TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10403:2015
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic
structures - Roller compacted concrete dam - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10403:2015 do Viện Thủy công -
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI - ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic Structures
- Roller Compacted Concrete Dam - Construction and Acceptance
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu
kỹ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu đập bê tông đầm lăn (BTĐL) áp dụng
cho các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2682 : 2009, Xi măng pooc lăng
- Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 3116 : 1993, Bê
tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước;
TCVN 3118 : 1993, Bê
tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 4453 : 1995, Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
TCVN 4506 : 2012, Nước
cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6260 : 2009, Xi măng pooc lăng
hỗn hợp - Yêu cầu
kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572 - 6: 2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng
thể tích xốp và độ hổng;
TCVN 7572 - 8: 2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng
bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu;
TCVN 7572 - 12: 2006, Cốt liệu cho
bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác
định độ mài mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles;
TCVN 8825 : 2011, Phụ
gia khoáng cho bê tông đầm lăn;
TCVN 8826 : 2011, Phụ gia hóa học
cho bê tông;
TCVN 8828 : 2011, Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
TCVN 9205 : 2012, Cát nghiền cho bê
tông và vữa.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông đầm lăn (Roller
Compacted Concrete (RCC))
Loại bê tông không có độ sụt
được tạo thành bởi hỗn hợp bao
gồm cốt liệu nhỏ (cát thiên
nhiên hoặc cát nghiền), cốt liệu lớn (đá dăm), chất kết dính (xi măng,
phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn), nước, phụ gia đầy, phụ gia hóa học. Sau
khi trộn, vận chuyển, san rải, được đầm chặt bằng thiết bị đầm lăn rung.
3.2
Bê tông biến thái (Grouting
Enrich Vibrated RCC (GEVR))
Hỗn hợp bê tông đầm lăn
(HHBTĐL) được bổ sung vữa xi
măng để chuyển trạng thái sang bê tông có độ sụt, làm chặt bằng đầm dùi (công
suất lớn).
3.3
Chất kết dính
(Cementitious)
Xi măng và phụ gia khoáng hoạt tính nghiền
mịn (CKD).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần thiết tính
bằng giây (s) để hỗn hợp bê tông đầm lăn chuyển từ trạng thái rời xốp sang
trạng thái được lèn chặt dưới
tác dụng của áp lực rung
lèn bằng dụng cụ tiêu chuẩn.
3.5
Phụ gia khoáng (Mineral
Admixtures)
Vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân
tạo dùng cho BTĐL ở
dạng nghiền mịn. Phụ gia khoáng (PGK) được phân thành 02 loại:
- Phụ gia
khoáng hoạt tính là phụ gia khoáng ở dạng nghiền mịn có tính Puzơlaníc;
- Phụ gia đầy
là phụ gia khoáng không hoạt tính ở dạng nghiền mịn, chủ yếu để cải thiện thành
phần cỡ hạt và cấu trúc đá xi măng.
3.6
Khe nóng (Hot Joint)
Khe tiếp giáp giữa mặt lớp BTĐL đổ trước đã đầm
xong và lớp BTĐL đổ sau khi thời gian dãn cách giữa hai lớp đổ nhỏ hơn thời
gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp BTĐL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe ấm (Warm Joint)
Khe tiếp giáp giữa mặt lớp BTĐL đổ
trước đã đầm xong và lớp BTĐL đổ sau khi thời gian dãn cách giữa hai lớp đổ nhỏ
hơn thời gian kết thúc đông kết của hỗn hợp BTĐL.
3.8
Khe lạnh (Cold Joint)
Khe tiếp giáp
giữa mặt lớp BTĐL đổ trước đã đầm xong và lớp BTĐL đổ sau khi thời gian dãn
cách giữa hai lớp đổ lớn hơn thời gian kết thúc đông kết của hỗn hợp
BTĐL.
4 Thi công bê tông
đầm lăn
4.1 Công tác
ván khuôn
Trong thi công đập BTĐL ván khuôn được
sử dụng để tạo
hình mặt thượng, hạ lưu đập, thành bao bọc hành lang đập và những kết cấu khác
do thiết kế chỉ ra trong trong bản vẽ. Tùy theo hình dạng, quy mô bề mặt
cụ thể của từng vị trí, để sử dụng các loại ván khuôn cho phù hợp. Ván khuôn phải có
đủ cường độ để chịu được áp lực do đổ, đầm BTĐL và bê tông biến thái (BTBT) gây
ra. Ngoài ra công tác ván khuôn phải tuân thủ theo điều 3 và tham khảo phụ lục
A của tiêu chuẩn TCVN 4453 :
1995.
4.2 Thiết bị
thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Máy trộn
Máy trộn hỗn hợp BTĐL nên dùng loại trục
đôi, có cánh trộn
cưỡng bức. Năng suất thực tế của máy trộn phải lớn hơn cường độ thi công.
4.2.1.2 Thùng chứa và
silô
Mỗi trạm trộn cần phải có số thùng chứa
và phễu nạp phù hợp với cấp phối vật liệu. Cốt liệu được chuyển từ kho bằng hệ thống băng
tải qua hệ
thống cân và kiểm tra độ ẩm trước khi
đưa vào phễu nạp.
Mỗi trạm trộn phải có đủ số lượng silô
để chứa xi măng, phụ gia khoáng. Khả năng chứa của silô phải phù hợp với năng suất của trạm trộn. Cần phải có hệ thống tiếp
nhận xi măng, phụ gia khoáng vào các silô đồng thời khi trạm trộn đang trong
trạng thái làm việc. Dòng chảy xi măng và phụ gia khoáng từ silô vào máy trộn
phải được điều chỉnh tự động từ phòng điều khiển. Các silô phải kín để không bị
ảnh hưởng bởi nước mưa và
phải sơn màu sáng để giảm bớt bức xạ ảnh nắng chiếu vào.
4.2.2 Thiết bị vận
chuyển hỗn hợp BTĐL
Thiết bị vận chuyển hỗn hợp BTĐL có thể dùng băng
tải hoặc xe ben tự đổ hoặc các phương tiện vận
tải khác. Hệ thống băng tải cần có chiều rộng và tốc độ vận hành
đáp ứng yêu cầu của sản xuất mà không gây rơi vãi vật liệu, không gây phân tầng
hỗn hợp BTĐL và phải tuân thủ điều 6.3.6 trong TCVN 4453 : 1995. Khi dùng băng
tải hoặc xe ben tự đổ cần có thiết bị phụ trợ che nắng che mưa. Tại các điểm xả chiều cao từ
băng tải đến mặt khối đổ không được
lớn hơn 1,5 m thì cần có ống trút dạng vòi voi nhằm tránh gây phân tầng vật
liệu. Ống trút hỗn
hợp BTĐL phải có đường
kính lớn hơn 3 lần đường kính Dmax của cốt liệu thô.
4.2.3 Thiết bị san
BTĐL
Thiết bị san hỗn hợp BTĐL trong thi
công đập dùng máy ủi bánh xích với thiết bị định vị bằng tia la ze
để điều chỉnh lưỡi ben khống chế độ dầy lớp rải, năng suất san rải của máy ủi phải
phù hợp với năng suất của trạm trộn
cung cấp hỗn hợp BTĐL. Máy ủi dùng để san hỗn hợp BTĐL phải có loại ben chuyên
dụng để chống phân tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn thiết bị đầm chấn động phải xét
đến: Hiệu quả của đầm, lực chấn động, kích thước quả lăn, tần suất chấn động, biên độ
chấn động, tốc độ lăn, yêu cầu về bảo dưỡng và độ tin cậy khi vận hành. Hiệu quả đầm phụ
thuộc vào thành phần cấp phối, hình dạng của cốt liệu lớn, tính chất của BTĐL và được
thông qua thí nghiệm;
Thiết bị đầm bê tông đầm lăn bao gồm:
- Máy đầm lu rung
cỡ lớn nặng từ bẩy đến mười tấn trở lên, có thể chọn loại có hai bánh
thép hoặc một bánh thép (hai lốp chủ động);
- Máy đầm lu
rung loại nhỏ: dùng để đầm nơi mặt bằng hẹp mà đầm lớn không thể đầm tới;
4.2.5 Thiết bị cắt
khe
Máy cắt khe: yêu cầu cắt được khe đủ rộng, đủ sâu
theo yêu cầu thiết kế, thường là sâu bằng chiều dầy một lớp đổ.
4.2.6 Thiết bị hỗ trợ
- Máy và vòi
phun sương: dùng giữ ẩm cho mặt BTĐL và hạ nhiệt khu vực khối đổ;
- Máy bơm rửa xe:
tạo áp suất lớn đến 0, 5 MPa cho ra hai vòi, đủ làm sạch xe, máy
trước khi đi
vào khối đổ;
- Máy bơm áp
lực cao: tạo áp lực từ 2,5 MPa đến 5 MPa để làm sạch bề mặt khối đổ trước khi
rải khối mới chồng lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy đánh xờm
BTĐL: làm xờm bề mặt khối đổ trước;
- Bạt che mưa
và bao tải gai giữ ẩm
cho khối BTĐL mới đổ
chờ ngày đổ chồng.
4.3 Vật liệu
để sản xuất bê tông đầm lăn
4.3.1 Chất kết dính
- Xi măng
Xi măng dùng cho bê tông đầm lăn
có thể sử dụng loại poóc lăng (PC) phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682 :
2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB) phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6260:
2009. Khi dùng xi măng
PCB cần lưu ý hàm lượng phụ gia khoáng đã có trong thành phần xi măng để đảm
bảo đủ lượng PC như cấp phối đã tính toán.
- Phụ gia
khoáng
Phụ gia khoáng dùng cho bê tông đầm
lăn phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8825 : 2011
4.3.2 Cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốt liệu lớn
sử dụng cho BTĐL phải phù hợp với TCVN 7570 : 2006
- Cốt liệu lớn
sử dụng cho BTĐL có thể có kích thước hạt lớn nhất Dmax từ 20 mm đến 150 mm tùy
theo yêu cầu của thiết kế và phù hợp với trình độ cũng như thiết bị thi công.
Tại Việt Nam khi thi công đập BTĐL chỉ nên dùng cốt liệu lớn có Dmax =
50 mm. Nếu sử dụng cốt liệu lớn có Dmax > 50 mm thì phải dùng các khuôn mẫu
thí nghiệm có cạnh hoặc đường kính > 3 lần Dmax. Tỷ lệ phối hợp giữa các
nhóm cỡ hạt xác định bằng thí nghiệm khối lượng thể tích xốp lớn nhất của hỗn hợp cốt
liệu lớn theo TCVN 7572 - 6 : 2006;
- Độ hao mòn do
va đập của cốt liệu
lớn theo TCVN 7572 -12 :2006 không lớn hơn 35 % theo khối lượng;
- Các tính chất
cơ lý của cốt liệu lớn dùng cho bê tông đầm lăn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
của TCVN 7570:2006;
- Có thể tham
khảo thành phần hạt lý tưởng của cốt
liệu lớn cho BTĐL trong Bảng 1.
Bảng 1 -
Thành phần lý tưởng của cốt liệu lớn cho BTĐL
Cỡ sàng mm
Phần trăm lọt sàng
Từ 4,75 mm
đến 75 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 4,75 mm
đến 19 mm
75
100
-
-
63
88
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
100
-
37,5
61
81
-
25,0
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
19,0
33
44
100
12,5
21
28
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
18
41
4,75
-
-
-
4.3.2.2 Cốt liệu nhỏ
- Có thể sử
dụng cát tự nhiên hoặc cát nghiền hay hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền. Cát
tự nhiên có các tính chất cơ lý phù hợp với TCVN 7570 : 2006. Cát nghiền có các
tính chất cơ lý
phù hợp với TCVN 9205 : 2012. Không nên sử dụng cát có mô đun độ lớn nhỏ hơn
2,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cát nghiền
sử dụng cho BTĐL, hàm lượng lọt sàng 0,075 mm có thể từ 6 % đến 18 %
- Về giới hạn
thành phần hạt của cát và cát nghiền như trong Bảng 2 và Bảng 3;
Bảng 2 -
Thành phần hạt của cát theo
Cỡ sàng, mm
9,5
4,75
2,36
1,18
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Lượng lọt,
%
100
Từ 95 đến 100
Từ 80 đến
100
Từ 50 đến
85
Từ 25 đến
60
Từ 5 đến 30
Từ 0 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Từ 0 đến 5
Từ 0 đến 20
Từ 15 đến
50
Từ 40 đến
75
Từ 70 đến
95
Từ 90 đến
100
Bảng 3 - Giới
hạn thành phần cát nghiền theo
Cỡ sàng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
2,36
1,18
0,60
0,30
0,15
0,075
Lượng lọt, %
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 74 đến
95
Từ 55 đến
80
Từ 35 đến
60
Từ 24 đến
40
Từ 18 đến
28
Từ 6 đến 18
- Mô đun độ lớn
của cốt liệu
nhỏ (cát) dùng cho BTĐL Mđl > 2,0.
4.3.3 Nước
Nước trộn bê tông đầm lăn tuân thủ
TCVN 4506 : 2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia hóa học dùng cho BTĐL tuân thủ
theo TCVN 8826 : 2011.
4.4 Thí
nghiệm BTĐL tại hiện trường
4.4.1 Trước khi thi
công bê tông đầm lăn cần phải tiến hành thí nghiệm hiện trường, để kiểm chứng
các số liệu về thiết kế tỷ lệ cấp phối, về quy trình công nghệ thi công, khả năng thích
ứng của hệ thống thi công, quản lý chất lượng và thiết bị thi công. Đồng thời
xác định công nghệ và các thông số thi công.
4.4.2 Thiết kế
phương án thí nghiệm
Trước khi thí nghiệm phải xây dựng kế
hoạch thật chu đáo và thiết kế tỉ mỉ, mục đích, nội dung và thiết bị thí nghiệm
tại hiện trường. Kích thước tối thiểu của bãi thí nghiệm là 8 m x 30 m và
ngoài ra còn phụ thuộc vào quy mô thí nghiệm do thiết kế quy định cho từng công
trình cụ thể. Thiết kế phương án thí nghiệm cần đạt được 03 nội dung sau:
- Thí nghiệm tỷ
lệ cấp phối BTĐL;
- Tính khả thi
và hiệu quả sử dụng thiết bị;
- Phương pháp
và điều kiện thi công.
Bảng 4 - Nội
dung và mục đích thí nghiệm hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
thí nghiệm
Điều kiện thí nghiệm
Thông số
Mức độ
1. Cấp phối BTĐL thí nghiệm
hiện trường
- Tìm ra
lượng dùng nước tối ưu;
- Xác định
lượng dùng
chất
kết dính và cốt liệu phù hợp
- Lượng dùng
nước,
kg/m3
- Tỷ lệ hàm
lượng cát trong bê tông, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho từng đợt đổ thí nghiệm
2. Thí nghiệm trị số Vc theo dõi
theo thời gian
Xác định khoảng thời gian có thể đầm
nén hiệu quả hỗn hợp BTĐL sau khi ra khỏi máy trộn
Thời gian, h
Cho từng mẻ trộn
3. Thí nghiệm đầm nén chấn động
Chọn máy đầm chấn động và xác định
số lần đầm
- Loại máy đầm chấn động
- Số lần đầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thí nghiệm rải, san
Chọn thiết bị san và chiều dầy lớp rải
- Chiều dầy lớp rải
- Loại máy
san
5. Thí nghiệm phương tiện vận chuyển
Xác định ảnh hưởng đối
với bê tông khi xe chạy trên bê tông ở những ngày tuổi sớm
- Loại ô tô,
trọng tải
- Thời gian sau
khi đổ bê tông, lượt xe chạy, lần/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thí nghiệm phối hợp thi công
bê tông khác loại
Xác định phương pháp đầm nén ở khe kết
hợp giữa bê tông khác loại
Trình tự đổ bê tông
khác loại
Cho từng cao trình của đập
7. Thí nghiệm cắt khe
Xác định phương pháp và
thời gian cắt khe
Thời gian cắt khe
8. Phương pháp xử lý mặt lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian
đánh xờm và phun vữa
- Loại máy
đánh xờm
9. Thí nghiệm độ đầm chặt
Xác định phương pháp thí nghiệm và đo
độ đầm chặt
Phương pháp đo độ chặt
10. Phương pháp đo và thí nghiệm
nhiệt độ
Đo nhiệt độ bên trong khối bê tông
và diễn biến nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp đổ
11. Thí nghiệm tổng hợp
Xác định các phương pháp thi công,
công nghệ, thiết bị và sự phối hợp của cả hệ thống thi công
Trước khi tiến hành đổ thí nghiệm
4.4.3 Công tác chuẩn
bị thí nghiệm đầm nén
Diện tích bãi thí nghiệm phải đủ lớn để đánh
giá được các tiêu chí, tính năng của BTĐL mà thiết
kế đã đưa ra.
Các loại thiết bị thi công, như máy
trộn, xe máy và công cụ vận chuyển, máy đầm chấn động, máy cắt tạo khe, máy
đánh xờm, phải được tiến hành chạy thử không tải để xác định năng lực, tham số,
tính năng và kiểm nghiệm độ chính xác của thiết bị, sau khi xác định đạt mức quy định
mới tiến hành
thí nghiệm.
Các loại thiết bị đo và thí nghiệm
trước khi dùng phải kiểm định, đặc biệt là máy đo tỷ lệ hàm lượng ngậm nước của
cốt liệu. Tất cả phải được hiệu
chỉnh theo yêu cầu độ chính xác tiêu chuẩn, đảm bảo hiệu quả đầm nén tại hiện trường.
Thiết bị quan trắc, truyền tải chấn động cũng cần được kiểm định trước, phải
đảm bảo làm việc một cách đồng bộ.
Công tác chuẩn bị hiện trường thí nghiệm
bao gồm: hiện trường bãi đổ thử phải bằng phẳng, lớp lót móng phải đầm chặt
trước, lắp xong ván khuôn, trạm rửa xe ô tô trước khi vào bãi đổ, hệ thống
cung cấp điện nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4 Công tác thí nghiệm
- Khi thí nghiệm
phải tuân thủ đề cương kỹ thuật và biện pháp thi công đã đề ra
và được phê duyệt;
- Căn cứ vào
mục đích và hạng mục thí nghiệm, tiến hành thu thập các số liệu thí nghiệm một
cách trung thực, phân tích, thống kê các số liệu thí nghiệm để có được kết luận
cuối cùng;
- Trong khi thí
nghiệm hiện trường nên tăng cường công tác đo đạc thí nghiệm xác suất. Khống
chế trị số Vc tại hiện trường đầm nén và tại cửa xả máy trộn, độ
ngậm nước của cát. Ngoài việc kiểm tra khối lượng thể tích (dung trọng) của BTĐL cần
kiểm tra toàn diện chất lượng của hỗn hợp BTĐL và đồng thời lưu ý đến những mẫu
thí nghiệm có phát sinh nứt vỡ;
- Đối với năng
lực chấn động của đầm cần đo đạc và thí nghiệm mức độ biến thiên của áp lực đầm
trong lớp đầm nén, các kết quả thí nghiệm này đều có giá trị tham khảo nhất
định; Cần kiểm nghiệm và vận hành thử thiết bị tạo khe, thiết bị
đánh xờm tại hiện trường, làm rõ những tồn tại đối với các thiết
bị và áp dụng giải pháp cần thiết, đảm bảo khi thi công chính thức vận hành bình
thường;
- Trong thí nghiệm,
khi chọn phương pháp xử lý mặt lớp khác nhau phải nghiêm khắc tuân thủ yêu cầu
công nghệ và phạm vi chiều dầy xử lý để tiến hành. Đối với vị trí, cao
trình lỗ khoan lấy mẫu và thí nghiệm ép nước đảm bảo được tiến hành chính xác để thu
được kết quả thí nghiệm và tin cậy.
4.4.5 Phân tích số
liệu thí nghiệm để xác định các tham số công nghệ thi công và cấp phối hỗn hợp
BTĐL
Những số liệu được ghi trong
quá trình thí nghiệm
hiện trường cần được tiến hành phân tích tính toán tỉ mỉ và tổng kết
để đưa ra kết luận phục vụ thi công đại trà. Sau khi BTĐL đạt được cường độ theo tuổi quy định cần
khoan mẫu, tiến hành các công việc đo đạc và thí nghiệm để đánh giá các ưu, nhược
điểm đối với các bãi đổ thí
nghiệm được thi công khác nhau:
- Phân tích kết
quả thí nghiệm đối với hỗn hợp BTĐL có thời gian tạm dừng khác nhau, quan sát
mẫu, thí nghiệm cường độ để tìm ra thời gian tạm dừng tối ưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích kết
quả thí nghiệm chiều dầy lớp rải để đưa ra kết luận về chiều dầy lớp rải tối ưu
khi thi công đại trà.
4.5 Trộn hỗn
hợp bê tông đầm lăn
- Tốc độ trộn
và hiệu quả của trạm trộn
hỗn hợp BTĐL có ảnh hưởng đáng
kể đến việc thi công đập BTĐL, do vậy công suất của trạm trộn phải lớn
hơn công suất yêu cầu được tính toán. BTĐL là loại bê tông khô nghèo xi măng, vì vậy chất
lượng hỗn hợp BTĐL phụ thuộc và tính đồng nhất; ngoài ra tốc độ cấp BTĐL là rất
lớn và liên tục đòi hỏi trạm trộn phải được thiết kế và kiểm định thường xuyên.
Bê tông đầm lăn được thiết kế có nhiều thành phần hạt mịn (Phụ gia
khoáng nghiền mịn, xi măng, cát mịn) khi tiếp xúc với nước nếu không được trộn đều
sẽ gây ra hiện tượng dồn tụ thành bánh và làm giảm công suất của máy trộn và
chất lượng hỗn hợp BTĐL. Thời gian trộn của mỗi mẻ trộn phải được xác định bằng
thí nghiệm khi đổ hỗn hợp BTĐL trên bãi đổ trong quá trình thí nghiệm hiện trường với
cùng loại cấp phối đã thí nghiệm;
- Hỗn hợp BTĐL
rất nhạy cảm với lượng dùng nước, vì vậy tại các trạm trộn cần phải trang thiết
bị xác định độ ẩm của các vật
liệu thành phần và hệ thống cân đong trộn tốc độ cao. Các loại cốt liệu cho hỗn
hợp BTĐL phải được cân riêng theo khối lượng, không cân theo phương pháp tích
lũy.
- Trình tự nạp
vật liệu vào máy trộn: Trước hết cho xi măng, cát, phụ gia khoáng trộn đều, sau đó nạp
cốt liệu thô, trộn đều và cuối cùng cho nước và phụ gia hóa học (thông qua thí nghiệm
để xác định trình tự nạp vật liệu vào máy trộn hợp lý nhất cho từng công
trình).
4.6 Vận
chuyển hỗn hợp BTĐL
Vận chuyển hỗn hợp BTĐL từ trạm trộn
đến công trình có thể sử dụng băng chuyền, cẩu tháp, gầu xúc, ô tô tải tự đổ, ống hút chân
không hoặc kết hợp các phương tiện này. Đối với các đập lớn có khối lượng
và tốc độ thi công BTĐL lớn thì việc sử dụng băng truyền có tốc độ cao là tốt
nhất, còn gầu xúc và ô tô tải tự đổ sử dụng phù hợp cho các công trình vừa và nhỏ.
Sử dụng xe ô tô tải tự đổ thường hay gây ra hiện tượng phân ly cỡ hạt, nhất là
đối với các công trình thi công BTĐL có Dmax của cốt liệu lớn hơn 50mm. Sử dụng
xe ô tô tự đổ cần có biện pháp khắc phục các hiện tượng này để không
ảnh hưởng đến độ
đồng nhất của bê tông đầm
lăn, đường vận chuyển phải bằng phẳng, trước khi vào khoảnh đổ lốp xe ô tô phải
được kiểm tra rửa sạch tránh mang theo bùn đất và nước từ lốp xe ô tô. Khi ô tô
đi vào khoảnh đổ cần lưu ý không được cua gấp, phanh gấp gây ảnh hưởng đến bề
mặt bê tông.
Sử dụng băng tải chuyển liên tục hỗn
hợp BTĐL phương án tốt nhất trong thi công bê tông đầm lăn, nó làm giảm chi
phí xây dựng đường đi lại và giảm thiểu ô nhiễm trong khu vực thi công đập BTĐL.
Khi sử dụng băng chuyền để vận chuyển hỗn hợp BTĐL phải có giải pháp chống sự phân
cỡ của cốt liệu,
giảm lượng rơi vãi và phải được che đậy tránh mưa, nắng, đoạn cuối của băng
phải có vòi voi để có thể đưa hỗn hợp vào các xe tự đổ để vận chuyển trên toàn
bộ mặt bằng thi công. Cửa ra đổ bê tông của các phương tiện vận chuyển cách mặt
khoảng đổ không được
lớn hơn 1,5 m; nếu hỗn hợp BTĐL rơi tự do quá chiều cao 1,5 m thì phải dùng ống
dẫn thẳng đứng
chuyên dùng hoặc phễu vòi voi. Khi sử dụng ống hút chân không cần chú ý máng
kim loại và nắp đậy cao su phải thật kín khít để không bị lọt khí. Máng phải đủ
rộng để đảm bảo tải được cường độ, máng không được dốc quá. Cuối máng phải có
phễu hứng trung chuyển.
4.7 San rải
hỗn hợp BTĐL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều dầy lớp rải sau khi đầm trên
dưới 30 cm thì có thể rải một lần, nhưng nếu cần cải thiện việc phân cỡ hoặc
chiều dầy sau khi đầm chặt được thiết kế lớn hơn có thể chia làm 2 lớp rải hoặc
3 lớp rải và phải thông qua
thí nghiệm hiện trường, chiều dầy lớp rải không nên nhỏ hơn 3 lần đường kính
lớn nhất của cốt liệu
thô. Mặt của khoảnh đổ sau khi đã san phải phẳng và chiều dầy lớp rải
phải đồng đều. Trong phạm vi từ 3 m đến 6 m ở phía thượng lưu đập, hướng san đổ
phải theo chiều song song với hướng tim đập.
4.8 Đầm hỗn
hợp BTĐL
Số lần đầm và chiều dầy lớp rải đều
phải xác định thông qua thí
nghiệm hiện trường để đảm bảo đạt được độ chặt của BTĐL theo
yêu cầu thiết kế đề ra.
Nếu số lần đầm vượt quá giá trị cần thiết sẽ không có tác dụng lèn chặt bổ sung
mà ngược lại có thể gây ra hiện tượng ép nước thoát ra ngoài bề mặt BTĐL làm
giảm độ đặc chắc và làm xuất hiện các vết nứt trên bề mặt khối đổ. Ngoài độ đặc
chắc cần quan tâm đến độ phẳng
nhẵn của bề mặt BTĐL sau khi đã đầm chặt có tác dụng tạo điều kiện cho công việc làm
sạch bề mặt được dễ dàng hơn, bề mặt lớp rải nên cấu tạo có độ dốc để dễ dàng
thoát nước. Phần thân đập phía thượng lưu trong phạm vi 3 m đến 6 m, thì hướng
đầm phải vuông góc với hướng nước chẩy, trước khi đầm có thể đầm một vài lượt mà
không sử dụng chế độ rung, khi đầm rung máy đầm phải dịch chuyển tiến lùi theo đúng
làn, lần đầm sau nên đè lên lần đầm trước từ 10 cm đến 20 cm, khi chuyển làn
phải tiến hành trên phần BTĐL đã được lèn chặt. Ở những chỗ không thể áp sát được thì dùng đầm nhỏ
hơn để đầm, chiều dầy đầm và số lần đầm cần xác định thông qua thí nghiệm hiện trường.
Tốc độ đi của đầm rung, chiều dầy đầm
và số lần đầm
trong thi công đập BTĐL phải theo kết quả thí nghiệm hiện trường nhưng không
vượt quá 1,5 km/h. Phương pháp đầm là đầm tiến lùi, không quay xe xích trên bãi
đầm và rút ra ngoài bãi đầm sau khi đã đầm xong. Cần có thiết bị ghi số
lần đầm tự động để tránh việc đầm sót lượt.
Sau khi khi kết thúc mỗi băng đầm lăn,
cần kiểm tra
dung trọng đầm chặt của BTĐL theo mạng điểm ô vuông. Nếu dung trọng
thấp hơn chỉ tiêu quy định, phải đo lại ngay để tìm nguyên nhân và biện pháp xử
lý. Tại mặt lớp BTĐL làm khe thi công nằm ngang hoặc khe lạnh, sau khi đầm đủ số lần đầm
và đạt dung trọng quy định, thì cần tiến hành đầm thêm từ 1 đến 2 lần không
rung.
Thời gian cho phép lâu nhất kể từ khi
bắt đầu trộn hỗn hợp BTĐL đến khi đầm nén xong, cần căn cứ vào điều kiện khí
hậu, thời tiết và quy luật
thay đổi tiến độ thi công BTĐL tại hiện trường để xác định nhưng không vượt quá
02 giờ.
4.9 Thi công
khe co giãn
Khe co giãn trong khối BTĐL được tạo
thành bằng biện pháp: dùng lưỡi cắt có mô tơ rung hỗ trợ lắp trên cần của máy đào để cắt,
phải đảm bảo cắt khe đúng vị trí khe co giãn thiết kế, lớp nào cắt lớp đó, sau khi cắt
xong, cho tấm màng nhựa PE vào khe để tạo ngăn cách hoặc có thể đổ cát vào khe.
Các tấm màng PE được đặt vào trong lớp BTĐL trong quá trình san và trước khi
đầm. Cạnh dưới của tấm màng mỏng PE được đặt trực tiếp lên bề mặt của lớp BTĐL
đã đầm phía dưới, cạnh trên của tấm PE cách mặt trên của lớp BTĐL trước khi đầm
một khoảng là 50 mm.
Khe co giãn khu vực khớp nối mặt
thượng lưu đập có vật chắn
nước PVC hay tấm đồng W theo quy
định của thiết kế: vùng này thường là bê tông biến thái hoặc bê tông truyền
thống nên thiết kế sẽ bố trí vách ngăn
cứng bằng gỗ tẩm dầu, nhựa
đường. Sau tấm chắn nước cuối cùng có bố trí ống tiêu nước thường có D = 100 mm
trong lớp BTBT. Các tấm chắn nước được kéo dài liên tục từ nền đập đến đỉnh đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thi công bê tông đầm lăn khe thi
công được xử lý như sau:
4.10.1 Thi công khe
nóng
Khe nóng là khe được hình thành khi
lớp đổ BTĐL chưa bắt đầu đông kết thì lại tiếp tục phủ lên bằng lớp
BTĐL mới. Bề mặt của khe nóng phải được làm sạch khỏi các mảnh
vụn và nước trước khi đổ lớp BTĐL mới.
4.10.2 Thi công khe
ấm
Là khe được hình thành khi lớp
đổ BTĐL chưa để đến mức kết thúc đông kết thì lại tiếp tục phủ lên bằng lớp
BTĐL mới. Đối với khe ấm, bề mặt lớp đổ bên dưới phải được làm sạch bằng cách
đánh xờm bỏ các cốt liệu rơi vãi, dùng khí nén tẩy hết bụi bẩn và tốt nhất
nên rải lớp vữa liên kết trước khi đổ lớp mới. Việc rải vữa và đổ lớp mới phải theo
phương pháp lấn dần, thiết bị
không được phép trực tiếp đi trên lớp bê tông “ấm”. Vữa liên kết tạo ra liên
kết lớp chặt chẽ và rất quan trọng trong thi công đập BTĐL. Cường độ kháng cắt
và tính kín nước của đập BTĐL phụ thuộc mối liên kết giữa các lớp, vì thế cấp phối vữa
liên kết thường là xi măng cát vàng có tỷ lệ nước: chất kết dính giống như của
BTĐL nhưng cường độ phải lớn hơn ít nhất 1 cấp.
4.10.3 Thi công khe
lạnh
Sinh khe lạnh là trường hợp bất khả
kháng trong thi công BTĐL vì lý do nào đó mà phải ngừng thi công (máy hỏng, trời mưa)
thời gian dừng thi công dài hơn thời gian kết thúc đông kết của hỗn hợp BTĐL
hoặc là khe giữa hai block khác nhau. Trường hợp này không được thi công tiếp
mà phải xử lý như thi công block mới bằng cách dùng bàn chải đánh xờm hoặc nước
áp lực tẩy bỏ lớp vữa mặt.
Việc đánh xờm xử lý bề mặt chỉ được tiến hành khi BTĐL đạt cường độ tối thiểu
2,5 MPa, thường là sau 03 ngày, tuy nhiên thời gian để BTĐL đạt cường độ tối thiểu và
tính năng của công cụ làm
sạch phải thông qua thí nghiệm hiện trường. Sau khi xử lý bề mặt đạt yêu cầu,
trước khi rải tiếp lớp
hỗn hợp BTĐL cần phải rải một lớp vữa
xi măng liên kết với chiều dầy từ 5 đến 10 mm theo cấp phối vữa liên kết do thiết
kế đề ra. Công tác rải vữa liên kết phải phối hợp với công tác rải và đầm hỗn
hợp BTĐL tránh rải vữa liên kết quá nhiều mà không kịp rải lớp BTĐL lên trên và
đầm khi lớp vữa đã bắt đầu đông kết.
4.11. Thi
công bê tông biến thái
4.11.1. Lựa chọn cấp
phối bê tông biến thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông biến thái phải được thi công
dần từng lớp lên cùng với BTĐL, chiều dầy lớp của bê tông biến thái cũng bằng
chiều dầy lớp của BTĐL.
Cấp phối của bê tông biến thái chính là cấp phối
của hỗn hợp
BTĐL được cho thêm vữa, vữa dùng cho bê tông biến thái là hỗn hợp xi măng, tro bay
nhiệt điện hoặc puzơlan thiên nhiên cùng với phụ gia hóa dẻo và nước. Tỷ lệ
N/CKD của vữa như của BTĐL và phải đảm bảo để có thể đầm được và cường độ của vữa phải
cao hơn cường độ vữa của BTĐL. Lượng vữa và cấp phối của vữa phải
được xác định thông qua thí nghiệm hiện trường để đảm bảo bê tông biến thái sau
khi đông cứng có các chỉ tiêu cơ lý đạt yêu cầu của thiết kế đề ra.
4.11.2 Đổ và đầm bê
tông biến thái
Thi công bê tông biến thái bằng cách
thêm vữa, trước tiên đổ hỗn hợp bê tông đầm lăn bằng với chiều dầy của lớp đổ
bình thường quy định. Vữa nên được rải ở đáy và giữa mỗi lớp rải. Dùng đầm dùi tạo lỗ để rót vữa vào trong
hỗn hợp BTĐL. Rót vữa vào trong lỗ và dùng đầm dùi đầm đều cho tới khi mặt bê
tông biến thái nổi vữa thì rút đầm dùi
lên. Không được rút đầm dùi lên nhanh quá sẽ tạo ra lỗ trong bê tông biến thái.
Phải dùng đầm phù hợp để đảm bảo bê tông biến thái được đầm chặt và kết dính
tốt giữa lớp trên và lớp dưới. Khu vực gối đầu lên nhau giữa bê tông biến thái
và BTĐL lớn hơn 20 cm, trình tự thi công đầm dùi trước, đầm lăn sau.
Cũng có thể trộn hỗn hợp BTĐL và lượng
vữa xác định trước trong xe trộn rồi đổ vào khe giữa BTĐL và ván khuôn rồi đầm
như đầm bê tông bình thường,
chú ý phần gối tiếp giáp giữa bê tông biến thái và BTĐL.
4.11.3 Hoàn thiện bề mặt bê tông biến
thái sau khi dỡ ván khuôn
Sau khi bê tông biến thái đạt cường độ
tối thiểu (2,5 MPa) có thể dỡ ván khuôn và hoàn thiện bề mặt. Việc hoàn thiện
bề mặt bê tông biến thái phía thượng lưu đập là rất quan trọng, góp
phần tăng khả năng chống thấm nước cho đập. Để nâng cao tính chống thấm nước
cho đập có thể quét lớp sơn chống thấm thẩm thấu kết tinh gốc xi măng lên bề
mặt của bê tông
biến thái phía thượng lưu đập.
4.12 Nhiệt
độ trong bê tông đầm lăn
4.12.1 Khống chế
nhiệt độ của hỗn hợp bê
tông đầm lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.2 Các biện pháp
khống chế nhiệt độ trong bê tông đầm lăn
- Sử dụng ít xi
măng, tính toán thay thế một phần xi măng bằng phụ gia khoáng hoạt tính, sử dụng
xi măng tỏa nhiệt thấp,
hạ thấp tối đa tăng nhiệt do thủy hóa xi măng trong bê tông.
- Dùng loại cốt
liệu đã được làm lạnh trước và nước nhiệt độ thấp để trộn bê tông.
- Trong điều
kiện có thể sử dụng cốt liệu có mô đun đàn hồi thấp, hệ số trương nở nhỏ, như vậy
cùng một điều kiện tăng nhiệt có thể giảm được hiện tượng co ngót của bê tông.
- Thi công bê
tông đầm lăn trong điều kiện nhiệt độ thấp, thời tiết mát mẻ (bắt đầu vào buổi tối và kết thúc vào buổi
sáng) thường hạn chế dưới 25°C.
- Khi thi công
trong mùa nhiệt độ thấp (Ở các tỉnh
miền Bắc Việt Nam), áp dụng biện pháp bảo vệ nhiệt bề mặt bê tông, đề phòng
nhiệt độ ngoài trời quá thấp tạo thành chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bên
trong khối bê tông quá lớn dẫn đến xuất hiện nứt bề mặt.
- Căn cứ vào
kết quả tính toán khống chế nhiệt, bố trí hợp lý khe co dãn làm cho các khe nứt
nhiệt độ phát sinh ở vị trí dự
định trước và phát triển
theo một hướng nhất định, giảm
nhẹ mức độ tác hại của khe nứt đối với kết cấu.
- Tăng cường
dưỡng hộ trong quá trình bê tông đầm lăn đông cứng, từ đó giảm thiểu chênh lệch nhiệt độ bên trong
và bên ngoài khối bê tông, tránh hiện tượng nứt bề mặt.
- Khi sử dụng
biện pháp thi công ngắt quãng nên căn cứ vào kết quả tính toán khống
chế nhiệt, hạn chế thời gian nghỉ ngắt quãng nhỏ nhất và số ngày bộc
lộ ra lớn nhất để tránh chênh lệch nhiệt độ bên ngoài và bên trong khối bê tông
quá lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công tác bảo
dưỡng là một trong những công tác quan trọng trong thi công BTĐL. Công tác bảo
dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
của BTĐL và tính
đồng
nhất của toàn bộ đập BTĐL đó là cường độ và độ chống thấm. Mục đích của công tác
bảo dưỡng là nhằm đảm bảo trong
suốt thời gian cần bảo dưỡng, mặt của lớp BTĐL luôn luôn được giữ ẩm ướt; Công
tác bảo dưỡng BTĐL tuân thủ TCVN 8828 : 2011;
- Trang thiết
bị: Cần có hệ thống bơm nước sạch từ nguồn (sông, suối) vào bồn chứa, hệ thống ống dẫn tự
chẩy xuống khối đổ đảm bảo luôn
luôn có đủ nước phục vụ công tác bảo dưỡng. Cần phải có thiết bị phun sương, hệ thống
đường ống đục lỗ và bao tải gai để tẩm nước phủ trên bề mặt bê tông
cần bảo dưỡng;
- Phương pháp
bảo dưỡng: Có nhiều phương
pháp bảo dưỡng BTĐL, có thể dùng thủ công tưới nước, cho nước tự chẩy qua ống đục
lỗ, dùng nước có áp phun xoắn tròn, phủ bao tải ẩm lên bề mặt. Tuy nhiên phương
pháp tốt nhất là phun sương
trên toàn bộ bề mặt khối đổ. Khi phun sương sẽ tạo thành một lớp sương mù cách nhiệt
trên khoảng không bề mặt khối đổ, làm giảm thiểu tác động của ánh sáng mặt trời
tác động trực tiếp vào BTĐL;
- Trong khoảnh
đổ đang thi công hoặc vừa mới đầm xong không được để cho nước trực tiếp chẩy
vào BTĐL;
- Thời gian bảo
dưỡng: Trong khoảng thời gian giãn cách thi công, sau khi BTĐL vừa kết thúc đông
kết phải được bảo dưỡng giữ ẩm ngay. Đối với khe thi công ngang (khe lạnh), việc dưỡng hộ
phải được duy trì liên tục cho đến khi bắt đầu đổ lớp BTĐL tiếp theo. Đối với
những phần mặt BTĐL lộ ra ngoài vĩnh viễn thì thời gian duy trì dưỡng hộ không
nhỏ hơn 28 ngày.
4.14 Thi
công BTĐL trong điều kiện khí hậu mưa, nắng gió
4.14.1 Thi công
trong điều kiện có mưa
- Trong thời
gian thi công BTĐL phải tăng cường công tác thu thập tin dự báo thời tiết, kịp
thời nắm bắt tình hình quan trắc về lượng mưa ở hiện trường để sắp
xếp kế hoạch thi công cho thích hợp;
- Khi lượng mưa
nhỏ hơn 3 mm/h
có thể có giải pháp tiếp tục thi công được, nhưng nếu lượng mưa bằng 3 mm/h
hoặc lớn hơn thì phải ngừng
trộn và nhanh chóng san rải hết lượng hỗn hợp BTĐL đã trộn. Phải có biện pháp
che chắn khoảnh bê tông vừa mới đổ và đầm xong, lưu ý đến việc tiêu nước mưa
cho khối đổ BTĐL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.2 Thi công
trong điều kiện nắng gió
- Thi công BTĐL
trong điều kiện gió lớn hoặc hanh khô phải có giải pháp riêng để đảm bảo mặt
khoảnh đổ luôn luôn ẩm ướt;
- Trong trường
hợp nhiệt độ trong ngày lớn hơn 25°C phải giảm thời gian giãn cách giữa 2 lớp,
đồng thời phải có giải pháp
giảm nhiệt bằng cách che nắng và làm giảm nhiệt độ cho cốt liệu đầu vào. Có thể giảm
nhiệt độ cho BTĐL bằng cách phun sương tạo vùng khí hậu ẩm mát trên
không trung trên mặt khoảnh đổ để tránh nóng và bốc hơi nước.
5 Kiểm tra và nghiệm
thu BTĐL
5.1 Kiểm tra nghiệm
thu việc lắp dựng cốp pha phía thượng và hạ lưu
Việc kiểm tra và nghiệm thu lắp dựng
cốp pha phía thượng hạ lưu đập tuân thủ điều 7.1; 7.2 của TCVN 4453 : 1995.
5.2 Kiểm tra chất
lượng vật liệu
5.2.1 Xi măng
Mỗi lô xi măng khi nhập về, phải có sổ
theo dõi ghi rõ về số lô, chất
lượng thông qua phiếu suất xưởng của nhà sản xuất đồng thời yêu cầu phòng thí nghiệm của
công trường thí nghiệm kiểm tra lại chất lượng xi măng mới nhập. Ngoài ra xi
măng cần được thường xuyên kiểm tra theo xác suất như trong Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên vật
liệu
Chỉ tiêu kiểm
tra
Địa điểm lấy mẫu
Tần suất kiểm tra
Hạng mục
kiểm tra
Mục tiêu khống chế
Xi măng
Mác XM bằng PP nhanh
Trên đường từ kho đến trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm chứng độ hoạt tính
Không nhỏ hơn mác xi
măng
Mác, độ mịn, ổn định, thời gian ninh
kết
Nhập kho tại công trường
1 lần/40 t
Kiểm tra lại theo chứng chỉ suất xưởng
của nhà máy
Phù hợp TCVN 6260 : 2009 hoặc
TCVN 2682
: 2009
5.2.2 Phụ gia
khoáng hoạt tính
Để khống chế chất lượng của
phụ gia khoáng cần kiểm tra khả năng hoạt tính (thí nghiệm với xi măng), độ
mịn, hàm lượng mất khi nung và đặc biệt là độ ẩm. Nếu độ ẩm của phụ gia khoáng
hoạt tính lớn hơn 3 % sẽ gây ra hiện tượng vón cục gây tắc trạm trộn khi vận
hành, ảnh hưởng đến chất
lượng và tiến độ thi công BTĐL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên vật
liệu
Chỉ tiêu
kiểm tra
Địa điểm
lấy mẫu
Tần suất kiểm tra
Hạng mục
kiểm tra
Mục tiêu
khống chế
Phụ gia
khoáng hoạt tính
Độ ẩm
Trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tình
hình tồn kho
Không được
vón cục
Khối lượng
riêng, độ mịn, Hàm lượng mất khi nung
Nhập kho
tại công trường
1 lần/200 t
Kiểm tra
đánh giá chất lượng và tính ổn định
Phù hợp với
tiêu chuẩn TCVN 8825:2011 Phụ gia khoáng cho BTĐL
5.2.3 Cốt liệu
- Cốt liệu nhỏ: sử dụng cho BTĐL
có thể là cát tự nhiên (cát sông) hoặc cát nhân tạo (cát xay từ đá). Cát là một
trong những thành phần quan trọng cấu thành hỗn hợp BTĐL, chất lượng của cát ảnh hưởng đến chất
lượng của bê tông, vì vậy cần đảm
bảo cát trước khi đưa vào sử dụng sản xuất BTĐL có chất lượng tốt đáp ứng tiêu
chuẩn TCVN 7570 : 2006 “Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật". Tần suất kiểm tra
chất lượng cát theo các lô, mỗi lô khoảng 350 m3. Kho chứa cát để
làm BTĐL phải có mái che, nhằm giảm nhiệt độ khi trời nắng và khống chế
độ ẩm khi trời mưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Hạng mục
kiểm tra
Địa điểm
lấy mẫu
Tần suất
kiểm tra
Mục đích
kiểm tra
Cát (Cốt
liệu nhỏ)
Mô đun độ
lớn
Trạm trộn,
trạm sàng
Mỗi ngày
một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
hạt
Trạm sàng
Tiến hành
khi cần thiết
Tỷ lệ ngậm
nước
Trạm trộn
1 lần/ngày
Điều chỉnh
lượng nước trộn bê tông
Hàm lượng
bùn sét, Khối lượng thể tích
Trạm sàng,
trạm trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra
chất lượng
- Cốt liệu lớn:
sử dụng cho BTĐL là đá dăm. Đá dăm là thành phần vật liệu chính trong
BTĐL, chất lượng của đá dăm là một yếu tố quyết định đến chất lượng của sản phẩm
BTĐL sau này. Đá dăm dùng cho BTĐL được phối trộn từ 2 cỡ hạt (cấp phối 2) hoặc 3 cỡ hạt (cấp
phối 3). Để xác định cỡ hạt phải thông qua thí nghiệm đầm chặt để đạt được tỷ lệ phối hợp
tối ưu đạt dung trọng lớn nhất. Tần suất kiểm tra đá dăm theo từng lô. Mỗi lô
khoảng chừng 200 m3 phải thí nghiệm đạt yêu cầu theo TCVN 7572 - 8 :
2006 mới được đưa vào sử dụng. Kho chứa đá dăm để sản xuất BTĐL cần có
mái che để giảm nhiệt độ của vật liệu khi trời nắng nóng.
Bảng 8 - Yêu
cầu kiểm tra xác
suất đối với đá dăm dùng cho BTĐL
Vật liệu
Hạng mục
kiểm tra
Địa điểm lấy mẫu
Tần suất
kiểm tra
Mục đích
kiểm tra
Cốt liệu lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dmax và
Dmin
Trạm trộn,
trạm sàng
01 lần/ca
Trạm sàng
khống chế sản xuất,
điều chỉnh tỷ lệ phối hợp
Đá nhỏ
Tỷ lệ ngậm
nước
Trạm trộn
01 lần/ca
Điều chỉnh
lượng nước dùng cho BTĐL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm trộn
01 lần/ca
Phù hợp TCVN 7572 -
8 : 2006
5.2.4 Phụ gia hóa
học
Phụ gia hóa học dùng
cho BTĐL chủ yếu là phụ gia hóa dẻo giảm nước và kéo dài thời gian đông kết của bê tông
tránh hiện tượng sinh khe
lạnh trong khi thi
công. Chất lượng phụ gia phải được kiểm tra trong phòng thí nghiệm so sánh với
các chỉ tiêu của nhà sản
xuất cung cấp. Đặc biệt
lượng dùng phụ
gia
phải được thí nghiệm điều chỉnh theo lượng nước dùng và lượng chất kết dính, tần suất
kiểm tra 01
lần/ca.
5.3 Kiểm tra chất
lượng thi công BTĐL
5.3.1 Kiểm tra
trước khi thi công BTĐL
Kiểm tra trước khi đổ BTĐL bao gồm các
việc như sau:
- Kiểm tra thiết bị dùng để
cân đong phối
liệu BTĐL 01 lần/năm, sai lệch cho phép khi cân phối liệu như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên vật
liệu
Nước
Xi măng,
PGK
Cốt liệu
(thô, mịn)
Phụ gia hóa
học
Sai số cho
phép, %
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi
chính thức trộn hỗn hợp BTĐL, cần phải kiểm tra tính đồng nhất của vật liệu,
xác định thời gian trộn và trình tự nạp vật liệu trộn;
- Trạm trộn hỗn
hợp BTĐL cần được kiểm tra hiệu chỉnh theo định kỳ;
- Kiểm tra chất lượng hỗn
hợp BTĐL có thể tiến hành bất kỳ lúc nào thấy cần thiết ở miệng máy
trộn, hạng mục, tần
suất và mục đích được tiến hành theo quy định của Bảng 10.
Bảng 10 - Yêu
cầu kiểm tra xác
suất đối với hỗn hợp
BTĐL tại trạm trộn
Hạng mục kiểm tra
Tần suất
kiểm tra
Mục đích
kiểm tra
Trị số Vc
1 lần/2 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
1 lần/Từ 2 h đến 4
h
Khống chế
nhiệt độ
Cường độ
kháng nén
Cứ 1 000 m3
một lần, nếu không đủ 1 000 m3 thì ít nhất mỗi ca lấy mẫu 1 lần
Kiểm tra chất
lượng của BTĐL và chất lượng thi công ở các tuổi 7,28,90, 365, lưu bằng
khuôn đúc
Cường độ
kháng kéo
10 000 m3
Kiểm tra
chất lượng BTĐL và chất lượng thi công ở các tuổi thiết kế, lưu bằng khuôn
đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi thí nghiệm
đã chọn được trị số Vc của hỗn hợp BTĐL, trong quá trình trộn thấy kết quả kiểm
tra Vc có sai số vượt quá 3 s thì phải tìm ra nguyên nhân sau đó điều chỉ lượng
nước trộn BTĐL nhưng không được thay đổi tỷ lệ N/CKD.
5.3.2 Kiểm tra chất
lượng hỗn hợp BTĐL trong quá trình thi công
- Kiểm tra xác
định độ công tác Vc của hỗn hợp BTĐL làm căn cứ khống chế chất lượng thi công
và điều chỉnh thành phần
cấp phối. Độ công tác Vc của BTĐL tuân theo điều kiện kỹ thuật thi công của từng công
trình khác nhau. Khi thi công bình thường cứ 2 h tiến hành đo độ cứng Vc một
lần, nếu có vấn đề gì bất thường
như thay đổi thời tiết, cấp phối vật liệu thì tần suất kiểm tra sẽ tăng lên để
đảm bảo tính
công tác của BTĐL đúng theo yêu cầu thiết kế.
- Kiểm tra xác
định thời gian đông kết của vữa BTĐL, bao gồm thời gian bắt đầu đông kết và
thời gian kết thúc đông kết để kiểm soát quá trình thi công BTĐL tránh sinh khe
lạnh;
- Kiểm tra khối
lượng thể tích của hỗn hợp
BTĐL tại khối đổ so sánh
với thiết kế đề ra, nếu không đạt phải điều chỉnh cấp phối;
- Kiểm tra độ
đầm chặt của BTĐL bằng
máy phóng xạ sau khi đã đầm xong khoảng mười phút. Độ đầm chặt tương đối là một
trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng BTĐL, thường theo thiết kế độ đầm chặt
từ 97 % đến 98 %;
- Kiểm tra
khống chế nhiệt độ trong khối đổ BTĐL, nhiệt độ của vữa bê tông tối đa cho phép
đã được thiết kế tính toán cho từng vị trí của đập. BTĐL thường có kích thước khối
đổ rất lớn, chiều rộng bằng chiều ngang của đập, chiều dài có thể dài hàng trăm
mét vì vậy chống nứt cho đập BTĐL trong đó việc khống chế nhiệt độ tránh nứt do
ứng suất nhiệt là rất quan trọng.
Bảng 11 - Yêu
cầu kiểm tra
xác suất chất lượng BTĐL tại hiện trường
Hạng mục
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích
kiểm tra
Yêu cầu
Trị số Vc
1 lần/2 h
Khống chế
tính có thể đầm hỗn hợp BTĐL
Khống chế
trong phạm vi quy định của thiết kế
Tình hình phân
ly cốt liệu
Khống chế
toàn bộ quá trình
Không cho
phép xuất hiện tượng tập trung cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bê
tông đưa vào khối đổ
1 lần/h
Yêu cầu khống
chế nhiệt độ
Thấp hơn
nhiệt độ vào khối đổ theo yêu cầu thiết kế
Thời gian dãn cách giữa
hai lớp đầm lăn
Khống chế
toàn quá trình
Tránh sinh
ra khe lạnh
Đo thí nghiệm
xác định thời gian dãn cách cho phép giữa hai lớp ở điều kiện nhiệt độ khác
nhau, quy định theo nó
Thời gian
từ lúc cho nước vào trộn đến khi đầm xong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh hiện
tượng đầm bê tông khi
vữa BTĐL đang trong quá trình đông kết
Nhỏ hơn hai giờ
5.3.3 Kiểm tra chất lượng BTĐL đã đông cứng
- Kiểm tra xác
định cường độ kháng nén của mẫu BTĐL
theo các tuổi do thiết kế
quy định trong điều kiện kỹ thuật thi công;
- Kiểm tra xác
định độ chống thấm nước của mẫu thí nghiệm và nõn khoan BTĐL từ thân đập ở tuổi thiết
kế theo TCVN 3116 : 1993;
- Kiểm tra xác
định cường độ nén, kéo dọc trục (kéo khối, lớp), mô đun đàn hồi của các nõn
khoan theo yêu cầu
của thiết kế trong điều kiện kỹ thuật thi công.
Bảng 12 - Yêu
cầu kiểm tra chất lượng BTĐL tại
hiện trường
Loại thí nghiệm
Tần suất lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu mẫu
thí nghiệm
Tuổi mẫu thí nghiệm
ngày
1. Khối lượng thể tích (Dung trọng
ướt)
Tại 2 vị trí cho mỗi diện tích
khoảng 500 m2
Bề mặt khối đổ tại đập ở độ sâu 150
và 300 mm
Khối hỗn hợp BTĐL (rót
cát hoặc phóng xạ)
Ngay sau khi đầm xong
2. Nhiệt độ của BTĐL
250 m3 hoặc sau mỗi giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo trực tiếp
Ngay lập tức
3. Cường độ kháng nén, dung trọng
25 000 m3
Thân đập
Nõn khoan
Thiết kế quy định
4. Cường độ kéo khối, dung trọng
25 000 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nõn khoan
Thiết kế quy định
5. Cường độ kéo theo mặt lớp, dung
trọng
25 000 m3
Thân đập
Nõn khoan
Thiết kế quy định
6. Độ chống thấm nước
25 000 m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nõn khoan
Thiết kế quy định
6 Nghiệm thu BTĐL
6.1 Công tác nghiệm
thu BTĐL được tiến hành tại hiện trường và phải có đầy đủ các hồ sơ
như sau:
- Các kết quả nghiệm
thu về vật liệu: Xi măng, phụ gia khoáng, cốt liệu mịn, thô, phụ gia hóa học;
- Các kết quả
thí nghiệm hệ số đầm chặt, nhiệt độ hỗn hợp BTĐL, cường độ, độ chống thấm nước
mẫu đúc định kỳ ở các tuổi theo yêu cầu của thiết kế;
- Các kết quả
kiểm tra trên nõn khoan lấy mẫu trực tiếp để kiểm tra sự liên tục giữa các lớp,
các khối BTĐL trong thân đập;
- Kích thước,
hình dáng, vị trí của các
chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế;
- Bản vẽ hoàn
công của từng loại
kết cấu trong đập BTĐL;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các văn bản cho phép
thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;
- Các phiếu thí
nghiệm kiểm tra cường độ BTĐL trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra
chất lượng các vật liệu khác nêu có trong quá trình thi công đập BTĐL;
- Các biên bản nghiệm thu
ván khuôn thượng hạ lưu trước khi đổ bê tông;
- Các biên bản nghiệm
thu móng;
- Các biên bản nghiệm
thu trung gian của các bộ phận kết cấu;
- Sổ nhật ký thi
công.
6.2 Sai số thi
công
6.2.1 Công việc thi
công được hoàn thành trong
khoảng sai lệch quy định, tuân theo số liệu trong Bảng 9
của TCVN 4453 : 1995. Công tác bê tông đầm lăn và bê tông khác vượt
quá mức sai số quy định phải được sửa chữa loại bỏ hoặc thay thế.
6.2.2 Các sai lệch
cho phép đối với kết cấu bê
tông đầm lăn và
các loại bê tông khác dùng cho đập trọng lực được nêu trong Bảng 13:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực
hoặc thành phần
Mô tả
Sai số
Tổng quan về
đập
Sự nhô cao đột ngột trong bê tông
thường
10mm
Khe hở tối đa khi kiểm
tra bằng cách áp thước thẳng
20 mm với thước 3m
50 mm với thước 10m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở tối đa khi kiểm tra bằng
cách áp thước thẳng ở mặt BTĐL
lộ ra, không có ván khuôn
25 mm với thước 20 m
50 mm với thước 50 m
100 mm với thước 125 m
Mặt thượng
lưu đập
Độ vượt tối đa so với đường biên thiết
kế
100 mm
Độ lõm so với đường biên thiết kế
Không cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vượt quá tối đa lộ ra so với
đường biên thiết kế
500 mm
Độ lõm so với đường biên thiết kế
Không cho phép
Các lớp đổ
BTĐL
Độ dầy các lớp đổ đã đầm
± 50 mm
Cao độ lớp đổ đã đầm
± 75 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 40 mm
Các hành
lang đập
Cao độ nền
± 40 mm
Tường và mái
± 150 mm so với đường biên thiết kế
Nền, tường và mái ở lối ra
Phù hợp với nối tiếp ở lối ra
6.2.3 Các sai lệch
cho phép đối với khớp nối đứng trong BTĐL nêu trong Bảng 14:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sai lệch
lớn nhất so với đường biên thiết kế
100 mm
Khe hở tối đa khi kiểm tra bằng cách
áp thước thẳng
50 mm với thước 2 m
75 mm với thước 3 m
100 mm với thước 12
m
Độ nhô ra tối đa cho các chỗ lồi và
độ không đồng đều
25 mm
Mức nhô ra tối đa do các chỗ chằng
ván khuôn và tấm kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Chọn
thành phần BTĐL
A.1 Nguyên tắc
chung:
+ Thiết kế thành phần cấp phối BTĐL
theo phương pháp thể tích tuyệt đối có kể đến hàm lượng khí tồn tại trong hỗn
hợp bê tông bằng từ 1 % đến 2 % thể tích hỗn hợp bê tông (không có các lỗ rỗng
do thi công gây ra);
+ Mức ngậm cát hợp lý, đối với cát tự
nhiên, cấp phối III là từ 26 % đến 32 %, cấp phối II là từ 32 % đến
37 %. Nếu dùng cát nghiên thì tăng thêm từ 4 % đến 6 %. Nói chung mức ngậm cát trong
BTĐL lớn hơn bê tông truyền thống khoảng từ
3 %
đến
5 %;
+ Tổng lượng chất kết dính (Xi măng +
phụ
gia
khoáng hoạt
tính
nghiền
mịn)
cho
bê
tông
bên
trong
công
trình bê tông
khối lớn không nhỏ hơn 130 kg/m3;
+ Cốt liệu lớn có Dmax = 20; 40; 60;
80 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tỷ lệ N/CKD nhỏ hơn 0,7;
+ Độ công tác Vc ở miệng máy
trộn thích hợp là khoảng từ 10 s đến 20 s.
A.2 Các dữ kiện
cần biết khi thiết kế thành phần BTĐL
+ Đối với HHBTĐL và BTĐL: Trị số Vc,
thời gian đông kết, mác bê tông, mác chống thấm;
+ Đối với xi măng (CKD): Cường độ nén 28
ngày, khối lượng riêng (được xác định bằng thí nghiệm hoặc tính toán theo khối lượng
riêng và tỷ lệ phần trăm trong chất kết dính của xi măng và phụ gia khoáng);
+ Đối với phụ gia khoáng hoạt tính: Khối
lượng riêng, tỷ lệ phụ gia
khoáng trong chất kết dính;
+ Đối với cát: Khối lượng riêng, thành
phần hạt, mô đun độ lớn phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006;
+ Đối với đá dăm: Dmax, khối lượng
riêng, thành phần hạt phải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN
7570:2006.
A.3 Mục đích của
việc thiết kế thành phần cấp phối BTĐL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Các bước thiết kế thành
phần cấp phối BTĐL
A.4.1 Phần tính toán:
Bước 1: Xác định tỷ lệ CKD/N
Tỷ lệ CKD/N được tính theo công thức sau đây:
(A.1)
trong đó:
A và B là các hệ số thực nghiệm được
tra trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Hệ
số A & B
Loại cốt
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Sỏi
0,773
0,789
Đá dăm
0,811
0,581
trong đó:
là cường độ yêu cầu
(Cường độ thí nghiệm) của BTĐL được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
S là sai số quân phương được xác định từ kết quả
thí nghiệm
cường độ nén của ít nhất 9 nhóm mẫu;
t là hệ số phụ thuộc vào mức bảo đảm của cường
độ bê tông (P) xác định theo Bảng A.2.
Bảng A.2 - Trị số của t
P, %
70,0
75,0
80,0
84,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
95,0
97,5
99,9
t
0,525
0,675
0,840
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,645
2,00
3,00
Nếu chưa có điều kiện thí nghiệm, có
thể lấy
=(1,1 ÷ 1,15)
tùy theo trình độ thi công bê tông tốt
hoặc trung bình;
Bước 2: Xác định hàm lượng
nước trộn trong 1 m3 bê tông theo Bảng A.3.
Bảng A.3 - Hàm
lượng nước trộn N, l/m3
Dmax, mm
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
Cát tự
nhiên
Từ 100 đến
120
Từ 90 đến 115
Từ 80 đến
110
Cát nghiền
Từ 110 đến
125
Từ 100 đến 120
Từ 90 đến
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CKD =
, kg (A.3)
Bước 4: Xác định hàm lượng
xi măng, cát và đá trong 1 m3 hỗn hợp bê tông đầm lăn
Chất kết dính bao gồm xi măng và phụ
gia khoáng hoạt tính. Nếu tỷ lệ phụ gia khoáng trong CKD là P % thì tỷ lệ xi măng
là (100 - P) %. Khi đó có thể tính
riêng hàm lượng xi măng (X) và phụ gia khoáng (PGK) trong 1
m3 hỗn hợp HBTĐL theo các công thức sau:
(A.4)
(A.5)
Từ nguyên lý thể tích tuyệt đối của phương pháp
thiết kế thành phần cấp phối BTĐL có thể viết công thức:
(A.6)
Mức ngậm cát được xác định:
(A.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Phần thực nghiệm:
Để hiệu chỉnh thành phần
cấp phối BTĐL theo tính toán như trên cần tiến hành như sau:
Bước điều chỉnh 1: Trộn mẻ thử để thí nghiệm
xác định độ cứng Vc.
- Nếu Vc lớn
hơn hoặc nhỏ hơn Vc yêu cầu thì tăng hoặc giảm lượng nước trộn, rồi trộn mẻ mới để thí nghiệm xác
định Vc;
- Cứ điều chỉnh
lượng nước trộn như vậy cho đến khi xác định được trị số Vc đạt yêu cầu. Trong
các mẻ trộn nếu có
pha phụ gia hóa học thì
lượng dùng phụ gia theo quy định của nhà sản xuất.
Bước điều chỉnh 2: Trộn mẻ thử
với thành phần cấp phối đã được điều chỉnh theo bước 1, đúc 03 nhóm mẫu để thí nghiệm
cường độ nén với hàm lượng chất kết dính (CKD) như tính toán và với các hàm
lượng CKD ± 10 %:
- Nếu có yêu
cầu cường độ kéo hoặc độ chống thấm thì cũng phải đúc mẫu để thí nghiệm cường
độ kéo khi uốn hoặc độ chống thấm;
- Thí nghiệm
cường độ nén của 03 tổ mẫu ở tuổi quy
định R1, R2, R3. Vẽ đường quan hệ giữa cường độ và hàm lượng chất kết dính;
- Dựa vào đường
quan hệ đó xác định hàm lượng chất kết dính ứng với cường độ yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước điều chỉnh 3: Trộn thử mẻ trộn với
thành phần cấp phối hỗn hợp BTĐL như đã điều chỉnh trong bước 1 và bước 2 với
mức ngậm cát (m) và trộn thêm 02 mẻ khác với mức ngậm cát là m ± 3, sau đó thí nghiệm
xác định độ cứng Vc của 03 mẻ trộn là Vc
1, Vc 2, Vc 3, Vẽ đường quan hệ giữa Vc và mức ngậm cát m. Xác định được mức
ngậm cát tối ưu cho trị số Vc nhỏ
nhất, từ đó xác định lại hàm lượng cát (C,kg) và đá (D,kg) trong BTĐL
Bước điều chỉnh 4: Trộn mẻ thử
với thành phần cấp phối đã được điều chỉnh trong các bước 1, 2 & 3, rồi thí
nghiệm xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp BTĐL. Tính khối lượng thể tích
của 1 m3 BTĐL, từ đó xác định được hàm lượng vật liệu thành phần
trong 1 m3 BTĐL để áp dụng thi công trong công trình. Hàm lượng cát
đá được tính toán trên đây là dùng trong trạng thái bão hòa khô bề mặt (SSD).
Nếu thực tế tại công trường thi công BTĐL, cát đá có độ ẩm khác độ ẩm SSD thì phải tính
toán lại, điều chỉnh lượng nước trộn và lượng dùng cát, đá sao cho tỷ lệ thành
phần BTĐL đã điều chỉnh không thay
đổi.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Các
tiêu chuẩn thử nghiệm
Việc lấy mẫu và tiến hành các thí nghiệm
BTĐL có thể tuân theo các Tiêu chuẩn liệt kê trong Bảng B.1 sau đây:
Bảng B.1 -
Các tiêu chuẩn về phương
pháp thí nghiệm vật liệu cho sản xuất BTĐL và BTĐL
Loại thí nghiệm
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Xi măng poóclăng
TCVN 2682 : 1999
2. Phụ gia khoáng
TCVN 8825 :
2011
3. Phụ gia hóa học
TCVN 8826 : 2011
4. Phân tích thành phần hạt cốt liệu thô và
cốt liệu mịn
TCVN 7572 - 1 ÷ 20 : 2006
5. Thí nghiệm mài mòn của cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu khi lấy mẫu hỗn hợp bê tông
TCVN 3015 : 1993
7. Thí nghiệm độ cứng Vebe
TCVN 3107 : 1993
8. Chế tạo mẫu và bảo dưỡng ngoài
hiện trường
TCVN 3015 : 1993
9. Lấy mẫu BTĐL bằng khoan nõn
TCVN 3105 : 1993
10. Kiểm tra cường độ kháng nén BTĐL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Mô đun đàn hồi tĩnh và
Hệ số Poisson
TCVN 5276 : 1993
12. Gắn phủ đầu mẫu BTĐL hình trụ
TCVN 3116 : 1993
13. Thí nghiệm độ chống thấm nước
của mẫu BTĐL
TCVN 3116 : 1993
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
- ASTM C 104/C 104M -
03: Standard Test Method For Temprature of Freshly Mix Portland Cement
Concrete;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- USACE - CDR C -164:
Standard Test Method for Direct Tensile Strength of Cylindrical Concrete or Mortar Spicemen.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Thi công bê
tông đầm lăn
4.1 Công tác ván
khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Vật liệu để sản xuất bê
tông đầm lăn
4.4 Thí nghiệm
BTĐL tại hiện trường
4.5 Trộn hỗn hợp
bê tông đầm lăn
4.6 Vận chuyển
hỗn hợp BTĐL
4.7 San rải hỗn hợp
BTĐL
4.8 Đầm hỗn hợp
BTĐL
4.9 Thi công khe
co giãn
4.10 Khe thi công
4.11 Thi công bê
tông biến thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13 Thi công BTĐL
trong điều kiện khí hậu mưa, nắng gió
5 Kiểm tra và
nghiệm thu BTĐL
5.1 Kiểm tra
nghiệm thu việc lắp dựng cốp pha phía thượng và hạ lưu
5.2 Kiểm tra chất
lượng vật liệu
5.3 Kiểm tra chất
lượng thi công BTĐL
6 Nghiệm thu
BTĐL
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)