TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
5573:2025
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHỐI
XÂY
Design of masonry structures
Lời
nói đầu
TCVN
5573:2025 thay thế TCVN 5573:2011.
TCVN
5573:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo SP 15.13330.2020
Masonry
and reinforced masonry structures.
TCVN
5573:2025 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở
tham khảo để xây dựng TCVN 5573:2025 là tiêu chuẩn của Liên bang Nga SP
15.13330.2020. Masonry and reinforced masonry structures (Kết cấu khối
xây có và không cốt thép). SP 15.13330.2020 có một số nội dung hài hòa với
tiêu chuẩn châu Âu và một số nội dung phù hợp hơn với các loại vật liệu hiện
hành.
Trong
TCVN 5573:2025 có nhiều điểm mới đáng được quan tâm chú ý, trong đó có cập nhật
tiêu chuẩn quốc gia về vật liệu khối xây như gạch, blốc bê tông các loại trong
đó có một số vật liệu mới như bê tông khí chưng áp, blốc bê tông nhẹ
polystyrene; vữa xây; thép cốt tại Việt Nam; phân loại các viên xây và cập nhật
tính toán khối xây; cập nhật các yêu cầu về tính toán cấu tạo vách cứng ngang
và đứng, cấu tạo khe co dãn ngang và đứng hay yêu cầu về bảo vệ kết cấu khối
xây trong các môi trường sử dụng; cập nhật và điều chỉnh một số thuật ngữ trong
tiêu chuẩn cho phù hợp.
Ngoài
ra, TCVN 5573:2025 có bổ sung một số nội dung về thiết kế kết cấu theo độ bền
lâu với thời hạn sử dụng 50 năm hoặc 100 năm, các yêu cầu về an toàn cháy và tiết
kiệm năng lượng và cách tra cứu để nâng cao hiệu quả sử dụng của tiêu chuẩn; bổ
sung các yêu cầu chung về tính toán tường ngoài chịu tải trọng gió.
THIẾT KẾ KẾT CẤU KHỐI XÂY
Design of masonry structures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này áp dụng để thiết kế kết cấu khối xây của nhà và công trình xây mới hoặc
sửa chữa, cải tạo.
Tiêu
chuẩn thiết lập các yêu cầu về tính toán, thiết kế kết cấu khối xây bằng gạch
(đất sét nung, silicat, bê tông), blốc (đất sét nung, silicat, bê tông) và đá tự
nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
1450, Gạch rỗng đất sét nung
TCVN
1451, Gạch đặc đất sét nung
TCVN
1651-1, Thép cốt cho bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
TCVN
1651-2, Thép cốt cho bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
TCVN
2118, Gạch canxi silicat- Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
2737, Tải trọng và tác động
TCVN
3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
4605, Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN
5574, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN
5575, Thiết kế kết cấu thép
TCVN
6288 (ISO 10544:1992), Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới
thép hàn làm cốt
TCVN
6477, Gạch bê tông
TCVN
7959, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN
8826, Phụ gia hóa học cho bê tông
TCVN
9028, Vữa cho bê tông nhẹ
TCVN
9029, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp - Yêu
cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
9346, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn
trong môi trường biển
TCVN
9362, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN
9386, Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN
9391, Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế,
thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN
12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong
tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê
tông rỗng (porized concrete)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Bê
tông polystyrene (polystyrene
concrete)
Bê
tông được làm từ xi măng với cốt liệu là các hạt polystyrene phồng nở.
3.3
Bê
tông rỗng lớn (porous/pervious
concrete)
Bê
tông không có cốt liệu nhỏ, trong đó các hạt cốt liệu lớn được bao bọc và dính
điểm với nhau nhờ lớp hồ xi măng mỏng, không gian còn lại giữa các hạt cốt liệu
là các lỗ rỗng hở lớn.
3.4
Blốc (block)
Viên
xây có chiều cao lớn hơn 138 mm, được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Blốc
cỡ lớn - khi chiều cao viên từ 488 mm trở lên;
- Blốc
đất sét nung - khi được chế tạo từ đất sét nung;
- Blốc
bê tông - khi được chế tạo từ bê tông các loại (nặng, cốt liệu nhẹ, lỗ rỗng lớn,
cấu trúc rỗng, polystyrene, tổ ong chưng áp, tổ ong không chưng áp);
- Blốc
đá tự nhiên - khi làm từ đá tự nhiên;
- Blốc
đất - khi được chế tạo từ đất sét không nung.
3.5
Chiều
cao hàng xây (the height of row)
Tổng
chiều cao (hoặc chiều dày) của một viên xây và một mạch vữa (mạch vữa xây thông
thường được quy ước dày 12 mm).
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu xây từ đá tự nhiên, được phân loại như sau:
- Đá
tự nhiên hình khối đều đặn - đá tự nhiên được cưa hoặc đẽo nhẵn thành viên có dạng
hình khối chữ nhật, có sai lệch (so với kích thước danh định) về chiều dài ± 10
mm, chiều rộng và chiều cao ± 6 mm; độ vuông góc của các mặt ± 6 mm; độ lồi lõm
mặt ± 20 mm;
- Đá
hộc - đá cục đường kính từ 100 mm đến 500 mm không có hình khối đều đặn, được đập
từ đá tảng.
3.7
Độ
rỗng (porosity)
Tỷ lệ
giữa thể tích phần lỗ rỗng hay khoảng trống nằm trong viên xây so với tổng thể
tích của vật liệu đó, đơn vị tính là phần đơn vị hoặc phần trăm.
3.8
Gạch (brick)
Viên
xây có chiều cao (chiều dày) nhỏ hơn 138 mm, được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gạch
cỡ lớn - khi chiều cao (chiều dày) viên từ trên 88 mm đến 138 mm;
- Gạch
đất sét nung (còn gọi là gạch gốm) - làm từ đất sét nung, gồm dạng gạch đất sét
nung ép dẻo (khi được ép từ khối sét dẻo bão hòa nước và nung) hoặc gạch đất
sét nung ép bán khô (khi được ép từ đất sét kém dẻo ít nước và nung);
- Gạch
mộc: làm từ đất không nung;
- Gạch
silicat - khi được ép từ hỗn hợp vôi (hoặc chất kết dính giữa vôi) với cát (hoặc
cốt liệu khác) và chưng áp;
- Gạch
bê tông - khi được làm từ bê tông nặng (xi măng - cốt liệu) hoặc bê tông khác.
3.9
Khối
xây (masonry)
Cấu
kiện tạo từ tất cả các loại viên xây (gạch, đá, blốc, v.v.), được liên kết với
nhau bằng vữa, keo, hồ dán hoặc bê tông.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
cấu tạo từ hai lớp khối xây hai bên và một lớp vật liệu cách nhiệt đặt ở giữa,
được kết nối với nhau bằng các liên kết mềm.
3.11
Khối
xây hai lớp (2-layer masonry)
Khối
xây tạo từ một lớp vật liệu xây chính và một lớp vật liệu ốp mặt, được kết nối
với nhau bằng các lưới, các hàng gạch nằm ngang hoặc các liên kết khác.
3.12
Khối
xây gạch rung (vibrated brick
masonry)
Khối
xây bằng gạch, vữa và có thể có thêm cốt thép, được tạo hình trong khuôn, đầm bằng
đầm rung hoặc bệ rung (tại nhà máy).
3.13
Lanh
tô (lintel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Liên
kết mềm (flexible connection)
Liên
kết giữa các lớp của tường nhiều lớp, đảm bảo sự dịch chuyển tự do của lớp nọ với
lớp kia.
3.15
Mối
nối đứng âm - dương (groove-comb
connection)
Mối
nối đứng trên một hàng xây, tại đó, phần lồi ra của một viên xây được lồng vào
phần lõm của một viên xây khác liền kề nó mà không dùng tới vữa mạch đứng.
3.16
Tường
chịu lực (load bearing wall)
Tường
mà ngoài việc chịu trọng lượng bản thân và tải trọng gió còn phải chịu tải trọng
truyền từ sàn tầng, mái, cầu trục, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường
không chịu lực (bao gồm cả tường
treo) (non-load bearing wall)
Tường
chỉ chịu tải trọng do trọng lượng bản thân tường và tải trọng gió trong phạm vi
một tầng khi chiều cao tầng không quá 6 m; khi chiều cao tầng lớn hơn thì các
tường này thuộc loại tường tự chịu lực.
3.18
Tường
tự chịu lực (self-supporting wall)
Tường,
tường ngăn chịu trọng lượng bản thân và trọng lượng tường của tất cả các tầng
phía trên của nhà và tải trọng gió.
3.19
Vách
ngăn (partition)
Tường
ngăn chỉ chịu tải trọng do trọng lượng bản thân và tải trọng gió (nếu có) trong
phạm vi một tầng khi chiều cao tầng không quá 6 m, khi chiều cao tầng lớn hơn
thì tường đó thuộc loại tường tự chịu lực.
3.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản
phẩm dạng gạch, blốc, đá phù hợp các tiêu chuẩn tương ứng, dùng để liên kết với
nhau bằng vữa, keo tạo thành khối xây.
4 Ký hiệu
4.1 Các đặc trưng hình học
A
diện
tích tiết diện cấu kiện khối xây; diện tích tính toán của tiết diện chịu nén
cục bộ; tổng diện tích tiết diện khối xây và cấu kiện bê tông cốt thép ở gối
tựa trong phạm vi tường hoặc cột mà cấu kiện đặt lên nó; diện tích tiết diện
ngang của lanh tô
Ab
diện
tích phần bê tông trong kết cấu hỗn hợp
Abc
diện
tích vùng chịu nén của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
diện
tích tiết diện toàn phần
Ac
diện
tích phần chịu nén của tiết diện; diện tích chịu nén (ép) mà tải trọng truyền
lên
Ac,red
diện
tích vùng chịu nén của tiết diện quy đổi
Aint
diện
tích tiết diện ngang của lớp trong tường có sườn cứng
An
diện
tích phần tiết diện đã trừ đi phần giảm yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
diện
tích cốt đai hoặc các bản ngang trong kết cấu gia cường
Ared
diện
tích tiết diện quy đổi
Ared,d
diện
tích tiết diện ngang quy đổi của vách cứng
Ared,ext
diện
tích tiết diện ngang quy đổi của lớp ngoài tường có sườn cứng
As
diện
tích cốt thép dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng
cách từ điểm đặt lực Q tới mặt phẳng tường
Cb,Ch
khoảng
cách từ điểm đặt lực Q tới các mép gần nhất của tiết diện chữ nhật của
cầu kiện;
H
khoảng
cách giữa các sàn tầng hoặc các gối tựa nằm ngang; chiều cao tầng
H0
chiều
cao của dải khối xây quy ước thay thế cho dầm đỡ tường theo điều kiện độ cứng
tương đương
H1,H2
chiều
cao từng phần tính toán cấu kiện có mô men uốn cùng dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
men quán tính của tiết diện tường đối với trục đi qua trọng tâm của tiết diện
tường trên mặt bằng
Ired
mô
men quán tính của tiết diện quy đổi của dầm đỡ tường
Is
mô
men quán tính của tiết diện dầm thép đỡ tường
L
chiều
dài của phần diện tích chịu nén cục bộ
S
khoảng
cách giữa các cốt thép đai hoặc khoảng cách giữa các trục của các bản ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
men tĩnh của phần tiết diện nằm về một phía của trục đi qua trọng tâm tiết diện;
mô men tĩnh của diện tích tiết diện liên hợp (đã quy đổi theo khối xây)
S1
chiều
dài đoạn biểu đồ phân bố áp lực tính từ mép gối tựa
Sc
mô
men tĩnh của diện tích phần chịu nén của tiết diện hỗn hợp đối với trọng tâm
cốt thép
Scs,N
mô
men tĩnh của vùng chịu lực nén của khối xây đối với điểm đặt lực N
Sb
mô
men tĩnh của diện tích tiết diện bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
men tĩnh của diện tích phần chịu nén của tiết diện bê tông
Sbc,N
mô
men tĩnh của vùng chịu lực nén của bê tông đối với điểm đặt lực N
Sbs
mô
men tĩnh của vùng chịu lực nén của bê tông
Sk
mô
men tĩnh của diện tích tiết diện khối xây
Skc
mô
men tĩnh của diện tích phần chịu nén của tiết diện khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
men tĩnh của diện tích tiết diện cốt thép
V
thể
tích của khối xây
Vs
thể
tích của cốt thép
W
mô
men chống uốn đàn hồi của tiết diện khối xây
a,
b, c, c1, h
kích
thước hình học của tiết diện cấu kiện trong tính toán chịu ép mặt (chịu nén cục
bộ) phù hợp với sơ đồ trên Hình 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều
sâu đoạn ngâm của dầm vào khối xây; khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép
ngoài của tiết diện gần nhất
a1
chiều
dài đoạn gối tựa của dầm đỡ tường
b
chiều
rộng cánh hay sườn chịu nén của tiết diện chữ t tùy thuộc vào hướng lệch tâm;
chiều rộng của tiết diện cấu kiện; chiều rộng thực tế của một lớp tường khi
tính toán tường nhiều lớp; chiều rộng cánh dầm
bred
chiều
rộng của lớp tường quy đổi
d
đường
kính danh nghĩa của thanh cốt thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng
cách từ điểm đặt lực N đến trọng tâm cốt thép
e0
độ
lệch tâm của lực tính toán đối với điểm giữa của chiều sâu ngàm
e0d
độ
lệch tâm của lực tác dụng dài hạn
eb,eh
các
độ lệch tâm của lực tính toán khi nén lệch tâm đối với các cạnh tương ứng
h
cạnh
nhỏ của tiết diện chữ nhật; cạnh nhỏ của tiết diện cột chữ nhật; chiều cao tiết
diện; chiều dày tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng
cách từ mép chịu nén của tiết diện tường đến trục neo (chiều cao tính toán của
tiết diện)
hc
chiều
cao phần chịu nén của tiết diện ngang trong mặt phẳng tác dụng mô men uốn
hd
chiều
dày vách cứng
hext
chiều
dày lớp ngoài của tường
hc1,hc2
chiều
cao vùng nén của cấu kiện tại những tiết diện có mô men uốn lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều
dày quy ước của tường, trụ tiết diện phức tạp
hred
chiều
dày quy ước của tường, trụ tiết diện phức tạp
i
bán
kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện cấu kiện; bán kính quán tính của tường,
trụ có tiết diện phức tạp
ic
bán
kính quán tính phần chịu nén của tiết diện ngang trong mặt phẳng tác dụng mô
men uốn
ib
bán
kính quán tính theo chiều cao tiết diện b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bán
kính quán tính theo chiều cao tiết diện h
L
chiều
dài tự do của tường; chiều dài của tường ngang trên mặt bằng; nhịp thông thủy
của lanh tô
L0
chiều
cao (dài) tính toán của tường, cột
L01
chiều
cao tính toán phần trên của tường, cột
Lc
đáy
biểu đồ tam giác phân bố trên các gối biên của dẫm đỡ tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều
dài đoạn biểu đồ phân bố áp lực về mỗi phía tính từ mép gối tựa
x
chiều
cao vùng chịu nén
4.2 Nội lực và ngoại lực
M
mô
men uốn
Mdst
mô
men lật
Mstb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
lực
dọc
Nc
lực
nén cục bộ
Ng
lực
dọc do phần tải trọng tác dụng dài hạn gây nên
Ns
lực
cắt để tính toán neo
Nslip
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nstb
lực
giữ
Q
lực
cắt tính toán; tải trọng tính toán do trọng lượng của dầm và các tải trọng đặt
vào nó;
T
lực
cắt dùng để tính toán lanh tô; lực trượt trong phạm vi một tầng
4.3 Các đặc trưng của vật liệu và kết cấu
E
mô
đun biến dạng của khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
đun đàn hồi của khối xây
E0,red
mô
đun đàn hồi của kết cấu hỗn hợp
Eb
mô
đun đàn hồi ban đầu của bê tông
Es
mô
đun đàn hồi của thép
Etan
mô
đun biến dạng tiếp tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mô
đun trượt của khối xây
R1
cường
độ chịu nén tính toán của khối xây không có cốt thép ở tuổi đang xét của vữa
R25
cường
độ chịu nén tính toán của khối xây không có cốt thép trong khi mác vữa là 2,5
R
cường
độ chịu nén tính toán của khối xây
Rb
cường
độ chịu nén tính toán của bê tông (xem TCVN 5574)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cường
độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông (xem TCVN 5574)
Rc
cường
độ chịu nén cục bộ tính toán của khối xây
Rred
cường
độ tiêu chuẩn tính đổi của vật liệu hỗn hợp
Ri
cường
độ tính toán của lớp tường bất kỳ
Riu
cường
độ chịu trung bình bức tường thứ nhất hoặc thứ hai tại tầng đang xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cường
độ chịu nén tính toán của khối xây gạch rung
Rs
cường
độ chịu kéo tính toán của cốt thép trong khối xây
Rsc
cường
độ chịu nén tính toán của cốt thép dọc
Rsk
cường
độ tính toán của khối xây có lưới thép và chịu nén đúng tâm
Rskb
cường
độ tính toán của khối xây có lưới thép và chịu nén lệch tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cường
độ chịu nén tức thời (cường độ chịu nén trung bình) của khối xây có cốt thép
Rsn
cường
độ chịu nén tiêu chuẩn của cốt thép trong khối xây có cốt thép (xem TCVN
5574)
Rsq
cường
độ chịu cắt tính toán của khối xây gạch không có cốt thép
Rstq
cường
độ chịu trượt tính toán của khối xây có cốt thép
Rstd
cường
độ chịu trượt tính toán của khối xây có cốt thép trong mạch vữa ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cường
độ tính toán của thép ngang làm vòng đai
Rt
cường
độ chịu kéo của khối xây gạch không có cốt thép
Rtb
cường
độ chịu kéo khi uốn của khối xây gạch không có cốt thép
Rtq
cường
độ chịu trượt tính toán của khối xây không có cốt thép
Rtw
cường
độ tính toán của khối xây chịu ứng suất kéo chính khi uốn của khối xây gạch
không có
cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cường
độ chịu nén tức thời (cường độ chịu nén trung bình) của khối xây không có cốt
thép;
Z
cánh
tay đòn của ngẫu lực
e0g
độ
lệch tâm của tải trọng tạm thời dài hạn
eb
độ
lệch tâm theo phương cạnh b trong tính toán các cấu kiện chịu nén lệch
tâm xiên tiết diện chữ nhật
eh
độ
lệch tâm theo phương cạnh h trong tính toán các cấu kiện chịu nén lệch
tâm xiên tiết diện chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số phụ thuộc vào diện tích gối tựa của cấu kiện bê tông cốt thép tại nút
k
hệ
số dùng để xác định cường độ chịu nén trung bình
n
hệ
số khi tính toán tấm lát có lỗ rỗng
nstb
hệ
số tin cậy khi kiểm tra ổn định
m
hệ
số sử dụng cường độ của lớp mà đang tính quy đổi về nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số xét đến ảnh hưởng của từ biến khi tính theo cường độ
mg
hệ
số tính đến sự ảnh hưởng dài hạn của tải trọng
mk
hệ
số điều kiện làm việc của khối xây trong kết cấu gia cường bằng vòng đai
mi
hệ
số sử dụng cường độ của bất kỳ lớp tường nào khác
mstb
hệ
số điều kiện làm việc khi kiểm tra độ ổn định chống trượt và lật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số phụ thuộc vào loại lỗ rỗng trong cấu kiện bê tông cốt thép
v
hệ
số phân bố không đều ứng suất tiếp trong tiết diện
y
khoảng
cách từ trọng tâm tiết diện của cấu kiện đến mép tiết diện chịu nén về phía lệch
tâm
α
đặc
trưng đàn hồi của khối xây không có cốt thép
α1,α2
các
đặc trưng đàn hồi của các lớp khối xây trong tường nhiều lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các
đặc trưng đàn hồi tương ứng của vách cứng trong tường nhiều lớp
αext
các
đặc trưng đàn hồi tương ứng của lớp ngoài trong tường nhiều lớp
αint
các
đặc trưng đàn hồi tương ứng của lớp trong trong tường nhiều lớp
αred
đặc
trưng đàn hồi quy đổi của khối xây
αsk
đặc
trưng đàn hồi của khối xây có lưới thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số giãn nở nhiệt của khối xây
β
tỉ
số giữa chiều cao tầng và chiều dày tường hoặc cạnh nhỏ trụ tiết diện chữ nhật
γ
khối
lượng thể tích
yb
hệ
số điều kiện làm việc của bê tông vòng đai
γc
hệ
số điều kiện làm việc của khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số điều kiện làm việc của cốt thép
γr
hệ
số điều kiện làm việc của khối xây khi tính toán theo sự mở rộng khe nứt
ɛ
biến
dạng tương đối của khối xây
ɛu
biến
dạng tương đối giới hạn của khối xây
ƞ
hệ
số, lấy theo Bảng 21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
mảnh của cấu kiện có tiết diện chữ nhật;
λhc1,λhc2
các
độ mảnh của phần chịu nén của cấu kiện tại các tiết diện có mô men uốn lớn nhất
λi
độ
mảnh của cấu kiện có tiết diện bất kỳ
μ
hàm
lượng cốt thép theo thể tích trong khối xây có cốt thép
μ1
hệ
số ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số kể đến ảnh hưởng từ biến của khối xây
ξ
hệ
số dùng để tính rcb
ξ1
hệ
số phụ thuộc vào vật liệu khối xây và vị trí đặt lực, dùng để tính rcb
σ
ứng
suất trong khối xây, dùng để tính ɛ
σ0
ứng
suất nén trung bình khi tải trọng tính toán là nhỏ nhất, được xác định với hệ
số độ tin cậy về tải trọng bằng 0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng
suất nén cục bộ
σcb
ứng
suất lớn nhất ở bên trên gối đỡ dầm
σt
ứng
suất kéo
δ
biến
dạng tự do tuyệt đối của bức tường
δu
độ
chênh lệch biến dạng tối đa cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến
dạng tuyệt đối do co ngót

