TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9155:2021
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Hydraulic
structures - Technical requirements of geological survey
Lời nói đầu
TCVN 9155:2021 thay thế TCVN
9155:2012.
TCVN 9155:2021 do Tổng Công ty Tư vấn
Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật trong khảo sát địa chất công trình bao gồm khoan máy, khoan tay và đào để phục vụ thiết kế,
thi công và nghiệm thu công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai;
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
trong khảo sát địa chất các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng
các lĩnh vực xây dựng cơ bản khác có điều
kiện kỹ thuật tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2683 Đất xây dựng - Lấy
mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
TCVN 8731 Đất xây dựng
công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm
đổ nước trong hố đào và trong hố khoan tại hiện trường;
TCVN 8733 Đá xây dựng công trình thủy
lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu
đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng;
TCVN 9140 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu bảo quản mẫu nõn
khoan trong công tác khảo sát địa chất công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9149 Công trình thủy lợi - Xác
định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ
khoan;
TCVN 9351 Đất xây dựng
- Phương pháp thí nghiệm hiện trường
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
TCVN 9354 Đất xây dựng
- Phương pháp xác định môđun biến dạng
tại hiện trường bằng tấm nén phẳng;
TCVN 12619-2 Gỗ - Phân loại
- Phần 2: Theo tính chất vật lý
và cơ học.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Khoan thăm dò (Drilling)
Một biện pháp khảo sát địa chất
công trình qua việc tạo ra các hố (lỗ) khoan hình trụ trong lòng đất hay trong
các kết cấu công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan máy - Công tác khoan máy (Powered
drilling - Drilling work)
Một phương pháp khoan thăm dò mà quá trình
tạo ra các hố (lỗ) khoan hình trụ trong lòng đất hay trong các kết
cấu công trình hoàn toàn sử dụng bộ máy khoan (có động cơ) để khoan dưới sự vận hành của con
người.
3.3
Khoan tay - Công tác khoan tay (Hand
drilling)
Một phương pháp khoan thăm dò mà quá trình
tạo ra các hố (lỗ) khoan hình trụ trong lòng đất hay trong các kết
cấu (bằng đất) của công trình sử dụng bộ khoan tay với sức người là chính để
khoan và
vận
hành.
3.4
Đào - Công tác đào hố (Digging)
Một biện pháp khảo sát địa chất công
trình qua việc tạo ra các hố hình chữ nhật, hình vuông, hoặc hình tròn vào
trong lòng đất hay trong các kết cấu (bằng đất) của công trình bằng đào thủ
công.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm trực tiếp của khoan là hố khoan và
mẫu nõn khoan, sản phẩm trực tiếp của đào là hố đào. Sản phẩm kèm theo của
khoan/đào (nếu có) là các mẫu lấy
trong hố khoan/đào về thí nghiệm trong phòng và số liệu ghi chép của các thí
nghiệm hiện trường thực hiện trong hố khoan/đào.
3.6
Tài liệu gốc của khoan và đào (Drilling
and digging log)
Tài liệu gốc của khoan và đào là hình trụ hố
khoan, hình trụ hố đào. Tập ảnh hòm nõn (đối với khoan), tập ảnh hố đào (đối với
đào), các tài liệu ghi chép trong quá trình khoan, đào (nhật ký khoan, biên bản lấp hố) và
các kết quả thí nghiệm trong hố khoan/đào (nếu có).
4 Quy định chung
4.1 Các bước tiến hành công tác khoan
(khoan máy, khoan tay), đào
4.1.1 Bước chuẩn bị
chung:
1) Tiếp nhận và nghiên cứu kỹ phương
án kỹ thuật khảo sát địa chất công trình được phê duyệt (gọi tắt là phương án kỹ
thuật khảo sát) đặc biệt lưu ý đến phần đặc điểm địa chất công trình, khối lượng
và yêu cầu kỹ thuật khoan, đào; đi thực địa, nhận địa điểm và khảo sát điều kiện
thi công khoan, đào;
2) Lập kế hoạch, tiến độ thực hiện;
chuẩn bị nhân lực, trang
thiết bị, dụng cụ kỹ thuật và vận chuyển đến địa điểm khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nhận vị trí hố khoan, hố đào; đối với
khoan tiến hành làm nền khoan/phương tiện nổi (thực hiện theo điều 6.1 và 7.2), làm
đường vận chuyển nội bộ, lắp đặt thiết bị khoan và hệ thống dẫn, thoát nước;
2) Thực hiện khoan, đào; lấy mẫu nõn
và theo dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình khoan, đào theo các điều 6, 7 và
8;
3) Lấy các loại mẫu thí nghiệm, thí
nghiệm hiện trường trong hố khoan, hố đào thực hiện theo điều 5.8 và 5.9.
4.1.3 Bước kết thúc
hố khoan, đào:
1) Sau khi hoàn thành khoan, đào; lấy
mẫu nõn và thực hiện xong các thí nghiệm trong hố khoan, hố đào theo phương án
kỹ thuật khảo sát thì được kết thúc;
2) Công việc kết thúc hố khoan, hố đào
thực hiện theo điều 6.5, 7.7 và 8.4;
3) Lập tài liệu gốc của hố khoan, hố
đào thực hiện theo điều 6.6, 7.8 và 8.5.
4.2 Yêu cầu cấu
trúc hố khoan, hố đào phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiên cứu địa
chất công trình, khi mở lỗ phải xét
đến khả năng chống ống, bảo vệ vách hố, thay đổi đường kính hố khoan và kích
thước hố đào sao cho phải đảm bảo khoan hoặc đào xuống dưới sâu vẫn đủ kích thước
theo yêu cầu của phương án kỹ thuật khảo sát.
Đối với cấu trúc hố khoan máy cần lưu
ý thêm các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Chống ống vách qua các tầng ổn định
kém (tầng dăm cuội sỏi sạn bở rời, các đới phá hủy kiến tạo, các đới
phong hóa mềm bở, hang hốc, karst v.v...), để khoan các đoạn phía dưới vẫn đủ đường kính hố
khoan theo yêu cầu của phương án kỹ thuật khảo sát;
3) Đối với các hố khoan xiên, khoan định
hướng, trước khi khoan mở lỗ phải kiểm
tra, căn chỉnh chính xác góc phương vị và góc xiên của hố khoan.
5 Các yêu cầu cơ bản
5.1 Yêu cầu về
thiết bị cơ bản, sử dụng và bảo quản thiết bị, dụng cụ khoan/ đào
5.1.1 Yêu cầu về
thiết bị cơ bản:
1) Thiết bị khoan phải đồng bộ, đầy đủ
các thiết bị và dụng cụ chuyên dùng để lấy nõn khoan, lấy mẫu các loại trong hố
khoan cho các thí nghiệm trong phòng; có đầy đủ và đồng bộ các thiết bị thí
nghiệm trong hố khoan:
2) Dụng cụ đào bao gồm: xẻng, cuốc
bàn, cuốc chim, xà beng, choòng, xô, dao phát, dây thừng, v.v... cùng các thiết
bị và dụng cụ chuyên dùng để lấy mẫu và thực hiện các thí nghiệm trong hố đào;
3) Yêu cầu thiết bị, dụng cụ phải đảm
bảo số lượng, chất lượng theo phương án kỹ thuật khảo sát.
5.1.2 Yêu cầu về sử
dụng, bảo quản thiết bị dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Việc bảo quản và bảo dưỡng thiết bị
dụng cụ khoan phải được tiến hành định kỳ từ (3 tháng đến 6 tháng) / 1 lần theo
quy định và hướng dẫn của nhà sản xuất Thiết bị và dụng cụ khoan sau khi sử dụng
phải được lau chùi, bôi dầu mỡ bảo quản trước khi đưa vào nơi lưu giữ. Nơi lưu
giữ phải có mái che, đảm
bảo khô ráo và thông thoáng. Thiết bị phải được đặt trên bệ cao hơn mặt đất từ
0,3 m đến 0,5 m, dụng cụ phải được đặt trên giá và không được xếp chồng lên
nhau.
5.2 Yêu cầu
về khoan dưới nước (sông, hồ, v.v...)
5.2.1 Khi mực nước
ngập tại vị trí khoan lớn hơn 0,5 m phải tiến hành lắp đặt phương tiện nổi và
các
trang
thiết bị an toàn. Trong mọi trường hợp khoan dưới nước phải có phương tiện nổi
vững chắc, có trang thiết bị an toàn cho người và tài sản để đảm bảo
thi công khoan thuận lợi và an toàn;
5.2.2 Trước khi
khoan dưới nước phải có phương án cụ thể để đảm bảo an toàn. Tránh bố trí thi công
khoan ở sông nước
trong thời kỳ mưa lũ, nếu không tránh được thì phải có biện pháp an toàn đặc
biệt.
Ngay từ bước chuẩn bị, cần tìm hiểu kỹ
tình hình địa hình lòng sông, khí tượng, thủy văn để thiết lập biện pháp an
toàn đầy đủ, cụ thể và sát thực tế;
5.2.3 Trong quá
trình thi công khoan dưới nước, hàng ngày đơn vị khoan phải kiểm tra thiết bị
an toàn và việc thực hiện nội quy an toàn của từng người lao động. Luôn theo
dõi diễn biến thời tiết để chủ động phòng chống sự cố do mưa, bão, lũ, lũ ống,
lũ quét, xói lở bờ, xói chân neo, v.v... gây ra;
5.2.4 Mọi dữ liệu
liên quan đến việc đảm bảo an toàn trên sông nước như diễn biến thời tiết,
phương tiện nổi, trang thiết bị an toàn và sự cố trong quá trình thi công khoan
dưới nước (nếu có) phải được ghi trong nhật ký thi công.
5.3 Yêu cầu
về vị trí hố khoan, đào
5.3.1 Xác định lần
thứ nhất: Trước khi khoan/đào cần đưa vị trí hố khoan, hố đào từ bình đồ bố trí
ra thực địa. Mức độ chính xác theo quy định trong phương án kỹ thuật khảo sát. Nếu vị trí đã
xác định không thể hoặc rất khó khăn cho việc làm nền khoan, cho việc đào thì
được phép dịch chuyển; hướng và cự ly dịch chuyển theo nguyên tắc đảm bảo
nhiệm vụ của hố khoan, hố đào và khả năng thu thập được nhiều thông tin địa chất
công trình nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Phải
lựa chọn phương pháp khoan phù hợp với cấp đất đá để đảm bảo chất lượng mẫu nõn
khoan, ổn định thành hố khoan để lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường trong hố
khoan. Trường hợp khoan máy không lấy mẫu nõn (khoan tạo lỗ) tham khảo Phụ lục
F để thực hiện.
5.5 Yêu cầu
về đo mực nước ngầm ổn định trong hố khoan, hố đào
5.5.1 Nhiệm vụ khảo
sát mực nước ngầm trong hố khoan, hố đào là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
công tác khoan khảo sát địa chất công trình. Yêu cầu về đo mực nước ngầm ổn định
trong hố khoan, hố đào thực hiện tương ứng theo quy định tại điều 5.5.2, 5.5.3
và 5.5.4.
5.5.2 Đối với hố
khoan máy
1) Xác định mực nước ngầm ổn định
trong hố khoan: Trong quá trình khoan khô trong tầng phủ (đất và đá
phong hóa) nếu thấy hiện tượng nước ngầm xuất hiện (tại độ sâu tại nơi mẫu đất,
đá bị ẩm ướt nhiều (nếu
không bị nước mặt rò rỉ vào) là hơi
nước ngầm xuất hiện hoặc theo kinh nghiệm nghề nghiệp của thợ khoan) thì tạm dừng
khoan để đo độ sâu chính xác, ghi mực nước ngầm xuất hiện và thời điểm đo. Việc
xác định mực nước ngầm ổn định trong hố khoan thực hiện theo quy định tại mục 2
điều 5.5.2. Trường hợp nước ngầm xuất hiện trong tầng đá cứng khi khoan sử dụng
nước rửa thì có thể để đến cuối ca làm việc mới tiến hành đo mực nước ổn định.
2) Quy trình đo mực nước ngầm ổn định
trong hố khoan như sau:
- Bơm rửa sạch vách và đáy hố khoan;
- Hút hoặc múc cạn nước trong hố khoan. Nếu nước
ngầm chảy vào hố khoan
nhiều không múc cạn được thì khối lượng nước múc (hoặc hút) lên tối thiểu bằng
5 lần khối lượng nước chứa trong hố khoan (tức là 5 lần thể tích lỗ khoan đoạn
ngập nước);
- Đo mực nước phục hồi tới ổn định theo quy định
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các lần đo sau thưa dần từ 1 phút đến
5 phút mỗi lần;
+ Số đo mực nước phục hồi 5 lần liên tục
dao động trong phạm vi cộng trừ 1 cm thì được dừng, số bình quân 5 lần đo cuối
là mực nước ổn định.
- Hàng ngày trước khi hạ bộ khoan để khoan tiếp,
phải đo độ sâu mực nước ngầm ổn định trong hố khoan;
- Tất cả các lần đo mực nước ổn định trong hố
khoan đều phải được ghi chép số liệu cụ thể về độ sâu, thời điểm thực hiện, ghi chú thêm
tình trạng mưa (nếu có) diễn biến từ lần đo trước tới thời điểm đo hiện tại
trong nhật ký khoan máy (tham khảo điều C.1.1, Phụ lục C).
3) Nhận xét kết quả đo mực nước ngầm
trong hố khoan như sau:
- Nếu mực nước ngầm ổn định tương đương mực nước
xuất hiện là mực nước ngầm của tầng chứa nước không áp;
- Nếu mực nước ngầm ổn định cao hơn mực nước xuất
hiện là mực nước ngầm của tầng nước áp lực. Trị số áp lực nước ngầm là hiệu số
của hai số liệu trên;
- Nếu gặp tầng thấm nước mạnh hơn hoặc có hiện tượng mất
nước khi khoan, mực nước ngầm tụt xuống so với lần đo trước, phải xác định độ
sâu xuất hiện hiện tượng này;
- Nếu gặp mưa kéo dài, mực nước ngầm trong hố
khoan đo lần sau cao hơn lần trước, không phải là nước có áp, cũng phải
ghi số liệu cụ thể để có cơ sở đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xác định mực nước ổn định trong hố
khoan: Trong quá trình khoan cần theo dõi độ ẩm của đất ngay khi lấy lên khỏi hố
khoan, tại độ sâu tại nơi mẫu đất bị ẩm ướt nhiều (nếu không bị nước mặt rò rỉ vào) là nơi
nước ngầm xuất hiện. Sau khi đã xác định được mực nước xuất hiện, cần khoan sâu
thêm từ 1,0 m đến 1,5 m rồi xác định mực nước ổn định theo thứ tự sau đây:
- Đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 phút;
- Đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 phút;
- Đo 2 lần mỗi lần cách nhau 5 phút;
- Sau đó cứ 30 phút đo một lần cho đến khi ổn định. Mực nước
được gọi là ổn định đối với nước không áp (khi mực nước ngầm ổn định thấp hơn
hoặc tương đương mực nước xuất hiện) sau hai lần đo liên tiếp mà chênh nhau
không quá 1 cm.
2) Đối với nước có áp (khi mực nước ngầm
ổn định cao hơn mực nước xuất hiện) thì mức nước đo được sau thời gian ngừng
khoan từ 10 phút đến 15 phút được coi là mực nước ổn định;
3) Thời gian đo mực nước ổn định của
các loại đất đá sau khi khoan xong như sau:
- Đối với đất sét là sau 8 giờ;
- Đối với các loại khác là sau 3 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4 Đối với hố
đào
Thực hiện theo quy định tại điều
5.5.3, số liệu về mực nước ổn định trong hố đào phải được ghi chép số liệu cụ
thể về độ sâu, thời điểm thực hiện và thể hiện trong hình trụ hố đào (tham khảo
điều C.2.6, Phụ lục C).
5.6 Yêu cầu
về nước rửa trong quá trình khoan
Trong khoan khảo sát địa chất công
trình thủy lợi, nước rửa mùn khoan làm sạch vách và đáy hố khoan phải dùng là
nước lã trong, sạch. Chỉ được dùng dung dịch sét, bentonit hoạt hóa, dung dịch
polyme hoặc các nước kỹ thuật khác trong các trường hợp sau:
1) Khi hố khoan không có nhiệm vụ đo mực
nước ngầm, hoặc trong hố khoan không có các thí nghiệm địa chất thủy văn;
2) Khi hố khoan không dùng: để khoan
phụt, để lắp đặt vữa neo hoặc để làm các loại thí nghiệm (nén ngang, đo địa chấn
trong hố khoan, karota hoặc camera) trong hố khoan;
3) Thông số và yêu cầu kỹ thuật của một
số loại nước rửa dùng trong quá trình khoan tham khảo Phụ lục E.
5.7 Yêu cầu
về ngăn nước trong hố khoan (cách ly các tầng nước)
5.7.1 Yêu cầu về
ngăn nước (cách ly các tầng nước) chỉ thực hiện trong hố khoan (hố khoan máy hoặc hố khoan tay)
tương ứng theo quy định tại điều 5.7.2 và 5.7.3 với mục đích sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bịt kín các đoạn khác để thí nghiệm
địa chất thủy văn: thí nghiệm ép nước, thí nghiệm đổ nước, thí nghiệm
múc nước, thí nghiệm hút nước một đoạn nào đó;
3) Chống hiện tượng nước phun trong
khi khoan gặp tầng nước ngầm có áp lực mạnh.
5.7.2 Đối với hố
khoan máy
1) Trong điều kiện bình thường thì biện
pháp ngăn nước trong hố khoan máy là ngăn nước bằng ống chống (đáy ống nằm trong
vữa xi măng đặc) hoặc bằng bộ nút chuyên dụng. Trong điều kiện phức tạp như
ngăn cách ly hai tầng chứa nước hoặc ngăn chống nước áp lực phun lên thì phải có thiết
kế cho từng trường hợp cụ thể.
2) Trước khi tiến hành ngăn nước trong
hố khoan, phải xác định chính xác độ sâu của đoạn cần ngăn nước, đặc điểm địa tầng
phía trên, phía dưới bộ nút ngăn, mực nước ngầm trong hố khoan để có biện pháp
ngăn nước thích hợp. Các số liệu thu thập và diễn biến trong quá trình ngăn nước
phải được ghi tỉ mỉ trong nhật
ký khoan máy (tham khảo điều C.1.1, Phụ lục C).
3) Kiểm tra chất lượng ngăn nước trong
hố khoan theo các bước sau:
- Khoan qua cột đá xi măng chân ống chống hoặc
đoạn nút ngăn nước bằng vữa xi măng;
- Đổ thêm hoặc hút bớt nước trong hố khoan để
nâng cao hoặc hạ thấp mực nước trong hố khoan một khoảng bằng 1/3 cột nước có trong hố
khoan trước khi tiến hành ngăn nước, để nước hồi phục dần đến ổn định;
- Đo mức độ thay đổi của mực nước trong hố
khoan trước và sau khi ngăn nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3 Đối với hố
khoan tay
1) Trường hợp dưới tầng chứa nước là tầng
cách nước tốt (như đất sét, sét pha) và có độ dày tương đối lớn thì tiến hành
ngăn nước như sau: Khoan qua tầng chứa nước tới tầng cách nước rồi dừng lại
dùng tời hoặc kích ép ống chống (còn gọi là ống chèn) sâu vào tầng cách nước
từ 1 m đến 2 m, sau đó khoan sâu thêm dưới ống chống từ 0,5 m đến 1
m, múc hết nước trong hố khoan, quan trắc nếu không thấy nước lên tức là việc
ngăn nước đạt yêu cầu. Sau đó dùng ống chống có đường kính nhỏ hơn ép vào tầng
chứa nước thứ hai để khoan tiếp;
2) Trường hợp tầng cách nước bên dưới
cũng dày nhưng tính chất cách nước kém (tính thấm lớn) phải làm như
sau: Khoan và hạ ống chống tới tầng cách nước rồi dừng lại, sau đó khoan sâu
thêm vào lớp này từ 1,5 m đến 2,0 m rồi lấp bằng đất sét. Đất sét dùng để lấp là loại đất
sét tốt, đem băm nhỏ trộn với nước nặn thành viên tròn có đường kính bằng 7/10
đường kính hố khoan, phơi se mặt ngoài thả xuống lỗ đầm nện thật chặt. Khi cột đất
sét đã đầm cao từ 1,5 m đến 2,0 m thì dùng ống chống có đường
kính nhỏ hơn đóng hay
ép vào trong lớp đó. Sau đó
khoan vét lớp đất trong ống chống lên và khoan sâu thêm dưới ống chống từ 0,5 m
đến 1,0 m. Quan trắc nếu không thấy nước lên tức là việc ngăn nước đạt yêu cầu.
Sau khi đã ngăn nước xong lại dùng một loại ống chống có đường kính nhỏ hơn một
cấp để thả xuống khoan tiếp vào tầng chứa nước bên dưới;
3) Khi tiến hành ngăn nước chỉ được
đóng hoặc ép ống chống xuống, tuyệt đối không được quay ống chống.
5.8 Yêu cầu
về lấy các loại mẫu trong hố khoan, hố đào cho các thí nghiệm trong phòng
5.8.1 Đơn vị khoan,
đào phải lấy đủ các loại mẫu đất, đá, cát sỏi, nước trong hố khoan, đào theo
yêu cầu trong phương án kỹ thuật khảo sát. Yêu cầu về lấy các loại mẫu trong hố
khoan, hố đào cho các thí nghiệm trong phòng thực hiện tương ứng theo quy định
tại điều 5.8.2 và 5.8.3.
5.8.2 Đối với hố
khoan (hố khoan máy, hố khoan tay)
1) Yêu cầu về lấy mẫu đất nguyên dạng
(còn gọi là mẫu đất nguyên trạng), mẫu đất không nguyên dạng (mẫu phá hủy, mẫu
rời, mẫu không nguyên trạng), mẫu cát sỏi (mẫu xáo trộn) và mẫu đá trong hố
khoan:
- Việc lấy mẫu phải đảm bảo chất lượng và đủ khối
lượng cho việc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, đồng thời phải có đủ khối lượng dự
phòng để thí nghiệm kiểm tra, bổ sung khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được lấy mẫu đất nguyên dạng trực tiếp
từ nõn khoan. Những quy định cụ thể về lấy, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất phải
thực hiện theo TCVN 2683, quy trình công nghệ lấy mẫu đất trong hố khoan bằng
các thiết bị chuyên dụng tham khảo Phụ lục A.1;
- Không được gõ để lấy mẫu đá ra khỏi ống mẫu.
Những quy định cụ thể về lấy, đóng gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đá phải thực
hiện theo TCVN 8733; quy trình công nghệ lấy mẫu cát sỏi và mẫu đá trong hố
khoan theo quy định tương ứng tại điều 6.3.3 và 6.4.1.
2) Yêu cầu về lấy mẫu nước trong hố
khoan phải thực hiện như sau:
- Trước khi lấy mẫu nước phải bơm rửa sạch hố
khoan và các chai lọ đựng mẫu nước;
- Hút (hoặc múc) hết lượng nước có trong hố
khoan sau khi rửa; nếu lượng nước chảy vào hố khoan nhiều không hút (hoặc múc)
hết được thì lượng nước phải hút (hoặc múc) ra tối thiểu là 5 lần thể tích nước
chứa trong hố khoan;
- Khi mực nước trong hố khoan dâng lên tới mực
nước ngầm ổn định mới được lấy mẫu nước;
- Lấy mẫu nước bằng dụng cụ chuyên dụng ở độ sâu cần lấy
mẫu nước (thấp hơn mực nước trong hố khoan tối thiểu 50 cm), đồng thời đo nhiệt
độ nước ở độ sâu đó;
- Nước lấy lên phải tráng chai lọ đựng mẫu 3 lần
trước khi đựng mẫu nước chính thức;
- Cách lấy mẫu nước vào chai và bảo quản, các số
liệu cần đo và cần ghi thẻ mẫu tham khảo điều A.2, Phụ lục A để thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện theo quy định tại điều 5.8.2
áp dụng trong hố đào và cần lưu ý một số vấn đề sau:
1) Đối với việc lấy mẫu đất nguyên dạng
ngoài việc đóng bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên dùng (ống mẫu) thì có thể lấy mẫu
khối với kích thước (0,3 x 0,3 x 0,3) m tại
vách và đáy hố đào, sau đó bọc kín bằng ni lon, quấn chặt bằng băng dính hoặc bọc
kỹ bằng vải xô nhúng parafin (sáp);
2) Mẫu đất rời vật liệu xây dựng (mẫu rời chế
bị) lấy dọc theo vách hố đào từ đầu đến hết tầng dự kiến khai thác cho vào
trong bao tải với khối lượng không nhỏ hơn 30 kG (đối với đất chứa nhỏ hơn 30 %
dăm sạn sỏi) và không nhỏ hơn 50 kG (đối với đất chứa lớn hơn 30 % dăm sạn sỏi);
3) Đối với mẫu cát, cuội, sỏi lấy tại
vách và đáy hố đào từ đầu đến hết tầng, trộn đều rồi rút gọn mẫu theo phương
pháp “chia tư” đạt
đến khối lượng không nhỏ hơn 30 kG
(khi hàm lượng cuội sỏi nhỏ hơn 30 %) và không nhỏ hơn 50 kG (khi hàm lượng cuội
sỏi lớn hơn 30 %).
5.9 Yêu cầu
về thí nghiệm hiện trường trong hố khoan, hố đào
5.9.1 Yêu cầu về
thí nghiệm hiện trường trong hố khoan
Trong hố khoan thường thực hiện các loại
thí nghiệm hiện trường sau: thí nghiệm địa chất thủy văn (thí nghiệm ép nước, đổ
nước, múc nước và hút nước), thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và các thí nghiệm
đặc biệt như: thí nghiệm nén ngang
thành hố khoan, đo địa vật lý trong hố khoan, karota trong hố khoan, camera
trong hố khoan, v.v... Vị trí cụ thể từng đoạn thí nghiệm trong từng hố khoan
phải căn cứ vào thực tế hiện trường để quyết định. Tùy từng loại thí nghiệm mà
chọn phương pháp, thiết bị khoan, dung dịch rửa và đường kính hố khoan cho phù
hợp, cụ thể như sau:
1) Đối với hố khoan có thí nghiệm địa
chất thủy văn cần lưu ý các vấn đề sau:
- Ngoài việc chọn phương pháp và thiết bị khoan
phù hợp với từng loại địa tầng, nước rửa mùn khoan phải là
nước lã trong sạch, không được khoan bằng các dung dịch sét, bentonite, dung dịch polyme,
v.v...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vách và đáy hố khoan phải được rửa sạch trước
khi lắp đặt thiết bị thí nghiệm địa chất thủy văn trong hố khoan;
- Đo chính xác độ sâu đoạn thí nghiệm; đo chính
xác mực nước ngầm trước và sau khi thí nghiệm, mực nước của quá trình phục hồi
(nếu có);
- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu trong
phương án kỹ thuật khảo sát hoặc phù hợp với các quy định trong TCVN 8731, TCVN
9148 và TCVN 9149.
2) Đối với hố khoan có thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn cần lưu ý các vấn đề sau:
- Ngoài việc chọn phương pháp và thiết bị khoan
phù hợp với từng loại địa tầng, đường kính hố khoan tại đoạn thí nghiệm phải
theo quy định trong phương án kỹ thuật khảo sát. Trường hợp không có quy định cụ
thể thì đường kính hố khoan phải trong khoảng từ 55 mm đến
163 mm;
- Vét sạch đáy hố khoan trước khi thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn. Trong khi thí nghiệm không được thực hiện bằng cách nâng tạ
trực tiếp bằng tay mà phải bằng tời để đảm bảo chiều cao rơi là tự động;
- Thí nghiệm theo đúng yêu cầu trong phương án
kỹ thuật khảo sát và phù hợp với TCVN 9351.
3) Đối với hố khoan có các thí nghiệm
đặc biệt như: thí nghiệm nén ngang thành hố khoan, đo địa chấn trong hố khoan,
karota trong hố khoan, camera trong hố khoan, v.v..., các hố khoan tạo lỗ để phụt
vữa, để đặt thép neo hay lắp đặt thiết bị quan trắc, công tác khoan và thí nghiệm
thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát hoặc hồ sơ thiết kế được phê duyệt.
5.9.2 Yêu cầu về
thí nghiệm hiện trường trong hố đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tùy từng loại thí nghiệm mà đào hố
có kích thước cho phù hợp theo quy định trong phương án kỹ thuật khảo sát. Trường
hợp không có quy định cụ
thể thì kích thước hố đào phải đảm bảo tối thiểu như sau:
- Đối với hố đào có thí nghiệm địa chất thủy
văn kích thước đáy hố đào là (1,25 x 0,80) m hoặc (1 x 1) m;
- Đối với hố đào có thí nghiệm cắt hoặc có thí
nghiệm xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng thì kích thước
đáy hố đào không nhỏ hơn (1,5 x 1,5) m.
3) Trước khi lắp đặt thiết bị thí nghiệm
thì đáy hố đào phải được tạo phẳng, sau đó tiến hành thí nghiệm theo đúng loại
thí nghiệm đã yêu cầu trong phương án kỹ thuật khảo sát và phù hợp với TCVN
8731 và TCVN 9354.
6 Khoan máy
6.1 Yêu cầu
chuẩn bị để thi công hố khoan
6.1.1 Yêu cầu về nền
khoan để thi công khoan trên cạn
6.1.1.1 Yêu cầu về nền
khoan
Nền khoan (mặt bằng đặt thiết bị
khoan) phải ổn định, có đủ diện tích để đặt máy, để thực hiện các thao tác kỹ
thuật, để công nhân đi lại, có rãnh thoát nước bao quanh nền và cần lưu ý một số
vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nền ở sườn núi cần có giải pháp ổn
định cho mái dốc;
3) Nền ở bãi sông cần
có giải pháp chống xói lở, chống lũ ngập, chống lún;
4) Nền khoan đặt ở chỗ bùn, lầy lội,
phải được đệm bằng các bao cát dăm cuội sỏi, mặt nền lát bằng gỗ tấm để
đảm bảo nền ổn tính
dưới tải trọng của tháp khoan và máy khoan làm việc;
5) Đối với các hố khoan sâu trên 60 m,
nền khoan không phải là đá cứng hoặc khi cần thiết phải tiến hành đổ bê tông nền
khoan và gắn chặt bệ máy khoan vào nền bằng bu lông để máy không bị rung lắc
gây ra kẹt khi khoan.
6.1.1.2 Kích thước của
nền khoan
1) Nền khoan bao gồm các diện tích
sau: diện tích đặt máy khoan, tháp khoan, máy bơm; diện tích dựng hạ máy khoan,
tháo lắp cần khoan, ống khoan và diện tích bảo quản tạm thời mẫu, nõn khoan. Diện
tích dựng hạ máy khoan, tháo lắp cần khoan, ống khoan phải có kích thước tối
thiểu (dài x rộng) = (3H x 1.5H) với H
là chiều cao của tháp khoan (tính bằng m). Diện tích bảo quản tạm thời mẫu, nõn
khoan phải có kích thước tối thiểu (dài x rộng) = (2 x 3) m. Tham khảo
kích thước nền khoan tối thiểu của một số thiết bị khoan trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước
nền khoan tối thiểu của một số thiết bị khoan
TT
Loại thiết
bị khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dài
Rộng
1
XY, XY-1, XY-1A, GX.1T, Tone và các
loại tương đương
13
5
2
CKБ-4, LongYear, XY-2 và các loại
tương đương
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Xe khoan tự hành B53, YKБ-50, ZИΦ -150
và các loại tương tự khác.
