TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4116:2023
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP THỦY CÔNG - YÊU CẦU THIẾT
KẾ
Concrete and
renforced concrete structures of hydraulic engineering constructions -
Requirements for design
Mục lục
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Ký hiệu
4. Yêu cầu chung
5. Vật liệu cho kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép
5.1. Bê tông
5.2. Cốt thép
6. Các yêu cầu về cấu tạo
6.1. Yêu cầu chung
6.2. Khe biến dạng tạm thời và lâu dài
6.3. Bố trí cốt thép dọc và ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Các tính toán cơ bản
8. Tính toán kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép theo độ bền và mỏi
8.1. Tính toán cấu kiện bê tông theo độ
bền
8.2. Tính toán cấu kiện bê tông cốt
thép theo độ bền
9. Tính toán kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép theo sự hình thành, mở rộng khe nứt và biến dạng
9.1. Tính toán kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép theo theo sự hình thành khe nứt
9.2. Tính toán bề rộng khe nứt trong kết
cấu bê tông cốt thép
9.3. Tính toán kết cấu bê tông cốt
thép theo biến dạng
10. Tính toán kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép chịu tác động của nhiệt độ và độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Biểu đồ xác định
hệ số tính toán cường độ của các cấu kiện bê tông tiết diện chữ T, chữ I và
hình hộp
Phụ lục C (Tham khảo) Biểu đồ
xác định hệ số độ cứng của mặt cắt không chống nứt của các cấu kiện tiết diện
hình chữ nhật tính theo độ mở rộng khe nứt
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 4116:2023 thay thế cho TCVN
4116:1985;
TCVN 4116:2023 do Cục Quản lý Xây dựng
Công trình biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ
BÊ TÔNG CỐT THÉP THỦY CÔNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu
cầu kỹ thuật trong công tác thiết kế mới, thiết kế sửa chữa nâng cấp xây dựng
các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2737 Tải trọng và tác động -
Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5574 Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép;
TCVN 1651-1 Thép cốt cho bê tông -
Phần 1: Thép thanh tròn trơn;
TCVN 1651-2 Thép cốt cho bê tông -
Phần 2: Thép thanh vằn;
TCVN 1651-3 Thép cốt cho bê tông -
Phần 3: Lưới thép hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6284-4 (ISO 6394-4) Thép cốt
bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh;
TCVN 6284-5 (ISO 6394-5) Thép cốt
bê tông dự ứng lực - Phần 5: Thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp;
TCVN 6288 (ISO 10544) Dây thép vuốt
nguội để làm cốt bê
tông và sản xuất lưới thép hàn để là cốt;
TCVN 4253 Công trình thủy lợi - Nền
các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8216 Công trình thủy lợi - Thiết
kế đập đất đầm nén;
TCVN 8421 Công trình thủy lợi - Tải
trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
TCVN 8645 Công trình thủy lợi - Thiết
kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt xi măng vào nền đá;
TCVN 9346 Kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;
TCVN 12014 Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép - Yêu
cầu chung về độ bền thiết kế và tuổi thọ sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1
Kết cấu bê tông (concrete
structure):
Kết cấu được làm từ bê tông không có cốt
thép hoặc với lượng thép rất nhỏ (được lắp đặt theo cấu tạo và không được kể đến
trong tính toán); trong kết cấu bê tông, nội lực gây bởi các tác động (lực tính
toán từ khối lượng bản thân và các tải trọng và tác động bên ngoài) hoàn toàn
do bê tông tiếp nhận.
3.1.2
Kết cấu bê tông cốt
thép
(reinforced concrete structure):
Là kết cấu bằng bê tông và cốt thép
làm việc; nội lực gây ra từ trọng lượng bản thân và tải trọng bên ngoài và các ảnh
hưởng trong kết cấu bê tông cốt thép được tiếp nhận bởi bê tông, cốt thép chịu
lực và cốt thép cấu tạo.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là kết cấu bằng bê tông, cốt thép chịu
lực, cốt thép cấu tạo và thép tấm chịu lực; nội lực gây ra từ trọng lượng bản
thân và tải trọng bên ngoài và các ảnh hưởng trong kết cấu thép - bê tông cốt
thép được tiếp nhận bằng bê tông, thép thanh và thép tấm.
3.1.4
Bê tông đầm rung (Vibration
Concrete)
Là bê tông thông thường và hỗn hợp vữa
bê tông có độ sụt, khi thi công sử dụng đầm rung để đầm chặt. Bê tông đầm rung
còn được tạo ra từ hỗn hợp bê tông không có độ sụt bằng cách bổ sung thêm dung
dịch chất kết dính để hỗn hợp vữa có thể sử dụng đầm rung để đầm. Bê tông đầm rung
có thể thi công thành từng khối, cột hoặc có thể thi công theo lớp.
3.1.5
Bê tông đầm lăn (Roller
compacted concrete)
Là loại bê tông mà hỗn hợp vữa bê tông
không có độ sụt. Hỗn hợp được rải theo lớp và sử dụng máy đầm lăn để đầm chặt.
3.1.6
Khe biến dạng (deformation joint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7
Khe biến dạng lâu dài (permanent
joint)
Còn gọi là khe lâu dài, khe biến dạng
cho phép các kết cấu bê tông, kết cấu bê tông cốt thép hoặc các bộ phận của
công trình chuyển vị trong quá trình thi công và trong toàn bộ quá trình khai
thác hoặc sử dụng.
3.1.8
Khe biến dạng tạm thời (temporary
joint)
Còn gọi là khe tạm thời, Khe
biến dạng cho phép các kết cấu bê tông và hoặc kết cấu bê tông cốt thép chuyển
vị trong quá trình thi công và được liền khối hóa theo quy định của thiết kế.
3.1.9
Khe lún (settlement joint)
Khe biến dạng cho phép các kết
cấu bê tông và hoặc kết cấu bê tông cốt thép hoặc các bộ phận của công trình thủy
lợi được lún không đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe nhiệt (temperature joint)
Khe biến dạng cho phép các kết cấu bê
tông và hoặc kết cấu bê tông cốt thép chuyển vị tương đối với nhau khi nhiệt độ
thay đổi.
3.1.11
Khe lún-nhiệt
(temperature-settlement joint)
Khe biến dạng được hình thành để cho
phép các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép hoặc các bộ phận của công trình thủy
lợi khi lún không đều và chuyển vị khi nhiệt độ thay đổi.
3.1.12
Khớp nối (Joint)
Khe biến dạng có vật chắn nước để ngăn
nước đi qua. Tương ứng với khe biến dạng lâu dài có vật chắn nước là khớp nối
lâu dài và tương ứng với khe biến dạng tạm thời có vật chắn nước lả khớp nối tạm
thời.
3.2. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M - Mô men uốn;
N - Lực dọc;
Q - Lực cắt.
3.2.2 Đặc
trưng vật liệu
Rb - Cường độ tính toán
của bê tông chịu nén tương ứng với trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất của bê
tông tuổi 180 ngày (hoặc 1 năm);
Rbt - Cường độ
tính toán của bê tông chịu kéo đúng tâm tương ứng với trạng thái giới hạn nhóm
thứ nhất của bê tông tuổi 180 ngày (hoặc 1 năm);
Rb,ser - Cường độ
tính toán của bê tông chịu nén tương ứng với trạng thái giới hạn nhóm thứ hai của
bê tông tuổi 180 ngày (hoặc 1 năm);
Rbt,ser - Cường độ tính
toán của bê tông chịu kéo đúng tâm
tương ứng với trạng thái giới hạn nhóm thứ hai của bê tông tuổi 180 ngày (hoặc
1 năm);
Rs - Cường độ tính toán
của thép thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rsw - Cường độ
chịu kéo tính toán của cốt thép ngang đối với các trạng thái giới hạn của nhóm
thứ nhất khi tính toán các mặt cắt nghiêng theo trục dọc của cấu kiện;
Rsc - Cường độ
tính toán của cốt thép ngang chịu nén cho trạng thái giới hạn nhóm thứ
nhất;
Eb - Mô đun đàn hồi ban
đầu của bê tông khi kéo và nén;
Es - Mô đun đàn hồi của
thép;
v - Hệ Số poisson;
v1 - Tỷ lệ
giữa các mô đun đàn hồi tương ứng của cốt thép và bê tông;
v2 - Hệ số biến
đổi cường độ của bê tông trong sản xuất.
3.2.3 Đặc
trưng vị trí của cốt thép dọc trong mặt cắt ngang của cấu kiện
S - Ký hiệu cốt thép dọc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với cấu kiện chịu nén - nằm
trong vùng kéo do tác động của lực hoặc ít nhất là phía bị nén ít nhất của mặt
cắt;
c) Đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm
- gần điểm tác dụng của lực dọc bên ngoài nhất;
d) Đối với cấu kiện chịu kéo đúng tâm
- toàn bộ mặt cắt ngang của cấu kiện;
S’ - Ký hiệu cốt thép dọc:
a) Đối với cấu kiện chịu uốn - nằm trong
vùng nén do tác động của ngoại lực;
b) Đối với cấu kiện chịu nén - nằm
trong vùng kéo do tác động của lực hoặc ít nhất là phía bị nén lớn nhất của mặt
cắt;
c) Đối với cấu kiện chịu kéo lệch tâm
- xa điểm tác dụng của lực dọc bên ngoài nhất.
3.2.4 Đặc
trưng hình học
b - Chiều rộng của mặt cắt hình chữ
nhật, chiều rộng bản cánh của mặt cắt chữ T hoặc chữ I;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, a ’ - Khoảng
cách từ trọng tâm hợp lực của cốt thép S, S’ tương ứng, đến
mép biên gần nhất của tiết diện;
h0 - Chiều cao
hữu ích của tiết diện chịu lực h0 = h - a;
h’0 - Chiều cao
hữu ích của tiết diện chịu lực h’0 = h - a’;
X - Chiều cao tiết diện vùng nén (bê
tông);
ξ - Tỷ lệ chiều cao
vùng bê tông chịu nén, bằng X/h0;
s - Kích thước giữa
các cốt đai (bước đai), có thể thay đổi theo chiều dài cấu kiện;
e0 - Độ lệch
tâm của lực dọc N tính đến trọng tâm của tiết diện;
e,e’ - Khoảng cách từ điểm
tác dụng của lực dọc, tương ứng, đến trọng tâm hợp lực của cốt thép S và S’;
d - Đường kính tiêu
chuẩn của thanh thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ab - Diện tích tiết diện
ngang vùng nén của bê tông;
Ared - Diện tích
giảm yếu mặt cắt ngang của cấu kiện;
As, A's
- Diện tích cốt thép tương ứng với S và S’;
Asw - Diện tích
cốt đai phân bổ trong cùng một mặt phẳng vuông góc với trục dọc của cấu kiện, cắt
qua mặt cắt nghiêng;
As,inc - Diện tích
của thép xiên trong phạm vi mặt cắt nghiêng với trục dọc của cấu kiện;
I - Mô men quán tính của tiết diện
bê tông tính với trọng tâm của tiết diện;
Ires - Mô men
quán tính của mặt cắt giảm yếu tính với trọng tâm của tiết diện;
Is - Mô men
quán tính của cốt
thép tính với trọng tâm của tiết diện;
Ib - Mô men
quán tính của vùng nén bê tông tính với trọng tâm của tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ss, S’s - Mô men
tĩnh của diện tích tất cả cốt thép dọc trên tiết diện tính với trọng tâm hợp lực
tương ứng với cốt thép S và S’.
3.2.5 Hệ số
γlc - Tổ hợp tải trọng;
γn - Độ tin cậy
theo cấp của công trình;
γc - Điều kiện làm việc của kết cấu;
γb - Điều kiện làm
việc của bê tông;
γs - Điều kiện làm
việc của cốt thép;
μ - Hàm lượng cốt thép, được xác
định bằng tỷ số giữa diện tích của cốt thép As với diện tích
tiết
diện
của cấu kiện bh0.
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Việc lựa chọn
loại kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (nguyên khối, đúc sẵn, kể cả ứng suất
trước) cần được thực hiện trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật của các phương
án, có tính đến việc sử dụng tối ưu nguồn lao động, vật tư, khuyến khích tiết
kiệm năng lượng, giảm giá
thành công trình.
Khi lựa chọn các cấu kiện của kết cấu
đúc sẵn, cần xem xét tính thích hợp của việc sử dụng kết cấu ứng suất trước.
Loại kết cấu, kích thước cơ bản của
các cấu kiện, cũng như hàm lượng cốt thép cần được xác định trên cơ sở so sánh
các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật của các phương án.
4.3 Các cấu kiện
của kết cấu đúc sẵn phải đáp ứng các điều kiện cơ giới hóa sản xuất. Tính hiệu
quả của kết cấu đúc sẵn cần được xem xét, có tính đến các điều kiện chế tạo, vận
chuyển và khả năng thi công.
4.4 Đối với các kết
cấu toàn khối, cần lựa chọn các kích thước thống nhất để cho phép sử dụng ván
khuôn thông dụng.
4.5 Kết cấu các
mối nối của các cấu kiện đúc sẵn phải đảm bảo truyền lực giữa các cầu kiện và
khả năng chịu lực của bản thân mối nối.
4.6 Khi thiết kế
các kết cấu công trình thủy công mà thực tiễn thiết kế và xây dựng chưa được kiểm
nghiệm đầy đủ, đối với các điều kiện làm việc tĩnh và động phức tạp của kết cấu,
ngoài việc tính toán cần có các nghiên cứu thực nghiệm.
4.7 Để đảm bảo độ
kín nước của kết cấu, cần phải thực hiện các biện pháp sau:
Sử dụng bê tông có mác chống thấm
tương ứng với mác chống thấm của mặt chịu áp lực nước và bề mặt bên ngoài (đặc
biệt là ở những vùng có mực nước thay đổi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt thiết bị thoát nước;
Lắp đặt các tấm cách nhiệt cho bề mặt
bên ngoài để tránh sốc nhiệt cho khối bê tông;
Việc lựa chọn các biện pháp cần được
thực hiện trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật của các phương án.
5. Vật liệu cho kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép
5.1. Bê tông
5.1.1 Bê tông cho kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy công phải đáp ứng các
yêu cầu của TCVN 5574 và các chỉ dẫn trong phần này.
5.1.2 Khi thiết kế
các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy công, tùy theo cấp
công trình và
điều kiện làm việc, phải lập các chỉ tiêu chất lượng bê tông, trong đó chủ yếu
là các chỉ tiêu sau:
a) Cấp cường độ chịu nén của bê tông
(Mpa), tương ứng với giá trị đảm bảo vệ cường độ bê tông, với độ đảm bảo q =
0,95. Trong các kết cấu khối lớn, được phép sử dụng bê tông có giá trị cường độ
với độ đảm bảo q = 0,90. Đối với vùng bên trong của đập bê
tông trọng lực cho phép sử dụng các loại bê tông với độ bảo đảm q =
0,85.
Trong thiết kế, các loại cấp cường độ
chịu nén của bê tông sau đây thường được sử dụng: B5; B7,5; B10; B12,5; B15;
B17.5; B20; B22,5; B25; B27.5; B30; B35; B40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cấp của cường độ chịu kéo dọc trục
của bê tông (MPa), được sử dụng trong các trường hợp khi xác định độ bền của kết
cấu và được kiểm soát trong sản xuất.
Trong thiết kế, các loại cấp cường độ
chịu kéo dọc trục của bê tông sau đây thường được sử dụng: Bt 0,8; Bt 1,2; Bt 1,6; Bt 2,0; Bt 2,4; Bt 2,8; Bt 3,2;
c) Mác chống thấm của bê tông. Trong
thiết kế, các loại mác chống thấm của bê tông sau đây thường được sử dụng: W2;
W4; W6; W8; W10; W12; W14; W16; W18; W20.
5.1.3 Các yêu cầu bổ
sung trong thiết kế cần được thực hiện bởi các nghiên cứu thực nghiệm: đối với
cường độ chống cắt của các mối nối xây dựng ngang, cường độ chịu kéo giới hạn,
khả năng chống mài mòn, khả năng chống xâm thực, sinh nhiệt trong quá trình
đông cứng bê tông, tránh các phản ứng có hại của xi măng kiềm với cốt liệu,
v.v. Các giá trị giới hạn kéo của bê tông tham khảo trong Bảng A.8 và cường độ
chống cắt của các mối nối xây dựng ngang tham khảo trong A.6 của Phụ lục A.
5.1.4 Yêu cầu đối với
kết cấu bê tông của công trình thủy công về cường độ chịu nén, chịu kéo và mác
chống thấm, v.v. cần được xác định theo các vùng của kết cấu, đồng thời các yêu
cầu về đặc trưng vật liệu của bê tông phải phù hợp với điều kiện làm việc thực
tế của bê tông ở các vùng và kết cấu khác nhau trong thời gian xây dựng và vận
hành.
5.1.5 Thông thường,
thời gian đông cứng (tuổi) của bê tông, tương ứng với các cấp cường độ chịu
nén, cường độ chịu kéo dọc trục và mác chống thấm đối với kết cấu công trình thủy công trên
sông là 180 ngày, đối với kết cấu đúc sẵn và nguyên khối của công trình cảng biển và cảng
sông là 28 ngày.
Chú thích - Nếu các điều kiện về tải
trọng thực tế của kết cấu, phương pháp thi công, điều kiện đông cứng bê tông,
loại và chất lượng xi măng được xác định thì cho phép sử dụng cấp và mác bê
tông ở tuổi khác.
5.1.6 Các cấp cường
độ chịu nén và kéo của bê tông phải được xác định tùy thuộc kết quả tính toán ứng
suất của kết cấu, có tính đến thời gian chịu tải thực tế.
Đối với các bộ phận bê tông cốt thép
làm bằng bê tông nặng, được thiết kế để chịu tác dụng của tải trọng lặp lại và
kết cấu thanh chịu nén bằng bê tông cốt thép (thanh của cầu cạn ven bờ trên cọc,
cọc ống, v.v.), nên sử dụng bê tông có cấp cường độ chịu nén ít nhất là B20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7 Mác chống thấm
của bê tông được xác định tùy thuộc vào Gradient cột nước, xác định bằng tỷ số giữa áp lực
lớn nhất (m) với chiều dày của kết cấu hoặc khoảng cách từ mặt chịu áp lực đến
thiết bị thoát nước (m) và nhiệt độ của nước tại mặt tiếp xúc với kết cấu (°
C), nêu trong Bảng 1 và cần tính đến độ xâm thực môi trường nước.
Bảng
1- Mác chống thấm của bê tông theo Gradient cột nước
Nhiệt độ nước
(°C)
Gradient cột
nước
≤ 5
Lớn hơn 5 đến
≤ 10
Lớn hơn 10
đến ≤ 20
Lớn hơn 20
đến ≤
30
Nhỏ hơn hoặc bằng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W4
W6
W8
Lớn hơn 10 đến 30
W4
W6
W8
W10
Lớn hơn 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W8
W10
W12
CHÚ THÍCH: Đối với các kết cấu có
Gradient cột nước lớn han 30, nên sử dụng mác chống thấm bê tông ≥ W14.
Trong các kết cấu bê tông cốt thép chịu
áp lực và không chịu áp lực không cho phép nứt của các công trình biển, mác chống
thấm thiết kế của bê tông tối thiểu phải là W4.
5.1.8 Cần xem xét
việc sử dụng rộng rãi các chất phụ gia hóa học, cũng như việc sử dụng các phụ
gia khoáng và đồng thời đáp ứng các yêu cầu của các quy định hiện hành.
5.1.9 Khi có các yêu cầu
về khả năng chống mài mòn hoặc khả năng chống xâm thực đối với bê tông của kết cấu,
cấp cường độ chịu nén của bê tông tối thiểu phải là B25, mác bê tông chống thấm
tối thiểu phải là W8.
5.1.10 Khi có luận
chứng thích hợp cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy
công, cho phép sử dụng bê tông ứng suất trước và cho phép sử dụng bê tông nhẹ để
giảm trọng lượng bản thân của kết cấu.
5.1.11 Để làm liền
khối các cấu kiện của kết cấu đúc sẵn có thể tiếp xúc với nước xâm thực, mác chống
thấm của mối nối không được thấp hơn mác chống thấm các cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Cường độ tiêu chuẩn và tính toán của bê tông
Đơn vị tính bằng
megapascan
Cấp cường độ chịu
nén của bê tông
Cường độ
tiêu chuẩn; cường độ tính toán đối với các trạng thái giới hạn nhóm hai
Cường độ
tính toán đối với các trạng thái giới hạn nhóm một
Nén dọc trục;
Rbn ; Rb,ser
Kéo dọc trục
Rbtn ; Rbt,ser
Nén dọc trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kéo dọc trục
; Rbt
Bê tông đầm
rung
Bê tông đầm
lăn
Bê tông đầm
rung
Bê tông đầm
lăn
B5
3,5
0,55
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,26
B7,5
5,5
0,70
0,58
4,5
0,48
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
0,85
0,78
6,0
0,57
0,52
B12,5
9,5
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
0,66
0,63
B15
11,3
1,15
1,10
8,9
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B17,5
13,0
1,27
1,23
10,3
0,83
0,80
B20
14,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
11,7
0,90
0,90
B22,5
16,7
1,50
-
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B25
18,5
1,60
-
14,5
1,05
-
B27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,70
-
15,8
1,12
-
B30
22,0
1,80
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
-
B35
25,5
1,95
-
19,5
1,30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
2,10
-
22,0
1,40
-
Bảng
3- Cường độ tiêu chuẩn và tính toán của bê tông chịu kéo dọc trục
Đơn vị tính bằng
megapascan
Cấp cường độ
chịu kéo của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
tính toán đối với các trạng thái giới hạn nhóm một Rbt
Bt 0,8
0,8
0,62
Bt 1,2
1,2
0,93
B1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bt 2,0
2,0
1,55
Bt 2,4
2,4
1,85
Bt 2,8
2,8
2,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
2,45
5.1.13 Cường độ tính toán của
bê tông đối với các trạng thái giới hạn của nhóm thứ nhất Rb
và Rbt giảm (hoặc tăng) bằng cách nhân với các hệ số
điều kiện làm việc của bê tông γbi, có tính đến
sự ảnh hưởng lên cường độ của bê tông của tổ hợp tải trọng, tuổi của bê tông tại
thời điểm chất tải với tải trọng thực tế và ở tuổi của bê tông tương ứng với cấp
cường độ của nó, sự khác biệt về cường độ của bê tông trong kết cấu và trong
các mẫu đối chứng, sơ đồ chất tải, mức độ biến dạng trên một mặt cắt, hình dạng
mặt cắt, trạng thái ứng suất phức, loại và kích thước của kết cấu, khe thi
công, tải trọng lặp lại nhiều lần, sơ đồ bố trí cốt thép, các yếu tố khác, Giá
trị hệ số điều kiện làm việc của bê tông nêu trong Bảng 4.
Bảng
4 - Hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Các yếu tố ảnh
hưởng đến hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Ký hiệu
Giá trị
1 Kết cấu bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản
γb1
0,9
b) Tổ hợp tải trọng đặc biệt có động
đất
γb1
1,1
c) Cấu kiện chịu nén lệch tâm không
chịu áp lực của nước và không tiếp xúc với tác
động của môi trường xâm thực, được tính toán không kề đến cường độ của vùng chịu
kéo của mặt cắt.
γb2
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γb2
1,0
đ) Ảnh hưởng của thay đổi biến dạng
kéo trên mặt cắt
γb3
theo 5.1.14
e) Ảnh hưởng của hình dạng mặt cắt
ngang của cấu kiện
γb4
theo 5.1.15
g) Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất
phức tạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
theo 5.1.16,
5.1.17
h) Ảnh hưởng của kích thước cấu kiện
γb6
theo 10.9
2) Kết cấu bê tông cốt thép
a) Tổ hợp tải trọng cơ bản
γb7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tổ hợp tải trọng đặc biệt không
có động đất
γb7
1,2
c) Tổ hợp tải trọng đặc biệt có động
đất
Khi tính toán sử dụng cốt thép
CB240-T,CB300-V,CB400-V sợi (TCVN 6288:1997 );
γb7
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γb7
1,2
Khi tính toán cấu kiện theo mặt cắt
nghiêng
γb7
1,1
e) Ảnh hưởng của số lớp cốt thép
γb8
theo 5.1.18
g) Ảnh hưởng của hệ số và phân bố của
cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
theo 5.1.19
h) Ảnh hưởng của sự làm việc không
đàn hồi của bê tông trong vùng kéo
γb10
theo 5.1.20
i) Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất
phẳng khi có tác động của ứng suất thay đổi dấu
γb11
theo 5.1.21
3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chịu tải trọng lặp lại
γb12
theo 5.1.22
Bê tông chịu nén
γb13
1,0
Bê tông chịu kéo
γb13
theo 5.1.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γb14
theo 5.1.24
d) Ảnh hưởng của sự sai khác về cường
độ của bê tông trong kết cấu và trong các mẫu kiểm tra
γb15
theo 5.1.25
CHÚ THÍCH 1: Khi đồng thời có một số
yếu tố ảnh hưởng đến cường độ bê tông thì hệ số điều kiện làm việc tương ứng
được xác định bằng tích của các hệ số, nhưng không nhỏ hơn γb = 0,45 và
không lớn hơn γb = 2,0.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số γb14
chỉ tính đến đối với các kết cấu khối lớn được xây dựng từ 1 năm trở lên.
CHÚ THÍCH 3: Hệ số γb15 chỉ tính đến
đối với kết cấu có kích thước tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m.
Cường độ tính toán của
bê tông đối với các trạng thái giới hạn của nhóm thứ hai Rb,ser, và Rbt,ser
được tính toán với hệ số điều kiện làm việc của bê tông γbi =
1, trừ các trường hợp quy định trong 9.2, 9.3, 10.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
và γb3 ≤ 2
trong đó:
c - thông số phụ thuộc
vào loại bê tông, cấu trúc, độ ẩm và các yếu tố khác;
ht - là chiều cao vùng
chịu kéo của tiết diện (cm) được xác định theo giả thiết bê tông làm việc
đàn hồi.
Giá trị của tham số c cần được
xác định trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm. Đối với công trình cấp đặc biệt và
cấp I ở giai đoạn thiết kế cơ sở và đối với công trình cấp II, III và cấp IV
trong mọi giai đoạn thiết kế, có thể lấy theo Bảng 5.
Bảng
5 - Cấp cường độ chịu nén của bê tông
C (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B7,5
B10
B12,5
B15
B20
B25
B30
B35
B40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
7,7
7,5
7,3
6,7
6,1
5,5
4,9
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó; K là hệ số phụ thuộc
vào hình dạng và tỷ lệ các kích thước của tiết diện, lấy như sau;
- Đối với tiết diện chữ nhật, hình
tròn, hình chữ thập và chữ T có bản cánh trong vùng nén K= 0.
- Đối với tiết diện hình vành khăn, hệ
số K bằng tỷ số giữa kích thước của đường kính trong và đường kính ngoài.
- Đối với tiết diện chữ T có bản cánh trong vùng
kéo, hình hộp và chữ l, hệ số K phải được xác định:
Khi
tính theo công thức: 
(3)
Khi
tra biểu đồ theo Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.16 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông trong kết cấu bê tông, có tính đến ảnh hưởng của trạng
thái ứng suất hai trục đến cường độ bê tông được xác định theo công thức:
a) Dưới tác dụng của ứng suất thay đổi
dấu:
Khi kiểm tra cường độ bê tông chịu
nén:

(4)
Khi kiểm tra cường độ bê tông chịu
kéo:

(5)
σ1, σ3 - giá trị ứng
suất chính lớn nhất và nhỏ nhất trong bê tông (Mpa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.17 Hệ số điều
kiện làm việc của bê tông trong kết cấu bê tông, có tính đến ảnh hưởng của trạng
thái ứng suất thể tích đến cường độ của nó, được xác định theo công thức:
a) Khi mọi phía chịu nén:

(6)
b) Khi hai trục chịu nén và trục thứ 3
chịu kéo:
Khi kiểm tra cường độ chịu nén của bê
tông - Theo công thức (4);
Khi kiểm tra cường độ chịu kéo của bê
tông:

(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra cường độ chịu nén của bê
tông:

(8)
Khi kiểm tra cường độ chịu kéo của bê
tông - Theo công thức (5)
trong đó:
α2 - Hệ số độ rỗng
hữu hiệu của bê tông
σ2 - Giá trị ứng
suất chính trung bình (Mpa).
Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp
I, hệ số α2 cần được xác
định bằng thực nghiệm. Trong trường hợp không có số liệu thực nghiệm, cho phép
xác định hệ số α2 theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và giá trị α2 không
được nhỏ hơn 0,15;
5.1.18 Hệ số điều
kiện làm việc của bê tông chịu kéo trong kết cấu bê tông cốt thép, có kể đến ảnh
hưởng của sơ đồ bố trí cốt thép, lấy bằng:
γb8 = 1,0 - Với cốt
thép một lớp, cũng như với nhiều lớp khi khoảng cách giữa các lớp cốt thép hoặc
giữa các thanh trong một lớp > 8d (d - đường kính của cốt
thép);
γb8 = 1,2- Với cốt
thép nhiều lớp, khi khoảng cách giữa các lớp và giữa các thanh trong lớp ≤ 8d;
5.1.19 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông trong kết cấu bê tông cốt thép chịu kéo đúng tâm, có xét đến
ảnh hưởng của hệ số và phân bố của cốt thép, được xác định theo công thức

(10)
trong đó: μ - Hệ số hàm
lượng cốt thép;
v = Es/Eb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.20 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông chịu kéo trong kết cấu bê tông cốt thép, có xét đến ảnh hưởng của sự làm
việc không đàn hồi của bê tông, được xác định theo công thức:
Với 1 lớp cốt thép chịu kéo,
cũng như với nhiều lớp thông thường:

(11)
và không lớn hơn:

(12)
Với cốt thép bố trí nhiều lớp, khi khoảng
cách giữa các lớp và các thanh trong lớp ≤ 8d.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và không lớn hơn:

(14)
trong công thức (13) và (14):
a - Khoảng cách từ mép
biên chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm lớp cốt thép chịu kéo gần nhất;
a”i - Khoảng cách giữa các
lớp cốt thép;
c - Thông số xác định
theo Bảng 6;
ht - Chiều cao
vùng chịu kéo của tiết diện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Khi xác định hệ số γb10, mặt cắt giảm
yếu được xem xét, không kể đến cốt thép
vùng nén.
5.1.21 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông chịu kéo trong kết cấu bê tông cốt thép, có tính đến ảnh hưởng
của trạng thái ứng suất phẳng dưới tác dụng của các ứng suất thay đổi dấu, được
xác định theo công thức:

(15)
trong đó: σmc, σmt - Ứng suất
nén và ứng suất kéo tương ứng.
Khi γb8.γb10 ≥ 2 lấy γb8.γb10 = 2,0
5.1.22 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, có xét đến ảnh
hưởng của tải trọng lặp lại nhiều lần, được xác định theo công thức:

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γ’b12 - Hệ số điều
kiện làm việc của bê tông với số chu kỳ gia tải N = 2.106, lấy
theo Bảng 6.
Bảng
6 - Hệ số điều kiện làm việc của bê tông γ’b12
Trạng thái ẩm
của bê tông
tải trọng lặp
lại và hệ số không đối xứng chu kỳ ρb bằng
0 - 0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,8
Tự nhiên
0,65
0,70
0,75
0,80
0,85
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Bão hòa
0,45
0,50
0,60
0,70
0,80
0,85
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Hệ số γ’b12 đối với bê
tông được xác định ở tuổi 28 ngày, lấy theo số liệu thực nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số ρb - σb,min / σb,max, trong đó σb,min và σb,max - tương ứng là ứng
suất nhỏ nhất và ứng suất lớn nhất của bê tông trong khoảng chu kỳ của
tải trọng.
Khi số chu kỳ N nhỏ hơn số chu
kỳ Nmin trong Bảng 7, lấy γb12 = 1,0.
Bảng
7 - Số chu kỳ tải trọng tối thiểu Nmin
Hệ số không
đối xứng chu kỳ ρb
0,1
0,2
0,3
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,7
0,8
0,9
Nmin
3.103
6.103
104
2.104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.104
2.105
2.106
108
5.1.23 Đối với công trình cấp
đặc biệt và cấp I, hệ số điều kiện làm việc của bê tông chịu kéo trong kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép γb13 có kể đến ảnh
hưởng của các khe thi công phải được xác định trên cơ sở thí nghiệm.
Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp
I ở giai đoạn thiết kế cơ sở và đối với công trình cấp II, III và cấp IV -
trong tất cả các giai đoạn thiết kế, cho phép lấy γb13 = 0,5.
Đối với bê tông chịu nén, nên lấy γb13 = 1,0 trong mọi
trường hợp.
5.1.24 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông γb14, có xét đến ảnh
hưởng của sự khác biệt về tuổi của bê tông tại thời điểm gia tải trong quá
trình thi công với tuổi của bê tông thiết kế, tương ứng với cấp công trình về
cường độ chịu nén hoặc kéo. Đối với kết cấu của công trình cấp đặc biệt và I được
xác định bằng thực nghiệm, đối với công trình cấp II, III và IV nếu không có số
liệu thực nghiệm được phép lấy theo Bảng 8.
Bảng
8 - Hệ số γb14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng nén
Vùng kéo
0,5
1,0/0,9
1,0/0,9
1,0
1,1/1,0
1,05/1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10/1,05
≥ 3,0
1,20/1,15
1,15/1,10
CHÚ THÍCH: Tử số thể hiện các giá trị
của hệ số ở tuổi thiết kế của bê tông 180 ngày, mẫu số - ở tuổi thiết kế của
bê tông 360 ngày.
5.1.25 Hệ số điều kiện
làm việc của bê tông γb15, có xét đến
chênh lệch cường độ bê tông của kết cấu và mẫu đối chứng, được lấy bằng:
γb15 = 1,0 - Khi sản xuất
cơ giới hóa, vận chuyển và cung cấp vữa bê tông cho khối đổ và đầm bằng đầm
rung thủ công;
γb15 = 1,1 - Khi sản
xuất hỗn hợp bê tông tự động, vận chuyển, rải và đầm được cơ giới hóa hoàn
toàn.
5.1.26 Mô đun đàn hồi
ban đầu Eb của kết
cấu khối lớn chịu nén và kéo khi đông cứng tự nhiên, lấy theo Bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính
103 megapascan
Phương pháp
đầm bê tông
Độ sụt vữa bê tông, (cm)
Dmax của cốt liệu (mm)
Cấp cường độ
chịu nén
B5
B7,5
B10
B12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B17,5
B20
B22,5
B25
B27,5
B30
B32,5
B35
Đầm rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
23,0
28,0
31,0
33,5
35,5
37,0
38,5
39,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
43,0
44,5
46,0
80
26,0
30,0
34,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
40,0
41,5
42,5
43,5
44,5
45,0
46,5
47,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
28,5
33,0
36,5
27,0
40,5
42,0
43,5
44,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,5
47,0
48,5
49,5
4-8
40
19,5
24,0
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
33,0
34,5
36,0
37,0
38,0
39,5
41,0
42,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
22,5
28,0
30,0
32,5
34,5
36,0
37,5
39,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,0
42,0
44,0
45,5
120
24,5
29,0
32,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
38,5
40,0
41,0
42,0
43,0
44,0
45,5
46,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
13,0
16,0
18,0
21,0
23,0
25,5
27,0
28,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
32,5
34,5
36,0
80
15,5
19,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
28,5
30,0
31,5
33,0
34,0
35,0
36,5
37,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
17,5
21,5
24,5
27,0
29,5
31,0
32,5
34,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
37,0
38,0
39,0
>16
40
-
13,0
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
23,0
25,5
27,0
28,5
30,0
31,5
32,5
34,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
-
15,5
19,0
22,0
24,5
26,5
28,5
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
34,0
35,0
36,5
Đầm lăn
Dọc theo lớp
đổ
-
40
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
30,0
32,0
33,0
35,0
36,0
37,0
38,0
39,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
80
23,0
27,0
30,5
33,0
35,0
36,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,0
40,0
41,0
42,0
44,0
-
Vuông góc với lớp đổ
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
20,5
22,0
23,5
25,0
26,0
27,0
28,0
29,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
-
-
80
18,0
20,5
22,5
24,0
25,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
29,5
30,5
31,5
32,5
34,0
-
CHÚ THÍCH: Mô đun đàn hồi ban đầu của
bê tông nên được lấy thấp hơn
15% khi sử dụng vữa bê tông tự đầm.
Khi tính toán độ bền và biến dạng của
các cấu kiện dạng tấm và thanh có thành mỏng, mô đun đàn hồi của bê tông trong
mọi trường hợp phải được lấy theo Bảng 9 như đối với bê tông có đường kính lớn
nhất là Dmax = 40 mm và độ sụt ≥ 8 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ban đầu của biến dạng ngang v (hệ số
Poisson) được lấy như sau: đối với kết cấu khối lớn lấy bằng 0,15; đối với kết
cấu dạng thanh và tấm lấy bằng 0,20.
5.1.27 Khối lượng thể
tích của bê tông nặng, khi không có số liệu thí nghiệm nên lấy theo Bảng 10.
Bảng
10 - Khối lượng thể tích trung bình của bê tông ρ
Đơn vị tính
g/cm3
Khối lượng
thể tích cốt liệu (g/cm3)
Đường kính
cốt liệu lớn nhất Dmax (mm)
10
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
2,60 - 2,65
2,26
2,32
2,37
2,41
2,43
2,65 - 2,70
2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
2,45
2,47
2,70 - 2,75
2,33
2,39
2,44
2,49
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Các chỉ
tiêu chất lượng của cốt thép được sử dụng khi thiết kế
5.2.1.1 Khi thiết kế
công trình bê tông cốt thép phù hợp với các yêu cầu đối với kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép thì loại cốt thép, các chỉ tiêu chất lượng phải được quy định
và kiểm soát.
5.2.1.2 Các loại thép
sau đây dùng để làm cốt thép cho bê tông và phải phù hợp với các yêu cầu của
các tiêu chuẩn tương ứng:
- Thép thanh cán nóng trơn với đường
kính từ 6 mm đến 40 mm theo TCVN 1651-1 và thép thanh vằn cán nóng với đường
kính từ 6 mm đến 50 mm theo TCVN 1651-2;
- Thép thanh gia công cơ nhiệt với đường
kính từ 15 mm đến 40 mm theo TCVN 6284-5 (ISO 6934-5);
- Dây thép vuốt nguội với đường kính từ
5 mm đến 12 mm theo TCVN 6288 (ISO 10544);
- Dây thép kéo nguội với đường kính từ
2,5 mm đến 12,2 mm theo TCVN 6284-2 (ISO 6394- 2);
- Dảnh 7 sợi hoặc 19 sợi với đường kính từ 9,3 mm
đến 21,8 mm theo TCVN 6284-4 (ISO 6934-4). Dảnh được phân thành loại có bề mặt trơn, có gân, hoặc lồi
lõm (có vết ấn), hoặc được nén chặt từ dây thép trơn.
5.2.1.3 Chỉ tiêu chất
lượng cơ bản của cốt thép được quy định khi thiết kế là cường độ chịu kéo của cốt
thép. Cường độ chịu kéo của cốt thép thỏa mãn giá trị được đảm bảo của giới hạn
chảy thực tế hoặc quy ước
(bằng giá trị của ứng suất ứng với độ dãn dài dư tương đối 0,1 % hoặc 0,2 %) với
xác suất đảm bảo không nhỏ hơn 0,95 theo các tiêu chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.4 Đối với các kết
cấu bê tông cốt thép thường (không ứng suất trước):
- Cốt thép dọc theo tính toán nên ưu
tiên sử dụng cốt thép thanh vằn theo TCVN 1651-2 (loại CB300-V, CB400-V,
CB500-V và CB600-V), cũng như cốt thép dạng dây vuốt nguội (theo TCVN 6288 (ISO
10544)) cho lưới cốt thép hàn và khung cốt thép hàn. Khi có luận chứng hợp lý
thì cho phép sử dụng cốt thép có cấp cường độ chịu kéo cao hơn.
- Cốt thép ngang và cốt thép hạn chế
biến dạng ngang (xiên và đai), sử dụng cốt thép trơn theo TCVN 1651-1 (loại
CB240-T, CB300-T), cũng như cốt thép thanh vằn theo TCVN 1651-2 (loại CB300-V,
CB400-V, CB500-V) và dây thép vuốt nguội theo TCVN 6288 (ISO 10544).
5.2.1.5 Đối với các kết
cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, thì các loại cốt thép sau đây được sử dụng:
- Cốt thép cán nóng thanh vằn theo TCVN 1651-2
(loại CB600-V);
- Cốt thép thanh cán nóng thanh vằn cường
độ cao theo TCVN 6284-5 (ISO 6934-5);
- Dây thép kéo nguội cường độ cao theo
TCVN 6284-2 (ISO 6394-2:1991);
- Dảnh 7 sợi hoặc 19 sợi theo TCVN 6284-4 (ISO
6934-4);
5.2.1.6 Cường độ tiêu
chuẩn và tính toán của các loại cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép của
các công trình thủy công, nên lấy theo Bảng 11, 12 và 12a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cốt
thép
Tiêu chuẩn
Cường độ
tính toán của cốt thép đối với các trạng thái giới hạn thứ nhất (Mpa)
Khi kéo, Rs
Khi nén, Rsc
Thép thanh
CB240-T
TCVN
1651-1:2018
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB300-T
260
260
CB300-V
TCVN
1651-2:2018
260
260
CB400-V
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB500-V
435
435 (400)
CB600-V
520
470 (400)
Thép thanh
có giới hạn chảy quy ước (Mpa)
835
TCVN
6284-5:1997 (ISO 6934-5:1991)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 (400)
930
810
500 (400)
1 080
940
500 (400)
Dây thép vuốt
nguội
TCVN
6288:1997 (ISO 10544:1992)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415(380)
Dây thép có
giới hạn chảy quy ước (Mpa)
1 200
TCVN
6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991)
1 040
500 (400)
1 300
1 130
500 (400)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 220
500 (400)
1 500
1 300
500 (400)
Dảnh 7 sợi
thường khử ứng suất có giới hạn chảy quy ước (Mpa)
1 450
TCVN 6284-4
(ISO 6934-4)
1 260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 550
1 350
500 (400)
Dảnh 7 sợi
nén chặt khử ứng suất có giới hạn chảy quy ước (Mpa)
1 500
1 300
500 (400)
1 600
1 390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 700
1 480
500 (400)
Dảnh 19 sợi
có giới hạn chảy quy ước (Mpa)
1 500
TCVN 6284-4
(ISO 6934-4)
1 300
500 (400)
1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 (400)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị Rsc
trong ngoặc đơn được sử dụng chỉ khi tính toán với tác dụng của tải trọng ngắn
hạn.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chảy (theo ký
hiệu cốt thép) và giới hạn chảy quy ước của cốt thép xem trong Bảng 12.
Bảng
12 - Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn của cốt thép Rs,n và cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép đối với các trạng thái giới
hạn thứ hai Rs,ser
Loại cốt
thép
Tiêu chuẩn
Đường kính
danh nghĩa, (mm)
Giá trị của
Rs,n và Rs,ser (Mpa)
Thép thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1651-1
6,0 đến
40,0
240
CB300-T
300
CB300-V
TCVN 1651-2
6,0 đến 50,0
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
CB500-V
500
CB600-V
600
Thép thanh
có giới hạn chảy quy ước (Mpa)
835
TCVN 6284-5
(ISO
6934-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
835
930
930
1 080
1 080
Dây thép có
giới hạn bền (Mpa)
1 470
TCVN 6284-2
(ISO
6394-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
1 570
7,0; 8,0;
10,0; 12,2
1 300
1 670
4,0; 5,0;
6,0; 7,0; 8,0
1 400
1 770
4,0; 5,0;
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dày thép vuốt
nguội
TCVN 6288
(ISO 10544)
5,0 đến
12,0
500
Dảnh 7 sợi
thường khử ứng suất có giới hạn bền (Mpa)
1 720
TCVN 6284-4
(ISO
6934-4)
9,3; 10,8;
12,4; 15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 860
9,5; 11,1;
12,7; 15,2
1 550
Dảnh 7 sợi
nén chặt khử ứng suất có giới hạn bền (Mpa)
1 700
18,0
1 500
1 820
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 960
12,7
1 700
Dảnh 19 sợi
1 810
TCVN 6284-4
(ISO 6934-4)
20,3; 21,8
1 500
1 860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 600
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn chảy quy ước của
cốt thép đã được khử ứng suất theo TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394-2:1991) trong Bảng
này bằng 85 % giới hạn bền đối với đường kính 8 mm và nhỏ hơn, bằng 82 %
giới hạn bền đối với đường kính lớn hơn 8 mm.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn chảy quy ước của
dảnh 7 sợi
thường, 7 sợi nén chặt, 19 sợi theo TCVN 6284-4:1997 (ISO 6934-4:1991) trong
Bảng này lần lượt bằng 85 %, 88 % và 85 % giới hạn bền đối với các loại đường
kính.
Bảng
12a - Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang (cốt thép đai và các thanh
uốn xiên) đối với các trạng thái giới hạn thứ nhất
Loại cốt
thép
Tiêu chuẩn
Giá trị của Rsw (Mpa)
CB240-T
TCVN 1651-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB300-T
210
CB3Q0-V
TCVN 1651-2
210
CB400-V
280
CB500-V
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6288
(ISO 10544)
300
Khi tính toán cốt thép chịu ứng suất
kéo chính (dầm ngang, công xôn ngắn, v.v.), phải lấy cường độ tính toán của cốt thép
như đối với cốt thép dọc chịu tác dụng của mômen uốn.
Khi có luận chứng thích hợp cho kết cấu
bê tông cốt thép của các công trình thủy công, cho phép sử dụng cốt thép thanh
và thép dây thuộc các loại khác, các chỉ tiêu cơ lý thiết kế và quy chuẩn của
chúng phải được thực hiện theo các tài liệu quy định hiện hành.
5.2.1.7 Hệ số điều kiện
làm việc của cốt thép thường (không ứng suất trước) lấy theo Bảng 13 và của cốt
thép có ứng suất trước lấy theo các quy định của tiêu chuẩn TCVN 5574.
Bảng
13 - Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép
Các yếu tố
điều chỉnh hệ số điều kiện làm việc của cốt thép
Hệ số điều
kiện làm việc của cốt thép
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng lặp lại nhiều lần
Cấu kiện bê tông cốt thép
Kết cấu thép - bê tông cốt thép (ngầm
và hở)
γs1
γs2
γs3
Xem điều
5.2.1.8
1,1
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số điều kiện làm việc của cốt thép
khi tính toán các trạng thái giới hạn của nhóm thứ hai được lấy γsi = 1.
5.2.1.8 Cường độ tính toán của
cốt thép thanh thường (không ứng suất trước) chịu tải trọng lặp lại, khi tính
toán độ bền mỏi cần được xác định theo công thức:
R’s = γs1Rs;
(17)
trong đó: γs1 - Hệ số
điều kiện làm việc của cốt thép xác định theo công thức:

(18)
chấp nhận γs1 không
lớn hơn giá trị γs1 = 1,0
γ’s1 - Hệ số điều
kiện làm việc của cốt thép khi chịu tải trọng chu kỳ N = 2.106. Giá
trị γ’s1 được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốt thép loại khác, theo TCVN 5574.

(19)
η0 - Hệ số tính
đến loại của cốt thép, lấy theo Bảng 14;
ηs - Hệ số tính
đến đường kính của cốt thép, lấy theo Bảng 15;
ηc - Hệ số tính
đến kiểu mối hàn, lấy theo Bảng 16
ρs - Hệ số
không đối xứng chu kỳ
ρs = σs,min / σs,max, trong đó σs,min, σs,max tương ứng là
ứng suất nhỏ nhất và ứng suất lớn nhất trong cốt thép chịu kéo.
Bảng
14 - Hệ số
η0
Loại cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB240-T,
CB300-T
0,44
CB300-V
0,32
CB300-V
0,28
Bảng
15 - Hệ số ηs
Đường kính
cốt thép (mm)
≤ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
≥ 60
Hệ số ηs
1
0,9
0,85
0,8
CHÚ THÍCH: Với các giá trị trung
gian của đường kính cốt thép, giá trị của hệ số được xác định bằng nội suy
tuyến tính.
Bảng
16 - Hệ số ηc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số ηc
1. Hàn đối đầu tiếp xúc:
- KC-M (có đánh sạch bằng cơ khí)
1,0
- KC-O (không đánh sạch bằng cơ khí)
0,8
2. Hàn đối đầu bằng phương pháp hàn
máng một điện cực trên tấm đệm thép có chiều dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
- Từ 1,5 đến
3 lần đường kính của thanh được liên kết nhỏ nhất
0,6
3. Hàn đối đầu với 2
miếng ốp đối xứng
0,55
CHÚ THÍCH: Đối với cốt thép không có
mối hàn thì giá trị của hệ số ηc được lấy bằng
một.
Công thức (18) hợp lệ cho N < 2.106
Với số chu kỳ tải trọng N ≥
2.106 thì lấy γs1 = γ’s1
Cốt thép chịu kéo về độ bền mỏi không
được kiểm tra nếu hệ số γ’s1 xác định theo công thức (19) lớn
hơn 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.10 Mô đun đàn hồi
của cốt thép thường (không ứng suất trước) và dảnh dạng sợi được lấy
theo Bảng 17. Các loại cốt thép khác - theo các tài liệu quy định hiện hành.
Bảng
17 - Mô đun đàn hồi của cốt thép
Dạng cốt
thép
Loại cốt
thép
Mô đun đàn
hồi Es.10-3, Mpa
Cốt thép
thanh
TCVN 1651-1
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Dảnh dạng sợi
TCVN 6284-4
195
5.2.1.11 Khi tính toán kết cấu
bê tông cốt thép về mỏi, cần phải xét các biến dạng không đàn hồi ở vùng chịu
nén của bê tông bằng cách giảm trị số mô đun đàn hồi của bê tông. Hệ số tính đổi
từ cốt thép ra bê tông v’ được lấy theo Bảng 18.
Bảng
18 - Hệ số tính đổi từ cốt thép ra bê tông v’
Cấp cường độ chịu
nén của bê tông
B15
B20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B30
B35
B40
Hệ số tính đổi v’
25
23
20
18
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Các yêu cầu về cấu
tạo
6.1. Yêu cầu
chung
Khi thiết kế kết cấu chịu tác động của
nhiệt độ và độ ẩm, để ngăn ngừa phát sinh nứt, cần phải đưa ra các giải pháp
thiết kế và biện pháp công nghệ sau đây:
- Các giải pháp mang tính cấu tạo:
Lựa chọn thiết kế hợp lý nhất trong điều
kiện tự nhiên;
Bố trí khe lún lâu dài;
Bố trí khe lún - nhiệt lâu dài và tạm thời;
Bố trí cách nhiệt trên bề mặt bên ngoài
bê tông:
Sử dụng cốt thép ứng suất trước (đối với
kết cấu thành mỏng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm sinh nhiệt trong bê tông bằng
cách sử dụng xi măng tỏa nhiệt thấp, giảm lượng xi măng bằng cách sử dụng phụ
gia hóa học, tro bay, v.v.;
Kiểm soát nhiệt độ của hỗn hợp bê
tông;
Giảm tối đa nhiệt ban đầu và tỏa nhiệt
do phân chia hợp lý chiều cao của các tầng đổ bê tông và khoảng thời gian giữa
các tầng với tiến độ thi công;
Quy định chế độ nhiệt độ và độ ẩm của
bề mặt khối bê tông để tránh khỏi sự biến động đột ngột của nhiệt độ môi trường và giữ
ẩm vào mùa nóng bằng cách sử dụng biện pháp cách nhiệt vĩnh viễn hoặc tạm thời,
dưỡng ẩm, che chắn để điều hòa nhiệt độ, v.v. .
Sử dụng đường ống làm mát
bên trong cho khối đổ bê tông;
Tăng tính đồng nhất, đảm bảo độ giãn nở
cao và tăng cường độ kéo dọc trục của bê tông;
Liên kết các kết cấu siêu tĩnh với
nhau, cũng như làm liền khối các kết cấu khối lớn ở nhiệt độ bê tông gần với
nhiệt độ hoạt động tối thiểu.
6.2. Khe biến
dạng tạm thời và lâu dài
6.2.1 Để ngăn ngừa sự hình
thành các vết nớt hoặc giảm độ mở khe nứt trong các kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép nguyên khối, cần phải bố trí các khe biến dạng lâu dài hoặc các khe biến
dạng tạm thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khe biến dạng tạm thời phải được bố
trí nhằm:
Giảm ứng suất nhiệt độ trong bê tông
trong quá trình thi công;
Giảm nội lực phát sinh do lún không đều
của các bộ phận kết cấu trong thời gian thi công;
Phù hợp với cường độ thi công theo yêu
cầu;
Đồng bộ với các kết cấu cốt thép, ván
khuôn, các cấu kiện đúc sẵn, v.v.
6.2.2 Các khe biến dạng lâu
dài trong kết cấu có thể được bố trí xuyên suốt hoặc dưới dạng các vết cắt dọc
theo các bề mặt chịu sự dao động nhiệt độ đáng kể.
Khoảng cách giữa các khe biến dạng lâu
dài và tạm thời nên được xác định tùy thuộc vào điều kiện khí hậu và địa chất,
đặc điểm cấu tạo của kết cấu, trình tự thi công, v.v.
6.2.3 Đối với các kết cấu
khối đúc sẵn, cần phải áp dụng các biện pháp để đảm bảo kết nối thích hợp dọc
theo các bề mặt tiếp xúc trong quá trình làm liền khối của kết cấu.
6.2.4 Để giảm ứng suất nhiệt
độ, cũng như ảnh hưởng của độ lún không đều của nền, cho phép bố trí các khe biến
dạng tạm thời và sẽ được làm liền sau khi nhiệt độ đã cân bằng và độ lún đã ổn
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Đối với cấu kiện bê
tông cốt thép khối lớn của công trình thủy công và trong lớp vỏ của đường hầm thủy công - trong
mọi trường hợp, không áp dụng hàm lượng cốt thép tối thiểu theo tiêu chuẩn
thông thường mà phải xác định cốt thép chịu lực theo tính toán, trong trường hợp
này, diện tích mặt cắt ngang của cốt thép dọc phải lấy tối thiểu bằng 0,05% diện
tích mặt cắt ngang thiết kế của bê tông.
6.3.2 Khoảng cách giữa các
bề mặt thanh cốt thép theo chiều cao và chiều rộng của mặt cắt phải đảm bảo hoạt
động liên kết của cốt thép với bê tông và phải được xác định có tính đến sự thuận
tiện của việc đổ và đầm hỗn hợp
bê tông.
Khoảng cách giữa các bề mặt thanh cốt thép
đối với các kết cấu không lớn phải được tính đến các điều kiện đổ bê tông.
Trong kết cấu bê tông cốt thép khối lớn,
khoảng cách giữa các bề mặt thanh cốt thép làm việc theo chiều rộng của mặt cắt
được xác định bởi kích thước của cốt liệu bê tông, nhưng không nhỏ hơn 2,5d,
trong đó d đường kính của cốt thép.
6.3.3 Chiều dày của lớp bê
tông bảo vệ cần được xác định trên cơ sở:
- Đối với bề mặt phía trước của kết cấu
không tiếp xúc trực tiếp với nước, hơi nước hoặc lượng mưa trong khí quyển:
Không nhỏ hơn 30 mm đối với cốt thép
chịu lực và 20 mm đối với cốt thép phân bố, cốt đai trong dầm và tấm có chiều
cao: ≤ 1,5 m, cũng như trong cột có cạnh nhỏ hơn: ≤ 1,5 m;
- Đối với các bề mặt phía trước của kết
cấu và các bộ phận của kết cấu tiếp xúc trực tiếp với nước (các vùng có mực nước
thay đổi, bề mặt của đập và
đập tràn, lớp lót của đường hầm không áp, tấm gia cố các mái dốc kênh, v.v.) kết
hợp với các tác động xâm thực hoặc xói mòn bởi phù sa - không nhỏ hơn 60 mm và
không nhỏ hơn hai lần đường kính của thanh đối với cốt thép chịu lực và phân bố.
Yêu cầu tương tự phải được áp dụng đối với kết cấu và các phần tử kết cấu, các
lớp bảo vệ của bê tông tiếp xúc với hơi nước một cách có thường xuyên.
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ trong kết
cấu bê tông cốt thép của công trình biển phải được lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cốt thép phân bố và cốt đai -
không nhỏ hơn 40 mm.
Đối với các lớp bê tông bảo vệ, phải sử
dụng bê tông có cường độ chịu nén ≥ B20, đồng thời mác chống thấm của bê tông không
được thấp hơn mác thiết kế ở bề mặt phía thượng lưu của các kết cấu hoặc các bộ
phận của kết cấu...
- Đối với các cấu kiện bê tông cốt
thép đúc sẵn, khi sử dụng bê tông có cường độ chịu nén từ ≥ B15,
chiều dày của lớp bảo vệ có thể giảm 10 mm so với các giá trị trên.
- Khi kết cấu bê tông cốt thép làm việc
trong môi trường xâm thực, chiều dày của lớp bảo vệ ≥ 60 mm.
6.3.4 Đối với các tấm và tường
bê tông cốt thép theo yêu cầu chống nứt có chiều cao mặt cắt ≥ 60 cm, với hàm
lượng cốt thép là μ ≤
0,008, cho phép bố trí nhiều lớp cốt thép dọc theo mặt cắt của cấu kiện, nhằm
giảm chiều rộng tối đa của khe nứt theo chiều cao của mặt cắt.
6.3.5 Nếu các thanh cốt
thép được đặt từ hai lớp trở lên, thì đường kính của các thanh các lớp không
chênh lệch nhau quá 40%.
6.3.6 Từ điều kiện về độ bền
của kết cấu thủy công không có ứng suất trước, đường kính của cốt thép phải được
lấy đối với cốt thép thanh gia công làm bằng thép cán nóng ≥ 10 mm, đối với buồng
xoắn và đối với khung và lưới đan hoặc là hàn ≥ 6 mm.
6.3.7 Các thanh cốt thép dọc
của chịu kéo và chịu nén phải được kéo dài qua mặt cắt tính toán hoặc uốn
nghiêng so với trục dọc của cấu kiện tại vị trí không còn yêu cầu chịu lực theo
tính toán.
6.3.8 Cốt thép phân bố của các cấu
kiện làm việc theo một phương cần phải được bố trí với số lượng ≤ 10% diện tích
cốt thép chịu lực tại nơi có mômen uốn lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.10 Trong các kết cấu được
tính toán về mỏi, thông thường, tại một mặt cắt không được nối quá một nửa số
thanh cốt thép chịu kéo. Không được phép sử dụng các mối nối chồng (không hàn
và có hàn) cho cốt thép chịu kéo trong các kết cấu này.
6.3.11 Trong các cấu kiện chịu
uốn có chiều cao tiết diện lớn hơn 700 mm, các thanh dọc của cấu kiện phải được bố
trí ở các mặt bên. Khoảng cách giữa chúng theo chiều cao không được quá 400 mm,
diện tích mặt cắt ngang - không nhỏ hơn 0,1% diện tích mặt cắt của phần bê
tông, có kích thước bằng chiều cao bằng khoảng cách giữa các thanh này, theo
chiều rộng - bằng một nửa chiều rộng của cạnh của cấu kiện, nhưng không quá 200
mm.
6.3.12 Đối với tất cả các bề
mặt của các cấu kiện bê tông cốt thép, gần vị trí đặt cốt thép dọc tính toán, cần
bố trí cốt thép ngang phân bố theo chiều dài thép dọc. Khoảng cách giữa các
thanh ngang không được lớn hơn 500 mm và không quá hai lần chiều rộng của
mặt cấu kiện.
6.3.13 Trong các cấu kiện
thanh chịu nén lệch tâm, cũng như trong vùng chịu nén của cấu kiện chịu uốn khi
có cốt thép dọc chịu nén, cần phải bố trí cốt đai.
Khoảng cách giữa các cốt đai trong
khung buộc được lấy ≤ 15d, trong khung hàn ≤ 20d, trong đó d đường
kính nhỏ nhất của cốt thép dọc chịu nén. Trong cả hai trường hợp, khoảng cách
giữa các cốt đai không được quá 500 mm.
Cấu tạo của cốt thép ngang phải đảm bảo
rằng các thanh dọc chịu nén không được cong vênh.
Ở những vị trí mà cốt thép làm việc được
chồng lên nhau mà không cần hàn hoặc nếu hàm lượng cốt thép dọc lớn hơn 3%, thì
khoảng cách cốt đai phải được lắp đặt cách nhau không quá 10d và không
quá 300 min.
Trong các cấu kiện nén lệch tâm khối lớn,
không tính đến cốt thép chịu nén, nên bố trí tăng gấp đôi khoảng cách giữa các
thanh ngang cấu tạo (cốt đai) theo chiều cao (chiều rộng) của cấu kiện.
6.3.14 Khoảng cách giữa các
thanh đai thẳng đứng trong các cấu kiện không có cốt thép uốn và trong trường hợp
thiết kế có yêu cầu cốt thép ngang thì cần lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chiều cao tiết diện ≤ 450 mm -
không lớn hơn h / 2 và không quá 150 mm;
Khi chiều cao tiết diện > 450 mm -
không quá h / 3 và không quá 500 mm;
Khi chiều cao tiết diện ≥ 2000 mm -
không lớn hơn h / 3;
b) Trên phần còn lại của nhịp:
Khi chiều cao tiết diện từ 300-2000 mm
- không lớn hơn (3/4)h và không quá 500 mm;
Khi chiều cao tiết diện >2000 mm -
không quá (3/4)h.
6.3.15 Trong các cấu kiện chịu
uốn - xoắn, mối nối chồng của các cốt đai buộc phải bằng 30 đường kính đai và với
khung hàn, tất cả các thanh ngang theo cả hai hướng phải được hàn vào các thanh
dọc có góc, tạo thành một vòng khép kín.
6.3.16 Các lỗ khoét trong cấu
kiện bê tông cốt thép phải được bố trí trong các ô của lưới và khung cốt thép.
Các lỗ có kích thước vượt quá kích thước
của ô lưới phải được viền thêm cốt thép. Tổng diện tích mặt cắt ngang của nó
không được nhỏ hơn mặt cắt ngang của cốt thép làm việc gián đoạn cùng phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.18 Cốt thép trong kết cấu
bê tông cốt thép cần được bố trí dưới dạng giàn thép, khung và lưới thép hàn và
bó cốt thép.
Các loại cốt thép nên được lựa chọn có
tính đến công nghệ sản xuất được chấp nhận và phù hợp hợp với khả năng cơ giới
hóa trong thi
công bê tông.
Việc lắp đặt cốt thép trong kết cấu bê
tông cốt thép nên được thực hiện bằng cơ giới và tiết kiệm tối đa thép định vị
(thép thi công).
Không cho phép tăng diện tích mặt cắt
ngang của cốt thép đã được xác định bằng tính toán cho tải trọng vận hành đối với
tải trọng của thời kỳ xây dựng.
6.3.19 Bề mặt hở của kết cấu
bê tông nằm trong vùng có mực nước thay đổi và tiếp xúc với nhiệt độ âm, cũng
như bề mặt hở của kết cấu được lắp dựng ở vùng khí hậu khô nóng, có thể được
gia cố bằng lưới làm bằng cốt thép loại CB300-V có đường kính 16 mm. Trong tất
cả các trường hợp khác, chỉ cho phép gia cố kết cấu bề mặt hở của kết cấu bê
tông khi có lý do đặc biệt.
6.4. Hướng dẫn
bổ sung cho việc thiết kế các cấu kiện ứng suất trước
6.4.1 Khi thiết kế các cấu
kiện ứng suất trước, cần đáp ứng các yêu cầu của các tài liệu quy định hiện
hành về thiết kế các loại kết cấu cụ thể và các yêu cầu từ 6.4.2 đến 6.4.7
6.4.2 Không được phép hàn
và gắn bất kỳ bộ phận nào vào cốt thép đã căng.
Yêu cầu này không áp dụng cho việc hàn
các bộ phận vào các đầu của cốt thép ứng suất trước nhô ra khỏi sản phẩm sau
khi truyền lực nén bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Thanh cốt thép ứng suất
trước trong các cấu kiện có gân phải được bố trí dọc theo trục của từng gân của
cầu kiện hoặc đối xứng với nó.
6.4.5 Thông thường, mối nối
dọc theo chiều dài của các thanh cốt thép làm bằng thép cán nóng có đường kính
từ 10 mm trở lên, phải được thực hiện bằng hàn điện trở.
Trong trường hợp không có thiết bị để hàn điện trở,
cho phép sử dụng phương pháp hàn hồ quang. Các thanh cốt thép loại CB 400 -V phải
được hàn kín đầu. Không nên bố trí các mối nối hàn của các thanh bị kéo căng ở
những vị trí chịu lực lớn
nhất.
6.4.6 Tại các đầu của cấu
kiện ứng suất trước, cần lắp thêm cốt thép ngang (lưới hàn bao phủ tất cả các
thanh cốt thép dọc, đai, v.v. với bước từ 5-10 cm) trên một đoạn chiều dải ít
nhất là 60% vùng truyền ứng suất và ít nhất 20 cm ...
Nếu cốt thép dọc chịu kéo ở các đầu cầu
kiện nằm tập trung ở mặt trên hoặc mặt dưới thì ở các mặt cắt cuối cần bố trí cốt
thép ngang (không tính đến
khi tính lực ngang).
Tổng diện tích của cốt thép ngang phải
được xác định sao cho phần gia cố này có thể chiếm 20% trong các kết cấu không
được thiết kế để chịu lực và trong các kết cấu được thiết kế để chịu lực là 30%
lực kéo trong cốt
thép ứng suất dọc, nằm ở một cạnh của phía, có tính đến các mức hao đầu tiên.
Tổng diện tích mặt cắt ngang của cốt
thép ngang bổ sung phải được xác định theo công thức:
Đối với các cấu kiện không tính mỏi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấu kiện tính mỏi:

(21)
trong đó: σsp - Ứng suất
trước trong cốt thép có tính đến các tổn hao đầu tiên;
Asw,ad - Diện tích
mặt cắt ngang lớn nhất của cốt thép dọc ứng suất trước nằm bên trong cốt đai ở
một mặt của mặt cắt.
6.4.7 Khuyến nghị
bố trí cốt thép ngang bổ sung dưới dạng cốt đai hàn kín làm bằng cốt thép loại
CB 240-V, CB 300 - V hoặc CB 400 - V.
Nếu từ điều kiện hỗ trợ cấu kiện, một
tấm đế bằng thép được
lắp đặt ở phần cuối của nó, thì cốt thép ngang bổ sung phải được hàn nối với tấm
đế.
7. Các tính toán cơ bản
7.1. Tính toán kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép cần được tiến hành theo phương pháp trạng thái giới hạn,
phù hợp với các yêu cầu của QCVN 04-05 theo các trạng thái giới hạn thứ nhất với
tất cả các tổ hợp tải trọng và tác động và theo các trạng thái giới hạn thứ hai chỉ với
các tổ hợp cơ bản của
tải trọng và tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Kết cấu bê tông cần
phải được tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất - đảm bảo cường độ và
ổn định về hình dạng kết cấu phù hợp với Điều 8; theo trạng thái giới hạn thứ
hai về hình thành, mở rộng khe nứt và biến dạng tương ứng với Điều 9 và 10.
Kết cấu bê tông cốt thép cấn phải tính
toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất về cường độ và ổn định về hình dạng
của kết cấu và theo độ bền mỏi khi chịu tải trọng lặp lại nhiều lần phù hợp với
Điều 8; theo trạng thái giới hạn thứ hai về hình thành khe nứt trong các trường
hợp khai thác bình thường công trình không cho phép hình thành khe nứt hoặc
theo giới hạn cho phép xuất hiện khe nứt và biến dạng trong
các trường hợp khi trị số chuyển vị có thể giới hạn khả năng khai thác bình thường
của kết cấu hoặc phá hủy cơ cấu theo Điều 9.
Khi thiết kế các kết cấu thép - bê
tông cốt thép, cần tính toán độ bền của tấm kim loại do tác động của vận chuyển,
lắp ráp và thi công (phù hợp với thông số kỹ thuật đặc biệt) và neo, đảm bảo sự
liên kết của thép tấm và bê tông.
7.3. Các kết cấu liền khối,
đúc sẵn, cũng như các kết cấu với cốt thép chịu lực cần được tính toán cho hai
giai đoạn làm việc của kết cấu: trước khi đổ bê tông tại nơi sử dụng kết cấu, với
khả năng chịu lực tác động của trọng lượng riêng của bê tông và các tải trọng
khác tác động vào giai đoạn xây dựng công trình; sau khi đổ bê tông tại nơi sử
dụng công trình, khả năng chịu lực tác động khí khai thác công trình, bao gồm cả
trọng lượng bản thân.
Tính toán cường độ được thực hiện cho
các tải trọng tính toán riêng
biệt theo hai nhóm mà không cần tổng hợp nội lực và ứng suất.
7.4. Đối với công trình cấp
đặc biệt và cấp I, được neo vào nền, cùng với việc tính toán kết cấu nên được
thực hiện thí nghiệm nghiên cứu xác định khả năng chịu lực của các thiết bị
neo, giảm ứng suất trong bê tông, nền đá và neo. Cần phải đề ra các biện
pháp để bảo vệ neo khỏi bị ăn mòn.
Đối với kết cấu ứng suất trước, cần khuyến
nghị về khả năng căng lại các neo hoặc thay thế chúng, cũng như giám sát tình
trạng của neo trong bê tông.
7.5. Khi tính toán các cấu
kiện của kết cấu đúc sẵn với các nội lực phát sinh trong quá trình nâng hạ, vận
chuyển và lắp đặt, tải trọng bản thân cấu kiện cần được gộp vào tính toán với
các hệ số tải trọng động.
7.6. Phương pháp đánh giá
cường độ và khả năng chống nứt của các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép
(theo nội lực hoặc ứng suất) được phân loại theo tỳ lệ kích thước của cấu kiện.
Bảng 19 cho thấy sự phân loại các cấu kiện và phương pháp để đánh giá khởi đầu
của các trạng thái giới hạn tùy thuộc vào tỷ lệ kích thước của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thứ tự
Tỷ lệ kích
thước của cấu kiện
Tên cấu kiện
Phương pháp
đánh giá khởi đầu của
trạng thái giới hạn
Theo nội lực
Theo ứng suất
A. Kết cấu
dầm b ≤ 3h
1
l / h ≥ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
2
3 ≤ l / h < 6
Dầm ngắn
+
+
3
l / h < 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
B. Kết cấu
công son b ≤ 3h
4
l / h ≥ 3
Cấu kiện thanh - công son
+
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công son ngắn
+
+
6
l / h < 1,5
Tường công son
-
+
c. Kết cấu
tấm b> 3h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a / h ≥ 6
Tấm mỏng
+
-
8
3 ≤ a / h < 6
Tấm dày
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a / h < 3
Cấu kiện khối
-
+
D.Kết cấu
vòm và vành khăn
10
t / R < 0,1
Vòm mỏng, vành khăn
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,1 < t / R ≤
0,25
Vòm, vành khăn có độ dày trung bình
+
+
12
t / R > 0,25
Vòm dày, vành khăn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: l - Chiều
dài (nhịp) của dầm hoặc công son;
b và h - Tương ứng
là chiều rộng và chiều cao
của mặt cắt ngang của cấu kiện;
a - Kích thước
cạnh ngắn của tấm;
t - Chiều dày
của vòm, thành vành khăn;
R - Bán kính
đường tâm của vòm, vành khằn.
7.7. Khi kiểm tra khả
năng chịu lực và sự làm việc bình thường của kết cấu, nội lực (mô men uốn và xoắn,
lực dọc và lực cắt), ứng suất, chuyển
vị và các góc xoay cần được xác định theo phương pháp có tính đến
tính chất không đàn hồi do nứt và từ biến của bê tông, quan hệ phi tuyến tính giữa ứng
suất và biến dạng của vật liệu, cũng như tính đến trình tự lắp dựng và chất tải
lên công trình.
Cho phép xác định nội lực và ứng suất
trong các mặt cắt của các cấu kiện với giả thiết về sự làm việc đàn hồi của kết
cấu trong các trường hợp tính toán ở giai đoạn thiết kế sơ bộ.
7.8. Khi xác định chuyển
vị thẳng và góc
xoay, cần phải tính đến sự thay đổi độ cứng của các mặt cắt do nứt trong bê
tông. Điều kiện hình thành khe nứt phải được thực hiện phù hợp với Điều 9.
Trong tính toán nội lực các kết
cấu thanh siêu tĩnh, các tấm mỏng và vòm, nội lực và chuyển vị cần được xác định
bằng các phương pháp cơ học kết cấu, có tính đến sự làm việc không đàn hồi, sự
thay đổi độ cứng của các mặt cắt do hình thanh khe nứt trong bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Kiểm tra độ bền và
khả năng chống nứt của dầm ngắn
và công xôn, tấm dày và vòm có độ dày trung bình cần được thực hiện theo ứng suất
và nội lực. ứng suất trong các mặt cắt tính toán của cấu kiện được xác định bằng
các phương pháp của lý thuyết đàn hồi (xem 7.7), và giá trị nội lực được xác định
từ các giá trị biểu đồ ứng suất trên mặt cắt; N = D - Z; M = D.z; (D
và Z là hợp lực từ biểu đồ ứng suất nén và ứng suất kéo phân bố đều; z
là cánh tay đòn nội ngẫu lực).
7.11. Các cấu kiện sàn kiểu
công xôn hoặc được ngàm hai cạnh đối diện, tải trọng phân bố đều theo chiều
rộng, được tính theo độ bền và khả năng chống nứt theo sơ đồ công xôn hoặc cấu kiện
dầm. Tính toán trong trường hợp này được thực hiện cho một phần của tấm có chiều
rộng đơn vị.
7.12. Giá trị áp lực đẩy
ngược của nước tại các mặt cắt tính toán của các cấu kiện cần được xác định có
kể đến điều kiện làm việc của các kết cấu trong giai đoạn sử dụng, cũng như
tính đến giải pháp kết cấu và các biện pháp công nghệ, quy định trong 4.7.
Trong các cấu kiện của bê tông khối lớn
và bê tông cốt thép công trình thủy lợi, áp lực đẩy ngược của nước phải được
tính đến như lực thể tích và được xác định theo TCVN 9137-1.
Trong các cấu kiện thanh và tấm, áp lực
đẩy ngược của nước được tính như một lực kéo được đặt tại mặt cắt tính toán, và
không kể đến trọng lượng thể tích của vật liệu.
Áp lực đẩy ngược của nước cần được xem
xét khi tính toán mặt cắt ngang trùng ranh giới bê tông, và các mặt cắt liền khối.
7.13. Lực đẩy ngược trong
các mặt cắt tính toán của thanh chịu áp lực, các cấu kiện tấm, vòm và vòng phải
được lấy bằng diện tích của biểu đồ ứng suất do tác dụng của lực đẩy ngược.
Ứng suất tại các điểm riêng lẻ của mặt
cắt được lấy bằng pα2b, trong đó p
là cường độ của áp lực thủy tĩnh tại điểm xét và α2b là hệ số
diện tích ảnh hưởng của áp lực đẩy ngược trong bê tông.
Đối với các cấu kiện có yêu cầu chống
nứt, nên áp dụng quy luật thay đổi tuyến tính cường độ của áp lực thủy tĩnh của
nước từ giá trị biên chịu áp lực nước (thượng lưu) đến các biên hạ lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực phân bố đều được áp dụng cho
các vết nứt, và được xác định bởi chiều sâu của các vết nứt dưới mực nước.
Hệ số diện tích hiệu quả của áp lực đầy
ngược α2b đối với công
trình cấp đặc biệt và cấp I cần được xác định trên cơ sở các nghiên cứu thực
nghiệm có tính đến khả năng chống thấm của các thiết bị. Trong trường hợp không
có số liệu từ các nghiên cứu thí nghiệm, đối với các cầu kiện chịu uốn, nén lệch
tâm và kéo lệch tâm, cho phép dùng các giá trị α2b sau;
1,0- Trong vùng chịu kéo của mặt cắt
và vùng lan truyền vết nứt;
0 - Trong vùng chịu nén của các cấu kiện.
Chiều cao vùng nén của bê tông được
xác định dựa trên giả thuyết tiết
diện phẳng của mắt cắt. Trong các cấu kiện cho phép nứt, không kể đến sự làm việc
của bê tông ở vùng chịu kéo và biểu đồ ứng suất của bê tông trong vùng nén của
mặt cắt có dạng tam giác.
Trạng thái ứng suất của mặt cắt khi xác
định ứng suất bổ sung thêm được tính toán dựa trên giả thuyết tiết diện phẳng với
tác động của tất cả các tải trọng mà không tính đến lực đẩy ngược.
7.14. Khi tính toán các cấu
kiện của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi, với các điều
kiện đặc biệt cần tính đến các công trình liên quan bổ sung trong thời gian xây
dựng, có tính chất vĩnh viễn (cầu vượt, cống rãnh, dầm cầu trục, đường dẫn, phụ kiện bổ
sung cho công tác thi công, v.v.).
7.15. Tính toán các cấu
kiện của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép để gia cường trong quá trình sửa
chữa hoặc xây dựng lại, khi thực hiện cần phải tính đến cường độ của bê tông thực
tế, ứng suất trong bê tông và cốt thép, tại vị trí và thời điểm bắt đầu sửa chữa
và biểu đồ biến dạng của bê tông và cốt thép.
7.16. Khi thiết kế các
công trình thủy lợi, các tính toán không được quy định bởi các tiêu chuẩn này
(tính toán sơ bộ của kết cấu ứng suất trước, tính toán mặt cắt ngang trong trường
hợp tổng quát, bao gồm tính toán nén lệch tâm xiên và uốn xiên, tính toán các
công-xôn ngắn, tính toán xuyên thủng và tách v.v.) được khuyến nghị theo các hướng
dẫn của các tiêu chuẩn hiện hành. Trong trường hợp này, cần phải tính đến các hệ
số được chấp nhận trong các tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính toán kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép theo độ bền và mỏi
8.1. Tính
toán cấu kiện bê tông theo độ bền
8.1.1 Tính toán độ
bền của các cấu kiện, trong đó các điều kiện xuất hiện trạng thái giới hạn không
thể thể hiện qua nội lực tại các mặt cắt, nên được thực hiện đối với các mặt
tác dụng của ứng suất chính (Bảng 19) phù hợp với các chỉ dẫn trong mục này.
8.1.2 Các cấu kiện
chịu nén lệch tâm, theo điều kiện làm việc cho phép hình thành khe nứt, trong
tính toán không kể đến đến khả năng chịu lực của bê tông vùng kéo của tiết diện.
Tất cả các cấu kiện chịu uốn, cũng như
các cấu kiện chịu nén lệch tâm, theo các điều kiện làm việc không cho phép hình
thành các khe nứt, trong tính toán có kể đến khả năng chịu lực của bê tông chịu
kéo.
8.1.3 Kết cấu bê
tông có độ bền được xác định bằng độ bền của bê tông vùng kéo, được phép áp dụng
trong trường hợp, hình thành khe nứt nhưng không dẫn đến sự phá hủy, biến dạng
không cho phép hoặc ảnh hưởng độ kín nước của kết cấu. Khi đó cần phải kiểm tra
khả năng chống nứt của các cấu kiện của kết cấu có tính đến tác động của nhiệt
độ và độ ẩm phù hợp với với các yêu cầu của Điều 10.
8.1.4 Tính toán các
cấu kiện bê tông chịu uốn có tiết diện đối xứng qua mặt phẳng tác dụng của tải
trọng, các điều kiện xuất hiện của trạng thái giới hạn được thể hiện qua nội lực,
cần thực hiện theo công thức:
γlc γn
M ≤ γc γb Rbt Wt
(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γn - Hệ số tin cậy của kết cấu, được lấy
như sau:
Khi tính toán theo trạng thái giới hạn
của nhóm thứ nhất:
Công trình cấp đặc biệt: 1,25; cấp I:
1,20; cấp II: 1,15; cấp III: 1,10;
Khi tính toán theo trạng thái giới hạn
của nhóm thứ hai: 1,00.
γlc - Hệ số tổ hợp
tải trọng, được lấy như sau:
Tính toán theo trạng thái giới hạn nhóm thứ
nhất:
Tổ hợp tải trọng và tác động
cơ bản, thời kỳ vận hành: 1,0
Tổ hợp tải trọng và tác động cơ bản,
thời kỳ thi công, sửa chữa: 0,95
Tổ hợp tải trọng và tác động đặc biệt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với động đất có chu kỳ lặp > 1000
năm: 0,85
Tính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai:
1,0;
γc - Hệ số điều kiện
làm việc, có tính đến loại kết cấu, kết cấu hoặc nền móng, loại vật
liệu, phương án thiết kế gần đúng, nhóm trạng thái giới hạn và các yếu tố khác được
xác định theo các tiêu chuẩn thiết kế của một số loại kết cấu và nền móng công
trình thủy lợi.
γb = γb1.γb2.γb3.γb4.γb13.γb14.γb15 - Hệ số điều
kiện làm việc bê tông, lấy theo Bảng 4;
Rbt - Cường độ
tính toán chịu kéo của bê tông;
Wt - Mômen kháng uốn tính với
mép biên chịu kéo tiết diện, được xác định theo giả thiết sự làm việc đàn hồi của
bê tông.
8.1.5 Cấu kiện bê
tông nén lệch tâm, tiết diện đối xứng đối với mặt phẳng tác động của tải trọng,
các điều kiện để xuất hiện trạng thái giới hạn được thể hiện thông qua nội lực,
được tính toán theo giả thiết sự làm việc đàn hồi của bê tông (Hình 1) từ điều
kiện giới hạn giá trị của biên ứng suất nén và ứng suất kéo theo các công thức
sau.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Biểu
đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện vuông góc với trục dọc
của cấu kiện bê tông nén lệch tâm
Trong tính toán không tính đến khả
năng chịu kéo của bê tông:
γlc γn
σb = φγc
γb Rb
(23)
trong đó:
σb - Ứng suất
biên nén;
φ - Hệ số có kể đến ảnh hưởng
chảy dẻo của cấu kiện và lấy theo Bảng 20;
γb = γb1.γb5.γb13.γb14.γb15
Rb - Cường độ chịu nén
tính toán của bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0/b
(Dạng mặt cắt
hình chữ nhật)
l0/r
(Dạng mặt cắt
đối xứng bất kỳ)
Hệ số φ
≤ 4
≤ 14
1,0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
6
21
0,96
8
28
0,91
10
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: l0 - chiều
dài tính toán của cấu kiện; b - kích thước cạnh ngắn của mặt cắt chữ nhật;
r - bán kính quán tính nhỏ nhất của
mặt cắt.
Các tiết diện chữ nhật được tính theo
công thức

(24)
trong đó:
F = bh - Diện tích
mặt cắt ngang của cấu kiện;
η = e0 / h - Độ lệch tâm tương
đối của vị trí đặt tải trọng.
Khi tính toán có tính đến khả năng chịu
lực của bê tông trong vùng kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
trong đó:
Wt - Mômen kháng uốn của
tiết diện tính với mép biên chịu kéo, xác định với giả thiết sự làm việc đàn hồi của bê tông;
γb = γb1.γb2.γb3.γb4.γb13.γb14.γb15
Công thức (25) cũng nên được sử dụng để
tính toán nén lệch tâm cho các cấu kiện bê tông với biểu đồ ứng suất rõ ràng
khi e0 ≤ Wt/F
8.1.6 Khi tính toàn
các cấu kiện bê tông có độ mảnh l0/b >12 hoặc
l0/r
> 35 thì ảnh hưởng của tải trọng tác động lâu dài đối với khả năng chịu lực
của kết cấu cần được tính đến phù hợp với các yêu cầu của các quy định hiện
hành với các hệ số tính toán được trình bày trong các tiêu chuẩn này.
8.1.7 Trong các cấu
kiện tiết diện hình chữ nhật, được tính theo công thức (24), giá trị độ lệch
tâm của nội lực tính toán đối với trọng tâm mặt cắt không được vượt quá 0,3h
với tổ hợp tải trọng cơ bản và với tổ hợp tải trọng đặc biệt không bao gồm tác động
động đất và 0,325h đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt, bao gồm cả tác động của
động đất.
Các cấu kiện bê tông chịu nén lệch tâm
nên được kiểm tra điều kiện không cho phép hình thành các vết nứt dọc trục theo
công thức:
γlc γn
σyt ≤ φγc
γb Rbt ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó, σyt - Ứng suất
kéo tác dụng trên mặt phẳng dọc tại biên của vùng nén.
Ứng suất kéo σyt, cũng như
chiều cao hyt của tiết diện
trong phạm vi tác động, trong trường hợp chung được xác định bằng phương pháp
phần tử hữu hạn (FEM).
Đối với các cấu kiện làm bằng bê tông
từ cấp B20 trở lên, việc kiểm tra điều kiện không hình thành các vết nứt dọc có
thể không cần thiết nếu thỏa mãn điều kiện sau đây:
γlc γn
σb ≤ 12φγc
γb Rbt ,
(27)
trong đó: γb = γb1.γb5.γb13.γb14.γb15
8.1.8 Cấu kiện bê tông
chịu uốn và nén lệch tâm, điều kiện đạt đến các trạng thái giới hạn thông qua
các nội lực, trong trường hợp chịu tác động của lực cắt lớn trên mặt cắt tính
toán, cần phải kiểm tra cường độ các tiết diện nghiêng theo điều kiện:
γlc γn
σmt = γc
γb Rbt ,
(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σmt - ứng suất
chính kéo trong bê tông, tác dụng lên mặt nghiêng.
Các ứng suất kéo chính được xác định ở
ngang trục trung hòa, ở trọng tâm của mặt cắt, cũng như ở những nơi thay đổi
chiều rộng tiết diện, với các dầm chữ T, dầm chữ I, hình hộp và các tiết diện
khác. Các ứng suất kéo và nén chính trong bê tông được tính toán theo công thức
sau:

(29)
σx và σy - Ứng suất
pháp trong bê tông tại các vị trí vuông góc và song song với trục dọc cấu kiện;
τxy - Ứng suất tiếp
trong bê tông.
Ứng suất σx , σy và τxy được xác định
với giả thiết là bê tông làm việc đàn hồi. Ứng suất và được thay vào công thức
(29) bằng dấu cộng nếu chúng chịu kéo và bằng dấu trừ nếu chúng chịu nén.
Đối với các cấu kiện có chiều cao tiết
diện thay đổi, ứng suất tiếp % nên được xác định bằng lý thuyết đàn hồi hoặc bằng
phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH - FEM). Khi góc nghiêng của các cạnh thay đổi
đạt đến 30° thì τxy xác định theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
y - Khoảng cách từ mép
biên nghiêng của cấu kiện đến điểm xác định giá trị của ứng suất
Sy - Mô men tĩnh của phần
mặt cắt được giới hạn bởi mặt nghiêng để xác định ứng suất tiếp.
Khi xác định hệ số γb3 bằng chiều
cao vùng kéo của mặt cắt hl, lấy trên biểu đồ ứng
suất trong mặt
phẳng
tác động của ứng suất chính kéo. Nếu ứng suất tiếp theo phương ngang mặt cắt của
cấu kiện chỉ do tác dụng của lực cắt thì lấy bằng γb3 = 1,0 (tức
là hl = ∞)
8.1.9 Các cấu kiện
bê tông, đạt đến trạng thái giới hạn được biểu thị qua ứng suất, cần được tính
toán từ điều kiện giới hạn các giá trị của ứng suất chính kéo σmt và ứng suất
chính nén σmc.
Kiểm tra độ bền đối với ứng suất chính
kéo được tiến
hành theo công thức (29).
Kiểm tra độ bền đối với ứng suất chính nén được
tiến hành theo công thức sau:
γlc γn
σmc = γc
γb Rb ,
(31)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Tính
toán cấu kiện bê tông cốt thép theo độ bền
8.2.1 Tính toán độ
bền của các cấu kiện bê tông cốt thép, điều kiện đạt các trạng thái giới hạn thể
hiện qua nội lực (xem Bảng 19), tính toán cho các mặt cắt vuông góc với trục dọc
cấu kiện, cũng như đối với các mặt cắt nghiêng có ứng suất nguy hiểm nhất theo
các hướng dẫn trong 8.2.
Khi có mômen xoắn, độ bền của các mặt
cắt phải được kiểm tra, giới hạn trong khu vực mở rộng bởi vết nứt xoắn ốc,
nguy hiểm nhất do ứng suất có thể gây ra.
Ngoài ra, các cấu kiện cần được tính
toán với tải trọng cục bộ (ép vỡ, xuyên thủng, xẻ tách).
Tính toán độ bền cấu kiện bê tông cốt
thép trong điều kiện đạt trạng thái giới hạn mà không thể thể hiện qua nội lực
tại mặt cắt thì phải được thực hiện cho các khu vực chịu tác động của ứng suất
chính kéo trong bê tông phù hợp với hướng dẫn của mục này.
8.2.2 Nội lực cuối
cùng trong mặt cắt vuông góc với trục dọc cấu kiện cần được xác định dựa trên
các điều kiện tiên quyết sau: cường độ chịu kéo của bê tông được lấy bằng
không; khả năng chịu nén của bê tông được biểu thị bằng ứng suất phân bố đều
trên vùng chịu nén của bê tông Rb ; ứng suất kéo trong
cốt thép được lấy không lớn hơn cường độ tính toán Rs (đối với
cốt thép thanh) và (đối với tấm thép gia cố) R’si ứng suất
nén trong cốt thép lấy không quá cường độ tính toán chịu nén Rsc
và Rsi; khi bố trí cốt thép cho một tiết diện của cấu
kiện, các loại thép khác nhau được đưa vào tính toán với các cường độ tính toán
tương ứng.
Lưu ý - Các cấu kiện khối lớn có chiều
cao của mặt cắt ngang vượt quá 1,5 m, cho phép tính toán theo giả thiết
biểu đồ ứng suất
bê tông vùng nén có dạng tam giác.
8.2.3 Tính toán các
mặt cắt vuông góc với trục dọc của cấu kiện khi ngoại lực tác dụng trong mặt phẳng
đối xứng của tiết diện và cốt thép bố trí ở các cạnh của tiết diện vuông góc với
mặt phẳng xác định, phải được thực hiện tùy thuộc vào tỷ lệ giữa chiều cao của
vùng nén bê tông ξ = x / h0 và chiều cao
tương đối của vùng nén bê tông ξR, tại đó trạng
thái giới hạn xảy
ra đồng thời với ứng suất kéo trong cốt thép đạt cường độ tính
toán và có tính đến các hệ số điều kiện làm việc tương ứng của cốt thép
Chiều cao tương đối của vùng nén ξ được xác định
từ điều kiện cân bằng tương ứng của mắt cắt dưới tác dụng của hệ ngoại lực và nội
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
21 - Giá trị giới hạn ξR
Loại cốt
thép
Giá trị giới
hạn ξR theo cấp
cường độ chịu nén của bê tông
≤ B17,5
Từ B20 đến
B30
≥ B35
CB 240-T, CB 300-T, CB 300 - V
0,70
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CB 400-V, CB 500-V, CB 600-V Sợi
(TCVN 6284-4)
0,65
0,60
0,50
8.2.4 Khi bố trí cốt thép ở
vùng nén mà chiều cao vùng nén nhỏ hơn 2a’ thì có thể bỏ qua cốt thép
này trong tính toán xác định chiều cao vùng nén của bê tông.
8.2.5 Các cầu kiện
thép - bê tông cốt thép (bê tông cốt thép) chịu uốn được làm bằng bê tông có cấp
cường độ B30 trở xuống, mặt cắt ngang đối xứng theo trục đứng (hình 2) khi ξ ≤ ξR, cần phải thỏa
mãn điều kiện độ bền sau:

(32)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, vị trí trục
trung hòa được xác định từ điều kiện:

(33)
trong các công thức (32) và (33)
Rs, Rsc,
Rsi, R’si là cường độ
tính toán tương ứng của các thép chịu kéo và nén, thép tấm kéo và nén;
Ab, As,
A’s, Asi, A’si là diện tích mặt
cắt ngang tương ứng của bê tông vùng nén, cốt thép chịu kéo và chịu nén, thép tấm
chịu kéo và nén;
Sb, S’s, S’si là mô men
tĩnh của mặt cắt ngang tương ứng vùng nén của bê tông, cốt thép chịu nén và
thép tấm chịu nén tính với khoảng cách đến trọng tâm cốt thép thanh và tấm chịu
kéo.
Cường độ tính toán của cốt thép tấm được
xác định theo các quy định hiện hành.
Đối với các cấu kiện hình chữ nhật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sb = Ab(h0 - 0,5x); S’s = A’s(h0 - a'); S’si = A’si(h0 +0,5d’si)
trong đó:
h và b tương ứng là
chiều cao và chiều rộng của tiết diện;
a và a ’ là khoảng cách từ hợp
lực tương ứng của cốt thép chịu kéo và nén đến mép biên gần nhất của tiết diện
bê tông;
dsi, d’si là độ dày
tương ứng của thép tấm chịu kéo Asi và nén A’s;
h0 = h - γs - d’s
là chiều cao làm việc (hữu ích) của mặt cắt.
Vị trí của điểm tác dụng của nội lực
trong cốt thép thanh và tấm thép chịu kéo (hình 2) được xác định từ điều kiện
sau:

(34)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các cấu kiện bê tông cốt thép
mặt cắt hình chữ nhật (không có thép tấm), điều kiện (32) và (33) có dạng;

(35)

(36)
Kiểm tra độ bền của các cấu kiện thép
- bê tông cốt thép (bê tông cốt thép) bằng bê tông cấp B30 trở xuống, khi ξ
> ξR được thực hiện
theo các công thức (34) đến (36), lấy ξ = ξR h0
Kiểm tra cường độ của các cấu kiện bê
tông cốt thép làm từ bê tông có cấp cường độ cao hơn B30 cần tính đến các hệ số
tính toán được áp dụng trong tiêu chuẩn này.
8.2.6 Các cấu kiện
thép - bê tông cốt thép (bê tông cốt thép) chịu nén lệch tám được làm bằng bê
tông có cấp cường độ B30 trở xuống, mật cắt ngang đối xứng theo trục đứng (hình
3), cần phải thỏa mãn điều kiện độ bền sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: e - Khoảng cách lệch
tâm từ lực dọc bên ngoài đối với trọng tâm hợp lực cốt thép chịu kéo.

Hình 3 - Sơ đồ
nội lực và biểu đồ ứng suất trong mặt cắt vuông góc với trục dọc của cấu kiện
bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm khi tính toán theo độ bền.
Trong trường hợp này, vị trí trục
trung hòa được xác định:
Khi ξ ≤ ξR theo điều kiện:

(38)
Khi ξ > ξR theo
điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: σs và σsi, là ứng suất
tương ứng trong cốt thép và thép tấm chịu kéo, được xác định theo công thức:

(40)

(41)
Đối với các cấu kiện tiết diện chữ nhật:
Ab = bx; Asi =
bdsi; A’si = bd’si ;
Sb = bx(h0 - 0,5x); S’s = A’s(h0 - a'); S’si = A’si(h0 +0,5d’si)
Trong trường hợp không có bất kỳ cấu
kiện nào trong kết cấu tính toán được gia cố (bằng thép tấm chịu nén và thanh
gia cố, tấm thép chịu kéo) thì trong các công thức (37) - (39) các yếu tố hình
học tương ứng với các thành phần này sẽ lấy bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(42)
Trong trường hợp này, vị trí của trục
trung hòa được xác định:
Khi ξ ≤ ξR theo điều kiện:

(43)
Khi ξ > ξR theo điều kiện:

(44)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra cường độ các cấu kiện bê tông
cốt thép chịu nén lệch tâm làm bằng bê tông có cấp cường độ lớn hơn B30 phải được
tính toán hợp với các yêu cầu của các quy định hiện hành, có tính đến các hệ số
tính toán lấy theo tiêu chuẩn này.
8.2.7 Tính toán các
cấu kiện chịu nén lệch tâm có hình dạng bất kỳ với độ mảnh l0 / r ≥
35 và các cấu kiện tiết diện chữ nhật có độ mảnh l0 / h ≥
10 thì cần phải kể đến uốn dọc trong mặt phẳng lệch tâm song song mặt phẳng nội
lực và cả trong mặt phẳng vuông
góc, phù hợp với các yêu cầu của các tiêu chuẩn hiện hành.
8.2.8 Kiểm tra độ bền của
các cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm phải tùy thuộc vào vị trí của lực
dọc.
Nếu lực dọc có điểm tác dụng nằm giữa
các hợp lực của các cốt thép As, Asi (hình
4, a) thì phải thoả mãn các điều kiện độ bền:

(45)

(46)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Biểu
đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trong mặt cắt vuông góc với trục dọc cấu kiện chịu kéo lệch
tâm khi tính toán độ
bền
Vị trí hợp lực của cốt thép và tấm
thép chịu kéo được xác định theo công thức (34).
Vị trí các hợp lực trong cốt thép và tấm
thép chịu nén được xác định từ điều kiện:

(47)
Khi kiểm tra độ bến cấu kiện bê tông cốt
thép (không có tấm thép gia cố) các thành phần tương ứng với thép tấm trong công thức
(45), (46) phải được lấy bằng 0.
Nếu lực dọc có điểm đặt tác dụng nằm
bên ngoài khoảng cách giữa các hợp lực As, Asi
(hình 4, b) cấu kiện bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm được tính toán:
Khi ξ ≤ ξR, cần thỏa mãn điều kiện độ
bền sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này, vị trí trục trung hòa được
xác định từ điều kiện:

(49)
Trong trường hợp không có bất kỳ cấu
kiện nào trong kết cấu được gia cố (thép tấm chịu nén và thanh thép gia cố, tấm
théo chụ kéo) thì các thành phần tương ứng trong các công thức (48) và (49) được
lấy bằng 0.
Đối với các cấu kiện bê tông cốt thép
(không có thép tấm) có mặt cắt ngang hình chữ nhật, điều kiện độ bền (49) có dạng:

(50)
Trong trường hợp này, vị trí trục
trung hòa được xác định từ điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi ξ > ξR, các cấu kiện
tử bê tông cốt thép chịu kéo lệch tâm phải được tính toán độ bền theo công thức
(50), và lấy x = ξRh0.
8.2.9 Các cấu kiện
bê tông cốt thép chịu kéo đúng tâm phải thỏa mãn điều kiện độ bền sau:

(52)
Đối với các cấu kiện hình chữ nhật thì
Asi = bdsi
Đối với các cấu kiện bê tông cốt thép
(không có cốt thép tấm), điều kiện (52) có dạng:

(53)
Chú thích: Các cấu kiện chịu kéo đúng
tâm bao gồm các cấu kiện trong
đó đường tác dụng của lực dọc trùng với đường tác dụng của nội lực trong toàn bộ
cốt thép của mặt cắt ngang (hình 4, a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(54)

(55)
trong đó σs và σsi là các ứng
suất kéo tương ứng trong cốt thép và tấm ốp.
8.2.11 Khi tính
toán độ bền của cấu kiện chịu tác dụng của lực cắt, cần đảm bảo điều kiện sau:

(56)
trong đó b chiều rộng tối thiểu
của cấu kiện trong mặt cắt ngang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các kết cấu sàn chịu lực
theo không gian, kết cấu trên nền đàn hồi, ngoại trừ kết cấu công xôn thẳng đứng
của tường chắn:

(57)
b) Đối với tất cả các kết cấu khác:

(58)
trong đó Qb là lực cắt
do bê tông vùng nén chịu ở mặt cắt nghiêng, được xác định theo công thức:

(59)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
φ3 = 1,0 - Đối với các
cấu kiện có chiều cao mặt cắt ngang h < 0,6 m;
0,83 - Đối với các cấu kiện có chiều
cao tiết diện là h ≥ 0,6 m;
γj - hệ số tính
đến ảnh hưởng của các mối nối xây dựng trong vùng tác dụng của lực cắt, lấy
theo Bảng 22.
Bảng
22 - Hệ số ảnh hưởng của các mối nối γj
lj/hj
≤ 0,45
Từ 0,46 đến
0,64
≥ 0,65
η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - [(lj/hj)
- 0,45]
0,80
CHÚ THÍCH: lj - khoảng
cách giữa mặt cắt dọc theo mối nối và mặt cắt vuông góc, đi qua phần
cuối của mặt cắt nghiêng trong vùng nén (hình 5, a);
hj - chiều cao của
mặt cắt theo mối nối.

CHÚ DẪN: a) Tải trọng tác dụng lên cấu
kiện; b) Tải trọng tác dụng ra khỏi cấu kiện, trong đó các dấu cộng (+) và dấu
trừ (-) sẽ được sử dụng tương ứng cho cấu kiện chịu nén lệch tâm và cấu kiện chịu
kéo lệch tâm
Hình 5 - Biểu
đồ của các lực trong một mặt cắt nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt
thép, khi tính toán độ bền chịu tác động của lực cắt
Chiều cao tương đối của vùng nén của mặt
cắt được xác định theo công thức;
- Đối với các cấu kiện uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(60)
- Đối với các cấu kiện chịu nén lệch
tâm trong mọi trường hợp và kéo lệch tâm lớn;

(61)
- Đối với các cấu kiện chịu kéo lệch
tâm bé nên lấy Qb = 0.
Góc giữa mặt cắt nghiêng và trục dọc của
cấu kiện được xác định bởi công thức

(62)
Giá trị tgβ được chấp nhận
không lớn hơn 1,5 và không nhỏ hơn 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(63)
nhưng không lớn hơn:

(64)

(65)
trong đó: φs - Hệ số tính
đến ảnh hưởng của cốt thép dọc, được xác định bởi công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(66)
φn - Hệ số tính
đến ảnh hưởng của lực dọc (có tính đến áp lực đẩy ngược), được xác định theo công thức:
- Dưới tác dụng của lực nén dọc trục:

và lấy không
quá 0,5;
(67)
- Dưới tác dụng của lực kéo dọc trục:

lấy giá trị
tuyệt đối không quá
0,8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c - Chiều dài hình chiếu
của mặt cắt nghiêng trên trục dọc của cấu kiện, tính từ gối tựa.
Trong công thức (62) và (65) M
và Q là mômen uốn và lực cắt
trong mặt cắt thẳng góc đi qua phần cuối của mặt cắt nghiêng trong vùng nén.
Trong trường hợp chung, việc tính toán
một cấu kiện phải tính toán tại một số mặt cắt c và lực cắt Qbl được xác định
theo công thức (63).
Khi có lực tập trung tác dụng trên cấu
kiện thì giá trị c được xác định tại điểm đặt lực tính từ gối tựa đến điểm
đặt của các lực này.
Khi có lực phân bố đều g1 tác dụng lên
cấu kiện, giá trị c được xác định bởi công thức:

(69)
Nếu điều kiện (58) Qb, Qb1 không thỏa
thỏa mãn ở vế bên phải, thì cần xác định một số mặt cắt nghiêng để tìm các giá
trị M và Q tương ứng và áp dụng công thức (65) xác định giá trị Qb2 và kiểm tra
điều kiện (58) cho các mặt cắt với Qb = Qb2.
Việc tính toán cốt thép ngang trong cấu
kiện không cần thực hiện nếu điều kiện (58) thỏa mãn cho các lực Qb1 hoặc Qb2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(70)
trong đó Q1 - Lực cắt
tác dụng lên mặt cắt nghiêng, tức là bằng tổng tất cả các lực cắt
từ tải trọng bên ngoài nằm ở một bên của mặt cắt nghiêng;
ΣγsRswAsw; ΣγsRswAs,incsinα - Các lực
ngang, tương ứng của thép đai và thép xiên cắt qua mặt cắt nghiêng;
α - Góc nghiêng của
các thanh xiên uốn lên so với trục dọc của cấu kiện trong mặt cắt nghiêng.
Nếu tải trọng bên ngoài tác động lên cấu
kiện, như được thể hiện trong hình 5, a, lực cắt tính toán được xác định theo
công thức sau:
Q1 = Q - Qg
+ V cosβ
(71)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qg là tổng của tải trọng
phân bố tác dụng lên cấu kiện trong phạm vi hình chiếu của mặt cắt nghiêng trên
trục dọc của cấu kiện;
V là lực đẩy ngược tác dụng lên mặt cắt
nghiêng, được xác định theo giả thiết phân bố tuyến tính của áp lực đo được và α2b = 1,0.
Nếu tải trọng ngoài tác động đi ra khỏi
cấu kiện, như trên hình 5, b, thì Qg trong công thức (71)
không được tính đến.
8.2.14 Nếu điều kiện
(58) Qb = Qb1; Qb = Qb2 không được
thỏa mãn, thì cốt thép đai cho cấu kiện được tính toán tại mặt cắt nguy hiểm nhất
theo các điều kiện sau:

(72)

(73)
trong đó Qsw là lực cắt
do các thép đai trong phạm vi mặt cắt nghiêng nguy hiểm và được xác định theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(74)
trong đó qsw là lực
cắt của thép đai trên một đơn vị chiều dài của cấu kiện nằm trong mặt cắt
nghiêng được xác định theo công thức:

(75)
trong đó s là bước của cốt đai.
Khí tính toán các cấu kiện, số lượng
thép đai nhỏ nhất được xác định từ điều kiện (72) và (73).
8.2.15 Khoảng cách
giữa các thanh thép ngang (thép đai), giữa đầu đoạn trước và điểm bắt đầu của đoạn
uốn cong tiếp theo, cũng như giữa gối tựa và đoạn sát gần nhất với gối tựa
không được lớn hơn smax được xác định
theo công thức:

(76)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu một trong các biên của cấu kiện
là ngang hoặc đứng và mặt kìa là nghiêng, khi đó trục của cấu kiện được xem là
tương ứng nằm ngang hoặc đứng. Chiều cao làm việc của tiết diện được lấy bằng
hình chiếu của mặt cắt nghiêng vuông góc với trục của cấu kiện:
- Cấu kiện có mặt nghiêng chịu nén: điểm
cuối mặt cắt nghiêng ở vùng nén (hình 6, a);
- Cấu kiện có mặt nghiêng chịu kéo: điểm
cuối mặt cắt nghiêng ở vùng kéo (hình 6, b);
- Nếu cả hai cạnh của cấu kiệm đều
nghiêng, trục của cấu kiện phải được coi là quỹ tích của các điểm cách đều các
cạnh của cấu kiện. Chiều cao làm việc của tiết diện là hình chiếu của mặt cắt
vuông góc với trục cấu kiện.

CHÚ DẪN: a - Cạnh
nghiêng bị nén; b - Cạnh nghiêng bị kéo
Hình 6 - Biểu
đồ các lực trên một mặt cắt nghiêng với trục dọc cấu kiện bê tông cốt thép, có cạnh
nghiêng khi tính toán theo độ bền chống cắt
8.2.17 Tính toán
các mặt cắt nghiêng với trục dọc của cấu kiện chịu tác dụng của mô men uốn phải
được thực hiện đối với các mặt cắt đã được kiểm tra độ bền dưới tác động của lực
cắt, cũng như đối với các mặt cắt có thay đổi diện tích cốt thép dọc chịu kéo
(các điểm cắt thép lý thuyết hoặc những điểm thay đổi đường kính thép), và tại
những nơi thay đổi đột
ngột về kích thước mặt cắt ngang của cấu kiện theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó M - là mômen của tất cả
các ngoại lực (có tính đến áp lực đầy ngược), nằm ở một bên của tiết diện
nghiêng được coi là có điểm tác dụng trong vùng chịu nén của bê tông và vuông
góc với mặt phẳng tác dụng của mô men uốn;
γsRsAsZ; ΣγsRswAs,incZs,inc; ΣγsRswAswZsw là tổng mô
men lấy cùng một trục, tương ứng các lực trong cốt thép dọc, trong thép xiên và
và thép đai cắt qua vùng kéo của mặt cắt nghiêng.
Z, Zs,inc, Zsw là cánh tay
đòn của các lực trong cốt thép dọc, trong thép xiên và thép đai tính cùng một
trục (Hình 7).

Hình 7 - Sơ đồ lực
trên mặt cắt nghiêng theo trục dọc của cấu kiện bê tông cốt thép, khi tính toán
độ bền chống cắt chịu tác dụng của mô men uốn.
Nếu mặt cắt nghiêng nằm trong vùng
thay đổi dấu của mô men uốn, kiểm tra độ bền chống uốn tại các điểm giao với mặt
cắt nghiêng có cốt thép dọc đặt cả hai mặt thì trong trường hợp này lấy Qb bằng 0. Chiều
cao vùng nén của mặt cắt nghiêng thay đổi vuông góc với trục dọc của cấu kiện
được xác định phù hợp với các yêu cầu của 8.2.5.
8.2.18 Các cấu kiện
có chiều cao mặt cắt không đổi hoặc thay đổi ít được phép không tính toán độ bền
của phần nghiêng chịu tác dụng của mômen uốn trong các trường hợp sau:
- Nếu tất cả các cốt thép dọc được kéo
đến gối tựa hoặc đến cuối cấu kiện và có đủ neo;
- Trong các kết
cầu tấm bản làm việc theo không gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(78)
Lực cắt Q trong mặt cắt
vuông góc đi qua điểm cắt thép lý thuyết;
As,inc, α - Tương ứng là diện tích mặt cắt ngang và góc nghiêng của thép xiên nằm
trong một đoạn chiều dài lg;
qsw - Lực phân bố
do thép đai trên một đơn vị chiều dài Ig của cấu kiện được
xác định theo công thức sau:

(79)
trong đó: d là đường kính của
thanh thép bị cắt, tính theo đơn vị cm;
nếu thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(80)
đối với các kết cấu trên nền đàn hồi,
trừ tường chắn.
8.2.19 Tính toán công
xôn có chiều dài bằng hoặc nhỏ hơn chiều cao h của tiết diện tại mặt cắt
gối tựa (công xôn ngắn), nên được thực hiện theo các các tiêu chuẩn quy định hiện
hành.
8.2.20 Khi thiết kế
các cấu kiện bê tông cốt thép khối lớn có mặt cắt chữ nhật, các trạng thái giới
hạn của chúng được thể hiện dưới dạng nội lực, độ bền của các mặt cắt dọc ngang
tầm trục trung hòa và ở mức các mối nối xây dựng dọc cần được kiểm tra trước và
sau khi hình thành khe nứt trong vùng chịu kéo của cấu kiện.
8.2.21 Tính toán mỏi
cho các mặt cắt vuông góc với trục dọc cấu kiện, phải được thực hiện từ các điều
kiện sau:
- Đối với bê tông vùng nén:

(81)
- Đối với cốt thép vùng kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(82)
trong đó:
σB và σs là giá trị lớn
nhất của ứng suất nén trong bê tông và ứng suất kéo trong cốt thép;
γb = γb7.γb12.γb14.γb15
Cốt thép chịu nén không được kể đến
trong tính toán mỏi.
8.2.22 Trong các cấu
kiện không cho phép nứt, ứng suất trong bê tông và cốt thép xác định trong vùng
tác dụng của mômen uốn lớn nhất được tính toán như đối với một vật thể đàn hồi
theo các mặt cắt đã cho theo các hướng dẫn ở 5.2.1.11.
Trong các cấu kiện không
yêu cầu chống nứt, khi xác định diện tích và mômen kháng của mặt cắt quy đổi
không kể đến vùng chịu kéo của bê tông, ứng suất trong cốt thép phải được xác định
theo 9.2.3.
8.2.23 Tính toán mỏi
cho các mặt cắt nghiêng với trục dọc của cấu kiện cần thỏa mãn điều kiện sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: σmt là ứng suất
chính kéo trong bê tông;
γb = γb5.γb7.γb12.γb14.γb15
Trị số của ứng suất chính kéo trong bê
tông được xác định theo công thức (29) và theo chỉ dẫn ở 8.1.8. Đối với
cấu kiện thanh có mặt cắt ngang chữ nhật có các mép biên kéo và nén song song,
khi xác định ứng suất chính kéo lấy σy bằng 0, và ứng
suất σx và τxy xác định
theo các công thức sau:

(84)

(85)
trong đó Ared và Ired là diện tích
và mômen quán tính của mặt cắt quy đổi tính với trọng tâm của tiết diện; Sred
là mômen tĩnh của mặt cắt quy đổi về
một phía của trục mà ứng suất cắt được xác định;
γ là khoảng cách từ trọng
tâm của tiết diện quy đổi đến điểm mà ứng suất tiếp được xác định; b là
chiều rộng mặt cắt ở ngang tầm xác định ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc trưng hình học của mặt cắt quy
đổi cần xác định
theo hướng dẫn tại điều 5.2.1.11.
Đối với các cấu kiện có chiều cao tiết
diện thay đổi, ứng suất tiếp τxy cần được xác định
theo chỉ dẫn tại điều 8.1.8.
Nếu điều kiện (83) không được thỏa
mãn, thi các ứng suất chính kéo phải được chuyển hoàn toàn sang tính toán cho cốt
thép ngang chịu, khi ứng suất trong cốt thép σs ≤ γs1Rs.
9. Tính toán kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép theo sự hình thành, mở rộng khe nứt và biến dạng
9.1. Tính
toán kết cấu bê tông và bê tông cốt thép theo theo sự hình thành khe nứt
9.1.1 Tính toán các cấu kiện bê tông
và bê tông cốt thép theo sự hình thành khe nứt phải được thực hiện:
a) Trong trường hợp, theo các điều kiện
vận hành, không cho phép nứt;
b) Xác định các khu vực hình thành vết
nứt khí tính toán tĩnh học các kết cấu thanh siêu tĩnh và khối lớn;
c) Khi có các yêu cầu đặc biệt của
tiêu chuẩn thiết kế đối với một số loại kết cấu thủy công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cấu kiện chịu và không chịu áp lực
nước nằm trong vùng có mực nước thay đổi.
Kết cấu không được phép có vết nứt bao
gồm:
Kết cấu mà yêu cầu về độ kín nước được
đặt ra trong trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu này bằng các biện pháp công
nghệ và kết cấu;
Các cấu kiện của cừ chìm trong đất bằng
cách đóng hoặc rung động;
Các bộ phận mặt ngoài của cừ, cọc và cọc
ống cho các giai đoạn sản xuất, vận chuyển và lắp đặt.
9.1.2 Tính toán các
cấu kiện thanh bê tông cốt thép về hình thành các vết nứt vuông góc đối với trục
dọc cấu kiện phải được thực hiện:
Cấu kiện chịu kéo đúng tâm, theo công
thức:

(86)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện chịu uốn, theo công thức:

(87)
trong đó: γb = γb7.γb8.γb10.γb13.γb14.γb15 khi γb8.γb10 > 2 cần lấy γb8.γb10 = 2;
Cấu kiện chịu nén lệch tâm, theo công
thức:

(88)
trong đó: γb = γb7.γb8.γb13.γb14.γb15 khi γb8.γb10 > 2 cần lấy γb8.γb10 = 2;
Cấu kiện chịu kéo lệch tâm, theo công
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(89)
trong đó: γb = γb7.γb8.γb13.γb14.γb15
Khi tính toán theo công thức (89), cần
lấy:
γb9 - Như đối với cấu kiện
kéo đúng tâm của cùng một mặt cắt ngang;
γb10 - Như đối với cấu kiện
chịu uốn có cùng mặt cắt ngang.
Chú ý - Trong các công thức (86) - (89), dấu bằng
(=) ứng với điều kiện hình thành vết
nứt, dấu nhỏ hơn (<) ứng với điều kiện
không nứt.
9.1.3 Tính toán về
sự hình thành khe nứt vuông góc với trục dọc của các cấu kiện bê tông, các trạng
thái giới hạn của chúng được biểu thị bằng nội lực, phải được thực hiện theo
các công thức (22) và (25), lấy γn = 1,0, γlc = 1,0 và Rbt,ser thay cho Rbt.
9.1.4 Các tính toán
về sự hình thành vết nứt đối với ứng suất chính kéo được thực hiện:
Để đánh giá khả năng chống nứt của các
mặt cắt nghiêng theo trục dọc của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hệ thanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đánh giá khả năng chống nứt của kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép dưới tác dụng của tải trọng lặp lại nhiều lần,
Tính toán về sự hình thành vết nứt
trong những trường hợp này được thực hiện theo điều kiện:

(90)
trong đó:
γb = γb1.γb2.γb3.γb5.γb13.γb14.γb15 - Khi tính
cho cầu kiện bê tông;
γb = γb7.γb8.γb10.γb11.γb13.γb14.γb15 - Khi tính
cho cấu kiện bê tông cốt thép;
γb = γb1.γb2.γb5.γb12.γb13.γb14.γb15 - Khi tính
cho cấu kiện bê tông chịu tác động của tải trọng lặp lại;
γb = γb7.γb11.γb12.γb13.γb14.γb15 - Khi tính
các cấu kiện bê tông cốt thép chịu tác dụng của tải trọng lặp. Trạng thái ứng
suất của các cấu kiện được xác định theo hướng dẫn trong 8.1.8. Điều kiện (90)
được kiểm tra đối với các mép biên bên ngoài của cấu kiện, tại các điểm giao
nhau của chúng với các trục quán tính chính trung tâm của mặt cắt quy đổi và đối
với các cấu kiện tiết diện chữ T, chữ I và hình hộp cũng tại các vị trí liên kết
vào tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Tính
toán bề rộng khe nứt trong kết cấu bê tông cốt thép
9.2.1 Đối với các cấu
kiện thanh cho phép nứt, việc tính toán bề rộng khe nứt vuông góc đối với trục
dọc của cấu kiện cần được thực hiện theo điều kiện:
acr ≤ γcΔcr,
(91)
trong đó:
acr - Chiều rộng
tính toán vết nứt
(mm);
Δcr - Bề rộng vết nứt
cho phép (mm), xác định theo 9.2.4.
9.2.2 Bề rộng khe nứt
acr (mm) xác định
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
δ - Hệ số lấy
như sau:
Lấy bằng 1,0 với cấu kiện chịu uốn và
nén lệch tâm;
Lấy bằng 1,2 với cấu kiện chịu kéo
đúng tâm và lệch tâm;
φl - Hệ số lấy
như sau:
Khi tính đến tác dụng của tải trọng tạm
thời:
Khi Fl/Fc < 2/3 lấy
bằng 1,0;
Khi Fl/Fc > 2/3 lấy bằng
1,3;
(Fc, Fl - Các nội lực
tổng quát lớn nhất (mô men uốn, lực dọc, v.v.), tương ứng, từ tác dụng của toàn bộ tải trọng
(không đổi, dài hạn, ngắn hạn) và từ tác dụng của tải không đổi và dài hạn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với trạng thái khô trong không khí của
bê tông: 2 -
ρs;
(ρs - Hệ số không đối xứng của chu kỳ);
Với trạng thái bão hòa nước của bê
tông: 0,9;
η - Hệ số đối với cốt thép lấy
bằng:
Thép thanh vằn: 1.0;
Thép thanh tròn trơn: 1,4;
Thép sợi: 1,2;
σs - Ứng suất
trong cốt thép chịu kéo, được xác định theo 9.2.3 mà không tính đến khả năng của
bê tông của vùng chịu kéo; có tính đến áp lực thấm của nước, được xác định theo
7.12 và 7.13;
σs.bg - Ứng suất
kéo ban đầu trong cốt thép do sự trương nở của bê tông. Đối với kết cấu nằm
trong nước, σs.bg = 20 Mpa;
cho các kết cấu chịu khô lâu, kể cả trong quá
trình xây dựng σs.bg = 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng không lớn hơn 0,02;
d - Đường kính thanh
thép (mm).
Khi có nhiều đường kính thanh thép
khác nhau, cần tính:

trong đó ni số
thanh thép cùng đường kính
9.2.3 Ứng suất
trong cốt thép khi tính toán bề rộng khe nứt cần được xác định theo công thức
sau:
Cho các cấu kiện chịu uốn:

(93)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(94)
Cho các cấu kiện kéo lệch tâm và nén lệch
tâm với độ lệch tâm lớn:

(95)
Cho các cấu kiện kéo lệch tâm nhỏ:
Cho cốt thép S’:

(96)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(97)
CHÚ THÍCH:
Trong công thức (95), dấu cộng được lấy
cho kéo lệch tâm và dấu trừ - cho
nén lệch tâm.
Trong công thức (93) và (95): z
(cánh tay đòn của cặp nội lực) cho phép lấy theo kết quả tính toán các mặt cắt chịu
lực dưới tải trọng thiết kế.
9.2.4 Chiều rộng
khe nứt cho phép Δcr (mm), đối với
kết cấu khối lớn chịu áp lực nước không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng
23, 24.
Bảng
23 - Bề rộng khe nứt cho phép trong công trình cấp đặc biệt theo điều kiện chống
ăn mòn
Độ kiềm hydrocacbonat
của nước (mg.eq/l)
Giá trị lớn
nhất N/XM của bê tông khi cột nước (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
50
200
≤ 0,25
0,50
0,48
0,45
Không cho
phép
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,45
0,05
0,4
0,48
0,45
0,42
0,10
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,52
0,05
0,8
0,59
0,55
0,50
0,10
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,48
0,15
0,8
0,54
0,50
0,46
0,20
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,45
0,25
0,8
0,50
0,47
0,44
0,35
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,43
0,50
1,6
0,70
0,69
0,64
0,05
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
0,62
0,10
1,6
0,68
0,64
0,60
0,15
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,58
0,20
1,6
0,64
0,60
0,57
0,25
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,55
0,35
1,6
0,60
0,56
0,53
0,50
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,70
0,05
2,4
0,70
0,70
0,69
0,10
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,66
0,15
2,4
0,70
0,66
0,62
0,25
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,60
0,35
2,4
0,66
0,62
0,59
0,50
≥ 3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
24 - Bề rộng khe nứt cho phép trong công trình cấp đặc biệt theo điều kiện an
toàn của cốt thép ở tổng nồng độ các ion [CL’]+0,25[SO”4] trong môi trường nước
Điều kiện
tác động của môi trường đến kết cầu
Gradient cột
nước
Bề rộng khe nứt cho
phép Δcr (mm).
Trong công trình cấp đặc biệt theo điều kiện an toàn của cốt thép ở tổng nồng
độ các ion
[CL’]+0,25[SO”4] trong
môi trường nước (mg/l)
< 50
100
200
400-1000
Bão hòa nước ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,40
0,35
0,30
50
0,45
0,35
0,30
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,30
0,25
0,20
Bão hòa nước định kỳ với số chu kỳ mỗi
năm:
<
100
≤ 5
0,30
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,30
0,20
0,15
0,10
300
0,30
0,20
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200-1000
≤ 5
0,25
0,20
0,15
0,10
50
0,20
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.05
300
0,20
0,10
0,10
0,05
Nước mao dẫn, nước phun ướt
-
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,05
Đối với công trình cấp I, II, III
và IV, bề rộng khe nứt lớn nhất được xác định bằng cách nhân các giá trị thu được
từ các Bảng Δcr (mm) nhân với
các hệ số tương ứng với 1,3; 1,6; 2,0 và 2,0. Trong trường hợp này, bề rộng
khe nứt được lấy không quá
0,5 mm.
Đối với kết cấu thành mỏng trong điều
kiện không có môi trường xâm
thực, bề rộng khe hở cho phép của vết nứt được lấy theo các quy định hiện hành.
Các giá trị cho trong Bảng 23 và 24 được
tính đến việc sử dụng cốt thép của các loại CB 210 -T, CB 240-T, CB 300-T,
CB-300 -V, CB 400 - V và sợi theo TCVN 6284-4. Khi sử dụng cốt thép của các loại
khác, chiều rộng vết nứt lớn nhất được lấy không lớn hơn các giá trị lấy theo
các Bảng này.
Khi độ kiềm bicacbonat của môi trường
nước nhỏ hơn tmg eq /
l,
hoặc tổng nồng độ của các ion Cl và SO4 lớn hơn 1000
mg /1, giá trị Δcr phải giảm đi
một nửa.
Với độ kiềm bicacbonat trung bình hàng
năm của môi trường nước nhỏ hơn 0,25 mg eq / l và trong trường hợp không có các biện pháp bảo
vệ, các kết cấu chịu áp lực phải được thiết kế để chống nứt. Giá trị Δcr khi sử dụng
các biện pháp bảo vệ phải được xác định trên cơ sở các nghiên cứu đặc biệt. Với
đường kính cốt thép từ 40 mm trở lên, giá trị Δcr có thể tăng
thêm 25%.
Đối với kết cấu thành mỏng (có chiều
cao tiết diện nhỏ hơn 1,5 m), chiều rộng cho phép của vết nứt Δcr Cần được
nhân với hệ số 0,5.
9.3. Tính
toán kết cấu bê tông cốt thép theo biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các hệ thống siêu tĩnh phức tạp,
cho phép xác định chuyển vị bằng công thức sức bền vật liệu.
9.3.2 Với tác động
ngắn hạn của tải trọng, độ cứng của các cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm và kẻo
lệch tâm phải được xác định theo công thức:
Cho các cấu kiện và bộ phận của nó
không cho phép nứt: BK = 0,9EbIred (98)
Cho các cấu kiện và bộ phận của nó cho
phép nứt: BK = 1,1 Eb(Ib + vIs) (99)
Để xác định độ cứng của các mặt cắt
cho phép nứt của các cấu kiện chịu uốn có mặt cắt ngang hình chữ nhật, cho phép
sử dụng hệ số phụ thuộc và biểu đồ cho trong Phụ lục C.
9.3.3 Với tác động
đồng thời của tải trọng ngắn hạn và dài hạn, độ cứng của các cấu kiện chịu uốn,
nén lệch tâm và kéo lệch tâm phải được xác định theo công thức:
Cho các cấu kiện hoặc các phần của nó không cho
phép nứt: B = 0,8EbIred (100)
Cho các cấu kiện hoặc các phần của nỏ
cho phép nứt:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - Tổng hợp lực từ các tải dài hạn;
V - Tổng hợp lực
từ các tải tác động ngắn hạn;
δ - Hệ số giảm độ cứng.
Đối với tiết diện chữ T cánh chịu nén δ = 1,5, cánh chịu
kéo dài δ = 2,5;
Đối với tiết diện chữ nhật, chữ I,
hình hộp và các tiết diện kín khác δ =2.
10. Tính toán kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép chịu tác động của nhiệt độ và độ ẩm
10.1. Việc xem xét tác động
của nhiệt độ được thực hiện:
a) Khi tính toán độ bền của kết cấu bê
tông theo 9.1.3, cũng như khi tính toán sự hình thành (ngăn ngừa) vết nứt trong
các trường hợp làm mất tính toàn khối của các kết cấu này có thể làm thay đổi sơ
đồ tĩnh học của kết cấu, gây ra các tác động bổ sung bên ngoài hoặc sự gia tăng
áp lực ngược, dẫn đến giảm khả năng chống thấm và tuổi thọ công trình;
b) Khi tính toán tĩnh học các kết cấu
bê tông cốt thép siêu tĩnh, cũng như khi tính toán kết cấu bê tông cốt thép
theo hình thành (ngăn ngừa) vết nứt trong các trường hợp quy định trong 9.1.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Để xác định các chế độ nhiệt độ
theo yêu cầu của điều kiện xây dựng kết cấu và chế độ vận hành bình thường;
e) Khi tính toán các cấu kiện bê tông
cốt thép thành mỏng có mặt cắt ngang không phải hình chữ nhật (hình chữ T,
vành khăn) tiếp xúc với nền đất. Hiệu ứng nhiệt độ có thể không được tính đến
khi tính
toán
kết cấu thành mỏng nếu đảm bảo sự tự do chuyển dịch của các kết cấu này.
10.2. Khi tính toán kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép, cần tính đến ảnh hưởng nhiệt độ của thời kỳ xây dựng
và vận hành.
Tác động nhiệt độ của thời kỳ xây dựng
được xác định có tính đến sự tỏa nhiệt và các điều kiện đồng cứng khác của bê
tông, bao gồm các biện pháp thiết kế và công nghệ để điều chỉnh chế độ nhiệt độ của kết cấu,
nhiệt độ của các mối nối thi công, làm mát hoàn toàn kết cấu đến nhiệt độ khai
thác trung bình nhiều năm, sự dao động nhiệt độ của không khí xung quanh và nước
trong hồ chứa.
Các ảnh hưởng nhiệt độ của thời kỳ vận
hành bao gồm sự dao động nhiệt độ không khí xung quanh, của nước trong các hồ
chứa và quá trình làm nóng (hoặc làm mát) của kết cấu.
Một danh sách cụ thể về các ảnh hưởng
của nhiệt độ được tính đến trong
tính toán kết cấu bê tông và bê tông cốt thép của các dạng cơ bản của công
trình thủy công cần được thiết lập phù hợp với các yêu cầu của QCVN 04-05 và
các tiêu chuẩn xây dựng tương ứng để tính toán.
10.3. Trong tính toán kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy công chịu tác động của
nhiệt độ, cho phép tính đến hiệu ứng nhiệt của bức xạ mặt trời.
10.4. Tác động của độ ẩm
trong tính toán kết cấu bê tông và bê tông cốt thép cần được xem xét tùy thuộc
vào khả năng co ngót hoặc trương nở của bê tông của các kết cấu này.
Cho phép không tính đến độ co ngót của
bê tông trong các tính toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu thành mỏng nằm dưới nước, tiếp
xúc với nước hoặc đắp bằng đất, nếu đã áp dụng các biện pháp để bê tông không bị
khô trong thời gian xây dựng.
10.5. Các trường nhiệt độ
và độ ẩm của kết cấu được tính toán bằng các phương pháp vật lý xây dựng sử dụng
các quy định cơ bản được áp dụng cho các quá trình không ổn định.
10.6. Dữ liệu về nhiệt độ
và độ ẩm của không khí xung quanh và các đặc trưng khí hậu khác phải được lấy
trên cơ sở quan trắc khí tượng trong khu vực xây dựng. Trong trường hợp không
có các số liệu quan trắc đó, các số liệu cần thiết nên được lấy theo số liệu
chính thức của cơ quan Khí tượng Thủy văn Nhà nước.
Nhiệt độ nước trong các hồ chứa phải
được xác định trên cơ sở các tính toán đặc biệt và các số liệu tương tự.
10.7. Đối với công trình cấp
đặc biệt, các đặc tính vật lý - nhiệt của bê tông được thiết lập trên cơ sở các
nghiên cứu thí nghiệm. Đối với các kết cấu thuộc công trình các cấp khác và
trong thiết kế cơ sở của công trình cấp đặc biệt, các đặc tính cụ thể của bê
tông có thể được lấy theo Bảng A.1 và A.2 của Phụ lục A.
10.8. Các đặc trưng
biển dạng của bê tông, cần thiết để tính toán trạng thái ứng suất nhiệt của kết
cấu, cần được xem xét:
Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông
(Mpa), ở tuổi dưới 180 ngày - theo công thức

(102)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t - Tuổi bê tông
(ngày);
φ - Hệ số lấy theo Bảng A.7 của Phụ lục
A.
Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông ở
tuổi 180 ngày trở lên được lấy theo 5.1.26 (Bảng 9)
Các đặc tính từ biến của bê tông được
lấy theo Bảng A.4 của Phụ lục A.
Công trình cấp đặc biệt - đặc trưng biến dạng của bê
tông cần nghiên cứu từ thí nghiệm thực
tế.
10.9. Tính toán kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép theo hình thành (ngăn ngừa) vết nứt do nhiệt độ phải được thực hiện
theo công thức:
a) Khi kiểm tra sự hình thành các vết
nứt và xác định kích thước của chúng:

(103)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với việc ngăn ngừa vết nứt trong kết
cấu, được tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai:

(104)
c) Với việc ngăn ngừa vết nứt trong kết
cấu được tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất:

(105)
trong các công thức trên:
A(t) - Công của ứng
suất kéo vuông góc với mặt phẳng vết nứt trên sự chênh lệch tương ứng giữa biến
dạng nhiệt độ toàn phần và nhiệt độ cưỡng bức; giá trị được xác định theo 10.10;
Rbtn, Rbt - Tương ứng,
cường độ kéo dọc trục tiêu chuẩn và tính toán của bê tông, được xác định theo
5.1.13 và 5.1.14;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ψ - Hệ số tính đến sự phụ thuộc của cường
độ bê tông đối với lực kéo dọc trục vào tuổi t và lấy theo 10.12;
Eb(t) - Mô đun đàn hồi
của bê tông;
γb6 - Hệ số điều kiện
làm việc, đối với kết cầu khối lớn bằng 1,15, đối với các kết cấu còn lại bằng
1,0.
10.10. Giá trị của thông số
A(t) được tìm theo công thức sau:
Đối với trường hợp kéo đơn và trạng
thái ứng suất phẳng:

(106)
Cho trạng thái biến dạng mặt phẳng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
τ - Thời điểm
tính toán;
t0 - Thời gian
đông kết bê tông;
T(τ) - Nhiệt độ bê tông tại
thời điểm τ',
α- Hệ số giãn nở nhiệt
độ của bê tông;
ε(τ) - Biến dạng bê tông, được
xác định có tính đến các biến đổi theo thời gian của mô đun đàn hồi và từ biến
của bê tông;
σ+(τ) - Ứng
suất kéo trong bê tông
σ+(τ) = σ(τ) khi σ(τ) > 0
σ+(τ)= 0 khi σ(τ) < 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11. Hệ số η được xác định
theo công thức:
η = (1 - uv2)-1
(108)
trong đó;
u - Hệ số phụ thuộc
vào mức đảm bảo cường độ của bê tông và bằng:
1,64 khi q = 0,95;
1,28 khi q = 0,90;
1,04 khi q = 0,85;
v2 - Hệ số biến
đổi cường độ bê tông của quá trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v2 = 0,135 khi q
= 0,95;
v2 = 0,173 khi q =
0,90;
v2 = 0,213 khi q
= 0,85.
10.12 Các giá trị ψ(τ) phụ thuộc
vào tuổi của bê tông phải được lấy cho thời kỳ xây dựng theo Bảng A.5 của Phụ lục
A, cho thời kỳ vận hành, thông thường lấy bằng 1,0.
Đối với công trình cấp đặc biệt và cấp
I, hệ số ψ (t) cần
chính xác hóa bằng cách nghiên cứu trên các mẫu quy mô lớn từ bê tông của
quá trình sản xuất.
10.13. Đối với công trình cấp
đặc biệt và cấp I trong nghiên cứu khả thi và đối với kết cấu cấp II, III và IV
- trong mọi trường hợp, cho phép tính toán sự hình thành (ngăn ngừa) vết nứt do
tác động của nhiệt độ theo công thức

(109)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εlim - Độ dãn cực
hạn của bê tông, xác định theo Bảng A.6 của Phụ lục A;
φ(t) - Hệ số phụ thuộc
vào tuổi của bê tông, xác định theo Bảng A.7 của Phụ lục A.
Khi xác định hệ số γb3 giá trị ht phải được lấy
bằng chiều dài của mặt cắt của biểu đồ ứng suất kéo trong khối hoặc nếu có vùng
có gradien ứng suất bằng không trong mặt cắt của biểu đồ ứng suất kéo.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Đặc trưng của bê tông để tính toán kết cấu theo tác động
của nhiệt độ
Bảng A.1 - Đặc
tính Vật lý - Nhiệt của bê tông
Đặc tính của
bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giá trị
Hệ số giãn nở nhiệt độ
ab
°C -1
1.10-5
Hệ số dẫn nhiệt
λb
W/(m°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dẫn nhiệt
aT
M2/c
11·10
Nhiệt dung
cb
KJ/(kg.°C)
1
Hệ số truyền nhiệt từ bề mặt bê tông
hở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W (m2.°C)
- Vào không khí bên
ngoài
24
- Vào không khí bên trong các khe rỗng, giếng,
phòng kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong nước
∞
Bảng A.2 - Đặc
tính tỏa nhiệt
của bê tông
Loại xi
măng
Mac xi măng
Tỏa nhiệt của
bê tông kJ/Kcal, cho 1 kG xi măng trong bê tông đông cứng, ngày
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
90
Xi măng Pooc lăng
300
210/50
250/60
295/70
300/72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250/60
295/70
345/82
355/85
500
295/70
335/80
385/92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xi măng pooc lăng
300
175/42
230/55
270/65
280/67
puzzolan, xi măng xỉ
400
210/50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320/77
335/80
Bảng A.3 -
Tham số X
Độ sụt vữa bê tông cm
Đường kính
lớn nhất cốt liệu thô (Dmax)mm
Cấp cường độ
chịu nén của bê tông
B5
B7,5
B10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B15
B17,5
B20
B22,5
B25
B27,5
B30
B35
B40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
27
37
45
54
62
69
77
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
106
125
146
80
32
44
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77
87
98
106
116
125
133
153
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
37
52
67
77
90
103
116
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
162
191
216
4-8
40
20
28
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
52
58
63
69
74
80
94
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
25
37
42
50
58
65
72
79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
102
120
139
120
29
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
77
86
94
102
110
116
132
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
11
15
19
23
26
30
35
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
50
62
74
80
15
19
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
37
42
47
52
56
60
72
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
18
24
29
35
40
45
50
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
69
83
98
Bảng A.4 - Đặc
tính từ biến của bê tông
Tuổi đặt tải (ngày)
Độ từ biến
của bê tông c (t,τ),105, Mpa-1,
theo thời gian tải
(t - τ), ngày
0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
200
500
1000
1500
0,125
0
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,00
24,00
27,00
31,00
32,00
32,00
10
0
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,23
2,67
3,06
3,48
3,60
3,60
30
0
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
2,18
2,52
2,89
3,00
3,00
112
0
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
1,45
1,70
1,92
1,98
1,98
205
0
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,88
1,09
1,26
1,42
1,46
1,46
512
0
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,80
0,91
0,98
1,00
1,00
1500
0
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,80
0,91
0.98
Ị00
1,0
Bảng A.5 - Hệ
số ψ (t)
Tuổi bê
tông đạt được cường độ chịu nén thiết kế (ngày)
Hệ số ψ(t) khi tuổi
bê tông (ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
14
28
45
90
180
360
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3,5
4,0
180
0,31
0,47
0,62
0,78
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,07
1,12
1,18
1,23
1,27
1,32
1,37
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,59
0,72
0,80
0,86
0,93
1.00
1,05
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
1,23
1,27
Bảng A.6 - Giới
hạn kéo dãn cực hạn của bê tông
Độ sụt vữa
bê tông,
(mm)
Đường kính
cốt liệu lớn nhất,
(mm)
Giới hạn
kéo dãn cực hạn εlim. 105 theo cấp
cường độ chịu nén của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B7,5
B10
B12,5
B15
B17,5
B20
B22,5
B25
B27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B35
B40
<4
40
3,5
3,7
4,0
4,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,3
5,5
5,8
6,0
6,5
7,0
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
3,5
3,7
4,0
4,3
4,5
4,8
5,0
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,5
120
2,7
3,0
3,2
3,5
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,5
4,7
5,0
5,2
5,7
6,2
4-8
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,5
4,7
5,0
5,3
5,5
5,8
6,0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,5
80
3,5
3,7
4,0
4,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
5,3
5,5
5,8
6,0
6,5
7,0
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,7
4,0
4,2
4,5
4,7
5,0
5,2
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
6,7
>8
40
6,0
6,2
6,4
6,5
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,2
7,4
7,6
7,7
8,0
8,5
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
5,4
5,6
5,8
6,0
6,2
6,4
6,6
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
7,8
120
4,5
4,7
4,9
5,1
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
6,0
6,2
6,5
6,7
7,0
7,5
Bảng A.7 - Hệ
số φ(t)
Tuổi bê
tông (ngày)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B5
B7,5
B10
B12,5
B15
B17,5
B20
B22,5
B25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B30
B35
B40
3
0,94
0,89
0,84
0,80
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,69
0,66
0,64
0,63
0,61
0,60
7
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
0,83
0,80
0,78
0,76
0,74
0,73
0,72
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
14
0,96
0,92
0,89
0,89
0,84
0,82
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,78
0,78
0,77
0,77
28
0,97
0,95
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
0,89
0,88
0,87
0,87
0,86
0,86
0,86
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,97
0,95
0,94
0,93
0,92
0,92
0,92
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
0,91
0,91
90
0,99
0,99
0,98
0,98
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
0,98
0,98
0,98
0,98
0,98
0,98
≥ 180
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Bảng A.8 -
Các thông số đặc trưng chống cắt tính toán của khối bê tông theo khe tạm thờỉ
Đặc trưng cắt
Công trình
được chia thành khối đơn nguyên
Công trình
chia khối bê tông thành các cột
Bê tông đằm
rung - cường độ chịu nén
Bê tông đầm
lăn - cường
độ chịu nén
Bê tông đầm
rung - cường độ chịu nén
B5 - B17,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B5 - B17,5
B20 - B30
B5 - B17,5
B20 - B40
Hệ số tương tác ma sát tgφ
1,1
1,2
1,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Lực dính c (MPa)
0,3
0,4
0,2
0,3
0,1
0,2
CHÚ THÍCH: Độ tin cậy các giá trị
tính toán của các đặc trưng chống cắt được lấy bằng 90%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Biểu đồ xác định hệ số tính toán cường độ của
các cấu kiện bê tông stiết diện chữ T, chữ I và hình hộp

Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Biểu đồ xác định hệ số độ cứng của mặt cắt
không chống nứt của các cấu kiện tiết diện hình chữ nhật tính theo độ mở rộng
khe nứt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bk = aEbI0 (C.2)
Trong đó I0 - mô men
quán tính của mặt cắt cấu kiện có chiều cao h0.
Thư mục tài
liệu tham khảo
- QCVN 04-05:2022/BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Công trình thủy lợi, Phòng chống thiên tai - Phần I. Công trình
thủy lợi - Các quy
định chủ yếu về thiết kế;
- 
