn.
CHÚ THÍCH: Phía cứng/khỏe hơn trong mặt
bằng là phía có chuyển vị ngang nhỏ hơn so với phía ít cứng/khỏe hơn dưới tác động
của tải trọng ngang tĩnh song song với nó. Đối với các kết cấu dễ xoắn, các
chuyển vị động ở phía cứng/khỏe hơn có thể tăng lên đáng kể do ảnh hưởng của dạng
dao động xoắn chiếm ưu thế.
(2) Yêu cầu nêu trong (1) của mục này được
xem là thỏa mãn nếu hệ số khuếch đại áp dụng cho các chuyển vị của phía cứng/khỏe
hơn được dựa trên các kết quả phân tích dạng dao động đàn hồi bằng mô hình
không gian.
(3) Nếu sử dụng hai mô hình phẳng để
phân tích kết cấu có tính đều đặn trong mặt bằng thì các hệ quả do xoắn có thể
xác định theo 4.3.3.2.4 hoặc 4.3.3.3.3.
4.3.3.4.3 Phân tích phi
tuyến theo lịch sử thời gian
(1 ) Phản ứng phụ thuộc thời gian của kết
cấu có thể xác định bằng cách phân tích theo lịch sử thời gian các phương trình
vi phân chuyển động của nó, sử dụng các giản đồ gia tốc biểu thị các chuyển động
nền nêu trong 3.2.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Nếu phản ứng được xác định ít nhất từ
7 phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian với các chuyển động nền theo
3.2.3.1, trị trung bình của
các giá trị phản ứng từ tất cả các phân tích đó cần được sử dụng như giá trị
thiết kế của hệ quả tác động Ed trong những kiểm tra cần thiết
theo 4.4.2.2. Trong trường hợp trái ngược cần lấy giá trị bất lợi nhất của giá trị phản ứng
trong các phân tích là Ed.
4.3.3.5 Tổ hợp các hệ
quả của các thành phần tác động động đất
4.3.3.5.1 Thành phần
ngang của tác động động đất
(1) Nói chung, các thành phần theo
phương ngang của tác động động đất (xem 3.2.2.1(3)) phải được xem là tác động đồng
thời.
(2) Việc tổ hợp các thành phần theo
phương ngang của tác động động đất có thể thực hiện như sau:
a) Phản ứng kết cấu đối với mỗi thành phần
phải được xác định riêng rẽ bằng cách sử dụng những quy tắc tổ hợp đối với các
phản ứng dạng dao động theo 4.3.3.3.2.
b) Giá trị lớn nhất của mỗi hệ quả tác động
lên kết cấu do hai thành phần theo phương ngang của tác động động đất, có thể
xác định bằng căn bậc hai của tổng bình phương các giá trị của hệ quả tác động
do mỗi thành phần theo phương ngang gây ra.
c) Quy tắc b) ở trên nói chung cho kết
quả thiên về an toàn của các giá trị có thể có của các hệ quả tác động khác đồng
thời với giá trị lớn nhất thu được như trong b). Có thể sử dụng các mô hình
chính xác hơn để xác định các giá trị có thể có đồng thời từ nhiều hệ quả tác động
do hai thành phần theo phương ngang của tác động động đất gây ra.
(3) Nếu không dùng b) và c) của (2)
trong điều này, các hệ quả tác động do tổ hợp các thành phần theo phương ngang của tác động
động đất có thể xác định bằng cách sử dụng cả hai tổ hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EEdx
"+" 0,30 ∙ EEdy
(4.18)
b)
0,30 ∙ EEdx
"+" EEdy
(4.19)
Trong đó:
"+" có nghĩa là "tổ hợp với";
EEdx biểu thị các hệ
quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục ngang x được chọn của
kết cấu;
EEdy biểu thị các hệ
quả tác động do đặt tác động động đất dọc theo trục ngang y vuông góc của
kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Dấu của mỗi thành phần trong các tổ
hợp kể trên phải lấy là dấu bất lợi nhất đối với hệ quả tác động riêng đang
xét.
(6) Khi sử dụng phân tích tĩnh phi tuyến
(đẩy dần) và mô hình kết cấu không gian, cần áp dụng các quy tắc tổ hợp (2),
(3) của điều này, xem EEdx là các lực và biến dạng
do dùng chuyển vị mục tiêu theo phương x và EEdy là các lực và
biến dạng do dùng chuyển vị mục tiêu theo phương y. Các nội lực có được
từ tổ hợp này không được vượt quá các khả năng tương ứng.
(7) Khi sử dụng phân tích phi tuyến theo
thời gian và mô hình kết cấu không gian, các giản đồ gia tốc tác động đồng thời
phải được xem là tác động theo cả hai phương ngang.
(8) Đối với nhà thỏa mãn các tiêu chí về
tính đều đặn trong mặt bằng, trong đó các tường hoặc các hệ giằng độc lập theo
hai phương ngang chính là các cấu kiện kháng chấn chính duy nhất (xem 4.2.2),
tác động động đất dọc theo hai trục ngang chính vuông góc của kết cấu có thể được
giả thiết tác động riêng rẽ và không dùng những tổ hợp (2), (3) của điều này.
4.3.3.5.2 Thành phần đứng
của tác động động đất
(1) Nếu avg lớn hơn 0,25g
(2,5 m/s2) thì thành phần đứng của tác động động đất, được xác định
theo 3.2.2.3, cần được xét trong các trường hợp sau:
- Các bộ phận kết cấu ngang hoặc gần như
nằm ngang có nhịp bằng hoặc lớn hơn 20 m;
- Các cấu kiện kết cấu dạng công xôn nằm
ngang hoặc gần như nằm ngang dài hơn 5 m;
- Các cấu kiện kết cấu ứng lực trước nằm
ngang hoặc gần như nằm ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các kết cấu có cách chấn đáy.
(2) Việc phân tích để xác định các hệ quả
của thành phần theo phương đứng của tác động động đất có thể dựa trên mô hình
không đầy đủ của kết cấu, bao gồm các cấu kiện chịu tác dụng của thành phần động
đất theo phương đứng (ví dụ như các cấu kiện kết cấu đã liệt kê trong (1) của
điều này) và có xét tới độ cứng của các cấu kiện liền kề.
(3) Cần đưa vào tính toán các hệ quả của
thành phần thẳng đứng chỉ đối với các cấu kiện đang xét (ví dụ các cấu kiện đã
liệt kê trong (1) của điều này) và các cấu kiện đỡ hoặc cấu kiện kết cấu liên
quan trực tiếp với chúng.
(4) Nếu các thành phần theo phương ngang
của tác động động đất cũng được xét đến cho các cấu kiện này, có thể áp dụng những
yêu cầu nêu trong 4.3.3.5.1(2) và mở rộng cho 3 thành phần tác động động đất.
Nói cách khác, có thể sử dụng tất cả ba tổ hợp sau để tính toán các hệ quả tác
động:
a)
EEdx "+"
0,30 EEdy "+" 0,30 EEdz
(4.20)
b)
0,30 EEdx
"+" EEdy "+" 0,30 EEdz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
0,30 EEdx "+"
0,30 EEdy "+" EEdz
(4.22)
trong đó:
“+" có nghĩa là “tổ hợp với”;
EEdx và EEdy như trong
4.3.3.5.1(3);
EEdz biểu thị các hệ
quả tác động do tác dụng của thành phần theo phương đứng của tác động động đất
thiết kế được xác định theo (5) và (6) của 3.2.2.5.
(5) Nếu thực hiện phân tích tĩnh phi tuyến
(đẩy dần), có thể bỏ qua thành phần theo phương đứng của tác động động đất.
4.3.4 Tính
toán chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ds
= qd ∙ dc
(4.23)
trong đó:
ds là chuyển vị của một
điểm của hệ kết cấu gây ra bởi tác động động đất thiết kế;
qd là hệ số ứng xử chuyển
vị, giả thiết bằng q trừ phi có yêu cầu khác;
dc là chuyển vị của cùng
điểm đó của hệ kết cấu
được xác định bằng phân tích tuyến tính dựa trên phổ phản ứng thiết kế theo
3.2.2.5.
Giá trị của ds không
nhất thiết phải lớn hơn giá trị xác định từ phổ đàn hồi.
CHÚ THÍCH: Nói chung qd
lớn hơn q nếu chu kỳ cơ bản của kết cấu nhỏ hơn Tc
(xem Hình B.2).
(2) Khi xác định các chuyển vị dc,
phải xét tới các hệ quả do xoắn của tác động động đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5 Bộ phận
phi kết cấu
4.3.5.1 Yêu cầu chung
(1) Các cấu kiện phi kết cấu của nhà (ví
dụ: tường chắn mái, tường đầu hồi, cột ăng ten, thiết bị và phụ kiện cơ khí, tường
bao, tường ngăn, lan can) mà trong trường hợp sụp đổ có thể gây nguy hiểm cho
người hoặc ảnh hưởng tới kết cấu chính của công trình hoặc tới hoạt động của
các thiết bị quan trọng, phải được kiểm tra khả năng chịu tác động động đất thiết
kế cùng với kết cấu đỡ chúng.
(2) Đối với các bộ phận phi kết cấu có tầm
quan trọng lớn hoặc có tính chất nguy hiểm đặc biệt thì việc phân tích kháng chấn
phải dựa vào một mô hình thực của các kết cấu đang xét và sử dụng các phổ phản ứng
thích hợp thu được từ phản ứng của các cấu kiện đỡ của hệ kết cấu kháng chấn
chính.
(3) Trong tất cả các trường hợp khác, nếu
có lý do xác đáng thì được phép đơn giản hóa quy trình này (như trong
4.3.5.2(2)).
4.3.5.2 Kiểm tra
(1) Các bộ phận phi kết cấu, cũng như
các liên kết và phần
gá lắp hoặc neo giữ chúng, phải được kiểm tra khi thiết kế chịu động đất (xem
3.2.4).
CHÚ THÍCH: Cần xét tới sự truyền dẫn cục bộ của các tác động
tới kết cấu chính thông qua liên kết chặt với các bộ phận phi kết cấu và ảnh hưởng
của các cấu kiện này tới ứng xử của kết cấu. Các yêu cầu về liên kết chặt vào bê tông được
nêu trong EN 1992-1-1:2004, 27.
(2) Có thể xác định các hệ quả tác động
động đất bằng cách tác dụng vào bộ phận phi kết cấu một lực ngang Fa
xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4.24)
trong đó:
Fa là lực động đất ngang,
tác dụng tại tâm khối lượng của bộ phận phi kết cấu theo phương bất lợi nhất;
Wa là trọng lượng của cấu
kiện;
Sa là hệ số động đất dùng
cho bộ phận phi kết cấu (xem (3) của điều này);
үa là hệ số tầm quan trọng của cấu kiện,
xem 4.3.5.3;
qa là hệ số ứng xử của cấu
kiện; xem Bảng 4.3;
(3) Hệ số động đất Sa
có thể tính bằng biểu thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
α là tỷ số giữa gia tốc
nền thiết kế trên nền đất loại A, ag, với gia tốc trọng trường g;
S là hệ số nền;
Ta là chu kỳ dao động cơ
bản của bộ phận phi kết cấu;
T1 là chu kỳ dao
động cơ bản của công trình theo phương đang xét;
z là độ cao của bộ phận
phi kết cấu kể từ điểm đặt lực tác động động đất (mặt móng hoặc đỉnh của phần cứng
phía dưới);
H là chiều cao công
trình tính từ mặt móng hoặc từ đỉnh của phần cứng phía dưới.
Giá trị hệ số động đất Sa
không được nhỏ hơn α ∙ S.
4.3.5.3 Hệ số tầm quan
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bộ phận neo giữ của thiết bị máy
móc cần thiết cho hệ thống bảo đảm an toàn cuộc sống;
- Bể chứa và thùng chứa chất độc hoặc chất gây nổ
xem là nguy hiểm cho sự an toàn công cộng.
(2) Trong các trường hợp khác, hệ số tầm
quan trọng үa của các bộ phận phi kết cấu có thể lấy bằng
1,0.
4.3.5.4 Hệ số ứng xử
(1) Giới hạn trên của hệ số ứng xử qa
đối với các bộ phận phi kết cấu nêu trong Bảng 4.4.
Bảng 4.4 - Giá trị qa
đối với các bộ phận phi kết cấu
Dạng bộ phận
phi kết cấu
qa
Lan can, phù điều dạng công xôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống khói, cột, bể chứa đặt lên cột làm
việc như các công xôn không giằng trong đoạn có chiều dài lớn hơn 1/2 chiều
cao tổng thể của chúng
1,0
Tường ngoài, tường trong
Vách ngăn, mặt tiền
Ống khói, cột, bể chứa đặt lên
cột làm việc như các công xôn không giằng trong đoạn có chiều dài bé hơn 1/2
chiều cao tổng thể của chúng hoặc giằng hoặc neo với kết cấu ở ngay tại hoặc
trên tâm khối lượng
Cấu kiện neo giữ cho tủ, giá sách đặt
thường xuyên trên sàn nhà
Cấu kiện neo giữ cho trần giả và các
thiết bị cố định nhẹ khác
2,0
4.3.6 Biện
pháp bổ sung đối với khung có khối xây chèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các mục từ 4.3.6.1 đến 4.3.6.3 áp dụng
cho khung hoặc các hệ hỗn hợp bằng bê tông cốt thép tương đương khung thuộc DCH
(xem Điều 5) và các khung chịu mô men bằng thép hoặc liên hợp thép-bê tông thuộc DCH
(xem Điều 6 và 7) có khối xây chèn đơn giản làm việc tương tác với kết cấu thỏa
mãn những điều kiện sau:
a) Chúng được xây sau khi khung bê tông
đã cứng hoặc khung thép đã được lắp dựng.
b) Chúng tiếp xúc với khung (không có
khe hở), nhưng không có liên kết chịu lực với khung (qua các thanh giằng, đai,
thanh đứng, neo chống cắt).
c) Về nguyên tắc, chúng được xem là các
bộ phận phi kết cấu.
(2) Mặc dù phạm vi áp dụng 4.3.6.1 đến
4.3.6.3 bị hạn chế bởi 4.3.6.1(1), nhưng chúng cung cấp các tiêu chí thiết thực
trong thực hành mà có thể có lợi khi áp dụng vào các khung bê tông, thép hoặc
liên hợp thuộc DCM hoặc DCL có khối xây chèn. Đặc biệt, đối với các ô chèn dễ bị
phá hoại ngoài mặt phẳng, tạo các giằng có thể làm giảm nguy cơ rơi khối xây
chèn.
(3) Các yêu cầu trong 1.3(2) về khả năng
sửa đổi kết cấu trong tương lai cũng phải được áp dụng cho khối xây chèn.
(4) Đối với hệ tường hoặc các hệ hỗn hợp
bê tông tương đương tường, cũng như đối với các hệ thép được giằng hoặc hệ liên
hợp thép - bê tông, có thể bỏ qua sự tương tác với khối xây chèn.
(5) Nếu các khối xây chèn là một phần của
hệ kết cấu kháng chấn, thì việc
phân tích và thiết kế cần được thực hiện theo những tiêu chí và yêu cầu nêu
trong Điều 9 đối với khối xây bị hạn chế biến dạng.
(6) Những yêu cầu và tiêu chí nêu trong 4.3.6.2 được
xem là thỏa mãn, nếu phù hợp với các yêu cầu nêu trong 4.3.6.3, 4.3.6.4 và những
yêu cầu đặc biệt nêu trong các Điều 5 đến Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các hệ quả của tính không đều đặn
trong mặt bằng do khối xây chèn gây ra phải được xét trong tính toán.
(2) Các hệ quả của tính không đều đặn
theo chiều cao do khối xây chèn gây ra phải được xét trong tính toán.
(3) Cần xét tới tính rất thiếu tin cậy
liên quan tới ứng xử của khối xây chèn (ví dụ tính biến động các tính chất cơ học
của chúng và sự liên kết giữa chúng với khung bao quanh, khả năng sửa đổi chúng
trong quá trình sử dụng công trình, cũng như mức độ hư hỏng không đồng đều của
chúng khi chịu động đất).
(4) Cần xét tới các hệ quả cục bộ bất lợi
có thể có do tương tác giữa khung với khối xây chèn (ví dụ: sự phá hoại cắt của
các cột do lực cắt gây ra bởi tác động của dải chéo của khối xây chèn) (xem Điều
5 tới Điều 7).
4.3.6.3 Tính không đều
đặn do khối xây chèn
4.3.6.3.1 Tính không đều
đặn trong mặt bằng
(1) Cần phải tránh bố trí các khối xây
chèn không đồng đều, không đối xứng hoặc không đều đặn một cách quá mức trong mặt
bằng (có xét tới kích thước các lỗ mở trong các ô chèn).
(2) Cần phải sử dụng các mô hình không gian để phân
tích kết cấu trong trường hợp có tính quá không đều đặn trong mặt bằng do bố
trí không đối xứng các khối xây chèn (ví dụ: có các khối xây chèn bố trí chủ yếu
dọc theo hai mặt kề nhau của nhà). Cần đưa khối xây chèn vào mô hình và cần
nghiên
cứu
tính nhạy cảm liên quan tới vị trí và các tính chất của các khối xây chèn (ví dụ:
bỏ qua một trong ba hoặc bốn ô chèn trong một khung phẳng, đặc biệt ở các phía,
dễ uốn hơn). Cần chú ý đặc
biệt tới việc kiểm tra các cấu kiện chịu lực tại các phía dễ uốn trong mặt bằng
(tức là, xa nhất so với phía tập trung các khối xây chèn) chống lại các hệ quả
của bất kỳ phản ứng
xoắn nào được gây ra bởi các khối xây chèn.
(3) Nên bỏ qua các ô chèn có nhiều hơn một
lỗ lớn (ví dụ: cửa ra vào và cửa sổ) trong các mô hình dùng để phân tích theo
(2) của điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6.3.2 Tính không đều
đặn theo mặt đứng
(1) Nếu có sự không đều đặn đáng kể theo
mặt đứng (ví dụ việc giảm đột ngột số lượng tường chèn ở một hay nhiều tầng so
với các tầng khác) thì phải tăng các hệ quả tác động động đất trong các cấu kiện
đứng của các tầng tương ứng.
(2) Khi không dùng mô hình chính xác
hơn, (1) được xem là thỏa mãn nếu các hệ quả tác động động đất tính toán được
tăng lên bằng một hệ số khuếch đại η xác định theo biểu thức:

(4.26)
trong đó:
ΔVRw là độ giảm tổng cộng của
độ bền của các tường xây chèn trong tầng đang xét so với tầng được xây chèn nhiều
hơn ở phía trên;
ΣVEd là tổng các lực cắt động
đất tác dụng lên tất cả các cấu kiện kháng chấn chính theo phương đứng của tầng
đang xét.
(3) Nếu biểu thức (4.26) cho hệ số khuếch
đại η
nhỏ
hơn 1,1 thì không cần điều chỉnh các hệ quả tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đối với các hệ kết cấu được nêu
trong 4.3.6.1(1) thuộc tất cả các cấp độ dẻo thấp, trung bình hoặc cao, trừ các trường hợp động
đất yếu (xem 3.2.1(4)), cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp để tránh phá
hoại giòn và nứt sớm của các ô chèn (đặc biệt là các ô chèn có các lỗ cửa hoặc
bằng vật liệu giòn) đồng thời để tránh sự sụp đổ toàn phần hoặc một phần ngoài
mặt phẳng của các ô chèn mảnh. Cần chú ý đặc biệt tới các ô chèn có độ mảnh (tỷ
số giữa kích thước nhỏ nhất của chiều dài và chiều cao với chiều dày) lớn hơn
15.
(2) Các lưới sợi thép hàn được ốp chắc
vào một mặt tường, các giằng ngang nằm trong các mạch vữa của khối xây được gắn
vào cột, các giằng đứng và giằng ngang bằng bê tông có chiều dày bằng chiều dày
của tường đặt trong các ô chèn là những ví dụ về các biện pháp thỏa mãn (1) của
điều này nhằm cải thiện tính toàn vẹn và sự ứng xử cả trong lẫn ngoài mặt phẳng
của khối xây chèn.
(3) Phải viền các mép của lỗ cửa hoặc lỗ
hổng lớn trong bất kỳ ô chèn nào
bằng các giằng đứng và giằng ngang.
4.4 Kiểm tra
an toàn
4.4.1 Yêu cầu chung
(1) Để kiểm tra an toàn, phải xem xét
các trạng thái giới hạn cần thiết (xem 4.4.2 và 4.4.3 dưới đây) và các biện
pháp cụ thể (xem 2.2.4).
(2) Đối với các nhà và công trình có cấp
hậu quả khác cấp 3b (xem Phụ lục D), việc kiểm tra nêu trong 4.4.2 và 4.4.3 được xem là thỏa
mãn nếu thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
a) Tổng lực cắt đáy do tình huống thiết
kế động đất được tính với hệ số ứng xử bằng giá trị dùng cho kết cấu có mức độ
tiêu tán năng lượng thấp (Xem 2.2.2(2)) nhỏ hơn tổng lực cắt đáy do các tổ hợp
tác động khác mà công trình được thiết kế trên cơ sở phân tích đàn hồi tuyến
tính. Yêu cầu này áp dụng cho lực cắt tác động lên toàn bộ kết cấu tại đáy của
công trình (móng hoặc đỉnh của phần cứng phía dưới).
b) Các biện pháp cụ thể nêu trong 2.2.4
được xét tới, ngoại trừ các yêu cầu trong 2.2.4.1(2) - (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.1 Yêu cầu chung
(1) Yêu cầu không sụp đổ (trạng thái cực
hạn) trong tình huống thiết kế động đất được xem là thỏa mãn nếu đáp ứng được
các điều kiện về độ bền, độ dẻo, sự cân bằng, độ ổn định của móng và các khe
kháng chấn.
4.4.2.2 Điều kiện về độ
bền
(1) Tất cả các cấu kiện chịu lực, kể cả
các liên kết và các bộ phận phi kết cấu cần xét phải thỏa mãn quan hệ sau:
Ed
≤ Rd
(4.27)
trong đó:
Ed là giá trị thiết kế của
hệ quả tác động do tác động động đất thiết kế (xem 3.2.4(1)), kể cả những hiệu ứng
bậc hai nếu thấy cần thiết (xem (2) của điều này). Cho phép phân bố lại các mô
men uốn theo EN 1992-1-1:2004, EN 1993-1-1:2005 và EN 1994-1-1:2004.
Rd là độ bền thiết kế
tương ứng của cấu kiện, được tính theo các yêu cầu cụ thể đối với vật liệu sử dụng
và theo các mô hình cơ học liên quan tới các dạng cụ thể của kết cấu, như nêu
trong các Điều 5 đến 9 của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4.28)
trong đó:
θ là hệ số độ nhạy của
chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng;
Ptot là tổng tải trọng đứng
tại tầng đang xét và các tầng bên trên nó khi thiết kế chịu động đất;
dr là chuyển vị ngang thiết
kế tương đối giữa các tầng;
được xác định bằng độ chênh của các chuyển vị ngang trung bình ds
tại trần và sàn của tầng đang xét được tính theo 4.3.4;
Vtot là tổng lực cắt tầng
do động đất gây ra;
h là chiều cao tầng.
(3) Nếu 0,1 ≤ θ ≤ 0,2 có thể lấy gần đúng hiệu ứng bậc
hai bằng cách nhân các hệ quả tác động động đất cần xét với một hệ số bằng
1/(1-θ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Nếu các hệ quả tác động thiết kế Ed
đạt được từ một phương pháp phân tích phi tuyến (xem 4.3.3.4), (1) của điều này
cần được áp dụng theo lực chỉ đối với các cấu kiện giòn. Đối với các vùng tiêu
tán năng lượng, được thiết kế và cấu tạo để có độ dẻo, điều kiện bền theo biểu thức (4.27)
phải được thỏa mãn theo biến dạng của cấu kiện (ví dụ chuyển vị xoay của khớp dẻo
hoặc của các thanh kéo). Biểu thức (4.27) được sử dụng với Hệ số riêng của vật
liệu tương ứng dùng cho khả năng biến dạng của cấu kiện.
(6) Không cần kiểm tra độ bền mỏi trong
tình huống thiết kế động đất.
4.4.2.3 Điều kiện dẻo
cục bộ và tổng thể
(1) Phải kiểm tra độ dẻo thích hợp của
các cấu kiện chịu lực cũng như của toàn bộ kết cấu, có xét tới yêu cầu độ dẻo muốn có, phụ thuộc
vào hệ số ứng xử và hệ kết cấu đã chọn.
(2) Cần thỏa mãn các yêu cầu liên quan tới
vật liệu cụ thể, nêu trong các Điều 5 đến 9, kể cả các yêu cầu thiết kế theo khả
năng nhằm đạt được các cấp độ bền của
các cấu kiện kết cấu khác nhau, cần thiết để đảm bảo hình dạng dự kiến của các
khớp dẻo và để tránh các dạng phá hoại giòn.
(3) Cần ngăn ngừa sự hình thành cơ chế dẻo
ở tầng mềm trong nhà nhiều tầng, vì một cơ cấu như vậy có thể dẫn tới độ dẻo cục
bộ quá mức trong các cột của tầng mềm.
(4) Để đáp ứng yêu cầu (3) của điều này,
trong nhà có kết cấu khung, kể cả kết cấu tương đương khung được xác định theo
5.1.2(1) có từ hai tàng trở lên trừ khi có các yêu cầu khác trong các Điều 5 đến
8, cần thỏa mãn điều kiện sau đây tại tất cả các nút giữa các dầm kháng chấn
chính hoặc phụ với các cột kháng chấn chính:
ΣMRc
≥
1,3 ∙ ΣMRb
(4.29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΣMRc là tổng giá trị
thiết kế của khả năng chịu mô men uốn của các cột quy tụ vào nút. Trong biểu thức
(46), cần sử dụng giá trị nhỏ nhất của các khả năng chịu mô men uốn của cột
trong khoảng biến thiên của các lực dọc của cột sinh ra bởi tác động động đất
thiết kế;
ΣMRb là tổng các giá
trị thiết kế của khả năng chịu mô men uốn của các dầm quy tụ vào nút. Khi sử dụng
liên kết có độ bền không hoàn toàn, khả năng chịu mô men uốn của các liên kết
này được xét tới trong tính toán ΣMRb.
CHÚ THÍCH: Để biểu thị một cách chặt chẽ
biểu thức (4.29) phải tính toán các mô men ở tâm nút. Những mô men này thu được
bằng cách cộng giá trị thiết kế của khả năng chịu mô men uốn của các cột hoặc dầm
tại các mặt của nút với một phần thích đáng giá trị mô men sinh ra do lực cắt tại các nút.
Tuy nhiên, nếu bỏ qua sự góp phần của lực cắt thì sự thiếu chính xác là không
đáng kể mà đơn giản hóa lại nhiều. Vì vậy,
sự xấp xỉ này có thể chấp nhận được.
(5) Biểu thức (4.29) cần được thỏa mãn
trong hai mặt phẳng uốn theo phương đứng vuông góc với nhau. Trong nhà có các
khung được bố trí theo hai phương vuông góc, hai mặt phẳng uốn theo phương đứng
đó được xác định bởi hai phương này. Cần thỏa mãn (4.29) cho cả hai chiều
(dương và âm) tác động của các mô men dầm quanh nút, với các mô men cột luôn
ngược chiều với các mô men dầm. Nếu hệ là kết cấu khung hoặc tương đương khung
chỉ ở một trong hai phương ngang chính của hệ kết cấu, thì (4.29) cần được thỏa
mãn ngay trong phạm vi mặt phẳng đứng theo hướng đó.
(6) Các yêu cầu (4) và (5) của điều này
không áp dụng cho tầng trên cùng của nhà nhiều tầng.
(7) Các yêu cầu thiết kế theo khả năng
nhằm tránh các dạng phá hoại giòn được nêu trong các Điều 5 đến 7.
(8) Các yêu cầu (1) và (2) của mục này
được xem là thỏa mãn nếu đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
a) Các cơ chế dẻo thu được bằng phân
tích đẩy dần phải được thỏa mãn;
b) Các yêu cầu về biến dạng về độ dẻo cục
bộ, độ dẻo giữa các tầng và độ dẻo tổng thể từ phân tích đẩy dần (với các sơ đồ
tải trọng ngang
khác nhau) không được vượt quá các khả năng tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2.4 Điều kiện cân
bằng
(1) Kết cấu nhà phải ổn định kể cả về
trượt hoặc về lật trong tình huống thiết kế động đất nêu trong 3.2.4(1).
(2) Trong các trường hợp đặc biệt, có thể
kiểm tra điều kiện cân bằng theo các phương pháp cân bằng năng lượng, hoặc theo
các phương pháp phi tuyến hình học với tác động động đất được xác định theo
3.2.3.1.
4.4.2.5 Độ bền của các
tấm cứng nằm ngang
(1) Các tấm cứng và thanh giằng trong
các mặt phẳng ngang cần phải có khả năng truyền các hệ quả tác động động đất
thiết kế với mức vượt cường độ đủ lớn tới các hệ chịu tải trọng ngang liên kết
với chúng.
(2) Yêu cầu (1) của mục này được xem là
thỏa mãn nếu khi kiểm tra các độ bền cần thiết, các hệ quả tác động động đất
trong tấm cứng nhận được từ tính toán được nhân với một hệ số vượt cường độ үd
lớn hơn 1,0.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị giá trị үd
là 1,3 cho các dạng phá hoại giòn - như trong các tấm cứng bê tông chịu cắt - và 1,1 cho các dạng phá
hoại dẻo.
(3) Các yêu cầu thiết kế đối với các tấm
cứng bê tông nêu trong 5.10.
4.4.2.6 Độ bền của
móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các hệ quả tác động đối với các cấu
kiện móng phải được tính toán trên cơ sở thiết kế theo khả năng có xét tới sự
vượt cường độ có thể xảy ra, nhưng chúng không được vượt quá các hệ quả tác động
ứng với phản ứng của kết cấu dưới tác động động đất thiết kế khi giả thiết kết
cấu có ứng xử đàn hồi (q = 1,0).
(3) Nếu các hệ quả tác động đối với móng
được xác định bằng cách dùng hệ số ứng xử q áp dụng cho các kết cấu có độ
tiêu tán năng lượng thấp, thì không cần thiết kế theo khả năng như (2) của mục
này.
(4) Đối với các móng của các cấu kiện độc
lập theo phương đứng (các tường hoặc cột), (2) của mục này được xem là thỏa mãn
nếu các giá trị thiết kế của các hệ quả tác động EFd lên móng được xác định như
sau:
EFd = EF,G
+ үRd ∙ Ω ∙ EF,E
(4.30)
trong đó:
үRd là hệ số vượt cường độ,
lấy bằng 1,0 khi
q ≤ 3 hoặc bằng 1,2 với các trường hợp khác;
EF,G là hệ quả tác động do
các tác động không phải là động đất được kể đến trong tổ hợp các tác động trong
tình huống thiết kế động đất (xem 3.2.4(1));
EF,E là hệ quả tác động từ
phân tích tác động động đất thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rdi là độ bền thiết kế của
vùng hoặc cấu kiện thứ i;
Edi là giá trị thiết
kế của hệ quả tác động lên vùng hoặc cấu kiện thứ i trong thiết kế
chịu động đất.
(5) Đối với móng của các tường chịu lực
hoặc của các cột của các khung chịu mô men, Ω là giá trị nhỏ nhất của tỷ
số MRd/MEd
trong
hai phương chính vuông góc tại tiết diện ngang thấp nhất nơi có thể hình thành khớp dẻo
trong cấu kiện thẳng đứng trong tình huống thiết kế động đất.
(6) Đối với các móng cột trong các khung
giằng đúng tâm, Ω là giá trị nhỏ nhất của tỷ số Npl,Rd/NEd trong tất cả
các thanh chéo chịu kéo của khung giằng (xem 6.7.4(1)).
(7) Đối với các móng cột trong các khung
giằng lệch tâm, Ω là giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị sau: tỷ số Vpl,Rd/VEd nhỏ nhất của tất
cả các đoạn nối kháng chấn ngắn và tỷ số Mpl,Rd/MEd nhỏ nhất của tất cả các đoạn
nối kháng chấn vừa và dài trong khung giằng (xem 6.8.3(1)).
(8) Đối với các móng chung của từ hai cấu
kiện đứng trở lên (dầm móng, móng băng, móng bè, v.v.) (2) của mục này được xem
là thỏa mãn nếu giá trị Ω dùng trong (4.30) được xác định từ cấu kiện đứng
có lực cắt ngang lớn nhất khi thiết kế chịu động đất, hoặc nếu giá trị Ω
= 1 thì dùng giá trị hệ
số vượt cường độ үRd được tăng lên thành 1,4 trong (4.30).
4.4.2.7 Điều kiện khe
kháng chấn
(1) Các nhà cần được bảo vệ tránh va đập
khi động đất với các kết cấu liền kề hoặc giữa các đơn nguyên độc lập về mặt kết
cấu trong cùng một nhà.
(2) (1) của mục này được xem là thỏa
mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Đối với các nhà, hoặc các đơn nguyên
độc lập về mặt kết cấu, thuộc cùng một chủ sở hữu, nếu khoảng cách giữa chúng
không nhỏ hơn căn bậc hai của tổng các bình phương các chuyển vị ngang lớn nhất
của hai nhà hoặc hai đơn nguyên tại cao trình tương ứng, được tính theo biểu thức
(4.23).
(3) Nếu các cao trình sàn của nhà hoặc
đơn nguyên độc lập về mặt kết cấu được thiết kế giống với các cao trình của nhà
hoặc đơn nguyên liền kề, thì khoảng cách nhỏ nhất đã nêu ở trên có thể được lấy giảm đi bằng cách
nhân với hệ số 0,7.
4.4.3 Hạn chế hư hỏng
4.4.3.1 Yêu cầu chung
(1) Yêu cầu “hạn chế hư hỏng" được
xem là thỏa mãn, nếu dưới tác động động đất có một xác suất xảy ra lớn hơn so với
tác động động đất thiết kế tương ứng với “yêu cầu không sụp đổ” theo 2.1(1) và
3.2.1(3) mà các chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng được giới hạn theo
4.4.3.2.
(2) Việc kiểm tra bổ sung về hạn chế hư
hỏng có thể được yêu cầu trong trường hợp nhà có tầm quan trọng đối với việc bảo
vệ con người hoặc chứa những thiết bị có độ nhạy lớn.
4.4.3.2 Hạn chế chuyển
vị ngang tương đối giữa các tầng
(1) Ngoại trừ các yêu cầu khác trong các
Điều từ 5 đến 9, cần đáp ứng các hạn chế sau:
a) Đối với các nhà có bộ phận phi kết cấu
bằng vật liệu giòn được gắn vào kết cấu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4.31)
b) Đối với các nhà có bộ phận phi kết cấu
bằng vật liệu dẻo:
dr v ≤ 0,0075 h
(4.32)
c) Đối với các nhà có bộ phận phi kết cấu
được cố định sao cho không ảnh hưởng đến biến dạng kết cấu hoặc các nhà không
có bộ phận phi kết cấu:
dr v ≤ 0,010 h
(4.33)
trong đó:
dr là chuyển vị ngang thiết
kế tương đối giữa các tầng
được xác định theo 4.4.2.2(2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là hệ số chiết giảm
xét đến chu kỳ lặp thấp hơn của tác động động đất liên quan đến yêu cầu hạn chế
hư hỏng.
(2) Giá trị của hệ số chiết giảm v cũng
có thể phụ thuộc vào cấp hậu quả của
nhà. Việc sử dụng hệ số này chính là ngầm giả thiết rằng phổ phản ứng đàn hồi của
tác động động đất mà theo đó phải thỏa mãn “yêu cầu hạn chế hư hỏng” (xem
3.2.2.1(1)) có cùng dạng với phổ phản ứng đàn hồi của tác động động đất thiết kế
ứng với “yêu cầu không sụp đổ” theo 2.1(1) và 3.2.1(3).
CHÚ THÍCH: Các giá trị khác nhau của v
phụ thuộc vào các nguy cơ động đất và vào cấp hậu quả của công trình khuyến nghị
như sau: v = 0,4 cho các cấp hậu quả C3-a và C3-b, và v = 0,5 cho các cấp
hậu quả C1 và C2.
5 Yêu cầu riêng cho kết
cấu bê tông
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Phạm vi áp dụng
(1) Điều 5 áp dụng để thiết kế nhà bằng
bê tông cốt thép xây dựng trong vùng có động đất bao gồm cả loại nhà bằng bê
tông cốt thép đúc sẵn và nhà bằng bê tông cốt thép toàn khối, sau đây gọi tắt
là kết cấu bê tông.
(2) Khung bê tông với sàn phẳng được sử
dụng làm kết cấu kháng chấn chính theo 4.2.2 không được bao hàm toàn bộ trong
Điều này.
(3) Đối với kết cấu bê tông được thiết kế
theo EN 1992-1-1:2004, ngoài các điều đã nêu trong EN 1992-1-1:2004, cần được bổ
sung các điều sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các thuật ngữ được sử dụng trong Điều
5 với các nghĩa sau đây:
5.1.2.1
Vùng tới hạn
Vùng của cấu kiện kháng chấn chính mà ở
đó tổ hợp bất lợi nhất của các tác động (M, N, V, T) xảy ra và khớp dẻo có thể
hình thành.
CHÚ THÍCH: Trong kết cấu bê tông, vùng tới hạn
là vùng tiêu tán năng lượng. Độ dài của vùng tới hạn được xác định cho từng loại
cấu kiện kháng chấn chính trong các điều khoản liên quan của Điều này.
5.1.2.2
Dầm
Cấu kiện chịu các tải trọng chủ yếu tác
dụng vuông góc với trục dầm và có giá trị thiết kế của lực dọc tương đối vd
= NEd/(Acfcd) không lớn hơn 0,1 (nén coi
là dương).
CHÚ THÍCH: Thông thường, dầm là cấu kiện
nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
Cấu kiện chịu trọng lực gây nén dọc trục
hoặc một lực dọc có giá trị thiết kế quy đổi vd = NEd/(Acfcd) lớn hơn 0,1.
CHÚ THÍCH: Thông thường, cột là cấu kiện
thẳng đứng.
5.1.2.4
Tường
Cấu kiện đỡ các cấu kiện khác và có tiết
diện ngang với tỷ số [chiều dài /độ dày] Lw/bw lớn hơn 4.
CHÚ THÍCH: Thông thường, mặt của tường là mặt phẳng
thẳng đứng.
5.1.2.5
Tường có tính dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.6
Tường kích thước ít cốt thép
Kết cấu tường có kích thước tiết diện
ngang lớn, nghĩa là kích thước chiều ngang Lw ít nhất bằng
giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị 4 m hoặc hai phần ba của chiều cao tường hw,
ở đó được dự đoán sẽ phát triển vết nứt hạn chế và sự làm việc không đàn hồi dưới
tác dụng của tác động động đất thiết kế.
CHÚ THÍCH: Loại tường như vậy được dự
tính sẽ chuyển năng lượng động đất sang thế năng (do sự nâng lên tạm thời của
khối lượng kết cấu) và năng lượng được tiêu tán trong nền đất thông qua sự lắc
như vật thể cứng v.v... Do
kích thước của tường, hoặc do ngàm không đủ cứng tại chân đế hoặc do liên kết với
các tường ngang tiết diện lớn ngăn cản sự xoay của khớp dẻo tại chân đế nên
không thể thiết kế tường một cách hiệu quả để làm tiêu tán năng lượng thông qua
sự hình thành khớp dẻo tại chân tường.
5.1.2.7
Tường kép
Bộ phận kết cấu bao gồm hai hay nhiều tường
đơn, được liên kết một cách đều đặn bằng các dầm có độ dẻo thích hợp ("dầm
liên kết"), có khả năng làm giảm được ít nhất 25 % tổng mô men uốn ở chân
đế của các tường riêng rẽ nếu làm việc tách rời nhau.
5.1.2.8
Hệ tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong định nghĩa này và
trong các định nghĩa tiếp theo, phần trăm khả năng chịu cắt trên đây có thể được
thay bởi phần trăm lực cắt thiết kế trong tình huống thiết kế động đất;
CHÚ THÍCH 2: Nếu phần lớn tổng khả năng
chịu cắt của các tường được kể đến trong hệ tường có được bởi các tường kép,
thì hệ tường có thể được xem như là một hệ tường kép.
5.1.2.9
Hệ khung
Hệ kết cấu mà trong đó các khung không
gian chịu cả tải trọng ngang lẫn tải trọng thẳng đứng mà khả năng chịu cắt của
chúng tại chân đế nhà vượt quá 65 % tổng khả năng chịu lực cắt của toàn bộ hệ kết
cấu.
5.1.2.10
Hệ hỗn hợp
Hệ kết cấu mà trong đó khung không gian
chịu chủ yếu các tải trọng đứng và khả năng chịu tải trọng ngang được phân bố một
phần cho hệ khung
và một phần cho các tường chịu lực, tường kép hoặc không phải tường kép.
5.1.2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ kết cấu hỗn hợp mà trong đó khả năng
chịu cắt của hệ khung tại chân đế nhà lớn hơn 50 % tổng khả năng chịu cắt của
toàn bộ hệ kết cấu.
5.1.2.12
Hệ hỗn hợp tương đương tường
Hệ kết cấu hỗn hợp mà trong đó khả năng
chịu cắt của hệ tường tại
chân
đế của nhà lớn hơn 50 % tổng khả năng chịu cắt của toàn bộ hệ kết cấu.
5.1.2.13
Hệ dễ xoắn
Hệ kết cấu hỗn hợp hoặc hệ tường không
có độ cứng chịu xoắn tối thiểu (xem 5.2.2.1(4) và (6)).
CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ của loại này là một
hệ kết cấu bao gồm các khung được kết hợp với tường tập trung ở gần tâm của nhà
trên mặt bằng;
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này không bao gồm
hệ các tường có nhiều lỗ xung quanh lồng thang máy, hộp kỹ thuật. Với hệ thống như thể,
việc xác định phù hợp nhất hình dáng kết cấu tổng thể tương ứng cần được lựa chọn
trên cơ sở từng trường hợp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ con lắc ngược
Hệ kết cấu mà trong đó ít nhất 50 % khối
lượng nằm ở 1/3 chiều cao phía trên của kết cấu, hoặc trong đó sự tiêu tán năng
lượng xảy ra chủ yếu tại chân đế của cấu kiện riêng lẻ.
CHÚ THÍCH: Khung một tầng có đỉnh cột được
liên kết theo cả hai phương chính của nhà và không phương nào lực dọc thiết kế
tương đối của cột vd vượt quá 0,3 thì không thuộc loại này.
5.2 Quan niệm
thiết kế
5.2.1 Khả năng tiêu
tán năng lượng và các cấp độ dẻo
(1) Việc thiết kế kết cấu bê tông chịu động
đất phải đảm bảo kết cấu có đủ khả năng tiêu tán năng lượng mà không gây ra sự
suy giảm đáng kể về khả năng chịu toàn bộ các tải trọng ngang và thẳng đứng. Để
làm được việc này, cần áp dụng những yêu cầu và tiêu chí trong Điều 2. Trong
tình huống thiết kế động đất, phải đảm bảo đủ khả năng chịu tải của các bộ phận
kết cấu, và những yêu cầu về biến dạng phi tuyến trong vùng tới hạn cần tương xứng
với độ dẻo tổng thể đã được giả thiết trong tính toán.
(2) Kết cấu bê tông cũng có thể được thiết
kế theo khả năng tiêu tán năng lượng thấp và độ dẻo thấp, bằng cách chỉ áp dụng
các điều khoản của EN 1992-1-1:2004 và bỏ qua các điều khoản cụ thể đã nêu
trong Điều này, miễn là những yêu cầu trong 5.3 sau đây được thỏa mãn. Với những
nhà không được cách chấn đáy (xem Điều
10), việc thiết kế theo cách này ở cấp độ dẻo thấp, được khuyến nghị dùng cho trường hợp
động đất yếu (xem 3.2.1(4)).
(3) Loại kết cấu bê tông chịu động đất
không phải những loại áp dụng (2) của mục này, phải được thiết kế đảm bảo khả
năng tiêu tán năng lượng và sự làm việc có độ dẻo tổng thể. Sự làm việc có độ dẻo
tổng thể được bảo đảm nếu độ dẻo đủ để làm cho phần lớn khối lượng của kết cấu
được truyền sang các bộ phận khác và vị trí khác của tất cả các tầng. Để đạt được
mục đích này, dạng phá hoại dẻo (ví dụ như uốn) cần xảy ra trước dạng phá hoại
giòn (ví dụ như, cắt) với độ tin cậy đủ lớn.
(4) Kết cấu bê tông được thiết kế theo
(3) của mục này, tùy theo khả năng tiêu tán năng lượng trễ của chúng, được phân
thành hai cấp độ dẻo: cấp độ dẻo trung bình và cấp độ dẻo cao. Cả hai cấp độ dẻo này
tương ứng với nhà được thiết kế, chỉ định kích thước và cấu tạo theo những điều
khoản kháng chấn cụ thể, cho
phép kết cấu phát triển các cơ cấu ổn định cùng với sự làm tiêu tán lớn năng lượng
trễ khi chịu tải trọng có chu kỳ, mà không xảy ra phá hoại giòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng với các cấp độ dẻo khác nhau
trong hai cấp này, hệ số ứng
xử q được lấy các giá trị khác nhau cho mỗi cấp (xem 5.2.2.2).
5.2.2 Loại kết cấu
và hệ số ứng xử
5.2.2.1 Loại kết cấu
(1) Kết cấu bê tông, tùy theo ứng xử của
chúng dưới các tác động động đất theo phương ngang, được phân thành một trong
những loại kết cấu sau đây (xem 5.1.2).
- Hệ khung;
- Hệ kết cấu hỗn hợp (tương đương khung
hoặc tương đương tường);
- Hệ tường có tính dẻo (tường kép hoặc
không phải tường kép);
- Hệ tường kích thước lớn ít cốt thép;
- Hệ con lắc ngược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trừ những loại kết cấu được coi là hệ
dễ xoắn, kết cấu bê tông có thể được phân thành một loại kết cấu theo một
phương ngang này và thành một loại hệ kết cấu khác theo một phương ngang khác.
(3) Hệ tường được coi là hệ tường kích
thước lớn ít cốt thép nếu trong phương ngang đang xét có ít nhất hai tường với
kích thước ngang không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất của hai giá trị 4 m và 2hw/3 mà khả năng chịu lực
đồng thời của chúng ít nhất bằng 20 % tổng trọng lực từ bên trên trong tình huống
thiết kế động đất và có chu kỳ cơ bản T1 nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 s, với giả thiết ngàm tại chân đế để chống xoay. Trường hợp chỉ có một tường
thỏa mãn điều kiện trên ở một trong hai phương cũng coi là đủ đạt tiêu chí này,
miễn là: (a) giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, q0, trong phương đó lấy
theo các giá trị đã nêu trong Bảng 5.1 được chia cho một hệ số bằng 1,5 và (b)
có ít nhất hai tường thỏa mãn các điều kiện trên trong phương vuông góc.
(4) Bốn loại hệ kết cấu đầu tiên (tức là
khung, hệ kết cấu hỗn hợp, các hệ tường thuộc cả hai loại; tường có tính dẻo và
tường kích thước lớn ít cốt thép) phải có độ cứng chống xoắn tối thiểu thỏa mãn
biểu thức (4.1b) theo cả hai phương ngang.
(5) Với hệ khung hoặc hệ tường có các cấu
kiện thẳng đứng được phân bố hợp lý trên mặt bằng,
Yêu cầu nêu trong (4) của mục này có thể
được xem như là thỏa mãn mà không cần tới sự kiểm tra bằng tính toán.
(6) Các hệ khung, hệ hỗn hợp hoặc hệ tường
không có độ cứng chống xoắn tối thiểu theo (4) của mục này cần được coi là hệ dễ
xoắn.
(7) Nếu hệ kết cấu không đạt yêu cầu như
hệ tường kích thước lớn ít cốt thép theo (3) của mục này, thì tất cả các tường
của nó cần được thiết kế
và cấu tạo như là tường có tính dẻo.
5.2.2.2 Hệ số ứng xử đối
với tác động động đất theo phương ngang
(1) Giá trị giới hạn trên của hệ số ứng
xử q, nêu trong mục 3.2.2.5(3) để tính đến khả năng tiêu tán năng lượng,
phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5.1)
trong đó:
q0 là giá trị cơ bản của
hệ số ứng xử, phụ thuộc vào loại hệ kết cấu và tính đều đặn của nó theo mặt đứng (xem (2)
của điều này);
kw là hệ số phản ánh dạng
phá hoại phổ biến trong hệ kết
cấu có tường (xem (11) của điều này).
(2) Với loại nhà mà có sự đều đặn theo mặt
đứng theo 4.2.3.3, giá trị cơ bản q0 cho các loại kết cấu
khác nhau được nêu trong Bảng 5.1.
Bảng 5.1 - Giá trị cơ bản của hệ số ứng
xử, q0, cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng
Loại kết cấu
Cấp độ dẻo
trung bình
Cấp độ dẻo
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 αu/α1
4,5 αu/α1
Hệ không thuộc hệ tường kép
3,0
4,0 αu/α1
Hệ dễ xoắn
2,0
3,0
Hệ con lắc ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
(3) Với loại nhà không đều đặn theo mặt
đứng, giá trị q0 cần được giảm xuống 20 % (xem 4.2.3.1(7) và Bảng
4.1).
(4) Các tham số α1 và αu
được xác định như sau:
α1 là giá trị để nhân vào giá trị thiết
kế của tác động động đất theo phương ngang để trong mọi cấu kiện kết cấu sẽ đạt
giới hạn độ bền chịu uốn trước tiên, trong khi tất cả các tác động khác vẫn
không đổi;
αu là giá trị để nhân vào
giá trị thiết kế của tác động động đất theo phương ngang sẽ làm cho khớp dẻo
hình thành trong một loạt tiết diện đủ để dẫn đến sự mất ổn định tổng thể kết cấu,
trong khi tất cả các giá trị thiết kế của các tác động khác vẫn không đổi. Hệ số
αu có thể thu được
từ phân tích phi tuyến tĩnh tổng thể.
(5) Khi hệ số αu/α1 không được xác
định rõ bằng tính toán đối với loại nhà có tính đều đặn trong mặt bằng, có thể
được sử dụng các giá trị xấp xỉ sau đây của αu/α1.
a) Hệ khung hoặc hệ kết cấu hỗn hợp
tương đương khung:
- nhà một tầng: αu/α1 = 1,1;
- khung nhiều tầng, một nhịp: αu/α1 = 1,2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hệ tường hoặc hệ kết cấu hỗn hợp
tương đương tường:
- hệ tường chỉ có hai tường không phải
là tường kép theo từng phương ngang: αu/α1 = 1,0;
- hệ tường khác không phải là tường kép:
αu/α1 = 1,1;
- hệ hỗn hợp tương đương tường, hoặc hệ
tường kép: αu/α1 = 1,2.
(6) Với nhà không đều đặn trong mặt bằng
(xem 4.2.3.2), khi không tính toán được giá trị của αu/α1 có thể sử dụng
giá trị xấp xỉ của nó, bằng trị số trung bình của 1,0 (a) và giá trị đã nêu
trong (5) của điều này (b).
(7) Giá trị của αu/α1 lớn hơn những
giá trị đã nêu trong (5) và (6) của điều này có thể được sử dụng, miễn là chúng
được xác định thông qua phân tích tổng thể phi tuyến tính.
(8) Giá trị tối đa của αu/α1 được sử dụng
trong thiết kế có thể lấy bằng 1,5, kể cả khi việc phân tích theo (7) của điều
này dẫn tới kết quả cao hơn.
(9) Giá trị của q0 đã cho đối với
hệ con lắc ngược có thể lấy tăng lên, nếu có thể chứng minh được rằng sự phân
tán năng lượng tương ứng cao hơn là được bảo đảm trong vùng tới hạn của kết cấu.
(10) Cho phép tăng giá trị q0 nếu có một kế
hoạch đảm bảo chất lượng đặc biệt được áp dụng vào việc thiết kế, cung ứng vật
tư và thi công ngoài các hệ thống kiểm soát chất lượng thông thường. Giá trị đã
tăng lên này không được phép vượt quá 20 % so với các giá trị đã nêu trong Bảng
5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Hệ số kw phản ánh dạng phá
hoại thường gặp trong hệ kết cấu có tường và được lấy như sau:
- 1,00 với hệ khung và hệ kết cấu hỗn hợp
tương đương khung;
- (1 + α0)/3 ≤ 1,
nhưng không nhỏ hơn 0,5 cho hệ tường, hệ kết cấu hỗn hợp tương đương tường và
kết cấu dễ xoắn
(5.2)
trong đó: α0 là tỷ số kích thước các tường
trong hệ kết cấu.
(12) Nếu các tỷ số cạnh hwi/Lwi của tất cả các
tường thứ i của một hệ kết
cấu không khác nhau một cách đáng kể, thì α0 có thể được
xác định từ biểu thức sau đây:

