TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9901:2023
CÔNG TRÌNH ĐÊ BIỂN - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Sea
dikes - design requirements
Lời nói đầu
TCVN 9901:2023 thay
thế cho TCVN 9901:2014.
TCVN 9901:2023 do
Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật Phòng chống thiên tai - Cục Quản lý Đê điều và
Phòng, chống thiên tai biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sea
dike structures - Requirements for design
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật thiết kế cho xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mở
rộng đê biển, đê vùng cửa sông, đầm phá, đê các vùng đảo, hải đảo,... (gọi
chung là công trình đê biển) và các công trình giao cắt với công trình đê biển.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng để thiết kế các công trình có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật
tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có):
TCVN 2737, Tải
trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4116, Công
trình thủy lợi - Kôn cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thiết
kế;
TCVN 4118, Công
trình thủy lợi - Hệ thống dẫn, chuyển nước - Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4253, Công
trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 5573, Kết cấu
gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 8228, Hỗn hợp
bê tông thủy công - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8421, Công
trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
TCVN 8422, Công
trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thuỷ công;
TCVN 8481, Công
trình đê điều - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 8868, Thí
nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát
nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;
TCVN 9139, Công
trình thủy lợi - Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển - Yêu cầu kỹ
thuật;
TCVN 9143, Công
trình thủy lợi - Tính toán thấm dưới đáy và vai công trình trên nền không phải
là đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9165, Công
trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê;
TCVN 9386, Thiết
kế công trình chịu động đất - Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ
thuật;
TCVN 9844, Yêu cầu
thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên
đất yếu;
TCVN 10404, Công
trình đê điều - Khảo sát địa chất công trình;
TCVN 10405, Đai
cây ngập mặn giảm sóng - Khảo sát và thiết kế;
TCVN 11736, Công
trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Thiết kế, thi công và nghiệm thu;
TCVN 12261, Công
trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình
giữ cát giảm sóng;
TCVN 12571, Công
trình thủy lợi - Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy
văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;
ASTM - D 2573, Standard
Test Method for Field Vane Shear Test in Cohesive Soil (tiêu chuẩn thí nghiệm
cắt cánh hiện trường trong đất dính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cống qua đê (Dike sluice)
Công trình xây dựng
qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy.
3.2
Công trình phụ trợ (Auxiliary work)
Công trình phục vụ
việc quản lý và bảo vệ đê điều, bao gồm: tràn sự cố, cột mốc trên đê, cột chỉ
giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, trạm quan trắc thông số kỹ thuật phục vụ
công tác quản lý đê, đường cứu hộ đê điều, điếm canh đê; kho bãi chứa vật tư dự
trữ phòng, chống lũ, lụt bão; dải cây chắn sóng bảo vệ đê.
3.3
Chân đê (Dike toe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Mực nước thiết kế đê
biển (Design
water level of sea dike)
Mực nước tổng hợp bao
gồm tổ hợp mực nước triều và thành phần nước dâng do các yếu tố khác tạo ra
tương ứng với tần suất thiết kế theo hệ cao độ quốc gia VN-2000 dùng để thiết
kế đê biển và công trình liên quan (Ztkp).
3.5
Hệ số an toàn (Safety factor)
Hệ số dùng để đánh
giá mức độ ổn định về chống trượt, chống lật, chống lún của đê biển và công
trình đê biển.
3.6
Chiều cao sóng (Wave height)
Khoảng cách theo
phương đứng từ chân sóng đến đỉnh sóng kế tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài sóng (Wave length)
Được tính bằng chiều
dài giữa hai đỉnh sóng liền nhau.
3.8
Chu kỳ sóng (Wave period)
Khoảng thời gian để
hai đỉnh sóng kế tiếp nhau đi qua một đường thẳng đứng đã định.
3.9
Tốc độ gió tính toán
để xác định các yếu tố sóng (Design wind speed)
Tốc độ gió ở độ cao
10 m trên bề mặt nước.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài vùng nước,
chịu tác động của gió, tính theo hướng gió đến điểm tính toán.
3.11
Áp lực sóng (Wave Pressure)
Thành phần áp lực
thủy động do sóng tạo ra trên mặt thoáng của chất lỏng. Áp lực sóng được lấy
bằng hiệu số giữa các trị số áp lực thủy động tại điểm đang xét trong môi
trường nước khi có sóng và khi không có sóng.
3.12
Sóng nước sâu (Deep-water waves)
Sóng truyền qua vùng
nước có độ sâu lớn hơn hoặc bằng 1/2 chiều dài sóng.
3.13
Sóng nước nông (Shallow water waves)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Dải sóng vỡ (Breaker zone)
Trong điều kiện tự
nhiên, sóng gồm nhiều đợt, các đợt không giống nhau và không có quy tắc cộng
với ảnh hưởng lên xuống của thủy triều nên sóng không vỡ ở một vị trí nhất
định, mà thường xảy ra trong một phạm vi gọi là dải sóng vỡ.
3.15
Công trình giảm sóng (Detached breakwater)
xem trong TCVN 12261.
3.16
Mỏ hàn (Groin) xem trong
TCVN 12261.
3.17
Chiều cao sóng thiết
kế (Design
wave height) ký hiệu Hsp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại công
trình đê biển và công trình bảo vệ đê biển
4.1. Phân loại công
trình đê biển
a) Theo mặt cắt ngang
- Đê mái nghiêng;
- Đê tường đứng;
- Đê mái nghiêng kết
hợp tường đứng.
b) Theo vị trí
- Đê biển;
- Đê vùng cửa sông,
đê vùng đầm phá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ cấu tạo các
dạng mặt cắt ngang đê biển xem 9.1.
4.2. Phân loại công
trình bảo vệ đê biển
Theo TCVN 12261.
5 Phân cấp công
trình đê biển
5.1 Đối với tuyến đê
biển đã được phân cấp
Cấp công trình xác
định theo cấp đê đã được phân cấp từ cấp I đến cấp V. Công trình đê cấp I có yêu
cầu kỹ thuật cao nhất
và giảm dần ở cấp thấp hơn.
5.2 Đối với tuyến đê
biển chưa được phân cấp và tuyến đê biển xây dựng mới
Cấp công trình xác
định theo quy định tại Phụ lục A và trình cấp có thẩm quyền xin ý kiến chấp
thuận trước khi tính toán, thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Hệ số an toàn
6.1.1 Hệ số an toàn (K) để
đánh giá mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho từng
hạng mục công trình và nền của chúng. Hệ số an toàn xác định theo công thức
(1):
(1)
Trong đó:
R là sức chống chịu
tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác của đối tượng xem xét. Xác
định R phải tính đến các hệ số sai lệch về vật liệu γm, đất γg và hệ số điều kiện
làm việc γc.
Hệ số điều kiện làm
việc γc xét tới loại hình
công trình, kết cấu hoặc nền, dạng vật liệu, tính gần đúng của sơ đồ tính, nhóm
trạng thái giới hạn và các yếu tố khác cho mỗi loại công trình, kết cấu và nền
khác nhau. Hệ số điều kiện làm việc của một số công trình điển hình quy định ở
Bảng K.1 và K.2 trong Phụ lục K.
Giá trị của các hệ số
sai lệch đối với vật liệu γm và
đất γg, được sử dụng để xác
định sức đề kháng tính toán của vật liệu và các đặc tính của đất, các hệ số này
được thiết lập theo tiêu chuẩn thiết kế một số loại hình công trình, kết cấu và
nền móng của công trình.
F là tải trọng tính
toán tổng quát tác động lên nó (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số
khác. F được xác định có tính đến hệ số lệch tải γf. Hệ số lệch tải được xác định theo
Bảng K.3 trong Phụ lục K.
6.1.2 Khi tính toán ổn
định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho các công trình đê biển và
nền của chúng, phải tiến hành theo phương pháp trạng thái giới hạn. Các tính
toán phải tiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trạng thái giới
hạn thứ hai: công trình, kết cấu và nền của chúng làm việc bất lợi trong điều
kiện khai thác bình thường gồm: các tính toán độ bền cục bộ của nền; các tính
toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng, về sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và
mối nối thi công; về sự phá hoại độ bền thấm cục bộ hoặc độ bền của kết cấu bộ
phận mà chúng chưa được xem xét ở trạng thái giới hạn thứ nhất.
6.1.3 Để đảm bảo an toàn
kết cấu và nền của công trình đê biển, trong tính toán phải tuân thủ điều kiện
quy định trong công thức (2):

Trong đó:
γlc là hệ số tổ hợp tải
trọng, xác định như sau:
- Tính toán theo
trạng thái giới hạn thứ nhất:
+ Tổ hợp tải trọng cơ
bản : γlc = 1,00;
+ Tổ hợp tải trọng
đặc biệt : γlc = 0,90;
+ Tổ hợp tải trọng
trong thời kỳ thi công và sửa chữa: γlc = 0,95.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γn là hệ số an toàn ổn
định phụ thuộc vào cấp công trình và tổ hợp tải trọng. Khi tính toán công trình
theo trạng thái giới hạn thứ nhất, γn lấy theo quy định tại 6.3. Khi tính toán công
trình theo trạng thái giới hạn thứ hai, lấy γn = 1.
6.2
Tần suất thiết kế về sóng và mực nước
Tần suất thiết kế về
sóng và mực nước để tính toán thiết kế công trình đê biển xác định theo Bảng 1.
Bảng
1 - Tần suất thiết kế về sóng và mực nước
Cấp
công trình
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất thiết kế,
%
0,67
1,00
2,00
3,33
<
10,0
Tương ứng với chu
kỳ lặp lại (n), năm
150
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
>
10
6.3
Hệ số an toàn ổn định của công trình đê biển
6.3.1 Hệ số an toàn ổn định
chống trượt của công trình đê biển bằng đất không được nhỏ hơn các trị số quy
định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Hệ số an toàn ổn định chống trượt Ktr của công trình đê
biển bằng đất
Cấp
công trình
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
V
Tổ hợp tải trọng cơ
bản
1,35
1,30
1,25
1,20
1,10
Tổ hợp tải trọng
đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,15
1,10
1,05
6.3.2 Hệ số an toàn ổn định
chống trượt phẳng trên mặt tiếp xúc với nền đá và không phải là đá của công
trình đê biển bằng bê tông hoặc đá xây không được nhỏ hơn các trị số quy định
trong Bảng 3.
Bảng
3 - Hệ số an toàn ổn định chống trượt phẳng Ktrp của công trình đê
biển bằng bê tông hoặc đá xây
Cấp
công trình
Trên
nền đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
V
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp tải trọng cơ
bản
1,15
1,10
1,10
1,05
1,05
1,35
1,30
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Tổ hợp tải trọng
đặc biệt
1,10
1,05
1,05
1,00
1,00
1,20
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1,05
6.3.3 Hệ số an toàn ổn định
chống lật của công trình đê biển bằng bê tông hoặc đá xây không được nhỏ hơn
các trị số quy định trong Bảng 4.
Bảng
4 - Hệ số an toàn ổn định chống lật KL của các công trình đê
biển bằng bê tông hoặc đá xây
Cấp
công trình
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Tổ hợp tải trọng cơ
bản
1,60
1,55
1,50
1,45
1,40
Tổ hợp tải trọng
đặc biệt
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
1,35
1,30
CHÚ THÍCH: Hệ số an
toàn ổn định thực tế tính được không nên vượt quá: 20 % giá trị của hệ số an
toàn ổn định cho phép khi làm việc với tổ hợp tải trọng cơ bản; 10 % khi làm
việc với tổ hợp tải trọng đặc biệt.
7 Yêu cầu tài liệu
cơ bản để thiết kế công trình đê biển
7.1 Tài liệu địa
hình
7.1.1 Thành phần, khối
lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa hình phục vụ cho thiết kế công trình đê
biển phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế, thực hiện theo TCVN
8481.
7.1.2 Khi khảo sát thiết kế
cải tạo hoặc nâng cấp những tuyến đê biển đã có nhưng giữ vai trò đặc biệt quan
trọng về an ninh, quốc phòng, bảo vệ cho vùng đô thị và công nghiệp phát triển
hoặc vùng có đặc thù riêng về mặt kinh tế và xã hội, tuỳ từng trường hợp cụ
thể, có thể xem xét lập thêm bình đồ toàn tuyến để phục vụ công tác quản lý.
Phạm vi đo vẽ bình đồ phù hợp với nhiệm vụ thiết kế, thực tế địa hình nhưng tối
thiểu phải mở rộng đến hết phạm vi bảo vệ đê ở cả hai phía biển và ở phía đồng
theo TCVN 8481. Đối với bãi biển thường xuyên xói lở, hạ thấp thì mở rộng vùng
khảo sát đến phạm vi cách bờ một khoảng L hoặc L0/2 (L là chiều dài sóng tại chân công trình,
L0 là chiều dài sóng ở
vùng nước sâu) đến vùng không bị ảnh hưởng của độ dốc bãi biển.
7.1.3 Đối với những tuyến
đê biển thường xuyên bị xói lở, bãi bị hạ thấp, cần phải khảo sát cách thời
điểm thiết kế không quá 12 tháng. Ngoài ra còn phải thu thập, điều tra các tài
liệu lịch sử về diễn biến của đường bờ và bãi biển trong 10 năm gần nhất để có
cơ sở đánh giá diễn biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.5 Đối với công trình đê
biển cần thiết phải lập mô hình vật lý hoặc mô hình toán, phải có đề cương khảo
sát địa hình, khảo sát thủy hải văn phù hợp với việc lập mô hình.
7.2 Tài liệu địa
chất
Thành phần, khối
lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa chất phục vụ thiết kế công trình đê biển
thực hiện theo TCVN 10404. Khi gặp nền đất yếu (bùn, sét, các lớp đất dính ở
trạng thái dẻo chảy, trạng thái chảy) phải thực hiện các thí nghiệm cắt cánh
hiện trường; thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm nén 3 trục; thí nghiệm xác định
các chỉ tiêu cố kết Cv, Cs, Cc, Pc theo TCVN 4200, TCVN
8868 và ASTM - D 2573.
7.3 Tài liệu khí
tượng, thủy văn, hải văn
Thu thập, điều tra và
khảo sát thủy, hải văn trong các giai đoạn thiết kế theo TCVN 12571 và có thể
sử dụng các yếu tố khí hậu, khí tượng trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu
điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu cầu của
từng giai đoạn thiết kế, cần bổ sung các tài liệu sau đây:
a) Cập nhật các trận
bão ảnh hưởng đến vùng dự án;
b) Đánh giá xu thế
bão, mưa lũ khu vực dự án và khu vực lân cận;
c) Tài liệu về đặc
điểm thủy triều, dòng ven, vận chuyển bùn cát, nước dâng, sóng, dòng lũ (bao
gồm cả tài liệu thu thập và đo mới);
d) Cập nhật kịch bản
biến đổi khí hậu, nước biển dâng theo phiên bản mới nhất được công bố cho công
trình ven biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Nếu tuyến đê biển
chưa được phân cấp theo quy định, các tài liệu sau đây về hiện trạng kinh tế -
xã hội và môi trường vùng được đê bảo vệ cần phải thu thập để luận chứng xác
định cấp đê:
a) Tổng diện tích tự
nhiên và diện tích đất canh tác được đê bảo vệ;
b) Số đơn vị hành
chính, tổng số hộ và số nhân khẩu sống trong vùng được bảo vệ;
c) Khát quát về hiện
trạng kinh tế của vùng được đê bảo vệ như: giá trị sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và thương mại; số lượng và quy mô các khu công nghiệp, các cơ sở sản
xuất; hệ thống các công trình giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, các công
trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá;
d) Tình hình môi
trường sinh thái và thiên tai đã xảy ra tại vùng được đê bảo vệ và vùng lân
cận.
7.4.2 Các tài liệu quy
hoạch cần phải thu thập:
Quy hoạch phòng,
chống thiên tai và thủy lợi; Quy hoạch đê điều; Quy hoạch thủy lợi; Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ và các quy hoạch khác
có liên quan.
7.4.3 Thu thập các tài liệu
phục vụ đánh giá ảnh hưởng của công trình đê biển sau xây dựng đến vùng bờ lân
cận.
8 Thiết kế tuyến đê
biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phù hợp với các
quy hoạch có liên quan tại khu vực xây dựng đê;
b) Điều kiện địa
hình, địa chất;
c) Diễn biến bờ biển,
bãi biển và cửa sông;
d) Vị trí tuyến đê
hiện có và tuyến đê sẽ được quy hoạch;
e) An toàn, thuận lợi
trong xây dựng, quản lý, khai thác tuyến đê và khu vực được đê bảo vệ, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc duy trì và phát triển cây chắn sóng trước đê;
f) Bảo vệ các di tích
văn hoá, lịch sử và địa giới hành chính;
g) Phù hợp với các
giải pháp thích ứng với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
8.2 Vị trí tuyến đê
8.2.1 Lựa chọn vị trí tuyến
đê phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nối tiếp thông
thuận với các công trình đã có;
c) Đi qua vùng thuận
lợi cho bố trí các công trình phụ trợ;
d) Không ảnh hưởng
đến hoạt động của công trình thoát lũ và công trình chỉnh trị cửa sông;
e) Phải có các phương
án so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn một vị trí tuyến đạt hiệu
quả tổng hợp tốt nhất;
f) Mức độ ảnh hưởng
của tuyến đê đến hoạt động giao thông của bến cảng và vùng đất phía sau đê, đến
bãi tắm, khu du lịch, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh có thể chấp nhận;
g) Tuyến đê có kết
hợp với hệ thống giao thông vận tải và an ninh quốc phòng, ngoài yêu cầu đảm
bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đê còn phải tuân thủ các quy định của giao
thông và quốc phòng;
h) Tận dụng tối đa
các cồn cát tự nhiên, vùng đồi, công trình đã có để khép kín tuyến đê, đảm bảo
nối tiếp ổn định bền vững.
8.2.2 Các tuyến đê biển từ
cấp III trở lên ở khu vực có điều kiện thủy, hải văn phức tạp, nên lập mô hình
toán hoặc mô hình vật lý để đánh giá tác động các yếu tố sóng, dòng chảy, bùn
cát tại khu vực xây dựng công trình.
8.2.3 Bố trí tuyến đê phải
đảm bảo sau khi lên đê theo mặt cắt thiết kế vẫn có đủ khoảng lưu không cần
thiết để bố trí hệ thống thoát nước ở hạ lưu, mở rộng chân đê và mái đê khi
phải nâng chiều cao đỉnh đê ứng phó với trường hợp nước biển dâng do biến đổi
khí hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng tuyến đê
phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Bố trí trên mặt
bằng, tuyến đê biển cần thẳng hoặc cong trơn tránh gấp khúc để không gây ra các
vùng cục bộ tập trung năng lượng sóng với phương sóng mạnh. Trong trường hợp
phải bố trí tuyến đê lõm, bắt buộc phải có các biện pháp giảm sóng tác động lên
đê hoặc tăng cường sức chống đỡ của đê;
b) Thuận lợi trong
việc giảm nhẹ tác dụng của sóng và dòng chảy mạnh nhất trong khu vực;
c) Không tạo ra điểm
xung yếu ở nơi nối tiếp với các công trình lân cận và không ảnh hưởng đến các
vùng đất liên quan;
d) Khi tuyến đê có
kết hợp giao thông, cần đảm bảo yêu cầu tối thiểu về tuyến giao thông;
e) Khi thiết kế nâng
cấp tuyến đê cũ cần xem xét các yêu cầu tại 8.3 để điều chỉnh tuyến đê cho phù
hợp.
8.4 Thiết kế tuyến
đê chính
Lựa chọn vị trí tuyến
đê chính cần tuân theo quy định tại 8.1; 8.2; 8.3 và các yêu cầu sau:
a) Nằm phía trong
(phía đồng) vị trí sóng vỡ lần đầu khoảng một chiều dài sóng thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Thiết kế tuyến
đê dự phòng
Lựa chọn vị trí tuyến
đê dự phòng cần tuân theo quy định tại 8.1; 8.2; 8.3 và các yêu cầu sau:
a) Khoảng cách giữa
tuyến đê dự phòng với tuyến đê chính không nhỏ hơn 2 lần chiều dài sóng thiết
kế;
b) Trong khoảng giữa
tuyến đê chính và tuyến đê dự phòng bố trí các đê ngang (ngăn), khoảng cách
giữa các tuyến đê ngăn bằng từ 3 lần đến 4 lần khoảng cách giữa hai đê;
c) Khi thiết kế đê
ngăn cần xem xét kỹ khả năng kết hợp làm đường giao thông và đường cứu hộ đê.
8.6 Thiết kế tuyến
đê vùng cửa sông, đê đầm phá
8.6.1 Đê vùng cửa sông, đê
đầm phá chịu ảnh hưởng tổng hợp của yếu tố sông và biển. Thiết kế tuyến đê cửa
sông phải đảm bảo yêu cầu thoát lũ và làm việc an toàn dưới tác dụng của các
yếu tố sông và biển.
8.6.2 Đối với cửa sông tam
giác châu có nhiều nhánh, cần phân tích diễn biến của từng nhánh để có thể bố
trí tuyến đê có lợi nhất cho việc thoát lũ.
8.6.3 Đối với cửa sông hình
phễu cần khống chế dạng đường cong của tuyến đê thông qua mô hình để không gây
ra hiện tượng sóng dồn làm tăng chiều cao sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1
Các dạng mặt cắt ngang đê biển
9.1.1 Căn cứ vào đặc điểm
hình học của mái đê phía biển, mặt cắt ngang đê biển được chia thành 3 loại
chính là đê mái nghiêng, đê tường đứng và đê hỗn hợp. Căn cứ vào điều kiện địa
hình, địa chất, thủy hải văn, vật liệu xây dựng, điều kiện thi công và yêu cầu
sử dụng để chọn dạng mặt cắt ngang đê biển để áp dụng cho phù hợp.
Một số dạng mặt cắt
điển hình công trình đê biển từ Hình 1 đến Hình 10.
9.1.2 Đê mái nghiêng đắp
bằng đất có dạng mặt cắt hình thang. Tùy thuộc vào điều kiện địa chất nền đê mà
xác định hệ số độ dốc mái (ký hiệu là m) ở phía biển và phía đồng. Tuyến đê có
chiều cao dưới 2 m nên áp dụng dạng mặt cắt như Hình 1. Tuyến đê có nền địa
chất kém, chiều cao đê lớn và chịu tác động mạnh của sóng có thể bố trí cơ đê
phía đồng và cơ giảm sóng phía biển dạng mặt cắt như Hình 2.

Hình
1 - Mặt cắt ngang đê biển dạng mái nghiêng đắp bằng đất

Hình
2 - Mặt cắt ngang đê biển dạng mái nghiêng có cơ hai phía đắp bằng đất
9.1.3 Đê mái nghiêng đắp
bằng vật liệu hỗn hợp có các dạng mặt cắt sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bố trí đá hộc ở
phía biển để chống lại phá hoại của sóng, phía đồng đắp đất (xem Hình 4).

Hình
3 - Mặt cắt ngang đê biển dạng mái nghiêng đắp bằng một loại vật liệu

Hình
4 - Mặt cắt ngang đê biển dạng mái nghiêng đắp bằng vật liệu hỗn hợp
9.1.4 Đê tường đứng và mái
nghiêng kết hợp có các hình thức kết cấu sau:
a) Kiểu tường đá xây
kết hợp thân đê đất (xem Hình 5).
b) Kiểu tường bê tông
kết hợp mái nghiêng và thân đê đất (xem Hình 6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5 - Mặt cắt ngang đê biển dạng tường đứng

Hình
6 - Mặt cắt ngang đê biển dạng mái nghiêng kết hợp tường đứng

Hình
7 - Mặt cắt ngang đê biển dạng hỗn hợp
9.1.5 Đê mái nghiêng gia cố
bằng vải hoặc lưới địa kỹ thuật xem dạng mặt cắt trong Hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Mặt cắt ngang đê biển mái nghiêng gia cố bằng vải địa kỹ thuật
9.1.6 Mái đê phía biển được
gia cố bằng các loại vật liệu chống tác dụng của sóng, dòng ven gọi chung là
mái kè), xem Hình 9 và Hình 10.

Hình
9 - Mặt cắt ngang đê biển gia cố bằng các loại vật liệu chống tác dụng của
sóng, dòng ven

Hình
10 - Mặt cắt ngang đê biển gia cố bằng các loại vật liệu chống tác dụng của
sóng, dòng ven
9.2
Yêu cầu chung về thiết kế mặt cắt ngang của đê biển
9.2.1 Trên mỗi tuyến đê nên
phân đoạn theo điều kiện tương tự về địa chất nền đê, vật liệu xây dựng đê,
ngoại lực tác động, điều kiện mặt bằng và yêu cầu sử dụng của từng đoạn đê để
tính toán thiết kế. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng và từng đoạn đê mà
lựa chọn hình dạng mặt cắt thiết kế đê cũng như các công trình liên quan khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Hình dạng và cấu tạo
mặt cắt đê biển được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ
thuật, phải đảm bảo công trình làm việc an toàn và ổn định trong các trường hợp
thiết kế và ứng phó được với tình hình nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn
cầu gây ra. Hình 11 giới thiệu sơ đồ tổng quát các thành phần kết cấu của mặt
cắt thiết kế đê biển. Hình 12 giới thiệu một mặt cắt thiết kế đê biển điển
hình.