ứng
suất tiếp, tác động trong mặt phẳng đứng, cắt qua sườn cứng
φ
hệ
số uốn dọc của cấu kiện chịu nén đúng tâm
φ1
hệ
số uốn dọc của cấu kiện chịu nén lệch tâm
φc
hệ
số uốn dọc của phần chịu nén của tiết diện cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ
số uốn dọc của kết cấu hỗn hợp
ρ
hệ
số cường độ tính toán của khối xây có cốt thép lưới
ψ
hệ
số lấp đầy của biểu đồ áp lực do tải trọng cục bộ gây ra
ω
hệ
số, xác định theo Bảng 20.
5 Yêu cầu chung
5.1 Khi thiết kế kết cấu khối xây phải áp dụng các giải
pháp cấu tạo, thiết bị, vật liệu để đảm bảo khả năng chịu lực, điều kiện sử dụng
bình thường, độ bền lâu, an toàn cháy và tiết kiệm năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
giá trị tiêu chuẩn và tính toán của tải trọng và tác động, biến dạng giới hạn
theo TCVN 2737, giá trị tính toán của nhiệt độ không khí bên ngoài và độ ẩm
tương đối trong nhà, yêu cầu bảo vệ kết cấu khỏi bị ăn mòn theo TCVN 9346 và
TCVN 12251, an toàn cháy và các tác động khác được xác định theo tài liệu kỹ
thuật liên quan.
5.3 Khi thiết kế kết cấu khối xây cần chú ý sử dụng các
vật liệu địa phương. Nên sử dụng vật liệu nhẹ (bê tông tổ ong, bê tông nhẹ, gạch
rỗng, v.v.) để làm tường ngăn và tường tự chịu lực, cũng như các loại vật liệu
cách nhiệt có hiệu quả để làm tường ngoài.
5.4 Kết cấu khối xây có cốt thép cần có lớp bảo vệ cốt
thép cần thiết đủ chống lại các tác động cơ học và khí quyển cũng như tác động
của môi trường xâm thực, cần chú ý chống rỉ cho các cấu kiện và các chi tiết
liên kết bằng kim loại.
5.5 Độ bền và ổn định của kết cấu khối xây có và không
có cốt thép cũng như các cấu kiện của chúng cần được đảm bảo cả khi vận chuyển,
xây lắp và trong suốt quá trình sử dụng.
5.6 Giải pháp cấu tạo của các cấu kiện xây không được trở
thành nguyên nhân lan truyền cháy ngầm trong nhà và công trình. Khi sử dụng vật
liệu cách nhiệt dễ cháy làm lớp trong, giới hạn chịu lửa và cáp nguy hiểm cháy
kết cấu của kết cấu xây cần được xác định trong điều kiện thử nghiệm cháy tiêu
chuẩn hoặc phương pháp phân tích - tính toán. Quy trình thử nghiệm cháy tiêu
chuẩn, phương pháp phân tích - tính toán xác định giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm
cháy kết cấu xây được xác định bằng các tài liệu kỹ thuật về an toàn cháy.
5.7 Khi thiết kế các kết cấu phải chú ý đến phương pháp
sản xuất vật liệu và thi công sao cho phù hợp với điều kiện địa phương. Trong
các bản vẽ thi công, thuyết minh thiết kế phải chỉ dẫn:
a)
Mác thiết kế (hoặc cấp cường độ chịu nén) của các loại vật liệu bê tông, gạch,
vữa, thép, chi tiết liên kết dùng trong khối xây cũng như dùng trong mối nối;
b)
Giải pháp phòng ngừa sập đổ khối xây và các biện pháp thi công đặc biệt khác.
5.8 Các yêu cầu cơ bản đối với bản vẽ thi công kết cấu
khối xây tham khảo Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Gạch, đá, blốc dùng cho kết cấu khối xây, cũng như
bê tông dùng để chế tạo các blốc phải thỏa mãn các yêu cầu của các tiêu chuẩn
tương ứng: Gạch rỗng đất sét nung theo TCVN 1450; gạch đặc đất sét nung theo
TCVN 1451; gạch canxi silicat theo TCVN 2118; gạch bê tông theo TCVN 6477; vữa
xây dựng theo TCVN 4314; vữa cho bê tông nhẹ theo TCVN 9028; bê tông nhẹ theo
TCVN 7959 và TCVN 9029; phụ gia hóa học cho bê tông theo TCVN 8826 và tài liệu
kỹ thuật liên quan khác.
Phải
sử dụng các mác hoặc cấp theo cường độ chịu nén sau:
a) Gạch,
đá, blốc có mác (M) theo giá trị trung bình của cường độ chịu nén: 4, 7, 10,
15, 25, 35, 50, 75, 100, 125, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600, 800, 1 000.
b)
Bê tông để chế tạo các blốc xây có các cấp cường độ chịu nén B:
- Bê
tông nặng: B3,5; B5; B7,5; B12,5; B15; B20; B22,5; B25; B30;
- Bê
tông cốt liệu rỗng: B2; B2,5; B3,5; B5; B7,5; B12,5; B15; B20; B25, B30;
- Bê
tông tổ ong: B1; B2; B2,5; B3; B3,5; B4; B5; B6; B7,5; B8; B12,5;
- Bê
tông polystyrene: B1,0; BT,5; B2,0; B2,5; B3,5;
- Bê
tông rỗng lớn: B1; B2; B2,5; B3,5; B5; B7,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bê
tông silicat: B12,5; B15; B20; B25; B30.
c) Vật
liệu cách nhiệt loại không cháy lan, có cường độ chịu nén từ 0,5 MPa đến 1 MPa.
6.2
Vữa xây
Phải
sử dụng các vữa xây sau cho kết cấu khối xây:
a) Vữa
xây dựng theo TCVN 4314: được áp dụng cho tất cả các khối xây. Theo khối lượng
thể tích (ký hiệu γ ) có vữa nặng khi γ ≥ 1 500 kg/m3 và vữa nhẹ khi γ <1 500 kg/m3. Vữa có các mác (theo MPa): 0,4; 1; 2,5; 5; 7,5; 10;
12,5,15; 20. Ngoài ra, còn có vữa cường độ 0,2 MPa và chưa có cường độ.
b) Vữa
xây cho bê tông nhẹ theo TCVN 9028: là loại vữa xây mạch mỏng, thường được sử dụng
để xây blốc bê tông tổ ong, gạch, đá có kích thước chính xác (sai lệch ± 2 mm).
Vữa loại này có các mác: 2,5; 5; 7,5; 10; 12,5
6.3
Cốt thép và chi tiết bằng thép
a) Cốt
thép tròn trơn và cốt thép vằn (gai) phù hợp TCVN 1651-1 và TCVN 1651-2, thép
vuốt nguội phù hợp TCVN 6288 (ISO 10544) và các loại cốt nhựa composit.
Trong
kết cấu khối xây nên dùng các loại cốt thép sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Thép ngang, dọc, thép neo và liên kết: CB240, CB300, thép vuốt nguội;
- Cốt
thép dọc cho khối xây lớp mặt ngoài của tường nhiều lớp: lưới vật liệu nhựa
composit;
-
Liên kết mềm trong tường nhiều lớp: CB240, thép hợp kim cao ít cacbon và bền ăn
mòn, lưới vật liệu nhựa composit;
- Cốt
thép cho khối xây blốc bê tông khi: phù hợp TCVN 5574.
b)
Các chi tiết đặt sẵn hoặc chi tiết nối sử dụng thép bản, thép tấm, thép hình phải
thỏa mãn TCVN 5575.
7 Các đặc trưng tính toán
7.1 Cường độ tính toán
7.1.1 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây các loại được
lấy theo các bảng từ 1 đến 10.
7.1.2 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây gạch
silicát rỗng, với độ rỗng tới 25 % và đường kính lỗ rỗng không quá 35 mm, được
lấy theo Bảng 1 nhân với các hệ số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85;
0,9 và 1 - lần lượt ứng với mác vữa 0,4; 1 và 2,5 hoặc lớn hơn.
7.1.3 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây khi chiều
cao hàng xây từ 150 mm đến 200 mm được xác định bằng trung bình cộng của các
giá trị trong Bảng 1 và Bảng 6, còn khi chiều cao từ 300 mm đến 500 mm lấy theo
nội suy tuyến tính giữa các giá trị nêu trong Bảng 5 và Bảng 6.
7.1.4 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây ghi trong
các bảng từ 1 đến 10 được nhân với hệ số điều kiện làm việc của khối xây, γc
, lấy bằng:
0,6
- đối với cấu kiện tiết diện tròn xây bằng gạch thường (không cong) và không có
lưới thép;
0,6
- đối với khối xây gạch, đá, blốc có lỗ rỗng nằm ngang;
0,7
- đối với khối xây bằng blốc và gạch làm từ bê tông tổ ong không chưng áp;
0,8
- đối với cột và mảng tường giữa 2 ô cửa có diện tích tiết diện dưới 0,3 m2;
0,8
- đối với khối xây bằng blốc và gạch làm từ bê tông rỗng lớn hoặc bê tông tổ
ong chưng áp;
0,8
- đối với khối xây bằng blốc và gạch có độ rỗng trên 48 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
- đối với khối xây bằng blốc và gạch làm từ silicat có cấp cường độ lớn hơn
B25;
1,1
- đối với khối xây bằng blốc và gạch làm từ nặng và đá tự nhiên (/ ≥ 1 800 kg/m3);
1,15
- đối với khối xây sau thời gian dài đỏng rắn của vữa (trên 1 năm).
7.1.5 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc
bê tông có độ rỗng khác nhau được xác định theo thí nghiệm. Trong trường hợp
không có số liệu thí nghiệm, có thể lấy theo Bảng 5 với hệ số 0,9; 0,5 và 0,25
khi độ rỗng của blốc tương ứng là 5 %, 25 % và 45 %, trong đó, phần trăm độ rỗng
được xác định theo tiết diện ngang trung bình. Đối với những độ rỗng trung gian
thì các hệ số này được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.
7.1.6 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng gạch mộc
(gạch đất không nung) và gạch đá ong lấy theo Bảng 8 nhân với hệ số:
0,5
- đối với khối xây của tường ngoài nhà;
0,8
- đối với khối xây ở tường trong.
Gạch
mộc và gạch đá ong chỉ cho phép sử dụng làm tường nhà có niên hạn sử dụng không
lớn hơn 25 năm.
7.1.7 Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng đá tự
nhiên đẽo phẳng hình khối đều đặn ghi tại Bảng 5, Bảng 6 và Bảng 8 được nhân với
hệ số sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
- đối với khối xây bằng đá đẽo thô (lồi lõm đến 20 mm).
Bảng 1 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng gạch (đất sét nung, silicat, bê tông) cỡ nhỏ và gạch gốm cỡ lớn (có độ
rỗng tới 27 %, khe rỗng thẳng đứng rộng tới 12 mm) và vữa nặng khi chiều cao
hàng xây từ 50 mm đến 150 mm
Đơn vị tính bằng megapascan
Mác gạch hoặc blốc1)
Giá trị R
khi mác vữa
khi cường độ vữa
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
5,0
2,5
1,0
0,4
0,2
chưa có
300
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
125
100
75
50
35
3,9
3,6
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
3,6
3,3
3,0
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
-
-
-
3,3
3,0
2,7
2,2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
-
-
3,0
2,8
2,5
2,0
1,9
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,9
2,8
2,5
2,2
1,8
1,7
1,5
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
2,5
2,2
1,8
1.5
1,4
1,3
1,1
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
1,9
1,6
1,3
1,2
1,0
0,9
0,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,4
1,2
1,1
0,9
0,7
0,6
0,45
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,0
0,9
0,8
0,6
0,5
0,4
1,5
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,7
0,6
0,5
0,35
0,25
1) Đơn vị sử dụng cho mác gạch hoặc blốc là daN/cm2
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ tính toán của khối xây dùng mác vữa từ 0,4 đến 5,0 được lấy
theo Bảng 1 rồi nhân với hệ số giảm:
0,85
- khi xây bằng vữa xi măng ít dẻo (không cho thêm vôi hoặc đất sét) hoặc xây
bằng vữa nhẹ, vữa vôi có tuổi dưới 3 tháng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường
độ tính toán không cần giảm đối với khối xây chất lượng cao, khi có chỉ định
của thiết kế và khi xây, lớp vữa được san và đầm bằng thước cán trong khung
giữ mạch vữa.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ tính toán của khối xây bằng gạch đất sét nung rỗng (độ rỗng
tới 38 %, lỗ rỗng đứng hình chữ nhật rộng từ 12 mm đến 16 mm hoặc vuông (20 x
20) mm và vữa nặng khi chiều cao hàng xây từ 77 mm đến 100 mm được lấy theo Bảng
1 rồi nhân với hệ số giảm:
0,9
- khi dùng vữa mác 10 hoặc cao hơn;
0,8
- khi dùng vữa mác 5,0 và 7,5;
0,75
- khi dùng vữa mác 1,0 và 2,5;
0,65
- khi dùng vữa chưa có cường độ hoặc cường độ dưới 0,4 MPa;
Khi
dùng gạch độ rỗng từ 39 % đến 48 %, giá trị hệ số giảm ở Chú thích 2 được
nhân thêm 0,9.
Bảng 2 - Cường độ chịu nén tính toán R của
khối xây bằng blốc đất sét nung (có liên kết đứng âm - dương, độ rỗng từ 40 % đến
55 %, khe rỗng thẳng đứng rộng tới 16 mm) và vữa nặng khi chiều rộng khối xây tới
260 mm và chiều cao hàng xây từ 200 mm đến 260 mm
Đơn vị tính bằng megapascan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị R, khi mác vữa
20
15
10
7,5
5,0
300
4,1
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
3,0
250
3,7
3,6
3,2
3,0
2,7
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
2,9
2,7
2,4
150
2,8
2,6
2,4
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
-
2,5
2,3
2,2
2,1
100
-
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
1,8
75
-
-
1,6
1,5
1,4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1,1
1,0
(1) Đơn vị sử dụng cho mác blốc daN/cm2
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc đất sét nung mài
phẳng với vữa mạch mỏng hoặc keo dán được xác định theo số liệu thực nghiệm.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc đất sét nung có
liên kết đứng âm - dương (mối nối đứng không chèn vữa), độ rỗng tới 62 %, các
lỗ rỗng thẳng đứng rộng tới 55 mm, chiều cao hàng xây tới 220 mm, chiều dày mạch
vữa từ 3 mm đến 5 mm được xác định theo số liệu thực nghiệm. Khi không có số
liệu này, cường độ tính toán được lấy bằng 0,9 MPa khi dùng blốc mác M75 và
0,7 MPa khi dùng blốc mác M50.
Bảng 3 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng blốc bê tông tổ ong chưng áp và vữa nặng khi chiều cao hàng xây từ 150
mm đến 300 mm
Đơn vị tính bằng megapascan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị R
khi mác vữa
khi cường độ vữa
10
7,5
5,0
2,5
1,0
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chưa có
B7,5
B5
B3,5
B2,5
B2
B1,5
2,3
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
2,2
1,8
1,4
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,3
1,0
0,8
0,6
1,8
1,5
1,2
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56
1,7
1,4
1,0
0,85
0,65
0,49
1,5
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,55
0,41
1,3
1,1
0,8
0,6
0,5
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,6
0,45
0,35
0,26
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ chịu nén tính toán khối xây dùng keo kết dính và vữa mạch mỏng
được xác định bằng thực nghiệm;
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông tổ ong được
nhân với hệ số 0,9:
-
khi dùng bê tông không chưng áp;
-
khi dùng vữa nhẹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng gạch rung và vữa nặng
Đơn vị tính bằng megapascan
Mác gạch (1)
Giá trị R, khi mác vữa
20
15
10
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
5,6
5,3
4,8
4,5
4,2
250
5,2
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
3,7
200
4,8
4,5
4,0
3,6
3,3
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
3,3
3,1
2,7
125
3,6
3,3
3,0
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
3,1
2,9
2,7
2,6
2,3
75
-
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,0
1) Đơn vị sử dụng cho mác gạch là daN/cm2
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây được đầm rung bằng bàn (bệ)
rung lấy theo Bảng 4 nhân với hệ số 1,05.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây gạch rung có chiều dày lớn
hơn 300 mm được lấy theo Bảng 4 nhân với hệ số 0,85.
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ tính toán ghi trong bảng 4 dùng cho những tấm có chiều dày
không nhỏ hơn 400 mm. Đối với tường tự chịu lực và tường không chịu lực cho
phép dùng các tấm có chiều dày từ 220 mm đến 330 mm. Trong trường hợp này cường
độ tính toán lấy theo Bảng 4 nhân với hệ số 0,8.
Bảng 5 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng blốc đặc cỡ lớn làm từ bê tông các loại và blốc đá tự nhiên hình khối
đều đặn khi chiều cao hàng xây từ 500 mm đến 1000 mm
Đơn vị tính bằng megapascan
Cấp cường độ chịu nén của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị R
khi mác vữa
khi vữa chưa có cường độ
20
15
10
7,5
5,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B80
1 000
17,9
17,5
17,1
16,8
16,5
15,8
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B63,5
800
15,2
14,8
14,4
14,1
13,8
13,3
12,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B45
600
12,8
12,4
12,0
11,7
11,4
10,9
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B40
500
11,1
10,7
10,3
10,1
9,8
9,3
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B30
400
9,3
9,0
8,7
8,4
8,2
7,7
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B22,5
300
7,5
7,2
6,9
6,7
6,5
6,2
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B20
250
6,7
6,4
6,1
5,9
5,7
5,4
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B15
200
5,4
5,2
5,0
4,9
4,7
4,3
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B12,5
150
4,6
4,4
4,2
4,1
3,9
3,7
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B7,5
100
-
3,3
3,1
2,9
2,7
2,6
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B5
75
-
-
2,3
2,2
2,1
2,0
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B4
50
-
-
1,7
1,6
1,5
1,4
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2,5
35
-
-
-
-
1,1
1,0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2
25
-
-
-
-
0,9
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Bảng 5 áp dụng cho các blốc xây đặc (không có lỗ rỗng công nghệ) cỡ
lớn, chế tạo từ tất cả các loại bê tông (nặng, cốt liệu nhẹ, tổ ong, lỗ rỗng
lớn, polystyrene, cấu trúc rỗng và silicat). Trong bảng, cấp cường độ bê tông
được lấy theo TCVN 5574 và TCVN 10303, mác blốc bê tông hoặc blốc đá tự nhiên
được lấy theo cường độ chịu nén trung bình của bê tông hoặc đá, xác định trên
mẫu lập phương kích thước (150 x 150 x 150) mm như theo TCVN 3118.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc cỡ lớn được lấy
theo Bảng 5 với hệ số 1,1 khi chiều cao hàng xây lớn hơn 1 000 mm.
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông hoặc đá tự
nhiên cỡ lớn, trong đó mạch vữa được san và đầm bằng thước cán trong khung giữ
vữa và khi điều này được chỉ dẫn trong thiết kế, được lấy theo Bảng 5 nhân với
hệ số 1,2.
Bảng 6 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng blốc bê tông đặc hoặc đá tự nhiên hình khối đều đặn khi chiều cao hàng
xây từ 200 mm đến 300 mm
Đơn vị tính bằng megapascan
Mác gạch hoặc đá
Giá trị R
khi mác vữa
khi vữa chưa có cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
7,5
5,0
2,5
1,0
0,4
0,2
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
500
400
300
200
150
100
75
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
15
13,0
11,0
9,0
7,8
6,5
5,8
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
-
-
-
-
-
12,5
10,5
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
4,9
3,8
3,1
2,4
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
10,0
8,0
6,9
5,8
4,7
3,6
2,9
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
-
-
-
11,5
9,5
7,8
6,7
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
2,8
2,2
1,8
1,4
-
-
-
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
6,4
5,3
4,3
3,3
2,6
2
1,7
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
-
10,5
8,5
7,0
6,0
5,0
4,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
1,5
1,2
0,95
0,75
0,5
9,5
8,0
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3,7
2,8
2,2
1,7
1,4
1,0
0,85
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
7,0
5,5
4,8
4,0
3,3
2,5
2,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,7
0,55
0,38
8,3
6,8
5,3
4,6
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
1,8
1,3
1,1
0,8
0,6
0,5
0,35
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
4,3
3,5
2,8
2,0
1,5
1,0
0,8
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,25
(1) Đơn vị sử dụng cho mác gạch hoặc đá là daN/cm2
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông xỉ đặc được
lấy theo Bảng 6 nhân với hệ số 0,8.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông thạch cao
đặc được lấy theo Bảng 6 nhân với hệ số:
0,8
- đối với khối xây tường trong;
0,7-
đối với khối xây tường ngoài ở khu vực khô ráo;
0,5
- đối với tường ngoài ở khu vực khác.
Blốc
bê tông thạch cao chỉ áp dụng cho khối xây có niên hạn sử dụng tới 25 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng megapascan
Mác gạch 1)
Giá trị
R
khi mác vữa
khi cường độ vữa
10
7,5
5,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,2
chưa có
300
200
150
125
100
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
25
4,6
3,4
2,7
2,4
2,0
1,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,4
3,3
2,6
2,3
1,8
1,5
1,15
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
3,0
2,4
2,1
1,7
1,4
1,1
0,9
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
2,2
1,9
1,6
1,3
1,0
0,8
0,65
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,7
1,4
1,1
0,9
0,7
0,55
3,2
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,3
1,0
0,8
0,6
0,5
3,0
2,1
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
0,9
0,7
0,55
0,45
2,7
1,7
113
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,5
0,4
0,3
1)
Đơn vị sử dụng cho mác gạch là daN/cm2.
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông xỉ rỗng
được lấy theo Bảng 7 rồi nhân với hệ số 0,8.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông thạch cao
rỗng được lấy theo Bảng 7 rồi nhân với hệ số:
0,8
- đối với khối xây tường trong;
0,7
- đối với khối xây tường ngoài ở khu vực khô ráo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Blốc
bê tông thạch cao chỉ áp dụng cho khối xây có niên hạn sử dụng tới 25 năm.
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ chịu nén tính toán của khối xây bằng blốc bê tông rỗng với
độ rỗng từ 25 % đến 40 %, được lấy theo Bảng 7 rồi nhân với hệ số:
0,8
- khi dùng vữa mác 5,0 và cao hơn;
0,7
- khi dùng vữa mác 2,5;
0,6
- khi dùng vữa mác 1,0 và thấp hơn.
Bảng 8 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây bằng đá tự nhiên hình khối đều đặn cường độ thấp
Đơn vị tính bằng megapascan
Loại
khối xây
Mác đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khi mác vữa
khi cường độ vữa
2,5
1,0
0,4
0,2
chưa có
1.
Bằng đá tự nhiên khi chiều cao hàng xây dưới 150 mm
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,35
0,30
0,20
15
0,40
0,35
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,30
0,25
0,20
0,18
0,10
7
0,35
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,07
2.
Bằng đá tự nhiên khi chiều cao hàng xây từ 200 mm đến 300 mm
10
0,38
0,33
0,28
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,25
0,23
0,20
0,12
4
-
0,15
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Bảng 9 - Cường độ chịu nén tính toán R của khối
xây đá hộc
Đơn vị tính bằng megapascan
Mác đá hộc 1)
Giá trị R
khi mác vữa
khi cường độ vữa
10
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,0
0,4
0,2
chưa có
1 000
800
600
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
200
150
100
50
35
25
2,5
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
1,5
1,3
1,1
0,9
0,75
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,7
1,5
1,3
1,15
1,0
0,8
0,7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,8
1,6
1,4
1,3
1,1
0,95
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,36
0,3
1,2
1,0
0,9
0,85
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,5
0,35
0,29
0,25
0,8
0,7
0,65
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,45
0,4
0,35
0,25
0,22
0,2
0,5
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,38
0,33
0,3
0,28
0,25
0,23
0,2
0,18
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,3
0,27
0,23
0,2
0,18
0,17
0,15
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,33
0,28
0,2
0,18
0,15
0,12
0,08
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,02
0,02
1) Đơn vị sử dụng cho mác đá hộc là daN/cm2
CHÚ
THÍCH 1: Cường độ tính toán ghi ở Bảng 9 được áp dụng cho khối xây ở tuổi 3
tháng và mác vữa lớn hơn hoặc bằng 0,4; trong đó mác vữa xác định ở tuổi 28
ngày. Còn khi khối xây ở tuổi 28 ngày thì cần phải nhân với hệ số 0,8.
CHÚ
THÍCH 2: Đối với khối xây bằng đá hộc mà hai mặt tiếp xúc vữa xây của viên đá
phẳng đều và song song nhau, thì cường độ tính toán được nhân với hệ số 1,5.
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ tính toán của khối xây mỏng đá hộc có lấp đất bốn phía được
tăng thêm:
0,1
MPa - khi khoảng trống giữa khối xây và hố móng được lèn kín đất;
0,2
MPa - khi khối xây tỳ sát vào thành hố móng là đất nguyên thổ hoặc khi cơi nới
nhà trên khối móng đã lấp đất thời gian dài (đất đã được lèn chặt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng megapascan
Loại bê tông đá hộc
Giá trị R, khi cấp cường độ bê tông
B15
B12,5
B10
B7,5
B3,5
B2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
và lớn hơn
4,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,0
1,7
100
-
-
-
2,2
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
hay với gạch vỡ
-
-
-
2,0
1,7
1,3
CHÚ
THÍCH: Đối với bê tông đá hộc được đầm bằng đầm rung, cường độ chịu nén tính
toán được lấy theo Bảng 10 nhân với hệ số 1,15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Các cường độ tính toán Rt,
Rtb, Rsq, Rtw của khối
xây bằng gạch, đá đặc với vữa tam hợp (xi măng - vôi, xi măng - đất sét) hoặc vữa
vôi khi khối xây bị phá hoại theo mạch vữa ngang hay đứng
Đơn vị tính bằng megapascan
Trạng thái ứng suất
Giá trị R
khi mác vữa
khi cường độ vữa
≥5
2,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
A.
Kéo dọc trục, Rt
1.
Theo mạch không giằng đối với mọi loại khối xây (lực dính pháp tuyến, Hình 1)
0,08
0,05
0,03
0,01
0,050
2.
Theo mạch giằng (cài răng lược, Hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
đối với khối xây đá hộc
0,16
0,12
0,11
0,08
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02
0,010
0,010
B.
Kéo khi uốn, Rtb
1.
Theo mạch không giằng đối với mọi loại khối xây và mạch nghiêng bậc thang (ứng
suất kéo chính khi uốn Rtw)
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,02
0,010
2.
Theo mạch giằng (Hình 3)
a)
đối với khối xây bằng gạch, đá hình khối đều đặn
b)
đối với khối xây đá hộc
0,25
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,12
0,08
0,06
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
c.
Cắt, Rsq
1.
Theo mạch không giằng đối với mọi loại khối xây (lực dính tiếp tuyến)
0,16
0,11
0,05
0,02
0,010
2.
Theo mạch giằng đối với khối xây đá hộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,08
0,04
0,020
CHÚ
THÍCH 1: Các cường độ tính toán Rt, Rtb, Rsq,
Rtw được tính với toàn bộ tiết diện đứt hoặc cắt của khối
xây, vuông góc hoặc song song (khi cắt) với hướng đặt lực.
CHÚ
THÍCH 2: Các cường độ tính toán của khối xây ghi ở Bảng 11 được nhân với hệ số:
0,70
- đối với khối xây bằng gạch silicát đặc hoặc rỗng;
0,75
- đối với khối xây không rung, xây bằng vữa xi măng ít dẻo (không pha vôi hoặc
đất sét);
1,25
- đối với khối xây gạch rung được chế tạo bằng gạch đất sét ép dẻo, cũng như
khối xây thông thường bằng gạch rỗng hoặc blốc bê tông rỗng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tính theo trạng thái mở rộng khe nứt (theo công thức (63) cường độ tính toán Rtb
của mọi loại khối xây được lấy theo Bảng 11 mà không nhân với hệ số ở Chú
thích 2 của bảng này;
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ tính toán mọi trạng thái ứng suất của khối xây từ bê tông tổ
ong hoặc bê tông polystyrene dán keo nêu tại cột 1 Bảng 11 được xác định theo
số liệu thực nghiệm.



Hình 1 - Khối xây chịu kéo theo mạch không giằng
Hình 2 - Khối xây chịu kéo theo mạch giằng
Hình 3 - Khối xây chịu kéo khi uốn theo mạch giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính bằng megapascan
Trạng thái ứng suất
Giá trị R, khi mác gạch, đá
200
150
100
75
50
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10
1.
Kéo dọc trục Rt
0,25
0,20
0,18
0,13
0,10
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,03
2.
Kéo khi uốn Rtb và ứng suất kéo chính Rtw
0,40
0,30
0,25
0,20
0,16
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,05
3.
Cắt Rsq
1,00
0,80
0,65
0,55
0,40
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,09
CHÚ
THÍCH 1: Các cường độ tính toán Rt, Rtw
và Rtb được tính với toàn bộ tiết diện đứt của khối xây.
CHÚ
THÍCH 2: Cường độ tính toán chịu cắt theo mạch giằng chỉ được tính với diện
tích tiết diện của gạch hoặc đá trong tiết diện khối xây (diện tích gạch đá
thực) mà không kể diện tích mạch vữa đứng.
CHÚ
THÍCH 3: Cường độ tính toán của khối xây bằng blốc bê tông rỗng hoặc bê tông
polystyrene được xác định theo số liệu thực nghiệm.
Bảng 13 - Cường độ chịu kéo dọc trục tính toán Rt,
chịu ứng suất kéo chính Rtw và chịu kéo khi uốn Rtb
của bê tông đá hộc
Đơn vị tính bằng megapascan
Trạng thái ứng suất
Giá trị R
khi cấp cường độ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B12,5
B7,5
B5
B3,5
B2,5
1.
Kéo dọc trục Rt và ứng suất kéo chính Rtw
0,20
0,18
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,10
2.
Kéo khi uốn Rtb
0,27
0,25
0,23
0,20
0,18
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bàng 14 - Hệ số điều kiện làm việc γcs của cốt thép
Loại cốt thép trong kết cấu
Nhóm thép
CB240
CB300
Dây vuốt nguội
1.
Lưới thép
0,75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Cốt thép dọc trong khối xây:
a)
Cốt thép dọc chịu kéo
1,0
1,0
0,7
b)
Cốt thép dọc chịu nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
c)
Cốt thép xiên và cốt thép đai
0,8
0,8
0,6
3.
Neo và liên kết trong khối xây dùng vữa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
mác 2,5 và lớn hơn
0,9
0,9
0,8
b)
mác 1 và nhỏ hơn
0,5
0,5
0,6
CHÚ
THÍCH: Cường độ tính toán của các loại cốt thép khác không lấy cao hơn cường
độ tính toán của loại thép CB300 hoặc dây vuốt nguội theo TCVN 6288.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Mô đun đàn hồi (mô đun biến dạng ban đầu) của khối
xây E0 khi tải
trọng tác dụng ngắn hạn được xác định theo các công thức:
- Đối
với khối xây không có cốt thép hoặc có cốt thép lưới:
E0 =αRu
(1)
- Đối
với khối xây có cốt thép:
E0 = αskRsku
(2)
Trong
các công thức (1) và (2):
α và αsk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ru
là
cường độ chịu nén trung bình (giới hạn trung bình của cường độ) của khối xây,
xác định
theo công thức:
Ru
=kR
(3)
trong
đó:
k
là
hệ số, lấy theo Bảng 15;
R
là
cường độ chịu nén tính toán của khối xây, lấy theo các bảng từ 1 đến 10 có kể
tới các
hệ số ghi trong phần chú thích của các bảng đó và các điều từ 7.1.2 đến
7.1.7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
cường độ chịu nén trung bình (giới hạn trung bình của cường độ) của khối xây
có cốt thép, xây bằng gạch, đá có chiều cao một hàng xây không lớn hơn 150
mm, được xác định theo công thức:
- Đối
với khối xây có cốt thép dọc:

(4)
Đối
với khối xây có cốt thép lưới:

(5)
với μ
là hàm lượng cốt thép, %:
+ Đối
với khối xây có cốt thép dọc:
, Trong đó As và A tương ứng là diện tích tiết diện của cốt
thép và khối xây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rsn là cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của cốt thép trong khối
xây có cốt thép, đối với thép thanh loại CB240 và CB300 lấy theo TCVN 5574, còn
đối với dây thép vuốt nguội cũng lấy theo TCVN 5574 với hệ số điều kiện làm việc
0,6.
Bảng 15 - Hệ số k
Loại khối xây
Hệ số k
khi nén
khi kéo, kéo khi uốn và cắt
1.
Tường dày trên 200 mm, xây bằng gạch, đá các loại, blốc cỡ lớn, gạch rung khi
phần trăm rỗng không quá 55 %; đá hộc, bê tông đá hộc
2,0
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
2,4
3.
Tường gạch, đá, blốc dày 200 mm, nhưng không nhỏ hơn 85 mm
2,3
4,0 1) - theo tiết diện không giằng
2,4 - theo tiết diện giằng
4.
Khối xây bằng blốc nhỏ và lớn bê tông tổ ong
2,2
2,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Giá tộ đặc trưng đàn hồi của khối xây không có cốt
thép α lấy theo Bảng 16. Giá trị đặc trưng đàn hồi của khối xây có cốt
thép αsk:
Khi
dùng cốt thép lưới: được xác định theo công thức:

(6)
Khi
dùng cốt thép dọc: lấy theo Bảng 16 như đối với khối xây không có cốt thép.
Bảng 16 - Giá trị đặc trưng đàn hồi α
Loại khối xây
Giá trị α
Khi mác vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 đến 20
1
0,4
0,2
chưa có
1.
Bằng các blốc cỡ lớn làm từ bê tông nặng, bê tông rỗng lớn với cốt liệu nặng
và bằng đá tự nhiên nặng (γ ≥ 1 800 kg/m3)
1 500
1 000
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
2.
Bằng gạch và blốc cỡ nhỏ làm từ bê tông nặng, đá tự nhiên và đá hộc nặng
1 500
1 000
750
500
350
3.
Bằng các blốc cỡ lớn làm từ bê tông cốt liệu rỗng, bê tông rỗng lớn với cốt
liệu nhẹ, bê tông silicat đặc và đá tự nhiên nhẹ
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
500
350
4.
Bằng blốc cỡ lớn làm từ bê tông tổ ong
Chưng
áp
750
750
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
chưng áp
500
500
350
350
350
5.
Bằng blốc cỡ nhỏ làm từ bê tông tổ ong
Chưng
áp
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
350
200
Không
chưng áp
500
350
200
200
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
1 000
750
500
350
7.
Bằng gạch đất sét nung cỡ nhỏ ép dẻo, gạch silicat rỗng cỡ lớn, blốc bê tông
cốt liệu rỗng, bê tông rỗng và đá tự nhiên nhẹ
1 000
750
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
8.
Bằng gạch silicát cỡ nhỏ
750
500
350
350
200
9.
Bằng gạch đất sét nung ép bán khô cỡ nhỏ
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
350
200
CHÚ
THÍCH 1: Khi xác định hệ số uốn dọc với độ mảnh L0/ i ≤28
hay L0/ h ≤8 (xem 8.1.1.2) cho phép lấy giá trị đặc
trưng đàn hồi a cho khối xây bằng mọi loại gạch như cho khối xây bằng gạch đất
sét nung ép dẻo.
CHÚ
THÍCH 2: Giá trị đặc trưng đàn hồi α từ điểm 7 đến 9 tại Bảng 16 cũng
được áp dụng cho các blốc và tấm tường gạch rung.
CHÚ
THÍCH 3: Đặc trưng đàn hồi của bê tông đá hộc được lấy bằng α = 2 000.
CHÚ
THÍCH 4: Đối với khối xây dùng vữa nhẹ, đặc trưng đàn hồi α được lấy
theo Bảng 16 nhân với hệ số 0,7.
CHÚ
THÍCH 5: Đặc trưng đàn hồi của khối xây bằng đá tự nhiên, blốc bê tông
polystyrene được phép chính xác hóa trên cơ sở thí nghiệm.
CHÚ
THÍCH 6: Đối với khối xây blốc đất sét nung, đặc trưng đàn hồi α được
lấy theo Bảng 16 như cho gạch đất sét nung cỡ lớn nhân với hệ số 0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Khi tính toán kết cấu theo điều kiện cường độ để xác định nội lực trong khối
xây ở trạng thái giới hạn chịu nén với điều kiện biến dạng của khối xây được
xác định bằng cách cho cùng làm việc với các bộ phận của kết cấu làm bằng các vật
liệu khác (ví dụ: để xác định nội lực trong dây căng của vòm, trong các lớp của
tiết diện chịu nén nhiều lớp; để xác định nội lực do biến dạng nhiệt độ gây ra;
khi tính toán khối xây trên dầm đỡ tường hoặc dưới các giằng phân phối lực), E
được tính theo công thức:
E = 0,5E0
(7)
b)
Khi xác định biến dạng của khối xây do lực dọc hoặc lực ngang, xác định nội lực
trong các hệ khung siêu tĩnh mà ở đó các phần kết cấu bằng khối xây cùng làm việc
với các phần làm bằng vật liệu khác; xác định chu kỳ dao động hoặc độ cứng của
kết cấu, v.v., E được tính theo công thức:
E = 0,8E0
(8)
trong
đó:
E0 là mô
đun đàn hồi, được xác định theo các công thức (1) và (2).
7.2.4 Khi tính toán phi tuyến, biến dạng tương đối của khối
xây ɛ với tải trọng ngắn hạn có thể xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
Với
quan hệ ứng suất - biến dạng theo công thức này, mô đun biến dạng tiếp tuyến được
xác định theo công thức:

(10)
Biến
dạng tương đối của khối xây có kể đến từ biến được xác định theo công thức:

(11)
trong
đó:
σ là ứng suất dùng để xác định ɛ ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
- đối với khối xây bằng gạch đất sét nung cỡ lớn và blốc đất sét nung có lỗ rỗng
thẳng đứng (cao từ 138 mm đến 220 mm);
2,2
- đối với khối xây bằng gạch đất sét nung cỡ nhỏ ép dẻo hoặc ép bán khô;
2,8
- đối với khối xây bằng gạch, blốc cỡ nhỏ và lớn làm từ bê tông nặng;
3,0
- đối với khối xây bằng gạch, blốc silicat cỡ nhỏ đặc hoặc rỗng; bằng blốc cỡ
nhỏ và lớn làm từ bê tông cốt liệu rỗng, bê tông rỗng và blốc silicat cỡ lớn;
3,5
- đối với khối xây bằng blốc cỡ lớn và nhỏ chế tạo từ bê tông tổ ong chưng áp;
4,0
- đối với khối xây bằng blốc cỡ lớn và nhỏ chế tạo từ bê tông tổ ong không
chưng áp.
7.2.5 Mô đun đàn hồi của khối xây E0 khi có tác dụng của tải trọng thường xuyên và tải trọng
tạm thời dài hạn có kể đến từ biến cần được giảm xuống bằng cách chia nó cho hệ
số từ biến v.
7.2.6 Mô đun đàn hồi và biến dạng của khối xây bằng đá tự
nhiên cho phép lấy trên cơ sở thí nghiệm.
7.2.7 Biến dạng co ngót của khối xây bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4x10-4
- đối với khối xây bằng gạch và blốc làm từ bê tông tổ ong chưng áp sử dụng cát
nghiền;
6x10-4
- đối với khối xây bằng gạch và blốc làm từ bê tông tổ ong chưng áp sử dụng tro
bay;
8x10-4
- đối với khối xây bằng gạch và blốc làm từ bê tông tổ ong không chưng áp.
Còn
đối với khối xây bằng gạch đất sét nung và blốc đất sét nung thì không kể đến
biến dạng co ngót.
7.2.8 Mô đun trượt của khối xây lấy bằng G = 0,4E0 , trong đó E0 là mô
đun đàn hồi khi nén.
7.2.9 Hệ số giãn nở nhiệt của khối xây khi nhiệt độ thay đổi
1 °C được lấy theo Bảng 17.
Bảng 17 - Hệ số giãn nở nhiệt của khối xây αt
Vật liệu của khối xây
Giá trị αt
(°C-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5x10-6
2.
Gạch silicat, gạch và blốc bê tông, bê tông đá hộc
10x10-6
3.
Đá tự nhiên và blốc bê tông tổ ong
8x10-6
7.2.10 Hệ số ma sát lấy theo Bảng 18.
Bảng 18 - Hệ số ma sát μ1
Vật liệu
Trạng thái bề mặt ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ẩm
1.
Khối xây trên khối xây hoặc trên bê tông
0,70
0,60
2.
Gỗ trên khối xây hoặc trên bê tông
0,60
0,60
3.
Thép trên khối xây hoặc trên bê tông
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Khối xây và bê tông trên cát hoặc sỏi
0,60
0,50
5.
Khối xây và bê tông trên đất á sét
0,55
0,40
6.
Khối xây và bê tông trên đất sét
0,50
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Kết cấu khối xây
8.1.1 Cấu kiện chịu nén đúng tâm
8.1.1.1 Tính toán các cấu kiện của kết cấu khối xây không có
cốt thép chịu nén đúng tâm theo công thức:
N = mgφRA
(12)
trong
đó:
N
là lực dọc tính toán;
R
là cường độ chịu nén tính toán của
khối xây, xác định theo các bảng từ 1 đến 10;
φ
là hệ số uốn dọc, xác định theo
8.1.1.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg là hệ số tính đến sự ảnh hưởng dài hạn của tải trọng
và được xác định theo công thức (18) với E0g =0.
Khi
cấu kiện có cạnh nhỏ nhất h ≥ 300 mm (hoặc có bán kính quán tính nhỏ nhất
của tiết diện ngang bất kỳ i ≥ 87 mm) thì hệ số mg lấy bằng
1,0.
8.1.1.2 Hệ số uốn dọc φ của cấu kiện tiết diện không
đổi theo chiều dài lấy theo Bảng 19 phụ thuộc
vào độ mảnh của cấu kiện:

(13)
hoặc
của tiết diện hình chữ nhật khi tỉ số:

(14)
và đặc
trưng đàn hồi α của khối xây (lấy theo Bảng 16), hoặc theo công thức (6)
- đối với khối xây cốt thép lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo là chiều cao tính toán của cấu kiện, được xác định
theo chỉ dẫn trong 8.1.1.3;
i là bán kính quán tính nhỏ nhất của tiết diện cấu kiện;
h là cạnh nhỏ của tiết diện hình chữ nhật.
8.1.1.3
Chiều cao tính toán của tường và cột
L0 dùng để xác định hệ số uốn dọc φ được lấy tùy theo
điều kiện tựa của chúng lên các gối tựa nằm ngang, cụ thể là:
a)
Khi tựa lên gối khớp cố định (Hình 4a): L0 = H;
b)
Khi gối trên là gối đàn hồi và gối dưới là ngàm cứng (Hình 4b):
- Đối
với nhà một nhịp L0 = 1,5 H;
- Đối
với nhà nhiều nhịp L0 = 1,25 H;
c)
Khi kết cấu đứng tự do (Hình 4c) L0 = 2H;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Khi có các gối tựa cứng (xem 10.1.7) và khi có các sàn bê tông cốt
thép được cắm vào tường lấy L0 = 0,9 H, còn khi có các
sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối kê lên tường theo bốn cạnh thì lấy L0
= 0,8 H.
CHÚ
THÍCH 2: Nếu tải trọng chỉ là trọng lượng bản thân của cấu kiện trong phạm vi
đoạn đang tính thì chiều cao tính toán L0 cần giảm bớt bằng
cách nhân với hệ số 0,75.
Bảng 19 - Hệ số uốn dọc φ
Độ mảnh
Giá trị φ khi đặc trưng đàn hồi của khối xây α bằng


1 500
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
350
200
100
4
14
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
0,90
0,82
6
21
0,98
0,96
0,95
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,68
8
28
0,95
0,92
0,90
0,85
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
10
35
0,92
0,88
0,84
0,79
0,72
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
42
0,88
0,84
0,79
0,72
0,64
0,51
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
0,85
0,79
0,73
0,66
0,57
0,43
0,28
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
0,74
0,68
0,59
0,50
0,37
0,23
18
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,63
0,53
0,45
0,32
-
22
76
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,43
0,35
0,24
-
26
90
0,61
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,29
0,20
-
30
104
0,53
0,45
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,17
-
34
118
0,44
0,38
0,32
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
-
38
132
0,36
0,31
0,26
0,21
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
42
146
0,29
0,25
0,21
0,17
0,14
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
160
0,21
0,18
0,16
0,13
0,10
0,07
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173
0,17
0,15
0,13
0,10
0,08
0,05
-
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,12
0,10
0,08
0,06
0,04
-
CHÚ
THÍCH 1: Với các giá trị độ mảnh trung gian, hệ số φ được lấy theo nội
suy tuyến tính.
CHÚ
THÍCH 2: Với các giá trị độ mảnh λn vượt
quá giá trị giới hạn (xem 10.2.1 đến 10.2.5), hệ số được dùng để xác định φc
(xem 8.1.2) trong trường hợp tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Gối khớp cố định

b) Một đầu ngàm một đầu gối đàn hồi

c) Cột đứng tự do
Hình 4 - Hệ số φ và mg theo chiều cao tường và cột
chịu nén
8.1.1.4 Đối với tường và cột có gối khớp cố định mà chiều
cao tính toán L0 = H (xem 8.1.1.3) thì khi tính toán
những tiết diện nằm ngang trong đoạn H/3 ở giữa, giá trị hệ số φ
và mg được lấy không đổi và bằng giá trị tính toán cho tường
và cột đó, còn khi tính toán những tiết diện nằm ngang trong đoạn H/3 ở
hai đầu, hệ số φ và mg được lấy tăng dần từ giá trị
tính toán tới 1 ở gối theo quy luật đường thẳng (Hình 4a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với tường và cột đứng tự do, khi tính những tiết diện ở nửa phần dưới (tới chiều
cao 0,5H) giá trị φ và mg lấy theo tính toán,
còn nửa phần trên lấy tăng dần từ giá trị tính toán tới 1 theo quy luật đường
thẳng (Hình 4c).
Tại
giao điểm của các bức tường dọc và ngang được kết nối với nhau một cách chắc chắn,
các hệ số số φ và mg được phép lấy bằng 1. Tại khoảng
cách H tính từ giao điểm của các bức tường, các hệ số số φ và
mg được xác định theo 8.1.1.1 đến 8.1.1.3. Phần tường trung
gian, các hệ số φ và mg cho phép nội suy tuyến tỉnh.
8.1.1.5 Trong các tường có các ô cửa khi tính mảng tường nằm
giữa hai ô cửa, hệ số φ lấy theo độ mảnh của tường.
Trong
trường hợp mảng tường hẹp giữa hai ô cửa, có chiều rộng nhỏ hơn chiều dày của
tường, thì mảng tường sẽ được tính toán kiểm tra trong mặt phẳng của tường, khi
đó chiều cao tính toán L0 của mảng tường lấy bằng chiều cao của
ô cửa.
8.1.1.6 Đối với tường và cột giật cấp, phần trên có tiết diện
ngang nhỏ hơn, các hệ số φ và mg được xác định như
sau:
a)
Khi tường và cột tựa lên gối khớp cố định, chúng được xác định phụ thuộc vào
chiều cao tính toán 4 = H (H là chiều cao của tường hay cột lấy
theo 8.1.1.3) và vào tiết diện nhỏ nhất nằm trong đoạn H/3 ở giữa;
b)
Khi ở phía trên là gối tựa đàn hồi hay không có gối, hệ số φ và mg
được xác định phụ thuộc vào chiều cao tính toán 4 (xác định theo
8.1.1.3) và vào tiết diện ở phần gối tựa dưới, còn khi tính toán phần tường và
cột trên có chiều cao H1 thì hệ số φ và mg được xác định
phụ thuộc vào chiều cao tính toán L01 và vào tiết diện của phần
này: L01 được xác định giống như 4 nhưng với H0 = H1.
8.1.2 Cấu kiện chịu nén lệch tâm
8.1.2.1 Tính toán các cấu kiện chịu nén lệch tâm của khối
xây không có cốt thép được thực hiện theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
trong
đó:
Ac là diện tích phần chịu nén của tiết diện có biểu đồ ứng
suất hình chữ nhật (Hình 5), được xác định theo điều kiện trọng tâm của nó
trùng với điểm đặt lực dọc tính toán N. Vị trí biên của diện tích Ac
được xác định theo điều kiện bằng không của mô men tĩnh của diện tích này đối với
trọng tâm của tiết diện chữ nhật:

(16)

(17)
Trong
các công thức từ (15) đến (17):
R là cường độ chịu nén tính toán của khối xây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
là chiều cao tiết diện trong mặt phẳng
tác dụng mô men uốn;
e0 là độ lệch
tâm của lực dọc tính toán N đối với trọng tâm của tiết diện;
φ là hệ số uốn dọc đối với toàn bộ tiết diện, được xác
định trong mặt phẳng tác dụng của mô men uốn theo Bảng 19 và phụ thuộc vào chiều
cao tính toán của cấu kiện L0 (xem 8.1.1.2 và 8.1.1.3).
φc là hệ số
uốn dọc (theo Bảng 19) đối với phần chịu nén của tiết diện, được xác định trong
mặt phẳng tác dụng của mô men uốn với độ mảnh λhc hoặc λic
.Khi biểu đồ mô men uốn không đổi dấu: λhc = H/hc;
λic=H/ic,
trong
đó:
H là chiều cao thực tế của cấu kiện;
hc và ic là chiều cao và bán kính quán
tính phần chịu nén của tiết diện ngang trong mặt phẳng tác dụng mô men uốn.
Đối
với tiết diện chữ nhật: hc =h- 2e0;
Đối
với tiết diện chữ T (khi E0 >
0,45y): có thể lấy gần đúng Ac = 2(y - e0)b và hc = 2(y - e0), trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
là chiều rộng cánh hay sườn chịu nén
của tiết diện chữ T tùy thuộc vào hướng lệch tâm.
Khi
biểu đồ mô men uốn đổi dấu theo chiều cao cấu kiện (Hình 6) thì việc tính toán
theo cường độ được tiến hành tại các tiết diện có giá trị mô men uốn lớn nhất.
Hệ số uốn dọc φn được xác định phụ thuộc vào độ mảnh: λh1c
= H1/hc1
hay λi1c = H1/ic1;
λh2c = H2/hc2 hay λi2c = H2/ic2, trong đó:
H1 và H2
là chiều cao từng phần tính toán cấu kiện có mô men uốn cùng dấu;
hc1, ic1 và hc2,
ic2 là chiều cao và bán kính quán tính vùng nén của cấu kiện
tại những tiết diện có mô men uốn lớn nhất;
ω là hệ số xác định theo Bảng 20;
mg là hệ số xác định theo công thức:

(18)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƞ là hệ số lấy theo Bảng 21;
e0g là
độ lệch tâm của tải trọng tác dụng dài hạn.
Khi h
≥ 300 mm hay i ≥ 87 mm thì hệ số mg lấy bằng 1.

Hình 5 - Cấu kiện chịu nén lệch tâm

Hình 6 - Biểu đồ mô men uốn đổi dấu của cấu kiện chịu
nén lệch tâm
Bảng 20 - Hệ số ω
Loại khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bất kỳ
chữ nhật
1.
Khối xây các loại (trừ những loại nói ở điểm 2 dưới đây)


2.
Bằng gạch và blốc đất sét nung có độ rỗng lớn hơn 25 %; bằng blốc cỡ nhỏ và lớn
làm từ bê tông tổ ong, bê tông polystyrene, bê tông rỗng lớn; bằng đá tự
nhiên (kể cả đá hộc)
1
1
CHÚ
THÍCH: Nếu 2y <h thì khi xác định hệ số ω thay 2y bằng
h .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mảnh
Giá trị ƞ của khối xây
λh
λi
bằng gạch và blốc đất sét nung; bằng blốc cỡ nhỏ và
lớn làm từ bê tông nặng; bằng đá tự nhiên các loại
bằng gạch và blốc silicát; bằng blốc bê tông cốt liệu
rỗng; bằng blốc cỡ lớn làm từ bê tông tổ ong
Khi hàm lượng cốt thép dọc, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤0,1
≥ 0,3
≤0,1
≥0,3
< 10
≤35
0,00
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
12
42
0,04
0,03
0,05
0,03
14
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,09
0,08
16
56
0,12
0,09
0,14
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
0,15
0,13
0,19
0,15
20
70
0,20
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
22
76
0,24
0,20
0,29
0,22
24
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,33
0,26
26
90
0,31
0,26
0,38
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.2 Khi e0 > 0,7y;
ngoài việc tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm theo công thức (15), phải tiến
hành tính toán theo sự mở rộng khe nứt ở các mạch vữa của khối xây theo chỉ dẫn
trong 9.2.
8.1.2.3 Khi tính toán các tường tự chịu lực (xem 10.1.6) có
chiều dày nhỏ hơn và bằng 220 mm, cần kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên và phải cộng
thêm với độ lệch tâm của lực dọc. Giá trị của độ lệch tâm ngẫu nhiên lấy như
sau:
- Đối
với tường chịu lực: 20 mm;
- Đối
với tường tự chịu lực: 10 mm.
đối
với các vách ngăn và tường không chịu lực, cũng như phần chèn của các bức tường
gỗ rỗng, có thể bỏ qua độ lệch tâm ngẫu nhiên.
8.1.2.4 Giá trị lớn nhất của độ lệch tâm (có xét đến độ lệch
tâm ngẫu nhiên) trong cấu kiện chịu nén lệch tâm không có cốt thép dọc ở vùng
kéo không được vượt quá:
- Đối
với tổ tải trọng cơ bản: 0,90 y;
- Đối
với tổ tải trọng đặc biệt: 0,95 y;
Ở
các tường có chiều dày nhỏ hơn và bằng 220 mm thì không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối
với tổ hợp tải trọng đặc biệt: 0,85 y;
Khi
đó khoảng cách từ điểm đặt của lực đến mép tiết diện chịu nén lớn hơn không được
nhỏ hơn 20 mm đối với tường và cột chịu lực.
8.1.2.5 Những cấu kiện làm việc chịu nén lệch tâm được kiểm tra
theo nén đúng tâm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn
khi chiều rộng b nhỏ hơn chiều cao của tiết diện.
8.1.3 Cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên
Tính
toán các cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên được tiến hành theo công thức (15) khi
biểu đồ ứng suất có dạng hình chữ nhật theo hai phương. Diện tích phần chịu nén
của tiết diện A quy ước lấy theo dạng hình chữ nhật, có trọng tâm trùng
với điểm đặt lực và hai cạnh giới hạn bởi mép tiết diện của cấu kiện (Hình 7) với:
hc = 2Cb ; bc = 2Cb
và Ac = 4ChCb, trong đó Ch và Cb là các khoảng cách từ điểm đặt
lực N đến các mép gần nhất của tiết diện.
Trong
trường hợp hình dạng tiết diện phức tạp, để đơn giản tính toán cho phép lấy phần
hình chữ nhật của tiết diện mà không tính đến các phần có hình dạng phức tạp
(Hình 8). Các giá trị ω, ω1 và mg được
xác định với hai trường hợp:
-
Theo chiều cao tiết diện h hay bán kính quán tính ih và
độ lệch tâm eh theo phương h;
-
Theo chiều cao tiết diện b hay bán kính quán tính ib và
độ lệch tâm eb theo phương b .
Sau
khi tính toán chọn giá trị nhỏ nhất trong hai giá trị tính được theo công thức
(15) làm khả năng chịu lực của cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Sơ đồ tính toán tiết diện chữ nhật khi nén lệch
tâm

CHÚ
DẪN:
A1 và A2 các diện tích được bỏ qua trong tính toán
Hình 8 - Sơ đồ tính toán tiết diện phức tạp khi nén lệch
tâm xiên
8.1.4 Cấu kiện chịu nén cục bộ
8.1.4.1 Tính toán tiết diện chịu nén (ép) cục bộ khi tải trọng
phân phối trên một phần diện tích của tiết diện được tiến hành theo công thức:
Nc
≤ ψdRcAc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
Nc là lực nén cục bộ;
Rc là cường độ tính toán chịu nén (ép) cục bộ của khối
xây, được xác định theo 8.1.4.2;
Ac là diện tích chịu nén (ép) mà tải trọng truyền lên;
d = 1,5 - 0,5ψ đối với khối xây gạch và khối xây
gạch rung, cũng như khối xây bằng khối bê tông nặng và bê tông nhẹ;
d = 1 đối với khối xây bằng bê tông có lỗ rộng lớn và
bê tông tổ ong;
ψ là hệ số đầy của biểu đồ áp lực do tải trọng cục bộ
gây ra.
Khi
áp lực phân phối đều: ψ =1, phân phối theo biểu đồ hình tam giác: ψ
= 0,5.
Nếu
dưới gối tựa của cấu kiện chịu uốn không yêu cầu đặt bản đệm phân bố áp lực thì
cho phép lấy tích số ψ = 0,75 đối với khối xây bằng vật liệu ghi ở điểm
1 và 2 của Bảng 22 và ψ = 0,5 đối với khối xây bằng vật liệu ghi ở điểm
3 của Bảng 22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu xây
Giá trị ξ1 đối
với sơ đồ tải trọng trên
Hình 9, a, c, c1, e, g
Hình 9, b, d, f, h
Tải trọng cục bộ
Tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính
Tải trọng cục bộ
Tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính
1.
Gạch đặc, blốc đặc cỡ nhỏ và lớn làm từ bê tông nặng, bê tông cốt liệu rỗng
có cấp cường độ B3,5 và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,0
1,2
2.
Gạch và blốc đất sét nung có lỗ rỗng; bê tông đá hộc
1,5
2,0
1,0
1,2
3.
Gạch và blốc bê tông có lỗ rỗng; gạch và blốc bê tông đặc mác 35; gạch và blốc
bê tông tổ ong và đá tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,0
1,0
4.
Mọi loại khối xây có mác vữa nhỏ hơn 1 MPa
1,0
1,0
1,0
1,0
CHÚ
THÍCH 1: Với vật liệu xây là gạch, đá, blốc (trừ gạch đất sét nung) có độ rỗng
trên 27 %, giá trị ξ1 được lấy
bằng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 3: Với vật liệu xây là blốc bê tông polystyrene thì giá trị ξ1 được lấy theo kết quả thí nghiệm.
8.1.4.2 Cường độ chịu nén cục bộ tính toán của khối xây Rc
được xác định theo công thức:
Rc
= ξR
(20)
trong
đó:

(21)
trong
đó:
A là diện tích tính toán của tiết diện, được xác định
theo 8.1.4.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tính toán nén cục bộ của khối xây có lưới thép thì cường độ Rc
trong công thức (19) là giá trị lớn nhất trong hai giá trị Rc
xác định theo công thức (20) của khối xây không cốt thép hoặc Rc
= Rsk, với Rsk là cường độ chịu nén tính
toán của khối xây có lưới cốt thép, được xác định theo công thức (29) hoặc
(30).
Trong
khối xây bằng gạch, đá và blốc có độ rỗng lớn hơn 48 %, cường độ chịu nén cục bộ
tính toán phải nhân với hệ số điều kiện làm việc 0,8.
Bảng 23 - Hệ số ξ1
Vật liệu khối xây
Giá trị ξ1 đối
với sơ đồ tải trọng trên
Hình 9a, e, g
Hình 9d, f, h
Hình 9c, c1
Tải trọng cục bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng cục bộ
Tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính
Tải trọng cục bộ
Tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính
Blốc
đất sét nung có độ rỗng từ 40 % đến 55 %
1,1
1,2
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
CHÚ
THÍCH 1: Chiều sâu tựa của dầm trên khối xây (Hình 9c và 9c1)
phải không nhỏ hơn 380 mm. Khi chiều sâu tựa nhỏ hơn, cần dùng bản đệm phân bố
áp lực.
CHÚ
THÍCH 2: Khi độ rỗng của blốc lớn hơn thì lấy hệ số bằng 1,0 cho mọi trường hợp.
8.1.4.3 Khi các tải trọng cục bộ (phản lực gối tựa của dầm,
xà, sàn, v.v.) và các tải trọng chính (trọng lượng của khối xây phía trên tải
trọng truyền lên khối xây đó) tác dụng đồng thời thì việc tính toán được tiến
hành riêng biệt theo tải trọng cục bộ và theo tổng tải trọng cục bộ và tải trọng
chính với các giá trị ξ1 thích hợp
tra ở Bảng 22.
Khi
tính toán theo tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính, cho phép chỉ kể đến phần
tải trọng cục bộ đặt trước khi chất tải diện tích cực bộ của tải trọng chính.
CHÚ
THÍCH: Trong trường hợp, khi mà diện tích tiết diện chỉ đủ để chịu một mình tải
trọng cục bộ, mà không đủ để chịu tổng tải trọng cục bộ và tải trọng chính, thì
cho phép dùng các biện pháp cấu tạo để tránh không cho truyền tải trọng chính
lên diện tích chịu nén cục bộ (ví dụ: tạo một khoảng rỗng hay đặt tấm đệm trên
đầu dầm, xà hoặc lanh tô).
8.1.4.4 Diện tích tính toán của tiết diện A được xác
định theo nguyên tắc sau:
a)
Khi tải trọng cục bộ tác dụng toàn bộ chiều dài của tường, diện tích tính toán
của tiết diện gồm cả phần diện tích 2 bên có chiều dài không lớn hơn chiều dày
của tường (Hình 9a);
b)
Khi tải trọng cục bộ tác dụng ở mép tường trên toàn bộ chiều dày của tường, diện
tích tính toán của tiết diện lấy bằng diện tích nén cục bộ, còn khi tính với tổng
tải trọng cục bộ và chính, diện tích tính toán của tiết diện bao gồm cả phần diện
tích kề sát với mép của tải trọng cục bộ có chiều dài không lớn hơn chiều dày của
tường (Hình 9b);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Khi tải trọng cục bộ tác dụng ở góc tường, diện tích tính toán của tiết diện lấy
bằng diện tích chịu nén cục bộ, còn khi tính toán với tổng tải trọng cục bộ và
chính, thì diện tích tính toán của tiết diện lấy theo Hình 9d trong phạm vi đường
đứt nét;
e)
Khi tải trọng cục bộ đặt trên một phần chiều dài và chiều rộng của tiết diện,
diện tích tính toán của tiết diện lấy theo Hình 9e. Nếu đặt như vậy nhưng ở gần
mép tường, thì khi tính toán với tổng tải trọng cục bộ và chính diện tích tính
toán lấy không nhỏ hơn diện tích tính được xác định theo Hình 9d khi tải trọng
cục bộ đặt ở góc tường;
f)
Khi tải trọng cục bộ đặt hoàn toàn trong phạm vi phần bổ trụ, diện tích tính
toán lấy bằng diện tích chịu nén cục bộ, còn khi tính toán với tổng tải trọng cục
bộ và chính thì diện tích tính toán của tiết diện lấy theo Hình 9f trong phạm
vi đường đứt nét;
g)
Khi tải trọng cục bộ đặt ở phần bổ trụ và một phần tường, diện tích tính toán
được lấy tăng so với diện tích chịu nén cục bộ chỉ khi mà hợp lực của tải trọng
có điểm đặt nằm trong cánh (tường) hoặc trong phạm vi phần sườn (bổ trụ) với độ
lệch tâm về phía tường (trong đó L là chiều dài của phần diện tích chịu
nén cục bộ, e0 là độ lệch
tâm so với trục của diện tích chịu nén cục bộ). Trong trường hợp này, diện tích
tính toán của tiết diện gồm cả phần diện tích tường ở hai bên kề sát với bồ trụ
có chiều rộng c1 bằng chiều sâu gối tựa lên khối xây tường và chiều
dài về mỗi phía không lớn hơn chiều dày tường (Hình 9g);
h) Nếu
tiết diện có hình dạng phức tạp, không được phép tính vào diện tích tính toán
những phần diện tích có liên kết yếu (với phần chịu tải) không đủ độ truyền áp
lực (phần 1 và 2 trên Hình 9h).
CHÚ
THÍCH: Trong mọi trường hợp trình bày trên Hình 9, diện tích tính toán của tiết
diện A đã bao gồm cả diện tích chịu nén cục bộ Ac.
8.1.4.5 Khi cấu kiện chịu uốn (dầm, xà, v.v.) kê lên mép của
khối xây mà không có bản đệm hoặc với bản đệm có thể xoay cùng với đầu cấu kiện,
thì chiều sâu phần gối tựa được xác định theo tính toán. Khi đó bản kê chỉ đảm
bảo phân bố tải trọng theo phương vuông góc với cấu kiện chịu uốn.
Các
chỉ dẫn của mục này không áp dụng để tính gối tựa của các tường treo. Việc tính
toán này được tiến hành theo chỉ dẫn ở 8.1.4.1 và 10.1.6.
CHÚ
THÍCH 1: Khi cần tăng diện tích chịu nén cục bộ dưới các tấm đệm gối tựa, cần đặt
các tấm thép đệm để định vị áp lực gối tựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) đến
h) là các trường hợp nén cục bộ
CHÚ
DẪN:
1 và
2 các phần tiết diện không đưa vào tính toán
Hình 9 - Xác định diện tích tính toán của tiết diện
khi nén cục bộ
8.1.5 Cấu kiện chịu uốn
Tính
toán cấu kiện chịu uốn không có cốt thép được tiến hành theo công thức:
M ≤ RtbW
(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
là mô men uốn tính toán;
W
là mô men chống uốn của tiết diện khối
xây làm việc ở giai đoạn đàn hồi;
Rtb là cường độ tính toán chịu kéo khi uốn của khối xây
theo tiết diện giằng (từ Bảng 11 đến Bảng 13).
Tính
toán cấu kiện chịu uốn không có cốt thép với lực cắt Q được tiến hành
theo công thức:
Q ≤ Rtwbz
(23)
trong
đó:
Rtw là cường độ tính toán chịu ứng suất kéo chính khi uốn
của khối xây, lấy theo các bảng từ Bảng 11 đến Bảng 13;
b
là chiều rộng của tiết diện; z là
cánh tay đòn của nội ngẫu lực, đối với tiết diện chữ nhật z = 2h/3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6 Cấu kiện chịu kéo đúng tâm
Tính
toán các cấu kiện chịu kéo đúng tâm không có cốt thép theo cường độ khi chịu
kéo đúng tâm được tiến hành theo công thức:
N ≤ RtAn
(23)
Trong
đó:
N
là lực dọc tính toán khi kéo;
Rt
là cường độ chịu kéo của khối
xây, lấy theo Bảng 11 đến Bảng 13 theo tiết diện có giằng;
An là diện tích tiết diện chịu kéo của khối xây đã trừ
phần giảm yếu (diện tích thu hẹp).
CHÚ
THÍCH: Không cho phép thiết kế cầu kiện kết cấu khối xây làm việc chịu kéo dọc
trục theo tiết diện không giằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
toán chịu cắt khối xây không có cốt thép theo mạch vữa ngang không giằng và khối
xây đá hộc theo mạch vữa có giằng được tiến hành theo công thức:
Q ≤ (Rsq
+0,8nμσ0)A
(25)
trong
đó:
Rsq là cường độ chịu cắt tính toán của khối xây (xem Bảng
11);
μ là hệ số ma sát theo mạch của khối xây, lấy bằng 0,7
cho khối xây bằng gạch và đá có hình đều đặn;
σ0 là ứng
suất nén trung bình khi tải trọng nhỏ nhất được xác định với hệ số độ tin cậy về
tải trọng 0,9;
n là hệ số, lấy bằng 1 với khối xây bằng đá và gạch đặc,
lấy bằng 0,5 đối với khối xây bằng gạch rỗng và đá có các khe rỗng thẳng đứng,
cũng như đối với khối xây bằng đá hộc;
A là diện tích tính toán của tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
chịu nén lệch tâm với độ lệch tâm vượt ra khỏi giới hạn của lõi tiết diện (đối
với tiết chữ nhật có e0 >0,17h)
thì diện tích tính toán của tiết diện chỉ diện tích vùng nén của tiết diện An.
8.1.8 Tường nhiều lớp có lớp gạch xây ốp mặt
8.1.8.1 Các lớp riêng biệt của tường nhiều lớp phải được nối
với nhau bằng các liên kết cứng hoặc mềm. Các liên kết cứng phải bảo đảm phân
phối tải trọng giữa các lớp. Trường hợp liên kết mềm thì mỗi lớp phải được tính
toán riêng biệt để chịu được tải trọng mà lớp đó tiếp nhận.
8.1.8.2 Liên kết được coi là cứng trong trường hợp sau:
a)
Khi dùng lớp cách nhiệt bất kỳ và khoảng cách giữa các trục của các sườn cứng
theo phương đứng, tạo bởi các hàng gạch, đá quay ngang, không lớn hơn 10h và
không lớn hơn 1,2 m, trong đó h là chiều dày của lớp cấu tạo mỏng hơn.
b)
Khi dùng lớp cách nhiệt bằng bê tông đổ tại chỗ có cường độ chịu nén không thấp
hơn 0,7 MPa hoặc khi xây bằng gạch, đá có mác không thấp hơn M25 với các hàng
xây quay ngang, bố trí theo chiều cao khối xây cách nhau không lớn hơn 5h;
c)
Khi thỏa mãn các yêu cầu liên kết theo 10.7
8.1.8.3 Khi quy đổi tiết diện tường về một loại vật liệu,
thì chiều dày của các lớp phải lấy theo thực tế, còn chiều rộng của chúng (dọc
chiều dài tường) lấy thay đổi theo tỷ lệ với các cường độ tính toán và hệ số sử
dụng cường độ của các lớp theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
bred là chiều rộng quy đổi của một lớp;
b là chiều rộng thực tế của lớp;
R,m lần lượt là cường độ tính toán và hệ số sử dụng cường
độ của lớp mà đang tính quy đổi về nó;
Ri,mi lần lượt
là cường độ tính toán và hệ số sử dụng cường độ của bất kỳ lớp tường nào khác.
Các
hệ số sử dụng cường độ m và mi của
các lớp trong tường nhiều lớp nêu trong Bảng 24.
Bảng 24 - Hệ số sử dụng cường độ của các lớp vật liệu
Lớp làm từ gạch, blốc bê tông, m
Lớp làm từ vật liệu mi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gạch đất sét nung cỡ nhỏ ép dẻo
gạch silicát
gạch đất sét nung cỡ nhỏ ép bán khô
m
mi
m
mi
m
mi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mi
1.
Blốc bê tông cốt liệu rỗng, bê tông rỗng cấp B2 trở lên
0,80
1,00
0,90
1,00
1,00
0,90
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Blốc bê tông tổ ong chưng áp cấp B2 trở lên
-
-
0,85
1,00
1,00
0,80
1,00
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,70
1,00
0,80
1,00
0,90
1,00
8.1.8.4 Việc tính toán tường nhiều lớp dùng liên kết cứng được
tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Khi nén lệch tâm: theo công thức (15), khi đó hệ số ω cho khối xây với
sườn cứng theo phương đứng (8.1.8.2a) được lấy bằng 1,0.
Trong
các công thức (12) và (15): lấy diện tích tiết diện quy đổi Ared,
diện tích phần chịu nén của tiết diện quy đổi Acred, và cường
độ tính toán đã kể đến hệ số sử dụng cường độ mR, của lớp mà tiết diện
quy đổi về nó.
Các
hệ số uốn dọc φ, φ1 và hệ số mg được
xác định theo các chỉ dẫn trong 8.1.1.2 đến 8.1.1.6 và 8.1.2.1 đối với vật liệu
của lớp mà tiết diện quy đổi về nó.
8.1.8.5 Khi tính toán tường nhiều lớp dùng liên kết mềm
(thép thanh, lưới thép, lưới sợi thủy tinh, v.v.) thì các hệ số φ, φ1
và mg được xác định theo 8.1.1.2 đến 8.1.1.6 và 8.1.2.1 đối với
chiều rộng quy ước bằng tổng chiều dày của hai lớp chịu lực của tường rồi nhân
với hệ số 0,7.
Khi
các lớp dùng vật liệu khác nhau thì xác định đặc trưng đàn hồi quy đổi αred
theo công thức:

(27)
trong
đó:
α1 và α2 là đặc trưng đàn hồi của các lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.8.6 Trong tường hai lớp dùng liên kết cứng, độ lệch tâm
của lực dọc về phía lớp cách nhiệt so với trục đi qua trọng tâm của tiết diện
quy đổi không được vượt quá 0,5y.
8.1.8.7 Tường nhiều lớp dùng vật liệu cách nhiệt có cường độ
chịu nén từ 1,5 MPa trở xuống (bông khoáng, sợi polymer và vật liệu tương tự)
được tính toán theo tiết diện khối xây không kể đến khả năng chịu lực của lớp
cách nhiệt.
8.1.8.8 Tiết diện tường với lớp ốp được quy đổi về lớp chịu
lực chính của tường. Tính toán mở rộng vết nứt các mạch của lớp ốp trên mặt chịu
kéo của tiết diện, với độ lệch tâm về phía khối xây lớn hơn 0,7y (y
là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến mép của tiết diện về phía lệch
tâm) so với trục của tiết diện quy đổi, được thực hiện theo chỉ dẫn trong 9.2.
Hệ số sử dụng cường độ các lớp vật liệu của tường ốp được lấy theo Bảng 25.
Bảng 25 - Hệ số sử dụng cường độ các lớp vật liệu của
tường có lớp ốp mặt
Vật liệu của lớp ốp mặt, mi
Vật liệu của tường m
blốc và gạch đất sét nung cỡ lớn
gạch đất sét nung cỡ nhỏ ép dẻo
gạch silicát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
mi
m
mi
m
mi
m
mi
1.
Gạch đất sét nung ép dẻo có chiều cao 60 (65) mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
0,90
1,00
0,60
1,00
0,65
2.
Blốc đất sét nung có các lỗ rỗng dạng khe, cao 140 mm
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,80
0,85
0,60
1,00
0,50
3.
Tấm cỡ lớn làm từ bê tông silicát
0,60
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,70
0,60
0,90
0,60
4.
Gạch silicát cỡ nhỏ
0,60
0,85
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
0,80
5.
Blốc silicát cao 138 mm
0,90
1,00
0,80
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
1,00
0,70
6.
Tấm cỡ lớn làm từ bê tông nặng chất kết dính xi măng
1,00
0,90
1,00
0,90
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,65
8.1.8.9 Khi tính toán tường có các lớp ốp, thì độ lệch tâm của
tải trọng về phía lớp ốp không được vượt quá 0,25y (với y là khoảng
cách từ trọng tâm tiết diện quy đổi đến mép của tiết diện về phía lệch tâm).
Khi độ lệch tâm về phía mép trong của tường e0 >
, nhưng không nhỏ hơn 0,1y;
thì việc tính toán theo các công thức từ (12) đến (15) được tiến hành không kể
đến các hệ số m và mi (nêu
trong Bảng 24 và Bảng 25) như tiết diện một lớp dùng vật liệu của lớp chịu lực
chính của tường, khi đó, phải đưa vào tính toán toàn bộ diện tích của tiết diện
tường.
8.1.9. Tường với sườn cứng theo phương đứng
Khối
xây của các sườn cứng đứng và liên kết các lớp của khối xây được kiểm tra chịu
cắt theo công thức:

(28)
trong
đó:
là ứng suất tiếp, tác động
trong mặt phẳng đứng, cắt qua sườn cứng và phát sinh do tác động đồng thời của
tải trọng đứng và biến dạng nhiệt - ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tính toán nén đúng tâm và lệch tâm, một đoạn tường tiết diện chữ I như trên
Hình 10 được xem xét Mô men uốn do tải đặt lệch tâm chỉ được tính với tải đặt
trong phạm vi của tầng đang xét. Ngoài các lực thẳng đứng, cần xem xét cả mô
men uốn gây ra bởi tác động của nhiệt độ.

Hình 10 - Tiết diện quy đổi của đoạn tường tính toán
Các
hệ số uốn dọc φ, φ1 và hệ số mg được
xác định cho tiết diện cắt qua vách cứng.
Trong
các công thức (12) và (15) tại 8.1.1 và 8.1.2 áp dụng: diện tích tiết diện quy
đổi Ared , diện tích vùng chịu nén tiết diện quy đổi Acred
và cường độ tính toán của lớp mà tiết diện được quy đổi theo nó, có kể đến hệ số
sử dụng cường độ mR của nó.
Các
hệ số uốn dọc φ , φ1 và hệ số mg được
xác định theo các chỉ dẫn trong 8.1.1.2 đến 8.1.1.6 và 8.1.2.1 đối với vật liệu
của lớp mà tiết diện được quy đổi theo nó và cho tiết diện cắt qua vách cứng.
Diện
tích quy đổi tiết diện ngang của đoạn tường xem xét được xác định theo công thức:
Ared
= Aint + Ared,ext + Ared,d
(29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aint là diện tích tiết diện ngang của lớp trong mà toàn bộ
tiết diện được quy đổi theo nó;
Ared,ext là diện tích tiết diện ngang quy đổi của lớp ngoài;
Aext là diện tích tiết diện ngang quy đổi của vách cứng;
hext là chiều dày lớp ngoài;
hd là chiều dày vách cứng (khoảng cách thông thủy giữa
lớp trong và lớp ngoài của tường).
Việc
quy đổi vật liệu của lớp ngoài và vách cứng theo vật liệu của lớp trong được thực
hiện theo 8.1.8.4.
Chiều
cao vùng chịu nên được xác định từ điều kiện tổng các mô men tĩnh của biểu đồ ứng
suất theo chiều đứng quanh trục đặt lực thẳng đứng bằng 0. Khi đó coi rằng, ở
trạng thái giới hạn, biểu đồ ứng suất theo chiều đứng là hình chữ nhật. Với khối
xây nhiều lớp có sườn cứng theo phương đứng, đặc trưng đàn hồi quy đổi của khối
xây được chấp nhận xác định theo công thức:

(30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αint; αext ; αd là các
đặc trưng đàn hồi tương ứng của lớp trong, lớp ngoài và vách cứng.
8.2 Kết cấu khối xây có cốt thép
8.2.1 Cấu kiện dùng lưới thép đặt ngang
8.2.1.1 Tính các cấu kiện có cốt thép lưới (Hình 11) chịu
nén đúng tâm theo công thức:
N ≤ mg φRskA
(31)
trong
đó:
N là
lực dọc tính toán;
Rsk < 2R là cường độ tính toán khi nén đúng
tâm, đối với khối xây bằng gạch các loại hoặc blốc gốm có khe rỗng thẳng đứng
và cốt thép lưới, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(32)
trong
đó:
ρ là hệ số, lấy bằng:
2,0
- khi độ rỗng của gạch (đá) nhỏ hơn 20 %;
1,5
- khi độ rỗng từ 20 % đến 30 %;
1,0 -
khi độ rỗng lớn hơn 30 %.
Khi
mác vữa nhỏ hơn 2,5 (khi kiểm tra cường độ khối xây trong quá trình thi công)
thì Rsk1 được xác định theo công thức:

(33)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
là cường độ chịu nén tính toán của khối xây không có cốt thép ở tuổi đang xét
của vữa;
R25
là cường độ chịu nén tính toán của khối xây khi mác vữa là 2,5 (cường độ chịu
nén trung bình 2,5 MPa);
là hàm lượng cốt thép
theo thể tích, đối với lưới ô vuông bằng thép thanh có tiết diện Ast,
đặt cách nhau một khoảng bằng S theo chiều cao khối xây, cạnh ô vuông là
C thì 
Vs và V là thể tích của cốt thép và khối xây;
mg là hệ số, xác định theo công thức (18);
φ là hệ số uốn dọc, xác định theo Bảng 19 với λh, λi và đặc
trưng đàn hồi của khối xây có cốt thép lưới αsk tính theo công
thức (6).
CHÚ
THÍCH: Hàm lượng thép của khối xây đặt cốt thép lưới khi chịu nén đúng tâm
không được vượt quá giá trị xác định theo công thức: μt =
. Khi hàm lượng cốt thép
nhỏ hơn 0,1 % thì tiết diện được tính toán như không Rs
có cốt thép lưới. Rs
là cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép.
Khi
cường độ vữa lớn hơn 2,5 MPa thì tỉ số
lấy bằng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1 lưới
thép
2 đầu
lưới thép thò ra ngoài để tiện kiểm tra
Hình 11 - Khối xây đặt lưới thép
8.2.1.2 Việc tính toán các cấu kiện chịu nén lệch tâm có cốt
thép lưới khi độ lệch tâm bé, không vượt quá giới hạn lõi tiết diện (đối với tiết
diện chữ nhật e0 >
0,17h) cần thực hiện theo công thức:

(34)
hoặc
đối với tiết diện chữ nhật:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
Rskb ≤ 2R là cường độ tính toán khi chịu nén lệch tâm của
khối xây bằng gạch các loại hoặc blốc gốm có khe rỗng thẳng đứng và cốt thép lưới,
được xác định theo công thức (36) khi mác vữa lớn hơn hoặc bằng 5 (cường độ chịu
nén trung bình 5 MPa):

(36)
còn
khi mác vữa nhỏ hơn 2,5 (khi kiểm tra cường độ khối xây trong quá trình thi
công), Rskb được xác định theo công thức:

(37)
Các
ký hiệu còn lại xem giải thích trong 8.1.1.1 và 8.1.2.1.
CHÚ
THÍCH 1: Khi độ lệch tâm vượt ra ngoài giới hạn tiết diện (tiết diện chữ nhật e0 >0,17h) cũng như khi λh > 53 không nên dùng cốt thép lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Cấu kiện dùng cốt thép dọc
8.2.2.1 Tính toán cấu kiện khối xây có cốt thép dọc chịu nén
đúng tâm theo công thức:

(38)
trong
đó:
As là diện tích cốt thép dọc;
Rsce là cường độ chịu nén tính toán của cốt thép dọc;
Các
ký hiệu khác xem 8.1.1.1.
8.2.2.2 Tính toán cấu kiện tiết diện chữ nhật có cốt thép dọc
chịu nén lệch tâm khi độ lệch nhỏ (x > O,55h0) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(39)
Nếu
độ lệch tâm không vượt ra ngoài giới hạn lõi tiết diện (tiết diện chữ nhật) phải
Kiểm tra bổ sung theo điều kiện sau:

(40)
Trong
các công thức (39) và (40):
b là chiều rộng tiết diện chữ nhật;
hc là chiều cao vùng chịu nén của khối xây được xác định
từ phương trình (40);
a và
a’ tương ứng là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép As và As’ đến
mép ngoài của tiết diện gần nhất;
h
là chiều cao của tiết diện chữ nhật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là diện tích cốt thép dọc nằm ở vùng chịu kéo hoặc chịu
nén ít hơn;
As’ là
diện tích cốt thép dọc nằm ở vùng chịu nén;
e và e' tương ứng là khoảng cách từ điểm đặt lực
N đến trọng tâm cốt thép As và As’ ;
Các
ký hiệu khác xem 8.1.1.1.
8.2.2.3 Tính toán cấu kiện chữ nhật có cốt thép dọc chịu nén
lệch tâm lớn (x ≤ 0,55h0) theo

(41)
trong
đó vị trí trục trung hòa xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 1: Công thức (42) lấy dấu "cộng" nếu lực dọc đặt ở ngoài phạm
vi khoảng cách giữa trọng tâm cốt thép As và trường hợp ngược lại lấy dấu "trừ".
CHÚ
THÍCH 2: Chiều cao vùng chịu nén hc phải lớn hơn hoặc bằng 2a'.
8.2.2.4 Tính toán cấu kiện tiết diện chữ nhật có cốt thép dọc
chịu uốn theo công thức:
a)
Khi đặt cốt đơn:

(43)
Trong
đó vị trí trục trung hòa được xác định từ phương trình:

(44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(45)
Vị
trí trục trung hòa được xác định từ phương trình:

(46)
Chiều
cao vùng chịu nén của khối xây trong mọi trường hợp phải thỏa mãn điều kiện:

(47)
8.2.2.5 Tính toán với lực cắt trong các cấu kiện chịu uốn được
tiến hành theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(48)
Đối
với tiết diện chữ nhật:

(49)
Các
ký hiệu khác xem 8.1.5 và 8.2.2.2.
CHÚ
THÍCH: Trong trường hợp cường độ khối xây không đủ chịu lực cắt, nhất thiết phải
cấu tạo và tính toán cốt thép đai tương tự như trong TCVN 5574.
8.2.2.6 Tính toán cấu kiện của khối xây đặt cốt thép dọc chịu
kéo đúng tâm được tiến hành theo công thức:

(50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rs là cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép dọc;
As là diện tích tiết diện cốt thép dọc.
8.3 Gia cường kết cấu khối xây
8.3.1 Gia cường bằng bê tông cốt thép
8.3.1.1 Tính toán các cấu kiện chịu nén đúng tâm của kết cấu
hỗn hợp (Hình 12) theo công thức:

(51)
trong
đó:
R là cường độ chịu nén tính toán của khối xây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A,Ab,As’ lần lượt là diện tích tiết diện của cấu kiện khối
xây, của bê tông và cốt thép chịu nén.
mg là hệ số tính đến sự ảnh hưởng dài hạn của tải trọng
(xem 8.1.1.1);
φcs là hệ số uốn dọc của kết cấu hỗn hợp, xác định theo Bảng
19 với đặc trưng đàn hồi của kết cấu hỗn hợp:

(52)
E0,red
là mô đun đàn hồi tính đổi của kết cấu hỗn hợp:

(53)
Rred là cường độ tiêu chuẩn tính đổi của vật liệu hỗn hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(54)
Trang
các công thức (53) và (54):
E0 và Eb
lần lượt là mô đun đàn hồi của khối xây và bê tông;
I và Ib lần lượt là mô men quán tính
của tiết diện khối xây và bê tông đối với trọng tâm hình học của tiết diện;
Ru là cường độ chịu nén trung bình của khối xây (xem
7.2.1);
Rbn là cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông lấy theo
TCVN 5574.
CHÚ
THÍCH 1: Đối với kết cấu hỗn hợp phải dùng bê tông B12,5 trở lên, chiều dày lớp
bê tông bảo vệ cốt thép đối với kết cấu trong môi trường sử dụng bình thường
- theo TCVN 5574 và trong môi trường ăn mòn - theo TCVN 12251.
CHÚ
THÍCH 2: Lượng cốt thép chịu nén tĩnh trong tính toán không được dưới 0,2 %.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Bố trí bê tông ở mặt ngoài khối xây

c) Bố trí bê tông ở mặt ngoài khối xây
CHÚ
DẪN:
1 cốt
thép dọc
2 cốt
thép đai
Hình 12 - Tiết diện kết cấu hỗn hợp
8.3.1.2 Tính toán các cấu kiện chịu nén lệch tâm của kết cấu
hỗn hợp khi độ lệch tâm nhỏ (Sc ≥ 0,8S0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(55)
Nếu
lực N đặt giữa trọng tâm cốt thép At và At’
thì phải kiểm tra bổ sung theo điều kiện sau:

(56)
Trong
các công thức (55) và (56):
là mô men tĩnh của diện
tích tiết diện hỗn hợp (đã quy đổi theo khối xây) đối với trọng tâm của cốt
thép As là cốt
thép chịu kéo hoặc cốt thép chịu nén nhỏ hơn;
Sc là mô
men tĩnh của diện tích phần chịu nén của tiết diện hỗn hợp đối với trọng tâm cốt thép As: 
Skc và Sbc là mô men tĩnh của diện tích
phần chịu nén của tiết diện khối xây và của tiết diện bê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sk ,Sb và Ss là mô
men tĩnh của diện tích tiết diện khối xây, bê tông và cốt thép As’ đối
với trọng
tâm
cốt thép As;
Sk’ ,Sb’ và Ss’ là
mô men tĩnh của diện tích tiết diện khối xây, bê tông và cốt thép As đối
với trọng tâm cốt thép As’ ;
e và e' là khoảng cách từ điểm đặt lực N
đến trọng tâm cốt thép As và As’.
Vị
trí trục trung hòa được xác định từ phương trình (58).
8.3.1.3 Tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm của kết cấu hỗn
hợp có bố trí bê tông ở mặt ngoài khối xây (Hình 12b, 12c) khi độ lệch tâm lớn
(Sc < 0,8S0)
theo công thức:

(57)
trong
đó vị trí trục trung hòa được xác định từ phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(58)
Trong
các công thức (57) và (58):
Acs, Abc là diện tích vùng chịu nén của
khối xây và của bê tông;
Scs,N và Sbs,N là mô men tĩnh của vùng chịu
lực nén của khối xây và của bê tông đối với điểm đặt lực N;
Rs là cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép, lấy theo
TCVN 5574
Các
ký hiệu khác xem 8.3.1.1 và 8.3.1.2.
CHÚ
THÍCH: Trong công thức (58) lấy dấu "cộng” nếu lực dọc đặt ở ngoài phạm vi
khoảng cách giữa trọng tâm cốt thép As và As’ trường hợp ngược lại lấy dấu "trừ".
8.3.1.4 Tính toán các cấu kiện chịu uốn kết cấu hỗn hợp theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó vị trí trục trung hòa được xác định từ phương trình:

(60)
Chiều
cao vùng chịu nén của tiết diện hỗn hợp trong mọi trường hợp phải thỏa mãn điều
kiện:

(61)
trong
đó:
Z
là cánh tay đòn của một ngẫu lực bằng
khoảng cách từ điểm đặt của hợp lực RAcs và RbAbc
tới trọng tâm cốt thép
Sc và Ssc được xác định theo chỉ dẫn
của 8.3.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.6 Tính toán các cấu kiện của kết cấu hỗn hợp khi chịu
kéo đúng tâm được tiến hành theo chỉ dẫn trong 8.2.2.8.
8.3.2 Kết cấu được gia cường bằng vòng đai
Tính
toán các cấu kiện xây gạch được gia cường bằng các vòng đai (Hình 13) khi chịu
nén đúng tâm theo các công thức:
a)
Khi vòng đai bằng thép:

(62)
b)
Khi vòng đai bằng bê tông cốt thép:

(63)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(64)
trong
đó:
mg là hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng tác động
dài hạn (xem 8.1.1.1);
φ là hệ số uốn dọc, xác định theo Bảng 19 (khi xác định
giá trị được lấy như đối với khối xây thông thường, không được gia cường);
mk là hệ số điều kiện làm việc của khối xây, khi khối
xây không bị hư hại mk = 1, còn khi khối xây có các vết nứt mk
= 0,7;
yb là hệ số điều kiện làm việc của bê tông, khi tải trọng
truyền vào vòng đai từ hai phía (từ dưới lên và từ trên xuống) lấy yb
= 1,0. Khi tải trọng truyền vào vòng đai từ một phía (từ dưới lên hoặc xuống) lấy
yb = 0,7, còn khi tải trọng không trực tiếp truyền vào
vòng đai yb = 0,35;
A là diện tích tiết diện khối xây;
Ab là diện tích tiết diện bê tông vòng đai nằm giữa các
cốt thép đai và khối xây (không kể lớp bê tông bảo vệ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
μ
là hàm lượng cốt thép; khi tỷ lệ các
cạnh không lớn hơn 2,5 thì xác định theo công thức:

(65)
trong
đó:
Atd
là
diện tích cốt đai hoặc các bản ngang;
a và b
là
các cạnh tiết diện của cấu kiện được gia cường (Hình 13);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
khoảng cách giữa các cốt thép đai (S ≤ 150 mm) hoặc khoảng cách giữa
các trục của các bản ngang (a ≥ S ≤ b, nhưng S
không lớn hơn 500 mm);
Rsw
là
cường độ tính toán của thép ngang làm vòng đai;
Ab, Rs và Rsc xem 8.3.1.1.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN:
1 thép
bản dẹt
4 cốt
thép đai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 bê
tông nặng B12,5 và lớn hơn
3 cốt
thép dọc
6 vữa
mác 12,5 và lớn hơn
Hình 13 - Sơ đồ các cột gạch được gia cường
9 Tính toán các cấu kiện của kết cấu khối xây có và
không có cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ hai (theo hình thành mở rộng
khe nứt và theo biến dạng)
9.1 Yêu cầu chung
9.1.1 Phải tính toán theo sự hình thành và mở rộng khe nứt
(mạch của khối xây) và theo biến dạng cho các trường hợp sau:
a) Cấu
kiện khối xây không có cốt thép chịu nén lệch tâm với độ lệch tâm e0 > 0,7y;
b) Cấu
kiện hỗn hợp làm bởi các vật liệu có độ biến dạng khác nhau (mô đun đàn hồi, từ
biến, độ co ngót) hoặc có sự chênh lệch khá lớn về ứng suất trong các cấu kiện
đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Tường chèn khung bị uốn vềnh trong mặt phẳng tường;
e) Cấu
kiện chịu uốn, chịu nén lệch tâm và chịu kéo có cốt thép dọc làm việc trong môi
trường xâm thực có hại cho cốt thép;
f)
Các bể chứa đặt cốt thép dọc, khi có yêu cầu các lớp trát và các tấm ốp của kết
cấu không thấm nước;
g)
Các cấu kiện khác của nhà và công trình không cho phép xuất hiện khe nứt hoặc
là phải hạn chế sự mở rộng khe nứt theo điều kiện sử dụng.
9.1.2 Tính toán kết cấu khối xây có và không có cốt thép
theo trạng thái giới hạn thứ hai phải tiến hành với tải trọng tiêu chuẩn của tổ
hợp cơ bản. Riêng khi tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm không có cốt thép
theo sự mở rộng khe nứt với e0 > 0,7y (xem 9.2)
phải tiến hành với tải trọng tính toán.
9.2 Tính toán theo sự hình thành và mở rộng vết nứt
9.2.1 Tính toán theo sự mở rộng khe nứt (mạch khối xây) của
cấu kiện khối xây chịu nén lệch tâm không có cốt thép khi E0 > 0,7γ phải dựa trên các giả thiết sau:
a)
Khi tính toán xem biểu đồ ứng suất là đường thẳng như đối với vật liệu đàn hồi.
b)
Tính toán được tiến hành theo ứng suất kéo quy ước (ở các mép ngoài cùng) đặc
trưng cho độ rộng khe nứt ở vùng kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(66)
trong
đó:
I
là mô men quán tính của tiết diện
trong mặt phẳng tác dụng của mô men uốn;
γ là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện đến mép khi uốn
theo tiết diện không giằng (xem Bảng 11);
Rtb là cường độ chịu kéo khi uốn của khối xây khi tính
toán theo tiết diện không giằng (xem Bảng 11);
γr là
hệ số điều kiện làm việc của khối xây khi tính toán theo sự mở rộng khe nứt, lấy
theo Bảng 26;
Các
ký hiệu còn lại xem 8.1.2.1.
Bảng 26 - Hệ số điều kiện làm việc của khối xây khi
tính toán theo sự mở rộng khe nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị γr
khi thời hạn sử dụng (năm)
100
50
25
1.
Khối xây không có cốt thép chịu tải trọng lệch tâm và chịu kéo
1,5
2,0
3,0
2.
Như trên, với ốp trang trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
-
3.
Khối xây không có cốt thép chịu tải trọng lệch tâm có lớp trát cách nước dùng
cho kết cấu chịu áp lực thủy tinh của chất lỏng
1,2
1,5
-
4.
Như trên, với lớp trát chống axit hay lớp ốp được gắn kết bằng thủy tinh lỏng
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Hệ số điều kiện làm việc γr
khi tính khối xây đặt cốt thép dọc chịu nén lệch tâm, chịu uốn, chịu kéo đúng
tâm và lệch tâm, chịu ứng suất kéo chính được lấy theo Bảng 26 với các hệ số:
k = 1,25 khi μ ≥ 0,1 % và k =1,00 khi μ ≥ 0,05 %.
Với
các hàm lượng cốt thép trung gian hệ số k được tính nội suy tuyến tính theo
công thức: k = 0,75 + 5μ.
9.3 Tính toán theo biến dạng
9.3.1 Những kết cấu, mà trong quá trình sử dụng không cho
phép xuất hiện khe nứt ở lớp vữa hay các lớp phủ ngoài khác, phải được kiểm tra
theo điều kiện biến dạng của bề mặt chịu kéo.
Đối
với khối xây không có cốt thép, các biến dạng này được xác định với tải trọng
tiêu chuẩn sẽ đặt vào khối xây sau khi trát vữa hoặc các lớp phủ ngoài khác
theo các công thức từ (67) đến (70), và không được lớn hơn giá trị biến dạng
tương đối giới hạn ɛu nêu
trong Bảng 27.
Bảng 27 - Biến dạng tương đối giới hạn, εu
dùng để kiểm tra biến dạng trên bề mặt chịu kéo của khối xây
Loại và chức năng của lớp trát
ɛu x 104
1.
Lớp trát bằng xi măng cách nước dùng cho các kết cấu chịu áp lực thủy tĩnh của
các chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
Lớp trát bằng vữa chống axit dùng thủy tinh lỏng hoặc lớp phủ một lớp bằng
các tấm đá mỏng (đá diabaz, đá bazan) gắn bằng chất chống axít
0,5
3.
Lớp phủ 2 hoặc 3 lớp bằng các tấm đá mỏng hình chữ nhật gắn bằng chất chống axít
a)
dọc theo cạnh dài của các tấm
b)
dọc theo cạnh ngắn của các tấm
1,0
0,8
CHÚ
THÍCH: Khi đặt cốt thép dọc cho kết cấu, cũng như khi trát vữa lên các lưới bọc
ngoài của kết cấu không có cốt thép, biến dạng giới hạn được phép tăng thêm
25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chịu
kéo dọc trục:

(67)
Chịu
uốn:

(68)
Chịu
nén lệch tâm:

(69)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(70)
Trong
các công thức từ (67) đến (70):
N và M là lực dọc và mô men do tải trọng tiêu
chuẩn tác dụng sau khi đã trát vữa hay đặt các tấm ốp lên bề mặt của khối xây;
ɛu là
biến dạng tương đối giới hạn lấy theo Bảng 27;
(h
- y) là khoảng cách từ trọng tâm tiết
diện khối xây đến bề mặt chịu kéo xa nhất của lớp phủ ngoài;
I
là mô men quán tính của tiết diện;
E là mô đun biến dạng của khối xây, xác định theo công
thức (8).
10 Thiết kế kết cấu khối xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1 Gạch silicat, gạch và blốc đất sét nung rỗng, blốc
bê tông khí, gạch và blốc bê tông nặng, gạch gốm (đất sét nung) ép bàn khô
không được sử dụng để xây tường ngoài tầng hầm, móng, bệ móng. Các vật liệu
trên khi sử dụng để xây tường ngoài kết cấu trên mặt đất phải bảo vệ bằng vật
liệu hoặc vữa chống thấm (nước mưa).
Trong
thiết kế kết cấu tường và tường có cốt thép, ngoài việc tính toán cho điều kiện
kết cấu công trình đã hoàn thành thì phải kiểm tra độ bền và độ ổn định của tường
và các cấu kiện liên quan trong giai đoạn thi công, cần lưu ý rằng, các cấu kiện
như dầm, bản sàn, ô văng, mái đua v.v. cũng được thi công theo tiến trình xây
tường. Nếu có cấu kiện không đảm bảo an toàn thì phải bổ sung kết cấu hoặc chi
tiết liên kết để chống đỡ tạm. Có thể đặt cấu kiện lên trên tường vừa xây xong
nếu tính toán cho phép.
Để
nâng cao khả năng cách nhiệt của các bức tường ngoài xây bằng gạch và blốc cỡ
nhỏ, cho phép giữa lớp mặt và lớp chính của khối xây để khe hở rộng không quá
50 mm, chèn đày bằng vật liệu cách nhiệt.
10.1.2 Các cấu kiện có kích thước lớn (như tấm tường, khối
xây lớn, v.v.) phải được kiểm tra bằng tính toán trong giai đoạn chế tạo, vận
chuyển và lắp dựng. Trọng lượng bản thân của cấu kiện lắp ghép được tính với hệ
số động lực bằng 1,8 khi vận chuyển và bằng 1,5 khi nâng cẩu, lắp ghép; khi đã
kể đến hệ số động lực thì không kể đến hệ số độ tin cậy về tải trọng nữa.
10.1.3 Yêu cầu tối thiểu về liên kết trong khối xây đặc bằng
gạch, bằng blốc hoặc bằng đá có dạng hình khối đều đặn (ngoại trừ tấm tường gạch)
như sau:
a) Đối
với khối xây bằng gạch đặc có chiều dày đến 65 mm - một hàng gạch ngang cho sáu
hàng gạch dọc; còn đối với khối xây bằng gạch có chiều dày đến 88 mm và gạch rỗng
có chiều dày đến 65 mm - một hàng gạch ngang cho bốn hàng gạch dọc;
b) Đối
với khối xây bằng blốc, đá có chiều cao một hàng xây tới 200 mm - một hàng
ngang cho ba hàng dọc;
c) Đối
với khối xây bằng blốc lớn có chiều cao đến 260 mm, chiều dày đến 250 mm và chiều
dài đến 510 mm trên mỗi chiều dày tường, liên kết được bố trí tại mỗi nửa blốc
trong một hàng. Giá trị tối thiểu của liên kết trong mối nối là 0,4 h.
10.1.4 Phải chống ẩm cho tường và cột bằng lớp cách nước. Lớp
cách nước phải nằm trên bề mặt móng và trên vỉa hè để ngăn nước mao dẫn thấm
vào tường từ phía móng hoặc vỉa hè. Lớp cách nước cũng phải đặt dưới nền tầng hầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tường
3 lớp có lớp cách nhiệt ở giữa không được dùng làm tường ngoài tầng hầm.
10.1.5 Khối xây không có cốt thép được chia ra bốn nhóm tùy
theo loại khối xây, cường độ của gạch đá và cường độ của vữa (Bảng 28).
10.1.6 Tùy thuộc vào sơ đồ kết cấu của nhà, tường gạch đá
được chia ra:
- Tường
chịu lực: ngoài việc chịu trọng lượng bản thân và tải trọng gió còn phải chịu tải
trọng truyền từ sàn tầng, mái, cầu trục, v.v.;
- Tường
tự chịu lực: chịu tải trọng do trọng lượng bản thân tường của tất cả các tầng nằm
phía trên của nhà và tải trọng gió;
- Tường
không chịu lực (kể cả tường treo): chỉ chịu tải trọng do trọng lượng bản thân
tường và tải trọng gió trong phạm vi một tầng khi chiều cao tầng không quá 6 m;
khi chiều cao tầng lớn hơn thì các tường này thuộc loại tường tự chịu lực;
-
Vách ngăn: các tường bên trong chỉ chịu tải trọng do trọng lượng bản thân và tải
trọng gió (khi các cửa sổ mở) trong phạm vi một tầng khi chiều cao của nó không
quá 6 m; khi chiều cao tầng lớn hơn thì các tường loại này được quy ước gọi là
tường tự chịu lực.
-
Trong những ngôi nhà có tường ngoài tự chịu lực và không chịu lực, tải trọng do
sàn, mái, v.v. được truyền vào khung hoặc vào các tường ngang của nhà.
10.1.7 Khi tính toán tường và cột gạch chịu tải trọng
ngang, chịu nén đúng tâm và lệch tâm, tường và cột gạch được mô hình tựa vào
sàn, sàn mái, tường ngang hoặc kết cấu chịu lực khác của công trình. Những gối tựa
này được chia thành gối tựa cứng (không chuyển vị) và gối tựa đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Tường ngang bằng gạch và bằng bê tông có chiều dày không dưới 110 mm, tường bê
tông cốt thép có chiều dày không dưới 60 mm, tường chống, khung ngang với các
nút cứng, phần tường ngang và những kết cấu khác được tính để chịu tải trọng
ngang (Phụ lục C);
b)
Sàn và mái khi khoảng cách giữa các tường (hoặc khung) ngang (như đã nêu ở
10.1.7a) không vượt quá những giá tộ nêu trong Bảng 29;
c)
Giàn gió, giàn, giằng và các giằng bê tông cốt thép được tính theo cường độ và
biến dạng để chịu tải trọng ngang truyền từ tường vào (Phụ lục B).
Sàn
và mái được gọi là gối tựa đàn hồi khi khoảng cách giữa các tường (hoặc khung)
ngang vượt quá giá trị trong Bảng 29, mà không có giằng gió, như trong
10.1.7c).
Tường
và cột không có liên kết với sàn (khi lắp dựng gối dạng con lăn hoặc tương tự)
được tính là đứng tự do.
Bảng 28 - Phân nhóm khối xây
Loại khối xây
Nhóm khối xây
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
1.
Khối xây đặc bằng gạch, blốc hoặc đá mác 50 và lớn hơn
Vữa mác 1 và lớn hơn
Vữa mác 0,4
—
—
2.
Khối xây bằng gạch, blốc hoặc đá mác 35 và 25
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa mác 0,4
—
3.
Khối xây bằng gạch, blốc hoặc đá mác 10, 15 và 7
—
—
Vữa bất kỳ
Vữa bất kỳ
4.
Khối xây bằng gạch, blốc hoặc đá mác 4
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Vữa bất kỳ
5.
Blốc cỡ lớn từ gạch, blốc hoặc đá (rung hoặc không rung)
Vữa mác 2,5 và lớn hơn
—
—
—
6.
Khối xây bằng gạch mộc hoặc blốc đất
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa vôi
Vữa đất sét
7.
Khối xây bằng đá hộc
—
Vữa mác 5 và lớn hơn
Vữa mác 2,5 và 1
Vữa mác 0,4
8.
Bê tông đá hộc
Bê tông B7,5 và cao hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông B2,5
—
9.
Khối xây đá hộc nửa tấm (đáy và mặt trên đẽo song song)
—
Vữa mác 25 và cao hơn
Vữa mác 1 và 4
Vữa đất sét
10.
Khối xây 3 lớp (khối xây hai bên, cách nhiệt ở giữa) làm từ gạch, blốc gạch
hoặc blốc bê tông, liên kết bằng thép hoặc các hàng xây quay ngang.
Vữa mác 5 trở lên, chèn đầy bằng bê tông B2 hoặc vật
liệu mác 25 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa mác 1, chèn đầy bằng vật liệu rời
—
11.
Khối xây 3 lớp (cách nhiệt ở giữa) hình giếng làm từ gạch đá, liên kết bằng
vách xây đứng
Vữa mác 5 trở lên, chèn đầy bằng tấm cách nhiệt hoặc
vật liệu rời
Vữa mác 2,5, chèn đầy bằng tấm cách nhiệt hoặc vật
liệu rời
—
—
10.1.8 Khi sàn và mái là gối tựa đàn hồi thì tường và cột
(bê tông cốt thép, gạch hoặc vật liệu khác) đóng vai trò cột của khung ngang mà
xà ngang là sàn và mái. Khi đó cần coi cột được ngâm cứng vào móng. Khi tính nội
lực trong khung ngang, độ cứng của tường hoặc cột làm bằng khối xây gạch đá được
phép xác định với mô đun đàn hồi của khối xây E = 0,8E0 và mô men quán tính của tiết diện không kể đến sự mở
rộng các mạch vữa, còn sàn và mái thì được coi là xà ngang cứng có liên kết khớp
với tường.
Bảng 29 - Khoảng cách giữa các tường (khung) ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sàn và mái
Khoảng cách giữa các tường (khung) ngang ứng với
nhóm khối xây
I
II
III
IV
1.
Sàn và mái bê tông cốt thép lắp ghép rồi đổ bù (xem chú thích 2) và toàn khối
54
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2.
Sàn và mái bằng các tấm nhỏ lắp ghép (xem chú thích 3) có hoặc không có xà gồ
hay dầm trung gian
42
36
24
-
3.
Sàn và mái bằng gỗ
30
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
CHÚ
THÍCH 1: Những giá trị nêu trong bảng 29 phải giảm đi trong những trường hợp
sau:
a)
Khi áp lực gió là 0,7; 0,85; 1,0 và 1,2 kPa thì giảm tương ứng là 15 %, 20 %,
25 % và 32 %,
b)
Khi chiều cao nhà là 22 m đến 32 m thì giảm 10 %, 33 đến 48 m thì giảm 20 %
và trên 48 m thì giảm 25 %,
c)
Đối với những nhà hẹp mà chiều rộng b nhỏ hơn hai lần chiều cao H
của tầng thì giảm tỷ lệ với tỉ số b/(2H).
CHÚ
THÍCH 2: Trong những sàn loại A lắp ghép có toàn khối hóa, mối nối giữa các tấm
phải được tăng cường để truyền được lực kéo (bằng cách hàn cốt thép với nhau,
đặt cốt phụ vào kẽ nối các tấm rồi hoặc đổ bê tông có cấp cường độ không thấp
hơn B12,5 lấp kín các kẽ, hoặc dùng cách toàn khối hóa khác bảo vệ được cốt
thép mối nối khỏi bị ăn mòn).
CHÚ
THÍCH 3: Trong những sàn loại B, mối nối giữa các tấm hoặc blốc và các cấu kiện
này với các dầm trung gian phải được nhồi vữa cẩn thận; mác vữa không thấp
hơn 5.
10.1.9 Chiều rộng của tường có bổ trụ hoặc không có bổ trụ
khi tính toán lấy như sau:
a) Nếu
kết cấu mái đảm bảo truyền đều áp lực trên suốt chiều dài tựa thì lấy bằng chiều
rộng của mảng tường nằm giữa các lỗ cửa, còn khi tường không lỗ cửa thì lấy bằng
chiều rộng của phần tường nằm giữa hai trục của nhịp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.10 Tường và cột có gối tựa cứng là các sàn nêu trong
10.1.7 được tính như Dầm liên tục theo phương thức chịu tải trọng lệch tâm.
Cho
phép chia tường và cột thành những dầm một nhịp có gối tựa khớp tại vị trí gối
tựa của sàn. Khi đó tải trọng từ các tầng trên truyền xuống được coi như đặt ở
trọng tâm tiết diện tường và cột của tầng trên tầng đang xét, còn tải trọng
trong phạm vi tầng đang xét thì có độ lệch tâm đối với trọng tâm tiết diện tường
hoặc cột có thể đến sự thay đổi tiết diện trong phạm vi tầng ấy. Khi không cấu
tạo những gối tựa đặc biệt để định vị phản lực gối tựa thì cho phép lấy khoảng
cách từ điểm đặt phản lực gối tựa của dầm hoặc bản đến mép trong của tường bằng
một phần ba chiều sâu cắm vào tường nhưng không lớn hơn 70 mm. Mô men uốn do tải
trọng gió gây ra trong phạm vi mỗi tầng được xác định như đối với dầm có hai đầu
ngàm; ở tầng trên cùng thì gối tựa trên cùng được xem là khớp.
10.1.11 Khi tính tường (hoặc các đoạn tường thẳng đứng độc lập)
chịu tác dụng của tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang, phải kiểm tra:
a)
Những tiết diện ngang chịu nén hoặc nén lệch tâm;
b)
Những tiết diện nghiêng chịu ứng suất kéo chính khi uốn trong mặt phẳng của tường;
c) Sự
hình thành vết nứt ở tấm tường có nối với nhau và phải chịu những tải trọng thẳng
đứng khác nhau hoặc ở những chỗ tiếp giáp của những tường có độ cứng khác nhau.
Khi
tính toán tường dọc và tường ngang chịu tải trọng ngang phải kiểm tra sức chịu
cắt ở những chỗ nối dọc và tường ngang theo công thức:

(71)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là lực trượt trong phạm vi một tầng;
Q
là lực cắt tính toán do tải trọng nằm
ngang tác dụng ở giữa chiều cao tầng;
γ
là khoảng cách từ trục của tường dọc
đến trục đi qua trọng tâm của tiết diện tường trên mặt bằng (Hình 14);
A là diện tích tiết diện của cánh (đoạn tường dọc được
kể vào tính toán);
I là mô men quán tính của tiết diện tường đối với trục
đi qua trọng tâm của tiết diện tường trên
mặt bằng;
h là chiều dày của tường ngang;
H là chiều cao tầng;
Rsq là cường độ chịu cắt tính toán của khối xây theo mạch
giằng.
Khi
xác định diện tích tiết diện cánh A và mô men quán tính của tiết diện tường
phải kể đến các chỉ dẫn nêu trong 10.1.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
DẪN:
1 mảng
tường dọc
2 tường
ngang
Hình 14 - Mặt bằng tiết diện tường ngang và mảng tường
dọc
10.1.12 Tính toán tường ngang chịu ứng suất kéo chính theo
công thức:

(72)
Khi
tường có một phần tiết diện chịu kéo thì tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các công thức (72) và (73):
Q
là lực cắt tính toán ở giữa chiều cao
tầng do tải trọng ngang gây ra:

(74)
Rtw là cường độ tính toán chịu ứng suất kéo chính trên mạch
vữa của khối xây (Bảng 12).
Rtq là cường độ chịu trượt tính toán của khối xây khi chịu
lực nén tính toán N với hệ số độ tin cậy về tải trọng 0,9;

(75)
khi
tường có một phần tiết diện chịu kéo thì tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(76)
A là diện tích tiết diện tường ngang có kể đến (hoặc
không kể đến) phần tường dọc (xem Hình 14);
Ac
là diện tích phần chịu nén của
tiết diện tường khi tường có một phần chịu kéo;
h
là chiều dày của tường ngang. Lấy là
chiều dày nhỏ nhất nếu đoạn có chiều dày đó vượt quá 1/4 lần chiều cao tầng hoặc
vượt quá 1/4 lần chiều dài tường. Khi trong tường có ống rãnh thì phải trừ bớt
chiều rộng của nó khỏi chiều dày của tường.
L là chiều dài trên mặt bằng của tường ngang nếu tiết
diện bao gồm cả cánh là một phần tường dọc thì L là khoảng cách giữa trục
của hai cánh:
là hệ số phân bổ không đều
của ứng suất tiếp của tiết diện. Giá trị v được phép lấy như sau:
Đối
với tiết diện chữ I: v = 1,15;
Đối
với tiết diện chữ T: v =1,35;
Đối
với tiết diện chữ nhật (không kể sự làm việc của tường dọc): v =1,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là mô men quán tính của toàn bộ tiết diện đối với trục
đi qua trọng tâm tiết diện.
10.1.13 Khi cường độ chịu trượt của khối xây xác định theo
các công thức (72) và (73) không đủ thì cho phép đặt cốt thép trong mạch vữa
ngang. Cường độ chịu trượt tính toán của khối xây có cốt thép Rstd
được xác định theo công thức:

(77)
trong
đó:
μ là hàm lượng % cốt thép xác định theo tiết diện thẳng
đứng của tường.
10.1.14 Khi tính toán tường ngang chịu tải ngang tác dụng
trong mặt phẳng của nó, các lanh tô được xem như những thanh liên kết khớp với
các mảnh tường thẳng đứng.
Khi
chịu tác dụng của tải trọng ngang, nếu cường độ của tường ngang có lỗ cửa chỉ
được đảm bảo nhờ độ cứng của lanh tô phải chịu một lực cắt ngang xác định theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
Q là lực cắt tính toán do tải trọng ngang gây ra ở tiết
diện ngang với mặt sàn kề với lanh tô đang xét;
H
là chiều cao tầng;
L
là chiều dài của tường ngang trên mặt
bằng (xem 10.1.12);
v lấy theo 10.1.12.
10.1.15 Tính toán lanh tô chịu lực trượt do tải trọng ngang
(xác định theo công thức (78)) được thực hiện theo điều kiện trượt và uốn theo
các công thức (79) và (80) cuối cùng chọn giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị thu
được:

(79)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong
đó:
h
và L là chiều cao và nhịp của
lanh tô (thông thủy);
T xem công thức (78);
A là diện tích tiết diện ngang của lanh tô;
Rtw và Rtb xem Bảng 12.
Nếu
cường độ của lanh tô không đủ thì phải gia cường bằng cốt thép dọc hoặc dầm bê
tông cốt thép. Khi đó dầm phải chịu mô men uốn:

(81)
và lực
cắt T tính theo công thức (78). Việc tính toán chiều sâu chôn dầm (lanh
tô) vào tường được thực hiện theo các chỉ dẫn trong 10.7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1 Tỉ số giữa chiều cao và chiều dày của tường và của cột
không được vượt quá những yêu cầu nêu trong 10.2.2 và 10.2.5.
10.2.2 Tỉ số β = H/h (trong đó H là
chiều cao tầng, h là chiều dày tường hoặc chiều rộng nhỏ nhất của cột có
tiết diện chữ nhật) đối với tường không có lỗ cửa, chịu tải trọng truyền từ sàn
hoặc mái xuống, khi chiều dài tự do của tường L ≤ 2,5H không được
vượt quá những giá trị trong Bảng 30 (đối với khối xây bằng vật liệu hình dáng
quy cách).
Đối
với tường có bổ trụ và cột có tiết diện phức tạp thì thay h bằng chiều
dày quy ước hred = 3,5i; với i là bán kính quán
tính của tiết diện
.
Đối với cột có tiết diện tròn hoặc đa giác nội tiếp vòng tròn thì hred
= 0,85d (d là đường kính tiết diện cột).
CHÚ
THÍCH: Nếu chiều cao tầng H lớn hơn chiều dài tự do L thì tỉ số L/h
không được vượt quá 1,2β (β lấy theo Bảng 30).
Bảng 30 - Tỉ số giới hạn cho phép giữa chiều cao và
chiều dày của tường và cột
Mác vữa
Giá trị của β đối với các nhóm khối xây (xem Bảng 28)
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
5 và lớn hơn
25
22
-
-
2,5
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
-
1,0
20
17
15
14
0,4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
10.2.3 Tỉ số β đối với tường và vách ngăn trong các
trường hợp khác với những chỉ dẫn trong 10.2.2 được nhân với hệ số điều chỉnh k
nêu trong Bảng 31.
Bảng 31 - Hệ số điều chỉnh k
Đặc trưng của tường và vách ngăn
Hệ số k
1.
Tường và vách ngăn không chịu tải trọng truyền từ sàn hoặc mái với chiều dày:
220
mm và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
mm và nhỏ hơn
1,8
2.
Tường có lỗ cửa

3.
Vách ngăn có lỗ cửa
0,9
4.
Tường và vách ngăn có chiều dài tự do giữa các tường ngang hoặc cột tiếp giáp
từ 2,5 H đến 3,5 H
0,9
5.
Như trên, khi L > 3,5H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.
Tường bằng khối xây đá hộc hoặc bê tông đá hộc
0,8
CHÚ
THÍCH 1: Hệ số điều chỉnh (làm giảm tỉ số được xác định bằng cách nhân các số
riêng rẽ (trong bảng 31) với nhau không được nhỏ hơn hệ số k nêu trong Bảng
32 với cột.
CHÚ
THÍCH 2: Khi chiều dày của tường không chịu lực và vách ngăn lớn hơn 110 mm
và nhỏ hơn 220 mm thì hệ số k được xác định bằng cách nội suy tuyến
tính.
CHÚ
THÍCH 3: Giá trị An là
diện tích đã giảm yếu và Abr là diện tích toàn phần được
xác định theo tiết diện ngang của tường.
Tỉ số
β giới hạn đối với cột được lấy theo Bảng 30 rồi nhân với hệ số k
nêu trong Bảng 32.
Bảng 32 - Hệ số k đối với cột
Cạnh nhỏ nhất của tiết diện cột (mm)
Hệ số k đối với cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng gạch và đá có hình dáng quy cách
Bằng đá hộc và bê tông đá hộc
900 và lớn hơn
0,75
0,60
Từ 700 đến 890
0,70
0,55
Từ 500 đến 690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
Nhỏ hơn 500
0,60
0,45
CHÚ
THÍCH: Tỉ số giới hạn β với những mảng tường hẹp mà chiều rộng nhỏ hơn
chiều dày tường phải lấy như đối với cột có chiều cao của lỗ cửa.
10.2.4 Tỉ số β nêu trong bảng 30 và được nhân với hệ
số k nêu trong Bảng 31 đối với tường và vách ngăn có thể được tăng lên
20 % khi có cốt thép dọc đặt theo một phương với hàm lượng μ ≥ 0,05 %
trong mạch vữa ngang của khối xây.
Khi
khoảng cách giữa các kết cấu bảo đảm ổn định ngang của tường L ≤ kβh
thì chiều cao H của tường không bị hạn chế và được xác định bằng tính
toán về cường độ. Khi chiều dài tự do L > H nhưng không lớn
hơn 2H (H là chiều cao tầng) thì phải tuân theo điều kiện:

(82)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Tường bằng tấm và blốc cỡ lớn
10.3.1 Tấm tường gạch phải được thiết kế bằng gạch đất sét
nung hoặc gạch silicát có mác không thấp hơn 75 và vữa có mác không thấp hơn 5.
10.3.2 Khi thiết kế tấm tường phải xem xét việc chèn mạch vữa
bằng phương pháp rung. Cường độ tính toán của khối xây gạch rung lấy theo Bảng
2. Cho phép thiết kế tấm tường một lớp làm tường ngoài bằng blốc đất sét nung rỗng
với chiều dày tường bằng 1; 1,5; 2 hoặc hai blốc xây mà không cần rung. Cường độ
tính toán của khối xây trong trường hợp này lấy theo Bảng 1.
CHÚ
THÍCH: Trong những tấm tường gạch đất sét nung rỗng không dùng phương pháp
rung, giằng các mối nối đứng phải phù hợp với các chỉ dẫn trong thiết kế.
10.3.3 Tấm tường gạch dùng cho tường ngoài phải được thiết
kế 2 lớp hoặc 3 lớp. Tấm tường hai lớp được cấu tạo bằng một tường đơn (dày bằng
chiều rộng viên gạch) hoặc lớn hơn và một lớp cách nhiệt cứng đặt ở phía trong hoặc
phía ngoài. Lớp cách nhiệt phải được bảo vệ bằng lớp vữa có cốt thép dày không
nhỏ hơn 40 mm, mác không thấp hơn 10 MPa khi đặt phía trong và 12,5 MPa khi đặt
phía ngoài. Tấm tường 3 lớp phải có 2 lớp bao ngoài bằng tường xây đơn (dày bằng
chiều rộng hoặc chiều dày viên gạch), giữa là lớp cách nhiệt cứng hoặc nửa cứng.
Sườn
trong tấm tường ngoài được đặt theo chu vi tấm tường và đường bao lỗ cửa trong
phạm vi toàn bộ chiều dày tường. Chiều rộng một sườn không quá 30 mm.
Khi
thiết kế tấm tường ngoài phải chú ý đến yêu cầu kiến trúc, khi mặt ngoài tấm tường
có thể là gạch hoặc đá không trát hoặc có lớp trang trí.
10.3.4 Tấm tường trong nên được thiết kế dạng tường (dày bằng
chiều rộng viên gạch), tường 1,5 (dày bằng chiều rộng + chiều dày viên gạch) hoặc
tường đôi (bằng chiều dài cả viên gạch).
Sườn
tấm tường trong cũng phải đặt theo chu vi tấm tường và theo đường bao lỗ cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Tấm tường có chiều dày nửa viên gạch chỉ được thiết kế cho vách ngăn.
10.3.5 Tấm tường bằng gạch, gạch đất sét nung phải được
tính toán về nén lệch tâm theo những chỉ dẫn ở 8.1.2.1 và 8.1.2.2 dưới tác dụng
của tải trọng thẳng đứng và tải trọng gió, cũng như những nội lực xuất hiện khi
vận chuyển và lắp dựng (xem 10.1.2).
Nếu
không cần cốt thép mà cường độ tấm tường vẫn đảm bảo thì diện tích cốt thép dọc
đặt trong sườn phải không ít hơn 25 mm2 cho một mét dài tiết diện tấm
tường theo phương ngang và theo phương đứng. Nếu cốt thép cần phải được xét đến
khi tính khả năng chịu lực của tấm tường thì việc tính toán sẽ giống như đối với
kết cấu khối xây có cốt thép. Khi tính tấm tường có chiều dày 270 mm và nhỏ hơn
phải xét đến độ lệch tâm ngẫu nhiên mà giá trị của nó: lấy bằng 10 mm đối với tấm
tường chịu lực có một lớp; lấy bằng 5 mm đối với tấm tường tự chịu lực cũng như
đối với mỗi lớp riêng biệt của tấm tường chịu lực có ba lớp; đối với tấm tường
không chịu lực và vách ngăn thì không kể đến độ lệch tâm ngẫu nhiên.
Tấm
tường có sườn cốt thép với các lớp vật liệu chịu lực khác nhau được tính toán
như tường nhiều lớp với liên kết cứng theo 8.1.8.2 đến 8.1.8.6.
10.3.6 Nối tấm tường ngoài và tường trong cũng như tấm tường
với tấm sàn nhờ những liên kết bằng thép hàn vào các chi tiết chôn sẵn hoặc hàn
vào khung của sườn.
Mối
nối giữa các tấm phải đặt trong các rãnh đặt ở góc tấm vải phủ một lớp vữa có
chiều dày không nhỏ hơn 10 mm. Khi các chi tiết liên kết bằng thép thường, phải
có biện pháp chống ủ, mác vữa cho mối nối tường phải lấy theo tính toán nhưng
không nhỏ hơn 5.
10.3.7 Blốc cỡ lớn dùng cho tường ngoài và tường trong phải
được chế tạo từ bê tông xi măng và bê tông silicat nặng, từ bê tông có cốt liệu
nhẹ, bê tông tổ ong và đá tự nhiên cũng như từ các khối xây gạch và đá tự
nhiên. Cường độ tính toán của khối xây bằng blốc cỡ lớn lấy theo Bảng 3, còn đối
với blốc chế tạo bằng gạch hoặc đá không rung thì lấy theo các bảng: Bảng 1, Bảng
6 và Bảng 8.
Mác
vữa để xây các blốc với nhau phải lấy cao hơn một cấp so với mác vữa xây blốc.
10.3.8 Trong những ngôi nhà xây bằng blốc cỡ lớn cao từ 5 tầng
trở xuống và chiều cao mỗi tầng dưới 3 m, liên kết giữa tường dọc và tường
ngang phải bảo đảm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ở
những chỗ nối ngang ở cao trình sàn cho mỗi tầng.
Đối
với nhà blốc cỡ lớn cao hơn 5 tầng và đối với nhà có chiều cao tầng lớn hơn 3 m
phải có liên kết cứng giữa các tường ở các góc cũng như ở những chỗ nối tường
trong với tường ngoài. Những liên kết này có dạng các chi tiết chôn sẵn trong
blốc rồi nối lại bằng hàn thông qua các tấm đệm.
10.4 Tường nhiều lớp (bằng khối xây nhẹ và tường có
các lớp gạch ốp)
10.4.1 Độ bền lâu của cấu kiện và vật liệu dùng trong tường
nhiều lớp cần được chọn phù hợp niên hạn sử dụng của kết cấu. Mác gạch và đá
không nhỏ hơn M100, vữa không nhỏ hơn M7,5. Bê tông nhẹ và bê tông tổ ong làm lớp
trong của tường nhiều lớp có cường độ không thấp hơn B2.
10.4.2 Các liên kết mềm cần được thiết kế bằng thép chống
ăn mòn hoặc thép được bảo vệ chống ăn mòn, cũng như bằng các vật liệu polimer.
Vật liệu để chế tạo các liên kết mềm, cốt thép, polymer tổng hợp và vật liệu
khác cần thỏa mãn các yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng. Tổng diện tích tiết
diện của các liên kết mềm bằng thép không được nhỏ hơn 0,4 cm2 trên
1 m2 bề mặt tường.
10.4.3 Lớp ốp và khối xây chính của tường, nếu chúng được
liên kết với nhau bằng giằng, thông thường, phải có các tính chất biến dạng gần
giống nhau. Khi sử dụng các liên kết mềm dạng thanh đơn hoặc lưới, mà các liên
kết này được đặt trong mạch vữa, thì chiều cao hàng xây của lớp ốp phải là bội
số hàng xây của khối xây chính, trừ khi các neo được khoan bắt vào thân vật liệu
chính hoặc có thể điều chỉnh theo chiều cao.
10.4.4 Trong thiết kế cần tính đến việc giằng lớp ốp được
liên kết cứng với khối xây ở hàng xây đầu theo các chỉ dẫn ở 10.1.3.
10.4.5 Khi bố trí rãnh trong khối xây được liên kết cứng với
lớp ốp, thì trong phạm vi phần lồi ra của tường trên toàn bộ chiều dày của nó,
trong thiết kế phải dự tính đặt các lưới thép không cách nhau quá 3 mạch vữa.
10.4.6 Ưu tiên sử dụng lưới nhựa composit làm cốt cho lớp ốp
mặt. Khi sử dụng cốt thép thì chúng phải bằng lưới thép không gỉ hoặc thép có
phủ sơn chống ăn mòn. Chiều dày lớp phủ chống ăn mòn phải phù hợp TCVN
12251 và không nhỏ hơn 30, 50, 60 và 100 μm khi sử dụng phương pháp phủ tương ứng là mạ điện, mạ
kẽm nóng, mạ kẽm nguội, phun mù nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.8 Thiết kế tường 3 lớp với liên kết mềm, lớp giữa là vật
liệu cách nhiệt được thực hiện với các yêu cầu sau:
Đối
với lớp mặt dày từ 85 mm đến 120 mm, nên dùng gạch đặc (trong đó gạch đất sét
nung cả loại độ rỗng tới 13 %), gạch rỗng có chiều dày thành ngoài không nhỏ
hơn 20 mm với lỗ rỗng không xuyên suốt. Gối tựa của lớp ốp mặt với liên kết mềm
phải thực hiện trên phần công xơn của sàn tầng với điều kiện đảm bảo sai lệch
cho phép so với cạnh đứng đầu sàn không lớn hơn 10 mm. Cho phép khối xây lớp gạch
ốp tựa trên chi tiết chế tạo tại nhà máy từ bê tông cốt thép hoặc thép không gỉ.
Lớp xây trong của tường ngoài với liên kết mềm phải đảm bảo tiếp nhận tải trọng
gió , truyền từ lớp ốp mặt và lỗ cửa đóng kín. Tấm vật liệu cách nhiệt được cố
định bằng việc ép chặt chúng vào nền. Không cho phép trong điều kiện công trường
dán các chi tiết trang trí tại đầu các sàn bằng vữa trát. Việc ốp các tấm gạch
ví dụ gạch đất sét nung phải thực hiện trước khi đổ bê tông với việc gắn neo
trên tấm ốp. Neo giữ các thanh treo thiết bị thông gió và thiết bị khác trên mặt
lớp ốp không được phép.
10.4.9 Tại lớp ốp có liên kết mềm ở từng tầng, cốt lưới (ưu
tiên lưới nhựa composit) đoạn từ gối tựa tới cao độ 1 m được đặt với bước cao
400 mm và từ cao độ 1 m trở lên - bước 600 mm. Tại các góc của mỗi lớp khối xây
- lưới hình chữ Γ từ góc sang mỗi bên 1 m (hoặc tới khe biến dạng đứng nếu gần
hơn) với bước 600 mm. Trên các đoạn thẳng, nối chồng (nếu có) trên chiều dài
không ít hơn 250 mm. Đối với tường liên kết bằng vách gạch cứng theo chiều đứng,
mỗi lớp tường được đặt cốt lưới với bước cao không quá 1 m. Vách cứng đặt lưới
thép đường kính thanh không nhỏ hơn 3 mm hoặc các thanh chữ Z đường kính không
nhỏ hơn 5 mm, bước cao 600 mm.
10.4.10 Các liên kết mềm có thể dạng lưới, thanh riêng biệt,
tấm hoặc kết hợp. Vật liệu liên kết bằng cốt thép hoặc nhựa composit. Các liên
kết đơn cần đan chéo nhau không thưa hơn 5 thanh/m2, bước cao không
quá 600 mm. Tại viền lỗ cửa, góc nhà, gần khe nhiệt đứng cần đặt thêm liên kết
với bước theo chiều cao và chiều ngang không quá 250 mm. Riêng đối với các liên
kết bằng thép, có yêu cầu bổ sung sau: đường kính thanh đơn (chữ Z, Γ) đặt
trong mạch vữa không nhỏ hơn 5 mm; đường kính thanh lưới đơn, cũng như liên kết
hàn vào lưới hoặc thanh ở mạch ngang - 3 mm.
Các
liên kết đơn cần bố trí cách mạch vữa đứng tối thiểu 20 mm. Các lưới liên kết bằng
thép cần được làm từ các thanh đường kính từ 3 mm đến 5 mm. Các lưới liên kết bằng
vật liệu nhựa composit cần đáp ứng tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật được duyệt.
Cường độ vữa xây khi dùng liên kết lưới nhựa composit cần có mác không thấp hơn
M10. Lưới này bố trí trên toàn bộ chiều sâu mạch vữa.
10.5 Neo tường và neo cột
10.5.1 Tường gạch và cột gạch cần phải được liên kết với
sàn và mái bằng các neo có tiết diện không ít hơn 0,5 cm2 trên 1 m
dài.
10.5.2 Đầu của dầm, xà ngang, giàn phải được neo bằng thanh
neo với tường. Khoảng cách giữa những neo của dầm, xà ngang hoặc giàn cũng như
tấm đan hay tấm sàn tựa lên tường không được lớn hơn 3 m. Khi tăng khoảng cách
thì phải có thêm neo phụ nối tường với mái. Đầu dầm gối lên xà ngang, gối lên tường
trong hoặc cột phải được neo chắc và khi hai bên đều có dầm tựa thì chúng được
nối lại với nhau.
10.5.3 Tường tự chịu lực trong nhà khung phải được liên kết
với cột bằng các liên kết mềm cho phép có biến dạng thẳng đứng riêng rẽ của tường
và của cột. Liên kết đặt dọc chiều cao cột phải bảo đảm sự ổn định của tường
cũng như truyền tải trọng gió từ tường sang cột khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Khoảng cách giữa các neo lớn hơn 3 m;
b)
Có những thay đổi không đối xứng của chiều dày cột hoặc tường;
c)
Giá trị lực pháp tuyến N trên mảng tường lớn hơn 1 000 kN.
Nội
lực tính toán trong neo xác định theo công thức:

(83)
Trong
đó:
M là mô men uốn do tải trọng tính toán gây ra ở chỗ tựa
của sàn hoặc mái lên tường trên chiều rộng bằng khoảng cách giữa các neo (Hình
15);
H là chiều cao tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Những chỉ dẫn này không áp dụng cho tường bằng tấm tường gạch.

Hình 15 - Xác định nội lực trong neo do mô men uốn gây
ra
10.5.5 Nếu chiều dày của tường hoặc vách ngăn được thiết kế
có xét đến điều kiện tựa ở chu vi thì cần phải có biện pháp liên kết với các kết
cấu kề với tường hoặc vách ngăn ấy.
10.6 Gối tựa của kết cấu lên tường
10.6.1 Dưới gối tựa của cấu kiện truyền tải trọng cục bộ
lên khối xây phải có lớp vữa không dày hơn 15 mm và điều đó phải được chỉ ra
trong thiết kế.
Ở những
chỗ đặt tải trọng cục bộ, khi cần phải tính toán về ép cục bộ thì phải bố trí bản
đệm có chiều dày là bội số các chiều dày lớp gạch nhưng không nhỏ hơn 150 mm và
được đặt hai lưới cốt thép theo tính toán với một lượng không ít hơn 0,5 % thể
tích bê tông.
10.6.2 Khi kê giàn, dầm mái, dầm cầu trục và các kết cấu
khác lên trụ tường không chịu lực (chi tiết kiến trúc dạng trụ nhô ra khỏi tường)
cần phải có bản đệm phân bổ tải liên kết vào tường chính. Chiều sâu bàn đệm ăn vào tường
chính không được nhỏ hơn 120 mm (Hình 16). Khối xây nằm trên bản đệm phải được
xây ngay sau khi làm bản đệm đó. Không cho phép chừa rãnh trong khối xây để làm
bản đệm.
Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Các tấm đệm bằng bê tông cốt thép
10.6.3 Khi tải trọng cục bộ đặt sát mép tường vượt quá 80 %
khả năng chịu lực của khối xây về nén cục bộ thì phải đặt cốt thép cho phần khối
xây ở gối tựa bằng các lưới thép mà đường kính thanh không nhỏ hơn 3 mm với
kích thước ô lưới không lớn hơn 60 mm x 60 mm vào ít nhất là ba mạch vữa ngang.
Khi
các tải trọng cục bộ trên trụ của tường bổ trụ thì phần khối xây nằm dưới bản đệm
trong phạm vi 1 m phải bố trí lưới thép như trên nhưng cách nhau ba hàng gạch.
Các lưới thép phải nối phần khối xây trụ với tường chính và ăn sâu vào tường
không ít hơn 110 mm.
10.7 Tính toán gối tựa của các cấu kiện đặt trên tường
gạch
10.7.1 Khi có dầm, xà ngang hoặc tấm lát bê tông cốt thép tựa
trên tường và cột gạch thì ngoài việc tính toán các tiết diện nằm dưới gối tựa
chịu nén lệch tâm và nén cục bộ còn cần phải kiểm tra tiết diện chịu nén đúng
tâm theo khả năng chịu lực của khối xây và của các cấu kiện bê tông cốt thép.
Tính
toán gối tựa chịu nén đúng tâm theo công thức:

(84)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là cường độ chịu nén tính toán của khối xây;
g là hệ số phụ thuộc vào diện tích gối tựa của cấu kiện
bê tông cốt thép;
p là hệ số phụ thuộc vào loại lỗ rỗng trong cấu kiện
bê tông cốt thép;
Hệ số
g đối với tất cả các loại cấu kiện bê tông cốt thép (dầm, xà ngang, lanh
tô, tấm lát) lấy như sau:
g = 1,0 nếu Ab ≤ 0,1 A ;
g = 0,8 nếu Ab ≥ 0,4 A ;
trong
đó:
Ab là tổng diện tích gối tựa của bê tông cốt thép.
Với
những giá trị trung gian của Ab thì hệ số g xác định
theo nội suy tuyến tính. Nếu cấu kiện bê tông cốt thép (dầm, tấm lát, v.v.) kê
lên khối xây từ nhiều phía có chiều cao như nhau và diện tích gối tựa Ab
> 0,8 A thì trong công thức (84) cho phép không dùng hệ số g và
lấy A bằng Ab.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7.2 Trong những tấm lát bằng bê tông cốt thép lắp ghép
có lỗ rỗng chưa lấp kín, ngoài việc kiểm tra khả năng chịu lực nói chung của mặt
gối tựa còn cần phải kiểm tra khả năng chịu lực của tiết diện ngang cắt qua sườn
tấm đan theo công thức:

(85)
trong
đó:
Rb
là cường độ chịu nén tính toán
của bê tông, lấy theo TCVN 5574;
An là diện tích tiết diện ngang của tấm lát có kể đến sự
giảm yếu bởi các lỗ rỗng trên chiều dài gối tựa của tấm lát lên khối xây (tổng
diện tích tiết diện sườn);
R là cường độ chịu nén tính toán của khối xây;
Ak là diện tích tiết diện khối xây ở phạm vi gối tựa
(không kể phần tiết diện mà tấm lát kê gối);
n
= 1,25 đối với bê tông nặng và n
= 1,1 đối với bê tông cốt liệu rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(86)
trong
đó:
Q là tải trọng tính toán do trọng lượng của dầm và các
tải trọng đặt vào nó;
Rc là cường độ tính toán của khối xây khi chịu nén cục
bộ;
a là chiều sâu đoạn ngàm của dầm vào khối xây;
b
là chiều rộng cánh dầm;
e0 là độ lệch
tâm của lực tính toán; đối với điểm giữa của đoạn ngàm:
;
C là khoảng cách từ lực Q đến mặt phẳng tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(87)
Nếu
mối ngâm đầu dầm không thỏa mãn yêu cầu tính toán theo công thức (86) thì cần
tăng độ sâu của ngàm hoặc đặt tấm phân phối lực ở bên dưới và bên trên dầm công
xôn.
Nếu
độ lệch tâm của tải trọng đối với trọng tâm diện tích gối ngàm lớn hơn 2 lần
chiều sâu mối ngàm (e0 > 2a)
có thể không cần tính đến ứng suất do nén: trong trường hợp này cần tính toán
theo công thức:

(88)
Khi
sử dụng các tấm kê phân phối lực ở dạng dầm hẹp với chiều rộng không lớn hơn
1/3 chiều sâu gối ngàm, cho phép lấy biểu đồ ứng suất dưới tắm kê có dạng hình
chữ nhật (Hình 17b).


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có tấm phân phối lực
Hình 17 - Sơ đồ tính toán mối ngàm của dầm công xôn
10.8 Lanh tô và tường treo
10.8.1 Các lanh tô bằng bê tông cốt thép được tính với tải
trọng của sàn và áp lực do khối xây còn mới chưa đóng rắn sinh ra, tương đương
với trọng lượng của dải khối xây có chiều cao bằng 1/3 nhịp lanh tô.
CHÚ
THÍCH 1: Khi có các biện pháp đặc biệt (khác lồi lõm trong các lanh tô đúc sẵn,
có thép chờ, v.v.) cho phép kể đến sự làm việc chung giữa lanh tô và khối xây.
CHÚ
THÍCH 2: Không kể đến các tải trọng đè lên lanh tô từ các dầm, tấm sàn nếu
chúng đặt cao hơn lanh tô một khoảng cách bằng nhịp lanh tô.
CHÚ
THÍCH 3: Trong các liên kết theo phương đứng giữa các lanh tô đúc sẵn dạng
thanh dầm với trường hợp khi không tính đến sự truyền nhiệt yêu cầu của chúng cần
xem xét đặt lớp cách nhiệt.
10.8.2 Khối xây của các tường treo, xây trên các dầm đỡ cần
được kiểm tra về cường độ và chịu nén cục bộ ở vùng trên gối tựa của dầm đỡ.
Cũng cần phải kiểm tra cường độ khối xây chịu nén cục bộ ở dưới gối của dầm đỡ
tường. Chiều dài của biểu đồ phân bố áp lực trong mặt phẳng tiếp xúc giữa tường
và dầm đỡ tường được xác định tùy thuộc vào độ cứng của khối xây và dầm đỡ tường.
Khi đó dầm đỡ tường được thay thế bằng một dải khối xây quy ước tương đương
theo điều kiện độ cứng. Chiều cao của dải được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
Eb là mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông;
Ired là mô men quán tính của tiết diện quy đổi của dầm đỡ
tường, lấy theo TCVN 5574;
E là mô đun biến dạng của khối xây xác định theo công
thức (7);
h là chiều dày của tường treo.
Độ cứng
của dầm đỡ tường bằng thép được tính bằng tích số EsIs,
trong đó: Es và Is là mô đun đàn hồi của
thép và mô men quán tính của tiết diện dầm đỡ bằng thép.
10.8.3 Biểu đồ phân bố áp lực trong khối xây trên các gối tựa
các dầm đỡ tường liên tục có thể lấy theo dạng hình tam giác khi a ≤ 2s
(Hình 18a) và theo dạng hình thang với đáy nhỏ bằng (a - 2s) khi 2s <
a ≤ 3s (Hình 18b). Giá trị lớn nhất của ứng suất nén cục bộ σc (chiều cao của hình tam giác hoặc hình thang) được
xác định từ điều kiện cân bằng thể tích của biểu đồ áp lực và phản lực gối tựa
của dầm đỡ tường theo các công thức:
-
Khi biểu đồ áp lực có dạng tam giác (a ≤ 2s):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khi biểu đồ áp lực có dạng hình thang (2s < a ≤ 3s):

(91)
trong
đó:
a là chiều dài gối tựa (chiều rộng mảng tường);
N là phản lực gối tựa của dầm đỡ tường tải trọng đặt
trong phạm vi nhịp dầm và chiều dài gối tựa đã trừ đi trọng lượng bản thân dầm đỡ tường;
s
là chiều dài đoạn biểu đồ phân bố áp
lực về mỗi phía tính từ mép gối tựa: s = 1,57 H0;
h là chiều dày tường.
Nếu a
> 3s thì trong công thức (91) thay a bằng chiều dài tính toán
của gối tựa a1 = 3s
được tạo nên
bởi hai đoạn dài 1,5s về mỗi phía của mảng tường (Hình 18c) với đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Ở gối tựa giữa của dầm liên tục khi a ≤ 2s
b) Ở gối tựa giữa của dầm liên tục khi 2s < a ≤
3s


c) Ở gối tựa giữa của dầm liên tục
d) Ở gối tựa biên của dầm liên tục và ở gối tựa khi
a > 3s của dầm đỡ một nhịp
Hình 18 - Biểu đồ phân bổ áp lực trong khối xây ở bên
trên gối tường treo
10.8.4 Biểu đồ phân bố áp lực trên gối biên của dầm đỡ liên
tục hoặc trên gối đỡ tựa của dầm đỡ một nhịp nên lấy theo hình tam giác (Hình
18d) với đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(92)
trong
đó:
S1 là chiều dài đoạn biểu đồ phân bố áp lực tính từ mép
gối tựa: S1 = 0,9H0;
a1 là chiều dài đoạn gối tựa của phần dầm đỡ nhưng không
lớn hơn 1,5 H (H là chiều cao của
dầm đỡ tường).
Ứng
suất lớn nhất ở bên trên gối đỡ dầm:

(93)
10.8.5 Cường độ của khối xây tường treo khi chịu nén cục bộ
ở trên khu vực trên gối tựa của dầm đỡ cần được kiểm tra theo các chỉ dẫn từ
8.1.4.1 đến 8.1.4.4.
Tính
toán về nén cục bộ của khối xây dưới gối tựa của các dầm đỡ liên tục cần tiến
hành đối với phần nằm trong phạm vi gối tựa với chiều dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Không lớn hơn 1,5H đối với gối tựa biên của dầm liên tục và gối tựa của
dầm đỡ tường một nhịp.
Nếu
tiết diện tính toán nằm ở độ cao H1 so với mặt
trên của dầm đỡ tường thì khi xác định chiều dài đoạn s và si
cần lấy chiều cao dải khối xây H01 = H0 +H1.
Diện
tích tính toán của tiết diện A khi tính toán tường treo chịu nén cục bộ
lấy như sau:
- Trong
vùng ở bên trên gối tựa giữa của dầm đỡ tường liên tục: lấy giống như trường hợp
khối xây chịu tải trọng cục bộ đặt ở phần giữa tiết diện;
-
Trong vùng ở bên trên gối tựa biên của dầm đỡ tường liên tục hoặc ở bên trên gối
tựa của dầm đơn giản cũng như khi tính khối xây ở bên dưới gối tựa của dầm đỡ
tường thì lấy giống như trường hợp khối xây chịu tải trọng đặt ở mép tiết diện.
10.8.6 Biểu đồ phân bố áp lực trong khối xây của tường treo
khi có ô cửa lấy theo dạng hình thang, sao cho phần diện tích tam giác bị bớt
đi khỏi biểu đồ áp lực ở phạm vi ô cửa sổ phải bằng diện tích tam giác bị bớt
đi khỏi biểu đồ áp lực ở phạm vi ô cửa sổ phải bằng diện tích hình bình hành,
được thêm vào trong phần còn lại của biểu đồ (Hình 19). Khi ô cửa nằm ở độ cao H1 so với dầm đỡ thì chiều dài đoạn S tương ứng
phải được lấy tăng lên (xem 10.8.5).

Hình 19 - Biểu đồ phân bố áp lực trong khối xây tường
treo khi có ô cửa
10.8.7
Tính toán dầm đỡ tường được tiến
hành với hai trường hợp chất tải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
khối xây tường bằng các tấm blốc cỡ lớn (bê tông hoặc gạch), chiều cao của dải
khối xây có tải trọng tác dụng lên dầm đỡ tường bằng 1/2 nhịp, nhưng không nhỏ
hơn chiều cao một hàng xây. Khi có các ô cửa, trong trường hợp chiều cao của dải
khối xây từ mặt trên dầm đỡ tường tới bệ cửa nhỏ hơn 1/3 nhịp, phải tính cả trọng
lượng khối xây tường tới mặt trên của lanh tô bê tông cốt thép hoặc thép (Hình
20). Khi dùng lanh tô bằng gạch cần kể đến trọng lượng của khối xây tường cao tới
độ cao cao hơn mặt trên của ô cửa một khoảng bằng 1/3 chiều rộng của ô cửa.
b) Tải
trọng tác dụng khi ngôi nhà đã hoàn thành. Những tải trọng này được thể hiện
trên Hình 18, Hình 19 và truyền lên dầm tường qua gối tựa.
Số
lượng và cách bố trí cốt thép trong dầm dựa theo giá trị mô men uốn và lực cắt
lớn nhất được xác định theo hai giai đoạn tính toán nêu ở trên.

CHÚ
DẪN:
1 tải
trọng lên dầm tường
2 lanh
tô bê tông cốt thép
Hình 20 - Sơ đồ chất tải lên dầm tường khi có ô cửa
trong tường
10.9 Mái đua và tường chắn mái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Cho các ngôi nhà chưa hoàn thành khi chưa có mái và sàn tầng hầm mái;
b)
Cho các ngôi nhà đã hoàn thành.
10.9.2 Tính toán tường dưới mái đua cho các ngôi nhà chưa
hoàn thành theo các tải trọng sau:
a) Tải
trọng tính toán do trọng lượng bản thân của mái đua và ván khuôn (đối với các
mái đua bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ và bằng gạch cốt thép) nếu ván khuôn
được đỡ bằng các công xôn hoặc thanh chống xiên ngàm chặt vào khối xây;
b) Tải
trọng tính toán tạm thời trên mép mái đua là 1 kN trên 1 m dài của mái đua hoặc
trên một cấu kiện của mái đua lắp ghép, nếu nó có chiều dài nhỏ hơn 1 m;
c) Tải
trọng gió tiêu chuẩn lên mặt trong của tường.
CHÚ
THÍCH 1: Nếu khi thiết kế đầu mút của các neo giữ ổn định cho mái đua được ngàm
chặt dưới sàn của tầng hầm, thì khi tính toán cần kể đến tác dụng của sàn này
(toàn bộ hay một phần).
CHÚ
THÍCH 2: Cần phải kiểm tra ổn định của mái đua khi khối xây chưa khô.
10.9.3 Mái đua và phần tường mái đua của các ngôi nhà đã
hoàn thành phải được tính toán theo các tải trọng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải
trọng tính toán đặt ở mép mái đua là 1,5 kN trên 1 m dài hoặc trên một cấu kiện
của mái đua lắp ghép có chiều dài nhỏ hơn 1 m;
c)
50 % giá trị của tải trọng gió tính toán.
10.9.4 Phần nhô ra của mái đua, do các hàng gạch xây nhô ra
tạo nên, không được lớn hơn một nửa chiều dày của tường. Trong đó phần nhô ra của
mỗi hàng không được vượt quá 1/3 chiều dài của viên gạch hoặc đá.
10.9.5 Đối với các khối xây của mái đua có phần nhô ra nhỏ
hơn một nửa chiều dày của tường và không lớn hơn 200 m được sử dụng các loại vừa
dùng cho các khối xây tường ở tầng trên cùng. Khi phần nhô ra của mái đua gạch
lớn hơn, phải dùng mác vữa lớn hơn hoặc bằng 5 cho các khối xây đó.
10.9.6 Khi mái đua và tầng chắn mái không đủ ổn định, chúng
cần được neo chắn vào phần dưới của khối xây bằng các neo.
Khoảng
cách giữa các neo không được lớn hơn 2 m, nếu các đầu neo gắn bằng các rông đen
riêng biệt, còn khi gắn các đầu neo vào đầu xà ngang thì khoảng cách giữa các
neo có thể tăng tới 4 m. Neo phải ngâm sâu hơn chiều dài tính toán một đoạn ít
nhất 150 mm.
Khi
sàn tầng áp mái bằng bê tông cốt thép thì đầu neo cần đặt dưới sàn này.
Khi
mái đua được lắp ghép bằng các cấu kiện bê tông cốt thép, thì cần phải bảo đảm
sự ổn định của từng cấu kiện trong quá trình xây dựng.
10.9.7 Theo nguyên tắc, các neo đặt trong khối xây và cách
mép trong của tường khoảng 110 mm đến 120 mm. Còn nếu các neo đặt ở ngoài khối
xây, thì chúng cần được bảo vệ bằng lớp vữa xi măng dày 30 mm (tính từ mặt
ngoài của neo). Khi khối xây bằng vữa mác 1 và thấp hơn, các neo phải đặt trong
các hốc và sau đỏ được chèn bằng bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(94)
trong
đó:
M
là mô men uốn lớn nhất do tải trọng
tính toán gây ra;
h0 là khoảng
cách từ mép chịu nén của tiết diện tường đến trục neo (chiều cao tính toán của
tiết diện).
10.9.9 Khối xây của tường mái đua phải được kiểm tra chịu
nén lệch tâm. Khi không có neo, cũng như khi có neo tại tiết diện ở vị trí ngàm
của chúng, độ lệch tâm không được lớn hơn 0,7y.
Trong
mọi trường hợp, cần phải kiểm tra bằng tính toán tất cả các mối truyền lực (vị
trí ngàm của neo, các dầm neo, v.v.).
10.9.10 Tường chắn mái cần tính toán tại tiết diện thấp nhất
theo nén lệch tâm chịu tải trọng do trọng lượng bản thân và tải trọng gió tính
toán (với hệ số khí động bằng 1,4). Khi không có neo, thì độ lệch tâm không được
lớn hơn 0,7y.
10.9.11 Những tải trọng làm tăng ổn định của mái đua và tường
chắn mái được nhân với hệ số độ tin cậy về tải trọng bằng 0,9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10.1 Móng, tường, tầng hầm được phép xây bằng gạch đất
sét ép dẻo nung kỹ (gạch già), đá tự nhiên hình khối đều đặn, đá hộc, blốc bê
tông cỡ lớn và nhỏ cũng như bê tông đá hộc, bê tông toàn khối. Khi tính toán tường
tầng hầm hoặc tường móng mà chiều dày của chúng nhỏ hơn chiều dày của tầng xây ở
trên, thì cần kể thêm độ lệch tâm ngẫu nhiên C = 40 mm cộng với độ lệch
tâm của lực dọc. Chiều dày tường tầng một không được lớn hơn chiều dày tường
móng 200 mm. Đoạn tường tầng một nằm trực tiếp trên mép gờ chuyển phải được gia
cường lưới thép.
10.10.2 Chuyển từ một độ sâu đặt móng này đến một độ sâu đặt
móng khác cần phải làm bậc. Khi đất chật thì tỷ lệ chiều cao và chiều rộng của
bậc không được vượt quá 1:1 và chiều cao của bậc không quá 1 m. Khi đất không
chặt thì tỷ lệ chiều cao và chiều rộng của bậc không được vượt quá 1:2 và chiều
cao của bậc không quá 0,5 m.
Việc
mở rộng móng đá hộc và móng bê tông đá hộc tới đệm mỏng cũng phải làm bậc. Chiều
cao của bậc móng bê tông đá hộc không nhỏ hơn 300 mm, còn chiều cao bậc của
móng đá hộc không nhỏ hơn 2 hàng xây (350 mm đến 600 mm). Chiều rộng của bậc
xác định bằng tính toán sao cho tỷ lệ chiều cao và chiều rộng không nhỏ hơn số
liệu ghi trong Bảng 33.
Bảng 33 - Tỷ lệ nhỏ nhất giữa chiều cao và chiều rộng
của bậc móng bê tông đá hộc và móng đá hộc
Cấp cường độ chịu nén của bê tông
Mác vữa
Giá trị của tỷ lệ khi áp lực trên đất nền
σ ≤ 0,2
MPa
σ > 0,2
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5 đến 10
1,25
1,50
Từ B1 - B2
Từ 1 đến 2,5
1,50
1-75
-
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
CHÚ THÍCH: Không cần kiểm tra chịu uốn và cắt các bậc
móng.
10.10.3 Trong các móng và tường hầm:
a) Bằng
bê tông đá hộc, chiều dày tường lấy không nhỏ hơn 330 mm và kích thước tiết diện
các cột không nhỏ hơn 400 mm;
b) Bằng
khối đá hộc, chiều dày tường lấy không nhỏ hơn 500 mm và kích thước tiết diện
các cột không dưới 600 mm.
10.10.4 Tính toán các tường ngoài của tầng hầm phải kể đến
áp lực ngang của đất và các tải trọng ở trên mặt đất. Khi không có các yêu cầu
đặc biệt, tải trọng tiêu chuẩn trên mặt đất lấy bằng 10 kN/m2. Tường
tầng hầm cần được tính toán như dầm có hai gối tựa khớp cố định.
10.11 Các yêu cầu cấu tạo đối với khối xây có cốt
thép
10.11.1 Trong các kết cấu khối xây có cốt thép, được dùng 4
loại cốt thép sau:
a) Cốt
thép ngang (làm bằng các lưới thép, đặt trong các mạch vữa ngang của khối xây
và được dùng trong các khối xây bằng gạch đặc và rỗng (xem Hình 11);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cốt
của các kết cấu hỗn hợp bằng bê tông cốt thép, bê tông sẽ được đổ xen vào khối
xây trong quá trình thi công (Hình 12);
d) Cốt
trong vòng đai bằng thép, bằng bê tông cốt thép và bằng vữa cốt thép (Hình 13).
Vữa
dùng cho kết cấu khối xây có cốt thép và kết cấu hỗn hợp phải là vữa xi măng
(không vôi, sét) và phải có mác lớn hơn hoặc bằng M 7,5 và đáp ứng TCVN 12251.
10.11.2 Chỉ cho phép sử dụng lưới cốt thép đặt trong mạch vữa
ngang của khối xây khi mà việc tăng mác gạch đá và vữa không đảm bảo cường độ cần
thiết của khối xây và khi diện tích tiết diện ngang của cấu kiện không được
phép tăng lên. Hàm lượng cốt thép đối với lưới cốt thép được kể đến trong tính
toán cột và mảng tường không được nhỏ hơn 0,1 %;.
10.11.3 Cốt thép dọc và lõi bằng bê tông cốt thép được dùng:
a) Để
chịu các lực kéo trong các cấu kiện chịu uốn, chịu kéo và chịu kéo lệch tâm khi
trong các tiết diện xuất hiện các lực kéo vượt quá mức chịu kéo tính toán của
khối xây;
b)
Trong các cột chịu nén đúng tâm và lệch tâm khi độ mảnh lớn (L0/h
≥ 15) với mục đích tăng cường tính ổn định và cường độ cốt;
c)
Trong các tường móng và các tường ngắn với mục đích tăng cường ổn định và cường
độ của chúng khi tải trọng ngang tác động lên nó;
d)
Trong các tường và cột chịu chấn động mạnh với mục đích tránh cho khối xây khỏi
bị nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột
và mảng tường có thể được gia cường bằng đai thép, đai bê tông cốt thép hoặc
các đai vữa cốt thép (xem Hình 13).
Đai
thép bằng các thép góc thẳng đứng đặt tại các góc của cấu kiện cần gia cường và
cốt đai bằng thép bản hàn vào thép góc. Khoảng cách giữa các đai thép không được
lớn hơn cạnh nhỏ của tiết diện và không lớn hơn 500 mm. Đai thép phải được bảo
vệ bằng lớp vữa xi măng (không vôi) trát hoặc phun.
Đai
bê tông cốt thép làm bằng bê tông dày trung bình từ 60 mm đến 100 mm,. Dùng các
thanh thẳng đứng và cốt đai hàn với khoảng cách giữa các thép đai không được
quá 150 mm làm cốt thép trong vành đai.
Đai
bằng vữa cốt thép cũng đặt như đai bê tông cốt thép, nhưng dày trung bình từ 40
mm đến 50 mm và cốt thép được phủ bằng lớp vữa xi măng (không vôi) thay cho bê
tông.
Việc
gia cường bằng các vòng đai không nên dùng đối với các cấu kiện có độ mảnh λh > 15 hoặc λi >
53. Khi gia cường bằng các vòng đai cho các cột và các tường có tiết diện hình
chữ nhật với tỷ lệ các cạnh lớn hơn 2,5 thì ngoài việc gia cường bằng đai theo
chu vi, cần phải đặt ở cạnh dài những giằng ngang xuyên qua khối xây để chia
các cấu kiện được gia cường thành các hình chữ nhật với tỷ lệ cạnh không lớn
hơn 2,5.
10.11.5 Hàm lượng cốt thép được kể đến trong tính toán cột
và mảng tường không được nhỏ hơn:
0,1
% - đối với lưới cốt thép, cũng như đối với cốt thép dọc chịu nén;
0,05
% - đối với cốt thép dọc chịu kéo.
10.11.6 Đường kính cốt thép không được nhỏ hơn 3 mm đối với
lưới cốt thép và cốt thép dọc chịu kéo; 8 mm - đối với cốt thép dọc chịu nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 mm
- khi cốt thép chồng lên nhau trong mạch vữa;
8 mm
- khi cốt thép không chồng lên nhau trong mạch vữa.
Khoảng
cách giữa các thanh của lưới không được lớn hơn 120 mm và không được nhỏ hơn 30
mm. Các mạch vữa của khối xây của các kết cấu khối xây có cốt thép phải có chiều
dày lớn hơn đường kính cốt thép ít nhất là 4 mm và không dày quá 16 mm.
Đầu
của cốt thép dọc chịu kéo phải neo vào lớp bê tông hoặc vữa bằng cách làm các
móc và được hàn vào các thanh ngang hoặc các thanh khác.
10.11.7 Trong tường một lớp, lưới cốt thép không được đặt
thưa quá năm hàng gạch đặc dày 60 (65) mm/viên, bốn hàng gạch dày 88 mm/viên và
ba hàng blốc dày 138 mm/viên.
Chiều
dài lưới nối chồng tại mối nối không được nhỏ hơn 150 mm.
10.11.8 Lớp bảo vệ bằng bê tông, vữa xi măng cho các kết cấu
khối xây có cốt thép với cốt thép đặt ngoài khối xây, cho các kết cấu khối xây
gia cường bằng thép, bằng vòng đai bê tông hoặc vữa, trong điều kiện không có
ăn mòn, niên hạn sử dụng 50 năm, cần có chiều dày (tính từ mép ngoài của cốt
thép chịu lực) không được nhỏ hơn yêu cầu của TCVN 5574 và cấp cường độ chịu
nén của bê tông hoặc mác vữa tối thiểu như trong Bảng 34.
Bảng 34 - Chiều dày, cấp cường độ chịu nén của bê tông
hoặc mác vữa của lớp bảo vệ
Điều kiện làm việc của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp cường độ bê tông tối thiểu
Mác vữa tối thiểu
1.
Trong các gian phòng được che phủ có độ ẩm không khí dưới 75 %
20
B12,5
M15
2.
Trong các gian phòng được che phủ có độ ẩm không khí trên 75 %
25
B15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Ngoài trời, khi không có biện pháp bảo vệ bổ sung
30
B15
M20
4.
Trong đất khi không có biện pháp bảo vệ bổ sung, trong móng khi có bê tông
lót
40
B20
M25
Đối
với các kết cấu khối xây cốt thép sử dụng trong môi trường ăn mòn, cáp cường độ
bê tông hoặc mác vữa và chiều dày lớp bảo vệ cốt thép cần phù hợp với TCVN
12251.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Đường kính cốt thép đai không được nhỏ hơn 3 mm và không lớn hơn 6 mm.
b)
Khi bố trí các đai bên ngoài khối xây thì đai phải được bảo vệ bằng một lớp vữa
xi măng (không vôi) như Bảng 35;
c)
Khoảng cách giữa các đai trong các cấu kiện chịu nén không được quá 500 mm và
không được quá:
15d
- khi cốt thép dọc đặt bên ngoài khối xây;
20d
- khi cốt thép dọc đặt bên trong khối xây;
với d
là đường kính của thanh cốt thép dọc.
Trong
các cấu kiện chịu uốn, khoảng cách giữa các cốt thép đai không được quá 3/4 chiều
cao của dầm không quá 500 mm.
Bảng 35 - Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép đai trong các
cấu kiện
Loại kết cấu có cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phòng có độ ẩm bình thường
Trong các cấu kiện đặt ngoài trời
Trong các phòng ẩm ướt, trong các bể chứa, trong các
móng
Dầm
và cột
20
25
30
Tường
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10.11.10 Hàm lượng cốt thép trong các tường đặt cốt thép
ngang và dọc thẳng đứng được kể đến trong quá trình tính toán không được nhỏ
hơn 0,05 % cho từng phương.
Khoảng
cách giữa các thanh đứng cũng như các thanh ngang hoặc các cốt thép dọc cũng
như các đai không vượt quá 8h (h là chiều dày của tường). Với cốt
thép đai và cốt thép dọc, khoảng cách giữa chúng có thể tăng lên nếu kết quả
tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của tấm tường ở vùng giữa các đai và cốt
thép dọc cho phép.
10.11.11 Đặt cốt thép trong tường phải tuân theo các quy tắc
sau:
a) Cốt
thép ngang của tường được bố trí phân bố ở các mạch vữa của khối xây;
b)
Khi tải trọng một dấu, cho phép chỉ đặt cốt thép ở phía tường chịu kéo mà không
cần đặt cốt thép ở phía tường chịu nén (diện tích cốt thép chịu nén Α't
= 0);
c)
Tường có chiều dày lớn hơn 110 mm, khi mô men ngược dấu không lớn hơn lắm cũng
cho phép chỉ đặt cốt thép chịu kéo ở giữa chiều dày tường;
d) Cốt
thép thẳng đứng đặt theo cấu tạo hoặc để chịu kéo bố trí ở phía ngoài của tường
phải được liên kết bằng các thép đai với khoảng cách không thưa hơn 80 d và
không lớn hơn 500 mm;
e)
Các đầu của các thanh ngang và thẳng đứng cần phải được ngàm chặt vào các kết cấu
tiếp giáp (tường chính, cột, các dầm giằng, v.v.) bằng các neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12.1 Khe co ngót - nhiệt độ trong tường của các công
trình bằng gạch, đá phải được bố trí ở những vị trí có khả năng xuất hiện các
biến dạng nhiệt và co ngót tập trung, có thể gây ra những vết nứt, đứt gãy, lật
và trượt khối xây (tại các đầu của thanh cốt thép và bản thép, cũng như ở những
chỗ tường bị giảm yếu đáng kể bởi ô cửa hoặc lỗ hở) mà theo yêu cầu sử dụng là
không cho phép. Khoảng cách giữa các khe co ngót - nhiệt độ cần được xác định
theo tính toán, trong đó các giá trị nhiệt độ và độ ẩm lấy theo TCVN 4605.
10.12.2 Khi thiết kế nên kết hợp bố trí khe co ngót - nhiệt
độ trùng với khe lún.
Đối
với tường ngoài không có cốt thép, khoảng cách lớn nhất giữa các khe co ngót -
nhiệt độ có thể không cần tính toán mà lấy theo Bảng 36.
Bảng 36 - Khoảng cách lớn nhất giữa các khe nhiệt độ
trong tường của các ngôi nhà
Đơn vị tính bằng mét
Loại khối xây
Khoảng cách
1.
Khối xây bằng gạch và blốc gốm, đá tự nhiên, blốc cỡ lớn làm từ bê tông hoặc
gạch gốm với:
mác
vữa ≥ 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
120
2.
Khối xây bằng gạch silicat, gạch và blốc bê tông và blốc cỡ lớn làm từ bê
tông silicat hoặc gạch silicát với:
mác
vữa ≥ 5,0
mác
vữa ≥ 2,5
70
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH 2: Điều kiện như trên, đối với tường nhà xây bằng bê tông đá hộc, khoảng
cách được lấy giống như tường bằng blốc bê tông mác vữa 5,0 nhân với hệ số
0,5.
CHÚ
THÍCH 3. Điều kiện như trên, đối với tường nhà nhiều lớp, khoảng cách trong Bảng
36 được áp dụng cho lớp vật liệu chính của tường;
CHÚ
THÍCH 4: Đối với công trình bằng gạch, đá lộ thiên (không phải nhà), khoảng
cách ghi trong bảng này phải nhân với hệ số 0,6.
CHÚ
THÍCH 5: Đối với tường bằng gạch, đá và blốc cỡ lớn cho công trình ngấm hoặc
móng nhà, khoảng cách trong bảng được tăng gấp đôi.
10.12.3 Khe biến dạng trong tường được giằng với bê tông cốt
thép hoặc kết cấu thép phải trùng với khe biến dạng ở các kết cấu đó. Khi cần
thiết, tùy thuộc vào sơ đồ kết cấu của nhà, có thể làm thêm các khe nhiệt độ phụ
ở trong khối xây mà không cần làm thêm cho kết cấu bê tông hay kết cấu thép ở
những vị trí đó.
10.12.4 Các khe lún trong tường cần phải được bố trí ở những
nơi có thể xảy ra lún không đều của móng nhà và công trình.
10.12.5 Khi thiết kế khe nhiệt độ và khe lún cần có các biện
pháp cấu tạo để loại trừ khả năng xê dịch của khe.
10.13 Khe biến dạng ngang trong tường ngoài
10.13.1 Khe biến dạng ngang trong tường ngoài không chịu lực
được bố trí tại mức dưới sàn, rộng hết chiều dày tường (cả lớp xây trong và
ngoài). Chiều cao khe được chỉ định từ điều kiện loại trừ việc truyền lực lên
tường từ sàn và khối xây của tầng trên, đồng thời không nhỏ hơn 30 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo
vệ các khe biến dạng ngang khỏi bị tác động trực tiếp của mưa, tại cao độ sàn
trên mỗi tầng, cần bố trí tấm chặn nước bằng thép mạ kẽm hoặc tôn.
Được
phép sử dụng tấm sàn vát một đầu với góc vát 15° đến 30° để khi đặt, đáy tấm nằm
cao hơn hàng xây trên cùng 50 mm đến 80 mm.
10.13.2 Khe biến dạng ngang trong tường ngoài hai lớp chịu lực
và tự chịu lực có lưới thép liên kết các lớp, cũng như trong tường nhẹ ba lớp
chịu lực và tự chịu lực có liên kết mềm giữ các lớp, nếu không đáp ứng điều kiện
đảm bảo hoạt động đồng bộ của các lớp khi tính toán đối với nén đúng tâm và lệch
tâm theo 8.1.8.4, được bố trí tại lớp mặt ngoài của khối xây theo từng tầng
nhà. Gối tựa của lớp mặt ngoài trong trường hợp này được đặt trên đầu tấm sàn
hoặc ngâm vào lớp chính của dầm bê tông cốt thép. Yêu cầu đặt khe biến dạng này
tương tự như nêu ở 10.13.1. Khi tính toán nén đúng tâm và lệch tâm theo các
công thức (12) và (15), không tính sự làm việc của lớp mặt ngoài.
10.14 Khe biến dạng đứng tại lớp ngoài của khối xây
tường ba lớp
Khe
biến dạng đứng tại lớp ngoài của tường ba lớp có khe biến dạng ngang có bố trí
thép liên kết cấu tạo lấy theo Bảng 37.
Bảng 37 - Khoảng cách lớn nhất giữa các khe biến dạng
đứng tại lớp mặt ngoài của khối xây tường ngoài
Đơn vị tính bằng mét
Mức thay đổi nhiệt độ
Hình dạng tường xây bằng gạch đất sét nung, blốc đất
sét nung và đá tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẳng
Chữ L
Thẳng
Chữ L
60 °C
8,4
4,3
5,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 °C
10,8
5,4
7,6
3,8
CHÚ
THÍCH 1: Bảng 37 áp dụng cho khối xây có cốt thép cấu tạo, liên kết mềm và lưới
liên kết góc theo 10.4.6 và có khoảng cách giữa các khe biến dạng ngang không
quá 3,5 m.
CHÚ
THÍCH 2: Khi bổ sung thêm cốt thép, khoảng cách giữa các khe biến dạng đứng
được lấy theo kết quả tính toán.
CHÚ
THÍCH 3: Bảng 37 dùng cho lớp mặt ngoài dày 110 mm. Khi lớp này dày 190 mm đến
250 mm, giá trị tra bảng được nhân với 1,5; còn khi dày trên 250 mm - lấy
theo Bảng 35.
CHÚ
THÍCH 4: Bảng 37 được xác định với hệ số tin cậy về tải trọng nhiệt bằng 1 và
chiều rộng nứt cho phép tới 0,5 mm. Trong các trường hợp áp dụng hệ số tin cậy
1,1; giá trị tra Bảng 37 được nhân hệ số điều kiện làm việc 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chia thành các khe thẳng, tránh hình díc dắc;
- Ưu
tiên đặt tại các góc, vị trí tường giao, vị trí thay đổi độ cao tường, gần lỗ mở;
-Tại
các logia và ban công, theo mép các ô cửa đi, cửa sổ.
Chiều
rộng khe biến dạng đứng không được nhỏ hơn 10 mm, để lắp đầy khe nên dùng các tấm
đệm hoặc ma tít bền thời tiết.
10.15 Thiết kế kết cấu khối xây có và không có cốt
thép có thời hạn sử dụng theo thiết kế 50 và 100 năm
10.15.1 Kết cấu khối xây cho các công trình sử dụng lâu dài
cần được thiết kế với thời hạn sử dụng (tuổi thọ thiết kế) 50 năm hoặc 100 năm,
các công trình tạm - thời hạn sử dụng 10 năm. Các công trình trong môi trường
ăn mòn nặng hoặc cấu kiện kết cấu dễ thay thế có thể thiết kế với thời hạn sử dụng
25 năm.
10.15.2 Khi thiết kế các kết cấu khối xây với thời hạn sử dụng
50 năm trong môi trường thông thường, cần thực hiện theo tiêu chuẩn này. Để đảm
bảo thời hạn sử dụng 100 năm cần sử dụng các viên xây bền vững theo thời gian
như: đá, bê tông nặng, gạch ép dẻo nung kỹ, dùng các lớp vữa trát hoặc bảo vệ bề
mặt thích hợp để bảo vệ khối xây trước các tác động của môi trường (khí quyển, ẩm
ướt, mưa, nước ngầm). Khi thiết kế gia cường kết cấu khối xây với thời hạn sử dụng
50 và 100 năm trong môi trường vùng biển cần tuân theo tiêu chuẩn này và TCVN
9346. Khi thiết kế kết cấu khối xây với thời hạn sử dụng 50 và 100 năm trong
môi trường ăn mòn khác-theo tiêu chuẩn này và TCVN 12251.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cơ bản
đối với bản vẽ thi công kết cấu khối xây
A.1 Trong các bản vẽ thi công cần chỉ ra:
a)
Loại gạch, đá, bê tông dùng cho khối xây cũng như vật liệu để chế tạo tấm và blốc
cỡ lớn cùng với các chỉ dẫn tương ứng của tiêu chuẩn hoặc về điều kiện kỹ thuật
và mác thiết kế của chúng theo cường độ hoặc cấp cường độ. Đối với bê tông cốt
liệu rỗng, bê tông tổ ong, bê tông rỗng lớn, bê tông rỗng, bê tông polystyrene
cần chỉ rõ khối lượng thể tích của vật liệu (chú ý: bê tông khí chưng áp AAC là
một dạng của bê tông tổ ong);
b)
Mác thiết kế của vữa, loại chất kết dính trong các khối xây lắp ghép cũng như để
chế tạo tấm và blốc cỡ lớn;
c)
Loại thép và mác thép làm cốt thép và chi tiết chôn sẵn;
d) Cấu
tạo tường và các mối nối, loại và chiều dày lớp cách nhiệt nếu có;
e)
Các yêu cầu về kiểm tra cường độ gạch, vữa đối với kết cấu chịu tải trọng lớn
hơn 80 % khả năng chịu lực của chúng. Những kết cấu loại này phải được ghi vào
trong bản vẽ;
f)
Trong trường hợp cần thiết, cần chỉ dẫn trình tự thi công, thiết bị cố định tạm
thời và những biện pháp khác để đảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu (đặc
biệt dưới tác động của tải trọng gió) khi xây dựng; chỉ dẫn về cường độ vữa tối
thiểu (tỷ lệ phần trăm so với mác thiết kế) để có thể cho khối xây chịu được tải
trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Yêu cầu chung về
tính toán tường ngoài chịu tải trọng gió
B.1 Trạng thái ứng suất - biến dạng của khối xây tường
và nội lực tại các liên kết mềm dưới tác động của tải trọng gió được xác định
có kế đến sự làm việc đồng thời của các lớp trong và ngoài của tường.
B.2 Khi tính theo nội lực giới hạn, khối xây được coi là
đạt trạng thái giới hạn khi nội lực giới hạn xuất hiện tại vùng kéo của khối xây.
Trong tính toán, cho phép hình thành các vết nứt chiều dài không quá 150 mm
trên các đoạn tường tập trung ứng suất.
Mô
men uốn tính toán M của mảng tường giữa các lỗ cửa (sau đây gọi là tường
giữa) không có gối tựa đứng, được xác định từ điều kiện:

(B.1)
trong
đó:
Rtb là cường độ chịu kéo tính toán khi uốn của khối xây,
có kể tới sự làm việc phi tuyến của khối xây, xác định theo Bảng 11;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
các trường hợp còn lại cần đảm bảo điều kiện:

(B.2)
Trong
đó: σt là ứng
suất kéo.
B.3 Khi tính toán khối xây theo sự hình thành vết nứt do
bị uốn ngoài mặt phẳng theo công thức (35) cần kể đến khả năng tập trung ứng suất
kéo tại các đoạn riêng biệt của tường (ví dụ, tại các đầu mút, lanh tô cửa sổ,
các góc lỗ hở, chỗ đặt các liên kết, v.v.). Khi đó, các giá trị ứng suất riêng
biệt thu được cần được nhân hệ số kể đến sự tập trung ứng suất có thể xảy ra,
được lấy bằng 1,5 khi không có số liệu tính toán so sánh.
B.4 Trong trường hợp các điều kiện tại điểm 1 và 2 của
phụ lục này không được thỏa mãn, giá trị mô men uốn tác động trong các lớp của
khối xây có thể được giảm bớt nhờ các giải pháp kết cấu như tăng số lượng liên
kết mềm giữa các lớp (dưới dạng các lưới thép), tỷ lệ hợp lý độ cứng khi uốn của
lớp mặt và lớp trong của tường và các giải pháp khác.
B.5 Độ ổn định lật của đoạn tường trong trường hợp lực
cân bằng của tất cả các lực vượt khỏi giới hạn tâm tiết diện, được xác định từ
điều kiện:

(B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mdst là tổng mô men lật đối với trục gối có khả năng xảy
ra xoay;
Mstb là tổng mô men chống lật đối với trục gối có khả
năng xảy ra xoay;
mstb là hệ số điều kiện làm việc khi kiểm tra độ ổn định
chống trượt và lật, lấy bằng:
0,9
- khi khối xây đặt trực tiếp lên bàn sàn;
0,8
- khi đặt qua lớp cách nước, tôn thoát nước, tấm kim loại và vật liệu tương tự.
B.6. Ổn định chống trượt của mảng tường được xác định từ
điều kiện:

(B.4)
trong
đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nslip
, Nstb
tương ứng là tải trọng gây trượt và lực giữ.
Phụ lục C
(tham khảo)
Tính toán tường
nhà có sơ đồ kết cấu cứng và đàn hồi
C.1
Tính toán tường nhà có sơ đồ kết cấu cứng
C.1.1 Tường và cột có các điểm tựa cứng ở mặt phẳng sàn giữa
các tầng được tính toán theo các chỉ dẫn nêu trong 7.1.2 đến 7.1.7. Sơ đồ mô
men uốn khi tính toán tường như dầm liên tục có các gối tựa được thể hiện trên
Hình C.1a. Để thiên về an toàn khi tính toán chịu lực, cho phép tính toán tường
như dầm một nhịp (Hình C.1b). Độ lệch tâm phát sinh trong tường khi chịu tải trọng
thẳng đứng và ngang (gió) so với trục đi qua trọng tâm tiết diện tường được xác
định theo công thức:

(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là mô men uốn tại tiết diện;
N
là lực pháp tuyến từ tải trọng thẳng
đứng.


a) Sơ đồ tính toán như dầm liên tục
b) Sơ đồ tính toán trong phạm vi mỗi tầng như dầm một
nhịp
Hình C.1 - Sơ đồ tính toán và sơ đồ mô men uốn từ các
tải trọng thẳng đứng lệch tâm
Các
mô men uốn trong tường được tính toán từ các tải trọng đặt trong phạm vi tầng
đang xét, tức là từ sàn trên tầng này, ban công, v.v., cũng như từ tải trọng
gió. Mô men do tải trọng của các tầng trên được
tính đến nếu tiết diện tường thay đổi ở mức
sàn trên tầng này. Khi tiết diện tường thay đổi trong phạm vi tầng được tính
toán, cần tính đến mô men gây ra do trục tường bị dịch chuyển.
Nếu
không có các điểm gối tựa đặc biệt cố định vị trí áp lực điểm tựa, thì cho phép
lấy khoảng cách từ điểm đặt phản lực lên gối tựa của dầm, xà hoặc sàn đến mép
trong của tường hoặc bản tựa bằng một phần ba độ sâu chôn, nhưng không quá 7
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Khi tính toán tường nhà chịu tải trọng gió theo hướng
song song với tường, cần phân bổ tải trọng gió giữa các tường ngang hoặc dọc nằm
theo hướng tác dụng của tải trọng.
C.1.3 Nếu các bức tường vuông góc với nhau được kết nối bằng
dạng câu gạch hoặc các mối liên kết đủ cứng và chắc chắn khác, thì cần tính đến
sự làm việc chung của bức tường đang được tính toán và các đoạn tường liền kề.
C.1.4 Tường ngang chịu tải trọng ngang (gió) tác dụng
trong mặt phẳng của chúng phải được tính toán ứng suất kéo chính theo 10.1.12,
10.1.13. Nếu độ bền của các bức tường ngang có lỗ mở chỉ được đảm bảo khi tính
đến độ cứng của các lanh tô, thì các lanh tô phải được tính toán các lực cắt
phát sinh trong chúng.
C.2
Tính toán tường nhà có sơ đồ kết cấu đàn hồi
C.2.1 Các tòa nhà có sơ đồ kết cấu đàn hồi bao gồm các tòa
nhà mà khoảng cách giữa các bức tường ngang hoặc các điểm tựa cứng khác cho sàn
và mái vượt quá khoảng cách nêu trong Bảng 29. Ngoài ra bất kể khoảng cách giữa
các kết cấu ngang, các mái làm bằng kết cấu nhẹ, được đỡ bằng các vì kèo kim loại
hoặc bê tông cốt thép, dầm, xà đều được coi là các điểm tựa đàn hồi.
C.2.2 Đối với các điểm tựa đàn hồi, cần tính toán hệ khung
có các cột là tường và trụ (bê tông cốt thép, gạch, v.v.), còn dầm ngang là sàn
và mái - được coi là các thanh chống cứng, liên kết khớp với tường. Đối với các
điểm tựa đàn hồi thì coi các cột được ngàm trong đất ở mức sàn của tòa nhà (nếu
có lớp lót bê tông dưới sàn và tấm lát nền).
C.2.3 Khi tính toán tĩnh các khung, độ cứng của tường hoặc
cột làm từ khối xây bằng gạch, đá, cho phép tính mô đun đàn hồi của khối xây E
= 0,8E0 và tính mô men quán tính của tiết diện không kể đến độ
hở của các mối nối, còn sàn và mái phải được coi là các dầm ngang cứng (thanh
chống), liên kết khớp với tường.
C.2.4 Nếu tải trọng từ sàn hoặc mái được phân bố đều theo
chiều dài của tường (ví dụ khi sử dụng mái bê tông cốt thép), chiều rộng của phần
tường có trụ có thể được coi là toàn bộ chiều rộng của đoạn tường giữa các lỗ mở
hoặc đối với tường kín là toàn bộ chiều dài tường giữa các trục của các nhịp liền
kề với trụ.
Nếu
tải trọng từ sàn tập trung ở các vị trí riêng lẻ (gối tựa của xà gồ, dầm, giàn,
v.v.), khi tính toán tĩnh, chiều rộng phần cánh của hình chữ T có thể được chấp
nhận theo hướng dẫn sau: không quá 6h và chiều rộng của tường giữa các ô lỗ mở
(H - chiều cao của tường tính từ mức coi là ngàm, h - độ dày của
tường). Nếu không có trụ và có tải trọng tập trung truyền lên tường, chiều rộng
tường được lấy theo chiều rộng của phần 1/3 H mỗi bên từ mép của tấm đệm
được đặt ngay dưới các điểm tựa của dầm hoặc xà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5
Mỗi khung ngang, bao gồm các phần từ
thẳng đứng và nằm ngang, nằm trên một trục, thường được tính toán độc lập với
các khung khác trừ khi có các điều kiện đặc biệt có thể xảy ra tình trạng quá tải
đáng kể của bất kỳ khung nào khi các nhịp khác chịu tải. Tính toán được thực hiện
với tất cả các tải trọng nằm giữa các trục của các nhịp tòa nhà, tiếp giáp với
khung được tính toán.
C.2.6 Trước khi lắp đặt sàn hoặc mái, tường và cột được
tính toán theo trọng lượng riêng của tường, một số loại thiết bị, v.v., như cấu
kiện đứng tự do, được ngàm trong lòng đất. Đối với các tải trọng được áp dụng
sau khi lắp đặt sàn, tường và cột được tính toán như các phần tử của khung. Nội
lực được tính toán khi có hai tải trọng này được cộng gộp từ mỗi tải trọng.
Các
phản lực gối tựa tại gối dạng khớp trên mỗi cột chống được xác định tuần tự từ
tất cả các tải trọng được áp dụng và các giá trị thu được sẽ được tính cộng gộp.
Phụ lục D
(tham khảo)
Các yêu cầu về
gia cường lớp tường ốp mặt, bố trí khe biến dạng cầu và bố trí liên kết
D.1
Các yêu cầu về gia cường lớp tường ốp mặt
D.1.1 Việc gia cường lớp tường ốp mặt bằng các mối nối
linh hoạt (liên kết mềm) và tựa theo từng tầng nên được thực hiện theo các yêu
cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Các giá trị lớn nhất của ứng suất kéo ngang tác dụng ở đoạn một phần ba dưới của
tường, tức là ở độ cao cách điểm tựa khoảng 1 m (khi chiều cao của tầng là 3
m). Việc gia cường được chọn dựa trên tính toán lớp tường ốp mặt theo các tác động
về nhiệt độ và độ ẩm. Việc gia cường ở phần trên được thực hiện theo cấu tạo bằng
cùng các lưới như ở các hàng dưới, nhưng với bước thưa hơn theo chiều cao
(nhưng không thưa hơn 60 cm). Bất kể kết quả tính toán, việc gia cường cấu tạo
lớp tường ốp mặt bằng các lưới phải được thực hiện với bước không lớn hơn 60 cm
trên toàn bộ chiều cao của tường;
- Bất
kể kết quả tính toán, việc gia cường cấu tạo lớp tường ốp mặt bằng các lưới phải
được thực hiện ở các góc với bước không lớn hơn 25 cm trên toàn bộ chiều cao của
tường;
- Ở các
góc, mỗi lớp tường phải được gia cường bằng các lưới hàn hình chữ L có chiều
dài không nhỏ hơn 1 m tính từ góc hoặc đến khe biến dạng nhiệt phương thẳng đứng,
nếu mạch này nằm gần hơn. Ở các đoạn thẳng, các lưới được phép chồng lên nhau.
Chiều dài xếp chồng không nhỏ hơn 15 cm.
D.1.2 Các lưới được đặt trong lớp tường ngoài phải được
làm bằng thép không gỉ hoặc các vật liệu khác có khả năng chống ăn mòn.
D.1.3 Việc gia cường từng lớp tường theo cách nối các lớp
lại bằng sườn cứng theo phương đứng được thực hiện bằng các lưới phân bố theo
chiều cao không thưa hơn 1 m. Các sườn cứng được gia cường bằng lưới cốt thép
có đường kính không nhỏ hơn 3 mm hoặc các thanh hình chữ Z có đường kinh không
nhỏ hơn 5 mm với bước theo chiều cao không lớn hơn 60 cm.
D.2
Các yêu cầu về bố trí khe biến dạng
D.2.1
Trong các bức tường chịu lực nhiều lớp
và có lớp giữa làm bằng vật liệu cách nhiệt hiệu quả thì khe biến dạng ngang được
bố trí trong lớp gạch ốp. Còn trong các bức tường không chịu lực khe biến dạng
ngang được bố trí theo toàn bộ chiều dày của tường.
Khe
biến dạng ngang trong các lớp bên trong và bên ngoài của các bức tường nhiều lớp
không chịu lực phải được thực hiện ở cao độ của các kết cấu gối tựa (giữa kết cấu
bên trên và hàng xây phía trên).
D.2.2 Khe biến dạng ngang theo chiều cao của tòa nhà trong
lớp ốp của các bức tường nhiều lớp chịu lực có lớp giữa làm bằng vật liệu cách
nhiệt hiệu quả được phép bố trí theo cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếp
theo bố trí theo từng tầng dưới tấm sàn bê tông cốt thép toàn khối và dưới dầm
công xôn đặt dưới tấm sàn bê tông cốt thép lắp ghép.
D.2.3 Khe biến dạng nhiệt độ theo phương đứng được bố trí
trong lớp mặt của các bức tường bên ngoài nhiều lớp, tách biệt với lớp cách nhiệt
chính.
D.2.4 Khoảng cách tối đa khuyến nghị giữa các khe biến dạng
nhiệt theo phương đứng đối với các đoạn tường thẳng là 6 m đến 7 m. Các khe thẳng
đứng ở các góc của tòa nhà phải được bố trí cách góc 250 mm đến 500 mm về một
phía. Nếu độ dày của lớp ốp là 250 mm thì khoảng cách giữa các khe có thể được
tăng lên.
Nếu
cần tăng khoảng cách giữa các khe biến dạng nhiệt thì phải tính toán biến dạng
nhiệt độ có kể đến các đặc điểm kết cấu của tường, kết cấu của tòa nhà, hướng của
tòa nhà so với các hướng của la bàn và điều kiện khí hậu.
D.3
Các yêu cầu về bố trí liên kết
D.3.1 Các liên kết chỉ được lắp đặt theo các góc vuông với
bề mặt tường.
Trong
các khe biến dạng ngang của lớp xây (nếu không có chỉ dẫn), các liên kết điểm
phải được thực hiện bằng cách cố định vào tường chịu lực và lớp ốp bằng cách uốn
cong.
Đối
với các bức tường hai lớp không có khe hở không khí, được phép sử dụng các liên
kết và lưới làm bằng thép mạ kẽm. Độ dày cần thiết của lớp chống ăn mòn được
xác định trong dự án có tính đến các đặc điểm khí hậu và mức độ ăn mòn của môi
trường.
Các
liên kết làm bằng vật liệu polymer phải được phê duyệt để sử dụng trong thành
phần của các bức tường nhiều lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
liên kết hình chữ Z, không được kết hợp với các thanh dọc hoặc lưới, có thể được
sử dụng cho các vật liệu tường có độ rỗng không quá 27 % hoặc trong trường hợp
lấp đầy các khoảng trống bằng bê tông nhẹ hoặc vữa mác không thấp hơn 25 nếu tỷ
lệ rỗng lớn hơn. Các liên kết hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, v.v. có
thể được sử dụng cho các vật liệu tường không giới hạn tỷ lệ rỗng.
D.3.3 Lưới liên kết phải được làm bằng cốt thép có đường
kính không nhỏ hơn 3 mm. Bước của lưới theo chiều cao không được vượt quá 50
cm.
Khi
chỉ định cốt thép, cần tính đến các liên kết được thực hiện dưới dạng lưới, kết
nối các lớp.
Để đảm
bảo các lớp di chuyển tự do so với nhau không chỉ theo chiều dọc mà còn theo
chiều ngang, nên làm lưới có các ô hình chữ nhật.
Được
phép lắp đặt các lưới được làm bằng hai thanh thép dọc kết hợp với cốt thép cốt
thép ngang hình díc dắc, để liên kết các lớp được kết nối với các hàng gạch chỉ.
Không nên sử dụng loại lưới này trong các kết cấu có mối nối linh hoạt giữa các
lớp.
D.3.4 Các liên kết bổ sung cần được bố trí cách mép 25 cm
với mật độ cách ba hàng theo chiều cao của lớp ốp (ở các góc, khoảng cách được
tính theo các mặt bên trong của lớp ngoài).
D.3.5 Không được để các hàng lớp trong và lớp ngoài của khối
xây không trùng nhau ở cao độ bố trí các mối liên kết. Trong trường hợp kết cấu
liên kết được thiết kế để lắp đặt với độ cong, thì được phép lắp đặt theo các
giải pháp đã thiết kế.
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán tường
nhà nhiều tầng bằng khối xây chịu tải trọng phương thẳng đứng theo sự mở rộng vết
nứt của các đoạn tường liền kề khi chịu tải trọng khác nhau hoặc có độ cứng
khác nhau
E.1 Khi có sự khác biệt giữa các bức tường ngoài và các
bức tường bên trong liền kề về mức độ gia tải hoặc khi chúng được làm bằng các
vật liệu khác nhau thì các đoạn tường gần với vị trí tiếp giáp của chúng phải
được tính toán sự hình thành và mở rộng vết nứt.
Khi
tính toán, giả sử rằng cả hai bức tường (hoặc các đoạn liền kề của cùng một bức
tường) không liên kết với nhau và xác định biến dạng tự do của mỗi bức tường
riêng biệt khi chịu tác động của tải trọng dài hạn tính toán. Hiệu số giữa các
biến dạng tự do của các bức tường này phải thỏa mãn điều kiện:

(E.1)
trong
đó:
δ1
là biến dạng tự do tuyệt đối của
một trong các bức tường (hoặc đoạn tường) bị nén;
δ2 là biến dạng tự do tuyệt đối của bức tường thứ hai;
δu
là độ chênh lệch biến dạng tối
đa cho phép được xác định theo trên Bảng E.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tầng
5
6
7
8
9
> 12
Chiều
cao tường, m
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
24
27
> 36
δu
, mm
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Các
giá trị biến dạng tự do được xác định như tổng biến dạng của khối xây ở tất cả
các tầng của tòa nhà từ mức đỉnh móng đến đỉnh tường theo các công thức:

(E.2)

(E.3)
trong
đó:
là ứng suất trong khối xây của bức tường tự đứng thứ
nhất ở tầng một;
là ứng suất trong khối
xây của bức tường tự đứng thứ hai ở tầng một;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2i là mô đun biến dạng của khối xây của bức tường thứ
hai;
hi là chiều cao của tầng i;
δsh1 và δsh2 là biến dạng tuyệt đối do co ngót của bức tường thứ
nhất và thứ hai, được tính toán dựa trên giá trị tương đối do co ngót của các vật
liệu tường, nhân với chiều cao của các đoạn tường tương ứng;
n
là số tầng từ sàn tầng hầm đến tầng
trên cùng hoặc tầng trung gian đang xét.
Ứng
suất được xác định ở giữa mỗi tầng và được tính theo các giá trị tính toán của
tất cả các tải trọng dài hạn. Mô đun đàn hồi E1 được tính theo công thức:

(E.4)
trong
đó:
Riu là giới hạn trung bình của cường độ khối xây bức tường
thứ nhất hoặc thứ hai tại tầng đang xét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị đặc trưng α1i đối với khối xây trên vữa mác 25 trở lên được
đưa ra trong Bảng E.2
Bảng E.2 - Giá trị đặc trưng biến dạng phụ thuộc vào vật
liệu khối xây và tính đến các biến dạng toàn phần của khối xây (không bao gồm
các biến dạng do co ngót)
Khối xây
α1 cho
khối xây
mùa hè
mùa đông sau khi đông cứng
Làm
bằng gạch:
a)
đất sét nung ép dẻo
b)
silicat và đất sét nung ép bán khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
250
650
300
170
430
CHÚ
THÍCH: Đối với khối xây mùa đông, được thực hiện trên vữa có chất phụ gia hóa
học chống đóng băng, thì các giá trị đặc tính biến dạng được coi giống như đối
với khối xây mùa hè.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên
dùng trong xây dựng
[2]
GOST 379-2015,
(Gạch
và đá silicat. Điều kiện kỹ thuật)
[3]
GOST 530-2012,
(Gạch
và đá gốm. Điều kiện kỹ thuật chung)
[4]
GOST 4001-2013 ,
(Đá
ốp tường từ đá. Điều kiện kỹ thuật)
[5]
GOST 5802-86,
(Vữa
xây dựng. Phương pháp thử)
[6]
GOST 6133-99,
(Đá ốp
tường bê tông. Điều kiện kỹ thuật)
[7]
GOST 25485; 89,
(Bê
tông tổ ong. Điều kiện kỹ thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9]
GOST R 57338-2016/EN 1015-11:1999+A1:2006,
(Vữa dùng cho khối xây Phương pháp xác định
cường độ chịu nén và uốn)
[10]
GOST R 58767-2019,
(Vữa xây dựng. Phương
pháp thử mẫu đối chứng)
Mục
lục
Lời
nói đầu
Lời
giới thiệu
1
Phạm vi áp dụng
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Yêu cầu chung
6 Vật
liệu
7
Các đặc trưng tính toán
8
Tính toán các cấu kiện của kết cấu khối xây theo các trạng thái giới hạn thứ nhất
(theo khả năng chịu lực)
9
Tính toán các cấu kiện của kết cấu khối xây có và không có cốt thép theo các trạng
thái giới hạn thứ hai (theo hình thành mở rộng khe nứt và theo biến dạng)
10
Thiết kế kết cấu khối xây
Phụ
lục A (tham khảo) Các yêu cầu cơ bản đối với bản vẽ thi công kết cấu khối xây
Phụ lục B (tham khảo) Yêu cầu chung về tính toán tường ngoài chịu tải trọng gió
Phụ lục C (tham khảo) Tính toán tường nhà có sơ đồ kết cấu cứng và đàn hồi
Thư
mục tài liệu tham khảo