(5.3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lwi là chiều dài của tường
thứ i.
(13) Hệ kết cấu tường kích thước lớn ít cốt thép
không thể dựa vào sự tiêu tán năng lượng trong các khớp dẻo cho nên nó cần được thiết kế như kết
cấu có cấp độ dẻo trung
bình.
5.2.3 Tiêu chí thiết
kế
5.2.3.1 Yêu cầu chung
(1) Những quan niệm thiết kế trong 5.2.1
và trong Điều 2 phải được thực hiện đầy đủ đối với cấu kiện kháng chấn của kết
cấu bê tông như đã nêu trong 5.2.3.2 đến 5.2.3.7.
(2) Các tiêu chí thiết kế trong 5.2.3.2 đến 5.2.3.7 được xem là sẽ
thỏa mãn, nếu những điều khoản trong 5.4 đến 5.7 được đáp ứng.
5.2.3.2 Điều kiện chịu
lực cục bộ
(1) Tất cả các vùng tới hạn của kết cấu
phải thỏa mãn những yêu cầu của 4.4.2.2(1).
5.2.3.3 Yêu cầu thiết kế
theo khả năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các cột kháng chấn chính của khung
hoặc kết cấu tương đương khung bằng bê tông cần thỏa mãn những yêu cầu thiết kế
theo khả năng trong 4.4.2.3(4) miễn những điều sau đây:
a) Trong khung phẳng có ít nhất 4 cột với
kích cỡ tiết diện ngang gần giống nhau, không cần thiết phải thỏa mãn biểu thức
(4.29) trong tất cả các cột ấy, nhưng phải thỏa mãn được ở 3 trong số 4 cột bất
kỳ;
b) Tại tầng dưới của nhà 2 tầng nếu giá
trị lực dọc thiết kế tương đối vd không vượt quá 0,3 trong bất kỳ cột
nào;
(3) Cốt thép trong bản song song với dầm
và trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu của bản cánh nêu trong 5.4.3.1.1(3) được
giả thiết làm tăng khả năng chịu uốn của các dầm được kể đến khi tính toán tổng
ΣMRb trong biểu thức (4.29), nếu nó được neo qua tiết diện dầm
tại chỗ nối.
5.2.3.4 Điều kiện dẻo
cục bộ
(1) Để có được độ dẻo tổng thể theo yêu
cầu của kết cấu, vùng có khả năng hình thành khớp dẻo (sẽ được định rõ về sau
cho từng loại cấu kiện nhà) phải có độ dẻo cao khi uốn.
(2) Điều (1) được xem là thỏa mãn nếu
đáp ứng được những điều kiện sau đây:
a) Đảm bảo đủ độ dẻo khi uốn cong trong
tất cả các vùng tới hạn của cấu kiện kháng chấn chính, kể cả đầu cột (tùy thuộc vào khả
năng hình thành khớp dẻo trong cột) (xem (3) của điều này);
b) Ngăn ngừa được sự mất ổn định của cốt
thép chịu nén trong phạm vi vùng có khả năng hình thành khớp dẻo của cấu kiện
kháng chấn chính. Các yêu cầu có liên quan được nêu trong 5.4.3 và 5.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép được sử dụng trong vùng tới hạn của
cấu kiện kháng chấn chính nên có độ giãn dài dẻo đồng đều cao (xem 5.3.2(1);
5.4.1.1(3); 5.5.1.1(3));
- Tỷ số giữa giới hạn bền chịu kéo và cường
độ chảy của cốt thép trong vùng tới hạn của cấu kiện kháng chấn chính phải lớn
hơn đáng kể so với 1,0. Cốt thép phù hợp với yêu cầu của 5.3.2(1); 5.4.1.1(3);
5.5.1.1(3) có thể được xem như thỏa mãn những yêu cầu này;
- Bê tông được sử dụng trong cấu kiện
kháng chấn chính cần có cường độ chịu nén phù hợp và biến dạng khi phá hủy vượt
quá biến dạng ứng với cường độ chịu nén tối đa một khoảng dư phù hợp. Bê tông
phù hợp với những yêu cầu thích hợp của 5.4.1.1(1) hoặc 5.5.1.1(1), có thể được
xem như là thỏa mãn những yêu cầu này.
(3) Trừ khi có nhiều dữ liệu chính xác
hơn và trừ trường hợp khi áp dụng (4) của điều này, (2)a của điều này được xem
là sẽ thỏa mãn nếu hệ số dẻo khi uốn μϕ của các vùng này (được
xác định bằng tỷ số giữa độ cong khi đạt cường độ sau cực hạn ứng với 85 % của
khả năng chịu mô men uốn và độ cong tại điểm chảy dẻo, khi các biến dạng của bê
tông và cốt thép không vượt quá giá trị giới hạn εcu và εsu,k) ít nhất cũng
bằng các giá trị sau đây:
μϕ = 2q0
-1 nếu T1 ≥ TC
(5.4)

(5.5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các biểu thức (5.4) và (5.5)
đều dựa trên mối quan hệ giữa μϕ và hệ số dẻo khi chuyển vị μϕ: μϕ = 2μϕ-1, mà thông thường hệ số
này là một xấp
xỉ
thiên về an toàn đối với kết cấu bê tông, và mối quan hệ giữa μδ
và q: μδ = q nếu T1 ≥ TC, μδ
= 1 + (q - 1) TC/T1 nếu T1 < TC
(xem thêm B.5 trong Phụ lục B). Giá trị của q0 được sử dụng
thay cho giá trị của q, vì q sẽ nhỏ hơn q0 đối với những
nhà không đều đặn vì đã chấp nhận rằng cần phải có khả năng chịu lực theo
phương ngang cao hơn để bảo vệ kết cấu. Tuy nhiên, các yêu cầu về độ dẻo cục bộ
trên thực tế có thể cao hơn so với những yêu cầu tương ứng với giá trị của q,
vì thế một sự giảm bớt về độ dẻo khi uốn là không đảm bảo.
(4) Trong vùng tới hạn của các cấu kiện
kháng chấn chính có cốt thép dọc là thép loại B trong EN 1992-1-1:2004, Bảng
C.1, hệ số dẻo khi uốn μϕ cần lấy ít nhất bằng 1,5 lần giá trị
tính được từ các biểu thức tương ứng (5.4) hoặc (5.5),
5.2.3.5 Tính siêu tĩnh
của kết cấu
(1) Mức độ siêu tĩnh cao đi kèm với khả
năng phân bố lại nội lực là cần thiết, nó cho phép sự tiêu tán năng lượng lan
truyền rộng rãi hơn và tổng năng lượng được tiêu tán cao hơn. Thông thường hệ kết
cấu có mức độ siêu tĩnh thấp hơn phải được chỉ định hệ số ứng xử thấp hơn (xem
Bảng 5.1). Khả
năng
phân bố lại nội lực cần thiết phải đạt được thông qua các quy tắc dẻo cục bộ đã
nêu trong 5.4 đến 5.6.
5.2.3.6 Cấu kiện kháng
chấn phụ và khả năng chịu lực
(1) Một số ít các cấu kiện chịu lực có
thể được thiết kế như cấu kiện kháng chấn phụ theo 4.2.2.
(2) Quy tắc thiết kế và cấu tạo các cấu
kiện kháng chấn phụ nêu trong 5.7.
(3) Một số khả năng chịu động đất và hiệu
ứng giữ ổn định không được xét đến một cách rõ ràng trong tính toán có thể làm
tăng cả cường độ lẫn sự tiêu tán năng lượng (ví dụ như phản lực màng của bản
sàn phát sinh do độ vồng lên của tường chịu lực).
(4) Bộ phận phi kết cấu cũng có thể góp
phần làm tiêu tán năng lượng, nếu chúng được phân bố đều trên toàn bộ kết cấu.
Cần có các biện pháp làm giảm những ảnh hưởng bất lợi cục bộ có thể có do sự
tương tác giữa các cấu kiện chịu lực và các bộ phận phi kết cấu (xem 5.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.7 Biện pháp bổ
sung
(1) Do bản chất ngẫu nhiên của tác động
động đất và tính thiếu tin cậy của ứng xử sau đàn hồi có chu kỳ của kết cấu bê
tông nên tính thiếu tin cậy tổng thể sẽ cao hơn đáng kể so với những tác động không
phải do tác động động đất gây ra. Vì thế, phải thực hiện các biện pháp để giảm bớt tính
thiếu tin cậy liên quan tới hình dạng kết cấu, liên quan tới sự phân tích kết cấu,
tới khả năng chịu tác động và độ dẻo.
(2) Tính thiếu tin cậy chủ yếu về độ bền
có thể xuất phát từ sai sót về kích thước hình học. Để giảm thiểu tính thiếu
tin cậy này, phải áp dụng các quy tắc sau đây:
a) Một số kích thước tối thiểu của các bộ
phận kết cấu phải được lưu ý (xem 5.4.1.2 và 5.5.1.2) nhằm giảm bớt mức độ sai
sót về kích thước hình học.
b) Tỷ số giữa kích thước tối thiểu và
kích thước tối đa của các cấu kiện thẳng phải được giới hạn, nhằm giảm thiểu rủi
ro mất ổn định ngang của chúng, (xem 5.4.1.2 và 5.5.1.2.1(2)).
c) Chuyển vị ngang của tầng phải được giới
hạn, để hạn chế ảnh hưởng của hiệu ứng P-Δ trong cột (xem 4.4.2.2(2) đến
4.4.2.2(4)).
d) Một phần đáng kể cốt thép trên của dầm
tại các tiết diện ngang đầu dầm phải kéo suốt chiều dài của dầm (xem 5.4.3.1.2(5); 5.5.3.1.3(5)) vì khó
xác định vị trí của điểm uốn.
e) Để xét tới sự đảo chiều của mô men mà
khi phân tích kết cấu không tính trước được bằng cách bố trí cốt thép tối thiểu
tại mặt đối diện của dầm (xem 5.5.3.1.3).
(3) Để giảm thiểu tính thiếu tin cậy về độ dẻo, cần
đáp ứng các quy tắc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phải bố trí lượng cốt thép chịu kéo tối
thiểu để tránh sự phá hoại giòn khi bị nứt (xem 5.4.3 và 5.5.5).
c) Phải giới hạn giá trị lực dọc thiết kế
tương đối (xem 5.4.3.2.1(3), 5.4.3.4.1(2), 5.5.3.2.1(3) và 5.5.3.4.1(2)) để giảm
bớt hậu quả do lớp bê tông bảo vệ bị phá hoại và để tránh tính thiếu tin cậy về
độ dẻo khi lực dọc tác dụng lớn.
5.2.4 Kiểm tra mức độ an toàn
(1) Đối với việc kiểm tra trạng thái cực
hạn, khi lấy các hệ số riêng cho đặc trưng vật liệu үc và үs phải tính đến
sự suy giảm cường độ có thể có của vật liệu do sự biến dạng có chu kỳ.
(2) Nếu không có những số liệu phù hợp
hơn thì áp dụng các giá trị của những hệ số riêng үc và үs được chấp nhận
trong tình huống thiết kế lâu dài và tạm thời, với giả thiết rằng nhờ các yêu cầu
về độ dẻo cục bộ mà tỷ số giữa cường độ còn lại sau khi suy giảm và cường độ
ban đầu xấp xỉ bằng tỷ số giữa các giá trị үM của các tổ hợp
tác động đặc biệt và tổ hợp tác động cơ bản.
(3) Nếu sự suy giảm cường độ được tính
toán một cách hợp lý khi đánh giá các tính chất của vật liệu, có thể dùng các
giá trị үM được chấp nhận
trong tình huống thiết kế đặc biệt.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị hệ số riêng của
vật liệu үc và үs cho các tình huống thiết kế lâu
dài và các tình huống thiết kế đặc biệt có thể tìm thấy trong EN 1992-1-1:2004.
CHÚ THÍCH 2: EN 1992-1-1:2004 đưa ra việc
sử dụng các giá trị үM cho thiết kế chịu động đất. Chúng có thể là những
giá trị dùng cho các tình huống thiết kế lâu dài và thay đổi hoặc cho các tình
huống thiết kế đặc biệt. Thậm chí các giá trị trung gian có thể được lựa chọn
trong phụ lục phụ thuộc vào việc các đặc trưng vật liệu khi chịu tác động động
đất được đánh giá như thế nào. Sự lựa chọn được kiến nghị chính là sự lựa chọn
của (2) trong điều này, nó cho phép sử dụng giá trị tương tự của cường độ thiết
kế cho các tình huống thiết kế lâu dài và tạm thời (ví dụ như tải trọng trọng
trường kèm theo gió) và cho tình huống thiết kế động đất.
5.3 Thiết kế với
độ dẻo thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Thiết kế chịu động đất với độ dẻo thấp, theo EN 1992-1-1:
2004 hoặc
TCVN
5574:2018 không có bất kỳ yêu cầu bổ
sung nào ngoài những yêu cầu của 5.3.2, được khuyến nghị dùng cho các trường hợp
động đất yếu (xem 3.2.1.(4)).
5.3.2 Vật liệu
(1) Trong các cấu kiện kháng chấn chính (xem 4.2.2) phải
sử dụng cốt thép thuộc Loại B hoặc C trong EN 1992-1-1:2004, Bảng C.1.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cốt thép
CB-400V, CB-500V theo TCVN 1651-2:2018 trong các cấu kiện kháng chấn chính.
5.3.3 Hệ số ứng xử
(1) Có thể sử dụng hệ số ứng xử q
lên tới 1,5 trong việc xác định các tác động động đất mà không cần xem xét tới
hệ kết cấu và tính đều đặn theo mặt đứng.
5.4 Thiết kế
cho trường hợp cấp độ dẻo trung bình
5.4.1 Vật liệu và
kích thước hình học
5.4.1.1 Yêu cầu về vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Ngoại trừ cốt đai kín và đai móc, chỉ
có thép thanh có gờ mới được sử dụng làm cốt trong vùng tới hạn của cấu kiện
kháng chấn chính.
(3) Trong vùng tới hạn của cấu kiện
kháng chấn chính, phải sử dụng cốt thép thuộc loại B hoặc C trong EN
1992-1-1:2004, Bảng C.1.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cốt thép CB-400V, CB-500V theo
TCVN 1651-2:2018 trong các cấu kiện kháng chấn chính.
(4) Lưới thép hàn có thể được sử dụng nếu
chúng thỏa mãn những yêu cầu trong (2) và (3) của điều này.
5.4.1.2 Kích thước
hình học
5.4.1.2.1 Dầm
(1) Độ lệch tâm của trục dầm so với trục
của cột tại nút khung phải được hạn chế, nhằm đảm bảo truyền một cách có hiệu
quả mô men có chu kỳ từ dầm kháng chấn chính sang cột.
(2) Để các yêu cầu đã nêu trong (1) được
thỏa mãn, khoảng cách giữa các trục đi qua trọng tâm của hai cấu kiện cần được
hạn chế nhỏ hơn bc/4, trong đó bc là kích
thước cạnh lớn nhất tiết diện ngang của cột vuông góc với trục dọc dầm.
(3) Để tận dụng ảnh hưởng có lợi của sự
làm việc chịu nén của cột đến độ bám dính của các thanh thép nằm ngang xuyên
qua nút, chiều rộng bw của dầm kháng chấn
chính phải thỏa mãn biểu thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5.6)
trong đó:
hw là chiều cao của dầm
và bc được xác định theo (2) của điều này.
5.4.1.2.2 Cột
(1) Trừ khi θ ≤ 0,1 (xem
(2)), kích thước tiết diện ngang của cột kháng chấn chính không nên nhỏ hơn
1/10 của khoảng cách lớn nhất giữa điểm uốn và các đầu mút của cột, đối với trường
hợp uốn trong phạm vi mặt phẳng song song với kích thước cột.
5.4.1.2.3 Tường có tính
dẻo
(1) Chiều dày của tường, bw0,
(tính bằng mét) cần thỏa mãn biểu thức sau đây:
bw0 ≥ max
{0,15;hs/20}
(5.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hs là chiều cao thông thủy
của tầng nhà, tính bằng mét.
(2) Những yêu cầu bổ sung liên quan đến
độ dày của phần đầu tường bị hạn chế biến dạng phù hợp với các yêu cầu nêu
trong 5.4.3.4.2(10).
5.4.1.2.4 Tường kích thước
lớn ít cốt thép
(1) Những điểm trong 5.4.1.2.3(1)
cũng được áp dụng cho tường kích thước lớn ít cốt thép.
5.4.1.2.5 Yêu cầu cụ thể
đối với dầm đỡ các kết cấu thẳng đứng không liên tục
(1) Tường chịu lực không được tựa lên dầm
hoặc bản sàn.
(2) Đối với dầm kháng chấn chính đỡ cột
không liên tục xuống dưới dầm, áp dụng các quy tắc sau:
a) Không được có độ lệch tâm nào của trục
cột so với trục của dầm;
b) Dầm phải được tựa trên ít nhất là hai
gối đỡ trực tiếp, chẳng hạn như tường hoặc cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.1 Yêu cầu chung
(1) Ngoài việc phải áp dụng các điều khoản
đặc biệt của 5.4.2.4 đối với tường có tính dẻo là kết cấu kháng chấn chính, các
giá trị thiết kế của mô men uốn và lực dọc phải được xác định từ phân tích kết
cấu với trường hợp thiết kế chịu động đất theo 3.2.4, có tính đến các hiệu ứng
bậc 2 theo 4.4.2.2 và những yêu cầu về thiết kế theo khả năng trong 5.2.3.3(2).
Cho phép phân bố lại mô men uốn phù hợp với EN 1992-1-1:2004. Các giá trị lực cắt
thiết kế của các dầm kháng chấn chính, cột, tường có tính dẻo và tường kích thước
lớn ít cốt thép được xác định tương ứng theo 5.4.2.2, 5.4.2.3, 5.4.2.4 và 5.4.2.5.
5.4.2.2 Dầm
(1) Trong các dầm kháng chấn chính, lực
cắt thiết kế phải được xác định phù hợp với quy tắc thiết kế theo khả năng, dựa
trên cơ sở sự cân bằng của dầm dưới tác động của: a) tải trọng tác dụng ngang với
trục dầm trong tình huống thiết kế động đất và b) mô men đầu mút Mi,d (với i =1,2 biểu thị
các tiết diện đầu mút của dầm), tương ứng với sự hình thành khớp dẻo theo các
chiều dương và âm của tác động động đất. Cần làm cho các khớp dẻo được hình
thành tại các đầu mút của dầm hoặc trong các cấu kiện thẳng đứng (nếu chúng
hình thành ở đó trước tiên) được nối vào nút liên kết với dầm (xem Hình 5.1).
(2) Điểm (1) của điều này cần được áp dụng
như sau:
a) Tại tiết diện đầu mút thứ i, cần tính toán
hai giá trị của lực cắt tác dụng, tức là giá trị lớn nhất VEd,max,i và giá trị nhỏ nhất VEd,min,i, tương ứng với
các mô men dương lớn nhất và mô men âm lớn nhất Mi,d tại đầu
mút mà chúng có thể phát
triển tại các đầu mút 1 và 2 của dầm.
b) Các mô men đầu mút Mi,d
trong 5.4.2.2(1) và trong (2) của điều này có thể được xác định như sau:

(5.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
үRd là hệ số tính đến khả
năng tăng cường độ có thể xảy ra do biến cứng của thép. Trường hợp dầm thuộc loại cấp
độ dẻo trung bình, có thể lấy bằng 1,0;
MRb,i là giá trị thiết
kế khả năng chịu mô men uốn của dầm tại đầu mút thứ i theo chiều mô men
uốn do động đất theo phương đang xét của tác động động đất;
ΣMRc, ΣMRb tương ứng là tổng
các giá trị thiết kế của khả năng chịu mô men uốn của cột và tổng các giá trị
thiết kế khả năng chịu mô men uốn của dầm quy tụ vào nút khung (xem 4.4.2.3(4).
Giá trị của ΣMRc phải tương ứng với lực dọc trong cột trong
tình huống thiết kế động đất theo phương đang xét của tác động động đất.
c) Tại đầu mút dầm nơi dầm tựa gián tiếp
lên một dầm khác, thay vì việc tạo thành khung cùng với cấu kiện thẳng đứng, mô
men đầu mút dầm Mi,d ở đó có thể lấy
bằng mô men tác dụng tại tiết diện đầu mút dầm trong tình huống thiết kế động đất.

Hình 5.1 – Giá trị của
lực cắt trong dầm được xác định từ thiết kế theo khả năng
5.4.2.3 Cột
(1) Trong những cột kháng chấn chính,
các giá trị thiết kế của lực cắt phải được xác định theo các quy tắc thiết kế
theo khả năng, trên cơ sở cân bằng của cột khi dưới tác dụng của mô men đầu mút Mi,d
(với i = 1; 2 là chỉ
số biểu thị các tiết diện đầu mút của cột), tương ứng với sự hình thành khớp dẻo
theo các chiều dương và âm của tác động động đất. Cần làm sao cho các khớp dẻo
hình thành tại các đầu mút của các dầm liên kết vào đầu cột, hoặc tại các đầu mút của cột (nếu chúng
hình thành ở đó trước tiên) (xem Hình 5.2).
(2) Mô men tại đầu mút Mi,d
trong (1) của điều này có thể được xác định từ biểu thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5.9)
trong đó:
үRd là hệ số tính đến vượt
cường độ do sự biến cứng của thép và sự hạn chế nở ngang của bê tông vùng nén của
tiết diện cột, được lấy bằng 1,1;
MRc,i là giá trị thiết
kế của khả năng chịu uốn của cột tại đầu mút thứ i theo chiều của
mô men uốn do động đất theo phương đang xét của tác động động đất;
ΣMRc, ΣMRb được xác định
theo 5.4.2.2(2).
(3) Các giá trị của MRc,i và ΣMRc
cần tương ứng với lực dọc của cột trong tình huống thiết kế động đất theo
phương đang xét của tác động động đất.

Hình 5.2 - Giá trị lực cắt
trong cột được xác định từ thiết kế theo khả năng
5.4.2.4 Yêu cầu đặc biệt
đối với tường có tính dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Có thể cho phép phân bố lại tới 30 %
những hệ quả của tác động động đất giữa các tường kháng chấn chính, miễn là tổng
khả năng chịu lực yêu cầu không bị giảm xuống. Lực cắt cần được phân bố lại
theo mô men uốn, sao nêu trong các tường riêng rẽ, tỷ số giữa mô men uốn và lực
cắt không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Trong những tường phải chịu sự thay đổi
bất thường lớn của lực dọc, chẳng hạn như trong các tường kép, mô men và lực cắt
cần được phân bố lại từ tường chịu nén ít hoặc chịu kẻo thuần tuý sang những tường
chịu nén dọc trục nhiều.
(3) Trong loại tường kép, sự phân bố lại
của những hệ quả của tác động động đất giữa các dầm nối của các tầng khác nhau
cho phép lên tới 20 %, miễn là lực dọc do động đất tại chân của từng tường
riêng rẽ (tổng hợp các lực cắt trong các dầm nổi) không bị ảnh hưởng.
(4) Tính thiếu tin cậy của sự phân bố mô
men theo chiều cao của các tường mảnh kháng chấn chính (với tỷ số chiều cao
trên chiều dài lớn hơn 2,0) phải được kể đến.
(5) Yêu cầu nêu trong (4) của điều này
có thể được đáp ứng bằng cách áp dụng quy trình đã đơn giản hóa sau đây, không
phụ thuộc phương pháp phân tích được sử dụng.
Biểu đồ mô men uốn thiết kế dọc theo chiều
cao của tường cần được thiết lập bởi một đường bao của biểu đồ mô men uốn nhận
được từ phân tích có kể đến độ dịch lên theo phương đứng. Đường bao này có thể
được giả thiết tuyến tính, nếu kết cấu không thể hiện sự gián đoạn đáng kể về
khối lượng, độ cứng, hoặc khả năng chịu lực trên toàn chiều cao của nó (xem
Hình 5.3). Độ dịch theo phương đứng cần phù hợp với độ nghiêng thanh chống được
lấy trong trong khi kiểm tra trạng thái cực hạn đối với lực cắt, với một mẫu
thanh kiểu nan quạt có
thể có của các thanh chống gần với đáy, và sàn làm việc như là giằng.
(6) Đối với những tường kháng chấn
chính, phải xét sự tăng lên có thể có của lực cắt sau khi chảy dẻo tại chân tường.
(7) Yêu cầu nêu trong (6) của điều này
có thể được thỏa mãn nếu các lực cắt thiết kế được lấy với mức 50 % cao hơn
lực cắt theo kết quả phân tích kết cấu.
(8) Trong hệ hỗn hợp có các tường mảnh,
đường bao thiết kế của lực cắt theo Hình 5.4 cần được sử dụng, để tính đến sự
thất thường của những ảnh hưởng ở dạng dao động bậc cao hơn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Biểu đồ mô men theo phân tích;
b Đường bao thiết kế;
a1 Độ dịch theo phương đứng.
Hình 5.3 - Đường bao thiết
kế cho mô men uốn trong tường mảnh

CHÚ DẪN:
a Biểu đồ lực cắt từ
phân tích; A)
Vwall,
base;
b Biểu đồ lực cắt với hệ
số khuếch đại; B)
Vwall,
top
≥
Vwall,
base
/2.
c Đường bao thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.5 Yêu cầu
đặc biệt đối với tường kích thước lớn có ít cốt thép
(1) Để bảo đảm sự chảy
dẻo do uốn xảy ra trước khi đạt tới trạng thái cực hạn khi cắt, thì lực cắt V'Ed lấy từ kết quả
phân tích kết cấu phải được tăng lên.
(2) Yêu cầu trong (1)
của mục này được xem là sẽ thỏa mãn nếu tường tại mỗi tầng, lực cắt thiết kế VEd tính theo biểu
thức (5.10), trong đó lực cắt V'Ed lấy theo kết quả
phân tích kết cấu:

(3) Các lực động dọc trục
bổ sung sinh ra trong các tường lớn do sự trồi lên của nền đất, hoặc do sự mở
rộng và khép lại của các vết nứt ngang, phải được kể đến trong tính toán kiểm
tra theo trạng thái cực hạn của tường chịu uốn có lực dọc.
(4) Trừ khi có các kết
quả tính toán chính xác hơn, thành phần động của lực dọc của tường trong (3)
của điều này có thể lấy bằng 50 % của lực dọc trong tường đó do các tải trọng
trọng trường xuất hiện trong tình huống thiết kế động đất. Lực này cần được lấy
theo dấu dương (+) hay âm (-), chọn dấu bất lợi nhất.
(5) Nếu giá trị của hệ
số ứng xử q không vượt quá 2,0, thì ảnh hưởng của lực động dọc trục
trong (3) và (4) của mục này có thể được bỏ qua.
5.4.3 Kiểm tra
và cấu tạo theo trạng thái giới hạn cực hạn
5.4.3.1 Dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khả năng chịu uốn
và cắt cần được tính toán phù hợp với EN 1992-1-1:2004.
(2) Cốt thép trên của
các tiết diện đầu mút của dầm kháng chấn chính có tiết diện hình chữ T hoặc
chữ L cần được bố trí chủ yếu trong phạm vi chiều rộng phần bụng. Chỉ một
phần trong số cốt thép này có thể đặt bên ngoài phạm vi chiều rộng phần bụng
dầm, nhưng trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu của bản cánh beff.
(3) Chiều rộng hữu hiệu
của bản cánh beff có thể được giả
thiết như sau:
a) Với dầm kháng chấn
chính liên kết với các cột biên, chiều rộng hữu hiệu của bản cánh beff được lấy: bằng
chiều rộng bc của tiết diện cột
khi không có dầm cắt ngang nó (Hình 5.5b), hoặc bằng chiều rộng này tăng lên
một lượng 2hf ở mỗi bên dầm
khi có một dầm khác có cùng chiều cao cắt ngang nó (Hình 5.5a).
b) Với dầm kháng chấn
chính liên kết với các cột trong, thì các chiều rộng nêu trên có thể được tăng
lên một lượng 2hf ở mỗi bên dầm (Hình 5.5c và d).

Hình 5.5 - Chiều rộng
hữu hiệu của bản cánh dầm liên kết với cột tạo thành khung
5.4.3.1.2 Cấu tạo
để đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Các vùng của dầm
kháng chấn chính có chiều dài lên tới Lcr = hw (trong đó hw là chiều cao của
dầm) tính từ tiết diện ngang đầu mút dầm liên kết vào nút dầm - cột, cũng
như từ cả hai phía của bất kỳ tiết diện ngang nào có khả năng chảy dẻo trong
tình huống thiết kế động đất, phải được coi là vùng tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Để thỏa mãn yêu
cầu dẻo cục bộ trong các vùng tới hạn của dầm kháng chấn chính, giá trị của hệ
số dẻo khi uốn
ít nhất phải
tương đương với giá trị đã nêu trong 5.2.3.4(3).
(4) Yêu cầu nêu trong
(3) của mục này được xem là sẽ thỏa mãn, nếu những điều kiện sau đây được thỏa
mãn tại cả hai cánh của dầm.
a) Tại vùng nén, cần bố
trí thêm không dưới một nửa lượng cốt thép đã bố trí tại vùng kéo, ngoài những
số lượng cốt thép chịu nén cần thiết khi kiểm tra trạng thái cực hạn của dầm
trong tình huống thiết kế động đất.
b) Hàm lượng cốt thép
của vùng kéo không được
vượt quá giá trị 

với các hàm lượng cốt
thép của vùng kéo và vùng nén,
và
cả hai được lấy theo bd, trong đó b
là chiều rộng của cánh chịu nén của dầm. Nếu như vùng kéo bao gồm cả bản
sàn, thì lượng cốt thép sàn song song với dầm trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu
của bản cánh đã được xác định trong 5.4.3.1.1 (3) được kể đến trong
.
(5) Dọc theo toàn bộ
chiều dài của dầm kháng chấn chính, hàm lượng cốt thép của vùng kéo,
, không được nhỏ hơn giá
trị tối thiểu
sau đây:

(6) Trong phạm vi các
vùng tới hạn của dầm kháng chấn chính, phải được bố trí cốt đai thỏa mãn những
điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khoảng cách s của
các vòng cốt đai (tính bằng mi li mét) không được vượt quá:

trong đó:
dbL là đường kính
thanh thép dọc nhỏ nhất (tính bằng milimét);
hw là chiều cao tiết
diện của dầm (tính bằng milimét).
c) Cốt đai đầu tiên phải
được đặt cách tiết diện mút dầm không quá 50 mm (xem Hình 5.6).

