TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14608:2025
CỐNG
QUA ĐÊ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
Dike sluice -
Management, operation and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 14608:2025 và TCVN 13999:2024 thay thế cho
TCVN 8418:2010.
TCVN 14608:2025 do Viện kỹ thuật công
trình, Trường đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CỐNG QUA ĐÊ -
QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
trong quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống qua đê.
Việc vận hành các cống qua đê, ngoài
việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy trình vận hành riêng
cho mỗi cống (nếu có).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 6735 Kiểm tra các mối hàn bằng
siêu âm - Các phương pháp kiểm tra bằng tay các mối hàn nóng chảy trong thép
ferit;
TCVN 8304 Công tác thủy văn trong hệ
thống thủy lợi;
TCVN 8412 Công trình thủy lợi - Quy
trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi;
TCVN 8479 Công trình đê, đập - Yêu
cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9335 Bê tông nặng - Phương pháp
thử không phá hủy
- Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy;
TCVN 9348 Bê tông cốt thép - Kiểm tra
khả năng cốt thép bị ăn mòn - Phương pháp điện thế;
TCVN 9357 Bê tông nặng - Phương pháp
thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm;
TCVN 9360 Quy trình kỹ thuật xác định
độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học;
TCVN 9378 Khảo sát đánh giá tình
trạng nhà và công trình xây gạch đá;
TCVN 9399 Nhà và công trình xây dựng
- Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa;
TCVN 9901 Công trình đê biển - Yêu
cầu thiết kế;
TCVN 9902 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu thiết kế đê sông;
TCVN 13537 Bê tông - Phương pháp siêu
âm xác định khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cống qua đê (Dike sluice/culvert)
Cống cắt qua đê sông, đê cửa sông, đê biển,
đê bao, đê bối, đê chuyên dùng để cấp nước từ sông/biển vào phía đồng hay thoát
nước từ phía đồng ra sông/biển, có thể kết hợp giao thong thủy.
3.2
Thân cống (Sluice chamber)
Phần chính của cống để chuyển nước từ thượng
lưu về hạ lưu.
3.3
Tường cánh (Wing wall)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Tường giữa (Middle wall)
Tường ngăn cách giữa hai khoang kề nhau
trong phạm vi thân cống.
3.5
Tường bên (Side wall)
Tường giáp đất trong phạm vi thân cống.
3.6
Trụ pin (Pier)
Trụ nối tiếp với tường giữa để bố trí
khe van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ biên (Abutment piers)
Trụ nối tiếp với tường bên để bố trí khe
van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
3.8
Cửa van (Gate)
Bộ phận đóng mở cửa cổng để điều tiết
nước qua cống hoặc ngăn lũ. Tùy theo chức năng để phân biệt:
- Cửa van công tác: được sử dụng thường
xuyên để điều tiết nước
khi vận hành cống và ngăn lũ.
- Cửa van sự cố: dùng để đóng kín cửa
khi cống có sự cố hay khi cần kiểm tra, sửa chữa cống.
3.9
Phai (Stop-log)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Khe van (Slip for valve)
Khe được bố trí trên trụ cống để dẫn
hướng khi vận hành đỏng mở cửa van.
3.11
Khe phai (Stop-log Slot)
Khe được bố trí trên trụ cống để dẫn
hướng khi thực hiện nâng, thả phai.
3.12
Cầu công tác (Operation bridge)
Cầu nối với giàn van phục vụ công tác
quản lý vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mang cống (Backfill part)
Phần tiếp giáp phía ngoài tường bên thân
cống.
3.14
Khớp nối (Joint)
Bộ phận liên kết giữa hai đoạn hoặc hai
đơn nguyên kề nhau của cống, hoặc giữa thân cống với các bộ phận khác như tường
cánh, sân trước, bể tiêu năng... Khớp nối cho phép chuyển dịch độc lập của các
bộ phận kề nhau của cống, nhưng không cho phép nước rò qua.
4 Phân cấp cống qua đê
4.1 Cống qua đê dược phân
thành 5 cấp từ cao xuống thấp gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp
IV.
4.2 Cấp của cống qua đê được xác định
theo các tiêu chí:
a) Cấp của đê mà cống cắt qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp thiết kế của cống được chọn theo cấp
cao nhất từ 2 tiêu chí nêu trên.
4.3 Cấp thiết kế của cống theo cấp đê: xem Bảng 1.
Trường hợp đê tại vị trí cống chưa được
phân cấp thì xác định cấp đê theo quy định tại TCVN 9901, TCVN 9902 trình cấp
có thẩm quyền xin ý kiến chấp thuận để làm cơ sở xác định cấp của cống.