10
5
4
Máy khoan đập cáp YKC-22, YKБ-3 và các loại
tương tự.
10
5
2) Chiều rộng tối thiểu của lối đi lại
trên khoan trường là 1,0 m với máy khoan cố định và 0,7 m với máy khoan tự
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.1 Yêu cầu về
phương tiện nổi
1) Phương tiện nổi để khoan dưới nước
phải có trọng tải lớn hơn 3 lần tổng trọng lượng tối đa của thiết bị
khoan, tháp khoan, ống khoan, các vật tư kỹ thuật, nhiên liệu, lực lượng lao động
trên sàn
khoan
và sức kéo tối đa của tời máy khoan;
2) Sức bền và ổn định lật của phương
tiện nổi phải được
quan tâm trong quá trình thiết kế lắp đặt;
3) Diện tích mặt sàn làm việc của
phương tiện nổi có kích thước tối thiểu là (7 x 5) m và độ cao của mặt
sàn đến mặt nước tối thiểu là 60 cm;
4) Phải có phao cứu sinh đúng
tiêu chuẩn, đặt tại vị
trí thích hợp trên mặt sàn khoan, đủ cho toàn bộ số người làm việc trên sàn
khoan;
5) Trên phương tiện nổi phải treo cờ đỏ
và bật đèn tín hiệu màu đỏ, ban đêm phải có đèn thắp sáng.
6.1.2.2 Yêu cầu về
neo chằng phương tiện nổi
Để đảm bảo cho phương tiện nổi luôn được
giữ ở vị trí cố định và ổn định trong suốt quá trình khoan, phải bố trí hệ thống
neo chằng tốt, nhất thiết phải có 4 dây chằng chính neo về 4 phía khác nhau của
phương tiện nổi; mỗi dây neo chằng lập với hướng dòng chảy một góc từ 35° đến
45°. Loại dây neo, chiều dài và tiết diện dây neo cần được tính toán theo các
quy định hiện hành, đảm bảo không bị đứt khi làm việc.
6.1.3 Yêu cầu về
tháp khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2 Với những
tháp đơn giản, tự chế (tháp 3 chân có độ cao làm việc dưới 7 m, tháp dạng chữ A
lắp cùng giá máy, v.v...) thì nên có quy trình dựng hạ tháp và người sử dụng phải
tuân thủ đúng quy trình đó;
6.1.3.3 Chiều cao H
và sức chịu tải RT của tháp
khoan:
- Chiều cao H, (tính bằng m) theo công thức
(1):
H = hd + Lo + 1,5m (1)
Trong đó:
hd là chiều dài của toàn bộ
khối elevato + hệ giảm chấn + hệ ròng rọc động, tính bằng m;
Lo là chiều dài mỗi đoạn
ống, cần khoan được tháo lắp trong quá trình kéo, thả, lắp ráp, tính bằng m.
- Sức chịu tải (RT, tính bằng
T) của tháp khoan bằng 1,5 lần tải trọng lớn nhất (Qc). Tải trọng lớn nhất
(Qc, tính bằng T) tác dụng lên tháp (hệ ròng rọc tĩnh) tính theo
công thức (2).
Qc
= mc.Pc (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc là số dây cáp trong hệ
thống ròng rọc (số nhánh cáp động + số nhánh cáp tĩnh);
Pc là lực căng lớn nhất của
cáp, thường được lấy bằng sức nâng tiêu chuẩn của tời (sức nâng định mức lớn nhất
của tời), tính bằng T.
6.1.4 Yêu cầu về lắp
đặt bộ máy khoan tại hiện trường
6.1.4.1 Yêu cầu chung
của việc lắp đặt máy khoan cố định:
1) Máy khoan phải được đặt thăng bằng
sau khi kiểm tra và căn chỉnh bằng thước bọt nước;
2) Đường tâm của trục chính máy khoan
phải trùng với đường tâm lỗ khoan và trùng đường tâm chịu lực của tháp khoan;
3) Toàn bộ cụm máy khoan phải nằm trên
cùng mặt phẳng nền chịu lực là nền khoan đã được chuẩn bị theo quy định tại điều
6.1.1 và 6.1.2.
6.1.4.2 Yêu cầu về kết
cấu hệ dầm đặt máy khoan
1) Vật liệu làm dầm có thể là dầm gỗ
nhóm II đến nhóm IV theo TCVN 12619-2, dầm thép chữ “I” (loại I12 hoặc I16) hoặc dầm
bê tông cốt thép M20, đảm bảo yêu cầu chịu lực và ổn định trong suốt quá trình
khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Kích thước
dầm khoan
Chiều sâu hố khoan, m
Kích thước
dầm, m
Kết cấu dầm
(đề nghị)
Ghi chú
Tiết diện
Chiều dài tối thiểu
Dưới 100
0,20 x 0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 dầm ngang
Chiều dài dầm
thay đổi
phụ
thuộc sức chịu tải của nền.
Từ 100 đến
150
0,20 x 0,20
2,00
3 dầm ngang
+ 2 dọc
Trên 150 đến
250
0,25 x 0,25
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với các hố khoan đặc
biệt hoặc có chiều sâu lớn hơn 250 m, móng và dầm phải được thiết kế riêng.
Các chân kích chịu lực chính của tháp phải đặt trên dầm đỡ.
3) Đối với các xe khoan tự hành thì dầm
đỡ chính là xe khoan nên việc lắp đặt xe và chân đế (trụ) tại vị trí khoan phải
tuân thủ theo đúng
quy trình mà nhà sản xuất đã quy định;
4) Đồng bộ máy khoan đối với máy khoan
cố định và xe khoan tự hành sau khi lắp đặt xong phải chạy thử để kiểm tra mức
độ ổn định, an
toàn và hiệu chỉnh lại (khi cần thiết).
6.2 Các loại
mũi khoan
6.2.1 Mũi khoan hợp
kim
là mũi khoan bằng thép có gắn các lưỡi cắt (dao cắt) làm bằng hợp kim cứng (hỗn
hợp vonfram - coban) để phá vỡ đất đá tại đáy lỗ khoan. Tùy thuộc vào địa tầng
khoan mà sử dụng mũi khoan hợp kim cho phù hợp (tham khảo Bảng D.1, Phụ lục D).
6.2.2 Mũi khoan
kim cương
là mũi khoan bằng thép có gắn các hạt kim cương dùng để phá vỡ đá tại đáy lỗ
khoan. Dựa theo cách phân bố và kích thước hạt kim cương trên vành mũi khoan
thì mũi khoan kim cương có thể chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm mũi khoan kim cương bề mặt sử dụng các hạt
kim cương có kích thước lớn (từ 15 hạt đến 40 hạt /1 cara), thường là kim cương
tự nhiên, gắn lên vành mũi khoan thành một lớp hoặc nhiều lớp trên bề mặt
matrit, dùng để khoan các đá cấp VI đến cấp VIII;
- Nhóm mũi khoan kim cương tản đều hay thấm nhiễm
sử dụng các hạt kim cương có kích thước rất bé, chủ yếu là hạt kim cương
nhân tạo, trộn đều các hạt kim cương này với matrit để gắn lên vành mũi khoan,
thường dùng để khoan các đá từ cấp VIII đến cấp XII.
- Trong mỗi nhóm căn cứ vào độ cứng của nền
matrit gắn kết các hạt kim cương, lại phân thành các loại mũi khoan kim cương
khác nhau, dùng để khoan phù hợp với các cấp độ cứng và đặc điểm cơ lý khác nhau
của đá. Để biểu thị cho từng loại mũi khoan kim cương, các nhà sản xuất đã dùng
các ký hiệu khác nhau để phân biệt. Ví dụ: 01A3, 024 (Nga), seri 1 - seri 10
(Longyear - Mỹ), hoặc ghi rõ độ cứng của nền matrit (HCR - Trung Quốc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Mũi khoan dộng là loại mũi
khoan chuyên dùng bằng thép dùng để khoan dộng trong cát cuội sỏi, bao gồm hai loại là
choòng phá đá dạng hình móng ngựa và ống múc có van bản lề. Tùy thuộc vào địa tầng
khoan mà sử dụng cho phù hợp, cụ thể:
- Khi khoan vào tầng cát bão hòa nước hoặc cát
khô không liên kết thì sử dụng ống múc làm luôn chức năng choòng khoan, quá
trình khoan dộng cũng đồng
thời cũng là quá trình
múc sạch lỗ khoan.
- Khi khoan gặp các địa tầng cuội lớn, đất hòn
lớn, đá tảng, có kích cỡ lớn hơn 10 cm khi khoan động phải sử dụng kết hợp cả
choòng và ống múc, cụ thể:
+ Sử dụng các mũi khoan choòng để phá
vụn và chèn dạt cuội, đá tảng sang vách hố rồi dùng ống múc vét sạch thành hố
khoan;
+ Tiếp tục khoan dộng hoặc sử dụng
kết hợp thêm với phương pháp khoan khác cho phù hợp.
6.3 Các
phương pháp khoan
6.3.1 Khoan
xoay bơm rửa lấy mẫu
6.3.1.1 Khoan nòng
đơn
a Khoan mũi hợp
kim nòng đơn (khoan mũi hợp kim 1 nòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan mũi hợp kim 1 nòng dùng để khoan trong
các địa tầng đất, đá từ cấp I đến cấp VI (tham khảo điều B.1, Phụ lục B). Tỷ lệ
nõn khoan đá thu hồi được khi khoan mũi hợp kim 1 nòng thường dưới 80 %;
- Khoan mũi hợp kim 1 nòng sử dụng ống khoan (đồng
thời cũng là ống đựng mẫu) và mũi khoan hợp kim (nêu tại điều 6.2.1) dùng để
phá vỡ đất đá tại đáy lỗ khoan. Khoan mũi hợp kim 1 nòng có 2 dạng: Khoan lấy
nõn và khoan phá mẫu:
+ Khoan lấy nõn: Đất đá trong lỗ khoan
được phá vỡ theo hình ống trụ ở gần vách, phần còn lại ở giữa được giữ nguyên và được ống
đựng mẫu thu lấy mang lên mặt
đất để làm tài liệu khảo sát;
+ Khoan phá mẫu: Toàn bộ đất đá trong
lỗ khoan đều bị phá hủy, không lấy được mẫu nên chỉ dùng trong khoan tạo lỗ và
không được phép sử dụng trong khoan khảo sát địa chất công trình.
2) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
mũi hợp kim 1 nòng thể hiện qua 3 thông số:
- Tải trọng chiều trục tính bằng Niuton (N)
theo công thức (3):
PT
= pA.mA (3)
Trong đó:
pA là áp lực chiều
trục lên một hạt cắt của mũi khoan, tính bằng N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ cắt đất đá của mũi khoan (tần số quay
n của mũi khoan), tính bằng vòng / phút (v/min); theo công thức (4).

(4)
Trong đó:
V là tốc độ cắt của mũi khoan, tính bằng
m/s. V = (1,4 đến 1,5) m/s;
D là đường kính của mũi khoan, tính bằng
m.
- Lưu lượng nước rửa (QN, tính bằng
l/min) theo công thức (5).
QN = qn.D (5)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giá trị cơ sở để tính giá trị các thông số
của chế độ khoan mũi hợp kim theo Bảng 3.
Bảng 3 - Các
giá trị cơ sở để
tính giá trị các thông số của chế độ khoan mũi hợp kim 1 nòng
Loại mũi
khoan
Thông số chế
độ khoan
Tải trọng
chiều trục pA, N
Tốc độ cắt
V, m/s
Lưu lượng
nước rửa, qn> l/min
M1
400 - 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 - 16
M2
500 - 800
M3
500 - 600
M4
400 - 600
M5
300 - 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200 - 1
500
0,6 - 2,0 (2,5)
10 - 15
CT2
400 - 800
CM1
500 - 800
CM2
300 - 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 - 800
CM4
500 - 800
CM5
400 - 600
CM6
50 - 70
CA-1
400 - 600
(1 000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - 12
CA-2
400 - 600
(800)
CA-3
400 - 600
(800)
0,6 - 1,5
8 - 12
CA-4
400 - 600
(800)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 - 600
(800)
CA-6
400 - 600
(800)
- Thông số kỹ thuật của một số chế độ khoan mũi
hợp kim 1 nòng thường được sử dụng tham khảo Bảng D.2, Phụ lục D.
3) Điều chỉnh thông số kỹ thuật của chế
độ khoan mũi hợp kim 1 nòng
Trong quá trình khoan, giá trị các
thông số chế độ khoan được điều chỉnh phụ thuộc vào đặc điểm đất đá, theo
nguyên tắc sau:
- Bắt đầu hiệp khoan, sử dụng giá trị nhỏ, sau
đó tăng dần theo mức độ bị mài mòn của hạt cắt;
- Khi khoan vào đất đá có độ mài mòn và nứt nẻ
càng lớn, thì tải trọng chiều trục càng tăng và tốc độ quay càng giảm;
- Đất đá càng mềm, lượng mùn khoan sẽ càng lớn,
do đó lượng nước rửa cũng càng phải lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Khoan mũi kim
cương nòng đơn (khoan mũi kim cương 1 nòng)
1) Điều kiện áp dụng
Khoan mũi kim cương 1 nòng sử dụng mũi
khoan kim cương (nêu tại điều 6.2.2) dùng để khoan qua các tầng đá có
độ cứng từ cấp VI đến cấp XII (tham khảo điều B.1, Phụ lục B), đá ít nứt nẻ và
vỡ vụn. Không nên sử dụng khoan mũi kim cương 1 nòng với địa tầng xen kẹp mỏng,
đá phân phiến, đá nứt nẻ mạnh, vỡ vụn và có yêu cầu tỷ lệ lấy nõn cao trên 80
%.
2) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
mũi kim cương 1 nòng
- Thông số kỹ thuật của chế độ khoan mũi kim
cương 1 nòng cũng được thể hiện qua 3 thông số: tải trọng chiều trục, tần
số quay của bộ dụng cụ khoan và lượng nước rửa;
- Để xác định giá trị cụ thể của từng thông số,
áp dụng các công thức (3) đến (4), với các hệ số áp dụng cụ thể như sau:
+ Tải trọng chiều trục PT của
mũi khoan kim cương bề mặt tính theo công thức (3) trong đó pA là tải trọng
lên một hạt kim cương có trị số từ 0,04 kN /1 hạt đến 0,14 kN /1 hạt;
+ Tải trọng chiều trục PT của
mũi khoan kim cương thấm nhiễm tính theo công thức (3), trong đó pA là tải trọng
lên 1 cm2 diện tích mặt đáy mũi khoan, có trị số từ 0,3 kN đến 1,5
kN;
CHÚ THÍCH: Tùy theo mức độ nứt
nẻ của địa tầng
mà tải trọng phải giảm bớt từ 40 % đến 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tùy theo mức độ nứt
nẻ của địa tầng mà tần số quay
phải giảm bớt từ 20 % đến 50 %.
+ Lượng nước rửa (Q tính chung cho cả
2 loại), l/min) theo công thức (6):
Q = q.F (6)
Trong đó:
q là lượng nước rửa tính cho 1 cm2
diện tích hình vành khăn giữa cần khoan và vách lỗ khoan, có trị số từ 2,7
l/min đến 3,0 l/min;
F là diện tích hình vành khăn giữa cần
khoan và vách lỗ khoan, tính bằng cm2;
CHÚ THÍCH: Trong quá trình khoan các thông số của chế
độ khoan phải điều chỉnh cho thích hợp với đặc điểm của địa tầng, theo
nguyên tắc: tốc độ cơ học phải đạt (0,02 - 0,03) m/min, mặt đáy mũi khoan phải
mòn đều, các hạt kim cương phải lộ rõ trên nền matrit.
- Thông số kỹ thuật của một số chế độ khoan mũi
kim cương 1 nòng thường được sử dụng tham khảo Bảng D.4, Phụ lục D.
3) Điều chỉnh thông số kỹ thuật của
chế độ khoan mũi kim cương 1 nòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với mũi khoan kim cương mới, phải sử dụng chế
độ "khoan rà" với tải trọng chiều trục từ 5 kN đến 8 kN, tốc độ
quay từ 100 v/min đến 150 v/min trong 10 phút đến 15 phút đầu hiệp khoan để làm
bộc lộ kim cương, sau đó mới sử dụng chế độ khoan bình thường;
- Sau mỗi hiệp khoan phải dùng thước cặp để kiểm
tra đường kính ngoài và đường kính trong của mũi khoan;
- Không được phép khoan liên tục một mũi khoan
kim cương từ mới đến khi mòn hỏng hẳn;
- Cần phân nhóm các mũi khoan kim cương theo độ
mòn của đường kính ngoài (các mũi khoan có đường kính ngoài tương đương nhau xếp vào
một nhóm). Sau đó sử dụng lần
lượt các nhóm theo nguyên tắc đường kính từ to đến nhỏ;
- Khi khoan mũi kim cương, cần phải dùng
"mở rộng thành" cùng với mũi khoan giúp tăng tuổi thọ của mũi khoan
và chống kẹt, sử dụng vòng chèn bẻ mẫu thay cho việc dùng hạt chèn để tăng tỷ lệ
nõn;
- Trường hợp không dùng "mở rộng thành"
và yêu cầu tỷ lệ lấy nõn nhỏ hơn 80% được
phép dùng hạt chèn để chèn bẻ mẫu;
- Chiều dài hiệp khoan phải nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 m, trường hợp đá ít nứt nẻ, đồng nhất thì chiều dài hiệp khoan cũng không
nên vượt quá 1,0 m.
6.3.1.2 Khoan nòng
đôi, nòng ba
a) Khoan mũi hợp kim nòng đôi, nòng ba
(khoan mũi hợp kim 2 nòng, 3 nòng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan mũi hợp kim 2 nòng dùng để khoan lấy mẫu
nõn trong các địa tầng đất đá bở rời, vỡ vụn, xi măng gắn kết yếu, mẫu dễ bị
phá vỡ dưới tác động của nước rửa. Tỷ lệ nõn khoan đá thu hồi được khi khoan
mũi hợp kim 2 nòng thường bằng hoặc trên 80 %;
- Khoan mũi hợp kim 2 nòng sử dụng bộ ống gồm 2
ống khoan cách nhau một cấp đường kính, lắp song song cùng trên một đầu nối
(búp sen - pê rê khốt). Ống ngoài là ống khoan chính lắp với mũi khoan, ống
trong là ống dùng để chứa mẫu. Nước rửa được bơm qua khe hở giữa ống
ngoài và ống trong, không tiếp xúc với mẫu (nhờ thế mà nõn khoan ít xói vỡ);
- Khoan mũi hợp kim 2 nòng sử dụng 2 loại ống
khoan:
+ Loại ống ngoài và ống trong cùng
quay như Hình 1 (a): Loại này có nhược điểm là tỷ lệ thu hồi mẫu không cao,
năng suất thấp, nên hạn chế sử dụng. Mũi khoan có thể sử dụng tất cả các mũi
khoan hợp kim nêu tại điều 6.2.1;
+ Loại ống ngoài quay, ống trong
không quay như Hình 1 (b): Loại này có cấu tạo gồm 2 ống khoan khác nhau một cấp
đường kính lắp song song; một ống là ống khoan, một ống là ống chứa
mẫu,
tỷ
lệ thu hồi mẫu nõn khoan cao. Mũi khoan hợp kim sử dụng là loại mũi khoan đồng bộ
đi kèm theo
ống
khoan.
- Có hai loại ống trong (ống dùng để chứa mẫu):
+ Một là ống trong trực tiếp chứa mẫu
(ống mẫu nòng đôi);
+ Hai là phía trong ống trong có thêm
một hộp chứa mẫu (ống mẫu nòng ba).
2) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
mũi hợp kim 2 nòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tải trọng chiều trục (PT, tính
bằng T) tính theo công thức (3) trong đó mA là tổng số hạt cắt chính
có trong cả hai mũi
khoan;
+ Tốc độ cắt đất đá của mũi khoan tính
theo công thức (7)

(7)
Trong đó:
Các thông số n, V và D như công thức
(4) và giá trị cơ sở để
tính toán theo bảng 3;
0,5 là hệ số giảm tốc độ để bảo vệ mẫu
và tính đến điều kiện tăng mô men
quay cần thiết khi khoan 2 nòng.
Lưu lượng nước rửa tính bằng lít trên
min theo công thức (8)
QN = 1,5.qn.D
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số QN, qn
và D như công thức (5);
1,5 là hệ số tăng lưu lượng do lượng
mùn khoan tăng khi khoan 2 nòng.
- Khoan mũi hợp kim 2 nòng sử dụng ống khoan có
ống ngoài quay và ống trong không quay thì các thông số kỹ thuật khoan tính theo
các công thức (3), (4) và (5).
3) Điều chỉnh thông số kỹ thuật của
chế độ khoan mũi hợp kim 2 nòng
Thực hiện như quy định tại điều
6.3.1.1.a.3.


(a) Ống khoan
2 nòng loại ống trong và ống ngoài cùng
quay
(b) Ống khoan
2 nòng loại ống trong không quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đầu nối (búp sen - pê rê khốt)
1. Đầu nối (búp sen - pê rê khốt)
9. Đai ốc hãm
2. Bi chắn nước rửa xói vào mẫu
2. Định tâm trên
10. Ty nối
3. Căn chỉnh độ nhô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Ống mẫu
4. Ống khoan
4. Ống khoan
12. Ống đón mẫu
5. Ống mẫu
5. Đai ống hãm
13. Hom chèn mẫu
6. Mũi khoan
6. Vòng bi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ống nối
15. Mũi khoan
8. Cốc đỡ
Hình 1 - Ống
khoan 2 nòng
b) Khoan mũi kim cương nòng đôi, nòng
ba, khoan luồn (Khoan mũi kim cương 2 nòng, 3 nòng và khoan với ống mẫu luồn)
1) Điều kiện áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan mũi kim cương 2 nòng, 3 nòng sử dụng bộ
ống mẫu có ống ngoài quay và ống trong không quay; bao gồm 2 loại bộ ống mẫu
sau:
+ Một loại có 2 ống (ống
khoan và ống chứa mẫu trực tiếp) còn gọi là bộ ống mẫu 2 nòng có cấu tạo như
Hình 1(b);
+ Một loại có 3 ống (ống khoan, ống chứa
hộp mẫu và hộp mẫu) còn gọi là bộ ống mẫu 3 nòng có cấu tạo như
Hình 2. Loại ống mẫu 3 nòng là loại đặc biệt tốt dùng để nâng cao tỷ lệ lấy nõn
và chất lượng mẫu.
- Ống mẫu luồn là một dạng của ống mẫu 2
và 3 nòng, song kết cấu có khác hơn, cụ thể: bộ phận chứa mẫu được thiết kế đặc
biệt để có thể chỉ kéo riêng bộ phận này lên để lấy mẫu ra khỏi bộ dụng cụ
khoan mà không cần phải kéo toàn bộ bộ dụng cụ khoan lên như các ống mẫu thông thường khác.
Sau khi lấy mẫu xong, bộ phận chứa mẫu lại được thả lắp vào bộ dụng
cụ khoan để tiếp tục khoan. Cấu tạo và cách lắp ghép ống mẫu luồn như Hình 3.
Khoan sử dụng ống mẫu luồn (khoan ống luồn) thường chỉ áp dụng đối với các hố
khoan sâu trên 100 m có yêu cầu cao về chất lượng nõn khoan với các lý do sau:
+ Thiết bị khoan thường sử dụng máy
khoan Longyear có đặc điểm là tải trọng và kích thước lớn thường được đặt trên
các xe chuyên dụng (máy khoan tự hành) và có kèm theo xe ủi, xe bánh xích để mở
đường. Do có yêu cầu rất cao về đường vận chuyển và độ ổn định cao của nền
khoan dẫn đến tăng kinh phí;
+ Dụng cụ và vật tư khoan có kích thước
và khối lượng lớn, đặc biệt là cần khoan rỗng có đường kính lớn cho phép lấy được
mẫu trong cần nên cần rất nhiều nhân công để phục vụ trong quá trình khoan, đồng
thời đòi hỏi rất cao
về an toàn lao động.


CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lò xo;
3. Cóc chỉnh tâm;
4. Đầu nối;
5, 7, 10, 11. Chốt;
6. Ống nối trên;
8. Lò xo bung;
9. Hai chốt cánh bung;
12. Đế chốt cánh bung;
13. Thân chốt cánh bung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Ty nối;
16. Đệm cao su bao mẫu;
17. Đệm sắt;
18. Vòng bi;
19. Thân đỡ vòng bi;
20. Lò xo chỉnh độ nhô;
21. Đai ốc chỉnh độ căng;
22. Cụm ống nối dưới;
23. Ống trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Hom chèn mẫu;
26. Cốc đón mẫu;
27. Vòng căn;
28. Pittông đẩy ống đựng mẫu;
29. Ống bổ đôi đựng mẫu;
30. Đầu nối với cột cần khoan;
31. Ống nối chuyển tiếp;
32. Vòng chặn (định vị) khoan mẫu
khi thả xuống;
33. Ống ngoài (ống khoan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35. Mở rộng thành;
36. Lưỡi khoan.
CHÚ DẪN:
1. Đầu nối (pê rê khốt); 2. Định tâm
trên; 3. Đầu nối chuyển tiếp; 4. Ống khoan; 5. Đai ốc hãm; 6. Vòng bi;
7. Ống nối; 8. Cốc đỡ; 9. Đai ốc hãm; 10. Ty nối; 11. Ống trong; 12.
Ống đựng mẫu;
13. Ống đón mẫu;
14. Hom chèn mẫu; 15. Mở rộng
thành; 16. Lưỡi khoan.
Hình 2: Ống mẫu 3 nòng
Hình 3: Ống mẫu luồn
- Tên gọi và kích thước các loại ống mẫu 2, 3
nòng và ống mẫu luồn được quy định thống nhất cho các cỡ đường kính định danh của
ống khoan, ống mẫu, ống chống dùng trong khoan địa chất nói chung, trong đó có khoan mũi
kim cương và được nêu tại Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên danh định
Đường kính
ngoài, mm
Đường kính
trong, mm
Ghi chú
NQ
73,00
60,50
- Quy định cho ống đơn hoặc ống
ngoài của ống 2, 3 nòng hoặc ống mẫu luồn;
- 3 loại ống mẫu AQ, BQ và BQ3 có đường
kính trong tương ứng là 36,5 mm, 46 mm và 46 mm không dùng cho khoan khảo sát
công trình thủy lợi do không đảm bảo kích thước mẫu thí nghiệm trong phòng là
40 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,00
60,50
NMLC
73,00
60,50
HQ
92,10
77,80
HQ-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,80
PQ
117,5
103,20
PQ-3
117,50
103,20
2) Yêu cầu về mũi khoan kim cương dùng
để khoan 2, 3 nòng và ống mẫu luồn
- Mũi khoan kim cương dùng để khoan 2, 3 nòng
và ống mẫu luồn theo quy định chung vẫn là nhóm mũi khoan kim cương bề mặt và nhóm mũi khoan
kim cương tản đều (mũi khoan kim cương thấm nhiễm) như đã nêu tại điều
6.2.2 nhưng có một số đặc điểm riêng biệt, cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tên mũi khoan kim cương dùng để
khoan 2, 3 nòng phải gọi theo tên danh định; kích thước mũi khoan và kích thước
mẫu phải được sử dụng thống nhất theo quy định chung của thế giới và phù hợp với
kích cỡ định danh của ống mẫu như Bảng 5.
Bảng 5 - Cách
gọi tên mũi khoan theo tên danh định
Tên danh định
Mũi khoan -
Đường kính ngoài, mm
Đường kính
mẫu, mm
Ghi chú
NQ
75,30
47,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NQ-3
75,30
45,00
NMLC
75,30
45,00
HQ
95,50
63,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,50
61,10
PQ
122,00
85,00
PQ-3
122,00
83,10
3) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
mũi kim cương 2, 3 nòng và ống mẫu luồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông số kỹ thuật khoan mũi kim cương 2, 3 nòng và
khoan ống mẫu luồn được quy định cụ thể tại Bảng 6 đối với mũi khoan kim cương
bề mặt và tại Bảng 7 với mũi khoan kim cương tản đều (mũi khoan kim cương thấm
nhiễm).
Bảng 6 - Chế
độ khoan mũi kim cương 2, 3 nòng và ống mẫu luồn với mũi khoan kim cương bề mặt
Mũi khoan
Thông số chế
độ khoan
Tải trọng
chiều trục, kN
Tốc độ quay
của bộ dụng cụ, v/min
Lượng nước
rửa, l/min
NQ
13,50 - 22,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 - 26
NQ-3
16,00 - 24,75
400 - 1 000
19 - 26
NMLC
16,00 - 24,75
300 - 700
19 - 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,75 -
33,75
200 - 700
23 - 42
HQ-3
22,75 -
36,50
200 - 700
23 - 42
PQ
33,75 -
49,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38 - 57
PQ-3
33,75 - 51,75
150 - 450
38 - 57
Bảng 7 - Chế
độ khoan mũi kim cương 2, 3 nòng và ống mẫu luồn với mũi khoan kim cương tản đều
Mũi khoan
theo tên danh định
Đặc điểm địa
tầng (cấp đá)
Thông số chế
độ khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay
của bộ dụng cụ, v/min
Lượng nước
rửa, l/min
BQ/NQ3
VII - VIII
11,50 - 16,00
600 - 1 000
36 - 45
IX - X
18,00 - 27,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XI - XII
27,25 -
36,50
1 000 - 1 200
HQ/HQ3
VII - VIII
13,50 - 27,25
600 - 800
45 - 55
IX - X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 - 1 000
XI - XII
27,25 - 45,50
800 - 1 000
PQ/PQ3
VII - VIII
18,00 - 38,50
300 - 500
45 - 110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,75 - 45,50
400 - 600
XI - XII
27,25 -
55,00
400 - 600
NMLC
VII - VIII
11,50 - 16,00
600 - 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX - X
18,00 - 27,50
800 - 1 200
36 - 45
XI - XII
27,25 -
36,50
1 000 - 1 200
CHÚ THÍCH: Trong quá trình
khoan, căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa tầng, các thông số của chế độ
khoan trong Bảng 6 và 7 phải được điều chỉnh cho thích hợp, theo nguyên tắc: tốc
độ cơ học phải đạt (0,05 đến 0,15) m/min với mũi khoan kim cương bề mặt và 0,10 m/min với
mũi khoan kim cương tản đều. Mặt đáy
mũi khoan phải mòn đều, các hạt kim cương phải lộ rõ trên nền matrit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ thuật của chế độ khoan mũi
kim cương 2, 3 nòng và ống mẫu luồn thực hiện theo quy định trong bảng 6, bảng 7 và
cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Bộ thiết bị khoan phải đồng bộ và phải có đầy
đủ đồng hồ đo tải trọng lên mũi khoan, đồng hồ đo áp lực nước rửa và các đồng hồ
này phải hoạt động tốt;
- Khi khoan mũi kim cương 2, 3 nòng hoặc ống mẫu
luồn nước rửa phải dùng nước lã; nước phải trong, sạch và chứa 1 hàm lượng nhỏ
hơn 5 % hạt mịn rắn;
- Trường hợp cho phép dùng dung dịch khác nước
lã để khoan (theo quy định tại điều 5.6) thì chỉ được dùng dung dịch polime, hoặc
các loại nước kỹ thuật. Khi sử dụng dung dịch polyme, nước kỹ thuật phải thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Khi khoan ống mẫu 3 nòng để kéo hộp đựng mẫu
lên phải dùng ống chụp kéo mẫu với cấu tạo như Hình 4 và cách lắp ghép các chi
tiết của ống chụp kéo mẫu như Hình 5;
- Khi khoan với ống mẫu luồn phải dùng giá kẹp
đỡ cần chuyên dụng đồng bộ với ống luồn; để kéo hộp đựng mẫu lên phải dùng ống
chụp kéo mẫu và tời chuyên dùng (gọi là tời ống mẫu luồn); cách lắp ghép các
chi tiết của ống mẫu luồn như Hình 6;
- Chiều dài hiệp khoan nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m,
trường hợp đá gốc ít nứt nẻ, đồng nhất thì chiều dài hiệp khoan cũng không nên vượt quá 2 m đối
với khoan mũi kim cương 2, 3 nòng và không nên vượt quá 3 m đối với khoan với ống
mẫu luồn.