Hình
5.6 -
Cốt đai trong vùng tới hạn của dầm
5.4.3.2 Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khả năng chịu uốn
và chịu cắt phải được tính toán theo EN 1992-1-1:2004, sử dụng giá trị lực dọc
từ kết quả phân tích trong tình huống thiết kế động đất.
(2) Sự uốn theo hai
phương có thể được kể đến một cách đơn giản hóa bằng cách tiến hành kiểm tra
riêng rẽ theo từng phương, với khả năng chịu mô men uốn một trục được giảm đi
30 %.
(3) Trong các cột kháng
chấn chính, giá trị của lực dọc thiết kế tương đối
không được vượt quá
0,65.
5.4.3.2.2 Cấu
tạo cột kháng chấn chính để đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Tổng hàm lượng cốt
thép dọc
không được nhỏ
hơn 0,01 và không được vượt quá 0,04. Trong các tiết diện ngang đối xứng cần bố
trí cốt thép đối xứng
.
(2) Phải bố trí ít nhất
một thanh trung gian giữa các thanh thép ở góc dọc theo mỗi mặt cột để bảo đảm
tính toàn vẹn của nút dầm-cột.
(3) Các vùng trong khoảng
cách Lcr kể từ cả hai tiết diện đầu mút của cột
kháng chấn chính phải được xem như là các vùng tới hạn.
(4) Khi thiếu những
thông tin chính xác hơn, chiều dài của vùng tới hạn Lcr (tính bằng mét)
có thể được tính toán từ biểu thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hc là kích thước lớn
nhất tiết diện ngang của cột (tính bằng mét); và
Lcl là chiều dài
thông thủy của cột (tính bằng mét).
(5) Nếu
toàn bộ chiều cao của cột kháng chấn
chính phải được xem như là một vùng tới hạn và phải được đặt cốt thép theo yêu
cầu.
(6) Trong vùng tới hạn
tại chân cột kháng chấn chính, giá trị của hệ số dẻo khi uốn,
, cần phải lấy ít nhất là bằng giá
trị đã nêu trong 5.2.3.4(3).
(7) Nếu với giá trị của
nêu trong (6), biến dạng
bê tông lớn hơn
= 0,0035 là
cần thiết trên toàn bộ tiết diện ngang, tổn thất về khả năng chịu lực do sự
bong tróc bê tông phải được cải thiện bằng cách bó chặt lõi bê tông một cách
đúng mức, trên cơ sở của những đặc trưng của bê tông có cốt đai hạn chế biến dạng
theo EN 1992-1-1:2004, 3.1.9.
(8) Những yêu cầu đã nêu
trong (6) và (7) của điều này được xem là thỏa mãn nếu:

trong đó:
là tỷ số thể tích cơ học
áp dụng trong phạm vi các vùng tới hạn có cốt đai hạn chế biến dạng được tính
theo biểu thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị yêu cầu của
hệ số dẻo khi uốn;
là lực dọc thiết
kế tương đối 
là giá trị thiết kế của
biến dạng cốt thép chịu kéo tại điểm chảy;
hc là chiều cao tiết
diện ngang toàn phần (song song với phương ngang mà trong đó giá trị
đã sử dụng trong (6) của
mục này được áp dụng);
h0 là chiều cao của
phần lõi có cốt đai hạn chế biến dạng (tính tới đường tâm của các vòng cốt
đai);
bc là chiều rộng
tiết diện ngang toàn phần;
b0 là chiều rộng của
lõi có cốt đai hạn chế biến dạng (tính tới đường tâm của các vòng cốt đai);
là hệ số hiệu ứng hạn
chế biến dạng, 
a) với tiết diện ngang
hình chữ nhật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
n là tổng số
thanh thép dọc được cố định theo phương ngang bằng thép đai kín hoặc đai móc;
bi là khoảng cách
giữa các thanh thép liền kề (xem Hình 5.7; đồng thời cho cả b0, h0, s).
b) Với các tiết diện
ngang hình tròn có cốt đai và đường kính của lõi có cốt đai hạn chế biến dạng
D0 (tính tới
đường tâm của cốt đai):

c) Với tiết diện ngang
hình tròn dùng cốt đai vòng xoắn ốc:


Hình
5.7 -
Sự bó lõi bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10P) Trong phạm vi các
vùng tới hạn của những cột kháng chấn chính, cốt đai kín và đai móc có đường
kính ít nhất là 6 mm, phải được bố trí với một khoảng cách sao cho bảo đảm độ dẻo
tối thiểu và ngăn ngừa sự mất ổn định cục bộ của các thanh thép dọc. Hình dạng
đai phải sao cho tăng được khả năng chịu lực của tiết diện ngang do ảnh hưởng của
ứng suất 3 chiều do các vòng đai này tạo ra.
(11) Những điều kiện tối
thiểu của (10) của mục này được xem như thỏa mãn nếu đáp ứng những điều kiện
sau đây.
a) Khoảng cách s giữa
các vòng đai (tính bằng mi li mét) không được vượt quá:

trong đó:
b0 là kích thước tối
thiểu của lõi bê tông (tính tới đường trục của cốt thép đai) (tính bằng mi li
mét);
dbL là đường kính
tối thiểu của các thanh cốt thép dọc (tính bằng mi li mét).
b) Khoảng cách giữa các
thanh cốt thép dọc cạnh nhau được cố định bằng cốt đai kín và đai móc không được
vượt quá 200 mm, phù hợp với EN 1992-1-1:2004, 9.5.3(6).
(12) Cốt thép ngang
trong phạm vi vùng tới hạn tại chân cột kháng chấn chính có thể được xác định
theo EN 1992-1-1:2004, miễn là giá trị thiết kế của lực dọc tương đối nhỏ hơn
0,2 trong tình huống thiết kế động đất và giá trị của hệ số ứng xử q được
sử dụng trong thiết kế không vượt quá 2,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cốt đai hạn chế biến
dạng nằm ngang trong nút dầm - cột của dầm kháng chấn chính không nên nhỏ hơn
cốt thép đã nêu trong 5.4.3.2.2(8) đến 5.4.3.2.2(11) đối với vùng tới hạn của cột,
ngoài những yêu cầu trong những trường hợp được liệt kê trong các điều sau
đây:
(2) Nếu các dầm quy tụ
từ 4 phía vào nút và chiều rộng của chúng ít nhất là bằng ba phần tư kích thước
của cạnh cột song song với nó, thì khoảng cách giữa các cốt hạn chế biến dạng
nằm ngang trong nút đó có thể được tăng lên 2 lần so với yêu cầu trong (1)
của điều này, nhưng có thể không được vượt quá 150 mm.
(3) Ít nhất một thanh cốt
thép trung gian (giữa các thanh ở góc cột) thẳng đứng phải được bố trí ở mỗi
phía của nút dầm kháng chấn chính với cột.
5.4.3.4 Tường
mềm (dẻo)
5.4.3.4.1 Khả
năng chịu uốn và chịu cắt
(1) Khả năng chịu uốn
và cắt phải được tính toán phù hợp với EN 1992-1-1:2004, trừ khi được yêu cầu
khác các điểm sau đây khi sử dụng giá trị của lực dọc thu được từ phân tích
trong tình huống thiết kế động đất.
(2) Trong các tường
kháng chấn chính, giá trị thiết kế của lực dọc tương đối
không được vượt quá
0,4.
(3) Cốt thép đứng trong
phần bụng tường phải được kể đến trong tính toán khả năng chịu uốn của tiết
diện tường.
(4) Các tiết diện
tường liên hợp được cấu tạo từ các phần hình chữ nhật nối hoặc giao nhau (L-,
T-, U- I- hoặc tiết diện tương tự) cần được lấy như tiết diện tổ hợp bao gồm một
hoặc nhiều phần bụng song song hoặc gần song song với phương tác dụng của lực
cắt do động đất và gồm một phần cánh hoặc các phần cánh vuông góc hoặc gần
vuông góc với nó. Để tính toán khả năng chịu uốn, chiều rộng hữu hiệu của
phần cánh ở mỗi phía của phần bụng cần được lấy thêm từ mặt của phần bụng một
đoạn tối thiểu bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Một nửa khoảng cách
đến bản bụng liền kề của tường;
c) 25 % của tổng chiều
cao tường phía trên cao trình đang xét.
5.4.3.4.2 Cấu
tạo để đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Chiều cao của vùng
tới hạn hcr phía trên chân
tường có thể được ước tính như dưới đây:

trong đó

hs là chiều cao
thông thủy của tầng với chân tường được xác định tại cao trình mặt móng hoặc
đỉnh của các tầng hầm có vách cứng và tường bao.
(2) Tại các vùng tới hạn
của tường cần đảm bảo giá trị
của hệ số dẻo khi uốn, ít nhất cũng bằng hệ số
dẻo được tính toán từ các biểu thức (5.4), (5.5) trong 5.2.3.4(3) với giá trị
cơ bản của hệ số ứng xử q0 trong các biểu
thức này được thay thế bằng tích số của q0 với giá trị lớn
nhất của tỷ số MEd/MRd tại chân
tường trong tình huống thiết kế động đất, trong đó MEd là mô men uốn
thiết kế lấy từ kết quả phân tích kết cấu và MRd là khả năng chịu
uốn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Với tường có tiết
diện ngang hình chữ nhật, với giá trị của
như nêu trong (2) của mục này, tỷ số
yêu cầu (xem ký hiệu
như biểu thức (5.15)) của cốt thép để hạn chế biến dạng phần bê tông phần
đầu tường cần thỏa mãn biểu thức sau đây,

trong đó các tham số
được xác định trong 5.4.3.2.2(8), trừ
là tỷ số cơ học của cốt thép thẳng đứng trong
phần bụng tường
.
(5) Với tường có
phần lồi hoặc phần cánh, hoặc có tiết diện bao gồm một số phần hình chữ nhật
(tiết diện hình chữ T-, L-, I-, U, v.v...), tỷ số thể tích cơ học của cốt thép
để bó phần bê tông trong các phần đầu tường có thể được xác định như dưới
đây:
a) Lực dọc NEd và tổng diện
tích cốt thép đứng của phần bụng Asv phải được chuẩn
hóa theo hcbcfcd, với chiều rộng
của phần lồi hoặc phần cánh trong vùng nén lấy như chiều rộng tiết diện ngang
. Chiều cao trục
trung hòa xu tại độ cong cực
hạn sau khi bong tách lớp bê tông bên ngoài lõi bị hạn chế biến dạng của phần
đầu tường có thể được ước tính bằng:

trong đó b0 là chiều rộng của
lõi bị hạn chế biến dạng trong phần lồi hoặc phần cánh. Nếu giá trị của xu tính theo biểu
thức (5.21) không vượt quá chiều cao của phần lồi hoặc phần cánh sau khi bong
tách lớp bê tông bảo vệ, thì tỷ số
(xem ký hiệu như biểu thức (5.15)) của cốt
thép hạn chế biến dạng trong phần ngang hoặc phần cánh được xác định như
trong điểm a) của mục này (tức là từ biểu thức (5.20), 5.4.3.4.2(4)), với vd,
, bc và b0 liên quan tới
chiều rộng của phần ngang hoặc phần cánh.
b) Nếu giá trị của xu vượt quá chiều
cao của phần lồi hoặc phần cánh không tính đến lớp bê tông bảo vệ, thì có thể
sử dụng phương pháp tổng quát dựa vào:
- Định nghĩa của hệ số
độ dẻo uốn
,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định chiều cao trục
trung hòa xu và xy theo điều kiện
cân bằng của tiết diện,
- Cường độ và biến dạng
cực hạn của bê tông bị hạn chế biến dạng, fck,c và
được nêu trong
EN 1992-1-1:2004, 3.1.9 dưới dạng một hàm của ứng suất hạn chế biến dạng ngang
hữu hiệu. Cốt thép yêu cầu để bó phần bê tông, nếu cần thiết, và độ dài
tường bị hạn chế biến dạng cần được tính toán theo cách tương ứng.
(6) Cốt thép để bó
phần bê tông trong (3)-(5) của điều này cần mở rộng theo phương đứng quá chiều
cao hcr của vùng tới hạn được xác định theo
5.4.3.4 2(1) và kéo dài theo phương ngang một đoạn Lc tính từ thớ chịu
nén ở xa nhất của tường tới điểm mà ở đó bê tông không có cốt đai hạn chế biến
dạng có thể bị bong tách do biến dạng nén lớn. Nếu không có số liệu chính xác
hơn, biến dạng nén tại chỗ mà sự bong tách được dự tính xảy ra có thể lấy bằng
= 0,0035. Phần đầu
tường bị hạn chế biến dạng có thể được giới hạn trong khoảng kể từ trục cốt
đai gần với thớ chịu nén ngoài cùng là:
trong đó chiều cao của vùng nén có cốt đai
hạn chế biến dạng xu tại độ cong cực
hạn được tính toán từ sự cân bằng (theo biểu thức (5.21) với chiều rộng b0 không đổi của
vùng nén bị hạn chế biến dạng) và biến dạng cực hạn
của bê tông có
cốt đai hạn chế biến dạng được ước tính theo EN 1992-1-1:2004, 3.1.9 dưới dạng
= 0,0035 + 0,1
(Hình 5.8). Chiều
dài Lc của phần đầu tường bị hạn chế biến dạng
không được lấy ở mức nhỏ hơn 0,15 Lw hoặc 1,50 bw.

a) Biến dạng ở
trạng thái cực hạn khi uốn b) Tiết diện ngang của tường
Hình
5.8 -
Phần đầu tường có cốt đai hạn chế biến dạng
(7) Không yêu cầu bố
trí phần đầu tường có cốt đai hạn chế biến dạng vượt qua hai bên phần cánh
tường có chiều dày
và chiều rộng
, trong đó hs là chiều cao
thông thủy của tầng (Hình 5.9). Tuy nhiên, có thể cần bó phần đầu tường
tại các đầu mút của phần cánh tường khi tường bị uốn ngoài mặt phẳng.
(8) Hàm lượng cốt thép
dọc trong các phần biên tường không được nhỏ hơn 0,5%.
(9) Những điều khoản của
5.4.3.2.2(9) và 5.4.3.4.2(11) áp dụng được trong phạm vi các phần đầu của
tường. Cần sử dụng thép đai kín chồng lên nhau một phần, sao cho mỗi một
thanh thép dọc đều được cố định bằng một vòng đai kín hoặc đai móc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5.9 -
Phần đầu tường không cần bó khi đầu tường có cánh nằm ngang rộng
(10) Chiều dày bw của những phần
bị hạn chế biến dạng của tiết diện tường (phần đầu tường) không được nhỏ
hơn 200 mm. Hơn thế nữa, nếu chiều dài của phần bị hạn chế biến dạng không vượt
quá giá trị lớn nhất của các giá trị 2bw và 0,2Lw, thì bw không được nhỏ
hơn hs/15 , với hs là chiều cao
tầng.
Nếu chiều dài của phần
bị hạn chế biến dạng vượt quá giá trị lớn nhất của các giá trị 2bw và 0,2Lw, thì bw không được nhỏ
hơn hs/10 . (xem Hình
5.10).

Hình
5.10 -
Chiều dày tối thiểu của phần đầu tường được hạn chế biến dạng
(11) Trong phạm vi chiều
cao của tường phía trên vùng tới hạn, chỉ áp dụng những quy tắc có liên quan
của EN 1992-1-1:2004 về cốt thép đặt đứng, đặt nằm ngang và cốt thép ngang. Tuy
nhiên ở những phần của tường nơi mà trong tình huống thiết kế động đất, biến
dạng nén
vượt quá 0,002,
thì cần bố trí một hàm lượng cốt thép thẳng đứng tối thiểu bằng 0,5%.
(12) Cốt thép ngang của
các phần đầu tường nêu trong (4) đến (10) của mục này có thể được xác định
phù hợp với chỉ riêng EN 1992-1-1:2004, nếu một trong số những điều kiện sau
đây được thực hiện:
a) Giá trị của lực dọc
thiết kế tương đối vd không lớn hơn
0,15;
b) Giá trị của vd không lớn hơn
0,20 và hệ số q được sử dụng trong phân tích được giảm bớt 15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.5.1 Khả
năng chịu uốn
(1) Trạng thái cực hạn
khi uốn có lực dọc phải được kiểm tra với giả thiết có nứt ngang, theo các điều
khoản có liên quan của EN 1992-1-1:2004, có kể đến giả thiết tiết diện phẳng.
(2) Ứng suất pháp trong
bê tông phải được hạn chế để ngăn ngừa sự mất ổn định ngoài mặt phẳng của
tường.
(3) Yêu cầu của (2)
trong mục này có thể được thỏa mãn trên cơ sở của những quy tắc của EN
1992-1-1:2004 đối với những hiệu ứng bậc hai, được bổ sung bởi các quy tắc khác
đối với ứng suất pháp trong bê tông nếu cần thiết.
(4) Khi lực động dọc trục
theo 5.4.2.5(3) và 5.4.2.5(4) được đưa vào tính toán khi kiểm tra trạng thái cực
hạn theo khả năng chịu uốn cùng với lực dọc trục, biến dạng giới hạn
đối với bê tông
không có cốt hạn chế biến dạng có thể được tăng lên thành 0,005. Có thể lấy
giá trị cao hơn để tính toán cho bê tông có cốt đai hạn chế biến dạng phù hợp
với EN 1992-1-1:2004, 3.19, miễn là sự bong tách lớp bê tông bảo vệ không có cốt
đai hạn chế biến dạng được kể đến trong quá trình kiểm tra như trên.
5.4.3.5.2 Khả
năng chịu cắt
(1) Do mức độ an toàn
được dư ra bởi lực cắt thiết kế được lấy tăng lên theo 5.4.2.5(1) và 5.4.2.5(2)
và do sự phản ứng (kể cả khả năng xảy ra nứt nghiêng) được kiểm soát bằng biến
dạng, cho nên tại những chỗ mà giá trị của VEd từ 5.4.2.5(2)
nhỏ hơn giá trị thiết kế của khả năng chịu cắt VRd,c theo EN
1992-1-1:2004, 6.2.2, thì không yêu cầu hàm lượng cốt thép chịu cắt tối thiểu
trong phần bụng.
CHÚ THÍCH: Giá trị của
kiến nghị lấy bằng
giá trị tối thiểu đối với tường theo EN 1992-1-1:2004.
(2) Khi không thỏa mãn
điều kiện VEd ≤ VRd,c, cốt thép chịu
cắt phần bụng cần được tính toán theo EN 1992-1-1:2004, trên cơ sở của mô
hình giàn có góc nghiêng thay đổi, hoặc một mô hình thanh chống - giằng, tùy
theo mô hình nào phù hợp nhất với kích thước hình học cụ thể của tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trạng thái cực hạn
trượt do cắt tại các mạch ngừng thi công nằm ngang cần được kiểm tra theo EN
1992-1-1:2004, 6.2.5, với chiều dài neo của các thanh xuyên ngang qua bề mặt giữa
hai phần nối được tăng lên 50 % so với chiều dài neo yêu cầu bởi EN
1992-1-1:2004.
5.4.3.5.3 Cấu
tạo để đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Các thanh thép thẳng
đứng cần phải được kiểm tra theo trạng thái giới hạn cực hạn chịu uốn có lực
dọc trục, hoặc kiểm tra việc thỏa mãn mọi điều khoản về cốt thép tối thiểu,
cần được cố định bởi cốt đai kín và đai móc có đường kính không nhỏ hơn 6mm
hoặc một phần ba đường kính thanh thép thẳng đứng dbL. Cốt đai kín
và đai móc cần đặt cách nhau theo chiều đứng một khoảng không vượt quá giá trị
nhỏ hơn trong hai giá trị 100 mm và 8dbL.
(2) Thanh thép thẳng đứng
phải được kiểm tra theo trạng thái giới hạn cực hạn khi uốn cùng với lực dọc trục,
và được giữ hai bên bởi thép đai kín và đai móc theo điểm (1) của điều này,
cần được tập trung trong phần biên tường tại các đầu mút của tiết diện
ngang. Các phần biên tường này cần kéo rộng ra theo chiều Lw của tường một
khoảng không nhỏ hơn giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị là bw và
, trong đó
là giá trị
trung bình của ứng suất bê tông vùng nén ở trạng thái cực hạn khi uốn cùng với
lực dọc trục. Đường kính của các thanh thẳng đứng này không được nhỏ hơn 12 mm
trong tầng thấp hơn của nhà, hoặc ở tầng bất kỳ có chiều dài Lw của bức tường
được giảm xuống thấp hơn chiều dài của tầng phía dưới một lượng lớn hơn một
phần ba của chiều cao tầng hs. Trong tất cả
các tầng khác, đường kính thanh thép đứng không được nhỏ hơn 10 mm.
(3) Để tránh sự thay đổi
từ kiểu làm việc chịu uốn sang kiểu làm việc chịu cắt, hàm lượng cốt thép thẳng
đứng được bố trí trong tiết diện tường không nên vượt quá một cách không cần
thiết hàm lượng cốt thép yêu cầu khi kiểm tra theo trạng thái cực hạn khi uốn
có lực dọc trục và hàm lượng cốt thép yêu cầu để đảm bảo sự nguyên vẹn của bê
tông.
(4) Thanh giằng thép nằm
ngang hoặc thẳng đứng, cần được bố trí liên tục: (a) dọc theo tất cả các chỗ
giao nhau của các bức tường hoặc tại vị trí liên kết với phần cánh; (b) tại tất
cả các cao trình sàn; và (c) xung quanh lỗ mở trên tường. Các thanh giằng thép
này tối thiểu cũng cần thỏa mãn EN 1992-1-1:2004, 9.10.
5.5
Thiết kế cho trường hợp cấp độ dẻo cao
5.5.1 Vật liệu
và kích thước hình học
5.5.1.1 Yêu cầu
về vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các yêu cầu nêu
trong 5.4.1.1(2) được áp dụng cho điều này.
(3) Trong vùng tới hạn
của các cấu kiện kháng chấn chính, phải sử dụng loại thép C trong Bảng C.1 của
EN 1992-1-1:2004. Ngoài ra, giá trị của cường độ chảy thực tế fyk,0,95 không được vượt
quá 25 % giá trị danh nghĩa.
5.5.1.2 Kích
thước hình học
5.5.1.2.1 Dầm
(1) Chiều rộng của dầm
kháng chấn chính không được nhỏ hơn 200 mm.
(2) Tỷ số giữa chiều rộng
và chiều cao bụng dầm kháng chấn chính phải thỏa mãn biểu thức (5.40b) của EN
1992-1-1:2004.
(3) Áp dụng
5.4.1.2.1(1).
(4) Áp dụng
5.4.1.2.1(2).
(5) Áp dụng
5.4.1.2.1(3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Kích thước tối thiểu
của tiết diện ngang cột kháng chấn chính không được nhỏ hơn 250 mm.
(2) Áp dụng
5.4.1.2.2(1).
5.5.1.2.3
Tường có tính dẻo
(1) Những điều này áp dụng
cho tường kháng chấn chính là tường đơn, cũng như cho các bộ phận của hệ
tường kháng chấn chính là tường kép chịu những hệ quả tác động trong mặt phẳng,
được ngàm và neo chắc chắn tại chân của chúng với tầng hầm và móng đủ để
tường không bị lắc. Để đạt được điều đó, không cho phép dùng sàn hoặc dầm để
đỡ tường (xem thêm 5.4.1.2.5).
(2) Áp dụng
5.4.12.3(1).
(3) Các yêu cầu bổ
sung đối với chiều dày của các phần biên tường bị hạn chế biến dạng của
tường kháng chấn chính được nêu trong 5.5.3.4.5(8) và (9).
(4) Các tường kháng chấn
chính là tường kép, cần tránh bố trí những lỗ mở không đều đặn, trừ khi ảnh
hưởng của chúng không đáng kể, hoặc đã được kể đến trong tính toán, lựa chọn
kích thước và cấu tạo.
5.5.1.2.4 Yêu
cầu cụ thể đối với dầm đỡ cấu kiện thẳng đứng không liên tục
(1) Áp dụng
5.4.1.2.5(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Hệ quả
tác động thiết kế
5.5.2.1 Dầm
(1) Áp dụng 5.4.2.1(1 )
cho các giá trị thiết kế của mô men uốn và lực dọc trục.
(2) Áp dụng 5.4.2.2(1).
(3) Áp dụng 5.4.2.2(2)
với giá trị
= 1,2 trong biểu thức
(5.8).
5.5.2.2 Cột
(1) Điều 5.4.2.1(1) (nội
dung liên quan đến những yêu cầu thiết kế theo khả năng trong 5.2.3.3(2)) áp dụng
cho các giá trị thiết kế của mô men uốn và lực dọc trục.
(2) Áp dụng 5.4 2.3(1).
(3) 5.4.2.3(2) áp dụng
với giá trị của
= 1,3 trong biểu thức
(5.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.3 Nút dầm
- cột
(1) Lực cắt theo phương
ngang tác dụng vào lõi của nút giữa dầm kháng chấn chính và cột phải được xác
định có kể đến điều kiện bất lợi nhất dưới tác động động đất, tức là điều kiện
thiết kế theo khả năng đối với dầm quy tụ vào nút khung và các giá trị tương
thích thấp nhất của lực cắt trong cấu kiện khác của khung.
(2) Các biểu thức đơn
giản đối với lực cắt theo phương ngang tác dụng vào lõi bê tông của các nút có
thể được xác định như sau:
a) với nút dầm - cột
giữa:

b) với nút dầm - cột
biên:

trong đó:
As1 là diện tích tiết
diện cốt thép phía trên của dầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VC là lực cắt
trong cột tại vị trí nằm trên nút được xác định từ tính toán phân tích trong
tình huống thiết kế động đất;
là hệ số kể đến sự tăng
cường độ do biến cứng của cốt thép, nó không được lấy nhỏ hơn 1,2.
(3) Lực cắt tác dụng
vào nút phải tương ứng với hướng bất lợi nhất của tác động động đất có ảnh hưởng
tới các giá trị As1, As2 và VC được sử dụng
trong các biểu thức (5.22) và (5.23).
5.5.2.4 Tường
có tính dẻo
5.5.2.4.1 Yêu
cầu đặc biệt đối với tường mảnh trong mặt phẳng
(1) Áp dụng 5.4.2.4(1).
(2) Áp dụng 5.4 2.4(2).
(3) Áp dụng 5.4.2.4(3).
(4) Áp dụng 5.4.2.4(4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Áp dụng 5.4.2.4(6).
(7) Yêu cầu (6) được
xem là thỏa mãn nếu áp dụng quy trình đơn giản hóa sau, bao gồm quy tắc thiết kế
theo khả năng:
Lực cắt thiết kế VEd cần được xác định
từ biểu thức:

trong đó:
V'Ed là lực cắt xác
định được từ tính toán kết cấu;
là hệ số khuếch đại, được
tính từ biểu thức (5.25), nhưng không nhỏ hơn 1,5:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEd là mô men uốn
thiết kế tại chân tường;
MRd là khả năng chịu
uốn thiết kế tại chân tường;
là hệ số kể đến sự tăng
cường độ của thép do biến cứng; khi không có những dữ liệu chính xác hơn,
có thể lấy bằng
1,2;
T1 là chu kỳ dao động
cơ bản của nhà theo phương lực cắt VEd;
TC là giới hạn
trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của đường phổ phản ứng gia tốc (xem
3.2.2);
Se(T) là tung độ của
phổ phản ứng đàn hồi (xem 3.2.2).
(8) Những yêu cầu nêu
trong 5.4.2.4(8) được áp dụng cho tường mảnh có cấp độ dẻo cao.
5.5.2.4.2 Yêu
cầu đặc biệt đối với tường dày và thấp
(1) Đối với tường
kháng chấn chính có tỷ số giữa chiều cao và chiều dài
không lớn hơn
2,0, không cần điều chỉnh mô men uốn thu được từ phân tích kết cấu. Sự khuếch
đại lực cắt do ảnh hưởng động cũng có thể bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(định nghĩa và giá trị
của các biến số xem 5.5.2.4.1(7)).
5.5.3 Kiểm tra
theo trạng thái cực hạn và cấu tạo
5.5.3.1 Dầm
5.5.3.1.1 Khả
năng chịu uốn
(1) Khả năng chịu uốn
phải được tính toán phù hợp với EN 1992-1-1:2004.
(2) Áp dụng
5.4.3.1.1(2);
(3) Áp dụng
5.4.3.1.1(3).
5.5.3.1.2 Khả
năng chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong những vùng tới
hạn của dầm kháng chấn chính, góc nghiêng của thanh xiên
trong mô hình giàn phải
là 45°.
(3) Về việc bố trí cốt
thép chịu cắt trong phạm vi vùng tới hạn tại một đầu mút của dầm kháng chấn
chính nơi dầm được liên kết vào khung, cần phân biệt các trường hợp sau đây
tùy theo giá trị đại số của tỷ số
giữa các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của lực cắt
tác dụng theo 5.5.2.1(3).
a) Nếu
≥ - 0,5, khả năng chịu
cắt nhờ có cốt thép cần được tính toán phù hợp với EN 1992-1-1:2004.
b) Nếu
< - 0,5, tức là khi
các lực cắt dự kiến gần như hoàn toàn ngược chiều, thì:
i) nếu

trong đó:
fctd là cường độ chịu
kéo thiết kế của bê tông theo EN 1992-1-1:2004, thì áp dụng quy tắc tương tự
như trong mục a).
ii) nếu
vượt quá giá trị giới hạn
trong biểu thức (5.27), thì cần bố trí cốt thép xiên theo hai phương nghiêng một
góc ± 45o so với trục
dầm hoặc dọc theo hai đường chéo của dầm đó theo chiều cao, và một nửa của
cần được đảm bảo bởi
các cốt thép đai và một nửa bởi cốt thép xiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
As là diện tích cốt
thép xiên theo một phương, cắt ngang qua mặt phẳng trượt có thể có (tức là tiết
diện tại mút dầm);
là góc giữa cốt thép
xiên và trục dầm (thông thường thì
= 45°, hoặc 
5.5.3.1.3 Cấu
tạo đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Trong dầm kháng chấn
chính, các vùng tới hạn có chiều dài Lcr = 1,5 hw (trong đó hw là chiều cao
dầm) tính từ tiết diện ngang tại đầu mút dầm quy tụ vào nút dầm-cột, cũng
như tính từ cả hai phía của tiết diện ngang bất kỳ mà ở đó có thể có chảy dẻo
trong tình huống thiết kế động đất, phải được xem là các vùng tới hạn.
(2) Áp dụng
5.4.3.1.2(2).
(3) Áp dụng
5.4.3.1.2(3).
(4) Áp dụng
5.4.3.1.2(4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 5.4.3.1.2(5) phải được
thỏa mãn;
b) ít nhất phải bố trí
hai thanh có bám dính tốt với db = 14 mm ở cả
phần mặt trên và đáy dầm liên tục dọc suốt toàn bộ chiều dài dầm.
c) 1/4 diện tích tiết
diện cốt thép lớn nhất phía trên tại các gối phải chạy dọc suốt chiều dài dầm.
(6) Áp dụng
5.4.3.1.2(6) với biểu thức (5.13) được thay thế bởi:

5.5.3.2 Cột
5.5.3.2.1 Khả
năng chịu lực
(1) Áp dụng
5.4.3.2.1(1).
(2) Áp dụng
5.4.3.2.1(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.2.2 Cấu
tạo để đảm bảo độ dẻo cục bộ
(1) Áp dụng
5.4.3.2.2(1).
(2) Áp dụng
5.4.3.2.2(2).
(3) Áp dụng
5.4.3.2.2(3).
(4) Khi không có những
thông tin chính xác hơn, chiều dài vùng tới hạn Lcr có thể được
tính như sau (tính bằng mét):

trong đó:
hc là kích thước cạnh
lớn nhất của tiết diện ngang của cột (tính bằng m);
Lcl là chiều dài
thông thủy của cột (tính bằng mét).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Áp dụng
5.4.3.2.2(6).
(7) Cấu tạo của các
vùng tới hạn phía trên chân cột cần dựa trên giá trị nhỏ nhất của hệ số dẻo uốn
(xem 5.2.3.4) suy ra từ
5.2.3.4(3). Khi mà cột được đảm bảo tránh sự hình thành khớp dẻo bằng cách đáp ứng
quy trình thiết kế theo khả năng theo 4.4.2.3(4) (tức là khi biểu thức (4.29)
được thỏa mãn), thì giá trị q0 trong các biểu
thức (5.4) và (5.5) có thể được thay thế bởi 2/3 giá trị q0 theo một phương
song song với chiều cao tiết diện ngang hc của cột.
(8) Áp dụng
5.4.3.2.2(7).
(9) Những yêu cầu của
(6), (7) và (8) trong điều này được xem như thỏa mãn nếu 5.4.3.2.2(8) được thỏa
mãn với các giá trị của
đã nêu trong (6) và (7) của điều này.
(10) Giá trị nhỏ nhất của
được lấy là 0,12 trong
phạm vi vùng tới hạn tại chân cột, hoặc 0,08 trong tất cả các vùng tới hạn phía
trên chân cột.
(11) Áp dụng
5.4.3.2.2(10).
(12) Các điều kiện tối
thiểu của (11) trong điều này được xem là thỏa mãn nếu tất cả các yêu cầu dưới
đây được thỏa mãn:
a) Đường kính dbw của các cốt
thép đai kín ít nhất phải bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
b0 là kích thước
nhỏ nhất của lõi bê tông (tính tới bề mặt trong của cốt thép đai), tính bằng mi
li mét;
dbL là đường kính
nhỏ nhất của các thanh cốt thép dọc, tính bằng mi li mét.
c) Khoảng cách giữa các
thanh cốt thép dọc cạnh nhau được giữ chặt bởi cốt đai kín và đai móc không được
vượt quá 150 mm.
(13) Ở hai tầng dưới
cùng của nhà, cốt đai kín lấy theo (11) và (12) trong điều này phải được bố trí
vượt qua các vùng tới hạn thêm một khoảng bằng một nửa chiều dài của các vùng tới
hạn này.
(14) Hàm lượng cốt thép
dọc được bố trí tại chân cột tầng dưới cùng (tức là tại vị trí cột được liên kết
với móng) không được nhỏ hơn hàm lượng cốt thép được bố trí tại đỉnh cột cùng
tầng.
5.5.3.3 Nút dầm
- cột
(1) Ứng suất nén xiên
sinh ra trong nút bởi cơ cấu thanh chéo không được vượt quá cường độ chịu nén
của bê tông khi có các biến dạng do kéo ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tại nút dầm - cột
giữa, biểu thức sau đây phải được thỏa mãn:

trong đó:
=
0,6(1 - fck/250)
hjc là khoảng cách
giữa các lớp thép ngoài cùng của cột;
bj là xác định
theo biểu thức (84);
vd là lực dọc thiết
kế tương đối của cột ở phía trên nút;
fck là giá trị đặc
trưng của cường độ chịu nén của bê tông, tính bằng MPa
b) Tại nút dầm-cột
biên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vjhd được tính từ
các biểu thức (5.22) và (5.23) tương ứng.
và chiều rộng hữu hiệu bj của nút bằng:
a)
b) 
(3) Các nút phải bị hạn
chế biến dạng một cách tương xứng (theo cả phương ngang và phương đứng) để hạn
chế ứng suất kéo xiên lớn nhất của bê tông
xuống bằng fctd. Khi không có
mô hình tính toán chính xác hơn, yêu cầu này có thể được thỏa mãn bằng cách bố
trí cốt thép đai kín nằm ngang có đường kính không nhỏ hơn 6 mm trong phạm vi
nút sao cho:

trong đó:
Ash là tổng diện
tích tiết diện cốt đai kín nằm ngang; Vjhd là được tính
theo các biểu thức (5.22) và (5.23); hjw là khoảng cách
từ mặt dầm tới cốt thép đáy dầm;
hjc là khoảng cách
giữa các lớp cốt thép ngoài cùng của cột;
bj là xem định
nghĩa trong biểu thức (5.34);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fctd là giá trị thiết
kế của cường độ chịu kéo của bê tông theo EN 1992-1-1:2004.
(4) Một quy tắc khác
thay cho quy tắc đã nêu trong (3) của mục này là sự toàn vẹn của nút sau khi
hình thành vết nứt xiên có thể được bảo đảm bằng cốt đai kín nằm ngang. Với mục
đích đó, tổng diện tích tiết diện cốt đai kín nằm ngang sau đây phải được bố
trí trong nút:
a) trong các nút dầm-cột
giữa:

b) trong các nút dầm-cột
biên:

trong đó
lấy bằng 1,2 (xem
5.5.2.3(2)) và vd là giá trị thiết
kế của lực dọc tương đối trong cột phía trên nút trong biểu thức (5.36a), hoặc
của cột phía dưới nút trong biểu thức (5.36b).
(5) Các cốt thép đai
kín nằm ngang được tính toán như trong (3) và (4) của điều này phải được bố trí
đều trong phạm vi chiều cao hjw giữa các thanh
cốt thép phía mặt trên và đáy dầm. Trong các nút biên, chúng phải bao kín các
đầu mút của các thanh cốt thép dầm được uốn vào nút.
(6) Cốt thép dọc của cột
kéo qua nút cần được bố trí sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó Ash là tổng diện
tích tiết diện yêu cầu của cốt đai kín nằm ngang phù hợp với (3) và (4) của điều
này và Asv,i là tổng diện tích tiết
diện của các thanh cốt thép trung gian được đặt ở phía các bề mặt cột tương ứng,
giữa các thanh cốt thép ở góc cột (kể cả các thanh cốt thép bổ sung cho cốt
thép dọc của cột).
(7) Áp dụng 5.4.3.3(1);
(8) Áp dụng 5.4.3.3(2);
(9) Áp dụng 5.4.3.3(3);
5.5.3.4 Tường
có tính dẻo
5.5.3.4.1 Khả năng
chịu uốn
(1) Khả năng chịu uốn
phải được tính toán và kiểm tra (như đối với cột) chịu lực dọc bất lợi nhất
trong tình huống thiết
kế động đất.
(2) Trong tường kháng
chấn chính, giá trị thiết kế của lực dọc tương đối vd không được vượt
quá 0,35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Giá trị của VRd,max có thể được
tính như sau:
a) ở ngoài vùng tới hạn:
như trong EN
1992-1-1:2004, với chiều dài của cánh tay đòn z lấy bằng 0,8Lw và độ nghiêng của
thanh xiên chịu nén so với phương đứng, tính bằng tg
, là bằng 1,0.
b) trong vùng tới hạn:
40% của giá trị ở ngoài
vùng tới hạn.
5.5.3.4.3 Sự
phá hoại kéo theo đường chéo của bụng tường do cắt
(1) Việc tính toán cốt
thép phần bụng tường khi kiểm tra theo trạng thái cực hạn khi chịu cắt phải kể
đến giá trị của tỷ số
. Cần sử dụng
giá trị lớn nhất của
trong một tầng
để kiểm tra chịu cắt của tầng đó theo trạng thái cực hạn.
(2) Nếu tỷ số
≥ 2,0, những điều
trong EN 1992-1-1:2004 6.2.3(1)-(7) được áp dụng với các giá trị của z và
tgθ lấy như trong
5.5.3.4.2(1) a).
(3) Nếu
< 2,0, những
điều sau đây được áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
là hàm lượng cốt
thép nằm ngang của phần bụng tường
;
fyd,h là giá trị thiết
kế của cường độ chảy của cốt thép nằm ngang của phần bụng tường;
VRd,c là giá trị thiết
kế của khả năng chịu cắt đối với cấu kiện không đặt cốt thép chịu cắt, phù hợp
với EN 1992-1-1:2004.
Trong vùng tới hạn của
tường, VRd,c cần lấy bằng 0
nếu lực dọc NEd là lực kéo.
b) Các thanh cốt thép
thẳng đứng của phần bụng tường được neo và nối dọc theo chiều cao của tường
theo EN 1992-1-1:2004, phải được bố trí thỏa mãn điều kiện:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyd,v là giá trị thiết
kế của cường độ chảy của cốt thép thẳng đứng của phần bụng;
và coi lực dọc NEd là dương khi là
lực nén.
(4) Cốt thép nằm ngang
của phần bụng tường phải được neo chắc chắn tại các tiết diện đầu mút của
tường, ví dụ uốn móc ở đầu với góc 90° hoặc 135°.
(5) Cốt thép nằm ngang
của phần bụng tường dưới dạng cốt thép đai kín hoặc được neo chắc chắn cũng
có thể được coi là tham gia toàn phần việc bỏ các phần biên tường.
5.5.3.4.4 Sự
phá hoại trượt do cắt
(1) Tại các mặt phẳng
có khả năng phá hoại trượt do cắt (ví dụ, tại các mối nối thi công/mạch ngừng)
trong phạm vi vùng tới hạn, điều kiện sau phải được thỏa mãn:

trong đó:
VRd,s là giá trị thiết
kế của khả năng chịu cắt trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

với:

trong đó:
Vdd là khả năng chịu
lực kiểu chốt của các thanh cốt thép thẳng đứng;
Vid là khả năng chịu
cắt của các thanh cốt thép xiên (với góc nghiêng
so với mặt phẳng có khả
năng trượt, ví dụ như mối nối thi công);
Vfd là khả năng chịu
ma sát;
là hệ số ma sát
giữa bê tông với bê tông khi chịu tác động lặp theo chu kỳ, có thể lấy bằng
0,6 đối với bề mặt bê tông phẳng nhẵn, lấy bằng 0,7 đối với bề mặt bê tông gồ
ghề, như đã được xác định trong EN 1992-1-1:2004, 6.2.5(2);
là chiều dài cánh tay
đòn của nội lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tổng diện
tích tiết diện của các thanh cốt thép thẳng đứng của phần bụng tường hoặc của
các thanh cốt thép bổ sung được bố trí trong các phần đầu tường để chịu lực
cắt chống trượt;
là tổng diện
tích tiết diện của các thanh cốt thép xiên theo cả hai phương; kiến nghị sử dụng
các thanh có đường kính lớn;

NEd được coi là
dương khi nén;
fck là cường độ chịu
nén đặc trưng tính bằng mega pascan (MPa).
(3) Đối với tường thấp
và dày phải thỏa mãn điều kiện sau:
a) tại chân tường Vid phải lớn hơn
;
b) tại các mức cao hơn,
Vid
phải
lớn hơn
;
(4) Các thanh cốt thép
xiên cần được neo chắc chắn ở cả hai phía của bề mặt trượt có thể có và phải
cắt ngang qua tất cả các tiết diện của tường phía trên tiết diện tới hạn một
khoảng bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị 0,5Lw và 0,5hw.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ tăng khả năng chịu
uốn nói trên
sử dụng
trong tính toán VEd có thể được
tính gần đúng bằng:

trong đó:
Li là khoảng cách
giữa các tâm của hai lớp thanh cốt thép xiên, được đặt nghiêng một góc bằng ±
so với mặt phẳng có khả
năng trượt, được đo tại tiết diện chân tường;
Các ký hiệu khác giống
các ký hiệu trong biểu thức (5.42).
b) Khi tính toán lực cắt
tác dụng VEd có thể bỏ qua ảnh
hưởng của các thanh cốt thép xiên. Trong biểu thức (5.42) Vid chính là khả
năng chịu cắt thực của các thanh cốt thép xiên này (tức là khả năng chịu cắt thực
tế bị giảm xuống do lực cắt tác dụng tăng). Khả năng chịu cắt thực của các
thanh cốt thép xiên chịu trượt có thể được tính gần đúng bằng:

5.5.3.4.5 Cấu
tạo đảm bảo yêu cầu dẻo cục bộ
(1) Áp dụng
5.4.3.2(1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Áp dụng 5.4.3.2(3).
(4) Áp dụng
5.4.3.2(4).
(5) Áp dụng
5.4.3.2(5).
(6) Áp dụng
5.4.3.2(6).
(7) Áp dụng
5.4.3.2(8).
(8) Áp dụng
5.4.3.2(10).
(9) Nếu tường được nối
với cánh tường có chiều dày bf ≥ hs/15 và chiều rộng
Lf ≥ hs/5 (trong đó hs là chiều cao thông
thủy của một tầng), và phần đầu tường bị hạn chế biến dạng phải kéo sang
phần bụng một khoảng tới 3bwo tính từ mép
cánh, thì chiều dày bw của đoạn tường
bị hạn chế biến dạng đó ở phần bụng chỉ cần phù hợp với 5.4.1.2.3(1) đối với
bw0 (Hình 5.11).

Hình
5.11 – Chiều dày tối thiểu của phần đầu tường bị hạn chế biến dạng đối với
tường có cấp độ dẻo cao có cánh lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Phía trên vùng tới
hạn cần bố trí các phần biên tường bị hạn chế biến dạng cho thêm một tầng nữa,
với ít nhất là một nửa cốt thép bó yêu cầu trong vùng tới hạn.
(12) Áp dụng
5.4.3.4.2(11).
(13) Để tránh hiện tượng
bụng tường nứt sớm do lực cắt, phải bố trí một lượng cốt thép tối thiểu ở
phần bụng là:
= 0,002.
(14) Cốt thép ở phần
bụng này phải được bố trí dưới dạng hai lưới với các thanh có cùng các đặc
trưng bám dính, mỗi lưới được bố trí ở một mặt tường. Các lưới này được liên kết
với nhau bằng các thanh đai móc đặt cách nhau khoảng 500 mm.
(15) Cốt thép ở phần
bụng phải có đường kính không nhỏ hơn 8 mm nhưng không lớn hơn 1/8 chiều rộng
bw0 của phần bụng.
Cốt thép này phải được đặt cách nhau với khoảng cách không quá giá trị nhỏ hơn
trong 2 giá trị 250 mm và 25 lần đường kính thanh cốt thép.
(16) Để khử những ảnh
hưởng bất lợi do nứt dọc theo mạch ngừng và yếu tố bất thường có liên quan, một
lượng cốt thép đứng tối thiểu được neo chắc chắn cần phải bố trí cắt ngang qua
các mạch ngừng đó. Hàm lượng tối thiểu của cốt thép này,
, là rất cần thiết để
khôi phục khả năng chịu cắt

trong đó:
Aw là tổng diện
tích tiết diện chiếu lên mặt ngang của tường và NEd là dương khi là
lực nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Việc liên kết các
tường với nhau bằng bản sàn không được kể đến trong tính toán vì nó không hiệu
quả.
(2) Những điều trong
5.5.3.1 chỉ có thể áp dụng cho dầm liên kết, nếu một trong các điều kiện sau
đây được thỏa mãn:
a) Nếu sự hình thành vết
nứt trong cả hai phương chéo ít có khả năng xảy ra. Quy tắc ứng dụng chấp nhận
được là:

b) Nếu sự phá hoại do uốn
là dạng phá hoại phổ biến. Quy tắc ứng dụng chấp nhận được là: L/h ≥
3.
(3) Nếu không có điều
kiện nào trong số những điều kiện ở (2) của điều này được thỏa mãn, thì khả
năng chịu tác động động đất phải được đảm bảo bởi cốt thép bố trí dọc theo cả
hai phương chéo của dầm, theo các điều kiện sau (xem Hình 5.12):
a) Biểu thức sau đây
cần được thỏa mãn.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Asi là tổng diện
tích tiết diện của các thanh cốt thép trong từng phương chéo;
là góc giữa các thanh
đặt chéo và trục của dầm.
b) Cốt thép đặt chéo phải
được bố trí theo những cấu kiện giống cột có chiều dài cạnh ít nhất bằng 0,5bw; chiều dài neo
của cốt thép phải lớn hơn 50% chiều dài neo tính theo EN 1992-1-1:2004.
c) Cốt thép đai kín nên
được bố trí bao quanh những cấu kiện giống cột để đảm bảo ổn định cho các thanh
cốt thép dọc. Cốt thép đai kín phải thỏa mãn những yêu cầu trong
5.5.3.2.2(12).
d) Cốt thép dọc và cốt
thép ngang phải được bố trí theo cả hai mặt bên của dầm, thỏa mãn những yêu
cầu tối thiểu nêu trong EN 1992-1-1:2004 cho dầm cao. Cốt thép dọc không cần
neo vào hệ tường kép và chỉ cần kéo dài sâu vào trong các tường một khoảng bằng
150 mm.

