TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13568:2022
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - BÊ TÔNG SỬ DỤNG TRO BAY - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THÀNH PHẦN, THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic
structures - Concrete using fly ash as a mineral admixture - Guide to
selecting proportions, construction and acceptance
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và kí hiệu
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Xi măng
5.3 Tro bay
5.4 Cốt liệu
5.5 Nước
5.6 Phụ gia hóa học
6 Lựa chọn thành phần bê tông sử dụng
tro bay
6.1 Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế
thành phần bê tông tro bay
6.2 Phương án sử dụng tro bay khi chế
tạo bê tông dùng trong công trình thủy lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Trình tự tính toán thành phần bê
tông sử dụng tro bay
6.6 Thí nghiệm kiểm tra và xác định
các chỉ tiêu công
nghệ của hỗn hợp bê tông thiết kế
6.7 Xác định thành phần bê tông danh
định
6.8 Hiệu chỉnh thành phần bê tông tại
nơi sản xuất
7 Thi công bê tông sử dụng tro bay
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Vận chuyển hỗn hợp bê tông
7.3 Đổ và đầm
7.4 Bảo dưỡng ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Thi công bê tông khối lớn
7.7 Thi công bê tông tro bay trong
điều kiện khí hậu nóng
7.8 Sản xuất các cấu kiện đúc
sẵn
8 Kiểm tra và nghiệm thu
8.1 Kiểm tra
8.2 Nghiệm thu
Phụ lục A (tham khảo) Hệ số phát triển
cường độ của bê tông sử dụng tro bay so với tuổi 28 ngày của bê
tông
trên
cơ sở xi măng poóc lăng
Phụ lục B (tham khảo) Thành phần bê
tông sử dụng tro bay cơ sở cho một số mác/cấp bê tông thường dùng trong thi
công công trình thủy lợi
Phụ lục C (tham khảo) Sản xuất
hỗn hợp bê tông sử dụng tro bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 13568:2022 do Cục Quản
lý xây dựng công trình - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - BÊ
TÔNG SỬ DỤNG TRO BAY - HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THÀNH PHẦN, THI CÔNG VÀ
NGHIỆM THU
Hydraulic
structures - Concrete using fly ash as a mineral admixture - Guide to
selecting proportions, construction and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu thiết kế thành phần, thi công và nghiệm thu bê tông sử
dụng tro bay trong các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép của công trình thủy lợi và phòng
chống thiên tai
1.2 Tiêu chuẩn
này không áp dụng đối với hỗn hợp bê tông cứng; hỗn hợp bê tông chày; hỗn hợp
bê tông dùng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm việc trong
môi trường biển; bê tông có yêu cầu chống mài mòn và ăn mòn thủy khí; bê tông
chịu tác động xâm thực hóa chất và các kết cấu đặc biệt khác được thiết kế theo
quy định riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105, Hỗn hợp bê tông nặng và
bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3106, Hỗn hợp bê tông nặng -
Phương pháp xác định độ sụt.
TCVN 3108, Hỗn hợp bê tông nặng -
Phương pháp xác định khối lượng thể tích.
TCVN 3116, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định độ chống thấm nước.
TCVN 3118, Bê tông nặng - Phương
pháp xác định cường độ chịu nén.
TCVN 4116:1985, Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4453, Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép.
TCVN 6016, Xi măng - Phương pháp thử
- Xác định cường độ.
TCVN 6260:2009, Xi măng pooclăng hỗn
hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570, Cốt liệu cho bê tông và
vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8825, Phụ gia khoáng cho bê
tông đầm lăn.
TCVN 8826, Phụ gia hóa học cho bê
tông.
TCVN 8828, Bê tông - Yêu cầu bảo
dưỡng ẩm tự nhiên.
TCVN 9137, Công trình thủy lợi -
Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép.
TCVN 9205, Cát nghiền cho bê tông
và vữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9340, Hỗn hợp bê tông trộn sẵn
- Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu.
TCVN 9341, Bê tông khối lớn - Thi
công và nghiệm thu
TCVN 9382, Chỉ dẫn kỹ thuật chọn
thành phần bê tông sử dụng cát nghiền.
TCVN 10302, Phụ gia khoáng hoạt
tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng.
TCVN 10303, Bê tông - Kiểm tra và
đánh giá cường độ chịu nén.
TCVN 12252, Bê tông - Phương pháp
xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu.
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và kí hiệu
3.1 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro bay (fly ash)
Bột mịn với các hạt hình cầu, hình
thành sau khi đốt than, có tính pozzolanic mà:
- thu hồi được từ lọc bụi tĩnh điện
hoặc lọc cơ học; và
- có được sau quá trình: phân loại,
tuyển, sàng, sấy
phân li, nghiền hoặc tuyển để giảm lượng các bon, hoặc tổ hợp các quá trình tại
xưởng.
3.1.2
Chất kết dính (binder)
Hỗn hợp xi măng với tro bay.
3.1.3
Tỷ lệ nước trên chất kết dính
(water-binder ratio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Cốt liệu cỡ hạt riêng biệt (single-size
aggregates)
Hỗn hợp các hạt cốt liệu lớn mà không
ít hơn 90 % khối lượng qua sàng trên liền kề và không quá 10 % khối lượng qua
sàng dưới liền kề.
3.1.5
Cốt liệu lớn cấp phối hạt liên tục (well-graded
aggregates)
Hỗn hợp cốt liệu lớn với đầy đủ các cỡ
hạt trong thành phần.
3.1.6
Cốt liệu lớn cấp phối hạt gián đoạn (gap-graded
aggregates)
Hỗn hợp cốt liệu lớn mà trong thành
phần thiếu từ một cỡ hạt trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lô hỗn hợp bê tông (lot of
fresh concrete)
Tập hợp các thể tích hỗn hợp bê tông
có cùng thành phần, được sản xuất trên cùng dây chuyền công nghệ trong một một
đơn vị thời gian
hoặc trong một ca sản xuất.
3.1.8
Cường độ quy định của bê tông (specified
strength of concrete)
Giá trị cường độ bê tông được quy định
trong tiêu chuẩn thiết kế hoặc thiết kế hoặc Chỉ dẫn kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Giá trị cường độ quy định
được chỉ định theo cấp cường độ, hoặc các tỷ lệ của cấp cường độ, mác bê tông
theo cường độ chịu nén.
3.1.9
Cường độ yêu cầu của bê tông (required
strength of concrete)
Giá trị cường độ bê tông được sử dụng
để đánh giá sự phù hợp của hỗn hợp bê tông, bê tông kết cấu hoặc cấu kiện theo
các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Cường độ yêu cầu
được tính toán trên cơ sở cường độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ mục tiêu (target
strength)
Giá trị cường độ đảm bảo đạt cường độ
yêu cầu mà thành phần bê tông thiết kế trong phòng thí nghiệm cần đạt được phù hợp với trình
độ thi công để đảm bảo bê tông đạt
cường độ yêu cầu.
3.1.11
Thành phần bê tông danh định (nominal
proportion)
Thành phần bê tông đã được tính toán
và hiệu chỉnh sau khi trộn thử trong phòng để đảm bảo đạt cường độ mục tiêu và
các yêu cầu kỹ thuật khác. Thành phần bê tông danh định là thành phần các vật
liệu ở trạng thái khô (trừ nước và phụ gia hóa học) và được cấp để chuẩn bị sản
xuất.
3.1.12
Thành phần bê tông cơ sở (basic
proportion)
Thành phần bê tông được tính toán để
đạt cường độ mục tiêu theo một quy trình trên cơ sở vật liệu khô.
3.1.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần bê tông được tính toán từ
thành phần bê tông cơ sở với tăng hoặc giảm 10 hoặc 15 % lượng chất kết dính.
3.1.14
Hiệu chỉnh thành phần bê tông (correcting
for proportion)
Quá trình chuyển từ thành phần bê tông
danh định sang thành phần bê tông trộn đã tính tới trạng thái cụ thể của vật
liệu sử dụng.
3.1.15
Bê tông sử dụng tro bay (concrete
using fly ash)
Đá nhân tạo hình thành sau quá trình
đóng rắn của hỗn hợp: xi măng, cốt liệu, tro bay với hàm lượng lớn hơn 10 %
tổng lượng chất kết dính, nước và phụ gia hóa học, nếu có, được lựa chọn hợp
lý, được trộn kỹ và đầm chặt.
3.2 Ký hiệu
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Cốt liệu nhỏ (có thể là cát tự
nhiên, cát nghiền hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền);
CKD
Chất kết dính;
CKD/N
Tỷ lệ chất kết dính trên nước;
T/CKD
Tỷ lệ tro bay trên chất kết dính, %
hoặc không thứ nguyên;
Dmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ
cốt liệu lớn
(có thể là đá dăm; sỏi hoặc hỗn hợp đá dăm-sỏi);
kd
Hệ số dư vữa;
kt
Hệ số phát triển cường độ của bê
tông sử dụng tro bay so với tuổi 28 ngày của bê tông trên cơ sở xi
măng poóc lăng;
M
Mác bê tông theo quy định tại TCVN
4116:1985 (M150; M200; ... M300; M350; M400);
Mđl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ryc
Cường độ yêu cầu, MPa;
Rmt
Cường độ mục tiêu, MPa;
S
Độ lệch chuẩn, MPa;
W
Mác chống thấm (W2; W4; ... W8; W10;
W12);
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Xi măng;
N/X
Tỷ lệ nước trên xi măng;
N/CKD
Tỷ lệ nước trên chất kết dính;
Vh
Thể tích hồ chất kết dính;
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PG
Phụ gia;
PGHH
Phụ gia hóa học;
PGHD
Phụ gia hóa dẻo;
PGSD
Phụ gia siêu dẻo.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Trước khi
thi công các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép, loại và lượng tro bay hợp lý
đưa vào bê tông cần được xác định thông qua thí nghiệm để thiết lập được loại
bê tông tro bay với lượng tro bay xác định thỏa mãn được tất cả các yêu cầu quy
định đối với hỗn hợp bê tông và bê tông.
4.3 Lượng tro
bay sử dụng không vượt quá lượng xi măng poóc lăng trong một đơn vị thể tích bê
tông khi dùng thi công các kết cấu bê tông cốt thép của công trình thủy lợi.
4.4 Nên sử dụng
tro bay kết hợp với phụ gia hóa học các loại khi sản xuất hỗn hợp bê tông tro
bay.
4.5 Ngoại trừ bê
tông M150 hoặc B12,5 và thấp hơn, lượng chất kết dính tối thiểu trong bê tông
thi công các công trình
thủy lợi với
cường độ thiết kế
từ M200 hoặc B15 trở
lên không được nhỏ hơn các giá trị quy
định tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
Bảng 1 - Lượng chất kết
dính tối thiểu trong một mét khối bê tông dùng thi công các kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép công trình thủy lợi
N/CKD tối
đa
Lượng chất
kết dính tối thiểu, kg/m3
Bê tông
không thép
Bê tông cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
280
0,60
280
300
0,55
300
320
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
0,45 và
thấp hơn
--
360
4.6 Khi bê tông
sử dụng tro bay có yêu cầu chống thấm, tỷ lệ N/CKD tối đa đối với các mác chống
thấm cần được lựa chọn không vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 2 của tiêu
chuẩn này.
Bảng 2 - Tỷ
lệ N/CKD tối đa đối với bê tông tro bay có yêu cầu chống thấm
Mác chống
thấm yêu cầu
N/CKD tối
đa tương ứng với
mác chống thấm và cấp cường độ chịu nén hoặc mác bê tông
B20 - B30
(M250 - M400)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W6
0,60
0,55
Từ W8 đến W12
0,55
0,50
Cao hơn W12
0,50
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Khi thi công
các kết cấu vùng ngập nước, vùng nước thay đổi và vùng lõi đập phân vùng theo
TCVN 9137, nên dùng tro bay axit nhóm d - TCVN 10302 và không nên dùng tro bay
bazơ để chế tạo hỗn hợp bê tông tro bay.
5 Vật liệu chế tạo
bê tông
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Các vật liệu
sử dụng chế tạo bê tông tro bay cần đáp ứng các yêu cầu đối với vật liệu quy
định tại
các
tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng, các quy định khác trong, hồ sơ thiết kế.
CHÚ THÍCH: Khi không có quy định khác
về vật liệu sử dụng chế tạo bê tông sử dụng tro bay trong hồ sơ thiết kế hoặc
yêu cầu của người đặt hàng, các vật liệu chế tạo bê tông cần đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật chính quy định tại các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng và có thể lựa chọn sử dụng
tối đa vật liệu địa phương với một số chỉ tiêu kỹ thuật không đáp ứng quy định
của tiêu chuẩn quốc gia nhưng không làm ảnh hưởng đến quá trình đóng rắn của
chất kết dính và vẫn đảm bảo đạt cường độ yêu cầu tại tuổi thiết kế, không ảnh
hưởng đến độ ổn định thể tích của bê tông và độ bền lâu của kết cấu hoặc cấu
kiện.
5.1.2 Vật liệu dự
kiến sử dụng phải đảm bảo các mức giới hạn của các đặc trưng liên quan đến an
toàn quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật.
5.2 Xi măng
5.2.1 Xi măng sử
dụng chế tạo bê tông tro bay phù hợp theo TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009.
5.2.2 Tổng lượng
phụ gia khoáng đã đưa trước vào xi măng pooc lăng hỗn hợp trong quá trình sản
xuất xi măng và lượng tro bay đưa vào hỗn hợp không vượt quá các giá trị quy
định tại Bảng 3 của tiêu chuẩn này khi dùng thi công các kết cấu bê tông cốt
thép của công trình thủy lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tro bay
5.3.1 Tro bay đáp
ứng các yêu cầu quy định tại TCVN 8825 và TCVN 10302 được sử dụng để chế tạo bê
tông.
5.3.2 Cần thí
nghiệm xác định cường độ thực tế đối với chất kết dính với các tỷ lệ T/CKD: 0;
10; 20; 30 và 40 % và thiết lập quan hệ cường độ - T/CKD đối với từng loại tro
bay sử dụng.
5.3.3 Khi sử dụng
tro bay chế tạo hỗn hợp bê tông dùng sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép
hoặc thi công các kết cấu bê tông cốt thép của công trình thủy lợi, tỷ lệ
T/CKD không nên vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 -
Lượng tro bay trong chất kết dính khi chế tạo bê tông thi công các kết cấu bê tông cốt thép của công
trình thủy lợi
N/CKD
Lượng tro
bay tối đa, % khối lượng CKD
Xi măng
pooc lăng
Xi măng pooc
lăng hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
Lớn hơn 0,40
35
25
CHÚ THÍCH: Khi lượng phụ gia khoáng
trong xi măng poóc lăng hỗn hợp vượt quá 10 % thì tổng lượng phụ gia khoáng
bao gồm cả lượng tro bay và phần phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn
hợp không vượt quá các giá trị quy định tại bảng này
5.3.4 Lượng tro bay
sử dụng trong bê tông có thể lớn hơn các giá trị quy định tại Bảng 3 khi thi
công các kết cấu bê tông không thép, bê tông lõi đập và bê tông lót với cấp
cường độ B12,5 và thấp hơn (M150 và thấp hơn); khi cần tăng độ đồng nhất, giảm
phân tầng và tách vữa của hỗn hợp bê tông; và khi cần nâng cao khả năng chống
thấm của bê tông.
5.3.5 Tro bay bazơ
(loại C) quy định tại TCVN 10302 trước khi sử dụng phải được thí nghiệm xác
định hàm lượng CaO tự do và ổn định thể tích với tỷ lệ: tro bay : xi măng = 1:1
(theo khối lượng).
5.4 Cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Cốt liệu sử
dụng chế tạo hỗn hợp bê tông cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật do hồ sơ thiết kế
quy định hoặc quy định tại TCVN 7570 và TCVN 9205.
5.4.3 Cốt liệu
trước khi sử dụng phải được lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật tại
TCVN 7570, TCVN 9205 và các quy định khác của hồ sơ thiết kế, nếu có.
5.4.4 Cốt liệu lớn
5.4.4.1 Không sử dụng
cốt liệu lớn cỡ hạt riêng biệt (một cỡ hạt) để thi công các kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép công trình thủy lợi. Nên sử dụng cấp phối hạt liên tục hoặc
cấp phối hạt gián đoạn từ các cỡ hạt riêng biệt: 5 mm đến 10 mm; 10 mm đến 20
mm; 20 mm đến 40 mm; và 40 mm đến 70 mm và lớn hơn.
5.4.4.2 Kích thước
hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu lớn cần đồng thời đáp ứng:
- Không vượt quá một phần năm kích
thước nhỏ nhất giữa các mặt trong của ván khuôn;
- Không vượt quá ba phần tư khoảng
cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép liền kề;
- Không vượt quá một phần ba kích
thước nhỏ nhất của các kết cấu (tường, vách, cột, ...);
- Không vượt quá một phần hai chiều
dày kết cấu (bản, tấm, sàn, ...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.3 Nên dùng cốt
liệu lớn với kích thước hạt danh nghĩa không lớn hơn 40 mm (lỗ sàng tròn) hoặc
25 mm (lỗ sàng vuông) để chế tạo bê tông có yêu cầu chống thấm
5.4.4.4 Nên dùng cốt
liệu lớn với kích thước hạt danh nghĩa không nhỏ hơn 40 mm (lỗ sàng tròn) hoặc 37.5 mm (lỗ
sàng vuông) để chế tạo hỗn hợp thi công các kết cấu bê tông khối lớn.
5.4.4.5 Có thể dùng
sỏi làm cốt liệu lớn cho bê tông tro bay yêu cầu cường độ không vượt quá 30
MPa.
5.4.5 Cốt liệu nhỏ
5.4.5.1 Có thể sử
dụng cát có màu sẫm thứ nhất sau màu chuẩn làm cốt liệu nhỏ chế tạo bê tông tro
bay cường độ dưới 20 MPa để thi công các kết cấu không có yêu cầu kỹ thuật khác
ngoài cường độ chịu nén.
5.4.5.2 Cát nghiền
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 9205 sử dụng làm cốt liệu nhỏ
cho bê tông tro bay.
5.4.5.3 Khi sử dụng
cát hỗn hợp từ cát nghiền và cát tự nhiên làm cốt liệu nhỏ cho bê tông tro bay,
cần xác định tỷ lệ phối trộn hợp lý và xác định các tính chất kỹ thuật của hỗn
hợp.
5.5 Nước
Nước trộn hỗn hợp bê tông và nước dùng
bảo dưỡng bê
tông cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 4506.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Phụ gia hóa
học để điều chỉnh một hoặc nhiều tính chất công nghệ của hỗn hợp bê tông và
hoặc các tính chất kỹ thuật của bê tông tro bay. Phụ gia hóa học sử dụng trộn
bê tông phải ở dạng dung dịch. Phụ gia hóa học trước khi sử dụng chế tạo hỗn
hợp bê tông phải được lấy mẫu và thử nghiệm. Kết quả thí nghiệm phải đáp ứng
các quy định tại TCVN 8826.
5.6.2 Lượng dùng
phụ gia hóa học phù hợp phải được xác định khi thiết kế và trộn thử thành phần
bê tông trên cơ sở vật liệu số dùng chế tạo hỗn hợp bê tông.
5.6.3 Nên sử dụng
phụ gia siêu dẻo khi lượng nước trộn trong 1 m3 hỗn hợp bê tông vượt
quá 195 L.
5.6.4 Trong mọi
trường hợp, không dùng CaCI2 đưa vào bê tông tro bay thi công các
kết cấu bê tông cốt thép.
6 Lựa chọn thành
phần bê tông sử dụng tro bay
6.1 Các yêu
cầu cần thiết khi thiết kế thành phần bê tông tro bay
Những thông tin cần xác định để thiết kế và
lựa chọn thành phần bê tông:
a) Cường độ:
+, Cường độ quy định hoặc cường độ yêu
cầu hoặc cường độ mục tiêu hoặc mác bê
tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tuổi thiết kế (hoặc tuổi yêu cầu
đạt cường độ quy định, cường độ yêu cầu, cường độ mục tiêu, mác).
c) Yêu cầu về chống thấm, nếu có;
d) Tỷ lệ nước trên chất kết dính tối
thiểu hoặc tối đa, nếu có quy định;
e) Lượng xi măng hoặc lượng chất kết
dính tối thiểu cho phép, nếu có quy định;
f) Độ sụt và thay đổi độ sụt theo thời
gian, nếu có quy định;
g) Kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất
của cốt liệu;
h) Dạng kết cấu;
i) Phương pháp thi công hoặc phương
pháp cấp hỗn hợp bê tông tới nơi đổ;
k) Các yêu cầu khác, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Lựa chọn loại
tro bay sử dụng trên cơ sở yêu cầu của hồ sơ thiết kế và các quy định tại Điều
4 của tiêu chuẩn này.
6.2.2 Thí nghiệm
xác định cường độ thực tế tuổi 3 ngày và 28 ngày của chất kết dính và thiết lập
quan hệ cường độ chịu nén-T/CKD với các tỷ lệ D; 10; 20; 30 và 40 % hoặc 0; 10;
20 và 30 % tương ứng đối với xi măng poóc lăng hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp.
6.2.3 Lựa chọn sơ
bộ tỷ lệ T/CKD trên cơ sở cường độ mục tiêu đối với bê tông và cường độ thực tế
của chất kết dính với nguyên tắc:
6.2.3.1 Dùng chất
kết dính với tỷ lệ T/CKD tương ứng đạt cường độ thực tế đến 25 MPa để chế tạo
bê tông đến M150 hoặc cường độ yêu cầu đến 15 MPa hoặc cấp cường độ đến B12,5.
6.2.3.2 Dùng chất
kết dính với tỷ lệ T/CKD tương ứng đạt cường độ thực tế đến 42,5 MPa để chế tạo
bê tông từ M200 hoặc cường độ yêu cầu từ 20 MPa hoặc cấp cường độ B15 đến M350
hoặc cường độ yêu cầu đến 35 MPa hoặc cấp cường độ đến B25.
6.2.3.3 Dùng chất kết
dính với tỷ lệ T/CKD tương ứng đạt cường độ thực tế không nhỏ hơn 42,5 MPa để
chế tạo bê tông từ M400 hoặc cường độ yêu cầu từ 40 MPa hoặc cấp cường độ từ
B30 và cao hơn.
6.2.4 Khi tuổi
thiết kế quy định ở tuổi khác 28 ngày, cường độ yêu cầu, cường độ mục tiêu, mác
bê tông được chuyển về tuổi 28 ngày theo hệ số phát triển cường độ được xác
định trước hoặc theo kết quả thống kê đối với loại và lượng tro bay sử dụng.
Khi không có số liệu thống kê, có thể tham khảo hệ số phát triển cường độ bê
tông với các tỷ lệ T/CKD khác nhau tại Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
6.2.5 Khi bê tông
tro bay có yêu cầu mác chống thấm hoặc cần nâng cao độ chống thấm, có thể tăng
lượng tro bay trong bê tông để đảm bảo N/CKD tối đa cho phép quy định tại Bảng
3 và tổng lượng hạt mịn (tổng lượng xi măng, tro bay và các hạt nhỏ hơn 0,315
mm trong cốt liệu) không nhỏ hơn các giá trị 500; 600 và 700 kg trong một mét
khối bê tông tương ứng có cốt liệu lớn với kích thước hạt danh nghĩa 40; 20 và
10 mm.
6.3 Thí
nghiệm xác định các tính chất của vật liệu phục vụ thiết kế thành phần bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất kỹ thuật tối thiểu của
xi măng cần xác định: Thời gian đông kết, cường độ tuổi 3 ngày và 28 ngày, độ
ổn định thể tích và khối lượng riêng.
6.3.2 Xác định các
tính chất kỹ thuật của tro bay
Các tính chất kỹ thuật tối thiểu của
tro bay cần xác định: Độ mịn, mất khi nung, hoạt tính cường độ, khối lượng riêng.
6.3.3 Xác định các
tính chất kỹ thuật của chất kết dính
6.3.3.1 Chọn tỷ lệ
T/CKD dựa trên cơ sở quan hệ cường độ chịu nén của CKD và T/CKD thiết lập tại
6.2 và cường độ mục tiêu của bê tông.
6.3.3.2 Xác định các
tính chất kỹ thuật tối thiểu của chất kết dính với tỷ lệ T/CKD đã chọn:
- Độ dẻo tiêu chuẩn;
- Thời gian đông kết;
- Cường độ tuổi 3 ngày và 28 ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Xác định các
tính chất kỹ thuật của cốt liệu lớn
6.3.4.1 Các tính chất
kỹ thuật tối thiểu của cốt liệu lớn cần xác định: khối lượng thể tích hoặc khối
lượng riêng, khối lượng thể tích xốp, độ rỗng, thành phần hạt và Dmax,
độ ẩm.
6.3.4.2 Khi sử dụng
cốt liệu lớn phối trộn từ 2 cỡ hạt riêng biệt trở lên, cần xác định tỷ lệ phối
trộn hợp lý và xác định khối lượng thể tích xốp, độ rỗng; thành phần hạt và độ
ẩm của hỗn hợp các cỡ hạt.
6.3.5 Xác định các
tính chất kỹ thuật của cốt liệu nhỏ
6.3.5.1 Các tính chất
kỹ thuật tối thiểu của cốt liệu nhỏ cần xác định: khối lượng thể tích hoặc khối
lượng riêng, khối lượng thể tích xốp, thành phần hạt và mô đun độ lớn, độ ẩm.
6.3.5.2 Khi sử dụng
cốt liệu nhỏ từ hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền, cần xác định tỷ lệ hợp lý
của hỗn hợp, khối lượng thể tích hoặc khối lượng riêng, khối lượng thể tích
xốp, thành phần hạt và mô đun độ lớn, độ ẩm.
6.3.6 Xác định các
tính chất kỹ thuật của phụ gia hóa học
Các tính chất kỹ thuật tối thiểu của
phụ gia hóa học cần xác định: Liều dùng tối đa và lượng (mức độ) giảm nước
tương ứng hoặc tính công tác khi giữ nguyên lượng nước trộn, khả năng kéo dài thời
gian đông kết đối với phụ gia chậm đông kết hoặc giảm nước-chậm đông kết, nếu sử
dụng.
6.4 Trình tự
tính toán thành phần bê tông sử dụng tro bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1 Khi cường độ quy
định là mác bê tông theo TCVN 4116:1985, cường độ mục tiêu lấy bằng 1,1 hoặc
1,15 lần mác bê tông khi trộn hỗn hợp bê tông tương ứng tại các trạm trộn tập
trung với hệ thống định lượng tự động hoặc tại các thiết bị trộn được định
lượng thủ công.
6.4.1.2 Khi cường độ
quy định là cấp cường độ bê tông theo TCVN 5574, cường độ mục tiêu - Rmt
được lấy như sau:
a) Trường hợp xác định được độ lệch
chuẩn
Rmt ≥ B + 1,64 x s
(1)
trong đó:
B là cấp cường độ chịu
nén của bê tông quy định tại TCVN 5574;
s là độ lệch chuẩn, MPa.
Độ lệch chuẩn lấy bằng 3 MPa, khi giá
trị s xác định được nhỏ hơn 3 MPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.3 Khi cường độ
quy định được yêu cầu xác định ở tuổi không phải 28 ngày, cường độ mục tiêu của
bê tông tuổi 28 ngày được tính bằng công thức sau:
R28 = Rmt
/ kt
(2)
trong đó:
R28 là cường độ
mục tiêu lấy tại 28 ngày, tính bằng megapascan (MPa);
Rmt là cường độ
mục tiêu xác định tại 6.4.1.1 hoặc 6.4.1.2, tính bằng megapascan (MPa);
kt là hệ số quy đổi cường độ chịu
nén của bê tông tro bay tuổi khác 28 ngày về cường độ tuổi 28 ngày.
Hệ số kt được
xác định thông qua thống kê các kết quả thí nghiệm đối
với từng loại xi măng, loại và lượng tro bay sử dụng với các loại bê tông tro
bay khác nhau.
Khi không có số liệu thống kê, có thể
tham khảo giá trị kt tập hợp tại
Phụ lục A.
6.4.2 Xác định độ
sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.2 Đối với các
phương pháp thi công đặc biệt, độ sụt thích hợp như sau:
+ Khi dùng bơm vận chuyển hoặc cấp tại
nơi đổ: 100 mm + 150 mm;
+ Thi công cọc khoan nhồi: 160 mm ÷
210 mm;
+ Thi công bằng phương pháp vữa dâng:
160 mm + 210 mm.
Bảng 4 - Độ
sụt của hỗn hợp bê tông thi công các dạng kết cấu của công trình thủy lợi
Dạng kết
cấu
Độ sụt, mm
Lớp lót của móng, nền, lõi đập, lõi
tràn, hạ lưu trên mép nước, kết cấu bê tông không thép khác
10 - 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 - 90
Kết cấu bê tông cốt thép khối lớn,
dầm, bản, sàn, mặt đỉnh đập
50 - 90
Cột, trụ pin
50 - 90
Các kết cấu bê tông cốt thép với
thép dày:
- Nằm ngang (dầm, sàn, bản, ...)
- Đứng (vách, cột, tường biên, tường
chắn, trụ pin, bê tông pha 2, ...)
50 - 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3 Xác định
lượng nước trộn sơ bộ
6.4.3.1 Lượng nước
trộn sơ bộ của hỗn hợp bê tông tro bay xác định theo Bảng 5 - đối với cát tự
nhiên hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiên hoặc theo 4.2, TCVN 9382 - đối
với cát nghiền.
Bảng 5 -
Lượng nước trộn sơ bộ cần cho 1 m3 hỗn hợp bê tông
Độ sụt,
mm
Lượng nước
trộn sơ bộ, L, cho 1 m3 bê tông với kích thước hạt danh nghĩa của
cốt liệu lớn, mm, và mô đun độ lớn của cát
10
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 ÷ 1,9
2,0 ÷ 2,4
2,5 ÷ 3,0
1,5 ÷ 1,9
2,0 ÷ 2,4
2,5 ÷ 3,0
1,5 ÷ 1,9
2,0 ÷ 2,4
2,5 ÷ 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 ÷ 2,4
2,5 ÷ 3,0
Từ 10 đến
40
200
195
190
190
185
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
170
170
165
160
Từ 50 đến 90
215
210
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
195
195
190
185
185
175
170
Từ 100 đến
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
215
215
210
205
205
200
195
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Từ 160 đến
210
235
230
225
225
220
215
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
CHÚ THÍCH:
- Lượng nước trộn trong Bảng 5 được
lập cho hỗn hợp bê tông không dùng phụ gia hóa dẻo trên cơ sở chất kết dính
trong khoảng (200 + 400) kg/m3 và cốt liệu lớn là đá dăm.
- Khi sử dụng cốt liệu lớn là sỏi,
lượng nước trộn tra ở Bảng 5 được giảm đi 10 L.
6.4.3.2 Khi sử dụng
phụ gia hóa học, lượng nước trộn sơ bộ xác định tại 6.4.3.1 được giảm trừ theo
lượng giảm nước của phụ gia hóa học xác định qua thí nghiệm tại 6.3.6.
6.4.3.3 Khi sử dụng
phụ gia hóa học mà không có kết quả thí nghiệm xác định lượng nước giảm, lượng
nước trộn sơ bộ xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạm tính bằng 0,95 giá trị lượng
nước trộn trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này hoặc Bảng 4 của TCVN 9382 tương ứng
với cát tự nhiên, hỗn hợp cát nghiền và cát tự nhiên hoặc cát nghiền khi dùng
phụ gia giảm nước loại A hoặc phụ gia giảm nước-chậm đông kết loại D quy định
tại TCVN 8826;
- Tạm tính bằng 0,90 giá trị lượng
nước trộn - khi dùng phụ gia dẻo hóa cao;
- Tạm tính bằng 0,85 giá trị lượng
nước trộn - khi dùng phụ gia siêu dẻo loại F hoặc siêu dẻo-chậm đông kết loại G
quy định tại TCVN 8826.
CHÚ THÍCH: Khi lượng dùng phụ gia hóa
học dạng lỏng vượt quá 2 L trong 1m3 bê tông, nước chứa trong phụ
gia dạng lỏng cần tính trừ vào lượng nước trộn.
6.4.4 Xác định tỷ
lệ chất kết dính trên nước - CKD/N
6.4.4.1 Tỷ lệ
CKD/Ntheo cường độ chịu nén của bê tông tro bay xác định theo công thức:
a) Trường hợp 1 - Khi dùng cốt liệu
nhỏ là cát tự nhiên hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền:

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)
b) Trường hợp 2 - Khi cốt liệu nhỏ là
cát nghiền:

(5)
Nếu tỷ lệ CKD/N tính theo công thức
(5) lớn hơn 2,5 thì tính lại theo công thức:

(6)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rckd là cường độ
thực tế của chất kết dính tuổi 28 ngày, tính bằng megapascan (MPa), với tỷ lệ T/CKD
đã chọn tại 6.2 và xác định được tại 6.3.3.
Khi không xác định được cường độ thực
tế của chất kết dính, có thể tạm tính cường độ chất kết dính với tỷ lệ T/CKD
tại Bảng 6 của tiêu chuẩn này.
A, A1, trong công
thức (3), (4) là hệ số chất lượng vật liệu lấy theo quy định tại Bảng 7 của
tiêu chuẩn này;
A, A’ trong công
thức (5), (6) là hệ số chất lượng vật liệu lấy theo Bảng 5 của TCVN 9382.
Bảng 6 - Hệ
số ảnh hưởng của lượng tro bay trong chất kết dính đến cường độ chất kết dính tuổi 28 ngày
Loại XM
Hệ số ảnh
hưởng đến cường độ của CKD tuổi 28 ngày đối với các tỷ lệ T/CKD
0,00
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,40
Xi măng Pooclăng theo TCVN 2682:2009
1,00
0,85 - 0,95
0,75 - 0,85
0,65 - 0,75
0,55 - 0,65
Xi măng Pooclăng hỗn hợp từ PCB40
trở lên theo TCVN 6260:2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85 - 0,95
0,70 - 0,85
0,60 - 0,70
0,50 - 0,60
CHÚ THÍCH: Giá trị cao hơn cho tro
bay có độ min cao hơn và lượng mất khi nung thấp hơn và loại xi măng có tỷ lệ
R3/R28 cao hơn 0,6.
Bảng 7 - Hệ
số chất lượng vật liệu A và A1
Chất lượng
vật liệu
Chỉ tiêu
đánh giá
Hệ số A và
A1 ứng với
chất kết dính thử
cường độ theo TCVN 6016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Tốt
- Cường độ chất kết dính từ 42,5 MPa
trở lên.
- Đá sạch, đặc chắc, cường độ cao,
cấp phối hạt liên tục hoặc cấp phối hạt gián đoạn phối trộn từ các cỡ hạt
riêng rẽ.
- Cát sạch, Mđl = 2,5 + 3,0
0,54
0,34
Trung Bình
- Cường độ chất kết dính từ 32,5 đến
40 MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cát chất lượng phù hợp với TCVN 7570
và
- Mđl = 2,0 + 2,4
và lớn hơn 3,0
0,50
0,32
Thấp
- Cường độ chất kết dính đến 30 MPa
- Sỏi, đá có hàm lượng bùn, bụi, sét
lớn hơn 1 %.
- Cát mịn, Mđl ≤
2,0; hàm lượng bùn, bụi, sét lớn hơn 3 % và lượng tạp chất hữu cơ có màu thẫm
hơn chuẩn.
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.2 Khi có quy
định về tỷ lệ CKD/N hoặc N/CDK theo yêu cầu về mác chống thấm nước hay yêu cầu
khác, tỷ lệ CKD/N hoặc N/CKD được chọn là giá trị CKD/N cao hơn hoặc N/GKĐ
thấp hơn.
6.4.5 Xác định
lượng chất kết dính, tro bay, xi măng và phụ gia hóa học
6.4.5.1 Xác định
lượng chất kết dính
Hàm lượng chất kết dính trong 1m3
bê tông tro bay, tính bằng kilogram (kg), được xác định bằng công thức:

(7)
trong đó:
CKD/N là tỷ lệ chất kết
dính trên nước, tính bằng phần đơn vị, xác định theo 6.4.4;
N là lượng nước
trộn sơ bộ, tính bằng lít (L), xác định theo 6.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tro bay trong chất kết dính được
tính theo công thức:

(8)
trong đó:
T là lượng tro bay
trong CKD, tính bằng kilogram (kg);
T/CKD là tỷ lệ tro bay
trên chất kết dính, tính bằng phần đơn vị, xác định theo 6.2.3;
CKD là lượng chất kết
dính, tính bằng kilogram (kg), xác định theo 6.4.5.1.
Khi có yêu cầu chống thấm, lượng tro
bay có thể được tăng lên để đảm bảo tổng lượng hạt mịn (các hạt có kích thước
nhỏ hơn 0,315 mm) không nhỏ hơn các giá trị quy định tại 6.2.5.
CHÚ THÍCH: Lượng tro bay tăng lên theo
yêu cầu chống thấm không tính vào tổng lượng chất kết dính khi tính
N/CKD và lượng phụ
gia hóa học cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng xi măng trong chất kết dính,
tính bằng kilogram (kg), được xác định theo công thức:
X = (1 -
T/CKD) x CKD
(9)
6.4.5.4 Xác định
lượng phụ gia hóa học
- Lượng phụ gia hoá học tính theo tỷ
lệ phần trăm so với lượng chất kết dính xác định tại 6.4.5.1.
- Tỷ lệ phần trăm phụ gia hóa học giảm
nước sử dụng lấy theo kết quả thí nghiệm lượng nước giảm đã xác định tại 6.3.6.
Khi không có kết quả thí nghiệm, tỷ lệ phụ gia hợp lý tạm tính có thể lấy theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
6.4.6 Xác định
lượng cốt liệu lớn
Lượng cốt liệu lớn trong 1 m3
hỗn hợp bê tông, tính bằng kilogram (kg), được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc

(11)
trong đó:
Đ là lượng cốt liệu lớn
(đá/sỏi) trong 1m3 hỗn hợp bê tông, tính bằng kilogram
(kg);
r là độ rỗng giữa các
hạt cốt liệu lớn, tính bằng phần đơn vị,

(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρđ là khối
lượng riêng của cốt liệu lớn, tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3);
kd là hệ số dư
vữa.
CHÚ THÍCH: Với sai số không đáng kể, có thể dùng
giá trị khối lượng thể tích của đá - γ0đ, tính bằng
kilogram trên mét
khối
(kg/m3), thay cho giá trị khối lượng riêng.
Hệ số dư vữa - kd
được xác định như sau:
a) Xác định thể tích hồ chất
kết dính Vh, tính bằng lít (L)

(13)
trong đó:
X là lượng xi măng trong 1m3 bê
tông, tính bằng kilogram (kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là lượng nước trong
1 m3 bê tông, tính bằng lít (L);
ρx là khối
lượng riêng của xi măng, tính bằng
kilogram trên mét khối (kg/m3);
ρt là khối lượng riêng của
tro bay, tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3).
ρn là khối
lượng riêng của nước, tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3).
b) Hệ số dư vữa hợp lý kd theo thể
tích hồ chất kết dính và mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ được xác định theo Bảng 8
của tiêu chuẩn này hoặc Bảng 6 của TCVN 9382 tương ứng đối với cát tự nhiên,
hỗn hợp
cát
nghiền và cát tự nhiên hoặc cát nghiền.
Bảng 8 - Hệ
số dư vữa hợp lí (kd) theo thể tích hồ chất kết dính và mô
đun độ lớn của cát tự nhiên hoặc hỗn hợp
cát tự nhiên và cát nghiền
(độ sụt của
hỗn hợp bê tông trong khoảng từ 10 mm đến 90 mm)
Mô đun độ
lớn của cốt liệu nhỏ - Mđl
kd ứng với
giá trị thể tích hồ chất kết dính, L, trong 1 m3 hỗn hợp bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
250
275
300
325
350
375
400
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,43
1,48
1,53
1,58
1,63
1,68
1,73
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,35
1,41
1,45
1,50
1,55
1,60
1,65
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,30
1,35
1,40
1,45
1,50
1,55
1,60
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,15
1,20
1,30
1,34
1,30
1,38
1,42
CHÚ THÍCH: Khi thể tích hồ và hoặc
mô đun độ lớn của cốt liệu nhỏ khác các giá trị trong Bảng 8, giá trị hệ số
dư vữa được xác định nội suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.7 Xác định
lượng cốt liệu nhỏ
Lượng cốt liệu nhỏ trong 1m3
của hỗn hợp bê tông, kg, xác định như sau:

(14)
trong đó:
N, X, T và Đ
là lượng nước, xi măng, tro và cốt
liệu lớn xác định tương ứng tại 6.4.3; 6.4.5 và 6.4.6, tính
bằng kilogram (kg);
C
là lượng cốt liệu nhỏ trong 1m3
hỗn hợp bê tông, tính bằng kilogram (kg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng riêng tương ứng của xi
măng, tro bay, đá và cát, tính bằng kilogram trên mét
khối (kg/m3).
CHÚ THÍCH: Với sai số không đáng kể,
có thể dùng giá trị khối lượng thể tích của cốt liệu γođ và γoc , tính bằng
kilogram trên mét khối (kg/m3), thay thế cho giá trị khối lượng
riêng ρđ và ρc của đá dăm
(sỏi) và cát.
6.4.8 Khối lượng
thể tích tính toán của hỗn hợp bê tông
Khối lượng thể tích tính toán của hỗn
hợp bê tông, tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3), được xác định
trên cơ sở không tính đến lượng không khí cuốn vào:
γtt = X
+ T + N + C + Đ
(15)
6.4.9 Các thông số
của thành phần bê tông cơ sở
- Xi măng, tính bằng kilogram (kg) :
X xác định
tại 6.4.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T xác định
tại 6.4.5.2
- Nước, tính bằng lít (L) :
N xác định
tại 6.4.3
- Đá, tính bằng kilogram (kg) :
Đ xác định
tại 6.4.6
- Cát, tính bằng kilogram (kg) :
C xác định
tại 6.4.7
- Phụ gia hóa học tính bằng lít (L)
:
PGHH xác định
tại 6.4.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γtt được tính
tại 6.4.8
Tỷ lệ nước/chất kết dính :
N/CKD
6.5 Trình tự
tính toán xác định thành phần bê tông bổ sung
Các thành phần bổ sung: tăng và giảm
10 % hoặc 15 % lượng chất kết dính nhằm đảm bảo cường độ mục tiêu đạt được
trong khoảng cường độ xác định từ các thành phần tính toán.
6.5.1 Tính toán
thành phần tăng
Tăng 10 % hoặc 15 % chất kết dính so
với lượng chất kết dính ở thành phần cơ sở. Lượng xi măng, tro bay, cốt liệu và
phụ gia hóa học tính toán tương tự như tính toán thành phần cơ sở.
6.5.2 Tính toán
thành phần giảm
Giảm 10 % hoặc 15 % chất kết dính so
với lượng chất kết dính ở thành phần cơ sở. Lượng xi măng, tro bay, cốt liệu và
phụ gia hóa học tính toán tương tự như tính toán thành phần cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Các thành
phần bê tông
Các thành phần tính toán được đưa vào
Bảng 9.
Bảng 9 - Các
thành phần bê tông
Thành phần
bê tông
Vật liệu
cho 1m3 hỗn hợp bê tông, kg
Khối lượng
thể tích tính toán, γtt kg/m3
N/CKD
CKD
Xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Đá
Cát
Phụ gia hóa
học
Cơ sở
.........
.........
.........
.........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........
.........
..................
.........
Tăng 10 % hoặc 15 % CKD
.........
.........
.........
.........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........
.........
..................
.........
Giảm 10 % hoặc 15 % CKD
.........
.........
.........
.........
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........
.........
..................
.........
CHÚ THÍCH: Thành phần bê tông tro bay
cơ sở cho một số mác/cấp bê tông thường dùng trong thi công công trình thủy lợi
được tính toán và tổng hợp tại Phụ lục B,
6.6 Thí
nghiệm kiểm tra và xác định các chỉ tiêu công nghệ của hỗn hợp bê tông thiết kế
Thí nghiệm kiểm tra nhằm mục đích kiểm
tra 3 thành phần tính toán thông qua trộn thử và thí nghiệm xác định các tính
chất công nghệ của hỗn hợp bê tông và kỹ thuật của bê tông. Thành phần bê tông
lựa chọn phải nằm trong phạm vi các thành phần tăng và giảm đáp ứng yêu cầu
thiết kế đối với bê tông, điều kiện thi công và đủ khối lượng 1 m3.
6.6.1 Các chỉ tiêu
cần kiểm soát
Các chỉ tiêu công nghệ và kỹ thuật cần
kiểm soát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay đổi độ sụt theo thời gian hoặc
thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông, nếu có yêu cầu;
- Cường độ bê tông ở tuổi 7 và 28 ngày
và các tuổi khác (3, 14, 60, .... 365 ngày), nếu có yêu cầu;
- Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê
tông;
- Độ chống thấm, nếu có yêu
cầu;
Các chỉ tiêu khác, nếu có yêu cầu.
6.6.2 Khuôn đúc mẫu
6.6.2.1 Khuôn đúc
mẫu xác định cường độ và độ chống thấm
- Hình dáng và kích thước khuôn đúc
mẫu cần lựa chọn phù hợp với kích thước hạt danh định của cốt liệu lớn và chỉ
tiêu cần thí nghiệm theo TCVN 3105. Kích thước khuôn nên là kích thước tiêu chuẩn.
Khi sử dụng các khuôn khác kích thước chuẩn cần tuân thủ để kích thước nhỏ nhất
của khuôn không nhỏ hơn 3 lần kích thước hạt cốt liệu danh định lớn nhất
- Số lượng khuôn đúc mẫu: Mỗi chỉ tiêu
và ở một tuổi - 3 khuôn. Riêng đối với chống thấm - 6 khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dáng, kích thước và số lượng
khuôn thử các chỉ tiêu khác được lựa chọn theo quy định của yêu cầu thiết kế
hoặc theo tiêu chuẩn phương pháp thử áp dụng.
6.6.3 Thể tích
trộn thử nghiệm
6.6.3.1 Thể tích trộn
thử nghiệm (Vm) cần tính toán không nhỏ hơn 1,2 lần tổng thể
tích các chỉ tiêu cần đúc mẫu thử. Trong mọi trường hợp thể tích trộn không nhỏ
hơn tương ứng 25 L hoặc 60 L hỗn hợp bê tông trên cơ sở cốt liệu có kích thước
hạt danh định lớn nhất 40 mm hoặc 70 mm.
6.6.3.2 Khi thể tích
trộn yêu cầu lớn hơn thể tích một mẻ trộn, cần thực hiện đồng nhất các
mẻ trộn trước khi thực hiện xác định các tính chất công nghệ và cường độ và các
chỉ tiêu kỹ thuật khác.
6.6.4 Xác định khối
lượng vật liệu cho mẻ trộn
6.6.4.1 Trên cơ sở
tổng thể tích trộn (Vm), xác định khối lượng vật liệu cần
thiết cho mẻ trộn theo các thành phần cơ sở, tăng và giảm.
Khối lượng chất kết dính gồm xi măng (Xm) và tro bay
(Tm), cát (Cm), đá (sỏi) (Đm) và nước (Nm)
cho 1 mẻ trộn của từng thành phần bê tông được xác định theo các công thức (16)
+ (20).

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)

(18)

(19)

(20)
trong đó:
X T, C, Đ, N tương ứng là khối
lượng xi măng, tro bay, cát, đá (sỏi), nước tính cho 1m3 bê tông,
kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4.2 Lập bảng khối
lượng vật liệu của các mẻ trộn theo
các thành phần cơ sở, tăng và giảm.
6.6.5 Thí nghiệm
kiểm tra
Từ hỗn hợp bê tông của các thành phần
cơ sở, tăng và giảm, thực hiện trộn, thí nghiệm xác định độ sụt và thay đổi độ
sụt theo thời gian hoặc thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông, khối lượng thể
tích của hỗn hợp bê tông và đúc mẫu xác định cường độ, độ chống thấm bê tông và
các tính chất khác, nếu có theo các tiêu chuẩn phương pháp thử.
6.6.5.1 Vật liệu được
định lượng và trộn theo TCVN 3105
6.6.5.2 Thí nghiệm
xác định độ sụt và thay đổi độ sụt theo thời gian được thực hiện theo TCVN
3106. Khi độ sụt không đạt, có thể hiệu chỉnh như sau:
- Nếu độ sụt thực tế đo được thấp hơn
độ sụt yêu cầu, tăng tương ứng lượng nước và chất kết dính (giữ nguyên tỷ lệ
T/CKD), đảm bảo giữ nguyên tỷ lệ CKD/N.
- Nếu độ sụt vượt quá độ sụt yêu cầu,
tăng lượng cát và đá với tỷ lệ tương ứng theo thể tích tuyệt đối. Có thể tăng
cát và đá với tỷ lệ tương ứng theo khối lượng khi khối lượng thể tích của cát
và đá tương đương.
- Khối lượng tăng thêm được ghi vào
nhật ký lương ứng bằng các kí hiệu CKDt, Xt,
Tt,
Đt, và Nt.
- Sau đó hỗn hợp được thử lại độ sụt.
Thời gian thực hiện điều chỉnh và thí nghiệm độ sụt không nên kéo dài quá 15
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.5.4 Xác định
thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông theo TCVN 9338.
6.6.5.5 Xác định khối
lượng thể tích thực tế của hỗn hợp bê tông đã đầm chặt γo (kg/m3)
được xác định bằng thùng riêng hoặc ngay trên khuôn đúc theo TCVN 3108.
6.6.5.6 Hỗn hợp bê
tông sau khi chuẩn độ sụt được trộn đều lại và đúc thành các tổ mẫu theo chỉ
dẫn của TCVN 3105 để xác định cường độ chịu nén, độ chống thấm và các chỉ tiêu
khác của bê tông theo yêu cầu.
6.6.5.7 Mẫu thử được
bảo dưỡng theo quy định của tiêu chuẩn thiết kế hoặc điều kiện kỹ thuật, tiêu
chuẩn phương pháp thử hoặc theo đặt hàng. Khi không có quy định, bảo dưỡng mẫu
thử theo quy định tại TCVN 3105.
6.6.5.8 Xác định
cường độ chịu nén
Cường độ chịu nén của bê tông xác định
theo TCVN 3118. Các mẫu kích thước khác mẫu chuẩn cần chuyển đổi về mẫu chuẩn
150 mm x
150
mm x 150 mm bằng
các hệ số tương ứng ghi trong TCVN 3118.
6.6.5.9 Khi bê tông
tro bay có yêu cầu độ chống thấm, cần đúc mẫu thử thấm. Xác định độ chống thấm
được thực hiện theo TCVN 3116.
6.6.5.10 Các tính
chất khác của hỗn hợp bê tông và bê tông, nếu có, thực hiện theo các tiêu chuẩn
phương pháp thử tương ứng
6.7 Xác định
thành phần bê tông danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2 Khi không có
thành phần nào đạt cường độ mục tiêu thì dựng đồ thị Rb = f(CKD/N)
trên cơ sở 3 giá trị ứng với 3 tỉ lệ CKD/N đã thí nghiệm. Lấy giá trị cường độ
mục tiêu chiếu vào đường thẳng quan hệ rồi gióng xuống trục hoành tìm CKD/N cần
thiết. Từ đó tính lại chất kết dính, tro bay, xi măng, cốt liệu lớn và cốt liệu
nhỏ theo các bước như đã nêu tại 6.4.5 -T 6.4.7 trên cơ sở lượng nước thực tế
để đạt được độ sụt yêu cầu.
6.7.3 Hiệu chỉnh
khối lượng vật liệu
Sau khi chọn thành phần đảm bảo yêu
cầu về độ sụt, cường độ đặt ra, hiệu chỉnh khối lượng vật liệu để đảm bảo sân
lượng đủ 1m3.
6.7.3.1 Xác định thể
tích mẻ trộn thực tế, Vtt, tính bằng
mét khối (m3) theo công thức sau:

(21)
trong đó:
Xm, Tm, Cm, Đm, Nm,
PGm là khối lượng xi măng, tro bay, cát, đá, nước, phụ gia
ban đầu, kg
Xt, Tt, Ct, Đt, Nt, là khối
lượng xi măng, tro bay, cát, đá, nước đưa thêm vào trong quá trình thí nghiệm
điều chỉnh tính công tác, kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3.2 Xác định
lượng vật liệu thực tế của thành phần bê tông danh định

(kg)
(22)

(kg)
(23)

(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(kg)
(23)

(kg)
(23)
trong đó: X, T, C, Đ, N là khối lượng
xi măng, tro bay cát, đá, nước của thành phần chọn.
6.7.4 Lập kết quả
thành phần bê tông danh định
Lập kết quả thành phần bê tông tro bay
danh định với các thông tin tối thiểu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên công trình (hạng mục, kết
cấu,...) hoặc nơi sử dụng bê tông;
- Độ sụt và thay đổi độ sụt theo thời
gian, nếu có;
- Cường độ quy định, cấp cường độ bê
tông hoặc cường độ mục tiêu;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật khác, mã số
của báo cáo kết quả thử các tính chất của các vật liệu thành phần;
- Thành phần vật liệu được làm tròn
tăng hoặc giảm đến 5 kg hoặc 0 kg liền kề cho 1m3 bê tông;
- Tỷ lệ N/CKD;
- Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê
tông tro bay;
- Các chỉ số kỹ thuật đạt được;
- Các ghi chú.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần bê tông danh định được đưa
vào trộn thử hoặc đưa vào sản xuất cần được hiệu chỉnh lại khối lượng vật liệu
phù hợp với thể tích mẻ trộn và các
tính chất của vật liệu thực tế dùng sản xuất hỗn hợp bê tông tro bay theo:
- Độ ẩm thực tế của cốt liệu;
- Lượng hạt lớn hơn 5 mm trong cốt
liệu nhỏ và lượng hạt nhỏ hơn 5 mm trong cốt liệu lớn;
- Các khác biệt khác, nếu có.
7 Thi công bê tông
sử dụng tro bay
7.1 Yêu cầu
chung
7.1.1 Thi công bê
tông sử dụng tro bay được thực hiện tương tự như bê tông không tro. Trình tự
thi công và các quy định cần tuân thủ các quy định tại các TCVN 4453 và các quy
định của tiêu chuẩn này.
7.1.2 Sản xuất hỗn
hợp bê tông sử dụng tro bay tuân thủ theo biện pháp thi công đã lập. Có thể tham
khảo sản xuất hỗn hợp bê tông sử dụng tro bay tập hợp tại Phụ lục C của tiêu
chuẩn này.
7.2 Vận
chuyển hỗn hợp bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Vận chuyển
hỗn hợp bê tông sử dụng tro bay trộn sẵn từ nơi sản xuất đến vị trí đổ cần được
thực hiện bằng các thiết bị chuyên dụng đảm bảo không làm thay đổi các tính
chất định trước của hỗn hợp bê tông.
7.2.2.1 Không nên vận
chuyển hỗn hợp bê tông sử dụng tro bay trộn sẵn với quăng đường quá 20 km.
7.2.2.2 Ưu tiên sử
dụng các thiết bị vận chuyển cho phép cấp trực tiếp hỗn hợp bê tông sử dụng tro
bay
tới
nơi đổ hoặc chuyển trong các thiết bị vận chuyển khác như: máy bơm bê tông,
băng tải, ...
7.2.2.3 Lựa chọn
thiết bị vận chuyển phù hợp để đảm bảo sử dụng tối đa khi cấp hỗn hợp bê tông.
7.2.2.4 Khi vận
chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công, cự ly vận chuyển không nên quá 200 m.
7.2.2.5 Khi dùng
thùng, bunker chứa và vận chuyển hỗn hợp bê tông thì thể tích hỗn hợp bê tông
đổ vào thùng không vượt quá 90 % thể tích thùng chứa, bunke. Cửa phải được đóng
chặt và khít và có thể mở ra dễ dàng để kiểm soát khi đổ.
7.2.2.6 Khi dùng máy
bơm vận chuyển hỗn hợp bê tông, cần thực hiện bơm thử nhằm kiểm tra sự phù hợp
của thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông tro bay và điều kiện thi công với
tính năng kỹ thuật của thiết bị bơm.
7.2.2.7 Khi vận
chuyển hỗn hợp bê tông tro bay bằng băng tải, cần tuân thủ các quy định và hoặc
hướng dẫn của nhà sản xuất băng tải và phải đảm bảo để hỗn hợp bê tông không bị
phân tầng trong toàn bộ quá trình vận chuyển tới nơi đổ.
7.2.3 Không được
vận chuyển hỗn hợp bê tông tro bay độ sụt lớn hơn 150 mm bằng xe ben.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Thời
gian vận chuyển hỗn hợp bê tông tro bay
Nhiệt độ
hỗn hợp bê tông, °C
Thời gian
vận chuyển cho phép, min
Lớn hơn 30
45
Từ 25 đến
30
60
Từ 20 đến
25
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy
định riêng
7.3 Đổ và
đầm
7.3.1 Không được bổ
sung nước vào hỗn hợp bê tông để tăng độ sụt tại nơi đổ.
7.3.2 Đổ bê tông
phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày
lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang hỗn hợp bê
tông trong cốp pha.
7.3.3 Hỗn hợp bê
tông cần được đổ đều vào kết
cấu theo một hướng bằng những lớp chồng lên nhau với chiều dày tương đương và
được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu hoặc khối đổ theo quy định
của thiết kế hoặc biện pháp thi công đã phê duyệt. Chiều dày lớp đổ hỗn hợp bê
tông phải căn cứ vào biện pháp thi công, tính năng của thiết bị đầm chặt, độ
sụt của hỗn hợp bê tông và điều kiện thời tiết để quyết định.
7.3.4 Mép trên của
bê tông khối đổ phải thấp hơn đỉnh cốp pha khoảng 50 mm đến 70 mm.
7.3.5 Phương pháp
đổ hỗn hợp bê tông cần đảm bảo tính toàn khối của kết cấu. Lớp sau cần được đổ
và đầm chặt trước thời gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông lớp đồ trước.
7.3.6 Khi đổ hỗn
hợp bê tông với những đợt dừng, bề mặt mối nối thi công phải vuông góc với trục
của cột, dầm đang đổ. Khoảng thời gian ngừng cho phép phải xác định thông qua
thử nghiệm khi lập biện pháp thi công có tính đến thành phần bê tông, thời gian
đông kết của hỗn hợp bê tông, loại kết cấu, điều kiện khí hậu và các yếu tố
khác.
7.3.7 Chiều cao rơi tự do của
hỗn hợp bê tông tro bay khi đổ vào trong cốp pha không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,5 m đối với các kết cấu còn lại.
Khi sử dụng hỗn hợp bê tông tro bay
với độ sụt từ 150 mm trở lên, chiều cao đổ tự do không được quá 1,0 m.
7.3.8 Khi chiều
cao đổ hỗn hợp bê tông tro bay lớn hơn quy định cần có giải pháp chống phân
tầng được lập trong biện pháp thi công để đảm bảo độ đồng nhất của hỗn hợp bê
tông tro bay.
7.3.9 Chiều dày
lớp đổ nên thực hiện:
- Không nhỏ hơn 4 lần kích thước hạt
cốt liệu danh định lớn nhất;
- Không lớn hơn chiều dài phần công
tác của đầm dùi thẳng đứng loại lớn giảm đi 100 mm;
- Không lớn hơn 1,25 lần chiều dài
phần công tác của đầm dùi cầm tay và không quá 600 mm;
- Không lớn hơn 400 mm khi đầm kết cấu
bê tông không thép bằng đầm mặt;
- Không lớn hơn 250 mm khi đầm kết cấu
bê tông cốt thép với cốt thép đơn bằng đầm mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.10 Thiết bị đầm
cần được lựa chọn có tính đến độ sụt của hỗn hợp bê tông, kích thước hình học
của kết cấu, mật độ thép cốt. Chiều dày lớp đầm cần phù hợp với chiều sâu làm
việc của thiết bị đầm.
7.3.11 Khi đầm hỗn
hợp bê tông tro bay bằng đầm dùi, không cho phép tì đầm lên thép cốt, chi tiết
đặt sẵn, thanh neo và các bộ phận chống, đỡ cốp pha.
7.3.12 Thời gian
đầm hỗn hợp bê tông tùy thuộc vào độ sụt của hỗn hợp bê tông, loại kết cấu, mật
độ và loại thép cốt, các thông số của thiết bị đầm và được quy định khi lập
biện pháp thi công hoặc quy trình công nghệ thi công bê tông. Có thể tham khảo
thời gian đầm định hướng:
- 20 s đến 60 s đối với đầm bàn (đầm
mặt);
- 20 s đến 40 s đối với đầm dùi.
7.3.13 Độ sâu chọc
đầm dùi vào hỗn hợp bê tông cần phải đảm bảo chọc vào lớp đã được đổ và đầm
chặt trước liền kề khoảng 50 mm + 100 mm. Bước cắm đầm dùi không được vượt quá
1,5 lần bán kính tác dụng của đầm (150 mm + 600 mm tùy thuộc vào loại đầm dùi).
7.3.14 Tại các vị
trí xung quanh khớp nối chống thấm, hỗn hợp bê tông phải được đầm chặt mà không
tác động trực tiếp và làm xê dịch các chi tiết đặt sẵn và băng cản nước đã được
lắp đặt trước.
7.3.15 Kiểm soát quy
trình đầm được thực hiện bằng mắt theo độ lún của hỗn hợp bê tông. Bê tông được
coi là đầm chặt khi không thấy bọt khí và hồ xi măng-tro bay nổi đều trên bề
mặt kết cấu. Thời gian đầm không nên vượt quá 2 lần thời gian đầm định hướng.
7.3.16 Tổng thời
gian từ khi trộn nước với xi măng đến khi đổ vào kết cấu và được đầm chặt cần
kiểm soát để không vượt quá thời gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông xác
định theo TCVN 9338. Khi không có số liệu thí nghiệm xác định thời gian đông
kết của hỗn hợp bê tông tro bay, thời gian từ khi trộn nước với xi măng và tro
bay không vượt quá các giá trị tại Bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi sản
xuất hỗn hợp bê tông
Thời gian
từ khi trộn đến khi đổ và đầm chặt không vượt quá, min, với nhiệt độ hỗn hợp
bê tông
25 °C và
thấp hơn
Lớn hơn 25 °C
Tại trạm
trộn tập trung
120
90
Trộn tại
công trường hoặc nơi sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.17 Không được đổ
lại bê tông trong vòng 24 h tiếp theo hoặc cường độ bê tông phần đã đổ trước
chưa đạt 2,5 MPa.
7.4 Bảo
dưỡng ẩm
7.4.1 Bảo dưỡng bê
tông tro bay cần được thực hiện ngay sau khi đầm chặt và hoặc sau khi hoàn
thiện để đảm bảo bê tông đạt các yêu cầu chất lượng ở tuổi thiết kế. Trong biện
pháp thi công bê tông cần chỉ rõ:
- Các phương pháp bảo dưỡng;
- Thời gian bảo dưỡng;
- Danh mục các chỉ tiêu cần phải kiểm
soát và các phương pháp kiểm tra.
7.4.2 Bảo dưỡng ban
đầu cần được thực hiện để đảm bảo không để mất nước từ bê tông đang đóng rắn.
7.4.2.1 Bảo dưỡng
ban đầu cần được bắt đầu không chậm hơn 10 min sau khi kết thúc đầm và hoàn
thiện bề mặt khối đổ.
7.4.2.2 Bảo dưỡng ban
đầu có thể được thực hiện bằng việc phủ vật liệu giữ ẩm hoặc phun chất bảo
dưỡng lên bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.4 Bảo dưỡng ban
đầu cần được thực hiện cho tới khi bê tông đạt cường độ không nhỏ hơn 1,5 MPa.
Cho phép đi lại và lắp đặt cốp pha các kết cấu bên trên khi bê tông đạt cường
độ không nhỏ hơn 1,5 MPa.
7.4.3 Bảo dưỡng
tiếp theo cần đảm bảo chế độ nhiệt ẩm thuận lợi để hình thành cấu trúc bê tông.
Các
biện
pháp bảo dưỡng tiếp theo có thể: phủ vật liệu giữ ẩm, tạo lớp nước bề
mặt, phun sương liên tục, phủ chất tạo màng bảo dưỡng,...
Không cho phép phun nước đứt quãng lên
bề mặt bê tông bị tác động trực tiếp của bức xạ mặt trời.
7.4.4 Thời gian bảo
dưỡng tiếp theo cần được thực hiện để đảm bảo bê tông đạt được cường độ tới
hạn. Thời gian bảo dưỡng cần thiết có thể tham khảo quy định tại TCVN 8828.
Trong mọi trường hợp, không cần bảo
dưỡng ẩm khi cường độ bê tông tro bay đạt không ít hơn 70 % cường độ thiết kế.
7.4.5 Để tăng
nhanh quá trình đóng rắn của bê tông, có thể phủ bề mặt kết cấu bê tông bằng
các vật liệu hấp thụ và giữ bức xạ mặt trời.
7.5 Sửa chữa
khuyết tật
7.5.1 Các bề mặt của
kết cấu cần đáp ứng các yêu cầu quy định trong thiết kế. Các kích thước, quy mô
của các khuyết tật (lồi, lõm...) trên bề mặt bê tông không được vượt quá hai
phần ba kích thước hạt danh định lớn nhất của cốt liệu.
7.5.2 Trên bề mặt
kết cấu, không cho phép lộ thép chịu lực và thép cấu tạo, ngoại trừ các bản mã,
thép chờ được chỉ định trong các bản vẽ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4 Trên các mặt
chính của kết cấu toàn khối sẽ được sơn phủ, không cho phép các vết dầu, mỡ
hoặc rỉ.
7.5.5 Không cho
phép tồn tại các vết nứt với bề rộng lớn hơn 0,1 mm đối với các kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép:
- Có yêu cầu chống thấm nước;
- Làm việc trong trạng thái bão hòa
nước hoặc trong điều kiện bão hòa nước không thường xuyên;
- Làm việc trong điều kiện môi trường
ăn mòn trong giai đoạn sử dụng;
- Trong bản đáy, cột và trụ pin.
7.5.6 Nếu không có quy
định khác của thiết kế, cho phép chấp nhận các vết nứt do co và các vết nứt công nghệ
khác với bề rộng vết nứt không quá 0,25 mm và không kéo dài qua cốt thép chịu
lực.
7.5.7 Khi có những
khiếm khuyết, sai lệch chất lượng của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép vượt
quá quy định của thiết kế hoặc quy định tại 7.5.1 đến 7.5.6, cần lập các báo cáo sự
không phù hợp, đánh giá nguyên nhân và đề xuất Các biện pháp sửa chữa, xử lý.
7.5.8 Các giải pháp
xử lý và hoặc sửa chữa các vết nứt cần được thống nhất với tư vấn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Kết cấu bê tông
hoặc bê tông cốt thép được coi là khối lớn khi có kích thước đủ để gây ra ứng
suất kéo, phát sinh do hiệu ứng nhiệt thủy hoá của xi măng, vượt quá cường độ
chịu kéo của bê tông và gây nứt bê tông.
7.6.2 Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép khối lớn được quy định bởi thiết kế hoặc trong chỉ dẫn kỹ
thuật. Khi không có quy định, các kết cấu hoặc khối đổ có chiều dày chiều dày
lớn hơn 2 m được coi là khối lớn.
7.6.3 Cần có các
giải pháp kiểm soát nhiệt độ lớn nhất trong khối đổ không vượt quá 80 °C và
chênh lệch nhiệt độ lớn nhất giữa các vị trí ở trong và biên khối đổ ở giai
đoạn giảm nhiệt không vượt quá 20 °C để phòng ngừa và giảm thiểu nứt đối với
các kết cấu bê tông khối lớn.
7.6.4 Nhiệt độ hỗn
hợp bê tông tro bay tại nơi đổ cần được kiểm soát theo quy định của thiết kế hoặc chỉ
dẫn kỹ thuật. Khi không có quy định, nhiệt độ hỗn hợp bê tông lớn nhất tại nơi
đổ không nên vượt quá 30°C và 28 °C tương ứng vào mùa hè và mùa đông.
Các biện pháp hạ nhiệt độ lớn nhất
trong khối đổ và giảm chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp trong khối bê tông thực
hiện theo chỉ dẫn của thiết kế. Khi không có quy định của thiết kế, có thể áp
dụng các biện pháp sau:
a) Sử dụng thành phần bê tông với
lượng xi măng ít nhất và lượng tro bay lớn nhất có thể;
b) Quy định tuổi đạt cường độ thiết kế
ở tuổi dài ngày;
c) Sử dụng cốt liệu đã được che nắng
và mưa và hoặc được làm mát;
d) Sử dụng nước lạnh trộn hỗn hợp bê
tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Lắp đặt hệ thống ống để dẫn nhiệt
từ khối đổ ra ngoài bằng bơm nước hoặc nước lạnh;
g) Chia các khối đổ với kích thước
thích hợp.
7.6.5 Cần phủ kín
các bề mặt khối đổ bằng vật liệu cách nhiệt khi cần giảm chênh lệch nhiệt độ
giữa bề mặt (vỏ) khối đổ với nhiệt độ môi trường đối với các kết cấu bê tông khối
lớn vùng khí hậu mà nhiệt độ ban
đêm có thể xuống thấp dưới 15°C.
7.6.6 Khi chia khối
đổ thành nhiều khối, chiều dài khối đổ tối đa giữa các mạch ngừng thi công phải
được thiết kế thỏa thuận. Khi không có quy định, chiều dài tối đa giữa các mạch
ngừng thi công không nên vượt quá 24 m. Phương pháp đổ các khối theo kiểu
"ô cờ vua".
7.6.7 Chiều dày lớp
đổ hỗn hợp bê tông tro bay khống chế
không vượt qua 450 mm.
7.6.8 Liên kết giữa
các khối đổ phải đảm bảo tính toàn khối.
7.6.9 Khi bảo dưỡng
bê tông tro bay bằng nước, cần thực hiện kiểm soát chênh lệch nhiệt độ bề mặt
bê tông tro bay và nhiệt độ nước bảo dưỡng không vượt quá 20 °C.
7.6.10 Tháo dỡ lớp
bảo ôn, nếu có chỉ được thực hiện khi chênh lệch nhiệt độ bê tông tại các vị
trí trong khối đổ và giữa bề mặt khối đổ với nhiệt độ không khí không lớn
hơn 20 °C.
7.6.11 Thời gian đổ
chèn và đổ chồng cần được xác định thông qua kết quả đo chế độ nhiệt của khối
đã đổ. Thời gian đổ khối tiếp theo không sớm hơn thời gian cần thiết để nhiệt
độ lớn nhất trong tâm và trên bề mặt khối đổ trước không vượt quá tương ứng 40 °C
và 35 °C. Khi không có số liệu, thời gian đổ chèn và đổ chồng tương ứng không
nhỏ hơn 7 ngày và 10 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Thi công
bê tông tro bay trong điều kiện khí hậu nóng
7.7.1 Trong điều
kiện khí hậu nóng, khi nhiệt độ không khí trong bóng râm lúc 13h00 cao hơn 30 °C
và độ ẩm không khí thấp hơn 50 %, cần thực hiện tổ hợp các giải pháp kỹ thuật
để giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng xấu tới chất lượng hỗn hợp bê tông và bê
tông, cần tính đến tác động của gió. Vận tốc gió 2 m/s tương đương tăng 1 °C.
7.7.2 Nhiệt độ xi
măng và tro bay tại nơi trộn bê tông khống chế không vượt quá 60 °C.
7.7.3 Cốt liệu sử
dụng sản xuất hỗn hợp bê tông cần được che khỏi tác động trực tiếp của bức xạ
mặt trời và liên tục được phun nước làm mát đối với cốt liệu lớn.
7.7.4 Nhiệt độ của
hỗn hợp bê tông tại nơi đổ không được vượt quá 32 °C.
7.7.5 Các giải pháp
hạ nhiệt độ hỗn hợp bê tông có thể áp dụng:
a) Dùng cốt liệu được làm mát;
b) Dùng nước lạnh để trộn hỗn hợp bê
tông;
c) Dùng đá vảy thay nước trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phụ gia đưa vào trộn nhiều đợt;
b) Sử dụng phụ gia giảm nước-chậm đông
kết hoặc siêu dẻo-chậm đông kết;
c) Áp dụng cả hai biện pháp trên.
7.7.7 Phun nước làm
mát cốt thép và cốp pha trước khi đổ bê tông.
7.7.8 Nên đổ bê
tông vào buổi tối. Đổ hỗn hợp bê tông cần được xem xét thực hiện trong khoảng
thời gian ngắn nhất có thể. Kiểm soát độ sụt của hỗn hợp bê tông tại nơi đổ
được thực hiện không chậm hơn 20 min kể từ thời điểm hỗn hợp bê tông được đưa
tới công trường và sau 30 min chờ tại công trình.
7.7.9 Áp dụng các
giải pháp để không làm tăng nhiệt độ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận
chuyển.
7.7.10 Chiều dày
lớp đổ khống chế không vượt quá 450 mm.
7.7.11 Biện pháp thi
công cần khống chế để thời gian thi công không kéo dài quá 12 h.
7.7.12 Bảo dưỡng bê
tông tro bay trong điều kiện khí hậu nóng được thực hiện theo 7.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1 Khi sử dụng bê
tông tro bay để sản xuất các cấu kiện đúc sẵn thực hiện như quy định tại Điều
4, Điều 5 và Điều 6 của tiêu chuẩn này.
Khi không có quy định khác, độ sụt của
hỗn hợp bê tông tro bay dung sản xuất cấu kiện đúc sẵn không nên vượt quá 40
mm.
7.8.2 Cần xác định
cường độ thực tế của bê tông sử dụng bê tông trước khi thực hiện bốc xếp, cẩu
và vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn.
7.8.3 Các quá trình
vận chuyển, đổ và đầm thực hiện theo 7.2 và 7.3.
7.8.4 Áp dụng đầm
lại có thể tăng nhanh đóng rắn của bê tông tro bay và không làm kéo dài thời
gian dỡ cốp pha, thời điểm cẩu, bốc dỡ, vận chuyển.
7.8.5 Bảo dưỡng các
sản phẩm, cấu kiện đúc sẵn từ bê tông tro bay phải được thực hiện ngay sau khi
kết thúc đầm hoặc đầm lại và hoàn thiện. Thời gian bảo dưỡng tiếp theo cần thực
hiện cho tới khi bê tông đạt cường độ không thấp hơn 50 % mác hoặc cường độ yêu
cầu.
7.8.6 Có thể tăng
nhanh đóng rắn của bê tông bằng che phủ các sản phẩm, cấu kiện đúc sẵn bằng
bạt, nilon. Trong trường hợp này, không cần thực hiện bảo dưỡng tiếp theo.
7.8.7 Cường độ bê
tông tro bay các cấu kiện đúc sẵn cần phải xác định trước khi vận chuyển đến
nơi lắp đặt. Giá trị cường độ yêu cầu được quy định trong thiết kế. Khi không có
quy định, giá trị cường độ tại thời điểm này không thấp hơn 70 % cường độ thiết
kế.
8 Kiểm tra và nghiệm
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Chất lượng
của bê tông tro bay phải được kiểm tra trong toàn bộ quá trình từ kiểm soát
chất lượng vật liệu sử dụng, kiểm soát sản xuất, vận chuyển, đổ, đầm và bảo
dưỡng để đảm bảo bê tông tro bay đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của
thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.
8.1.2 Kiểm tra chất
lượng vật liệu sử dụng
8.1.2.1 Tất cả các
vật liệu chế tạo bê tông tro bay lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc khi
thay đổi loại, nguồn cung cấp phải được lấy mẫu và kiểm soát chất lượng các quy
định tại Điều 4 và Điều 5 của tiêu chuẩn này và các yêu cầu quy định tại tiêu
chuẩn yêu cầu kỹ thuật, thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.
8.1.2.2 Trong quá
trình sản xuất, tần suất lấy mẫu, các chỉ tiêu chất lượng cần kiểm tra và
nguyên tắc đánh giá đối với vật liệu tại nơi sản xuất hoặc công trường được quy
định tại kế hoạch thử nghiệm và kiểm tra trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật. Khi không
có quy định, thực hiện như sau:
a) Đối với xi măng
Lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra các chỉ
tiêu: thời gian đông kết, ổn định thể tích và cường độ:
- Không ít hơn một lần đối với 300 tấn
hoặc 50 tấn tương ứng khi nhập xi măng rời hoặc xi măng bao; hoặc
- Không ít hơn một lần cho từng đợt
nhập;
- Khi để lâu hơn 6 tháng hoặc 3 tháng
tương ứng trong silo hoặc trong bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu và thí nghiệm kiểm tra các chỉ
tiêu: mất khi nung, độ mịn, độ
ẩm; và hàm lượng ô xít can xi tự do và độ ổn định thể tích đối với
tro bay bazơ (loại C - TCVN
10302):
- Không ít hơn một lần đối với 100 tấn
hoặc 10 tấn tương ứng khi nhập tro bay rời hoặc tro bay bao, hoặc
- Không ít hơn một lần cho từng đợt
nhập;
- Khi để lâu hơn 6 tháng hoặc 3 tháng
tương ứng trong silo hoặc trong bao.
c) Đối với cốt liệu
Lấy mẫu và thí nghiệm kiểm
tra các chỉ tiêu: thành phần hạt; và mô đun độ lớn, hàm lượng bùn, bụi và sét,
hàm lượng sét cục, tạp chất hữu cơ đối với cốt liệu nhỏ:
- Không ít hơn một lần đối với 600 m3
và 400 m3 tương ứng đối với cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ, hoặc
- Không ít hơn một lần cho
từng đợt nhập;
d) Đối với phụ gia hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không ít hơn một lần đối với 3 tấn,
hoặc
- Không ít hơn một lần cho từng đợt
nhập;
- Khi để lâu hơn 6 hoặc 3 tháng tương
ứng trong mái che hoặc không có mái che.
8.1.3 Kiểm tra
chất lượng quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông tro bay
8.1.3.1 Toàn bộ quá
trình sản xuất hỗn hợp bê tông tro bay phải được kiểm soát chất lượng theo các
quy định tại Phụ lục C của
tiêu chuẩn này.
8.1.3.2 Thành phần bê
tông cần được thiết kế lại khi:
a) Thay đổi nguồn của một trong các
vật liệu sử dụng chế tạo hỗn hợp bê tông;
b) Cường độ xi măng giảm quá 5 MPa;
c) Độ mịn của tro bay xác định theo
phương pháp Blaine nhỏ hơn 2500 cm2/g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thay đổi độ sụt và hoặc tính bảo
toàn tính công tác của hỗn hợp bê tông.
8.1.3.3 Kiểm tra
chất lượng hỗn hợp bê tông tại nơi sản xuất theo quy định tại C.4, Phụ lục C. Kiểm soát
chất lượng hỗn hợp bê tông trộn sẵn theo C.5, Phụ lục C của tiêu
chuẩn này.
8.1.4 Tại nơi đổ,
các tính chất công
nghệ của hỗn hợp bê tông tro bay thực hiện như sau;
8.1.4.1 Lấy mẫu từ
khối lượng hỗn hợp bê tông trong quá trình thi công và thực hiện thí nghiệm xác
định độ sụt:
a) Đối với hỗn hợp bê tông trộn tại
hiện trường - Lần đầu từ phương tiện vận chuyển đầu tiên tới công trường và
không ít hơn 3 lần trong một ca sản xuất;
b) Đối với hỗn hợp bê tông trộn sẵn của
từng nhà sản xuất - Lần đầu từ phương tiện vận chuyển đầu tiên tới công trường
và định kỳ: Không ít hơn 3 lần trong ca thi công và không ít hơn một kết quả
thử đối với kết cấu sử dụng ít hơn khối lượng hỗn hợp bê tông trong một xe vận
chuyển;
c) Đột xuất:
- Khi phát hiện thấy hỗn hợp bê tông
có thể có độ sụt thấp hoặc cao hơn bất thường;
- Khi phát hiện hỗn hợp bê tông rời
rạc hoặc tách nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4.3 Khi có yêu
cầu kiểm soát nhiệt độ hỗn hợp bê tông tại nơi đổ, tần suất kiểm tra và sai
lệch kết quả được thực hiện và đánh giá theo chỉ dẫn kỹ thuật. Khi không có quy
định, thực hiện không ít hơn một lần trong một giờ khi nhiệt độ không khí cao
hơn 30 °C.
Sai lệch nhiệt độ cho phép không vượt
quá 1 °C so với giá trị cao nhất cho phép.
8.1.4.4 Khi có yêu
cầu kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng khác của hỗn hợp bê tông, nhà sản xuất và
người sử dụng cần quy định nguyên tắc đánh giá sự phù hợp.
8.1.5 Trong quá
trình thi công, kiểm soát quá trình vận chuyển, đổ, đầm và bảo dưỡng theo quy
định tại TCVN 4453 và Điều 7 của tiêu chuẩn này.
8.2 Nghiệm
thu
8.2.1 Bê tông tro
bay dùng trong các
công trình thủy lợi được
nghiệm thu theo cường độ, độ chống thấm
và các chỉ tiêu chất lượng khác, nếu có quy định của hồ sơ thiết kế.
8.2.2 Nghiệm thu cường
độ bê tông
8.2.2.1 Cường độ chịu
nén của bê tông tro bay được xác định trên mẫu đúc từ hỗn hợp bê tông lấy trong
quá trình thi công. Kích thước mẫu chuẩn 150 mm x 150 mm x 150 m. Khi
sử dụng các mẫu có kích thước khác mẫu chuẩn, cường độ bê tông phải được chuyển
về cường độ mẫu chuẩn. Hệ số chuyển đổi lấy theo quy định tại Bảng 1 - TCVN 3118.
8.2.2.2 Tần suất lấy
mẫu hỗn hợp bê tông và đúc mẫu thử xác định cường độ chịu nén được thực hiện
không ít hơn một lần với 9 viên mẫu cho 100 m3 hỗn hợp bê tông tro
bay hoặc trong một ngày thi công hoặc cho một kết cấu hoặc cấu kiện đơn. Các
mẫu thử được bảo dưỡng theo TCVN 3105. Cường độ chịu nén của bê tông được xác
định theo TCVN 3118.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một tổ mẫu tại tuổi trung gian trước
tuổi thiết kế;
- Một tổ để lưu và sử dụng khi có yêu
cầu, và
- Một tổ mẫu tại tuổi thiết kế.
8.2.2.4 Bê tông tro
bay thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi thiết kế theo
TCVN 4116:1985 được đánh giá đạt mác thiết kế theo cường độ chịu nén khi đáp
ứng:
- Cường độ trung bình các tổ mẫu không
nhỏ hơn mác thiết kế, và
- Cường độ nhỏ nhất trong các tổ mẫu
không nhỏ hơn 85 % mác thiết kế.
8.2.2.5 Bê tông tro
bay thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi thiết
kế theo cấp cường độ - TCVN 5574 cần được đánh giá và nghiệm thu theo các quy trình
T30 hoặc T15 và KT quy định tại TCVN 10303.
8.2.3 Nghiệm thu
khả năng chống thấm nước
8.2.3.1 Xác định mác
chống thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các mẫu thí nghiệm xác định độ chống
thấm của bô tông được lấy theo từng tổ. Mỗi tổ gồm 6 viên mẫu trụ đường kính 150 mm
và chiều cao 150 mm, được lấy cùng lúc và đúc từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông.
- Số lượng tổ mẫu: một tổ mẫu đúc từ
mẫu hỗn hợp bê tông lấy trong 200 m3, nhưng không ít hơn một tổ mẫu
cho một đợt đỗ.
- Xác định mác chống thấm thực hiện
theo TCVN 3116.
8.2.3.2 Đánh giá mác
chống thấm theo quy định của hồ sơ thiết kế hoặc quy định của người sử dụng.
8.2.4 Nghiệm thu
các chỉ tiêu chất lượng khác
8.2.4.1 Các chỉ tiêu
kỹ thuật khác cần thực hiện khi có yêu cầu của thiết kế và hoặc người sử dụng.
Tần suất lấy mẫu và thí nghiệm xác định các chỉ tiêu yêu cầu thực hiện theo quy
định của chỉ dẫn kỹ thuật và hoặc theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tương
ứng.
8.2.4.2 Đánh giá sự
phù hợp theo quy định của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc người sử dụng.
8.2.5 Đánh giá sự
phù hợp chất lượng của bê tông tro bay trên kết cấu công trình
8.2.5.1 Khi có yêu
cầu xác định chất lượng của bê tông tro bay trên kết cấu công trình các chỉ
tiêu: cường độ và mác chống thấm, khối lượng thể tích và các chỉ tiêu khác (độ
chịu mài mòn, độ hút nước, hệ số thấm, ...) của bê tông tro bay, lấy mẫu và xác
định cường độ có thể thực hiện theo quy định tại TCVN 12252 và thí nghiệm xác
định theo các tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị cường độ hiện trường trung
bình của không ít hơn 3 kết quả liên tiếp, không nhỏ hơn 0,9 B, và
- Giá trị cường độ hiện trường nhỏ
nhất, không nhỏ hơn 0,75 B.
8.2.5.3 Xác định mác
chống thấm của bê tông tro bay thực hiện theo TCVN 3116. Đánh giá sự phù hợp
mác chống thấm của bê tông thực hiện theo quy định của thiết kế.
8.2.5.4 Xác định các
chỉ tiêu khác, nếu có, thực hiện theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.
Đánh giá sự phù hợp thực hiện theo quy định của thiết kế.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hệ số phát triển cường độ của bê tông sử dụng tro bay so
với cường độ tuổi 28 ngày của bê tông trên cơ sở xi măng poóc lăng
Bảng A.1 - Hệ
số kt = Rt/R28 đối với bê
tông sử dụng tro bay trên cơ sở xi măng Poóc lăng PC40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tương
đối giữa cường độ bê tông sử dụng tro bay tuổi khác 28 ngày so
với tuổi 28 ngày với các tỷ lệ T/CKD
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
7
0,75
0,65-0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53-0,63
0,45-0,55
28
1,00
0,88-0,98
0,85-0,95
0,78-0,88
0,69-0,79
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99-1,09
0,97-1,06
0,90-1,00
0,80-0,90
90
1,15
1,04-1,14
1,01-1,11
0,96-1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
1,20
1,10-1,20
1,08-1,18
1,03-1,13
0,97-1,07
365
1,25
1,15-1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09-1,19
1,05-1,15
CHÚ THÍCH 1: Khi T/CKD là các giá trị
nằm trong khoảng, có thể nội suy từ các giá trị của các tỷ lệ 0,10; 0,20; 0,30
và 0,40.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử dụng xi măng poóc
lăng hỗn hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 6260:2009 và cường độ
chất kết dính đến 40 MPa, các giá trị ở tuổi trước 28 ngày có thể thấp hơn 0,03
... 0,10.
CHÚ THÍCH 3: Khi sử dụng xi măng poóc
lăng PC50 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định TCVN 2682:2009 và cường độ chất kết
dính lớn hơn 45
MPa, các giá trị ở tuổi trước 28 ngày có thể cao hơn 0,03 ... 0,05 và thấp hơn
0,03 ... 0,05 tuổi sau 28 ngày.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Thành phần bê tông sử dụng tro bay cơ sở cho
một số mác/cấp bê tông thường dùng trong thi công công trình thủy lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thành phần bê tông tro bay tại
phụ lục này được tính toán theo hướng dẫn của tiêu chuẩn này;
- Các vật liệu sử dụng trong tính toán
có các thông số kỹ thuật như sau:
+, khối lượng riêng của xi măng ρx = 3,1 g/cm3;
+, khối lượng riêng của tro bay ρt = 2,35 g/cm3;
+, cốt liệu nhỏ: khối lượng riêng ρc = 2,65 g/cm3;
khối lượng thể tích xốp γc = 1400 kg/m3 và môđun độ
lớn trong khoảng 2,0 đến 2,4;
+, cốt liệu lớn: khối lượng riêng ρđ = 2,68 g/cm3;
khối lượng thể tích xốp γđ = 1350; 1380 và 1400 kg/m3
ứng với kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất Dmax = 20, 40 và
70 mm;
+, khối lượng riêng của nước ρn = 1,0 g/cm3;
+, lượng nước trộn bao gồm cả lượng
phụ gia hóa học.
B.2 Thành phần bê
tông cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dmax
Mác (cấp) bê tông
Vật liệu
cho 1m3 hỗn hợp bê tông tro bay
Xi măng
Tro bay
Cát
Đá
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
kg
kg
m3
m3
L
L
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
20
M150(B12,5)
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,83
185
Không PG
170
165
0,53
0,84
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M200(B15)
235
160
0,49
0,82
185
Không PG
215
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
170
PGHD
M250(B20)
300
100
0,49
0,83
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
90
0,53
0,84
170
PGHD
M300(B22,5)
340
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
185
Không PG
310
55
0,53
0,84
170
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
45
0,49
0,82
185
Không PG
355
40
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
PGHD
M400(B30)
395
45
0,48
0,82
185
Không PG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,52
0,84
170
PGHD
40
M150(B12,5)
180
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
175
Không PG
170
165
0,52
0,85
160
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
160
0,48
0,83
175
Không PG
215
145
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
PGHD
M250(B20)
300
100
0,48
0,83
175
Không PG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0,52
0,85
160
PGHD
M300(B22,5)
340
60
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
Không PG
310
55
0,52
0,85
160
PGHD
M350(B25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
0,48
0,83
175
Không PG
355
40
0,52
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGHD
M400(B30)
395
45
0,48
0,83
175
Không PG
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,85
160
PGHD
70
M150(B12,5)
180
180
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
Không PG
170
165
0,52
0,86
150
PGHD
M200(B15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
0,48
0,84
165
Không PG
215
145
0,51
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGHD
M250(B20)
300
100
0,48
0,84
165
Không PG
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,86
150
PGHD
M300(B22,5)
340
60
0,49
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không PG
310
55
0,52
0,86
150
PGHD
M350(B25)
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,84
165
Không PG
355
40
0,51
0,86
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M400(B30)
395
45
0,47
0,84
165
Không PG
365
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
150
PGHD
B.2.2 Thành phần bê
tông cơ sở có độ sụt hỗn hợp bê tông 50 mm - 90
mm
Dmax
Mác (cấp) bê tông
Vật liệu cho
1m3 hỗn hợp bê tông tro bay
Xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát
Đá
Nước
PGHH
mm
kg
kg
m3
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M150(B12,5)
180
175
0,51
0,83
180
PGHD
170
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
170
PGSD
M200(B15)
230
150
0,50
0,83
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
145
0,52
0,84
170
PGSD
M250(B20)
290
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
180
PGHD
275
90
0,53
0,84
170
PGSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
65
0,51
0,83
180
PGHD
310
55
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
PGSD
M350(B25)
375
40
0,50
0,83
180
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,52
0,84
170
PGSD
M400(B30)
385
40
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
PGHD
365
40
0,52
0,84
170
PGSD
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
170
0,50
0,84
175
PGHD
165
160
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
PGSD
M200(B15)
225
150
0,49
0,84
175
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
0,51
0,85
165
PGSD
M250(B20)
280
95
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
PGHD
265
90
0,52
0,85
165
PGSD
M300(B22,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
0,50
0,84
175
PGHD
300
55
0,52
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGSD
M350(B25)
365
40
0,49
0,84
175
PGHD
345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,85
165
PGSD
M400(B30)
375
40
0,49
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGHD
355
40
0,51
0,84
165
PGSD
70
M150(B12,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
0,49
0,84
175
Không PG
160
155
0,52
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGHD
M200(B15)
225
150
0,47
0,84
175
Không PG
205
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,86
160
PGHD
M250(B20)
280
95
0,48
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không PH
260
85
0,51
0,86
160
PGHD
M300(B22,5)
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,84
175
Không PG
290
55
0,52
0,86
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Thành phần bê
tông cơ sở có độ sụt hỗn hợp bê tông 100 mm - 150 mm
Dmax
Mác (cấp) bê tông
Vật liệu
cho 1m3 hỗn hợp bê tông tro bay
Xi măng
Tro bay
Cát
Đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGHH
mm
kg
kg
m3
m3
L
L
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
20
M150(B12,5)
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,82
190
PGHD
180
175
0,51
0,83
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M200(B15)
245
160
0,47
0,82
190
PGHD
230
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
180
PGSD
M250(B20)
305
85
0,49
0,83
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
95
'0,51
0,83
180
PGSD
M300(B22,5)
350
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
190
PGHD
330
60
0,51
0,83
180
PGSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
395
45
0,47
0,82
190
PGHD
375
45
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
PGSD
M400(B30)
405
45
0,47
0,82
190
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
0,49
0,83
180
PGSD
40
M150(B12,5)
180
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
180
PGHD
170
165
0,51
0,85
170
PGSD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230
150
0,48
0,83
180
PGHD
215
145
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
PGSD
M250(B20)
290
95
0,49
0,83
180
PGHD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0,51
0,84
170
PGSD
M300(B22,5)
330
65
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
PGHD
310
55
0,51
0,85
170
PGSD
M350(B25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,48
0,83
180
PGHD
355
40
0,50
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PGSD
M400(B30)
385
40
0,48
0,83
180
PGHD
365
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,84
170
PGSD
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Sản xuất hỗn hợp bê tông sử dụng tro bay
C.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Hỗn hợp bê
tông sử dụng tro bay phải được trộn thử và thí nghiệm kiểm tra trước khi sản
xuất đại trà.
C.1.3 Vật liệu đưa
vào máy trộn phải được định lượng.
C.2 Sản xuất hỗn
hợp bê tông sử dụng tro bay
C.2.1 Hỗn hợp bê
tông sử dụng tro bay được sản xuất tương tự như hỗn hợp bê tông không tro.
C.2.2 Cốt liệu các
loại phải được chứa và bảo quản sao cho các tính chất của chúng thay đổi không
đáng kể dưới tác
động của các yếu tố khí hậu, do sự trộn lẫn vào nhau hoặc bị nhiễm bẩn.
C.2.3 Xi măng và
tro bay phải được bao gói, trữ trong kho để đảm bảo không bị thay đổi các tính
chất vật lý, không thay đổi thành phần hóa học, không bị nước xâm nhập hoặc
chứa trong si lô kín. Tro bay khi cấp lên si lô cần kiểm soát độ ẩm không lớn
hơn 1 % theo khối lượng.
C.2.4 Hỗn hợp bê
tông tro bay cần được trộn bằng máy tại các trạm trộn tập trung hoặc tại công
trường. Tại các
trạm trộn tập trung, tro bay phải được chứa trong các si lô riêng tương tự như
xi măng.
C.2.5 Định lượng
các vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông được thực hiện theo khối lượng. Riêng nước
trộn và phụ gia hóa học cho phép định lượng theo thể tích.
C.2.6 Sai số cho
phép khi định lượng vật liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không quá 1 % theo khối lượng - đối
với tro bay;
- Không quá 3 % theo khối lượng - đối
với cốt liệu;
- Không quá 1 % và 2 % theo thể tích -
tương ứng với nước và phụ gia hóa học.
C.2.7 Độ chính xác
của các thiết bị
định
lượng cần được kiểm định trên toàn dải đo trước khi sử dụng và kiểm tra định kỳ
hàng tháng.
Hàng ngày, trước khi sản xuất hỗn hợp
bê tông, độ chính xác của thiết bị định lượng được kiểm tra và điều chỉnh để đảm
bảo chỉ số đọc bằng "0" khi không có vật liệu.
C.2.8 Trộn hỗn hợp
bê tông tro bay phải đảm bảo độ
đồng nhất và cần được trộn thử và đánh giá độ đồng nhất trước khi sản xuất đại
trà.
C.2.9 Vật liệu chế
tạo hỗn hợp bê tông tro bay được cấp đồng thời vào máy trộn cưỡng bức, theo thứ
tự: cốt liệu, tiếp theo - xi măng và tro bay và sau cùng - nước và phụ gia hóa
học.
Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn
rơi tự do, thứ tự cấp vật liệu như sau: cốt liệu, xi măng, tro bay, tiếp theo
hai phần ba lượng nước và phụ gia hóa học, nếu có. Một phần ba lượng nước còn
lại được cho dần để điều chỉnh độ sụt.
C.2.10 Khi nhiệt độ
xi măng và tro bay cao hơn 60 °C, thứ tự nạp liệu như sau: cốt liệu nhỏ, xi
măng, tro bay, cốt liệu lớn, nước và phụ gia hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.12 Phụ gia hóa
học đưa vào trộn phải được dùng dưới dạng dung dịch.
C.2.13 Thời gian
trộn cần được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị trộn và được
hiệu chỉnh theo độ đồng nhất khi trộn thử. Trong trường hợp không có các thông
số kỹ thuật tin cậy, thời gian trộn không ít hơn các giá trị tại Bảng C.1.
Bảng C.1 -
Thời gian trộn hỗn hợp bê tông tro
bay
Độ sụt hỗn
hợp bê tông,
mm
Thời gian trộn,
không ít hơn, s, với kiểu máy và thể tích mẻ trộn
Máy trộn
rơi tự do với thể tích trộn, L
Máy trộn
cưỡng bức với thể tích trộn, L
Nhỏ hơn 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 500
Nhỏ hơn 750
Từ 750 đến
1500
Lớn hơn
1500
40 và nhỏ hơn
90
120
150
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
Từ 50 đến 90
60
90
120
60
75
90
100 và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
90
60
C.3 Hỗn hợp bê
tông trộn sẵn
C.3.1 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn chỉ được trộn tại các trạm trộn tập trung, trong các máy
trộn cưỡng bức. Nhà sản xuất hỗn hợp bê tông trộn sẵn cần công bố các thông
tin: mác hoặc cấp cường độ bê tông; độ sụt và thay đổi độ sụt; độ chống thấm,
nếu có; loại xi măng sử dụng; loại và tỷ lệ tro bay trong tổng lượng chất kết
dinh; loại cốt liệu; tuổi đạt cường độ danh định; loại và lượng tối đa và hoặc
tối thiểu phụ gia hóa học sử dụng; gia tăng nhiệt độ tối thiểu hoặc tối đa, nếu
có; các thông tin khác, nếu cần thiết.
C.3.2 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn cần được sản xuất phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này các quy định khác của thiết kế và các quy trình công nghệ được phê
duyệt.
C.3.3 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn từ các nhà sản xuất trước khi sử dụng lần đầu phải được
trộn thử và thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu và phải đáp ứng các yêu cầu về
công nghệ thi công và quy định của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật (tỷ lệ nước trên
xi măng, lượng xi măng tối thiểu và hoặc tối đa, kích thước hạt danh định lớn
nhất, độ sụt, ...) đối với công trình.
C.3.4 Thời gian
trộn hỗn hợp bê tông tro bay trộn sẵn theo quy định của nhà cung cấp thiết bị
trộn hoặc trên cơ sở kết quả thí nghiệm và đánh giá độ đồng nhất và các chỉ
tiêu chất lượng khác. Khi không có thông tin tin cậy về thời gian trộn, có thể
tham khảo thời gian trộn quy định tại Bảng C.1 của tiêu chuẩn này.
C.3.5 Các phương
tiện, thiết bị vận chuyển hỗn hợp bê tông tro bay phải đảm bảo loại trừ khả
năng xâm nhập của nước mưa, giảm độ đồng nhất, mất nước xi măng và tránh được
các tác động trực tiếp của gió và bức xạ mặt trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép cấp thêm nước vào hỗn
hợp bê tông tro bay tại bất cứ giai đoạn nào sau khi đã trộn xong và khi đã xả
ra khỏi máy trộn.
C.3.7 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn được cấp tới công trường phải kèm theo một phiếu vận
chuyển được in với tối thiểu các thông tin sau:
- Tên hoặc mã số của cơ sở sản xuất
hỗn hợp bê tông tro bay trộn sẵn;
- Số hiệu seri của phiếu vận chuyển;
- Thời điểm trộn mẻ đầu và thời điểm
hoàn thành trộn mẻ cuối;
- Tên, vị trí công trình;
- Mác bê tông hoặc cấp cường độ;
- Thành phần bê tông tro bay danh định
và thành phần trộn thực tế và tỷ lệ nước trên chất kết dính; tổng lượng chất
kết dính và T/CKD;
- Độ sụt quy định tại nơi sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ tối đa của hỗn hợp bê tông
sau khi trộn;
- Loại và lượng xi măng;
- Loại và lượng tro bay;
- Loại và kích thước hạt danh định lớn
nhất của cốt liệu;
- Loại và lượng phụ gia hóa học sử
dụng;
- Khối lượng hỗn hợp bê tông theo mét
khối.
C.4 Kiểm soát
chất lượng hỗn hợp bê tông tro bay
C.4.1 Tại nơi sản
xuất, hỗn hợp bê tông tro bay cần được lấy mẫu từ mẻ trộn đầu tiên
và thí nghiệm kiểm soát các chỉ tiêu: Độ sụt, khối lượng thể tích, nhiệt độ,
tổn thất độ sụt theo thời gian hoặc tính bảo toàn tính công tác theo thời gian
và cường độ bê tông ở tuổi 7 ngày và tuổi đạt cường độ quy định.
C.4.2 Tần suất kiểm
soát chất lượng hỗn hợp bê tông tại nơi sản xuất được thực hiện theo quy định
của nhà sản xuất nhưng không ít hơn hai lần trong một lô hoặc không ít hơn một
lần trong một ca sản xuất. Kết quả kiểm soát chất lượng hỗn hợp bê tông được
cấp cho người sử dụng ngay sau khi có kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5 Đánh giá sự
phù hợp hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn
C.5.1 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn phải được đánh giá sự phù hợp do nhà sản xuất thực hiện.
C.5.2 Hỗn hợp bê
tông tro bay trộn sẵn được nghiệm thu theo lô. Khối lượng hỗn hợp bê tông trong
một lô có thể do thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất.
C.5.3 Mỗi lô hỗn
hợp bê tông khi cung cấp cho người sử dụng phải có phiếu vận chuyển. Các thông
tin trên phiếu vận chuyển quy định tại C.3.7 của tiêu chuẩn này.
C.5.4 Tại nơi đổ,
độ sụt của hỗn hợp bê tông trộn sin được coi là phù hợp khi kết quả thử đáp ứng
các quy định trong Bảng C.2.
Khi kết quả thí nghiệm không
đạt yêu cầu về độ sụt thi lấy mẫu thử khác và làm thí nghiệm lại từ đầu. Kết
quả thử nghiệm lần hai không đạt thì có thể đánh giá hỗn hợp bê tông không đạt
yêu cầu về tính công tác.
Bảng C.2 - Độ
sai lệch cho phép đối với độ sụt của hỗn hợp bê tông tro bay trộn sẵn
Độ sụt,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
Từ 10 đến 40
- 10
+ 10
Từ 50 đến 90
-10
+ 20
Từ 100 trở lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 30
C.5.5 Cường độ bê
tông tro bay trộn sẵn được đánh giá theo quy định của TCVN 10303 hoặc của người
mua. Khi không có quy định, cường độ bê tông tro bay trộn sẵn được đánh giá
theo quy định của nhà sản xuất.
Thư mục tài
liệu tham khảo
1 Chỉ dẫn chọn thành phần bê
tông các loại, ban hành kèm theo Quyết định số 778/1998/QĐ - BXD ngày 05/9/1998
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
2 Hướng dẫn sử dụng tro bay trong bê
tông công trình thủy lợi và đê điều, ban hành kèm theo Quyết định số
3986/QĐ-BNN-XD ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
3 Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng -
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN, Nghiên cứu hoàn thiện và chuyển giao công nghệ sử
dụng tro bay nhiệt điện Duyên Hải để sản xuất bê tông tại khu vực phía Nam, Hà
Nội 2018;
4 Báo cáo nghiên cứu thiết kế thành
phần bê tông sử dụng tro bay của các Dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, Bản Lải, Ea
H'Leo, Sông Lũy do Viện thủy công, Viện khoa học thủy lợi Việt Nam lập;
5 Công trình thủy điện Đa Nhím mở rộng, TKKT -
tập 15.1 - Điều kiện kỹ thuật - Phần xây dựng 0430 - Bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Recommendation for construction of
concrete containing fly-ash as a mineral admixture - Concrete library of JSCE
NO. 36, December, 2000;
8 EN 206-1 Concrete - Specification,
performance, production and conformity;
9 EN 450-1 Fly ash for concrete
Definition, specifications and conformity criteria;
10 GOST 25818, Thermal plant fly-ashes
for concretes. Specifications;
11 GB 50164, Standard for quality
control of concrete;
12 TCVN 9035, Hướng dẫn lựa chọn và sử
dùng xi măng trong xây dựng;
13 ACI 211.1, Standard Practice for
Selecting Proportions for Normal, Heavyweight, and Mass Concrete;
14 ASTM C618, standard Specification
for Coal Fly Ash and Raw or Calcined Natural Pozzolan for Use in Concrete;
15 ASTM C94, Standard
Specification for ready-mixed concrete;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 ACI 301 Specification for
structural concrete for Building
18 ACI 304 Recommended practice for
Measuring, Mixing, Transporting and Placing concrete
19 ACI 305 Hot Weather concreting
20 ACI 318-11, Building Code
Requirements for structural Concrete;
21 Section 346-116, Portland cement
concrete;
22 Harun Mallisa, and Cidion
Turuallo, The maximum percentage of fly ash to replace part of OPC in
producing high strength concrete.