CHÚ DẪN:
1. Đai ốc bắt cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Bu lông vành khuyên
4. Đầu nối
5. Ổ bi
6. Đai ốc hãm
7. Chốt chẻ
8. Vít mơm mỡ
9. Thân trên
10. Ống nối trung gian
11. Đai ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Ống định tâm
14. Chốt
15. Chốt
16. Thân dưới
17. Lò xo
18. Chốt
19. Móc chụp đầu nấm

Hình 4 - Ống
chụp kéo mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: Tên của các chi tiết
1 đến 19 xem trong Hình 4.
Hình 5 - Cách
lắp ghép ống chụp kéo mẫu

CHÚ DẪN: Tên của các chi tiết 1 đến 34
xem trong Hình 3.
Hình 6 - Cách lắp
ghép các chi tiết của ống mẫu luồn
6.3.2 Khoan
xoay không bơm rửa lấy mẫu
6.3.2.1 Điều kiện áp
dụng
Khoan xoay không bơm rửa lấy mẫu (còn
gọi là khoan khô) bản chất là khoan mũi hợp kim 1 nòng, nhưng không bơm rửa
trong quá trình khoan. Việc làm mát, bôi trơn bộ dụng cụ khoan và tạo trạng
thái lơ lửng cho mùn khoan trong quá trình khoan, sử dụng biện pháp tuần hoàn cục
bộ tại đáy lỗ khoan bằng lượng nước tự nhiên có trong lỗ khoan (hoặc định kỳ phải
đổ hoặc bơm nước vào lỗ khoan) và quá trình dao động lên xuống của bộ dụng cụ
khoan. Phương pháp khoan xoay không bơm rửa được sử dụng trong các trường hợp
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi khoan vào các loại đá bị xói lở,
tan rữa bởi dung dịch
bơm rửa không thể lấy được mẫu;
3) Khi khoan vào các tầng đất dính và
đất rời dễ bị sập lở bởi nước lã, mà
lại không được dùng dung dịch khoan như: dung dịch sét, dung dịch bentonit,
dung dịch polyme, v.v... để khoan;
4) Khi nguồn cấp nước khan hiếm hoặc
khi mẫu lấy lên từ hố khoan yêu cầu phải có độ chính xác cao về thành phần hóa
học;
5) Để thực hiện phương pháp khoan xoay
không bơm rửa, bộ dụng cụ khoan phải có thêm cơ cấu "dạo" để nâng lên hạ xuống
liên tục theo chu kỳ. Chiều sâu khoan xoay không bơm rửa thường tối đa chỉ là
20 m và phụ thuộc vào trình độ tay nghề của thợ khoan.
6.3.2.2 Yêu cầu về
mũi khoan và phạm vi sử dụng
Khoan xoay không bơm rửa chỉ sử dụng
các loại mũi khoan hợp kim có đường kính từ 91 mm đến 132 mm tương ứng
với các loại ống khoan có đường kính từ 89 mm đến 127 mm với chiều dài ống
khoan từ 1,5 m đến 2,0 m.
6.3.2.3 Thông số kỹ
thuật của chế độ khoan xoay không bơm rửa lấy mẫu
1) Tần số quay của bộ dụng cụ
khoan phải chọn trên cơ sở tốc độ cắt của mũi khoan từ 0,6 m/s đến 0,8 m/s (từ
100 v/min đến 180 v/min tương ứng với mũi khoan có đường kính từ 132 mm đến
91 mm).
Độ
cứng địa tầng càng cao, đường kính mũi khoan càng nhỏ thì tần suất quay càng phải lớn;
2) “Tần số dạo" của bộ dụng cụ khoan: Tần số
cần thiết là từ 10 dao động đến 20 dao động trong 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Tải trọng chiều trục lên mũi khoan:
Từ 2,5 kN đến 5,0 kN khi khoan đá mềm và từ 1,5 kN đến 2,5 kN khi khoan đất tơi
xốp, bở rời;
5) Quá trình khoan xoay không bơm rửa
lấy mẫu thực hiện theo sơ đồ nguyên lý khoan không bơm như Hình 7.
6) Biện pháp lấy nõn khoan: Sử dụng biện
pháp ép khô để lấy mẫu nõn khoan;
7) Chiều dài hiệp khoan phải nhỏ hơn
hoặc bằng 0,5 m và không nên vượt quá 1,0 m.


Nửa chu trình: dạo lên
Nửa chu trình: dạo xuống
Hình 7- Sơ đồ
nguyên lý khoan xoay không bơm rửa lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1 Điều kiện áp
dụng
Phương pháp khoan dộng (khoan đập
cáp) sử dụng mũi khoan dộng (nêu tại
điều 6.2.3) dùng để khoan trong các tầng cát, cuội, sỏi, đá tảng, tảng lăn.
Khoan dộng có chất
lượng nõn không cao và chỉ được sử dụng để khoan các địa tầng sau đây:
1) Cuội sỏi có chiều dày lớn, kích thước
viên cuội sỏi < 10 cm (Với địa tầng này các phương pháp khoan xoay khác đều
cho hiệu quả rất thấp);
2) Cát bão hòa nước, cát khô hoàn toàn
không liên kết, chiều dày tầng lớn;
3) Khi cuội lớn, đất hòn lớn, đá tảng,
tảng lăn có kích cỡ lớn hơn 10 cm sử dụng mũi khoan choòng để phá vỡ hoặc kết hợp
với phương pháp khoan xoay dùng mũi khoan 3 hình nón (tri-cone bit) để thực hiện.
6.3.3.2 Thông số kỹ
thuật của chế độ khoan dộng
1) Chế độ khoan dộng trong tầng
cuội sỏi như sau:
- Tần số dộng từ 20 lần /1 min đến 30 lần /1 min;
- Chiều cao dộng từ 0,6 m đến 1,0 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài hiệp khoan quy định là nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 m;
- Trọng lượng choòng (kể cả cần nặng) từ 1,0 T
đến 1,5 T;
- Kết thúc hiệp khoan, lấy cuội sỏi từ ống múc
ra, đấy chính là mẫu khoan. Làm sạch ống múc, tiếp tục hiệp khoan mới.
2) Chế độ khoan dộng trong tầng
cát bão hòa nước hoặc
cát khô không liên kết như sau:
- Tần số dộng từ 15 lần đến 20 lần trong 1 min;
- Chiều cao dộng từ 0,5 m đến 0,7 m;
- Trường hợp cho phép (theo quy định tại điều
5.6), sử dụng dung dịch sét có trọng lượng riêng từ 1,5 g/cm3
đến 1,8 g/cm3 để làm dung dịch khoan;
- Chiều dài hiệp khoan quy định là nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 m;
- Trọng lượng choòng (kể cả cần nặng) từ
1,0 T đến 1,5 T;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Trường hợp không cho phép sử dụng
dung dịch khác nước lã để khoan thì phải tiến hành chống ống trong quá trình
khoan dộng để giữ ổn
định thành vách hố khoan. Quy trình chống ống luôn phải tiến hành song song với
quá trình khoan dộng tạo lỗ, cụ
thể:
- Khoan dộng trong tầng cuội sỏi: Chân ống chống luôn
cách đáy lỗ khoan tối đa là 1,0 m để giữ cho vách lỗ khoan được ổn định. Sử dụng
phương pháp chống đuổi;
- Khoan dộng trong tầng cát: Chân ống chống
luôn tiến trước đáy lỗ khoan tối thiểu là 0,5 m. Quá trình khoan tạo lỗ và lấy
mẫu phải luôn tiến hành trong ống chống;
- Khi không thể đóng ống chống xuống tiếp được
nữa thì phải sử dụng ống chống có đường kính nhỏ hơn một cấp để tiếp tục chống.
6.3.3.3 Điều chỉnh
thông số kỹ thuật của chế độ khoan dộng
1) Khi khoan dộng có hiện
tượng “trồi” (cát, cuội, sỏi dâng lên trong hố khoan) cần áp dụng phối hợp các
biện pháp chống trồi sau đây:
- Tạo cột nước dư trong lỗ khoan. Cột nước dư
có chiều cao cao hơn mực nước dưới đất từ 2 m đến 5 m tùy theo áp lực trồi. Nếu
áp lực trồi lớn phải dùng cột nước dư cao và ngược lại;
- Giảm chiều cao nâng bộ dụng cụ khoan dộng;
- Dùng mũi khoan dộng có đường kính nhỏ
hơn đường kính trong của ống vách từ 20 mm đến 35 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi có yêu cầu chống trồi nghiêm ngặt thì
phải giảm chiều cao động xuống mức tối thiểu, trong khoảng từ 5 cm đến 15 cm,
nên dùng tời tay để rút bộ dụng cụ khoan với tốc độ chậm và có thể kết hợp dùng
dung dịch sét để chống trồi (trường hợp cho phép áp dụng theo điều 5.6).
2) Khi khoan dộng trong các
lớp đất rời nếu có yêu cầu thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn thì phải thực hiện chống
trồi nghiêm ngặt.
3) Trong quá trình khoan dộng, để thiết
bị khoan hoạt động bình thường, cần lưu ý các vấn đề sau đây:
+ Phải theo dõi sự làm việc bình thường
của các bộ phận thiết bị, nhất là các bộ phận chuyển động có liên quan
với tời;
+ Phải điều khiển tời êm thuận, tránh
làm cho cáp bị giật;
+ Phải luôn luôn giữ cho dây cáp cuốn
đều vào tang tời và không bị vặn xoắn.
+ Phải thường xuyên điều chỉnh dây cáp,
không để cáp bị chùng quá hay căng quá;
+ Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống gần
đáy lỗ khoan thì phải mở bộ phận li hợp
ma sát vừa phải, đồng thời hãm nhẹ tang tời để tránh cho dây cáp khỏi bị lồng
ra theo quán tính khi dụng cụ đã chạm đáy lỗ khoan.
6.3.4 Khoan
trong điều kiện đặc biệt hoặc yêu cầu đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Khoan sử dụng
ống chống
1) Khoan sử dụng ống chống để gia cố
thành hố khoan thực hiện trong các trường hợp sau:
- Khoan vào các tầng đất đá bở rời, bị tan rã bởi
nước lã mà hố khoan lại không được sử dụng dung dịch để
khoan theo quy định tại điều 5.6;
- Khoan xoay không bơm rửa (khoan khô) kém hiệu
quả (khi hố khoan có chiều sâu lớn
hơn 20 m) hoặc đã khoan khô mà vẫn có hiện tượng sạt lở vách;
- Đất đá ở thành hố khoan bị tan rã khi sử dụng dung dịch
hoặc dung dịch không đủ khả năng bảo vệ thành hố khoan;
- Khi phải ngăn cách các lớp chứa nước để
nghiên cứu địa chất thủy văn, nghiên cứu tính nứt nẻ và tính thấm của các tầng
đất đá bằng các phương pháp thí nghiệm ngoài trời;
- Khi khoan vào các hang hốc karst hoặc khe nứt
lớn gây mất lượng dung dịch quá lớn ảnh hưởng nhiều đến giá thành khoan.
2) Quá trình khoan phải căn cứ vào
tình hình địa tầng, độ sâu của khoan, yêu cầu lấy các loại mẫu (đất, cát, sỏi,
đá, nước), đường kính ống lọc (nếu là khoan bơm hút nước) và kích thước bộ dụng
cụ khoan để lựa chọn số tầng ống chống và đường kính cuối cùng của ống chống cho
phù hợp, cụ thể:
- Tham khảo Bảng 8 để chọn chiều sâu đặt trong
đất của mỗi loại ống chống (điều kiện là ống chống còn tốt và có kích 30 T);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại / Đường
kính ống chống, mm
Đất dính cứng
hoặc dẻo cứng. Đất rời trạng thái chặt, sỏi, cuội (ứng với ma sát thành ống
là 40 N/m2)
Đất dính dẻo
chảy hoặc chảy. Đất rời, trạng thái xốp, bở, bão hòa nước (ứng với ma sát thành ống
20 N/m2)
Φ 146
< 16 m
< 30 m
Φ 127
< 19 m
< 38 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 22 m
< 44 m
Φ 91
< 26 m
< 52 m
Φ 75
< 32 m
< 64 m
- Đối với các đoạn ống chống nằm tự do trong
môi trường lỏng (nước, đất yếu) hoặc khi để dẫn hướng có chiều dài vượt quá chiều
dài cho phép kê ở Bảng 8 thì cần có biện pháp chống cong để bảo đảm độ bền uốn bằng
cách: giảm chiều dài, tăng thêm liên kết hoặc đặt ống chống nằm tự do trong ống
chống có đường kính lớn hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng các loại ống chống có đầu nối
trong hoặc nối trực tiếp không có gờ ngoài để chống ống gia cố thành hố khoan. Các
ống chống có đầu nối ngoài chỉ sử dụng làm ống dẫn hướng (trong nước và trong
không khí) hoặc để hạ trong lớp đất xốp, mềm yếu và khi sử dụng loại ống này phải
tính toán đến khả năng nhổ sau này. Chiều dài tự do cho phép của ống chống được
quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Lựa
chọn chiều dài tự do của ống chống
Đường kính ống chống (mm)
Sơ đồ A
Sơ đồ B
Sơ đồ C
Ghi chú
91
12 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23 m
- Ở các sơ đồ bên chỉ
tính với trường hợp ống chống đủ chịu lực nén do tải trọng bản thân
(q).
- Các sơ đồ trong bảng ứng với các
trường hợp liên kết sau:
+ Sơ đồ A - Phần chân ống chống được
ngàm chặt trong
đất, đá cứng sâu trên 2 m và đầu trên của ống ở trạng thái tự do
không có liên kết giữ;
+ Sơ đồ B - Phần dưới của ống được đặt
trong các loại đất xốp mềm hoặc trong đất đá cứng nhưng không sâu tới 2 m. Đầu
trên của ống có liên kết chống chuyển dịch ngang;
+ Sơ đồ C - Phần dưới ống được ngàm
chặt như sơ đồ A. Đầu trên của ống có liên kết như sơ đồ
B.
108
14 m
18 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
15 m
21 m
29 m
146
18 m
23 m
32 m
3) Hạ và nhổ ống chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đo, kiểm tra độ sâu và đường kính hố
khoan;
+ Rửa sạch mùn khoan (nếu là khoan
đá);
+ Đối với những hố khoan sâu hơn 60 m
cần kiểm tra độ cong và xác định độ sâu chuyển đường kính hố khoan;
+ Chuẩn bị đủ số lượng ống chống cần
thiết. Kiểm tra quy cách ống chống: độ thẳng, đầu ren và đường kính;
+ Phần ren đầu ống chống phải được cọ
sạch bằng bàn chải sắt vá được
bôi trơn bằng mỡ;
+ Sắp xếp các loại ống rồi ghi thứ tự
các ống chống sẽ hạ xuống hố khoan. Khi hạ ống chống phải theo thứ tự
đã ghi và chú ý hạ các ống chống mới và dài trước, ống chống cũ và ngắn hạ sau.
- Trong quá trình hạ hay nhổ ống chống phải
chú ý các yêu cầu sau đây:
+ Các ống chống phải được vặn chặt với
nhau, ống nào không vặn được hết ren thì không được hạ xuống hố khoan;
+ Phải bảo vệ đầu ren, không được dùng
vật rắn gõ vào đầu ren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phải căn cứ vào sức nâng của tời và
chiều cao tháp khoan mà định chiều dài cầu ống chống mỗi lần. Không được cẩu
quá sức nâng của tời;
+ Phải dùng kẹp gỗ xiết chặt bằng bu
lông để giữ ống chống ở trên miệng lỗ khoan.
- Trong trường hợp hạ ống chống khó khăn hoặc
không hạ được đến độ sâu đã khoan thì phải dùng biện
pháp xoay hoặc kết hợp xoay và chất tải lên ống chống. Nếu xoay ống chống bằng
kẹp gỗ phải xoay theo chiều kim đồng hồ và kết hợp vừa xoay vừa lắc để đề phòng
nhà ren;
- Khi hạ ống chống không được dùng tạ để đóng ống
chống xuống hố khoan;
- Khi hạ nhiều lớp ống chống, trường hợp xoay lớp
ống trong mà lớp ống ngoài cũng xoay thì có thể áp dụng một trong các biện pháp
xử lý sau đây:
+ Giữ chặt lớp ống ngoài và kéo lớp ống
trong lên một đoạn (có thể đóng ngược nhẹ). Sau đó tiếp tục hạ lớp ống trong bằng
cách xoay lắc;
+ Chất tải và xoay lắc lớp ống ngoài
cho di động một khoảng nhỏ;
+ Kéo một hoặc cả hai lớp ống chống
lên.
- Trong hố khoan có nhiều tầng ống
chống thì khi nhổ ống chống phải nhổ tầng ống chống có đường kính nhỏ trước, đường
kính to sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phối hợp giữa lắc kẹp gỗ và dùng tời
kéo ống chống lên;
+ Lúc đầu dùng kích đến khi thấy nhẹ thì
dùng tời kéo ống chống lên;
+ Khi đã dùng các biện pháp trên mà vẫn
không nhổ được thì có thể dùng biện pháp đóng tạ ngược hoặc kết
hợp kích và đóng tạ ngược để nhổ ống chống.
CHÚ THÍCH: Khi khoan ở những nơi có
nước thủy triều lên xuống thì nên lợi dụng lúc nước thủy triều lên mà kích ống
chống. Trong trường hợp này phải thường xuyên theo dõi độ chìm của phao
khoan, nếu độ chìm của
phao khoan vượt quá mớn nước an toàn thì phải tháo kẹp ngang,
b Khoan sử dụng
dung dịch
1) Khoan sử dụng dung dịch để gia cố
thành hố khoan thực hiện trong các trường hợp sau:
- Khoan vào các tầng đất đá bở rời, bị tan rã bởi nước lã và hố
khoan được phép sử dụng dung dịch để khoan (theo quy định tại điều 5.6);
- Đất đá ở thành hố khoan không bị tan rã khi sử dụng
dung dịch và dung dịch có đủ khả năng bảo vệ thành hố khoan.
2) Quá trình khoan sử dụng dung dịch cần
lưu ý các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi khoan vào tầng đá dễ bị sập lở
thành hố khoan, nên dùng dung dịch có tỷ trọng cao;
+ Khi khoan vào tầng đá nứt nẻ nhiều
hoặc nhiều lỗ hổng nên dùng dung dịch có độ nhớt cao;
+ Khi thành hố khoan bị sập lở nhiều, bị mất dung dịch nghiêm trọng, cần nghiên
cứu để lựa chọn loại và chỉ
tiêu kỹ thuật của dung dịch cho thích hợp;
- Dung dịch từ hố khoan cần cho chảy qua máng lắng
có độ dốc khoảng 1% và dài từ 10 m đến 15 m, rãnh có tiết diện (15 x 20) cm và cứ
mỗi khoảng từ 1 m đến 2 m phải đặt một tấm ngăn có chiều cao thấp hơn mép rãnh
vài cm. Khi khoan sử dụng dung dịch không thường xuyên nên dùng máng lắng chế tạo
sẵn có đường chảy gãy khúc;
- Phải thường xuyên kiểm tra các thông số về độ nhớt
quy ước và hàm lượng vật chất không tan của dung dịch;
- Khống chế lưu lượng dung dịch và áp lực bơm
theo chế độ khoan lựa chọn;
- Khi khoan vào tầng đất rời và tầng đá nứt nẻ
mạnh, dễ bị sập lở thành hố
khoan phải tổ chức khoan liên tục 3 ca;
- Khi hạ bộ dụng cụ khoan xuống đáy hố khoan phải
thực hiện theo hướng dẫn sau đây:
+ Hạ đầu mũi khoan cách đáy hố 1 m thì
dừng lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho trục khoan quay với tốc độ số 1
(chậm nhất);
+ Hạ bộ dụng cụ khoan từ trên xuống
đáy lỗ khoan với tốc độ chậm;
+ Khi đã đạt độ sâu của hiệp trước thì
tăng dần áp lực dọc trục khoan và tiếp tục khoan theo chế độ khoan thích hợp với
địa tầng ở đáy hố.
6.3.4.2 Khoan theo
yêu cầu đặc biệt (Khoan xiên, khoan ngang)
Khoan xiên và khoan ngang là công tác
khoan có trục hố khoan hợp với phương thẳng đứng một góc (α) từ lớn hơn 5°
(khoan xiên) đến 90° (khoan ngang) với một hướng xác định, được quy định cụ thể
trong phương án kỹ thuật khảo sát hoặc hồ sơ thiết kế xử lý được phê duyệt và
có đặc điểm sau:
- Công tác khoan xiên, khoan ngang thường có hướng
vuông góc hoặc xiên chéo cắt qua nhiều hệ thống mặt lớp và mặt khe nứt nhất nhằm
nghiên cứu hoặc xử lý (bằng khoan phụt, bằng lắp đặt neo, v.v...) các nứt nẻ và
khuyết tật của đá gốc;
- Công tác khoan xiên và khoan ngang tùy theo
yêu cầu có thể chọn một trong các phương pháp khoan nêu trong điều 6.3 (trong
trường hợp lấy mẫu nõn) hoặc phụ lục F (trong trường hợp không lấy mẫu nõn) để
thực hiện cho phù hợp và cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:
+ Máy khoan, thiết bị và dụng cụ dùng
để khoan xiên, khoan ngang phải có hướng dẫn và thông số kỹ thuật nằm trong giới
hạn cho phép của nhà sản xuất. Không được cải tạo các thiết bị chỉ cho phép
khoan thẳng đứng thành các thiết bị dùng để khoan xiên, khoan ngang;
+ Công tác làm nền khoan, lắp đặt
phương tiện nổi, lắp đặt bộ máy khoan phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc
phải có tính toán và thiết kế riêng (có tính toán đến góc nghiêng tạo bởi trục
hố khoan với phương thẳng đứng) để đảm bảo an toàn ổn định trong quá trình
khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoan xiên và khoan ngang nên sử dụng
phương pháp khoan 2 hoặc 3 nòng với hiệp khoan tối đa có thể thực hiện được mà
vẫn đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật; nhằm hạn chế phải nâng hạ bộ dụng cụ
khoan;
+ Đường kính khoan nên lựa chọn đường
kính nhỏ, đáp ứng tối thiểu về kích thước mẫu nõn, kích thước cho các thiết bị
thí nghiệm, phục vụ nghiên cứu hoặc xử lý các nứt nẻ và khuyết tật của đá gốc;
+ Khoan xiên và ngang phải được thực
hiện bởi các thợ khoan có tay nghề cao và nhiều năm kinh nghiệm. Trong quá
trình khoan phải đặc biệt lưu ý đến an toàn lao động và hạn chế tối đa sự cố.
6.3.4.3 Khoan phục vụ
điều tra sự cố
Khoan phục vụ điều tra sự cố thường có
yêu cầu kỹ thuật riêng, để đáp ứng một hay nhiều nhiệm vụ đề ra trong quá trình
khoan, nhằm xác định nguyên nhân xảy ra sự cố và có một số đặc điểm sau:
- Quá trình khoan đòi hỏi rất cao
về mẫu nõn (tỷ lệ thu hồi nõn trên 90%, thậm chí là 100%) yêu cầu cao về chỉ số
chất lượng mẫu nõn đá (RQD phải trên 90%) do đó phương pháp khoan sử dụng nên
là phương pháp khoan xoay 2 hoặc 3 nòng với hiệp khoan phải nhỏ hơn 0,5 m;
- Đường kính mũi khoan phải được quy định cụ thể
trong phương án kỹ thuật khảo sát nhằm đảm bảo lấy được mẫu thí nghiệm trong
phòng với kích thước yêu cầu để hạn chế sai số trong quá trình thí nghiệm. Trường
hợp không có quy định cụ thể thì đường kính mũi khoan không nhỏ hơn 110 mm (khi
khoan trong đất và bê tông) và không nhỏ hơn 95 mm (khi khoan trong đá);
- Quá trình khoan và thí nghiệm trong hố khoan
phải được ghi chép tỷ mỉ, cẩn thận,
mô tả tất cả các lớp có
chiều dày từ 20 cm trở lên và phải có sự chứng kiến giám sát của tất cả các bên
liên quan.
6.3.5 Đề
phòng và cứu chữa sự cố trong quá trình khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sự cố kẹt do mùn khoan: Thường xảy
ra khi hố khoan không sạch (có quá nhiều mùn khoan trong hố khoan), máy bơm nước
rửa hoạt động không tốt, hố khoan không được rửa sạch trước khi ngừng bơm để
kéo bộ dụng cụ khoan lên, hoặc ngừng bơm để chèn bẻ mẫu;
2) Sự cố kẹt do hố khoan bị sập lở:
Thường xảy ra khi khoan qua địa tầng có độ ổn định thấp hoặc khi hố khoan gặp tầng
đá phong hóa mạnh mà không chống ống vách kịp thời hoặc sử dụng nước rửa không
thích hợp;
3) Sự cố kẹt do cần khoan bị gẫy, do
các ren nối cần (za mốc - rod coupling) bị tự tháo: Thường là do cần khoan mòn
quá độ mòn cho phép, hoặc khoan với tải trọng chiều trục quá lớn, hoặc là do
ren nối quá mòn, chất lượng ren nối không đảm bảo hoặc do khi nối cần vặn không
chặt;
4) Sự cố kẹt do mũi khoan bị
"cháy" bó chặt vào hố khoan: Thường xảy ra khi khoan trong địa tầng đá cứng,
sử dụng lượng nước rửa quá nhỏ, hoặc
khi khoan mất tuần hoàn nước rửa mà kíp khoan không phát hiện kịp thời;
5) Sự cố kẹt do ống khoan bị đứt ren nối,
hoặc ống chống bị rơi trong quá trình làm việc. Nguyên nhân của dạng sự cố này
như sau:
- Ống ren quá mòn làm cho phần ren nối yếu,
không đủ độ bền làm việc, nên phần ren nối bị xoắn đứt;
- Ống chống rơi do kẹp chèn (khơ mút) giữ ống
kẹp không đủ chặt hoặc ống
chống bị đứt do chân bộ ống không được đặt vào địa tầng vững chắc, hoặc do nối ống
chống (nhíp pen - core tube coupling) không chặt nên ống bị tự tháo trong quá
trình khoan.
6.3.5.2 Những biện
pháp chủ yếu để đề phòng sự cố
1) Phải luôn giữ cho hố khoan sạch,
trường hợp hố khoan sâu, máy bơm nước rửa yếu thì phải dùng ống đựng mùn khoan
lắp vào đầu ống khoan. Trước khi chèn bẻ mẫu phải bơm rửa sạch lỗ khoan với lượng
nước rửa lớn, thời gian bơm từ 20 min đến 30 min, tùy thuộc vào tình hình thực
tế của hố khoan. Khi hố khoan có quá nhiều mùn khoan thì phải định kỳ bơm rửa
làm sạch, sau đó mới tiếp tục khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đường kính cần khoan phải phù hợp với
đường kính mũi khoan để đảm bảo độ ổn định và vững chắc của bộ cần trong khi
khoan theo Bảng 10.
Bảng 10 - Đường
kính của cần khoan và đường kính mũi khoan
Đường kính
mũi khoan, mm
Đường kính
của cần khoan khi khoan bằng mũi khoan hợp kim, mm
Đường kính
của cần khoan khi khoan bằng mũi khoan kim cương, mm
Nối ống
(nhíp pen - core tube coupling)
Nối cần (za
mốc - rod
coupling)
Nối ống
(nhíp pen - core tube coupling)
Nối cần (za
mốc - rod coupling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,0
50,0
50,0
63,5
50,0
93
50,0
63,5
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,5
50,0
63,5
112
50,0
63,5
50,0
63,5
63,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,5
4) Phải cho bộ dụng cụ khoan tiếp cận
đáy hố khoan theo trình tự sau: Khi mũi khoan cách đáy hố khoan từ 5 m đến 7 m,
tốc độ thả giảm, khi mũi khoan cách đáy từ 0,5 m đến 1,0 m thì ngừng thả, kẹp
chặt đầu máy với cần khoan, cho máy bơm làm việc, cho đầu máy quay với tốc độ
chậm, hạ từ từ bộ dụng cụ khoan đến đáy;
5) Trong quá trình thả bộ dụng cụ
khoan vào lỗ khoan, nếu gặp vướng mắc giữa chừng thì phải vừa quay nhẹ bằng
khóa cần vừa thả, nếu không được thì phải khoan với chế độ nhẹ để đuổi xuống.
Tuyệt đối không được "dã" mạnh bộ dụng cụ để ép xuống. Phải giảm bớt
tốc độ kéo thả, khi bộ ống khoan đến gần chỗ hay vướng mắc. Khi kéo bộ dụng cụ
lên thì không được kéo cố, hoặc kích bằng đầu máy thủy lực quá mức vì dễ làm
cho bộ dụng cụ kẹt nặng hơn;
6) Khi đang khoan, nếu hệ thống bơm rửa
bị hư hỏng đột ngột, phải lập tức kéo bộ dụng cụ lên cách đáy tối thiểu 3 m rồi
mới tiến hành sửa chữa. Nếu trong hố khoan có những đoạn vách đã sập lở thì phải kéo
bộ dụng cụ vượt lên trên các đoạn này. Trường hợp dự kiến quá trình sửa chữa
kéo dài từ 2 giờ đến 3 giờ trở lên thì phải kéo hết toàn bộ bộ dụng cụ lên;
7) Khi bộ dụng cụ khoan đã kéo hết ra
khỏi lỗ khoan, miệng hố khoan phải được đậy kín ngay lại, để tránh các vật lạ
có thể rơi vào lỗ khoan;
8) Mỗi một máy khoan hoạt động độc lập
phải được trang bị một bộ dụng cụ cứu kẹt thông dụng gồm có (mỗi loại 1
cái): tarô, móc cứu cần, móc cứu ống; ren và đường kính của dụng cụ cứu kẹt phải
phù hợp với ren và đường kính cần, ống đang sử dụng, 1 quả tạ 50 kG. Các dụng cụ
này phải luôn luôn đi theo máy khoan để sử dụng kịp thời khi cần thiết.
6.3.5.3 Những biện
pháp cơ bản cứu chữa sự cố
1) Quy định chung
- Việc cứu chữa sự cố phải kịp thời, khẩn
trương. Trước khi tiến hành cứu chữa, phải có quy trình cứu chữa và phải được
phổ biến đến mọi thành viên trong kíp khoan hoặc tổ khoan để nắm vững và
tuân thủ quy trình này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập nhật ký cứu chữa, ghi chép đầy đủ các giải
pháp đã thực hiện, quy cách, kích thước những dụng cụ cứu chữa đã sử dụng, diễn
biến của quá trình cứu chữa, nguyên nhân của những lần không thành công, để rút
kinh nghiệm hoàn thiện quy trình về đề phòng và cứu chữa sự cố sau này.