Hình
5.12 - Dầm liên kết
có cốt thép đặt chéo
5.6
Yêu cầu về neo và mối nối
5.6.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với cốt đai kín
được sử dụng làm cốt thép ngang trong dầm, cột hoặc tường, phải sử dụng cốt
đai kín có móc uốn 135° và dài thêm một đoạn bằng 10dbw. sau móc uốn.
(3) Trong kết cấu có độ
dẻo lớn, chiều dài neo của cốt thép dầm hoặc cột trong phạm vi nút dầm- cột
phải được tính từ một điểm trên thanh cốt thép cách mặt trong của nút một khoảng
5dbL để tính đến
vùng chảy dẻo được mở rộng do những biến dạng lặp sau đàn hồi (ví dụ cho dầm
xem Hình 5.13a).
5.6.2
Neo cốt thép
5.6.2.1 Cột
(1) Khi tính toán neo
hoặc chiều dài nối chồng cốt thép cột đảm bảo cường độ chịu uốn của các cấu kiện
trong các vùng tới hạn của chúng, tỷ số giữa diện tích cốt thép yêu cầu và diện
tích cốt thép thực tế
phải được lấy bằng 1.
(2) Nếu trong tình huống
thiết kế động đất mà lực dọc trong cột là lực kéo, thì chiều dài neo phải được
tăng lên thêm 50 % so với chiều dài neo nêu trong EN 1992-1-1:2004.
5.6.2.2 Dầm
(1) Phần cốt thép dọc
của dầm được uốn cong để neo vào nút luôn luôn phải ở phía trong các thanh cốt
đai kín tương ứng của cột.
(2) Để ngăn ngừa phá hoại
do mất bám dính, đường kính dbL của các thanh cốt thép dọc của dầm kéo
qua nút dầm - cột phải được giới hạn phù hợp với các biểu thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) với nút dầm - cột
biên:

trong đó:
hc là chiều rộng của
tiết diện cột theo phương song song với các thanh cốt thép dọc của dầm;
fctm là giá trị
trung bình của cường độ chịu kéo của bê tông;
fyd là giá trị thiết
kế của cường độ chảy của thép;
vd là lực dọc thiết
kế tương đối của cột, được lấy với giá trị tối thiểu của nó cho tình huống thiết
kế động đất
;
kD là hệ số kể đến
cấp độ dẻo, lấy bằng 1 cho trường hợp cấp độ dẻo cao và 2/3 cho trường hợp cấp
độ dẻo trung bình;
là hàm lượng cốt thép
chịu nén của các thanh cốt thép dầm kéo qua nút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số kể đến
tính thiếu tin cậy của mô hình tính toán về giá trị thiết kế của khả năng chịu
lực, lấy bằng 1,2 hoặc 1,0 tương ứng cho trường hợp cấp độ dẻo cao hoặc
trường hợp cấp độ dẻo trung bình (do sự tăng cường độ của thép dọc trong dầm
do biến cứng).
Các điều kiện giới hạn ở
trên (các biểu thức (5.50) không áp dụng cho các thanh cốt thép xiên cắt ngang
qua nút).
(3) Nếu trong các nút
dầm-cột biên, yêu cầu nêu trong (2) của điều này không thể thỏa mãn được vì
chiều cao hc của tiết diện cột
(hc song song với
các thanh cốt thép) là quá nhỏ, thì có thể thực hiện các biện pháp bổ sung sau
đây để bảo đảm neo chặt cốt thép dọc của dầm:
a) Dầm hoặc bản có thể
được kéo dài thêm theo phương ngang một đoạn như công xôn ngắn (xem Hình
5.13a).
b) Có thể sử dụng các
thanh cốt thép có phình ở đầu neo hoặc bản neo được hàn vào đầu mút của các
thanh cốt thép (xem Hình 5.13b).
c) Có thể kéo dài móc
uốn thêm một đoạn có chiều dài tối thiểu bằng 10dbL và cốt thép
ngang cần được bố trí dày dọc theo phần kéo dài đó (xem Hình 5.13c).
(4) Các thanh cốt thép ở
phía trên hoặc đáy dầm kéo qua các nút trong phải được cắt ở một khoảng không
nhỏ hơn Lcr trong các cấu
kiện quy tụ vào nút đó (chiều dài vùng tới hạn của từng cấu kiện đó, xem
5.4.3.1.2(1) và 5.5.3.1.3(1)) tính từ bề mặt của nút.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Cốt thép đai bao
quanh cốt thép cột
Hình
5.13 -
Biện pháp neo bổ sung trong nút dầm-cột biên
5.6.3
Nối các thanh cốt thép
(1) Không cho phép nối
chồng bằng hàn trong phạm vi các vùng tới hạn của các cấu kiện chịu lực.
(2) Trong cột và tường
có thể nối các thanh cốt thép bằng các cơ cấu nối cơ khí, nếu các cơ cấu nối
này được kiểm soát bằng thử nghiệm thích hợp trong điều kiện tương thích với cấp
độ dẻo đã chọn.
(3) Cốt thép ngang bố
trí trong phạm vi chiều dài nối chồng phải được tính toán theo EN
1992-1-1:2004. Ngoài ra, những yêu cầu sau đây cũng phải được thỏa mãn:
a) Nếu thanh cốt thép
được neo và thanh cốt thép liên tục được bố trí trong một mặt phẳng song song với
cốt thép ngang thì tổng diện tích của tất cả các thanh được nối,
, phải được kể đến trong tính toán
cốt thép ngang.
(b) Nếu thanh cốt thép
được neo và thanh cốt thép liên tục được bố trí trong một mặt phẳng vuông góc
với cốt thép ngang, thì diện tích của cốt thép ngang phải được tính toán dựa
trên diện tích của thanh cốt thép dọc được nối chồng có đường kính lớn hơn, AsL.
(c) Khoảng cách s giữa
các cốt thép ngang trong đoạn nối chồng (tính bằng mm) không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
h là kích thước cạnh
nhỏ nhất của tiết diện ngang (tính bằng mm).
(4) Diện tích cốt thép
ngang yêu cầu Ast trong phạm vi đoạn nối chồng cốt thép dọc
của cột được nối tại cùng vị trí (được xác định theo EN 1992-1-1:2004), hoặc của
cốt thép dọc các phần đầu tường, có thể được tính toán từ biểu thức sau
đây:

trong đó:
Ast là diện tích một
nhánh cốt thép ngang;
dbl là đường kính
thanh cốt thép được nối;
s là khoảng cách
giữa các cốt thép ngang;
fyld là giá trị thiết
kế của cường độ chảy của cốt thép dọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7
Thiết kế và cấu tạo các cấu kiện kháng chấn phụ
(1) Điều 5.7 được áp dụng
cho các cấu kiện đóng vai trò là cấu kiện kháng chấn phụ nghĩa là cấu kiện chịu
biến dạng đáng kể trong tình huống thiết kế động đất (ví dụ sườn của bản thì
không phù hợp với những yêu cầu của 5.7). Các cấu kiện đó phải được thiết kế
và cấu tạo để duy trì khả năng chịu các tải trọng trọng lực trong tình huống
thiết kế động đất khi chúng chịu biến dạng lớn nhất trong tình huống thiết kế động
đất.
(2) Những biến dạng lớn
nhất có được trong tình huống thiết kế động đất phải được tính toán phù hợp với
4.3.4 và phải tính đến hiệu ứng
phù hợp với 4.4.2.2(2) và (3). Chúng phải được
tính toán từ phân tích kết cấu trong tình huống thiết kế động đất, trong đó bỏ
qua sự đóng góp của các cấu kiện kháng chấn phụ tới độ cứng ngang của kết cấu
và các cấu kiện kháng chấn chính được mô hình hóa với độ cứng chống uốn và độ cứng
chống cắt khi nứt của chúng.
(3) Các cấu kiện kháng
chấn phụ được xem là thỏa mãn những yêu cầu của (1) của mục này nếu mô men uốn
và lực cắt của chúng được tính toán trên cơ sở của: a) những biến dạng như
trong (2) của mục này và b) độ cứng chống cắt và chống uốn khi có vết nứt
không vượt quá khả năng chịu uốn và chịu cắt thiết kế MRd và VRd của chúng, các
giá trị này được xác định trên cơ sở của EN 1992-1-1:2004.
5.8
Các bộ phận của móng bê tông
5.8.1 Phạm vi
(1) Các yêu cầu sau áp
dụng để thiết kế các cấu kiện của móng bê tông, ví dụ như đế móng, dầm giằng,
dầm móng, bản móng, tường móng, đài cọc và cọc, cũng như thiết kế các mối
nối giữa các cấu kiện đó, hoặc giữa chúng và các cấu kiện bê tông thẳng đứng.
Việc thiết kế các cấu kiện này phải phù hợp với TCVN 9386-5:2025, 5.4.
(2) Nếu hệ quả tác động
thiết kế đối với việc thiết kế các bộ phận móng của kết cấu tiêu tán năng lượng
được tính dựa trên các giả thiết thiết kế theo khả năng phù hợp với 4.4.2.6(2),
thì không có sự tiêu tán năng lượng nào được dự kiến trong các cấu kiện này
trong tình huống thiết kế động đất. Việc thiết kế các cấu kiện này có thể phù
hợp với những quy tắc của 5.3.2(1).
(3) Nếu hệ quả tác động
thiết kế của các cấu kiện móng của kết cấu tiêu tán năng lượng động đất được
tính từ phân tích kết cấu cho tình huống thiết kế động đất mà không theo các
quan niệm thiết kế theo khả năng của 4.4.2.6(2), thì việc thiết kế các cấu kiện
này phải tuân theo những quy tắc tương ứng cho các cấu kiện của kết cấu bên
trên ứng với cấp độ dẻo đã chọn. Đối với dầm giằng và dầm móng, các lực cắt
thiết kế cần được tính toán dựa trên các giả thiết thiết kế theo khả năng, phù
hợp với 5.4.2.2 cho loại nhà có cấp độ dẻo trung bình, hoặc theo 5.5.2.1(2),
5.5.2.1(3) cho nhà có cấp độ dẻo cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Trong các tầng
hầm dạng hộp của kết cấu tiêu tán năng lượng gồm: a) bản sàn bê tông làm việc
như một sàn cứng tại cao trình đỉnh tầng hầm; b) bản móng hoặc lưới của
dầm-giằng hoặc của dầm móng tại cao trình móng; c) tường bao tầng hầm
và/hoặc các tường giữa của tầng hầm, được thiết kế phù hợp với (2) của điều
này, thì các cột và dầm (kể cả ở đỉnh tầng hầm) đều được dự kiến là vẫn giữ
trạng thái đàn hồi trong tình huống thiết kế động đất và có thể được thiết kế
phù hợp với 5.3.2(1). Vách cứng cần được thiết kế để hình thành khớp dẻo tại
cao độ của đỉnh tầng hầm. Để làm điều này, trong vách cứng liên tục có tiết
diện ngang không đổi phía trên đỉnh tầng hầm, vùng tới hạn cần được kéo dài
xuống phía dưới cao độ đỉnh tầng hầm thêm một đoạn hcr (xem
5.4.3.4.2(1) và 5.5.3.4.5(1)). Thêm nữa, toàn bộ chiều cao tự do của các vách
đó trong phạm vi tầng hầm nên được tính toán chịu cắt với giả thiết rằng vách
đó làm việc trong điều kiện cường độ chịu uốn
(với
= 1,1 cho trường hợp cấp
độ dẻo trung bình và
= 1,2 cho
trường hợp cấp độ dẻo cao) tại cao độ đỉnh tầng hầm và điểm "không mô
men” tại cao trình móng.
5.8.2 Dầm giằng
và dầm giằng móng
(1) Phải tránh không được
để một đoạn cổ cột giữa mặt trên của bản móng hoặc của đài cọc và mặt dưới của
dầm giằng hoặc của bản móng. Để đạt được điều này, mặt dưới của dầm giằng hoặc
của bản móng phải thấp hơn mặt trên của đế móng hoặc đài cọc.
(2) Lực dọc trong dầm
giằng hoặc vùng có giằng của bản giằng móng theo 5.4.1.2(6) và (7) của TCVN
9386-5:2025, cần được lấy từ tính toán kiểm tra chịu cả hệ quả tác động được
tính toán theo 4.4.2.6(2) và 4.4.2.6(3) cho tình huống thiết kế động đất, có
tính đến những hiệu ứng thứ cấp.
(3) Dầm giằng và dầm
giằng móng cần có chiều rộng tiết diện ngang ít nhất là bw,min và chiều cao tiết
diện ngang ít nhất là hw,min
CHÚ THÍCH: Các giá trị
kiến nghị là: bw,min = 0,25 m và hw,min = 0,4 m cho loại
nhà cao tới 3 tầng, hoặc hw,min = 0,5 m cho những
loại nhà có từ 4 tầng trở lên không kể tầng hầm.
(4) Bản móng được bố
trí phù hợp với những yêu cầu trong TCVN 9386-5:2025, 5.4.1.2(2) để liên kết
theo phương ngang các bản móng đơn hoặc đài cọc, cần có độ dày tối thiểu tmin và hàm lượng cốt
thép tối thiểu là
ở mặt trên và mặt
dưới của chúng.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
kiến nghị là: tmin = 0,2 m và
= 0,2 %.
(5) Trong dầm giằng và
dầm giằng móng, dọc theo toàn bộ chiều dài của chúng, cần có hàm lượng cốt
thép dọc ít nhất là
ở cả mặt và
đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3. Liên kết
giữa cấu kiện thẳng đứng với dầm móng hoặc tường
(1) Vùng giao nhau của
dầm móng hoặc tường tầng hầm với cấu kiện thẳng đứng phải phù hợp với các
quy tắc của 5.4.3.3 hoặc 5.5.3.3 đối với nút dầm-cột.
(2) Nếu dầm móng hoặc
tường tầng hầm của kết cấu có cấp độ dẻo cao được thiết kế chịu những hệ quả
tác động tính được dựa trên các giả thiết thiết kế theo khả năng phù hợp với
4.4.2.6(2), thì lực cắt theo phương ngang Vjhd trong vùng nút
được tính dựa trên kết quả phân tích kết cấu phù hợp với 4.4.2.6(2), (4), (5)
và (6).
(3) Nếu dầm móng hoặc
tường tầng hầm của kết cấu có cấp độ dẻo cao không được thiết kế phù hợp với
phương pháp thiết kế theo khả năng theo 4.4.2.6(4), (5), (6) (xem 5.8.1(3)),
thì lực cắt theo phương ngang Vjhd trong vùng giao
nhau được xác định theo 5.5.2.3(2), các biểu thức (5.22) và (5.23) cho các nút
dầm - cột.
(4) Trong kết cấu có cấp
độ dẻo trung bình, liên kết của dầm móng hoặc tường tầng hầm với cấu kiện
thẳng đứng có thể làm theo các quy tắc trong 5.4.3.3.
(5) Cần uốn hoặc tạo
móc uốn ở đầu dưới của thanh cốt thép dọc của các cấu kiện thẳng đứng theo hướng
sao cho chúng tạo nên lực nén vào vùng nối.
5.8.4. Cọc và
đài cọc bê tông đổ tại chỗ
(1) Phần đỉnh cọc,
trong phạm vi một đoạn tính từ mặt dưới đài cọc, có chiều dài bằng hai lần
kích thước tiết diện ngang d của cọc, cũng như các vùng có chiều dài bằng 2d
theo mỗi phía của bề mặt tiếp xúc giữa hai lớp đất có độ cứng chịu cắt khác
nhau rõ rệt (tỷ số của các mô đun cắt lớn hơn 6), phải được cấu tạo như là vùng
có khả năng hình thành khớp dẻo. Để đạt điều này, chúng phải được bố trí cốt
thép ngang và cốt thép hạn chế biến dạng theo những quy tắc cho vùng tới hạn của
cột ứng với cấp độ dẻo tương ứng hoặc ít nhất là ứng với cấp độ dẻo trung bình.
(2) Khi yêu cầu nêu
trong 5.8.1(3) được áp dụng để thiết kế cọc của kết cấu tiêu tán năng lượng, cọc
phải được thiết kế và cấu tạo để hình thành khớp dẻo dự kiến ở phần đỉnh cọc.
Để làm được điều này, chiều dài bố trí tăng cường cốt thép ngang và cốt thép hạn
chế biến dạng lõi bê tông tại đỉnh cọc phù hợp với (1) của điều này cần được
tăng lên 50 %. Hơn thế nữa, khi kiểm tra theo trạng thái cực hạn của cọc về khả
năng chịu cắt, phải sử dụng lực cắt thiết kế tối thiểu là bằng với lực cắt được
tính toán trên cơ sở của 4.4.2.6(4) tới (8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9
Ảnh hưởng cục bộ do tường chèn bằng khối xây hoặc bê tông
(1) Do khả năng tường
chèn của tầng trệt dễ bị hư hại, cần dự kiến có thể xảy ra hư hại bất
thường do động đất gây ra tại đó và cần có biện pháp thích hợp để ngăn ngừa.
Nếu không có phương pháp chính xác hơn, thì toàn bộ chiều dài của các cột
tầng trệt cần được coi như là chiều dài tới hạn và phải có cốt đai hạn chế biến
dạng một cách thích hợp.
(2) Nếu chiều cao của
tường chèn nhỏ hơn chiều dài thông thủy của các cột liền kề, các biện pháp sau
đây cần được thực hiện:
a) Chiều dài toàn bộ của
cột được xem là vùng tới hạn và cần được đặt cốt thép với số lượng và hình dạng
cốt thép đai như đối với yêu cầu cho vùng tới hạn;
b) Những hệ quả của việc
giảm tỷ số giữa các nhịp của những cột này cần được xem xét một cách thích hợp.
Để làm được điều này, cần áp dụng 5.4.2.3 và 5.5.2.2 để tính toán lực cắt tác
dụng, tùy thuộc vào cấp độ dẻo. Trong tính toán này, chiều dài thông thủy của cột,
Lcd, cần được lấy
bằng chiều dài của phần cột không tiếp xúc với tường chèn và mô men Mi,d tại tiết diện cột
ở mức đỉnh tường chèn cần được lấy bằng
với
= 1,1 ứng với cấp độ dẻo
trung bình và
= 1,3 ứng với cấp độ dẻo
cao và MRc,i là giá trị thiết kế của
khả năng chịu uốn của cột;
c) Cốt thép ngang chịu
lực cắt này cần được bố trí dọc theo chiều dài của phần cột không tiếp xúc với
tường chèn và kéo dài qua phần cột tiếp xúc với tường chèn nói trên một đoạn
dài bằng hc (hc là kích thước
tiết diện ngang của cột trong mặt phẳng của tường chèn);
d) Nếu chiều dài của
phần cột không tiếp xúc với tường chèn nhỏ hơn 1,5hc thì lực cắt do
cốt thép đặt chéo chịu.
(3) Ở những vị trí có
tường chèn kín toàn bộ chiều dài thông thủy của các cột liền kề và tường chèn
này chỉ nằm ở một phía của cột (ví dụ như các cột ở góc), chiều dài toàn bộ của
cột đó cần được xem như là vùng tới hạn và phải được đặt cốt thép với số lượng
và hình dạng cốt thép đai như yêu cầu đối với vùng tới hạn.
(4) Chiều dài, Lc, của cột mà
trên đó lực của thanh chéo của tường chèn đặt vào, cần được kiểm tra lực cắt
theo giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị lực cắt sau đây: a) thành phần ngang của
lực nén xiên của tường chèn, được giả thiết bằng cường độ chịu cắt ngang của
ô tường, được ước tính dựa trên cường độ chịu cắt của các mạch vữa nằm ngang;
hoặc b) lực cắt được tính toán phù hợp với 5.4.2.3 hoặc 5.5.2.2, tùy thuộc vào
cấp độ dẻo, với giả thiết rằng khả năng chịu uốn của cột, tại hai biên giới hạn
của đoạn tiếp xúc có chiều dài lc, có giá trị là
. Chiều dài đoạn tiếp
xúc này cần được lấy bằng chiều rộng theo phương đứng của thanh chống chéo của
tường chèn. Khi không có một ước tính chính xác hơn về chiều rộng này mà có
kể đến các tính chất đàn hồi và kích thước hình học của tường chèn và của cột,
thì chiều rộng thanh chống này có thể được giả thiết là một phần nhỏ cố định
của chiều dài đường chéo ô tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bản sàn bê tông cốt
thép đặc có thể được xem là làm việc như một tấm cứng nằm ngang, nếu nó có độ
dày không nhỏ hơn 70 mm và được đặt cốt thép theo cả hai phương ngang với ít nhất
bằng hàm lượng cốt thép tối thiểu theo EN 1992-1-1:2004.
(2) Lớp hoàn thiện đổ tại
chỗ trên bản sàn đúc sẵn hoặc hệ thống mái có thể được xem như là một tấm cứng
nếu:
a) Thỏa mãn những yêu
cầu trong (1) của điều này;
b) Được thiết kế chỉ để
đảm bảo độ cứng và khả năng chịu lực yêu cầu cho tấm cứng;
c) Được đổ phía trên lớp
nền sạch, nhám, hoặc được liên kết với lớp nền đó thông qua liên kết chịu cắt.
(3) Việc thiết kế chịu
động đất phải bao gồm việc kiểm tra sàn cứng bê tông cốt thép theo trạng thái cực
hạn trong kết cấu có cấp độ dẻo cao có các đặc điểm sau đây:
- Kích thước hình học
không đều đặn hoặc hình dạng bị chia nhỏ trên mặt bằng, có góc lõm và lỗ mở;
- Có những lỗ mở lớn
và không cân đối trong tấm cứng;
- Sự phân bố không đều
về khối lượng và/hoặc độ cứng (ví dụ như trong trường hợp có vị trí thụt vào
hoặc nhô ra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Hệ quả tác động
trong tấm cứng bê tông cốt thép có thể được ước tính bằng cách mô hình hóa nó
như dầm cao hoặc giàn phẳng hoặc mô hình giằng-thanh chống, tựa trên gối tựa
đàn hồi.
5) Giá trị thiết kế của
các hệ quả tác động cần được tính toán kể đến những yêu cầu trong 4.4.2.5.
(6) Khả năng chịu lực
thiết kế cần được tính toán theo EN 1992-1-1:2004.
(7) Trường hợp lõi hoặc
hệ kết cấu tường chịu lực của các hệ kết cấu có cấp độ dẻo cao, cần kiểm tra
về sự truyền các lực ngang từ tấm cứng sang lõi hoặc sang các tường khác. Khi
xét đến điều đó, phải áp dụng các yêu cầu sau đây:
a) Ứng suất cắt thiết kế
tại bề mặt tiếp xúc giữa tấm cứng và lõi hoặc tường cần được hạn chế trong phạm
vi 1,5fctd để khống chế sự hình thành vết nứt;
b) Cần bảo đảm đủ độ bền
để chống lại phá hoại trượt do lực cắt với giả thiết rằng độ nghiêng của thanh
chống là 45o. Cần bố trí
các thanh cốt thép bổ sung để tăng khả năng chịu cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa
các sàn cứng và lõi hoặc tường; việc neo giữ các thanh cốt thép này cần phù hợp
với các yêu cầu của 5.6.
5.11
Kết cấu bê tông đúc sẵn
5.11.1 Yêu cầu
chung
5.11.1.1 Phạm
vi áp dụng và loại kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trừ khi có những
yêu cầu khác, tất cả các yêu cầu của Điều 5 trong tiêu chuẩn này và trong EN
1992-1-1:2004, Điều 10, phải được áp dụng, (xem 5.11.1.3.2(4)).
(3) Các loại kết cấu
sau đây, được xác định theo 5.1.2 và 5.2.2.1, đều được bao hàm trong 5.11:
- Hệ khung;
- Hệ tường;
- Hệ hỗn hợp (khung bằng
cấu kiện đúc sẵn hỗn hợp, tường đúc sẵn hoặc tường đổ tại chỗ).
(4) Ngoài ra, các hệ kết
cấu sau đây cũng được sử dụng:
- Hệ kết cấu tường
ngang chịu lực;
- Hệ kết cấu blốc bán lắp
ghép.
5.11.1.2 Tính
toán kết cấu đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định vai trò
khác nhau của các bộ phận kết cấu theo một trong các dạng sau:
- Cấu kiện chỉ chịu tải
trọng đứng do trọng lực, ví dụ như cột liên kết khớp bố trí xung quanh kết cấu
lõi bê tông cốt thép;
- Cấu kiện chịu cả tải
trọng đứng do trọng lực và tác động động đất, ví dụ như khung hoặc tường;
- Các bộ phận kết cấu đảm
bảo liên kết chắc chắn giữa các cấu kiện đúc sẵn, ví dụ như bản sàn tầng hoặc
bản sàn mái (được coi như tấm cứng)
b) Khả năng đáp ứng các
yêu cầu kháng chấn theo 5.1 tới 5.10 như dưới đây:
- Hệ kết cấu đúc sẵn
có khả năng thỏa mãn tất cả những yêu cầu đó;
- Hệ kết cấu đúc sẵn kết
hợp với cột hoặc tường đổ tại chỗ để thỏa mãn tất cả những yêu cầu đó;
- Hệ kết cấu đúc sẵn
không thỏa mãn những yêu cầu đó, vì thế cần có yêu cầu thiết kế bổ sung và
cần được gán các hệ số ứng xử thấp hơn.
c) Xác định các bộ phận
phi kết cấu mà chúng có thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chịu một phần biến dạng
của cấu kiện chịu lực.
d) Xác định ảnh hưởng của
các mối nối đến khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu:
- Các mối nối nằm
ngoài vùng tới hạn (xem định nghĩa trong 5.1.2(1)), không làm ảnh hưởng tới khả
năng tiêu tán năng lượng của kết cấu (xem 5.11.2.1.1 và Hình 5.14a);
- Các mối nối trong phạm
vi vùng tới hạn nhưng được thiết kế có độ bền dư so với phần còn lại của kết cấu
sao nêu trong tình huống thiết kế động đất chúng vẫn giữ được trạng thái đàn hồi
trong khi phản ứng không đàn hồi xảy ra trong các vùng tới hạn khác (xem
5.11.2.1.2 và Hình 5.14b);
- Các mối nối nằm trong
phạm vi vùng tới hạn và có độ dẻo đáng kể (xem 5.11.2.1.3 và Hình 5.14c).

CHÚ DẪN:
a) mối nối nằm ngoài
vùng tới hạn
b) mối nối được thiết kế
có độ bền dư với khớp dẻo nằm ngoài vùng mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mối nối mềm liên tục
đặt trong phạm vi vùng tới hạn của khung
Hình
5.14 -
Ảnh hưởng của các mối nối đến khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu
5.11.1.3 Tiêu
chí thiết kế
5.11.1.3.1 Khả
năng chịu lực cục bộ
(1) Trong các cấu kiện
đúc sẵn và các mối nối của chúng, cần kể đến sự giảm khả năng làm việc do những
biến dạng có chu kỳ sau giai đoạn chảy dẻo. Thông thường thì sự giảm khả năng
làm việc như thế được kiểm soát bằng các hệ số riêng của vật liệu đối với thép
và bê tông (xem 5.2.4(1) và 5.2.4(2)). Nếu không thỏa mãn điều kiện đó, khả
năng chịu lực thiết kế của mối nối giữa các cấu kiện đúc sẵn khi chịu tải trọng
tác động đơn điệu cần được giảm xuống một cách hợp lý khi tính toán kiểm tra
trong tình huống thiết kế động đất.
5.11.1.3.2 Sự
tiêu tán năng lượng
(1) Trong kết cấu bê
tông đúc sẵn, cơ chế tiêu tán năng lượng phổ biến chủ yếu là thông qua sự xoay
trong trạng thái dẻo ở vùng tới hạn.
(2) Bên cạnh sự tiêu
tán năng lượng thông qua sự xoay trong trạng thái dẻo ở vùng tới hạn, kết cấu
đúc sẵn cũng có thể tiêu tán năng lượng thông qua cơ cấu cắt dẻo dọc theo mối
nối, miễn là cả hai điều kiện sau đây được thỏa mãn:
a) Lực phục hồi không
giảm đáng kể trong quá trình tác động động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ba cấp độ dẻo được
nêu trong Điều 5 cho kết cấu đúc tại chỗ cũng áp dụng cho hệ kết cấu đúc sẵn.
Chỉ có 5.2.1(2) và 5.3 của Điều 5 áp dụng cho việc thiết kế nhà đúc sẵn có cấp
độ dẻo thấp.
CHÚ THÍCH: Cấp độ dẻo
thấp chỉ được kiến nghị dùng cho trường hợp động đất yếu. Với hệ tường đúc sẵn,
cấp độ dẻo được kiến nghị là trung bình.
(4) Khả năng tiêu tán
năng lượng khi chịu cắt có thể được kể đến, đặc biệt là trong hệ tường đúc sẵn,
bằng cách đưa vào tính toán giá trị của các hệ số dẻo khi trượt cục bộ
trong việc lựa chọn hệ
số ứng xử tổng thể q.
5.11.1.3.3 Biện
pháp bổ sung cụ thể
(1) Chỉ có kết cấu đúc
sẵn đều đặn là được áp dụng theo 5.11 (xem 4.2.3). Tuy nhiên, việc kiểm tra cấu
kiện đúc sẵn của kết cấu không đều đặn có thể dựa trên những yêu cầu của mục
này.
(2) Tất cả các cấu kiện
thẳng đứng cần được kéo dài liên tục đến cao trình móng.
(3) Tính thiếu tin cậy
về khả năng chịu lực nêu trong 5.2.3.7(2).
(4) Tính thiếu tin cậy
về độ dẻo nêu trong 5.2.3.7(3).
5.11.1.4 Hệ số
ứng xử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
q là hệ số ứng xử,
lấy từ biểu thức (5.1);
kp là hệ số giảm,
phụ thuộc vào khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu đúc sẵn (xem (2) của điều
này).
CHÚ THÍCH: Các giá trị
được kiến nghị là:
kp = 1,0 cho kết cấu
có mối nối phù hợp với 5.11.2.1.1, 5.11.2.1.2 hoặc 5.11.2.1.3;
kp = 0,5 cho kết cấu
có các kiểu mối nối khác.
(2) Với kết cấu đúc sẵn
không phù hợp với những yêu cầu thiết kế trong 5.11, hệ số ứng xử qp có thể lấy lớn
nhất là 1,5.
5.11.1.5 Tính
toán trong tình huống tạm thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu không có yêu
cầu khác theo những nghiên cứu riêng biệt, thì tác động này có thể được giả
thiết bằng một phần Ap của tác động
thiết kế được xác định theo Điều 3.
CHÚ THÍCH: Giá trị được
kiến nghị của Ap là 30 %.
5.11.2 Mối nối
các cấu kiện đúc sẵn
5.11.2.1 Yêu cầu
chung
5.11.2.1.1 Mối
nối ngoài vùng tới hạn
(1) Các mối nối các cấu
kiện đúc sẵn nằm ngoài vùng tới hạn cần được bố trí cách nhau một khoảng ít nhất
bằng kích thước lớn nhất của tiết diện ngang của cấu kiện trong vùng tới hạn
tính từ bề mặt cuối của vùng tới hạn gần nhất.
(2) Các mối nối kiểu
này cần được định kích thước để chịu: a) lực cắt được xác định theo quy tắc
thiết kế theo khả năng theo 5.4.2.2 và 5.4.2.3 với hệ số
kể đến sự làm
việc với cường độ cao hơn vì thép biến cứng, lấy bằng 1,1 cho trường hợp cấp
độ dẻo trung bình hoặc bằng 1,2 cho trường hợp cấp độ dẻo cao; b) mô men uốn
ít nhất là bằng mô men tác dụng lấy từ tính toán và bằng 50 % khả năng chịu uốn
MRd tại bề mặt đầu
mút của vùng tới hạn gần nhất, nhân với hệ số
.
5.11.2.1.2 Mối
nối có độ bền dư
(1) Hệ quả tác động thiết
kế của mối nối có độ bền dư cần được tính toán theo những quy tắc thiết kế
theo khả năng như trong 5.4.2.2 và 5.4.2.3, trên cơ sở khả năng chịu uốn dư tại
các tiết diện giới hạn vùng tới hạn bằng
. MRd, với hệ số
lấy bằng 1,20 cho
trường hợp cấp độ dẻo trung bình và bằng 1,35 cho trường hợp cấp độ dẻo cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cốt thép của vùng tới
hạn cần được neo chắc chắn vào vùng nằm ngoài vùng mối nối có độ bền dư.
5.11.2.1.3 Mối
nối tiêu tán năng lượng
(1) Các mối nối tiêu
tán năng lượng cần phù hợp với các tiêu chí dẻo cục bộ nêu trong 5.2.3.4 và
trong các yêu cầu liên quan của 5.4.3 và 5.5.3.
(2) Hoặc là, bằng thí
nghiệm lặp không đàn hồi theo chu kỳ đối với một số lượng mẫu thử thích hợp đại
diện cho mối nối, cần chứng minh rằng mối nối đó có biến dạng ổn định theo
chu kỳ và khả năng tiêu tán năng lượng của nó ít nhất là bằng khả năng tiêu
tán năng lượng của mối nối đổ tại chỗ có cùng độ bền và phù hợp với các yêu
cầu về dẻo cục bộ trong 5.4.3 hoặc 5.5.3.
(3) Các thí nghiệm trên
mẫu thử đại diện cần được thực hiện theo một chuỗi chu kỳ của chuyển vị, bao gồm
ít nhất là 3 chu kỳ trọn vẹn có biên độ tương ứng với qp phù hợp với
5.2.3.4(3).
5.11.2.2 Xác định
khả năng chịu lực của mối nối
(1) Khả năng chịu lực
thiết kế của các mối nối giữa các cấu kiện bê tông đúc sẵn cần được tính toán
phù hợp với những yêu cầu của EN 1992-1-1:2004, 6.2.5 và của EN 1992-1-1:2004,
Điều 10, trong đó sử dụng các hệ số riêng của vật liệu nêu trong 5.2.4(2) và
(3). Nếu những yêu cầu này không phản ánh đầy đủ đối với mối nối đang xét,
thì khả năng chịu lực của nó cần được xác định bằng các nghiên cứu thực nghiệm
thích hợp.
(2) Khi xác định khả
năng chịu lực của mối nối chống trượt do lực cắt, cần bỏ qua khả năng chịu lực
do ma sát nhờ ứng suất nén bên ngoài (ngược chiều với ứng suất bên trong do ảnh
hưởng neo giữ của các thanh cốt thép ngang đi qua mối nối).
(3) Có thể hàn các
thanh cốt thép trong mối nối tiêu tán năng lượng khi tất cả những điều kiện sau
đây được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) vật liệu hàn, kỹ thuật
hàn và tay nghề bảo đảm để sự hao tổn độ dẻo cục bộ nhỏ hơn 10 % hệ số dẻo đạt
được nếu mối nối đó được thực hiện mà không cần phải hàn.
4) Các chi tiết bằng
thép (thép hình hay cốt thép) được liên kết chặt vào các bộ phận bằng bê tông
và để tham gia kháng chấn cần được chứng minh bằng tính toán và thực nghiệm là
chúng chịu được biến dạng do tải trọng tác dụng theo chu kỳ do các biến dạng ứng
với độ dẻo nêu trong 5.11.2.1.3(2).
5.11.3 Cấu kiện
5.11.3.1 Dầm
(1) Những yêu cầu liên
quan trong EN 1992-1-1:2004, Điều 10 và trong 5.4.2.1, 5.4.3.1, 5.5.2.1,
5.5.3.1 của tiêu chuẩn này đều được áp dụng, ngoài những quy tắc đã nêu trong
5.11.
(2) Dầm đơn giản bằng
bê tông đúc sẵn phải được liên kết để truyền lực với cột hoặc tường. Mối nối
này phải bảo đảm truyền các lực ngang trong tình huống thiết kế động đất mà
không kể đến thành phần ma sát.
(3) Ngoài những yêu
cầu liên quan trong EN 1992-1-1:2004, Điều 10, dung sai và độ dài dự phòng nứt
vỡ của gối đỡ cũng cần phải đảm bảo đủ cho chuyển vị dự kiến của cấu kiện đỡ
(xem 4.3.4).
5.11.3.2 Cột
(1) Ngoài những quy tắc
trong 5.11, áp dụng những yêu cầu liên quan trong 5.4.3.2 và 5.5.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Đối với hệ khung
đúc sẵn có mối nối cột với dầm là khớp, các cột này cần được ngàm chặt tại
chân đế vào móng cốc được thiết kế phù hợp với 5.11.2.1.2.
5.11.3.3 Nút dầm
- cột
(1) Nút dầm-cột toàn
khối (xem Hình 5.14a) cần phù hợp với những yêu cầu liên quan trong 5.4.3.3
và 5.5.3.3.
(2) Mối nối giữa đầu
mút dầm vào cột (xem Hình 5.14b) và d) cần được đặc biệt kiểm tra về khả năng
chịu lực và độ dẻo của chúng như nêu trong 5.11.2.2.1.
5.11.3.4 Tường
panen tấm lớn đúc sẵn
(1) Áp dụng EN
1992-1-1:2004, Điều 10 với những thay đổi sau đây:
a) Tổng hàm lượng thép
thẳng đứng tối thiểu là tính với diện tích tiết diện ngang thực tế của bê tông
và bao gồm cả các thanh cốt thép thẳng đứng của phần bụng và của các phần
đầu tường.
b) Không cho phép dùng
lưới thép một lớp.
c) Cần đảm bảo một lượng
cốt thép hạn chế biến dạng tối thiểu cho bê tông ở phần đầu của tất cả các
panen đúc sẵn, như nêu trong 5.4.3.4 2 hoặc 5.4.3.4.5 đối với cột, trên một tiết
diện vuông có chiều dài cạnh bằng bw, trong đó bw là chiều dày của
panen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cần phải tránh để
không có sự giảm khả năng chịu lực của các mối nối.
(4) Để thực hiện yêu
cầu trên, tất cả các mối nối thẳng đứng cần phải có độ nhám hoặc có các chi
tiết chịu cắt và được kiểm tra khả năng chịu cắt.
(5) Có thể tạo các mối
nối nằm ngang chịu nén trên toàn bộ chiều dài của chúng mà không cần tới các
chi tiết chịu cắt. Nếu chúng chịu nén một phần và chịu kéo một phần thì nên
có chi tiết chịu cắt dọc theo toàn bộ chiều dài của chúng.
(6) Những quy tắc bổ
sung sau đây áp dụng để kiểm tra các mối nối nằm ngang của tường được làm từ
các panen tấm lớn đúc sẵn:
a) Tổng lực kéo do hệ
quả tác động dọc trục (với tường) cần được chịu bởi cốt thép thẳng đứng bố
trí dọc theo vùng chịu kéo của ô tường và neo chắc chắn vào phần thân của các
panen phía trên và phía dưới. Cốt thép này cần được liên tục bằng mối hàn có
độ dẻo trong phạm vi mối nối nằm ngang hoặc tốt hơn, trong phạm vi các nút khóa
đặc biệt được cấu tạo để đảm bảo yêu cầu này. (Hình 5.15).

