TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10400
: 2015
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - ĐẬP TRỤ ĐỠ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hydraulic structures
- Pillar dam - Technical requirements for design
Lời nói đầu:
TCVN 10400 : 2015 do Viện Thủy Công
thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- ĐẬP TRỤ ĐỠ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Hydraulic structures
- Pillar dam - Technical requirements for design
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
khi thiết kế công trình thủy lợi (đập ngăn nước, đập kiểm soát triều, đập ngăn
mặn giữ ngọt) được áp dụng theo công nghệ đập trụ đỡ trên nền không phải là đá;
Đối với các hạng mục cầu giao thông, cầu quản
lý vận hành, âu thuyền (nếu có), cửa van, thiết bị đóng mở, thiết bị điều
khiển, thiết bị điện, thiết bị quan trắc và các hạng mục công trình khác; tiêu
chuẩn này chỉ quy định về yêu cầu lựa chọn, bố trí chung.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu
chuẩn thiết kế;
TCVN 4253 : 2012 Công trình thủy lợi - Nền
các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 5664 : 2009 Phân cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa;
TCVN 8215 : 2009 Công trình thủy lợi - Các quy
định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối;
TCVN 8304 : 2009 Công tác thủy văn trong hệ
thống thủy lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8477 : 2010 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án
và thiết kế;
TCVN 8478 : 2010 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án
và thiết kế;
TCVN 9143 : 2012 Công trình thủy lợi - Tính
toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không phải là đá;
TCVN 9160 : 2012 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;
TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu
động đất;
TCVN 10304: 2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết
kế.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Đập trụ đỡ (Pillar dam)
Công trình điều tiết nước bao gồm các trụ
chịu lực bằng bê tông cốt thép có móng cọc cắm sâu vào nền, giữa các trụ là dầm
đỡ van liên kết với các trụ, dưới dầm đỡ van và các trụ là cừ chống thấm cắm
vào nền, các thanh cừ liên kết kín nước với nhau, đỉnh cừ liên kết với dầm van
và trụ, trên dầm van là cửa van kết hợp với các trụ để điều tiết nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập trụ đỡ có đáy bệ trụ pin, trụ biên không
tiếp xúc trực tiếp với nền công trình.
3.3. Đập trụ đỡ bệ thấp (Below ground pillar
dam)
Đập trụ đỡ có đáy bệ trụ tiếp xúc trực tiếp
với nền công trình.
3.4. Bệ trụ (Pillar footing)
Bằng bê tông cốt thép là kết cấu liên kết
giữa hệ cọc dưới nền và kết cấu phần trên.
3.5. Trụ (Pillar)
Bộ phận kết cấu đặt trên bệ trụ để đỡ cầu và
các bộ phận bên trên. Trụ có 2 loại:
a. Trụ pin: phân tách giữa các khoang cửa
đập;
b. Trụ biên: ngăn cách giữa đập và bờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầm đơn bằng bê tông cốt thép, bê tông cốt
thép dự ứng lực hoặc bằng thép gác lên hai bệ trụ để đỡ và làm kín nước với cửa
van đồng thời liên kết kín nước với hàng cừ chống thấm và bệ trụ.
3.7. Kết cấu chống thấm (Anti-seepage
structure)
Tường chống thấm dưới đáy công trình được tạo
nên bởi cừ ván thép hoặc cừ nhựa hoặc cừ bê tông cốt thép liên kết kín khít với
nhau cắm sâu vào nền, trên đầu cừ liên kết kín khít với đáy dầm van, bệ trụ.
3.8. Cửa van (Gate)
Kết cấu điều tiết nước được lắp đặt giữa hai
trụ pin.
3.9. Mang đập (Riverbank
connection)
Bộ phận ngăn nước nối tiếp giữa trụ biên với
bờ sông.
4. Các tài liệu cần
thiết phục vụ cho công tác thiết kế đập trụ đỡ
4.1. Các tài liệu quy hoạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Tài liệu địa chất
4.2.1. Thành phần và khối lượng khảo sát địa chất
phục vụ thiết kế tuân theo TCVN 8477:2010, áp dụng đối với “cống đồng bằng”
tương ứng với từng giai đoạn thiết kế;
4.2.2. Đối với trụ đập, móng được gia cố bằng hệ
cọc nên các yêu cầu đối với khảo sát địa chất theo TCVN 8477 : 2010 và TCVN
10304 : 2014;
4.2.3. Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế bản vẽ thi công, tại mỗi vị trí trụ pin cần bố trí ít nhất một hố khoan;
Trường hợp chiều dài bệ trụ lớn và điều kiện địa chất phức tạp thì có thể bố
trí 2 hố khoan hay nhiều hơn nhưng cần phải có luận chứng cụ thể và được chủ
đầu tư chấp thuận.
4.3. Các tài liệu khí tượng thủy văn trong khu vực dự án
Các tài liệu về mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm, thủy triều, các biên mực nước, lũ ngày, giờ,
tháng theo tài liệu quan trắc nhiều năm theo TCVN 8304 : 2009.
5. Yêu cầu kỹ thuật
khi thiết kế
5.1. Quy mô và các
thông số kỹ thuật cơ bản
5.1.1. Xác định khẩu độ thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2. Khẩu độ thoát
nước của đập trụ đỡ được mở rộng để giảm lưu lượng đơn vị qua đập nhằm tạo
thuận lợi cho việc gia cố chống xói trong thân đập bằng kết cấu mềm thi công
dưới nước như rọ đá, thảm đá, thảm bê tông và đảm bảo chế độ thủy lực nối tiếp
thượng hạ lưu hợp lý, không gây diễn biến xói lở về sau.
5.1.1.3. Không nên chọn khẩu độ đập quá lớn
làm cho lưu lượng đơn vị qua đập quá nhỏ vừa gây bồi lắng cho công trình vừa
làm tăng khối lượng công trình gây lãng phí.
5.1.1.4. Trong thiết kế sơ bộ có thể tham khảo
tỷ số giữa khẩu độ thoát nước của đập với
chiều rộng lòng sông như sau:
Bảng 1 - Tỷ lệ giữa
khẩu độ thoát nước của đập và chiều rộng
lòng sông
Bề rộng của lòng
sông (kênh)
Tổng bề rộng đập /
Bề rộng lòng sông (kênh)
Từ 50 m đến 100 m
Từ 0,60 đến 0,75
Từ 100 m đến 200 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 200 m
Lớn hơn 0,85
5.1.1.5. Khẩu độ khoang đập được lựa chọn cần
đảm bảo các yêu cầu sau, trên cơ sở xét tới kinh tế kỹ thuật:
a) Khi có yêu cầu về giao thông thủy, khẩu độ
khoang đập đảm bảo theo TCVN 5664 : 2009 tương ứng với cấp đường thủy nội địa.
Trường hợp công trình có nhiều khoang thoát
nước thì cần có ít nhất một khoang đảm bảo yêu cầu cho giao thông thủy, được ưu
tiên bố trí tại vị trí luồng chạy tầu hiện hữu.
b) Phù hợp với khả năng chế tạo, lắp ráp cửa
van và các thiết bị cơ khí.
c) Thuận lợi cho quá trình vận hành, bảo
dưỡng, sửa chữa cửa van.
5.1.1.6. Trường hợp công trình có kết hợp cầu
giao thông bộ thì khẩu độ khoang đập nên chọn phù hợp với chiều dài nhịp dầm
cầu định hình.
5.1.1.7. Khẩu độ khoang đập liên quan đến số
lượng khoang thoát nước của đập, số lượng
trụ, cửa van nên ảnh hưởng đến giá thành xây dựng công trình. Do đó trong quá
trình thiết kế cần so sánh một số phương án khẩu độ khoang đập cả về điều kiện
kinh tế và kỹ thuật.
5.1.2. Cao trình ngưỡng đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2. Trong trường hợp có yêu cầu giao thông
thủy qua đập, cao trình ngưỡng đập phải đảm bảo chiều sâu, được xác định theo
công thức sau:
Zng = ZMNT-TK - [h] (1)
Trong đó:
Zng là cao trình ngưỡng đập, m;
ZMNT-TK là mực nước thấp thiết kế
(được xác định thông qua tính toán thủy văn, thủy lực cho dự án hoặc được cơ
quan quản lý về giao thông thủy cung cấp), m;
[h] là độ sâu ngưỡng cho phép lấy theo TCVN
5664 : 2009, m.
5.1.2.3. Nếu công trình có quy mô lớn với
nhiều khoang thoát nước, có thể bố trí
cao trình ngưỡng các khoang đập khác nhau tùy thuộc vào địa hình lòng sông tự
nhiên. Tuy nhiên cao trình ngưỡng đập tại khoang thông thuyền phải đảm bảo theo
công thức (1). Trong thiết kế cần so sánh một số phương án bố trí cao trình
ngưỡng đập theo điều kiện kỹ thuật và kinh tế trên cơ sở xem xét các yếu tố về
địa hình, địa chất, thủy lực dòng chảy.
5.1.3. Xác định cao trình đáy dầm cầu công
tác hoặc cầu giao thông trên đập
5.1.3.1. Cao trình đáy dầm cầu công tác hoặc
cầu giao thông trên đập, phải cao hơn mực nước lũ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao trình đáy dầm cầu tối thiểu, được xác
định theo công thức sau:
Zđáydc = ZMNC-TK + [H] (2)
Trong đó:
Zđáydc là cao trình đáy dầm cầu
giao thông (cầu công tác), m;
ZMNC-TK là mực nước cao thiết kế,
m;
[H] là chiều cao tĩnh không đối với cầu theo
TCVN 5664 : 2009, m.
5.1.4. Xác định cao trình đỉnh cửa van, đỉnh
trụ pin
5.1.4.1. Cao trình đỉnh cửa van được chọn là
giá trị lớn nhất theo hai điều kiện sau:
a) Theo điều kiện ngăn nước (ngăn triều hoặc
ngăn mặn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
ZtrP% là mực nước ứng với tần suất
thiết kế p%, theo kết quả tính toán thủy văn, thủy lực phụ thuộc vào cấp của
công trình, m;
∆h là chênh lệch giữa mực nước tĩnh và trung
tâm sóng, m;
hnbd là mực nước biển dâng do ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu;
a0 là độ vượt cao an toàn, m.
b) Theo yêu cầu về cao trình giữ nước (giữ
nước môi trường, cấp nước)
Zcv2 = ZgnP% + ∆h’ + a0
(4)
Trong đó:
ZgnP% là mực nước yêu cầu giữ ứng
với tần suất thiết kế p%, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0 là độ vượt cao an toàn, m.
Độ vượt cao an toàn (a0) được xác
định theo Bảng 2
Bảng 2 - Độ vượt cao
an toàn (a0)
Độ vượt cao tính bằng
mét
Mực nước tính toán
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Mực nước thiết kế
0,5
0,4
0,4
0,3
0,3
Mực nước kiểm tra
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,1
0,1
Cao trình đỉnh cửa van được chọn là giá trị
lớn nhất trong hai giá trị được tính toán theo các trường hợp trên.
5.1.4.2. Cao trình đỉnh trụ pin
Cao trình đỉnh trụ pin được chọn lớn hơn cao
trình đỉnh cửa van từ 0 đến 0,5 m tùy thuộc vào loại cửa van và yêu cầu bố trí
các hạng mục kết cấu và thiết bị trên đỉnh trụ.
5.1.5. Cao trình đỉnh mang đập
Thông thường cao trình đỉnh mang đập được lấy
bằng cao trình đỉnh trụ pin. Tuy nhiên trong một số trường hợp để hạ thấp chiều
cao đắp đất mang đập có thể chọn cao trình đỉnh mang thấp hơn cao trình trụ pin
đập và kết hợp làm tường chắn sóng.
5.1.6. Quy mô cầu giao thông trên đập (nếu
có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Lựa chọn vị trí
tuyến xây dựng công trình
Đập trụ đỡ được xây dựng ngay trên lòng sông,
vị trí tuyến xây dựng công trình cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đoạn sông thẳng, địa hình lòng sông và hai
bờ ổn định.
b) Tuyến công trình phải vuông góc với dòng
chảy.
c) Thuận lợi cho việc kết nối giao thông bộ
và nối tiếp công trình với bờ.
d) Phù hợp với quy hoạch các công trình giao
thông bộ, bến cảng, khu neo đậu tránh bão trong khu vực.
5.3. Yêu cầu bố trí
tổng thể, kết cấu công trình
5.3.1. Toàn bộ công trình phải được bố trí ngay tại
lòng sông nơi dự kiến xây dựng công trình, đảm bảo tính thẩm mỹ và hài hòa với
cảnh quan của khu vực. Các khoang đập nên được bố trí đối xứng nhau qua tim dọc
theo dòng chảy của đập để hạn chế hiện tượng lệch dòng chảy sau đập.
5.3.2. Mặt bằng công trình phải được bố trí hợp lý
nhằm giảm thiểu khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4. Cao trình đáy dầm cầu xác định theo công
thức (2) chỉ áp dụng đối với khoang đập kết hợp là khoang thông thuyền.
5.3.5. Kích thước của bệ trụ được xác định căn cứ
vào kích thước của trụ và đảm bảo bố trí đủ số lượng cọc theo yêu cầu chịu lực.
5.3.6. Kích thước của trụ đập cần được xác
định căn cứ vào kiểu và kết cấu cửa van, khẩu độ các khoang thoát nước và yêu cầu bố trí các kết cấu, thiết
bị trên trụ như trụ cầu, tháp kéo van, dàn công tác, tời hoặc xi lanh thủy lực.
Trong tất cả các trường hợp, chiều dày của trụ pin tại chỗ có khe cửa không
được nhỏ hơn 0,3 m.
5.3.7. Hình dạng trên mặt bằng của trụ pin
phải bảo đảm cho dòng chảy vào khoang đập được thuận và sự co hẹp dòng chảy nhỏ
nhất.
5.3.8. Dầm đỡ van được gác lên hai bệ trụ, giữa dầm
đỡ van và bệ trụ phải có khớp nối kín nước. Kết cấu của khớp nối phụ thuộc vào
biện pháp thi công dầm van là đúc tại chỗ hay lắp ghép.
5.3.9. Kích thước dầm đỡ van được xác định phụ
thuộc vào loại cửa van, loại phai sửa chữa, khẩu độ khoang thoát nước và biện pháp thi công dầm (đúc tại
chỗ hay lắp ghép).
5.3.10. Liên kết kín nước giữa dầm đỡ van và
hàng cừ chống thấm phụ thuộc vào biện pháp thi công dầm. Nếu dầm đỡ van được
thi công tại chỗ trong khung vây thì cừ chống thấm được liên kết trực tiếp với
cốt thép và ngàm vào dầm đỡ van; nếu dầm đỡ van được lắp ghép thì cừ có thể
được ngàm vào bê tông đổ sau dưới đáy dầm hoặc giữa đỉnh cừ và đáy dầm có cao
su kín nước.
5.3.11. Gia cố trong khoang đập và lòng sông
thượng và hạ lưu đập bằng kết cấu mềm, thi công dưới nước như rọ đá, thảm đá,
thảm bê tông lắp ghép hay đá hộc xếp. Phạm vi gia cố, kích thước kết cấu gia cố
được xác định thông qua tính toán thủy lực tiêu năng thượng lưu, hạ lưu đập
hoặc thí nghiệm mô hình thủy lực.
5.3.12. Phân đoạn thi công, phương án dẫn
dòng phù hợp với yêu cầu tiêu thoát nước
và giao thông thủy trên sông khu vực dự kiến xây dựng công trình trong thời
gian thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Tải trọng, tác động và tổ hợp các tải
trọng lên công trình
5.4.1.1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của công
trình, đập trụ đỡ có thể được thiết kế để chịu lực một chiều (ngăn nước hoặc
giữ nước) hay chịu lực cả hai chiều (ngăn nước và giữ nước):
Trường hợp giữ nước (giữ ngọt, giữ nước môi
trường, cấp nước);
Trường hợp ngăn nước (ngăn mặn, ngăn triều,
ngăn lũ).
5.4.1.2. Các tải trọng tác dụng lên công trình
bao gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời và tải trọng đặc biệt
(xem Phụ lục C):
5.4.1.3. Trong mỗi trường hợp làm việc của
đập, khi thiết kế phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo
tổ hợp tải trọng đặc biệt.
5.4.1.4. Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các
tải trọng và tác động: tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn và
tải trọng tạm thời ngắn hạn mà công trình có thể phải tiếp nhận cùng một lúc.
5.4.1.5. Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các
tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một trong
chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt. Trường
hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động đất, sóng thần hoặc nổ cũng
được xếp vào tổ hợp đặc biệt.
5.4.1.6. Chỉ dẫn về áp dụng các loại tải
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do
sóng và tàu xác định theo TCVN 8421 : 2010.
Trường hợp có cầu giao thông trên đập thì
hoạt tải xe, gió, va tàu, va xe tác dụng lên đập trụ đỡ xác định theo tiêu
chuẩn thiết kế cầu giao thông.
Đối với công trình đập trụ đỡ từ cấp I trở
lên, cần tính toán kiểm tra ảnh hưởng của động đất tới kết cấu và nền công
trình theo TCVN 9386 : 2012, trong đó có kết cấu cọc, hóa lỏng và biến dạng lún
của đất nền.
5.4.2. Yêu cầu thiết kế kết cấu chống thấm
dưới nền
5.4.2.1. Kết cấu chống thấm đập trụ đỡ được
thiết kế theo nguyên lý đường viền thấm đứng bằng tường cừ cắm sâu xuống nền.
5.4.2.2. Các trường hợp tính toán
Với công trình chịu lực hai chiều cần tính
toán, kiểm tra độ bền thấm của nền cho cả hai trường hợp làm việc là trường hợp
giữ nước và trường hợp ngăn nước.
Với công trình chịu lực một chiều thì chỉ cần
tính toán kiểm tra độ bền thấm của nền cho một trong hai trường hợp giữ nước
hoặc trường hợp ngăn nước tùy theo nhiệm vụ của công trình cụ thể.
Với trường hợp giữ nước cần tính toán với tổ
hợp mực nước thượng lưu giữ lớn nhất và mực nước hạ lưu nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3. Điều kiện ổn định thấm
Nền công trình đảm bảo ổn định thấm:
(5)
Trong đó:
nc là hệ số tổ hợp tải trọng;
Kn là hệ số bảo đảm được xét theo
quy mô, nhiệm vụ của công trình;
m là hệ số điều kiện làm việc
Jra là gradien thấm trong nền hoặc
điểm ra của dòng thấm;
[J] là gradien thấm cho phép của nền, phụ
thuộc vào cấp công trình và loại đất nền theo TCVN 4253 : 2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.5. Chiều dài của tường cừ chống thấm
(chiều sâu đóng cừ) được xác định thông qua tính toán chiều dài đường viền thấm
đảm bảo độ bền thấm của nền công trình theo TCVN 9143 : 2012.
5.4.2.6. Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn
thông qua các chương trình máy tính để kiểm tra lại chiều dài của hàng cừ đã
lựa chọn tại 5.4.2.5.
5.4.2.7. Việc lựa chọn loại cừ phụ thuộc vào
dạng kết cấu đập trụ đỡ (trụ đỡ bệ thấp hay trụ đỡ bệ cao), tính chất ăn mòn
của môi trường nước, loại đất nền và khả năng thi công (tham khảo Phụ lục D).
5.4.3. Yêu cầu thiết kế kết cấu chống thấm
mang đập
5.4.3.1. Kết cấu chống thấm mang đập có nhiệm
vụ giảm gradient thấm, đề phòng biến dạng thấm của đất nền mang đập.
5.4.3.2. Kết cấu và chiều dài chống thấm mang
đập phải đảm bảo ổn định thấm theo 5.4.2.3, hợp lý về kinh tế - kỹ thuật.
5.4.3.3. Chiều dài đường viền thấm mang đập
được xác định dựa vào cột nước thấm và loại đất đắp mang đập (tham khảo Phụ lục
D). Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để kiểm tra lại chiều dài đường viền
thấm.
5.4.4. Yêu cầu thiết kế móng bệ trụ
5.4.4.1. Trình tự thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2:
+ Sơ bộ lựa chọn loại cọc;
+ Sức chịu tải của cọc;
+ Số lượng cọc đứng;
+ Số lượng cọc xiên theo hai phương chịu lực;
Bước 3: Bố trí móng cọc
+ Mặt bằng bố trí móng;
+ Sơ đồ bố trí móng cọc tối ưu;
Bước 4: Tính toán ổn định trụ đỡ bằng mô hình
toán (phương pháp phần tử hữu hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tính toán mô đun phản lực nền theo phương
ngang và phương đứng;
+ Tính toán lún và biến dạng của khối móng
quy ước.
Bước 5: Kiểm tra đánh giá kết quả.
+ Kiểm tra nội lực trong cọc;
+ Lựa chọn lại tối ưu hóa móng cọc, trong
trường hợp hệ móng chưa đảm bảo cần tính toán lại theo Bước 2.
Tối ưu móng cọc theo các tiêu chí sau:
+ Số lượng cọc nhỏ nhất;
+ Cọc chủ yếu chịu nén, lực nén lên đầu cọc
tương đối đồng đều;
+ Mô men và lực cắt trong các cọc không quá
lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái giới hạn thứ nhất: công trình, kết
cấu và nền làm việc trong điều kiện khai thác bất lợi nhất gồm: các tính toán
về độ bền và độ ổn định chung của hệ công trình - nền, độ bền thấm của nền; độ
bền của các bộ phận mà sự hư hỏng của chúng sẽ làm cho việc khai thác công
trình bị ngừng trệ; các tính toán về ứng suất, chuyển vị của kết cấu bộ phận mà
độ bền hoặc độ ổn định công trình chung phụ thuộc vào chúng.
Trạng thái giới hạn thứ hai: công trình và
nền làm việc bất lợi trong điều kiện khai thác bình thường gồm: các tính toán
độ bền cục bộ của nền; các tính toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng.
5.4.4.3 Điều kiện ổn định chung của công
trình và nền
Công thức kiểm tra ổn định chung:

(6)
Trong đó:
Ntt là tải trọng tính toán tổng
quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó là căn cứ để
đánh giá trạng thái giới hạn ;
R là sức chịu tải tính toán tổng quát, biến
dạng hoặc thông số khác được xác lập theo các tài liệu tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc là hệ số tổ hợp tải trọng;
Kn là hệ số bảo đảm được xét theo
quy mô, nhiệm vụ của công trình;
K là hệ số an toàn chung của công trình.
5.4.4.4. Móng đập trụ đỡ
5.4.4.4.1. Việc lựa chọn loại cọc cần căn cứ vào
địa chất nền và điều kiện thi công tại khu vực xây dựng công trình.
- Trường hợp vị trí xây dựng nằm xa khu dân
cư thì lựa chọn cọc đóng bê tông cốt thép hoặc cọc thép, xiên theo hai chiều
chịu lực;
- Trường hợp vị trí xây dựng nằm trong vùng
xây chen hoặc nền bùn sâu không cho phép sử dụng cọc đóng thì ưu tiên lựa chọn
cọc ống thép khoan xiên, trong trường hợp không thể áp dụng các dạng cọc xiên
thì có thể nghiên cứu áp dụng cọc khoan nhồi.
Lưu ý : Cọc khoan nhồi chủ yếu là cọc để chịu
tải trọng đứng, đối với đập trụ đỡ có tải trọng ngang lớn, nếu lựa chọn phương
án cọc khoan nhồi thì giá thành móng rất cao.
5.4.4.4.2. Chiều dài cọc cần đảm bảo mũi cọc nằm
trong lớp đất tốt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cọc khoan nhồi và các cọc khác
trong đất không dính, mũi cọc nên đặt ở độ sâu có giá trị SPT > 40, trong
đất dính nên đặt ở độ sâu có giá trị SPT >20.
5.4.4.5. Yêu cầu tính toán
Từ các tổ hợp tải trọng tính toán tác dụng
xuống nền tự nhiên (nền chưa gia cố), đánh giá khả năng chịu lực của nền, từ đó
đề xuất giải pháp gia cố.
5.4.4.5.1. Tính toán áp suất đáy móng
Áp suất đáy móng chịu ảnh hưởng của rất nhiều
yếu tố như hình dạng, kích thước và độ cứng của móng, độ sâu chôn móng, giá trị
và quy luật phân bố của tải trọng tác dụng lên móng, tính chất đất nền.
Áp suất đáy móng lớn nhất và nhỏ nhất được
xác định theo công thức nén lệch tâm:
(7)
Trong đó:
SNtt là
tổng lực thẳng đứng tác dụng lên công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = B x L là diện tích đáy móng tính toán;
Wx, Wy: Môdun chống uốn
của mặt cắt đáy móng tính toán theo phương x, phương y.
Khi thiết kế công trình không cho phép để áp
suất đáy móng âm bởi vì vừa gây bất lợi cho công trình mà nền làm việc không
hết khả năng. Vì thế cần điều chỉnh tổng tải trọng công trình về hướng tâm móng
để áp suất đáy móng phân bố càng đều càng tốt.
Nền công trình đặt trên đất yếu cần khống chế
< 2 .
5.4.4.5.2. Tính toán sức chịu tải của nền
Với tải trọng tác dụng xuống nền thông qua áp
suất đáy móng, cần kiểm tra sức chịu tải của đất nền có đảm bảo hay không.
Sức chịu tải của nền R xác định theo TCVN
4253 : 2012.
Điều kiện đảm bảo cho nền không cần gia cố:
stb < R và smax < 1,2. R (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.5.3. Tính toán sức chịu tải của cọc
Sức chịu tải của cọc là sức chịu tải nhỏ nhất
theo đất nền (Rđn) và theo vật liệu (Rvl). Sức chịu tải
theo đất nền là khả năng chịu tải của đất nền dọc thành cọc và mũi cọc. Sức
chịu tải theo vật liệu là khả năng chịu tải của vật liệu làm cọc trong quá
trình chịu lực và thi công, có xét tới các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cọc
(trong quá trình thi công) và sự tương tác của nền đất xung quanh cọc (làm tăng
khả năng ổn định của cọc).
a) Điều kiện kiểm tra:
- Trạng thái giới hạn thứ nhất:
Lực dọc trục lớn nhất trong cọc đơn: Nmax
< Rt;
Mômen lớn nhất trong cọc đơn : Mmax
< [Mgh];
Lực cắt lớn nhất trong cọc đơn : Qmax
< [Q]gh.
Trong đó:
Rt là sức chịu tải của cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái giới hạn thứ hai: về biến dạng
và chuyển vị
Độ lún của móng cọc: S
< [S];
Độ lún lệch tương đối của 2 điểm mép móng: ∆S1/L
< [∆S1/L];
Chuyển vị ngang của khối móng: y
< [y];
Biến dạng góc của móng: θ
< [θ].
Chênh lệch lún của 2 trụ liền kề: ∆S
< [∆S];
Chênh lệch chuyển vị ngang của 2 trụ liền kề: ∆y
< [∆y];
Trong đó:
[S] là độ lún cho phép của móng cọc tham khảo
phụ lục G;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[θ] là biến dạng góc cho phép của móng;
[y] là chuyển vị ngang cho phép của cọc đơn; cần
căn cứ vào 2 yếu tố:
+ Đảm bảo nền xung quanh cọc ổn định;
+ Đảm bảo ổn định kết cấu cọc;
[∆S] là chênh lệch lún cho phép của 2 trụ
liền kề;
[∆y] là chênh lệch chuyển vị ngang cho phép
của 2 trụ liền kề;
Chênh lệch lún và chênh lệch chuyển vị ngang
cho phép giữa 2 trụ liền kề cần căn cứ vào:
+ Ổn định cho các thiết bị cơ khí bên trên
(cửa van, thiết bị);
+ Ổn định các kết cấu phần trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về biến dạng giới hạn của hệ móng
cọc, tham khảo Phụ lục G.
b) Khả năng chịu tải trọng đứng của cọc: Tham
khảo các phương pháp tính toán được trình bày trong Phụ lục G.
c) Sức kháng ngang của cọc:
- Sức kháng theo phương ngang của cọc không
chỉ được đất nền huy động tập trung nằm ở lớp đất trên cùng với độ sâu khoảng từ
5 lần đến 7 lần đường kính cọc, mà còn phụ thuộc vào độ cứng chống uốn Ecọc.Jcọc
của cọc và chiều dài đoạn cọc ngàm chặt vào lớp đất tốt tại mũi cọc.
- Lớp đất trên cùng ảnh hưởng đến chuyển vị
ngang, mô men chịu tải của cọc. Sức kháng ngang của cọc đơn và cọc trong nhóm
cọc, phụ thuộc vào các yếu tố:
Chuyển vị ngang cho phép của cọc khi đất nền
làm việc (điều kiện đất nền);
Chuyển vị ngang tổng thể cho phép của công
trình;
Điều kiện bền uốn bản thân cọc (vật liệu).
- Tính toán sức chịu tải trọng ngang của cọc
có thể tham khảo các phương pháp được trình bày trong Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc chịu tải trọng đứng: Hệ số nhóm cọc phụ
thuộc vào khoảng cách giữa các cọc, đồng thời phụ thuộc vào quá trình làm việc
của cọc (cọc ma sát hay cọc chống). Khả năng chịu tải của nhóm cọc (tham khảo
Phụ lục G):
Đối với đất rời: nếu dùng phương pháp nén, ép
để hạ cọc thì sức chịu tải của nhóm cọc có thể lớn hơn tổng sức chịu tải của
các cọc đơn trong nhóm.
Đối với đất dính: Mức độ giảm sức chịu tải
của nhóm cọc phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc, đặc tính của nền đất, độ
cứng của đài cọc và sự tham gia truyền tải trọng công trình của đài xuống cọc
và đất nền.
Đối với cọc chống thì sức chịu tải của nhóm
cọc bằng tổng sức chịu tải của cọc đơn trong nhóm cọc.
- Cọc chịu tải trọng ngang: Hệ số nhóm cọc
phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc.
e) Tính toán số lượng cọc
- Số lượng cọc cần thiết để đảm bảo chịu toàn
bộ lực đứng:
(9)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qc là sức chịu tải dọc trục tính
toán của cọc ;
Ntt là tải trọng tính toán theo
phương đứng tác dụng lên đáy bệ trụ.
- Để đảm bảo khả năng chịu toàn bộ tải trọng
ngang ứng với tổ hợp tính toán, trong trường hợp bố trí cọc xiên thì số lượng cọc
xiên cần thiết được xác định sơ bộ:
Số lượng cọc xiên về phía thượng lưu:
(10)
Số lượng cọc xiên về phía hạ lưu:
(11)
Trong đó:
β2 là hệ số kinh nghiệm; β2
trong khoảng từ 1,3 đến 1,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QTL là tổng tải trọng ngang tác
dụng vào bệ trụ theo phương dòng chảy từ thượng lưu về hạ lưu;
QHL là tổng tải trọng ngang tác
dụng vào bệ trụ theo phương dòng chảy từ hạ lưu lên thượng lưu;
PcọcTB1,2 là tải trọng trung bình
dọc trục thiết kế tác dụng lên đầu cọc xiên;
α là góc nghiêng của cọc đóng xiên.
Số lượng cọc đứng, cọc xiên trong bệ trụ được
xác định từ các phương trình (9), (10) và (11).
- Khi bệ trụ chịu tác dụng của tải trọng hai
chiều, cần xác định số lượng cọc xiên về hai phía. Trong trường hợp không sử
dụng cọc xiên thì góc α = 0, số lượng cọc cần thiết để đảm bảo thỏa mãn tổng
lực ngang tác dụng vào bệ trụ được xác định như sau:
(12)
Đối với đập trụ đỡ khuyến cáo nên sử dụng cọc
xiên để chịu lực ngang.
Đối với trụ giáp đất, cần xem xét lực ngang
do áp lực đất để bố trí cọc xiên theo phương ngang trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bố trí cọc trong móng cần phải đảm bảo
một số nguyên tắc sau:
- Trọng tâm của nhóm cọc tiệm cận với điểm
tác dụng của hợp lực tổ hợp các tải trọng trên mặt đáy móng.
- Không có cọc chịu nhổ;
- Thi công thuận lợi;
- Khoảng cách giữa các cọc và giữa cọc với
mép bệ theo quy định theo TCVN 10304 : 2014.
g) Tính toán ổn định hệ cọc bằng phương pháp phần
tử hữu hạn:
- Khi đã xác định sơ bộ cọc xiên về hai phía,
cọc đứng, bố trí sơ bộ cọc trong móng, có thể sử dụng phương pháp phân tử hữu
hạn thông qua các chương trình máy tính
như SAP, PIER, MIDAS, Piling, Plaxis 3D để tính toán chính xác lại các giá trị
nội lực trong cọc và chuyển vị của đầu cọc, của bệ cọc. (xem Phụ lục H).
- Dựa vào biểu đồ phân bố nội lực trong thân
cọc để tính toán bố trí cốt thép cọc. Trong trường hợp cọc dài, thông thường
momen thân cọc lớn ở đầu cọc và giảm dần xuống mũi cọc, do đó bố trí cốt thép
chịu lực đoạn cọc dưới nên nhỏ hơn đoạn cọc trên nhưng phải đảm bảo an toàn khi
tách cọc và vận chuyển cọc.
h) Kiểm tra đất nền xung quanh cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra độ lún của nền dưới khối móng quy
ước;
- Kiểm tra độ lún lệch tương đối, biến dạng
góc giữa hai điểm mép móng;
- Kiểm tra chênh lệch lún, chênh lệch chuyển
vị ngang giữa hai trụ liền kề.
5.4.5. Yêu cầu thiết kế kết cấu trụ, bệ trụ
Tổ hợp lực tác dụng lên trụ: Được tổ hợp từ
các lực đã trình bày trong 5.4.1 và cần xét đến trường hợp thi công. Mỗi loại
cửa van có sơ đồ truyền tải trọng từ cửa vào trụ khác nhau và cần lưu ý phân
tích lực tại các vị trí tiếp xúc như khe van, tai van, gờ tựa.
Trên cơ sở sơ đồ lực tác dụng, sử dụng các
phương pháp tính toán kết cấu để xác định nội lực và biểu đồ phân bố ứng suất
trong bệ trụ, thân trụ theo các phương từ đó tính toán và bố trí cốt thép.
Các phương pháp phân tích kết cấu có thể được
áp dụng bao gồm: Phương pháp sức bền vật liệu, phương pháp phần tử hữu hạn hoặc
bất cứ phương pháp nào thỏa mãn các yêu cầu về điều kiện cân bằng, tính tương
hợp và sử dụng được mối liên kết ứng suất, biến dạng.
Người thiết kế có thể sử dụng các chương
trình máy tính để dễ phân tích kết cấu và giải trình cũng như sử dụng kết quả.
Trong tài liệu tính toán và báo cáo thiết kế cần ghi rõ tên, phiên bản và ngày
phần mềm được đưa vào sử dụng.
5.4.6. Yêu cầu thiết kế kết cấu dầm đỡ van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm tra độ bền của dầm theo hai phương
(phương thẳng đứng và phương nằm ngang vuông góc với trục dầm) đồng thời kiểm
tra độ võng cho dầm đỡ van của khoang đập có bề rộng lớn hơn 10 m.
Các phương pháp phân tích kết cấu có thể được
áp dụng bao gồm: Phương pháp sức bền vật liệu, phương pháp phần tử hữu hạn hoặc
bất cứ phương pháp nào thỏa mãn các yêu cầu về điều kiện cân bằng, tính tương
hợp và sử dụng được mối liên kết ứng suất, biến dạng.
5.4.7. Yêu cầu thiết kế kết cấu mang đập
5.4.7.1. Tải trọng tác dụng lên kết cấu mang
đập
Tùy thuộc vào từng loại kết cấu mang đập, sẽ
có các loại tải trọng tác dụng vào hệ mang chủ yếu như sau:
- Tĩnh tải: trọng lượng bản thân kết cấu,
trọng lượng phai sự cố đặt trên mang đập.
- Áp lực nước tác dụng vào hệ cừ chống thấm.
- Áp lực đất tác dụng lên tường cánh.
- Áp lực sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt tải tác dụng lên mặt mang đập trong
quá trình sửa chữa và quản lý vận hành công trình.
5.4.7.2. Các bài toán ổn định kết cấu mang
đập.
Ứng với mỗi dạng kết cấu mang đập cần phải
kiểm tra ổn định với những bài toán như sau:
a) Mang đập dạng rỗng, không đắp đất
Kết cấu mang đập này gồm dạng hình thang, chữ
nhật, chữ T được cấu tạo bởi hệ cừ chống thấm làm nhiệm vụ ngăn nước, hệ cọc và
dầm giằng tạo thành khung không gian chịu lực, bản mặt bằng bê tông cốt thép
hoặc đổ tại chỗ.
Với kết cấu mang đập dạng này cần tính toán
ổn định nhằm đảm bảo hệ kết cấu đủ khả năng chịu lực và chuyển vị trong giới
hạn cho phép. Các yêu cầu trong tính toán:
- Tính ổn định thấm:
- Tính ổn định của hệ kết cấu cừ chống thấm
liên kết với cọc, dầm giằng, bản mặt khi làm nhiệm vụ ngăn nước, sửa chữa.
b) Mang đập dạng đặc, đắp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mang đập dạng hình chữ nhật tạo bởi hai hàng
cọc bản được neo giữ bằng các dầm dằng và được đắp đất ở trong, với kết cấu này
có các bài toán sau:
- Tính ổn định thấm.
- Tính ổn định trượt tổng thể: Tường cánh là
hệ cọc cắm sâu vào nền chịu tải trọng ngang do áp lực đất là chủ yếu nên dễ
xuất hiện cung trượt nguy hiểm đi qua mũi cọc. Trong quá trình tính toán phải
giả thiết nhiều cao độ mũi cọc khác nhau để tìm ra chiều sâu mũi cọc đảm bảo hệ
số ổn định trượt Kmin > [K], kết quả tính toán sẽ chọn lựa kích
thước và số lượng dầm giằng mang đập.
- Tính toán trồi đất đắp mang đập vào lòng
khoang đập: Do kết cấu đập trụ đỡ không có bản đáy nên khi đắp đất mang đập sẽ
dễ có hiện tượng đất đẩy trồi vào khoang đập.
- Tính toán ổn định tường biên khi chịu áp
lực đất mang đập và giải pháp dầm chống trên tường biên được thi công trước khi
đắp đất mang đập
- Tính toán thiết kế các giải pháp giảm áp
lực đất lên tường biên nhờ đất có cốt hoặc dùng vật liệu giảm áp lực ngang.
- Với mang đập hình thang đắp đất chống thấm
cần kiểm tra ổn định trượt của tấm lát mái.
5.4.8. Yêu cầu thiết kế kết cấu gia cố lòng
dẫn, kè bảo vệ mái thượng, hạ lưu
5.4.8.1. Kết cấu gia cố lòng dẫn và kè bảo vệ
mái thượng, hạ lưu phụ thuộc vào:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chất bờ sông, lòng sông.
5.4.8.2. Kết cấu gia cố lòng dẫn là các dạng
kết cấu mềm thi công dưới nước như rồng đá, thảm đá, rọ đá, thảm cát, thảm bê
tông thì chiều dày và chiều dài gia cố phụ thuộc vào tính toán thủy lực đập.
Đối với công trình từ cấp II trở lên, kết cấu gia cố cần căn cứ vào kết quả thí
nghiệm mô hình thủy lực.
5.4.8.3. Kè bảo vệ mái sông nên có dạng mái
nghiêng với kết cấu mềm như thảm đá, rọ đá, tấm lát bê tông, đá xây.
5.4.9. Yêu cầu thiết kế kết cấu phần trên đập
5.4.9.1. Cầu giao thông
Kết cấu cầu giao thông được thiết kế tuân
theo các tiêu chuẩn hiện hành áp dụng cho thiết kế cầu, đường.
5.4.9.2. Giàn van, tháp van
Dựa trên các tổ hợp tải trọng tác dụng lên
từng hạng mục, tính toán ổn định, kết cấu các hạng mục này theo hai trạng thái
giới hạn (trạng thái giới hạn một và trạng thái giới hạn hai).
5.5. Yêu cầu thiết kế
tổ chức và biện pháp thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.1. Sơ đồ dẫn dòng thi công là nội dung
chủ yếu của thiết kế tổ chức xây dựng. Khi thi công các kết cấu nằm trong nước
của công trình ngay tại lòng sông bằng khung vây phải đảm bảo công tác dẫn dòng
qua lòng sông thu hẹp.
5.5.1.2. Cấp công trình dẫn dòng theo TCVN 9160
: 2012.
5.5.1.3. Tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất
để thiết kế khung vây và các công trình tạm thời phục vụ dẫn dòng thi công theo
TCVN 9160 : 2012.
5.5.1.4. Phân đoạn thi công phải nghiên cứu
các phương án khác nhau, dựa trên điều kiện về dòng chảy (mùa lũ, mùa kiệt) và
trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật để chọn phương án hợp lý nhất.
5.5.1.5. Mặt bằng công trường thi công phải
được bố trí hợp lý nhằm giảm thiểu khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng.
5.5.1.6. Các trụ đập, dầm đỡ van có thể được
thi công độc lập trong từng phân đoạn khung vây riêng hoặc có thể kết hợp hai
trụ liền nhau và dầm đỡ van giữa hai trụ trong một khung vây.
5.5.1.7. Việc lựa chọn số lượng khung vây thi
công đồng thời trong cùng một phân đoạn căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công,
khả năng bố trí mặt bằng công trường, thiết bị và điều kiện cung cấp vật tư vật
liệu nhưng phải đảm bảo không làm co hẹp dòng chảy quá lớn gây xói lở lòng sông
và không làm ảnh hưởng lớn đến giao thông thủy trên tuyến.
5.5.1.8. Trong trường hợp phân đoạn thi công
làm co hẹp dòng chảy quá lớn gây xói lở lòng dẫn, cần có các phương án gia cố
đảm bảo ổn định chân khung vây và lòng dẫn.
5.5.1.9. Các kết cấu gia cố lòng dẫn được thi
công dưới nước bằng các thiết bị nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.1. Phân loại vòng vây hố móng và phạm
vi áp dụng
5.5.2.1.1. Đập trụ đỡ được thi công ngay tại
lòng sông, biện pháp thi công từng trụ có thể áp dụng các kiểu: khung vây cọc
ván thép, hoặc khung vây cọc ống thép. Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng
loại khung vây được nêu trong bảng sau:
Bảng 3 - Điều kiện áp
dụng các dạng khung vây thi công trụ
Loại khung vây
Điều kiện áp dụng
Khung vây cọc ván thép
Đất nền yếu
Thích hợp mọi chiều
sâu
Khung vây cọc ống thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thích hợp sông có
chiều sâu lớn
5.5.2.1.2. Trong thiết kế nên ưu tiên sử dụng
khung vây cọc ván thép là loại khung vây được sử dụng rộng rãi và giá thành
thấp hơn. Việc sử dụng khung vây cọc ống thép cần có luận chứng kinh tế kỹ
thuật và phải được chủ đầu tư chấp thuận.
5.5.2.2. Các bước thi công trụ
Bước 1: Định vị tim tuyến công trình và vị
trí các trụ;
Bước 2: Thi công cọc móng trụ, đóng hàng cừ
chống thấm;
Bước 3: Đóng cọc ván thép tạo khung vây;
Bước 4: Đào xói hút đất trong khung vây cọc
ván thép;
Bước 5: Đổ lớp bê tông vữa dâng bịt đáy khung
vây;
Bước 6: Lắp đặt hệ khung chống trong khung
vây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 8: Thi công bê tông bệ và thân trụ;
Bước 9: Tháo dỡ khung chống, nhổ cọc ván
thép, chuyển đến vị trí thi công trụ tiếp theo.
5.5.2.3. Thiết kế kết cấu khung vây cọc ván
thép
5.5.2.3.1. Các tài liệu cơ bản để thiết kế:
- Kích thước bệ trụ, cao trình đặt bệ trụ;
- Điều kiện địa chất lòng sông;
- Điều kiện thủy văn: mực nước thi công, mực
nước cao nhất, mực nước thấp nhất, lưu tốc dòng chảy;
- Tình trạng, đặc trưng kỹ thuật của cọc ván
thép hoặc cọc ống thép sử dụng làm khung vây;
- Yêu cầu về giao thông thủy trên tuyến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.3.2. Xác định sơ đồ hình dạng và các kích
thước cơ bản của khung vây cọc ván thép

Hình 1 - Sơ đồ và
hình dạng khung vây
- Kích thước của khung vây trên mặt bằng được
xác định chủ yếu từ kích thước thiết kế của bệ trụ, đồng thời xét đến điều kiện
thi công (lắp dựng ván khuôn, cốt thép bệ móng) phải đảm bảo khoảng cách từ mép
bệ móng đến chân khung vây từ 0,75 m đến 1,0 m. Trường hợp móng có bố trí cọc
xiên thì mũi cừ khung vây không được chạm vào cọc xiên.
- Chiều cao của khung vây được xác định dựa
vào mực nước thi công và chiều cao bệ trụ. Cao độ đỉnh khung vây phải phải cao
hơn mực nước thi công tối thiểu 0,7 m. Khoảng cách giữa các tầng khung chống
được xác định căn cứ vào khả năng chịu lực của cọc ván thép. Cao độ chân khung
vây quyết định tùy thuộc vào mức xói cục
bộ, điều kiện địa chất lòng sông và tối thiểu phải thấp dưới đường xói cục bộ
là 2 m.
5.5.2.3.3. Tải trọng tính toán
Tải trọng tác dụng vào khung vây chủ yếu là
lực ngang. Trường hợp trên sàn công tác có đặt các máy móc, thiết bị thi công
thi phải tính thêm lực đứng do trọng lượng bản thân của các máy móc thiết bị đó
gây ra.
Việc tính toán khung vây cọc ván thép được
thực hiện theo hai giai đoạn thi công:
- Giai đoạn 1: Khung vây đã hạ đến cao trình
thiết kế nhưng chưa đổ bê tông bịt đáy. Ở giai đoạn này chênh lệch cột nước
trong và ngoài không lớn, sự ổn định của khung vây chủ yếu dựa vào hệ cột
chống. Nơi có ảnh hưởng của thủy triều thì sẽ có biện pháp cho nước trong và
ngoài khung vây bằng nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo điều kiện cụ
thể của từng giai đoạn thi công, người thiết kế lựa chọn tổ hợp lực tính toán
bất lợi nhất từ những lực sau:
- Áp lực thủy tĩnh.
- Áp lực thủy động.
- Áp lực ngang của đất.
- Lực sóng và gió.
- Lực va tàu.
5.5.2.3.4. Các bước tính toán khung vây
a) Tính toán ổn định khung vây
Cần kiểm tra chiều dài cừ cắm vào nền tương
ứng với các tầng khung chống có đảm bảo điều kiện ổn định cho khung vây hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra ổn định;
b) Kiểm tra điều kiện ổn định của đáy khung
vây
- Kiểm tra điều kiện ổn định thấm chung của
nền trong khung vây:
Hệ số ổn định thấm chung của khối đất ở đáy
nền hố móng trong khung vây:
(13)
Trong đó:
ic là độ bền thấm chung của khối
đất ở đáy hố móng trong khung vây, phụ thuộc vào mật độ hạt của đất và hệ số
rỗng của đất;
i là độ dốc thủy lực trung bình của dòng thấm
vào hố móng
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hw là chênh lệch cột nước giữa
trong và ngoài đáy hố móng;
L là độ dài đường viền thấm tính toán của
dòng thấm;
L = ∑Lh + m.∑Lv;
∑Lh là tổng độ dài đoạn nằm ngang
của đường viền;
∑Lv là tổng độ dài đoạn thẳng đứng
của đường viền;
m là hệ số tính đổi đoạn thẳng đứng của đường
chảy thấm thành đoạn nằm ngang. Khung vây có một hàng cừ thì m= 1,50; có hai
hàng cừ thì m= 2,00.
- Kiểm tra ổn định chống đẩy nổi do áp lực
thấm:
Trường hợp lớp trên là đất sét không thấm
nước, lớp dưới có một tầng chứa nước có áp hoặc tầng chứa nước không phải là
nước có áp, do quá trình đào đất hình thành chênh lệch cột nước trong và ngoài
khung vây, cần kiểm tra ổn định chống đẩy nổi lớp đất ở đáy hố móng:
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pcz là trọng lượng bản thân của
lớp đất phủ nằm từ mặt hố móng đến mặt của tầng nước có áp;
Pwy là áp lực đẩy nổi của nước lên
đáy lớp đất tính toán;
K là hệ số ổn định chống cột nước có áp, K =
1,05.
- Kiểm tra ổn định chống trồi của hố móng
trong khung vây:
Khi đào hố móng trong khung vây, do đất trong
hố bị đào đi làm biến đổi trường ứng suất và trường biến dạng của nền đất, gây
đẩy trồi đất đáy hố móng. Do đó khi thiết kế cần thiết phải kiểm tra ổn định
chống đẩy trồi của hố móng (xem Phụ lục I).
Trong trường hợp một trong ba điều kiện ổn
định nêu trên (ổn định thấm chung, ổn định chống đẩy nổi do áp lực thấm và ổn
định chống đẩy trồi), cần đề xuất biện pháp gia cường làm cho tính ổn định của
nền đất có đủ độ an toàn.
Biện pháp thường được sử dụng là bê tông bịt
đáy vừa có tác dụng gia cường đáy hố móng vừa có tác dụng chống đỡ cho khung
vây như một tầng khung chống.
c) Tính toán độ bền các bộ phận của khung vây
- Kiểm tra độ bền của cọc ván thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Sơ đồ tính: Tách một dải tường cọc ván thép
theo phương đứng với bề rộng 1 m theo chu vi vòng vây và coi nó là một dầm liên
tục nhiều nhịp, kê lên các gối tựa là các điểm tỳ của cọc ván thép vào vành đai
và một gối tựa vào lớp bê tông bịt đáy tại điểm cách mặt bê tông 0,5 m. Điểm
gối kê dưới cùng của cọc ván thép cách điểm chân cừ đoạn t/2 (t là chiều sâu cừ
cắm vào đất nền).
+ Tải trọng tác dụng lên tường cọc ván thép
là tổ hợp lực bất lợi nhất của các lực ngang.
Từ sơ đồ kết cấu và sơ đồ tải trọng xác định
được các mômen gối Mi và các phản lực gối tựa Ri. Tính toán và so sánh nội lực
trong thân cọc với khả năng chịu lực của cọc ván thép. Nếu nội lực trong cọc
lớn hơn khả năng chịu lực của cọc thì cần thay đổi loại cọc ván thép hoặc tăng
thêm tầng khung chống.
- Tính toán vành đai:
Sau khi xác định được các phản lực trên các
gối tựa Ri, đây là các tải trọng tác dụng vào vành đai và tính toán nội lực
phát sinh trong vành đai.
Thông thường có 3 dạng vành đai: vành đai
tròn, vành đai chữ nhật và vành đai hình elíp. Với đập trụ đỡ, dạng vành đai
phù hợp là vành đai hình chữ nhật, sơ đồ chịu lực được minh họa trên Hình 2:

Hình 2 - Sơ đồ tải
trọng tác dụng lên vành đai dạng chữ nhật
Thanh vành đai được tính toán như một dầm
liên tục có các gối tựa là các thanh chống, hai gối biên là điểm tựa của nó
trên hai thanh chống vuông góc. Sơ đồ tính thanh vành đai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ tính
thanh vành đai
Thanh vành đai được tính toán như một dầm
liên tục chịu nén uốn. N1, N3 là phản lực tại các gối biên của dầm. Kiểm tra
khả năng chịu lực của vành đai về điều kiện cường độ và điều kiện ổn định theo
các công thức của sức bền vật liệu.
- Tính toán thanh chống:
Thanh chống được tính với sơ đồ một thanh
chịu nén. Lực tác dụng vào thanh chống bằng phản lực gối của vành đai.
d) Tính chiều dầy lớp bê tông bịt đáy (xem
Phụ lục I).
5.5.3. Biện pháp thi công dầm đỡ van
5.5.3.1. Dầm đỡ van có thể được thi công đúc
tại chỗ trong khung vây hoặc được đúc sẵn và lắp ghép vào vị trí. Khi thiết kế
phải ưu tiên lựa chọn giải pháp dầm van đúc sẵn lắp ghép để giảm thiểu ảnh
hưởng đến giao thông thủy, thoát nước.
5.5.3.2. Trường hợp dầm đỡ van được thiết kế
thi công đúc tại chỗ trong khung vây thì biện pháp thi công tương tự như thi
công trụ.
5.5.3.3. Trường hợp dầm đỡ van được thiết kế
đúc sẵn, việc lắp ghép dầm có hai phương án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.3.2. Kết cấu dầm được thiết kế để cẩu lắp
vào vị trí. Dầm van được đúc trên bãi đúc tại công trường sau đó được lắp đặt
vào vị trí bằng cẩu.
5.5.3.3.3. Việc lựa chọn phương án lắp đặt dầm
phụ thuộc vào điều kiện bố trí mặt bằng công trường, khả năng vận chuyển các
thiết bị hỗ trợ lắp đặt như xà lan, cẩu.
5.5.3.4. Với phương án dầm đúc sẵn lắp ghép,
trên bệ trụ, trụ cần lắp đặt sẵn các kết cấu tạm để định vị, dẫn hướng trong
quá trình lắp đặt dầm. Trường hợp cần thiết có thể sử dụng khe van, khe phai để
định vị và dẫn hướng.
5.5.3.5. Trường hợp sử dụng đệm cao su để kín
nước giữa dầm van và đỉnh cừ chống thấm thì đệm cao su cần được lắp đặt chắc
chắn vào dầm van trước khi tiến hành lắp đặt dầm.
5.5.3.6. Trường hợp sử dụng giải pháp bơm vữa
vào trong dầm hoặc xuống dưới đáy dầm thì khi thi công dầm cần phải đặt sẵn các
lỗ hoặc ống để phục vụ cho việc bơm vữa sau này.
5.6. Yêu cầu thiết kế
bố trí thiết bị quan trắc
5.6.1. Yêu cầu chung
5.6.1.1. Khi thiết kế đập trụ đỡ cần phải dự
kiến bố trí các thiết bị kiểm tra đo lường để tiến hành các quan trắc, nghiên
cứu hiện trạng công trình và nền của chúng cả trong quá trình thi công cũng như
trong thời kỳ khai thác nhằm mục đích đánh giá độ tin cậy của tổ hợp công trình
nền, tình hình biến dạng để phát hiện kịp thời các hư hỏng, phòng ngừa sự cố và
cải thiện tình hình khai thác.
5.6.1.2. Đập trụ đỡ là công trình bê tông cốt
thép trên nền đất nên yêu cầu bố trí thiết bị quan trắc cần tuân theo TCVN 8215
: 2009.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Nội dung yêu
cầu quan trắc
TT
Nội dung quan trắc
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc chuyển vị
+
+
+
+
+
2
Quan trắc thấm
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
3
Quan trắc áp lực nước, mạch động
+
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ký hiệu "+" là những
nội dung cần quan trắc
5.6.1.3. Quan trắc ổn định lòng dẫn và gia cố
mái sông thượng hạ lưu.
5.6.1.4. Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn: thu thập, cập nhật và lưu trữ tài liệu
mưa, gió theo tiêu chuẩn hiện hành liên quan.
5.6.1.5. Những công trình có tàu thuyền qua
lại thường xuyên phải có thiết bị đo gió để hướng dẫn tàu thuyền neo đậu và qua
lại thuận tiện, an toàn.
5.6.1.6. Những công trình có bố trí đường cá
đi phải có thiết bị quan trắc cá tại vị trí tim công trình.
5.6.1.7. Những công trình có kết hợp cầu giao
thông việc bố trí các thiết bị quan trắc đối với cầu, đường nối tiếp đầu cầu
theo tiêu chuẩn hiện hành liên quan.
5.6.2. Thiết kế bố trí thiết bị quan trắc
chuyển vị
5.6.2.1. Nội dung quan trắc chuyển vị bao gồm:
- Quan trắc lún.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quan trắc tình hình ổn định các kết cấu gia
cố mái sông, lòng dẫn. Đo bình đồ kênh nối tiếp thượng hạ lưu tỷ lệ 1/500 mỗi
năm hai lần vào đầu và cuối mùa lũ.
5.6.2.2. Bố trí các thiết bị đo để quan trắc
chuyển vị được quy định như sau:
Để quan trắc ta có thể sử dụng theo phương
pháp trắc đạc và phương pháp tự động như: Quả lắc thuận đảo, Magnetic
Extensometer. Đối với công trình nhỏ từ cấp IV trở xuống nên ưu tiên áp dụng
phương pháp trắc đạc dùng hệ thống mốc. Hệ thống mốc mặt bố trí trên đỉnh ở
thượng lưu và hạ lưu của tất cả các trụ pin, trụ biên, trên đỉnh mang đập và
trên hai bờ.
5.6.2.3. Một tháng đo một lần trong năm đầu và
sáu tháng đo một lần cho các năm tiếp theo tại các vị trí có mốc quan trắc.
5.6.2.4. Nếu kết quả quan trắc lớn hơn các giá
trị cho phép của cơ quan tư vấn thiết kế cấp thì phải báo cáo lên cơ quan cấp
trên để có kế hoạch xử lý.
5.6.3. Thiết kế bố trí thiết bị quan trắc mực
nước, thấm
5.6.3.1. Nội dung quan trắc thấm bao gồm:
- Quan trắc độ cao mực nước trước và sau cửa
van;
- Quan trắc hiện tượng rò rỉ do thấm qua nền,
qua mang đập và cửa van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.3. Bố trí thiết bị quan trắc thấm tuân
theo TCVN 8215 : 2009.
5.6.4. Thiết kế bố trí thiết bị quan trắc áp
lực nước, mạch động
Thiết bị đo mạch động của dòng chảy thường
dùng là cảm biến kiểu tự cảm. Các thiết bị này có thể được lắp đặt ngay khi bắt
đầu đổ bê tông hoặc khi hoàn thành đổ bê tông và phải có bộ phận đặt sẵn trong
khối bê tông để đảm bảo liên kết chắc chắn giữa thiết bị đo với mặt bê tông.
Các thiết bị đo áp lực nước có thể đặt trên
mặt phẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng của công trình. Sơ đồ bố trí, vị trí đặt
thiết bị đo phải căn cứ vào kết quả tính toán thủy lực.
Đối với công trình cấp I và cấp đặc biệt,
việc bố trí thiết bị đo mạch động phải thông qua kết quả thí nghiệm mô hình
thủy lực.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Các
bộ phận chính của đập trụ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A1 - Mô hình đập
trụ đỡ

Hình A2 - Cắt dọc 1
khoang thoát nước đập trụ đỡ
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Cấu
tạo các loại đập trụ đỡ

Hình B1 - Cắt ngang
đập trụ đỡ bệ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B2 - Cắt ngang
đập trụ đỡ bệ cao
m là hệ số mái nghiêng của cọc xiên; với cọc
bê tông cốt thép thì m ≥ 5; với cọc thép thì m ≤ 5
Khi sử dụng cọc thép thì phần cọc nhô ra khỏi
kết cấu trụ và đất nền phải được bảo vệ chống ăn mòn.
Tùy theo các điều kiện cụ thể sẽ chọn từng
kiểu đập trụ đỡ khác nhau, thông thường việc chọn dạng đập trụ đỡ dựa vào các
yếu tố sau:
Bảng B1 - Phạm vi áp
dụng phù hợp cho các dạng đập trụ đỡ
TT
Thông số
Kiểu đập trụ đỡ
Bệ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ cao, dầm van lắp
ghép
1
Bề rộng khoang
Lớn hơn 15 m
Từ 7 m đến 15 m
Từ 3 m đến 7 m
2
Chênh lệch cột nước thiết kế
Từ 1,5 m đến 4,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 1,5 m
3
Độ sâu mực nước
Từ 3,0 m đến 15,0 m
Nhỏ hơn 5,0 m
Lớn hơn 5,0 m
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1. Tải trọng tác dụng lên công trình
Các tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm
các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời và tải trọng đặc biệt:
C.1.1. Tải trọng thường xuyên:
- Tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu
công trình và thiết bị phụ phi kết cấu (P), tải trọng bản thân của lớp phủ mặt
và các tiện ích công cộng (DW);
- Tải trọng đất (EH) bao gồm áp lực đất ngang
chủ động, áp lực đất ngang bị động và áp lực đất thẳng đứng;
- Tải trọng nước bao gồm: áp lực nước ngang
(H), trọng lượng nước (N), áp lực thấm, áp lực đẩy nổi (W) tác dụng trực tiếp
lên bề mặt công trình;
- Tải trọng gây ra do kết cấu chịu ứng suất
trước.
C1.2. Tải trọng tạm thời bao gồm tải trọng
tạm thời dài hạn và tải trọng tạm thời ngắn hạn:
- Áp lực do sóng, nước dềnh (WA);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt tải (LL);
- Tải trọng người đi (PL);
- Lực hãm xe (BR);
- Lực ly tâm do xe (CE);
- Lực ma sát (FR);
- Lực động của xe (IM);
C1.3. Tải trọng đặc biệt:
- Lực va tầu (CV) trong trường hợp mở cửa
van;
- Lực va xe (CT) trên cầu trong trường hợp có
cầu giao thông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp lực nước tương ứng mực nước kiểm tra;
- Tải trọng sóng do động đất, nổ hoặc sóng
thần.
C.2. Sơ đồ tính tải trọng tác dụng vào trụ

Hình C1 - Sơ đồ tính
lực đẩy nổi và tải trọng tác dụng trực tiếp vào trụ
Ký hiệu trong Hình C1:
hb: chiều cao bệ trụ + bê tông
bịt đáy (nếu có)
l1: chiều dài bệ trụ thượng lưu
l2: chiều dài bệ trụ hạ lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h2: Cột nước hạ lưu tính đến đáy
bệ
∆h: Chênh lệch cột nước thượng - hạ lưu.
Ht1: áp lực nước thượng lưu vào
trụ
Ht2: áp lực nước hạ lưu vào trụ
Hb1: áp lực nước thượng lưu vào
bệ trụ
Hb2: áp lực nước hạ lưu vào bệ
trụ
EH1: áp lực đất chủ động vào bệ
trụ
EH2: áp lực đất bị động vào bệ
trụ
WA: áp lực sóng vào trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WL: áp lực gió lên hoạt tải xe
trên cầu
N1: trọng lượng nước tác dụng
vào bệ trụ phía thượng lưu.
N2: trọng lượng nước tác dụng
vào bệ trụ phía hạ lưu.
W1: áp lực đẩy ngược tác dụng
vào bệ trụ phía thượng lưu.
W2: áp lực đẩy ngược tác dụng
vào bệ trụ phía phía hạ lưu.
Pv: Trọng lượng cửa van
Pbt, Ptrụ, Pcầu:
lần lượt là trọng lượng của bệ, trụ pin và tĩnh tải cầu
Pxe: Tải trọng xe thiết kế trên
cầu
C.3. Sơ đồ tải trọng tác dụng vào dầm van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C2 - Sơ đồ tính
lực tác dụng gián tiếp vào trụ thông qua cửa van và dầm đỡ van
Ký hiệu trong Hình C2:
h3: Cột nước thượng lưu tính đến
đáy dầm đỡ van;
h4: Cột nước hạ lưu tính đến đáy
dầm đỡ van;
∆h: Chênh lệch cột nước thượng - hạ lưu;
Pdv+cừ: Trọng lượng dầm đỡ van
(tính đẩy nổi) và cừ chống thấm;
Hd1: áp lực nước thượng lưu vào
dầm đỡ van;
Hd2: áp lực nước hạ lưu vào dầm đỡ
van;
Hv1: áp lực nước thượng lưu vào
cửa van;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hd: chiều cao dầm đỡ van;
W3: áp lực đẩy ngược tác dụng lên
dầm van phía thượng lưu;
W4: áp lực đẩy ngược tác dụng lên
dầm van phía hạ lưu.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
Lựa
chọn loại cừ chống thấm cho đập trụ đỡ
D.1. Lựa chọn cừ chống thấm
Bảng D1 - Lựa chọn
loại cừ chống thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại cừ
Cừ larsen
Cừ BTCT thường
Cừ Bê tông cốt thép
dự ứng lực có me cừ
1. Theo cột nước thi công
≤ 5m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
> 5m
++
+
-
2. Theo dạng kết cấu đập trụ đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Đập trụ đỡ bệ thấp, dầm đỡ van đổ tại
chỗ
++
++
+
2.2. Đập trụ đỡ bệ thấp, dầm đỡ van lắp
ghép
++
-
+
2.3. Đập trụ đỡ bệ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++
+
CHÚ THÍCH 1: “++” rất phù hợp, “+” phù hợp,
“-“ không phù hợp
CHÚ THÍCH 2: Ngoài ra, khi phân tích lựa
chọn loại cừ cũng cần phải lưu ý đến tính chất ăn mòn hóa học của môi trường
nước tại khu vực xây dựng công trình.
D.2. Tính toán chiều dài đường viền chống
thấm mang đập
Chiều dài đường viền thấm mang đập:
Lb= Cb.H (D1)
Trong đó:
H là cột nước thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là hệ số, phụ thuộc vào loại đất mang đập.
Bảng D2 - Hệ số C
Loại đất
C
Đất sét chặt
1,50
Đất sét chặt vừa
1,70 đến 2,00
Đất sét mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá cuội, sỏi hạt lớn
2,50
Cuội sỏi trung bình
3,00
Cuội sỏi hạt nhỏ
3,50
Cát hạt lớn
4,00
Cát hạt trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát hạt nhỏ
6,00
Cát mịn
7,00
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
Dạng
dầm đỡ van

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E2 - Dầm đỡ van
dạng chữ U ngược lắp đặt dưới nước sau khi thi công trụ pin
PHỤ
LỤC F
(Tham khảo)
Mang
đập và gia cố lòng dẫn

Hình F1 - Kết cấu
mang đập lắp ghép dạng hình thang

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình F3 - Kết cấu
mang đập dạng chữ T

Hình F4 - Kết cấu gia
cố lòng dẫn và tường khuếch tán dòng chảy
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
Tính
toán sức chịu tải của cọc
G.1. Sức chịu tải đứng của cọc theo sức chịu
tải vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rvl = m.(gcb.g’cb.Ap.Rn
+ As.Ra) (G1)
Rvl = 0,85.j.Ap.f’c hoặc
(fy)
Trong đó:
m: Hệ số ảnh hưởng của uốn dọc;
gcb: Hệ số điều kiện làm việc của cọc (theo TCVN 10304 :
2014);
g’cb:
Hệ số điều kiện làm việc do thi công (theo TCVN 10304 : 2014);
Ap: Diện tích mặt cắt ngang thân
cọc;
Rn: Cường độ chịu nén của bê tông;
As: Diện tích của thép dọc trong
cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j:
Hệ số sức kháng, lấy j = 0,75;
f’c: Cường độ chịu nén 28 ngày của
bê tông cọc;
fy: Cường độ chảy của cọc thép;
- Với cọc khoan nhồi: Sức kháng tính toán của
cọc theo vật liệu
Rvl = f.Pn=f .β.[0,85.f’c.(Aq - As)
+ As.fy] (G2)
Trong đó:
f:
Hệ số sức kháng, lấy f = 0,75;
β: Hệ số triết giảm, lấy β = 0,85 với đai
xoắn và β = 0,80 với đai thường;
Ag: Diện tích tiết diện cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2. Sức chịu tải đứng của cọc theo sức chịu
tải của đất nền
Sức chịu tải của cọc được xác định theo TCVN
10304 : 2014. Ngoài ra thì có hai phương pháp tính toán sức chịu tải của cọc đó
là: dùng các phương pháp phân tích (ước tính nửa thực nghiệm) và phương pháp
dựa trên thí nghiệm hiện trường.
- Phương pháp nửa thực nghiệm, phần sức kháng
thân cọc tiêu chuẩn có đưa ra 3 cách tính là phương pháp α (alpha), phương pháp
β (beta) và phương pháp l (lamda).
- Phương pháp hiện trường (dựa trên các thí
nghiệm hiện trường): Phương pháp này sử dụng kết quả SPT hoặc CPT và chỉ áp
dụng cho đất rời.
RR = j.Rn= jqp.Rp + jqs.Rs (G3)
Trong đó:
Rp: Sức kháng mũi cọc; Rp
= qp.Ap; qp: Sức kháng đơn vị mũi cọc;
Rs: Sức kháng thân cọc; Rs
= qs.As; qs: Sức kháng đơn vị thân cọc;
As: Diện tích bề mặt thân cọc; Ap:
Diện tích bề mặt mũi cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy vào từng loại cọc (cọc đóng hay cọc khoan
nhồi) và đất nền để áp dụng các công thức tính cho phù hợp.
* Chú ý: Ma sát âm: giảm sức chịu tải
của cọc (đặc biệt là cọc khoan nhồi) trong các trường hợp đất nền (theo TCVN
10304 : 2014);
Với đất nền yếu, đất đắp: Hệ số ma sát âm dọc
thân cọc: fâm = α x Su (T/m2)
Trong đó:
α: Hệ số kết hợp dính α= 1 khi Su<
2,5 T/m2;
Su: Sức kháng cắt không thoát nước trung bình;
Sét mềm, phù xa, cát không chặt (cát đắp): fâm
= ΣN0.s'vi.Li
(T/m)
s’vi:
Ứng suất hiệu quả thẳng đứng của đất;
Li: Chiều dài dọc thân cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0 = từ 0,01 đến 0,05 khi cọc được
phủ bằng Bitum hoặc Bentonite;
N0 = từ 0,15 đến 0,30 khi cọc
không sơn phủ, đất nền là phù sa hoặc sét mềm;
N0 = từ 0,30 đến 0,80 khi cọc
không sơn phủ, đất nền là cát không chặt;
+ Với cọc ống thép: có hai quan điểm tính
toán sức chịu tải của cọc ống thép mà mũi cọc hở.
- Tính ma sát thân cọc: tính lực bên trong
lòng cọc và bên ngoài (với lực ma sát bên trong lòng cọc được chiết giảm α
trong khoảng từ 0,30 đến 0,50), mũi cọc chịu lực là diện tích hình vành khăn;
- Tính ma sát thân cọc: tính lực ma sát bên
ngoài thành cọc, lực mũi cọc là toàn bộ diện tích cọc (bao gồm hình vành khăn
và đất trong lòng cọc).
+ Theo thí nghiệm hiện trường:
Kiểm tra sức chịu tải của cọc tính toán
theo lý thuyết với sức chịu tải thí nghiệm ngoài hiện trường để hiệu chỉnh
đường kính cọc, chiều dài cọc và phương pháp tính toán. Các phương pháp xác
định tải trọng theo thí nghiệm hiện trường theo TCVN 10304 : 2014 và TCVN
9393 : 2012.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.1. Theo phương pháp đường cong p-y
Mô đun phản lực ngang của nền Ks
đặc trưng cho phản lực và chuyển vị của đất xung quanh được xác định theo công
thức tổng quát:
(G4)
Trong đó:
p: Phản lực của đất nền trên một đơn vị chiều
dài của cọc
y: Chuyển vị (biến dạng) tương ứng tại điểm
đó.
G.3.1.1. Palmer và Thompson (1948)
(G5)
Với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x: Độ sâu tại một điểm nào đó dọc theo cọc
n: Hệ số, cọc trong cát, đất sét cố kết bình
thương n=1, sét quá cố kết n=0;
Với đất sét không thoát nước n= 0,15, với đất cát n= 1,5.
Khi n=1 thì Kh=nh.z, nh
là hằng số phản lực nền theo phương ngang.
G.3.1.2. Theo TCVN 10304:2014
Giá trị mô đun phản lực ngang của nền Ks được
xác định theo công thức:
(G6)
Trong đó:
K: Hệ số tỷ lệ theo TCVN 10304:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gc : Hệ số điều kiện làm việc (đối với cọc độc lập gc = 3).
G.3.1.3. Theo Bowles (1997)
Mô đun phản lực ngang hay hệ số nền được xác
định:
Ks = s1.As +
s2 .Bs .Zn (G7)
Trong đó : Với cọc tiết diện vuông: s1
= s2 = 1,0
Với cọc tiết diện tròn: s1 = 1,3
đến 1,7
:s2= 2,0 đến 4,4
Các thông số As và Bs xác
định theo công thức sức chịu tải nền Terzaghi (1948), ứng với chuyển vị đất nền
tương ứng ∆H= 2,5 cm ứng C = 40;
As = C.(c.Nc +0.5.g.B.Ng) Bs = C.(g.Nq)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z là độ sâu tính toán.
G.3.1.4. Theo tiêu chuẩn đường bộ Nhật Bản -
Thiết kế cho cọc ống thép:
Mô đun phản lực ngang của nền:
Trường hợp không vượt quá chuyển vị cho phép:
(G8)
Trong đó:
KHo: Giá trị phản lực ngang của
nền, với thí nghiệm tấm cứng đường kính 0,3 m.
Giá trị này có thể được tính toán, kN/m3;

E0: Mô đun biến dạng của nền, kN/m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BH: Bề rộng tải tương đương của
móng vuông góc với hướng tải, m.
Trong trường hợp cọc thì
;
D: Bề rộng của cọc theo hướng tải, m.
β: Giá trị đặc trưng của nền 

EI: Độ cứng của vật liệu móng.
Trường hợp vượt quá chuyển vị cho phép:
(G9)
Trong đó:
KH: Hệ số phản lực ngang của nền
ứng chuyển vị “y”, kN/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y: Chuyển vị cho phép, mm. Giá trị này được
xác định khoảng 1,0%.D.
G.3.2. Theo phương pháp chuyển vị của cọc
G.3.2.1.Theo phương pháp tính chuyển vị ngang
cho phép trong nền nhiều lớp Davisson và Gill (sử dụng điều kiện về đất nền)
(G10)
Mx = AmcHuR+BmcMg
Trong đó: R: Độ cứng tương đối của cọc đối
với đất nền;
Với đất dính thì
;
Với đất không dính thì
;
EJ: Độ cứng chống uốn của cọc;
D: Đường kính hoặc bề rộng của cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nh: Hằng số phản lực nền;
Su: Lực dính không thoát nước của lớp đất nền;
[H]u: Sức kháng ngang của cọc;
Mg: Momen tác dụng vào đầu cọc;
yx: Chuyển vị đầu cọc;
Ayc, Byc, Amc,
Byc: Các hệ số phụ thuộc vào lớp đất gần mặt đất.
. Với đất dính:
hoặc
với qu = 2.Su
n1= 0,32 đến 0,40 hệ số phụ thuộc
vào phương thức đóng cọc;
n2: Hệ số phụ thuộc vào vật liệu
làm cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G1 - Giá trị nh
đất nền
Đơn vị tính bằng
tấn/mét khối (T/m3)
Độ chặt
Trên mực nước ngầm
Dưới mực nước ngầm
Rời rạc
190
110
Chặt vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
Chặt
1760
1080
Hiệu chỉnh hệ số nền Ktt = f.Ks theo điều kiện tải trọng trong
từng loại đất.
Bảng G2: Hệ số hiệu
chỉnh f
Trường hợp tải
Đất nền
Trạng thái đất nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải động đất
Đất rời
Đất chặt vừa đến
chặt
0,50
Đất ở trạng thái
rời
0,25
Tải trọng tĩnh
Đất dính
Đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất cứng đến rất
cứng
0,25 đến 0,50
Khác
1,00
Khi cọc ngàm 1 đầu (do liên kết cứng vào bệ
vì bệ có độ cứng chống uốn EJbệ lớn hơn nhiều so với cọc EJcọc)
thì:
Phương trình chuyển vị của cọc dạng: 
Mô men đầu cọc dạng: Mx = Cmc.[H]u.R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số chuyển vị và mômen
(Byc và và Bmc):
Cọc có đầu tự do - chiều
dầy lớp = 0,1R (Davisson và Gill, 1963)

Hệ số chuyển vị và mômen
(Ayc và Amc):
Cọc có đầu tự do - chiều dầy lớp = 0,1R (Davisson và Gill, 1963)
Hình G1 - Xác định hệ
số Ayc, Byc, Amc, Byc, Cyc,
Cmc

Hệ số chuyển vị và mômen
(Byc và Bmc):
Cọc có đầu tự do chịu tải mômen - chiều dầy lớp = 0,4R (Davisson và Gill, 1963)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số chuyển vị và mômen
(Ayc và Amc):
Cọc có đầu tự do - chiều dầy lớp = 0,8R (Davisson và Gill, 1963)

Hệ số chuyển vị và mômen
(Cyc và Cmc):
Cọc có đầu tự do - chiều dầy lớp = 0,4R (Davisson và Gill, 1963)

Hệ số chuyển vị và mômen
(Cyc và Cmc):
Cọc có đầu tự do - chiều dầy lớp = 0,1R (Davisson và Gill, 1963)

Hệ số chuyển vị và mômen
(Cyc và Cmc):
Cọc có đầu tự do - chiều dầy lớp = 0,8R (Davisson và Gill, 1963)
Hình G1 - Xác định hệ
số Ayc, Byc, Amc, Byc, Cyc,
Cmc (kết thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào 2 hệ số Mu/(Su.D3)
và Hu/(Su.D2) (điều kiện bền của vật liệu và
đất nền).
Trong đó: Mu, Hu: Mô
men và lực cắt cực hạn của cọc (theo vật liệu cọc);
Su: lực dính không thoát nước của đất;
D: Đường kính của cọc.
G.3.2.3. Theo phương pháp m
Đất bao quanh cọc được xem như môi trường đàn
hồi biến dạng tuyến tính đặc trưng bằng hệ số nền, hệ số nền biến đổi tuyến
tính theo chiều sâu. Hệ số nền tính toán của đất trên thân cọc được xác định
(kN/m3).
Trong đó: k là hệ số tỷ lệ, tính bằng kN/m4,
phụ thuộc vào loại đất bao quanh cọc;
z là độ sâu của tiết diện cọc trong đất, nơi
xác định hệ số nền, kể từ mặt đất trong trường hợp móng cọc đài cao, hoặc kể từ
đáy đài trong trường hợp móng cọc đài thấp, m;
gc là hệ số điều kiện làm việc (đối với cọc độc lập gc= 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.1. Cọc chịu tải trọng đứng
Trường hợp cọc bố trí theo hàng và cột cho
đất dính:
(G11)
Trong đó: D: Đường kính hoặc cạnh cọc;
S: Khoảng cách giữa 2 tâm cọc;
m: Số hàng cọc;
n: Số cọc trong 1 hàng.
+ Đất dính: Các trường hợp sau không yêu cầu
giảm hệ số nhóm:
- Bệ cọc tiếp xúc chặt chẽ với đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bệ cọc không tiếp xúc chặt chẽ với đất và
đất trên bề mặt là mềm yếu thì:
+ h
= 0,65 khi khoảng cách tim cọc đến tim cọc = 2,5D;
+ h
= 1,00 khi khoảng cách tim cọc đến tim cọc = 6,0D;
Các trường hợp khác thì nội suy.
+ Đất rời: hệ số nhóm bằng 1.
G.4.2. Cọc chịu tải trọng ngang
Xét ảnh hưởng tương tác của toàn bộ nhóm cọc
(không xét tới ảnh hưởng riêng lẻ từng cọc):
Bảng G4 - Hệ số nhóm
cọc ảnh hưởng tới sức chịu tải ngang của cọc
S/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
4
4,5
5
6
8
Hệ số nhóm h
0,40
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,60
0,65
1,00
CHÚ THÍCH: D là đường kính hoặc cạnh cọc; S
là khoảng cách giữa hai tâm cọc
G.5. Biến dạng giới hạn của hệ móng cọc
+ Độ lún cho phép [S]: độ lún cho phép của
móng cọc; từ 8,00 cm đến 10,00 cm; hoặc có thể xác định
.
+ Độ lún lệch tương đối cho phép [∆S1/L]:
trong khoảng từ 0,002 đến 0,004.
+ Chuyển vị ngang cho phép [y]: Chuyển vị
ngang cho phép lớn nhất của cọc, [y] ≤ 3,80 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Lkhoang: chiều dài của nhịp ngắn
kề với trụ đó tính bằng m và lấy ít nhất là 25m.
PHỤ
LỤC H
(Tham khảo)
Tính
toán ổn định bệ trụ đỡ
H.1. Các sơ đồ bố trí móng cọc xiên

Hình H1 - Sơ đồ bố
trí móng cọc xiên về 2 phía riêng biệt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình H2 - Sơ đồ bố
trí móng cọc xiên về 2 phía kết hợp
H.2. Mô đun phản lực nền cho tính toán ổn
định trụ bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Trong trường hợp mô phỏng hệ cọc và nền trong
mô hình không gian bằng phần mềm Sap 2000 với đất nền được thay thế bằng hệ lò
xo tại các vị trí dọc theo cọc:
Hệ số nền theo phương ngang:
Ks = s1.As
+s2.B2.Zn (H1)
Trong đó: s1; s2: Hệ số
phụ thuộc vào tiết diện cọc;
Cọc vuông: s1=s2= 1
Cọc tròn: s1=1,3 đến 1,7; s2=
2,0 đến 4,4
As; Bs: Hệ số phụ thuộc
vào tính chất cơ lý của đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c, g:
Lực dính, góc ma sát của lớp đất;
C: Hệ số ứng với chuyển vị của điểm tính toán
trong nền; C= 40;
Z: Độ sâu tại điểm đang xét trên cọc, m;
Nc, Ng, Nq: Hệ
số phụ thuộc vào góc ma sát của đất;
n: Hệ số mô đun phản lực nền, n = 0,4 đến
0,5;
Hệ số nền theo phương đứng:
Đất dính: Kvs =0,1.E0.D-3/4 (H2)
Đất rời : Kvs =0,05.E0.D-3/4
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi của nền (T/m2);
N:
D:
Giá trị xuyên tĩnh SPT;
Bề rộng của cọc, m.
H.3. Tính toán lún và biến dạng của bệ trụ
móng
H.3.1. Về độ lún của cọc đơn:
Trong trường hợp dưới bệ trụ bố trí ít cọc
(từ 1 đến 5) cọc cần kiểm tra độ lún cho cọc đơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S1: Độ co của vật liệu làm cọc
S2: Biến dạng của nền dưới mũi
cọc;
S3: Chuyển vị thẳng đứng của cọc
do ma sát bên của cọc.
H.3.2. Kiểm tra độ lún đất nền xung quanh hệ
nhóm cọc:
Tải trọng tác dụng lên cọc đầu cọc sẽ ảnh
hưởng đến đất nền xung quanh, vì thế cần kiểm tra áp lực tính toán do cọc biến
dạng dưới tác dụng của tải trọng công trình trên đầu cọc gây ra biến dạng đất
nền theo TCVN 10304 : 2014 so với sức chịu tải của đất nền.
- Kiểm tra khối đất nền dưới mũi cọc:
Fqđ = (A1 + 2.H.tgα).(B1+2.H.tgα)
(H4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H: Khoảng cách từ đáy đài cọc đến đáy khối
móng quy ước, m;
(Trong trường hợp lớp đất ngay dưới bệ trụ là
lớp đất bùn yếu thì chiều cao H là khoảng cách từ đáy lớp đất yếu đến đáy khối
móng quy ước):
jtb: Góc ma sát trung bình của các lớp đất từ mũi cọc trở
lên; α = jtb/4. Trong trường hợp
cọc đóng xiên theo phương nào thì α =0.
- Kiểm tra cường độ của đất nền theo điều
kiện sau:
smax ≤ 1,2R. (H5)

Với smax, smin: ứng suất lớn nhất
và nhỏ nhất tại đáy khối móng quy ước, xác định như sau:
(H6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nđ = Ntt
+ Nđ + Nc
Ntt: Tải trọng tính toán tác dụng
lên khối móng;
Nđ: Trọng lượng đất trong khối
móng quy ước;
Nc : Tổng trọng lượng của toàn bộ
cọc trong móng;
Fqư: Diện tích đáy khối móng quy
ước;
My: Mômen uốn quanh trục y tính
đến đáy khối móng quy ước;
Mx: Mômen uốn quanh trục x tính
đến đáy khối móng quy ước;
Wx: Mô men chống uốn của diện tích
đáy móng theo phương x;
Wy: Mô men chống uốn của diện tích
đáy móng theo phương y;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính lún cho khối móng quy ước: Do lớp địa
chất mũi cọc xuyên qua khá dầy nên độ lún của móng quy ước được tính như móng
nông trên nền thiên nhiên. Tại đáy khối móng, áp lực trung bình tiêu chuẩn: 
+ Chia khối đất thành nhiều lớp bằng nhau có
chiều dày là hi.
+ Tính lún theo công thức: S = SSi (coi đất nền làm việc
trạng thái đàn hồi)
(H8)
Trong đó:
szđi: Ứng suất tăng thêm của đất dưới đáy móng;
szi= K.( stb-gtb.H): Ứng suất gây lún
của khối móng;
E0i: Mô đun biến dạng của lớp đất
thứ i dưới khối móng;
K: Hệ số phụ thuộc tỷ số l/b, 2z/b đã được
lập sẵn thành bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC I
(Tham khảo)
Tính
toán ổn định nền trong khung vây
I.1. Kiểm tra ổn định chống đẩy trồi:
I.1.1. Đối với đất sét thuần sét (coi j= 0)
I.1.1.1. Nền có 1 lớp sét:

Hình I1 - Sơ đồ tính
đẩy trồi đáy khung vây với nền 1 lớp sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p = [(gbh - gn).H + gn(H + H1)].B1 (I1)
Trong đó:
gbh: Dung trọng bão hòa của đất, T/m3;
gn: Dung trọng của nước, T/m3;
Cu: Lực kháng dính của đất, T/m2;
B: Bề rộng hố móng, m;
H: Chiều cao từ mặt đất ngoài hố móng đến đáy
hố móng, m;
H1: Chiều cao từ mực nước đến mặt
đất ngoài hố móng, m;
T: Bề dày lớp đất sét dưới đáy hố móng, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu tải của nền đất:
qd = 5,7.Cu.B1 (I2)
Lực giữ do ma sát với đất phía trong khung
vây với cừ:
qc = (1+α).Cu.D (I3)
Trong đó:
D: Chiều sâu của tường;
α: Hệ số chiết giảm lực dính giữa cọc và đất,
chọn α = 0,5 đến 1,0
Hệ số an toàn chống đẩy trồi của nền K ≥ 1,5
(theo Terzaghi):
(I4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình I2 - Sơ đồ tính
đẩy trồi đáy khung vâyvới nền nhiều lớp sét
(I5)
I.1.1.3. Ổn định chống đẩy trồi đáy hố móng
bằng lớp bơm phụt
(I6)
Trong đó: Cb: Lực dính giữa lớp
bơm phụt và tường cừ;
gb: Trọng lượng riêng của lớp bơm phụt;
Hb: Chiều cao lớp bơm phụt;
I.1.1.4. Ổn định chống đẩy trồi đáy hố móng
bằng lớp bơm phụt và cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Fj: Tổng lực neo giữ của
cọc ở lớp bơm phụt

Hình I3 - Sơ đồ tính
đẩy trồi đáy khung vây với lớp bê tông bịt đáy và cọc
I.1.2. Đối với đất sét khi đồng thời xét cả j, c ¹ 0
Hệ số ổn định chống đẩy trồi K ≥ 1,2:
(I8)
Trong đó:
D: Độ sâu tường cừ cắm vào nền;
H: Chiều cao từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố
móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1: Chiều cao cột nước từ mặt nước
tính toán đến mặt đất tự nhiên;
g2: Trọng lượng trung bình tự nhiên của các lớp đất ở phía
trong hố kể từ mặt đào đến đáy tường
Nq, Nc: Hệ số tính toán
khả năng chịu lực giới hạn của đất nền
(I9)
I.2. Tính toán chiều dày bê tông bịt đáy
chống đẩy nổi
I.2.1. Lực đẩy nổi khung vây
Pđn = β.H.F.gn (I10)
Trong đó :
H: Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bê tông
bịt đáy đến mực nước thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gn: Dung trọng của nước;
β: Hệ số triết giảm áp lực thấm, phụ thuộc
vào loại đất nền.
Bảng I1 - Hệ số triết
giảm áp lực thấm
Loại đất nền
Hệ số triết giảm áp
lực thấm β
Đất sét
Từ 0,50 đến 0,80
Đất cát pha
Từ 0,80 đến 0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
I.2.2. Lực cản chống đẩy nổi (Pg)
bao gồm:
- Trọng lượng bản thân của các bộ phận khung
vây (P1): cọc ván thép, vành đai, khung chống, bê tông bịt đáy, Để
đơn giản và thiên về an toàn chỉ xét đến trọng lượng của khối bê tông bịt đáy:
P1 = F.hb.gb (I11)
gb: Trọng lượng riêng của bê tông vữa dâng.
- Lực ma sát giữa hệ cọc của công trình với
bê tông bịt đáy (P2)
P2 = n.Ftx.f1 (I12)
Trong đó:
n: Số cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1: ma sát đơn vị giữa cọc bê tông
và bê tông bịt đáy.
- Lực ma sát giữa chân cọc ván thép và bê
tông bịt đáy (P3):
P3 = C.hb.f2 (I13)
Trong đó:
C: Chu vi khung vây, tính theo đường tim cọc
ván thép;
f2: Lực ma sát đơn vị của đất
trong phạm vi cắm cọc ván thép.
Pg = P1 + P2
+ P3 (I14)
I.2.3. Điều kiện an toàn của khung vây:
Pg ≥ k.Pđn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dầy lớp bê tông bịt đáy (hb)
như sau:
(I15)
PHỤ
LỤC K
(Tham khảo)
Thiết
bị quan trắc
Thứ tự
Nội dung quan trắc
Thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quan trắc lún mặt
1. Mốc quan trắc lún mặt bằng bê tông cốt
thép
2. Mốc bằng thép
- Bằng bê tông hay thép đặt trực tiếp lên
đỉnh trụ pin, được quan trắc bằng phương pháp trắc đạc.
2
Quan trắc chuyển vị ngang
1. Mốc ngắm quan trắc chuyển vị ngang bằng
phương pháp trắc đạc
2. Quan trắc chuyển vị ngang bằng quả dọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng bê tông hay thép đặt trực tiếp lên
mặt trụ pin, hay mang đập được quan trắc bằng phương pháp trắc đạc
Quả lắc thuận có chân cố định vào nền, trên
đỉnh tự do di chuyển. Quả lắc đảo ngược lại: cố định trên đỉnh và tự do di
chuyển dưới đáy. Căn cứ vào sự dịch chuyển so với hướng thẳng đứng ban đầu, cho
biết độ chuyển vị ngang, nghiêng, lệch.
3
Quan trắc mực nước
Cột thủy chí
- Bằng bê tông, thép, nhựa, hoặc gỗ đặt bên
trụ pin phía thượng và hạ lưu trước tuyến quan trắc.
4
Quan trắc khác
1. Camera
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các Camera được đặt tại các vị trí có tầm
nhìn bao quát, không bị vướng. Dữ liệu được truyền về và được lưu tại máy
chủ.
- Thiết bị đo gió được đặt tại vị trí thuận
lợi theo tiêu chuẩn riêng.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Các tài liệu cần thiết phục vụ cho công
tác thiết kế đập trụ đỡ
5. Yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Lựa chọn vị trí tuyến xây dựng công
trình
5.3. Yêu cầu bố trí tổng thể, kết cấu công
trình
5.4. Thiết kế kết cấu công trình
5.5. Yêu cầu thiết kế tổ chức và biện pháp
thi công
5.6. Yêu cầu thiết kế bố trí thiết bị quan
trắc
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
Phụ lục H
Phụ lục I
Phụ lục K