2) Biện pháp cứu chữa sự cố theo các
nguyên nhân cụ thể:
a) Sự cố kẹt do mùn khoan:
- Trước tiên phải tìm cách duy trì, phục hồi sự
lưu thông của nước rửa. Cho máy bơm làm việc với lưu lượng lớn nhất có thể được. Đồng
thời dạo, giật nhẹ bộ dụng cụ khoan lên xuống nhiều lần để bộ ống vượt qua được chỗ
vướng kẹt. Các thao tác này phải làm kiên trì, liên tục có thể kéo dài từ 1 giờ
đến 2 giờ;
- Trường hợp không thể phục hồi sự lưu thông nước
rửa, phải dùng một bộ cần rửa thả vào hố khoan để thông rửa đến đầu búp sen (pê
rê khốt) rồi kéo bộ ống khoan lên, trước khi kéo thường phải "nháy"
ly hợp để quay bộ ống khoan. Khi biện pháp này không thành công, thì bắt buộc
phải tháo hết toàn bộ cần để khoan rửa đầu búp sen, sau đó nối lại cần để kéo bộ
ống lên, trước khi kéo cũng phải "nháy" ly hợp để quay giật bộ ống
khoan. Nếu chiều sâu lỗ khoan nhỏ hơn 20 m có thể dùng một bộ ống dài chụp ra
ngoài cần để bơm rửa (biện pháp này tránh được việc phải tháo cần trái là công việc
tương đối khó khăn, nguy hiểm, khi bộ dụng cụ không có nối cần (za
mốc - rod coupling)) an toàn) và phải cần thêm bộ ống rửa (không phải lúc nào
cũng sẵn có) thả đến tận đầu búp sen. Sau khi đã rửa sạch phần mùn khoan, hoặc
đất đá sập lở phủ trên đầu búp sen thì kéo bộ ống rửa lên, tiếp theo quay nhẹ
kéo bộ dụng cụ khoan và toàn bộ cần ống khoan lên;
- Trường hợp xấu nhất, không thể giải phóng được
bộ ống khoan bằng các biện pháp trên thì phải tiến hành khoan chụp để giải
phóng bộ ống khoan. Quy trình khoan chụp gồm: tháo hết bộ cần khoan - Dùng một ống
khoan có đường kính lớn hơn đường kính bộ ống bị kẹt 1 cấp đường kính, chiều
dài lớn hơn chiều dài bộ ống bị kẹt 0,5 m; Khoan doa cho đến đầu búp sen - Thận
trọng khoan chụp qua bộ ống bị kẹt - Chèn chặt 2 bộ ống khoan với nhau - Kéo cả
2 bộ ống lên.
b) Sự cố kẹt do vách lỗ khoan bị sập lở, đá nhô:
- Nếu vách lỗ khoan chỉ bị sập lở nhẹ (nước rửa
vẫn lưu thông, bộ dụng cụ khoan vẫn quay được, nhưng khi kéo bộ dụng cụ lên thì
chỉ được một đoạn ngắn là bị vướng không thể kéo lên được): Dùng biện pháp
"khoan ngược" lên để phá các mảnh đất đá chèn, giải phóng bộ ống
khoan là hiệu quả nhất. Trường hợp mảnh rơi là đá rắn, có kích thước khá lớn
không thể khoan ngược được, thì phải sử dụng biện pháp đập tạ để cứu;
- Nếu vách lỗ khoan bị sập lở nặng (không
lưu thông được nước rửa): Biện pháp đầu tiên vẫn là phải cố gắng phục hồi
lưu thông nước rửa, sau đó kết hợp khoan ngược (cũng có thể đập tạ nếu xét thấy biện
pháp này có hiệu quả) để kéo dần bộ dụng cụ lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sự cố kẹt do cần khoan bị gẫy, các
ren nối bị tự tháo:
- Khi phát hiện thấy dấu hiệu cần khoan bị gẫy,
hoặc các ren nối bị tự tháo (tiếng máy nhẹ, tiến độ khoan xuống nhanh đột ngột,
áp suất máy bơm thay đổi khác thường, v.v...), kíp trưởng khoan phải thực hiện
các việc sau:
+ Lập tức đóng chặt van tiến
độ để treo đầu máy tại chỗ;
+ Nhanh chóng đo thật chính xác cần
thừa;
+ Kéo bộ phận cần khoan ở phía trên chỗ
gãy lên;
+ Xem xét đầu dưới của cần cuối cùng để
biết là cần bị gẫy hay tự tháo;
+ Xác định chính xác chiều sâu chỗ bị
gãy hay tự tháo.
- Nếu cần khoan bị gãy mà tiết diện gãy phẳng
thì dùng ta rô hoặc cô-lô-côn (móc) cứu cần để cứu. Nếu cần
bị gẫy mà tiết diện gãy không phẳng
thì chỉ dùng móc để
cứu;
- Nếu cần khoan bị tự tháo, cần xem xét kỹ ren
nối ở chỗ nào tự tháo, nếu chất lượng ren còn tốt thì thả bộ cần xuống nối lại.
Nếu ren nối đã bị phá hủy thì dùng ta rô hoặc móc để cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sự cố kẹt do mũi khoan bị
"cháy" bó chặt vào lỗ khoan: khi gặp sự cố này, có hai cách xử lý hiệu
quả đó là đập tạ khi chiều sâu chỗ bị kẹt không lớn (< 50 m), hoặc phối hợp
đập tạ và kích kéo dần bộ dụng cụ khoan lên khi chiều sâu chỗ bị kẹt lớn
(> 50 m).
e) Sự cố kẹt do ống khoan bị đứt ren nối,
hoặc do ống chống bị rơi trong quá trình chống ống: Để cứu kẹt có hai biện pháp
thường dùng là:
- Dùng ta rô để cứu;
- Dùng "ống bẹp" để cứu với quy trình
như sau:
+ Lấy một ống khoan có đường kính nhỏ hơn đường
kính ống bị kẹt một cấp đường kính, dùng hệ thống thủy lực đầu máy khoan ép (hoặc
lấy búa đập) cho ống bị méo thành hình ô van tại hai tiết diện cách nhau từ 0,5
m đến 1,0 m; phải tính toán sao cho 2 tiết diện bị biến dạng này có kích thước ở chỗ lớn nhất
lớn hơn đường kính trong của ống bị kẹt khoảng từ 0,5 cm đến 1,0 cm và đều nằm
trong ống bị kẹt;
+ Dùng cần khoan thả ống bẹp vào trong
ống bị kẹt, dùng hệ thống thủy lực (hoặc tạ đóng nhẹ) ép cho cả 2 tiết diện
phình to của ống bẹp được ép chặt vào ống bị kẹt;
+ Từ từ, nhẹ nhàng kéo cả 2 ống lên.
6.4 Quy
trình lấy, xếp mẫu và cách tính tỷ lệ lấy mẫu nõn khoan
6.4.1 Quy trình lấy mẫu nõn khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với địa tầng là đất, để tiến hành lấy
mẫu nõn, cần tiến hành dừng bơm, khoan cắt bằng cách cho quay bộ dụng cụ khoan
tại chỗ với tốc độ thấp trong khoảng từ 1 phút đến 2 phút, sau đó nâng bộ dụng
khoan lên khỏi hố khoan;
3) Đối với địa tầng là cát sỏi, đất yếu
để tiến hành lấy mẫu nõn, cần tiến hành dừng khoan đột ngột và nâng bộ dụng cụ
khoan lên khỏi hố khoan;
4) Đối với địa tầng là đá thực hiện
theo các bước sau:
- Dừng khoan, nâng bộ dụng cụ khoan lên khỏi
đáy hố khoan một đoạn bằng 0,1 m;
- Bơm rửa sạch mùn khoan trong hố khoan (sử dụng
lưu lượng bơm rửa lớn hơn khi khoan, thời gian bơm rửa từ 10 phút đến 45 phút
tùy thuộc độ sâu và độ bẩn của hố khoan (10 phút nếu ít bẩn và chiều sâu hố
khoan nhỏ hơn 30 m; 45 phút nếu bẩn nhiều và chiều sâu hố khoan lớn hơn 50 m));
- Chèn chặt nõn đá ở đáy mũi
khoan bằng vòng chèn (khi khoan 2 nòng) hoặc dùng hạt chèn (khi khoan 1 nòng),
quay và dừng đột ngột bộ khoan để bẻ nõn đá;
- Kéo bộ dụng cụ lên, lấy nõn đá ra khỏi ống mẫu.
5) Khi lấy nõn khoan ra khỏi ống mẫu
(khi khoan đất đá) hoặc ống múc có bản lề (khi khoan cát sỏi) phải đặc biệt chú
ý chiều hướng và thứ tự của từng thỏi nõn: thỏi và đầu thỏi nõn ra trước ở dưới,
thỏi và đầu thỏi nõn ra sau ở trên, xếp ngay vào hòm nõn.
6.4.2 Quy định xếp
mẫu nõn khoan vào hòm nõn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đo lại độ sâu thực tế đáy hố khoan
sau khi đã lấy nõn, rồi mới được khoan hiệp tiếp theo, ghi số đo vào sổ khoan để
tính chiều sâu lấy nõn (Độ sâu thực tế sau khi lấy nõn giảm ∆Li so với chiều
sâu kết thúc hiệp khoan do bẻ nõn chưa hết hoặc do thỏi nõn đáy hiệp khoan thứ
i bị tụt trong quá trình kéo ống mẫu lên);
3) Quy cách hòm nõn, ghi chép chụp ảnh
và bảo quản nõn
khoan phải thực hiện theo quy định của TCVN 9140.
6.4.3 Cách tính tỷ
lệ lấy mẫu nõn
khoan và chỉ số chất lượng mẫu nõn đá (RQD) từng hiệp khoan
1) Tỷ lệ lấy mẫu nõn khoan (N) tính theo công thức
(9) là tỷ lệ tính bằng phần trăm (%) giữa chiều dài mẫu nõn khoan lấy lên được
sau khi đã xếp đúng theo cấu trúc tự nhiên của nó (La, tính bằng
centimét) so với chiều dài hiệp khoan đã lấy nõn (Lb, tính bằng
centimét);
N = (La / Lb).100%
(9)
La = Li
+ ∆Li
- 1 - ∆Li
(10)
Trong đó:
N là tỷ lệ lấy mẫu nõn khoan, tính bằng %;
La là chiều dài mẫu nõn
khoan, tính bằng cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li là chiều dài hiệp khoan thứ i, tính bằng cm;
∆Li - 1 là chiều dài
nõn đá sót lại của hiệp khoan trước (do tụt xuống khi nâng ống mẫu, hoặc do hiệp khoan
trước kẹp bẻ nõn không hết), tính bằng cm;
∆Li là chiều dài nõn đá
sót lại của hiệp khoan đang tính, bằng hiệu số chiều sâu đo khi kết thúc hiệp
khoan với chiều sâu thực tế đáy hố khoan sau khi đã lấy nõn, tính bằng cm;
2) Chỉ số chất lượng mẫu nõn đá - Rock
quality designation (viết tắt là RQD) tính bằng thương số giữa tổng chiều dài
các thỏi nõn đá dài ≥ 10 cm (Lc, tính bằng cm) của hiệp khoan so với
chiều dài hiệp khoan đã lấy nõn (Lb, tính bằng cm) nhân với 100%
theo công thức (11).
RQD = (Lc
/ Lb).100% (11)
6.5 Kết thúc
hố khoan
6.5.1 Điều kiện kết
thúc hố khoan
Hố khoan được dừng khoan và làm các
công tác kết thúc hố khoan khi đảm bảo các yêu cầu sau:
1) Chiều sâu hố khoan đã đạt độ sâu
theo yêu cầu trong phương án kỹ thuật khảo sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Hoàn thành các thí nghiệm trong hố
khoan;
4) Hoàn thành công tác kết cấu hố
khoan quan trắc trong trường hợp hố khoan có yêu cầu kết cấu.
6.5.2 Nội dung công
tác kết thúc hố khoan
1) Lập biên bản nghiệm thu khối lượng
hố khoan hoặc tổng hợp khối lượng của các hố khoan. Nội dung biên bản
là xác nhận toàn bộ sản phẩm trực tiếp và sản phẩm kèm theo của hố khoan theo quy định tại điều
3.5 (trừ phần tính toán kết quả thí nghiệm). Thành phần ký biên bản gồm Tư vấn
giám sát hoặc giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và kỹ sư địa chất của nhà thầu
khảo sát;
2) Lấp hố khoan hoặc xử lý miệng hố để
lắp đặt thiết
bị
quan trắc lâu dài;
3) Lập mốc đánh dấu;
4) Tháo dỡ, vận chuyển thiết bị, dụng
cụ ra khỏi điểm khoan;
6.5.3 Lấp hố khoan
1) Yêu cầu lấp hố khoan: sau khi kết
thúc hố khoan đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại điều 6.5.1, những hố khoan
không có nhiệm vụ quan trắc lâu dài đều phải lấp để bảo vệ môi trường, bảo vệ
tài nguyên, bảo vệ an toàn cho người và công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bắt buộc lấp tiêu chuẩn các hố khoan liên
quan đến ổn định của công trình, các hố khoan nằm trong phạm vi bảo vệ của công
trình thủy công đã xây dựng, các hố khoan liên quan đến hệ thống đê điều;
- Các hố khoan thăm dò vật liệu xây dựng, các hố
khoan khảo sát công trình mới (không
liên quan đến ổn định công trình), các hố khoan nằm ngoài phạm vi bảo vệ của
công trình đã có, được lấp an toàn để đảm bảo an toàn cho người và súc vật đi lại
trong khu vực;
- Yêu cầu lấp hố khoan theo tiêu chuẩn nào phải
theo quy định cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát.
3) Vật liệu lấp hố khoan được
quy định như sau:
- Lấp bằng vữa xi măng / cát tỷ lệ 1/1 trong đoạn
vách hố khoan là đá hoặc bê
tông. Lấp bằng đất loại sét dẻo (từ dẻo mềm đến dẻo cứng) trong đoạn vách hố
khoan là đất, cát sỏi. Thể tích vật liệu
lấp hố ≥ 1,2 thể tích hố khoan;
CHÚ THÍCH: Những trường hợp đặc biệt
(thân đập, thân đê) tỷ số đó có thể
từ 1,5 đến 1,8. Trong trường hợp hố khoan xuyên qua lớp bùn, tỷ lệ này có thể lớn
hơn.
- Lấp hố an toàn bằng đất tự nhiên tại chỗ.
4) Quy trình lấp hố khoan được thực hiện
như sau:
- Đối với các hố khoan trên cạn tháo toàn bộ ống
chống vách hố khoan trước khi lấp hố; đối với hố khoan dưới nước tiến hành nâng
từng đoạn ống chống (3 m trong vách hố khoan là đá và 1 m trong vách hố khoan
là đất, cát sỏi), nâng ống chống đến đâu tiến hành lấp hố đến đấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấp hố bằng vữa xi măng/ cát: lấp và đầm dần
từ đáy lên miệng hố khoan theo cách sau:
+ Trộn đều xi măng + cát + nước thành
vữa đặc;
+ Nếu lỗ khoan có nước ngầm thì phải
dùng ống dẫn vữa xuống đáy hố, từ từ rút ống dẫn vữa với mức độ vữa còn trong
đoạn đáy ống dẫn; đạt từng 3 m hố khoan thì dùng cần khoan đầm chặt, sau đó lấp
và đầm tiếp các đoạn trên, cho đến miệng hố khoan;
+ Nếu lỗ khoan không có nước ngầm thì
vữa xi măng/ cát vo thành viên tròn có đường kính từ (4 đến 5) cm, thả dần từng
viên qua miệng hố khoan. Khi chiều cao cột vật liệu trong hố khoan đã đạt đến 3
m thì ngừng thả vừa, dùng cần khoan đầm chặt, sau đó kéo cần khoan lên, tiếp tục
thả vật liệu như chu kỳ trước, cho đến khi vật liệu lấp đầy và chặt đến miệng hố
khoan.
- Lấp hố bằng đất loại sét dẻo vo thành viên
tròn có đường kính từ (4 đến 5) cm, thả dần từng viên qua miệng hố khoan. Khi
chiều cao cột vật liệu trong hố khoan đã đạt đến 1 m thì ngừng thả, dùng cần
khoan đầm chặt, sau đó kéo cần khoan lên, tiếp tục thả vật liệu như chu kỳ trước,
cho đến khi vật liệu lấp đầy và chặt đến miệng hố khoan;
- Lấp hố an toàn bằng vật liệu tại chỗ: Lấp vật
liệu dần đến đầy miệng hố, đoạn 1 mét trên cùng được đầm chặt để không lún sụt.
5) Các hố khoan có nhiệm vụ để lại lắp
đặt thiết bị quan trắc lâu dài thì sau khi khoan xong phải phải để lại ống chống
vách hố, đoạn ống nhô cao trên mặt đất tự nhiên tối thiểu 0,5 m, làm nắp miệng ống
có khóa bảo vệ, chờ lắp đặt thiết bị quan trắc;
6) Việc lắp đặt thiết bị quan trắc lâu
dài để quan trắc động thái nước ngầm trong hố khoan hoặc biến dạng lún của nền
và thân công trình phải được thực
hiện theo thiết kế được phê duyệt;
7) Sau khi kết thúc nhiệm vụ quan trắc
lâu dài theo thiết kế thì phải tháo thiết bị quan trắc, rút ống chống vách, lấp
hố theo các quy định nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mốc đánh dấu hố khoan trên cạn: Mỗi
hố khoan sau khi kết thúc thi công phải được đánh dấu bằng một mốc bê tông dài
60 cm tiết diện (10 x 10) cm; giữa có lõi thép 010 mm đầu trên mài nhẵn và lộ
trên mặt cọc mốc từ 0,5 mm đến 1,0 mm. Các hố để quan trắc lâu dài thì ống chống
là mốc đánh dấu:
- Cọc mốc bê tông chôn sâu 50 cm ở chính giữa hố
khoan, phần còn lại nhô cao trên miệng hố khoan 10 cm, xung quanh là bệ bê tông
bảo vệ;
- Kích thước bệ bê tông: Bề mặt (40 x 40) cm, sâu
20 cm, đổ bê tông cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm (đầu cọc mốc cao hơn mặt bệ 5
cm);
- Xung quanh ống chống vách hố quan trắc lâu
dài cũng phải làm bệ bê tông như trên;
- Nội dung phải khắc trên mặt bệ bê tông là:
+ Số hiệu hố khoan;
+ Chiều sâu đã khoan;
+ Ngày khởi công;
+ Ngày kết thúc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chụp ảnh mốc đánh dấu hố khoan để làm tài liệu
lưu trữ.
2) Mốc đánh dấu hố khoan dưới nước:
Vị trí mỗi hố khoan dưới nước phải có tối thiểu
3 mốc bê tông đánh dấu ở trên bờ. Nếu hố khoan dưới nước nằm trên đường thẳng
giữa hai mốc trên bờ thì có thể giảm bớt mốc bê tông đánh dấu ở trên cạn.
Các mốc này cần có cao tọa độ với yêu cầu độ chính xác nhỏ hơn đến bằng
10 cm, có số liệu đo góc phương vị và khoảng cách tới vị trí hố khoan dưới nước
để đảm bảo tìm lại đúng miệng hố khoan dưới nước khi cần thiết. Điều này là bắt buộc đối
với hố khoan liên quan đến hệ thống đê điều, cụ thể:
- Trong một khu vực có nhiều (2 trở lên) hố
khoan dưới nước, thì phải lập hệ thống mốc ở trên bờ để đánh dấu. Số lượng mốc
bê tông trong hệ thống này nhiều ít phụ thuộc vào số lượng hố khoan dưới
nước và địa hình địa vật trên bờ;
- Vị trí mốc đánh dấu ở trên bờ phải
xây dựng ở chỗ địa hình
địa vật ổn định, dễ tìm, dễ nhìn thấy
các mốc khác. Quy cách cọc mốc và bệ bê tông từng mốc trong hệ thống ở trên bờ
thực hiện theo quy định như đối với mốc đánh dấu hố khoan trên cạn.
6.5.5 Tháo dỡ thiết
bị, dụng cụ ra khỏi địa điểm khoan
1) Toàn bộ các thiết bị khoan và tháp
khoan phải được tháo dỡ theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất. Về trình tự:
phải tháo dỡ thiết bị khoan trước, sau đó mới tháo dỡ tháp khoan;
2) Trước khi rời khỏi điểm khoan, công
tác hoàn trả mặt bằng hiện trạng phải được thực hiện: san lấp các hố đào bới
khi dựng giá khoan, lấp rãnh hoặc hố chứa nước, chôn lấp rác thải, tất cả các yếu
tố có thể làm ô nhiễm môi trường gây ra do quá trình khoan đều phải được khử bỏ.
6.6 Theo
dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tất cả mọi diễn biến trong
quá trình thi công hố khoan đều phải
ghi ngay, đầy đủ, rõ ràng vào nhật ký khoan; mọi sự thay đổi, sự cố xảy ra (nếu
có) đều phải được lập biên bản hoặc viết vào trong nhật ký thi công;
2) Tất cả các số liệu đo đều phải được
ghi chính xác làm cơ sở
cho việc hoàn chỉnh tài liệu gốc của hố khoan;
3) Các ghi chép, các loại biên bản được
đánh máy vi tính hoặc được ghi bằng bút chì, bút mực;
4) Các bảng ghi ở hiện trường
khoan được đánh máy vi tính hoặc ghi bằng phấn hoặc ghi bằng bút dạ màu;
5) Nõn khoan, hòm nõn nên ghi bằng sơn
hoặc bút dạ màu đỏ.
6.6.2 Nội
dung chính phải theo dõi, đo đạc, ghi chép
6.6.2.1 Theo dõi, đo đạc, ghi chép
trong quá trình khoan
Các thiết bị dụng cụ khoan đều phải được
kiểm tra và ghi tình trạng chất lượng thiết bị, dụng cụ trước khi sử dụng. Việc
ghi chép, bảo quản nõn khoan và hòm nõn thực hiện theo TCVN 9140. Yêu cầu về nội
dung đo đạc và ghi chép số liệu trong quá trình khoan được thể hiện trong nhật
ký khoan máy (tham khảo điều C.1.1, Phụ lục C) và thường bao gồm các nội dung
chính sau:
Tiến trình khoan lấy nõn phải ghi theo
hiệp khoan, cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khoan mở lỗ: phải đo và ghi
đường kính và chiều sâu mở lỗ;
+ Nâng bộ khoan, lấy nõn: phải xếp nõn
khoan theo quy định rồi đo và ghi chiều dài thực tế của nõn khoan, tỷ lệ lấy
nõn, chỉ số RQD của hiệp khoan (nếu có);
+ Hạ ống định hướng, ống chống vách phải
đo và ghi đường kính, độ
dài ống, chiều sâu đáy ống;
+ Hạ bộ khoan: sau khi hạ bộ khoan xuống
đáy hố, phải đo và ghi độ sâu thực tế mũi khoan, xác định chiều dài phần nõn
khoan của hiệp khoan trước còn sót lại hoặc do nguyên nhân khác (sập vách hố)
đã lấp một phần đáy hố khoan;
+ Khoan tiếp: phải đo và ghi độ sâu
khoan từ đâu đến đâu;
- Trong quá trình khoan nếu phải dừng giữa chừng
vì sự cố hố khoan thì ghi "sự cố... chi tiết xem biên bản số...", nếu
dừng để đo mực nước
thì ghi "đo mực nước" và giá trị đo; nếu dừng để lấy mẫu thì ghi
"lấy mẫu" và tên mẫu, độ sâu lấy mẫu; nếu dừng để thí nghiệm ép nước
thì ghi "TNEN đoạn số..." ghi chiều sâu đoạn thí nghiệm từ... m đến ...
m; nếu đang khoan có hiện tượng mất nước, hiện tượng nước áp lực đẩy lên, hiện
tượng màu nước rửa thay đổi, hiện tượng tụt cần khoan thì ghi hiện tượng
và độ sâu từng hiện tượng đó;
- Mô tả nõn khoan (khái quát): tên đất đá, màu sắc,
trạng thái (đối với đất), kết cấu (đối
với cát sỏi), mức độ phong hóa (đối với đá). Mô tả mật độ khe nứt, góc dốc, độ mở, độ nhám, chất
nhét trong khe nứt, các khuyết tật khác ở nõn khoan trong đá (nếu có);
- Quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan thực
hiện theo điều 5.5.1. Trong nhật ký khoan máy chỉ ghi chiều sâu mực nước ngầm
xuất hiện, ổn định và ngày đo (nếu có);
- Đo và ghi số liệu lấy từng loại mẫu thí nghiệm
trong hố khoan thực hiện theo điều 5.8. Trong nhật ký khoan máy chỉ ghi loại mẫu,
thời gian và chiều sâu lấy mẫu (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.2 Ghi chép quá
trình kết thúc hố khoan
Yêu cầu về nội dung đo và ghi chép
trong quá trình kết thúc hố khoan bao gồm lấp và chưa lấp hố khoan. Công tác lấp
hố khoan được thể hiện trong biểu lấp hố khoan (tham khảo điều C.1.3, Phụ lục
C) và thường bao gồm các nội dung chính sau:
- Chiều sâu phải lấp hố, vật liệu lấp hố và
phương pháp lấp hố;
- Đối với các hố khoan phải lấp tiêu chuẩn thì
phải đo và ghi độ sâu từng đợt lấp hố:
+ Độ sâu trước khi đưa vật liệu lấp xuống
hố;
+ Độ sâu sau khi đưa đủ vật liệu lấp
xuống hố;
+ Loại, kích thước và khối (số) lượng
vật liệu;
+ Độ sâu sau khi đầm chặt vật liệu
trong hố khoan;
- Đối với các hố khoan lấp an toàn, không cần lập
biểu lấp hố khoan mà chỉ cần ghi chú trong hình trụ khoan máy (tham khảo điều C.1.2,
Phụ lục C) là lấp hố an toàn cùng loại vật liệu lấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các hố khoan chưa lấp hố để lắp thiết
bị quan trắc lâu dài, thì phải vẽ kết cấu hố khoan thực tế đã thực hiện, đo và
ghi số liệu độ sâu hố khoan, độ sâu và đường kính từng cỡ ống chống, chiều cao
đoạn ống chống trên miệng hố khoan, cao độ miệng ống quan trắc (hoặc miệng ống
chờ), cao độ (hoặc độ sâu) mực nước ngầm trong hố khoan tại thời điểm kết thúc
hố khoan;
+ Các hố khoan chưa lấp hố để tạo lỗ đặt
neo, phụt vữa, camera hố khoan, v.v... thì sau khi thực hiện xong công việc
trong hố khoan mới tiến hành lấp hố theo phương án khảo sát hoặc hồ sơ thiết kế
được phê duyệt.
6.6.3 Lập
hình trụ hố khoan máy
6.6.3.1 Yêu cầu chung
- Hình trụ hố khoan máy là tài liệu gốc làm cơ
sở để lập bản vẽ và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình. Nội dung hình
trụ phải được lập đầy đủ, chính xác
và hình thức phải dễ sử dụng;
- Hình thức, các cột mục trong hình trụ hố
khoan tham khảo điều C.1.2, Phụ lục C để thực hiện; nếu có thay đổi cũng không
được ảnh hưởng đến nội dung hình trụ hố khoan.
6.6.3.2 Nội dung
1) Đối với các hố khoan máy khảo sát địa
chất công trình, các hố khoan kiểm tra, kiểm định, các hố khoan phục vụ điều
tra sự cố hoặc các hố khoan có yêu cầu lấy mẫu nõn khoan phải lập hình trụ khoan
máy với các nội dung chính như sau:
- Phần đầu: sơ yếu lý lịch hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần số liệu: ghi các số liệu thực đo trong
các cột mục;
- Phần cuối: tổng hợp số liệu, các ký hiệu quy
ước và ghi chú.
2) Đối với các hố khoan tạo lỗ phục vụ
thi công (khoan không lấy mẫu nõn khoan) như: khoan tạo lỗ để đặt thép neo,
khoan tạo lỗ để phụt vữa, khoan tạo lỗ - khoan “mồi” để đóng cọc, không yêu cầu
lập hình trụ hố khoan máy mà chỉ cần lập bảng thống kê khối lượng khoan máy
(tham khảo điều C.1.4, Phụ lục C);
3) Đối với các hố khoan (không yêu cầu
lấy mẫu nõn khoan) phục vụ kết cấu lắp đặt thiết bị quan trắc, các hố khoan chỉ
phục vụ thí nghiệm hiện trường, chỉ phục vụ lấy mẫu thí nghiệm trong phòng thì
tùy theo yêu cầu cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát hoặc hồ sơ thiết kế
được duyệt mà không lập hoặc chỉ lập hình trụ hố khoan với một số nội dung
chính mà không cần lập đầy đủ toàn bộ các nội dung nêu trên;
4) Nội dung phần sơ yếu lý lịch hố
khoan gồm có:
- Tiêu đề là "Hình trụ hố khoan máy"
- Tên nhà thầu khảo sát;
- Tên và số hiệu công trình, hạng mục công
trình, giai đoạn khảo sát thiết kế;
- Tên và số hiệu hố khoan, vị trí, cao tọa độ
miệng hố (đo sau khi kết thúc hố khoan); góc nghiêng, hướng nghiêng, độ sâu hố
khoan đã thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người lập, người kiểm tra.
5) Nội dung phần mô tả gồm có:
- Mô tả địa tầng:
+ Phải mô tả chi tiết
từng lớp đất theo tên đất, màu sắc, trạng thái, thành phần, nguồn gốc khác
nhau;
+ Phải mô tả chi tiết từng đới phong
hóa của đá gốc có tên đá, màu sắc, tình trạng phong hóa biến đổi khác nhau;
+ Với các lớp kẹp mỏng (nhỏ hơn 20 cm)
không tách riêng được vẫn phải mô tả về chiều sâu tồn tại lớp kẹp trong mô tả
chung của lớp đới đất đá;
+ Với các lớp mỏng (nhỏ hơn 50 cm)
xen kẽ nhau phải mô tả tính chất và mức độ xen kẽ của các lớp/đới đất đá;
+ Với mỗi lớp/đới đất đá được mô tả
riêng phải có địa chỉ: từ độ sâu
nào đến độ sâu nào (tương ứng với độ sâu của "trụ hố khoan").
- Mô tả khuyết tật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nội dung mô tả bao gồm tình trạng hổng
hốc, nứt nẻ, phân lớp, vỡ vụn hoặc nén ép, phân lớp hoặc phân phiến: độ lớn, khoảng
cách, tính liên tục, độ nhám, chất nhét, góc nghiêng, v.v... của các dấu hiệu
trên, và độ sâu tồn tại từng khuyết tật lớn.
