TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
9386-5:2025
THIẾT
KẾ KẾT CẤU CHỊU ĐỘNG ĐẤT - PHẦN 5: NỀN MÓNG, KẾT CẤU CHẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA KỸ
THUẬT
Design of
structures for earthquake resistance — Part 5:
Foundations, retaining structures and geotechnical aspects
Lời nói đầu
TCVN 9386-1:2025 và TCVN 9386-5:2025
thay thế TCVN 9386:2012
TCVN 9386-5:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo BS EN 1998- 5:2004, Design of structures for earthquake
resistances - Part 5: Foundations, retaining structures and geotechnical
aspects.
TCVN 9386-5:2025 do Viện Khoa học công
nghệ xây dựng biên soạn Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9386-1:2025 Thiết kế kết cấu chịu
động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định cho nhà
- TCVN 9386-5:2025 Thiết kế kết cấu chịu
động đất - Phần 5: Nền móng, kết cấu chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
Bộ BS EN 1998 Design of structures
for earthquake resistance (Thiết kế kết cấu chịu động đất) còn có các phần sau:
- BS EN 1998-2:2005, Part 2: Bridges
- BS EN 1998-3:2005, Part 3:
Assessment and retrofitting of buildings
- BS EN 1998-4:2006, Part 4: Silos,
tanks and pipelines
- BS EN 1998-6:2005, Part 6: Towers,
masts and chimneys
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT KẾ KẾT CẤU
CHỊU ĐỘNG ĐẤT - PHẦN 5: NỀN MÓNG, KẾT CẤU CHẮN VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA KỸ THUẬT
Design of
structures for earthquake resistance — Part 5:
Foundations, retaining structures and geotechnical aspects
1. Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp
dụng
(1) Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu,
tiêu chí và quy định về việc chọn vị trí xây dựng và phương án nền móng của kết
cấu chịu tác động động đất. Nó bao gồm việc thiết kế các loại móng khác nhau,
các loại tường chắn và sự tương tác giữa kết cấu và đất nền dưới tác động động
đất. Vì vậy, tiêu chuẩn này bổ sung cho Eurocode 7 là tiêu chuẩn không bao gồm
các yêu cầu đặc biệt cho thiết kế chịu động đất.
(2) Các điều khoản của tiêu chuẩn này áp
dụng cho nhà - TCVN 9386-1:2025; công trình cầu - EN 1998-2; công trình silo, bể
chứa và đường ống- EN 1998-4; tháp, trụ và ống khói - EN 1998-6.
(3) Các yêu cầu thiết kế đặc biệt cho
móng của các loại kết cấu nào đó, khi cần, có thể tìm trong các tiêu chuẩn
tương ứng của bộ TCVN 9386.
(4) Phụ lục B của tiêu chuẩn này đưa ra các
biểu đồ thực nghiệm cho việc đánh giá đơn giản hóa về khả năng hóa lỏng có thể
xảy ra, Phụ lục E đưa ra quy trình đơn giản hóa cho phép phân tích động đất của
kết cấu tường chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục C cung cấp các
thông tin về độ cứng tĩnh của cọc.
CHÚ THÍCH 3: Phụ lục D cung cấp các
thông tin về tương tác động lực giữa kết cấu và đất nền.
CHÚ THÍCH 4: Phụ lục F cung cấp các
thông tin về khả năng chịu tác động động đất của móng nông.
1.2. Tài liệu
viện dẫn
(1) Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
EN 1990, Basis of structural design
(Cơ sở thiết kế kết cấu)
EN 1997-1:2004, Geotechnical design —
Part 1: General rules (Thiết kế địa kỹ thuật - Phần 1: Các quy định
chung)
EN 1997-2, Geotechnical design — Part
2: Ground investigation and testing (Thiết kế địa kỹ thuật - Phần 2: Khảo
sát và thí nghiệm đất)
TCVN 9386-1:2025, Thiết kế kết cấu chịu
động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định cho nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1998-4:2006, Design of structures
for earthquake resistance — Part 4: Silos, tanks and pipelines (Thiết kế kết
cấu chịu động đất - Phần 4: Silô, bể chứa và đường ống)
EN 1998-6:2005, Design of structures
for earthquake resistance — Part 6: Towers, masts and chimneys (Thiết kế kết
cấu chịu động đất - Phần 6: Tháp, trụ và ống khói)
1.3. Giả thiết
(1) Áp dụng các giả thiết chung trong
1.3 của EN 1990:2002.
1.4. Thuật ngữ
và định nghĩa
(1) Áp dụng các định nghĩa về đất nền
như trong 1.5.2 của EN 1997-1:2004, còn định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành địa
kỹ thuật liên quan đến động đất, như hỏa lỏng được cho trong tài liệu này.
(2) Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ được định nghĩa trong 1.4.1 của TCVN 9386- 1:2025.
1.5. Ký hiệu
(1) Các ký hiệu dưới đây được sử dụng
trong tiêu chuẩn này. Tất cả các ký hiệu trong tiêu chuẩn này sẽ được định
nghĩa trong chính văn khi chúng xuất hiện lần đầu tiên để tiện sử dụng. Thêm
vào đó là danh sách ký hiệu được liệt kê sau đây. Một số ký hiệu chỉ xuất hiện
trong phụ lục thì được định nghĩa ở chỗ chúng xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị thiết kế của hệ quả tác động
Epd
Độ bền theo phương ngang ở mặt bên của
móng do áp lực bị động của đất
ER
Tỷ số năng lượng trong thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT)
FH
Lực quán tính thiết kế theo phương
ngang do tác động động đất
FV
Lực quán tính thiết kế theo phương thẳng
đứng do tác động động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng cắt thiết kế giữa đáy móng nằm
ngang và nền đất
G
Mô đun cắt
Gmax
Mô đun cắt trung bình khi biến dạng nhỏ
Le
Khoảng cách của các neo tính từ tường
trong điều kiện động
Ls
Khoảng cách của các neo tính từ tường
trong điều kiện tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tác động thiết kế dưới dạng mô men
N1(60)
Chỉ số xuyên tiêu chuẩn (SPT) được chuẩn
hóa theo áp lực bản thân đất và theo tỷ số năng lượng
NEd
Lực pháp tuyến thiết kế lên đáy móng nằm
ngang
NSPT
Số nhát đập trong thí nghiệm xuyên
tiêu chuẩn (SPT)
PI
Chỉ số dẻo của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chịu tải thiết kế của đất nền
S
Hệ số nền, được định nghĩa trong
3.2.2.2 của TCVN 9386-1:2025
ST
Hệ số khuếch đại địa hình
VEd
Lực cắt ngang thiết kế
W
Trọng lượng khối trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc nền thiết kế trên đất nền loại
A (ag = γIagR)
agR
Đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền
loại A
avg
Gia tốc nền thiết kế theo phương thẳng
đứng
c'
Lực dính diễn đạt theo ứng suất hữu hiệu
của đất
cu
Sức kháng cắt không thoát nước của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính cọc
dr
Chuyển vị của tường chắn
g
Gia tốc trọng trường
kh
Hệ số động đất theo phương ngang
kv
Hệ số động đất theo phương đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền chịu nén có nở hông
r
Hệ số để tính toán hệ số động đất theo
phương ngang (Bảng 2)
vs
Vận tốc truyền sóng cắt
vs,max
Giá trị trung bình của vs
khi biến dạng nhỏ (< 10-5)
α
Tỷ số của gia tốc nền thiết kế trên đất
nền loại A, ag, với gia tốc trọng trường g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng đơn vị của đất
γd
Trọng lượng đơn vị khô của đất
γI
Hệ số tầm quan trọng
γM
Hệ số riêng của đặc trưng vật liệu
γRd
Hệ số riêng của mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lượng đơn vị của nước
δ
Góc ma sát giữa đất nền và móng hoặc
tường chắn
ϕ’
Góc của sức kháng cắt tính theo ứng suất
hữu hiệu
ρ
Khối lượng đơn vị
σvo
Áp lực toàn phần của bản thân đất,
cũng như ứng suất toàn phần theo phương đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực hữu hiệu của bản thân đất, cũng
như ứng suất hữu hiệu theo phương đứng
τcy,u
Sức kháng cắt không thoát nước của đất
khi chịu tải trọng có chu kỳ
τe
Ứng suất cắt khi chịu tác động động đất.
1.6. Đơn vị
(1) Sử dụng các đơn vị nêu trong 1.6,
TCVN 9386-1:2025.
CHÚ THÍCH: Đối với các tính toán địa kỹ
thuật, cần tham khảo thêm 1.6(2) của EN 1997-1:2004.
2. Tác động động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tác động động đất phải phù hợp với
các khái niệm và định nghĩa cơ bản như đã nêu trong 3.2, TCVN 9386-1:2025, có
xét đến điều khoản trong 4.2.2.
(2) Các tổ hợp của tác động động đất với
các tác động khác phải được tiến hành theo 3.2.4, TCVN 9386-1:2025.
(3) Việc đơn giản hóa khi lựa chọn tác động
động đất sẽ được nêu tại các điểm thích hợp trong tiêu chuẩn này.
2.2. Biểu diễn theo lịch sử thời gian
(1) Nếu tiến hành phân tích theo miền thời
gian thì có thể sử dụng cả giản đồ gia tốc nhân tạo và các giản đồ thực ghi
chuyển dịch mạnh của đất nền. Giá trị đỉnh gia tốc và thành phần tần số của giản
đồ gia tốc được quy định phải phù hợp quy định trong 3.2.3.1, TCVN 9386-1:2025.
(2) Khi kiểm tra ổn định động lực bao gồm
các tính toán biến dạng lâu dài của nền, tác động động đất thường bao gồm các
giản đồ gia tốc ghi được khi động đất xảy ra tại địa điểm xây dựng, vì chúng có
thành phần tần số thực tế là thấp và có tương quan nhất định về thời gian giữa
thành phần ngang và thẳng đứng của chuyển động. Khoảng thời gian xảy ra chuyển
động mạnh phải được chọn theo phương thức phù hợp với 3.2.3.1, TCVN
9386-1:2025.
3. Tính chất của nền đất
3.1. Thông số về độ bền
(1) Nói chung có thể sử dụng các thông số
độ bền của đất trong điều kiện tĩnh và không thoát nước. Đối với đất dính,
thông số độ bền thích hợp là sức kháng cắt không thoát nước cu, được
hiệu chỉnh cho tốc độ gia tải nhanh và độ suy giảm do gia tải lặp khi động đất
nếu việc hiệu chỉnh là cần thiết và được kiểm chứng đầy đủ bằng thực nghiệm
thích đáng. Đối với đất rời, thông số độ bền thích hợp là sức kháng cắt không
thoát nước khi gia tải lặp τcy,u. Giá trị này phải tính đến
khả năng tích luỹ áp lực nước lỗ rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Các hệ số γM đối với
các đặc trưng vật liệu cu, τcy,u và qu
được biểu thị là γcu, γτcy, γqu và đối
với tan Φ' được biểu thị là γϕ’
CHÚ THÍCH: Giá trị γcu, γτcy,
γqu và γϕ’ khuyến nghị là γcu
= 1,4, γτcy = 1,25, γqu = 1,4 và γϕ’
= 1,25.
3.2. Thông số độ cứng và thông số độ cản
(1) Do ảnh hưởng của nó đến tác động động
đất thiết kế, thông số độ cứng chính của đất nền dưới tải trọng động đất là mô
đun cắt G, tính theo công thức:

(3.1)
trong đó:
ρ là khối lượng đơn vị
và vs là vận tốc truyền sóng cắt của đất nền.
(2) Các tiêu chí để xác định vs,
kể cả sự phụ thuộc của chúng vào mức biến dạng của đất, được cho trong 4.2.2 và
4.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Độ cản bên trong do ứng xử phi đàn hồi
của đất dưới tác dụng của tải trọng có chu kỳ, và độ cản lan tỏa do sóng động đất
lan truyền ra khỏi móng, phải được xem xét riêng biệt.
4. Yêu cầu đối với việc
lựa chọn vị trí xây dựng và đất nền
4.1. Lựa chọn vị
trí xây dựng
4.1.1. Yêu cầu chung
(1) Cần tiến hành đánh giá địa điểm xây
dựng công trình để xác định bản chất của đất nền nhằm đảm bảo rằng các nguy cơ
phá hoại, mát ổn định mái dốc, sự hóa lỏng và khả năng bị nén chặt do động đất
gây ra là nhỏ nhất.
(2) Khả năng xảy ra các hiện tượng bất lợi
này phải được khảo sát theo quy định trong các mục dưới đây.
4.1.2. Vùng lân cận đứt gẫy còn hoạt động
(1) Nhà thuộc cấp hậu quả C2, C3a, C3b
như xác định trong 4.2.5, TCVN 9386-1:2025 không được xây dựng trong khu vực
lân cận các đứt gãy kiến tạo được xác nhận là có hoạt động động đất phải theo
quy định hiện hành.
(2) Việc không phát sinh chuyển dịch
trong giai đoạn hiện đại của kỷ Đệ Tứ có thể được xem là dấu hiệu đứt gãy không
còn hoạt động đối với phần lớn các loại kết cấu không gây nguy cơ cho an toàn
công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Độ ổn định mái dốc
4.1.3.1. Các yêu cầu chung
(1) Việc kiểm tra độ ổn định của nền phải
được tiến hành với các kết cấu được xây dựng trên hoặc gần với mái dốc tự nhiên
hoặc mái dốc nhân tạo, nhằm đảm bảo rằng độ an toàn và/hoặc khả năng sử dụng của
các kết cấu được duy trì dưới tác dụng của cấp động đất thiết kế.
(2) Trong điều kiện chịu tải trọng động
đất, trạng thái giới hạn của mái dốc là trạng thái mà khi vượt quá nó thì sẽ phát
sinh chuyển vị lâu dài (không phục hồi) của đất nền lớn hơn mức cho phép trong
phạm vi chiều sâu có ảnh hưởng đáng kể đối với kết cấu và chức năng sử dụng của
công trình.
(3) Có thể không cần kiểm tra độ ổn định
đối với những công trình thuộc cấp hậu quả C1 nếu kinh nghiệm đối chứng đã biết
cho tháy đất nền tại địa điểm xây dựng là ổn định.
4.1.3.2. Tác động động đất
(1) Tác động động đất thiết kế được giả
thiết để kiểm tra ổn định phải tuân theo các định nghĩa trong 2.1.
(2) Khi kiểm tra ổn định của nền đối với
kết cấu có hệ số tầm quan trọng γI lớn hơn 1 nằm trên hoặc gần
mái dốc cần tăng tác động động đất thiết kế thông qua hệ số khuếch đại địa
hình.
CHÚ THÍCH: Một số hướng dẫn cho các giá
trị của hệ số khuếch đại địa hình được cho trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.3. Phương pháp
phân tích
(1) Phản ứng của sườn dốc đối với động đất
thiết kế phải được tính toán hoặc là bằng các phương pháp phân tích động được
thừa nhận, như mô hình phần tử hữu hạn hoặc mô hình khối cứng, hoặc là bằng
phương pháp giả tĩnh đơn giản hóa theo các giới hạn của các điều kiện (3) và
(8) của điều này.
(2) Khi mô hình hóa ứng xử cơ học của đất
nền, sự mềm hóa của phản ứng khi biến dạng tăng và các hệ quả do sự tăng áp lực
lỗ rỗng gây ra dưới tác dụng của tải trọng có chu kỳ phải được xét đến.
(3) Việc kiểm tra ổn định có thể được tiến
hành bằng phương pháp giả tĩnh đơn giản hóa tại những nơi địa hình bề mặt và cấu
tạo địa tầng của đất không xuất hiện những biến động bất thường.
(4) Các phương pháp giả tĩnh phân tích ổn
định giống như các phương pháp nêu trong 11.5 của EN 1997-1:2004, ngoại trừ việc
bao gồm cả các lực quán tính ngang và thẳng đứng đối với mỗi phần của khối đất
và đối với tải trọng trọng trường tác dụng trên đỉnh mái dốc.
(5) Các lực quán tính do động đất thiết
kế FH và FV tác động lên khối đất, tương ứng
với phương ngang và phương thằng đứng, trong phép phân tích giả tĩnh được tính
như sau:
FH = 0,5·α·S·W
(4.1)
FV = ± 0,5FH
nếu tỷ số avg/ag lớn hơn 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FV = ± 0,33FH
nếu tỷ số avg/ag không lớn hơn 0,6
(4.3)
trong đó:
α
là tỷ số của gia tốc nền thiết kế trên
nền loại A, ag, với gia tốc trọng trường g;
avg
là gia tốc nền thiết kế theo phương đứng;
ag
là gia tốc nền thiết kế cho nền loại
A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số nền, lấy theo 3.2.2.2, TCVN
9386-1:2025;
W
là trọng lượng khối trượt.
Hệ số khuếch đại địa hình cho ag
phải được tính đến theo 4.1.3.2(2).
(6) Điều kiện trạng thái giới hạn khi đó
được kiểm tra cho mặt trượt có độ ổn định thấp nhất.
(7) Điều kiện trạng thái giới hạn sử dụng
có thể được kiểm tra bằng cách tính toán chuyển vị lâu dài của khối trượt theo
mô hình động lực đơn giản hóa bao gồm một khối cứng trượt chống lại lực ma sát
trên sườn dốc. Trong mô hình này, tác động động đất phải được biểu thị bằng
quan hệ theo lịch sử thời gian theo 2.2 dựa trên gia tốc thiết kế không giảm.
(8) Các phương pháp đơn giản hóa như
phương pháp giả tĩnh đơn giản hóa đã nêu trong các điều từ (3) đến (6) của mục
này không được sử dụng cho các loại đất có khả năng phát triển áp lực nước lỗ rỗng
cao hoặc có độ suy giảm đáng kể về độ cứng dưới tác dụng của tải trọng có chu kỳ.
(9) Độ tăng áp lực lỗ rỗng phải được
đánh giá bằng cách sử dụng các thí nghiệm thích hợp. Khi không có những thí
nghiệm này, và để thiết kế sơ bộ, có thể dự tính thông qua các tương quan thực
nghiệm.
4.1.3.4. Kiểm tra độ an toàn bằng phương
pháp giả tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với các mặt trượt đã ổn định
nhưng có nhiều khả năng tiếp tục trượt bởi động đất thì sử dụng các thông số độ
bền của nền khi biến dạng lớn. Đối với đất rời, sự gia tăng tuần hoàn của áp lực
nước lỗ rỗng trong phạm vi các giới hạn của 4.1.3.3 có thể được kể đến bằng
cách giảm sức kháng do ma sát thông qua hệ số áp lực nước lỗ rỗng thích hợp, tỷ
lệ với độ tăng lớn nhất của áp lực lỗ rỗng. Độ tăng đó có thể ước tính theo chỉ
dẫn trong 4.1.3.3(9).
(3) Không cần áp dụng độ giảm sức kháng
cắt đối với các loại đất rời giãn nở mạnh, như các loại cát chặt.
(4) Việc kiểm tra độ an toàn của mái dốc
phải được tiến hành theo các nguyên tắc trong EN 1997- 1:2004.
4.1.4. Đất có khả năng hóa lỏng
(1) Sự giảm sức chống cắt và/hoặc độ cứng
do tăng áp lực nước lỗ rỗng trong các vật liệu rời bão hoà nước trong lúc có
chuyển động nền do động đất, đến mức làm tăng đáng kể biến dạng lâu dài của đất,
hoặc dẫn tới điều kiện ứng suất hữu hiệu của đất gần bằng 0, mà từ đây trở đi
được coi là hóa lỏng.
(2) Phải dự tính khả năng hóa lỏng khi nền
đất dưới mỏng bao gồm các lớp cát xốp phân bố trên diện rộng hoặc các thấu kính
cát xốp dày, có hoặc không có hạt bụi hoặc sét, nằm dưới mực nước ngầm, và khi
mực nước ngầm nằm nông. Việc dự tính này phải được tiến hành ở khu vực trống
(cao độ mặt nền, cao độ nước ngầm) xuất hiện trong suốt tuổi thọ của kết cấu.
(3) Công tác khảo sát cần thiết cho mục
đích này ít nhất phải bao gồm thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại hiện trường (SPT)
hoặc thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT), cũng như việc xác định các đường cong thành
phần hạt trong phòng thí nghiệm.
(4) Đối với thí nghiệm SPT, giá trị đo
được NSPT, biểu thị bằng số nhát đập/30 cm, phải được chuẩn
hóa với ứng suất hữu hiệu biểu kiến của bản thân đất bằng 100 kPa và với tỷ số của
năng lượng va đập và năng lượng rơi tự do lý thuyết bằng 0,6. Với các độ sâu nhỏ
hơn 3 m, các giá trị đo được NSPT phải giảm đi 25 %.
(5) Việc chuẩn hóa đối với ảnh hưởng của
áp lực bản thân đất có thể được thực hiện bằng cách nhân giá trị đo được NSPT
với hệ số (100/σ'vo)1/2, trong đó σ'vo (kPa)
là ứng suất hữu hiệu bản thân đất tại độ sâu và thời điểm thí nghiệm SPT. Hệ số
chuẩn hóa (100/σ'vo)m phải được lấy không nhỏ hơn 0,5 và không lớn
hơn 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Đối với nhà trên móng nông, việc dự
tính khả năng hóa lỏng có thể được bỏ qua khi đất cát bão hoà nước gặp ở các độ
sâu lớn hơn 15 m tính từ mặt đất.
(8) Nguy cơ hóa lỏng có thể được bỏ qua
khi αS < 0,15 và ít nhất một trong các điều kiện sau phải được đảm bảo:
- Cát có hàm lượng hạt sét lớn hơn 20 %
với chỉ số dẻo Pl > 10;
- Cát có hàm lượng hạt bụi lớn hơn 35 %
và đồng thời số búa SPT sau khi được chuẩn hóa với các ảnh hưởng của áp lực bản
thân đất và với tỷ số năng lượng N1(60) > 20.
- Cát sạch, với số búa SPT sau khi được
chuẩn hóa với áp lực bản thân đất và với tỷ số năng lượng N1(60)
> 30.
(9) Nếu nguy cơ hóa lỏng không thể bỏ
qua thì ít nhất nó phải được đánh giá bằng các phương pháp tin cậy của ngành địa
kỹ thuật, dựa trên tương quan giữa các quan trắc tại hiện trường và ứng suất cắt
lặp được biết là đã gây ra hóa lỏng trong những trận động đất đã xảy ra.
(10) Các biểu đồ hóa lỏng thực nghiệm
minh họa tương quan hiện trường dưới mặt nền ứng với các đo đạc tại thực địa được
cho trong Phụ lục B. Trong phương pháp này, ứng suất cắt do động đất τe
có thể ước tính theo biểu thức đơn giản hóa sau:
τe
= 0,65 α.S.σvo
(4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σvo
là áp lực toàn phần do bản thân đất,
các biến số khác như trong các biểu thức từ (2) đến (4). Biểu thức này không
áp dụng cho chiều sâu lớn hơn 20 m.
(11) Nếu sử dụng phương pháp tương quan
hiện trường thì đất phải được coi là nhạy với hóa lỏng khi ứng suất cắt do động
đất gây ra vượt quá một phần λ của ứng suất tới hạn được biết là đã gây hóa lỏng
trong các trận động đất trước đó.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị là λ =
0,8, bao gồm hệ số an toàn bằng 1,25.
(12) Nếu đất được thấy là dễ bị hóa lỏng
và các hiệu ứng tiếp sau có thể ảnh hưởng đến sức chịu tải hoặc độ ổn định của
móng thì cần có biện pháp đảm bảo tính ổn định của móng, như gia cố nền và cọc
(để truyền tải trọng xuống các lớp không dễ bị hóa lỏng).
(13) Việc gia cố nền để chống lại hóa lỏng
có thể là đầm chặt đất để tăng sức kháng xuyên vượt khỏi phạm vi nguy hiểm, hoặc
là sử dụng biện pháp thoát nước để giảm áp lực nước lỗ rỗng do chấn động nền
gây ra.
CHÚ THÍCH: Khả năng đầm chặt chủ yếu được
quyết định bởi hàm lượng hạt mịn và độ sâu của đất.
(14) Việc sử dụng chỉ riêng móng cọc cần
được cân nhắc cẩn thận do nội lực lớn phát sinh trong cọc do mất sự chống đỡ của
đất trong phạm vi một lớp hoặc nhiều lớp đất hóa lỏng, và do sự thiếu chuẩn xác
không thể tránh khỏi khi xác định vị trí và bề dày của lớp hoặc các lớp đó.
4.1.5. Độ lún quá mức của đất dưới tải
trọng lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Độ lún quá mức cũng có thể xảy ra
trong các lớp đất sét rất yếu do sức kháng cắt giảm theo chu kỳ lặp dưới tác dụng
của dao động nền trong một thời gian dài.
(3) Khả năng tăng độ chặt và độ lún của
các loại đất nêu trên phải được đánh giá bằng các phương pháp hiện có của địa kỹ
thuật công trình, nếu cần có thể dựa trên thí nghiệm trong phòng với tải trọng
tĩnh và tải trọng lặp cho các mẫu đại diện của vật liệu cần nghiên cứu.
(4) Nếu độ lún do nén chặt hoặc sự suy
giảm độ bền theo chu kỳ có khả năng ảnh hưởng đến độ ổn định của móng thì cần
xét đến phương pháp gia cố nền.
4.2. Khảo sát
và nghiên cứu về nền đất
4.2.1. Tiêu chí chung
(1) Việc khảo sát và nghiên cứu về vật
liệu nền móng trong vùng động đất phải tuân theo các nguyên tắc chung như đối với
vùng không có động đất, như định nghĩa trong Điều 3, EN 1997-1:2004.
(2) Trừ các nhà thuộc cấp hậu quả C1,
trong khảo sát hiện trường nên có thí nghiệm xuyên tĩnh, có thể đo áp lực lỗ rỗng,
vì nó cho phép ghi liên tục các đặc trưng cơ học của đất theo độ sâu.
(3) Các khảo sát bổ sung với định hướng
kháng chấn có thể được yêu cầu trong các trường hợp được nêu trong 4.1 và
4.2.2.
4.2.2. Định dạng nền đất đối với tác động
động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nhằm mục đích này, các số liệu hiện
trường có thể được kết hợp với các số liệu từ các vùng lân cận có đặc điểm địa
chất tương tự.
(3) Phải tham khảo các bản đồ tiểu vùng
hoặc tiêu chí động đất sẵn có, với điều kiện là chúng tuân theo (1) của điều
này và dựa trên các khảo sát đất nền tại địa điểm xây dựng công trình.
(4) Mặt cắt vận tốc sóng cắt vs
trong nền được xem là đáng tin cậy nhất để dự báo các đặc trưng phụ thuộc vào địa
điểm do tác động động đất tại các địa điểm đó.
(5) Thí nghiệm hiện trường để xác định mặt
cắt vận tốc sóng cắt vs bằng phương pháp địa vật lý trong lỗ
khoan nên được sử dụng cho các kết cấu quan trọng nằm trong vùng động đất mạnh,
đặc biệt là trong các dạng nền loại D, S1, hoặc S2.
(6) Đối với tất cả các trường hợp khác,
khi các chu kỳ dao động tự nhiên của đất cần được xác định, mặt cắt của vs
có thể được dự tính bằng các tương quan thực nghiệm khi sử dụng sức kháng xuyên
ở hiện trường hoặc các đặc trưng địa kỹ thuật khác và cần chú ý đến sự phân tán
của các tương quan đó.
(7) Độ cản trong của đất nên được đo bằng
các thí nghiệm hiện trường hoặc thí nghiệm trong phòng thích hợp. Trong trường
hợp thiếu các phép đo trực tiếp, và nếu tích số agS nhỏ hơn
0,1g (hay 0,98 m/s2) thì tỷ số cần lấy bằng 0,03. Đất kết, đất
ximăng hóa và đá mềm có thể cần được xem xét riêng biệt.
4.2.3. Sự phụ thuộc của độ cứng và độ cản
của đất vào mức biến dạng
(1) Sự khác nhau giữa các giá trị của vs
khi biến dạng nhỏ, như các giá trị được đo trong thí nghiệm hiện trường, và các
giá trị phù hợp với mức độ biến dạng do động đất thiết kế gây ra phải được xét
tới trong tất cả các tính toán liên quan đến các đặc trưng động lực của đất
trong điều kiện ổn định.
(2) Đối với các điều kiện đất nền cục bộ
thuộc loại C hoặc D với mực nước ngầm nông và không có thành phần nào có chỉ số
dẻo Pl > 40, khi thiếu các dữ liệu cụ thể thì có thể sử dụng đến các hệ số giảm
vs cho trong Bảng 4.1. Đối với các địa tầng cứng hơn và mực
nước ngầm sâu hơn thì lượng giảm phải theo tỷ lệ nhỏ hơn (và khoảng biến thiên
phải được giảm đi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4.1 - Tỷ số
cản trung bình của đất và các hệ số giảm trung bình (± độ lệch chuẩn) cho vận tốc
sóng cắt vs và mô đun cắt G trong phạm vi chiều sâu 20
m
Tỷ số gia tốc
nền αS
Tỷ số cản


0,10
0,03
0,90(±0,07)
0,80(±0,10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,70(±0,15)
0,50(±0,20)
0,30
0,10
0,60(±0,15)
0,36(±0,20)
vs,max là giá trị vs
trung bình khi biến dạng nhỏ (< 10-5), không vượt quá 360
m/s;
Gmax là mô đun cắt
trung bình khi biến dạng nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kết cấu móng
5.1. Yêu cầu
chung
(1) Ngoài các yêu cầu chung của EN
1997-1:2004, móng của kết cấu trong vùng động đất phải tuân theo các yêu cầu dưới
đây.
a) Các lực liên quan từ kết cấu bên trên
phải được truyền xuống nền mà không gây ra biến dạng lâu dài đáng kể theo các
tiêu chí trong 5.3.2.
b) Các biến dạng nền do động đất gây ra
đáp ứng các yêu cầu đối với chức năng cơ bản của kết cấu.
c) Móng phải được lựa chọn, thiết kế và
xây dựng theo các quy tắc của 5.2 và các biện pháp tối thiểu của 5.4 để cố gắng
hạn chế các rủi ro gắn liền với tính không chắc chắn về ứng xử do tác động động
đất.
(2) Cần xét đến tính phụ thuộc vào mức độ
biến dạng của các đặc trưng động lực của đất (xem 4.2.3) và đến các hệ quả liên
quan đến bản chất có chu kỳ của tải trọng động đất. Cần xét đến các tham số của
đất gia cố tại chỗ hoặc đất thay thế đất nguyên thổ là cần thiết do độ chặt của
chúng không đảm bảo hoặc do tính nhạy của chúng đối với hiện tượng hóa lỏng hoặc
với sự tăng độ chặt.
(3) Khi có lý do thích đáng (hoặc khi cần
thiết), vật liệu nền hoặc các hệ số độ bền khác với các hệ số đã nêu trong
3.1.3 có thể được sử dụng, với điều kiện là chúng phù hợp với cùng mức độ an
toàn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ như các hệ số độ bền được
áp dụng cho kết quả thí nghiệm thử tải cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Trong trường hợp các kết cấu không
phải cầu hay đường ống, các dạng móng hỗn hợp như móng cọc kết hợp với móng
nông chỉ được sử dụng nếu có sự nghiên cứu riêng chứng tỏ giải pháp này là
thích hợp. Các dạng móng hỗn hợp có thể được sử dụng cho các bộ phận độc lập về
tính động lực trong cùng kết cấu.
(2) Trong việc lựa chọn loại móng, cần
xét đến các điểm dưới đây:
a) Móng phải đủ cứng để truyền các tác động
cục bộ từ kết cấu bên trên xuống nền một cách đồng đều.
b) Ảnh hưởng của các chuyển vị tương đối
theo phương ngang giữa các cấu kiện thẳng đứng phải được xét đến khi lựa chọn độ
cứng của móng trong phạm vi mặt phẳng ngang của nó.
c) Nếu giả thiết biên độ của chuyển dịch
do động đất giảm theo chiều sâu thì điều này phải được chứng minh bằng một
nghiên cứu thích hợp, và không có trường hợp nào tỷ số gia tốc cao nhất nhỏ hơn
một phần p của tích số αS tại mặt nền.
CHÚ THÍCH: Giá trị khuyến nghị là p
= 0,65.
5.3. Giá trị
thiết kế của hệ quả tác động
5.3.1. Sự phụ thuộc vào thiết kế kết cấu
(1) Kết cấu tiêu tán năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Kết cấu không tiêu tán năng lượng
Các hiệu ứng của tác động động đất với
móng của kết cấu không tiêu tán năng lượng lấy từ các kết quả tính toán/phân
tích trong điều kiện thiết kế động đất không cần xét đến thiết kế theo khả
năng. Tham khảo thêm 4.4.2.6(3), TCVN 9386-1:2025.
5.3.2. Truyền các hệ quả của tác động động
đất xuống nền
(1) Để hệ móng có thể phù hợp với 5.1(1)(a),
các tiêu chí sau phải được chấp nhận về truyền lực ngang và lực dọc/mômen uốn
xuống nền. Đối với cọc và trụ, cần xét thêm các chỉ tiêu được quy định trong
5.4.2.
(2) Lực ngang
Lực cắt thiết kế theo phương ngang VEd
được truyền theo các cơ chế sau:
a) Bằng sức kháng cắt thiết kế FRd
giữa đáy theo phương ngang của móng hoặc của bản móng với nền như mô tả trong
5.4.1.1;
b) Bằng sức kháng cắt thiết kế giữa các
mặt đứng của móng và nền;
c) Bằng sức kháng thiết kế do áp lực đất
ở mặt bên của móng, theo các giới hạn và các điều kiện như mô tả trong 5.4.1.1,
5.4.1.3 và 5.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Lực pháp tuyến và mô men uốn
Lực pháp tuyến thiết kế NEd
và mô men uốn MEd được truyền xuống nền theo một cơ chế hoặc
theo tổ hợp các cơ chế sau:
a) Bằng giá trị thiết kế của phản lực
theo phương thẳng đứng ở đáy móng;
b) Bằng giá trị thiết kế của các mômen uốn
được phát triển bởi sức kháng cắt thiết kế theo phương ngang giữa mặt bên của
các cấu kiện móng sâu (móng hộp, móng cọc, giếng chìm) và nền, theo các giới hạn
và các điều kiện như mô tả trong 5.4.1.3 và 5.4.2;
c) Bằng giá trị thiết kế của sức kháng cắt
theo phương thẳng đứng giữa các mặt bên của các cấu kiện móng chôn trong đất và
móng sâu (móng hộp, móng cọc, trụ và giếng chìm) và nền.
5.4. Chỉ tiêu
kiểm tra và xác định kích thước
5.4.1. Móng nông hoặc móng chôn trong đất
(1) Các tiêu chí về kiểm tra và về xác định
kích thước sau đây được áp dụng đối với móng nông hoặc móng chôn trong đất đặt
trực tiếp lên nền bên dưới.
5.4.1.1. Móng (thiết kế theo trạng thái
giới hạn cực hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phá hoại do trượt
Trong trường hợp đáy móng nằm trên mực
nước ngầm, dạng phá hoại này được kháng lại do ma sát, và theo các điều kiện
quy định trong (5) của điều này, thông qua áp lực ngang của đất.
(3) Khi không có các nghiên cứu cụ thể
hơn thì sức kháng do ma sát thiết kế của mỏng nằm trên mực nước ngầm, FRd,
có thể được tính toán từ biểu thức sau:

(5.1)
trong đó:
NEd
là lực pháp tuyến thiết kế lên đáy
móng nằm ngang;
δ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γM
là hệ số riêng của tham số vật liệu, lấy
bằng giá trị áp dụng cho tanϕ' (xem 3.1(3)).
(4) Trong trường hợp móng nằm dưới mực
nước ngầm, sức kháng cắt thiết kế phải được đánh giá trên cơ sở sức kháng cắt
không thoát nước, theo 6.5.3 của EN 1997-1:2004.
(5) Sức kháng theo phương ngang thiết kế
Epd do áp lực đất lên mặt bên của mỏng có thể được tính đến
như quy định trong 5.3.2, với điều kiện áp dụng các biện pháp thích hợp tại hiện
trường, như làm chặt phần đất lấp lại ở mặt hông móng, chôn tường móng thẳng đứng
vào đất, hoặc đổ bê tông móng áp trực tiếp vào vách đất sạch và thẳng đứng.
(6) Để đảm bảo không xảy ra phá hoại do
trượt đáy theo phương ngang, cần thỏa mãn biểu thức sau:
VEd ≤ FRd
+ Epd
(5.2)
(7) Trong trường hợp móng nằm trên mực
nước ngầm và cả hai điều kiện sau đều thỏa mãn:
- Các tính chất của đất không thay đổi
trong quá trình động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8) Phá hoại do vượt khả năng chịu tải.
Để thỏa mãn yêu cầu của 5.1.(1) a), khả năng chịu tải của móng phải được kiểm
tra với tổ hợp các hệ quả tác động NEd, VEd
và MEd.
CHÚ THÍCH: Để kiểm tra khả năng chịu tải
khi động đất của móng, có thể sử dụng các biểu thức và chỉ tiêu chung như đưa
ra trong Phụ lục A. Nó cho phép xét đến độ nghiêng và độ lệch tâm do lực quán
tính trong kết cấu cũng như các ảnh hưởng có thể có của các lực quán tính trong
chính nền đất chịu tải.
(9) Cần chú ý đến thực tế là có một số
loại đất sét nhậy có thể bị giảm sức kháng cắt, và đất rời dễ bị ảnh hưởng bởi
áp lực nước lỗ rỗng động do tải trọng có chu kỳ cũng như sự tiêu tán áp lực lỗ
rỗng từ các lớp bên dưới sau khi xảy ra động đất.
(10) Việc đánh giá khả năng chịu tải của
đất dưới tải trọng động đất phải tính đến các cơ chế giảm độ bền và độ cứng có
thể xảy ra ngay cả ở các mức biến dạng tương đối nhỏ. Nếu có tính đến các hiện
tượng này thì các hệ số đặc trưng vật liệu có thể được lấy thấp đi. Nếu không,
nên sử dụng các giá trị được kể đến trong 3.1(3).
(11) Hiện tượng tăng áp lực lỗ rỗng dưới
tải trọng có chu kỳ phải được tính đến, hoặc bằng cách xem xét ảnh hưởng của nó
đối với sức kháng cắt không thoát nước (trong phép phân tích ứng suất toàn phần)
hoặc đối với áp lực nước lỗ rỗng (trong phép phân tích ứng suất hữu hiệu). Đối
với những kết cấu với hệ số tầm quan trọng үi lớn hơn 1,0, ứng
xử phi tuyến của đất phải được xét đến khi xác định biến dạng lâu dài có thể xảy
ra trong thời gian động đất.
5.4.1.2. Liên kết theo phương ngang của
móng
(1) Giống với 5.2, các hệ quả tác động
gây ra trong kết cấu bởi các chuyển vị tương đối theo phương ngang của móng phải
được đánh giá và thực hiện các biện pháp thích hợp để điều chỉnh thiết kế.
(2) Đối với nhà, yêu cầu quy định trong
(1) của điều này được coi là thỏa mãn nếu các móng được đặt trên cùng mặt phẳng
ngang và các dầm giằng hoặc các bản mỏng được bố trí ở cao trình móng hoặc đài
cọc. Các biện pháp này không cần thiết trong các trường hợp sau: a) với nền loại
A, và b) trong các trường hợp khả năng xảy ra động đất là thấp với nền loại B.
(3) Các dầm của tầng dưới của nhà có thể
được coi là dầm giằng với điều kiện là chúng nằm trong phạm vi 1,0 m tính từ mặt
đáy của móng hoặc đài cọc. Một bản móng có thể thay thế các dầm giằng, với điều
kiện là nó cũng được đặt trong phạm vi 1,0 m từ mặt đáy của móng hoặc đài cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Nếu không có các quy định hoặc
phương pháp chính xác hơn thì các liên kết ở móng phải được coi là đầy đủ khi tất
cả các quy định cho trong (6) và (7) của điều này được thỏa mãn.
(6) Dầm giằng
Nên áp dụng các biện pháp dưới đây:
a) Các dầm giằng phải được thiết kế chịu
được lực dọc, có xét đến cả lực kéo và lực nén, bằng:
±0,3αSNEd đối với
nền loại B
±0,4αSNEd đối với
nền loại C
±0,6αSNEd đối với
nền loại D
trong đó:
NEd giá trị trung bình của
các lực dọc trục thiết kế của các cấu kiện thẳng đứng được liên kết trong điều
kiện thiết kế kháng chấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7) Bản móng
Các biện pháp dưới đây phải được áp dụng:
a) Các dầm giằng phải được thiết kế để
chịu lực dọc trục bằng các giá trị trong (6)a của điều này.
b) Thép dọc của vùng giằng phải được neo
chắc chắn vào thân của móng hoặc vào các bản liên tục.
5.4.1.3. Móng bè
(1) Tất cả các điều trong 5.4.1.1 cũng
có thể áp dụng cho móng bè, nhưng với các điều kiện hạn chế sau:
a) Khả năng chịu ma sát tổng thể có thể
được tính đến trong trường hợp bản móng đơn. Đối với các lưới đơn giản của dầm
móng, một diện tích móng tương đương có thể được xét đến tại mỗi giao điểm.
b) Các dầm móng và/hoặc bản móng có thể
được coi như các giằng liên kết; các quy định về kích thước của chúng có thể áp
dụng cho chiều rộng hiệu dụng tương ứng với chiều rộng của dầm móng hoặc chiều
rộng của bản bằng 10 lần chiều dày của nó.
(2) Móng bè cũng có thể kiểm tra như tường
trong phạm vi mặt phẳng của nó, dưới tác dụng của các lực quán tính ngang của
nó và các lực ngang do kết cấu bên trên gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tất cả các điều khoản của 5.4.1.3
cũng có thể được áp dụng cho móng hộp. Ngoài ra, khả năng chịu tải của đất ở mặt
hông như quy định trong 5.3.2(2) và 5.4.1.1(5), có thể được xét đến cho tất cả
các loại đất, theo các giới hạn quy định.
5.4.2. Cọc và trụ
(1) Cọc và trụ phải được thiết kế để chịu
hai dạng hệ quả tác động.
a) Các lực quán tính từ kết cấu bên
trên. Những lực này, được tổ hợp với tải trọng tĩnh, cho các giá trị thiết kế NEd,
VEd, MEd như quy định trong 5.3.2.
b) Các lực động phát sinh từ biến dạng của
đất xung quanh do sóng động đất đi qua.
(2) Khả năng chịu tải trọng ngang tới hạn
của cọc phải được kiểm tra theo các nguyên tắc của EN 1997-1:2004, 7.7.
(3) Các phân tích để xác định nội lực
trong cọc, cũng như các chuyển vị và góc xoay tại đầu cọc phải dựa trên các mô
hình rời rạc hay liên tục có thể mô tả lại một cách chân thực (có thể là gần
đúng):
- Độ cứng chịu uốn của cọc;
- Phản lực của đất dọc thân cọc, cùng với
sự xem xét các ảnh hưởng của tải trọng có chu kỳ và mức độ biến dạng trong đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bậc tự do của góc xoay tại/của đài cọc,
hoặc của liên kết giữa cọc và kết cấu.
CHÚ THÍCH: Để tính toán độ cứng của cọc,
có thể sử dụng các biểu thức cho trong Phụ lục C như là một chỉ dẫn
(4) Sức kháng bên của các lớp đất dễ hóa
lỏng hoặc bị giảm độ bền đáng kể phải được bỏ qua.
(5) Nếu sử dụng các cọc xiên thì phải
thiết kế sao cho chúng chịu được tải trọng dọc trục cũng như chịu uốn một cách
an toàn.
CHÚ THÍCH: Không nên dùng các cọc xiên để
truyền tải trọng ngang lên đất.
(6) Các mô men uốn phát triển do tương
tác động học chỉ phải được tính toán khi tất cả các điều kiện sau xảy ra đồng
thời:
- Mặt cắt nền đất thuộc loại D, S1,
hoặc S2 và bao gồm các lớp liên tiếp có độ cứng thay đổi
đột ngột;
- Công trình nằm trong vùng động đất
trung bình hoặc cao, nghĩa là tích số agS vượt quá 0,10g
(hay 0,98 m/s2), và thuộc cấp hậu quả 3a hoặc 3b.
(7) Về nguyên tắc cọc phải được thiết kế
làm việc trong phạm vi đàn hồi, nhưng trong một số trường hợp có thể cho phép
phát triển khớp dẻo tại đỉnh cọc. Các vùng có khả năng hình thành khớp dẻo phải
được thiết kế theo 5.8.4, TCVN 9386-1:2025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Các hiệu ứng của tương tác động lực
học nền đất - kết cấu phải được tính đến đối với:
a) Các kết cấu mà hiệu ứng P - Δ
(hiệu ứng bậc 2) đóng vai trò quan trọng;
b) Các kết cấu với móng khối lớn hoặc đặt
sâu như trụ cầu, giếng chìm ngoài khơi và silo;
c) Các kết cấu cao mảnh như tháp và ống
khói, nằm trong nội dung của EN 1998-6;
d) Các kết cấu đặt trên các lớp đất rất
mềm, với vận tốc sóng cắt trung bình vs,max (như đã định nghĩa
trong Bảng 4.1) nhỏ hơn 100 m/s, như các lớp đất thuộc dạng nền S1.
CHÚ THÍCH: Thông tin về các hiệu ứng
chung và tầm quan trọng của tương tác động lực học giữa kết cấu và đất được cho
trong Phụ lục D.
(2) Các hiệu ứng của tương tác nền đất -
kết cấu của cọc phải đánh giá theo 5.4.2 đối với tất cả các kết cấu.
7. Kết cấu tường chắn
7.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chuyển vị không phục hồi, dưới dạng
trượt và nghiêng, trong đó hiện tượng nghiêng do các biến dạng không phục hồi của
nền đất, có thể chấp nhận được nếu chúng phù hợp với các yêu cầu về công năng
và/hoặc thẩm mỹ.
7.2. Lựa chọn và những điều lưu ý chung
về thiết kế
(1) Việc lựa chọn dạng kết cấu phải dựa
trên các điều kiện làm việc bình thường, theo các nguyên tắc chung trong Điều
9, EN 1997-1:2004.
(2) Cần chú ý rằng việc tuân theo các
yêu cầu bổ sung về động đất có thể dẫn đến việc điều chỉnh và đôi khi dẫn đến sự
lựa chọn dạng kết cấu thích hợp hơn.
(3) Vật liệu đắp sau kết cấu phải được
chọn cấp phối và đầm chặt cẩn thận tại hiện trường để đạt được tính liên tục
càng cao càng tốt với khối đất nguyên thổ.
(4) Các hệ thống thoát nước phía sau kết
cấu phải có khả năng chịu được các dịch chuyển nhất thời và lâu dài mà không ảnh
hưởng đến các chức năng của chúng.
(5) Đặc biệt trong trường hợp đất rời có
chứa nước, hệ thống thoát nước phải có hiệu quả cả với phần dưới mặt phá hoại có
thể xảy ra phía sau kết cấu.
(6) Phải đảm bảo rằng khối đất được chống
đỡ có độ dự trữ an toàn đủ lớn để chống lại sự hóa lỏng dưới tác động động đất
thiết kế.
7.3. Phương pháp phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bất kỳ phương pháp nào được thiết lập
trên cơ sở các quá trình của động lực học kết cấu và đất, và cùng với các kinh
nghiệm và các quan trắc, về nguyên tắc là có thể chấp nhận được trong việc đánh
giá độ an toàn của kết cấu tường chắn đất.
(2) Các vấn đề sau đây cần được xét đến:
a) Ứng xử phi tuyến nói chung của đất
trong tương tác động lực học với kết cấu tường chắn;
b) Các hiệu ứng quán tính đi kèm với khối
lượng của đất, của kết cấu, và của tất cả các tải trọng trọng lực có thể tham
gia vào quá trình tương tác;
c) Các hiệu ứng thủy động gây ra bởi sự
có mặt của nước trong đất phía sau tường và/hoặc bởi nước ở mặt ngoài của tường;
d) Sự tương thích giữa các biến dạng của
đất, tường và giằng (nếu có).
7.3.2. Phương pháp đơn giản hóa: phân
tích giả tĩnh
7.3.2.1. Mô hình cơ bản
(1) Mô hình cơ bản áp dụng cho phương
pháp phân tích giả tĩnh phải bao gồm kết cấu tường chắn và móng của nó, lăng thể
đất phía sau kết cấu được dự kiến ở trong trạng thái cân bằng giới hạn chủ động
(nếu kết cấu đủ mềm) cũng như bất kỳ tải trọng nào tác dụng lên lăng thể đất và
có thể là cả khối đất ở chân tường, được xem như ở trong trạng thái cân bằng bị
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Với các kết cấu cứng, như tường tầng
hầm hoặc tường trọng lực nằm trên nền đá hoặc trên cọc sẽ phát sinh áp lực lớn
hơn áp lực chủ động, và sẽ là hợp lí hơn nếu giả thiết đất ở trạng thái nghỉ
như trình bày ở E.9. Điều này cũng được giả thiết cho tường chắn có neo và
không cho phép dịch chuyển.
7.3.2.2. Tác động động đất
(1) Trong phương pháp giả tĩnh, tác động
động đất phải được mô tả bằng hệ các lực tĩnh tác dụng theo phương nằm ngang và
phương thẳng đứng, lấy bằng tích của lực trọng trường và hệ số động đất.
(2) Tác động động đất theo phương thẳng
đứng phải được xem xét tác dụng hướng lên trên hoặc hướng xuống dưới để tạo ra
các hiệu ứng bất lợi nhất.
(3) Đối với một vùng có động đất, cường
độ của các lực động đất tương đương phụ thuộc vào giá trị chuyển vị lâu dài có
thể chấp nhận được và nằm trong giới hạn cho phép của giải pháp kết cấu đã được
lựa chọn.
(4) Khi thiếu các nghiên cứu cụ thể, các
hệ số động đất theo phương ngang (kh) và phương đứng (kv)
ảnh hưởng đến tất cả các khối lượng phải được lấy là:

(7.1)
kv = ±0,5kh
nếu avg/ag lớn hơn 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv = ±0,33kh
cho các trường hợp ngược lại
(7.3)
trong đó:
hệ số r lấy các giá trị trong Bảng
7.1, phụ thuộc vào dạng kết cấu tường chắn. Với các tường không cao quá 10 m, hệ
số động đất được coi như không thay đổi trên suốt chiều cao tường.
(5) Khi có các loại đất rời bão hoà nước
và dễ phát triển áp lực nước lỗ rỗng cao thì:
a) Hệ số r của Bảng 7.1 nên lấy
không lớn hơn 1,0.
b) Hệ số an toàn chống hóa lỏng không
nên nhỏ hơn 2.
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ số an toàn bằng 2
thu được từ việc áp dụng 7.2(6) trong khuôn khổ của phương pháp đơn giản hóa ở
7.3.2.
Bảng 7.1 - Các
giá trị của hệ số r để tính toán hệ số động đất theo phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
Tường trọng lực với đầu tường tự do,
có thể chấp nhận một chuyển vị đến dr = 300αS (mm)
2
Tường trọng lực với đầu tường tự do có
thể chấp nhận một chuyển vị lên đến dr = 200αS (mm)
1,5
Tường bê tông cốt thép chịu uốn, tường
được neo hoặc chống, tường bê tông cốt thép trên cọc thẳng đứng, tường tầng hầm
bị hạn chế chuyển vị và mố cầu
1
(6) Với kết cấu tường chắn cao trên 10 m
và với các thông tin bổ sung cho hệ số r, xem E.2.
(7) Trừ tường trọng lực, hiệu ứng của
gia tốc theo phương thẳng đứng có thể bỏ qua đối với kết cấu tường chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tổng lực thiết kế tác dụng lên tường
trong trường hợp động đất phải được tính toán có xét đến điều kiện cân bằng giới
hạn của mô hình được mô tả trong 7.3.2.1.
(2) Lực này có thể được đánh giá theo Phụ
lục E.
(3) Lực thiết kế được đề cập đến trong
(1) của điều này phải được coi là hợp lực của áp lực tĩnh và động của đất.
(4) Trong trường hợp không có các nghiên
cứu chi tiết về độ cứng tương đối, dạng dịch chuyển và khối lượng tương đối của
tường chắn thì điểm đặt của lực do áp lực động của đất nằm ở giữa chiều cao của
tường.
(5) Với các tường xoay tự do xung quanh
chân tường thì lực động có thể xem như đặt tại cùng điểm với lực tác dụng tĩnh.
(6) Áp lực phân bố trên tường do tác động
tĩnh và động tạo với phương vuông góc của tường một góc không lớn hơn (2/3) Φ'
đối với trạng thái chủ động và bằng không đối với trạng thái bị động.
(7) Đối với đất nằm dưới mực nước ngầm cần
có sự phân biệt giữa các điều kiện dễ thấm nước dưới tải trọng động, trong đó
nước bên trong có thể chuyển động tự do trong cốt đất, và các điều kiện không
thấm nước, trong đó về cơ bản không xảy ra thoát nước dưới tác động động đất.
(8) Đối với hầu hết các điều kiện thông
thường và đối với các loại đất có hệ số thấm nhỏ hơn 5.10-4 m/s, nước
lỗ rỗng không tự do di chuyển trong khung đất, tác động động đất xảy ra trong
điều kiện về cơ bản là không thoát nước và đất có thể được xem như môi trường một
pha.
(9) Với các điều kiện không thấm thủy động,
tất cả các điều khoản trước phải được áp dụng, với điều kiện là khối lượng thể
tích của đất và hệ số động đất theo phương ngang được điều chỉnh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11) Với đất đắp thấm thủy động, các hiệu
ứng gây ra bởi tác động động đất trong đất và trong nước phải được giả thiết là
các hiệu ứng độc lập.
(12) Do đó, áp lực nước thủy động nên được
cộng vào áp lực nước thủy tĩnh theo E.7. Điểm đặt của áp lực nước thủy động có
thể được láy tại một độ sâu dưới đỉnh của lớp bão hòa bằng 60 % chiều cao của lớp
đó.
7.3.2.4. Áp lực thủy động lên mặt ngoài
cửa tường
(1) Biến động lớn nhất (tăng hoặc giảm)
của áp lực (so với áp lực thủy tĩnh hiện hữu) do sự dao động của nước trên mặt
hở của tường cần được xét đến.
(2) Áp lực này có thể được đánh giá theo
E.8.
7.4. Kiểm tra độ bền và ổn định
7.4.1. Tính ổn định của nền đất
(1) Các kiểm tra dưới đây cần được thực
hiện
- Ổn định tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Việc kiểm tra ổn định tổng thể phải
được tiến hành theo các quy tắc trong 4.1.3.4.
(3) Khả năng chịu lực tới hạn của nền phải
được kiểm tra về phá hoại do trượt và về mặt mát khả năng chịu tải (xem
5.4.1.1).
7.4.2. Neo
(1) Các loại neo (bao gồm đoạn cáp tự
do, bầu neo, các đầu neo và các cơ cấu khoá neo) phải có đủ độ bền và chiều dài
để đảm bảo sự cân bằng của lăng thể đất trong điều kiện động đất (xem 7.3.2.1),
đồng thời phải có đủ khả năng chịu các biến dạng của nền do động đất gây ra.
(2) Độ bền của neo phải được lấy theo
các quy định trong EN 1997-1:2004 ứng với các trạng thái giới hạn thiết kế động
và dài hạn.
(3) Cần đảm bảo rằng đất neo duy trì được
độ bền yêu cầu theo chức năng neo trong suốt quá trình động đất thiết kế và đặc
biệt phải có đủ dự trữ an toàn chống lại hiện tượng hoá lỏng.
(4) Khoảng cách Le giữa
neo và tường phải vượt quá khoảng cách Ls được yêu cầu cho các
tải trọng phi động đất.
(5) Khoảng cách Le, với
các neo ngàm trong đất có các đặc trưng tương tự với đất phía sau tường và với
các điều kiện về cao độ mặt đất, có thể đánh giá theo biểu thức sau:
Le = Ls
(1 + 1,5αS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Độ bền kết cấu
(1) Cần chứng tỏ rằng, dưới tổ hợp của
tác động động đất cùng với các tải trọng khác có thể phát sinh, có thể đạt được
trạng thái cân bằng mà không vượt độ bền thiết kế của tường và các cấu kiện chống
đỡ.
(2) Để đạt được mục đích đó, cần xem xét
các trạng thái giới hạn thích hợp cho phá hoại kết cấu trong 8.5 của EN
1997-1:2004.
(3) Tất cả các cấu kiện phải được kiểm
tra để đảm bảo rằng chúng thỏa mãn điều kiện sau:
Rd
> Ed
(7.5)
trong đó:
Rd
là giá trị thiết kế của độ bền của cấu
kiện, được đánh giá như trong các trường hợp không động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị thiết kế của các hiệu ứng tác
động, thu được từ các kết quả phân tích trình bày trong 7.3.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hệ số khuếch đại địa hình
A.1. Phụ lục này đưa ra một
số hệ số khuếch đại đơn giản hóa cho tác động động đất dùng trong phép kiểm tra
ổn định mái dốc của đất. Các hệ số này, ký hiệu là ST, là giá
trị gần đúng ban đầu được xem xét độc lập với chu kỳ dao động cơ bản và do đó,
nhân lên như một hệ số tỷ lệ không đổi các tọa độ của phổ phản ứng thiết kế đàn
hồi được cho trong TCVN 9386-1:2025. Các hệ số khuếch đại này phải được ưu tiên
áp dụng cho các mái dốc có sự thay đổi địa hình bất thường theo 2 chiều, như
các đỉnh kéo dài và vách có chiều cao trên 30 m.
A.2. Với các góc dốc trung
bình nhỏ hơn 15° thì các hiệu ứng về địa hình có thể bỏ qua, còn trong trường hợp
đặc điểm địa hình cục bộ thay đổi rất bất thường thì cần có các nghiên cứu
riêng. Với các góc lớn hơn thì áp dụng hướng dẫn sau:
a) Các vách và sườn dốc độc lập. Sử dụng
giá trị ST ≥ 1,2 cho các vị trí gần cạnh đỉnh.
b) Các đỉnh có chiều rộng nhỏ hơn nhiều
so với chiều rộng chân. Nên sử dụng giá trị ST ≥ 1,4 ở gần đỉnh
của các mái dốc với góc dốc trung bình lớn hơn 30° và giá trị ST
≥ 1,2 cho các góc dốc nhỏ hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sự biến thiên không gian của hệ số
khuếch đại. Giá trị của ST có thể được giả thiết là giảm tuyến
tính theo chiều cao kể từ vách hoặc đỉnh, và được lấy bằng đơn vị tại chân mái
dốc.
A.3. Nói chung, sự khuếch đại
động đất cũng giảm nhanh chóng theo chiều sâu trong phạm vi đĩnh. Do đó, các ảnh
hưởng địa hình được tính đến với các phân tích ổn định là lớn nhất và hầu hết
chỉ là trên bề mặt dọc theo cạnh của đỉnh, và nhỏ hơn nhiều trên các mặt trượt
sâu, nơi mà bề mặt phá hoại đi qua gần chân mái dốc. Trong trường hợp thứ 2, nếu
áp dụng phương pháp phân tích giả tĩnh thì các ảnh hưởng địa hình có thể được bỏ
qua.
Phụ
lục B
(quy
định)
Biểu đồ thực nghiệm để phân tích hóa lỏng đơn
giản
B.1. Yêu cầu chung
Các biểu đồ thực nghiệm dùng để phân
tích hóa lỏng đơn giản hóa trình bày tương quan ở hiện trường giữa các kết quả
đo ở hiện trường và các ứng suất cắt lặp được biết là nguyên nhân đã gây ra hiện
tượng hóa lỏng trong các trận động đất trước đó. Trên trục ngang của các biểu đồ
là một đặc trưng của đất đo được tại hiện trường, như sức kháng xuyên đã được
chuẩn hóa hoặc vận tốc truyền sóng cắt vs còn trên trục đứng là ứng
suất cắt lặp do động đất τθ, thường được chuẩn hóa với áp lực
bản thân hữu hiệu σ’vo. Đường cong giới hạn của sức kháng lặp
được hiển thị trên tất cả các biểu đồ, chia thành vùng không hóa lỏng (nằm ở
phía bên phải) với vùng hóa lỏng có thể xảy ra (nằm ở phía bên trái và phía
trên của đường cong). Đôi khi có hơn một đường cong được đưa ra, ví dụ tương ứng
với các loại đất có các thành phần hạt mịn hoặc có các cường độ động đất khác
nhau.
Ngoại trừ trường hợp sử dụng sức kháng
xuyên tĩnh, không nên áp dụng các chỉ tiêu hóa lỏng thực nghiệm khi khả năng hóa
lỏng xảy ra trong các lớp hoặc các vỉa đất dày không quả vài chục cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Biểu đồ dựa trên chỉ số SPT
Biểu đồ trên Hình B.1 nằm trong số các
biểu đồ được sử dụng rộng rãi nhất cho cát sạch và cát bụi. Chỉ số SPT được chuẩn
hóa với áp lực bản thân đất và với tỷ số năng lượng N1(60) theo cách đã mô tả
trong 4.1.4.
Hoá lỏng dường như không xảy ra dưới một
ngưỡng nào đó của τe, vì ứng xử của đất là đàn hồi và không có
sự tích lũy áp lực nước lỗ rỗng. Vì vậy đường cong giới hạn không được ngoại
suy về gốc tọa độ. Để áp dụng tiêu chí này cho động đất có cường độ khác với Ms
= 7,5, trong đó Ms là độ lớn động đất theo sóng mặt, thì nên
nhân các tọa độ của các đường cong trong Hình B.1 với hệ số CM nêu trong Bảng
B.1.
Bảng B.1 - Các
giá trị của hệ số CM
Ms
CM
5,5
2,86
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
1,69
7,0
1,30
8,0
0,67
B.3. Biểu đồ dựa trên sức kháng xuyên
tĩnh CPT.
Dựa trên nhiều nghiên cứu về sự tương
quan giữa sức kháng xuyên tĩnh CPT và sức kháng của đất đối với hiện tượng hóa
lỏng, các biểu đồ có dạng như Hình B.1 đã được thiết lập. Những tương quan trực
tiếp như vậy nên được ưu tiên hơn những tương quan gián tiếp sử dụng mối quan hệ
giữa chỉ số SPT và sức kháng xuyên tĩnh CPT.
B.4. Biểu đồ dựa trên vận tốc sóng cắt
vs.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
τe/σ'vo - tỷ số ứng suất
lặp đường cong 1:
35 % hạt mịn
A- cát sạch đường cong 2: 15
% hạt mịn
B - cát bụi đường cong 3:
< 5 % hạt mịn
Hình B.1 - Quan
hệ giữa các tỷ số ứng suất gây ra hóa lỏng và N1(60) cho cát sạch và
cát bụi đối với động đất Ms = 7,5
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1. Độ cứng của cọc được định
nghĩa như lực (mô men) đặt lên đầu cọc để tạo ra một chuyển vị (góc xoay) đơn vị
theo cùng phương (các chuyển vị/ góc xoay theo các phương khác bằng không), và
được kí hiệu KHH (độ cứng theo phương ngang), KMM
(độ cứng chống uốn) và KHM = KMH (độ cứng uốn
- dịch ngang).
Các ký hiệu được sử dụng trong Bảng C.1:
E mô đun đàn hồi của
đất, bằng 3G;
EP mô đun đàn hồi
của vật liệu cọc;
Es mô đun đàn hồi
của đất tại độ sâu bằng đường kính cọc;
d đường kính cọc;
z chiều sâu hạ cọc.
Bảng C.1 - Các
biểu thức độ cứng tĩnh của các cọc mềm hạ trong 3 loại đất
Loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




Phụ
lục D
(tham
khảo)
Tương tác động lực giữa nền đất và kết cấu
(SSI)
Hiệu ứng chung và tầm quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuyển dịch hệ móng đặt trên gối mềm
sẽ khác với chuyển dịch của trường tự do và có thể bao gồm một thành phần dao động
rất quan trọng của kết cấu bị ngàm ở chân;
b) Chu kỳ dao động cơ bản của kết cấu đặt
trên gối mềm sẽ lớn hơn chu kỳ dao động cơ bản của kết cấu bị ngàm ở chân;
c) Các chu kỳ dao động tự nhiên, các dạng
dao động và các hệ số mô hình từng phần của kết cấu đặt trên gối mềm sẽ khác với
kết cấu bị ngàm ở chân;
d) Độ giảm chấn tổng thể của kết cấu đặt
trên gối mềm sẽ bao gồm cả độ giảm chấn bên trong và bên ngoài xảy ra tại bề mặt
giữa đất và mỏng, ngoài độ giảm chấn của kết cấu bên trên.
D.2. Đối với phần lớn các
công trình nhà công cộng, các hiệu ứng của tương tác giữa đất và kết cấu thường
có lợi bởi chúng giảm mômen uốn và các lực cắt trong các cấu kiện khác nhau của
kết cấu bên trên. Đối với các kết cấu được liệt kê trong Điều 6 thì các hiệu ứng
của tương tác giữa đất và kết cấu có thể là bất lợi.
Phụ
lục E
(quy
định)
Phương pháp phân tích đơn giản hóa đối với kết
cấu tường chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Đối với các kết cấu tường
chắn cao hơn 10 m, có thể tiến hành phân tích theo bài toán một chiều với trường
tự do của các sóng lan truyền theo phương đứng và một giá trị a được ước tính
chính xác hơn, để sử dụng trong biểu thức (8), có thể lấy bằng giá trị trung
bình của các gia tốc lớn nhất của đất theo phương ngang dọc theo chiều cao của kết
cấu.
E.3. Tổng lực thiết kế tác dụng
lên tường chắn tại lưng tường, Ed được cho bởi công thức sau:

(E.1)
trong đó:
H là chiều cao tường
Ews là lực nước
tĩnh;
Ewd là lực nước động
(được định nghĩa dưới đây);
γ* là trọng lượng
đơn vị của đất (định nghĩa sau đây trong E.5 tới E.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv là hệ số động đất
theo phương đứng (xem biểu thức (7.2) và (7.3)).
E.4. Hệ số áp lực đất có thể
được tính toán theo các công thức Mononobe và Okabe:
Đối với các trạng thái chủ động:
nếu β ≤ ϕ’d - θ

(E.2)
nếu β > ϕ’d - θ

(E.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.4)
Trong các biểu thức trên có sử dụng các
ký hiệu sau:
ϕ’d
là giá trị thiết kế của góc kháng cắt
của đất, nghĩa là 
ψ và β
các góc nghiêng của lưng tường và của
bề mặt lớp đất đắp so với phương ngang, như trong Hình E.1.
σd
là giá trị thiết kế của góc ma sát giữa
đất và tường, nghĩa là 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là góc được định nghĩa trong E.5 đến
E.7 dưới đây.
Biểu thức của các trạng thái bị động nên
được ưu tiên sử dụng cho bề mặt tường thẳng đứng ψ = 90°).
E.5. Mực nước ngầm nằm bên
dưới tường chắn - Hệ số áp lực đất
Ở đây sử dụng các thông số sau:
γ* là khối lượng thể tích γ của đất.
(E.5)

(E.6)
Ewd = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
kh là hệ số động đất theo
phương nằm ngang (xem biểu thức (7.1)).
Mặt khác, có thể sử dụng các bảng và biểu
đồ áp dụng cho điều kiện tĩnh (chỉ có tải trọng trọng trường) với các điều chỉnh
sau:

(E.8)
và

(E.9)
toàn bộ hệ thống tường - đất được xoay
thêm một góc tương ứng là θA hoặc θB. Gia tốc trọng trường được thay
thế bằng giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.10)
hoặc

(E.11)
E.6. Đất không thấm nước khi
chịu tải trọng động nằm dưới mực nước ngầm - Hệ số áp lực đất. Ở đây sử dụng
các thông số sau:

(E.12)

(E.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.14)
trong đó:
γ là trọng lượng đơn vị
bão hoà của đất;
γw là trọng lượng
đơn vị của nước.
E.7. Đất thấm nước khi chịu
tải trọng động (độ thấm cao) nằm dưới mực nước ngầm - Hệ số áp lực đất. Ở đây áp dụng các thông
số sau:

(E.15)

(E.16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.17)
trong đó:
γd là trọng lượng
đơn vị khô của đất;
H' là chiều cao mực nước ngầm tính
từ chân tường
E.8. Áp lực thủy động lên bề
mặt ngoài của tường.
Áp lực q(z) này có thể tính như
sau:

(E.18)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều cao
mực nước tự do;
z là tọa độ thẳng
đứng hướng xuống với gốc tọa độ tại bề mặt nước.
E.9. Lực do áp lực đất tác dụng
lên các kết cấu cứng
Đối với các kết cấu cứng và được ngàm cứng,
trạng thái chủ động không thể phát triển trong đất, và đối với một tường thẳng
đứng và đất đắp sau lưng tường nằm ngang thì lực động do gia số áp lực đất có
thể lấy bằng:
ΔPd=
α.S.γ.H2
(E.19)
trong đó:
H là chiều cao tường.
Điểm đặt lực có thể lấy ở trung điểm chiều
cao tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.1 - Quy
ước cho các góc trong công thức tính toán hệ số áp lực đất
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Sức chịu tải động đất của móng nông
F.1. Biểu thức tổng quát. Độ ổn định chống
lại sự phá hoại về khả năng chịu tải động đất của một móng nông dạng băng đặt
trên bề mặt đất đồng nhất có thể được kiểm tra bằng biểu thức liên hệ giữa độ bền
của đất, các giá trị thiết kế của hệ quả tác động (NEd, VEd,
Med) tại cao độ đặt móng, và các lực quán tính trong đất như
sau:

(F.1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.2)
Nmax
là khả năng chịu lực cực hạn của móng
dưới tác dụng của tải trọng đứng đúng tâm, được định nghĩa trong F.2 và F.3;
B
là chiều rộng móng;

là lực quán tính không thứ nguyên của
đất được định nghĩa trong F.2 và F.3;
γRd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, b, c, d, e, f, m, k, k', CT,
CM, C’M, β, γ là trị của các thông số phụ thuộc vào
loại đất, được định nghĩa trong F.4.
F.2. Đất dính thuần tuý. Đối với đất
dính thuần tuý hoặc đất rời bão hòa nước thì khả năng chịu lực cực hạn dưới tác
dụng của tải trọng thẳng đứng đúng tâm Nmax được xác định theo công
thức:

(F.3)
trong đó:

là sức kháng cắt không thoát nước của
đất, cu, đối với đất dính, hoặc sức kháng cắt không thoát
nước khi chịu tải có chu kỳ, τcy,u, đối với đất rời;
γM
là hệ số riêng của tính chất vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.4)
trong đó:
ρ
là khối lượng thể tích của đất;
ag
là gia tốc thiết kế của nền loại A (ag = γIagR);
agR
là đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền
loại A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số tầm quan trọng;
S
là hệ số của đất được định
nghĩa trong 3.2.2.2, TCVN 9386-1:2025.
Các điều kiện hạn chế dưới đây được áp dụng
cho biểu thức khả năng chịu lực tổng quát:

(F.5)
F.3. Đất rời thuần túy. Đối với đất
khô và rời hoặc đất rời bão hòa nhưng không phát sinh áp lực nước lỗ rỗng đáng
kể, khả năng chịu tải cực hạn của móng dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng
đúng tâm Nmax được xác định theo công thức sau:

(F.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là gia tốc trọng trường;
av
là gia tốc nền theo phương thẳng đứng,
có thể lấy bằng 0,5. ag. S và
Nγ
là hệ số khả năng chịu tải, một hàm của
góc kháng cắt thiết kế của đất ϕ’d (giá trị ϕ’d bao gồm hệ số
đặc trưng vật liệu γM của 3.1(3), xem
E.4).
Lực quán tính không thứ nguyên trong đất
cho bởi công
thức:

(F.7)
Điều kiện hạn chế sau được áp dụng cho
biểu thức tổng quát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.8)
F.4. Các thông số. Các giá trị của
các thông số trong biểu thức chung biểu diễn khả năng chịu tải đối với các loại
đất trong F.2 và F.3, được cho trong Bảng F.1.
Bảng F.1 - Giá
trị của các thông số dùng trong biểu thức (F.1)
Đất dính thuần
túy
Đất rời thuần
túy
a
0,70
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
1,25
c
2,14
0,92
d
1,81
1,25
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,41
f
0,44
0,32
m
0,21
0,96
k
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k'
1,00
0,39
CT
2,00
1,14
CM
2,00
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,01
β
2,57
2,90
γ
1,85
2,80
F.5. Trong hầu hết các điều
kiện thông thường
có
thể lấy bằng 0 đối với đất dính. Đối với đất rời
có thể được bỏ qua nếu agS
<0,1 g (nghĩa là agS < 0,98 m/s2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Giá
trị của các hệ số riêng của mô hình γRd
Cát chặt vừa
đến chặt
Cát rời, khô
Cát rời, bão
hoà
Sét không nhạy
Sét nhạy
1,00
1,15
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Yêu cầu chung
1.1. Phạm vi áp dụng
1.2. Tài liệu viện dẫn
1.3. Giả thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5. Ký hiệu
2. Tác động động đất
2.1. Định nghĩa về tác động động đất
2.2. Biểu diễn theo lịch sử thời gian
3. Tính chất của nền đất
3.1. Thông số về độ bền
3.2. Thông số độ cứng và thông số độ cản
4. Yêu cầu đối với việc lựa chọn vị trí
xây dựng và đất nền
4.1. Lựa chọn vị trí xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Vùng lân cận đứt gẫy còn hoạt động
4.1.3. Độ ổn định mái dốc
4.1.4. Đất có khả năng hóa lỏng
4.1.5. Độ lún quá mức của đất dưới tải
trọng lặp.
4.2. Khảo sát và nghiên cứu về nền đất
4.2.1. Tiêu chí chung
4.2.2. Định dạng nền đất đối với tác động
động đất
4.2.3. Sự phụ thuộc của độ cứng và độ cản
của đất vào mức biến dạng
5. Kết cấu móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Yêu cầu đối với thiết kế sơ bộ
5.3. Giá trị thiết kế của hệ quả tác động
5.3.1. Sự phụ thuộc vào thiết kế kết cấu
5.3.2. Truyền các hệ quả của tác động động
đất xuống nền.
5.4. Chỉ tiêu kiểm tra và xác định kích
thước
5.4.1. Móng nông hoặc móng chôn trong đất
5.4.2. Cọc và trụ
6. Tương tác nền đất - kết cấu.
7. Kết cấu tường chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Lựa chọn và những điều lưu ý chung
về thiết kế
7.3. Phương pháp phân tích
7.3.1. Phương pháp chung
7.3.2. Phương pháp đơn giản hóa phân
tích giả tĩnh
7.4. Kiểm tra độ bền và ổn định
7.4.1. Tính ổn định của nền đất
7.4.2. Neo
7.4.3. Độ bền kết cấu
Phụ lục A (tham khảo) Hệ số khuếch đại địa
hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo) Độ cứng tĩnh đầu cọc
Phụ lục D (tham khảo) Tương tác động lực
giữa nền đất và kết cấu (SSI)
Phụ lục E (quy định) Phương pháp phân
tích đơn giản hóa đối với kết cấu
tường chắn
Phụ lục F (tham khảo) Sức chịu tải động
đất của móng nông