Hình
11 - Sơ đồ cấu tạo mặt cắt ngang của đê biển

Hình
12 - Mặt cắt thiết kế đê biển điển hình
9.3
Xác định cao trình đỉnh đê biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao trình đỉnh đê
biển không cho phép sóng tràn qua xác định theo công thức (3):
Zđ = Ztkp + Rslp + a + b (3)
Trong đó:
Zđ là cao trình đỉnh đê
thiết kế, m;
Ztkp là mực nước biển ven
bờ ứng với tần suất thiết kế tra tại Phụ lục B được xác định đến chân công
trình, không phụ thuộc vào khoảng cách vị trí điểm tra;
Rslp là chiều cao sóng leo
thiết kế tính bằng mét, xem trong Phụ lục C;
a là trị số gia tăng
độ cao an toàn phụ thuộc vào cấp công trình, không nhỏ hơn các trị số quy định
trong Bảng 5. Trị số a bao gồm sai số trong tính toán chiều cao đỉnh đê thiết
kế, không bao gồm độ cao phòng lún và xét đến ảnh hưởng của nước biển dâng do
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu;
b là độ dâng cao của
mực nước biển do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, m. Căn cứ vào kịch bản biến
đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam và điều kiện cụ thể của từng công
trình, tư vấn thiết kế đề xuất trị số b cho phù hợp.
Bảng
5 - Trị số gia tăng độ cao an toàn (ký hiệu là a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
III
IV
V
Trị số gia tăng độ
cao an toàn, m
0,6
0,5
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
CHÚ THÍCH:
a) Khi sử dụng các
bảng tra mực nước ở Phụ lục B để xác định mực nước biển ven bờ tương ứng với
tần suất thiết kế cần lưu ý các điểm sau:
- Chọn điểm tính toán
ở vị trí gần nhất so với vị trí thiết kế để tra cứu mực nước;
- Trong cùng một
tuyến đê, nếu có nhiều vị trí tra cứu thì lấy mực nước cao nhất trong số các
trị số mực nước tra cứu được làm mực nước để thiết kế;
- Đối với các công
trình đê biển phức tạp, công trình có quy mô lớn cần phải thu thập hoặc mua các
số liệu quan trắc để xây dựng đường tần suất mực nước thiết kế phù hợp.
b) Có thể xác định
trị số b theo công thức: b = n x rNBD.
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rNBD là tốc độ dâng cao
trung bình hàng năm của mực nước biển tương ứng với kịch bản phát thải trung
bình, m/năm.
c) Trường hợp đỉnh đê
ở phía biển có tường chắn sóng kiên cố thì cao trình đỉnh tường là cao trình
đỉnh đê.
d) Khi xác định cao
trình đê và dạng mặt cắt ngang đê cửa sông, đê đầm phá áp dụng theo TCVN 9902
và các nội dung liên quan của tiêu chuẩn này.
9.3.2 Đê biển cho
phép sóng tràn qua
9.3.2.1 Trường hợp đê biển
cho phép sóng tràn qua phải có các giải pháp công trình thích hợp để bảo vệ mặt
đê, mái đê phía đồng phải bố trí hệ thống tiêu thoát nước kịp thời không gây
thiệt hại đến vùng được bảo vệ, không ảnh hưởng đến ổn định mặt cắt đê hoặc
phải có biện pháp giảm chiều cao sóng trước đê.
9.3.2.2 Cao trình đỉnh đê
biển cho phép sóng tràn qua xác định theo công thức (4):
Zđ = Ztkp + Rcp + a + b (4)
Trong đó:
Rcp là độ cao lưu không
cần thiết trên mực nước biển ứng với tần suất thiết kế đảm bảo khống chế được
lưu lượng sóng tràn không vượt quá trị số lưu lượng sóng tràn cho phép, m. Rcp
xem trong Phụ lục D;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a) Sóng tràn là khi
nước bị đẩy tràn qua đỉnh đê do động năng của sóng. Lưu lượng sóng tràn cho
phép thiết kế ký hiệu là [q], đơn vị là l/s.m. Căn cứ vào độ bền chống xói của
kết cấu bảo vệ mái đê, đỉnh đê và khu nước ngập cho phép ở phía trong đồng để
lựa chọn giá trị [q] phù hợp, được quy định trong Bảng D.1 Phụ lục D;
b) Đối với các tuyến
đê thiết kế cho phép sóng tràn qua đỉnh đê ở mức độ nào đó, tùy vào lưu lượng
tràn qua đỉnh đê quyết định phương án thoát nước thích hợp, có thể bằng hệ
thống kênh dẫn hoặc tạo bể chứa giữa hai đê song song và đê ngăn ô.
9.3.2.3 Căn cứ vào lưu lượng
tràn của từng phía (phía biển và phía đồng) để quyết định quy mô bảo vệ mặt đê,
mái đê và các công trình kè bảo vệ mái đê, xem Hình 13.

Hình
13 - Sơ đồ mặt cắt đê cho phép sóng tràn qua (bảo vệ ba mặt)
9.4
Thiết kế đỉnh đê và tường đỉnh
9.4.1 Cấu tạo đỉnh đê biển
bao gồm bề rộng mặt đê, kết cấu mặt đê và tường đỉnh (nếu có). Căn cứ vào cấp
công trình, cơ chế chịu tác động của mặt đê (cho phép sóng tràn hay không cho
phép tràn qua mặt đê), các yêu cầu về ổn định, sử dụng mặt đê (quản lý, dự trữ
vật liệu hộ đê, giao thông v.v…), loại vật liệu đắp đê, điều kiện thi công và
các yêu cầu khác để quyết định kết cấu mặt đê phù hợp.
9.4.2 Chiều rộng mặt đê
theo cấp công trình không nhỏ hơn các quy định trong Bảng 6. Nếu tuyến đê có
yêu cầu kết hợp giao thông thì bề rộng mặt đê được xác định theo yêu cầu giao
thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
công trình
I
II
III
IV
V
Chiều
rộng mặt đê, m
Từ
6 đến 8
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
9.4.3 Mặt đê phải được
thiết kế với độ dốc từ 2 % đến 3 %, dốc về một phía hoặc hai phía và có hệ
thống tập trung nước.
9.4.4 Trường hợp khó khăn
về mặt bằng và vật liệu đắp đê, có thể bố trí tường đỉnh để đạt cao trình đỉnh
đê thiết kế, tường đỉnh chỉ được thi công sau khi thân đê đã ổn định.
9.4.5 Chiều cao tường đỉnh
chắn sóng không nên cao quá 1,2 m so với mặt đê, trường hợp đặc biệt qua khu đô
thị, khu công nghiệp, khu vực an ninh quốc phòng quan trọng thì có thể tính
toán tăng chiều cao phù hợp, nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kết
cấu tường đỉnh có thể bằng bê tông, bê tông cốt thép, đá xây hoặc các loại vật
liệu khác. Phải bố trí khe biến dạng cách nhau từ 10 m đến 20 m đối với tường
bê tông cốt thép, từ 10 m đến 15 m đối với tường bê tông và đá xây. Khi sử dụng
loại vật liệu khác cần theo tiêu chuẩn đối với vật liệu đó. Ở những vị trí có
thay đổi về điều kiện địa chất nền hoặc thay đổi về chiều cao tường đỉnh, thay
đổi về kết cấu mặt cắt đê v.v… phải bố trí thêm khe biến dạng. Móng tường đỉnh
phải làm việc độc lập với đỉnh kè gia cố mái đê.
Khi thiết kế tường
đỉnh bằng bê tông, bê tông cốt thép theo TCVN 8228; TCVN 9139, TCVN 4116 và TCVN
9152.
Khi thiết kế tường
đỉnh bằng đá xây áp dụng theo TCVN 5573.
9.4.6 Thiết kế tường đỉnh
phải tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất nền và
yêu cầu chống thấm theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
14 - Một số dạng điển hình về kết cấu tường đỉnh của đê biển
9.5
Thiết kế các kết cấu chuyển tiếp
Phần nối tiếp hay còn
gọi là phần chuyển tiếp giữa các bộ phận của đê như: nối tiếp giữa thân và chân
đê, giữa nền và thân đê, giữa thân đê và lớp kè mái bảo vệ ngoài cùng, giữa mái
kè và đỉnh đê, giữa phần đất đắp và kết cấu cứng như bê tông, đoạn tiếp giáp
giữa hai loại vật liệu hay giữa hai loại kết cấu hở và kín dùng để bảo vệ mái
đê v.v... là những điểm xung yếu trong kết cấu bảo vệ đê nên cần đặc biệt chú ý
trong tính toán thiết kế (xem Hình 15).

Hình
15 - Một số loại kết cấu chuyển tiếp thường sử dụng trong thiết kế đê biển

Hình
15 (tiếp theo) - Một số loại kết cấu chuyển tiếp thường sử dụng trong
thiết kế đê biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1 Độ dốc mái đê được
thể hiện qua hệ số mái dốc m = cotgα, với α là góc giữa mái đê và mặt phẳng nằm
ngang. Khi thiết kế sơ bộ có thể chọn hệ số mái dốc theo Bảng 7 sau đó phải
kiểm tra thông qua tính toán ổn định, giá trị chiều cao sóng leo và xét đến
biện pháp thi công yêu cầu sử dụng khai thác, hình dạng mặt cắt và kết cấu hạng
mục gia cố mái để chọn hệ số mái dốc phù hợp. Đối với đê biển đắp bằng đất, hệ
số mái dốc của mái đê phía đồng thường từ 2,0 đến 3,0. Còn mái đê phía biển tùy
theo từng loại vật liệu phủ mái để chọn mái dốc cho phù hợp.
9.6.2 Khi đê có chiều cao
trên 6 m phải làm cơ ở cả hai phía đồng và phía biển. Mái đê phía đồng có hệ số
mái dốc nhỏ hơn 3 (m < 3,0) có thể bố trí cơ đê ở vị trí cách đỉnh đê từ 2,0
m đến 3,0 m. Bề rộng cơ không nhỏ hơn 1,5 m. Khi có yêu cầu giao thông thì bề
rộng cơ phụ thuộc vào yêu cầu giao thông, nhưng không nhỏ hơn 5,0 m. Khi thiết
kế độ dốc mái đê phía trên cơ và phía dưới khác nhau thì độ dốc mái dưới phải
thoải hơn mái trên.
Bảng
7 - Sơ bộ chọn hệ số mái dốc của đê biển
Loại
hình đê biển và gia cố mái
Phía
biển
Phía
đồng
1. Đê mái nghiêng
đắp bằng đất:
1) Bên trên mặt
nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất cát: Từ 3,0
đến 4,0;
2) Bên dưới nước:
- Bùn lẫn cát: Từ
5,0 đến 10,0;
- Đất thịt: Từ 5,0
đến 7,0.
- Mái trồng cỏ
Từ
3,5 đến 5,0
- Mái phủ bằng đá
hộc
Từ
2,5 đến 3,0
- Cấu kiện bê tông
đúc sẵn các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,3 đến 0,5
3. Đê dạng hỗn hợp
Lấy
theo các loại tương ứng
9.6.3 Ở những khu vực bờ
biển có chiều cao sóng tính toán trên 2,0 m, cần tăng cường độ ổn định cho thân
đê bằng cơ đê giảm sóng ở cao trình mực nước ứng với tần suất thiết kế đê biển.
Chiều rộng cơ giảm sóng phải lớn hơn 1,5 lần chiều cao sóng nhưng không nhỏ hơn
3,0 m. Tại vị trí cơ giảm sóng, năng lượng sóng tập trung, cần tăng cường gia
cố, đặc biệt là ở vùng mép ngoài, đồng thời bố trí đủ lỗ thoát nước. Ở những
vùng đê biển quan trọng, cao trình và kích thước cơ giảm sóng cần xác định qua
mô hình toán hoặc mô hình vật lý.
9.7
Thân đê
9.7.1 Vật liệu đất
đắp đê
9.7.1.1 Sử dụng vật liệu đắp
đê nên chọn đất á sét có hàm lượng sét từ 15 % đến 30 %, chỉ số dẻo đạt từ 10 %
đến 20 % và không chứa tạp chất để đắp.
9.7.1.2 Không dùng đất bùn
bồi tích, đất sét có hàm lượng nước tự nhiên cao và tỉ lệ hạt sét quá lớn, đất
trương nở, đất có tính tan rã để đắp đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.1.4 Nếu nguồn đất đắp đê
chỉ có loại đất phù sa dạng mùn hoặc đất cát pha với độ kết dính kém thì phải
có các giải pháp phù hợp và gia cố mặt ngoài đảm bảo ổn định cho đê.
9.7.2 Yêu cầu về độ
nén chặt của thân đê
9.7.2.1 Độ nén chặt tương đối
thiết kế của thân đê đất xác định như sau:
a) Đối với đất có
tính dính, độ nén chặt tương đối (Ks) xác định theo công thức (5):

b) Đối với đất không
có tính dính, độ nén chặt tương đối (Kds) xác định theo công thức
(6):

Trong đó:
γ’ds là dung trọng khô
thiết kế của đất thân đê, t/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eds là hệ số rỗng nén
chặt thiết kế;
emax là hệ số rỗng cực đại
đạt được trong phòng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn;
emin là hệ số rỗng nhỏ
nhất đạt được trong phòng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
9.7.2.2 Độ đầm chặt thân đê
đắp bằng đất không nhỏ hơn các trị số quy định trong Bảng 8.
Bảng
8 - Độ đầm chặt cho phép đối với thân đê bằng đất
Độ
đầm chặt cho phép đối với thân đê bằng đất
Cấp
công trình đê biển
I,
II, III, IV
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,90
Độ đầm chặt của đất
không dính, Kds, không nhỏ hơn
0,85
0,80
9.7.3 Yêu cầu kỹ
thuật đắp đê
Các yêu cầu kỹ thuật
đắp đê theo TCVN 9165.
9.8
Thiết kế các công trình giao cắt với đê biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2 Công trình cắt qua
thân đê phải thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành. Các vị trí nối tiếp giữa thân
đê và công trình qua thân đê phải được xử lý triệt để, đảm bảo an toàn cho
tuyến đê.
9.8.3 Ngoài yêu cầu phải
tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành có liên quan đến công trình, khi thiết
kế xây dựng các công trình giao cắt, nối tiếp với đê phải đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho bản thân công trình và tuyến đê trong mọi trường hợp thiết kế, phù hợp
với mặt cắt đê, không làm ảnh hưởng đến công tác quản lý đê và hộ đê.
9.9
Hệ thống thoát nước
9.9.1 Các công trình đê đất
xây dựng ở vùng mưa nhiều hoặc đê biển cho phép sóng tràn qua cần phải bố trí
hệ thống thoát nước tại các vị trí phù hợp để thoát nước nhanh, tránh bị dồn ứ.
9.9.2 Hệ thống thoát nước
song song với tuyến đê có thể bố trí ở mép trong của chân đê. Hệ thống thoát
nước theo chiều đứng ở mái dốc đê bố trí cách nhau từ 50 m đến 100 m, liên
thông với hệ thống thoát nước dọc theo tuyến đê. Vật liệu sử dụng phải đảm bảo
làm việc ổn định, lâu dài trong môi trường nước biển. Kích thước và độ dốc đáy
xác định theo tính toán hoặc kinh nghiệm từ công trình đã có trong điều kiện
tương tự. Trong trường hợp mưa lớn hoặc bão cần có biện pháp thoát nước tràn
qua đê như bơm hoặc bố trí khu trữ nước tạm thời để không ảnh hưởng đến hạ tầng
và khu dân cư phía trong đê. Thiết kế hệ thống thoát nước theo TCVN 4118.
10
Tính toán ổn định công trình đê biển
10.1
Tải trọng và tổ hợp tải trọng tác động lên công trình đê biển
10.1.1 Các tải trọng
tác động
10.1.1.1 Tải trọng thường
xuyên tác động lên đê biển gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Áp lực nước biển
tác động trực tiếp lên công trình đê biển;
c) Áp lực nước thấm
từ thân đê ra phía biển và ngược lại (đối với các loại kè bảo vệ mái đê, chân
đê biển) khi nước triều rút, trong điều kiện thiết bị lọc làm việc bình thường.
Tính toán thấm theo TCVN 9143.
10.1.1.2 Tải trọng tạm thời
thông thường có thể tác động lên công trình đê biển tại một thời điểm hoặc thời
kỳ nào đó trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, bao gồm:
a) Áp lực đất phát
sinh do biến dạng của nền và thân đê hoặc do tải trọng bên ngoài khác;
b) Tải trọng do tàu,
thuyền và vật trôi nổi theo TCVN 8421;
c) Tải trọng do người
và các phương tiện giao thông qua lại trên đê biển. Các thiết bị nâng, bốc dỡ,
vận chuyển, chất hàng, có xét đến khả năng chất tải vượt thiết kế: Căn cứ vào
điều kiện làm việc cụ thể của công trình, nghiên cứu đề xuất các thông số của
từng tải trọng cho phù hợp;
d) Tải trọng gió: Xác
định theo TCVN 2737;
e) Đê ở vùng mưa
nhiều (có lượng mưa trung bình năm từ 2 000 mm trở lên) phải kiểm tra ổn định
chống trượt của mái đê phải vận hành khi toàn bộ thân đê đã bị bão hoà nước.
10.1.1.3 Tải trọng tạm thời
đặc biệt có thể xuất hiện trong trường hợp đặc biệt tác động lên công trình đê
biển bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải trọng do động
đất hoặc nổ: Tải trong do động đất xác định theo TCVN 9386. Các thông số về tải
trọng nổ khi đưa vào tổ hợp tải trọng tạm thời đặc biệt do tư vấn thiết kế đề
xuất;
c) Áp lực nước thấm
từ thân đê ra phía biển hoặc ngược lại khi nước triều rút và thiết bị lọc bị
tắc.
10.1.2 Tổ hợp các
tải trọng tác động
10.1.2.1 Khi thiết kế công
trình đê biển phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ
hợp tải trọng đặc biệt.
10.1.2.2 Tổ hợp tải trọng cơ
bản bao gồm: Các tải trọng thường xuyên; tải trọng tạm thời dài hạn và tải
trọng tạm thời ngắn hạn cùng đồng thời tác động lên công trình đê biển.
10.1.2.3 Tổ hợp tải trọng đặc
biệt bao gồm các tải trọng đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản, nhưng một
trong chúng được thay thế bằng tải trọng tạm thời đặc biệt. Tải trọng cơ bản có
xét thêm tải trọng do động đất, nổ cũng được xếp vào tổ hợp tải trọng đặc biệt.
Khi có luận cứ chắc chắn có thể lấy hai hoặc nhiều hơn hai trong số các tải
trọng tạm thời đặc biệt để tính toán kiểm tra.
Khi thiết kế phải đưa
ra tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt bất lợi nhất có thể xảy
ra trong thời kỳ thi công xây dựng và khai thác công trình để tính toán.
10.2
Tính toán ổn định công trình đê biển
10.2.1 Mặt cắt tính toán
phải đại diện cho đoạn đê. Căn cứ vào nhiệm vụ của đoạn đê, cấp công trình,
điều kiện địa hình, địa chất, kết cấu đê, chiều cao thân đê, vật liệu đắp đê
v.v…để lựa chọn mặt cắt tính toán phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường hợp bình
thường (tổ hợp tải trọng cơ bản):
- Mái đê phía trong
đồng: Mực nước phía biển là mực nước ứng với tần suất thiết kế, mực nước phía
đồng là mực nước thấp nhất (nếu có). Đê chịu tác động của tải trọng sóng thiết
kế (tham khảo phương pháp tính toán áp lực sóng tại Phụ lục F);
- Mái đê phía ngoài:
Mực nước biển rút nhanh từ mực nước ứng với tần suất thiết kế đến mực nước chân
triều.
b) Trường hợp bất
thường (tổ hợp tải trọng đặc biệt):
- Mái đê phía đồng và
phía biển trong thời kỳ thi công;
- Mái đê phía đồng và
phía biển làm việc với mực nước ứng với tần suất thiết kế;
- Tuỳ trường hợp cụ
thể của tuyến đê, tư vấn thiết kế có thể đề xuất các tổ hợp tải trọng đặc biệt
khác.
c) Đê ở vùng mưa
nhiều (có lượng mưa trung bình năm từ 2 000 mm trở lên) phải kiểm tra ổn định
chống trượt của mái đê phải vận hành khi toàn bộ thân đê đã bị bão hoà nước. Hệ
số an toàn được áp dụng theo trường hợp bất thường.
10.2.3 Tính toán ổn định
công trình đê biển theo TCVN 4253; TCVN 9152 và Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3
Tính toán lún
10.3.1 Độ lún tổng
cộng (S) là tổng độ lún tức thời và quá trình lún cố kết theo thời gian
Độ lún tổng cộng (S)
theo công thức (7):
S
= Si
+ Sc (7)
Trong đó:
Si là độ lún tức thời do
biến dạng không thoát nước, đơn vị tính theo chiều dài (m, cm);
Sc là độ lún cố kết theo
thời gian đơn vị tính theo chiều dài (m, cm).
10.3.2 Độ lún tổng
cộng (S)
Độ lún tổng cộng có
thể lấy theo kinh nghiệm theo công thức (8):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với m lấy từ 1,1 đến
1,4.
Khi có các biện pháp
hạn chế đất yếu bị đẩy trồi ngang dưới tải trọng đắp (nhờ có đắp phản áp hoặc
rải vải địa kỹ thuật) thì sử dụng trị số m = 1,1.
Còn chiều cao đắp
càng lớn, đất càng yếu thì sử dụng trị số m càng lớn.
Tính toán lún xem Phụ
lục H.
11
Phương pháp xử lý nền đê yếu
Đất yếu là các loại
đất có sức chống cắt nhỏ và tính biến dạng (ép lún) lớn, do vậy đê đắp trên đất
yếu, nếu không có các biện pháp xử lý thích hợp dễ bị mất ổn định toàn khối
hoặc lún nhiều, lún kéo dài theo thời gian ảnh hưởng đến thân đê, nền đê và các
công trình nằm trong đê.
Các quy định và
phương pháp xử lý nền đê yếu nhằm đảm bảo cho kích thước và các yếu tố hình học
của nền đê, mặt cắt đê trên vùng đất yếu luôn duy trì được đúng thiết kế trong
quá trình thi công nền đê, thân đê cũng như trong quá trình khai thác tuyến đê
sau đó.
11.1 Thiết kế nền đê
đắp trên đất yếu
11.1.1 Các yêu cầu
về ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ ổn định dự báo
theo kết quả tính toán đối với mỗi đượt đắp (đắp nền và đắp gia tải trước) và
đối với nền đắp theo thiết kế (có xét đến gia tải trên nền) phải đảm bảo hệ số
Kmin
≥ [Ktr].
11.1.2 Các yêu cầu
về tính lún
Tính toán lún và quan
trắc lún theo 10.3 và Phụ lục H.
11.2 Các giải pháp
thường áp dụng để thiết kế nền đê đắp trên đất yếu
11.2.1 Đắp lăng thể phản áp
a) Lăng thể phản áp
sử dụng cho những tuyến đê có chiều dầy tầng đất yếu lớn. Tùy từng trường hợp
cụ thể, có thể bố trí lăng thể phản áp ở một phía hoặc cả hai phía đê, kết hợp
làm thềm giảm sóng phía biển hoặc đường giao thông phía đồng.
b) Thiết kế lăng thể
phản áp theo trình tự sau:
- Giả định kích thước
của lăng thể phản áp;
- Tính toán xác định
hệ số an toàn ổn định mái đê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thi công lăng thể
phản áp tiến hành đồng thời với thi công thân đê.
11.2.2 Thay nền đất yếu
a) Ở những khu vực
nền đê có độ dày tầng đất yếu dưới 3,0 m nên áp dụng giải pháp thay nền đất yếu
bằng các vật liệu khác có chỉ tiêu cơ lý tốt hơn.
b) Khi tầng đất yếu
lớn hơn 3,0 m, có thể áp dụng giải pháp nạo vét tầng đất yếu này đến một độ sâu
phù hợp và kết hợp với các giải pháp khác như đắp lăng thể phản áp hoặc gia
cường bằng vải địa kỹ thuật v.v.…
c) Tính toán kiểm tra
ổn định của đê theo phương án xử lý.
11.2.3 Sử dụng vải địa kỹ
thuật
a) Khi lớp tầng đất
yếu có bề dầy trên 3,0 m, có thể sử dụng vải địa kỹ thuật trong thân đê và nền
đê để lọc, thoát nước, ngăn cách, gia cường, giảm lún không đều, giảm nhỏ biến
dạng hông, tăng tính ổn định cho đất nền thực hiện theo TCVN 9844. Tùy từng
trường hợp cụ thể, có thể sử dụng từ một lớp đến nhiều lớp vải địa kỹ thuật tại
nền và thân đê.
b) Lực ma sát F (đơn
vị là kPa) giữa vải địa kỹ thuật và đất nền tính theo công thức (9):
F
= α.σ.tgφ + β.C (9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là lực dính kết
của đất nền, kPa;
φ là góc ma sát
trong của đất nền, độ (º);
α, β là các hệ số
xét đến ảnh hưởng của ma sát và lực dính kết, xác định thông qua thí nghiệm
kéo, nhổ của vải địa kỹ thuật trong đất. Khi không có số liệu thí nghiệm có thể
lấy α = 0,8 và β = 0;
σ là ứng suất lực
theo phương thẳng đứng, (kPa).
11.2.4 Đắp từng lớp chờ cố
kết (đắp theo thời gian)
Tuyến đê có chiều cao
không lớn đi qua các vùng đất yếu và cho phép kéo dài thời gian thi công nên áp
dụng biện pháp đắp nâng cao dần để cho đất nền cố kết tăng khả năng chịu tải.
Khi áp dụng giải pháp
này đối với những tuyến đê trực diện với biển và chịu tác động trực tiếp của
sóng biển cần phải có các giải pháp bảo vệ trước sự phá hoại của sóng trong
thời gian chờ cố kết.
11.2.5 Lớp đệm cát thoát
nước
a) Giải pháp lớp đệm
cát thoát nước áp dụng trong trường hợp độ dày lớp đất yếu dưới 5,0 m. Để xác
định chiều dày lớp đệm cát phải căn cứ vào sự khuếch tán của tải trọng thân đê
xuống mặt giao tiếp giữa lớp đệm và nền đất yếu tuân theo một góc nhất định,
ứng suất ở đó cần thoả mãn yêu cầu và khả năng chịu tải của đất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.6 Cố kết nền, thoát
nước theo phương thẳng đứng và thoát nước hai chiều
a) Khi gặp phải tầng
đất yếu có bề dầy khá lớn, để rút ngắn thời gian cố kết của tầng đất này có thể
áp dụng giải pháp bố trí các hành lang thoát nước theo phương thẳng đứng. Hành
lang thoát nước phương thẳng đứng có thể là giếng cát, giếng cát dạng túi chứa
hay bấc thấm. Giải pháp này thường phải kết hợp với gia tải trước.
b) Giếng cát được tạo
thành nhờ đóng các ống thép vào đất bằng máy đóng cọc, nhồi cát vào các ống và
rồi rút vách ống thép lên. Đường kính giếng cát ở trên cạn từ 20 cm đến 30 cm,
ở dưới nước từ 30 cm đến 40 cm. Khoảng cách trung bình giữa các giếng cát từ
2,0 m đến 4,0 m, chiều sâu của giếng không quá 20 m. Độ dày lớp cát thoát nước trên
đỉnh các giếng khi ở trên cạn lấy từ 0,3 m đến 0,5 m, ở dưới nước lấy 1,0 m.
c) Giếng cát dạng túi
chứa là giải pháp gia cố nền đất yếu phát triển trên cơ sở của phương pháp
giếng cát. Cát được chứa trong các túi làm bằng vật liệu có tính thoát nước tốt,
thả các túi cát vào các lỗ khoan bằng dụng cụ chuyên dùng để hình thành giếng
cát. Vật liệu làm túi chứa cát phải có đủ cường độ, có tính thoát nước tốt, có
tác dụng lọc cát, tương tự như loại vải geotextile. Đường kính giếng cát dạng
túi chứa từ 6 cm đến 7 cm, khoảng cách trung bình giữa các giếng từ 1,0 m đến
1,5 m, chiều sâu giếng từ 10 m đến 20 m.
d) Bấc thấm có diện
tích mặt cắt từ 100 mm x 4 mm đến 100 mm x 7 mm. Bấc thấm cũng được đưa vào nền
đất yếu bằng công cụ chuyên dụng. Khoảng cách giữa các bấc từ 1,0 m đến 1,5 m.
Độ sâu đóng vào nền đất yếu của bấc thấm vào khoảng 20 m.
11.2.7 Gia cố bằng phương
pháp trộn xi măng với đất nền
Khi đắp đê trên nền
đất yếu, đê kết hợp giao thông, hoặc thi công các dốc ở đầu cầu, nền và mang
cống dưới đê v.v… có thể áp dụng giải pháp gia cố nền bằng phương pháp trộn xi
măng với đất nền:
a) Gia cố bằng cột xi
măng - đất theo phương pháp trộn sâu: Cột xi măng - đất được tạo ra bằng cách
trộn xi măng với đất nền tại vị trí nằm sâu dưới hố khoan. Thiết bị trộn sâu có
thể là loại khoan với đầu khoan gắn với cánh trộn hoặc gắn với mũi phụt. Tùy
theo loại thiết bị sử dụng, xi măng trộn với đất nền sau khi đóng rắn tạo thành
các cọc có đường kính từ 0,6 m đến 3,0 m, chiều sâu xử lý đến trên 8,0 m;
b) Gia cố bằng khối
xi măng đất (còn gọi là phương pháp gia cố khối): Theo phương pháp này, xi măng
được trộn với đất nền bằng các loại thiết bị phù hợp tạo thành một khối lớn có
độ sâu tới 5,0 m còn bề ngang không hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp xử lý
này được áp dụng trong trường hợp sau:
Thay thế hoặc thay
thế một phần tải trọng đắp gia tải trước để cố kết nền đất yếu có sử dụng hệ
thống thoát nước thẳng đứng bằng bấc thấm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành;
Khi trong lớp đất yếu
có xen kẹp lớp đất bụi, đất cát hoặc các lớp thấm nước và khí, phải dùng các
phương pháp bịt kín (tường kín khí) trong khu vực xử lý. Trong trường hợp này
chiều sâu của tường kín khí phải lớn hơn chiều sâu của lớp xen kẹp dưới cùng.
b) Chiều sâu xử lý
đất yếu có hiệu quả không quá 35 m và không được sử dụng trong điều kiện dưới
đáy của lớp đất yếu cần xử lý là lớp đất bụi, đất cát hoặc lớp đất có hệ số
thấm lớn hơn 10-5 cm/s.
c) Yêu cầu kỹ thuật
thi công, nghiệm thu xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không
có màng kín khí thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật hiện hành.
11.2.9 Xử lý nền đất yếu
bằng bè đệm
a) Có thể dùng bè đệm
để gia cố nền. Bè đệm có thể bằng gỗ, tre, nứa, cừ tràm, bó cành cây, chúng có
đường kính từ 20 cm đến 50 cm được xếp khít lại hoặc ghép lại theo kích thước
để thuận tiện trong thi công.
b) Tác dụng xử lý nền
đất yếu bằng bè đệm:
- Mở rộng diện tích
truyền tải trọng để nền chịu tải trọng phân bố đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không cho vật liệu
đắp chìm sâu vào nền đất yếu;
- Các loại đất yếu có
tính nén lún lớn và mực nước ngầm cao, sau thời gian sử dụng, bè chìm xuống
dưới mực nước ngầm sẽ khó mục nát nên thời gian sử dụng dài cho đến khi nền
được cố kết.
c) Trường hợp áp dụng
- Bè đệm áp dụng cho
đê đắp trên nền đất yếu có chiều dày lớn hoặc gia cố nền đầu mũi mỏ hàn;
- Bè đệm thường được
áp dụng cho vùng có mực nước ngầm ổn định.
12
Gia cố mái và chân đê biển
12.1
Yêu cầu đối với vật liệu gia cố
12.1.1 Vật liệu sử dụng để
gia cố mái và chân đê biển phải đáp ứng các yêu cầu chung sau đây:
- Chống xâm thực của
nước mặn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thích ứng với sự
biến hình của bờ, bãi biển;
- Thuận lợi trong chế
tạo và thi công.
12.1.2 Khi sử dụng đá hộc để
làm kè phải đảm bảo kích thước hình học, trọng lượng tính toán quy định cho
viên đá và thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đá phủ ngoài mái
dốc và đá hộc dùng để xây có cường độ không thấp hơn 50 MPa tương đương mác
500;
- Đá làm lớp đệm có
cường độ từ 30 MPa trở lên tương đương mác 350;
- Vữa xây có cường độ
từ 5 MPa trở lên tương đương mác 75;
- Không sử dụng đá
phiến thạch, đá phong hoá và đá có khe nứt.
12.1.3 Vật liệu làm kè là bê
tông, bê tông cốt thép phải có cường độ không thấp hơn 25 Mpa tương đương mác
300 và đảm bảo theo các quy định tại TCVN 9139; TCVN 8228 và TCVN 4116.
12.2
Gia cố chân đê phía biển (chân kè)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 giới thiệu
một số dạng chân kè thông dụng.
12.2.2 Chân kè nông áp dụng
cho vùng có mức độ xâm thực bãi biển ít, chỉ chống đỡ dòng chảy do sóng tạo ra
ở chân kè. Cấu tạo chân kè có thể là đá thả rối, cấu kiện bê tông hoặc vật liệu
hạt rời, có chiều dày lớp bảo vệ là D, chiều sâu cắm mũi kè vào nền là Yme (xem sơ đồ a), b), c)
Hình 16).
12.2.3 Chân kè sâu áp dụng
cho vùng bãi biển bị xâm thực mạnh, thường làm bằng cọc bê tông cốt thép, ống
bê tông cốt thép một hoặc nhiều tầng (xem d), e), f), g) Hình 16).

a)
Nơi có bãi ổn định

Hình
16 - Một số dạng chân kè thông dụng

Hình
16 (tiếp theo) - Một số dạng chân kè thông dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vị trí mực
nước trước chân công trình được xác định là vị trí phía biển theo phương vuông
góc với hướng đường bờ, cách đường mép nước một khoảng từ Lsp/2 đến
L0/4 (Lsp: Chiều dài sóng thiết kế; L0: Chiều
dài sóng vùng nước sâu).
12.2.5 Chiều sâu xói tới hạn
chân kè ngay sát chân công trình được xác định theo công thức (10) hoặc công
thức (11):


Trong đó:
Hmax = Hsp + Hr
Hsp là chiều cao sóng
thiết kế được lấy tại vị trí cách chân công trình một khoảng L0/4
hoặc Lsp/2, m;
Lsp là chiều dài sóng
thiết kế, m;
h là độ sâu của nước
trước chân công trình, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.6 Trong tính toán thiết
kế sơ bộ, có thể lấy hx từ 1,00 Hsp đến 1,67 Hsp.
Bề rộng lớp bảo vệ ngoài chân kè có thể lấy từ 3 lần đến 4 lần chiều cao sóng
thiết kế tại chân công trình.
12.2.7 Đá làm chân kè phải
ổn định dưới tác dụng của dòng chảy do sóng tạo ra ở chân kè. Khối lượng ổn
định của viên đá ở chân kè phía biển không nhỏ hơn trị số quy định trong Bảng
9. Vận tốc cực đại của dòng chảy do sóng tạo ra ở chân kè xác định theo công
thức (12):

Trong đó:
Vmax là vận tốc lớn nhất
của dòng chảy ở chân kè, m/s;
g là gia tốc trọng
trường, m/s2;
Lsp, Hsp,
Hmax, h như giải thích trong công thức (10), (11).
Bảng
9 - Khối lượng ổn định của viên đá làm chân kè
Vận tốc dòng chảy,
Vmax,
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
5,0
Khối lượng viên đá,
Gd, kg, không nhỏ hơn
40
80
140
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.1 Dạng kết cấu
và điều kiện áp dụng
Bảng 10 và Hình 17
giới thiệu một số dạng kết cấu bảo vệ mái đê phía biển, tùy theo điều kiện của
từng tuyến đê biển mà lựa chọn dạng kết cấu gia cố mái phù hợp.
Bảng
10 - Dạng kết cấu bảo vệ mái đê và điều kiện sử dụng
Kết
cấu lớp gia cố mái
Điều
kiện áp dụng
1. Trồng cỏ
- Sóng có chiều cao
Hsp
không
quá 0,5 m, vận tốc dòng chảy dưới 1,0 m/s hoặc có bãi cây chắn sóng trước đê;
- Mái đê có điều
kiện phù hợp để cỏ phát triển.
2. Đá hộc thả rối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mái đê thoải, yêu
cầu mỹ quan không cao.
3. Đá hộc lát khan
- Có nguồn vật liệu
đá hộc phong phú, đủ đáp ứng yêu cầu lát khan;
- Nền đê thoát nước
tốt.
4. Đá hộc xây
- Có nguồn vật liệu
đá hộc phong phú, đủ đáp ứng yêu cầu xây kè bảo vệ mái đê;
- Mái đê phải ổn
định khi gia cố bằng đá xây;
- Khi sóng lớn có Hsp cao trên 0,5 m, vận
tốc dòng chảy trên 1,0 m/s mà loại đá rời không đáp ứng yêu cầu.
5. Thảm rọ đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sóng lớn có Hsp cao trên 0,5 m, vận
tốc dòng chảy trên 1,0 m/s ;
- Có rọ thép chịu
mặn.
6. Cấu kiện bê tông
đúc sẵn, ghép rời
- Sóng lớn, dòng
chảy mạnh;
- Yêu cầu mỹ quan.
7. Cấu kiện bê tông
đúc sẵn, liên kết mảng.
- Sóng lớn, dòng
chảy mạnh;
- Có yêu cầu mỹ
quan;
- Mái đê đáp ứng
yêu cầu ổn định khi gia cố mái bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, ít thoát
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Hỗn hợp nhiều
loại
- Mực nước dao động
lớn, mái gia cố dài;
- Yêu cầu sử dụng
khác nhau.

Hình
17 - Một số dạng kết cấu bảo vệ mái đê phía biển
12.3.2 Kết cấu bảo
vệ bằng vật liệu đá và bê tông
12.3.2.1 Khối lượng
ổn định của khối phủ mái nghiêng
a) Vật liệu làm khối
phủ bảo vệ mái các công trình đê biển thường dùng đá hoặc cấu kiện bê tông, cấu
kiện bê tông cốt thép chịu mặn. Vật liệu bê tông làm khối phủ bảo vệ có nhiều
hình dạng khác nhau xem trong TCVN 11736.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
G là khối lượng tối
thiểu của khối phủ mái nghiêng, t;
γB là khối lượng riêng
của vật liệu khối phủ, t/m3;
γ là khối lượng riêng
của nước biển: γ = 1,025 t/m3;
α là góc nghiêng của
mái đê so với mặt phẳng nằm ngang, độ (º);
KD là hệ số ổn định của
khối vật liệu phủ mái. Hệ số KD phụ thuộc vào loại vật liệu làm lớp phủ và
cách xếp đặt trên mái nghiêng xem TCVN 11736.
Hs là chiều cao sóng
tính toán, xác định như sau:
- Đối với vùng sóng
vỡ: Hs
lấy bằng
trị số lớn nhất trong số kết quả tính toán chiều cao sóng thiết kế Hsp và chiều cao sóng vỡ
Hsb
(xác
định Hsb
theo
E.1.5 và TCVN 8421 (mục A.6)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện xác định
sóng vỡ, sóng không vỡ như sau:
+ Sóng vỡ khi 0,5 < γb. ξp < 1,8
+ Sóng không vỡ khi
1,8 < γb.ξp < (8,0 ÷ 10,0)
Trong đó:
ξp là chỉ số sóng vỡ
tính theo công thức (13), (14) hoặc (C.3);
γb là hệ số chiết giảm
xác định theo C.1.
12.3.2.2 Chiều dày
của kết cấu bảo vệ
a) Chiều dày tối
thiểu của kết cấu bảo vệ mái đê biển (tính theo phương vuông góc với mái dốc
của đê) được xác định theo công thức (14):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hsp chiều cao sóng thiết
kế, m;
D chiều dày lớp bảo
vệ kè, m;
∆m là tỷ
trọng tương đối của vật liệu làm cấu kiện bảo vệ đê biển;
ψu là hệ số ổn định mái
kè dưới tác động của sóng, ψu phụ thuộc vào loại kết cấu bảo vệ và hình
thức liên kết:
- Đá hộc thả rối,
kích thước viên đá không đồng đều: ψu = 1,0.
- Đá hộc thả rối,
kích thước viên đá đồng đều: ψu = 1,5.
- Đá hộc lát khan: ψu = 1,5.
- Đá hộc xây vữa: ψu = 2,0.
- Rọ đá: ψu = 2,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α là góc nghiêng của
mái kè, (độ);
b là hệ số mũ liên
quan đến sự tương tác giữa sóng biển và loại mái kè như độ nhám, độ rỗng, tính
thấm nước. Trị số của b lấy như sau:
- Mái đê bằng đá đổ
có độ nhám, thoát nước tốt: b = 0,5.
- Mái đê bằng các
khối xếp nhẵn và ít thoát nước: b = 1,0.
- Các loại kết cấu
khác: b = 2/3.
Hsp, Lsp lần lượt là chiều cao
và chiều dài sóng thiết kế (m) xác định theo Phụ lục E.
L0 là chiều dài sóng
vùng nước sâu (m).
ξp là chỉ số sóng vỡ ứng
với chu kỳ đỉnh phổ sóng thiết kế xác định theo công thức (15) hoặc (16):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Tp là chu kỳ đỉnh phổ
sóng thiết kế, s.
Φ hệ số biểu thị ngưỡng
ổn định của vật liệu rời dưới tác động của sóng, được xác định theo công thức
(17):

Trong đó:
Pb hệ số phản ánh khả
năng thoát nước của thân đê và nền đê. Đối với kè bảo vệ mái đê thường chọn Pb = 0,1;
Sb là tham số hư hỏng
ban đầu, có thể lấy Sb từ 0,5 đến 2,0 đối với kết cấu bê tông đúc
sẵn xếp độc lập, Sb =
3,0 với đá lát khan hoặc đá hộc thả rối.
N là số con sóng tới
công trình trong một trận bão được xác định theo công thức (18):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Tb là thời gian bão tính
theo giờ. Thông thường Tb nằm trong khoảng từ 4 giờ đến 6 giờ;
Tm là chu kỳ sóng trung
bình, s;
∆m là tỷ
trọng tương đối của vật liệu làm cấu kiện bảo vệ đê biển, xác định theo công
thức (19):

Đối với vật liệu là
đá hộc khai thác ở các mỏ đá thông thường, lấy ∆m bằng 1,0.
Đối với kết cấu bảo
vệ là thảm đá, ∆m xác định theo công
thức (20):

γB là khối lượng riêng
của vật liệu làm kết cấu bảo vệ đê, t/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là độ rỗng thể
tích của vật liệu, %.
CHÚ THÍCH: Nếu kết
quả tính toán cho ξp > 3 thì tính với ξp = 3.
b) Trường hợp mái đê
được bảo vệ bằng đá hộc lát khan, chiều dày tối thiểu của lớp đá lát mái cần
tính theo công thức (21) sau đó đối chiếu với kết quả tính toán theo công thức
(14) để lựa chọn trị số lớn nhất trong số các kết quả tính toán nêu trên.

Trong đó:
D là chiều dày một
lớp đá lát trên mái đê, m;
γd là khối lượng riêng
của đá lát khan, kg/m3;
m là hệ số mái dốc:
1,5 ≤ m ≤ 5,0;
Các thông số khác đã
được giải thích trong công thức (14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
D là chiều dày một
lớp cấu kiện, m;
η là hệ số hiệu
chỉnh:
- Đối với bản lát
khan : η = 0,0075;
- Đối với bản phần
trên lát khan, phần dưới chít mạch : η = 0,10;
lt là chiều dài cạnh cấu
kiện theo phương vuông góc với đường mép nước, m;
Φ là hệ số phụ thuộc
vào hình dạng và cách lắp đặt các cấu kiện, lấy theo Bảng 11;
γB là khối lượng riêng
của bê tông, kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
11 - Hệ số Φ
trong công thức (23)
Loại
cấu kiện và cách lắp đặt
Φ
1. Cấu kiện lát đặt
nằm
Từ
4,0 đến 4,5
2. Cấu kiện lát đặt
trên lớp geotextile và nền đất sét tốt
5
3. Cấu kiện lát tự
chèn
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
CHÚ THÍCH:
1) Trong các công
thức tính chiều dày lớp phủ, khi sử dụng giải pháp giảm sóng trước đê hoặc bãi
có rừng cây chắn sóng thì phải kể đến hệ số chiết giảm sóng theo công thức HS,RC = KGS.HS.
Hệ số chiết giảm sóng (KGS) qua rừng cây áp dụng TCVN 10405.
2) Khi xác định chỉ
số sóng vỡ thì ký hiệu chỉ số sóng vỡ tương ứng theo các chu kỳ (Tp,
Tm, Tm-1).
12.3.3 Các loại cấu
kiện lát mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn
12.3.3.1 Các loại cấu kiện bê
tông đúc sẵn dùng để lát mái đê biển được chia thành hai nhóm là nhóm cấu kiện
lát độc lập và nhóm cấu kiện liên kết mảng:
a) Nhóm cấu kiện lát
độc lập thường có hình chữ nhật, hình lục lăng, hình chữ T hoặc dạng cột (xem Hình
18). Cấu tạo bề mặt trực tiếp với sóng biển của các cấu kiện có thể là trơn,
khuyết lõm, mố lồi, có lỗ thoát nước. Khi lát mái, các cấu kiện này được ghép
cạnh nhau thành mảng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
a) Cấu kiện chữ nhật có gờ nhô;
Hình
b) Cấu kiện chữ nhật có khuyết lõm;
Hình
c) Cấu kiện chữ T;
Hình
d) Cấu kiện chữ nhật lỗ mắt cáo;
Hình
e) Cấu kiện lục lăng có gờ nhô;
Hình
f) Cấu kiện lục lăng có lỗ thoát nước.
Hình
18 - Một số loại cấu kiện bê tông đúc sẵn lát độc lập trên mái đê biển
b) Nhóm cấu kiện lát
liên kết mảng thường có dạng chữ nhật hoặc lục lăng (xem Hình 19). Cấu tạo bề
mặt trực tiếp với sóng biển của các mảng cấu kiện bê tông có thể là trơn hoặc
mố lồi và có lỗ thoát nước. Khi lát mái, các mảng được ghép với nhau bằng hình
thức xâu chuỗi hoặc bằng các rãnh liên kết (xem trong Bảng 12).
Bảng
12 - Lát mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
dạng
Cấu
tạo bề mặt trực tiếp với sóng
Phương
thức liên kết
Cấu kiện lát độc
lập
- Chữ nhật
- Lục lăng
- Chữ T
- Dạng cột
- Trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mố lồi
- Lỗ thoát nước
- Trơn có lỗ thoát
nước
Ghép cạnh nhau
Cấu kiện lát liên
kết mảng
- Chữ nhật
- Lục lăng
- Trơn
- Mố lồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xâu cáp
- Rãnh, hèm
- Âm dương
CHÚ THÍCH:
a) Cấu kiện bê tông
lát mái dạng liên kết mảng có nhược điểm là khi nền bị lún dễ gây hư hỏng cục
bộ và rất khó thay thế;
b) Cấu kiện lát mái dạng
cột có nhiều ưu điểm hơn cấu kiện liên kết mảng do có mức độ ổn định cao và dễ
sửa chữa hoặc thay thế khi gặp sự cố cục bộ (xem Hình 20);
c) Cấu kiện hình lục
lăng, hình chữ T áp dụng cho các mái đê có độ dốc lớn hiệu quả hơn so với cấu
kiện hình chữ nhật;
d) Khi lát các cấu
kiện hình lục lăng đặt góc nhọn theo chiều mái dốc (xem Hình 18 e), f)), còn
cấu kiện hình chữ nhật đặt mạch ghép so le (xem Hình 19 a), b), c));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 19 - Một số loại
cấu kiện bê tông đúc sẵn liên kết mảng bảo vệ mái đê biển
Kích
thước ghi bằng milimet

CHÚ DẪN:
- Cấu kiện dạng cột
có kích thước cơ bản: chiều dày D ≥ chiều rộng B, chiều dài L.
- Bảng 13 và Hình 21
thể hiện kích thước chủ yếu của khối bê tông mặt rãnh.
Hình
20 - Khối bê tông kết cấu dạng cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
21 - Sơ đồ thiết kế khối bê tông mặt rãnh
Bảng
13 - Các kích thước chủ yếu của khối bê tông mặt rãnh lát mái đê biển
(theo sơ đồ thiết kế ở Hình 21)
Khối lượng
B
b
H
c
d
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1
R2
f2
α
Thể tích
Diện
tích bề mặt
tấn
mm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
độ
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
800
1
700
1
750
750
750
144,5
350
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
120
4,17
13,60
15
2
000
1
900
2
000
704
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156,0
315
50
315
0
120
6,25
16,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.4 Kết cấu bê tông đúc
sẵn dùng để bảo vệ mái kè, chân kè thực hiện theo TCVN 11736.
12.3.5 Lỗ thoát nước
và khe biến dạng
12.3.5.1 Đá xây liền mạch, bê
tông đổ tại chỗ phải bố trí lỗ thoát nước theo hình hoa mai ở phần mực nước
thay đổi. Đường kính lỗ từ 5 cm đến 10 cm. Khoảng cách giữa các lỗ từ 2,0 m đến
3,0 m. Dưới lỗ phải có lớp lọc đảm bảo thoát nước dễ dàng và vật liệu lớp lọc
không bị trôi theo lỗ giảm áp ra ngoài.
12.3.5.2 Khe biến dạng áp dụng
cho các kết cấu gia cố mái loại kín nước. Căn cứ vào kết quả tính toán ổn định
để xác định khoảng cách khe biến dạng cho phù hợp, thông thường khoảng cách
giữa các khe biến dạng từ 5 m đến 15 m dọc theo hướng trục đê.
12.4
Đỉnh đê biển và tường đỉnh
Trường hợp đỉnh đê có
tường hắt sóng (tường đỉnh), khi thiết kế đỉnh tường phải kết hợp với kết cấu
đỉnh kè cho phù hợp. Bố trí tường đỉnh phía mép ngoài đỉnh kè để giảm khối
lượng đất đắp. Tường đỉnh có thể là tường đứng hoặc dạng cong hắt sóng ra phía
biển (xem Hình 14).
12.5
Tầng đệm, tầng lọc
12.5.1 Tầng lọc bằng
cốt liệu rời
12.5.1.1 Thiết kế tầng lọc
bằng cốt liệu rời phải bảo đảm theo điều kiện (24):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D15 , D50 , D85 lần lượt là đường
kính hạt vật liệu lọc ngược, các hạt nhỏ hơn các hạt này trong thành phần của
đất chiếm 15 %, 50 %, 85 % theo trọng lượng;
d15, d50,
d85
lần lượt
là đường kính hạt của đất được bảo vệ, các hạt nhỏ hơn các hạt này trong thành
phần của đất chiếm 15 %, 50 %, 85 % theo trọng lượng.
12.5.1.2 Trường hợp mái đê gia
cố bằng các cấu kiện bê tông, lớp trên cùng của tầng lọc ngược phải đảm bảo có
d50
>rD với rD là chiều rộng khe hở
giữa các cấu kiện bê tông.
12.5.1.3 Chiều dày của mỗi lớp
lọc d0 được xác định:
a) Tính theo công
thức (25): d0 = 50.d15 (25)
b) Lấy theo kinh
nghiệm:
- Lớp trong: chiều
dày lớp lọc từ 10 cm đến 15 cm;
- Lớp ngoài: chiều dày
lớp lọc từ 15 cm đến 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.2 Tầng lọc sử
dụng vải địa kỹ thuật
Thiết kế và thi công
tầng lọc sử dụng vải địa kỹ thuật thực hiện theo TCVN 9844 và các chỉ dẫn thiết
kế, sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình đê biển.
Khi sử dụng vải địa
kỹ thuật làm tầng lọc cần có lớp chuyển tiếp bằng đá dăm hoặc loại vật liệu
tương tự có chiều dày từ 15 cm đến 20 cm tránh cho vải bị chọc thủng do cấu
kiện hoặc đá lát trong quá trình thi công.
12.6
Yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế thi công, kiểm tra và nghiệm thu
Kỹ thuật trong thiết
kế thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công trình đê biển thực hiện
theo TCVN 11736.
13
Công trình bảo vệ bãi trước đê
13.1 Trồng cây chắn
sóng bảo vệ đê biển
13.1.1 Trồng cây chắn sóng
đúng quy cách là một biện pháp kỹ thuật rất có hiệu quả để giảm chiều cao sóng,
chống sạt lở đê, chống xói bờ biển, tăng khả năng lắng đọng phù sa và mở rộng
bãi bồi, bảo vệ môi trường sinh thái biển.
13.1.2 Cây chắn sóng phát
triển tốt ở các khu vực bãi lầy bằng phẳng hoặc dốc thoải, đất phù sa chứa
nhiều mùn hữu cơ và khoáng chất, vùng ven biển và cửa sông có nhiều đảo che
chắn. Tùy theo điều kiện tự nhiên của khu vực như lượng mưa, chế độ thủy triều,
độ mặn của đất và nước, đặc điểm địa hình và địa chất để chọn loại cây chịu mặn
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Kè mỏ hàn và
tường giảm sóng
Thiết kế kè mỏ hàn và
tường giảm sóng thực hiện theo TCVN 12261.
14
Đánh giá ảnh hưởng khi xây dựng công trình đê biển đến vùng bờ lân cận
14.1 Tài liệu phục
vụ đánh giá
- Tài liệu khí tượng;
- Tài liệu thủy văn,
hải văn;
- Tài liệu về bùn
cát;
- Tài liệu địa hình;
- Tài liệu địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các tài liệu
sẵn có để đánh giá kết hợp sử dụng mô hình toán để đánh giá đáp ứng được yêu cầu,
mục đích cần đánh giá.
14.3 Kết quả đánh
giá sau khi xây dựng công trình
Đánh giá ảnh hưởng
đến diễn biến hình thái đường bờ, vận chuyển bùn cát và các tác động đến bờ
biển vùng lân cận.
14.4 Đề xuất giải
pháp giảm thiểu tác động đến vùng bờ lân cận
Căn cứ theo mức độ
tác động tới môi trường và vùng bờ xung quanh, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác
động đến vùng bờ lân cận sau công trình xây dựng.
Đề xuất các quy định
cụ thể để quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường và vùng bờ lân
cận trong khu vực dự án.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Cấp công trình đê
biển chưa được phân cấp, công trình xây dựng mới được xác định trên cơ sở xem
xét đồng thời cả ba tiêu chí của vùng được bảo vệ là quy mô về diện tích, quy
mô về dân số và độ sâu ngập trong trường hợp đê bị vỡ. Chi tiết quy định tại
Bảng A.1 và Bảng A.2
Bảng
A.1 - Cấp công trình đê biển xác định theo tiêu chí về số dân và diện tích được
bảo vệ
Diện
tích được bảo vệ
(đơn
vị: 1 000 ha)
Số
dân được bảo vệ
(đơn
vị: 1 000 người)
Trên
200
Từ
trên 100 đến 200
Từ
trên 50 đến 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới
10
Trên 100
I
I
II
III
III
Từ trên 50 đến 100
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III
III
Từ trên 10 đến 50
III
III
III
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III
III
IV
V
Dưới 5
III
IV
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
CHÚ THÍCH: Diện
tích bảo vệ của đê biển là tổng diện tích bị ngập lụt kể cả diện tích trong
các đê bao, đê chuyên dùng khi vỡ đê, ứng với mực nước ứng với tần suất thiết
kế đê.
Bảng
A.2 - Cấp công trình đê biển xác định theo tiêu chí về độ ngập sâu trung bình
của các khu dân cư so với mực nước biển ứng với tần suất thiết kế đê
Độ
ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước biển ứng với tần suất
thiết kế đê
Cấp
công trình đê
Trên 3,0 m
Từ
I đến II
Từ trên 2,0 m đến
3,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,0 m đến 2,0 m
Từ
III đến IV
Dưới 1,0 m
V
CHÚ THÍCH: Độ ngập
sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước biển ứng với tần suất thiết
kế đê là chênh lệch giữa mực nước thiết kế đê với cao độ trung bình của các
khu dân cư được đê bảo vệ.
A.2 Trường hợp cấp công
trình đê biển xác định theo tiêu chí quy định tại Bảng A.1 khác với Bảng A.2
thì cấp công trình được xác định theo Bảng A.1. Còn các tiêu chí quy định tại
Bảng A.2 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp công trình đê biển.
A.3 Sau khi xác định cấp
công trình theo A.1, A.2, có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm cấp công trình đê
biển theo các tiêu chí:
- Đê bảo vệ các thành
phố, các khu kinh tế, văn hóa, công nghiệp, quốc phòng, an ninh quan trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc điểm lũ, bão
của từng vùng;
- Phạm vi địa giới
hành chính được đê bảo vệ.
A.4 Đối với
công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác có trong thành phần dự án xây dựng
công trình đê biển, khi xác định cấp cần phải đối chiếu với cấp của công trìn h
đê biển có liên quan để xác định cấp công trình cho phù hợp.
A.5 Cấp công
trình đê bao, đê chuyên dùng xác định theo nguyên tắc nêu từ A.1 đến A.3. Cấp
công trình đê bối được xác định là cấp V áp dụng cho mọi trường hợp.
Phụ lục B
(Quy định)
Xác định mực nước thiết kế
công trình đê biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang
B.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tra
bảng được mực nước thiết kế công trình đê biển tương ứng với tần suất thiết kế,
có thể kiểm tra với mực nước thực đo gần công trình nhất tại thời điểm thiết kế
làm cơ sở so sánh lựa chọn mực nước ứng với tần suất thiết kế cho phù hợp.
Trường hợp có dữ liệu đo đạc tại các trạm thủy, hải văn gần khu vực dự án thì
nên lấy dữ liệu đo đạc của các trạm đó để tính toán đặc trưng mực nước ứng với
tần suất thiết kế.
B.1.2 Khi sử
dụng các bảng trong Phụ lục B để xác định mực nước thiết kế công trình đê biển
tương ứng với tần suất thiết kế cần có bản đồ hành chính của khu vực dự kiến
xây dựng công trình.
B.2 Phương
pháp tra bảng
Dựa vào
bản đồ hành chính khu vực dự kiến xây dựng công trình, bảng toạ độ địa lý và
tên điểm để lựa chọn điểm gần nhất với vị trí công trình tra mực nước thiết kế
công trình đê biển tương ứng với tần suất thiết kế.
CHÚ
THÍCH: Trong một tuyến đê biển, nếu có nhiều vị trí tra cứu với nhiều kết quả
khác nhau thì lấy mực nước có trị số cao nhất làm mực nước thiết kế.
B.3 Mực
nước tương ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển áp dụng từ Quảng Ninh
đến Quảng Nam
Bảng B.1 - Tọa độ tên điểm tra mực nước tương ứng với tần suất
thiết kế công trình đê biẻn từ Quảng Ninh đến Quảng Nam
Tên
điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa
điểm
Kinh
độ đông
Vĩ
độ bắc
T1
108°02'
21°28'
Xã Bình Ngọc - TP.
Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh
T4
107°46'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Quảng Điền -
huyện Hải Hà - tỉnh Quảng Ninh
T6
107°38'
21°19'
Xã Đầm Hà - huyện
Đầm Hà - tỉnh Quảng Ninh
T9
107°24'
21°12'
Xã Bình Dân - huyện
Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107°22'
21°02'
Phường Cửa Ông -
TP. Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
T12
107°12'
20°58'
Phường Quang Hanh -
TP. Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh
T15
107°03'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phường Bãi Cháy -
TP. Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
T17
106°53'
20°49'
Xã Đồng Bài - huyện
Cát Hải - TP Hải Phòng
MC09
106°48'
20°48'
Xã Tràng Cát -
huyện An Hải - TP. Hải Phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106°46'
20°42'
Phường Đại Hợp -
quận Đồ Sơn - TP. Hải Phòng
MC11
106°38'
20°35'
Xã Thụy Hải - huyện
Thái Thụy - tỉnh Thái Bình
MC12
106°37'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Nam Thịnh -
huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình
MC13
106°31'
20°12'
Xã Bạch Long -
huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định
MC14
106°19'
20°08'
Xã Hải Lý - huyện
Hải Hậu - tỉnh Nam Định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106°15'
20°04'
Xã Hải Hoà - huyện
Hải Hậu - tỉnh Nam Định
MC16
106°12'
19°59'
Xã Nghĩa Phúc -
huyện Nghĩa Hưng - tỉnh Nam Định
MC17
105°58'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Minh Lộc - huyện
Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
MC18
105°56'
19°50'
Xã Hoằng Thanh -
huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá
MC19
105°54'
19°45'
Phường Bắc Sơn -
TX. Sầm Sơn - tỉnh Thanh Hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105°49'
19°34'
Xã Hải Ninh - huyện
Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá
MC21
105°47'
19°23'
Xã Tĩnh Hải - huyện
Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá
MC22
105°44'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Quỳnh Liên -
huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An
MC23
105°37'
19°01'
Xã Diễn Kim - huyện
Diễn Châu - tỉnh Nghệ An
MC24
105°43'
18°50'
Xã Nghi Thủy -
huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105°48'
18°39'
Xã Xuân Thành -
huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh
MC26
105°54'
18°29'
Xã Thạch Bằng -
huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh
MC27
106°05'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Cẩm Long - huyện
Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh
MC28
106°20'
18°08'
Xã Kỳ Ninh - huyện
Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh
MC29
106°29'
17°59'
Xã Kỳ Nam - huyện
Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106°27'
17°50'
Xã Quảng Xuân -
huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình
MC31
106°31'
17°39'
Xã Hải Trạch -
huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình
MC32
106°37'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phường Hải Thành -
TP. Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình
MC33
106°45'
17°22'
Xã Hải Ninh - huyện
Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình
MC34
106°53'
17°14'
Xã Hải Thủy - huyện
Lệ Thủy - tỉnh Quảng Bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107°02'
17°08'
Xã Vĩnh Thái -
huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị
MC36
107°08'
16°58'
Xã Trung Giang -
huyện Gio Linh - tỉnh Quảng Trị
MC37
107°13'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Triệu An - huyện
Triệu Phong - tỉnh Quảng Trị
MC38
107°17'
16°50'
Xã Triệu Lăng -
huyện Triệu Phong - tỉnh Quảng Trị
MC39
107°26'
16°43'
Xã Điền Lộc - huyện
Phong Điền - tỉnh Thừa Thiên Huế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107°35'
16°36'
Xã Hải Dương -
huyện Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế
MC41
107°44'
16°30'
Xã Phú Diên - huyện
Phú Vang - tỉnh Thừa Thiên Huế
MC42
107°53'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Vinh Hải - huyện
Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên Huế
MC43
108°03'
16°17'
Thị trấn Lăng Cô -
huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên Huế
MC44
108°08'
16°07'
Phường Hoà Hiệp Nam
- quận Liên Chiểu - TP. Đà Nẵng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108°17'
16°00'
Phường Hoà Hải -
quận Ngũ hành Sơn - TP. Đà Nẵng
MC46
108°24'
15°52'
Xã Duy Hải - huyện
Duy Xuyên - tỉnh Quảng Nam
MC47
108°29'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Bình Hải - huyện
Thăng Bình - tỉnh Quảng Nam
MC48
108°36'
15°32'
Xã Tam Tiến - huyện
Núi Thành - tỉnh Quảng Nam
MC49
108°43'
15°25'
Xã Tam Nghĩa -
huyện Núi Thành - tỉnh Quảng Nam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.2 - Mực nước tương ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển từ Quảng Ninh
đến Quảng Nam
Đơn
vị tính bằng centimet
Tần
suất P, (%)
0,5
0,67
1,0
2,0
3,33
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
50,0
99,9
Mực nước biển tại
các vị trí
T1
490,0
459,0
427,9
372,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
308,2
265,7
227,9
182,6
128,7
T4
450,0
433,4
400,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
274,5
299,3
260,8
225,0
180,4
131,5
T6
485,0
457,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
377,0
335,0
314,0
270,6
230,6
181,8
132,4
T9
490,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430,4
375,1
346,6
310,9
268,1
229,3
180,1
129,1
T11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
435,4
403,7
348,4
307,3
286,7
247,1
211,7
166,1
120,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
455,0
434,5
393,5
340,8
314,4
281,5
242,8
207,9
162,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T15
475,0
438,3
401,5
341,5
298,2
276,6
236,0
200,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,7
T17
490,0
466,2
418,6
355,1
324,6
286,4
243,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158,9
118,4
MC09
500,0
462,8
425,5
360,9
313,7
290,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205,4
157,1
119,2
MC10
475,0
449,8
399,4
338,1
309,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232,2
197,1
153,5
115,3
MC11
480,0
439,9
399,8
334,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267,6
227,8
194,0
151,9
112,3
MC12
445,0
422,3
376,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
287,3
250,1
207,2
170,0
128,2
96,6
MC13
425,0
386,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285,9
242,9
221,4
183,1
152,1
119,2
89,7
MC14
445,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365,4
298,7
267,7
228,9
187,2
153,1
116,9
88,2
MC15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430,4
388,8
317,8
267,1
241,8
195,3
156,6
115,0
87,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490,0
460,2
400,7
327,0
291,8
247,7
198,9
158,0
114,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC17
500,0
458,0
416,0
344,0
290,9
264,3
213,9
170,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,3
MC18
500,0
472,4
417,1
346,6
311,8
268,4
218,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,8
98,7
MC19
485,0
448,6
412,2
345,6
295,3
270,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178,9
130,8
99,7
MC20
490,0
464,3
413,0
344,1
309,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217,1
174,0
125,7
94,7
MC21
465,0
428,5
392,0
328,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256,1
209,4
168,6
122,5
92,8
MC22
450,0
432,9
398,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
295,3
257,5
212,0
171,1
123,3
91,2
MC23
485,0
448,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
346,9
296,3
271,0
220,5
175,3
122,6
86,8
MC24
455,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
389,4
330,5
299,5
260,8
213,6
170,6
119,6
85,0
MC25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
459,0
353,8
300,9
259,4
238,6
196,5
158,3
113,2
82,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380,0
362,7
328,0
279,2
253,3
221,0
181,2
144,9
101,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC27
360,0
333,4
306,7
259,9
223,2
204,8
167,7
134,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,0
MC28
320,0
304,4
273,1
232,8
211,6
185,1
153,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,3
66,0
MC29
300,0
276,6
253,2
213,3
181,9
166,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,3
80,9
61,8
MC30
325,0
306,3
268,8
221,4
198,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135,7
107,3
75,8
55,8
MC31
310,0
284,4
258,8
216,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
167,9
135,9
107,5
74,8
52,9
MC32
295,0
278,7
246,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183,0
156,8
126,8
100,8
71,9
53,1
MC33
275,0
252,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190,8
161,7
147,2
119,1
94,6
66,9
48,7
MC34
265,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221,0
184,6
166,0
142,7
115,1
90,6
62,5
43,6
MC35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236,3
212,5
174,9
147,0
133,1
106,5
83,7
58,3
41,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245,0
230,9
202,7
168,7
151,5
130,0
104,9
82,9
57,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC37
245,0
223,1
201,2
168,1
142,7
130,0
105,1
83,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,8
MC38
245,0
230,5
201,6
168,4
151,4
130,2
105,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,4
40,6
MC39
230,0
210,5
191,0
159,2
134,9
122,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,9
53,7
37,8
MC40
220,0
207,2
181,5
152,2
137,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,5
75,3
51,7
36,1
MC41
210,0
191,9
173,7
145,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,3
90,8
71,8
50,0
35,7
MC42
200,0
188,9
166,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,1
107,7
87,4
69,6
49,4
34,9
MC43
205,0
186,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,2
115,2
104,2
83,8
66,6
48,1
34,7
MC44
210,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169,5
138,7
124,0
105,6
85,2
68,1
49,6
36,4
MC45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182,1
164,1
135,5
115,0
104,8
85,9
70,1
53,1
36,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190,0
180,1
160,3
134,9
122,3
106,6
88,5
73,0
55,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC47
180,0
166,6
153,1
127,0
108,4
99,1
82,1
67,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,5
MC48
170,0
151,3
114,0
122,6
107,4
88,3
82,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,3
39,5
MC49
165,0
151,9
138,8
119,4
104,5
97,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,0
53,7
38,9
B.4 Mực nước tương
ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển áp dụng cho các tỉnh từ Quảng Ngãi
đến Bà Rịa - Vũng Tàu
Bảng
B.3 - Tọa độ tên điểm tra mực nước ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển
từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu
Tên
điểm
Toạ
độ địa lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kinh
độ đông
Vĩ
độ bắc
3
108º50’
15º25’
Xã Bình Thuận -
huyện Bình Sơn - tỉnh Quảng Ngãi
4
108º53’
15º20’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
108º55’
15º15’
Xã Bình Châu -
huyện Bình Sơn - tỉnh Quảng Ngãi
6
108º54’
15º10’
Xã Tịnh Khê - huyện
Sơn Tịnh - tỉnh Quảng Ngãi
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15º05’
Xã Đức Lợi - huyện
Mộ Đức - tỉnh Quảng Ngãi
8
108º55’
15º00’
Xã Đức Minh - huyện
Mộ Đức - tỉnh Quảng Ngãi
9
108º57’
14º55’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
109º00’
14º50’
Xã Phổ Quang -
huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi
11
109º03’
14º45’
Xã Phổ Khánh -
huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14º40’
Xã Phổ Thạnh -
huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi
13
109º05’
14º35’
Xã Phổ Thạnh -
huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi
14
109º05’
14º30’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
109º07’
14º25’
Xã Hoài Mỹ - huyện
Hoài Nhơn - tỉnh Bình Định
16
109º09’
14º20’
Xã Mỹ Thắng - huyện
Phù Mỹ - tỉnh Bình Định
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14º15’
Xã Mỹ Thọ - huyện
Phù Mỹ - tỉnh Bình Định
18
109º12’
14º10’
Xã Mỹ Thành - huyện
Phù Mỹ - tỉnh Bình Định
19
109º13’
14º05’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
109º15’
14º00’
Xã Cát Hải - huyện
Phù Cát - tỉnh Bình Định
21
109º15’
13º55’
Xã Cát Chánh -
huyện Phù Cát - tỉnh Bình Định
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13º50’
Phường Nhơn Lý -
TP. Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
23
109º13’
13º45’
Phường Quang Trung
- TP. Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
24
109º14’
13º40’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
109º16’
13º35’
Xã Xuân Hoà - huyện
Sông Cầu - tỉnh Phú Yên
26
109º17’
13º30’
Xã Xuân Thịnh -
huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13º25’
Xã Xuân Thịnh -
huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên
28
109º14’
13º24’
Xã Xuân Thọ 1 -
huyện Sông Cầu - tỉnh Phú Yên
29
109º18’
13º20’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
109º19’
13º15’
Xã An Hoà - huyện
Tuy An - tỉnh Phú Yên
31
109º18’
13º10’
Xã An Phú - huyện
Tuy An - tỉnh Phú Yên
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13º05’
Thị trấn Phú Lâm -
huyện Tuy Hoà - tỉnh Phú Yên
33
109º23’
13º00’
Xã Hoà Hiệp Trung -
huyện Tuy Hoà - tỉnh Phú Yên
34
109º27’
12º55’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
109º23’
12º50’
Xã Đại Lãnh - huyện
Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hoà
36
109º22’
12º46’
Xã Vạn Thọ - huyện
Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hoà
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12º40’
Xã Vạn Hưng - huyện
Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hoà
38
109º15’
12º35’
Xã Ninh Hải - huyện
Ninh Hoà - tỉnh Khánh Hoà
39
109º15’
12º30’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
109º19’
12º25’
Xã Ninh Vân - huyện
Ninh Hoà - tỉnh Khánh Hoà
41
109º13’
12º20’
Phường Vĩnh Long -
TP. Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12º15’
Phường Lộc Thọ -
TP. Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà
43
109º12’
12º10’
Phường Phước Đồng -
TP. Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà
44
109º12’
12º05’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
109º14’
12º00’
Xã Cam Hải Đông -
huyện Cam Lâm - tỉnh Khánh Hoà
46
109º16’
11º55’
Xã Cam Hải Đông -
huyện Cam Lâm - tỉnh Khánh Hoà
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11º50’
Phường Cam Lập -
TP. Cam Ranh - tỉnh Khánh Hoà
48
109º14’
11º45’
Xã Vĩnh Hải - huyện
Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận
49
109º10’
11º40’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
109º08’
11º35’
Xã Nhơn Hải - huyện
Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận
51
109º05’
11º35’
Xã Nhơn Hải - huyện
Ninh Hải - tỉnh Ninh Thuận
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11º30’
Xã An Hải - huyện
Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận
53
109º01’
11º25’
Xã Phước Dinh -
huyện Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận
54
108º59’
11º20’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
108º54’
11º19’
Xã Phước Diêm -
huyện Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận
56
108º50’
11º19’
Xã Vĩnh Hảo - huyện
Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11º15’
Xã Phước Thể -
huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận
58
108º404’
11º12’
Xã Bình Thạnh -
huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận
59
108º34’
11º10’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
108º29’
11º05’
Xã Hoà Thắng -
huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận
61
108º25’
11º02’
Xã Hoà Thắng -
huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10º59’
Phường Mũi Né - TP.
Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận
63
108º18’
10º55’
Phường Mũi Né - TP.
Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận
64
108º10’
10º56’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
108º05’
10º55’
Phường Đức Long -
TP. Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận
66
108º02’
10º50’
Phường Tiến Thành -
TP. Phan Thiết - tỉnh Bình Thuận
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10º45’
Xã Thuận Quý - H.
Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận
68
107º56’
10º43’
Xã Tân Thành - H.
Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận
69
107º49’
10º41’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
107º45’
10º39’
Xã Tân Thiện -
huyện Hàm Tân - tỉnh Bình Thuận
71
107º40’
10º37’
Xã Tân Thắng -
huyện Hàm Tân - tỉnh Bình Thuận
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10º35’
Xã Tân Thắng -
huyện Hàm Tân - tỉnh Bình Thuận
73
107º30’
10º30’
Xã Bưng Riềng - H.
Xuyên Mộc - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
74
107º25’
10º28’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
107º18’
10º25’
Xã Phước Hải - H.
Long Đất - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
76
107º14’
10º23’
Thị trấn Long Hải -
H. Long Đất - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10º22’
Phường 8 - TP. Vũng
Tàu - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
78
107º06’
10º24’
Phường 10 - TP.
Vũng Tàu - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
79
107º03’
10º27’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.4 - Mực nước tương ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển tại các điểm
tính toán từ Quảng Ngãi đến Bà Rịa - Vũng Tàu
Đơn
vị tính bằng centimet
STT
Tần
suất thiết kế (P), %
0,5
0,67
1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
10,0
20,0
50,0
99,9
Mực nước biển tại
các vị trí
3
150,0
143,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113,0
105,1
95,2
91,1
88,0
84,8
77,4
4
135,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120,4
106,3
98,1
94,0
92,0
90,3
86,9
78,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129,1
117,2
103,6
99,3
94,0
92,7
91,3
87,7
79,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,0
132,0
123,9
108,4
100,1
96,0
94,1
92,4
88,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
155,0
147,8
133,3
114,7
107,4
98,3
95,4
93,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,5
8
145,0
135,7
126,3
109,9
101,6
97,4
95,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
80,9
9
140,0
134,4
123,2
107,8
103,5
98,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,3
91,3
81,9
10
137,0
128,6
120,1
105,7
101,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,8
96,3
92,1
82,4
11
135,0
129,8
119,3
105,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,5
98,8
97,2
92,9
82,8
12
137,0
129,2
121,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,9
100,6
99,8
98,2
93,8
83,6
13
140,0
133,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,2
104,8
101,7
101,0
99,3
94,8
84,3
14
130,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,5
105,2
103,1
102,0
101,3
99,7
95,0
84,3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,2
115,7
105,6
104,2
102,5
101,8
100,2
95,4
84,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,0
123,3
116,5
106,2
104,1
103,0
102,3
100,7
95,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
125,0
121,2
113,5
105,7
104,8
103,7
103,0
101,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
18
125,0
118,9
112,8
105,7
104,6
104,0
103,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,6
85,1
19
125,0
121,0
113,1
106,3
105,5
104,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,2
97,1
85,5
20
120,0
115,1
110,1
106,2
105,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,6
102,8
97,7
86,0
21
118,0
115,0
109,1
107,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,2
105,5
103,8
98,6
86,9
22
123,0
117,4
111,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,3
107,0
106,3
104,5
99,3
87,5
23
135,0
129,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,1
109,1
107,8
107,0
105,2
100,0
87,6
24
140,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123,8
111,4
108,9
107,7
107,0
105,2
99,9
87,7
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134,6
123,9
111,0
109,2
107,0
106,2
104,4
99,2
87,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135,0
126,0
116,9
108,3
106,8
106,1
105,3
103,6
98,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
137,0
131,3
119,9
109,1
107,6
105,7
105,0
103,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,9
28
125,0
119,3
113,5
107,1
106,0
105,5
104,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,8
85,9
29
123,0
118,9
110,8
106,2
105,7
105,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,6
97,4
85,4
30
123,0
116,5
109,9
105,7
105,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,9
102,2
97,0
85,0
31
118,0
114,3
106,8
104,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,8
103,1
101,4
96,3
84,0
32
115,0
110,0
104,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,1
102,8
102,1
100,4
95,4
83,4
33
110,0
107,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102,7
102,4
102,0
101,2
99,7
94,4
82,8
34
118,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,5
102,5
101,9
101,6
100,9
99,2
94,3
82,6
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123,2
113,5
104,0
102,8
101,4
100,7
99,0
94,1
82,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148,0
137,1
126,1
108,7
103,8
101,3
100,4
98,7
93,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
138,0
131,9
119,6
105,1
103,3
101,1
100,4
98,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
38
131,0
122,9
114,8
104,1
101,8
100,7
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,5
82,2
39
115,0
111,3
104,0
101,1
100,7
100,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,0
93,2
81,8
40
115,0
109,7
104,4
100,2
99,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
97,0
92,1
80,8
41
125,0
120,1
110,2
101,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,6
97,9
96,4
91,6
80,5
42
125,0
117,7
110,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,9
97,9
97,3
95,7
91,0
80,0
43
122,0
117,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,4
98,5
97,3
96,7
95,1
90,4
79.4
44
122,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,4
99,6
98,3
97,7
97,1
95,5
90,8
79,9
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,0
104,9
99,0
98,4
97,7
97,1
95,5
90,8
79,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115,0
108,3
101,5
98,2
97,7
97,4
96,7
95,2
90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
115,0
110,5
101,6
98,3
97,9
97,5
96,9
95,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,8
48
115,0
109,2
103,3
98,8
98,1
97,8
97,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,9
80,0
49
115,0
111,1
103,3
99,0
98,6
98,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,8
91,1
80,2
50
120,0
113,3
106,5
99,8
98,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,5
96,0
91,3
80,4
51
125,0
120,9
112,8
101,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,1
97,5
95,9
91,3
80,4
52
125,0
119,4
113,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,9
98,7
98,1
96,6
91,9
81,0
53
125,0
120,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,6
100,4
98,9
98,3
96,7
92,0
81,2
54
125,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,1
102,2
100,1
99,1
98,5
97,0
92,3
81,4
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131,9
119,7
104,6
102,2
99,3
98,7
97,1
92,5
81,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150,0
140,6
131,1
112,6
104,1
99,9
98,6
96,9
92,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
160,0
152,9
138,6
118,3
110,9
101,6
99,4
97,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
58
160,0
149,4
138,8
119,3
108,2
102,7
100,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,9
83,1
59
172,0
164,3
148,9
126,9
117,2
105,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,7
94,0
83,4
60
190,0
178,0
166,0
139,6
119,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,4
99,1
94,4
83,7
61
197,0
187,9
169,6
141,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,8
104,2
99,7
94,8
84,1
62
190,0
178,1
166,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,4
109,8
104,1
100,3
95,5
84,7
63
190,0
181,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137,3
125,0
109,7
104,4
100,8
95,9
84,8
64
210,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176,8
146,2
124,3
113,3
106,2
101,2
96,3
85,3
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215,0
188,9
156,7
139,6
118,3
108,4
101,2
96,2
85,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245,0
223,1
201,2
166,3
137,9
123,7
110,8
100,9
95,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
228,0
215,4
190,3
157,6
140,7
119,5
109,4
101,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,8
68
220,0
200,9
181,7
149,6
127,5
116,5
108,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,4
87,7
69
205,0
193,7
171,0
141,8
129,0
113,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,4
98,6
87,6
70
220,0
200,8
181,5
148,5
126,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,8
102,6
97,8
87,2
71
230,0
219,0
197,0
161,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123,7
115,0
108,5
104,0
93,7
72
233,0
217,0
201,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,2
127,1
118,7
112,5
108,4
98,4
73
255,0
241,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178,4
159,4
135,6
125,2
117,3
113,6
104,5
74
274,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236,2
195,6
163,5
147,4
133,6
123,1
119,6
111,1
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262,7
238,2
197,9
177,9
152,8
138,7
128,0
124,8
117,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
270,0
252,5
234,9
197,9
171,1
157,7
144,7
134,9
132,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
283,0
270,6
245,8
211,2
194,4
173,4
164,1
157,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147,4
78
290,0
271,8
253,5
219,2
194,1
181,6
172,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163,8
155,6
79
310,0
294,4
263,1
227,3
208,8
185,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164,9
162,2
153,7
B.5 Mực nước tương
ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển áp dụng cho các tỉnh từ Bà Rịa -
Vũng Tàu đến Kiên Giang
Bảng
B.5 - Tọa độ tên điểm tra mực nước tương ứng với tần suất thiết kế từ Bà Rịa -
Vũng Tàu đến Kiên Giang
Tên
điểm
Toạ
độ địa lý
Địa
điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vĩ
độ bắc
80
106º58’
10º24’
Xã Cần Thạnh -
huyện Cần Giờ - TP. Hồ Chí Minh
81
106º47’
10º20’
Xã Tân Điền - huyện
Gò Công Đông - tỉnh Tiền Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106º45’
10º15’
Xã Phú Tân - huyện
Gò Công Đông - tỉnh Tiền Giang
83
106º47’
10º10’
Xã Thừa Đức - huyện
Bình Đại - tỉnh Bến Tre
84
106º44’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Thạnh Phước -
huyện Bình Đại - tỉnh Bến Tre
85
106º40’
10º00’
Xã Tân Thủy - huyện
Ba Tri - tỉnh Bến Tre
86
106º40’
9º55’
Xã Thạnh Hải -
huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106º36’
9º49’
Xã Thạnh Phong -
huyện Thạnh Phú - tỉnh Bến Tre
88
106º34’
9º45’
Xã Hiệp Thạnh -
huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh
89
106º34’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Trường Long Hoà
- huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh
90
106º32’
9º35’
Xã Dân Thành -
huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh
91
106º26’
9º33’
Xã Đông Hải - huyện
Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106º22’
9º33’
Xã Long Vĩnh -
huyện Duyên Hải - tỉnh Trà Vinh
93
106º15’
9º30’
Xã An Thạnh 3 -
huyện Long Phú - tỉnh Sóc Trăng
94
106º11’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Vĩnh Hải - huyện
Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
95
106º08’
9º20’
Xã Vĩnh Hải - huyện
Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
96
106º04’
9º20’
Xã Lạc Hoà - huyện
Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106º01’
9º19’
Xã Vĩnh Châu -
huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
98
105º55’
9º17’
Xã Vĩnh Phước -
huyện Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
99
105º51’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Lai Hoà - huyện
Vĩnh Châu - tỉnh Sóc Trăng
100
105º45’
9º13’
Phường Hiệp Thành -
TP. Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu
101
105º40’
9º11’
Xã Vĩnh Hậu - huyện
Vĩnh Lợi - tỉnh Bạc Liêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105º36’
9º09’
Xã Vĩnh Thịnh -
huyện Vĩnh Lợi - tỉnh Bạc Liêu
103
105º29’
9º05’
Xã Long Điền Tây -
huyện Giá Rai - tỉnh Bạc Liêu
104
105º24’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Tân Thuận -
huyện Đầm Dơi - tỉnh Cà Mau
105
105º22’
8º55’
Xã Tân Tiến - huyện
Đầm Dơi - tỉnh Cà Mau
106
105º20’
8º50’
Xã Nguyễn Huân -
huyện Đầm Dơi - tỉnh Cà Mau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105º15’
8º45’
Xã Tam Giang -
huyện Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
108
105º09’
8º42’
Xã Tam Giang -
huyện Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
109
105º04’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Tân An - huyện
Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
110
104º58’
8º35’
Xã Viên An Đông -
huyện Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
111
104º53’
8º34’
Xã Viên An - huyện
Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º47’
8º35’
Xã Đất Mũi - huyện
Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
113
104º48’
8º41’
Xã Viên An - huyện
Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
114
104º49’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Đất Mới - huyện
Ngọc Hiển - tỉnh Cà Mau
115
104º47’
8º50’
Xã Việt Khái -
huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau
116
104º48’
8º55’
Xã Phú Tân - huyện
Cái Nước - tỉnh Cà Mau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º48’
9º00’
Xã Trần Hợi - huyện
Trần Văn Thời - tỉnh Cà Mau
118
104º48’
9º05’
Xã Khánh Hải -
huyện Trần Văn Thời - tỉnh Cà Mau
119
104º48’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Khánh Hưng -
huyện Trần Văn Thời - tỉnh Cà Mau
120
104º49’
9º16’
Xã Khánh Hưng -
huyện Trần Văn Thời - tỉnh Cà Mau
121
104º50’
9º21’
Xã Khánh Lâm -
huyện U Minh - tỉnh Cà Mau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º50’
9º25’
Xã Nguyễn Phích -
huyện U Minh - tỉnh Cà Mau
123
104º50’
9º30’
Xã Khánh Tiến -
huyện U Minh - tỉnh Cà Mau
124
104º50’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Vân Khánh -
huyện An Minh - tỉnh Cà Mau
125
104º51’
9º41’
Thị trấn Thứ Mười
Một - huyện An Minh - tỉnh Cà Mau
126
104º52’
9º45’
Xã Đông Thạnh -
huyện An Minh - tỉnh Cà Mau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º54’
9º51’
Xã Thuận Hoà -
huyện An Minh - tỉnh Cà Mau
128
105º00’
9º54’
Xã Nam Yên - huyện
An Biên - tỉnh Kiên Giang
129
105º04’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Tây Yên - huyện
An Biên - tỉnh Kiên Giang
130
105º05’
10º00’
Phường Vĩnh Lạc -
TP. Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang
131
105º01’
10º04’
Xã Mỹ Lâm - huyện
Hòn Đất - tỉnh Kiên Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º57’
10º06’
Xã Sơn Kiên - huyện
Hòn Đất - tỉnh Kiên Giang
133
104º51’
10º09’
Xã Thổ Sơn - huyện
Hòn Đất - tỉnh Kiên Giang
134
104º45’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Bình Sơn - huyện
Hòn Đất - tỉnh Kiên Giang
135
104º40’
10º11’
Xã Bình An - TX. Hà
Tiên - tỉnh Kiên Giang
136
104º36’
10º10’
Xã Bình An - TX. Hà
Tiên - tỉnh Kiên Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104º35’
10º15’
Xã Dương Hoà - TX.
Hà Tiên - tỉnh Kiên Giang
138
104º31’
10º20’
Xã Thuận Yên - TX.
Hà Tiên - tỉnh Kiên Giang
139
104º27’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xã Mỹ Đức - TX. Hà
Tiên - tỉnh Kiên Giang
Bảng
B.6 - Mực nước tương ứng với tần suất thiết kế công trình đê biển tại các điểm
tính toán từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang
Đơn
vị tính bằng centimet
STT
Tần
suất thiết kế (P), %
0,5
0,67
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,33
5,0
10,0
20,0
50,0
99,9
Mực nước biển tại
các vị trí
80
338,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284,1
242,9
211,0
195,1
177,1
163,5
159,9
151,4
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
338,0
294,1
251,1
228,7
200,7
177,2
161,2
156,6
148,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
390,0
348,9
307,7
260,1
224,7
207,0
179,9
162,5
157,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
350,0
298,6
195,9
250,9
228,4
200,3
174,4
158,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
145,8
84
330,0
307,4
284,7
242,6
208,8
191,9
166,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
146,5
139,5
85
325,0
312,0
286,0
245,4
222,6
194,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153,7
149,8
143,0
86
335,0
312,9
290,7
249,9
214,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170,6
154,1
149,6
142,5
87
325,0
311,3
283,9
246,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195,8
171,8
156,3
152,5
145,6
88
320,0
299,0
278,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207,9
191,4
169,8
155,2
151,8
144,9
89
300,0
287,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,3
208,1
182,8
165,8
153,4
150,8
143,9
90
285,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250,5
216,6
189,2
175,5
163,3
154,8
152,7
146,1
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
264,3
242,8
209,9
193,9
173,8
165,3
160,0
158,1
150,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290,0
271,1
252,2
217,5
192,7
180,3
172,0
167,3
165,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
305,0
288,9
256,7
219,6
203,7
183,8
176,8
173,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163,0
94
275,0
255,5
236,0
204,0
187,2
178,8
175,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,5
164,7
95
255,0
243,8
221,5
193,9
185,9
176,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172,9
171,0
164,4
96
270,0
251,9
233,8
203,8
189,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180,2
179,0
177,1
170,3
97
288,0
275,5
250,4
216,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189,2
185,6
184,0
182,0
174,6
98
295,0
275,0
255,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195,8
184,6
178,5
175,5
173,4
165,8
99
295,0
282,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218,9
203,3
183,8
177,2
173,9
171,8
163,9
100
315,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
269,9
230,4
204,5
191,6
183,9
179,9
177,7
169,8
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319,3
287,8
244,2
224,5
199,8
190,7
185,7
183,4
175,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
345,0
320,1
295,1
252,5
221,8
206,4
196,5
191,0
188,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
385,0
359,2
307,7
261,5
238,4
209,6
196,8
188,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177,1
104
380,0
346,8
313,6
265,7
230,5
212,9
200,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189,7
179,0
105
365,0
345,3
305,9
258,8
235,2
205,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185,8
183,3
173,8
106
338,0
312,1
286,2
242,5
211,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
186,8
181,9
179,5
171,1
107
325,0
307,5
272,6
230,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188,4
180,8
177,2
174,4
164,6
108
315,0
288,0
260,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
191,1
177,7
171,0
167,5
163,9
152,6
109
310,0
292,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215,9
199,0
177,8
172,2
169,2
165,2
153,2
110
265,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
223,3
184,6
164,7
154,8
151,2
148,8
144,7
133,2
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
218,2
194,5
160,3
152,5
142,7
141,2
139,4
135,0
123,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205,0
187,6
170,1
139,3
130,8
126,6
125,6
123,9
119,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
178,0
167,2
145,6
115,8
108,1
98,5
96,7
95,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,4
114
155,0
139,6
124,1
99,9
92,4
88,6
87,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,8
74,3
115
145,0
135,5
116,6
94,9
91,7
87,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,5
82,0
73,1
116
135,0
120,2
105,4
84,2
77,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,5
72,3
69,5
62,3
117
135,0
124,4
103,1
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,0
70,0
68,9
66,3
59,8
118
135,0
119,7
104,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,5
70,9
69,8
68,7
66,0
59,2
119
140,0
129,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,3
79,0
72,3
71,2
70,1
67,4
60,6
120
145,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,2
84,9
77,1
73,2
72,0
70,9
68,2
61,5
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136,9
110,7
85,7
80,5
74,0
72,9
71,7
69,1
62,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155,0
134,8
114,6
87,3
79,2
75,1
74,0
72,8
70,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
163,0
147,9
117,8
89,7
83,7
76,1
74,8
73,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
124
165,0
144,5
124,0
94,9
83,4
77,6
75,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,8
64,9
125
170,0
157,8
133,3
102,3
92,2
79,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,3
72,6
65,3
126
173,0
156,5
140,0
109,9
91,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,0
75,9
73,1
66,0
127
173,0
163,1
143,2
114,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,6
75,1
72,0
69,5
62,8
128
175,0
161,6
148,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,0
85,5
79,5
76,2
73,5
66,2
129
177,0
168,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121,9
106,3
86,8
80,3
76,6
73,9
66,2
130
180,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
155,2
123,9
98,2
85,3
77,8
73,2
70,4
62,7
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188,4
169,2
133,4
114,1
90,0
81,1
75,9
73,1
65,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225,0
209,8
194,5
152,9
115,4
96,7
82,9
73,7
70,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
238,0
226,1
202,4
161,5
136,4
105,0
91,0
81,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71,9
134
250,0
231,1
212,2
169,4
130,1
110,5
93,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,6
71,7
135
233,0
221,8
199,4
160,2
135,3
104,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,6
74,7
68,2
136
220,0
203,8
187,6
151,8
116,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,3
74,6
71,9
65,5
137
225,0
214,7
194,2
157,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,8
85,2
74,1
71,2
64,8
138
240,0
223,9
207,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128,8
108,4
85,6
70,9
67,1
60,9
139
245,0
235,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176,9
148,2
112,3
84,6
68,3
63,6
57,7
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán chiều cao sóng leo thiết kế
C.1 Công thức tính
toán
Chiều cao sóng leo
thiết kế, ký hiệu là Rslp xác định theo công thức (C.1) hoặc công thức
(C.2):
a) Trường hợp 0,5
< γb.ξp < 1,8 (sóng vỡ)
thì Rslp
xác định
theo công thức (C.1)

b) Trường hợp 1,8
< γb.ξp < ( 8,0 ÷ 10,0)
(sóng không vỡ) thì Rslp xác định theo công thức (C.2)

Trong đó:
Hsp là chiều cao sóng
thiết kế xác định theo Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ξp là chỉ số tương tự
sóng vỡ (còn gọi là chỉ số sóng vỡ), xác định theo (C.3):

Trong đó:
α là góc nghiêng của
mái đê. Nếu mái đê có nhiều hệ số mái khác nhau thì tính quy đổi theo (C.4):

Trong đó:
L và B là các khoảng
cách theo mặt bằng của mái đê xác định theo Hình C.1;
Rslp là chiều cao sóng leo
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Sơ đồ xác định độ dốc quy đổi để tính sóng leo
s0 là độ dốc của sóng,
xác định theo công thức (C.5):

Trong đó:
Tm-1,0 là chu kỳ phổ sóng,
xác định theo công thức (C.6)

Trong đó:
α là chỉ số lấy từ
1,10 đến 1,20;
Tp là chu kỳ tại đỉnh
của phổ sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ γβ = 1 - 0,0022 x |β| khi
00
≤ |β| ≤ 800;
+ γβ = 1 - 0,0022 x 80 khi
|β| > 800

Hình
C.2 - Sơ đồ xác định hướng sóng đến so với phương của đường bờ
γb là hệ số chiết giảm
khi có cơ đê, xác định theo công thức (C.7):

0,6
≤ γb ≤ 1,0;
B, Lb, dh là các thông số cơ đê
xác định theo Hình C.3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x xác định như sau:
x = Rslp khi Rslp > dh > 0 (cơ đê nằm
trên MNTK)
x = 2 Hsp khi 2 Hsp > dh ≥
0 (cơ đê nằm dưới MNTK)
Bề rộng cơ đê tối ưu
Bopt
= 0,4 Lb.
Cơ đê bố trí ngay tại MNTK thì hiệu quả giảm sóng leo là tối đa, tương ứng với γb
= 0,60.
γf là hệ số chiết giảm
do độ nhám trên mái dốc lấy theo Bảng C.1.
Bảng
C.1 - Hệ số nhám γf trên mái dốc của một
số loại vật liệu bảo vệ mái kè
Loại
vật liệu mái kè
Hệ
số γf
Bê tông nhựa
asphalt, bê tông, cấu kiện bê tông nhẵn, cỏ, cát - asphalt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện bê tông
liên kết ngang, cấu kiện có cỏ mọc
0,95
Các cấu kiện đặc biệt:
basalt, basalton, hydroblock, haringman, fixstone, mảng armorflex
0,90
Cấu kiện kè cao
thấp chiếm 25 % diện tích với chênh cao lớn hơn 10 cm
0,90
Lessinische và
vilvoordse, cấu kiện có độ nhám nhỏ
0,85
Mấu giảm sóng loại
nhỏ chiếm 4 % bề mặt kè
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá lát khan, đá xây
chít vữa theo họa tiết
0,85
Kè đá đổ thâm nhập
nhựa
0,80
Mấu giảm sóng loại
nhỏ chiếm 1/9 bề mặt kè
0,80
Kè đá đổ một lớp
0,70
Kè đá đổ hai lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Các bước tính
toán
Các bước tính toán
như sau:
a) Giả thiết Rslp;
b) Tính toán xác định
các thông số: tanα, s0 và ξp;
c) Tính toán xác định
các hệ số chiết giảm γb, γf, γβ;
d) Tính lại Rslp;
e) So sánh Rslp giả thiết với tính
toán.
C.3 Ví dụ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều cao sóng
thiết kế tính trước chân công trình: Hsp = 2,0 m;
- Chu kỳ tại đỉnh của
phổ sóng: Tp
= 8 s;
- Góc sóng tới trước
chân công trình: β = 10º;
- Tỷ số Tp/Tm-1,0,p = 1,1. Tính được chu
kỳ tại đỉnh của phổ sóng Tm-1,0,p = 7,27 s.
C.3.2 Lựa chọn đặc trưng
hình học và kết cấu bảo vệ mái kè cho mặt cắt đê như sau:
C.3.2.1 Trường hợp mái phía
biển có bố trí cơ rộng 6 m để giảm năng lượng sóng:
- Cao trình cơ trùng
với mực nước thiết kế;
- Phần mái phía dưới
cơ có hệ số độ dốc mái m = 4;
- Phần mái phía trên
cơ có hệ số độ dốc mái m = 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Trường hợp mái phía
biển không bố trí cơ giảm năng lượng sóng:
- Hệ số độ dốc mái đê
m = 4;
- Mái phía biển được
bảo vệ bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn có độ nhám nhỏ.
C.3.3 Ví dụ các bước tính toán
và kết quả tính toán như sau:
a) Trường hợp có bố
trí cơ giảm sóng:
- Giả thiết chiều cao
sóng leo: Rslp
= 3,8 m
- Tính toán các thông
số tanα, s0, ξp và các hệ số γb,
γf, γβ

Hệ số chiết giảm khi
có cơ đê, xác định gần đúng theo công thức: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tra bảng C.1, ứng với
cấu kiện cấu kiện có độ nhám nhỏ xác định được hệ số nhám trên mái dốc:
γf = 0,85;
Hệ số chiết giảm do
sóng tới xiên góc : γβ =
1 - 0,0022 x 10 = 0,978;
Tích số : γb.ξp = 0,7 x 1,86 = 1,302.
Kết quả tính toán cho
thấy 0,5 < γb.ξp < 1,8 nên chọn
công thức (C.1) để xác định chiều cao sóng leo Rslp:
Rslp = 1,75 x 0,978 x 0,70
x 0,85 x 1,86 x 2,0
Rslp = 3,79 m, gần với giả
thiết Rslp= 3,8 m.
b) Trường hợp không
bố trí cơ giảm sóng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tích số : γb.ξp = 1,0 x1,61 = 1,61.
Kết quả tính toán cho thấy tích số γbxξp nằm trong khoảng 0,5 < γbxξp < 1,8 . Do vậy
chọn công thức (C.1) để xác định chiều cao sóng leo Rslp:
Rslp = 1,75 x 0,978 x 1,0
x 0,85 x 1,61 x 2,0
Rslp = 4,68 m.
c) Kết luận về kết
quả tính:
Trị số tính toán Rslp = 3,79 m trong trường
hợp có cơ giảm sóng gần sát với giả thiết về chiều cao sóng leo. Dùng trị số
này làm trị số chiều cao sóng leo để thiết kế đối với kè có cơ giảm sóng.
Trường hợp không có
cơ giảm sóng, trị số chiều cao sóng leo thiết kế cao hơn khoảng 0,9 m so với kè
có bố trí cơ. Do vậy cần có giải pháp phù hợp khi không bố trí cơ kè.
Phụ lục D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Công thức tính
toán và các điều kiện áp dụng công thức
Tính toán sóng tràn
khi γb.ξp ≤ 2,0 :

Khi sóng vỡ 2,0 < γb.ξp ≤ 7,0, tính theo công
thức:

Khi ξp > 7,0, sóng tràn
tính theo công thực tất định:

Trong đó:
q là lưu lượng tràn
đơn vị, l/(s.m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: các thông
số q và Rcp được xác định bằng
phương pháp thử dần.
ξp là chỉ số sóng vỡ;
γv là hệ số chiết giảm
sóng tràn do tường đỉnh, được áp dụng khi mái đê nằm trong phạm vi từ phía dưới
chân tường đỉnh đến biên 1,5 Hsp phía dưới mực nước thiết kế có độ dốc mái m
từ 2,5 đến 3,5; tổng bề rộng cơ không quá 3 Hsp; vị trí chân tường
phải nằm trong khoảng ± 1,2 Hsp so
với mực nước thiết kế; chiều cao tường nhỏ nhất khi chân tường nằm ở vị trí cao
là 0,5 Hsp
lớn nhất
khi chân tường nằm ở vị trí thấp là 3 Hsp. Hệ số chiết giảm do tường
đỉnh γv phụ thuộc vào góc
nghiêng αw
của
tường đỉnh được xác định như sau:
- Với tường đứng (góc
nghiêng mặt tường B.αw = 90º) : γv = 0,65;
- Với tường nghiêng
có độ dốc mặt tường m = 1,0 (αw = 45º) : γv = 1,00;
- Với tường nghiêng
có góc nghiêng αw từ 45º đến 90º, γv được nội suy theo
công thức (D.4)
γv = 1,35 - 0,0078.αw (D.4)
α là góc của mái đê.
Nếu mái đê có nhiều độ dốc khác nhau, hệ số mái dốc đê quy đổi lấy theo C.1 của
Phụ lục C, còn với tường đỉnh được thay thế bằng hệ số độ dốc mái m = 1,0 (xem
Hình D.1). Dùng độ dốc mái đê quy đổi để tính lưu lượng tràn qua đê.
γf là hệ số chiết giảm
độ nhám mái đê, được áp dụng khi tường đỉnh thấp có kết hợp với mũi hắt sóng
(xem Hình D.2) và khi không có tường đỉnh. Hệ số γf phụ thuộc vào độ lưu
không tương đối của đỉnh đê lấy theo quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Mái đê nhẵn (γf ≥ 0,90), xác định như
sau:

Hình
D.1 - Sơ đồ xác định độ dốc mái đê quy đổi khi có tường đỉnh

Hình
D.2 - Sơ đồ cấu tạo mũi hắt sóng của tường đỉnh trên đê
γβ là hệ số chiết giảm
do sóng tới xiên góc, phụ thuộc vào góc xiên β của hướng truyền sóng (xem Hình
C.2 của Phụ lục C), xác định như sau:
Khi 0º ≤ |β| ≤ 80º : γβ = 1 - 0,0033 x |β|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi 80º < |β| ≤110º:

Khi 110º < β ≤ 180º thì các trị số của Hsp, Rcp, và q đều bằng 0.
Các hệ số khác xác định
như trong C.1 của Phụ lục C.
D.2 Lưu lượng tràn
đơn vị cho phép
Lưu lượng nước biển
cho phép tràn qua mặt đê phụ thuộc vào chất lượng kết cấu bảo vệ đỉnh, mặt đê,
bảo vệ mái đê phía đồng và khu nước cho phép ngập trong đồng được quy định như
sau:
- Trị số lưu lượng
tràn đơn vị cho phép tràn qua mặt đê (lượng tràn cho phép) không lớn hơn các
giá trị trong Bảng D.1;
- Mức độ ảnh hưởng của
lưu lượng nước biển tràn qua đê xem trong Bảng D.2.
Bảng
D.1 - Lưu lượng tràn đơn vị cho phép tràn qua mặt đê biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng
tràn cho phép, qtc
l/(s.m)
Mái trong không bảo
vệ
<
0,1
Mái được trồng cỏ
bảo vệ. Có thiết kế kênh thu nước, vùng chứa nước tràn và công trình tiêu
nước.
Từ
1,0 đến 10,0
Mái được đổ bê tông
mặt đê kéo dài xuống mái 1 m. Phần tiếp theo đến chân công trình được trồng
cỏ. Có biện pháp gia cố tránh trượt mái và phá hoại thảm cỏ trên mái. Có
thiết kế kênh thu nước, vùng chứa nước tràn và công trình tiêu nước tràn.
Mái trong đổ bê
tông. Có kết cấu bảo vệ chân đê, kênh thu nước, hồ chứa nước tràn và các công
trình tiêu nước tràn sau bão.
Từ
10 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
50 đến 200
Bảng
D.2 - Mức độ tác động của lưu lượng nước tràn qua đê biển
Đối
tượng bị ảnh hưởng
Lưu
lượng tràn, q
l/(s.m)
Mức
độ ảnh hưởng
Kè
mái nghiêng
<
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
50 đến 200
Bị hư hỏng nếu
không gia cố đỉnh
≥
200
Mặc dù có gia cố
đỉnh nhưng vẫn bị hư hỏng
Đê
biển mái cỏ
<
1
Không bị hư hỏng
Từ
1 đến 10
Bắt đầu xuất hiện
hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị hư hỏng
Tường
đứng
<
2
Không bị hư hỏng
Từ
2 đến 20
Bị hư hỏng nếu đỉnh
không được gia cố
Từ
20 đến 50
Bị hư hỏng nếu mái
sau không được bảo vệ
≥
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà
ở
<
0,001
Không bị hư hỏng
Từ
0,001 đến 0,030
Hư hỏng nhẹ
≥
0,030
Hư hỏng kết cấu
Người
đi bộ
<
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,004 đến 0,03
Bị ướt nhưng không
nguy hiểm
Từ
0,003 đến 0,50
Nguy hiểm đập phá
sóng tường chắn
Từ
0,50 đến 1,00
Nguy hiểm đi trên
đê mái cỏ và đê phá sóng hỗn hợp ngang
≥
1,00
Rất nguy hiểm
Phương
tiện giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,001
An toàn với mọi vận
tốc
Từ
0,001 đến 0,01
Không an toàn ở vận
tốc cao
Từ
0,01 đến 0,10
Không an toàn khi
đỗ xe trên đê phá sóng kiểu tường
Từ
0,10 đến 0,70
Không an toàn khi
đỗ xe trên đê phá sóng hỗn hợp ngang
≥
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Các bước tính
toán sóng tràn
a) Căn cứ vào kết cấu
đỉnh đê và mái đê phía trong, xác định lưu lượng tràn cho phép qtc;
b) Giả thiết Rcp;
c) Tính tanα và các
hệ số chiết giảm γ;
d) Tính q theo các
công thức trong D.1;
e) So sánh q tính
toán với qtc
nếu sai
số giữa hai lần tính nhỏ hơn 10 % thì kết quả tính toán có thể chấp nhận được.
Tính toán sóng tràn
qua mặt đê có thể sử dụng phần mềm tính toán q và Rcp.
D.4 Tính toán sóng
tràn trong trường hợp có tường đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Tham khảo)
Tính toán các yếu tố sóng do gió
E.1 Các số liệu đầu
vào dùng để tính toán sóng và các yếu tố sóng
E.1.1 Các số liệu về
gió dùng để tính toán sóng
E.1.1.1 Tốc độ gió
Tốc độ gió tính toán
w10, m/s, là tốc độ gió trung bình trong 10 phút tự ghi của máy đo
gió ở độ cao 10 m trên bề mặt nước
w10 = kl.kđ.k10.wt (E.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wt là tốc độ gió thực
đo, trung bình trong 10 phút tương ứng với tần suất thiết kế;
k10 là hệ số chuyển đổi
sang vận tốc gió ở độ cao 10 m trên bề mặt nước, theo Bảng E.1
Bảng
E.1 - Hệ số chuyển đổi k10
Khoảng cách giữa
máy đo gió và mặt nước, m
5
6
7
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
12
K10
1,14
1,11
1,07
1,04
1,02
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
Khoảng cách giữa
máy đo gió và mặt nước, m
13
14
15
16
17
18
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K10
0,96
0,95
0,94
0,93
0,92
0,91
0,90
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kl là hệ số tính lại tốc
độ gió đo được bằng máy đo gió theo công thức (E.2):

kl ≤ 1,0
kđ là hệ số tính đổi tốc
độ gió sang điều kiện mặt nước, kđ lấy như sau :
- Khi đo trên bãi cát
bằng phẳng : kđ =
1,0
- Khi đo trên các
loại địa hình A, B, C, trị số kđ lấy theo Bảng E.2:
Bảng
E.2 - Hệ số Kđ theo địa hình
Tốc
độ gió wt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị của kđ ở các loại địa hình
A
B
C
10
1,10
1,30
1,47
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,44
20
1,09
1,26
1,42
25
1,09
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,09
1,24
1,38
35
1,09
1,22
1,36
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
1,34
CHÚ THÍCH:
1) Dạng địa hình A
là dạng địa hình trống trải (bờ biển, bờ hồ trống trải, đồng cỏ, đồng cỏ có
rừng thưa hay rừng non);
2) Dạng địa hình B
là vùng thành phố, kể cả ngoại ô, các vùng rừng rậm và các địa hình tương ứng
có các vật chướng ngại phân bố đều khắp, với chiều cao chướng ngại vật cao
hơn 10 m so với mặt đất;
3) Dạng địa hình C
là khu vực trong thành phố với các nhà cao hơn 25 m.
E.1.1.2 Đà gió
Đà gió xác định theo
thực tế ở địa điểm dự báo, ký hiệu là D, đơn vị là km. Cách xác định đà gió như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
E.1 - Xác định đà gió tương đương De
- Từ vị trí dự báo vẽ
một đường thẳng theo hướng gió chính (tia xạ chính), đường này có i = 0, α = 0º;
- Trong phạm vi ± 45º
của hai phía tia xạ chính, cứ 7,5º vẽ một tia xạ, góc của các tia xạ thứ i là αi:
αi = 7,5 i. Khoảng cách
đến trên gió là ri. Đà gió tương đương De là trị số trung bình
hình chiếu của các trị số ri lên
tia xạ chính theo (E.3):

Hình
E.1 - Xác định đà gió tương đương De
b) Đối với vùng nước
rộng, không bị hạn chế bởi các yếu tố như vịnh, có nhiều đảo chắn gió ở phía
ngoài v.v…, giá trị trung bình của đà gió D, m, được xác định theo công thức
(E.4):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là tốc độ gió tính
toán cho trước (tương ứng với tần suất thiết kế), m/s;
v là hệ số nhớt động
học của không khí: v = 10-5 m2/s;
c) Giá trị lớn nhất
của đà gió, ký hiệu là Dmax, được xác định theo Bảng E.3:
Bảng
E.3 - Giá trị lớn nhất của đà gió
Tốc độ gió tính
toán, w, m/s
20
25
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đà gió lớn nhất, Dmax , km
1
600
1
200
600
200
100
d) Tốc độ gió tính
toán khi đà gió nhỏ hơn 100 km được xác định theo số liệu quan trắc thực tế đối
với tốc độ gió cực đại hàng năm, không xét đến độ dài thời gian có gió;
e) Khi đà gió lớn hơn
100 km, tốc độ gió tính toán phải xác định có xét đến sự phân bố tốc độ gió
theo không gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần sóng trên mặt
nước tĩnh gọi là ngọn sóng, điểm cao nhất của ngọn sóng là đỉnh sóng. Phần sóng
dưới mặt nước tĩnh gọi là bụng sóng, chỗ thấp nhất của bụng sóng gọi là chân
sóng. Khoảng cách thẳng đứng giữa đỉnh sóng và chân sóng gọi là chiều cao sóng
Hs. Khoảng cách nằm ngang giữa hai đỉnh sóng hoặc hai chân sóng kề
nhau gọi là chiều dài sóng Ls. Tỷ số giữa chiều cao sóng và chiều
dài sóng Hs/Ls gọi là độ dốc sóng. Đường nằm ngang chia đôi
chiều cao sóng gọi là đường trung bình sóng, xem Hình E.2. Đường trung bình
sóng có vị trí cao hơn đường mặt nước tĩnh, độ cao chênh lệch gọi là độ dướn,
ký hiệu là δ. Thời gian để thực hiện một lần nhô lên, thụt xuống của sóng gọi
là chu kỳ sóng Ts. Trong quá trình nổi sóng, loại sóng có các yếu tố
di chuyển về phía trước gọi là sóng tiến. Tốc độ mà ngọn sóng di chuyển theo
phương ngang gọi là tốc độ sóng C. Độ cao sóng Hs, chiều dài sóng Ls,
độ dốc sóng s, tốc độ sóng C và chu kỳ sóng Ts đều là những đại
lượng chủ yếu xác định hình thái sóng, gọi chung là các yếu tố sóng.

CHÚ DẪN:
1 Ngọn sóng;
2 Bụng sóng;
3 Đỉnh sóng;
4 Chân sóng;
5 Mặt nước tĩnh;
6 Đường trung bình
sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
E.2 - Sơ đồ xác định các yếu tố sóng
E.1.3 Các đặc trưng
thống kê của sóng
Sóng là một quá trình
ngẫu nhiên nên các yếu tố sóng có thể tuân theo một quy luật thống kê nhất
định. Để tính toán sóng, cần xác định các đặc trưng thống kê sau đây của sóng:
E.1.3.1 Giá trị trung bình
chiều cao của một bộ phận sóng lớn nào đó trong liệt sóng đo đạc, giải thích
như sau:
- Chiều cao sóng
trung bình, ký hiệu Hspj hoặc
cộng chiều cao tất cả các sóng liên tục đo
được chia cho tổng số con sóng N tính theo công thức (E.5):

- Chiều cao trung
bình của 1/3 con sóng lớn, ký hiệu Hs1/3 (còn gọi là sóng có ý
nghĩa): sắp xếp chiều cao N con sóng đo được theo thứ tự từ lớn đến bé, trích
ra N/3 con sóng từ trên xuống, tính trị số trung bình của chiều cao số sóng đó
theo (E.6):

- Chiều cao trung
bình của 1/10 sóng lớn Hs1/10: sắp xếp chiều cao của tất cả N con
sóng đo được theo thứ tự từ lớn đến bé, lấy ra N/10 trị số đầu tiên và tính
trung bình của chúng theo (E.7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.3.2 Giá trị chiều cao
sóng tần suất luỹ tích Hsp%:
- Chiều cao sóng có
tần suất 1 % (Hs1%): 1 % số con sóng thống kê có chiều cao bằng hoặc
lớn hơn trị số đó;
- Chiều cao sóng có
tần suất 5 % (Hs5%): 5 % số con sóng thống kê có chiều cao bằng hoặc
lớn hơn trị số đó.
CHÚ THÍCH: Hsp% chỉ có ý nghĩa về sự
phân bố của liệt sóng trong một quá trình sóng do gió, không có ý nghĩa về hoàn
kỳ của chiều sóng (chu kỳ số năm lặp lại).
E.1.4 Quan hệ giữa Hsp% và 
E.1.4.1 Quan hệ giữa Hsp% và
theo (E.8) và (E.9):

E.1.4.2 Quan hệ giữa Hsp%,
và h (h là độ sâu
nước tại điểm tính toán) theo Bảng E.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tần
suất xuất hiện P, %
0,1
1,0
2,0
3,0
4,0
5,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
50,0
0,0
2,97
2,42
2,23
2,11
2,02
1,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,61
1,43
0,94
0,1
2,70
2,26
2,09
2,00
1,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,56
1,41
0,96
0,2
2,46
2,09
1,96
1,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
1,59
1,51
1,37
0,98
0,3
2,23
1,93
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
1,66
1,52
1,45
1,34
1,00
0,4
2,01
1,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,64
1,60
1,56
1,44
1,39
1,30
1,01
0,5
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,56
1,52
1,49
1,46
1,37
1,33
1,25
1,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.6 Chiều dài sóng được
tính toán theo công thức E.10 hoặc tra Bảng E.5.

Trong đó:
Ls, L0 là chiều dài sóng
theo các vùng, m;
g là gia tốc trọng
trường, m/s2;
TS là chu kỳ trung bình
của sóng, s;
h là độ sâu nước tại
điểm tính toán, m.
E.2 Tính toán các
yếu tố sóng do gió
Tùy theo điều kiện
thực tế số liệu đầu vào về gió, có thể áp dụng một trong hai phương pháp dưới đây để
tính toán các yếu tố sóng do gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố sóng tính
theo phương pháp này áp dụng các công thức (E.11) và (E.12):

Trong đó:
g là gia tốc trọng
trường, m/s2;
Hsp là chiều cao sóng
thiết kế, m;
Tp là chu kỳ đỉnh sóng
tính toán, s;
D là đà gió thiết
kế, m;
H là độ sâu nước tại
vị trí tính toán, m;
W là vận tốc gió
thiết kế, m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tính toán sơ
bộ, có thể tham khảo các bảng tính sẵn từ Bảng E.6 đến Bảng E.17 được K.
Pilarczyk lập cho một số khoảng vận tốc và đà gió ngắn. Chiều cao sóng tính
toán trong các bảng này là chiều cao sóng có ý nghĩa. Chiều dài sóng tra trong
Bảng E.5
Bảng
E.5 - Chiều dài sóng (Ls) tương ứng với chu kỳ sóng (Ts)
và độ sâu nước tại điểm tính toán
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu m
Chu
kỳ sóng, Ts, s
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
12
14
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
5,21
6,68
11,9
15,2
18,4
21,6
24,7
27,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
2,0
6,04
11,3
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,5
30,1
34,6
39,1
43,6
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6,21
12,6
18,9
24,9
30,7
36,4
42,0
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
4,0
6,23
13,3
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,7
41,4
47,9
54,4
60,9
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
-
13,7
22,1
30,3
38,7
45,6
53,0
60,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,0
96,3
110,0
124,0
138,0
6,0
-
13,9
23,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,8
49,2
57,4
65,5
73,6
89,4
105,0
102,0
136,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
-
13,9
23,7
33,6
43,2
52,4
61,3
70,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,0
113,0
130,0
146,0
163,0
8,0
-
14,0
24,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,2
55,1
64,8
74,2
83,7
102,0
120,0
138,0
156,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
-
14,0
24,4
35,8
46,9
57,6
68,0
78,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108,0
127,0
146,0
166,0
185,0
10,0
-
14,0
24,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,3
59,8
70,8
81,7
92,3
113,0
133,0
154,0
174,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
-
14,0
24,8
37,6
50,7
63,4
75,8
87,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112,0
145,0
168,0
190,0
212,0
14,0
-
-
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,4
66,3
79,9
93,1
106,0
131,0
156,0
180,0
204,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
-
-
24,9
38,5
53,6
68,6
88,4
97,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139,0
165,0
191,0
217,0
243,0
18,0
-
-
24,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,4
70,5
86,3
101,0
116,0
146,0
174,0
202,0
230,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
-
-
-
38,8
55,0
72,9
88,7
105,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152,0
182,0
212,0
241,0
270,0
22,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,4
73,0
90,8
108,0
125,0
158,0
190,0
221,0
252,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0
-
-
-
38,9
55,6
73,9
92,5
110,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163,0
197,0
229,0
262,0
294,0
26,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,8
78,5
93,5
113,0
131,0
168,0
203,0
238,0
271,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
-
-
-
39,0
55,9
75,0
95,0
115,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
172,0
209,0
245,0
280,0
315,0
30,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,0
75,4
96,0
116,0
137,0
176,0
215,0
252,0
289,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,0
-
-
-
-
56,0
75,7
96,7
118,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180,0
220,0
259,0
297,0
335,0
34,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,1
75,9
97,4
119,0
141,0
184,0
225,0
266,0
305,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
-
-
-
-
56,1
76,0
97,9
120,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
187,0
230,0
272,0
312,0
353,0
38,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,1
76,1
98,3
121,0
144,0
190,0
235,0
278,0
320,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
-
-
-
-
56,1
76,2
98,6
122,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193,0
239,0
238,0
326,0
369,0
42,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,1
76,3
98,9
123,0
147,0
196,0
243,0
288,0
233,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,0
-
-
-
-
56,1
76,3
99,1
123,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198,0
240,0
293,0
339,0
384,0
46,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,1
76,3
99,2
124,0
149,0
200,0
250,0
298,0
345,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
-
-
-
-
-
76,4
99,4
124,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202,0
253,0
903,0
351,0
398,0
50,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
76,4
99,5
124,0
151,0
204,0
256,0
307,0
357,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,0
-
-
-
-
-
76,4
99,7
125,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208,0
264,0
317,0
370,0
421,0
60,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
76,4
99,7
125,0
158,0
212,0
270,0
327,0
382,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,0
-
-
-
-
-
76,4
99,8
126,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
214,0
275,0
335,0
393,0
449,0
70,0
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
99,8
126,0
155,0
216,0
280,0
342,0
402,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>70,0
6,24
24,0
24,9
39,0
56,1
76,4
99,8
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224
305
399
505
623
Bảng
E.6 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió D ≤ 5 km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
< w ≤ 15
15
< w ≤ 20
20
< w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,50
≤
0,75
≤
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,50
≤
0,75
≤
1,00
≤
1,30
h
≤ 5
≤
0,50
≤
0,70
≤
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.7 - Chu kỳ tại đỉnh của phổ sóng, Tp, với đà gió D ≤ 5 km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
2,5
≤
3,0
≤
3,6
≤
4,5
5
< h ≤ 10
≤
2,5
≤
3,0
≤
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
2,5
≤
3,0
≤
3,5
≤
4,0
Bảng
E.8 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió: 5 km < D ≤ 10
km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu trung bình, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
20
<
w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,60
≤
1,00
≤
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,60
≤
0,95
≤
1,30
≤
1,60
h
≤ 5
≤
0,55
≤
0,80
≤
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.9 - Chu kỳ tại đỉnh phổ sóng, Tp, với đà gió 5 km < D ≤ 10
km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
3,0
≤
3,7
≤
4,2
≤
4,7
5
< h ≤ 10
≤
2,9
≤
3,6
≤
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
2,8
≤
3,4
≤
3,8
≤
4,2
Bảng
E.10 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió: 10 km < D ≤ 15
km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu trung bình, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
20
<
w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,75
≤
1,15
≤
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,70
≤
1,10
≤
1,45
≤
1,75
h
≤ 5
≤
0,60
≤
0,90
≤
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.11 - Chu kỳ tại đỉnh của phổ sóng, Tp, với đà gió 10 km < D ≤ 15
km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
3,2
≤
4,0
≤
4,6
≤
5,1
5
< h ≤ 10
≤
3,2
≤
3,9
≤
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
3,0
≤
3,6
≤
4,1
≤
4,5
Bảng
E.12 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió: 15 km < D ≤ 20
km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu trung bình, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
20
<
w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,85
≤
1,25
≤
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,80
≤
1,20
≤
1,55
≤
1,90
h
≤ 5
≤
0,70
≤
0,95
≤
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.13 - Chu kỳ tại đỉnh của phổ sóng, Tp, với đà gió 15 km < D ≤ 20
km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
3,5
≤
4,2
≤
4,8
≤
5,3
5
< h ≤ 10
≤
3,3
≤
4,1
≤
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
3,1
≤
3,7
≤
4,2
≤
4,6
Bảng
E.14 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió: 20 km < D ≤ 25
km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu trung bình, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
20
<
w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,90
≤
1,35
≤
1,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,85
≤
1,25
≤
1,65
≤
1,95
h
≤ 5
≤
0,70
≤
1,00
≤
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.15 - Chu kỳ tại đỉnh của sóng, Tp, với đà gió 20 km < D ≤ 25
km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
3,6
≤
4,5
≤
5,0
≤
5,6
5
< h ≤ 10
≤
3,5
≤
4,2
≤
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
3,2
≤
4,0
≤
4,5
≤
4,8
Bảng
E.16 - Chiều cao sóng tính toán với đà gió: 25 km < D ≤ 30
km
Đơn
vị tính bằng mét (m)
Độ
sâu trung bình, h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
20
<
w ≤ 25
10
< h ≤ 15
≤
0,95
≤
1,45
≤
1,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
< h ≤ 10
≤
0,90
≤
1,30
≤
1,70
≤
2,05
h
≤ 5
≤
0,75
≤
1,00
≤
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
E.17 - Chu kỳ tại đỉnh của phổ sóng, Tp, với đà gió 25 km < D ≤ 30
km
Đơn
vị tính bằng giây (s)
Độ
sâu trung bình, h
m
Vận
tốc gió trung bình, w, m/s
w
≤ 10
10
<
w ≤ 15
15
<
w ≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
< h ≤ 15
≤
3,7
≤
4,5
≤
5,2
≤
5,7
5
< h ≤ 10
≤
3,6
≤
4,3
≤
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
≤ 5
≤
3,3
≤
4,0
≤
4,5
≤
4,9
Trong 2 phương pháp
nêu trên, tùy từng điều kiện thực tế để áp dụng cho phù hợp. Đối với Phương pháp
Bretschneider áp dụng khi số liệu về gió không có hoặc có nhưng không đủ.
E.2.3 Tính lan
truyền sóng từ vùng nước sâu đến chân công trình
E.2.3.1 Sử dụng mô
hình truyền sóng SWAN - One
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các bước thực
hiện:
- Xác định vùng biển
ngoài khơi ảnh hưởng trực tiếp đến vùng nghiên cứu;
- Xác định chu kỳ lặp
lại/ tần suất thiết kế;
- Xác định tham số
sóng thiết kế ngoài khơi theo tần suất thiết kế.
c) Tính toán sóng lan
truyền từ khu vực nước sâu vào tới vị trí chân công trình (sử dụng mô hình
truyền sóng 1 chiều SWAN - One).
E.2.3.2 Tính theo
Phụ lục A TCVN 8421
Căn cứ các yếu tố
sóng do gió theo Phụ lục A - TCVN 8421 để tính sóng ở vùng nước sâu, sau đó
tính truyền vào chân công trình.
E.2.3.3 Hướng dẫn
tính toán chiều cao sóng tại chân công trình dẫn truyền từ sóng nước sâu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố sóng ở
vùng nước sâu, sóng vùng nước nông, vùng sóng đổ được xác định theo TCVN 8421.
a) Xác định các yếu
tố sóng ở vùng nước sâu:
Chiều cao trung bình
khu vực
, (m), và chu kỳ sóng
trung bình
, (s) của sóng ở vùng
nước sâu cần được xác định từ đường cong trên cùng ở Hình E.3. Từ các trị số
của hai đại lượng không
thứ nguyên gT/Vw;
và đường cong trên cùng xác định được hai
cặp giá trị
, sau đó
dùng cặp có giá trị nhỏ hơn để xác định chiều cao trung bình và chu kỳ trung
bình của sóng (Hình E.3).
Chiều dài trung bình
của sóng
, m, với
đã biết, được tính theo công thức
(E.13):

CHÚ THÍCH: Khi vận
tốc gió biến đổi dọc theo đà sóng, cho phép lấy
từ các kết quả tính liên tiếp chiều cao sóng
ở từng đoạn có vận tốc gió không đổi.
b) Xác định các yếu
tố sóng ở vùng nước nông:
Các bước tính toán
- Các trị số Vw,
L (đà gió), t (bằng số liệu thực đo tại trạm hoặc tra trong QCVN 02: Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên), tính các trị số gT / Vw và gd /
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có giá trị
tính được
; có giá trị
tính được 
- Có giá trị
tính được chiều dài
sóng Ls
theo
công thức E.10
- Có giá trị
xác định được ki và xác định được hi
Với mỗi cặp trị số (Vw,
t) cố định, thì mỗi d (độ sâu nước trước chân công trình) có một cặp các giá
trị sóng nước nông (hi, Ti, Li) tương ứng.
E.3. Tính toán sóng
phản xạ
Hiện tượng phản xạ
sóng xuất hiện khi sóng truyền đến các đối tượng vật cản. Tỷ lệ giữa độ cao
sóng phản xạ và độ cao sóng tới được gọi là hệ số phản xạ, ký hiệu Cr xác định theo (E.14).
(E.14)
Trong đó:
Hr là độ cao sóng phản
xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ tính
theo (E.15) (Seelig và Ahrens):

Trong đó:
ξp: Hệ số
sóng vỡ theo các công thức (13), (14) hoặc C.3.
Các hệ số a, b là các
hệ số kinh nghiệm được xác định theo đặc tính mái dốc theo Bảng E.18
Bảng
E.18 - Các hệ số thực nghiệm xác định hệ số phản xạ trên mái dốc
Loại
mái dốc
Hệ
số a
Hệ
số b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
-1,0
4,80
- 5,0
Mái dốc nhám và
thấm nước
0,60
6,60
Mái dốc được bảo vệ
bằng hai lớp đá
0,64
8,85
Mái dốc được bảo vệ
bằng một lớp đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.22
Phụ lục F
(Tham khảo)
Tính toán áp lực sóng
F.1 Phân bố áp lực
sóng trên mái nghiêng
F.1.1 Mái dốc được gia cố
bằng những cấu kiện bê tông lắp ghép hoặc đổ tại chỗ có 1,5 ≤ cotg φ ≤ 5, trong
đó φ là góc nghiêng của mái dốc với mặt phẳng nằm ngang, biểu đồ áp lực sóng
được sơ hoạ trên Hình F.1.
F.1.2 Áp lực sóng tính toán
lớn nhất ký hiệu là pd , đơn vị là kPa, được xác định theo công thức
(F.1):
Pd = ks .kt .Ptcl .γ.g.Hsp (F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ là dung trọng nước
biển, kg/m3;
g là gia tốc trong
trường, m/s2;
Hsp là chiều cao sóng
thiết kế, m.
ks là hệ số xác định
theo công thức (F.2):

Trong đó:
Hsp, Lsp là chiều cao sóng và
chiều dài sóng thiết kế, m;
φ là góc giữa mái
nghiêng và mặt phằng nằm ngang.
kt là hệ số hiệu chỉnh
phụ thuộc vào độ thoải của sóng lấy theo Bảng F.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
F.1 - Biều đồ áp lực sóng tính toán tác dụng lên mái dốc được gia cố bằng cấu
kiện
Bảng
F.1 - Hệ số hiệu chỉnh theo độ thoải của sóng, kt
Độ thoải của sóng Lsp/Hsp
10
15
20
25
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,15
1,30
1,35
1,48
Bảng
F.2 - Hệ số hệ số áp lực sóng tương đối lớn nhất trên mái dốc, Ptcl
Chiều cao sóng Hsp,
m
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
≥
4,0
Hệ số áp lực sóng
lớn nhất, Ptcl
3,7
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
1,9
1,8
1,75
1,7
F.1.3 Tung độ Z2 (đơn vị là mét) của
điểm 2 (điểm đặt của áp lực sóng tính toán lớn nhất Pd) được xác định
theo công thức (F.3):

Trong đó A và B là
các đại lượng tính bằng m, xác định theo công thức (F.4) và (F.5) :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng trong
các công thức (F3, F4, F5) đã được giải thích trong công thức (F.2)
F.1.4 Tung độ Z3 (đơn vị là mét) ứng
với chiều cao sóng leo lên mái dốc xác định theo Phụ lục C. Trên các đoạn mái
dốc nằm cao hơn hoặc thấp hơn điểm 2 (xem Hình F.1) phải lấy các tung độ P (đơn
vị là kPa) của biểu đồ áp lực sóng ở các khoảng cách (đơn vị là m) như sau:
P
= 0,40.Pd
tại vị
trí:

P
= 0,10.Pd
tại vị
trí:

Trong đó Lφ
tính theo
công thức (F.6):

F.2 Áp lực sóng âm
trên mái nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2 Tung độ Pc của biểu đồ phản áp
lực sóng dưới các cấu kiện gia cố đê mái dốc xác định theo công thức (F.7):
Pc=
ks
.kt .Pcrcl .γ.g.Hsp (F.7)
Trong đó:
Pcrcl là phản áp lực tương
đối của sóng, lấy theo đồ thị ở Hình F.2;
Các ký hiệu khác đã
được giải thích trong công thức (F.1); (F2).

Hình
F.2 - Đồ thị xác định phản áp lực của sóng
F.2.3 Đối với công trình đê
biển cấp I, cấp II khi chiều cao sóng tương ứng với tần suất thiết kế lớn hơn
1,5 m mà có luận cứ thoả đáng thì được phép xác định tải trọng sóng lên mái dốc
có cấu kiện gia cố bằng phương pháp có xét đến tính không điều hoà của sóng do
gió.
F.2.4 Khi đê biển có thiết
kế bậc cơ hoặc có sự thay đổi độ nghiêng trên từng đoạn mái dốc thì tải trọng
do sóng tác động lên kết cấu gia cố mái phải xác định theo các kết quả nghiên
cứu trên mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1 Tường ngầm
giảm sóng
F.3.1.1 Tải trọng do sóng tác
dụng lên tường ngầm giảm sóng khi chịu chân sóng phải được tính toán theo các
biểu đồ áp lực sóng theo hướng ngang và theo hướng đứng, xem Hình F.3.

Hình
F.3 - Các biểu đồ áp lực sóng lên một đoạn tường ngầm giảm sóng
F.3.1.2 Trong các biểu đồ áp
lực ở Hình F.3, các đại lượng p tính bằng kPa, phải được xác định có xét đến độ
dốc của đáy (ký hiệu là i) theo các công thức sau:
a) Trường hợp độ dốc
đáy i ≤ 0,04:
- Tại độ sâu a1:
P1
= ξ0.γ.g (a1 - a4) Khi a1
< a2 (F.8)
P1
= P2 Khi a1 > a2
(F.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tại độ sâu a3 = h:
P3
= kw.P2 (F.11)
b) Trường hợp độ dốc
đáy i > 0,04:
- Tại độ sâu a1:
P1
xác định
theo công thức (F.8) và (F.9);
- Tại độ sâu a2:
P2 = ξp.γ.g.(a2 - a4) (F.12)
- Tại độ sâu a3 = h, ta có: P3 = P2 (F.13)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a2 là độ sâu từ mực nước
thiết kế đến chân sóng, m, lấy theo Bảng F.3;
kw là hệ số độ thoải của
sóng, lấy theo Bảng F.4;
a4 là độ sâu từ mặt nước
sau đê chắn sóng ngập đến mặt nước tính toán, m, xác định theo công thức
(F.14):
a4 = - kth (a1 - a5)
- a1
(F.14)
Trong đó:
kth là hệ số hiệu chỉnh
theo đặc tính của sóng, lấy theo Bảng F.3;
a5 là độ sâu từ lưng
sóng trước đê chắn sóng ngập nước đến mực nước thiết kế, m, lấy theo Bảng F.3;
ξp là chỉ số sóng vỡ;
γ là khối lượng
riêng của nước biển, kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
F.3 - Hệ số Kth
1. Chiều cao tương
ứng của sóng, Hsp/h
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,17
0,20
0,22
0,24
0,26
0,28
3. Độ vượt cao
tương đối của lưng sóng a5/h
-0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,20
-0,24
-0,28
-0,32
-0,37
4. Hệ số kth và xem Bảng F.4
0,76
0,73
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
0,60
0,57
Bảng
F.4 - Hệ số kw
Độ thoải của sóng Lsp/Hsp
8
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
35
Hệ số kw
0,73
0,75
0,80
0,85
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
F.3.2 Đê giảm
sóng/phá sóng xa bờ
F.3.2.1 Tải trọng do sóng vỡ
tác động lên
Đê giảm sóng/phá sóng
xa bờ thành đứng (khi không có đất lấp ở phía bờ) được xác định từ các biểu đồ
áp lực sóng theo phương ngang và theo phương đứng (đẩy nổi), xem Hình F.4.

Hình
F.4 - Các biểu đồ áp lực sóng lên tường giảm sóng thành đứng
F.3.2.2 Trị số tải trọng P và
ηc
được xác
định theo vị trí của công trình như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
P là hợp lực của tải
trọng sóng vỡ tác động lên đê giảm sóng/phá sóng xa bờ, kPa;
ξp là chỉ số sóng vỡ;
γ là khối lượng
riêng của nước biển, kg/m3;
g là gia tốc trọng
trường, m/s2;
Hsd, Lsd là chiều cao sóng và
chiều dài sóng tại vị trí sóng đổ lần cuối, m;
h là độ sâu nước
trước chân công trình, m.
Độ cao lưng sóng so
với mặt nước tính toán tại vị trí tường chắn sóng (ηc) được xác định
theo công thức (F.16) :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trị số trong công
thức (F.16) xem giải thích trong công thức (F.15)
b) Công trình nằm ở
vùng mép nước, xem sơ đồ b) của Hình F.4:

Trong đó:
au là khoảng cách từ vị
trí sóng đổ lần cuối đến mép nước, m;
ai là khoảng cách từ vị
trí sóng đổ lần cuối đến công trình, m;
c) Công trình nằm
trên bờ, cao hơn mép nước nhưng còn trong phạm vi sóng leo, xem sơ đồ c) Hình
F.4:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ar là khoảng cách từ mép
nước đến ranh giới leo bờ của sóng vỡ, m.
Khi không có công
trình, ar
xác định
theo công thức (F.21):
ar = Rs1%cotg
φ (F.21)
Các ký hiệu khác xem
tại F.3.1.2
F.3.2.3 Nếu độ cao từ đỉnh
công trình đến mực nước thiết kế lớn hơn hoặc bằng 0,3 Hsp (Z1 ≥ -0,3 Hsp)
thì trị số áp lực sóng xác định theo các công thức (F.15), (F.17) và (F.19)
phải nhân với hệ số kzd. Hệ số kzd lấy theo Bảng F.5.
Bảng
F.5 -
Hệ
số kZd
Độ cao từ đỉnh công
trình đến mực nước thiết kế, Z1, m
-
0,3 Hsp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
0,3 Hsp
+
0,65 Hsp
Hệ số kZd
0,95
0,85
0,80
0,50
F.3.3 Đê tường đứng
liền bờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pr = ξp .γ.g.(∆z1 - 0,75 Hsd)
(F.22)
Trong đó:
∆z1 là độ hạ thấp của mặt
nước so với mực nước thiết kế ở phía trước tường thẳng đứng khi sóng rút (tính
bằng mét). Tùy vào khoảng cách a1 từ mép nước đến công trình mà ∆z1 được lấy như sau:
Khi a1 ≥ 3 Hsd : Zr = 0,00
Khi a1 < 3 Hsd : Zr = 0,25 Hsd
Các ký hiệu khác xem
cùng F.3.1.2 và F.3.2.2.

Hình
F.5 - Các biểu đồ áp lực sóng lên tường chắn sóng thẳng đứng khi sóng rút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Tính toán ổn định, dự tính lún công
trình đê biển
H.1 Tính toán ổn
định công trình gia cố mái đê
H.1.1 Tính ổn định
trượt tổng thể
Tính toán ổn định
tổng thể gồm ổn định trượt của công trình gia cố bờ cùng với thân đê và ổn định
trượt theo mặt đáy công trình gia cố bờ:
a) Ổn định trượt của
công trình gia cố bờ cùng với thân đê tính theo TCVN 8216, hoặc sử dụng các
phần mềm chuyên dụng;
b) Ổn định trượt theo
mặt đáy công trình gia cố bờ có thể đơn giản hoá thành trượt tổng thể theo mặt phẳng
gẫy khúc FABC, xem Hình H.1.
c) Giả thiết các giá
trị độ sâu trượt khác nhau t, thay đổi B để tính ra hệ số ổn định trượt theo
phương pháp cân bằng giới hạn và tìm ra mặt trượt nguy hiểm nhất;
d) Hệ số ổn định K
của khối đất BCD được tính toán theo công thức (H.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
f1 là hệ số ma sát giữa
các lớp gia cố và thân đê;
φ là góc ma sát của
đất nền, độ (º);
C là lực dính của
đất nền, kN/m2;
t là độ sâu trượt,
m;
G1 là trọng lượng khối
gia cố, kN/m;
G2 là trọng lượng khối
đất trượt ABD, kN/m;
G3 là trọng lượng khối
đất trượt BCD, kN/m.
α1, α2,
α3
lần
lượt là góc nghiêng giữa mặt phẳng nằm ngang với mặt gia cố, mặt trượt AB và
mặt trượt BC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
H.1 - Sơ đồ tính toán ổn định tổng thể công trình gia cố mái đê biển
H.1.2 Tính toán ổn
định nội bộ lớp gia cố
H.1.2.1 Khối gia cố
bằng vật liệu là bê tông và đá
a) Kết cấu gia cố mái
phải tính toán kiểm tra ổn định của nội bộ khối công trình gia cố. Khối gia cố
và thân đê là vật liệu có cường độ chống cắt khác nhau, khi mực nước hạ xuống
thấp thường xảy ra trượt theo mặt tiếp xúc có cường độ chống cắt yếu (xem Hình
H.2).

Hình
H.2 - Sơ đồ tính toán trượt nội bộ công trình gia cố mái
b) Phương pháp tính
toán ổn định lớp gia cố: Giả thiết mặt trượt đi qua giao điểm giữa mực nước
trước công trình và mặt trượt của chân đê (mặt gẫy ABC). Hệ số ổn định K của
lớp gia cố mái tính theo công thức (H.4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ là góc ma sát của
khối gia cố mái, độ (º);
f2 là hệ số ma sát trong
giữa vật liệu gia cố mái, xác định theo (H.5)

Với
a1, a2,
a3
tính
theo (H.6), (H.7), (H.8)

n tính theo (H.9)

m1 là hệ số mái dốc của
đê ở trên điểm B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1 là hệ số ma sát giữa
lớp gia cố với đất đê.
H.1.2.1 Tính toán ổn
định lớp gia cố khi có sử dụng Geotextile
Ổn định chống trượt
lớp phủ bảo vệ phải thoả mãn (H.10):
G1 < f1 x G2 (H.10)
hoặc:

H.2 Tính toán ổn
định đê biển dạng tường đứng
H.2.1 Tường có kết
cấu trọng lực
Tính toán ổn định
theo 5 nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính toán ổn định
chống lật về phía đồng: trong thời gian thi công thân tường có khả năng xuất
hiện lật quay quanh mép sau của chân tường. Trường hợp này, phía ngoài tường
lấy mực nước cao thời kỳ thi công, phía trong tường lấy mực nước thấp và cao độ
đất đắp tương ứng;
c) Tính toán ổn định
chống trượt tổng thể: tính toán theo mặt đáy tường hoặc theo các khe ngang của
các lớp thân tường;
d) Tính toán ổn định
chống trượt phẳng: tính toán theo mặt tiếp xúc giữa lớp đệm đáy tường và đất
nền. Khi tính toán trường hợp này thường lấy mực nước thấp hoặc mực nước ngang
mặt bãi ở phía ngoài tường, mực nước cao ở phía trong tường;
e) Tính toán ổn định
đất nền.
Tính toán ổn định
trượt, chuyển vị của tường, ổn định đất nền theo TCVN 4253; Tính toán ổn định
lật theo TCVN 9152.
H.2.2 Tường không có
kết cấu trọng lực
a) Tính toán ổn định
chống lật thân tường theo công thức (H.12):

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg là mô men ổn định
chống lật đối với mép trước của mặt tính toán, kN.m;
Mo là mô men gây lật đối
với mép trước của mặt tính toán, kN.m.
b) Tính toán ổn định
chống trượt theo đáy tường hoặc theo các mạch ngang thân tường theo công thức
(H.13):

Trong đó:
K là hệ số ổn định
chống trượt, không nhỏ hơn các trị số quy định trong Bảng 3;
G là hợp lực theo
phương thẳng đứng tác dụng lên mặt tính toán, kN hoặc kN/m;
P là hợp lực theo
phương ngang tác dụng lên mặt tính toán, kN hoặc kN/m;
f là hệ số ma sát
theo mặt tính toán, lấy theo Bảng H.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
K là hệ số ổn định
chống trượt, không nhỏ hơn các trị số quy định trong Bảng 3;
G là hợp lực theo
phương thẳng đứng tác dụng lên đáy tường, kN hoặc kN/m; P là hợp lực theo
phương ngang tác dụng lên đáy tường, kN hoặc kN/m;
f là hệ số ma sát
theo mặt tính toán, quy định tại Bảng H.1;
G1 là trọng lượng vật
liệu của lớp đệm và khối phản áp, kN hoặc kN/m;
PE là áp lực đất bị
động, kN hoặc kN/m. Đối với bệ đáy âm PE lấy bằng 30 % trị số
tính toán.
Bảng
H.1 - Hệ số ma sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số ma sát f
1. Bê tông và bê
tông
0,55
2. Đá xây và đá xây
0,65
3. Đá hộc và đá hộc
0,70
4. Bê tông và đá
hộc (bề mặt sửa phẳng bằng đá dăm)
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
6. Đá đổ và nền cát
thô, cát mịn
Từ
0,50 đến 0,60
7. Đá đổ và nền cát
bột
0,40
8. Đá đổ và nền đất
á cát
Từ
0,35 đến 0,50
9. Đá đổ và nền
sét, á sét
Từ
0,30 đến 0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với đất nền có
tính dính, tính toán ổn định chống trượt theo công thức (H.15):

Trong đó:
φ là góc ma sát
trong của đất nền, độ (º);
φo là góc ma sát trong
giữa đáy tường và nền. Nếu không có số liệu thực đo, có thể lấy φo = φ ;
C là lực dính kết
của đất nền, kPa;
Co là lực dính kết trên
mặt trượt, kPa.
Với Co lấy từ
C đến
C;
A là diện tích đáy
tường, m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3 Phương pháp tính
lún
H.3.1 Dự tính lún
tức thời
a) Dự tính lún tức
thời Si theo phương pháp tổng
cộng độ lún của từng lớp. Độ lún cuối cùng (độ lún tổng cộng) được tính theo
công thức (H.16):

trong đó:
n là số lớp đất
trong phạm vi chịu lún;
hi là chiều dày của lớp
đất thứ i;
Ei là mô đun biến dạng
của lớp đất thứ i;
Pi là áp lực gây lún
trung bình trên mặt lớp đất thứ i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
là áp lực do tải trọng đắp gây ra
ở độ sâu za, MPa;
σβ là áp lực do trọng
lượng bản thân các lớp trên gây ra ở độ sâu za, MPa.
CHÚ THÍCH:
Phương pháp tính toán
độ lún ổn định của đất nền dưới tác dụng của ứng suất nén lún dựa trên nguyên
lý biến dạng tính của nền. Áp suất đáy móng cần nhỏ hơn khả năng chịu tải của
nền để có thể tính toán lún theo biến dạng tuyến tính.
H.3.2 Dự tính độ lún
cố kết Sc theo thời gian
Dưới tác dụng của tải
trọng, độ lún của nền không đạt ngay giá trị ổn định cuối cùng mà phải trải qua
thời gian tùy thuộc vào từng loại đất. Vì vậy tính lún ổn định còn phải tính
lún theo thời gian đặc biệt đối với nền đất yếu. Khi tính lún theo thời gian
(lún cố kết) dưới tác dụng của tải trọng thì sau khi cố kết, độ bền của đất
tăng lên, mức độ biến dạng giảm. Có hai quá trình cố kết sau:
a) Cố kết thấm (cố
kết nguyên sinh) là sự nén chặt đất do nước lỗ rỗng thoát ra ngoài và sự giảm
tương ứng kích thước các lỗ rỗng, xảy ra chủ yếu trong giai đoạn đầu của quá
trình tải trọng cho tới khi toàn bộ tải trọng được cốt đất tiếp nhận, gây ra
phần lớn độ lún của đất, diễn biến trên tuỳ thuộc vào độ thấm nước của đất, giá
trị tải trọng và điều kiện thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún cố kết Sc được dự tính theo
phương pháp phân tầng lấy tổng theo công thức (H.18):

Trong đó:
Hi là bề dày lớp tính
lún thứ i (các lớp có biến dạng đặc trưng khác nhau; Hi ≤ 2.0m;
là hệ số rỗng lớp đất thứ i ở
trạng thái tự nhiên;
là chỉ số nén lún (biểu diễn dưới dạng
e ~ lgs) trong phạm vi
của
lớp đất i;
là chỉ số nén lún trong phạm vi
(còn gọi chỉ số nén lún phục hồi ứng
với quá trình dỡ tải).
σvz là áp lực thẳng đứng
do trọng lượng bản thân các lớp đất thứ i gây ra ở độ sâu z (MPa) theo công
thức (H.19):
σvz = γi.his (H.19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là áp lực thẳng đứng do tải trọng
đắp (phần nền đắp và phần đắp gia tải trước nếu có, nhưng không kể phần chiều
cao đắp hx
quy đổi
từ tải trọng xe cộ) gây ra ở độ sâu z nằm ở lớp đất thứ i kể từ đáy nền đắp
(MPa); σz được tính theo toán
đồ Osterberg.
CHÚ THÍCH:
a) Khi
(đất ở trạng thái chưa cố kết xong
dưới tác dụng của trọng lượng bản thân) và khi
=
(đất ở trạng thái cố kết bình thường) thì
công thức (H.19) chỉ còn một số hạng sau (không tồn tại số hạng có mặt
).
b) Khi
(đất ở trạng thái quá cố kết) thì
tính độ lún cố kết Sc theo 10.4 sẽ có 2 trường hợp:

Các thông số
được xác định thông qua
thí nghiệm nén lún không nở hông đối với các mẫu nguyên dạng đại diện cho lớp
đất yếu thứ i theo TCVN 4200.
H.3.2.1 Dự tính độ
lún cố kết theo thời gian trong trường hợp thoát nước một chiều theo phương
thẳng đứng
Trong trường hợp này
độ cố kết Uv
của đất
yếu đạt được sau thời gian t kể từ lúc đắp xong phần thân đê được xác định tùy
thuộc vào nhân tố thời gian Tv tính theo công thức (H.21)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số cố kết trung bình theo
phương thẳng đứng của các lớp đất yếu trong phạm vi chiều sâu chịu lún Za xác định theo công
thức (H.22)

Với Cvi được xác định thông
qua thí nghiệm nén lún không nở hông đối với các mẫu nguyên dạng đại diện cho
lớp đất yếu thứ i theo TCVN 4200 tương ứng với áp lực trung bình
mà lớp đất i phải chịu trong quá
trình cố kết;
Hi: Bề dày các lớp
đất yếu nằm trong phạm vi chiều sâu chịu lún;
Za : Chiều sâu chịu lún, Za = ∑hi;
H: Chiều sâu thoát
nước cố kết theo phương thẳng đứng, nếu chỉ có một mặt thoát nước ở trên thì H
= Za còn nếu hai mặt thoát
nước cả trên và dưới (dưới lớp có đất cát hoặc thấu kính cát) thì H = 1/2 Za;
T: Thời gian tính từ
lúc đắp xong phần thân đê đến thời điểm tính toán.
Bảng
H.2 - Độ cố kết đạt được tùy thuộc vào nhân tố Tv; Uv = f (T)
Tv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,008
0,012
0,020
0,028
0,036
0,048
Uv
0,080
0,104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,160
0,189
0,214
0,247
Tv
0,060
0,072
0,100
0,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,200
0,250
Uv
0,276
0,303
0,357
0,399
0,461
0,504
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tv
0,300
0,350
0,400
0,500
0,600
0,800
1,000
Uv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,650
0,698
0,764
0,816
0,887
0,931
Tv
2,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,994
Độ
lún cố kết của nền đắp trên đất yếu sau thời gian t được xác định theo công
thức (H.23):
St = Sc . Uv (H.23)
Trong đó:
Sc xác định theo công
thức (H.20);
Uv tra Bảng (H.2). .
Độ lún cố kết còn lại
sau thời gian t theo công thức (H.24):
∆S
= (1-Uv).Sc (H.24)
Từ công thức (H.23),
(H.24) và Bảng (H.2) xác định được thời gian cần thiết phải chờ sau khi đắp để
phần độ lún cố kết còn lại đến khi làm xong toàn bộ đê và mặt đê nằm trong phạm
vi cho phép và đề xuất các giải pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cố kết U đạt được
sau thời gian t kể từ lúc đắp xong được xác định theo công thức (H.25):
U
= 1 - (1-Uv)(1-Uh) (H.25)
Trong đó:
Uv là độ cố kết theo
phương thẳng đứng, tra Bảng (H.2);
Uh là độ cố kết theo
phương ngang xác định theo công thức (H.26):

Trong đó:
Th là nhân tố thời gian
theo phương ngang xác định theo công thức (H.27):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bố trí thiết bị
thấm theo kiểu ô vuông, l = 1,13 D
+ Bố trí theo kiểu
tam giác, l = 1,05 D
- D là khoảng cách
giữa các tim thiết bị.
- Ch là hệ số cố kết theo
phương ngang (cm2/s)
CHÚ THÍCH:
a) Ch được xác định thông
qua thí nghiệm nén lún không nở hông đối với các mẫu nguyên dạng lấy theo
phương nằm ngang áp dụng TCVN 4200. Nếu vùng đất yếu cố kết gồm nhiều lớp đất
có Ch
khác
nhau thì trị số dùng để tính toán là trị số Ch trung bình gia quyền
theo bề dày các lớp khác nhau đó.
b) Sơ bộ xác định trị
số Ch = (2 - 5) Cvtb
F(n) là nhân tố xét
đến ảnh hưởng của khoảng cách thiết bị được xác định theo công thức (H.28)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó d là đường
kính của thiết bị.
l là khoảng cách giữa
các thiết bị hoặc bấc thấm, xem cùng công thức (H.27)
Trường hợp sử dụng
bấc thấm làm thoát nước thắng đứng thì lấy F(n) = ln (n) - 3/4
Fs là nhân tố xét đến
ảnh hưởng của vùng đất bị xáo động xung quanh bấc thấm (làm hệ số thấm trong
vùng đó bị giảm đi).
Fr là nhân tố xét đến
ảnh hưởng về sức cản của thiết bị. Khi dùng giếng cát thì xem Fs = 0 và Fr = 0).
Trường hợp sử dụng
bấc thấm làm thoát nước thắng đứng thì Fs; Fr được xác định theo
(H.29) và (H.33)
Fs = (kh/ks - 1) . ln (ds/d)
(H.29)
Trong đó:
kh và ks là hệ số thấm theo
phương nằm ngang của đất yếu khi chưa đóng bấc thấm (đất yếu không bị xáo động)
và sau khi đóng bấc thấm thì ks < kh và thường cho phép
lấy ks
= kv với kv là hệ số thấm của đất
theo phương thẳng đứng. Thực tế tính toán cho phép áp dụng theo (H.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ds/d là tỷ
số giữa đường kính tương đương của vùng đất bị xáo động xung quanh bấc thấm và
đường kính tương đương của chính bấc thấm. Thực tế tính toán cho phép áp dụng
theo (H.31)

Trong đó:
a là chiều rộng, b là
bề dày của tiết diện bấc thấm.
Xác định Fr theo công thức
(H.33):

Trong đó:
L là chiều dài tính
toán của bấc thấm, m;
kh là hệ số thấm ngang
(theo phương nằm ngang) của đất yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a) Nếu chỉ có một mặt
thoát nước phía trên thì L bằng chiều sâu đóng bấc thấm, nếu có 2 mặt thoát
nước (cả trên và dưới) thì lấy L bằng 1/2 chiều sâu đóng bấc thấm;
b) Thực tế tính toán
cho phép lấy tỷ số kh/qw từ 0,00001 đến 0,001 đối với đất yếu loại sét
hoặc á sét; kh/qw từ 0,001 đến 0,01 đối với than bùn và từ 0,01
đến 0,1 đối với bùn cát.
Trường hợp sử dụng
giếng cát có thể dùng biểu đồ Hình H.3 xác định độ cố kết theo phương nằm ngang
Uh theo Th và n

Hình
H.3 - Toán đồ xác định độ cố kết theo phương nằm ngang Uh theo Th và n
Trường hợp thoát nước
cố kết 2 chiều thì độ lún cố kết đạt được St theo công thức (H.23)
và độ lún còn lại ΔS theo công thức (H.24), nhưng thay Uv bằng U tính được theo
công thức (H.34):
U
= 1 - (1-Uv)(1-Uh) (H.34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.2.3 Trình tự
tính toán lún của nền đắp trên đất yếu
Quá trình tính lún là
quá trình thử dần theo trình tự sau:
a) Giả thiết độ lún
tổng cộng S (thường lấy S từ 5 % đến 10 % bề dày đất yếu hoặc chiều sâu vùng
đất yếu chịu lún za; nếu là than bùn lún
nhiều thì có thể giả thiết S từ 20 % đến 30 % bề dày nêu trên);
b) Tính toán phân bố
ứng suất
theo biểu đồ
Osterberg với chiều cao nền đắp thiết kế có dự phòng lún H’tk = Htk + S (Htk là chiều cao cần đắp
theo thiết kế)
c) Với tải trọng đắp
H’tk tính toán độ lún cố
kết Sc
theo
công thức (H.18) hoặc (H.20) tuỳ trường hợp:
- Nếu Sc
tính được thoả mãn Sc = S/m thì chấp nhận kết quả;
- Nếu không thoả mãn
Sc
= S/m
thì phải giả thiết lại S và lặp lại quá trình tính toán như trên.
H.3.2.4 Những chú ý
khi dự tính lún
a) Để xét đến ảnh
hưởng của thời gian thi công (kéo dài trong một thời hạn nhất định chứ không
phải đắp đột ngột xong ngay) đối với diễn biến lún của đê đắp trên đất yếu có
thể dùng cách suy diễn đơn giản như Hình H.4 với giả thiết tải trọng đắp tăng
tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
H.4 - Diễn biến lún theo thời gian có xét đến thời gian thi công đắp nền
- Vẽ đường cong lún
cố kết theo thời gian St = ScU với trường hợp tải trọng đắp
tác dụng ngay một lúc (đường cong chấm gạch, đường 2 Hình H.4)
- Độ lún ở cuối thời
kỳ thi công (ở thời điểm tc lúc đắp xong) được xác định bằng độ lún của
đường 2 ở thời điểm đắp được một nửa tc/2, trên hình vẽ từ điểm 1/2tc dóng xuống gập đường
cong 2 ở điểm H, từ điểm H dóng ngang gặp đường dóng thẳng đứng từ tc ở điểm E.
- Tương tự, độ lún ở
thời điểm t được xác định xuất phát từ điểm K (lún ở thời điểm t/2 của đường
cong số 2) dóng ngang được điểm N, nối ON cắt đường dóng thẳng đứng từ t ở M.
Kết quả là vẽ được đường cong dự báo lún có xét đến thời gian thi công đắp nền
(đường cong số 1 qua OME trên Hình H.4).
b) Trong quá trình
thi công thí điểm hoặc thi công hiện trường, thông qua kết quả quan trắc lún
thực tế để đánh giá, điều chỉnh các giải pháp và các bước xử lý cho phù hợp.
H.3.3 Quan trắc lún
đắp đê trên nền đất yếu
H.3.3.1 Quan trắc
lún trên nền đất yếu:
Quan trắc lún trên
nền đất yếu là quan trắc lún nền do áp lực của khối vật chất đắp đê tạo ra và
quan trắc độ lún của bản thân đê (lún vật liệu) bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định số chu kỳ
đo lún;
- Xây dựng phương
pháp đo;
- Xây dựng quy trình
đo;
- Xử lý số liệu và
đánh giá độ ổn định mốc chuẩn;
- Lập báo cáo kết quả
đo lún;
- So sánh kết quả đo
lún thực tế với số liệu tính toán lún ban đầu để đánh giá, điều chỉnh (nếu có).
H.3.3.2 Mốc chuẩn
quan trắc lún và mật độ mốc đo lún.
a) Mốc chuẩn quan
trắc lún:
- Trước khi quan trắc
lún công trình cần xây dựng lưới các mốc chuẩn. Khi đo lún mốc chuẩn là các mốc
khống chế độ cao dùng làm cơ sở để xác định độ lún của công trình, khoảng cách
từ mốc chuẩn đến công trình thường từ 50 m đến 100 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mật độ mốc đo lún:
Mốc được gắn trực tiếp vào nền hoặc thân đê. Mốc đo lún nền, thân đê được gắn
với mật độ trung bình khoảng 100 m dọc theo chiều dài của tuyến đê có một mặt
cắt ngang bố trí các mốc quan trắc.
H.3.3.3 Quan trắc
lún nền, nội dung giám sát quan trắc lún.

CHÚ DẪN:
B: Chiều rộng mặt đê;
b: Khoảng cách giữa
các cọc đo chuyển vị ngang;
a: Khoảng cách từ
chân đê đến cọc đo chuyển vị ngang đầu tiên;
m: Mái đê;
L1, L2 lần lượt là
chiều sâu đặt thiết bị quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Yêu cầu:
- Tiếp nhận và phản
ánh đúng đắn độ lún của nền đê dưới tác dụng của áp lực do con đê tạo ra;
- Không bị phá huỷ
trong quá trình thi công đê và cả trong giai đoạn khai thác sử dụng;
- Thuận tiện cho việc
thao tác đo đạc và tiết kiệm kinh phí.
b) Nội dung giám sát
quan trắc lún:
- Quan trắc lún bề
mặt;
- Quan trắc chuyển vị
ngang;
- Quan trắc áp lực lỗ
rỗng;
- Quan trắc mực nước
ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Báo cáo số liệu
quan trắc.
c) Mặt cắt bố trí các
thiết bị quan trắc (xem Hình H.5).
d) Hiệu chỉnh số liệu
quan trắc lún giữa tính toán và thực tế
Quan trắc lún nền và
thân đê tham khảo các tiêu chuẩn TCVN 9360; TCVN 9399 và 22TCN 262 trong thư
mục tham khảo.
Phụ lục I
(Tham khảo)
Công trình đê biển bằng ống vải địa kỹ
thuật (Geotube)
I.1 Cấu tạo ống
Geotube
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
I.1 - Cấu tạo ống geotube
I.2 Vật liệu chứa
trong ống Geotube
Ống Geotube được lấp
đầy bằng cách bơm vật liệu qua hệ thống bơm thuỷ lực. Để tạo được dòng chảy
trong qua trình bơm, các vật liệu bơm được trộn với nước tạo ra hỗn hợp sệt
lỏng. Ống geotube làm từ vải dệt có khả năng thấm cao cho phép nước thoát ra
ngoài ống và giữ lại cát. Sau khi bơm đầy sẽ tạo ra các kết cấu/khối tự trọng
cho các công trình đê, kè biển. Cát dùng để lấp đầy ống phải đáp ứng được các
yêu cầu kỹ thuật. Nước bơm có thể sử dụng nước biển sẵn có để trộn với cát tạo
ra hỗn hợp sệt/lỏng.
I.3 Thiết bị bơm vật
liệu vào ống Geotube
Hỗn hợp cát/nước được
bơm trực tiếp vào ống địa kỹ thuật Geotube (Hình I.2). Hỗn hợp chất lỏng có thể
tạo ra trong bể khuấy bằng cách trộn cát với nước theo một tỷ lệ và bơm vào ống
địa kỹ thuật bằng máy bơm cát có công suất thích hợp. Tỷ lệ cát trộn với nước
sẽ dựa trên yêu cầu của từng dự án phụ thuộc vào công suất, áp lực máy bơm vật
liệu vào trong ống Geotube.

Hình I.2 - Quá trình bơm vật liệu vào ống Geotube
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống
Geotube áp dụng trong chống xói lở và bờ biển bị xâm thực để kết lắng trầm
tích, bồi đắp tái tạo bờ biển, thân thiện với môi trường xung quanh.
- Ống
Geotube bảo vệ bờ biển, chắn sóng, giảm sóng.
- Ống
Geotube còn ứng dụng làm các đường dẫn tạm thi công các công trình đê chắn
sóng, các công trình lấn biển, đê vây.
Phụ lục K
(Quy định)
Quy định về tính toán
trong thiết kế công trình đê biển
K.1 Tính toán
theo trạng thái giới hạn thứ nhất được thực hiện với tải trọng tính toán. Tải
trọng tính toán bằng tải trọng tiêu chuẩn nhân với hệ số lệch tải γf (Bảng
K.3). Tải trọng tiêu chuẩn có trong các tiêu chuẩn khảo sát thiết kế quy định
riêng cho mỗi l oại công trình, kết cấu và nền của chúng do cấp có thẩm quyền
quy định áp dụng.
K.2 Tính toán
theo trạng thái giới hạn thứ hai cho công trình, kết cấu và nền được thực hiện
với hệ số lệch tải γf, hệ số sai
lệch về vật liệu γm và đất γg đều lấy
bằng 1,0 trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quy định riêng trong tiêu
chuẩn khảo sát thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trình
tự thi công và trình tự chất tải của các bộ phận công trình;
b) Ảnh
hưởng của các tác động về nhiệt độ, co ngót và tác động của áp lực thấm đột
biến;
c) Các
biến dạng phi tuyến đàn hồi và dẻo cũng như tính từ biến của vật liệu cấu thành
công trình và nham thạch nền;
d) Tính
rời rạc của cấu trúc thân công trình và nền của chúng (độ nứt nẻ v.v...);
e) Tính
không đồng nhất của vật liệu xây dựng, nham thạch nền và tính dị hướng của
chúng.
K.4 Khi tính
toán các kết cấu công trình nền bị lún phải xét tới nội lực phát sinh do biến
dạng của nền gây ra. Độ lún và chênh lệch lún phải nằm trong giới hạn cho phép,
không gây bất lợi cho khai thác và độ bền, biến dạng của công trình, kết cấu
từng bộ phận hoặc giữa các bộ phận với nhau.
Bảng K.1 - Hệ số điều kiện làm việc γc của một
số loại công trình thủy lợi
Loại
công trình và loại nền
Hệ
số điều kiện làm việc (γc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
2. Công trình bê
tông và bê tông cốt thép trên nền đá:
- Khi mặt trượt đi
qua các khe nứt trong đá nền
1,00
- Khi mặt trượt đi
qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nền có một phần qua các
khe nứt, một phần qua đá nguyên khối
0,95
3. Các mái dốc tự
nhiên và nhân tạo
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
K.2 - Hệ số điều kiện làm việc γc khi tính độ bền chung
và độ bền cục bộ của công trình bê tông và bê tông cốt thép
Loại
kết cấu
Hệ
số điều kiện làm việc (γc)
1. Công trình bê
tông:
- Khi tính toán khả
năng chịu kéo trong tổ hợp lực cơ bản
0,9
- Khi tính toán khả
năng chịu kéo trong tổ hợp lực đặc biệt không có động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi tính toán khả
năng chịu kéo trong tổ hợp lực đặc biệt có SEE
1,1
- Khi tính toán khả
năng chịu nén trong tổ hợp lực cơ bản
1,0
- Khi tính toán khả
năng chịu nén trong tổ hợp lực đặc biệt
1,1
2. Công trình bê
tông cốt thép:
- Dạng tấm và dạng
sườn với chiều dày ≥ 60 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng tấm và dạng
sườn với chiều dày < 60 cm.
1,0
Bảng
K.3 - Hệ số lệch tải γf
Tên
tải trọng và tác động
Hệ
số lệch tải (γf)
1. Trọng lượng bản
thân công trình (không kể trọng lượng đất, lớp áo đường hầm)
1,05
(0,95)
2. Áp lực thẳng do
trọng lượng đất gây ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Áp lực bên của
đất
1,20
(0,80)
4. Áp lực bùn cát
1,20
5. Áp lực đá:
- Trọng lượng của
đá khi tạo vòm
1,50
- Áp lực ngang của
đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Áp lực nước trực
tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực sóng, áp lực nước đẩy ngược cũng
như áp lực nước thấm, áp lực kẽ rỗng
1,00
7. Áp lực mạch động
của nước
1,20
8. Áp lực của vữa
khi phụt xi măng
1,20
(1,00)
9. Tải trọng thẳng
đứng và nằm ngang của máy nâng, bốc dỡ, vận chuyển cũng như tải trọng của các
thiết bị công nghệ cố định
1,20
10. Tải trọng xếp
kho trong phạm vi bến xếp dỡ, hoạt động của cầu lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Tải trọng do
gió
1,30
12. Tải trọng do
tàu thuyền
1,20
13. Tác động của
nhiệt độ và độ ẩm
1,10
14. Tác động của
động đất
1,10
15. Tải trọng bốc
hàng khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Cho phép lấy hệ
số lệch tải bằng 1,00 đối với trọng lượng của bản thân công trình, áp lực
thẳng đứng do trọng lượng của khối đất đắp, nếu trọng lượng của khối đó được
xác định từ các giá trị tính toán đặc trưng của đất (trọng lượng riêng và đặc
trưng độ bền), còn bê tông được xác định từ đặc trưng vật liệu (trọng lượng
riêng của bê tông và các đặc trưng khác) phù hợp với các tiêu chuẩn thí
nghiệm và tiêu chuẩn thiết kế nền hiện hành;
2) Chỉ sử dụng các
hệ số lệch tải ghi trong ngoặc đơn khi kết quả tính toán thể hiện công trình
ở trong tình trạng bất lợi hơn.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Quyết định số
1613/QĐ-BNN- KHCN ngày 09/7/2012 - Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho chương trình
củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
[2] Chương trình đầu
tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh
đến Quảng Nam theo Quyết định số 58/2006/QĐ - TTg ngày 14/3/2006; Chương trình
đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang theo
Quyết định số 667/2009/QĐ-TTg ngày 27/5/2009.
[3] Quyết định số
384/QĐ-BGTVT ngày 07/02/2013 của Bộ Giao thông vận tải Quy định tạm thời về kỹ
thuật thi công và nghiệm thu hạng mục xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết
hút chân không có màng kín khí trong xây dựng công trình giao thông.
[4] Thông tư số
02/2022/TT - BXD của Bộ Xây dựng: Ban hành QCVN 02:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Thông tư số
06/2021/TT - BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình
xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
[7] Thông tư số
54/2013/TT/BNNPTNT ngày 30/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn phân cấp
đê và quy định tải trong cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê.
[8] 14 TCN 130,
Hướng dẫn thiết kế đê biển.
[9] TCVN 4085, Kết
cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
[10] 22TCN 262, Quy
trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu - Tiêu chuẩn thiết kế.
[11] TCVN 9360, Quy
trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp
đo cao hình học.
[12] TCVN 9399, Nhà
và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.
[13] TCXD 245:2000
Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước;.
[14] Sóng gió tác
giả Nghiêm Tiến Lam do nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội xuất bản năm 2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] Thuật ngữ
chuyên ngành kỹ thuật biển (GLOSSARY OF COASTAL ENGINEERING) do Nhà xuất bản
Xây dựng xuất bản năm 2021.
Mục
lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Phân loại công
trình đê biển và công trình bảo vệ đê biển
5 Phân cấp công
trình đê biển
6 Tiêu chuẩn an toàn
của công trình đê biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Thiết kế tuyến đê
biển
9 Thiết kế mặt cắt
ngang đê biển
10 Tính toán ổn định
công trình đê biển
11 Phương pháp xử lý
nền đê yếu
12 Gia cố mái và
chân đê biển
13 Công trình bảo vệ
bãi trước đê
14 Đánh giá ảnh
hưởng khi xây dựng công trình đê biển đến vùng bờ lân cận
Phụ lục A (Quy định)
Xác định cấp công trình đê biển chưa được phân cấp, công trình xây mới
Phụ lục B (Quy định)
Xác định mực nước thiết kế công trình đê biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Tham khảo)
Tính toán sóng tràn thiết kế
Phụ lục E (Tham khảo)
Tính toán các yếu tố sóng do gió
Phụ lục F (Tham khảo)
Tính toán áp lực sóng
Phụ lục H (Quy định)
Tính toán ổn định, dự tính lún công trình đê biển
Phụ lục I (Tham khảo)
Công trình đê biển bằng ống vải địa kỹ thuật (Geotube)
Phụ lục K (Quy định)
Quy định về tính toán trong thiết kế công trình đê biển
Thư mục tài liệu tham
khảo