6) Phần số liệu ghi trong các cột mục
của hình trụ hố khoan:
- Trụ hố khoan được vẽ với tỷ lệ đứng từ 1/100
đến 1/200, ký hiệu theo quy ước với từng loại đất đá và mức độ phong hóa biến đổi
của đá gốc;
- Độ sâu: phải ghi số liệu thực đo đáy từng lớp
hoặc đới phong hóa của đá;
- Tỷ lệ nõn khoan phải ghi theo tỷ lệ % nõn
khoan từng hiệp khoan;
- Chỉ số RQD phải ghi theo tỷ lệ % tổng chiều
dài các thỏi nõn ≥ 10 cm trong từng hiệp khoan;
- Mật độ khuyết tật: phải ghi theo số lượng khe
nứt trong từng 1 m nõn khoan;
- Kết quả thí nghiệm phải ghi độ sâu đoạn thí
nghiệm và kết quả tính toán;
- Các loại mẫu phải ghi ký hiệu mẫu, loại mẫu
và độ sâu lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mất hoặc thu thêm nước khoan (nếu có) phải
ghi theo độ sâu phát hiện hiện tượng trên trong quá trình thi công hố khoan;
- Biện pháp và đường kính hố khoan phải ghi
phương pháp khoan (khoan khô, khoan nước, v.v...), loại mũi khoan: hợp kim
(HK), Kim cương (KC), khoan dộng (D), v.v... và đường kính hố khoan;
- Độ cứng, mức độ phong hóa được ghi theo ký hiệu,
theo độ sâu tồn tại ở trụ hố
khoan;
- Cấp đất đá được ghi số hiệu phân cấp đất đá từng
lớp hoặc đới đất đá, tham khảo Phụ lục B.
7) Phần cuối hình trụ hố khoan
- Ghi số liệu tổng hợp, ký hiệu quy ước viết tắt
và ghi chú, phần không có số liệu thì để trống.
- Số liệu tổng hợp cần ghi bổ sung là:
+ Tên đơn vị khoan và loại máy khoan
đã sử dụng;
+ Số lượng từng loại thí nghiệm trong
hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ký hiệu quy ước viết tắt nên có là ký hiệu mức
độ phong hóa, ký hiệu độ cứng, ký hiệu mức độ khuyết tật của đá gốc; ký hiệu từng
loại mẫu thí nghiệm (mẫu đất nguyên dạng, mẫu rời, mẫu cát sỏi cuội, mẫu cơ lý
đá, mẫu thạch học, mẫu nước, v.v...);
- Ghi chú những vấn đề có liên quan đến công
tác khoan máy như: lấp hố an toàn, các thay đổi trong quá trình khoan (nếu có)
theo các biên bản hiện trường.
6.6.4 Chụp ảnh
hòm nõn khoan và nộp tài liệu
1) Trước khi chuyển các hòm mẫu
nõn khoan vào kho bảo quản mẫu nõn khoan của công trình theo quy định của TCVN
9140 phải tiến hành chụp ảnh hòm nõn khoan;
2) Trước khi chụp ảnh hòm nõn khoan phải
kiểm tra toàn bộ nõn khoan trong từng hòm đựng, đảm bảo từng thỏi nõn khoan xếp đúng thứ tự,
đúng chiều, đúng số hiệu, đúng độ sâu, đúng hiệp khoan, đúng hòm nõn. Hòm nõn khoan
đã được ghi lý lịch đầy đủ, rõ ràng; nõn khoan đã được xếp vào hòm nõn sao cho
khi chụp ảnh thấy rõ nhất cấu trúc địa tầng, nứt nẻ và phong hóa biến đổi của chúng;
3) Chụp ảnh màu kỹ thuật số từng hòm
nõn với góc nhìn rõ toàn bộ mẫu nõn khoan trong hòm, độ sâu và số hiệu hòm nõn;
in ảnh cỡ thống nhất là 10 cm x 15 cm; dán (hoặc in) ảnh vào tập ảnh (album) theo thứ tự
hòm nõn, hố khoan của công trình, đồng thời lưu giữ ảnh trong các thiết bị lưu
trữ tin học (đĩa CD hoặc tương đương);
4) Hoàn chỉnh tài liệu gốc bao gồm: nhật
ký khoan, biên bản lấp hố (đối
với các hố khoan lấp hố tiêu chuẩn) và hình trụ hố khoan theo quy định tương ứng
tại các điều 6.6.2.1, 6.6.2.2 và 6.6.3;
5) In ấn tài liệu gốc, tập ảnh hòm nõn khoan (nếu
có yêu cầu) và xuất bản cùng các tài liệu có liên quan (nếu có) như: bảng thống
kê khối lượng khoan máy (tham khảo điều C.1.4, Phụ lục C), bảng thống kê mẫu
(tham khảo điều C.1.5, Phụ lục C), bảng thống kê cao tọa độ các hố khoan máy
(tham khảo điều C.1.6, Phụ lục C), kết quả thí nghiệm hiện trường cùng các biên bản xác
nhận khối lượng, biên bản bàn giao hòm nõn, v.v... và nộp cho chủ đầu tư theo số
lượng ghi trong hợp đồng.
7 Khoan tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan tay áp dụng trong trường hợp điều
kiện địa hình hiểm trở mà máy khoan
không tiếp cận được trong khi yêu cầu độ sâu khảo sát không quá 20 m và cấp đất
đá từ I đến V (tham khảo điều B.2, Phụ lục B).
7.2 Yêu cầu
về nền khoan, phương tiện nổi và sử dụng giá khoan
7.2.1 Yêu cầu về nền
khoan
Nền khoan (mặt bằng đặt thiết bị
khoan) phải ổn định, có đủ diện tích để đặt máy, để thực hiện các thao tác kỹ
thuật, để công nhân đi lại và cần lưu ý một số vấn đề sau:
1) Khoan ở sườn đồi, phải
bạt đất thành một khoảng bằng phẳng. Diện tích khoảng này phụ thuộc vào phạm vi
dựng giá khoan và chỗ để làm lán trại chứa dụng cụ khoan. Cần chú ý
làm rãnh thoát nước bao xung quanh. Kích thước nền khoan (bao gồm diện tích đặt
máy khoan, tháp khoan, tháo lắp cần khoan, ống khoan, bảo quản tạm thời mẫu,
nõn khoan) tối thiểu là (5 x 3) m;
2) Khoan ở ruộng nước, trên sông hoặc
đầm, hồ thì phải dùng bè khoan hoặc dùng rọ đá hay đóng cọc bắc dàn, đắp đất
làm nền, v.v... bề mặt nền phải đủ rộng như quy định tại khoản 1 của điều này.
7.2.2 Yêu cầu về
phương tiện nổi
Khi mực nước ngập tại vị trí khoan lớn
hơn 1 m phải tiến hành lắp đặt phương tiện nổi và các trang thiết bị an toàn.
Trong mọi trường hợp khoan dưới nước phải có phương tiện nổi (bè khoan) vững chắc,
trang thiết bị an toàn cho người, tài sản và cần đáp ứng các yêu cầu sau:
1) Phương tiện nổi để khoan dưới nước
phải được thiết kế lắp đặt phù hợp với đặc điểm cụ thể của công trình đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Diện tích mặt sàn làm việc của
phương tiện nổi: Căn cứ theo
kích thước đồng bộ thiết bị khoan, chiều sâu hố khoan và các yếu tố liên quan
mà tính diện tích cần thiết của mặt sàn; kích thước tối thiểu của mặt sàn là (5
x 3) m, độ cao
của mặt sàn đến mặt nước tối thiểu là 40 cm;
4) Phải có phao cứu sinh đúng tiêu chuẩn,
đặt tại vị trí thích hợp trên mặt sàn khoan, đủ cho toàn bộ số người
làm việc trên sàn khoan;
5) Trên phương tiện nổi phải treo cờ đỏ và bật đèn
tín hiệu màu đỏ, ban đêm phải
có đèn thắp sáng.
7.2.3 Yêu cầu về sử
dụng giá khoan
1) Yêu cầu về sử dụng giá khoan
Căn cứ vào độ sâu hố khoan mà chọn loại giá khoan
và chiều cao giá thích hợp, cụ thể:
- Loại giá khoan 3 chân bằng thép mỗi chân có
chiều cao từ 6 m đến 7 m dùng cho những hố khoan sâu từ trên 15 m đến 20 m;
- Loại giá khoan 3 chân bằng thép (hoặc bằng
tre hay gỗ) có chiều cao từ 3 m đến 4 m dùng cho những hố khoan sâu không quá 15 m.
2) Yêu cầu về dựng giá khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi dựng giá khoan trên mặt đất phải đặt chân
giá theo 3 hướng, dùng bu lông nối ba đỉnh giá lại với nhau. Giá khoan không được dựng
đứng quá hoặc xoải quá, giá
nên nghiêng với phương thẳng đứng (dây dọi) một góc từ 8° đến 10°;
- Khi dựng giá khoan trên bè, nếu bè rộng thì dựng
ngay trên bè (như trường hợp dựng trên mặt đất) nếu bè hẹp chỉ đủ để dựng ba
chân giá thì nên tiến hành như sau: Buộc chặt bè sát bờ (bằng dây cáp hoặc chão
to) đặt hai chân sau của giá cố định vào bè, chân trước đặt ở trên bờ rồi nâng lên dần
(như khi dựng ở mặt đất);
- Khi giá khoan đã dựng xong, phải lắp đủ các
thanh bàn công tác vào.
3) Yêu cầu về tháo dỡ giá khoan
Sau khi khoan và lấp xong lỗ khoan thì tháo dỡ giá
khoan theo thứ tự sau: Tháo dây cáp ở pu ly, bàn công tác, vòng bảo hiểm, các
thanh bàn công tác, mắc dây cáp vào rồi mới dùng bàn tời hay sức người hạ từ
chân trước (làm ngược lại với khi dựng giá khoan).
7.3 Yêu cầu
về mũi khoan và phạm vi áp dụng
Trong công tác khoan tay yêu cầu sử dụng
các loại mũi khoan sau đây để khoan trong các địa tầng từ cấp I đến V (tham khảo
điều B.2, Phụ lục B).
7.3.1 Mũi khoan ruột
gà
dùng để khoan vào các tầng đất dính (như đất sét, sét pha, v.v...) ở trạng thái
dẻo mềm, dẻo cứng hoặc cứng.
Đối với loại đất dẻo mềm mỗi hiệp
khoan từ 40 cm đến 60 cm. Đối với loại đất dẻo cứng hiệp khoan chỉ từ 30 cm đến
40 cm và trong quá trình khoan cứ khoan sâu 20 cm thì nhấc lên độ 10 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khoan mũi khoan thìa cần tăng thêm
áp lực. Hiệp khoan của loại mũi khoan này không vượt quá 50 cm và ngắn hơn chiều
dài mũi khoảng 10 cm.
7.3.3 Mũi khoan dộng dùng để
khoan trong tầng rời rạc như: cát, sỏi sạn nhỏ và các tầng đất chảy. Khi dộng chiều cao
nâng khoảng từ 30 cm đến 60 cm và phải dộng liên tục đồng thời phải quay ống dộng. Hiệp
khoan của loại mũi khoan này không vượt quá 50 cm.
Quá trình khoan sử dụng mũi khoan dộng có thể
thay cần khoan bằng dây cáp nhưng cần phải lắp thêm cần tăng trọng lượng. Trước
khi sử dụng mũi khoan dộng cần kiểm
tra lại cơ lắp pê.
7.3.4 Mũi khoan
phá đá
dùng trong tầng đất cứng có cuội sỏi kích thước lớn hơn đường kính ống dộng hay trong
tầng đất mềm nhưng gặp những tảng đá to. Quá trình khoan dùng mũi khoan phá đá,
cần tăng trọng lượng và đóng búa. Hiệp khoan của loại mũi khoan này thường từ
30 cm đến 50 cm. Tùy thuộc loại địa tầng mà sử dụng các loại mũi khoan phá đá
cho phù hợp cụ thể như sau:
- Loại chữ “nhất” (-) dùng trong đất, đá có độ cứng vừa,
ít nứt rạn;
- Loại chữ “công” (I) hay chữ “thập” (+) dùng trong loại đất
cứng lẫn cuội sỏi;
- Loại hình tháp: dùng khoan trong tầng đất mềm
có lẫn nhiều sạn sỏi lớn hoặc lẫn đá cỡ vừa kích thước từ 10 cm đến 20 cm, hay
hố khoan trong tầng đất mềm bị rơi những dụng cụ nhỏ như kìm búa, v.v...
dùng mũi khoan này để gạt đá hay dụng cụ bị rơi sang bên vách hố khoan;
- Loại lệch tâm: Dùng để mở rộng đường kính lỗ
khoan.
7.4 Các
phương pháp khoan tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Khoan có giá
1) Khoan có giá là trong quá trình
khoan tay có sử dụng giá khoan cùng tời và dây cáp để lắp đặt ống chống (còn gọi
là ống chèn để bảo vệ thành hố khoan) và nâng hạ bộ dụng cụ khoan để khoan các
hố khoan có độ sâu trên 10 m.
2) Lắp đặt ống chống và nâng hạ bộ dụng
cụ khoan trong quá trình khoan có giá
- Việc lắp đặt ống chống cần tuân thủ theo các
yêu cầu sau:
+ Ống chống sử dụng để bảo vệ vách hố
khoan khi khoan trong các tầng đất bị sạt lở hay khi độ sâu hố khoan trên 10 m.
Ống chống cũng được sử dụng khi khoan dưới nước để ngăn cách nước mặt hoặc khi
dùng để ngăn cách riêng các tầng chứa nước phục vụ nghiên cứu địa chất thủy
văn.
+ Chiều sâu ống chống phải đóng vào
trong đất từ 2 m đến 3 m đối với đất mềm và từ 1 m đến 2 m đối với đất cứng;
+ Tùy theo độ sâu hố khoan mà lựa chọn
chiều dài toàn bộ ống chống để khi thả hết toàn bộ ống thì ống cuối cùng
nhô lên khỏi mặt đất (mặt bè hoặc mặt nền khoan) từ 20 cm đến 30 cm;
+ Khi lựa chọn ống chống phải kiểm tra
đường kính trong của ống, kiểm tra các đường ren ở đầu ống và “ống nối”.
Các ống chống có đường ren không đúng không được cho xuống hố khoan;
+ Trước khi hạ ống chống xuống hố
khoan phải vét sạch đáy hố, đo độ sâu hố khoan và dự tính số lượng ống chống cần
thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi cần đóng ống chống thì tháo đầu
bảo vệ (ống nối bảo vệ), lắp bát nện vào để đóng, không được đóng trực tiếp lên
đầu ống chống cũng như đầu bảo vệ;
+ Khi ngừng làm việc phải đậy ngay nắp
ống chống;
+ Khi nhổ ống chống thì phải bắt đầu
nhổ từ cột ống có đường kính nhỏ nhất (trường hợp dùng nhiều cấp đường kính ống
chống). Lấy ống chống lên phải đo tổng số chiều dài để đối chiếu với tổng số ống
chống đã hạ xuống;
+ Khi ống chống bị kẹt phải dùng kích
để nhổ hoặc dùng búa để đánh.
- Việc nâng và hạ bộ dụng cụ khoan phải tuân thủ
theo các yêu cầu sau:
+ Trong trường hợp nâng và hạ bộ dụng
cụ khoan mà cần dừng lại để lắp thêm cần hoặc tháo cần ra phải dùng kìm đuôi cá
hoặc khóa mỏ ô để giữ cán cần không được giữ bằng tay;
+ Khi hạ bộ dụng cụ khoan, lúc dừng lại
để đưa “quang nâng” lên cần trên
thì dùng cái đỡ cần khoan để giữ. Quá trình hạ bộ khoan phải hạ từ từ theo
dây tời, không được đánh tụt để bộ khoan rơi xuống tự do;
+ Khi nâng bộ khoan, lúc dừng lại để
đưa “quang nâng” xuống cần khoan dưới thì dùng cái đỡ cần khoan (đỡ tì) để giữ
cần khoan;
+ Khi sử dụng “quang nâng” bất kỳ trường
hợp nào cũng phải lắp chốt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Quá trình nâng hạ bộ khoan phải sử dụng
bàn tời và dây cáp để hỗ trợ. Trước khi sử dụng bàn tời phải kiểm tra lại tất cả
các bộ phận như: trục tời, bánh xe, tay quay phanh tời, cóc tời, dây cáp. Tuyệt
đối không được để dây cáp mang nặng quá trọng tải cho phép của nó.
3) Khoan có giá ở tầng đất chảy
- Khi khoan ở tầng đất chảy phải hạ ống chống để
bảo vệ vách hố, khoan đến đâu hạ ống chống ngay đến đó;
- Với loại đất này có thể dùng mũi khoan dộng để khoan,
khi khoan phải dộng liên tục,
khi ngừng dộng phải kéo
ngay ống dộng lên để
tránh bị kẹt khoan.
4) Khoan có giá ở tầng cát rời
- Khoan trong tầng cát rời nên dùng mũi khoan dộng và dùng ống
chống để bảo vệ vách hố. Phải hết sức chú ý để tránh kẹt khoan;
- Có thể dùng mũi khoan thìa để khoan trong tầng
cát rời. Khi dùng mũi khoan thìa thì phải tăng thêm áp lực và phải quay với tốc
độ nhanh vừa, không nên quay quá chậm vì dễ bị kẹt khoan;
- Khi khoan bằng mũi khoan dộng không nên
dùng mũi có đường kính quá bé, vì dùng mũi
khoan bé tốc độ khoan tuy có nhanh nhưng ống chống hạ khó khăn. Đường kính mũi
khoan dộng nên bé
hơn đường kính ống chống từ 2 cm đến 3 cm là vừa, khoan đến đâu hạ ngay ống chống
đến đó.
5) Khoan có giá ở tầng cuội sỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình khoan dộng có thể
thay cần khoan bằng dây cáp nhưng phải lắp thêm cần tăng trọng lượng. Phải dộng nhanh và
mỗi lần dộng phải nhắc
mũi khoan lên cao từ 10 cm đến 20 cm.
6) Khoan có giá phá đá
- Khi khoan mà gặp đá to thì dùng mũi khoan phá
đá để phá, sau đó dùng mũi khoan dộng hay mũi khoan thìa lấy những mảnh vỡ vụn
của đá;
- Nếu xác định được dưới mũi khoan chỉ là những
hòn đá nhỏ thì có thể dùng mũi khoan hình tháp xung kích mạnh để dồn đá sang
vách hố. Trường hợp gặp loại đá tảng lớn thì phải khoan hố khác ở bên cạnh. Nếu
khu vực khảo sát có nhiều đá thì
không sử dụng khoan tay.
7.4.2 Khoan không
có giá khoan - khoan bẩy
- Đối với những hố khoan độ sâu yêu cầu không
quá 10 m, không tiến hành lấy mẫu nguyên dạng và không tiến hành thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn thì có thể dùng loại khoan bẩy (khoan không có giá). Khoan bẩy
thường dùng trong những việc thăm dò vật liệu xây dựng hoặc khảo sát các tuyến
kênh vùng đồng bằng;
- Các dụng cụ khoan và kỹ thuật khoan, lấy mẫu,
đo nước, v.v... đều giống như khoan có giá chỉ khác là khoan bẩy thường không
chống ống và việc nâng hạ bộ dụng cụ khoan hoàn toàn sử dụng sức
người mà không có tời và cáp hỗ trợ.
7.4.3 Khoan có sử dụng
động cơ
Trong quá trình khoan tay có thể cho
phép sử dụng động cơ để hỗ trợ. Nguyên tắc thực hiện theo Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Đề phòng sự
cố
1) Phải thực hiện khoan theo đúng quy
trình để tránh sự cố có thể xảy ra;
2) Trước khi hạ bộ khoan xuống lỗ phải
kiểm tra cẩn thận cán
khoan, mũi khoan, các đường ren ở ống chống và phải để sẵn những dụng cụ xử lý
sự cố ở hiện trường;
3) Nếu có sự cố phải báo ngay cho cán
bộ kỹ thuật biết để tìm biện pháp xử lý.
7.5.2 Xử lý sự cố
Trước khi tiến hành xử lý sự cố phải
tìm hiểu nguyên nhân, độ sâu xảy ra sự cố, tình trạng lúc làm việc của dụng cụ bị sự cố,
những sự kiện xung quanh có liên quan đến sự cố như: đặc trưng của các lớp đất
đá, chiều sâu hố khoan, chiều dài ống chống và cần khoan.
1) Xử lý sự cố kẹt khoan:
- Khoan trong tầng đất nếu bị kẹt thì phải vừa
lắc, vừa xoay ngược để kéo mũi khoan lên.
- Khoan trong tầng cát nếu bị kẹt thì phải vừa
lắc cần khoan vừa kéo mũi khoan lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xử lý sự cố cần khoan:
- Nếu cần khoan bị gãy hay đứt ở
giữa phải điều tra hình dạng chỗ gãy, có thể dùng phương pháp in dấu (dùng một ống
gỗ hay sắt hình trụ hoặc hình nón đổ paraphin hay nhựa rồi lắp vào mũi khoan
cho xuống lỗ in hình đầu cán bị gãy);
- Nếu cần khoan bị dập vỡ thì dùng ta rô đuôi
chuột hoặc là ta rô chụp xoáy vào cần khoan lôi lên;
- Nếu cần khoan bị gãy nằm nghiêng
thì phải dùng móc đưa cần khoan về vị trí thẳng đứng sau dùng ta rô xoáy vào
lôi lên.
3) Xử lý sự cố ống chống.
- Nếu ống chống bị đứt ở giữa ống,
dùng ta rô vặn vào rồi kéo lên;
- Dùng phương pháp nút để kéo ống chống lên bằng
cách quấn chặt giẻ rách, dây đay vào cán khoan, đường kính của cuộn giẻ rách
hay dây đay phải to xấp xỉ bằng đường kính ống chống, nút sâu vào lòng ống chống
từ 1 m đến 2 m, sau đổ nước vào hố khoan để khoảng từ 2 h đến 3 h cho nút nở ra
rồi kéo lên.
4) Xử lý sự cố do các dụng cụ nhỏ rơi xuống hố
khoan:
- Dùng mũi khoan hình tháp xung kích để đẩy các
vật đó ra ngoài ống chống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Những biện pháp
này chỉ áp dụng đối với hố khoan đã kết thúc vì khi đã nhổ ống chống
lên thì không thể tiếp
tục khoan được nữa.
5) Các sự cố đã xảy ra nên được ghi
chép rõ thời gian xảy ra sự cố, bắt đầu và kết thúc, tìm hiểu nguyên nhân, quá
trình giải quyết và kết quả.
7.6 Yêu cầu
lấy và xếp mẫu nõn khoan vào hòm nõn
Để có tài liệu về địa tầng của hố
khoan phải tiến hành lấy và xếp mẫu nõn khoan vào hòm nõn theo quy định sau:
1) Trong các tầng đất đống nhất cứ cách 0,5 m lấy
một mẫu đất rời bỏ vào hòm nõn.
Trong những trường hợp đặc biệt như đổi tầng hoặc cần nghiên cứu lớp mỏng xen kẹp
thì cứ khoảng từ 0,25 m đến 0,30 m lấy một mẫu;
2) Mẫu đất lấy lên phải bỏ vào hòm nõn đảm bảo không có bụi
bẩn. Đối với các loại đất dính lấy theo kích thước (8 x 8 x 8) cm, đối với
cuội sỏi lấy từ 2 kg /1 mẫu đến 3 kg /1 mẫu, đối với cát lấy từ 1 kg /1 mẫu đến
2 kg /1 mẫu;
3) Khi dùng mũi khoan ruột gà hay mũi
khoan thìa thì mẫu đất nên lấy ở phần cuối của mũi khoan. Khi dùng mũi khoan dộng cũng nên
chọn ở phần cuối chỗ
gần “cờ lắp pê”, nếu dùng mũi khoan dộng để lấy đất nhão, bùn lỏng thì mẫu lấy lên
nên đổ vào một cái chậu và từ đó múc đổ vào chai (lọ) hay túi nilon buộc (hoặc
đậy) kín trước khi bỏ vào hòm nõn;
4) Khi nâng mũi khoan thìa hay ruột gà
lên thấy hai loại đất
khác nhau, tức là đất đã chuyển tầng, cần phải lấy hai mẫu ở hai tầng đó hoặc lấy
ở chỗ giao tầng.
Nếu chiều dày của lớp đất kẹp dưới 20 cm thì không cần lấy mẫu nhưng cần
phải mô tả ghi chép rõ
ràng để thể hiện trong hình trụ hố khoan;
5) Mẫu đất sau khi được lấy ở hố khoan phải
được đánh số thứ tự ngay, đánh theo chiều sâu từ trên xuống dưới, các ô xếp
trong hòm nõn theo thứ tự từ trái sang phải, trên các thành ván ở mỗi ô trong
hòm phải ghi độ sâu lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Kết thúc
hố khoan
7.7.1 Điều kiện kết
thúc hố khoan
Hố khoan được dừng khoan và làm các
công tác kết thúc hố khoan khi đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại điều
6.5.1 đối với hố khoan tay.
7.7.2 Nội dung công
tác kết thúc hố khoan
1) Lập biên bản nghiệm thu khối lượng
hố khoan hoặc tổng hợp khối lượng của các hố khoan. Nội dung biên bản
là xác nhận toàn bộ sản phẩm trực tiếp và sản phẩm kèm theo của hố khoan theo
quy
định
tại điều 3.5 (trừ phần tính toán kết quả thí nghiệm). Thành phần ký biên bản gồm Tư vấn
giám sát hoặc giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và kỹ sư địa chất của
nhà thầu khảo sát;
2) Lấp hố khoan;
3) Lập mốc đánh dấu đối với các hố
khoan quan trọng có yêu cầu phải
lấp hố tiêu chuẩn;
4) Tháo dỡ, vận chuyển thiết bị, dụng
cụ ra khỏi điểm khoan;
5) Chụp ảnh hòm nõn (nếu cần), lập và
hoàn chỉnh tài liệu gốc của hố khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sau khi kết thúc khoan đảm bảo các
yêu cầu theo quy định tại điều 7.7.1, các hố khoan đều phải được lấp để bảo vệ
môi trường, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ an toàn cho người và công trình;
2) Hai mức tiêu chuẩn lấp hố khoan là lấp tiêu chuẩn
và lấp an toàn thực hiện theo quy định sau:
- Bắt buộc lấp tiêu chuẩn các hố khoan liên
quan đến ổn định của công trình, các hố khoan nằm trong phạm vi
bảo vệ của công trình thủy công đã xây dựng, các hố khoan liên quan đến hệ thống
đê điều;
- Các hố khoan thăm dò vật liệu xây dựng, các hố
khoan khảo sát công trình mới (không liên quan đến ổn định công
trình), các hố khoan nằm ngoài phạm vi bảo vệ của công trình đã có, được lấp an
toàn để đảm bảo an toàn cho người và súc vật đi lại trong khu vực;
- Yêu cầu lấp hố khoan theo tiêu chuẩn nào phải
theo quy định cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát.
3) Quy trình lấp hố khoan tiêu chuẩn
được thực hiện như sau:
- Trước khi lấp phải vét hết đất bùn và múc hết nước trong
hố khoan;
- Đất để lấp thường dùng loại đất sét hay đất
sét pha ở trạng thái ẩm (Không khô quá cũng không ướt quá) nặn thành viên tròn
(hoặc hình trụ) có đường kính bằng 7/10 đường kính hố khoan, trong đất không được
lẫn cỏ rác;
- Tùy theo vách hố ổn định hay sạt lở mà rút ống
chống lên nhiều hay ít mỗi lần rút ống chống lên từ 0,5 m đến 1,5 m, rồi mới tiến
hành lấp hố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lấp hố phải chia ra nhiều đoạn, độ cao mỗi đoạn
lấp sau khi đã nén chặt nhiều nhất là 30 cm kéo dần miệng hố. Căn cứ vào kích
thước các viên đất và đường kính hố khoan mà tính toán khối lượng đất lấp cho phù hợp,
trong trường hợp bình thường tính theo công thức (12);
V1 (thể tích
đất cho xuống)
≥ 1,2
(12)
V2
(thể tích hố khoan)
CHÚ THÍCH: Những trường hợp đặc biệt (thân
đập, thân đê) tỷ số đó có thể từ 1,5 đến 1,8. Trong trường hợp hố khoan xuyên
qua lớp bùn, tỷ lệ này có thể lớn hơn.
- Đối với đoạn vách hố khoan là cát sỏi thì
đoạn vách hố khoan này sẽ tự lấp hố bằng cách lắc và rút ống chống lên từ từ;
nhưng phải kiểm tra lại nếu cát cuội sỏi ở chung quanh vách không sập thì phải dùng cát
đổ vào hố khoan;
- Đối với các hố khoan có nước áp lực thì đoạn
lỗ khoan trong tầng chứa nước
có thể đổ cát (vì vách hố tự sập vào) nhưng đối với những đoạn ở trong tầng
cách nước phải lấp đảm bảo đúng kỹ thuật và nên tiến hành như sau: Nhổ ống chống
lên tới tầng cách nước, tại đó làm một cái nút bằng gỗ hoặc bằng đất sét, sau
đó múc hết nước đi nếu nước vẫn dâng lên là nút chưa tốt, phải làm lại. Khi nút
đã tốt múc nước cạn và lấp như trường hợp trên;
- Sau khi lấp hố tiêu chuẩn, mỗi hố khoan đều
phải lập biểu lấp hố tham khảo điều C.2.2, Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.4 Lập mốc đánh
dấu hố khoan
1) Mốc đánh dấu hố khoan trên cạn: Mỗi
hố khoan trên cạn sau khi kết thúc thi công phải được đánh dấu bằng một mốc bê
tông có kích thước (0,30 x 0,30 x 0,10) m;
- Nội dung phải khắc trên mặt mốc bê tông là:
+ Số hiệu hố khoan;
+ Chiều sâu đã khoan;
+ Ngày khởi công;
+ Ngày kết thúc;
+ Đơn vị thực hiện.
- Chụp ảnh mốc đánh dấu hố khoan để làm tài liệu
lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí mỗi hố khoan dưới nước phải có
tối thiểu 3 mốc đánh dấu ở trên bờ. Nếu hố khoan dưới nước nằm trên đường thẳng
giữa hai mốc trên bờ thì có thể giảm bớt mốc đánh dấu ở trên cạn. Các mốc này cần
có cao tọa độ với yêu cầu độ chính xác nhỏ hơn đến bằng 10 cm, có số liệu đo
góc phương vị và khoảng cách tới vị trí hố khoan dưới nước để đảm bảo tìm lại
đúng miệng hố khoan dưới nước khi cần thiết. Điều này là bắt buộc đối với hố
khoan liên quan đến hệ thống đê điều, cụ thể:
- Trong một khu vực có nhiều (2 trở lên) hố
khoan dưới nước, thì phải lập hệ thống mốc ở trên bờ để đánh dấu. Số lượng mốc
trong hệ thống này nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng hố khoan dưới nước và địa
hình địa vật trên bờ;
- Vị trí mốc đánh dấu ở trên bờ phải
xây dựng ở chỗ địa hình
địa vật ổn định, dễ tìm, dễ nhìn thấy các mốc khác. Các mốc trong hệ thống ở trên bờ được
ghi tên, đánh dấu bằng cọc (tre hoặc gỗ) hoặc thực hiện theo quy định như đối với
mốc đánh dấu hố khoan trên cạn.
7.7.5 Tháo dỡ thiết
bị, dụng cụ ra khỏi địa điểm khoan
1) Toàn bộ các thiết bị khoan và tháp
khoan phải được tháo dỡ theo đúng quy định hướng dẫn của nhà sản xuất. Về trình tự:
phải tháo dỡ thiết bị khoan trước, sau đó mới tháo dỡ giá khoan;
2) Trước khi rời khỏi điểm khoan, công
tác hoàn trả mặt bằng hiện trạng phải được thực hiện: san lấp các hố đào bới
khi dựng giá khoan, lấp rãnh hoặc hố chứa nước, chôn lấp rác thải, tất cả các yếu
tố có thể làm ô nhiễm môi trường gây ra do quá trình khoan đều phải được khử bỏ.
7.8 Theo
dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố khoan
7.8.1 Nguyên tắc
chung
Thực hiện theo quy định tại điều
6.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Theo dõi, đo đạc, ghi chép trong
quá trình khoan
- Các thiết bị dụng cụ khoan đều phải được kiểm
tra và ghi tình trạng chất lượng thiết bị, dụng cụ trước khi sử dụng. Việc ghi
chép, bảo quản nõn khoan và hòm nõn thực hiện theo TCVN 9140;
- Yêu cầu về nội dung đo đạc và ghi chép số liệu
trong quá trình khoan được thể hiện trong hình trụ khoan tay tham khảo điều
C.2.1, Phụ lục C.
2) Ghi chép quá trình kết thúc hố
khoan
Yêu cầu về nội dung đo và ghi chép
trong quá trình kết thúc hố khoan được thể hiện trong biểu lấp hố khoan (tham
khảo điều C.2.2, Phụ lục C) và thường bao gồm các nội dung chính sau:
- Chiều sâu phải lấp hố, vật liệu lấp hố và
phương pháp lấp hố;
- Đối với các hố khoan phải lấp tiêu chuẩn thì
phải đo và ghi độ sâu từng đợt lấp hố:
+ Độ sâu trước khi đưa vật liệu lấp xuống
hố;
+ Độ sâu sau khi đưa đủ vật liệu lấp
xuống hố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ sâu sau khi đầm chặt vật liệu
trong hố khoan;
- Đối với các hố khoan lấp an toàn, không cần lập
biểu lấp hố khoan mà chỉ cần ghi chú trong hình trụ khoan tay (tham khảo điều
C.2.1, Phụ lục C) là lấp hố an toàn cùng loại vật liệu lấp.
7.8.3 Lập hình trụ
hố khoan tay
1) Yêu cầu chung
- Hình trụ hố khoan tay là tài liệu gốc làm cơ
sở để lập bản vẽ và báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình. Nội dung hình
trụ phải được lập đầy đủ, chính xác và hình thức phải dễ sử dụng;
- Hình thức, các cột mục trong hình trụ hố
khoan tham khảo điều C.2.1, Phụ lục C để thực hiện; nếu có thay đổi cũng không
được ảnh hưởng đến nội dung hình trụ hố khoan.
2) Nội dung
- Đối với các hố khoan tay khảo sát địa chất
công trình, các hố khoan có yêu cầu lấy mẫu nõn khoan phải lập hình trụ khoan
tay với các nội dung chính như sau:
+ Phần đầu: sơ yếu lý lịch hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Phần số liệu: ghi các số liệu thực
đo trong các cột mục;
+ Phần cuối: ghi chú và
các ký hiệu viết tắt.
- Đối với các hố khoan tạo lỗ để phụt vữa không
yêu cầu lập hình trụ hố khoan tay mà chỉ cần lập bảng tổng hợp khối lượng khoan
tay (tham khảo điều C.2.3, Phụ lục C);
- Đối với các hố khoan (không yêu cầu lấy mẫu
nõn khoan) phục vụ kết cấu lắp đặt thiết bị quan trắc, các hố khoan chỉ phục vụ
thí nghiệm hiện trường, chỉ phục vụ lấy mẫu thí nghiệm trong phòng thì tùy theo
yêu cầu cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát hoặc hồ sơ thiết kế được duyệt
mà không lập hoặc chỉ lập hình trụ hố khoan với một số nội dung chính mà không
cần lập đầy đủ toàn bộ các
nội dung nêu trên.
3) Nội dung phần sơ yếu lý lịch hố
khoan gồm có:
- Tiêu đề là "Hình trụ hố khoan tay";
- Tên nhà thầu khảo sát;
- Tên và số hiệu công trình, hạng mục công
trình, giai đoạn khảo sát thiết kế;
- Tên và số hiệu hố khoan, vị trí, cao tọa độ
miệng hố (đo sau khi kết thúc hố khoan) và độ sâu hố khoan đã thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người lập, người kiểm tra.
4) Nội dung phần mô tả gồm có:
- Mô tả địa tầng:
+ Phải mô tả chi tiết từng lớp đất
theo tên đất, màu sắc, trạng thái, thành phần, nguồn gốc khác nhau;
+ Phải mô tả chi tiết từng đới phong
hóa của đá gốc (nếu có) về: tên đá, màu sắc, tình trạng phong hóa biến
đổi khác nhau;
+ Với các lớp kẹp mỏng (nhỏ hơn 20 cm)
không tách riêng được vẫn phải mô tả về chiều sâu tồn tại lớp kẹp trong mô tả
chung của lớp/đới đất đá;
+ Với mỗi lớp/đới đất đá được mô tả
riêng phải có địa chỉ: từ độ sâu nào đến độ sâu nào (tương ứng với độ sâu của "trụ
hố khoan").
5) Phần số liệu ghi trong các cột mục
của hình trụ hố khoan:
- Trụ hố khoan được vẽ với tỷ lệ đứng từ 1/50 đến
1/100, ký hiệu theo quy ước với từng loại đất đá và mức độ phong hóa biến đổi của
đá gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả thí nghiệm phải ghi độ sâu đoạn thí nghiệm
và kết quả tính toán;
- Các loại mẫu phải ghi ký hiệu mẫu, loại mẫu
và độ sâu lấy mẫu;
- Mực nước ngầm phải ghi độ sâu và ngày tháng
năm đo; Nếu khoan dưới nước, nước ngầm trong hố khoan (không áp) thông với nước
mặt hoặc khi gặp nước có áp lực trào lên cao hơn mặt đất thì ghi độ sâu mực nước
ngầm sau dấu " - ";
- Mất hoặc thu thêm nước khoan (nếu có) phải
ghi theo độ sâu phát hiện hiện tượng trên trong quá trình thi công hố khoan;
- Biện pháp và đường kính hố khoan phải ghi
phương pháp khoan (khoan khô, khoan nước...), loại mũi khoan: ruột gà, thìa, động
hay phá đá và đường kính hố khoan;
- Cấp đất đá được ghi số hiệu phân cấp đất đá từng
lớp hoặc đới đất đá tham khảo điều B.2, Phụ lục B.
6) Phần cuối hình trụ hố khoan ghi chú
và ký hiệu viết tắt:
- Ký hiệu viết tắt của từng loại mẫu thí nghiệm
(mẫu đất nguyên dạng, mẫu rời, mẫu cát sỏi cuội, mẫu nước, v.v...); và các thí
nghiệm trong hố khoan;
- Ghi chú những vấn đề có liên quan đến công
tác khoan tay như: lấp hố an toàn, các thay đổi trong quá trình khoan (nếu có)
theo các biên bản hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Trước khi chuyển các hòm mẫu nõn
khoan vào kho bảo quản mẫu nõn khoan của công trình theo quy định của TCVN 9140
phải tiến hành chụp ảnh hòm nõn khoan;
2) Trước khi chụp ảnh hòm nõn khoan phải
kiểm tra toàn bộ nõn khoan trong từng hòm đựng, đảm bảo từng mẫu nõn khoan xếp
đúng thứ tự, đúng chiều, đúng số hiệu, đúng độ sâu, đúng hiệp khoan, đúng hòm
nõn. Hòm nõn đã được ghi lý lịch đầy đủ và rõ ràng;
3) Chụp ảnh màu kỹ thuật số từng hòm
nõn với góc nhìn rõ toàn bộ mẫu nõn khoan trong hòm, độ sâu và số hiệu hỏm
nõn; in ảnh cỡ thống nhất là (10 x 15) cm; dán (hoặc in) ảnh vào tập ảnh (album) theo thứ tự
hòm nõn, hố khoan của công trình, đồng thời lưu giữ ảnh trong các thiết bị lưu
trữ tin học;
4) Hoàn chỉnh tài liệu gốc bao gồm:
hình trụ hố khoan và biểu lấp hố (đối với các hố khoan lấp hố tiêu chuẩn) theo quy định
tương ứng tại các điều 7.8.3 và 7.8.2;
5) In ấn tài liệu gốc, tập ảnh hòm nõn
khoan (nếu có yêu cầu) và xuất bản cùng các tài liệu có liên quan (nếu có) như:
bảng thống kê khối lượng khoan tay (tham khảo điều C.2.3, Phụ lục C), bảng thống
kê mẫu (tham khảo điều C.2.4, Phụ lục C), bảng thống kê cao tọa độ các hố khoan
tay (tham khảo điều C.2.5, Phụ lục C), kết quả thí nghiệm hiện trường cùng các
biên bản xác nhận khối lượng, biên bản bàn giao hòm nõn, v.v... và nộp cho chủ đầu tư theo
số lượng ghi trong hợp đồng.
8. Đào
8.1 Điều kiện
áp dụng
Đào áp dụng được ở những tầng đất;
đất chứa dăm sạn, cát, cuội sỏi nhỏ, v.v... từ cấp I đến cấp V (tham khảo Phụ lục
B.3) tới độ sâu không quá 6 m trong hố đào không có nước hoặc mực nước nhỏ hơn
0,1 m (tính từ đáy hố đào đến độ sâu khảo sát).
8.2 Yêu cầu
chung về kích thước hố đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải đảm bảo cho người đào hố có đủ không
gian để thực hiện công tác đào, đặc biệt là khi đào xuống sâu;
- Phải đảm bảo thành hố đào ổn định trong suốt
quá trình đào hố;
- Phải đủ để thực hiện các thí nghiệm hiện trường
trong hố đào như: thí nghiệm đổ nước, thí nghiệm múc nước, thí nghiệm bàn nén
hiện trường;
- Kích thước miệng hố đào thông thường là (dài x rộng) =
(1,25 x 0,80) m hoặc
(1 x 1) m và phải
được quy định cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát;
- Chiều sâu hố đào có chống chắn không vượt quá
6 m, hố đào không chống chắn (trong trường hợp vách hố đào ổn định hoặc đào hố
có tiết diện tròn) thì chiều sâu cũng không vượt quá 4 m. Trường hợp cần phải
khảo sát sâu hơn thì kết hợp biện pháp khoan máy hoặc khoan tay trong hố đào.
8.3 Kỹ thuật
đào
Đào hố là công tác đào hoàn toàn bằng
thủ công và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1) Trước khi đào phải tiến hành xác định
biên đào từ tâm hố đào (giao điểm của 2 đường chéo) về các phía, đảm bảo được
kích thước theo quy định tại điều 8.2 đến hết độ sâu đào;
2) Chiều dài (khi hố đào là hình chữ
nhật) hoặc 1 cạnh (khi hố đào là hình vuông) của hố đào phải vuông góc với ta luy dương
(khi vị trí đào ở khu vực sườn,
mái dốc) và phải vuông góc với tim tuyến khảo sát ở các vị trí còn lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Trong quá trình đào gặp địa tầng có
khả năng gây sạt lở phải tiến hành chống đỡ vách hố đào bằng các tấm chắn (làm
bằng gỗ hoặc tôn, thép có chiều dày thích hợp) có thanh chèn phía dưới (1 đầu
thanh chèn vào vách hố đối diện, 1 đầu thanh chèn vào tấm chắn, góc nghiêng của
thanh chèn với phương nằm ngang trong khoảng từ 20° đến 30°) và phần trên tấm
chắn được định vị chắc chắn
để đảm bảo an toàn trong quá trình đào;
5) Đối với các hố đào có chiều sâu đào
lớn hơn 1,5 m phải tạo bậc ở vách hố đào với kích thước tối thiểu (dài x rộng x cao) = (0,5 x 0,3 x 0,3) m hoặc
đào hốc ở 2 vách hố
đào có kích thước (dài x rộng x sâu) = ( 0,4
x 0,2 x 0,1) m để
cho người lên xuống được dễ dàng;
6) Khi đào hố đến độ sâu 1 m thì phải dùng xô
buộc dây để chuyển đất đào lên trên miệng hố. Đất đào phải đổ xa miệng hố tối
thiểu 3 m để tránh sạt lở đất đào vào
trong hố;
7) Trong quá trình đào gặp nước ngầm
hoặc nước mặt chảy vào hố với
mực nước lớn hơn 0,1 m (tính từ đáy hố đang đào) thì phải dừng đào, trường hợp
phải đào tiếp
thì phải có biện pháp hạ thấp mực nước bằng múc hoặc bơm hút nước để hạ thấp mực
nước đến trị số trên. Trong trường hợp này cần đặc biệt lưu ý gia cố chống chắn
vách hố đào để đảm bảo an toàn cho người đào hố.
8.4 Kết thúc
và lấp hố đào
8.4.1 Yêu cầu kết thúc và lấp
hố đào
Sau khi kết thúc đào hố đảm bảo các yêu cầu
quy định tại điều 7.7.1 và 7.7.2 đối với hố đào thì các hố đào đều phải được lấp
để bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn cho người và công trình.
Hai mức tiêu chuẩn lấp hố đào là lấp
tiêu chuẩn và lấp an toàn thực hiện theo quy định sau:
1) Bắt buộc lấp các hố đào liên quan đến
ổn định của công trình, hố đào nằm trong phạm vi bảo vệ của công trình đã xây dựng,
các hố đào liên quan đến hệ thống đê điều, các hố đào ở khu vực dân cư;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tiêu chuẩn lấp hố đào phải theo quy
định cụ thể trong phương án kỹ thuật khảo sát.
8.4.2 Trình tự lấp
hố đào
1) Quy trình lấp hố đào tiêu chuẩn được
thực hiện như sau:
- Trước khi lấp phải vét hết bùn, rác và múc hết
nước (nếu có) trong hố đào;
- Đất để lấp hố đào sử dụng đất đào ra từ hố,
phần đất còn thiếu để lấp
hố nên dùng loại đất sét hay đất sét pha nặng ở trạng thái ẩm, trong đất
không được lẫn cỏ rác;
- Tiến hành đổ từng xẻng đất xuống hố đào và phải
đổ đất đều trên toàn bộ đáy hố;
- Lấp hố phải chia ra nhiều đoạn, mỗi đoạn có
chiều dày lấp khoảng 0,5 m thì tiến hành đầm chặt (bằng đầm tay hoặc tạ nặng
khoảng 20 kG) toàn bộ đáy hố. Độ cao mỗi đợt lấp sau khi đã đầm chặt nhiều nhất
là 0,4 m và kéo
dần lên tới miệng hố;
- Căn cứ vào kích thước hố đào mà tính toán khối
lượng đất lấp cho phù hợp, trong trường hợp bình thường tính theo công thức
(13):
V1 (thể tích
đất cho xuống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13)
V2
(thể tích hố đào)
CHÚ THÍCH: Những trường hợp
đặc biệt (thân đê, thân đập) tỷ số
đó có thể lên đến 1,5.
- Đối với các tầng cuội sỏi cát thì không cần đầm
chặt chỉ cần đổ cát san đều theo từng đoạn 1 m cho đến tận miệng hố đào;
2) Đối với các hố đào lấp hố an toàn bằng
vật liệu tại chỗ: Lấp vật liệu dần đến đầy miệng hố, đoạn 0,5 m trên cùng được
đầm chặt để không bị lún sụt;
3) Các hố đào lấp xong không phải đúc
mốc bê tông mà chỉ cần đánh dấu bằng cọc gỗ tại tâm hố đào, trên cọc có ghi tên
và độ sâu hố đào.
8.5 Theo
dõi, đo đạc, ghi chép trong quá trình thi công hố đào
8.5.1 Nguyên tắc
chung
Thực hiện theo quy định tại điều 6.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đo đạc, ghi chép trong quá trình
đào
- Các thiết bị dụng cụ đào đều phải được kiểm
tra và ghi tình trạng chất lượng thiết bị, dụng cụ trước khi sử dụng;
- Yêu cầu về nội dung đo đạc và ghi số liệu
trong công tác đào được thể hiện trong hình trụ hố đào tham khảo điều C.2.6, Phụ
lục C.
2) Ghi chép quá trình kết thúc hố đào
- Các hố đào sau khi lấp xong không phải lập biểu
lấp hố mà chỉ cần ghi trong hình trụ hố đào (tham khảo điều C.2.6, Phụ lục C)
là lấp hố tiêu chuẩn hay lấp hố an toàn cùng loại vật liệu lấp;
- Trường hợp đặc biệt có yêu cầu cụ thể trong
phương án kỹ thuật khảo sát hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư mới tiến hành lập
biểu lấp hố đào (cho hố đào lấp tiêu chuẩn) tham khảo điều C.2.2, Phụ lục C và
ghi chép theo quy định tại điều 7.8.2 áp dụng đối với hố đào.
8.5.3 Lập hình trụ
hố đào
1) Yêu cầu chung của hình trụ hố đào
- Hình trụ hố đào là tài liệu gốc làm cơ sở để
lập bản vẽ và báo
cáo kết quả khảo sát địa chất công trình. Nội dung hình trụ phải được lập đầy đủ, chính xác
và hình thức phải dễ sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nội dung hình trụ hố đào
- Hố đào phải lập hình trụ với các nội dung
chính như sau:
+ Phần đầu: sơ yếu lý lịch hố đào;
+ Phần mô tả: mô tả địa tầng;
+ Phần số liệu: ghi các số liệu thực
đo trong các cột mục;
+ Phần cuối: ghi chú và các ký hiệu viết
tắt.
3) Nội dung phần sơ yếu lý lịch hố đào
gồm có:
- Tiêu đề là "Hình trụ hố đào";
- Tên nhà thầu khảo sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên và số hiệu hố đào, vị trí, cao tọa độ miệng
hố (đo sau khi kết thúc hố đào) và độ sâu hố đào đã thực hiện;
- Thời gian thực hiện: ngày bắt đầu, ngày kết
thúc. Nếu hoàn thành trong ngày thì chỉ cần ghi ngày thực hiện;
- Người lập, người kiểm tra.
4) Nội dung phần mô tả phải mô tả chi
tiết địa tầng, tình trạng phong hóa nứt nẻ và các khuyết tật khác đã phát hiện
trong quá trình đào và dấu vết để lại ở vách hố đào.
- Mô tả địa tầng:
+ Phải mô tả chi tiết từng lớp đất, đá
phong hóa hoàn toàn,
phong hóa mạnh theo tên, màu sắc, trạng thái, thành phần, nguồn gốc khác nhau;
+ Với các lớp kẹp mỏng (nhỏ hơn 20 cm)
không tách riêng được vẫn phải mô tả về chiều sâu tồn tại lớp kẹp trong mô tả
chung của lớp/đới đất đá;
+ Với mỗi lớp/đới đất đá được mô tả
riêng phải có địa chỉ: từ độ sâu
nào đến độ sâu nào (tương ứng
với độ sâu của "trụ hố đào");
+ Trường hợp xác định được mặt lớp
(hoặc mặt khe nứt) của đá gốc thì sử dụng địa bàn địa chất để đo và xác định thế
nằm của chúng cùng đường phương của các cạnh hố đào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Phần số liệu ghi trong các cột mục
của hình trụ hố đào:
- Trụ hố đào được vẽ với tỷ lệ đứng từ
1/50 đến 1/100, ký hiệu theo quy ước với từng loại đất đá và mức độ phong hóa
biến đổi của đá gốc;
- Độ sâu: phải ghi số thực đo đáy từng lớp hoặc
đới phong hóa của đá;
- Kết quả thí nghiệm phải ghi độ sâu đoạn thí
nghiệm và kết quả tính toán;
- Các loại mẫu phải ghi ký hiệu mẫu, loại mẫu và độ sâu lấy
mẫu;
- Mực nước ngầm (nếu có) phải ghi độ sâu và
ngày tháng năm đo;
- Cấp đất đá được ghi số hiệu phân cấp từng lớp
hoặc đới tham khảo điều B.3, Phụ lục B.
6) Phần cuối hình trụ hố đào ghi chú
và ký hiệu viết tắt:
- Ký hiệu viết tắt của từng loại mẫu thí nghiệm
(mẫu đất nguyên dạng, mẫu không nguyên dạng, mẫu nước, v.v...); và các thí nghiệm
trong hố đào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.4 Chụp ảnh hố
đào và nộp tài liệu
1) Chụp ảnh hố đào là công đoạn cuối
cùng của công tác đào trước khi lấp hố đào, trước khi chụp ảnh hố đào phải làm
sạch các vách hố đào;
2) Chụp ảnh màu kỹ thuật số toàn bộ hố
đào với góc nhìn rõ được ít nhất là 1 vách hố đào (trong trường hợp các vách hố
đào có địa tầng đồng
nhất) và chụp riêng từng ảnh đặc tả từng vách hố đào (trong trường hợp các vách
hố đào có địa tầng không đồng nhất) thay sơ họa vách hố đào làm cơ sở để lập
hình trụ hố đào;
3) Lưu giữ ảnh trong các thiết bị lưu
trữ tin học, in ảnh (nếu có yêu cầu) cỡ thống nhất là 10 cm x 15 cm, dán
(hoặc in) ảnh vào tập ảnh (album) theo thứ tự từng hố đào, từng vách hố đào (nếu
có) của công
trình;
4) Hoàn chỉnh tài liệu gốc bao gồm:
hình trụ hố đào và biểu lấp hố (nếu có yêu cầu) đối với các hố đào lấp hố tiêu
chuẩn theo quy định tương ứng tại điều 8.5.2 và 8.5.3;
- In ấn tài liệu gốc, tập ảnh hố đào (nếu có
yêu cầu) và xuất bản cùng các tài liệu có liên quan (nếu có) như: bảng thống kê
khối lượng đào (tham khảo điều C.2.3, Phụ lục C), bảng thống kê mẫu (tham khảo
điều C.2.4, Phụ lục C), bảng thống kê cao tọa độ các hố đào (tham khảo điều
C.2.5, Phụ lục C), kết quả thí nghiệm hiện trường cùng các biên bản xác nhận khối
lượng, v.v... và nộp cho chủ đầu tư theo số lượng ghi trong hợp đồng.
9 An toàn lao động,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
Thực hiện theo các quy định hiện hành
và tham khảo thêm một số nội dung ở Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Quy trình công nghệ lấy mẫu đất nguyên dạng
và mẫu nước trong hố khoan
A.1 Quy trình
công nghệ lấy mẫu đất nguyên dạng (ND) trong hố khoan
A.1.1 Yêu cầu lấy
mẫu đất nguyên dạng
- Chính xác về chiều sâu lấy mẫu;
- Nguyên khối, không bị nứt vỡ;
- Không bị thay đổi về độ ẩm thành phần nước chứa
trong mẫu, cấu trúc vật liệu của mẫu so với tự nhiên.
A.1.2 Công nghệ lấy
mẫu đất nguyên dạng theo 3 thiết bị chuyên dùng
1) Lấy mẫu đất nguyên dạng bằng ống mẫu
tiêu chuẩn
(ống lấy mẫu nguyên dạng bổ đôi, trong có ống đựng mẫu bằng tôn mỏng hoặc ống
nhựa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu tạo ống lấy mẫu như Hình A.1;
- Thao tác lấy mẫu đất nguyên dạng trong hố
khoan:
+ Sau khi khoan đến độ sâu cần lấy mẫu,
dừng khoan, vét sạch đất ở đáy hố
khoan, lắp ráp bộ ống lấy mẫu với cần khoan;
+ Dùng cần khoan thả bộ ống lấy mẫu xuống
đáy hố khoan;
+ Xác định lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng áp lực thủy lực của đầu máy
khoan nén ép (hoặc dùng tạ tiêu chuẩn để đóng) bộ ống lấy mẫu xuống hết chiều
dài của hộp chứa mẫu;
+ Dùng khóa vặn cần khoan quay nhẹ từ
1 đến 2 vòng để cắt chân mẫu;
+ Kéo bộ ống lấy mẫu lên, tháo tách ống
lấy mẫu, lấy ống chứa mẫu ra khỏi ống lấy mẫu;
+ Giữ nguyên mẫu trong ống chứa mẫu, cắt
gọt 2 đầu thừa, đậy 2 nắp đầu và cuối ống chứa mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lấy mẫu đất nguyên dạng bằng ống lấy
mẫu thành mỏng
- Ống lấy mẫu thành mỏng có đường kính từ 80 mm
đến 90 mm, dùng để lấy mẫu đất dính, trạng thái dẻo chảy đến chảy;
- Cấu tạo ống lấy mẫu như Hình A.2;
- Thao tác lấy mẫu:
+ Vét sạch đến đáy hố khoan bằng mũi
khoan thìa;
+ Dùng bộ cần thả bộ ống lấy mẫu xuống
đáy hố khoan;
+ Đo lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng áp lực thủy lực của đầu máy
khoan ép nhẹ từ từ, xuống hết chiều dài ống lấy mẫu.
+ Nhẹ nhàng, thận trọng kéo ống mẫu
lên để mẫu không bị tụt khỏi ống lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dán thẻ mẫu, bảo quản mẫu ở nơi thoáng mát,
khô ráo.
3) Lấy mẫu đất
nguyên dạng bằng ống lấy mẫu pít tông:
- Ống lấy mẫu pit tông có đường kính
50 mm, 63 mm, 80 mm và 100 mm dùng để lấy các loại đất yếu (bùn, than bùn), cát
bão hòa nước, mà các thiết bị lấy mẫu khác không lấy được mẫu;
- Cấu tạo ống lấy mẫu pit tông như Hình A.3;
- Thao tác lấy mẫu:
+ Vét sạch đáy hố khoan bằng mũi khoan
thìa;
+ Dùng bộ cần khoan thả bộ ống lấy mẫu
xuống đáy hố khoan;
+ Xác định lại chiều sâu lấy mẫu;
+ Dùng cáp chuyên dụng (hoặc ty bằng
thép đặc đường kính Φ = 13 mm) thả cơ cấu cố định vị trí pit tông qua nòng cột
cần để nối cơ cấu này với cần pit tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Dùng hệ thống thủy lực đầu máy khoan
ấn nhẹ cho ống chứa mẫu xuống sâu một đoạn bằng chiều dài ống đựng mẫu;
+ Kéo căng dây cáp (hoặc ty thép đường
kính Φ = 13 mm) để tách cơ cấu cố định ra khỏi cần pit tông;
+ Kéo hết toàn bộ cáp (hoặc ty thép đường
kính Φ = 13 mm) và cơ cấu cố định ra khỏi bộ ống lấy mẫu;
+ Nhẹ nhàng, thận trọng kéo bộ ống lấy
mẫu lên;
+ Tháo ống chứa mẫu ra khỏi ống lấy mẫu,
bọc kín 2 đầu bằng túi nilon (túi nhựa PE), quấn kín toàn bộ ống chứa mẫu bằng
băng dính;
+ Dán thẻ mẫu, bảo quản mẫu nơi khô
ráo, thoáng mát.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đầu nối
1. Đầu nối
2. Vai bi
2. Lỗ thoát nước
3. Lỗ thoát nước
3. Van bi
4. Ống bổ đôi
4. Ống thành mỏng
5. Ống đựng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lưỡi cắt
Hình A.1 - Ống
lấy mẫu nguyên dạng
Hình A.2 - Ống
mẫu thành mỏng

CHÚ DẪN:
1. Cột cần
2. Đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cần pit - tông
5. Ống mẫu
6. Pit-tông
7. Joăng
Hình A.3 - Ống
mẫu pit-tông

Hình A.4 - Hòm
(thùng) mẫu khoan máy
A.1.3 Nội dung thẻ
mẫu đất nguyên dạng (ND)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số hiệu hố khoan và đơn vị khoan lấy mẫu;
- Số hiệu mẫu và trạng thái đất để chú ý khi vận
chuyển;
- Độ sâu lấy mẫu;
- Ngày… tháng….. năm….. lấy mẫu.
A.2 Quy trình
công nghệ lấy mẫu nước trong
hố khoan
A.2.1 Yêu cầu lấy mẫu
nước
- Sử dụng dụng cụ chuyên dụng lấy mẫu nước
trong hố khoan gồm 1 trong 2 loại sau:
+ Dùng dụng cụ Ximônôp;
+ Dùng hệ thống chai liên hoàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2 Công nghệ lấy
mẫu nước bằng dụng cụ
chuyên dùng
1) Dùng dụng cụ
Ximônôp
- Thả đế dưới của dụng cụ vào hố khoan tới độ
sâu quy định;
- Thả tiếp phần xi lanh chứa nước;
- Lắc dây cáp vài lần cho các bộ phận vào khớp
với nhau;
- Kéo ống Ximônôp lên;
- Lắp 1 đầu ống cao su sạch vào bộ phận tháo nước
của đế dưới, còn đầu kia thả xuống đáy chai đựng mẫu nước (chai để thấp hơn ống
đựng mẫu Ximônôp);
- Mở van cho nước từ ống Ximônôp chảy vào chai đựng
mẫu. Đối với những chai mẫu nước để thí nghiệm các thành phần dễ bị mất mát hoặc
biến đổi (như khí CO2 tự do
v.v...) thì phải lấy trước, đồng thời phải để nước chảy tràn ra ngoài một lượng
bằng nửa dung tích chai. Không được phép dùng cách rót trực tiếp từ ống lấy mẫu
nước vào chai hoặc chuyển nước từ chai này sang chai khác.
2) Dùng hệ thống
chai liên hoàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kéo dây mở van thoát khí cho nước vào chai;
- Sau khi nước đã vào đầy các chai (không còn
trống hoặc không thấy bọt khí sủi lên) thì chùng dây mở van để đóng ống
thoát khí và kéo dụng cụ lên;
- Lấy chai ra khỏi dụng cụ và dùng nút đậy kín;
- Đánh số thứ tự các chai kể từ dưới lên;
CHÚ THÍCH:
1) Không được chuyền nước từ chai này
sang chai khác;
2) Khi khoan vào lớp chứa nước là đất
đá rời rạc, vách hố
khoan không ổn định phải dùng ống chống vách hố khoan thì độ sâu chân ống vách
được coi là độ sâu lấy mẫu nước. Trong trường hợp này phải thả dụng cụ lấy mẫu
nước xuống tận chân ống vách;
3) Khi khoan vào lớp chứa nước là đất
đá ổn định, không phải dùng ống chống vách hố thì độ sâu lấy mẫu nước là
độ sâu thả dụng cụ lấy
mẫu;
A.2.3 Các số liệu cần
đo, cần ghi thẻ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ sâu chính xác của vị trí lấy mẫu
nước;
+ Nhiệt độ nước tại độ sâu lấy mẫu;
+ Nhiệt độ không khí tại thời điểm lấy
mẫu nước.
- Nội dung thẻ mẫu nước bao gồm:
+ Tên, số hiệu công trình;
+ Số hiệu hố khoan lấy mẫu nước;
+ Số hiệu mẫu nước, nhiệt độ không
khí, nhiệt độ nước mẫu;
+ Độ sâu lấy mẫu nước;
+ Giờ....Ngày....tháng....năm….. lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phân cấp đất đá cho công tác khoan máy, khoan
tay, đào
B.1 Phân cấp đất
đá cho công tác khoan máy
Trong công tác khoan xoay bơm rửa bằng
ống mẫu thì việc phân cấp đất đá thực hiện theo bảng B.1, các phương pháp khoan
máy khác có thể tham khảo để áp dụng.
Bảng B.1 -
Phân cấp đất đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu [1]
Cấp đất đá
Nhóm đất đá
Đất đá đại
diện và phương thức xác định sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất tơi xốp,
rất mềm bở
- Than bùn, đất trồng trọt không có
rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).
- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón
tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.
II
Đất tương đối cứng chắc
- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn
gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.
- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn,
mảnh bẻ tông, đá dăm... (dưới 30%).
- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội
sỏi, đá dăm.
- Cát chảy không áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng
ngón tay cái.
III
Đất cứng tới
đá mềm
- Đất sét và cát có chứa trên 20%
dăm sạn, cuội nhỏ.
- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch
vụn, mảnh bê tông, đá... (trên 30%).
- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu
bằng xi măng sét hoặc vôi.
- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than
nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.
- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn
của các đá.
- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay
cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá mềm
- Đá phiến sét, phiến than, phiến
Xeritxit.
- Cát kết, Dunit, Feridolit,
Secpantinit... bị phong hóa mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng
trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.
- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng
mảnh. Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.
V
Đá hơi cứng
- Đá phiến sét Clorit, Phylit,
cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.
Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit,
Dunit, Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.
- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được
dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá cứng vừa
- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến
Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu
túp.
- Cuội kết với xi măng gắn kết là
vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến
tươi.
- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng
dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.
VII
Đá tương đối
cứng
- Sét kết silic hóa, đá phiến
giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.
- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần
là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.
- Cuội kết có thành phần là đá trầm
tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
Đá khá cứng
- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic.
Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.
- Cuội kết có thành phần là đá
Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh bị phong
hóa nhẹ.
- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu
đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu
nõn.
IX
Đá cứng
- Syenit, Granit hạt thô- nhỏ. Đá
vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại
đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ.
Các
Tup
silic. Barit chặt xít.
- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới
bị vỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Đá cứng tới
rất cứng
- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt
nhỏ, đá
Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành
phần Macna. Cát
kết
thạch anh rắn chắc, đá sừng.
- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới
bị vỡ.
XI
Đá rất cứng
- Đá Quaczit, Đá sừng cứng chắc, chứa
ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích...). Các loại
quặng chứa sắt.
- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt
mẫu đá.
XII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá Quaczit các loại.
- Đá Côranhđông.
- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt
được mẫu đá.
B.2 Phân cấp đất
đá cho công tác khoan tay
Trong khoan tay có giá khoan thì việc
phân cấp đất đá thực hiện theo Bảng B.2, các phương pháp khoan tay khác có thể
tham khảo để áp dụng.
Bảng B.2 -
Phân cấp đất đá cho công
tác khoan thủ công [2]
Cấp đất đá
Đất đá đại
diện, đặc tính và phương thức xác định sơ bộ
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than
bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm
chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.
- Đất dính thường ở trạng thái
dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Đất rời ở trạng thái
rất xốp.
II
- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây
lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc
cuội sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hóa chứa hoàng
thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông... dưới 10%.
- Cát từ các loại (từ thô tới mịn)
bão hòa nước và
cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi.
- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất rời ở trạng thái
xốp.
III
- Đất dính chứa từ 10% đến 30% dăm sạn
hoặc sỏi.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ
10% đến 30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông...
- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội
sỏi từ 10% đến 30%.
- Cát các loại chứa nước có áp lực.
Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.
- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn
lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.
- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng
tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái
chặt vừa.
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa từ
30% đến 50% đá vụn, gạch vụn...
- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được
bằng các ngón tay bình thường.
- Đất dính thường ở trạng thái
cứng tới nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
V
- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc
cuội sỏi.
- Đất Laterit kết thể
non (đá ong mềm).
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ
có trên 50% đá vụn, gạch vụn...
- Sản phẩm phong hóa hoàn toàn
của các đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất không thể ẩn lõm bằng ngón tay
cái.
- Đất dính ở trạng thái
cứng.
- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

Hình B.2 -
Hòm mẫu khoan tay
B.3 Phân cấp đất
đá cho đào
Trong đào đất đá bằng thủ công thì việc phân cấp đất đá
theo Bảng B.3.
Bảng B.3 -
Phân cấp đất đá cho
công tác đào thủ công [3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất đá đại
diện, đặc tính và phương thức xác định sơ bộ
I
- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.
Đất dính chứa hữu cơ.
- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.
- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn
(dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.
- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương
đối dễ dàng.
II
- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.
- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc
sỏi cuội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10%
cuội sỏi.
- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng.
- Đất rời trạng thái xốp.
- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được,
dùng mai xắn được.
III
- Đất dính chứa từ 10% đến 30% mảnh
dăm sạn hoặc sỏi cuội.
- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ
chứa từ 10% đến 30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông
- Đất tàn tích các loại.
- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi
không quá 30%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất rời ở trạng thái
chặt vừa.
- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào
được.
IV
- Đất dính lẫn từ 30% đến 50% dăm sạn
hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.
- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn
của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đất hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn,...
từ 30% đến 50%.
- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.
- Đất rời ở trạng thái chặt.
- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng
2,5 kG đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất thuộc sản phẩm phong hóa mạnh của
các đá.
- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ
có trên 50% đá, gạch vụn, v.v...
- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát
sét...
- Đất dính ở trạng thái
cứng.
- Đất rời ở trạng thái
rất chặt.
- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng
2,5kG hoặc xà beng mới đào được.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Các biểu mẫu
sử dụng cho công tác khoan máy
C.1.1 Nhật ký khoan
khảo sát
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ THẦU KHẢO SÁT
NHẬT KÝ KHOAN KHẢO
SÁT
HỐ SỐ:
TỜ SỐ: /
CÔNG TRÌNH:
VỊ TRÍ:
LOẠI THIẾT BỊ (CĐ/TH):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƠN VỊ KHOAN:
HẠNG MỤC:
NGƯỜI GHI CHÉP:
GIAI ĐOẠN:
GÓC XIÊN:
NGƯỜI KIỂM TRA
NGÀY THÁNG
P. PHÁP
& ĐƯỜNG KLNH KHOAN
TIẾN TRÌNH KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỰC NƯỚC NGẦM: XH/OĐ
NÕN KHOAN
(m)
MÔ TẢ (nõn
khoan & các thay đổi trong quá trình khoan)
Từ
(m)
Đến
(m)
Sâu
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG
SỐ ĐOẠN ÉP NƯỚC:
SỐ ĐOẠN ĐỔ NƯỚC:
SỐ LẦN SPT:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ ĐOẠN HÚT NƯỚC:
SỐ LẦN CẮT CÁNH:
CÁC TN KHÁC (NẾU CÓ):
CHÚ THÍCH:
- CĐ (Máy khoan cố định); TH (Máy khoan
tự hành)
- XH (Mực nước xuất hiện); ÔĐ (Mực nước ổn
định)
C.1.2 Hình trụ
khoan máy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3: Biểu lấp hố
khoan máy dùng cho các hố lấp tiêu chuẩn
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU
KHẢO
SÁT
BIỂU LẤP HỐ KHOAN
HỐ SỐ:
Độ sâu:
CÔNG TRÌNH:
VLẤP/VLỖ:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
NGƯỜI THỰC HIỆN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI LẬP BIỂU:
VỊ TRÍ:
VL LẤP (KG): XM, S,
C,...
NGƯỜI KIỂM TRA:
NGÀY/THÁNG/ NĂM
ĐOẠN LẤP (m)
ĐỘ SÂU RÚT ỐNG
CHỐNG (m)
PHƯƠNG PHÁP
LẤP
ĐỘ SÂU TÍNH TỪ MIỆNG HỐ
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN (THỎI)
ĐỔ/ÉP VỮA
TỪ
…
ĐẾN
…
TỪ
…
LÊN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KÍCH THƯỚC
SỐ LƯỢNG
TỶ LỆ
LOẠI VL/NƯỚC
TRƯỚC LẤP
SAU LẤP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biểu này chỉ dùng cho lấp hố tiêu chuẩn, trường
hợp lấp hố an toàn ghi trong
hình trụ khoan máy hoặc nhật ký thi công.
C.1.4 Bảng thống kê
khối lượng khoan máy
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ KHỐI LƯỢNG KHOAN MÁY
TỜ SỐ:
.../....
CÔNG TRÌNH:
NGÀY BẮT ĐẦU:
NGƯỜI LẬP:
Ngày:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGÀY HOÀN THÀNH:
NGƯỜI KIỂM TRA:
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
TÊN HỐ
Độ SÂU (m)
CẤP ĐẤT ĐÁ
(m)
SỐ LẦN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỐ LƯỢNG
TRÊN CẠN-TC
/DƯỚI NỨỚC-DN
GHI CHÚ
I-III
IV-VI
VII- VIII
IX- X
XI-XII
ÉP NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HÚT NƯỚC
SPT
CẮT CÁNH
ND
R
CS
CL
TH
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BƠM TIẾP NƯỚC
HÒM NÕN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG CỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ND (Mẫu nguyên dạng); R (Mẫu rời); CS (Mẫu cát sỏi); CL (Mẫu đá cơ lý);
TH (Mẫu đá thạch học);
N (Mẫu nước)...
C.1.5 Bảng thống kê mẫu lấy
dùng cho thí nghiệm trong phòng
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ MẪU
Tờ số: /...
CÔNG TRÌNH:
NGƯỜI THỐNG KÊ:
Ngày:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
NGÀY LẤY
TÊN HỐ
Độ SÂU (m)
LOẠI MẪU
MÔ TẢ TÓM TẮT
Từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ND (Mẫu nguyên dạng) R (Mẫu rời) CS (Mẫu
cát sỏi) CL (Mẫu cơ lý) TH (Mẫu thạch học) N (Mẫu nước)...
C.1.6 Bảng thống kê
cao tọa độ hố khoan
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ CAO TỌA ĐỘ
Tờ số:
…/…
CÔNG TRÌNH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI LẬP:
Ngày:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
NGÀY HOÀN THÀNH:
NGƯỜI KIỂM TRA:
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
TÊN HỐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
LẦN 2
GHI CHÚ
CAO ĐỘ (m)
TỌA ĐỘ
CAO ĐỘ (m)
TỌA ĐỘ
X
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Các biểu mẫu
sử dụng cho công tác khoan tay và đào
C.2.1 Hình trụ
khoan tay
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HỐ:
Tờ số: .../...
CÔNG TRÌNH:
TỌA ĐỘ
X:
ĐỘ SÂU (m):
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
Y:
THỜI GIAN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HẠNG MỤC:
CAO ĐỘ (m):
Kết thúc:
VỊ TRÍ:
MỰC NƯỚC NGẦM (m)
Xuất hiện:
NGƯỜI LẬP:
GIAI ĐOẠN:
Ổn định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÔ TẢ
ĐẤT: Tên, mầu
sắc, trạng thái (đất dính), độ chặt
tương đối (đất rời),
độ ẩm, thành phần...
Đá (nếu
có): Tên, mầu sắc, thạch
học, kiến
trúc,
cấu tạo, mức độ phong hóa, biến đổi...
CẤP ĐẤT ĐÁ
ĐỘ SÂU (m)
TRỤ HỐ KHOAN
KẾT QUẢ CÁC THÍ NGHIỆM HIỆN
TRƯỜNG
LOẠI MẪU & ĐỘ
SÂU
ĐƯỜNG KÍNH & BIỆN PHÁP KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÚC/HÚT NƯỚC
SPT - Na
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Hố khoan lấp hố an toàn bằng vật
liệu tại chỗ.
ND: Mẫu nguyên dạng
PH: Mẫu không nguyên dạng
N: Mẫu nước...
TN đổ/hút/múc nước: Hệ số thấm K
(cm/s)
TN xuyên tiêu chuẩn SPT: Na
(Số búađộ sâu xuyên)…
C.2.2 Biểu lấp hố khoan/đào
dùng cho các hố lấp tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIỂU LẤP HỐ KHOAN / ĐÀO
HỐ:
Độ sâu (m):
CÔNG TRÌNH:
VLẤP/VLỖ:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
NGƯỜI THỰC HIỆN:
HẠNG MỤC:
NGƯỜI LẬP BIỂU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL LẤP (KG): XM, S, C, ...
NGƯỜI KIỂM TRA:
NGÀY/THÁNG/ NĂM
ĐOẠN LẤP (m)
ĐỘ SÂU RÚT ỐNG
CHỐNG (m)
PHƯƠNG PHÁP
LẤP
ĐỘ SÂU TÍNH TỪ MIỆNG HỐ
(m)
GHI CHÚ
VIÊN (THỎI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỪ
…
ĐẾN
…
TỪ
…
LÊN
…
KÍCH THƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỶ LỆ
LOẠI VL/NƯỚC
TRƯỚC LẤP
SAU LẤP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Vật liệu lấp hố: XM - xi măng; S
- sét; C - cát.
- Biểu này chỉ dùng cho lấp hố tiêu chuẩn, trường
hợp lấp hố an toàn ghi trong hình trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ KHỐI LƯỢNG KHOAN TAY/ĐÀO
TỜ SỐ:.../...
CÔNG TRÌNH:
NGÀY BẮT ĐẦU:
NGƯỜI LẬP:
Ngày:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
NGÀY HOÀN THÀNH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
TÊN HỐ
ĐỘ SÂU (m)
CẤP ĐẤT ĐÁ
(m)
SỐ LẦN
LẤY MẪU THÍ NGHIỆM
SỐ LƯỢNG HÒM
NÕN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ
I-III
IV-V
ĐỔ NƯỚC
MÚC NƯỚC
SPT
ND
PH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG CỘNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ND (Mẫu nguyên dạng);
PH (Mẫu không nguyên dạng); R (Mẫu rời); CS (Mẫu cát sỏi); N (Mẫu nước) ...
C.2.4 Bảng thống kê
mẫu lấy dùng cho thí nghiệm trong phòng
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ MẪU
Tờ số: /…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI THỐNG KÊ:
Ngày:
SỐ HIỆU CÔNG
TRÌNH:
NGƯỜI KIỂM TRA:
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
NGÀY LẤY
TÊN HỐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LOẠI MẪU
MÔ TẢ TÓM TẮT
Từ
Đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ND (Mẫu nguyên dạng)
R (Mẫu rời) CS (Mẫu cát sỏi) CL (Mẫu cơ lý) TH (Mẫu thạch học) N (Mẫu nước) ...
C.2.5 Bảng thống kê
cao tọa độ hố khoan/đào
TÊN VÀ LOGO CỦA NHÀ
THẦU KHẢO SÁT
BẢNG THỐNG
KÊ CAO TỌA ĐỘ
Tờ số: .../...
CÔNG TRÌNH:
NGÀY BẮT ĐẦU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
NGÀY HOÀN THÀNH:
NGƯỜI KIỂM TRA:
Ngày:
HẠNG MỤC
TT
TÊN HỐ
LẦN 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LẦN 2
GHI CHÚ
CAO ĐỘ (m)
TỌA ĐỘ
CAO ĐỘ (m)
TỌA ĐỘ
X
Y
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6 Hình trụ hố
đào
TÊN VÀ LOGO
CỦA NHÀ THẦU KHẢO SÁT
HÌNH TRỤ HỐ
ĐÀO
HỐ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỌA ĐỘ
X:
MỰC NƯỚC
XUẤT HIỆN:
SỐ HIỆU CÔNG TRÌNH:
Y:
ỔN ĐỊNH:
HẠNG MỤC:
CAO ĐỘ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Bắt đầu/ Kết thúc)
VỊ TRÍ:
ĐỘ SÂU (m):
MÔ TẢ
ĐẤT: Tên, mầu sắc, trạng
thái (đất dính); độ chặt tương đối (đất rời), độ ẩm, thành phần ...
ĐÁ (nếu có):
Tên, mầu sắc, thạch học, kiến trúc, cấu tạo, mức độ phong hóa, biến đổi...
CẤP ĐẤT ĐÁ
ĐỘ SÂU (m)
TRỤ HỐ ĐÀO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KẾT QUẢ TN
HIỆN TRƯỜNG
ĐỘ SÂU
LOẠI
ĐỔ NƯỚC
MÚC NƯỚC
BÀN NÉN HIỆN
TRƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lập:
Người kiểm tra:
CHÚ THÍCH
- Hố đào lấp hố an toàn bằng vật liệu tại
chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PH: Mẫu không nguyên dạng
N: Mẫu nước ...
TN đổ/múc nước: Hệ số thấm K (cm/s)
TN bàn nén hiện trường: Moduyn biến
dạng E (KG/cm2)...
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Mũi khoan và một số chế độ khoan thường được
sử dụng
Bảng D.1 -
Mũi khoan hợp kim 1 nòng và phạm vi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
Phạm vi sử
dụng
(Tên gọi -
Ký hiệu)
Cấp đất đá
Đặc tính cơ lý của đất
đá khoan
M1
Góc cắt
I - III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
lớn
II - IV
Mềm bở, có xen lẫn cuội sỏi
nhỏ
M3
" "
II - IV
Mềm bở, đồng nhất
M4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I - IV
Mềm bở, có xen lẫn lớp
hơi cứng
M5
" "
I - IV
Mềm bở, đồng nhất
CT1
II - V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT2
IV-VI
Nứt nẻ, phân lớp, ít mài mòn
CM1
Không có
V - VI
Ít nứt nẻ, rất ít mài mòn
CM2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
Không nứt nẻ, ít mài mòn
CM3
IV - VI
Không nứt nẻ, ít mài mòn
CM-4
Không có
V - VI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CM5
V - VI
Không nứt nẻ, ít mài mòn
CM6
V - VI
Ít nứt nẻ, ít mài mòn
CA-1
VI
Đồng nhất, mài mòn trung bình, cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
Không nứt nẻ, mài mòn trung bình, xen lớp.
CA-3
VI
Không nứt nẻ, mài mòn trung bình,
xen lớp.
CA-4
VI
Ít nứt nẻ, mài mòn trung bình và cao.
CA-5, CA-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nứt nẻ, mài mòn trung bình và cao.
CHÚ THÍCH:
1) Để đảm bảo mũi khoan làm việc an
toàn, khi lắp đặt vào ống mẫu ren của mũi khoan cũng như ren của ống mẫu phải
được kiểm tra kỹ càng và để tỷ lệ mẫu cao mũi khoan phải đảm bảo độ tròn.
2) Cấp đất đá tham khảo Phụ lục B.1.
Bảng D.2 - Một
số chế độ khoan mũi hợp kim 1 nòng thường được sử dụng
Loại mũi
khoan
Đường kính
mũi khoan, mm
Thông số chế
độ khoan
Tải trọng
chiều trục PT, KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng
nước rửa qn l/min
M5
93
4,80 - 9,60
120 - 130
110 - 150
112
7,00 - 12,00
100 - 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
7,00 - 12,00
90 - 220
160 - 210
151
7,00 - 12,00
80 - 190
180 - 240
CT1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20 - 9,00
150 - 500
75 - 110
93
9,60 - 12,00
120 - 410
95 - 140
112
9,60 -
12,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 - 170
132
10,00 - 15,00
90 - 290
130 - 200
CM1 &
CM4
76
3,20 - 6,40
150 - 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
4,80 - 9,60
120 - 4110
95 - 140
112
6,40 - 12,00
100 - 340
110 - 170
CM1 &
CM4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,40 - 12,00
90 - 290
130 - 200
76
4,80 - 9,60
150 - 380
40 - 60
CA1
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195 - 480
40 - 60
76
4,80 - 9,60
150 - 380
60 - 90
93
6,40 - 12,00
120 - 310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
6,40 - 12,00
100 - 250
90 - 130
CA2, CA3
59
6,00 - 9,00
195 - 480
40 - 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,00 - 12,00
150 - 380
60 - 90
93
10,00 - 15,00
120 - 310
75 - 110
112
10,00 - 15,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 - 130
CA4
59
4,80 - 7,20
195 - 480
40 - 60
76
6,40 - 9,60
150 - 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
8,00 - 12,00
120 - 310
75 - 110
112
8,00 - 12,00
100 - 250
90 - 130
Bảng D.3 -
Mũi khoan kim cương và phạm vi sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
Nơi chế tạo
Loại (HCR)
Phạm vi sử
dụng
Cấp đá
Đặc điểm địa
tầng
04A3
Bề mặt 1 lớp
Nga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII - VIII
01A3
Nga
VIII - IX
Hạt nhỏ, ít mài mòn
01A4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nga
VIII - IX
Hạt trung, mài mòn
02 3
Thấm nhiễm
Nga
X - XII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
02 4
Nga
X - XII
Hạt nhỏ, mài mòn
02 5
Nga
X - XII
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim cương
nòng đơn
Thấm nhiễm
Trung Quốc,
các nước Tây Âu
50 - 55
Độ cứng thấp.
(Tương đương cấp VII)
Sét kết silíc hóa, đá phiến giả sừng,
tuf phong hóa nhẹ. Diorit. Gabrro, hạt thô, hạt vừa phong hóa nhẹ. Granit,
peridotit, xienit hạt nhỏ bị phong hóa nhẹ.
45 - 50
Độ cứng
trung bình.
(Tương
đương cấp VIII)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim cương
nòng đơn
Thấm nhiễm
Trung Quốc,
các nước Tây Âu
38 - 45
Độ cứng
cao. Tương đương cấp IX
Diorit, diabaz không bị phong hóa.
Cuội kết mac-ma. Đá scano-granat, granit hạt nhỏ...
30 - 38
Độ cứng
cao. Tương đương cấp X
Các kết thạch anh rắn chắc. Quaczit
không đều hạt. Thạch anh dạng mạch. Liparit, GranoRiolit, Granit-gnai hạt nhỏ.
Bazan rắn chắc, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng
cao. Tương đương cấp XI
Quắczit, đá sừng chứa
sắt rất cứng, đá phiến silic, thạch anh rắn chắc.
15 - 20
Độ cứng rất
cao. Tương đương cấp XII.
Ngọc bích, đá sừng, corandong hoàn
toàn không bị phong hóa.
Bảng D.4 - Một
số chế độ khoan mũi kim cương 1 nòng thường được sử dụng
Mũi khoan
kim cương
Đường kính,
mm
Cấp / loại
đá khoan qua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
chiều trục P, kN
Tần số quay
N, v/min
Lưu lượng
nước rửa
Q,
l/min
04A3
76
VII - IX
8,0 - 11,0
350-600
40-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 - 15,0
150-400
60-80
01A3
76
VIII - IX
9,0 - 11,0
400-600
40-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 - 15,0
300-500
50-60
01A4
76
VIII - IX
9,0 - 11,0
500-800
40-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 - 15,0
300-600
50-60
01M3
76
IX - XI
11,0 - 15,0
700-950
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0 - 17,0
600-800
25-35
01M4
76
IX - XI
10,0 - 14,0
700-950
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 - 16,0
600-800
25-35
02 3
76
X - XII
11,0 - 16,0
750-1 000
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 - 18,0
800-950
30-40
02 4
76
X - XII
11,0 - 10,0
750-1 000
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 - 18,0
800-950
30-40
03 5
76
X - XII
11,0 - 16,0
750-1 000
20-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 - 18,0
800-950
30-40
HCR = 50-55
76
Sét kết - Tup núi lửa - Thạch cao -
Cát kết mềm - Aghilit.
3,5 - 5,0
350-500
45-50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5 - 6,0
300-400
60-75
112
7,5 - 9,5
250,300
80-90
HCR = 45-50
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 - 7,0
400-600
45-55
91
6,0 - 7,5
350-500
60-75
112
8,5 - 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80-90
HCR = 38-45
76
Diorit, Diabaz không bị phong hóa.
Cuột kết macmag. Đá scano-granat, granit hạt nhỏ... Độ mài mòn tương đối cao.
8,5 - 10,0
500-700
25-35
91
9,5 - 11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45-55
112
10,0 - 12,5
300-400
60-80
HCR= 30-38
76
Cát kết thạch anh rắn chắc. Quắczit không
đều hạt. Liparit, Riolit, Granit-gnai hạt nhỏ. Bazan rắn chắc. Độ mài mòn
tương đối cao.
10,0 - 12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-30
91
11,0 - 13,0
500-700
25-35
112
15,0 - 16,0
400-500
50-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
Quắczit, đá sừng chứa
sắt rất cứng. Đá phiến silic, Thạch anh rắn chắc. Độ mài mòn trung bình
11,0 - 13,0
500-700
25-35
91
13,0 - 15,0
400-500
50-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0 - 18,0
350-450
60-80
HCR - 15-20
76
Ngọc bích, Đá sừng, Corandong hoàn
toàn không bị phong hóa. Độ mài mòn thấp.
13,0 - 15,0
500-600
50-60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0 - 18,0
400-500
60-80
112
18,0 - 20,0
400-500
60-80
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ thuật của một số loại nước rửa dùng
trong quá trình khoan
E.1 Trong khoan
khảo sát địa chất công trình thủy lợi, nước
rửa mùn khoan làm sạch vách và đáy hố khoan phải dùng là nước lã trong, sạch.
Chỉ dùng dung dịch
sét, bentonite hoạt hóa, dung dịch polyme hoặc các nước kỹ thuật khác trong quá
trình khoan (theo quy định tại điều 5.6) với các lý do sau:
- Dùng nước lã (nước ngọt tự nhiên chưa qua đun
nấu, xử lý) trong, sạch không lẫn (hoặc lẫn ít) tạp chất để khoan vì nó không
làm thay đổi độ thấm tự nhiên của địa tầng khoan, không làm thay đổi thành phần
hóa lý của nước ngầm và để phát hiện chính xác độ sâu giao tầng qua màu sắc của
nước rửa trào lên miệng hố khoan;
- Dung dịch sét chỉ sử dụng khi khoan qua địa tầng
đất yếu, cát, cát pha, sỏi, cuội, với mục đích chủ yếu là để gia cố,
làm ổn định vách hố khoan, chống sập lở hố khoan, chống mất dung dịch khi
khoan. Tuyệt đối không dùng dung dịch sét khi khoan bằng ống mẫu 3 nòng (loại
nòng trong không quay) và loại ống mẫu luồn do có độ nhớt lớn;
- Dùng dung dịch sét, dung dịch bentonite hoặc
các nước kỹ thuật khác để khoan sẽ làm thay đổi độ thấm tự nhiên của địa tầng
và chỉ tiêu hóa lý của nước ngầm nên không được dùng làm dung dịch rửa lỗ khoan
khi có tiến hành
thí nghiệm địa chất thủy văn (ép nước, đổ nước, múc nước, hút nước) và lắp đặt
thiết bị quan trắc trong hố khoan.
E.2 Thông số kỹ
thuật của một số loại dung dịch dùng trong quá trình khoan
E.2.1 Trong điều kiện
thông thường, dung dịch sét dùng làm dung dịch rửa lỗ khoan có các tiêu chuẩn sau:
- Độ nhớt đạt giá trị từ 30 s đến 40 s (đo bằng
phễu Marshal) hoặc từ 20 s đến 25 s (đo bằng phễu CE-5 của Nga) khi tỷ trọng từ
1,05 g/cm3 đến 1.20 g/cm3;
- Độ tách nước từ 30 cm3 đến 40 cm3
/ 30 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ổn định < 0,02;
- Độ lắng sau 24 h < 3 %;
- Hàm lượng vật chất không tan < 4 %;
- Độ pH < 8;
E.2.2 Dung dịch
bentonit được điều chế bằng cách trộn bột betonit đã hoạt hóa với nước lã dùng
để làm dung dịch khoan (chất lượng cao hơn nhiều so với dung dịch sét) và có
các tiêu chuẩn sau:
- Độ nhớt đạt giá trị từ 35 s đến 40 s (đo bằng
phễu Marshal) hoặc từ 25 s đến 30 s (đo bằng phễu CБ-5 của Nga) khi tỷ trọng chỉ là 1,04 g/cm3;
- Độ ổn định < 0,02;
- Độ lắng sau 24 h < 3 %;
- Hàm lượng vật chất không tan < 4 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3 Dung dịch
polyme được điều chế bằng cách trộn bột polyme với nước lã là loại dung dịch
tiên tiến được dùng phổ biến hiện nay trên thế giới bởi tính ưu việt: độ nhớt
cao, tỷ trọng nhỏ, bôi trơn tốt, tạo điều kiện nâng cao năng suất khoan, nhất là đối với các
hố khoan sâu, nhưng giá thành cao. Dung dịch polyme tạo vách hố khoan vững chắc
và ổn định, nhưng sau khi kết thúc hố khoan một thời gian lại có khả năng tự
hủy nên rất
thuận
tiện cho việc khoan lắp đặt các thiết bị quan trắc, khoan các hố khoan giảm áp
và khoan khi sử dụng ống mẫu luồn. Dung dịch polyme phải được pha chế theo tỷ lệ,
sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và cũng chỉ được phép dùng khi hố khoan
không có thí nghiệm địa chất thủy văn.
Phụ
lục F
(Tham
khảo)
Khoan không lấy mẫu nõn (khoan tạo lỗ)
F.1 Quy định
chung
Khoan không lấy mẫu nõn chỉ được sử dụng
để khoan tạo lỗ do toàn bộ nõn khoan bị phá hủy hoặc mất tính nguyên dạng nên
không sử dụng cho khoan khảo sát địa chất công trình thủy lợi và thường được
dùng khi tạo lỗ để lắp đặt thiết bị quan trắc hoặc khoan tạo lỗ để phụt chống
thấm, phụt gia cố nền.
F.2 Khoan lắp đặt
thiết bị quan trắc
Khoan lắp đặt thiết bị quan trắc là công
tác khoan tạo lỗ để lắp đặt các thiết bị quan trắc trong hố khoan. Tùy thuộc đặc
điểm địa tầng của đất đá khoan qua, yêu cầu về kết cấu và nhiệm vụ quan trắc của
hố khoan mà có thể chọn một trong các phương pháp khoan nêu trong điều 6 (trong
trường hợp lấy mẫu nõn) hoặc Phụ lục F.3 (trong trường hợp không lấy mẫu nõn) để
thực hiện cho phù hợp và cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp hố khoan được kết cấu đặc biệt để
thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ quan trắc trong một thời gian dài thì phương
pháp khoan, kết cấu hố khoan phải được thiết kế cụ thể và phải được chủ đầu tư
phê duyệt trước khi thực hiện.
F.3 Khoan không lấy mẫu
Khoan không lấy mẫu thường sử dụng là
các phương pháp khoan xoay - đập (thủy lực), khoan đập - xoay (khí nén) và
khoan guồng xoắn.
F.3.1 Khoan xoay -
đập (thủy lực)
1) Điều kiện áp dụng
- Khoan xoay - đập dùng khi khoan qua các loại
đá cứng từ cấp VII đến cấp XII (tham khảo Phụ lục B.1). Với cách khoan này, đá
tại đáy hố khoan bị phá hủy do tác động đồng thời của 2 lực cắt và đập, trong
đó lực cắt đóng vai trò chủ đạo;
- Lực đập tạo ra từ thủy lực với năng lượng từ
5 Jun đến 80 Jun, tần số từ (1 200 lần
/1 min đến 3 400) lần /1 min, tạo nên những rạn nứt của đá tại vị trí tiếp
xúc với mũi khoan, làm giảm đáng kể
độ cứng của đá, hỗ trợ và làm tăng hiệu quả phá đá của mũi khoan.
2) Yêu cầu về mũi khoan và phạm vi sử
dụng
Mũi khoan xoay - đập sử dụng các loại
mũi khoan chuyên dùng; hoặc các loại mũi khoan lấy mẫu thông dụng có gắn hạt cắt
là hợp kim cứng hoặc kim cương. Căn cứ vào đặc điểm đất đá khoan qua, yêu cầu
và tính năng kỹ thuật của đầu đập mà lựa chọn loại mũi khoan cho thích hợp
(tham khảo Bảng F.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ
thuật
Loại đầu đập
Γ - 7
Γ - 8
B - 5
B - 6
Đường kính đầu đập, mm
70
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
Đường kính lỗ khoan, mm
76
95 ; 115
76 ; 93
59
Độ cứng của đá khoan qua
VII - X
VII - X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII - XII
Loại nước rửa
Nước lã
Nước lã hoặc dung dịch sét
Lưu lượng nước rửa, m3/min
0,10 - 0,20
0,20
0,14 - 0,16
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.20 - 1,53
3,00
1,50 - 2,00
0,50 - 0,80
3) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
xoay - đập:
- Khoan xoay - đập sử dụng để khoan các hố
khoan có yêu cầu đường kính từ 59 mm đến 93 mm;
- Chiều dài hiệp khoan là 1 m và không lớn hơn
2 m;
- Khoan xoay - đập dùng nước lã, dung dịch sét
nhẹ làm tác nhân tạo lực đập và đồng thời làm dung dịch rửa hố khoan;
- Tùy thuộc vào độ cứng của đá khoan qua mà lựa
chọn thông số kỹ thuật của chế độ khoan xoay - đập cho phù hợp (tham khảo Bảng
F.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số kỹ
thuật
Độ cứng của
đá khoan qua
VI - VII
VIII - IX
X
XI - XII
Tải trọng chiều trục, kN
8 - 10
7 - 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - 4
Tần số quay, v / min
100 - 130
90 - 100
70 - 90
40 - 60
Lưu lượng nước rủa
Theo từng
loại đầu đập
F.3.2 Khoan đập -
xoay (khí nén)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan đập - xoay dùng khi khoan qua các loại
đá cứng (có cường độ kháng nén 1 trục (trạng thái khô gió) trên 600 kG/cm2)
để khoan phá toàn đáy,
thường được sử dụng trong khoan tạo lỗ cho phụt vữa xi măng do tiến độ thi công
nhanh. Khoan đập - xoay rất hiệu quả khi khoan trong địa tầng đá khô và không
dùng được khi khoan trong địa tầng có đất bùn, sét dẻo dính. Khoan đập - xoay
có thể khoan được trong địa tầng có nước ngầm, trong trường hợp này phải sử dụng
áp suất khí nén cao hơn và năng suất khoan sẽ bị giảm so với khi khoan ở địa tầng khô;
- Trong khoan đập - xoay đá tại đáy hố khoan bị
phá hủy do tác động
đồng thời của 2 lực đập và cắt, trong đó lực đập đóng vai trò chủ đạo. Lực đập
tạo ra từ khí nén với năng lượng từ
85 Jun đến 280 Jun, tần số từ 1 250 lần /1 min đến 1 800 lần /1 min đóng vai
trò chủ yếu trong việc phá đá tại đáy hố khoan còn lực cắt đóng vai trò hỗ trợ,
làm tăng hiệu quả phá đá.
2) Yêu cầu về đầu đập và phạm vi sử dụng
Trong khoan đập - xoay, đầu đập giữ
vai trò như mũi khoan dùng để phá đá. Đầu đập có thể sử dụng nhiều loại khác
nhau, căn cứ vào đặc điểm cơ lý của đá khoan qua để lựa chọn loại thích hợp
(tham khảo bảng F.3 và F.4).
Bảng F.3 -
Thông số kỹ thuật của một số loại đầu đập - xoay do Liên bang Nga chế tạo
Thông số kỹ
thuật
Loại đầu đập
MP - 3
P - 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - 160A
M32K
Đường kính choòng, mm
105
105
125
160
155
Đường kính đầu đập, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
112
142
135
Chiều dài đầu đập, mm
398
610
652
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số đập, lần / min
1 600
1 600
1 250
1 275
1 800
Năng lượng 1 lần đập, Jun
85
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
140
Công suất đập, KW
2,2
2,5
2,85
5,8
4,1
Áp suất khí nén, MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 0,7
0,5 - 0,7
0,5 - 0,7
0,5 - 0,7
Lượng khí yêu cầu, m3/s
0,075
0,092
0,125
0,200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dầu bôi trơn đầu đập khi làm
việc, kG/h
0.05 - 0,07
0.05 - 0,07
0.05 - 0,07
0.05 - 0,07
0.05 - 0,07
Trọng lượng đầu đập, kG
11
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
40
Bảng F.4 -
Thông số kỹ thuật của một số loại đầu đập - xoay do Trung Quốc chế tạo
Thông số kỹ
thuật
Loại đầu đập
WC56
WC70
WC85
WC100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính choòng, mm
65
75 - 90
95 - 110
105 - 120
115 - 140
Đường kính đầu đập, mm
56
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
102 - 106
Chiều dài đầu đập, mm
910
1 030
1 112
923
1 200
Tần số đập, lần / min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
720 - 960
600 - 960
1 080
720 - 900
Năng lượng 1 lần đập, Jun
50 - 60
60 - 80
80 - 120
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất làm việc của khí nén, MPa
0,5 - 0,6
0,5 - 0,6
0,5 - 0,6
0,5 - 0,7
0,5 - 0,7
Lượng khí yêu cầu, m3/s
3 - 4
3 - 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 - 6
4 - 6
Trọng lượng đầu đập, kG
12
16
23
35
42
3) Thông số kỹ thuật của chế độ khoan
đập - xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài hiệp khoan là 1 m và không lớn hơn
3 m;
- Trong khoan đập - xoay không sử dụng nước lã
cũng như dung dịch để khoan, mà sử dụng khí nén làm tác nhân tạo lực đập, đồng
thời để thổi mùn khoan ra khỏi hố khoan;
- Tùy thuộc vào độ cứng của đá khoan qua mà lựa
chọn thông số kỹ thuật của chế độ khoan đập - xoay cho phù hợp (tham khảo Bảng
F.5).
Bảng F.5 -
Thông số kỹ thuật chế độ khoan đập - xoay thường được sử dụng
Đầu đập
Choòng
Cường độ
kháng nén 1 trục của đá (khô gió), kG/cm2
Thông số chế
độ khoan
Tải trọng
chiều trục, PT, kG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MP - 3
K - 105
600 - < 1 000
150
108 - 55
1 000 -
<
1
400
180
50 - 45
1 400 -
< 1 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42 - 50
1 800 - 2
000
180
35 - 50
P - 105
K - 105
600 - <
1 000
180
70 - 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
55 - 50
1 400 -
< 1 800
200
45
1 800 - 2
000
200
45
P - 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 - < 1 000
250
60 - 45
1 000 -
<
1
400
300
40 - 35
1 400 -
< 1 800
300
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
30 - 25
M - 32K
K - 155
600 - < 1 000
400
45 - 40
1 000 -
< 1 400
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 400 -
< 1 800
400
30
1 800 - 2
000
400
25
P - 160
K - 160
600 - < 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 - 35
1 000 -
<
1
400
600
30
1 400 -
< 1 800
700
25
1 800 - 2
000
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WC56
WC56
600 - < 1 000
200
150 - 250
1 000 -
<
1
400
300
150 - 250
1 400 -
< 1 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 - 150
1 800 - 2
000
500
50 - 150
WC70
WC70
600 - < 1 000
300
150 - 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
100 - 150
1 400 -
< 1 800
400
100 - 150
1 800 - 2
000
500
50 - 150
WC853
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 - < 1 000
150
150 - 250
1 000 -
<
1
400
180
100 - 150
1 400 -
< 1 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 - 150
1 800 - 2
000
180
50 - 150
WC100
WC100
600 - < 1 000
150
150 - 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
100 - 150
1 400 -
< 1 800
180
100 - 150
1 800 - 2
000
180
50 - 150
WC110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600 - < 1 000
150
150 - 250
1 000 -
<
1
400
180
100 - 150
1 400 -
< 1 800
180
100 - 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
50 - 150
F.3.3 Khoan guồng
xoắn
1) Điều kiện áp dụng
- Khoan guồng xoắn là phương pháp khoan xoay sử
dụng mũi khoan lắp vào guồng xoắn để khoan qua các lớp đất đá từ cấp I đến cấp
III hoặc để khoan phá toàn đáy qua các lớp đất đá từ cấp IV đến cấp VII (tham
khảo Phụ lục B.1);
- Khoan guồng xoắn thường được dùng để khoan trong
các tầng đất dày (thân đập đất) để tạo lỗ lắp đặt các thiết bị quan trắc, lấy mẫu
nguyên dạng và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) ở các độ sâu khác
nhau.
2) Yêu cầu về mũi khoan và phạm vi sử
dụng
Tùy theo địa tầng mà lựa chọn loại mũi
khoan lắp vào guồng xoắn cho thích hợp:
- Sử dụng mũi khoan lòng máng, mũi khoan thìa
khi khoan trong các lớp đất rời ẩm ướt, đất dính ở trạng thái chảy, bùn từ cấp
I đến cấp III (tham khảo Phụ lục B.1) và dùng để vét dọn đáy hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.6 - Lựa
chọn đầu khoan phá trong khoan guồng xoắn
Loại đất đá
Loại đầu
khoan phá
1. Đất đá không rắn chắc, đến cấp IV
Đầu khoan
phẳng
2. Đất đá mềm và rắn vừa, cấp
IV và V (đá vôi, nứt nẻ, đá cát kết hạt mịn, đá bột kết v.v.).
Đầu khoan
ba lá
3. Đá rắn, đá cứng cấp VI đến cấp
VII
Đầu khoan
có nón xoay, kiểu “T”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi khoan guồng xoắn phải phối hợp tốt các
thông số chế độ khoan (tốc độ vòng quay, áp lực lên đáy, lượng nước và áp lực
bơm rửa) với độ sâu hiệp khoan để phát huy công suất và đảm bảo độ bền lâu
dài của thiết bị khoan, cụ thể;
+ Khi khoan vào các lớp đất đá liên kết
yếu (cát, cát sét, bùn, v.v...) không cần tăng áp lực lên guồng xoắn và khoan với
tốc độ quay guồng nhanh, khoảng 21 v/s;
+ Khi khoan vào các lớp đất dẻo, dính
cần tăng lực nén lên trục guồng xoắn và khoan với tốc độ quay guồng chậm, khoảng
13 v/s;
- Khi khoan guồng xoắn không được sử dụng guồng
xoắn khoan quá “chiều sâu khoan tối đa” quy định cho từng loại guồng xoắn.
- Khi khoan guồng xoắn thì độ dài của hiệp
khoan tùy thuộc vào yêu cầu lấy mẫu, đặc điểm địa tầng, đặc tính của mũi khoan
và công suất của thiết bị, cụ thể:
+ Chiều sâu mỗi hiệp khoan không được
vượt quá chiều dài mũi khoan tính từ đáy mũi khoan tới vai mũi khoan;
+ Quá trình khoan cần đảm bảo liên tục
và có được hiệp khoan lớn nhất;
+ Những hố khoan không cần lấy mẫu thí
nghiệm và kết cấu của hố khoan cho phép thì nên dùng mũi khoan guồng xoắn hoặc
lòng máng có đường kính nhỏ;
- Trước khi kết thúc hiệp khoan và rút guồng xoắn
lên, cần tiến hành khoan cắt bằng cách cho quay bộ dụng cụ khoan tại chỗ trong
khoảng từ 10 giây đến 15
giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp khoan guồng xoắn có kết hợp lấy mẫu
thí nghiệm trong phòng cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Đường kính ngoài của mũi khoan không
được nhỏ hơn đường kính ngoài của dụng cụ lấy mẫu;
+ Quá trình khoan phải dùng loại guồng
xoắn trục rỗng để đặt và chuyển ống lấy mẫu trong khi khoan. Trường
hợp không có guồng xoắn trục rỗng thì tiến hành khoan từng hiệp kết hợp với các biện
pháp lấy mẫu khác như: động ống mẫu có van, đóng ống mẫu nguyên dạng, v.v...;
- Trong khi khoan, nếu phát hiện thấy hiện tượng
guồng xoắn bị bó thì phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp kỹ thuật sau đây:
+ Giảm tốc độ vòng quay guồng xoắn;
+ Giảm lực nén lên trục guồng xoắn;
+ Cứ cách một khoảng từ 1 m đến 2 m lại
cho guồng quay tại chỗ trong khoảng từ 10 giây đến 15 giây;
+ Cứ khoảng từ 1,5 m đến 2,0 m (bằng
chiều dài đoạn guồng) kéo guồng lên khỏi hố để gạt sạch đất bám vào guồng xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Khoan có sử dụng động cơ
Khoan có sử dụng động cơ thực chất
cũng là một phương pháp khoan tay không sử dụng giá khoan giống như khoan bẩy
nhưng có một số đặc điểm sau:
G.1 Khoan có sử dụng
động cơ là loại khoan
tay có lắp thêm dây xích và động cơ loại nhỏ (loại thông dụng là bộ khoan tay cải
tiến UKБ 1-25) có hỗ trợ quay cần khoan bằng máy nổ. Bộ dụng cụ gọn nhẹ thuận
tiện thao tác, vận chuyển, sử dụng ít
nhân công. Tuy có thêm nhiên liệu chạy động cơ nhưng giảm nhân công vận hành
nên có thể giảm được một phần chi phí giá thành, đẩy nhanh tiến độ mà vẫn đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật;
G.2 Khoan có sử dụng
động cơ sử dụng mũi khoan và kỹ thuật khoan giống như khoan bẩy nhưng cần khoan
được thay thế bằng các guồng xoắn dài từ 0,5 m đến 1,0 m có ren nối với nhau và
nối trực tiếp vào mũi khoan. Guồng xoắn có tác dụng vận chuyển nõn khoan lên
trên mặt đất nên hạn chế được việc nâng hạ bộ dụng cụ khoan, trường hợp địa
tầng đơn giản và đồng nhất có thể cho phép kéo dài 04 hiệp khoan
lên đến 1,5 m;
G.3 Khoan có sử dụng
động cơ dùng trong các hố khoan không tiến hành lấy mẫu nguyên dạng và không tiến
hành thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT), sử dụng chủ yếu để khoan trong đất loại
sét (đất dính) chứa nhiều hạt mịn, hạn chế dùng để khoan trong đất chứa nhiều
dăm sạn hoặc khoan trong cát cuội sỏi do tải trọng của bộ khoan nhỏ không khoan
qua được địa tầng này và tác dụng vận chuyển nõn khoan của
guồng xoắn với các loại địa tầng này có năng suất và hiệu quả thấp;
G.4 Việc nâng và
hạ bộ dụng cụ khoan sử dụng dây xích có lắp động cơ nên trong quá trình khoan
dù không sử dụng giá khoan mà độ sâu khoan vẫn có thể đạt đến 15 m.
Phụ
lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trường
H.1 Một số quy định
chung về an toàn lao động
Công tác an toàn lao động khi thi công
khoan máy, khoan tay và đào thực hiện theo quy định ở luật an toàn
lao động hiện hành và cần lưu ý thêm một số nội dung sau
1) Tất cả các cán bộ công nhân phục vụ
cho công việc khoan, đào đều phải được phổ biến về an toàn lao động;
2) Mọi người có mặt tại công trường đều
phải mặc quần áo, đội mũ, đeo găng tay và đi giầy bảo hộ lao động theo quy định
hiện hành;
3) Đơn vị chủ quản của tổ khoan/đào có
trách nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện để tổ khoan/đào có lán trại, đủ chỗ ăn
ngủ hợp vệ sinh, phòng chống dịch bệnh đảm bảo sức khỏe cho người lao động;
4) Mọi công việc đều phải được tiến
hành theo đúng phương án kỹ thuật khảo sát;
5) Khi làm việc ở độ cao từ 2
m trở lên, nhất thiết phải tuân thủ các điểm sau đây:
- Phải thắt dây an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lên xuống hố đào phải có bậc, lên xuống giá
khoan phải dùng thang có tay vịn chắc chắn;
- Đối với đào hố: Không được hất đất bằng xẻng
mà phải dùng xô buộc dây để chuyển đất đào lên trên miệng hố;
6) Khi bàn giao ca, kíp/tổ trưởng khoan/đào của
ca trước có trách nhiệm
bàn giao cho ca sau trạng thái thiết bị, tình trạng hố khoan, tình hình
sản xuất nói chung, tình hình vệ sinh, an toàn lao động, để ca sau nắm vững
tình hình trước khi tiến hành khoan/đào tiếp. Sau khi nhận ca, kíp/tổ trưởng khoan/đào
của ca sau phải kiểm tra tình trạng hoạt động của máy khoan, máy bơm, máy nổ.
Các hư hỏng, trục trặc phải được khắc phục ngay;
7) Máy, thiết bị, dụng cụ khoan phải
được lắp đặt, vận hành, chăm sóc, sửa chữa theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
Trước khi sử dụng cần kiểm tra chạy thử nếu thấy tốt, hợp quy cách mới được vận
hành. Mỗi máy, thiết bị khoan nên có lý lịch kỹ thuật và hồ sơ theo dõi quá
trình sử dụng;
8) Khi máy làm việc, nếu phát hiện có
hiện tượng bất thường phải lập tức ngừng máy để kiểm tra và sửa chữa kịp thời;
9) Các thiết bị dụng cụ nâng
hạ như ròng rọc, pa lăng, cáp, móc neo, v.v... phải được sử dụng đúng sức nâng
theo quy định;
10) Phải triệt để tuân thủ các quy định
về an toàn điện đã được ban hành. Người không có chuyên môn về điện không được
tiến hành lắp ráp, sửa chữa điện. Trên khoan trường dây điện phải sử dụng loại
dây có vỏ cách điện tốt. Không được để đường dây điện trực tiếp tiếp xúc với
tháp khoan bằng kim loại. Các thiết bị nhất thiết phải có dây tiếp đất, tháp khoan
phải có dây chống sét;
11) Nếu thi công ban đêm phải có đầy đủ
ánh sáng để đảm bảo kíp khoan có thể quan sát rõ được tất cả các vị trí trong
khoan trường.
H.2 An toàn lao động
trong khoan xoay, khoan xoay - đập (thủy lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được thay đổi tốc độ của đầu máy, tời,
đổi chuyển động từ đầu máy sang tời và ngược lại khi chưa ngắt ly hợp, hoặc đã
ngắt ly hợp nhưng chuyển động quay chưa ngừng hẳn;
- Không được khóa chặt các tay điều khiển như
ly hợp, cần số, hệ thống van điều khiển thủy lực của máy khoan, máy bơm, máy
phát lực;
- Không được tiến hành sửa chữa, điều chỉnh bất
cứ một cơ cấu, chi tiết nào của các thiết bị này;
- Không được sờ tay vào các thiết bị
đang quay;
- Trước khi vặn chấu mâm cặp đầu máy phải gạt
tay điều khiển hộp tốc độ về vị trí trung gian (số 0), nhả khớp
ly hợp và chờ cho trục chính ngừng quay hẳn mới được thực hiện các thao tác vặn,
mở chấu đầu
máy.
3) Khi dùng tời treo bộ ống khoan để
gõ lấy mẫu ra khỏi ống, phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải giữ chặt tay phanh tời. Nếu sử dụng đầu
kéo bán tự động thì phải đóng chốt hãm của đầu kéo để ống khoan không bị bật
ra;
- Khoảng cách từ đầu dưới của ống đến sàn khoan
không được lớn hơn 0,2 m;
- Không được dùng tay kiểm tra vị trí của mẫu trong ống khoan
hoặc đưa tay vào phía dưới ống khoan đang treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không được phép kéo cần, ống khoan từ vị trí
nằm ngang lên vị trí thẳng
đứng với tốc độ kéo lớn hơn 1,5 m/s;
- Chiều cao của các cần dựng phải phù hợp với
chiều cao làm việc của tháp. Đầu cần phải nhô cao hơn mặt sàn phụ trợ trên tháp
từ 1,2 m đến 1,7 m.
5) Khi kéo hạ bộ dụng cụ khoan:
- Không được dùng tay để chỉnh cáp trên tang tời;
- Không được đứng dưới cần, ống khoan đang được
kéo lên hoặc hạ xuống;
- Không được sử dụng đầu kéo cần khoan (êlêvatơ
hoặc củ cải) khi không có vòng bảo hiểm, hay vòng bảo hiểm bị rạn
vỡ;
- Không được sử dụng vin ca (đuôi cá) không có
tay cầm để đỡ đầu khoan
6) Khi làm việc ở độ cao lớn
hơn 1,5 m: phải có sàn hoặc thang để đứng vững chắc, không được đứng trên mâm cặp
kẹp cần khoan để làm việc;
7) Khi khoan bằng ống mẫu luồn, trong
quá trình kéo mẫu cần chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp kéo mẫu phải được đánh dấu ở vị trí 15 m
cách đầu kéo để đảm bảo an toàn;
- Khi ống mẫu lên đến vị trí cách miệng lỗ
khoan 15 m thì phải giảm tốc độ kéo, chỉ sử dụng tốc độ kéo nhỏ nhất để đảm bảo
an toàn.
8) Hệ thống truyền động đai, hệ thống
truyền động bánh răng và tất cả những cơ cấu truyền động hở (lộ ra ngoài) nhất
thiết phải được che chắn an toàn;
9) Sàn khoan phải khô ráo, sạch sẽ, gọn
gàng để đảm bảo đi lại không bị trượt ngã.
H.3 An toàn lao
động trong khoan dộng
1) Không được dùng tay trực tiếp định
hướng cho choòng khoan, ống múc hoặc giữ cho chúng khỏi đong đưa khi thả vào lỗ
khoan. Phải dùng dây chão hoặc móc chuyên dùng cho việc này;
2) Không được để hở miệng lỗ
khoan khi không khoan;
3) Không được đứng trong phạm vi bán
kính quay của khóa mở ống, hay trong hướng kéo cáp khi tháo lắp dụng cụ khoan;
4) Không được dùng cáp bắt qua ròng rọc
đỉnh cáp để kéo
ống chống hay vật nặng cách lỗ khoan trên 10 m mà không có con lăn định hướng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 An toàn lao động
trong khoan dưới nước
1) Khi khoan dưới nước thì phương tiện
nổi phải đảm bảo an toàn và có đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ như quy định tại
điều 5.2 của tiêu chuẩn này mới được thực hiện;
2) Khi thực hiện những công việc cần
thiết ở phía dưới phương tiện nổi phải có phương án đảm bảo an toàn phù hợp với
điều kiện thực tế;
3) Đi lại giữa bờ và phương tiện nổi
phải có phương tiện đảm bảo (thuyền, bè, mảng, xuồng, v.v...). Không được lần
theo dây neo phương tiện nổi.
H.5 An toàn lao động
trong khoan đập - xoay (khí nén)
1) Bình khí nén và van an
toàn phải được kiểm tra định kỳ theo quy định của nhà sản xuất. Van an toàn của
bình khí nén phải mở khi áp suất trong bình cao hơn áp suất quy định 10%;
2) Phải có thiết bị bịt miệng hố khoan
hoặc hệ thống lọc lắng bụi mùn khoan để không cho mùn khoan bay ra gây độc hại cho
kíp khoan và gây ô nhiễm môi trường;
3) Máy nén khí phải để cách xa máy
khoan một khoảng cách tối thiểu là 30 m để tiếng ồn của máy không ảnh hưởng đến
công việc của kíp khoan.
H.6 An toàn lao động
trong công tác khoan tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Chỉ được phép
nối đỉnh giá ba chân với nhau bằng bu lông có ốc vặn ở hai đầu;
3) Ban đêm, nếu không có đầy đủ ánh
sáng thì không được phép làm việc;
4) Khi làm việc trên sông phải có phao
bơi, không được đi ủng trèo lên giá khoan, làm việc ở trên cao không được
bỏ vật nặng ở trong túi,
áo, quần;
5) Khi có gió lớn, phải tháo bạt che
giá khoan ra, khi căng bạt để làm việc phải có dây chống gió mạnh. Khi trời có
sấm sét không được làm việc dưới chân giá đặt giữa khoảng trống;
6) Khi nâng và hạ bộ khoan phải phối hợp nhịp nhàng với
bàn tời;
7) Bất cứ trường hợp nào cũng không được
để người đứng lên trên ê tô bám vào cán khoan, kéo lên cao rồi
nhả phanh tời. Trong khi nện tạ không được dùng tay để giữ quả tạ. Khi cần lắp
tháo cán khoan ở trên cao phải có ván bắc qua thành bàn công tác, không được đứng
cheo leo trên thanh sắt với tay thao tác;
8) Nếu dùng kìm cá sấu để đỡ cán khoan
lên hoặc khi
nâng và hạ bộ khoan (khi chưa có dụng cụ đỡ cán khoan) thì không được mở kìm rộng quá
và răng kìm phải đảm bảo còn tốt. Khi
người giữ kìm hạ lệnh mới được nhả tời;
9) Trước khi hạ bộ khoan phải dùng hãm
để hãm chặt. Khi đã rút tay quay tời ra và người hai bên tay quay đứng xa mới
được hạ khoan;
10) Khi nâng bộ khoan, tay quay và đầu
trụ quay phải khít với nhau, trong quá trình quay phải luôn quan sát nếu gần bị
tụt phải hãm lại để ấn tay quay vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12) Dây cáp bị gỉ phải thử lại
cẩn thận không được dùng ngay. Dây cáp bị đứt một số sợi quá 10 % tổng số sợi phải
thay đoạn đó. Phải thường xuyên kiểm tra cóc cáp, chỗ nối dãy cáp với móc;
13) Đường ren của bát nện tạ và cán nện
tạ phải tốt khít với nhau, nếu hỏng phải thay ngay. Trong khi đóng tạ mọi người
phải đứng xa để tránh tạ văng vào người;
14) Khi sử dụng kìm xích để quay chèn,
phải lắp chặt rồi mới quay tay, trong lúc quay phải nắm chặt và đẩy cho đều
tránh để kìm bị tụt;
15) Phải tháo dỡ giá khoan trước khi
di chuyển giá từ hố này sang hố khác. Cấm di chuyển cả giá khoan, kể cả những hố gần
nhau, mà không tháo dỡ ra.
H.7 An toàn lao động
trong đào hố
1) Nhóm đào tối thiểu phải có 2 người
để thay đổi luân phiên lẫn nhau, trong đó 1 người đào hố phải buộc dây an toàn
và đội mũ bảo vệ, 1 người ở trên miệng hố để phục vụ chuyển đất và cảnh giới.
Dây an toàn có 1 đầu dây buộc cố định vào thân cây hay cột trụ chắc chắn trên mặt
đất, 1 đầu dây buộc ngang thắt lưng người đào (hoặc người mô tả). Dây an toàn
phải chắc chắn, chịu được tải trọng tới 150 kG và có chiều dài đủ thoải mái và
thuận tiện cho người đào (hoặc người mô tả) hố;
2) Trước khi đào hố phải kiểm tra dụng
cụ xuốc, xẻng, choòng có cán được tra
chắc chắn không bị long, tụt. Dây kéo xô đất phải là dây thừng được buộc chắc
chắn, không bị tuột và phải có khả năng chịu tải được tới 50 kG để tránh xảy
ra tai nạn. Trường hợp dây đã cũ, mòn hoặc lão hóa làm giảm khả năng chịu tải
thì phải được thay kịp thời;
3) Hạn chế tối đa công tác đào (hoặc
mô tả) hố vào ban đêm, trường hợp cần thiết thì phải có đèn thắp sáng và số lượng
người phục vụ trên miệng hố tối thiểu phải là 02 người;
4) Đào hố cần được thực hiện và hoàn
thành trong ngày, trường hợp bắt buộc phải đào trong nhiều ngày thì khi kết thúc
đào trong ngày, hố đào phải được làm rào chắn bao quanh để bảo vệ. Rào chắn phải
được làm chắc chắn bằng cọc gỗ (đóng sâu xuống mặt đất 0,3 m đối với đất
cứng và 0,5 m đối với đất mềm) và buộc dây xung quanh cách biên hố đào tối thiểu
1 m, chiều cao rào chắn tối thiểu là 1,2 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Hố đào có chiều sâu lớn hơn 4 m, đào hố trong khu
vực gần hang hốc, đầm lầy hoặc nơi có thảm thực vật dày, thì khi thi công đào
(hoặc mô tả) hố cần đeo mặt nạ phòng độc để đảm bảo an toàn. Trong trường
hợp này tốt nhất là không nên dùng biện pháp đào hố mà chuyển sang biện pháp
khoan tay hoặc khoan máy.
H.8 Phòng chống
cháy nổ
1) Không được lưu giữ xăng, dầu, các vật
liệu dễ bắt lửa, cháy nổ và axit ở trong nhà, trong lán có người ở;
2) Cấm hút thuốc, dùng ngọn lửa trần,
đèn dầu ở khu vực có
chứa xáng, dầu, hóa chất, vật liệu dễ cháy nổ;
3) Cấm dùng dụng cụ bằng sắt thép để mở nắp các
thùng xăng, dầu;
4) Cấm đốt lửa gần kho xăng, dầu, gần
nhà để ô tô, xe máy hoặc kho để thiết bị;
5) Cấm đốt lửa ở nơi có các chất dễ
cháy như lá, cỏ khô, bụi cây khô, bãi than bùn, v.v...; cấm đốt rừng để làm nền
khoan hoặc dọn sạc bề mặt hố đào;
6) Cấm vứt tàn diêm, đầu thuốc lá đang
cháy dở vào rừng;
7) Cấm chiếu sáng trên khu vực khảo
sát bằng đèn dầu hay ngọn lửa trần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Khu vực xung quanh hố khoan, hố đào
phải được dọn quang cỏ, rác khô trong phạm vi bán kính tối thiểu 5 m;
10) Trước khi đi làm, đi ngủ phải dập
tắt mọi nguồn lửa ở lán trại. Ban đêm nếu để đèn dầu phải đặt đèn xa các vật dễ
cháy, đèn phải có chụp che gió và phải có biện pháp giữ cho đèn không bị đổ.
H.9 Vệ sinh môi
trường
1) Cấm phóng uế, vứt rác thải bừa
bãi ra trong và xung quanh khoan trường. Mọi thứ phế thải phải được đổ xuống hố
chôn lấp tại vị trí thích hợp;
2) Không được làm nhiễm bẩn nguồn nước
xung quanh khu vực khảo sát;
3) Phải bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng
xung quanh khu vực khảo sát. Đây là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người tham
gia công tác khảo sát, không được chặt phá bừa bãi;
4) Hàng ngày phải vệ sinh khu vực khảo
sát, nơi ở của đơn vị,
khi rút quân phải tổng vệ sinh sạch sẽ.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019
của Bộ xây dựng: Phụ lục 04 - Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan thủ công.
[3] Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày
26/12/2019 của Bộ xây dựng: Phụ lục 01 - Bảng phân cấp đất đá cho công tác đào
đất đá bằng thủ công để lấy
mẫu thí nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Khoan máy
7 Khoan tay
8 Đào
9 An toàn lao động,
phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
Phụ lục A (Tham khảo): Quy trình công nghệ lấy
mẫu đất nguyên dạng và mẫu nước trong hố khoan
Phụ lục B (Tham khảo): Phân cấp đất đá
cho công tác khoan máy, khoan tay, đào
Phụ lục C (Tham khảo): Các biểu mẫu sử
dụng cho công tác khoan máy, khoan tay, đào
Phụ lục D (Tham khảo): Mũi khoan và một
số chế độ khoan thường được sử dụng
Phụ lục E (Tham khảo): Thông số kỹ thuật
của một số loại nước rửa dùng trong quá trình khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (Tham khảo): Khoan có sử dụng
động cơ 104
Phụ lục H (Tham khảo): An toàn lao động,
phòng chống cháy nổ và vệ
sinh môi trường
Thư mục tài liệu tham khảo