Bảng 1 - Cấp
thiết kế của cống qua đê theo cấp đê
Loại công
trình
Cấp công
trình
Đê
Đặc biệt
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
V
Cống qua đê
Đặc biệt
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Vận hành cống
5 1 Nguyên tắc
vận hành
5.1.1 Nguyên tắc
chung
- Vận hành cống phải đảm bảo an toàn
công trình, an toàn chống lũ, bão của cống và tuyến đê, an toàn giao thông thủy;
phục vụ cho sản xuất, dân sinh và tiêu thoát nước, cần kiểm tra, thông báo,
phát tín hiệu cho tàu bè và các hoạt động khác để bảo đảm an toàn trước khi vận
hành.
- Cống được vận hành theo quy trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được vượt các chỉ tiêu thiết kế như: lưu
lượng tối đa; lưu tốc tối đa; độ chênh lệch mực nước tối đa phải giữ khi đóng
cống; mực nước cho phép phương tiện giao thông thủy đi lại. Trong trường hợp
phải vận hành cống với các chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu thiết kế thì phải tiến
hành tính toán kiểm tra điều kiện an toàn và được sự chấp thuận của cấp có thẩm
quyền.
- Theo dõi thường xuyên trong quá trình
vận hành đề xử lý kịp thời nếu xảy ra tình huống (như có lũ, bão; chỉ tiêu kỹ
thuật vượt quá thiết kế; sự cố công trình).
5.1.2 Vận hành cống
theo nhiệm vụ
- Trong các giai đoạn không có lũ, bão,
không có dự báo về lũ, bão ảnh hưởng đến khu vực có cống, vận hành cống theo
quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại TCVN 8412.
- Vào giai đoạn nước kiệt hàng năm, mở
tất cả các cửa cống vào thời điểm phù hợp với quy trình vận hành để tiêu, tháo
nước nhằm làm sạch các vật cản, thau chua rửa mặn hệ thống. Trường hợp cần giữ
nước cho các mục đích sử dụng khác, xem xét thời gian đóng mờ cống phù hợp với
mực nước, lưu lượng khống chế và quy trình vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành cống phải tuân thủ quy trình
vận hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc xây dựng quy trình vận hành
cống phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Đối với cống lấy nước, tiêu nước tự
chảy: cống phải đóng kín khi mực nước ngoài sông vượt mức báo động I đối với đê
sông và đê cửa sông hoặc khi bão vào đối với đê biển và đê cửa sông.
- Đối với cống trạm bơm: cống phải đóng
kín khi mực nước ngoài sông vượt quá mức báo động II đối với đê sông và đê cửa
sông hoặc khi bão vào đối với đê biển. Trường hợp cần vận hành cống khi mực
nước vượt mức báo động II hoặc khi bão vào phải được cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Trong mọi trường hợp, việc vận hành
đóng mở cống phải đảm bảo an toàn chống lũ của đê, trong đó:
+ Cống đáp ứng các điều kiện đảm bảo an
toàn để vận hành khi có lũ, bão (phải tính toán, kiểm tra điều kiện vận hành
công trình đảm bảo an toàn chống lũ, bão của cống, tuyến đê khi vận hành cống);
+ Phải có phương án đảm bảo an toàn công
trình, an toàn chống lũ, bão của cống, tuyến đê; trong quá trình vận hành bơm
tiêu, sẵn sàng lực lượng, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị để kịp
thời xử lý ngay từ giờ đầu các sự cố có thể xảy ra.
- Khi phía đồng bị ngập úng hoặc khi dự
báo sắp có mưa lớn, chịu ảnh hưởng của bão gây mưa lớn, cần tranh thủ vận hành
cống tiêu nước khi mực nước phía sông, phía biển thấp hơn mực nước phía đồng.
5.2 Thao tác
vận hành
5.2.1 Vận hành khi cống đang mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu thấy mực nước trước cống có khả
năng lên quá giới hạn cho phép thì phải đóng cống lại trước khi mực nước lên
đến giới hạn cho phép;
- Theo dõi tình hình thủy lực nước chảy
qua cống (trong đó, lưu ý sự hình thành nước nhảy sóng, dòng chảy bất thường
sau công trình tiêu năng) để điều chỉnh độ mở các cửa cống sao cho nước chảy
qua cống thuận dòng, tập trung dòng chảy vào giữa, giảm nhẹ ở hai bên.
5.2.2 Thao tác đỏng mở cống và vận hành
cửa van
- Đóng mở cống từ từ và từng đợt; việc
đóng cửa từng đợt phải được tính toán và quy định trong quy trình vận hành
cống;
- Với cống có nhiều cửa, phải đóng mở
theo nguyên tắc đối xứng hoặc đồng thời;
- Khi mở cống: đối xứng từ giữa ra hai
bên;
- Khi đóng cống: đối xứng từ hai bên vào
giữa;
- Đối với các cửa van hai tầng có hệ
thống đóng mở độc lập, khi mở phải mở lần lượt theo thứ tự cửa trên trước, cửa
dưới sau; khi đóng thì thao tác theo thứ tự cửa dưới trước, cửa trên sau.
- Với các cống vừa là âu thuyền hoặc
cống có âu thuyền thì tùy theo bố trí cụ thể của công trình và các chỉ tiêu
thiết kế mà lập quy trình vận hành riêng cho âu thuyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Sử dụng thiết bị đóng mở
Theo từng loại thiết bị đóng mở cống,
phải có quy trình vận hành riêng (trong quy trình vận hành cống). Các thiết bị
đóng mở phải tuân theo các quy định sau:
- Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu
chiều quay đóng hoặc mở cửa van; đánh dấu điểm đóng mở giới hạn trên trục vít.
- Các thiết bị đóng mở cửa van vận hành
bằng điện phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ;
- Các thiết bị đóng mở phải được vận
hành với tốc độ, lực kéo nằm trong giới hạn thiết kế;
- Khi đóng hoặc mở cửa van gần đến giới
hạn trên hoặc dưới thì giảm tốc độ quay máy để khi cửa van đến điểm dừng thì
tốc độ giảm về 0;
- Với cửa van đóng mở bằng tời cáp, xích
thì tuyệt đối không được thả máy cho cửa van rơi tự do;
- Khi đóng hoặc mở cửa van bằng thủ công
phải dùng lực đều; không được dùng lực quá lớn, đóng mở cưỡng bức. Trong quá
trình đóng mở nếu thấy lực đóng mở tăng hay giảm đột ngột phải dừng lại, kiểm
tra và xử lý rồi mới tiếp tục đóng mở.
5.2.4 Sử dụng phai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải kiểm tra, đảm bảo phai đã được
cặp chặt hoặc móc chắc trước khi nhấc phai để thả. Khi thả phai phải thả xuống
đều 2 đầu, không thả phai rơi tự do, đảm bảo các phai được thả đúng vị trí,
thẳng hàng.
5.3 Quy trình
vận hành
- Việc thu thập tài liệu, kiểm tra đánh
giá các thông số kỹ thuật của hệ thống phục vụ cho việc lập, điều chỉnh quy trình
vận hành tuân thủ quy định tại Điều 4 TCVN 8412.
- Lập, điều chỉnh quy trình vận hành
cống theo TCVN 8412, tuân thủ các quy định tại 5.1, 5.2 và được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; trong đó lưu ý việc vận hành cống khi có lũ, bão theo quy định
tại 5.1.3.
6 Kiểm tra cống
6.1 Nguyên
tắc, yêu cầu của công tác kiểm tra
6.1.1 Nguyên tắc
kiểm tra
- Việc kiểm tra cần duy trì trong suốt
thời gian sử dụng công trình theo chế độ thường xuyên, định kỳ và khi có lũ
bão;
- Khi cần thiết có thể tổ chức kiểm tra
đột xuất, kiểm tra sau các đợt lũ bão để xem xét đánh giá sự hư hỏng bộ phận
của cống hoặc do những yêu cầu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá được khả năng làm việc của
công trình, điều kiện sử dụng vả các yếu tố có thể gây hư hỏng công trình;
- Phát hiện kịp thời các sự cố, dấu hiệu
công trình bị xuống cấp và hư hỏng, nguy cơ gây mất an toàn công trình, an toàn
chống lũ, bão của tuyến đê;
- Xác định tình trạng và mức độ hư hỏng,
xuống cấp của các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt trên công trình;
- Đề xuất việc điều chỉnh quy trình vận
hành cống (theo TCVN 8412) phù hợp với hiện trạng công trình (nếu cần); các
biện pháp xử lý sự cố, hư hỏng (nếu có) phù hợp với mức độ và tính chất của sự
cố, hư hỏng (cần lưu ý đối với những cống đã có hư hỏng nhưng chưa có điều kiện
tu sửa) để đảm bảo an toàn công trình, an toàn chống lũ, bão của tuyến đê.
6.2 Chế độ
kiểm tra
6.2.1 Kiểm tra thường xuyên
- Khi cống mở;
+ Đối với cống cấp III, II, I và cấp đặc
biệt: mỗi ngày kiểm tra ít nhất 1 lần.
+ Đối với cống cấp IV: mỗi tuần kiểm tra
ít nhất 1 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với cống cấp III, II, I và cấp đặc
biệt: mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần;
+ Đối với cống cấp IV: mỗi tháng kiểm
tra ít nhất 1 lần.
6.2.2 Kiểm tra định
kỳ
Hàng năm tiến hành hai đợt kiểm tra định
kỳ vào thời điểm trước và sau mùa lũ. Các mốc thời gian cần hoàn thành kiểm tra
như tại Phụ lục A.
6.2.3 Kiểm tra khi có lũ
- Báo động lũ cấp I: Kiểm tra ít nhất 04
tiếng 01 lần;
- Báo động lũ cấp II: Kiểm tra ít nhất
02 tiếng 01 lần;
- Báo động lũ cấp III trở lên hoặc khi
vận hành cống của trạm bơm để bơm tiêu cưỡng bức khi có lũ: Kiểm tra liên tục
(phân nhóm và thay phiên nhau kiểm tra).
6.2.4 Kiểm tra đột xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Nội dung
kiểm tra
6.3.1 Kiểm tra thường xuyên
Thực hiện kiểm tra bằng quan sát trực
tiếp các bộ phận của cống, thu thập thông tin, đánh giá để xác định, phát hiện
kịp thời các sự cố, hự hỏng, hiện tượng bất thường như nứt gãy kết cấu, đùn sủi
thượng hạ lưu, rò rỉ khớp nối, sạt lở mang cống; rác, vật thể tụ lại trước cửa
cống ảnh hưởng đến khả năng tháo và gây kẹt cửa van; các hiện tượng thủy lực
bất thường.
6.3.2 Kiểm tra định kỳ
6.3.2.1 Đảm bảo điều kiện kiểm tra cống
Xác định thời gian kiểm tra phù hợp trên
cơ sở thực tế công trình, nên chọn thời điểm mực nước thấp để thuận tiện cho
việc kiểm tra. Sử dụng cửa van, phai để ngăn nước phục vụ cho việc kiểm tra.
Trong trường hợp cần thiết, có thể kết hợp sử dụng thợ lặn hoặc đắp đê quai/cừ
vây (việc đắp đê quai/cừ vây chỉ thực, hiện khi cần phải tiến hành kiểm tra
trong điều kiện cống khô ráo và các biện pháp khác không khả thi), trong đó lưu
ý một số nội dung sau:
- Lặn để kiểm tra chất lượng cống: thợ
lặn phải có chuyên môn hành nghề thợ lặn, đảm bảo các điều kiện theo quy định
hiện hành về thi công nghề nguy hiểm; phải có thiết kế phương án lặn, phương án
xử lý sự cố; chuẩn bị đầy đủ các công cụ, phương tiện đảm bảo an toàn (bình ô
xi, mũ, kính, quần áo chuyên dụng, thiết bị an toàn...); thực hiện công tác lặn
để kiểm tra đúng quy định, đảm bảo an toàn lao động, không thực hiện lặn khi
nước chảy mạnh, chảy siết; việc kiểm tra phải theo đúng các yêu cầu, có nhật kí
lặn ghi chép mô tả đầy đủ thông tin về các sự cố, hư hỏng, khuyết tật.
- Đắp đê quai/cừ vây để kiểm tra chất
lượng cống: Sau khi đắp đê quai phía sông/biển, phía đồng, bơm hút nước khu vực
cống, bơm rửa vệ sinh cống làm sạch hà, rác, rêu để làm lộ toàn bộ bề mặt kết
cấu cống và duy trì tình trạng cạn nước trong quá trình kiểm tra.
6.3.2.2 Thực hiện kiểm tra cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2.1. Kiểm tra phần thủy công
- Sai lệch kích thước hình học, độ
nghiêng, độ lún, nứt, gãy của thân cống và các bộ phận (như tường ngực, tường đầu,
trụ pin, hèm van, hèm phai, tường cánh, bể tiêu năng, cầu công tác);
- Bê tông cống bị ăn mòn, xâm thực, xuất
hiện hiện tượng tiết vôi trên bề mặt bê tông;
- Hiện tượng rò rỉ nước ở các khớp nối;
lún sụt, đùn sủi; rò rỉ nước qua mang cống; sụt sạt ở sân thượng, hạ lưu cống;
- Xuất hiện bồi lắng trong lòng cống gây
cản trở dòng chảy;
- Khe van, khe phai bị rỗ, hở giữa khe
thép và bê tông.
6.3.2.2.2. Kiểm tra phần cơ khí
- Tình trạng các mối hàn, bu lông liên
kết, nứt, gãy, thủng, mục, rộp, gỉ ở cánh van và các kết cấu thép;
- Tình hình làm việc của bánh xe lăn,
bánh xe cữ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra các mối hàn phần thang, cầu
công tác, lan can...
6.3.2.2.3. Kiểm tra phần thiết bị
- Tình trạng các thiết bị đóng mở cánh
van, phai bao gồm máy đóng mở (kiểu vít, xi lanh thủy lực...), pa-lăng, xích,
thanh kéo, cáp, khóa cáp, tời, cổng trục, cầu trục thả phai, ... trong đó cần
chú ý kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, khóa cáp, tay quay;
- Kiểm tra phần bảo hộ (găng tay, ủng,
tấm lót sàn cách điện, áo phao, dây bảo hộ, thiết bị đo kiểm tra...)
6.3.2.2.4. Vận hành thử, kiểm tra thời
gian đóng mở cửa van và quá trình cống dẫn xả nước
Vận hành thử, kiểm tra khả năng hoạt
động của các thiết bị, chế độ dòng chảy, bao gồm:
- Xác định thời gian đóng mở cống thực
tế so với thời gian đóng mở tối đa theo qui trình vận hành;
- Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị
đóng mở: mức độ thăng bằng của cửa van khi nâng hạ, biến dạng của thiết bị khi
chịu tải; các hiện tượng bất thường khi đóng mở;
- Chế độ thủy lực dòng chảy qua cống, bể
tiêu năng; các hiện tượng gầm rú rung động bất thường của các bộ phận cửa van, ở
thiết bị đóng mở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2.5. Kiểm tra các thiết bị quan
trắc
Kiểm tra tình trạng hoạt động của các
thiết bị quan trắc được lắp đặt tại cổng: đo mực nước, biến dạng, chuyển vị,
thấm...
6.3.2.2.6. Kiểm tra phai, vật tư dự trữ
phòng chống lụt, bão tại cống
- Kiểm tra số lượng, tình trạng (bình
thường hay có bị nứt, gãy, cong vênh, mục, gỉ) của các tấm phai;
- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hoạt
động của thiết bị thả phai;
- Kiểm tra số lượng, tình trạng vật tư
dự trữ phòng chống lụt bão.
6.3.3 Kiểm tra khi có lũ
Thực hiện kiểm tra theo quy định tại
6.3.1. Trong đó, lưu ý phải theo dõi chặt chẽ diễn biến của các cống qua đê; kiểm
tra kỹ tại các vị tri tiếp giáp giữa thân cống, tường cánh của cống với đê,
cánh cống, bộ phận đóng mở cánh cống, cửa cống, thân cống, mái đê khu vực
thượng, hạ lưu cống để kịp thời phát hiện, xử lý giờ đầu các sự cố, đảm bảo an
toàn cống và tuyến đê.
6.3.4 Kiểm tra đột xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo 6.3.2.1.
6.3.4.2 Thực hiện kiểm tra các bộ phận
cống
6.3.4.2.1. Thực hiện kiểm tra các bộ
phận cống bị sự cố, có dấu hiệu hư hỏng và các bộ phận có liên quan theo các
nội dung tại 6.3.2.2 và trên cơ sở thực tế xảy ra sự cố, hư hỏng, thực hiện bổ
sung nội dung phù hợp, bao gồm:
- Kiểm tra, đánh giá tổng thể các bộ
phận cống bị sự cố, có dấu hiệu hư hỏng của cống, đối chiếu bản vẽ hoàn công
cống (nếu có) với thực tế hiện trạng công trình;
- Đánh giá chất lượng bê tông, gạch xây,
đá xây...: Xác định cường độ bê tông, các khuyết tật nứt, rỗ, phong hóa của các
kết cấu bê tông bằng các phương pháp thử nghiệm không phá hủy như phương pháp
vận tốc xung siêu âm (theo TCVN 9357), xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
(theo TCVN 9334), xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng
bật nẩy (theo TCVN 9335), kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn bằng phương pháp
điện thế (theo TCVN 9348); đánh giá chất lượng gạch xây, đá xây theo TCVN 9378;
- Kiểm tra kỹ cửa van về tình trạng các
mối hàn, bu lông liên kết, nứt bằng kết hợp các phương pháp như sử dụng kính
phóng đại, siêu âm (theo TCVN 6735), chiếu xạ, thẩm thấu, từ tính; đo đạc kiểm
tra các thông số liên quan đến quá trình đóng mở cửa van như lực đóng mở, biến
dạng, rung động của cửa van.
6.3.4.2.2. Yêu cầu đối với kết quả công
tác kiểm tra
Trên cơ sở yêu cầu kiểm tra đột xuất,
kết quả có thể bao gồm:
- Mô tả đầy đủ kích thước (dài, rộng,
sâu) các khuyết tật, nứt nẻ, sụt lún, hư hỏng của các kết cấu bê tông; quay
phim, chụp ảnh, đo vẽ, xác định vị trí, kích thước của các vết nứt, bong tróc,
hư hỏng; vẽ lại hiện trạng cống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá được thời gian đóng mở cửa
van thực tế so với quy trình vận hành và xác định được các hiện tượng bất
thường khi đóng mở trong điều kiện vận hành thử để kiểm tra;
- Đánh giá, xác định được nguyên nhân
của các sự cố, hư hỏng, bất thường;
- Đề xuất giải pháp sửa chữa, khắc phục
các sự cố, hư hỏng, bất thường; điều chỉnh quy trình vận hành (nếu cần).
6.4 Quản lý và
sử dụng kết quả kiểm tra
6.4.1 Quản lý kết quả kiểm tra
Các yêu cầu, nội dung, kết quả kiểm tra
phải được ghi chép, lưu trữ (bao gồm cả số liệu, thông tin và hình ảnh).
6.4.2 Sử dụng kết quả kiểm tra
6.4.2.1 Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra
định kỳ, kiểm tra đột xuất
Kết quả kiểm tra phục vụ cho công tác xử
lý khẩn cấp, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh quy trình vận hành để cống
hoạt động theo đúng nhiệm vụ thiết kế, đảm bảo an toàn công trình và tuyến đê.
Trong khi chưa thực hiện việc khắc phục sự cố, sửa chữa hư hỏng của cống phải
có phương án đảm bảo an toàn cho cống trong mùa lũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra phát hiện thấy có sự cố, hư
hỏng của cống phải báo cáo ngay cho cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và cơ
quan có thẩm quyền về đê điều, phòng chống thiên tai ở địa phương để tổ chức xử
lý giờ đầu kịp thời.
7 Quan trắc cống
7.1 Nguyên tắc chung về quan trắc
- Quan trắc phải phản ánh trạng thái
cống và các yếu tố liên quan đến vận hành công trình;
- Thiết bị và phương pháp quan trắc phải
đảm bảo tính tin cậy,
chính xác, kịp thời;
- Với các cống đã bố trí thiết bị quan
trắc, thực hiện các nội dung tại 7.2. Với các cống không bố trí thiết bị quan
trắc, thực hiện quan trắc thủ công với nội dung tại 7.2.1.1, 7.2.1.2, 7.2.2.3,
7.2.2.4.
7.2 Nội dung quan trắc
7.2.1 Quan trắc phục vụ vận hành cống
7.2.1.1 Quan trắc mực nước phía
sông/biển và phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Việc quan trắc mực nước phải tuân thủ
theo TCVN 8304;
b) Tại các cống phải lắp đặt các thước
đo mực nước để xác định mực nước phía sông/biển và phía đồng. Các thước đo mực
nước phải được gia công lắp đặt để đọc số liệu chính xác và phải được tu sửa,
bảo quản thường xuyên;
c) Khi mực nước phía sông lên cao, vượt
quá mức đo của thước đo, cần kết hợp với thông báo và kết quả đo mực nước tại
các trạm thủy văn lân cận.
7.2.1.1.2. Chế độ quan trắc
a) Quan trắc thủ công
- Khi cống đóng (không có lũ);
+ Các cống cấp III trở lên: mỗi ngày
quan trắc ít nhất một làn vào 7h;
+ Các cống cấp IV: không quan trắc.
- Khi cống đang mở (không có lũ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các cống cấp IV: mỗi ngày quan trắc ít
nhất một lần vào 7h
+ Các cống ở vùng ảnh hưởng triều: với
các cống cấp III trở lên, ban ngày quan trắc vào các giờ lẻ; với các cống cấp
IV, quan trắc vào khoảng thời gian đỉnh, chân triều vào buổi sáng và chiều;
+ Trường hợp mở cống không trùng vào các
thời điểm nêu trên, bổ sung quan trắc mực nước tại thời điểm mở cống.
- Khi có lũ (cả ngày lẫn đêm):
+ Báo động lũ ở cấp I: quan trắc ít nhất
04 tiếng 01 lần (bắt đầu từ 1h);
+ Báo động lũ ở cấp II: quan trắc ít
nhất 02 tiếng 01 lần (bắt đầu từ 1h);
+ Báo động lũ ở cấp III trở lên: quan
trắc ít nhất mỗi giờ 01 lần.
b) Quan trắc tự động
Đo và lưu số liệu mực nước tối thiểu 10
phút một lần; trong mùa lũ, tối thiểu 5 phút một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2.1. Phạm vi quan trắc:
a) Quan trắc xói lở, bồi lắng tiến hành
trên mặt cắt cố định, bố trí ở thượng và hạ lưu cống với phạm vi quan trắc: từ
200m đến 1000 m ở đoạn kênh trước và sau cống;
b) Với các cống tiêu nước hoặc lấy nước
trực tiếp từ sông thì quan trắc toàn bộ đoạn kênh dẫn từ sông đến cống;
c) Đoạn sông thượng hạ lưu cửa vào kênh
dẫn cần được quan trắc trong phạm vi từ 200m đến 500m;
d) Nếu đoạn sông ở cứa vào kênh dẫn có
bãi bồi thay đổi, có thể xem xét, mở rộng phạm vi quan trắc phù hợp với tình
hình thực tế.
7.2.1.2.2. Chế độ quan trắc: hàng năm, tổ chức quan
trắc bồi, xói kênh trước và sau cống vào sau mùa lũ.
7.2.1.3 Quan trắc các chỉ tiêu
kỹ thuật khác
Tùy đặc điểm cụ thể của công trình, yêu
cầu quản lý kỹ thuật và phục vụ sản xuất, có thể tổ chức quan trắc thêm một số
chỉ tiêu như lượng mưa, phù sa, nhiệt độ, độ mặn, lưu lượng qua cống.
7.2.2 Quan trắc phục vụ đảm bảo an toàn
cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc phục vụ đảm bảo an toàn cống
được thực hiện trong các trường hợp:
7 2.2.1.1. Các cống cấp III trở lên đã
được bố trí các thiết bị quan trắc phù hợp;
7.2.2.1.2. Cống có dấu hiệu lún,
nghiêng, nứt, thấm và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây mất an toàn
công trình.
7.2.2.2 Quan trắc chuyển vị
7.2.2.2.1. Quan trắc chuyển vị đứng (lún)
của từng đơn nguyên/đoạn cống
a) Quy định chung: quan trắc lún sử dụng
phương pháp quan trắc trực tiếp (trắc đạc) theo quy định trong TCVN 9360 thông
qua hệ thống mốc.
b) Chế độ quan trắc:
- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng
xong): cứ 3 tháng quan trắc 1 lần;
- Sau 5 năm sử dụng: mỗi năm quan trắc 1
lần vào trước mùa lũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2.2.2. Quan trắc chuyển vị ngang
(nghiêng, lệch) của từng đơn nguyên/đoạn cống
a) Quy định chung:
- Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng,
lệch) bằng phương pháp trắc đạc theo quy định của TCVN 9399;
- Quan trắc nghiêng chỉ tiến hành với
cống cấp III trở lên có bộ phận công trình cao hơn 10 m.
b) Chế độ quan trắc: Tiến hành ngay sau
một đợt công trình phải làm việc chống đỡ với một đợt thiên tai vượt tần suất
thiết kế.
7.2.2.3 Quan trắc vết nứt
Khi cống có hiện tượng nứt nẻ phải quan
trắc, lập hồ sơ theo dõi:
7.2.2.3.1. Ở bộ phận xây đúc:
a) Dùng sơn đánh dấu và làm tiêu điểm
bằng xi măng để theo dõi sự phát triển của vết nứt theo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2.2.2. Ở bộ phận công trình bằng
đất:
a) Dùng cọc gỗ đánh dấu sự phát triển
chiều dài vết nứt theo thời gian;
b) Khi cần thiết, đào hố đo chiều sâu,
xác định hướng nứt, đồng thời đo độ rộng và chiều sâu vết nứt theo TCVN 8479.
7.2.2.4 Quan trắc thấm, rò rỉ
7.2.2.4.1. Quan trắc thấm tại các cống
cấp III trở lên đã bố trí thiết bị đo áp lực thấm tiến hành như sau:
a) Trong mùa lũ, khi chênh lệch mức nước
trước và sau cống lớn hơn 2 m và mỗi khi độ chênh lệch thay đổi 50 cm thì quan
trắc một lần;
b) Khi mực nước sông lớn hơn báo động
III, nếu độ chênh lệch mực nước không biến động cũng phải quan trắc ít nhất 04
tiếng một lần để ghi nhận và cập nhật số liệu phục vụ quản lý;
c) Ngoài ra chu kỳ quan trắc thấm không
được vượt quá giới hạn sau:
- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng
xong): cứ 3 tháng quan trắc 1 lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.4.2. Quan trắc rò rỉ
- Quan trắc hiện tượng rò rì ở mái, chân
đê; cánh cống, khe van, khe phai; mang cống, hai bên tường cánh; trong lòng
cống, khớp nối, bể tiêu năng;
- Khi phát hiện rò rỉ hoặc đùn, sủi
thành vùng thấm: Theo dõi mực nước trước và sau cống; diễn biến về vị trí, kích
thước, mức độ, độ đục, màu sắc nước rò rỉ; đặc biệt lưu ý các vị trí khớp nối,
khe tiếp giáp và mối nối giữa các bộ phận kết cấu.
7.3 Lưu trữ kết quả quan trắc
Ghi chép, báo cáo kết quả, lưu trữ và
quản lý tài liệu quan trắc thực hiện theo quy định tại TCVN 8215.
8 Duy tu bảo dưỡng
cống
8.1 Nguyên tắc chung
- Việc duy tu bảo dưỡng cống để duy trì
sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo yêu cầu thiết kế trong quá
trình khai thác sử dụng (không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng,
quy mô công trình);
- Việc duy tu bảo dưỡng phải được thực
hiện thường xuyên, định kỳ theo quy định; kịp thời, hạn chế hư hỏng nhỏ phát
triển thành hư hỏng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Bôi tra dầu mỡ công nghiệp vào
các bộ phận, thiết bị chuyển động, truyền động
Vệ sinh công nghiệp, bơm mỡ vào các vú
mỡ, các ổ quay của máy đóng mở, puly, bánh xe, bánh răng, xích, cạp, bổ sung
bôi trơn dầu mỡ vào các bộ phận chuyển động, truyền động thường xuyên hay những
chỗ dầu mỡ khô... mỗi
tháng 1 lần. Khi tiến hành thay, bôi mỡ các bộ phận phải dùng dầu ma dút, bàn
chải sắt, giẻ lau làm sạch đất bụi và dầu mỡ cũ rồi mới bôi mỡ mới;
8.2.2 Với các bộ phận công trình bằng
đất
- Không để nước đọng thành vũng trên
mặt;
- Chăm sóc, bổ sung tầng cỏ trồng để bảo
vệ mái, chống nước mưa chảy xói thành rãnh;
- Chống và trừ diệt sinh vật (mối,
chuột...) làm hang ổ (khảo sát, xử lý mối gây hại, ẩn họa theo TCVN8479);
- Chặt bỏ cây dại (không thuộc loại
trồng để bảo vệ mái), trồng lại cỏ (những nơi mái cỏ bảo vệ mái bị hỏng);
- Khi có hư hỏng nhỏ (nứt nẻ, sạt lở,
mối...) phải tiến hành xử lý, đắp hoàn trả, khôi phục trở về nguyên dạng.
8.2.3 Với các bộ phận công trình bằng
bê tông, gạch, đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hư hỏng có thể ảnh hưởng tới khả
năng làm việc của công trình phải được sửa chữa kịp thời.
8.2.4 Với các thiết
bị điện
Việc bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các
thiết bị điện phải theo quy định hiện hành.
8.3 Duy tu bảo dưỡng theo định kỳ
8.3.1 Sơn bảo vệ chống gỉ, mục, hư hỏng
8.3.1.1. Các bộ phận bằng thép như cửa
van thép, dàn, bệ tời, thanh kẻo, lan can bảo vệ...:
- 2 đến 3 năm sơn lại một lần (sơn gồm 2 lớp: sơn
chống gỉ lớp trong vả sơn bảo vệ lớp ngoài) vào trước mùa lũ. Với các cống vùng
ảnh hưởng mặn, mỗi năm sơn lại 1 lần vào trước mùa lũ.
- Khi tiến hành sơn cửa van phải để cửa
van ở vị trí ổn định và thuận lợi cho công việc gõ, cạo gỉ hoặc phun cát làm
sạch gỉ và sơn; không được dùng búa đóng mạnh vào kết cấu cửa khi gõ gỉ; sau
khi gõ gỉ dùng bàn chải sắt cạo gỉ, dùng giẻ lau sạch mới tiến hành sơn.
8.3.1.2. Đối với các bộ phận bằng gỗ
(cửa van, phai...), mỗi năm sơn lại 1 lần bằng hắc ín vào trước mùa lũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Một số bộ phận phải sửa chữa,
thay thế định kỳ
- Khung dầm, mặt bưng các cửa van thép
bị thủng lỗ mặt sàng hoặc độ mòn quá 2 mm;
- Cáp bị đứt, rão sợi 10% đến 15%;
- Cáp thường xuyên bị ngâm trong nước từ
3 đến 5 năm;
- Các bộ phận làm kín nước cửa van bị hư
hỏng, gãy, rách;
- Các bộ phận của cống bị hư hỏng như
giàn van, máy đóng mở, cửa van, phai dự phòng, thiết bị thả phai, cầu công tác,
hệ thống điện..../.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Khu vực
Trước mùa lũ
Sau mùa lũ
1
Bắc Bộ
Ngày 30 tháng 4
Ngày 15 tháng 11
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày 31 tháng 5
Ngày 30 tháng 12
3
Quảng Trị đến Khánh Hòa
Ngày 31 tháng 7
Ngày 15 tháng 01
4
Lâm Đồng và Nam Bộ
Ngày 15 tháng 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Báo cáo Dự án Điều tra cơ bản: Điều
tra, đánh giá hệ thống cống dưới đê sông (từ cấp III trở lên);
[2] Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Nghiên cứu đánh giá nguyên nhân,
các biện pháp đã áp dụng và đề xuất giải pháp xử lý sự cố cống dưới đê đảm bảo
an toàn chống lũ;
[3] Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy
định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
[4] Quy trình vận hành cống một số cống;
[5] Thông tư số 01/2009/TT-BNN hướng dẫn
tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ;
[6] Quyết định số 332/QĐ-PCTT-QLĐĐ ngày
16/7/2018 ban hành hướng dẫn tạm thời về kỹ thuật trong công tác duy tu, bảo
dưỡng đê điều;
[7] Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày
2/5/2019 quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
[10] Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân cấp cống qua đê
5 Vận hành cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Quan trắc cống
8 Duy tu bảo dưỡng cống
Phụ lục A (Quy định) Mốc thời gian hoàn
thành kiểm tra định kỳ
trước và sau mùa lũ.
Thư mục tài liệu tham khảo