CHÚ DẪN:
A hàn chồng các thanh
thép
Hình
5.15 -
Cốt thép chịu kéo tại đầu tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Những quy tắc thiết
kế bổ sung sau đây cần được xét đến để tăng độ dẻo cục bộ dọc theo các mối nối
thẳng đứng của các ô tường tấm lớn:
a) Lượng cốt thép tối
thiểu cần được bố trí cắt ngang qua các mối nối là 0,10 % đối với các mối nối
hoàn toàn chịu nén và là 0,25 % đối với các mối nối chịu nén một phần và chịu
kéo một phần;
b) Lượng cốt thép cắt
ngang qua các mối nối cần được hạn chế để tránh giảm đột ngột độ cứng sau khi
lực phản ứng đạt giá trị đỉnh. Khi thiếu dữ liệu cụ thể hơn, hàm lượng cốt thép
này không nên vượt quá 2 %.
c) Cốt thép nêu trên
cần được phân bố ngang qua toàn bộ chiều dài của mối nối. Trong kết cấu có cấp
độ dẻo trung bình, cốt thép này có thể được tập trung tại 3 dải (đỉnh, ở giữa
và chân tường);
d) Phải thực hiện yêu
cầu bảo đảm tính liên tục của cốt thép ngang cắt qua các mối nối giữa panen với
panen. Để thực hiện yêu cầu này, trong các mối nối thẳng đứng, thanh cốt thép
cần được neo giữ bằng móc hình vuông hoặc (trong trường hợp mối nối có ít nhất
một mặt tự do) được hàn dọc theo chiều ngang cắt qua các mối nối (xem Hình
5.16);
e) Để bảo đảm tính liên
tục dọc theo mối nối sau khi hình thành vết nứt, cốt thép dọc với hàm lượng tối
thiểu bằng
cần được bố
trí trong phạm vi chèn bằng vữa của mối nối (xem Hình 5.16).
CHÚ THÍCH: Giá trị kiến
nghị là
= 1 %
(8) Do khả năng tiêu
tán năng lượng dọc theo mối nối thẳng đứng (và một phần dọc theo mối nối nằm
ngang) của panen tấm lớn, việc gia cường các phần đầu tường panen đúc sẵn
được phép không phù hợp với những yêu cầu trong 5.4.3.4.2 và 5.5.3.4.5.
5.11.3.5 Tấm cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a)
mối nối có 2 mặt tự do b) mối nối có một mặt tự
do
CHÚ DẪN:
A) cốt thép đi qua mối
nối; C) mộng răng cưa chịu cắt;
B) cốt thép chạy dọc mối
nối; D) vữa chèn giữa các panen.
Hình
5.16 -
Tiết diện ngang của mối nối thẳng đứng giữa các panen tấm lớn đúc sẵn
(2) Khi điều kiện tấm cứng
theo 4.3.1(4) không được thỏa mãn, tính dễ uốn trong mặt phẳng của các bản sàn
cũng như của các mối nối với các cấu kiện thẳng đứng cần được đưa vào mô hình
tính toán.
(3) Sự làm việc của tấm
cứng được tăng cường nếu các mối nối trong tấm cứng này được bố trí chỉ trên gối
đỡ của nó. Lớp bê tông cốt thép đổ bù tại chỗ có thể tăng đáng kể độ cứng của
tấm cứng này. Chiều dày của lớp đổ bù này không được nhỏ hơn 40 mm nếu nhịp giữa
các gối đỡ nhỏ hơn 8 m, không nhỏ hơn 50 mm đối với nhịp dài hơn; cốt thép dạng
lưới của nó cần liên kết với các cấu kiện chịu lực thẳng đứng phía trên và
phía dưới.
(4) Các thanh thép giằng
bố trí ít nhất là dọc theo chu vi của sàn cứng, cũng như dọc theo một số mối nối
của các bộ phận của sàn đúc sẵn là để chịu được lực kéo. Nếu lớp đổ bù tại chỗ
được sử dụng, lượng cốt thép bổ sung này cần được đặt trong lớp đổ bù nói
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Lực cắt tác dụng
trong mặt phẳng dọc theo các mối nối bản sàn với bản sàn hoặc bản sàn với dầm
cần được tính toán với hệ số độ bền dư bằng 1,30. Khả năng chịu lực thiết kế
cần được tính toán như trong 5.11.2.2.
(7) Các cấu kiện kháng
chấn chính, cả phía trên lẫn phía dưới tấm cứng, cần được liên kết hợp lý vào
sàn cứng. Để thực hiện yêu cầu này, mọi mối nối nằm ngang cần phải luôn luôn
được đặt cốt thép đúng quy cách. Không được kể đến ảnh hưởng có lợi của lực ma
sát do các lực nén bên ngoài sinh ra.
6 Yêu cầu
riêng cho kết cấu thép
6.1
Yêu cầu chung
6.1.1 Phạm vi
áp dụng
Khi thiết kế nhà thép,
áp dụng EN 1993 hoặc TCVN 5575:2024 và các yêu cầu bổ sung dưới đây.
6.1.2 Quan niệm thiết
kế
(1) Các nhà thép chịu
động đất cần được thiết kế theo một trong hai quan niệm sau:
- quan niệm a) Kết cấu
có khả năng tiêu tán năng lượng thấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Theo quan niệm
a), nội lực có thể được tính toán trên cơ sở phân tích đàn hồi tổng thể mà
không xét đến sự làm việc phi tuyến của vật liệu. Khi sử dụng phổ thiết kế nêu
trong 3.2.2.5 thì giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q được lấy bằng
1,5 (xem Bảng 6.1). Trong trường hợp công trình có dạng không đều theo mặt đứng,
hệ số ứng xử q phải được nhân với hệ số 0,8 như chỉ dẫn trong 4.2.3.1(7)
nhưng không nhất thiết phải nhỏ hơn 1,5.
Bảng 6.1 - Các quan niệm
thiết kế, cấp độ dẻo và giới hạn trên của giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử
Quan niệm thiết
kế
Cấp độ dẻo
Phạm vi giá
trị tham chiếu của hệ số ứng xử q
DCL (Thấp)
≤ 1,5 đến 2
DCM (Trung bình)
≤ 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCH (Cao)
lấy theo các giá trị
giới hạn trong Bảng 6.2
(3) Theo quan niệm
a), nếu lấy giá trị giới hạn trên của q lớn hơn 1,5 thì các cấu kiện
kháng chấn chính của kết cấu phải có tiết diện thép thuộc cấp 1, 2 hoặc 3.
(4) Theo quan niệm
a), khả năng chịu lực của các cấu kiện và liên kết cần được tính toán theo EN
1993 hoặc TCVN 5575:2024 mà không cần bổ sung thêm các yêu cầu khác. Đối với
những công trình không được cách chấn đáy (xem Điều 10), việc thiết kế theo
quan niệm a) được khuyến nghị dùng cho trường hợp động đất yếu (xem 3.2.1(4)).
(5) Theo quan niệm
b), khả năng chịu tác động động đất của các bộ phận (vùng tiêu tán năng lượng)
của kết cấu phải tính đến sự làm việc ngoài giới hạn đàn hồi. Khi sử dụng phổ
thiết kế nêu trong 3.2.2.5, giá trị của hệ số ứng xử q có thể lấy lớn
hơn giá trị giới hạn trên nêu trong Bảng 6.1. Giá trị giới hạn trên của q phụ
thuộc vào cấp độ dẻo và dạng kết cấu (xem 6.3). Khi thiết kế kết cấu theo quan
niệm b, cần phù hợp với các yêu cầu từ 6.2 đến 6.11.
(6) Các kết cấu được
thiết kế theo quan niệm b) phải có độ dẻo thuộc DCM hoặc DCH. Các cấp độ dẻo
này cho phép tăng khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu theo cơ chế dẻo. Tùy
thuộc vào cấp độ dẻo mà các yêu cầu đặc thù của một hoặc nhiều phương diện sau
đây phải được thỏa mãn: loại tiết diện thép và khả năng xoay của liên kết.
6.1.3 Kiểm tra độ an
toàn
(1) Khi kiểm tra trạng thái cực hạn, hệ
số riêng của thép γs = γM
cần tính đến khả năng suy giảm cường độ do biến dạng theo chu kỳ.
CHÚ THÍCH: Do hiện tượng dẻo cục bộ, tỷ
số giữa cường độ còn lại sau khi bị suy giảm và cường độ ban đầu xấp xỉ bằng
tỷ số giữa các giá trị γM của tổ hợp tác
động đặc biệt và tổ hợp tác động cơ bản, kiến nghị sử dụng hệ số γs trong thiết kế
với cả hai trường hợp tải trọng thay đổi và tải trọng lâu dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2
Vật liệu
(1) Thép làm kết
cấu phải phù hợp với EN 1993.
(2) Việc phân
phối các đặc trưng vật liệu trong kết cấu (như cường độ chảy, độ dai) phải sao
cho tạo được các vùng tiêu tán năng lượng ở các vị trí đã dự định trong thiết kế.
CHÚ THÍCH: Vật liệu thép ở các vùng tiêu
tán năng lượng phải bị chảy dẻo trước khi các vùng khác vượt quá giai đoạn đàn
hồi trong quá trình động đất.
(3) Yêu cầu
(2) có thể thỏa mãn nếu cường độ chảy của thép trong các vùng tiêu tán năng
lượng và việc thiết kế kết cấu phù hợp với một trong các điều kiện sau:
a) Cận trên của
cường độ chảy fy,max của thép trong các vùng tiêu tán năng
lượng thỏa mãn điều kiện:
fy,max ≤ 1,1 γov fy
trong đó:
γov là hệ số vượt
cường độ của vật liệu. Khuyến nghị lấy γov = 1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với thép S235 và với hệ số
vượt cường độ của vật liệu γov = 1,25 thì phương pháp
này cho giá trị lớn nhất fy,max = 323 N/mm2.
b) Thiết kế kết
cấu được căn cứ vào một số hiệu thép sử dụng và một cường độ chảy danh nghĩa fy
cho cả hai vùng tiêu tán và không tiêu tán năng lượng; giá trị cận trên fy,max
dùng cho thép ở vùng tiêu tán năng lượng; giá trị danh nghĩa fy
được dùng cho thép ở vùng không tiêu tán năng lượng và ở các mối nối là vượt
quá giá trị cận trên của cường độ chảy fy,max của vùng tiêu
tán năng lượng.
CHÚ THÍCH: Theo điều kiện này thì có thể
sử dụng thép S355 cho các cấu kiện và cho các liên kết không tiêu tán năng lượng
và sử dụng thép S235 cho các cấu kiện tiêu tán năng lượng hoặc các liên kết
tiêu tán năng lượng tại đó giá trị cận trên của cường độ chảy của thép S235
được giới hạn không quá fy,max = 355 N/mm2.
c) Cường độ chảy
thực tế fy,act của thép trong vùng tiêu tán năng lượng được
xác định bằng thử nghiệm. Hệ số vượt cường độ được tính toán cho từng vùng
tiêu tán năng lượng γov,act = fy,act/fy
trong
đó fy là giá trị cường độ chảy danh nghĩa của thép của vùng
tiêu tán năng lượng.
CHÚ THÍCH: Điều kiện này có thể áp dụng
đối với thép có xuất xứ rõ ràng, cũng có thể được áp dụng để đánh giá công
trình đã xây dựng hoặc khi cường độ chảy được xác định bằng thực nghiệm trước
khi chế tạo.
(4) Nếu các điều
kiện trong (3)b thỏa mãn thì hệ số vượt cường độ γov có thể lấy bằng
1,0 khi kiểm tra thiết kế cho các cấu kiện của kết cấu nêu trong các điều từ
6.5 đến 6.8. Khi kiểm tra điều kiện (6.1) đối với các liên kết, giá trị được sử dụng
cho hệ số vượt cường độ γov là giá trị như trong
(3)a.
(5) Nếu các điều
kiện trong (3)c được thỏa mãn thì hệ số vượt cường độ γov được lấy bằng
giá trị lớn nhất trong số các giá trị γov,act được tính trong
các phép kiểm tra từ 6.5 đến 6.8.
(6) Đối với các
vùng tiêu tán năng lượng, giá trị cường độ chảy fy,max sử dụng
khi áp dụng các điều kiện trong (3) của điều này cần được xác định rõ và ghi
chú trên bản vẽ.
(7) Độ dai của
thép và của các mối hàn phải được chọn thỏa mãn các yêu cầu khi chịu tác dụng
động đất tương ứng với giá trị nhất định của nhiệt độ làm việc (xem EN
1993-1-10:2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9) Trong liên
kết bulông của những cấu kiện kháng chấn chính của nhà nên dùng bulông cường độ
cao thuộc cấp 8.8 hoặc 10.9.
(10) Việc kiểm
tra tính năng vật liệu được thực hiện theo 6.11.
6.3
Dạng kết cấu và hệ số ứng xử
6.3.1 Dạng kết cấu
(1) Tùy theo mức độ
ứng xử của kết cấu chịu lực chính dưới tác dụng động đất mà nhà thép cần phải
được xếp loại theo một trong các dạng kết cấu sau (xem các Hình vẽ từ 6.1 đến
6.8):
a) Khung chịu mô
men, là dạng kết cấu trong đó lực ngang được chịu chủ yếu bởi các cấu kiện chịu
uốn.
b) Khung với hệ giằng
đúng tâm, là dạng kết cấu trong đó lực ngang được chịu chủ yếu bởi các cấu kiện chịu lực
dọc trục.
c) Khung với hệ giằng
lệch tâm, là dạng kết cấu trong đó lực ngang được chịu chủ yếu bởi các cấu kiện
chịu tải trọng dọc trục, nhưng sự bố trí lệch tâm phải sao cho năng lượng có
thể bị tiêu tán tại đoạn nối kháng chấn bởi uốn theo chu kỳ hoặc cắt theo chu kỳ.
d) Kết cấu kiểu
con lắc ngược, được xác định theo 5.1.2 và là kết cấu mà trong đó các vùng
tiêu tán năng lượng được bố trí tại chân cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khung chịu mô
men kết hợp với hệ giằng đúng tâm.
g) Khung chịu mô
men kết hợp với tường chèn.
(2) Trong các khung
chịu mô men, các vùng tiêu tán năng lượng phải chủ yếu được bố trí ở các khớp dẻo
trong dầm hoặc chỗ giao nhau giữa dầm - cột để tiêu tán năng lượng gây ra bởi
sự uốn theo chu kỳ. Vùng tiêu tán năng lượng cũng có thể bố trí trong cột tại
các vị trí sau:
- Tại chân khung;
- Tại đỉnh cột ở tầng
trên cùng đối với nhà nhiều tầng;
- Tại đỉnh cột và chân cột
của nhà một tầng mà trong đó NEd trong cột thỏa mãn NEd/Npl,Rd
< 0,3.
(3) Trong khung
với hệ giằng đúng tâm, các vùng tiêu tán năng lượng phải chủ yếu tập trung tại
các thanh chéo chịu kéo.
Hệ giằng có thể thuộc một trong các loại
sau:
- Hệ giằng chéo chịu kéo
chủ động, trong đó lực ngang chỉ được chịu bởi các thanh chéo chịu kéo, bỏ qua
các thanh chéo chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng hệ giằng chữ K mà
giao điểm của các thanh chéo nằm trên cột (xem Hình 6.9).
(4) Đối với
khung có hệ giằng lệch tâm có thể sử dụng các dạng mà các thanh nối lệch tâm đều
được phép tham gia chịu lực, như trên Hình 6.4.
(5) Kết cấu kiểu
con lắc ngược có thể xem như khung chịu mô men với điều kiện là kết cấu chịu
tác dụng động đất có nhiều hơn một cột trong mỗi mặt phẳng chịu lực và điều kiện
hạn chế lực dọc trong cột NEd < 0,3 Npl,Rd phải
được thỏa mãn trong từng cột.

Hình 6.1 - Khung chịu mô
men (vùng tiêu tán năng lượng trong dầm và chân cột). Các giá trị mặc định của
tỷ số αu/α1 (xem 6.3.2(3)
và Bảng 6.2)

Hình 6.2 - Khung
có hệ giằng chéo đúng tâm (vùng tiêu tán năng lượng chỉ nằm trong các thanh
chéo chịu kéo)

Hình 6.3 - Khung có hệ
giằng chữ V đúng tâm (vùng tiêu tán năng lượng nằm trong các thanh chéo chịu
kéo và chịu nén)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6.2 - Giới hạn trên
của giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử cho hệ kết cấu đều đặn theo phương đứng
Dạng kết cấu
Cấp độ dẻo
DCM
DCH
4
5 αu/α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
2,5
4
5 αu/α1
2
2 αu/α1
xem Điều 5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
xem Điều 7
4
5 αu/α1
6.4
Phân tích kết cấu
(1) Việc thiết kế tấm
cứng dạng sàn cần phù hợp với mục 4.4.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5
Tiêu chí thiết kế và yêu cầu cấu tạo cho mọi loại kết cấu có khả năng tiêu tán
năng lượng
6.5.1 Yêu cầu chung
(1) Các tiêu chí
thiết kế trong 6.5.2 có thể áp dụng cho các bộ phận của kết cấu chịu tác động
động đất, được thiết kế theo quan niệm b) (xem 6.1.2).
(2) Các tiêu chí
thiết kế đưa ra trong 6.5.2 được xem là thỏa mãn nếu phù hợp với các yêu cầu cụ
thể từ 6.5.3 đến 6.5.5.
6.5.2 Tiêu chí thiết
kế cho kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng
(1) Kết cấu có
vùng tiêu tán năng lượng phải được thiết kế sao cho sự chảy dẻo của vật liệu, sự
mất ổn định cục bộ hoặc các hiện tượng khác gây bởi ứng xử trễ của các vùng này
không ảnh hưởng đển tính ổn định tổng thể của kết cấu.
CHÚ THÍCH: Hệ số q nêu trong Bảng
6.2 được xem là đã phù hợp với yêu cầu này (xem 2.2.2(2)).
(2) Các vùng tiêu
tán năng lượng phải có độ mềm dẻo và độ bền thích hợp. Độ bền phải được kiểm
tra theo EN 1993.
(3) Các vùng tiêu
tán năng lượng có thể được bố trí trong các cấu kiện chịu lực hoặc trong các
liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Khi các vùng
tiêu tán năng lượng được bố trí trong liên kết thì các cấu kiện được liên kết với nhau phải vượt
cường độ đủ để cho phép phát triển sự chảy dẻo theo chu kỳ trong liên kết.
6.5.3 Yêu cầu thiết kế
cho cấu kiện có khả năng tiêu tán năng lượng làm việc chịu nén hoặc uốn
(1) Độ dẻo cục bộ
thích hợp của cấu kiện chịu nén hoặc uốn có khả năng tiêu tán năng lượng phải
được đảm bảo bằng cách giới hạn tỷ số giữa chiều rộng và chiều dày b/t theo
phân cấp tiết diện thép như đã nêu trong 5.5 của EN 1993-1-1:2005.
(2) Tùy thuộc vào cấp
độ dẻo và hệ số ứng xử q sử dụng trong thiết kế mà yêu cầu về phân cấp
tiết diện của cấu kiện thép có khả năng tiêu tán năng lượng được nêu trong Bảng
6.3.
Bảng 6.3 - Các yêu cầu về
loại tiết diện thép của cấu kiện có khả năng tiêu tán năng lượng theo cấp độ dẻo
và giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử
Cấp độ dẻo
Giá trị tham
chiếu của hệ số ứng xử q
Cấp tiết diện
thép yêu cầu
DCM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1, 2 hoặc 3
2 < q ≤ 4
Cấp 1 hoặc 2
DCH
q > 4
Cấp 1
6.5.4 Yêu cầu thiết kế
cho các bộ phận hoặc cấu kiện chịu kéo
(1) Cấu kiện chịu kéo hoặc các phần của
cấu kiện chịu kéo nên thỏa mãn yêu cầu về độ dẻo trong mục 6.2.3(3) của EN
1993-1-1:2005.
6.5.5 Yêu cầu thiết kế
cho những liên kết trong vùng tiêu tán năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các liên kết
không tiêu tán năng lượng của cấu kiện có khả năng tiêu tán năng lượng (được tạo
ra bằng các mối hàn đối đầu thấu hết chiều dày) được xem là phù hợp với tiêu
chí về vượt cường độ.
(3) Liên kết hàn
góc hoặc liên kết bulông không tiêu tán năng lượng cần thỏa mãn yêu cầu sau:

trong đó:
Rd là độ bền của
liên kết theo EN 1993;
Rfy là độ bền dẻo của
cấu kiện tiêu tán năng lượng được liên kết, dựa trên ứng suất chảy tính toán của
vật liệu được xác định theo EN 1993.
γov là hệ số vượt
cường độ (xem 6.1.3(2) và 6.2).
(4) Nên sử dụng
liên kết bulông chịu cắt loại B và C theo 3.4.1 của EN 1993-1-8:2005 và liên kết
bulông chịu kéo loại E theo 3.4.2 của EN 1993-1-8:2005. Được phép sử dụng liên
kết chịu cắt bằng bulông cường độ cao vặn chặt. Các bề mặt chịu ma sát phải
thuộc loại A hoặc B được nêu trong EN 1090-2.
(5) Đối với liên kết
bulông chịu cắt, sức kháng cắt thiết kế của bulông nên lớn hơn 1,2 lần khả
năng chịu lực thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Các căn cứ thực
nghiệm có thể dựa trên các số liệu đã có. Nếu không có các số liệu này thì
phải tiến hành thí nghiệm.
6.6
Yêu cầu cụ thể cho thiết kế khung chịu mô men
6.6.1 Tiêu chí thiết
kế
(1) Khung chịu mô
men phải được thiết kế để các khớp dẻo hình thành trong dầm hoặc trong các
liên kết giữa dầm với cột, nhưng không được ở trong cột (theo 4.4.2.3). Yêu
cầu này không được áp dụng cho vùng chân cột khung, tầng trên cùng của nhà
nhiều tầng và nhà một tầng.
(2) Tùy vị trí của
các vùng tiêu tán năng lượng mà áp dụng 6.5.2(4) hoặc 6.5.2(5).
(3) Để có sơ đồ
hình thành khớp dẻo, làm theo chỉ dẫn trong 4.4.2.3, 6.6.2, 6.6.3 và 6.6.4.
6.6.2 Dầm
(1) Dầm phải được
thiết kế đảm bảo về độ ổn định oằn ngang và oằn xoắn ngang theo EN 1993 với giả thiết rằng
có sự hình thành khớp dẻo tại một đầu dầm. Đầu dầm đó nên được chọn là
đầu dầm chịu lực lớn nhất trong tình huống thiết kế động đất.
(2) Các khớp dẻo
trong dầm phải đảm bảo rằng khả năng chịu mô men uốn dẻo toàn phần và khả
năng xoay không bị giảm đi bởi lực nén hay lực cắt. Nhằm mục đích này, đối với
các tiết diện cấp 1 và 2, cần kiểm tra các điều kiện sau tại vị trí dự kiến
hình thành khớp dẻo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
VEd
= VEd,G + VEd,M (6.5)
NEd, MEd, VEd lần lượt là lực
dọc thiết kế, mô men uốn thiết kế và lực cắt thiết kế;
Npl, Rd, Mpl, Rd,
Vpl, Rd là khả năng chịu lực tính toán theo EN 1993;
VEd,G là lực cắt thiết
kế do các tác động không phải là tác động động đất;
VEd,M là giá trị lực
cắt thiết kế do mô men dẻo Mpl, Rd,A và Mpl, Rd,B
với dấu trái
nhau
tại tiết diện hai đầu A và B của dầm.
CHÚ THÍCH: VEd,M = (Mpl,
Rd,A + Mpl, Rd,B)/L là điều kiện bất lợi nhất,
tương ứng với dầm có nhịp L và vùng tiêu tán năng lượng ở cả 2 đầu
dầm.
(3) Đối với các tiết
diện loại 3, các biểu thức từ (6.2) đến (6.5) được kiểm tra bằng cách thay thế Npl,Rd, Mpl,Rd,
Vpl,Rd bằng Nel,Rd, Mel,Rd, VEI,Rd.
(4) Nếu điều kiện
trong biểu thức (6.3) không được kiểm chứng, yêu cầu (2) ở trên được xem là thỏa
mãn nếu các điều kiện trong 6.2.9.1 của EN 1993-1-1:2005 được thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cột phải được
kiểm tra chịu nén có xét đến tổ hợp tác động bất lợi nhất của lực dọc và mô
men
uốn.
Các giá trị NEd, MEd, VEd được xác định
như sau:

trong đó:
NEd,G, MEd,G,
VEd,G là lực nén, mô men uốn và lực cắt trong cột gây ra bởi các
tác động không phải tác động động đất nằm trong tổ hợp tác động dùng để thiết kế
chịu động đất.
NEd,E, MEd,E,
VEd,E là lực nén, mô men uốn và lực cắt trong cột do tác động động
đất thiết kế gây ra.
γov là hệ số vượt
cường độ (xem 6.1.3.2 và 6.2.3)
Ω là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị
của tất cả các dầm có vùng tiêu tán
năng lượng;
MEd,i là giá trị thiết
kế của mô men uốn trong dầm thứ i khi thiết kế chịu động đất
Mpl,Rd,i là mô men dẻo
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra khả
năng chịu lực của cột cần phù hợp với 6 của EN 1993-1-1:2005.
(4) Lực cắt
trong cột VEd xác định từ việc tính toán kết cấu phải thỏa
mãn:

(5) Sự truyền lực
từ dầm sang cột phải phù hợp với các yêu cầu thiết kế trong Điều 6 của EN
1993-1-1:2005.
(6) Khả năng chịu
cắt của ô bản bụng có sườn gia cường của liên kết dầm/cột (xem Hình 6.10) phải thỏa mãn:

trong đó:
Vwp,Ed là lực cắt thiết
kế trong ô bản bụng do các hệ quả tác động, có tính đến độ bền dẻo của vùng
tiêu tán năng lượng liền kề trong dầm hoặc trong các liên kết;
Vwp,Rd là khả năng chịu
cắt của ô bản bụng theo 6.2.6.1 của EN 1993-1-8:2005. Không cần thiết phải xét
đến ảnh hưởng của ứng suất do lực dọc trục và mô men uốn đến độ bền dẻo chịu cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6.10 - Ô bản bụng giữa
các bản cánh và sườn tăng cường
(7) Cần kiểm
tra khả năng chống mất ổn định cắt của ô bản bụng theo 5 của EN 1993-1-5:2005:
Vwp,Ed
<
Vwb,Rd (6.9)
trong đó:
Vwb,Rd là khả năng chống
mất ổn định cắt của ô bản bụng.
6.6.4 Liên kết dầm -
cột
(1) Nếu kết cấu
được thiết kế để tiêu tán năng lượng trong dầm thì liên kết của dầm vào cột
nên được thiết kế theo yêu cầu về mức vượt cường độ (xem 6.5.5) có tính đến
khả năng chịu mô men Mpl,Rd và lực cắt (VG,Ed +
VM,Ed) đã xác định trong 6.6.2.
(2) Cho phép sử
dụng liên kết có khả năng tiêu tán năng lượng dạng nửa cứng và/hoặc dạng một
phần cường độ nhưng phải kiểm tra các điều kiện sau:
a) Liên kết phải
có khả năng xoay phù hợp với biến dạng tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ảnh hưởng biến
dạng của liên kết đến chuyển vị ngang tổng thể được xét đến bằng phương pháp
phân tích tĩnh phi tuyến tổng thể hoặc phương pháp phân tích phi tuyến theo
thời gian.
(3) Thiết kế liên
kết cần sao cho khả năng xoay của liên kết ở vùng khớp dẻo θp không
nhỏ hơn 35 mrad đối với kết cấu thuộc DCH và 25 mrad cho kết cấu thuộc DCM (q
> 2), góc xoay θp được xác định như sau:

trong đó (xem Hình 6.11):
δ là độ võng tại
vị trí giữa nhịp dầm;
L là nhịp dầm
Với tất cả các vùng tiêu tán năng lượng,
khả năng xoay của vùng khớp dẻo θp không được làm giảm cường
độ và độ cứng quá 20 % khi chịu tác dụng của tải trọng có chu kỳ.

Hình 6.11 - Xác định θp
theo độ võng của dầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Không kể đến
biến dạng đàn hồi trong cột khi xác định θp.
(6) Khi sử dụng
các liên kết có độ bền riêng, khả năng chịu lực của cột được xác định trên cơ sở
độ bền dẻo của các liên kết.
6.7
Thiết kế và yêu cầu cấu tạo cho khung với hệ giằng đúng tâm
6.7.1 Tiêu chí thiết
kế
(1) Khung với hệ giằng
đúng tâm phải được thiết kế sao cho sự chảy dẻo trong các thanh chéo chịu kéo
hình thành trước khi liên kết bị phá hoại và trước khi xảy ra sự chảy dẻo hoặc
mất ổn định trong dầm hoặc cột.
(2) Các thanh chéo
của hệ giằng phải được bố trí sao cho kết cấu có đặc trưng lực - chuyển vị như
nhau tại mỗi tầng theo tất cả các hướng được giằng dưới tác dụng của tải trọng
đổi chiều.
(3) Nhằm mục đích
đó, điều kiện sau phải được thỏa mãn tại tất cả các cao trình tầng:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6.12 - Ví dụ khi áp dụng
6.7.1(3)
6.7.2 Phân tích kết cấu
(1) Chỉ có dầm và
cột được xem như chịu tác dụng của tải trọng trọng trường, không xét đến các cấu
kiện giằng.
(2) Khi phân tích
đàn hồi hệ kết cấu chịu tác động động đất cần kể đến sự làm việc của các thanh
chéo như sau:
- Trong các khung
có giằng chéo, chỉ xét đến các thanh giằng chéo chịu kéo;
- Trong các khung
giằng chữ V, cần xét đến cả các thanh giằng chéo chịu kéo và chịu nén.
(3) Trong tính toán
mọi loại hệ giằng đúng tâm, cho phép kể đến sự làm việc của các thanh giằng
chéo chịu kéo và chịu nén nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
a) Sử dụng phương
pháp phân tích tĩnh phi tuyến tổng thể hoặc phương pháp phân tích phi tuyến
theo lịch sử thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phải có thông
tin cần thiết để xây dựng mô hình mô tả sự làm việc của các thanh giằng chéo.
6.7.3 Thanh giằng
chéo
(1) Trong các
khung có hệ giằng chéo chữ X, độ mảnh không thứ nguyên
(nêu trong EN 1993-1-1:2005) được giới hạn
trong phạm vi: 1,3 <
≤ 2,0.
CHÚ THÍCH: Giá trị giới hạn 1,3 được chọn
nhằm tránh cho cột bị quá tải ở trạng thái trước khi bị mất ổn định (khi cả
thanh giằng chéo chịu kéo và chịu nén đều làm việc) vượt quá các nội lực thu được
từ phép phân tích trạng thái tới hạn khi chỉ có thanh chéo chịu kéo làm việc.
(2) Trong khung
có giằng chéo mà các thanh giằng không thuộc dạng giằng chữ X (xem Hình 6.12), độ mảnh không
thứ nguyên
được giới
hạn trong phạm vi:
≤
2,0.
(3) Trong khung
có hệ giằng chữ V, độ mảnh không thứ nguyên
được giới hạn trong phạm vi:
≤ 2,0.
(4) Trong kết cấu
không quá 2 tầng, không cần giới hạn giá trị độ mảnh
.
(5) Độ bền chảy
Npl,Rd của tiết diện nguyên các thanh chéo phải có: Npl,Rd
≥ NEd.
(6) Trong khung
có hệ giằng chữ V, các thanh chéo chịu nén phải được thiết kế theo khả năng chịu
nén theo EN 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Để mức độ ứng
xử tiêu tán năng lượng của các thanh chéo là như nhau, cần khống chế sự gia
tăng cường độ lớn nhất Ωi (được xác định theo 6.7.4(1))
không được sai khác quá 25 % so với giá trị nhỏ nhất Ω.
(9) Các liên kết
có độ bền riêng và/hoặc liên kết tiêu tán năng lượng dạng nửa cứng đều có thể
chấp nhận được nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Độ giãn dài của
liên kết phù hợp với biến dạng tổng thể của kết cấu;
b) Ảnh hưởng của
biến dạng liên kết đến chuyển vị ngang tổng thể được kể đến bằng cách sử dụng
phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến tổng thể hoặc phương pháp phân tích phi
tuyến theo thời gian.
6.7.4 Dầm và cột
(1) Dầm và cột chịu
lực dọc cần thỏa mãn các yêu cầu về độ bền tối thiểu sau đây:

trong đó:
Npl,Rd (MEd)
là
khả năng chống mất ổn định của dầm hoặc cột theo EN 1993, có tính đến sự tương
tác giữa khả năng chống mất ổn định với mô men uốn MEd được
xác định trong tình huống thiết kế động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NEd,E là lực dọc
trong dầm hoặc trong cột do tác động động đất thiết kế gây ra;
γov là hệ số vượt
cường độ (xem 6.1.3(2) và 6.2(3));
Ω là giá trị nhỏ nhất của
Ωi = Npl,Rd,i/NEd,i tính trên toàn bộ
thanh giằng chéo; trong đó:
Npl,Rd,i là khả năng chịu
lực thiết kế của thanh chéo thứ i;
NEd,i là giá trị lực
dọc thiết kế trong cùng thanh chéo thứ i khi thiết kế chịu động đất.
(2) Trong khung có
hệ giằng chữ V, các dầm cần được thiết kế để chịu được:
- Tất cả các tác
động không phải tác động động đất (bỏ qua ảnh hưởng của các gối đỡ trung gian tạo
bởi các thanh giằng);
- Ảnh hưởng của
tác động động đất theo phương đứng không cân bằng tác dụng lên dầm qua các
thanh giằng khi thanh chéo chịu nén đã mất ổn định. Ảnh hưởng của tải trọng này
được tính toán bằng cách dùng Npl,Rd cho giằng chịu kéo và γpb
Npl,Rd cho giằng chịu nén.
CHÚ THÍCH: γpb là hệ số
xét đến khả năng chịu lực sau khi mất ổn định của thanh chéo chịu nén, γpb
= 0,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8
Thiết kế và yêu cầu cấu tạo cho khung có hệ giằng lệch tâm
6.8.1 Tiêu chí thiết
kế
(1) Khung có hệ giằng
lệch tâm phải được thiết kế sao cho các cấu kiện hoặc các đoạn nối kháng chấn
có khả năng tiêu tán năng lượng bằng sự hình thành cơ chế lực cắt dẻo và/hoặc
cơ chế lực uốn dẻo.
(2) Hệ kết cấu phải
được thiết kế sao cho toàn bộ các đoạn nối kháng chấn có ứng xử tiêu tán năng
lượng như nhau.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu trên nhằm đảm bảo
rằng, biến dạng dẻo (bao gồm cả ảnh hưởng của biến cứng trong các khớp dẻo hoặc
ô bụng chịu cắt) sẽ xảy ra trong các đoạn nối kháng chấn trước khi có bất kỳ sự
chảy dẻo hoặc phá hoại ở các vị trí khác.
(3) Các đoạn nối
kháng chấn có thể là những thành phần ngang hoặc thẳng đứng (xem Hình 6.4).
6.8.2 Đoạn nối kháng
chấn
(1) Bản bụng của
đoạn nối kháng chấn phải là bản đơn mà không được gia cường bằng bản ốp ở hai bên và
không có lỗ hay bị xuyên thủng.
(2) Các đoạn nối
kháng chấn được phân làm 3 loại theo cơ chế phát triển dẻo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn nối kháng
chấn dài, là đoạn nối kháng chấn tiêu tán năng lượng chủ yếu bằng chảy dẻo chịu
uốn;
- Đoạn nối kháng
chấn trung bình, là đoạn nối kháng chấn tiêu tán năng lượng mà cơ chế dẻo liên quan đến cả mô
men uốn và lực cắt.
(3) Đối với tiết
diện chữ I, các thông số sau đây được sử dụng để xác định khả năng chịu lực thiết
kế và các giới hạn của phân loại:


Hình 6.13 - Các ký hiệu đối
với tiết diện nối chữ I
(4) Nếu NEd/Npl,Rd
≤ 0,15, khả năng chịu lực thiết kế của đoạn nối kháng chấn phải thỏa mãn cả
2 điều kiện sau ở hai đầu:
VEd
≤ Vp,link (6.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
NEd, MEd,
VEd là các hệ quả tác động, lần lượt là lực dọc, mô men uốn và
lực cắt tại hai đầu đoạn nối kháng chấn.
(5) Nếu NEd/NRd > 0,15, phải
thỏa mãn (6.15) và (6.16) với các giá trị Vp,link, Mp,link
được thay bằng giá trị chiết giảm Vp,link,r, Mp,link,r. Trong đó Vp,link,r, Mp,link,r
được
xác định như sau:

(6) Nếu NEd
/NRd ≥ 0,15, chiều
dài đoạn nối kháng chấn e phải thỏa mãn:

hoặc

trong đó R = Nedtw
(d - 2tf )/(VEdA),
với A là diện tích tiết diện nguyên của đoạn nối kháng chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Trong những
trường hợp mà mô men ở hai đầu đoạn nối kháng chấn bằng nhau (xem Hình
6.14a), đoạn nối kháng chấn có thể được phân loại theo chiều dài e. Đối
với tiết diện chữ I được phân loại như sau:
- đoạn nối kháng
chấn ngắn:
e <
es
= 1,6 Mp,link/Vp,link (6.21)
- đoạn nối kháng
chấn dài:
e
>
eL = 3,0 Mp,link/Vp,link (6.22)
- đoạn nối kháng
chấn trung bình:
es
<
e < eL (6.23)
(9) Khi thiết kế
chỉ có một khớp dẻo có khả năng hình thành tại một đầu của đoạn nối kháng chấn
(xem Hình 6.14b), giá trị của chiều dài e cho từng loại đoạn nối kháng
chấn. Đối với tiết diện chữ I được phân loại như sau:
- đoạn nối kháng
chấn ngắn:
e
<
es = 0,8(1 + α) Mp,link/Vp,link (6.24)
- đoạn nối kháng
chấn dài:
e
>
eL = 1,5(1 + α) Mp,link/Vp,link (6.25)
- đoạn nối kháng
chấn trung bình:
es
<
e < eL (6.26)
trong đó: α là tỷ số giữa mô men
uốn nhỏ hơn MEd,A tại một đầu của đoạn nối kháng chấn và mô
men
uốn
lớn hơn MEd,B tại một đầu có khả năng hình thành khớp dẻo,
cả hai giá trị mô men này đều lấy giá trị tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) đoạn nối
kháng chấn có momen ở hai đầu bằng nhau
b) đoạn nối
kháng chấn có momen ở hai đầu khác nhau
Hình 6.14 - Đoạn nối kháng
chấn có momen ở hai đầu
(10) Góc xoay θp
giữa đoạn nối kháng chấn và các cấu kiện khác (xem 6.6.4(3)) cần phù hợp với
biến dạng tổng thể. Độ lớn của góc xoay này không được vượt quá các giá trị
sau:
- đoạn nối kháng chấn ngắn: θp = θ =
0,08 radian
(6.27)
- đoạn nối kháng chấn dài: θp = θpR
= 0,02 radian
(6.28)
- đoạn nối kháng chấn
trung bình:
θp
=
θpR = giá trị được nội suy tuyến tính giữa hai giá trị trên (6.29)
(11) Sườn gia
cường bản bụng phải bố trí cả 2 mặt bản bụng của đoạn nối kháng chấn tại 2
đầu thanh giằng chéo của đoạn nối kháng chấn. Các sườn gia cường liên kết với
bản bụng phải có chiều rộng không nhỏ hơn (bf - 2tw)
và chiều dày không nhỏ hơn 0,75tw và nhỏ nhất phải bằng 10
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đoạn nối kháng
chấn cần có các sườn gia cường trung gian của bản bụng đặt cách nhau không
quá (30tw -
d/5) khi góc
xoay của cấu kiện nối là 0,08 radian hoặc (52tw - d/5) khi
góc xoay của cấu kiện là 0,02 radian hoặc nhỏ hơn. Với các giá trị giữa 0,08
radian và 0,02 radian thì nội suy tuyến tính;
b) Đoạn nối kháng
chấn dài cần có 1 sườn gia cường trung gian của bản bụng đặt với khoảng
cách bằng 1,5 lần b, tính từ mỗi đầu của đoạn nối kháng chấn nơi có
thể hình thành khớp dẻo;
c) Đoạn nối kháng
chấn trung bình cần có các sườn gia cường trung gian của bản bụng thỏa mãn
các yêu cầu trong a) và b) ở trên;
d) Không cần sử dụng
sườn gia cường trung gian của bản bụng trong các đoạn nối kháng chấn có chiều
dài lớn hơn 5Mp/Vp;
e) Sườn gia
cường trung gian của bản bụng cần có chiều dài bằng chiều cao bản bụng. Đối
với các đoạn nối kháng chấn có chiều cao tiết diện dưới 600 mm chỉ cần sườn
gia cường một phía bản bụng của đoạn nối kháng chấn. Chiều dày sườn gia cường
này không được nhỏ hơn tw và nhỏ nhất phải bằng 10 mm và chiều
rộng không được nhỏ hơn (b/2) - tw. Đối với các đoạn nối
kháng chấn có chiều cao tiết diện từ 600 mm trở lên, cần dùng sườn gia
cường như trên cho cả 2 mặt bản bụng.
(13) Đường hàn
góc liên kết sườn gia cường với bản bụng của đoạn nối kháng chấn phải có
cường độ đủ lớn để chịu được một lực bằng γovfyAst, trong đó Ast
là diện tích tiết diện sườn gia cường. Cường độ thiết kế của đường hàn
góc nối sườn gia cường với bản cánh phải đủ chịu được lực γovAstfy/4.
(14) Các gối đỡ
bên phải có ở cả cánh trên và cánh dưới ở hai đầu của đoạn nối kháng chấn.
Các gối đỡ bên ở hai đầu đoạn nối kháng chấn phải có khả năng chịu lực dọc trục
thiết kế đủ lớn để tiếp nhận lực bằng 6 % khả năng chịu lực dọc trục danh nghĩa
của bản cánh, bằng fybtf.
(15) Trong các
dầm có đoạn nối kháng chấn, khả năng chịu mất ổn định do cắt của ô bản bụng
bên ngoài của đoạn nối kháng chấn cần được kiểm tra theo Điều 5 của EN
1993-1-5:2006.
6.8.3 Cấu kiện không
có đoạn nối kháng chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
NRd (MEd,
VEd) là khả năng chịu lực dọc thiết kế của cột hoặc thanh chéo
theo EN 1993, có tính đến tương tác với mô men uốn MEd và lực
cắt VEd được lấy ở giá trị thiết kế trong trạng thái động đất;
NEd,G là lực nén
trong cột hoặc trong thanh chéo do các tác động không phải tác động động đất
gây ra trong tổ hợp tác động dùng để thiết kế chịu động đất;
NEd,E là lực nén
trong cột hoặc trong thanh chéo do tác động động đất tính toán gây ra;
γov là hệ số vượt
cường độ (xem 6.1.3(2) và 6.2(3))
Ω là hệ số nhân,
lấy giá trị nhỏ nhất trong số các giá trị sau:
Ωi = 1,5Vp,link,i/VEd,i
của tất cả các đoạn nối kháng chấn ngắn;
Ωi = 1,5Mp,link,i/MEd,i
của tất cả các đoạn nối kháng chấn trung bình và đoạn nối kháng chấn dài; trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vp,link,i, Mp,link,i
là
độ bền cắt và uốn thiết kế khi uốn của đoạn nối kháng chấn thứ i như trong 6.8.2(3).
6.8.4 Liên kết của
các đoạn nối kháng chấn
(1) Nếu kết cấu được
thiết kế để tiêu tán năng lượng trong các đoạn nối kháng chấn thì liên kết giữa
các đoạn nối kháng chấn hoặc giữa các cấu kiện có đoạn nối kháng chấn phải thiết
kế chịu được hệ quả tác động Ed. Giá trị Ed được
xác định như sau:

trong đó:
Ed,G là hệ quả tác động
trong liên kết, ảnh hưởng này được gây ra bởi các loại tải trọng không phải tác
động động đất trong tổ hợp tác động khi thiết kế chống động đất;
Ed,E là hệ quả tác động
trong liên kết gây ra bởi tác động động đất thiết kế;
γov là hệ số vượt
cường độ (xem 6.1.3(2) và 6.2(3))
Ωi là hệ số vượt
cường độ cho các liên kết được tính theo 6.8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các liên kết phải
có khả năng xoay đủ lớn phù hợp với biến dạng tổng thể;
b) Các cấu kiện gắn
với liên kết vẫn là ổn định trong trạng thái cực hạn;
c) Có xét ảnh hưởng
của biến dạng liên kết đến độ trượt tổng thể.
(3) Khi liên kết
có độ bền riêng được sử dụng cho đoạn nối kháng chấn thì việc thiết kế theo khả
năng của các cấu kiện khác trong kết cấu phải được xuất phát từ độ bền dẻo của
các đoạn nối kháng chấn.
6.9
Yêu cầu thiết kế cho kết cấu kiểu con lắc ngược
(1) Đối với kết
cấu kiểu con lắc ngược (như định nghĩa trong 6.3.1d), cột phải được kiểm tra chịu nén với tổ hợp
bất lợi nhất của lực dọc và các mô men uốn.
(2) Khi kiểm
tra, NEd, MEd, VEd được xác định theo
6.6.3.
(3) Độ mảnh
không thứ nguyên của cột phải được giới hạn là
≤ 1,5.
(4) Hệ số độ nhạy
θ của chuyển vị ngang tương đối (nêu trong 4.4.2.2) nên lấy ≤ 0.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.1 Kết cấu có lõi
bê tông hoặc tường bê tông
(1) Cấu kiện thép
cần được kiểm tra theo Điều 6 của tiêu chuẩn này và EN 1993. Cấu kiện bê tông được thiết kế
theo Điều 5 của tiêu chuẩn này.
(2) Cấu kiện liên hợp
thép - bê tông cần được kiểm tra theo Điều 7 của tiêu chuẩn này.
6.10.2 Khung chịu mô
men kết hợp với hệ giằng đúng tâm
(1) Kết cấu kết hợp
giữa khung chịu mô men và khung có hệ giằng làm việc trong cùng hướng phải sử
dụng cùng một hệ số riêng q. Lực ngang phải được phân phối giữa các
khung khác nhau theo độ cứng đàn hồi của chúng.
(2) Khung chịu mô
men và khung có giằng cần phù hợp với 6.6, 6.7 và 6.8.
6.10.3 Khung chịu mô
men kết hợp với tường chèn
(1) Khung chịu mô
men có tường chèn bê tông cốt thép liên kết chắc chắn vào kết cấu thép được
thiết kế theo Điều 7 của tiêu chuẩn này.
(2) Khung chịu mô
men có tường chèn không được liên kết chắc chắn với khung thép tại mặt trên
cùng và mặt bên thì cần được thiết kế như kết cấu thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tường chèn
cần được phân bố đều theo mặt đứng nhằm không làm tăng độ dẻo cục bộ trong các
cấu kiện khung. Nếu điều này không đảm bảo thì công trình cần được xem như có
hình dạng không đều theo mặt đứng;
b) Cần xét đến sự
tương tác của tường chèn trong khung, cần tính đến các nội lực trong các dầm
và trong các cột do tác động của các thanh giằng chéo trong tường chèn gây ra.
Có thể sử dụng các yêu cầu trong 5.9 để làm việc này.
c) Khung thép cần
kiểm tra theo các yêu cầu trong mục này, còn tường chèn khối xây hoặc bê tông
cốt thép được thiết kế theo Điều 5 hoặc Điều 9 của tiêu chuẩn này.
6.11
Quản lý thiết kế và thi công
(1) Việc quản lý
thiết kế và thi công phải đảm bảo công trình được xây dựng đúng như thiết kế.
(2) Với mục đích
này, ngoài các điều khoản trong EN 1993 cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Bản vẽ chế tạo
và lắp dựng cần chỉ dẫn rõ các chi tiết liên kết, kích thước, chất lượng
bulông và mối hàn cũng như mác thép của cấu kiện. Trên bản vẽ cần ghi chú giá
trị ứng suất chảy lớn nhất cho phép fy,max của thép dùng
trong các vùng tiêu tán năng lượng;
b) Đặc trưng vật
liệu cần kiểm tra phù hợp với 6.2;
c) Việc kiểm soát
độ xiết chặt của bulông và chất lượng mối hàn cần phù hợp với các yêu cầu trong EN
1090-2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Khi một trong
các điều kiện trên không thỏa mãn, cần điều chỉnh hoặc sửa chữa nhằm đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn này và đảm bảo tính an toàn cho công trình.
7
Yêu cầu riêng cho kết cấu liên hợp thép - bê tông
7.1
Yêu cầu chung
7.1.1 Phạm vi áp dụng
(1) Khi thiết kế kết
cấu nhà liên hợp thép - bê tông cần áp dụng EN 1994-1-1:2004 và các yêu cầu bổ
sung dưới đây.
(2) Ngoại trừ các
yêu cầu được điều chỉnh trong Điều này thì vẫn áp dụng các yêu cầu trong Điều 5 và Điều 6 của
tiêu chuẩn này.
7.1.2 Quan niệm thiết
kế
(1) Nhà liên hợp
thép - bê tông chịu động đất phải được thiết kế theo một trong ba quan niệm
sau:
a) Kết cấu có khả
năng tiêu tán năng lượng thấp (quan niệm a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết cấu có khả
năng tiêu tán năng lượng mà vùng tiêu tán năng lượng ở phần kết cấu thép (quan
niệm c).
Bảng 7.1 - Các quan niệm
thiết kế, cấp độ dẻo và giới hạn trên của giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử
Quan niệm thiết
kế
Cấp độ dẻo
Phạm vi của
giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử q
Quan niệm a)
DCL (Thấp)
≤ 1,5 đến 2
Quan niệm b) hoặc c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 4 và không vượt quá
các giá trị giới hạn trong Bảng 7.2
DCH (Cao)
lấy theo các giá trị
giới hạn trong Bảng 7.2
(2) Theo quan niệm
a), hệ quả tác động có thể được tính toán trên cơ sở phân tích đàn hồi tổng thể
mà không xét đến ứng xử phi tuyến của vật liệu nhưng có xét đến sự giảm mô men
quán tính do bê tông bị nứt trên một phần của nhịp dầm theo các yêu cầu
chung trong 7.4 và các yêu cầu cấu tạo trong 7.7 đến 7.11. Khi sử dụng phổ thiết
kế (nêu trong 3.2.2.5) thì giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q được lấy
trong khoảng từ 1,5 đến 2. Trong trường hợp công trình có hình dạng không đều
theo mặt đứng thì giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q phải được nhân với hệ
số 0,8 như chỉ dẫn trong 4.2.3.1(7) nhưng không được lấy nhỏ hơn 1,5.
(3) Theo quan niệm
a, khả năng chịu lực của cấu kiện và của các liên kết cần được tính toán theo
EN 1993 và EN 1994 mà không cần bổ sung thêm các yêu cầu khác. Đối với những
nhà không được cách chấn đáy (xem Điều 10) việc thiết kế theo quan niệm a được
khuyến nghị chỉ dùng cho trường hợp động đất yếu (xem 3.2.1(4)).
(4) Theo quan niệm
b) và c), khả năng chịu lực của kết cấu (trong các vùng tiêu tán năng lượng) dưới
tác dụng của tác động động đất phải tính đến sự làm việc ngoài giới hạn đàn hồi.
Đối với kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng, khi sử dụng phổ thiết kế nêu
trong 3.2.2.5, giá trị của hệ số ứng xử q được lấy lớn hơn giá trị giới
hạn trên nêu trong Bảng 7.1, phụ thuộc vào cấp độ dẻo và dạng kết cấu (xem
7.3). Khi chọn quan niệm b) hoặc c) để thiết kế thì phải phù hợp với các yêu
cầu từ 7.2 đến 7.12.
(5) Theo quan niệm
c), kết cấu không được tận dụng sự làm việc liên hợp của thép - bê tông trong
vùng tiêu tán năng lượng. Để áp dụng quan niệm c) phải đáp ứng chặt chẽ các biện
pháp nhằm ngăn cản sự tham gia của bê tông vào độ bền của vùng tiêu tán năng lượng.
Cũng theo quan niệm này, đối với kết cấu liên hợp thép - bê tông, khi chịu tác
động động đất thì thiết kế theo các yêu cầu trong Điều 6, khi không chịu tác động
động đất thì thiết kế theo EN 1994-1-1:2004. Các biện pháp ngăn ngừa sự tham
gia của phần bê tông được nêu trong 7.7.5.
(6) Các yêu cầu
thiết kế cho kết cấu liên hợp có khả năng tiêu tán năng lượng (theo quan niệm
b), là nhằm phát triển cơ chế dẻo cục bộ (vùng tiêu tán năng lượng) và của cơ
chế dẻo tổng thể sao cho dưới tác động của động đất, khả năng tiêu tán năng lượng
càng nhiều càng tốt. Tùy theo loại cấu kiện hoặc dạng kết cấu được xem xét
trong Điều này, những yêu cầu bảo đảm đạt được mục đích thiết kế chung được
nêu trong 7.5 đến 7.11 có tham khảo những tiêu chí riêng. Những tiêu chí này
nhằm phát triển ứng xử cơ học tổng thể mà những điều khoản thiết kế có thể đưa
ra cho nó.
(7) Khi thiết kế
theo quan niệm b, kết cấu phải thuộc DCM hoặc DCH. Các cấp độ dẻo này tương ứng
với sự tăng khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu theo cơ chế dẻo. Mỗi cấu
kiện thuộc một cấp độ dẻo nhất định phải thỏa mãn các yêu cầu riêng về một hay
nhiều phương diện sau đây: loại tiết diện thép, khả năng xoay của liên kết và
các chi tiết cấu tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp dụng 5.2.4(1)
và 6.1.3(1).
(2) Áp dụng
5.2.4(2).
(3) Áp dụng
5.2.4(3).
(4) Khi kiểm tra khả
năng chịu lực có liên quan tới cấu kiện thép, áp dụng 6.1.3(2).
7.2
Vật liệu
7.2.1 Bê tông
(1) Trong các vùng
tiêu tán năng lượng, cấp cường độ của bê tông không thấp hơn C20/25. Nếu cấp cường độ của
bê tông cao hơn C40/50 thì việc thiết kế không thuộc phạm vi của Tiêu chuẩn
này.
7.2.2 Cốt thép trong
bê tông
(1) Đối với kết cấu
thuộc DCM, cốt thép được xét để tính độ bền dẻo trong vùng tiêu tán năng lượng
phải thuộc loại B hoặc C (theo Bảng C.1 trong EN 1992-1-1:2004). Đối với kết cấu
thuộc DCH, cốt thép được xét để tính độ bền dẻo trong vùng tiêu tán năng lượng
phải thuộc loại C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Ngoại trừ thép
đai, chỉ dùng các thanh thép có gờ làm cốt trong vùng có ứng suất lớn.
(4) Lưới thép hàn
không thỏa mãn các yêu cầu về độ bền dẻo (1) của điều này thì không nên sử dụng
trong vùng tiêu tán năng lượng. Nếu vẫn sử dụng lưới thép hàn đó thì phải đặt
các cốt thép dẻo cùng với lưới thép hàn và khả năng chịu lực của các cốt này được
tính đến khi phân tích khả năng chịu lực của kết cấu.
7.2.3 Kết cấu thép
(1) Phù hợp với các yêu cầu trong 6.2.
7.3
Dạng kết cấu và hệ số ứng xử
7.3.1 Dạng kết cấu
(1) Mỗi kết cấu
liên hợp thép - bê tông phải được xếp loại theo một trong các dạng kết cấu sau,
tùy theo mức độ ứng xử của kết cấu chịu lực chính dưới tác dụng động đất.
a) Khung liên hợp
chịu mô men, được định nghĩa trong 6.3.1(1)a, nhưng dầm và cột có thể là kết
cấu thép hoặc kết cấu liên hợp (xem Hình 6.1);
b) Khung liên hợp
với hệ giằng đúng tâm, được định nghĩa trong 6.3.1(1)b (xem Hình 6.2 và Hình 6.3), cột và
dầm có thể là thép hoặc kết cấu liên hợp thép - bê tông. Hệ giằng phải bằng
thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kết cấu có con
lắc ngược, được định nghĩa trong 6.3.1(1)d (xem Hình 6.5);
e) Hệ kết cấu liên
hợp là hệ kết cấu làm việc chủ yếu như tường bê tông cốt thép. Hệ liên hợp này
có thể thuộc một trong các dạng sau:
Dạng 1: hệ kết cấu có khung thép hoặc
khung liên hợp thép - bê tông làm việc đồng thời với tường chèn bằng bê tông
(xem Hình 7.1a).
Dạng 2: hệ kết cấu có tường bê tông cốt
thép liên kết với các cột thép đặt ở hai biên đứng của tường (xem Hình
7.1b);
Dạng 3: hệ kết cấu sử dụng các dầm thép
hoặc dầm liên hợp thép - bê tông để liên kết hai hay nhiều tường bê tông hoặc
tường liên hợp bê tông - thép (xem Hình 7.2);
f) Tường liên hợp
chịu cắt dạng tấm thép bọc bê tông là hệ kết cấu gồm một tường thép thẳng đứng
liên tục suốt chiều cao công trình được bao bọc bằng bê tông cốt thép ở một hoặc
hai mặt của tường thép và các cấu kiện biên của tấm tường ấy bằng thép hoặc
liên hợp.


a) Dạng 1 -
Khung thép hoặc khung liên hợp chịu uốn có ô chèn bằng bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7.1 - Hệ kết cấu
liên hợp - tường liên hợp

Hình 7.2 - Hệ kết cấu
liên hợp. Dạng 3 - Tường liên hợp hoặc tường bê tông được liên kết bằng các dầm
thép hoặc các dầm liên hợp
(2) Ở tất cả các dạng
kết cấu liên hợp, sự tiêu tán năng lượng xảy ra trong cột thép thẳng đứng và
trong cốt thép dọc của tường. Đối với dạng 3, sự tiêu tán năng lượng cũng có
thể xảy ra trong các dầm liên kết;
(3) Đối với hệ kết
cấu liên hợp mà tường không được liên kết với kết cấu thép thì áp dụng các yêu cầu trong Điều
5 và Điều 6 của tiêu chuẩn này.
7.3.2 Hệ số ứng xử
(1) Hệ số ứng xử q,
như đã nói trong 3.2.2.5, xét đến khả năng tiêu tán năng lượng của kết cấu. Đối
với hệ kết cấu đều đặn, hệ số ứng xử q được lấy theo giới hạn trên của
giá trị tham chiếu, được nêu trong Bảng 6.2 hoặc 7.2, với điều kiện phải thỏa
mãn các yêu cầu nêu trong 7.5 đến 7.11.
Bảng 7.2 - Giới hạn trên
của giá trị tham chiếu của hệ số ứng xử cho hệ kết cấu có tính chất đều đặn
theo mặt đứng
Dạng kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DCM
DCH
xem Bảng 6.2
3 αu/α1
4 αu/α1
3 αu/α1
4,5 αu/α1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 αu/α1
(2) Nếu nhà có
tính chất không đều đặn theo mặt đứng (xem 4.2.9.3) thì giá trị của q trong
Bảng
6.2
và Bảng 7.2 cần giảm đi 20 %.
(3) Đối với nhà có
tính chất đều đặn trong mặt bằng, nếu không tính toán để xác định tỷ số αu/α1 thì có thể lấy
giá trị mặc định gần đúng của tỷ số αu/α1 nêu trong các
hình từ Hình 6.1 đến Hình 6.4. Đối với hệ kết cấu liên hợp dạng e thì
giá trị mặc định αu/α1 = 1,1, hệ kết
cấu liên hợp dạng f) thì giá trị mặc định αu/α1 = 1,2.
(4) Đối với nhà có
tính chất không đều trên mặt bằng (xem 4.2.3.2), nếu không xác định tỷ số αu/α1 thì có thể sử
dụng giá trị gần đúng của tỷ số này bằng số trung bình giữa 1,0 và giá trị yêu
cầu trong
(3)
của
điều này.
(5) Cho phép dùng
giá trị của αu/α1 cao hơn các
giá trị đã xác định trong (3) và (4) của điều này với điều kiện phải tính
toán αu/α1 theo phương
pháp phân tích tĩnh phi tuyến tổng thể.
(6) Giá trị lớn nhất
của αu/α1 được sử dụng
trong thiết kế là bằng 1,6 kể cả khi sử dụng phương pháp phân tĩnh phi tuyến
tổng thể dẫn đến các giá trị có khả năng cao hơn.
7.4
Phân tích kết cấu
7.4.1 Phạm vi
(1) Các yêu cầu sau đây áp dụng cho sự
phân tích kết cấu dưới tác dụng của tác động động đất theo phương pháp phân
tích lực ngang và phương pháp phân tích phổ phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Độ cứng của tiết
diện liên hợp mà trong đó bê tông chịu lực nén được tính toán bằng cách sử dụng
hệ số mô đun n:
n = Ea
/ Ecm = 7 (7.1)
(2) Đối với dầm
liên hợp với bản sàn chịu nén, mô men quán tính của diện tích tiết diện được
tính toán có kể đến chiều rộng hữu hiệu của bản sàn nêu trong 7.6.3.
(3) Độ cứng của tiết
diện liên hợp mà trong đó bê tông chịu kéo được tính toán với giả thiết là bê
tông bị nứt và chỉ có thép làm việc.
(4) Đối với dầm
liên hợp với bản sàn chịu kéo, mô men quán tính của diện tích tiết diện được
tính toán có kể đến chiều rộng hữu hiệu của bản sàn được xác định theo 7.6.3.
(5) Khi phân tích kết
cấu cần tính đến sự làm việc của bê tông chịu nén tại một số vùng và bê tông
chịu kéo tại một số vùng khác; sự phân bố của các vùng tương ứng với các dạng kết
cấu khác nhau được nêu trong 7.7 đến 7.11.
7.5
Tiêu chí thiết kế và yêu cầu cấu tạo cho mọi loại kết cấu có khả năng tiêu tán
năng lượng
7.5.1 Yêu cầu chung
(1) Các tiêu chí
thiết kế trong 7.5.2 được áp dụng cho các bộ phận của kết cấu chịu tác dụng động
đất, được thiết kế theo quan niệm kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Tiêu chí thiết
kế đối với kết cấu có khả năng tiêu tán năng lượng
(1) Kết cấu có
vùng tiêu tán năng lượng phải được thiết kế sao cho sự chảy dẻo của vật liệu, sự
mất ổn định cục bộ hoặc các hiện tượng khác gây ra bởi sự ứng xử trễ của các
vùng này không ảnh hưởng đến tính ổn định tổng thể của kết cấu.
CHÚ THÍCH: Hệ số q nêu trong Bảng
7.2 được xem là đã phù hợp với yêu cầu này (xem 2.2.2(2)).
(2) Các vùng tiêu
tán năng lượng phải có độ dẻo và độ bền thích hợp. Độ bền phải được kiểm tra
theo EN 1993 và Điều 6 đối với quan niệm c) (xem 7.1.2) và theo EN
1994-1-1:2004 và Điều 7 đối với quan niệm b) (xem 7.1.2).
(3) Các vùng tiêu
tán năng lượng có thể được đặt trong các cấu kiện chịu lực hoặc trong các liên kết.
(4) Nếu các vùng
tiêu tán năng lượng được đặt trong các cấu kiện chịu lực thì các bộ phận không
tiêu tán năng lượng và các liên kết của các bộ phận tiêu tán năng lượng với
phần còn lại của kết cấu phải có độ bền dư đủ để cho biến dạng dẻo theo chu kỳ
phát triển trong các vùng tiêu tán năng lượng.
(5) Khi các vùng
tiêu tán năng lượng được đặt trong liên kết thì các cấu kiện được liên kết với
nhau
phải
có độ bền dư đủ để cho phép sự chảy theo chu kỳ phát triển trong liên kết.
7.5.3 Độ bền dẻo của
các vùng tiêu tán năng lượng
(1) Khi thiết kế kết
cấu liên hợp thép - bê tông, có hai loại độ bền dẻo được xét cho vùng tiêu tán năng lượng là:
độ bền dẻo giới hạn dưới (chỉ số: pl, Rd) và độ bền dẻo giới hạn trên
(chỉ số: U, Rd).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Cận trên của độ
bền dẻo của vùng tiêu tán năng lượng là độ bền được xét đến khi thiết kế theo
khả năng của các cấu kiện liền kề với vùng tiêu tán năng lượng: ví dụ trong
trường hợp kiểm tra thiết kế theo khả năng theo 4.4.2.3(4), các giá trị thiết
kế của khả năng chịu mô men của dầm là độ bền dẻo cận trên MU,Rd,b,
trong khi độ bền dẻo của cột là độ bền dẻo cận dưới Mpl,Rd,c.
(4) Khi xác định cận
trên của độ bền dẻo cần xét đến phần bê tông trong tiết diện và tất cả các phần
thép có trong tiết diện, bao gồm cả các phần không phải thuộc loại có tính dẻo.
(5) Các ảnh hưởng của
tác động liên quan trực tiếp đến khả năng chịu lực của vùng tiêu tán năng lượng
phải được xác định trên cơ sở giá trị cận trên của độ bền dẻo của tiết diện
liên hợp có khả năng tiêu tán năng lượng; ví dụ: khả năng chịu cắt tại đầu
dầm liên hợp có khả năng tiêu tán năng lượng được quyết định bởi cận trên của mô
men dẻo của tiết diện liên hợp.
7.5.4 Yêu cầu cấu tạo
cho liên kết liên hợp trong vùng tiêu tán năng lượng
(1) Khi thiết kế phải
hạn chế vùng biến dạng dẻo, vùng ứng suất dư lớn và tránh được những khuyết tật
do chế tạo.
(2) Phải đảm bảo
tính nguyên vẹn của phần bê tông ở vùng chịu nén trong suốt quá trình chịu động
đất và chỉ có tiết diện thép mới chảy dẻo.
(3) Sự chảy dẻo của
cốt thép bản sàn chỉ được cho phép khi dầm được thiết kế theo 7.6.2(8).
(4) Việc thiết kế
liên kết hàn và bu lông được áp dụng theo 6.5.
(5) Cốt thép trong
bê tông của vùng liên kết phải được xác định theo các mô hình cân bằng (ví dụ
Phụ lục C đối với bản sàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đối với các ô bản
bụng được bọc bê tông của liên kết cột/dầm, khả năng chịu lực của chúng có thể
được xác định bằng tổng khả năng chịu lực của bê tông và của bản bụng thép chịu
cắt, nếu tất cả các điều kiện sau đều thỏa mãn:
a) Tỷ số hb/hc
của ô bản bụng:
0,6 < hb/hc
< 1,4 (7.2)
b) Vwp,Ed
< 0,8 Vwp,Rd
(7.3)
trong đó:
Vwp,Ed là lực cắt thiết
kế trong ô bản bụng khi chịu tải trọng, có tính đến độ bền dẻo của vùng liên hợp
tiêu tán năng lượng liền kề trong dầm hoặc trong các liên kết;
Vwp,Rd là cường độ chịu
cắt của ô bản bụng liên hợp thép - bê tông theo EN 1994-1-1:2004;
hb, hc
được
xác định theo Hình 7.3a.
(8) Các ô bản bụng
được bọc một phần bằng bê tông, thì cho phép đánh giá tương tự như (7) nếu thỏa
mãn yêu cầu trong (9) và một trong các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không đặt cốt
gia cường, với điều kiện hb/bb < 1,2 và hc/bc
< 1,2
trong đó: hb,
bb, bc và hc xem Hình 7.3a.
(9) Khi một dầm
thép hoặc dầm liên hợp tiêu tán năng lượng được liên kết vào cột bê tông cốt
thép (như trong Hình 7.3b), các thanh cốt thép dọc trong cột (có khả năng chịu
lực dọc trục ít nhất bằng khả năng chịu lực cắt của các dầm ở hai bên cột) được
đặt gần với sườn gia cường hoặc tấm đỡ ở mặt bên liền kề với vùng tiêu tán
năng lượng. Cho phép đặt thêm cốt thép dọc trong cột để chịu các tác động khác.
Cần thiết phải có các tấm đỡ ở mặt bên; chúng phải là các sườn gia cường
có chiều cao bằng chiều cao dầm, chiều rộng sau khi ghép với bản bụng không
nhỏ hơn (bc - 2t), chiều dày của chúng không được nhỏ
hơn 0,75t hoặc 8 mm. Trong đó bb và t lần lượt
là chiều rộng bản cánh dầm và chiều dày bản bụng (xem Hình 7.3).
(10) Khi dầm liên hợp
hoặc dầm thép có khả năng tiêu tán năng lượng được liên kết vào cột liên hợp
bao bọc hoàn hoàn như trong Hình 7.3c, liên kết dầm - cột có thể được thiết kế
như một liên kết dầm - cột thép hoặc liên kết dầm - cột liên hợp. Trong
trường hợp sau, cốt thép dọc trong cột có thể được tính toán theo (9) ở trên
hoặc bằng cách phân phối lực cắt trong dầm cho phần thép của cột và cốt thép
dọc của cột liên hợp. Trong cả 2 trường hợp yêu cầu phải có các tấm đỡ ở mặt
bên như đã nêu trong (9).
(11) Cốt thép dọc của
cột như đã nêu trong (9) và (10) ở trên phải được đặt trong các thép đai như
yêu cầu cho cấu kiện nêu trong 7.6.
7.6
Yêu cầu cho cấu kiện
7.6.1 Yêu cầu chung
(1) Các cấu kiện
liên hợp là kết cấu kháng chấn chính phải phù hợp với EN 1994-1-1:2004 và các yêu cầu bổ
sung được nêu trong Điều này.
(2) Kết cấu chịu động
đất được thiết kế với một cơ chế dẻo tổng thể bao gồm các vùng tiêu tán năng lượng
cục bộ; cơ chế này định ra được các cấu kiện có vùng tiêu tán năng lượng và
gián tiếp định ra các cấu kiện không có vùng tiêu tán năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ dẻo cục bộ của
cấu kiện mà năng lượng tiêu tán nằm trong vùng chịu nén và/hoặc uốn phải được đảm
bảo bằng cách hạn chế tỷ số chiều rộng/chiều dày của các tấm tường. Các vùng
tiêu tán năng lượng của cấu kiện thép và phần tiết diện thép không được bao bọc
của kết cấu liên hợp phải thỏa mãn 6.5.3(1) và Bảng 6.3. Các vùng tiêu tán năng
lượng của cấu kiện liên hợp cần thỏa mãn các yêu cầu trong Bảng 7.3. Các giá
trị giới hạn cho phần vươn ra của bản cánh của cấu kiện được bao bọc một phần
hoặc toàn phần có thể giảm bớt nếu có các giải pháp cấu tạo riêng như mô tả
trong 7.6.4(9) và 7.6.5(4).
(5) Các yêu cầu cụ
thể cho các cấu kiện liên hợp được nêu trong 7.6.2, 7.6.4, 7.6.5 và 7.6.6.
(6) Khi thiết kế
các dạng cột liên hợp, khả năng chịu lực của riêng phần thép hay khả năng chịu
lực kết hợp của phần thép và bê tông bao bọc hay nhồi đều có thể được tính đến.
(7) Việc thiết kế cột
mà khả năng chịu lực của cấu kiện được xem như chỉ do khả năng chịu lực của
phần thép thì có thể áp dụng các yêu cầu trong Điều 6. Trong trường hợp các
cột có khả năng tiêu tán năng lượng, phải thỏa mãn các yêu cầu về thiết kế
theo khả năng nêu trong 7.5.2(4), 7.5.2(5) và 7.5.3(3).

CHÚ DẪN:
A dầm thép
B tấm đỡ ở mặt
bên
C cột bê tông cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7.3 - Liên
kết dầm - cột
Bảng 7.3 - Quan hệ giữa hệ
số ứng xử và độ mảnh giới hạn của các bản thép của tiết diện tại vùng tới hạn của
kết cấu liên hợp bọc
Cấp độ dẻo
DCM
DCH
Giá trị tham chiếu của
hệ số ứng xử (q)
q ≤ Từ 1,5 đến 2
Từ 1,5 đến 2 < q <
4
q > 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14ε
9ε
52ε
38ε
24ε
90ε2
85ε2
80ε2
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c/tf xem
ở Hình 7.8
d/t và h/t
là tỷ số giữa kích thước ngoài lớn nhất của tiết diện cột và chiều dày bản
thép.
(8) Đối với cột
liên hợp được bao bọc hoàn toàn, kích thước tiết diện thép nhỏ nhất b, h
hoặc d phải không được nhỏ hơn 250 mm.
(9) Độ bền, bao gồm
cả độ bền cắt của cột liên hợp không tiêu tán năng lượng, được xác định theo các yêu cầu
trong EN 1994-1-1:2004.
(10) Đối với cột
liên hợp, khi giả thiết rằng lớp bê tông bao bọc hoặc nhồi cùng góp phần vào
khả năng chịu uốn và/hoặc khả năng chịu lực dọc của cấu kiện thì áp dụng các
yêu cầu thiết kế nêu trong các mục từ 7.6.4 đến 7.6.6. Các yêu cầu này nhằm đảm
bảo truyền toàn bộ lực cắt giữa các phần bê tông và thép trong một tiết diện
và bảo vệ vùng tiêu tán năng lượng chống lại sự phá hoại không đàn hồi quá sớm.
(11) Khi thiết kế chịu
động đất, cường độ cắt thiết kế nêu trong Bảng 6.6 của EN 1994-1-1:2004 được
nhân với hệ số giảm 0,5.
(12) Khi thiết kế
theo khả năng và tận dụng độ bền liên hợp đầy đủ của cột thì cần phải đảm bảo
việc truyền toàn bộ lực cắt giữa phần thép và phần bê tông cốt thép. Nếu
không truyền được toàn bộ lực cắt bằng sự bám dính hoặc ma sát thì cần bổ sung
các đinh chống cắt chịu cắt để đảm bảo sự làm việc liên hợp.
(13) Đối với cột
liên hợp chịu lực dọc là chủ yếu thì lực cắt phải được truyền toàn bộ để đảm bảo
rằng các phần thép và bê tông cùng chịu tải trọng truyền lên cột tại vị trí
liên kết với dầm hoặc giằng.
(14) Trừ vị trí chân
cột của một số dạng kết cấu, nói chung cột không được thiết kế để tiêu tán
năng lượng. Tuy nhiên, cần bố trí cốt thép hạn chế biến dạng ở những vùng gọi
là “vùng tới hạn” theo 7.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2 Dầm thép liên hợp
với bản
(1) Các yêu
cầu trong mục này nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn của bản bê tông trong suốt quá
trình chịu tác dụng động đất khi phần dưới của thanh thép hình và/hoặc các
thanh thép tròn trong bản bê tông đã bị chảy.
(2) Khi phân
tích khả năng tiêu tán năng lượng, nếu bỏ qua sự làm việc liên hợp giữa dầm và
bản để tiêu tán năng lượng thì áp dụng 7.7.5.
(3) Các dầm,
được dự kiến làm việc như cấu kiện liên hợp trong các vùng tiêu tán năng lượng,
của kết cấu kháng chấn có thể được thiết kế với liên kết chịu cắt hoàn toàn hoặc
không hoàn toàn theo EN 1994-1-1:2004. Mức độ tối thiểu của liên kết η nêu trong
6.6.1.2 của EN 1994-1-1:2004 phải không được nhỏ hơn 0,8 và tổng khả năng chịu
lực của các đinh chống cắt chịu cắt trong phạm vi của vùng mô men dương bất kỳ
là không được nhỏ hơn độ bền dẻo của cốt thép.
(4) Độ bền thiết
kế của đinh chống cắt trong vùng tiêu tán năng lượng được tính toán theo EN
1994-1-1:2004 sẽ được nhân với hệ số suy giảm 0,75.
(5) Khi sử dụng
các đinh chống cắt không dẻo thì liên kết phải chịu cắt toàn bộ.
(6) Khi sử dụng
các tấm tôn thép dập sóng với các sườn ngang để đỡ dầm thì hệ số suy giảm kt
của khả năng chịu cắt của liên kết nêu trong EN 1994-1 phải được giảm đi bằng
cách nhân với hệ số kr tùy thuộc vào hình dạng của sóng tôn
(xem Hình 7.4).

Hình 7.4 - Các giá trị của
hệ số kr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
εcu2 là biến dạng
nén cực hạn của bê tông (xem EN 1992-1-1:2004);
εa là tổng biến dạng
của thép tại trạng thái cực hạn;
(8) Yêu cầu
trên được xem là thỏa mãn khi tỷ số x/d của cùng một tiết diện phải nhỏ
hơn các giá trị giới hạn nêu trong Bảng 7.4.
(9) Trong các
vùng tiêu tán năng lượng của dầm, cần bố trí tại vùng liên kết giữa dầm và cột
các cốt thép có tính dẻo đặc thù của bản gọi là "cốt thép kháng chấn"
(xem Hình 7.5). Việc thiết kế cốt thép cấu tạo kháng chấn và các ký hiệu sử dụng
trong Hình 7.5 nêu trong Phụ lục C.
Bảng 7.4 - Giá trị giới hạn
của tỷ số x/d theo độ dẻo của dầm liên hợp với bản
Cấp độ dẻo
q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
Giá trị giới
hạn trên
x/d
DCM
1,5 < q ≤ 4
355
0,27
1,5 < q ≤ 4
235
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q > 4
355
0,20
q > 4
235
0,27

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B nút trong
C dầm thép
D dầm thép ở
biên
E dải biên công
xôn bê tông cốt thép
Hình 7.5 - Cách bố trí cốt
thép kháng chấn
7.6.3 Chiều rộng hữu
hiệu của bản
(1) Chiều rộng
hữu hiệu tổng cộng beff của bản cánh bê tông kết hợp với mỗi
bản bụng thép được lấy bằng tổng của các chiều rộng hữu hiệu thành phần be1
và be2 của phần bản cánh ở hai bên trục bản bụng thép
(Hình 7.6). Chiều rộng hữu hiệu thành phần ở mỗi bên được lấy bằng be
như trong Bảng 7.5 nhưng không lớn hơn chiều rộng thực tế đã có b1
và b2 được xác định theo (2) của điều này.

Hình 7.6 - Chiều rộng hữu
hiệu của bản sàn be và beff
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Chiều rộng
hữu hiệu thành phần be của bản được sử dụng trong việc xác định
các đặc trưng đàn hồi và dẻo của tiết diện liên hợp chữ T bởi thép hình liên kết
với bản sàn được xác định theo Bảng 7.5 và Hình 7.7. Các giá trị này được sử dụng
cho những dầm có vị trí như dầm C trong Hình 7.5 và nếu việc thiết kế cốt
thép cho bản và liên kết giữa bản với các dầm và cột thép là phù hợp với Phụ lục C. Trong Bảng
7.5 các mô men gây lực nén trong bản được coi là dương và những mô men gây lực
kéo được coi là âm. Các ký hiệu bb; hc; be;
beff và L được sử dụng trong Bảng 7.5.I và 7.5.II được
xác định theo Hình 7.5, 7.6 và 7.7, bb là chiều rộng chịu lực
của bản bê tông trên cột theo phương ngang vuông góc với dầm mà đang tính chiều
rộng hữu hiệu; chiều rộng chịu lực này có thể bao gồm các bản bổ sung hoặc các
chi tiết cấu tạo nhằm tăng khả năng chịu lực.

G sàn bê tông
Hình 7.7 - Các cấu kiện
trong kết cấu khung có mô men
Bảng 7.5.I -
Chiều rộng hữu hiệu be của bản sàn khi phân tích đàn hồi
be
Cấu kiện
ngang
be cho I (phân
tích đàn hồi)
Tại cột giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với M-:
0,05 L
Đối với M+:
0,0375 L
Tại cột biên
Có
Tại cột biên
Không có, hoặc cốt
thép không được neo
Đối với M-:
0
Đối với M+:
0,025 L
Bảng 7.5.II - Chiều rộng hữu
hiệu be của bản sàn khi phân tích dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí
Cấu kiện
ngang
be
cho
MRd (phân tích dẻo)
0,1 L
0,1 L
0,0
0,075 L
0,075 L
bb/2 + 0,7 hc/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
be,max
=
0,05 L
7.6.4 Cột liên hợp được
bao bọc hoàn toàn
(1) Trong kết cấu
tiêu tán năng lượng, các vùng tới hạn xuất hiện tại cả hai đầu của tất cả các
cột trong khung chịu mô men và trong một phần của cột liền kề các thanh nối
trong khung giằng lệch tâm. Chiều dài Lcr của các vùng tới hạn
này (mét) theo công thức (5.14) cho cấp độ dẻo trung bình, hoặc bằng công thức
(5.30) cho cấp độ dẻo cao, với hc là chiều cao của tiết diện
liên hợp (mét).
(2) Để thỏa mãn
các yêu cầu về độ xoay vùng khớp dẻo và để bù cho phần suy giảm khả năng chịu
lực do sự phá hoại của lớp bê tông ngoài thì các điều kiện sau phải được thỏa
mãn trong phạm vi vùng tới hạn đã nêu trên:

trong đó các tham số trong công thức lấy
theo 5.4.3.2.2(8) và tỉ số lực dọc vd được lấy như
sau:

trong đó:
Aa là diện tích tiết
diện thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là diện tích tiết
diện cốt thép
fyd là cường độ chảy
thiết kế của thép
fcd là cường độ chịu
nén thiết kế của bê tông
fsd là cường độ chảy
thiết kế của cốt thép
(3) Khoảng cách
s tính bằng mm của các cốt đai trong vùng tới hạn không được vượt quá:
s = min(bo/2,
260 mm, 9dbL) đối với DCM (7.7)
s = min(bo/2,
175 mm, 8dbL) đối với DCH (7.8)
Ở phần chân cột của các tầng dưới, với
DCH:
s = min(bo/2,
150 mm, 6dbL) (7.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bo là kích thước
nhỏ nhất của lõi bê tông (tính đến tâm cốt đai, mi li mét);
dbL là đường kính
nhỏ nhất của cốt thép dọc (mi li mét).
(4) Đường kính
cốt đai dbw (mi li mét) ít nhất phải bằng:
dbw = 6 mm đối với
DCM (7.10)
dbw = max (0,35dbL,max
[fydL/fydw]0,5, 6 mm) đối với
DCH
(7.11)
trong đó:
dbL,max là đường kính
lớn nhất của các cốt thép dọc (mm);
(5) Trong các
vùng tới hạn, khoảng cách giữa các thanh cốt thép dọc liền kề (nằm trong móc cốt
đai hoặc đai móc) không được vượt quá 250 mm với DCM hoặc 200 mm với DCH.
(6) Trong 2
tầng dưới cùng của công trình, cốt đai theo (3), (4) và (5) phải được đặt vượt
ra ngoài vùng tới hạn với chiều dài bằng một nửa chiều dài vùng tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Trong vùng
tiêu tán năng lượng, quan hệ giữa cấp độ dẻo và độ mảnh cho phép (c/tf)
của phần vươn ra của bản cánh nêu trong Bảng 7.3.
(9) Cốt đai hạn
chế biến dạng có khả năng làm tăng sự ổn định cục bộ trong vùng tiêu tán năng
lượng. Do đó, các giá trị giới hạn độ mảnh của bản cánh (nêu trong Bảng 7.3)
có thể được tăng lên nếu khoảng cách s của cốt đai nhỏ hơn độ vươn của
bản cánh tức là s/c < 1,0. Khi s/c < 0,5 thì
các giá trị trong Bảng 7.3 có thể được tăng lên nhưng không quá 50 %. Khi 0,5
< s/c < 1,0 thì dùng phép nội suy tuyến tính.
(10) Đường
kính dbw của cốt đai sử dụng để ngăn cản sự mất ổn định của bản
cánh phải không nhỏ hơn:

trong đó:
b và tf
là chiều rộng và chiều dày của bản cánh;
fydf và fydw
là cường độ chảy thiết kế của bản cánh và của cốt thép.
7.6.5 Cấu kiện được bọc
bê tông một phần
(1) Trong các
vùng tiêu tán năng lượng, mà năng lượng bị tiêu tán do uốn dẻo của tiết diện
liên hợp, khoảng cách các cốt đai s cần thỏa mãn các yêu cầu trong 7.6.4(3)
trên một chiều dài lớn hơn hoặc bằng chiều dài vùng tới hạn Lcr
đối với các vùng tiêu tán năng lượng ở đầu cấu kiện và trên một chiều dài 2Lcr
đối với các vùng tiêu tán năng lượng ở khoảng giữa cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Trong vùng
tiêu tán năng lượng, quan hệ giữa cấp độ dẻo của kết cấu và độ mảnh cho phép (c/t)
của phần vươn ra của bản cánh nêu trong Bảng 7.3.
(4) Các thanh
thép thẳng gia cường được hàn vào bên trong bản cánh như trong Hình 7.8 có thể
ngăn cản mất ổn định cục bộ trong vùng tiêu tán năng lượng. Do đó, các giá trị
giới hạn độ mảnh của bản cánh (nêu trong Bảng 7.3) có thể được tăng lên nếu
khoảng cách s1 của cốt đai nhỏ hơn độ vươn của bản cánh tức
là s1/c < 1,0. Khi s1/c <
0,5 thì các giá trị trong Bảng 7.3 có thể được tăng lên nhưng không quá 50 %.
Khi 0,5 < s1/c < 1,0 thì dùng phép nội suy tuyến
tính. Các thanh thép thẳng gia cường cũng cần phù hợp với các yêu cầu trong
(5) và (6) của điều này.

CHÚ DẪN:
A thanh thép thẳng gia cường
Hình 7.8 - Chi tiết cốt
thép ngang với các thanh thép thẳng gia cường được hàn vào bản cánh
(5) Đường kính
dbw của thanh thép thẳng gia cường trong (4) của điều này phải
không nhỏ hơn 6
mm.
Khi thanh thép thẳng gia cường này được dùng để ngăn cản mất ổn định cục bộ của
bản cánh
như
đã nói ở (4) thì dbw không được nhỏ hơn giá trị nêu trong biểu
thức (7.12).
(6) Thanh thép
thẳng gia cường trong (4) phải được hàn vào bản cánh tại cả hai đầu và khả
năng chịu lực của mối hàn không nhỏ hơn cường độ chảy khi kéo của đoạn thép.
Cần có một lớp bê tông bảo vệ dày ít nhất 20 mm, nhưng không quá 40 mm cho
các đoạn thép này.
(7) Việc thiết
kế các cấu kiện liên hợp bao bọc một phần có thể tính đến khả năng chịu lực
chỉ của tiết diện thép, hoặc khả năng chịu lực liên hợp của tiết diện thép và lớp
bê tông bao bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.6 Cột thép nhồi
bê tông
(1) Mối quan hệ giữa
cấp độ dẻo và độ mảnh cho phép d/t hoặc h/t nêu trong Bảng
7.3.
(2) Độ bền cắt của
cột có khả năng tiêu tán năng lượng được xác định chỉ dựa trên tiết diện thép chịu lực hoặc dựa
vào tiết diện bê tông cốt thép nhồi và phần vỏ thép được coi chỉ là cốt chịu cắt.
(3) Trong các cấu
kiện không tiêu tán năng lượng, cường độ chịu cắt của cột được xác định theo EN 1994-1-1.
7.7
Yêu cầu cụ thể cho thiết kế khung chịu mô men
7.7.1 Tiêu chí riêng
(1) Áp dụng
6.6.1(1).
(2) Các dầm liên hợp
phải được thiết kế theo cấp độ dẻo và sao cho bê tông được nguyên vẹn.
(3) Tùy vào vị trí của vùng tiêu tán
năng lượng mà áp dụng 7.5.2(4) hoặc 7.5.2(5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2 Phân tích kết cấu
(1) Việc phân
tích kết cấu phải dựa trên cơ sở đặc trưng tiết diện như đã nêu trong 7.4.
(2) Trong dầm,
có hai độ cứng chống uốn khác nhau cần được xem xét là: EI1 đối
với phần nhịp dầm chịu mô men dương (tiết diện không nứt) và EI2
đối với phần nhịp dầm chịu mô men âm (tiết diện bị nứt).
(3) Phương pháp
phân tích có thể được tiến hành theo cách khác bằng cách lấy giá trị mô men quán tính tương
đương Ieq dùng cho toàn nhịp dầm, Ieq xác
định như sau:
Ieq = 0,6 I1
+ 0,4 I2 (7.13)
(4) Đối với cột,
độ cứng xác định như sau:
(EI)c
= 0,9 (EIa + r EcmIc + EIs)
(7.14)
trong đó:
E và Ecm
là mô đun đàn hồi của thép và bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ia, Ic
và
Is biểu thị mô men quán tính của tiết diện thép, của bê tông
và của cốt thép.
7.7.3 Yêu cầu cho dầm
và cột
(1) Việc thiết
kế dầm liên hợp chữ T phải phù hợp với 7.6.2. Thiết kế dầm bao bọc một phần
phải phù hợp với 7.6.5.
(2) Dầm phải
được kiểm tra về mất ổn định do uốn bên hoặc uốn xoắn theo EN 1994-1-1 với giả
thiết rằng có sự hình thành mô men dẻo âm tại một đầu dầm.
(3) Áp dụng
6.6.2(2).
(4) Dàn liên hợp
không được sử dụng như dầm tiêu tán năng lượng.
(5) Áp dụng
6.6.3(1).
(6) Trong các cột
có hình thành khớp dẻo như đã nêu trong 7.7.1(1), việc kiểm tra tiến hành với
giả thiết rằng Mpl,Rd được đạt tới trong các khớp dẻo này.
(7) Bất đẳng thức
sau được áp dụng cho tất cả các cột liên hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Việc kiểm
tra khả năng chịu lực của cột được thực hiện theo 4.8 của EN 1994-1-1:2004.
(9) Lực cắt
trong cột VEd cần được giới hạn theo biểu thức (6.4).
7.7.4 Liên kết dầm -
cột
(1) Áp dụng các điều trong 6.6.4.
7.7.5 Điều kiện để bỏ
qua đặc trưng liên hợp của dầm với bản
(1) Khi tính toán độ
bền dẻo của tiết diện dầm liên hợp với bản có thể chỉ xét đến tiết diện thép
(thiết kế theo quan niệm c) được xác định theo 7.1.2) nếu bản hoàn toàn không
được liên kết với khung thép trong một vùng có đường kính 2beff
xung quanh cột, với beff là giá trị lớn nhất trong các
chiều rộng hữu hiệu của các dầm liên kết với cột đó.
(2) Với các mục
đích của (1) ở trên, khái niệm “hoàn toàn không được liên kết” nghĩa là không
có sự tiếp xúc giữa bản với mọi mặt thẳng đứng nào của mọi cấu kiện thép (cấu
kiện thép ở đây có thể là: cột, đinh chống cắt chịu cắt, tấm nối, cánh lượn
sóng, sàn thép đóng đinh với bản cánh của dầm thép).
(3) Đối với các dầm
được bê tông bọc một phần, thì phần bê tông giữa các bản cánh của tiết diện
thép phải được kể đến trong tính toán.
7.8
Yêu cầu thiết kế và cấu tạo cho khung liên hợp với giằng đúng tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp dụng
6.7.1(1).
(2) Kết cấu cột và
dầm phải là kết cấu thép hoặc kết cấu liên hợp.
(3) Hệ giằng phải bằng
thép.
(4) Áp dụng
6.7.1(2).
7.8.2 Phương pháp
phân tích
(1) Áp dụng các điều trong 6.7.2.
7.8.3 Cấu kiện giằng
chéo
(1) Áp dụng các điều trong 6.7.3.
7.8.4 Dầm và cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9
Yêu cầu thiết kế và cấu tạo cho khung liên hợp với giằng lệch tâm
7.9.1 Tiêu chí cụ thể
(1) Khung liên hợp
với giằng lệch tâm phải được thiết kế để tiêu tán năng lượng xảy ra chủ yếu
thông qua chảy dẻo tại đoạn nối khi chịu uốn hoặc cắt. Tất cả các cấu kiện khác
vẫn làm việc trong giai đoạn đàn hồi và các liên kết không bị phá hoại.
(2) Cột, dầm và hệ
giằng có thể là kết cấu thép hoặc kết cấu liên hợp.
(3) Hệ giằng, cột
và các đoạn dầm bên ngoài đoạn nối phải được thiết kế để chúng luôn làm việc
trong giai đoạn đàn hồi dưới tác dụng của các lực lớn nhất có thể xảy ra do
các dầm nối chảy dẻo hoàn toàn và bị biến cứng có chu kỳ.
(4) Áp dụng
6.8.1(2).
7.9.2 Phân tích kết cấu
(1) Việc phân
tích kết cấu phải được dựa trên cơ sở các đặc trưng tiết diện như đã nêu trong
7.4.
(2) Trong dầm,
có hai loại độ cứng kháng uốn khác nhau cần được xem xét là: EI1
đối với phần nhịp dầm chịu mô men dương (tiết diện không bị nứt) và EI2
đối với phần nhịp dầm chịu mô men âm (tiết diện bị nứt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Đoạn nối phải
được làm bằng thép, có khả năng liên hợp với bản sàn. Chúng có thể không được
bọc bê tông.
(2) Áp dụng các yêu
cầu cho đoạn nối kháng chấn và các sườn gia cường của chúng được nêu trong
6.8.2. Các đoạn nối này nên có chiều dài ngắn hoặc trung bình, chiều dài lớn
nhất e như sau:
Đối với kết cấu có hai khớp dẻo hình
thành tại hai đầu đoạn nối:

Đối với kết cấu có một khớp dẻo hình
thành tại một đầu đoạn nối:

Định nghĩa về Mp,link và
Vp,link xem trong 6.8.2(3). Với Mp,link chỉ
có thành phần thép của đoạn nối được xét đến trong tính toán, bỏ qua bản bê
tông.
(3) Khi đoạn nối
kháng chấn liên kết vào cột bê tông cốt thép hoặc cột thép bọc bê tông thì cần
có các bản chịu ép trên cả hai mặt của đoạn nối, tại bề mặt của cột và tại tiết
diện đầu còn lại của đoạn nối. Các bản chịu ép này cần phù hợp với các yêu
cầu trong 7.5.4.
(4) Khi thiết kế
các liên kết dầm/cột liền kề với đoạn nối tiêu tán năng lượng cần phù hợp với
7.5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.4 Cấu kiện không
chứa đoạn nối kháng chấn
(1) Các cấu kiện
không chứa đoạn nối kháng chấn phải phù hợp với các yêu cầu trong 6.8.3, có
xét đến khả năng chịu lực của cả thép và bê tông trong trường hợp cấu kiện
liên hợp và thỏa mãn các yêu cầu liên quan trong 7.6 và trong EN
1994-1-1:2004.
(2) Tại vị trí mà
đoạn nối liền kề với cột liên hợp được bọc bê tông hoàn toàn, cốt thép ngang thỏa mãn các yêu
cầu của 7.6.4 phải được đặt ở cả trên và dưới của liên kết nối.
(3) Trong trường hợp
giằng liên hợp chịu kéo, chỉ có phần tiết diện của thanh thép hình được tính
đến trong việc xác định khả năng chịu lực của giằng.
7.10
Yêu cầu thiết kế và cấu tạo cho hệ kết cấu tạo bởi vách cứng bằng bê tông cốt
thép liên hợp với các cấu kiện thép chịu lực
7.10.1 Tiêu chí cụ thể
(1) Các điều khoản
trong mục này được áp dụng cho hệ kết cấu liên hợp thuộc ba dạng được xác định
theo 7.3.1e.
(2) Hệ kết cấu dạng
1 và 2 được thiết kế để làm việc như vách cứng và tiêu tán năng lượng trong các
thanh thép thẳng đứng và trong cốt thép thẳng đứng. Tường chèn được gắn chặt
vào cấu kiện biên để tránh bị tách ra.
(3) Trong hệ kết cấu
dạng 1, lực cắt ở mỗi tầng phải được xác định bởi lực cắt ngang trong tường
và trong phần tiếp giáp giữa tường và dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A các thanh được
hàn vào cột
B cốt thép ngang
Hình 7.9a - Chi tiết cấu tạo
các cấu kiện biên liên hợp được bọc bê tông không hoàn toàn (chi tiết của cốt
thép ngang là dành cho DCH)

CHÚ DẪN:
C đinh chống cắt
cứng
D cốt đai hở
Hình 7.9b - Chi tiết cấu tạo
các cấu kiện biên liên hợp được bọc bê tông hoàn toàn (chi tiết của cốt thép
ngang là dành cho DCH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A cốt thép gia
cường cho tường tại vị trí dầm thép chôn trong bê tông
B dầm thép liên
kết
C sườn thép tăng
cường
Hình 7.10 - Chi tiết cấu tạo
của dầm nối ngàm vào tường (các chi tiết là của DCH)
(4) Hệ kết cấu dạng
3 phải được thiết kế để tiêu tán năng lượng trong vách cứng và trong các dầm
liên kết (xem Hình 7.2).
7.10.2 Phân tích kết cấu
(1) Việc phân tích
kết cấu phải dựa trên các đặc trưng tiết diện được nêu trong Điều 5 cho tường bê tông và
trong 7.4.2 cho dầm liên hợp.
(2) Trong dạng kết
cấu 1 và 2, khi thanh thép hình thẳng đứng (được bọc bê tông một phần hoặc bọc
toàn phần) làm việc như cấu kiện biên của ô tường chèn bê tông cốt thép, khi
phân tích kết cấu phải giả thiết rằng hệ quả tác động của động đất đến các cấu
kiện biên thẳng đứng này chỉ là lực dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trong hệ kết cấu
dạng 3, nếu sử dụng các dầm nối liên hợp thì áp dụng 7.7.2(2) và 7.7.2(3).
7.10.3 Yêu cầu cấu tạo cho tường liên hợp
thuộc DCM
(1) Các ô tường chèn bằng bê tông cốt
thép thuộc dạng 1 và tường bê tông cốt thép thuộc dạng 2 và 3 phải thỏa mãn các
yêu cầu trong Điều 5 cho tường thuộc DCM.
(2) Các thanh thép hình được bao bọc một
phần và được sử dụng như các cấu kiện biên của ô bản bê tông cốt thép, các
thanh thép hình này phải thuộc lớp tiết diện thép tương ứng với hệ số ứng xử của
kết cấu như đã chỉ dẫn trong Bảng 7.3.
(3) Các thanh thép hình được bọc bê tông
toàn bộ được sử dụng như các cấu kiện biên trong ô bê tông cốt thép phải được
thiết kế theo 7.6.4.
(4) Các thanh thép hình được bọc bê tông
một phần được sử dụng như các cấu kiện biên trong ô bê tông cốt thép phải được
thiết kế theo 7.6.5.
(5) Phải đặt các cốt đai hoặc chất chịu
cắt có đầu (được hàn, neo bằng các lỗ trong cấu kiện thép hoặc được neo xung
quanh cấu kiện thép) để truyền lực cắt theo phương đứng và phương ngang giữa phần
thép của cấu kiện biên và phần tường bê tông cốt thép.
7.10.4 Yêu cầu cấu tạo cho dầm nối thuộc
DCM
(1) Các dầm nối phải có chiều dài ngàm
vào tường bê tông cốt thép đủ để chống lại tổ hợp bất lợi nhất mô men và lực cắt
có thể sinh ra (tổ hợp mô men và lực cắt này được xác định trên cơ sở khả năng
chịu cắt và chịu uốn của dầm nối). Chiều dài ngàm Le được
tính từ lớp thép hạn chế biến dạng đầu tiên trong tường biên (xem Hình 7.10).
Chiều dài ngàm Le không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều
cao dầm nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Những cốt thép thẳng đứng trong tường
(được nêu trong 7.5.4(9) và 7.5.4(10)) có khả năng chịu lực dọc trục bằng khả
năng chịu cắt của dầm nối cần được đặt toàn bộ trong phạm vi chiều dài
neo Le trong đó 2/3 số lượng thép dọc này được đặt ở
nửa đầu tiên của chiều dài neo. Các cốt thép này phải được kéo dài một đoạn
không nhỏ hơn chiều dài neo Le bên trên và bên dưới
các cánh của dầm nối. Cho phép sử dụng cốt thép dọc đã được đặt cho các mục
đích khác, như cho cấu kiện biên thẳng đứng, để làm một phần của cốt thép thẳng
đứng này. Cốt thép ngang phải phù hợp với 7.6.
7.10.5 Yêu cầu cấu tạo cho DCH
(1) Phải bố trí cốt thép ngang để hạn chế
biến dạng các cấu kiện biên liên hợp bao bọc một phần hoặc toàn phần. Các cốt
ngang này phải kéo dài một đoạn 2h vào tường bê tông, trong đó h là chiều cao cấu
kiện biên trong mặt phẳng tường (xem Hình 7.9a và Hình 7.9b).
(2) Các yêu cầu cho đoạn nối trong khung
với giằng lệch tâm được áp dụng cho dầm nối.
7.11 Yêu cầu
thiết kế và cấu tạo cho vách cứng liên hợp dạng bản thép bọc bê tông
7.11.1 Tiêu chí cụ thể
(1) Tường liên hợp chịu cắt dạng tấm
thép bọc bê tông phải được thiết kế sao cho bản thép chảy dẻo do lực cắt.
(2) Bản thép phải được gia cường bởi một
hoặc hai mặt được bọc bằng bê tông và được liên kết với phần bọc bê tông đó nhằm
tránh mất ổn định của bản thép.
7.11.2 Phân tích kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.3 Yêu cầu cấu tạo
(1) Điều kiện kiểm tra là:
VEd <
VRd (7.18)
với khả năng chịu cắt được tính như sau:

trong đó:
fyd là cường độ chảy
thiết kế của tấm thép;
Apl là diện tích mặt
cắt ngang của tấm thép.
(2) Các liên kết giữa tấm thép và các cấu
kiện biên (cột và đầm), cũng như các liên kết giữa tấm thép và phần bê tông bao
bọc, phải được thiết kế sao cho cường độ chảy toàn bộ của tấm thép có thể phát
triển được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các cấu kiện biên phải được thiết kế
để thỏa mãn 7.10.
(5) Chiều dày bê tông nhỏ nhất là 200 mm
khi nó chỉ bọc bê tông một mặt và 100 mm trên mỗi mặt khi nó bọc bê tông cả hai
mặt.
(6) Hàm lượng cốt thép nhỏ nhất theo cả
hai hướng không được nhỏ hơn 0,25 %.
(7) Các lỗ mở trong tấm thép phải được
gia cường theo tính toán.
7.12 Kiểm soát
thiết kế và thi công
(1) Việc kiểm soát thiết kế và thi công
cần áp dụng các yêu cầu trong 6.11.
8 Yêu cầu riêng cho kết
cấu gỗ
8.1 Yêu cầu
chung
8.1.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Thuật ngữ và định nghĩa
(1) Dưới đây là một số thuật ngữ được sử
dụng trong Điều này:
8.1.2.1
Độ dẻo tĩnh
Tỷ số giữa biến dạng cực hạn và biến dạng
ở cuối giai đoạn của ứng xử đàn hồi trong thử nghiệm theo chu kỳ tựa tĩnh (xem
8.3(3));
8.1.2.2
Nút nửa cứng
Các nút có khả năng xoay đáng kể và ảnh
hưởng của nó được xét đến trong phép phân tích kết cấu theo EN 1995 (ví dụ các
nút dạng chốt);
8.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nút có khả năng xoay không đáng kể,
theo EN 1995 (ví dụ các nút gỗ đặc được dán chặt);
8.1.2.4
Nút dạng chốt
Các nút với vật liên kết cơ khí dạng chốt
(đinh, đinh đĩa, ốc vít, chốt, bu lông, v.v..) chịu lực vuông góc với trục của
chúng;
8.1.2.5
Nút mộng
Các nút mà tải trọng được truyền thông
qua diện tích chịu ép mà không có các vật liên kết cơ khí (như mộng xiên tì đầu,
mộng, mối nối nửa thanh).
8.1.3 Quan niệm thiết kế
(1) Công trình kết cấu gỗ chịu động đất
được thiết kế theo một trong hai quan niệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ứng xử của kết cấu tiêu tán năng lượng
thấp.
(2) Theo quan niệm a), có xét đến khả
năng các bộ phận kết cấu (vùng tiêu tán năng lượng) có thể chịu được động đất
ngoài giới hạn đàn hồi. Khi sử dụng phổ thiết kế để phân tích đàn hồi như đã
nêu trong 3.2.2.5, hệ số ứng xử q có thể được lấy lớn hơn 1,5. Giá trị của q
phụ thuộc vào cấp độ dẻo (xem 8.3).
(3) Những kết cấu được thiết kế theo
quan niệm a) phải thuộc loại cấp độ dẻo trung bình hoặc cao. Kết cấu thuộc một
trong hai cấp độ dẻo trên phải thỏa mãn các yêu cầu cụ thể về mặt hay nhiều
phương diện sau: dạng kết cấu, dạng và khả năng xoay tại vùng dẻo của liên kết.
(4) Các vùng tiêu tán năng lượng phải bố
trí ở các nút và các liên kết, còn các cấu kiện gỗ được xem như làm việc đàn hồi.
(5) Các đặc trưng của vùng tiêu tán năng
lượng cần được xác định bằng thí nghiệm trên các nút riêng biệt, trên toàn kết
cấu hoặc trên từng phần kết cấu theo EN 12512.
(6) Theo quan niệm b), hệ quả tác động được
tính toán trên cơ sở phân tích đàn hồi tổng thể mà không xét đến sự làm việc
phi tuyến của vật liệu. Khi sử dụng phổ thiết kế cho phép phân tích đàn hồi như
trong 3.2.2.5, hệ số ứng xử q không nên lấy lớn hơn 1,5. Độ bền của các
cấu kiện và của liên kết được tính theo EN 1995-1-1:2004 mà không có thêm bất cứ
yêu cầu nào khác. Quan niệm này được áp dụng cho kết cấu thuộc cấp độ dẻo thấp
và chỉ thích hợp với một vài dạng kết cấu nào đó (xem Bảng 8.1).
8.2 Vật liệu
và các đặc trưng của vùng tiêu tán năng lượng
(1) Áp dụng các điều khoản có liên quan
trong EN 1995. Về tính chất của các cấu kiện thép thì áp dụng EN 1993.
(2) Khi sử dụng quan niệm ứng xử của kết
cấu tiêu tán năng lượng thì áp dụng các điều khoản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các nút liên kết bằng keo dán được
coi như những vùng không tiêu tán năng lượng;
c) Các nút mộng chỉ có thể được sử dụng
khi chúng có khả năng tiêu tán năng lượng đủ lớn mà không có nguy cơ bị phá hoại
giòn khi chịu cắt hoặc chịu kéo vuông góc với thớ gỗ. Việc quyết định sử dụng
các nút này dựa trên các kết quả thí nghiệm thích hợp.
(3) Điều (2) a) được coi là thỏa mãn nếu
đáp ứng được các yêu cầu trong 8.3(3).
(4) Đối với vật liệu tấm của vách cứng
và tấm cứng, (2) có thể coi là thỏa mãn nếu đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Các tấm gỗ ép có khối lượng riêng ít
nhất là 650 kg/m³;
b) Các tấm gỗ dán dày ít nhất 9 mm;
c) Các tấm gỗ ép hoặc sợi ép dày ít nhất
13 mm.
(5) Vật liệu thép dùng cho liên kết phải
phù hợp với các điều kiện sau:
a) Tất cả các cấu kiện của liên kết làm
từ thép đúc phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan trong EN 1993;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Cấp độ dẻo
và hệ số ứng xử
(1) Tùy theo ứng xử dẻo và khả năng tiêu
tán năng lượng dưới tác động động đất, nhà kết cấu gỗ được coi là thuộc một
trong 3 loại cấp độ dẻo: cao, trung bình hoặc thấp như trong Bảng 8.1. Các giá
trị giới hạn trên tương ứng của hệ số ứng xử cũng được nêu trong bảng này.
Bảng 8.1 - Quan
niệm thiết kế, các dạng kết cấu và trị số giới hạn trên của hệ số ứng xử đối với
ba loại cấp độ dẻo
Quan niệm thiết
kế và cấp độ dẻo
q
Ví dụ về dạng
kết cấu
Kết cấu tiêu tán năng lượng thấp, DCL
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu tiêu tán năng lượng trung
bình, DCM
2
Tấm tường với các tấm cứng dán keo, được
liên kết bằng đinh và bu lông; đàn được liên kết chốt hoặc bu lông. Kết cấu hỗn
hợp bao gồm khung gỗ (chịu lực ngang) và tường chèn không chịu lực.
2,5
Khung cổng siêu tĩnh với các liên kết
chốt hoặc bu lông (xem 8.1.3(3)).
Kết cấu tiêu tán năng lượng cao, DCH
3
Tấm tường ghép bằng đinh với các tấm cứng
được dán keo, được liên kết bằng đinh và bu lông; đàn có các liên kết đinh.
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tấm tường ghép bằng đinh với các tấm cứng
ghép bằng đinh, được liên kết bằng đinh và bu lông.
(2) Nếu nhà có hình dạng không đều đặn
theo mặt đứng (xem 4.2.3.3) thì giá trị q trong Bảng 8.1 phải giảm đi 20
% (nhưng không nhỏ hơn q = 1,5).
(3) Để đảm bảo các giá trị của hệ số ứng
xử đưa ra có thể sử dụng được thì các vùng tiêu tán năng lượng phải có khả năng
biến dạng dẻo với ít nhất 3 chu kỳ đảo hoàn toàn với tỷ số độ dẻo tĩnh bằng 4
cho kết cấu có cấp độ dẻo trung bình và tỷ số độ dẻo tĩnh bằng 6 cho kết cấu có
cấp độ dẻo cao mà không giảm quá 20 % độ bền.
(4) Các điều khoản của (3) của điều này,
8.2(2) a) và 8.2(5) b) có thể được coi là thỏa mãn trong các vùng tiêu tán năng
lượng của tất cả các dạng kết cấu nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
a) Trong các nút liên kết gỗ - gỗ và gỗ
- thép ghép bằng đinh, các bulông và chốt, chiều dày nhỏ nhất của các cấu kiện
được nối là 10d và đường kính d của vật liên kết không lớn hơn 12
mm.
b) Trong tường chịu cắt và tấm cứng, vật
liệu phủ phải được chế tạo bằng gỗ với chiều dày nhỏ nhất là 4d, trong
đó đường kính d của đinh không lớn hơn 3,1 mm.
Nếu các yêu cầu trên không thỏa mãn,
nhưng chiều dày nhỏ nhất của cấu kiện được đảm bảo là 8d (đối với trường
hợp a) và 3d đối với trường hợp b) thì cần giảm giới hạn trên của hệ số ứng
xử q như nêu trong Bảng 8.2.
(5) Với kết cấu có tính chất khác nhau
và độc lập theo 2 phương ngang thì các hệ số q sử dụng trong tính toán hệ
quả tác động động đất trong mỗi phương chính phải tương ứng với các tính chất của
hệ chịu lực theo phương đó. Các hệ số q này có thể khác nhau theo các
phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng kết
cấu
Hệ số ứng xử q
Khung cổng siêu tĩnh có các nút bu
lông và chốt
2,5
Tấm tường đóng đinh với tấm cứng được
đóng đinh
4,0
8.4 Phân tích
kết cấu
(1) Trong phân tích cần tính đến sự trượt
trong các nút liên kết của kết cấu.
(2) Sử dụng giá trị mô đun E0 cho
chất tải tức thời (lớn hơn 10 % so với tải trọng ngắn hạn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các yêu cầu cụ thể về tấm cứng theo
phương ngang nêu trong 8.5.3 được áp dụng, và
b) Các lỗ mở trên tấm cứng không ảnh hưởng
nhiều đến độ cứng tổng thể trong mặt phẳng sàn.
8.5 Yêu cầu cấu
tạo
8.5.1 Yêu cầu chung
(1) Các yêu cầu cấu tạo nêu trong 8.5.2
và 8.5.3 được áp dụng cho các bộ phận kết cấu chịu tác động động đất được thiết
kế theo quan niệm ứng xử của kết cấu tiêu tán năng lượng loại cấp độ dẻo cao và
trung bình).
(2) Kết cấu trong các vùng tiêu tán năng
lượng phải được thiết kế sao cho các vùng này được bố trí chủ yếu trong các bộ
phận của kết cấu, nơi mà sự chảy dẻo, mất ổn định cục bộ hay các hiện tượng
khác do ứng xử trễ không ảnh hưởng đến tính ổn định tổng thể của kết cấu.
8.5.2 Yêu cầu cấu tạo cho liên kết
(1) Các cấu kiện chịu nén và các liên kết
của chúng (như các nút mộng) mà có thể bị phá hoại do biến dạng gây ra bởi tải
trọng đối chiều, phải được thiết kế sao cho chúng không bị tách rời nhau và giữ
nguyên tại vị trí ban đầu.
(2) Các liên kết bulông và liên kết chốt
phải được vận chặt và vừa khít với lỗ. Các bulông và chốt cỡ lớn (d >16 mm)
không được sử dụng trong liên kết gỗ - gỗ và liên kết thép - gỗ, trừ khi được tổ
hợp cùng với các đinh chống cắt bằng gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trong trường hợp lực kéo vuông góc với
thớ gỗ thì cần có các cấu tạo bổ sung để tránh bị nứt thớ (ví dụ như ghép thêm
các tấm kim loại hoặc tấm gỗ dán bằng đinh).
8.5.3 Yêu cầu cấu tạo cho tấm cứng
ngang
(1) Đối với các tấm cứng ngang chịu tác
động động đất thì áp dụng EN 1995-1-1:2004 với một số điều chỉnh như sau:
a) Không dùng hệ số tăng 1,2 cho khả
năng chịu lực của các vật liên kết tại biên của tấm.
b) Khi các tấm được ghép so le nhau,
không dùng hệ số tăng 1,5 cho khoảng cách giữa các đỉnh dọc theo mép tấm không
liên tục;
c) Việc phân phối lực cắt trong các tấm
cứng phải được xác định bằng cách tính đến vị trí trong mặt bằng của các cấu kiện
thẳng đứng chịu lực ngang.
(2) Tất cả các mép của tấm phủ không gắn
vào các cấu kiện khung phải được tựa và cố định vào các thanh giằng ngang đặt
giữa các dầm gỗ. Thanh giằng ngang cũng phải có trong các tấm cứng nằm ngang
phía trên các cấu kiện thẳng đứng chịu lực ngang (như tường).
(3) Phải đảm bảo tính liên tục của dầm,
bao gồm cả các dầm trong vùng mà tấm cứng có lỗ.
(4) Khi không có các thanh giằng ngang
trung gian trên toàn chiều cao dầm thì tỷ số giữa chiều cao và chiều rộng (h/b)
của dầm gỗ không được lớn hơn 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Khi phân tích kết cấu, sàn được coi
là cứng thì không được thay đổi phương của nhịp dầm qua các gói đỡ, nơi lực
ngang được truyền sang các cấu kiện thẳng đứng (ví dụ như tường chịu cắt).
8.6 Kiểm tra độ
an toàn
(1) Giá trị cường độ của vật liệu gỗ phải
được xác định có tính đến giá trị kmod cho trường
hợp chất tải tức thời theo EN 1995-1-1:2004.
(2) Đối với việc kiểm tra trạng thái giới
hạn về phá hoại của kết cấu được thiết kế theo quan niệm ứng xử của kết cấu
không tiêu tán năng lượng (cấp độ dẻo thấp) thì áp dụng các Hệ số riêng cho đặc
trưng vật liệu γM đối với tổ hợp tác động cơ bản theo EN
1995-1-1:2004.
(3) Đối với việc kiểm tra trạng thái cực
hạn của kết cấu được thiết kế theo quan niệm ứng xử của kết cấu tiêu tán năng
lượng (cấp độ dẻo trung bình và cao) thì áp dụng các hệ số riêng cho đặc trưng
vật liệu γM đối với tổ hợp tác động đặc biệt theo EN
1995-1-1:2004.
(4) Để đảm bảo cho sự chảy dẻo có chu kỳ
phát triển trong các vùng tiêu tán năng lượng thì tất cả các cấu kiện chịu lực
khác và các liên kết phải được thiết kế với độ vượt cường độ thích hợp. Các yêu
cầu về độ vượt cường độ được áp dụng đặc biệt cho:
Các giằng neo và các liên kết với các cấu
kiện phụ lớn;
Các liên kết giữa tấm cứng nằm ngang và
các cấu kiện thẳng đứng chịu lực ngang.
(5) Nếu phép kiểm tra ứng suất cắt theo
EN 1995 được thực hiện với Hệ số riêng bổ sung là 1,3 thì các nút mộng không có
nguy cơ bị phá hoại giòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Áp dụng các điều khoản trong EN
1995.
(2) Các cấu kiện chịu lực sau đây phải
có trên bản vẽ thiết kế cùng với các chỉ dẫn kỹ thuật cho việc kiểm soát chặt
chẽ trong suốt quá trình thi công:
Các giằng neo và các liên kết với cấu kiện
móng;
Các dàn thép với thanh chéo chịu kéo được
sử dụng làm giằng;
Các liên kết giữa tấm cứng nằm ngang và
các cấu kiện thẳng đứng chịu lực ngang;
Các liên kết giữa tấm phủ và khung gỗ
trong tấm cứng nằm ngang và vách đứng.
(3) Việc kiểm soát thi công phải đặc biệt
dựa trên các đặc trưng vật liệu và độ chính xác của thi công.
9 Yêu cầu riêng cho kết
cấu khối xây
9.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Áp dụng EN 1996 để thiết kế kết cấu
khối xây. Dưới đây là các yêu cầu bổ sung cho các yêu cầu nêu trong EN 1996.
9.2 Vật liệu
và kiểu liên kết
9.2.1 Các loại viên xây
(1) Các viên xây phải có đủ độ đặc chắc
để tránh phá hoại giòn cục bộ.
CHÚ THÍCH: Có thể lựa chọn viên xây theo
Bảng 3.1 của EN 1996-1:2005.
9.2.2 Cường độ nhỏ nhất của viên xây
(1) Trừ các trường hợp động đất yếu, cường
độ nén tiêu chuẩn của viên xây xác định theo EN 772-1 không được nhỏ hơn các
giá trị tối thiểu sau:
- Vuông góc với mặt đáy: fb.min=5 N/mm2;
- Song song với mặt đáy và trong mặt phẳng
tường: fbh.min=2 N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Giá trị cường độ tối thiểu được yêu
cầu đối với vữa xây, fm.min, thường lớn hơn giá trị nhỏ
nhất yêu cầu trong EN 1996.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị fm.min
= 5 N/mm2 cho thể xây không có cốt thép hoặc thể xây bị hạn
chế biến dạng và fm.min = 10 N/mm2 cho
thể xây có cốt thép.
9.2.4 Kiểu mạch xây
(1) Có ba loại mạch đứng để lựa chọn:
a) Các mạch được lấp đầy vữa;
b) Các mạch không được lấp vữa;
c) Các mạch không được lấp vữa, có các
viên xây cài cơ học với nhau.
9.3 Các loại kết
cấu và hệ số ứng xử
(1) Tùy vào loại khối xây được dùng cho
các cấu kiện kháng chấn mà khối xây thuộc một trong những loại kết cấu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết cấu khối xây bị hạn chế biến dạng;
c) Kết cấu khối xây có cốt thép.
CHÚ THÍCH 1: Ở đây cũng bao gồm cả công
trình với hệ thống khối xây tạo ra độ dẻo lớn cho kết cấu.
CHÚ THÍCH 2: Khung với khối xây chèn
không được xét tới trong Điều này.
(2) Do cường độ chịu kéo thấp và độ dẻo
thấp nên khối xây không có cốt thép, phù hợp với các điều khoản của riêng EN
1996, được xem là có khả năng tiêu tán năng lượng thấp và cần hạn chế sử dụng,
trừ phi chiều dày hữu hiệu của tường, tef, không nhỏ
hơn giá trị nhỏ nhất, tet.min.
CHÚ THÍCH 1: Thể xây không có cốt thép,
phù hợp với các điều khoản của riêng EN 1996, chỉ được khuyến nghị sử dụng
trong các trường hợp động đất yếu (xem 3.2.1(4)).
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị khuyến nghị của tet.min nêu
trong Bảng 9.2, cột 2, dòng 2 và 3.
(3) Vì các lý do được ghi trong (2) của
điều này, khối xây không có cốt thép thỏa mãn các điều khoản của tiêu chuẩn hiện
hành có thể không được sử dụng nếu giá trị agS vượt
quá một giá trị giới hạn, ag.um.
CHÚ THÍCH: Giá trị gán cho ag.um phải
phù hợp với giá trị được chọn cho cường độ nhỏ nhất của viên xây fb.min,
fbh.min và của vữa xây fm.min. Với
các giá trị khuyến nghị trong ghi chú của 9.2.2 và 9.2.3 thì giá trị khuyến nghị
của ag.um là 0,20g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9.1 - Các
loại kết cấu và giới hạn trên của hệ số ứng xử
Loại kết cấu
Hệ số ứng xử q
Kết cấu khối xây không có cốt thép phù
hợp với các yêu cầu của riêng EN 1996 (chỉ khuyến nghị trong trường hợp động
đất yếu)
1,5
Kết cấu khối xây không có cốt thép phù
hợp với tiêu chuẩn này
1,5
Kết cấu khối xây bị hạn chế biến dạng
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị giới hạn trên
được gắn cho q (trong phạm vi của Bảng 9.1) được nêu trong Phụ lục Quốc gia.
Các giá trị được khuyến nghị là giới hạn dưới của các phạm vi trong Bảng 9.1.
CHÚ THÍCH 2: Đối với những nhà được xây
với hệ thống khối xây tạo ra độ dẻo lớn cho kết cấu thì có thể sử dụng các giá
trị q khác, miễn là hệ thống và các giá trị q kèm theo được kiểm
tra bằng thực nghiệm.
(5) Nếu nhà không đều đặn theo độ cao
(xem 4.2.3.3) thì các giá trị q nêu trong Bảng 9.1 phải giảm đi 20% nhưng không
cần lấy nhỏ hơn q = 1,5 (xem 4.2.3.1(7) và Bảng 4.1).
9.4 Phân tích
kết cấu
(1) Mô hình kết cấu dùng để phân tích
công trình cần thể hiện được đặc trưng độ cứng của toàn bộ hệ thống.
(2) Độ cứng của các cấu kiện chịu lực cần
được đánh giá có xét đến độ mềm uốn lẫn cắt và, nếu cần thiết, cả độ mềm dọc trục
của chúng. Độ cứng đàn hồi khi chưa nứt có thể được sử dụng để phân tích, hoặc
tốt hơn và thực tế hơn là dùng độ cứng khi đã nứt để tính toán ảnh hưởng của nứt
đến biến dạng và để xác định gần đúng hơn độ dốc của nhánh thứ nhất mô hình lực-biến
dạng hai đường thẳng đối với cấu kiện của kết cấu.
(3) Khi không đánh giá được một cách
chính xác đặc tính độ cứng, độ cứng chống uốn và cắt khi đã nứt có thể được lấy
bằng một nửa độ cứng đàn hồi của tiết diện nguyên khi chưa nứt.
(4) Trong mô hình kết cấu, các khối xây
trên cửa có thể được xem là dầm liên kết giữa hai cấu kiện tường nếu chúng được
liên kết một cách liên tục vào các tường tiếp giáp và được liên kết cả vào dầm
giằng của sàn lẫn vào lanh tớ ở bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Lực cắt đáy trong các tường khác
nhau, xác định được từ phân tích tuyến tính đã đề cập trong Điều 4, có thể được
phân phối lại giữa các tường với nhau, miễn là:
a) Sự cân bằng tổng thể được thỏa mãn
(nghĩa là lực cắt tổng cộng ở đáy và vị trí của hợp lực không đổi);
b) Lực cắt ở bất kỳ tường nào không được
giảm quá 25% hoặc không được tăng quá 33%; và
c) Có xét tới các hệ quả của sự phân phối
lại cho một hoặc các vách cứng.
9.5 Tiêu chí
thiết kế và yêu cầu thi công
9.5.1 Yêu cầu chung
(1) Các nhà xây phải bao gồm các sàn và
các tường được liên kết trong hai phương ngang vuông góc và trong phương đứng.
(2) Liên kết giữa các sàn và các tường bằng
các giằng thép hoặc các đầm đai bê tông cốt thép.
(3) Có thể sử dụng bất kỳ loại sàn nào,
miễn là các yêu cầu chung về tính liên tục và về chức năng vách cứng được thỏa
mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Các tường chịu cắt cần phù hợp với một
số yêu cầu hình học sau:
a) Chiều dày hữu hiệu của các tường chịu
cắt, tef, không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, tef.min,
b) Tỉ số hef/tef
giữa chiều cao hữu hiệu của tường (xem EN 1996-1-1:2005) và chiều dày hữu
hiệu của nó không được lớn hơn giá trị lớn nhất, (hef/tef)max;
và
c) Tỉ số giữa chiều dài tường, L,
và chiều cao thông thủy lớn nhất, h, của các lỗ mở liền kề với tường
không được nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất, (L/h)min.
Các giá trị khuyến nghị của tef.min, (hef/tef)max và (L/h)min
được nêu trong Bảng 9.2.
Bảng 9.2 - Các
yêu cầu hình học khuyến nghị cho tường
Loại khối xây
tef.min
mm
(hef/tef)max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối xây đá tự nhiên không có cốt thép
350
9
0,5
Khối xây bằng các vật liệu khác không
có cốt thép
240
12
0,4
Khối xây bằng các vật liệu khác không
có cốt thép, trong trường hợp động đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,35
Khối xây bị hạn chế biến dạng
240
15
0,3
Khối xây có cốt thép
240
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu trong bảng:
tef là chiều
dày hữu hiệu của tường (xem EN 1996-1-1: 2005);
hef là chiều
cao hữu hiệu của tường (xem EN 1996-1-1: 2005);
h là chiều
cao thông thủy lớn nhất của các lỗ mở liền kề với tường;
L là chiều
dài tường
(6) Các tường chịu cắt không phù hợp với
các yêu cầu hình học tối thiểu của (5) của mục này có thể được xem là cấu kiện
kháng chấn phụ. Chúng cần phù hợp với các yêu cầu trong 9.5.2(1) và (2).
9.5.2 Yêu cầu bổ sung cho khối xây
không có cốt thép phù hợp với tiêu chuẩn này
(1) Các dầm bê tông nằm ngang hoặc giằng
thép cần được bố trí trong mặt phẳng tường, tại mỗi cao trình sàn và, trong mọi
trường hợp, với một khoảng cách theo phương đứng không lớn hơn 4 m. Các dầm hoặc
giằng này phải tạo thành các cấu kiện liên tục và được liên kết với nhau một
cách chắc chắn.
CHÚ THÍCH: Các dầm hoặc giằng liên tục
trên toàn bộ chu vi là rất quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.3 Yêu cầu bổ sung cho khối xây bị hạn
chế biến dạng
(1) Các cấu kiện hạn chế biến dạng theo
phương ngang và đứng cần được liên kết với nhau và được neo vào các cấu kiện của
hệ thống chịu lực chính.
(2) Để có liên kết tốt giữa các cấu kiện
hạn chế biến dạng với khối xây, bê tông, các cấu kiện hạn chế biến dạng phải được
đúc sau khi khối xây đã được xây xong.
(3) Các kích thước tiết diện ngang của cả
cấu kiện hạn chế biến dạng theo phương ngang lẫn đứng, không được nhỏ hơn 150
mm. Trong các tường hai lớp, chiều dày của các cấu kiện hạn chế biến dạng cần đảm
bảo liên kết được hai lớp và đảm bảo sự hạn chế có hiệu quả của chúng.
(4) Các cấu kiện hạn chế biến dạng theo
chiều đứng cần được bố trí:
- Ở các cạnh tự do của mỗi tường chịu lực;
- Ở mỗi cạnh của bất kỳ lỗ mở nào trong
tường có diện tích lớn hơn 1,5 m²;
- Ở trong tường, nếu cần thiết, để khoảng
cách giữa các cấu kiện hạn chế biến dạng không vượt quá 5 m;
- Ở chỗ giao nhau của các tường chịu lực,
khi các cấu kiện hạn chế biến dạng bố trí theo các yêu cầu trên, có khoảng cách
hơn 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Cốt thép dọc của các cấu kiện hạn chế
biến dạng phải có diện tích tiết diện ngang không nhỏ hơn 300 mm² hoặc 1% diện
tích tiết diện ngang của cấu kiện đó.
(7) Cốt đai có đường kính không nhỏ hơn
5 mm và với khoảng cách không quá 150 mm cần được bố trí ôm lấy cốt dọc.
(8) Cốt thép căn thuộc loại B hoặc C
theo EN 1992-1-1:2004, Bảng C.1 hoặc CB400-V, CB500-V theo TCVN 1651-2:2018.
(9) Các mối nối chồng có chiều dài không
nhỏ hơn 60 lần đường kính thanh thép.
9.5.4 Yêu cầu bổ sung cho khối xây có cốt
thép
(1) Cốt thép nằm ngang cần được đặt
trong các mạch vữa ngang hoặc trong các rãnh thích hợp của các viên xây với khoảng
cách theo phương đứng không quá 600 mm.
(2) Các viên xây có rãnh căn chứa được cốt
thép cần thiết trong lanh tô và tường lan can.
(3) Cần sử dụng các thanh cốt thép, có
đường kính không nhỏ hơn 4 mm, uốn quanh các thanh thẳng đứng tại các mép tường.
(4) Hàm lượng nhỏ nhất của cốt thép ngang
ở trong tường, được chuẩn hóa theo diện tích toàn bộ của tiết diện, không được
nhỏ hơn 0,05%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Hàm lượng cốt thép thẳng đứng trong
tường, đối với diện tích toàn bộ của tiết diện ngang tường, không được ít hơn
0,08%.
(7) Cần đặt cốt thép thẳng đứng trong
các lỗ hổng hoặc các rãnh trong các viên xây.
(8) Các cốt thép thẳng đứng với diện
tích tiết diện ngang không nhỏ hơn 200 mm² cần được bố trí:
- Ở cả hai mép tự do của mỗi cấu kiện tường;
- Ở mỗi vị trí tường giao nhau;
- Ở trong tường, sao cho khoảng cách giữa
các cốt thép loại này không vượt quá 5 m.
(9) Áp dụng 9.5.3(7), (8) và (9).
(10) Các tường lan can và lanh tô cần được
liên kết một cách đều đặn vào khối xây các tường tiếp giáp và giằng với chúng bằng
cốt thép ngang.
9.6 Kiểm tra
an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Để kiểm tra tính an toàn chống sụp đổ,
cần đánh giá độ bền thiết kế của mỗi cấu kiện chịu tải theo EN 1996-1-1:2005.
(3) Khi kiểm tra trạng thái cực hạn đối
với tình huống thiết kế động đất, cần sử dụng hệ số riêng cho các tham số của
thể xây là γM và cốt thép là γS.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị cho γM là
bằng 2/3 giá trị nêu trong phụ lục của EN 1996-1-1:2005 nhưng không nhỏ hơn
1,5. Giá trị khuyến nghị cho γS là 1,0.
9.7 Yêu cầu
cho “nhà xây đơn giản”
9.7.1 Yêu cầu chung
(1) Những nhà có cấp hậu quả 1 hoặc 2
phù hợp với các yêu cầu nêu trong 9.2, 9.5 và 9.7.2 được xếp loại là “nhà xây
đơn giản”.
(2) Với những nhà này, không bắt buộc kiểm
tra an toàn theo 9.6.
9.7.2 Yêu cầu cụ thể
(1) Tùy vào tích số ag.S tại
địa điểm xây dựng và loại công trình, số tầng trên mặt đất cho phép, n,
cần được giới hạn và cần có các tường theo hai phương vuông góc với tổng diện
tích tiết diện ngang tối thiểu Amin, theo mỗi
phương. Diện tích tiết diện ngang tối thiểu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
nhỏ nhất pA,min, của tổng diện tích sàn mỗi tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những nhà có ít nhất 70% tường
chịu cắt đang xét là dài hơn 2 m, hệ số k được cho bởi k=1+(Lav
− 2)/4 ≤ 2, trong đó Lav là chiều dài trung
bình, được tính bằng m, của tường chịu cắt đang xét. Với các trường hợp
khác k =1.
Độc lập với giá trị của k, cần
hạn chế sử dụng khối xây không có cốt thép theo 9.3(3).
(2) Hình dạng mặt bằng của nhà cần thỏa
mãn tất cả các điều kiện sau:
a) Mặt bằng nên gần giống hình chữ nhật;
b) Tỉ số giữa chiều dài của cạnh ngắn và
chiều dài của cạnh dài trên mặt bằng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu, λmin;
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị của λmin là
0,25.
c) Diện tích phần nhỏ ra hoặc thực vào từ
hình chữ nhật không lớn hơn tỉ lệ phần trăm pmax của
tổng diện tích sàn bên trên cao trình đang xét.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị của pmax là
15 %.
Bảng 9.3 - Số tầng
trên mặt đất cho phép được khuyến nghị và diện tích tối thiểu của tường chịu cắt
đối với “nhà xây đơn giản”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,07k.g
≤ 0,10k.g
≤ 0,15k.g
≤ 0,20k.g
Loại công
trình
Số tầng (n)2)
Tổng diện tích tiết diện ngang tối thiểu
của các tường chịu cắt theo phương ngang ở mỗi phương, bằng tỷ lệ phần trăm tổng
diện tích sàn mỗi tầng (pA.min), %
Khối xây không có cốt thép
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
3,5
N/A
2
2,0
2,5
5,0
N/A
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
N/A
N/A
4
5,0
N/A 1)
N/A
N/A
Khối xây bị hạn chế biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,5
3,0
3,5
3
2,0
3,0
4,0
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
5,0
N/A
N/A
5
6,0
N/A
N/A
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2,0
2,0
2,0
3,5
3
2,0
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3,0
4,0
5,0
N/A
5
4,0
5,0
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) N/A nghĩa là
"không chấp nhận"
2) không gian
mái trên toàn bộ các tầng không được kể đến trong số lượng các tầng.
(3) Tường chịu cắt của nhà cần thỏa mãn
tất cả các điều kiện sau:
a) Nhà cần được làm cứng bằng các tường
chịu cắt được bố trí gần như đối xứng trong mặt bằng theo hai phương vuông góc;
b) Ít nhất có hai tường song song được bố
trí trong mỗi phương của hai phương vuông góc, chiều dài mỗi tường cần lớn hơn
30 % chiều dài nhà theo phương tường đang xét;
c) Ít nhất đối với các tường trong
phương đang xét, khoảng cách giữa chúng cần lớn hơn 75 % chiều dài nhà theo
phương kia;
d) Ít nhất 75 % tải trọng thẳng đứng cần
do tường chịu cắt chịu;
e) Tường chịu cắt cần liên tục từ đỉnh đến
chân công trình.
(4) Trong trường hợp động đất yếu (xem
3.2.1(4)) chiều dài tường yêu cầu trong (3)b của mục này có thể tạo bởi chiều
dài lũy tích của các tường chịu cắt (xem 9.5.1(5)) trên một trục, bị phân chia
bởi các lỗ mở. Trong trường hợp này, ít nhất một tường chịu cắt trong mỗi
phương cần có chiều dài, L, không nhỏ hơn chiều dài ứng với hai lần
giá trị nhỏ nhất của tỉ số L/h nêu trong 9.5.1(5)c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị ∆m.max
= 20% và ∆A.max = 20%.
(6) Đối với nhà xây không có cốt thép,
các tường trong cùng một phương cần được liên kết với tường trong phương vuông
góc, với khoảng cách lớn nhất là 7 m.
10 Cách chấn đáy
10.1 Phạm vi
áp dụng
(1) Điều này đề cập đến việc thiết kế
các kết cấu được cách chấn trong đó hệ cách chấn nằm bên dưới khối lượng chính
của kết cấu nhằm giảm phản ứng động đất của hệ chịu lực ngang.
(2) Để giảm phản ứng động đất của hệ chịu
lực ngang, có thể thực hiện bằng cách tăng chu kỳ cơ bản của kết cấu được cách
chấn, điều chỉnh dạng dao động cơ bản, tăng độ cản, hoặc tổ hợp các cách trên.
Hệ cách chấn có thể gồm các phần tử đàn hồi và/hoặc các thiết bị giảm chấn.
(3) Các yêu cầu riêng liên quan đến cách
chấn đáy của nhà được nêu trong Điều này.
(4) Điều này không đề cập đến hệ tiêu
tán năng lượng thụ động không được bố trí trên mặt cách chấn duy nhất mà phân bố
trên một số tầng hoặc trên một số cao trình khác nhau của công trình.
10.2 Thuật ngữ
và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1
Hệ cách chấn (isolation system)
Tập hợp các bộ phận được đặt trên mặt
cách chấn sử dụng để cách ly động đất.
CHÚ THÍCH: Các bộ phận này thường được đặt
bên dưới khối lượng chính của kết cấu.
10.2.2
Mặt cách chấn (isolation interface)
Mặt phân tách giữa kết cấu bên trên và kết
cấu bên dưới và là nơi đặt hệ cách chấn.
CHÚ THÍCH: Việc bố trí mặt cách chấn ở
đáy công trình thường dùng đối với nhà, bể chứa và silô. Đối với cầu, hệ cách
chấn thường kết hợp với gối đỡ, mặt cách chấn nằm giữa mặt cầu và mố cầu hoặc mặt
cầu và trụ cầu.
10.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận tạo nên hệ cách chấn.
Các thiết bị được xem xét đến trong Điều
này bao gồm gối do các tấm đàn hồi ép lại, thiết bị đàn dẻo, bộ cản ma sát hoặc
cản nhớt, con lắc và các thiết bị khác làm việc phù hợp với các yêu cầu trong
10.1(2). Mỗi bộ cách chấn tạo ra một hoặc nhiều chức năng sau:
- Chịu tải trọng thẳng đứng kết hợp với
độ dẻo theo phương ngang được tăng cường và độ cứng lớn theo phương đứng;
- Tiêu tán năng lượng, tạo cản nhớt hoặc
ứng xử trễ;
- Lấy lại cân bằng;
- Chịu lực ngang (có đủ độ cứng đàn hồi
thích hợp) khi chịu tải trọng ngang không phải do động đất.
10.2.4
Kết cấu bên dưới (substructure)
Phần kết cấu nằm bên dưới mặt cách chấn,
bao gồm cả móng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.5
Kết cấu bên trên
(superstructure)
Phần kết cấu được cách chấn và nằm phía
trên mặt cách chấn.
10.2.6
Sự cách chấn hoàn toàn (full
isolation)
Kết cấu bên trên được cách chấn hoàn
toàn nếu trong tình huống thiết kế động đất, nó vẫn nằm trong giới hạn đàn hồi.
Ngược lại, kết cấu bên trên được xem là cách chấn một phần.
10.2.7
Tâm cứng hữu hiệu (effective
stiffness centre)
Tâm cứng được tính tại mặt phía trên của
mặt cách chấn, có kể đến độ dẻo của các bộ cách chấn và của kết cấu bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.8
Chuyển vị thiết kế (của hệ cách chấn
theo phương chính) (design displacement (of the isolation system in a
principal direction))
Chuyển vị ngang lớn nhất tại tâm cứng hữu
hiệu giữa đỉnh kết cấu bên dưới và đáy kết cấu bên trên, do tác động động đất
thiết kế gây ra.
10.2.9
Chuyển vị thiết kế tổng cộng (của bộ
cách chấn theo phương chính) (total design displacement (of an isolator
unit in a principal direction))
Chuyển vị ngang lớn nhất tại vị trí bộ
cách chấn, bao gồm cả chuyển vị do chuyển vị thiết kế và do độ xoay tổng thể do
xoắn quanh trục thẳng đứng gây ra.
10.2.10
Độ cứng hữu hiệu (của hệ cách chấn theo
phương chính)
(effective stiffness (of the isolation system in a principal direction))
Tỷ số giữa giá trị của lực ngang tổng cộng
được truyền qua mặt cách chấn khi chuyển vị thiết kế xảy ra theo cùng phương đó
và giá trị tuyệt đối của chuyển vị thiết kế (độ cứng cát tuyến).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.11
Chu kỳ hữu hiệu (effective period)
Chu kỳ cơ bản theo phương được xét, của
hệ một bậc tự do có khối lượng bằng khối lượng của kết cấu bên trên và có độ cứng
bằng độ cứng hữu hiệu của hệ cách chấn.
10.2.12
Độ cản hữu hiệu (của hệ cách chấn theo
phương chính)
(effective damping (of the isolation system in a principal direction))
Giá trị của độ cân nhót hữu hiệu tương ứng
với năng lượng bị tiêu tán bởi hệ cách chấn trong ứng theo chu kỳ ở chuyển vị
thiết kế.
10.3 Các yêu cầu
cơ bản
(1) Tùy theo dạng kết cấu được xét các
yêu cầu cơ bản trong 2.1 và trong các phần có liên quan của tiêu chuẩn này phải
được thỏa mãn.
(2) Cần tăng độ tin cậy cho các thiết bị
cách chấn. Yêu cầu này có thể được thực hiện bằng cách đưa vào hệ số khuếch đại γx cho
chuyển vị động đất của mỗi bộ cách chấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Tiêu chí
cần tuân theo
(1) Để thỏa mãn các yêu cầu cơ bản, cần
kiểm tra các trạng thái giới hạn nêu trong 2.2.1(1).
(2) Ở trạng thái hạn chế hư hỏng, tất cả
các đường ống kỹ thuật đi qua các liên kết xung quanh kết cấu được cách chấn phải
duy trì trong phạm vi đàn hồi.
(3) Đối với nhà, ở trạng thái hạn chế hư
hỏng, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng trong kết cấu bên dưới và kết cấu
bên trên phải được giới hạn theo 4.4.3 2.
(4) Ở trạng thái giới hạn cực hạn, cần đảm
bảo khả năng chịu lực cực hạn của các thiết bị cách chấn về độ bền và về biến dạng,
với các hệ số an toàn thích hợp (xem 10.10(6)).
(5) Điều này chỉ xem xét sự cách chấn
hoàn toàn.
(6) Mặc dù có thể chấp nhận rằng trong một
số trường hợp nhất định, kết cấu bên dưới có ứng xử không đàn hồi, nhưng trong
Điều này vẫn xem như nó được duy trì trong phạm vi đàn hồi.
(7) Ở trạng thái giới hạn cực hạn, các
thiết bị cách chấn có thể đạt tới khả năng chịu lực cực hạn, trong khi kết cấu
bên trên và kết cấu bên dưới vẫn duy trì trong phạm vi làm việc đàn hồi. Khi đó
không cần thiết kế theo khả năng, cũng như cấu tạo đảm bảo độ dẻo cho cả kết cấu
bên trên lẫn kết cấu bên dưới.
(8) Ở trạng thái giới hạn cực hạn, ống dẫn
gas và các đường ống mang tính độc hại đi qua các liên kết chia tách kết cấu
bên trên với nền đất hoặc công trình xung quanh có thể thiết kế để chịu được
chuyển vị tương đối giữa kết cấu bên trên và nền đất hoặc công trình xung quanh
một cách an toàn, bằng cách kẻ đến hệ số khuyếch đại γx nêu
trong 10.3(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Yêu cầu chung liên quan đến thiết
bị
(1) Giữa kết cấu bên trên và kết cấu bên
dưới cần có khoảng cách thích hợp, cùng với những sự xếp đặt cần thiết khác, để
cho phép kiểm tra, bảo quản và thay thế các thiết bị trong suốt quá trình sử dụng
công trình.
(2) Nếu cần thiết, các thiết bị phải được
bảo vệ trước những rủi ro có thể xảy ra, như hỏa hoạn sự tấn công bằng hóa học
hay sinh học.
(3) Vật liệu sử dụng trong thiết kế và
thi công các thiết bị cần phù hợp với các yêu cầu thích hợp có liên quan.
10.5.2 Kiểm soát các chuyển động không
mong muốn
(1) Nhằm giảm thiểu ảnh hưởng do xoắn,
tâm cứng hữu hiệu và tâm cản của hệ cách chấn phải càng gần càng tốt với hình
chiếu của tâm khối lượng lên mặt cách chấn.
(2) Để giảm thiểu những ứng xử khác nhau
của các thiết bị cách chấn thì ứng suất nén trong chúng do các tác động thường
xuyên phải càng đồng đều càng tốt.
(3) Các thiết bị phải được gắn vào cả kết
cấu bên trên và kết cấu bên dưới.
(4) Hệ cách chấn phải được thiết kế để
các xung động và các chuyển động xoắn có khả năng xảy ra được kiểm soát bằng
các biện pháp thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.3 Kiểm soát các chuyển động nền
khác nhau do động đất
(1) Các cấu kiện kết cấu nằm trên và dưới
mặt cách chấn phải có độ cứng đủ lớn theo cả phương ngang và phương đứng để giảm
thiểu ảnh hưởng của dịch chuyển nền khác nhau do động đất. Điều này không áp dụng
cho kết cấu cầu hoặc các kết cấu trên cao mà trong đó mỏ hoặc trụ nằm bên dưới
mặt cách chấn có thể biến dạng.
(2) Đối với nhà và công trình, điều
10.5.3.1 được coi là thỏa mãn nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện sau:
a) Có tấm cứng nằm trên và dưới mặt cách
chấn, bao gồm sàn bê tông cốt thép hoặc lưới giằng, được thiết kế có tính đến tất
cả các dạng mất ổn định tổng thể và cục bộ. Nếu công trình là kết cấu hộp cứng
thì không cần đến tấm cứng này;
b) Các thiết bị tạo nên hệ cách chấn được
gắn cả hai đầu vào các tấm cứng nói trên. Nếu không thì gắn vào các cấu kiện thẳng
đứng. Chuyển vị ngang tương đối của chúng trong tình huống thiết kế động đất phải
nhỏ hơn 1/20 chuyển vị tương đối của hệ cách chấn.
10.5.4 Kiểm soát chuyển vị tương đối với
nền đất và các công trình xung quanh
(1) Khi thiết kế chịu động đất, giữa kết
cấu bên trên được cách chấn với nền đất và các công trình xung quanh phải có
khoảng cách đủ lớn để cho phép kết cấu dịch chuyển theo tất cả các phương.
10.5.5 Thiết kế sơ bộ cho công trình được
cách chấn đáy
(1) Các nguyên tắc thiết kế sơ bộ cho
nhà và công trình được cách chấn đáy phải dựa trên các nguyên tắc trong Điều 2
và 4.2, cùng với các điều khoản bổ sung trong Điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cần giả thiết rằng các thành phần
ngang và thẳng đứng của tác động động đất xảy ra đồng thời.
(2) Mỗi thành phần của tác động động đất
nêu trong 3.2 dưới dạng phổ phản ứng đàn hồi ứng với điều kiện nền địa phương
thích hợp và gia tốc nền thiết kế ag.
(3) Với nhà và công trình thuộc cấp hậu
quả 3b, nằm trong phạm vi dưới 15 km tính từ đứt gãy hoạt động có khả năng sinh
chấn với cường độ Ms ≥ 6,5, cần xây dựng phổ hiện trường
có kể đến ảnh hưởng của yếu tố gần nguồn. Những phổ như vậy không được lấy nhỏ
hơn những phổ chuẩn nêu trong (2) của điều này.
(4) Đối với nhà, tổ hợp các thành phần của
tác động động đất được nêu trong 4.3.3.5.
(5) Nếu tính toán bằng phân tích theo lịch
sử thời gian thì phải sử dụng một bộ ít nhất 3 giản đồ ghi chuyển động của nền
và phải phù hợp với các yêu cầu trong 3.2.3.1 và 3.2.3.2.
10.7 Hệ số ứng
xử
(1) Ngoại trừ các điều khoản trong
10.10(5), giá trị hệ số ứng xử q được lấy bằng 1,0.
10.8 Đặc trưng
của hệ cách chấn
(1) Giá trị của các chỉ tiêu cơ lí của hệ
cách chấn sử dụng trong tính toán phải là những giá trị bất lợi nhất thu được
trong suốt thời gian sử dụng kết cấu. Chúng phản ánh ảnh hưởng của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ của tải trọng thẳng đứng tác
động đồng thời;
- Cường độ của tải trọng ngang tác động
đồng thời theo phương ngang;
- Nhiệt độ;
- Sự thay đổi tính chất trong suốt thời
gian sử dụng dự tính.
(2) Gia tốc và các lực quán tính gây ra
do động đất phải được đánh giá có tính đến giá trị lớn nhất của độ cứng và giá
trị nhỏ nhất của hệ số cản và các hệ số ma sát.
(3) Các chuyển vị phải được đánh giá có
tính đến giá trị nhỏ nhất của độ cứng, của hệ số cản và hệ số ma sát.
(4) Đối với nhà và công trình thuộc cấp
hậu quả C1, C2 có thể sử dụng giá trị trung bình của các chỉ tiêu cơ lí, nếu
giá trị cực đại hoặc cực tiểu sai khác không quá 15 % so với giá trị trung
bình.
10.9 Phân tích
kết cấu
10.9.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với nhà, phải xem xét hiệu ứng
do xoắn, bao gồm cả hiệu ứng của độ lệch tâm ngẫu nhiên nêu trong 4.3.2.
(3) Mô hình của hệ cách chấn phải phản
ánh đủ chính xác sự phân bố không gian của các bộ cách chấn, sao cho sự dịch
chuyển theo cả hai phương ngang, các hiệu ứng lật và xoay xung quanh trục thẳng
đứng được tính đến một cách đầy đủ. Mô hình phải phản ánh thích đáng các đặc
trưng của các bộ cách chấn khác nhau được sử dụng trong hệ cách chấn.
10.9.2 Phân tích tuyến tính tương đương
(1) Tùy thuộc vào các điều kiện trong
(5) của điều này, hệ cách chấn có thể được mô hình hóa với ứng xử đàn nhớt tuyến
tính tương đương nếu nó bao gồm các thiết bị như gói đỡ do các tấm đàn hồi ép lại
hoặc cũng có thể được mô hình hóa với ứng xử trễ song tuyến nếu hệ gồm các tấm
đàn dẻo.
(2) Nếu sử dụng mô hình tuyến tính tương
đương thì phải dùng độ cứng hữu hiệu của mỗi bộ cách chấn thỏa mãn 10.8(1) (ví
dụ giá trị của độ cứng cát tuyến ứng với chuyển vị toàn phần thiết kế ddb).
Độ cứng hữu hiệu Keff của hệ cách chấn là tổng của
các độ cứng hữu hiệu của các bộ cách chấn.
(3) Nếu sử dụng mô hình tuyến tính tương
đương thì tiêu tán năng lượng của hệ cách chấn phải được biểu diễn qua độ cản
nhớt tương đương, như "độ cản hữu hiệu" (ξeff). Sự
tiêu tán năng lượng trong gói đỡ phải được biểu diễn bằng năng lượng tiêu tán
đo được trong các chu kỳ với tần số nằm trong phạm vi tần số của các dạng dao động
đang xem xét. Với những dạng dao động cao hơn nằm ngoài phạm vi này, tỷ số độ cản
dao động của toàn bộ kết cấu phải là tỷ số độ cản của kết cấu bên trên móng cứng.
(4) Khi độ cứng hữu hiệu hoặc độ cản hữu
hiệu của các bộ cách chấn nào đó phụ thuộc vào chuyển vị thiết kế ddc,
phải áp dụng cách tính lập cho đến khi sự chênh lệch giữa giá trị giả thiết và
giá trị tính được của ddc không vượt quá 5 % giá
trị giả thiết.
(5) Ứng xử của hệ cách chấn có thể được
coi là tương đương tuyến tính nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
a) Độ cứng hữu hiệu của hệ cách chấn,
nêu trong (2) của điều này, không bé hơn 50% độ cứng hữu hiệu tại chuyển vị có
giá trị bằng 0,2ddb;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các đặc trưng lực - chuyển vị của hệ
cách chấn không thay đổi quá 10 % do tốc độ gia tải hoặc do tải trọng thẳng đứng.
d) Lực phục hồi trong hệ cách chấn đối với
các chuyển vị từ 0,5ddb đến ddb
tăng không ít hơn 2,5 % tổng trọng lực bên trên hệ cách chấn.
(6) Nếu ứng xử của hệ cách chấn được coi
như tuyến tính và tác động động đất được xác định thông qua phổ phản ứng đàn hồi
như trong 10.6(2), thì việc điều chỉnh độ cản cần được tiến hành theo
3.2.2.2(3).
10.9.3 Phân tích tuyến tính đơn giản
(1) Phương pháp phân tích tuyến tính đơn
giản xét đến hai dịch chuyển tịnh tiến động lực theo phương ngang và đồng thời
xét cả hiệu ứng xoắn tĩnh. Phương pháp phân tích này giả thiết rằng kết cấu bên
trên là vật rắn tuyệt đối dịch chuyển phía trên hệ cách chấn, theo các điều kiện
của (2) và (3) của điều này. Do đó chu kỳ hữu hiệu của dịch chuyển là:

trong đó:
M là khối lượng của
kết cấu bên trên;
Keff là độ cứng
hữu hiệu theo phương ngang của hệ cách chấn được xác định theo 10.9.2(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Phương pháp đơn giản hóa có thể được
áp dụng cho các hệ cách chấn có ứng xử cân tương đương tuyến tính nếu chúng phù
hợp với tất cả các điều kiện sau:
a) Khoảng cách từ địa điểm xây dựng đến
đứt gãy hoạt động có khả năng sinh chấn gần nhất với cường độ Ms
≥ 6,5 lớn hơn 15 km;
b) Kích thước mặt bằng lớn nhất của kết
cấu bên trên không lớn hơn 50 m;
c) Kết cấu bên dưới đủ cứng để giảm thiểu
các ảnh hưởng của chuyển vị vi sai của nền;
d) Tất cả các thiết bị cách chấn được đặt
phía trên các cấu kiện của kết cấu bên dưới chịu tải trọng thẳng đứng;
e) Chu kỳ hữu hiệu Teff thỏa
mãn điều kiện sau:
3Tf
≤ Teff ≤ 3s (10.2)
trong đó:
Tf là chu kỳ cơ bản
của kết cấu bên trên giả thiết có móng cứng (xác định thông qua một biểu thức
đơn giản hóa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ thống chịu tải trọng ngang của kết
cấu bên trên phải được bố trí đồng đều và đối xứng dọc theo 2 trục chính trên mặt
bằng kết cấu;
b) Bỏ qua chuyển vị xoay do rung động ở
đáy kết cấu bên dưới;
c) Tỷ số giữa độ cứng theo phương đứng
và ngang của hệ cách chấn phải thỏa mãn biểu thức sau:

d) Chu kỳ cơ bản theo phương đứng, Tv,
không được lớn hơn 0,1s, trong đó:

(5) Chuyển vị của tâm cứng do tác động động
đất cần được tính toán theo mỗi phương ngang, theo biểu thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Các lực ngang đặt vào mỗi cao trình
sản của kết cấu bên trên cần được tính toán theo mỗi phương ngang thông qua biểu
thức sau:
fj = mj
Se (Teff, ξeff)
(10.6)
trong đó:
mj là khối
lượng tại cao trình sàn thứ j.
(7) Hệ lực được xét trong (6) gây ra hiệu
ứng xoắn do tổ hợp các độ lệch tâm ngẫu nhiên và tự nhiên.
(8) Nếu thỏa mãn điều kiện (2) của điều
này về việc bỏ qua chuyển động xoắn xung quanh trục thẳng đứng thì những hiệu ứng
xoắn trong mỗi bộ cách chấn riêng biệt có thể được tính bằng cách nhân hiệu ứng
của tác động động đất theo mỗi phương được xác định theo (5) và (6) với một hệ số δi như
sau (đối với tác động động đất theo phương x):

trong đó:
y là phương thứ i
vuông góc với phương x đang xét trong mặt phẳng ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
etot,y là tổng
độ lệch tâm theo phương y;
ry là bán kính xoắn
của hệ cách chấn theo phương y, được cho bởi biểu thức sau:

Kxi và Kyi
tương ứng là độ cứng hữu hiệu của bộ cách chấn thứ i theo phương x
và y.
(9) Các hiệu ứng xoắn trong kết cấu bên
trên cần được tính theo 4.3.3.2.4.
10.9.4 Phân tích tuyến tính đơn giản
hóa theo dạng dao động
(1) Nếu ứng xử của các thiết bị cách chấn
có thể coi như tuyến tính nhưng tất cả các điều kiện trong các 10.9.3(2), (3)
và có thể cả (4), không được thỏa mãn thì có thể thực hiện phép phân tích dạng
dao động theo 4.3.3.3.
(2) Nếu các điều kiện trong 10.9.3(3) và
có thể cả (4) được thỏa mãn thì có thể sử dụng phép phân tích đơn giản có xét đến
các chuyển vị ngang và chuyển vị do xoắn xung quanh trục thẳng đứng và giả thiết
rằng kết cấu bên dưới cũng như kết cấu bên trên có ứng xử cứng. Trong trường hợp
đó, phép phân tích phải tính đến tổng độ lệch tâm (bao gồm cả độ lệch tâm ngẫu
nhiên) của khối lượng kết cấu bên trên như trong 4.3.2(1). Các chuyển vị tại mỗi
điểm của kết cấu phải được tính toán bằng cách tổ hợp giữa chuyển vị xoay và
chuyển vị tịnh tiến. Điều này được đặc biệt áp dụng cho việc tính độ cứng hữu
hiệu của mỗi bộ cách chấn. Các lực và mô men quán tính phải được tính đến trong
phép kiểm tra các bộ cách chấn, các kết cấu bên dưới và các kết cấu bên trên.
10.9.5 Phân tích theo lịch sử thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.6 Bộ phận phi kết cấu
(1) Đối với nhà, các bộ phận phi kết cấu
phải được phân tích theo các yêu cầu trong 4.3.5, có xét đến ảnh hưởng động lực
của hệ cách chấn (xem 4.3.5.1(2) và (3)).
10.10 Kiểm tra
độ an toàn theo trạng thái cực hạn
(1) Kết cấu bên dưới phải được kiểm tra
dưới tác dụng của các lực quán tính đặt trực tiếp lên nó cũng như các lực và mô
men truyền tới thông qua hệ cách chấn.
(2) Trạng thái cực hạn của kết cấu bên
trên và kết cấu bên dưới cần được kiểm tra có sử dụng đến các giá trị γM được
xác định theo các Điều liên quan của tiêu chuẩn này.
(3) Đối với nhà, việc kiểm tra độ an
toàn liên quan đến cân bằng và độ bền của kết cấu bên dưới và kết cấu bên trên
phải được thực hiện theo các yêu cầu trong 4.4 không cần thiết kế theo khả năng
và không cần thỏa mãn các điều kiện về độ dẻo cục bộ hay tổng thể.
(4) Đối với nhà, các cấu kiện chịu lực của
kết cấu bên dưới và kết cấu bên trên có thể thiết kế như cấu kiện không tiêu
tán năng lượng. Đối với nhà kết cấu bê tông, kết cấu thép hoặc kết cấu liên hợp
thép - bê tông thì thiết kế như kết cấu thuộc loại độ dẻo thấp và tương ứng với
áp dụng 5.3, 6.1.2(2), (3) và (4) hoặc 7.2.2(2) và (3).
(5) Đối với nhà, điều kiện về độ bền của
các cấu kiện chịu lực của kết cấu bên trên có thể được thỏa mãn bằng cách kể đến
các hệ quả của tác động động đất đã được chiết giảm bởi hệ số ứng xử không lớn
hơn 1,5.
(6) Khi tính đến khả năng bị phá hoại do
mất ổn định có thể xảy ra của các thiết bị và khi sử dụng giá trị γM thì
độ bền của hệ cách chấn nên được xác định có kể đến hệ số γM được
xác định theo 10.3(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các lực có xét đến lực ngang và lực
thẳng đứng lớn nhất có thể trong tình huống thiết kế động đất, bao gồm cả hiệu ứng
lật;
b) Tổng chuyển vị ngang tương đối giữa mặt
trên và mặt dưới của bộ cách chấn. Tổng chuyển vị ngang căn kẻ cả biến dạng do
tác động động đất thiết kế và các hiệu ứng do co ngót, từ biến, nhiệt độ và ứng
suất trước kéo sau (nếu kết cấu bên trên là kết cấu ứng suất trước).
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phổ phản ứng chuyển vị đàn hồi
A.1 Đối với những kết cấu
có chu kỳ dao động lớn, tác động động đất có thể được biểu diễn dưới dạng phổ
phản ứng chuyển vị, SDe(T), như Hình A.1.

Hình A.1- Phổ
phản ứng chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: S, TC, TD nêu
trong các Bảng 3.2 và 3.3, η được tính theo biểu thức (3.6)
và dg được tính theo biểu thức (3.12). Các chu kỳ
khống chế TE và TF được
nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các
chu kỳ khống chế bổ sung đối với phổ chuyển vị
Dạng nền
TE (s)
TF (s)
A
4,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
10,0
C
6,0
10,0
D
6,0
10,0
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Xác định chuyển vị mục tiêu đối với phân tích
tĩnh phi tuyến (đẩy dần)
B.1 Yêu cầu chung
Chuyển vị mục tiêu được xác định từ phổ
phản ứng đàn hồi (xem 3.2.2.2). Đường cong khả năng biểu thị quan hệ giữa lực cắt
đáy và chuyển vị nút kiểm soát được xác định theo 4.3.3 và 4.2.3.
Quan hệ giữa các lực ngang được chuẩn
hóa
và chuyển
vị được chuẩn hóa Φi giả thiết:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chuyển vị được chuẩn hóa sao
cho Φn =1, trong đó n là nút kiểm soát (thường n được
chọn là cao trình mái). Do đó
.
B.2 Chuyển đổi sang hệ một bậc tự do
tương đương
Khối lượng (m*) của hệ một bậc tự do
tương đương được xác định như sau:

và hệ số chuyển đổi được tính theo công
thức:

Lực F* và chuyển vị d* của
hệ một bậc tự do tương đương được tính như sau:

trong đó Fb và dn lần
lượt là lực cắt đáy và chuyển vị nút kiểm soát của hệ nhiều bậc tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực chảy dẻo Fy*,
biểu thị độ bền cực hạn của hệ lý tưởng, là lực cắt đáy lúc hình thành cơ chế dẻo.
Độ cứng ban đầu của hệ lý tưởng được xác định sao cho các diện tích nằm dưới
các đường cong lực-chuyển vị lý tưởng và thực tế bằng nhau (xem Hình B.1).
Dựa trên giả thiết này, chuyển vị chảy dẻo
của hệ một bậc tự do lý tưởng dy* được cho bởi:

trong đó Em* là
năng lượng biến dạng thực tế cho tới khi hình thành cơ chế dẻo.

CHÚ DẪN:
A Cơ chế dẻo
Hình B.1 - Xác
định quan hệ giữa lực - chuyển vị đàn dẻo lý tưởng
B.4 Xác định chu kỳ của hệ một bậc tự
do tương đương lý tưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.5 Xác định chuyển vị mục tiêu đối với
hệ một bậc tự do tương đương
Chuyển vị mục tiêu của hệ kết cấu có chu
kỳ T* và ứng xử đàn hồi không hạn chế được xác định theo công
thức:

trong đó: Se(T*)
là phổ phản ứng gia tốc đàn hồi tại chu kỳ T*.
Để xác định chuyển vị mục tiêu
cho các kết cấu
trong miền chu kỳ ngắn và cho các kết cấu trong các miền chu kỳ trung bình và
dài cần sử dụng các biểu thức khác nhau sau đây. Gọi Tc
là chu kỳ ở biên chung của chu kỳ miền ngắn và trung bình (xem Hình 3.1 và Bảng
3.2 và Bảng 3.3).
a) T* < Tc
(miền chu kỳ ngắn):
Nếu
thì phản ứng là đàn hồi và do đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó: qu là
tỷ số giữa gia tốc trong kết cấu có ứng xử đàn hồi không hạn chế Se(T*)
và gia tốc trong kết cấu có cường độ hạn chế

dt* không được lớn
hơn 3det*.
b) T* ≥ Tc (miền chu kỳ
trung bình và dài):

Quan hệ giữa các đại lượng khác nhau có
thể xem trong các Hình B.2 a) và b). Các hình này được vẽ theo định dạng gia tốc
- chuyển vị. Chu kỳ T* biểu thị bằng đường bán kính từ gốc của hệ tọa
độ đến điểm mà phổ phản ứng đàn hồi được xác định bởi tọa độ 
Quy trình lập (tùy chọn)
Nếu chuyển vị mục tiêu dt*
được xác định trong bước 4 (B.5) khác nhiều so với chuyển vị dm* (Hình
B.1) dùng để xác định quan hệ lực - chuyển vị đàn dẻo lý tưởng ở bước 2 (B.3)
thì có thể áp dụng phương pháp lập, trong đó bước 2 và bước 4 được lặp lại bằng
cách sử dụng dt* (và Fy* tương ứng)
thay cho dm* trong bước 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Miền chu kỳ
ngắn
Hình B.2 - Xác
định chuyển vị mục tiêu cho hệ một bậc tự do tương đương

b) Miền chu kỳ
trung bình và dài
Hình B.2 - Xác
định chuyển vị mục tiêu cho hệ một bậc tự do tương đương (kết thúc)
B.6 Xác định chuyển vị mục tiêu đối với
hệ nhiều bậc tự do
Chuyển vị mục tiêu của hệ nhiều bậc tự
do được cho bởi công thức:

Chuyển vị mục tiêu ứng với nút kiểm
soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Thiết kế bản của dầm liên hợp thép-bê tông tại
liên kết dầm-cột trong khung chịu mô men
C.1 Yêu cầu chung
(1) Phụ lục này dùng cho thiết kế bản và
các liên kết của bản với khung thép trong khung chịu mô men trong đó dầm có dạng
chữ T liên hợp tạo bởi một dầm thép và một bản bê tông.
(2) Phụ lục này được xây dựng dựa trên
nghiên cứu thực nghiệm cho trường hợp khung liên hợp chịu mô men với các liên kết
cứng và khớp dẻo hình thành trong các dầm. Các biểu thức trong Phụ lục này
không dùng cho trường hợp các liên kết có độ bền riêng trong đó có biến dạng được
hình hành cục bộ tại các nút.
(3) Các khớp dẻo tại các đầu dầm trong
khung liên hợp có mô men phải có độ dẻo cao. Theo phụ lục này, để đảm bảo độ dẻo
lớn, thì cần thực hiện hai yêu cầu sau:
- Tránh để phần thép bị mất ổn định sớm;
- Tránh để phần bê tông của bản bị vỡ sớm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Yêu cầu nhằm ngăn ngừa phần thép bị
mất ổn định sớm
(1) Áp dụng 7.6.1(4).
C.3 Yêu cầu nhằm ngăn ngừa bê tông bị vỡ
sớm
C.3.1 Cột biên - mô men uốn của cột
theo phương vuông góc với mặt tiền; mô men âm đặt lên dầm (M < 0)
C.3.1.1 Không có dầm biên và không có dải
biên công xôn bê tông, xem Hình C.1(b)
(1) Khi không có dầm biên và không có dải
biên công xôn bê tông thì khả năng chịu mô men của nút phải lấy bằng khả năng
chịu mô men dẻo của chỉ riêng dầm thép.
C.3.1.2 Không có dầm biên và có dải
biên công xôn bê tông, xem Hình C.1(c).
(1) Khi không có dầm biên và có dải biên
công xôn bê tông thì áp dụng EN 1994-1-1:2004 để tính toán khả năng chịu mô men
của nút.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
A dầm chính;
B bản;
C cột biên;
D dầm biên;
E dải biên công xôn bê tông.
Hình C.1 - Liên
kết dầm - cột liên hợp ở cột biên dưới tác dụng của mô men âm trong mặt phẳng
vuông góc với mặt tiền
C.3.1.3 Khi có dầm biên; bản bê tông
kéo dài tới mặt ngoài của cột và không có dải biên công xôn bê tông (Hình
C.1(d))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Cốt thép chịu lực của bản phải được
neo chắc chắn vào các đinh chống cắt có khả năng chịu được lực cắt, các đinh chống
cắt này được liên kết vào dầm biên.
(3) Dầm biên phải được ngâm vào cột.
(4) Diện tích tiết diện ngang của cốt
thép chịu lực As của bản phải sao cho nó bị chảy trước
khi các đinh chống cắt và dầm dọc bị phá hoại.
(5) Diện tích tiết diện ngang của cốt
thép gia cường As và các đinh chống cắt phải được bố
trí trên một phạm vi bằng chiều rộng tính toán của bản được nêu trong 7.6.3 và
Bảng 16.II.
(6) Các đinh chống cắt phải thỏa mãn:
nPRd ≥ 1,1 FRds
(C.1)
trong đó:
n là số lượng đinh
chống cắt trong phạm vi chiều rộng tính toán của bản;
PRd là khả năng chịu
lực của một đinh chống cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fyd là cường độ chảy
của cốt thép bản.
(7) Dầm biên phải được kiểm tra chịu uốn,
chịu cắt và xoắn dưới tác dụng của lực ngang FRds đặt
lên các đinh chống cắt.
C.3.1.4 Khi cột biên có dầm biên và có
dải biên công xôn bê tông (Hình C.1(e))
(1) Khi cột biên có dầm biên và có dải biên
công xôn bê tông thì khả năng chịu mô men của nút có thể kể thêm phần đóng góp
do lực truyền lên các dầm biên (như trong C.3.1.3.2) và truyền lực theo cơ chế
như mô tả trong (3) của EN 1994-1-1:2004.
(2) Phần khả năng chịu lực do phần cốt
thép gia cường được neo vào dầm biên, có thể được tính theo C.3.1.3 với điều kiện
là các yêu cầu từ (2) đến (7) của C.3.1.3 được thỏa mãn.
(3) Phần khả năng chịu lực do diện tích
tiết diện ngang của cốt thép chịu lực được neo vào phạm vi dải biên công xôn bê
tông có thể được xác định theo EN 1994-1-1:2004.
C.3.2 Cột biên - Mô men uốn của cột
theo phương vuông góc với mặt phẳng khung; mô men đặt lên dầm là mô men dương
(M > 0)
C.3.2.1 Không có dầm biên; bản kéo dài
tới mặt trong của cột (Hình C.2(b-c))
(1) Khi bản bê tông chỉ kéo dài đến mặt
trong của cột thì khả năng chịu mô men của nút có thể được tính dựa trên cơ sở
truyền lực bởi lực nén (ép vỡ) trực tiếp của bê tông lên cánh cột. Khả năng chịu
mô men này có thể được tính toán từ lực nén tính được theo (2) của điều này, với
điều kiện là cốt thép chống nở ngang trong bản thỏa mãn (4) của điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FRdl
= bbdefffcd (C.2)
trong đó:
deff là chiều cao
toàn phần của bản trong trường hợp bản sàn đặc hoặc chiều dày phần bê tông nằm
bên trên các sườn đối với bản sàn liên hợp;
bb là chiều rộng
chịu ép của bản bê tông trên cột (xem Hình 40).
(3) Cần phải hạn chế nở ngang của vùng
bê tông lân cận cánh cột. Diện tích tiết diện ngang của phần thép gia cường này
phải thỏa mãn điều kiện:

trong đó:
L là nhịp dầm, xác
định theo 7.6.3 (3) và Hình 7.7
fyd,T là cường
độ chảy của cốt thép ngang trong bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Diện tích tiết diện ngang AT
của cốt thép ngang nếu trong (3) có thể được lấy từ diện tích của những thanh
thép được đặt tại vị trí đó do các mục đích khác, ví dụ khả năng chịu mô men uốn
của bản. Nếu diện tích thép nằm trong vùng đó nhỏ hơn AT thì
phải bổ sung thêm.
C.3.2.2 Không có dầm biên; có bản kéo
dài tới mặt ngoài của cột hoặc vươn ra như một dải biên công xôn bê tông (Hình
C.2c, d, e)
(1) Khi không có dầm biên thì khả năng
chịu mô men của nút có thể được tính toán từ lực nén được phát triển bởi tổ hợp
của 2 cơ chế sau:
Cơ chế 1: lực nén truyền thẳng vào cột.
Lực nén theo cơ chế này không được vượt quá giá trị nêu trong biểu thức sau:
FRd1
= bbdefffcd
(C.4)
Cơ chế 2: lực nén truyền lên cột thông
qua các dải chéo bằng bê tông nghiêng 45° với cạnh cột.
Giá trị thiết kế của lực được truyền
theo cơ chế này không được vượt quá giá trị nêu trong biểu thức sau:
FRd2 = 0,7hcdefffcd
(C.5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) mặt đứng

CHÚ DẪN:
A dầm chính
B bản
C cột biên
D dầm thép theo phương dọc (phương
vuông góc với mặt phẳng khung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F tấm gia cường
Hình C.2 - Các
liên kết dầm - cột biên liên hợp dưới tác dụng của mô men dương trong mặt phẳng
khung và sự có thể truyền các lực của bản
(2) Diện tích tiết diện của thanh giằng
chịu kéo AT theo cơ chế 2 phải thỏa mãn biểu thức sau
(xem Hình C.2.(e)):

(3) Diện tích thép AT
phải được phân bố theo chiều dài dầm trong phạm vi một khoảng bằng hc
và được neo toàn bộ. Chiều dài yêu cầu của cốt thép ngang là L
= bb + 4hc + 2Lb,
trong đó Lb là chiều dài neo của các thanh thép này theo
EN 1992-1-1:2004.
(4) Khả năng chịu mô men của nút có thể
được tính từ giá trị của lực nén lớn nhất có thể truyền:
FRd1
+ FRd2 = beff deff fcd
(C.7)
trong đó:
beff là chiều rộng
tính toán của bản tại nút được xác định ở 7.6.3 và Bảng 7.5.II. Trong trường hợp
này thì beff = 0,7hc + bb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Cơ chế 3: khi có dầm theo phương vuông
góc, lực nén từ bản lên cột FRd3 có thể được truyền một
phần qua dầm dọc:
FRd3 = nPRd
(C.8)
trong đó:
n là số đinh chống
cắt trong phạm vi chiều rộng tính toán của bản;
PRd là khả năng chịu lực
của một đinh chống cắt.
(2) Áp dụng C.3.2.2.
(3) Giá trị lớn nhất của lực nén mà có
thể được truyền là giá trị của tích số beff deff
fcd. Sự truyền lực theo cơ chế thứ 3 xảy ra khi tích số này thỏa
mãn điều kiện sau:
beff deff
fcd < FRd1 + FRd2 + FRd3
(C.9)
Khả năng chịu mô men dẻo hỗn hợp toàn phần
thu được bằng cách chọn số đinh chống cắt n để đạt được lực đủ
lớn FRd3. Chiều rộng tính toán lớn nhất tương đương với beff
được xác định theo 7.6.3 và Bảng 7.5.II. Trong trường hợp này thì beff
= 0,15L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3.1 Khi không có dầm ngang (Hình
C.3b, c)
(1) Khi không có dầm ngang thì khả năng
chịu mô men của nút có thể được tính toán từ lực nén được phát triển bởi tổ hợp
của 2 cơ chế sau:
Cơ chế 1: lực nén tác dụng thẳng vào cột.
Lực được truyền theo cơ chế này không được vượt quá giá trị nêu trong biểu thức
sau:
FRd1
= bb deff fcd
(C.10)
Cơ chế 2: lực nén truyền lên cột thông
qua các dải truyền lực nghiêng. Nếu góc nghiêng của dải truyền lực bằng 45° thì
lực được truyền bằng cơ chế này không được vượt quá giá trị nêu trong biểu thức
FRd2
= 0,7hc deff fcd
(C.11)
(2) Tổng diện tích tiết diện của cốt
thép ngang chịu kéo AT theo cơ chế 2 phải thỏa mãn
biểu thức sau:

(3) Cần bố trí cốt thép ngang có cùng diện
tích AT trên mỗi mặt của cột để giảm mô men uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FRd1
+ FRd2 = (0,7hc + bb) deff fcd
(C.13)
(5) Tổng hệ quả tác động được phát triển
trong bản do mô men uốn trên các mặt đối diện của cột và cần được truyền lên cột
thông qua tổ hợp các cơ chế 1 và 2 là tổng lực kéo Fst trong
các thanh cốt thép song song với dầm tại bề mặt cột, nơi có mô men âm và tổng lực
nén Fsc trong bê tông tại bề mặt cột, nơi có mô men
dương:
Fst
+ Fsc = Asfyd + beff deff fcd
(C.14)
trong đó
As là diện tích tiết diện
của các thanh thép đặt trong phạm vi chiều rộng tính toán chịu mô men âm beff như
nêu trong 7.6.3 và Bảng 16.II;
beff là chiều rộng
tính toán chịu mô men dương nêu trong 7.6.3 và Bảng 7.5.II. Trong trường hợp
này thì beff = 0,15L.
(6) Để cho phép xuất hiện sự chảy dẻo ở
cánh dưới của dầm thép mà phần bê tông của bản không bị nứt vỡ thì cần đáp ứng
điều kiện sau:
1,2 (Fsc
+ Fst) ≤ FRd1 + FRd2
(C.15)
Nếu điều kiện trên không thỏa mãn thì khả
năng chịu lực của nút để truyền lực từ bản vào cột phải được tăng lên bằng cách
bố trí dầm ngang (xem C.3.3.2) hoặc bổ sung các thép chống nở ngang của bê tông
(xem C.3.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Khi có một dầm ngang thì lực nén từ
bản lên cột có thể được truyền một phần FRd3 qua dầm
dọc theo cơ chế thứ 3.
FRd3
= nPRd (C.16)
trong đó:
n là số đinh chống
cắt trong phạm vi chiều rộng hữu hiệu của bản tính theo 7.6.3 và bảng 7.5
II.
PRd là khả năng chịu lực
thiết kế của một đinh chống cắt;
(2) Áp dụng C.3.3.1(2) cho diện tích tiết
diện của cốt thép ngang chịu kéo AT
(3) Giá trị của lực nén được phát triển
bởi tổ hợp 3 cơ chế là:
FRd1
+ FRd2 + FRd3 = (0,7hc + bb) defffcd
+ nPRd (C.17)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Áp dụng C.3.3.1(5) để tính toán tổng
hệ quả tác động, Fst + Fsc, phát triển trong
bản do mô men uốn ở các mặt đối diện của cột.
(5) Để thiết kế có được sự chảy dẻo ở
cánh dưới của dầm thép mà phần bê tông của bản không bị nứt vỡ thì cần đáp ứng
điều kiện sau:
1,2 (Fsc
+ Fst) ≤ FRd1 + FRd2 + FRd3
(C.18)

(a) mặt đứng

CHÚ DẪN:
A dầm chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C cột giữa
D dầm dọc
Hình C.3 - Sự
truyền lực của bản trong nút liên kết dầm - cột liên hợp của cột giữa có hoặc
không có dầm dọc, dưới tác dụng của mô men dương ở một mặt và mô men âm ở mặt
còn lại
Phụ
lục D
(quy
định)
Cấp hậu quả của công trình xây dựng
Bảng D.1 - Cấp
hậu quả của công trình xây dựng
Cấp hậu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
Công trình nhà có vai trò quan trọng
thứ yếu đến an toàn công cộng: các công trình nêu trong A.2, Phụ lục A của
[2].
C2
Công trình nhà thông thường, không thuộc
các cấp hậu quả khác, nêu trong A.3, Phụ lục A của [2].
C3
C3-a
Công trình nhà mà khả năng chịu động đất
đóng vai trò quan trọng trên quan điểm hậu quả xảy ra khi sụp đổ: Các công
trình nêu trong A.1, Phụ lục A của [2], trừ các công trình nêu trong cấp
C3-b.
C3-b
Công trình nhà có vai trò quan trọng sống
còn cho bảo vệ con người khi xảy ra động đất: các công trình nêu trong:
A.1.1.6, A.1.2.1, A.1.2.2, A.1.3.1, Phụ lục A của [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(quy
định)
Danh mục các địa danh hành chính cấp tỉnh áp dụng
các loại phổ
Bảng E.1 - Danh
mục các địa danh hành chính cấp tỉnh áp dụng các loại Phổ
Địa danh
Loại phổ áp dụng
(1)
(2)
1. Thành phố Hà Nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thành phố Hồ Chí Minh (Thành phố Hồ
Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương)
2
3. Thành phố Hải Phòng (Thành phố Hải
Phòng, Hải Dương)
1
4. Thành phố Đà Nẵng (Thành phố Đà Nẵng,
Quảng Nam)
1
5. Thành phố Cần Thơ (Thành phố Cần
Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng)
2
6. Thành phố Huế (Thừa Thiên Huế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. An Giang (An Giang, Kiên Giang)
2
8. Bắc Ninh (Bắc Ninh, Bắc Giang)
1
9. Cà Mau (Cà Mau, Bạc Liêu)
2
10. Cao Bằng
1
11. Đắk Lắk (Đắk Lắk, Phú Yên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Điện Biên
1
13. Đồng Nai (Đồng Nai, Bình Phước)
2
14. Đồng Tháp (Đồng Tháp, Tiền Giang)
2
15. Gia Lai (Gia Lai, Bình Định)
1
16. Hà Tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Hưng Yên (Hưng Yên, Thái Bình)
1
18. Khánh Hòa (Khánh Hòa, Ninh Thuận)
2
19. Lai Châu
1
20. Lạng Sơn
1
21. Lào Cai (Lào Cai, Yên Bái)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Lâm Đồng (Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình
Thuận)
2
23. Nghệ An
1
24. Ninh Bình (Ninh Bình, Hà Nam, Nam
Định)
1
25. Quảng Ngãi (Quảng Ngãi, Kon Tum)
1
26. Quảng Ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27. Quảng Trị (Quảng Trị, Quảng Bình)
1
28. Phú Thọ (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa
Bình)
1
29. Sơn La
1
30. Tây Ninh (Tây Ninh, Long An)
2
31. Thái Nguyên (Thái Nguyên, Bắc Kạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32. Thanh Hóa
1
33. Tuyên Quang (Tuyên Quang, Hà
Giang)
1
34. Vĩnh Long (Vĩnh Long, Bến Tre, Trà
Vinh)
2
CHÚ THÍCH: Các địa danh trong ngoặc
đơn là các địa danh cũ trước sáp nhập.
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] QCVN 03:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng.