TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10775:2015
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - ĐẬP ĐÁ ĐỔ BẢN MẶT BÊ TÔNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures
- Concrete face rockfill dams - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10775:2015 Công trình thủy lợi -
Đập đá đổ bản mặt bê tông - Thi công và nghiệm thu được xây dựng trên cơ sở
tham khảo tiêu chuẩn DL/T 5428-2009 của Trung Quốc.
TCVN 10775:2015 do Tổng Công ty Tư vấn
Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - ĐẬP ĐÁ ĐỔ BẢN MẶT BÊ TÔNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM
THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với công tác thi công và nghiệm thu đập đá đổ chống thấm bằng bản mặt
bê tông (sau
đây viết tắt là
CFRD) từ cấp IV đến cấp đặc biệt.
Cấp công trình đập đá đổ bản mặt bê tông theo
quy định tại phụ lục B.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1651-1 :2008 Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép
thanh tròn trơn;
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép
thanh vằn;
TCVN 4198:1995 Đất xây dựng -
Các phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4202:2012 Đất xây dựng - Các
phương pháp xác định khối lượng thể tích
trong phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
toàn khối-Quy phạm thi công và
nghiệm thu;
TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8224 : 2009 Công trình thủy lợi -
Các quy định chủ yếu về lưới khống
chế mặt bằng địa
hình;
TCVN 8225:2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ
yếu về lưới khống
chế cao độ địa hình;
TCVN 8228:2009 Hỗn hợp bê tông thủy
công - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8297:2009 Công trình thủy lợi - Đập
đất - Yêu cầu kỹ thuật
thi công bằng phương pháp đầm nén;
TCVN 8645 : 2011 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ
thuật khoan phụt xi măng vào nền đá;
TCVN 8723:2012 Đất xây dựng công
trình thủy lợi - Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm;
TCVN 8730:2012 Đất xây dựng
công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện
trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9154:2012 Công trình thủy lợi -
Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi;
TCVN 9160:2012 Công trình thủy lợi -
Yêu cầu thiết kế dẫn dòng
trong xây dựng;
TCVN 9161: 2012 Công trình thủy lợi -
Khoan nổ
mìn
đào đá - Phương
pháp thiết kế thi công và nghiệm
thu;
TCVN 9162:2012 Công trình thủy lợi -
Đường thi công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 9166:2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật
thi công bằng phương pháp đầm nén nhẹ;
TCVN 10777:2015 Công trình thủy lợi - Đập
đá đổ bản mặt bê tông - Yêu cầu thiết kế.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa và ký hiệu như tại TCVN 10777:2015, ngoài ra còn sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1. Khe thi công (Construction
joints)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Khe co giãn (Expansion
joints)
Tất cả các khe nối cho phép chuyển dịch kết cấu
này đối với kết cấu bên cạnh do
giãn nở, co ngót, nền móng lún không đều
v.v...Trong các khe co giãn cốt thép bị
cắt.
3.3. Khoan nổ mìn (drilling and
blasting)
Phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan.
3.4. Đào thông thường (Common
excavation)
Các phương pháp đào đất đá bằng thủ công
hoặc cơ giới, không khoan nổ mìn.
3.5. Thoát không (Concrete
connecting plate)
Hiện tượng tách rời giữa các tấm bản mặt bê tông với lớp
bảo vệ mái tầng đệm; hoặc
cả bản mặt bê tông và lớp bảo
vệ với tầng đệm tạo ra một khoảng trống, chứa nước hoặc không khí, làm ảnh hưởng
đến việc phân bố
lực và chế độ làm việc
của các tấm bản mặt bê
tông.
3.6. Phân kỳ thi công (Divergence
construction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Phân đợt thi công
(Distribution phase of construction)
Phân định các đợt thi
công trong các thời kỳ phù hợp với sơ đồ dẫn dòng thi công.
3.8. Phân đoạn thi
công
(Construction segment)
Phân đoạn (khu vực) thi công
trong các đợt trên cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và
đẩy nhanh tiến
độ.
4. Yêu cầu kỹ thuật
chung
4.1. Cần xác định rõ điều kiện và phương
pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợp với hiệu quả khai
thác, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao
thông thủy bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực
xây dựng công trình để thiết kế tổ chức xây dựng.
4.2. Khi thiết kế tổ chức xây
dựng công trình cần chú ý đến việc khảo
sát vật liệu đắp từ các mỏ, tận dụng
triệt để vật liệu đào móng, tính toán cân bằng khối lượng khai thác và tận dụng để đắp đập nhằm mang lại hiệu
quả kinh tế cao cho công trình.
4.3. Thiết kế phân đợt, phân đoạn thi công tránh tạo
ra khe liên thông từ thượng lưu xuống hạ lưu. Khi bố trí vùng gia tải hạ lưu để
tăng cường ổn định thì phải coi nó như một bộ phận của mặt cắt đập chính thức.
4.4. Khi phân kỳ, phân đợt thi công
thì việc bảo vệ mặt thượng lưu của đập đắp dở phải được thực hiện tương ứng với các điều
kiện về ngăn dòng và tích nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Đắp các khối thân đập phải đảm
bảo sao cho vật liệu của các khối đắp khác nhau không xâm nhập
vào nhau, không để ảnh hưởng của dòng nước (nước
tưới khi đầm, nước mưa v.v...) kéo
theo hạt nhỏ từ vùng này vào vùng khác, không tạo ra những vùng có sự thay đổi ứng suất
và biến dạng đột ngột trong thân và nền đập.
4.7. Có phương án hoàn trả phù hợp cho mặt bằng xây dựng công trình
tạm và các mỏ vật liệu xây dựng ngay sau khi hoàn thành việc khai thác.
4.8. Ngoài các quy định nêu trên cần thực hiện theo
quy định tại điều 3 của TCVN 8297:2009.
5. Đo đạc trước,
trong và sau khi thi công
5.1. Căn cứ vào tài
liệu khảo sát địa hình do Nhà thầu tư vấn khảo sát thực hiện trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi
công được Chủ đầu tư cung cấp, Nhà thầu xây dựng lập mới hệ thống lưới khống chế mặt bằng và
cao độ
địa hình riêng để phục vụ công
tác xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật để
lập các lưới khống chế
tuân thủ theo TCVN 8224:2009 và TCVN 8225:2009.
5.2. Sau khi đào và dọn móng, phải
khôi phục lại và
có biện pháp bảo vệ các cọc mốc
(tim tuyến đập và các
mặt cắt ngang). Các cọc đầu tiên của mặt
cắt cần được bố trí cách xa
đường viền chân đập
một khoảng cách phù hợp đảm bảo không bị phủ lấp hoặc đào mất trong quá trình thi
công.
5.3. Trong quá trình thi công phải định kỳ đo đạc
và vẽ trên bản vẽ mặt cắt (dọc và
ngang) vị trí các
khối
vật liệu khác nhau đã được đắp trong thân đập. Sau khi hoàn thành công tác đắp
đập phải định kỳ
đo
đạc và vẽ trên bản vẻ mặt cắt
để xác định độ lún của đập, từ đó quyết định thời điểm phù hợp để thi công các hạng mục
trên đỉnh đập (tường chắn
sóng, bảo vệ đỉnh đập
v.v...).
5.4. Ngoài các quy định nêu trên, cần thực hiện
theo điều 4 của TCVN 8297:2009.
6. Tổng mặt bằng thi
công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Tổng mặt bằng thi
công bao gồm mặt bằng khu đất được cấp để xây dựng và các mặt bằng lân cận
khác mà trên đó bố trí các
công trình sẽ được xây dựng, thiết bị xây dựng, các công trình phụ trợ, xưởng sản xuất,
kho bãi, nhà ở và nhà làm
việc, đường thi công, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp thoát nước v.v... dùng để phục vụ cho công tác xây dựng
và đời sống của
người lao động trên công trường.
6.1.2. Bố trí tổng mặt bằng thi công
phải đáp ứng được các yêu cầu chung sau đây:
1) Tổng mặt bằng thi công được xem như
một hệ thống liên
hoàn bao gồm các cơ sở vật chất kỹ thuật, các nguyên liệu, vật liệu, các phương
tiện và con người
trong một không gian và thời gian nhất định nhằm thực hiện một quá trình xây dựng,
kể cả trước, trong và sau thời gian thi công.
2) Thiết kế tối ưu tổng mặt
bằng thi công sẽ góp phần đảm
bảo xây dựng công trình đạt chất lượng và hiệu quả, đúng tiến độ, hạ giá thành,
an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
3) Thiết kế tổng mặt bằng cần nghiên cứu, tính toán, dựa
trên sự điều
tra, khảo sát thực tế, để có sự phân tích
tổng hợp, cũng như việc
tính toán các số liệu cụ thể để đề ra được
phương án tối ưu.
4) Tùy theo địa điểm xây dựng với
các đặc điểm về đất đai, địa hình, xã hội v.v... để quyết
định việc bố trí tổng mặt bằng gọn trong phạm vi công trường hoặc phải
mở rộng ra các khu vực lân cận.
6.1.3. Thiết kế tổng mặt bằng
bao gồm các nội dung sau đây:
1) Đối với công trình có thời
gian xây dựng kéo dài nên thiết kế tổng
mặt bằng cho từng giai đoạn thi công phù hợp. Tùy từng công trình cụ thể
mà nội dung thiết kế cho từng
giai đoạn có thể khác nhau, đảm bảo
phù hợp thực tế và hiệu quả kinh tế.
2) Nội dung thiết kế tổng mặt bằng bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bố trí máy móc, thiết bị
xây dựng;
c) Bố trí các các kho bãi vật
liệu, cơ sở cung cấp nguyên vật liệu
xây dựng;
d) Bố trí các xưởng sản xuất
và phụ trợ;
e) Bố trí nhà làm việc, nhà tạm
để ở;
f) Bố trí hệ thống đường thi công nội bộ;
g) Bố trí hệ thống cấp - thoát nước;
h) Bố trí hệ thống cấp điện;
i) Bố trí hệ thống an toàn, bảo vệ và vệ
sinh môi trường;
j) Bố trí các khu dịch vụ,
chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt cộng đồng v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Cần nghiên cứu tổng hợp nhiều lĩnh vực khác
nhau có liên quan đến thiết kế tổng mặt bằng như: Quy
hoạch đô thị, kiến trúc, kết cấu, điện kỹ thuật,
cấp thoát nước,
giao thông, đơn giá xây dựng, vệ sinh môi trường v.v... Cần tổng hợp các vấn đề khác nhau
cho một mục đích chung, kết hợp giữa lý
thuyết và thực tế để có được một giải
pháp hợp lý, phù hợp với điều kiện
xây dựng.
6.1.4. Thiết kế, bố trí tổng
mặt bằng cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây:
1) Các công trình tạm phục vụ tốt nhất cho quá
trình sản xuất và sinh hoạt trên công trường,
không làm cản trở hoặc ảnh hưởng tới
công nghệ, chất
lượng, tiến độ, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
2) Cần tận dụng tối đa các công trình
có sẵn ở công trường
mà không làm ảnh hưởng
đến quá trình
xây
dựng và sẽ giữ lại khi giải
phóng mặt bằng để làm công trình tạm hoặc
xây dựng đến đâu có thể khai thác một phần các công trình xây dựng để làm công
trình tạm, hoặc có thể xây dựng trước một phần các công trình chính để làm công
trình tạm.
3) Đặt trong một mối quan hệ
chung với sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở địa phương, từ đó có được tính
lâu dài và tổng quát
trong việc xây dựng, sử dụng và khai thác các công trình tạm trong một thời
gian dài, trước, trong và sau khi xây dựng công trình.
4) Tuân theo các tiêu chuẩn, quy định
về an toàn lao
động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Cần tham khảo các công
trình tương tự để có phương án thiết
kế hợp lý.
6.2. Đường thi công và vận chuyển vật
liệu
6.2.1. Mạng lưới đường thi
công (đường công trường) bao gồm:
1) Đường ngoài công trường: Là đường nối
công trường với mạng lưới giao
thông công cộng hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Ngoài mạng lưới đường bộ, tùy theo quy
mô, đặc điểm của từng công trình có thể bố trí cả đường sắt, đường thủy hoặc
cả hai.
6.2.3. Thiết kế đường thi công thực
hiện theo TCVN 9162: 2012. Nếu đường thi công kết hợp làm đường giao thông thì ngoài việc
áp dụng tiêu chuẩn nêu trên cần phải tuân
theo các tiêu chuẩn, quy định của
ngành giao thông.
6.2.4. Quy hoạch mạng lưới
đường công trường cần tuân theo
các nguyên tắc chung sau đây:
1) Triệt để sử dụng các tuyến đường hiện
có ở địa
phương và kết hợp sử dụng các tuyến đường vĩnh cửu (sử dụng để
quản lý sau này) sẽ xây dựng thuộc quy hoạch của công trình bằng cách xây dựng
trước một phần các tuyến đường này để phục vụ cho công
tác thi công.
2) Căn cứ vào sơ đồ vận chuyển để thiết
kế một cách hợp lý mạng lưới đường thi công, đảm bảo thuận lợi cho
việc vận chuyển các loại vật liệu, thiết bị v.v... và giảm số lần bốc xếp đến mức tối
đa.
3) Để đảm bảo an toàn và tăng năng suất
vận chuyển, trong điều kiện thuận lợi nếu có thể được nên thiết kế đường công
trường là đường một chiều.
4) Hạn chế làm đường đi
qua khu đất trồng trọt,
khu đông dân cư, xâm phạm và giao cắt với các công trình khác (kênh mương, đường
điện, ống nước v.v...) và đi qua vùng địa chất xấu.
5) Cần thường xuyên theo dõi tình trạng
sạt lở trong mùa mưa để có phương án khắc phục kịp thời, đặc biệt là đối với
các tuyến đường ở cùng vị trí nhưng bố trí ở các cao trình khác nhau.
6.2.5. Thiết kế hợp lý mạng lưới giao thông
công trường cần phải thực
hiện tốt các công việc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác định sự phân bố của những điểm
tạo nên nguồn hàng cần vận chuyển
đến và đi trong
khu vực điều tra bao gồm: Mỏ vật liệu đất,
đá, cát sỏi, nhà ga, bến
cảng, kho vật tư, các điểm xây dựng.
3) Xác định khối lượng hàng cần vận chuyển
trong đó có sự phân loại
theo đặc điểm loại hàng
và phương tiện vận chuyển.
4) Điều tra khảo sát các điều kiện tự
nhiên và điều kiện xây dựng mạng lưới giao thông: Bản đồ địa hình, địa chất,
khí hậu, thủy văn, vật liệu
xây dựng v.v...
5) Điều tra khả năng vận chuyển
trong khu vực bao gồm đường
bộ và đường thủy để nắm được mối liên hệ tương hỗ giữa các
phương tiện giao thông, vai trò của
mỗi thành phần đối với công tác vận
chuyển, khả năng sử dụng để vận chuyển hàng cho công trường.
6.2.6. Thiết kế mạng lưới đường nội bộ
căn cứ vào khối
lượng đắp đập, cường độ thi công, địa hình, khoảng cách v.v... để bố trí hợp lý. Kết
hợp hài hòa giữa
đường thi công tạm và
đường sử dụng
lâu dài, nên lợi dụng tối đa mặt đập và đường lên đập phía hạ lưu để vận chuyển vật liệu đắp
đập. Hình thức vận chuyển vật liệu nên dùng ô tô tự đổ trực tiếp chở vật liệu lên tận khối đắp
của đập.
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công
trình để quyết
định hình thức thiết
kế kết cấu áo đường dạng mềm hoặc cứng,
kết cấu tạm hoặc vững
chắc. Phải tăng cường duy tu bảo dưỡng mặt đường
thường xuyên để đảm bảo giao thông trong suốt thời gian thi
công (làm phẳng mặt, thoát nước tốt).
6.2.7. Khi đường vận chuyển đi qua bản chân hoặc
tầng đệm, phải có giải pháp hợp
lý để không gây cản
trở lẫn nhau
trong suốt quá trình thi công, phải bảo
vệ để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của bản chân và tầng
đệm.
6.2.8. Việc lựa chọn số lượng
và tải trọng xe vận chuyển cần tổng hợp các yếu tố: loại vật liệu đắp đập, khối lượng vật
liệu, cường độ đắp đập, địa hình khu vực, đường vận chuyển, khoảng cách vận chuyển và
thiết bị| bốc xúc v.v...
7. Dẫn dòng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Những bộ phận công trình dẫn dòng kết hợp với
công trình chính (ông trình vĩnh
cửu) phải được thi công theo yêu cầu thiết kế của công trình chính.
7.1.2. Khi cho nước tràn qua
khối đập đắp dở thì hình thức, kết cấu bảo vệ mặt đập và hai vai
trong phạm vi tràn tạm phải được thi công đúng theo yêu cầu thiết kế và phải được
hoàn thành trước
mùa lũ.
7.1.3. Trong thời gian thi
công phải đảm bảo được sự vận hành bình thường của công trình dẫn dòng, tăng cường dự
báo khí tượng, chủ động xây dựng những phương án ứng phó trong tình huống bất
thường, làm tốt công tác cứu hộ, cứu nạn và dự trữ vật liệu. Khi sử dụng đường hầm (tuy nen) hoặc
cống để dẫn
dòng thi công, phải chủ động các biện pháp phòng chống hiện tượng tắc nghẽn do cành cây, vật nổi, rác v.v...
7.1.4. Cần tiến hành
theo dõi thường xuyên để kịp thời
phát hiện những yếu tố có thể tác động xấu đến quá trình dẫn dòng. Nếu phát
hiện thấy các yếu tố bất lợi, phải tiến hành loại bỏ hoặc có giải pháp phù hợp
để khắc phục.
7.1.5. Sau khi chặn dòng, ngoài việc yêu
cầu khẩn trương thi
công đập theo đúng tiến độ đã được phê duyệt, phải đảm
bảo cả đê quai và thân đập đều
được vận hành an toàn đáp ứng được yêu cầu phòng chống lũ tương ứng với cấp công
trình. Phải xây dựng và phê duyệt phương án phòng chống lụt bão cho từng
năm.
7.1.6. Thiết kế, thi cũng dẫn
dòng và chặn dòng thực hiện theo TCVN 9160:2012.
7.2. Phương án dẫn dòng
7.2.1. Tiến hành nghiên
cứu một cách đầy đủ đặc điểm thủy văn, khí tượng, địa hình, địa chất và điều kiện
thi công của khu vực xây dựng đập để quyết định lựa chọn
phương án dẫn dòng thi công và thoát lũ hợp lý. Nên ưu tiên lựa chọn
phương án dẫn dòng bằng đường hầm đối với các công trình chặn dòng một lần
(không kể công tác hoành triệt công
trình dẫn dòng).
Trường hợp lòng sông rộng có thể lựa
chọn phương án dẫn dòng ở lòng sông bằng cách lấn dần để thu hẹp lòng sông theo thời kỳ. Trước khi chặn
dòng có thể tranh thủ đắp trước một
phần ở khu vực bãi bồi, phần trên cao không bị
ảnh hưởng của
dòng chảy lòng sông tự nhiên; hoặc có thể làm đê quai dọc để
đắp trước một bờ, dòng chảy dẫn
qua lòng sông thu hẹp.
Trong các trường hợp này, mái đá đắp không được dốc quá 1:1,3, mái cát sỏi tự
nhiên không dốc quá 1:1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3. Khi chọn phương án
thoát lũ qua mặt đập đắp dở, tùy
theo quy mô và điều kiện thi công cụ thể để lựa chọn một trong các phương án nêu dưới
đây, trong trường hợp này đê quai thượng, hạ lưu có thể thiết kế đảm bảo an
toàn khi lũ tràn qua và được sử dụng để phục vụ thi công cho mùa khô năm tiếp
theo.
1) Đắp trước phần đập ở
hai vai, để lại một phạm
vi đập lòng sông đủ rộng để
thoát lũ theo tính toán, xả
lũ trên nền móng đập,
trong trường hợp này phải tiến hành bảo vệ hai mái của phần đập đã đắp
đảm bảo an toàn chống lũ. Sau mùa lũ tháo dỡ phần bảo vệ, kiểm tra chất lượng
phần tiếp
xúc với nước lũ để có biện pháp xử lý phù hợp (nếu cần) và đắp đập đến cao
trình chống lũ của năm tiếp theo. Phương án này có thể lựa chọn cho các đập có
quy mô vừa phải, có thể đắp phần đập chừa lại để thoát lũ từ đáy móng đến
cao độ chống lũ trong một mùa khô.
2) Đắp đập trên toàn tuyến
và để lại cửa thoát lũ ở
một cao độ nhất định của khối đá đắp thân đập cho nước tràn qua (tràn tạm), sau
lũ đắp đập đến cao trình
chống lũ của năm tiếp theo. Trong trường hợp này phải tiến hành gia
cố bảo vệ mái thượng
lưu, mặt đập và mái đắp, hạ
lưu đập để đảm bảo an toàn chống lũ và các khối đắp thân đập, chống xói lở và ảnh
hưởng đến chất lượng các khối đắp. Vật liệu gia cố có thể sử dụng đá kích thước
lớn, rồng đá, rọ đá,
bê tông v.v... Sau mùa lũ tháo dỡ
phần bảo vệ, kiểm tra chất lượng phần tiếp xúc với nước lũ để có biện pháp xử lý
phù hợp (nếu cần) và đắp đập
đến cao trình chống lũ của năm tiếp theo.
Không nên để cao
trình tràn tạm quá cao, gây bất lợi về an toàn và công tác
gia cố. Đê quai hạ lưu
cần được thiết
kế với quy mô phù hợp để vừa làm nhiệm vụ ngăn nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu năng ở hạ
lưu tràn tạm.
7.2.4. Kết cấu gia cố bảo vệ đập đắp dở để thoát
lũ phải thông qua tính toán để lựa
chọn, riêng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải
thông qua thí nghiệm mô hình thủy lực để
kiểm chứng và quyết định.
7.2.5. Trong điều kiện thích
hợp, tùy theo tình hình cụ thể của
công trình có thể sử dụng đê quai để chống lũ, phục vụ thi công cả mùa kiệt và mùa
lũ, tuy nhiên trong trường hợp này cần phân tích kỹ về kinh tế và kỹ thuật rất cẩn thận trước
khi quyết
định.
7.2.6. Đối với đập đắp bằng
cuội sỏi, không được sử dụng
phương án dẫn dòng cho nước tràn qua đập đắp dở. Trong trường hợp đập phải chắn
nước lũ thì trước lũ phải đổ bê
tông bản mặt hoặc tăng cường bảo vệ mái
tầng đệm thượng
lưu.
7.3. Công trình dẫn
dòng
7.3.1. Khi sử dụng tuy
nen để dẫn dòng thi
công, thực hiện theo TCVN 9154:2012.
7.3.2. Cửa vào, ra của công trình
dẫn dòng và đê quai thượng, hạ lưu phải có khoảng cách đủ để phòng xói do ảnh hưởng
của dòng chảy. Các công trình tạm bố trí ở khu vực cửa ra của công
trình dẫn dòng phải có một khoảng cách nhất định (theo kết quả tính toán) để đảm
bảo an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4. Phải xử lý nền đê quai, để đảm bảo
khối chống thấm của đê quai
nối liền với nền cũng như hai bên bờ. Đối với nền thấm mạnh phải có biện pháp chống thấm thích hợp
để đảm bảo nền và khối chống thấm đê quai liên kết tốt với nhau.
7.3.5. Loại hình kết cấu đê
quai nên ưu tiên dùng đá đổ. Khi đê quai
đặt trên nền đá hoặc tầng thấm tương
đối mỏng và khoảng cách từ đê quai đến chân đập tương đối ngắn thì có thể
làm đê quai bằng bê tông. Đối với đê
quai hạ lưu, khi điều kiện địa chất cho phép có thể làm đê quai bằng đá đổ kết
hợp với khối đắp đập
chính.
7.3.6. Khi tầng thấm ở nền đê
quai tương đối dày nên ưu
tiên lựa chọn phương pháp chống thấm thẳng đứng bằng tường bê tông, cừ thép hoặc
khoan phụt, phía trên là bộ
phận chống thấm của thân đê quai. Trong một số trường hợp có thể tiến hành đắp đê
quai đến một cao độ nhất định sau đó thi công tường chống thấm từ đỉnh đê quai.
7.3.7. Khi lựa chọn phương án xả lũ
qua mặt đập đắp dở
và
thiết kế đê quai cho nước tràn qua, phải tính toán chi tiết ổn định khối đê
quai, phương án bảo vệ, trạng thái dòng chảy, lưu tốc v.v... Đối với công trình
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải tiến hành
thí nghiệm mô hình thủy lực
để kiểm chứng và quyết định. Mặt tràn nước của đê quai có thể bảo vệ bằng tấm bê tông, rọ
đá hoặc rồng đá. Để đảm
bảo an toàn cho đê quai, thường trước mùa lũ tiến hành bơm (hoặc tháo) đầy nước vào hố móng khoảng
giữa đập chính và đê quai để tạo trước lớp nước đệm.
7.3.8. Hoành triệt các công
trình dẫn dòng tuân thủ theo
thiết kế riêng
cho các hạng mục, thực hiện theo TCVN 9160:2012, trong đó cần chú ý lựa chọn thời
điểm thích hợp để hoành triệt
để tránh ảnh hưởng của
việc mực nước hồ dâng cao
trong thời gian ngắn. Kết cấu hoành triệt phải đạt được chất lượng để đảm bảo khả
năng vận hành lâu dài như tuổi thọ của đập.
8. Công tác nền móng
8.1. Đào móng, xử lý nền và vai đập
8.1.1. Công tác đào móng bằng
phương pháp đào thông thường thực hiện theo TCVN 4447:2012, đào đá hố móng bằng
phương pháp khoan nổ mìn thực hiện
theo TCVN 9161:2012.
8.1.2. Yêu cầu về công tác xử
lý nền và vai đập
thực hiện theo quy định tại điều 7 của tiêu chuẩn về yêu cầu thiết kế CFRD. Biện
pháp xử lý thực hiện theo điều 6 của TCVN 8297:2009 và các quy định nêu ra
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4. Trong quá trình xử lý nền và
vai đập phải bố trí
hệ thống thoát nước để đảm bảo cho công tác đào móng, xử lý nền và các
công tác khác được thực hiện trong điều kiện khô ráo, hạn chế đến mức tối đa
dòng chảy mặt, đề phòng xói lở tầng đệm,
đảm bảo sự ổn định cho mái
đào.
8.1.5. Độ dốc của mái đào hoàn thiện
đúng với yêu cầu thiết kế. Khi mái trên nền đá của bản chân
tồn tại dốc ngược hoặc
lồi lõm cần phải tiến
hành san gạt, đệm
bê tông hoặc xây đá. Mái hố móng từ bản chân trở lên phải đảm bảo ổn định, nếu mặt đá nứt nẻ nhiều hoặc phong
hóa mạnh thì ngay sau khi
đào hoàn thiện móng tiến hành phụt vữa xi măng hoặc phun bê tông để bảo vệ.
8.1.6. Trước khi chặn dòng nên đào hoàn
thiện hố móng hai vai đập phía trên mực nước sông tự nhiên. Trình tự đào móng phải được tiến hành theo tầng từ trên xuống dưới,
trường hợp bất khả kháng
hoặc điều kiện địa hình đặc biệt bắt
buộc phải phân tầng
đào từ dưới lên thì phải có giải pháp tổ chức thi công hợp lý, chi tiết để đảm
bảo được mái hố móng hoàn thiện đúng theo yêu cầu thiết kế và đảm bảo an toàn
trong quá trình thi công.
8.1.7. Xử lý các thớ đá và nứt nẻ
móng của bản
chân nên dùng các biện
pháp sau:
1) Khi khối đá có khe nứt nẻ, sau
khi làm sạch bằng
phun nước áp lực, tùy theo chiều
rộng của khe nứt có thể phun vữa xi măng hoặc xi măng cát để bịt kín.
2) Khi thớ đá và các vết nứt tương đối
phát triển, có hiện tượng thấm lớn, thì ngoài việc sử dụng biện pháp nêu ở mục 1) của điều này còn phải
có biện pháp thoát nước thấm để đảm bảo khi thi công bê tông bản chân, mặt nền
đá phải khô ráo.
3) Khi nền đá có mạch nước tập
trung, dùng biện pháp
xử lý kết hợp bịt
và thoát nước.
8.1.8. Tầng đứt gãy, nát vụn
v.v... xuyên qua nền bản chân, tuân thủ theo yêu cầu thiết kế để xử
lý đảm bảo chất lượng cho từng vị trí.
8.1.9. Phụt vữa chống thấm
và gia cố nền bản chân, xử lý nền đập thực hiện theo TCVN 8645:2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.11. Chỉ được đắp đập
sau khi nền đã được xử lý và nghiệm thu đúng theo yêu cầu của thiết kế.
8.2. Tiêu nước thi công
8.2.1. Tiêu nước thi công thực hiện
theo điều 5 của TCVN
8297:2009 và các quy định trong tiêu chuẩn này.
8.2.2. Trong quá trình đào móng cần bố trí hệ thống tiêu
thoát nước nền đập để tiện cho công
tác mở móng, xử lý nền,
thi công đập và các công tác khác đảm
bảo trong điều kiện khô ráo.
8.2.3. Tùy theo điều kiện
địa hình đáy móng đập và bản chân để bố trí hệ thống tiêu thoát nước
theo hình thức tự chảy hoặc động lực để thoát nước trong thân đập. Quá trình
tiêu thoát nước phải khống chế được cao trình
mực nước hạ lưu đập, mực nước trong thân đập và mực nước thượng lưu để đảm
bảo không có sự chênh lệch
mực nước vượt quá yêu cầu cho phép gây ra các ảnh hưởng, tác động bất lợi đến
vùng tầng đệm và bản mặt.
8.2.4. Bố trí hệ thống tiêu thoát nước căn cứ
vào sự cần thiết và yêu cầu
cho từng khu vực, năng lực của hệ thống tiêu thoát nước phải thỏa mãn yêu cầu
thiết kế và đảm bảo vận
hành bình thường.
8.2.5. Nếu dùng biện
pháp thoát nước tự chảy có thể đặt các ống thoát nước bằng thép đặt trong bê
tông bản chân hoặc xuyên qua bản mặt ở khu vực lòng sông (phạm vi
thấp nhất của nền
bản chân). Trước khi đắp tầng phủ thượng lưu phải bịt kín các ống này
bằng vữa xi măng hoặc vật
liệu thích hợp đảm bảo chống thấm và ổn định. Hình thức bố trí tham khảo hình
1.

CHÚ THÍCH: T - Bản chân; F
- Bản mặt; KB -
Khớp nối biên; 2A - Vùng tầng
đệm; 28 - Vùng tầng đệm đặc biệt;
3A - Vùng chuyển tiếp: TN - Ống thoát nước nền
đập phía trên bản chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6. Nếu dùng phương pháp tiêu thoát nước
thân đập bằng động lực (bơm, nhân lực v.v...) thì cao trình miệng hố tập
trung nước (giếng tập trung)
phải bố trí cao hơn cao trình mực nước thấm ngược. Hố tập trung nước có thể làm bằng bê
tông cốt thép hoặc ống thép.
Cần phải tiến hành xử
lý tầng lọc ngược xung quanh hố tập trung nước thật tốt để đảm bảo không làm trôi vật
liệu của các khối đắp, giữ được
nguyên bản thành phần hạt của các khối đắp. Hố tập trung nước nên đặt ở vùng đá chính thân đập.
Khi thi công xong phải
lấp hố, việc lấp hố
chỉ được thực hiện khi tầng phủ thượng lưu được đắp cao hơn cao trình mực nước trong
thân đập. Vật liệu lấp trong hố có thể dùng vật liệu tầng đệm đổ theo từng lớp
một và đầm chặt đạt yêu
cầu thiết kế của các khối đắp. Ở vị trí
bản mặt bê tông cốt thép phải được lấp lại bằng chính bê tông bản mặt
theo yêu cầu thiết kế. Trong quá trình lấp hố phải duy trì mực nước trong thân đập đảm
bảo cho vật liệu lấp được thi công đúng theo yêu cầu thiết kế của
các vùng thân đập, chỉ
được dừng thoát nước trước khi lấp kín bản mặt bê tông.
8.2.7. Trong thời gian đắp các khối
thân đập hoặc thi công bản mặt bê tông, nếu tồn tại hiện tượng nước
thấm ngược từ hạ
lưu thì trong thân đập
phải bố trí đường thoát
nước tự chảy hoặc hệ thống thoát nước bằng động lực và phải khống chế mực nước hạ
lưu để ngăn dòng thấm ngược
gây ảnh hưởng bất lợi đến tầng đệm và bản mặt.
9. Đắp đập
9.1. Quy định
chung
9.1.1. Công tác xử lý nền trước khi đắp đập
thực hiện theo quy định tại điều 8 của tiêu chuẩn này.
9.1.2. Đắp đập chỉ được phép tiến
thành sau khi đã nghiệm thu công
tác xử lý nền và vai đập, hoàn thành công tác đổ bê tông bản
chân ở vị trí tương ứng
và đã có kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường cho các khối đắp theo quy định.
Đối với các đập xây dựng ở vị trí lòng sông rộng thì trước lúc chặn
dòng tiến hành
đắp một phần đập
chính ở một hoặc hai bờ ở các khu vực không bị ảnh hưởng bởi dòng chảy tự nhiên của
sông, hoặc có thể làm đê quai dọc lòng sông để đắp. Tại các vị trí móng bản
chân sâu, sau khi đào móng có thể đắp trước một phần thân đập phía hạ lưu bản
chân song song với quá trình đổ bê tông.
9.1.3. Tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của công
trình, căn cứ vào cấu tạo mặt cắt ngang đập,
khối lượng xây dựng và đặc tính của từng loại vật liệu đắp đập, mặt bằng thi công, tiến
độ thi công v.v... để
lựa chọn thiết bị thi công, biện pháp thi công và tốc độ nâng cao đập phù hợp.
9.1.4. Tốc độ nâng cao của các khối đắp
trong thân đập phải tương đương nhau. Vật liệu của các khối đắp phải được rải nâng cao đồng
thời để khống chế chất lượng vật liệu của các khối đắp. Phải tổ chức tốt công tác rải, san, đầm
cho từng khối vật liệu. Trình tự đắp và lựa chọn chiều dày đầm nén của từng khối phải
đảm bảo liên quan chặt chẽ với nhau cả
về quy trình
công nghệ cũng như việc tổ chức
thi công. Phân
vùng các khối đắp trong thân
đập tham khảo hình 2 và 3.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Phân
vùng thân đập đắp bằng đá cứng

CHÚ THÍCH: 1A - Vùng tầng phủ thượng lưu;
1B - Vùng gia tải; 2A - Vùng tầng
đệm; 2B - Vùng
tầng đệm đặc biệt; 3A - Vùng chuyển
tiếp; 3B - Vùng đá chính thân đập (cuội sỏi); 3C - Vùng
đá hạ lưu (cuội sỏi); 3D - Vùng bảo vệ mái hạ lưu; 3E - Vùng đá thải; 3F - Vùng thoát nước;
F - Bản mặt bê tông; T - Bản chân; P - Tầng phủ nền đập.
Hình 3 - Phân vùng thân đập
đắp bằng cuội sỏi
9.1.5. Trước khi đắp đập đại trà phải
tiến hành thí nghiệm đầm nén hiện trường để kiểm tra các chỉ tiêu thiết kế
và lựa chọn
thông số đầm nén tối ưu như: Thiết bị đầm, số lần đầm, tốc độ di chuyển của máy đầm, chiều dày lớp rải,
lượng nước tưới v.v... Thí nghiệm hiện
trường phải
được
tiến hành cho từng loại đá, từng khối đắp thân đập để lựa chọn các
thông số đầm nén tương ứng. Phương
pháp thí nghiệm đầm nén hiện trường tham khảo phụ lục A của tiêu chuẩn này,
ngoài ra có thể tham khảo các công
trình tương tự để thực hiện.
9.1.6. Vùng tầng đệm, vùng chuyển tiếp và một phần
(một chiều rộng nhất định) phía thượng
lưu của vùng đá chính thân đập phải được đắp lên cao đồng thời. Vùng
đá chính và vùng đá hạ lưu có thể phân khu, phân kỳ để đắp,
trên mặt khối đắp
theo phương dọc và ngang đều có thể bố trí các đường thi công tạm thời.
9.1.7. Phải khống chế nghiêm ngặt chất lượng vật liệu đắp
đập, tính chất cơ lý và lực học của
đá, cấp phối, hàm
lượng đáp ứng yêu cầu
thiết kế của các khối đắp. Vật liệu không đạt chất lượng phải đưa ra khỏi công
trình.
9.1.8. Chiều dày lớp đầm được xác định
thông qua thí nghiệm đầm nén hiện trường nhưng phải phù hợp với kích cỡ vật liệu lớn nhất của các khối
đắp theo yêu cầu thiết kế, thông thường kích cỡ vật liệu lớn nhất không được lớn hơn chiều
dày của một lớp đầm. Trường hợp cá biệt, khi trong lớp đầm xuất hiện khối vật liệu cục
bộ có kích cỡ lớn hơn quy định
trên, nếu không thể
chuyển ra ngoài khu vực đắp thì
có thể chôn sâu khối vật liệu này xuống dưới lớp để đảm bảo điều kiện kỹ thuật
của công tác đầm.
9.1.9. Các thiết bị quan trắc nằm
trong thân đập chính phải theo yêu cầu thiết kế để lắp đặt vào các vị trí theo quá
trình lên đập và phải có biện
pháp bảo vệ phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.11. Thi công các khối đắp bằng đất
như vùng gia tải
thượng lưu, chống thấm đê quai v.v...
thực hiện theo điều 10 của TCVN 8297:2009.
9.1.12. Những hạng mục
hoặc bộ phận của đập có yêu cầu phải thi công bằng biện pháp đầm nén nhẹ, thực
hiện theo TCVN 9166:2012.
9.2. Đắp các
khối thân đập
9.2.1. Khu vực tiếp xúc của vùng đá chính thân đập với
vai đập, bê tông hoặc công trình lân cận phải đắp một lớp chuyển tiếp dày (1 đến 2) m, sử dụng vật liệu như
vùng chuyển tiếp (3A).
9.2.2. Dưới khe bao quanh vùng tầng
đệm đặc biệt, đổ và san vật liệu theo các lớp mỏng bằng máy kết hợp
thủ công, mỗi lớp không quá 20 cm, dùng đầm cóc hoặc máy chấn động nhỏ kết hợp thủ công lèn chặt theo
yêu cầu thiết kế.
9.2.3. Khi đổ và san vật
liệu vùng tầng đệm, vùng chuyển tiếp phải tránh hiện tượng phân tầng,
phân cỡ, chỗ tiếp
giáp hai vùng phải đảm bảo
không có đá lớn tập trung, đá
vượt quá đường kính quy
định phải được loại bỏ. Các vị trí giữa tầng đệm và chuyển tiếp có sự phân
ly, chất lượng vật liệu không đảm bảo yêu cầu thiết kế phải được loại bỏ và đắp
lại bằng vật liệu
phù hợp.
9.2.4. Chiều rộng tầng đệm theo
phương ngang phải đắp dôi ra phía thượng lưu khoảng (20 đến 30)
cm. Khi sử dụng đầm rung tự hành để đầm thì khoảng cách từ mép máy đầm đến mép
ngoài của tầng đệm không quá 40 cm. Nếu sử dụng đầm cóc để đầm thì có thể giảm bớt phần đắp dôi, nhưng
không nên nhỏ hơn 15 cm.
9.2.5. Đá đắp đập nên dùng phương
pháp đổ lấn dần (lấp đứng),
thành phần của vật liệu trên phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không phát sinh hiện tượng
phân tầng, phân cỡ. Sau khi đổ
đá cần kịp thời san phẳng, mỗi lớp đắp sau khi san phẳng phải tiến hành kiểm
tra chiều dày lớp đổ trước khi đầm nén, nếu không đảm bảo chiều dày theo quy
định phải tiến hành xử lý kịp thời.
9.2.6. Trước và trong quá trình đầm
nén cần tiến hành tưới nước với lượng thích
hợp được xác định thông qua kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường (hoặc kinh nghiệm
ở các công trình tương tự) để đảm bảo chất lượng vật liệu sau khi đạt yêu cầu thiết kế và
đẩy nhanh tiến
độ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.8. Thiết bị đầm nén nên lựa chọn
loại đầm rung, trọng lượng công tác nên lớn hơn 16 tấn. Trong
quá trình đắp đập phải thường xuyên kiểm
tra các thông số làm việc
của máy đầm, đảm bảo luôn luôn làm việc ở trạng thái bình thường.
9.2.9. Đầm nén phải được thực hiện theo
phương án phân đợt, phân đoạn đắp đập. Các vệt đầm tiếp giáp phải đảm bảo trùng nhau
với chiều rộng không
nhỏ hơn 1,0 m.
9.2.10. Tiếp giáp giữa khối đá thân đập
và vai đập theo phương ngang và dọc dùng phương pháp giật cấp thu dần, chiều
rộng bậc không nhỏ hơn 1,0 m. Trường hợp mặt bằng bị hạn chế thì có thể
thu dần theo mái ổn định. Khi đắp vị
trí tiếp giáp phải tiến hành gọt sửa mái đảm bảo yêu cầu trước khi đắp, quá
trình đắp phải đưa máy đầm áp sát biên để đầm chặt vị trí tiếp xúc.
9.2.11. Thi công bảo vệ mái hạ
lưu tiến hành lên đều với đắp đập,
đá kích thước lớn phải dùng máy xếp phẳng và chèn chặt đảm bảo ổn định, cũng có
thể dùng đá lát hoặc đá xây.
9.2.12. Thi công đắp đập, tầng bảo vệ,
đổ bê tông v.v... tuyệt đối không được làm ảnh hưởng đến chất lượng của vật chắn
nước của các khe và lớp bảo vệ.
9.2.13. Các đường tạm thi công bố trí
trong các khối đắp thân đập nên đặt ở khu vực đã được đầm nén đạt yêu cầu thiết kế.
Trường hợp đặt ở khu vực chưa đầm nén thì phải tiến hành bóc bỏ trước khi đắp nâng
cao ở khu vực này.
9.2.14. Cần căn cứ vào kết quả phân tích
tài liệu khí hậu địa phương, tiến độ và thời gian thi công của từng loại vật liệu đắp đập
để lựa chọn số lượng và chủng loại thiết
bị thi công phù hợp với điều kiện trong mùa mưa cũng như chuẩn bị trước các phương
tiện và dụng cụ che mưa phù
hợp với điều kiện thi công và thực tế hiện trường.
9.2.15. Các khối đá thân đập, các
khu vực đắp bằng cuội sỏi có thể thi công liên tục trong mùa mưa và không hạn chế tốc
độ lên đập, nhưng phải có biện
pháp thích hợp để chống
xói trôi vật liệu, ngăn ngừa bùn đất lẫn vào khối đắp, bố trí hệ thống tiêu
thoát nước tốt và điều
chỉnh lượng nước tưới phù hợp trong quá trình đầm nén.
9.3. Xử lý mặt
nối tiếp giữa các khối đắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Khi tiến hành phân đợt, phân
đoạn đắp đập theo chiều dọc và ngang thì mái dốc của các khối đắp đá tiếp giáp
nhau phải đảm bảo không nhỏ hơn
1,3, đối với cuội sỏi thiên nhiên không nhỏ
hơn 1,5.
9.3.3. Vị trí tiếp giáp các khối đắp phải dùng vật
liệu của vùng chuyển tiếp để đắp với chiều rộng không nhỏ hơn 1,0 m, khi đầm
nén phải đưa đầm áp sát vào khối đắp trước theo hai phương dọc và ngang để đảm bảo khối
đắp vị trí này đảm
bảo yêu cầu thiết kế.
9.4. Đầm và bảo
vệ mái tầng đệm
9.4.1. Tầng đệm mỗi đợt đắp cao (10 đến
15) m phải tiến hành
hoàn thiện mái, tu sửa và đầm
nén đạt yêu cầu thiết kế. Nếu sử dụng máy đào để hoàn thiện và sửa mái thì mỗi lần đắp
cao (3,5 đến 4,5) m thực hiện một lần, tùy theo tính năng và tầm với của từng
loại máy đào sử dụng có thể điều chỉnh chiều cao
phù hợp. Sau khi gọt và tu sửa cho phép mái hoàn thiện cao hơn biên thiết kế (5 đến 8)
cm, không được phép thấp hơn.
9.4.2. Đầm nén mái tầng đệm thông thường
dùng quả đầm gắn vào tời hoặc cẩu tự hành đứng trên mặt đập,
thông qua cáp để kéo và đầm nén.
Trọng lượng quả đầm thường lựa chọn (5 đến 10) tấn, các thông số đầm nén
phải thông qua thí nghiệm hiện trường để quyết định.
Ngoài ra cũng có thể dùng đầm bàn
(đầm cóc).
9.4.3. Khi thi công vào mùa mưa cần phải rút
ngắn chu kỳ tu sửa và bảo vệ mái, đồng thời làm tốt công tác thoát nước, đảm bảo
vật liệu tầng đệm không bị
xói trôi. Trong trường
hợp mặt tầng đệm bị xói, phải
nhanh chóng dùng vật liệu
tầng đệm đắp lại theo từng
lớp mỏng và đầm chặt đạt yêu cầu thiết kế. Đầm nén ở các vị trí xói lở cục bộ
thường sử dụng đầm
bàn (đầm cóc).
9.4.4. Sau khi mái tầng đệm được
đầm chặt đạt yêu cầu thiết kế
cần nhanh chóng làm lớp bảo vệ mái. Tùy tình hình cụ thể của từng đập để luận chứng lựa
chọn phương án bảo vệ mái tầng đệm theo các hình thức: đầm nén vữa xi măng cát,
phun nhựa đường, phun bê tông hoặc dầm
bó vỉa. Lớp bảo vệ mái tầng đệm phải
phù hợp với các yêu cầu sau đây:
1) Khi dùng hình thức vữa xi măng
cát đầm nén:
a) Cấp phối và chiều dày lớp vữa phải phù hợp với yêu
cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đầm nén vữa thực hiện tương tự
như đầm nén mái tầng đệm, các thông số đầm nén được xác định thông qua kết quả
thí nghiệm đầm nén hiện trường. Các vệt đầm tiếp giáp phải đảm bảo trùng nhau với chiều rộng
không nhỏ hơn 0,5 m. Phải tiến hành đầm nén kỹ vị trí tiếp giáp giữa
các dải vữa;
d) Công tác đầm nén phải thực hiện
ngay sau khi rải xong các dải vữa và xong trước khi vữa đạt thời gian sơ
ninh. Khi vữa ninh kết xong phải tiến hành tưới nước dưỡng hộ;
e) Bề mặt vữa sau khi đầm nén không được cao
hơn đường bề mặt thiết kế quá 5 cm, hoặc
thấp hơn đường bề mặt thiết kế quá 8
cm.
2) Khi dùng hình thức phun nhựa
đường:
a) Sử dụng loại nhũ tương bitum mạng
ion dương tính, số lần và
chiều dày phun thực hiện theo yêu cầu thiết kế;
b) Trước khi phun phải làm sạch bụi
bẩn trên bề mặt. Khi trời mưa và sương mù âm u không nên phun. Sau khi
phun từng khu vực tiến hành rải lên bề mặt một lớp cát mịn dày khoảng (5 đến 10)
mm,
rải
cát phải thực hiện khi nhựa bitum còn ướt để đảm bảo được sự
bám dính;
c) Bề mặt sau khi
phun cho phép cao hoặc thấp hơn đường bề mặt thiết kế ± 1 cm.
3) Khi dùng hình thức phun bê tông:
a) Cấp phối bê tông và chiều
dày phun thực hiện theo yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mặt bê tông phun phải bằng phẳng, chiều dày
phải đều, đặc chắc. Sau khi bê tông ninh kết xong phải tiến hành tưới nước dưỡng hộ;
d) Bề mặt sau khi phun cho phép
cao hoặc thấp hơn đường bề mặt
thiết kế ±
5
cm.
4) Khi dùng hình thức dầm bó vỉa:
a) Dầm bó vỉa sử dụng
đá nhỏ hoặc bột đá trộn với một hàm lượng xi măng nhất định để đảm bảo
tính liên kết và bám
dính. Cấp phối vật liệu và
kích thước dầm
bó vỉa thực hiện theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với thiết bị thi công;
b) Thi công dầm bó vỉa bằng loại máy
chuyên dụng được chế tạo theo đặc
thù thi công của bộ phận
này;
c) Dầm bó vỉa được thi công lên trước khi đắp
tầng đệm với chiều
dày bằng với chiều dày
của một lớp đắp của tầng đệm. Khi đắp tầng đệm phải có giải pháp để đảm bảo ổn định cho hệ thống dầm bó vỉa đã thi
công lên trước;
d) Bề mặt sau khi
hoàn thiện cho phép cao hoặc thấp hơn đường bề mặt thiết kế ± 5 cm.
10. Thi công bản chân
10.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2. Thi công bê tông bản chân được
tiến hành sau khi đã hoàn thành và nghiệm thu công tác hố móng theo quy định tại điều 8
của tiêu chuẩn này.
Thi công bê tông bản chân phải hoàn thành trước khi thi công vùng tầng
đệm, vùng chuyển tiếp và vùng đá chính thân đập liền kề.
10.1.3. Trước lúc thi công cốt thép
của bản chân phải tiến hành khoan cắm neo thép vào nền theo yêu cầu thiết kế.
Neo vừa có nhiệm vụ liên kết bản
chân với nền, vừa có nhiệm vụ làm giá đỡ để định vị cốt thép của bản
chân.
10.1.4. Trong quá trình thi công cốt
thép bản chân phải đồng thời
chôn sẵn các ống
thép để phụt vữa xi măng gia cố và chống thấm nền, lắp đặt và cố định
các khớp nối thật chính xác theo yêu cầu thiết kế.
10.1.5. Bản chân đoạn lòng sông phải
bố trí một số lượng ống thoát nước cần thiết để thoát nước thi
công. Sau khi hoàn thành công tác thoát nước tiến hành bịt kín bằng vữa xi măng hoặc vật liệu
thích hợp đảm bảo chống thấm và ổn định.
10.1.6. Khi bê tông bản chân chưa đạt cường
độ 28 ngày (R28) thì trong phạm vi 20 m không được phép
nổ mìn. Ngoài phạm
vi 20 m khi bê tông chưa đạt
R28 và phạm vi nổ mìn khi bê tông đã đạt R28, nếu cần thiết phải nổ mìn thì phải khống chế lượng
thuốc nổ, lựa chọn biện
pháp nổ mìn và có phương án bảo
vệ phù hợp để đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng bê tông bản chân và các hạng
mục công trình lân cận. Thiết kế khoan nổ mìn thực hiện theo TCVN 9161:2012.
10.1.7. Khi đào hố móng bản
chân sâu quá chiều sâu thiết kế thì trước khi đổ bê tông phải đổ bù bê tông đến
đáy thiết kế của bản
chân. Nếu chiều sâu đào quá không lớn thì bê tông đổ bù có thể sử dụng cùng
loại với bê tông bản chân, khi chiều sâu đào quá tương đối lớn thì có thể sử dụng
bê tông mác thấp hơn, nhưng phải đảm bảo ổn định nền bản
chân.
10.1.8. Khớp nối bê tông bản chân bố trí
theo yêu cầu thiết kế. Bề mặt
phía trên (giáp
bê tông bản mặt) của bê tông tại vị trí
khớp nối phải được mài nhẵn để thuận lợi cho công tác thi công khớp nói
biên, kiểm tra bằng thước thép 2 m, độ không bằng phẳng không được vượt quá 5 mm.
10.2. Khoan phụt chống thấm và
gia cố nền bản chân
Thi công khoan phụt vữa chống
thấm và gia cố nền bản chân thực hiện theo TCVN 8645:2011.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1. Cốt thép bản chân thực hiện theo TCVN
1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008.
10.3.2. Thi công và nghiệm thu cốt thép và ván
khuôn của bê tông bản chân thực hiện
theo TCVN 4453:1995.
10.4. Công tác bê tông
10.4.1. Cốt liệu cho bê
tông bản chân thực hiện theo TCVN 7570:2006, TCVN 8228:2009 và các quy định
trong tiêu chuẩn này.
10.4.2. Thi công và nghiệm
thu bê tông bản chân thực hiện theo TCVN 4453:1995 và các quy định trong tiêu chuẩn này.
10.4.3. Cấp phối của bê tông bản chân
phải căn cứ theo yêu cầu thiết kế, phù hợp với công nghệ thi công và
được xác định thông qua thí nghiệm trên cơ sở các nguyên tắc sau đây:
1) Cần pha trộn phụ gia cuốn khí và phụ gia
giảm nước và có thể thêm phụ gia điều
chỉnh thời gian
ninh kết theo điều kiện thi công thực tế;
2) Nên pha trộn thêm tro bay và
các vật liệu độn khác có tính chất tương đương;
3) Tỷ lệ N/X (Nước/Xi măng)
có thể chọn trong khoảng từ 0,45 đến 0,55, căn cứ vào điều kiện thi công, đặc điểm
khí hậu của khu vực xây dựng công trình để lựa chọn giá trị phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.4. Trình tự và thời gian trộn
bê tông xác định
thông qua thí nghiệm. Khi sử dụng
phụ gia cuốn khí thì thời gian trộn
cần điều chỉnh kéo dài thêm khoảng
(150 đến 180) sec tùy theo độ sụt của bê tông.
10.4.5. Sản xuất và vận chuyển bê
tông nên sử dụng trạm
trộn và ô tô chuyên dụng vận chuyển
đến các khu vực đổ bê tông, đổ bê tông vào trực tiếp
khoảnh đổ (nếu vị trí các khoảnh đổ cho phép), đổ
vào phểu chuyên dụng
(nếu đổ bằng cẩu) hoặc đổ
vào máng (nếu đổ bằng
máng trượt).
10.4.6. Bê tông phải được đổ liên tục,
nếu vì các lý do bất khả kháng
mà phải ngừng thi công vượt quá thời
gian cho phép thì phải tiến
hành xử lý như khe thi công (mạch
ngừng) trước khi đổ tiếp.
10.4.7. Trước khi tiến hành đổ bê tông
cần tăng cường theo dõi dự báo khí tượng, căn cứ vào đặc điểm khí hậu để chuẩn
bị biện pháp che mưa, nắng v.v... Thi công bê tông nên chọn thời điểm thích hợp
về nhiệt độ, độ ẩm, tránh thời
điểm nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, mưa, gió lớn
v.v... Trong trường hợp bất
khả kháng phải thi công vào các thời điểm không phù hợp
thì phải có giải
pháp để đảm bảo chất
lượng bê tông (hạ nhiệt độ môi trường quanh khối đổ, che chắn v.v...).
10.4.8. Ngay sau khi tháo ván khuôn phải
dùng ni lông che kín bề mặt. Sau khi bê tông sơ ninh, phải kịp thời phủ kín bằng bao
tải hoặc các vật liệu mềm có tính giữ nước tốt để giữ ẩm và tưới nước bảo dưỡng.
Công tác bảo dưỡng phải được
tiến hành liên tục cho đến
khi tích nước hoặc tối thiểu là 90
ngày.
10.5. Thi công vật chắn
nước của khớp nối
10.5.1. Chất lượng và hình thức
vật chắn nước của khớp nối thực hiện theo điều 11 của TCVN 10777:2015.
10.5.2. Vật chắn nước của khớp nối phải được
thi công lắp đặt đúng và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu thiết kế và theo hướng
dẫn của nhà sản xuất, cung cấp vật tư, vật liệu.
11. Thi công bản mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1. Đối với đập cấp III, cấp IV, bản mặt
bê tông nên đổ liên lục từ chân đến đỉnh. Đối với đập
cấp đặc biệt, cấp I, cấp II cần căn
cứ vào điều kiện thi công, yêu cầu chống lũ hoặc yêu cầu tích nước để phân chia
thành 2 đến 3 đợt đổ. Về nguyên
tắc chung, bản mặt
bê tông càng chia ra ít đợt đổ càng
tốt.
11.1.2. Trước khi đổ bê tông, phải bố trí lưới ô vuông trên
mặt tầng đệm để tiến hành đo đạc.
Sai số đường biên ngoài so với đường biên thiết kế phải phù hợp với yêu cầu thiết
kế.
11.1.3. Đổ bê tông nên sử
dụng ván khuôn trượt không ray, đưa bê tông vào vị trí đổ bằng máng trượt từ mặt
đập. Tại vị trí các góc
vát của bản mặt nên đổ
cùng với bản mặt bằng cách thiết kế riêng các đường trượt xiên hoặc sử dụng ván
khuôn mặt tấm lớn. Các tấm bản mặt bê tông
phải đổ cách quãng theo hình
thức cài răng lược, các
tấm bản mặt đổ đợt
đầu sử dụng ván khuôn thành để trượt ván khuôn mặt, các tấm đợt sau xen giữa trượt ván khuôn mặt trên mặt
các tấm đổ trước.
11.2. Công tác cốt thép và ván khuôn
11.2.1. Công tác cốt
thép và ván khuôn của bản
mặt thực hiện theo điều 10.3 của tiêu chuẩn này và các quy định dưới
đây.
11.2.2. Cốt thép của bản mặt có thể buộc hoặc
hàn tại hiện trường, cũng có thể hàn sẵn thành các tấm tại xưởng rồi mang ra lắp
ráp hoàn chỉnh tại hiện
trường. Đỡ cốt thép bản mặt bằng các thanh
thép cắm xuống mặt đập.
12.2.3. Thiết kế ván khuôn trượt phải tuân
thủ các nguyên tắc sau đây:
1) Chiều rộng ván khuôn phải phù
hợp với chiều rộng thiết kế của các tấm bản mặt và mặt ván khuôn phải đảm bảo độ bằng
phẳng;
2) Có đủ trọng lượng bản thân và
trọng lượng gia tải để lèn ép bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thỏa mãn yêu cầu
rung khi thi công và ép mặt;
5) Lắp ráp, vận
hành, tháo dỡ thuận tiện;
6) Có đầy đủ hệ thống
bảo hiểm an toàn, cần
thiết kế bộ phận điều khiển có thể treo
lên lưới cốt thép, khi kéo ván khuôn bằng tời thì thiết bị giữ tời phải
đảm bảo an toàn.
11.2.4. Vữa xi măng (hoặc
bê tông) để đệm mái của
khe thẳng đứng phải
thỏa mãn theo yêu cầu
thiết kế về tuyến và
kích thước. Sai số cho phép về
tuyến là ± 5 mm, độ bằng phẳng của ván khuôn kiểm tra bằng
thước thép 2 m cho phép sai số 5 mm.
11.2.5. Ván khuôn thành để trượt ván khuôn
mặt có thể
làm bằng gỗ hoặc kim loại. Độ cao ván khuôn thành phải phù hợp với chiều dày và chiều
rộng của bản mặt, phương pháp neo trên mặt đập phải thuận tiện cho việc lắp đặt và
tháo dỡ.
11.2.6. Lắp đặt ván khuôn
thành phải đảm bảo chắc chắn
cho công tác di chuyển ván khuôn mặt và phải cố định được khớp nối đúng với vị
trí thiết kế, sai số
cho phép trong công tác lắp đặt tuân theo các
giá trị sau đây:
1) Độ lệch so với khe thiết kế phân chia các tấm bản mặt: ±
3 mm;
2) Độ thẳng góc: ± 3 mm;
3) Đỉnh ván khuôn thành so với
biên thiết kế: ± 5 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1. Bê tông đổ bản mặt thực
hiện theo điều 10.3 của TCVN 10777:2015.
11.3.2. Công tác đổ bê tông phải tuân thủ
theo các quy định sau đây:
1) Đảm bảo được tính đồng đều
trên toàn bộ tấm bản mặt,
san gạt bê tông bằng hệ thống lưỡi gà gắn vào ván khuôn
trượt, chiều dày mỗi lớp đổ từ
(25 đến 30) cm. Bê tông xung quanh
vị trí khớp nối phải được
rải đều, lấp kín bằng thủ công, đảm bảo bê tông được lắp
kín và không bị phân tầng,
phân cỡ;
2) Đầm chặt ngay sau khi rải xong bê
tông. Khi đầm rung, máy đầm không được chạm vào ván khuôn, cốt
thép và khớp nối. Máy đầm rung phải
đi trước ván khuôn trượt, không được
cắm xuống phía
dưới mặt ván khuôn. Xung quanh
vị trí khớp nối, sử
dụng đầm dùi đường kính 30 mm kết hợp thủ công để đầm, đảm bảo xung quanh khớp nối bê
tông đạt được độ chặt yêu cầu;
3) Trong quá trình đổ bê tông phải
kịp thời gạt sạch bê tông bám trên ván khuôn và cốt thép. Kịp thời dọn sạch các
chướng ngại vật trên mặt
ván khuôn và mặt đập để không làm ảnh hưởng đến
quá trình di chuyển của ván khuôn;
4) Mặt bê tông sau khi
ván khuôn di chuyển qua (phía dưới), phải tiến hành ngay công tác tu sửa và ép
mặt. Đối với mặt bê tông tại vị trí
khớp nối đứng, trong
phạm vi 50 cm cần kịp thời
làm phẳng mặt bê tông , kiểm tra bằng thước thép 2 m, độ nhô cao của mặt
bê tông cho phép sai số
không quá 5 mm so với biên thiết kế, không được phép sai số âm.
5) Bước trượt của ván khuôn mỗi lần
không quá 30 cm, thời gian cách nhau của mỗi bước trượt không quá 30 min, tốc độ trượt
(1,5 đến 2,5) m/h.
11.3.3. Khi phân đợt đổ bê tông bản mặt
thì tại vị trí
khe thi công nằm ngang, cốt thép dọc phải
để chờ theo phương pháp tuyến của bản mặt. Cốt thép phải xuyên qua khe thi
công, chiều dài thép chờ tối thiểu phải đảm bảo được yêu cầu nối thép. Khe thi công
nằm ngang nên bố trí dạng
chữ "V" có đỉnh tại vị trí
cốt thép của bản mặt. Phương án bố trí khe thi công nằm ngang có thể tham khảo hình 4.
Khe thi công phải được xử lý trước
khi đổ bê tông phần tiếp
theo bằng cách: đánh xờm, làm sạch, tưới nước làm ẩm và rải một
lớp mỏng vữa xi măng mác cao hơn mác của bê tông bản mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đổ bê tông bản mặt đợt
sau phải kiểm tra tình trạng tiếp
xúc với tầng đệm của bản mặt đổ ở đợt trước, nếu
giữa chúng có khe hở (hiện tượng
thoát không) thì phải dùng vật liệu có cường độ và tính nén lún thấp rót lấp đầy
khe hở để bản mặt tựa
khít vào tầng đệm.


a) Phương án bản mặt bố trí 01 lớp cốt
thép
b) Phương án bản mặt bố trí 02 lớp cốt
thép
CHÚ THÍCH: 1. Khe thi công nằm ngang; 2. Bê
tông bản mặt đổ
đợt
trước; 3. Lớp bảo vệ mái tầng đệm; 4.
Thép chờ xuyên qua khe thi
công.
Hình 4 - Hình thức bố trí khe thi công nằm
ngang
11.4. Thi công vật chắn nước của khớp
nối
Thi công vật chắn nước của khớp nối thực
hiện theo quy định tại điều 10.5 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Thiết kế hệ thống quan
trắc và yêu cầu lắp đặt thiết bị trong quá trình thi công và vận hành thực hiện theo
các quy định tại
điều 13 của TCVN 10777:2015
và các quy định trong tiêu
chuẩn này.
12.2. Các thiết bị quan trắc nằm
trong thân đập chính phải theo yêu cầu thiết kế để lắp đặt vào các vị trí theo quá
trình lên đập và phải có biện pháp bảo vệ phù hợp.
12.3. Công tác lắp đặt thiết bị, thực hiện
quan trắc trong thời kỳ đầu phải được thực hiện bởi đơn vị có chuyên môn theo đúng chuyên
ngành trước khi bàn giao công tác này cho đơn vị quản lý khai thác công trình.
Đơn vị quản lý khai thác trước khi tiếp nhận để thực hiện công tác quan trắc
phải được đào tạo, chuyển giao một
cách bài bản đối với công tác này.
12.4. Quá trình lắp đặt thiết bị
quan trắc phải làm tốt công tác lắp đặt mốc chuẩn, chôn lấp, lắp đặt, điều hành
kiểm nghiệm v.v... của các thiết bị quan trắc. Phải đảm bảo được chất lượng
chôn lấp và lắp đặt thiết bị, làm tốt công tác ghi chép và đọc chính xác các số liệu ban đầu
để có đầy đủ số liệu tin cậy phục vụ công tác thi công và chỉnh sửa hồ sơ thiết kế
(nếu cần thiết).
12.5. Song song với công tác lắp đặt thiết bị
quan trắc, phải tiến hành xây dựng phòng quan trắc trung tâm để đảm bảo sớm thu
được kết quả quan trắc. Phòng quan trắc trong quá trình thi công có thể xây dựng tạm
thời ở hạ lưu đập, khi đưa công trình vào khai thác vận hành tiến hành xây dựng
vĩnh cửu tại vị trí thích hợp
được lựa chọn trong tổng mặt bằng. Trong điều kiện cho phép cũng có thể
xây dựng phòng quan trắc vĩnh cửu để phục vụ công tác quan trắc trong suốt
quá trình thi công và vận hành.
12.6. Số liệu quan trắc phải được tiến
hành phân tích và xử lý và định kỳ báo cáo
chủ đầu tư để có cơ sở xem xét ứng xử kịp thời. Khi gặp các tình huống đặc
biệt bất khả kháng (mưa bão, động
đất) phải tăng chu kỳ đo
và kịp thời báo
cáo chủ đầu tư về kết quả thu
được.
12.7. Khi sử dụng mặt đập đắp dở để
thoát lũ, những thiết bị quan trắc đã lắp đặt phải được bảo vệ đảm bảo an
toàn khi thoát lũ, ghi chép lại các số liệu cần thiết (vị trí, tình trạng thiết bị v.v...), để
sau lũ tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh (nếu cần).
12.8. Khi có yêu cầu tích nước sớm hơn so với thời
gian hoàn thiện công trình thì trước lúc tích nước phải tiến hành đo đạc toàn diện những
thiết bị, máy móc đã
chôn trong đập và thiết kế, lắp đặt các thiết bị đo thấm. Trong trường hợp bất khả kháng,
không thể lắp đặt được các thiết bị quan trắc thấm vĩnh cửu (trừ
các thiết bị chôn
trong đập và ngập sâu dưới mực nước hồ) thì tiến hành thiết kế, lắp đặt thiết bị đo tạm
thời để có được số liệu thấm ban đầu khi tích nước.
12.9. Khi phát hiện thấy cần thiết có sự
thay đổi về vị trí, chủng loại thiết
bị, phương án bảo vệ v.v... so với
quy định của thiết kế thì phải có đầy
đủ luận chứng và cơ sở pháp lý để đảm bảo có đủ điều kiện xem xét, quyết định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.11. Tùy theo chủng loại thiết bị quan
trắc để sử dụng loại đồng hồ và phương pháp đọc số liệu quan trắc tương ứng, phải đọc,
thao tác và ghi chép thật chính xác theo
hướng dẫn sử dụng của các loại thiết bị và yêu cầu thực tế hiện trường. Các thiết bị và đồng hồ quan trắc phải
được định kỳ bảo dưỡng tốt, ít nhất một năm phải tiến hành kiểm tra, duy tu và hiệu đính một lần,
các số liệu trong
quá trình kiểm tra, hiệu đính phải được ghi chép đầy đủ và chính xác.
12.12. Khi sử dụng các thiết bị theo
hệ thống quan trắc tự động thì việc lắp đặt, hiệu chỉnh, quan trắc v.v...
phải tuân thủ theo quy định riêng do nhà sản
xuất và đơn vị cung cấp đưa ra.
13. Giám sát, kiểm
tra chất lượng thi công và nghiệm thu
13.1. Quy định chung
13.1.1. Công tác giám sát, kiểm
tra chất lượng thi công
và nghiệm thu phải chú trọng
vào các nội dung sau đây:
1) Việc thực hiện theo đồ án thiết
kế;
2) Việc tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu
chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật v.v...;
3) Chất lượng xây dựng công
trình.
13.1.2. Công tác quản lý chất lượng
phải được thực
hiện thường xuyên, liên tục trong mọi công đoạn và công việc thi công. Nhà thầu xây dựng
phải tự tổ chức quản lý chất
lượng các công việc, công trình do mình đảm nhận.
Chủ đầu tư phải tổ chức các bộ
phận giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát chất
lượng. Nhà thầu tư vấn thiết kế phải
thực hiện giám sát tác giả,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2. Xử lý nền và vai đập
13.2.1. Giám sát, kiểm tra chất lượng
thi công và nghiệm thu công tác xử lý nền phải đảm bảo được theo các quy định tại
điều 8 của tiêu chuẩn
này.
13.2.2. Các hạng mục, yêu
cầu kỹ thuật, số lượng và
phương pháp kiểm tra chất lượng thực hiện theo quy định ở bảng 1 và các quy định ở điều
8 của tiêu chuẩn này trừ khi có
các yêu cầu cụ thể
khác của thiết kế.
Bảng 1 - Hạng mục và yêu
cầu kỹ thuật kiểm
tra chất lượng xử lý nền và
vai đập
Hạng mục
Yêu cầu chất lượng
Số lượng và phương pháp kiểm tra
Hố khoan, hào, giếng và hầm
ngang địa chất
Không được bỏ sót, xử lý
đạt yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền đập
1. Bóc bỏ và dọn sạch hết cỏ, rễ cây, mồ mả, các di
tích kiến trúc
v.v... phù hợp với yêu cầu thiết kế.
2. Bóc bỏ hết phần tầng
phủ là đất, cát cuội sỏi hoặc hoàn
thành công tác xử lý tầng
cuội sỏi.
3. Xử lý nền đá đạt yêu cầu thiết kế.
Khoanh vùng theo diện tích, cứ 200 m2 kiểm
tra ít nhất là 10 vị
trí. Tùy thuộc vào mức độ lồi lõm của nền, theo thực tế có thể bố trí tần suất kiểm
tra dày hơn.
Vai đập
1. Đào, bóc mái và dọn bề mặt đạt yêu
cầu thiết kế.
2. Đào mái dốc ổn định,
không còn đá long rời, đá vụn và đá cục.
3. Các chỗ lõm, dốc ngược đã được xử lý
đạt yêu cầu thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền móng bản chân
1. Kích thước, độ sâu và cao trình
đáy mặt cắt đào đạt yêu cầu
thiết kế, không có chỗ đào sai.
2. Tầng đứt gãy, nứt nẻ, nát vụn
và xen kẹp mềm yếu đã xử lý đạt yêu
cầu thiết kế.
3. Cắt hết các
nguồn nước xâm nhập vào phạm vi đổ
bê tông, dọn sạch
hết nước đọng,
không có dòng chảy, mặt nền đá sạch sẽ.
4. Chất lượng phụt vữa chống thấm và
gia cố đạt yêu cầu thiết kế.
Theo chiều dài đường chuẩn
tuyến bản chân, không quá 1 m kiểm tra một vị trí, kiểm tra độ bằng phẳng,
loại và cường độ đá nền.
13.3. Vật liệu đắp đập
13.3.1. Giám sát, kiểm tra chất lượng
và nghiệm thu vật liệu đắp đập thực hiện để khẳng định sự đảm bảo chất lượng
của vật liệu đắp.
14.3.2. Kiểm tra chất lượng các mỏ
vật liệu cần đi sâu vào các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khả năng thực hiện
phương pháp khai thác so với thiết kế;
3) Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu;
4) Tầng phủ hiện tại và khả năng
bóc bỏ, công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
13.4. Các khối đắp thân đập
13.4.1. Giám sát, kiểm tra chất lượng thi
công và nghiệm thu các khối đắp thân đập thực hiện theo quy định tại điều 9 của tiêu chuẩn này.
13.4.2. Các thông số đầm nén phải phù
hợp với yêu cầu thiết kế và kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường,
chiều dày lớp đắp trước khi đầm phải đo đạc theo từng lần đổ và san, sai số cho phép
không vượt quá
10%.
13.4.3. Hạng mục, tần suất lấy mẫu, thí
nghiệm kiểm tra cho các khối đắp thân đập thực hiện theo quy định ở bảng
2, trừ khí có các yêu cầu cụ thể
khác của thiết kế.
Bảng 2 - Hạng
mục và tần suất lấy mẫu, thí
nghiệm kiểm tra các khối đắp thân đập
Vật liệu đắp
đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất lấy mẫu
Vùng tầng đệm
Trên mặt đập
gkhô, cấp phối, độ
chặt
(500 đến 1 000) m3/1 lần và mỗi
lớp đắp ít nhất một
lần
Hệ số thấm
(1 đến 3) lớp đắp ít nhất một lần
Mặt mái thượng lưu
gkhô, cấp phối, độ
chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khu vực khác
gkhô, cấp phối, độ
chặt
(1 đến 3) lớp đắp ít nhất một lần
Vùng chuyển tiếp
gkhô, cấp phối, độ
chặt
(3 000 đến 6 000) m3/1 lần
Vật liệu cát sỏi
gkhô, cấp phối, độ
chặt
(5 000 đến 10 000) m3/1 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gkhô, cấp phối, độ
chặt
(10 000 đến 50 000) m3/1 lần
CHÚ THÍCH: Kiểm tra cấp phối vật liệu thực hiện
trước khi đầm nén, dung trọng khô kiểm tra sau khi đầm nén.
13.4.4. Phương pháp kiểm tra chất lượng
thực hiện theo các quy định sau đây:
1) Phương pháp kiểm tra dung trọng khô thực
hiện theo quy định tại phụ lục B của TCVN 8297:2009; Phương pháp thí nghiệm thường
dùng là hố đào kết hợp đổ
nước (thay cho rót cát tiêu chuẩn trong
phụ lục này).
2) Đường kính hố đào thí nghiệm vật
liệu của tầng đệm không nhỏ hơn 4 lần đường kính hạt lớn nhất, chiều sâu
hố đào bằng chiều dày lớp đổ
(trước khi đầm);
3) Đường kính hố đào thí nghiệm
vật liệu của vùng chuyển tiếp không nhỏ hơn (3 đến 4) lần đường kính hạt lớn nhất, chiều
sâu hố đào bằng chiều dày lớp đổ (trước khi đầm);
4) Đường kính hố đào thí nghiệm vật
liệu của các khối đá đổ khác không nhỏ hơn (2 đến 3) lần đường kính hạt lớn
nhất, nhưng không quá 2 m, chiều sâu hố đào bằng chiều dày lớp đổ (trước khi đầm);
5) Dung trọng khô của vật liệu
thí nghiệm phải cho kết quả bình quân không nhỏ hơn trị số thiết kế, độ chênh lệch cho
phép không lớn hơn 0,1 Tấn/m3.
Khi kiểm tra dưới 20 nhóm mẫu thì mức đạt yêu cầu thiết kế phải không nhỏ hơn 95%, vị trí mẫu không đạt
yêu cầu phải khống chế đảm bảo
không thấp hơn 95% dung trọng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.5.1. Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công và nghiệm thu
bê tông bản chân và bản mặt thực hiện theo quy định tại điều 10 và
11 của tiêu chuẩn này.
13.5.2. Hạng mục, yêu cầu kiểm tra và
kiểm nghiệm bê tông bản chân và bản mặt thực hiện theo các quy định tại bảng 3
và 4.
13.5.3. Tần suất lấy mẫu
thí nghiệm thực
hiện theo quy định
sau đây:
1) Bê tông bản chân cứ một khoảnh đổ hoặc (50 đến
100) m3 phải lấy ít nhất một tổ mẫu để thí nghiệm kiểm
tra cường độ, cứ (200 đến
500) m3 phải lấy một
tổ mẫu để thí nghiệm kiểm tra độ chống thấm.
2) Bê tông bản
mặt cứ (50 đến 100) m3 phải lấy ít nhất một tổ mẫu để
thí nghiệm kiểm tra cường độ, cứ
(500 đến 1 000) m3 phải lấy một tổ mẫu để thí nghiệm kiểm
tra độ chống thấm, nếu các tấm bản mặt có
khối lượng bê tông nhỏ hơn quy định nêu trên thì mỗi tấm phải lấy ít nhất một tổ mẫu để thí nghiệm kiểm tra cường độ và độ chống
thấm.
Bảng 3 - Hạng
mục, yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm tra bê tông
bản chân và bản mặt
Hạng mục
Yêu cầu chất lượng
Phương pháp kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa không đạt yêu cầu không được
phép đưa vào khoảnh đổ
Kiểm tra bằng thí nghiệm và quan sát
Rải, san và đầm bê tông
Chiều dày rải không lớn hơn
30 cm, rải đều, không có hiện tượng
phân tầng,
phân cỡ
Kiểm tra bằng đo đạc và quan sát
Máy đầm cắm thẳng góc sâu xuống 5
cm, thực hiện theo trình tự, không được bỏ sót
Kiểm tra bằng quan sát
Thời gian giãn cách giữa
các lần đổ
Phù hợp với quy định, không có hiện tượng
đông kết sớm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích nước và tách nước
Không có nước từ ngoài vào, trong
khoảnh đổ không có nước
đọng
Kiểm tra bằng quan sát
Bảo dưỡng bê tông
Đúng thời gian quy định, mặt bê tông
phải luôn luôn ẩm ướt
Kiểm tra bằng quan sát
Mặt bê tông
Mặt phải đảm bảo được độ bằng phẳng, lồi lõm cục bộ
không quá biên thiết kế
± 2 cm
Kiểm tra bằng đo đạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được phép
Kiểm tra bằng quan
sát
Nứt mặt
Không có hoặc đã được xử
lý đạt yêu cầu
Quan sát và đo đạc
Nứt sâu và nứt xuyên
Không có hoặc đã được xử lý
đạt yêu cầu
Quan sát và kiểm tra bằng siêu âm,
địa vật lý hoặc khoan lỗ
Cường độ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm
Tính đồng đều
Đảm bảo theo thiết kế
Phân tích thống kê
Độ chống thấm
Đảm bảo theo thiết kế
Thí nghiệm
13.6. Khớp nối
13.6.1. Giám sát, kiểm tra chất lượng
thi công và nghiệm thu khớp nối thực hiện theo quy định tại điều 10 và 11 của
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.6.3. Giám sát và kiểm tra
công tác thi công lắp đặt phải đảm bảo theo yêu cầu thiết kế.
13.7. Chống thấm nền đập
13.7.1. Giám sát, kiểm tra chất
lượng thi công và nghiệm thu thực hiện theo điều 7.3 của TCVN
10777:2015. Khoan phụt chống thấm nền bản chân thực hiện theo TCVN 8645:2011,
các quy định tại điều 10.2 của tiêu chuẩn
này:
13.7.2. Kiểm tra chất lượng khoan phụt
chống thấm nền bản chân bằng phương pháp khoan ép nước, thực hiện theo TCVN
9149:2012.
14. Tiến độ và trình
tự thi công
14.1. Tiến độ thi công đập phải được xây dựng
chi tiết cho từng công việc, từng hạng mục công việc dựa trên sự nghiên cứu tổng hợp về điều
kiện thi công, thiết bị, nhân lực,
khả năng khai thác và cung ứng vật tư, vật liệu, khối lượng xây dựng công trình
v.v... và các yếu tố xã hội có liên
quan.
14.2. Đặc điểm của đập đá
đổ là có thể thi công trong cả mùa mưa, không hạn chế tốc độ lên đập, công
tác đắp đá có thể
thực hiện khi có mưa, nên cần có kế hoạch,
tiến độ chi tiết
cho từng thời đoạn để đẩy nhanh tiến
độ thi công.
14.3. Trình tự, phân đợt thi công đập
phải căn cứ vào điều
kiện địa hình, yêu cầu chống lũ và thoát lũ, yêu cầu tích nước
v.v... để quyết định lựa chọn
phương án. Khi hội tụ đủ các điều kiện cho phép, ưu tiên đắp đập đạt cao
độ chống lũ cho từng năm, hạn chế thoát lũ qua mặt đập đắp dở.
14.4. Nếu điều kiện địa hình cho
phép, trước khi chặn dòng có thể đắp trước hai vai đập ở các
khu vực không chịu ảnh hưởng của dòng chảy, hoặc sử dụng đê quai dọc lòng sông để ngăn
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1. Khi thiết kế biện pháp thi
công cho từng hạng mục công trình, nhà thầu xây dựng phải đề ra đầy đủ
các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt chú trọng đến an toàn cho các
công việc thi công trên mái đập và công tác khoan nổ mìn đào, khai
thác đá.
15.2. Trước khi thi công một bộ phận
công trình, cán bộ chuyên trách về an toàn lao động phải đến hiện trường để kiểm
tra các biện pháp đảm bảo an toàn. Nếu phát hiện thấy chưa đủ điều
kiện đảm bảo an toàn
thì có quyền kiến nghị chỉ huy công trường
hoàn thiện các biện pháp cho đến khi đảm bảo an toàn mới được phép thi công.
16. Tích nước và thử
tải công trình
16.1. Quy định chung
16.1.1. Chỉ được phép
tích nước khi các hạng mục công trình đã được thi công hoàn thành theo yêu cầu thiết
kế, đảm bảo an
toàn với cột nước
tích trong hồ.
16.1.2. Trước khi hồ tích
nước phải làm tốt các công việc sau đây:
1) Xác định phạm vi ngập nước của
hồ chứa bao gồm vùng ngập thường xuyên và vùng bán ngập có thể khai
thác;
2) Chặt dọn rừng, vệ sinh lòng hồ, khai thác triệt để
tài nguyên khoáng sản
hoặc bảo vệ các mỏ khoáng sản có ích (nếu có), bảo tồn đất nông nghiệp ở mức cao nhất có thể, bảo
vệ hoặc di chuyển các công trình văn
hóa, di tích lịch sử
v.v... ở trong vùng ngập của lòng hồ;
3) Có biện pháp bảo
vệ nguồn lợi thủy sản,
nguồn gen và các loại tài nguyên sinh học khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Dự kiến các biện pháp khắc phục
khối than bùn và các khối vật chất khác (nếu có) bị đẩy nổi khi hồ tích nước.
16.1.3. Tích nước vận hành nên tiến
hành từ từ cho các năm đầu để thử tải công trình, theo dõi tình trạng
làm việc của đập, đặc biệt là bản mặt bê tông, phát hiện và xử lý kịp thời
các hiện tượng thường gặp ở đập đá đổ bản mặt bê tông như: thoát không, nứt bê tông bản mặt, bong
tróc khớp nối v.v...
16.2. Tích nước thời
kỳ thi công
16.2.1. Trong thời kỳ thi công, về mùa kiệt
nước thoát qua các công trình dẫn dòng, về mùa lũ một phần thoát qua công trình dẫn
dòng, phần còn lại
tích trong hồ. Cao trình tích
nước cho từng năm phải được tính toán tương ứng để đảm bảo cho công tác
thi công công trình chính đảm bảo yêu
cầu an toàn tích nước và chống lũ.
16.2.2. Bê tông của bản
mặt nếu có thể được
thì nên tiến
hành thi công vượt quá mực nước tích của từng năm, nếu không thi công được thì mái đập thượng
lưu phải có phương án bảo vệ phù hợp để tăng cường cho lớp bảo vệ mái
tầng đệm, đảm bảo an toàn tích nước.
16.2.3. Đối với đập đá đổ bản mặt bê tông,
không nên hoành
triệt các công trình dẫn dòng để tích nước sớm khi
chưa thi công xong toàn bộ bê tông bản mặt.
16.3. Tích nước vận hành và
thử tải công trình
16.3.1. Khi công trình đã thi công cơ
bản hoàn thành
các hạng mục, đủ
điều kiện để tích nước vận
hành thì tiến
hành hoành triệt các công trình dẫn dòng chuyển sang thời kỳ để tích nước vận
hành thử tải.
16.3.2. Tích nước vận
hành thử tải cho các năm
đầu nên thực hiện theo trình tự sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các năm tiếp theo, căn cứ
vào tình hình thực
tế để quyết định
cao trình tích nước cao hơn.
Phải thông qua kết quả kiểm tra tình trạng làm việc của đập (thông qua hệ thống thiết bị quan trắc
và trực quan), thoát không, nứt bê tông bản mặt, tình trạng khớp
nối v.v... sau
mùa lũ để quyết định
cao trình tích nước cho
các năm.
3) Đối với đập cấp đặc biệt, cấp I và đập xây
dựng ở vùng có động đất cấp 8, cấp 9 thông thường
nên tích nước thử tải đến năm thứ tư hoặc năm
thứ năm mới tiến hành tích nước vận hành bình thường (tích đến mực nước dâng bình thường). Đối
với đập cấp II, cấp
III, cấp IV thường
tích nước thử tải đến năm thứ ba.
17. Biện pháp xử lý
những vấn đề không đạt chất lượng trong quá trình thi công
Về nguyên tắc, công tác thi công phải
đạt chất lượng theo yêu
cầu thiết kế. Đối với đập đá đổ bản mặt bê tông thường gặp các vấn đề không đạt chất
lượng trong quá trình thi công như: Thoát không, nứt bê tông bản mặt, cấp phối
vật liệu không đạt yêu cầu thiết kế,
bong tróc vật liệu bảo vệ khớp nối. Các vấn đề này cần phải được phát hiện
và xử lý kịp thời.
17.1. Xử lý bong tróc khớp nối
Các vị trí phát hiện có sự bong tróc vật liệu bảo
vệ khớp nối phải được bóc ra
và thi công lại từ
đầu đảm bảo yêu cầu thiết kế.
17.2. Chống nứt và xử lý nứt bản mặt
bê tông
17.2.1. Giải pháp chống nứt cho bản mặt
bê tông:
1) Mặt nền đặt bản mặt phải bằng phẳng,
không được có những chỗ lồi lõm quá lớn, những
rãnh sâu cục bộ
hoặc góc nhọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Bê tông đổ bản mặt
phải ưu tiên chọn phụ gia và vật liệu
độn giảm thấp lượng xi măng và lượng
nước sử dụng, giảm sự tăng nhiệt độ do nhiệt thủy hóa và biến dạng co ngót, bảo đảm bê tông bản mặt có
cường độ chịu kéo và độ giãn dài do kéo tương đối cao. Khi có điều kiện nên ưu tiên chọn cốt liệu
có hệ số giãn nở nhiệt
tương đối thấp. Khi cần thiết
có thể dùng vật liệu
dạng sợi trộn vào bê tông.
4) Độ sâu của rãnh hình chữ "V” ở phần đỉnh của khớp đứng
chịu nén của bản mặt không
nên lớn hơn 5
cm,
đệm vữa cát ở đáy của
rãnh không được
lấn sang phần bề dày chịu lực
của bản mặt, vật chắn nước bằng đồng của khớp
chịu nén phải giảm
thấp độ cao của
sống mũi.
5) Bê tông bản mặt nên tránh thi
công ở thời kỳ có nhiệt độ
cao hoặc nhiệt độ âm và phải căn cứ vào yêu cầu để khống chế nhiệt độ của khối đổ.
6) Khi đổ bê tông bản mặt, tuân
theo quy định của điều 11.3.4 về chênh lệch độ cao bắt buộc giữa đỉnh bản mặt và
mặt khối đắp và bố trí thời gian dự phòng lún; đối với đập cấp đặc biệt
nên tăng thêm chênh lệch độ cao giữa mặt khối đắp và đỉnh bản mặt phân đợi đổ và
kéo dài thời gian dự phòng lún.
7) Bề mặt của bản mặt bê tông phải sử dụng các biện pháp giữ ẩm và bảo dưỡng cho đến
lúc tích nước hoặc ít nhất là 90 ngày.
8) Sau khi đổ bê tông bản mặt đến
đỉnh đập nên có thời gian giãn cách ít nhất là 28 ngày thì mới đổ bê
tông tường chắn sóng; Đối với đập
cấp đặc biệt, thời gian giãn cách phải kéo dài thêm.
17.2.2. Xử lý nứt bản mặt bê tông:
1) Khi phát hiện khe nứt của bản mặt lớn hơn
0,2 mm hoặc phán đoán đó là khe nứt xuyên thì phải tiến hành xử lý ngay. Với đập đá đổ bản mặt bê tông của nhà
máy thủy điện tích
năng và đập ở khu vực có thời tiết lạnh giá nên nâng cao thêm tiêu chuẩn xử lý nứt. Biện
pháp xử lý, tùy điều kiện cụ
thể để lựa chọn một trong các biện pháp sau đây:
a) Bơm vữa xi măng lấp đầy khe nứt sau
đó trát hoặc dán kín bề mặt khe nứt
bằng vật liệu
thích hợp (thường dùng tấm cao su hoặc
tấm SR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các vết nứt có chiều rộng
không lớn hơn 0,2 mm phải thường xuyên theo dõi sự phát triển để quyết
định thời điểm xử lý thích hợp.
17.3. Xử lý vật liệu đắp đập
Đối với vật liệu có cấp phối không đạt
yêu cầu thiết kế phải được
xử lý bằng cách phối trộn thêm với vật liệu có cấp phối phù hợp để đảm bảo đạt yêu cầu thiết kế,
nếu công tác phối trộn không đạt kết quả
thì phải loại bỏ hoặc dùng vào công việc thích hợp khác. Đối với các khối đắp
thân đập không đảm bảo dung trọng, độ chặt theo yêu cầu thiết kế phải đào lên
và xử lý theo biện pháp nêu trên.
17.4. Kiểm tra và xử lý thoát không dưới các tấm bản
mặt bê tông
17.4.1. Nguyên tắc xử lý thoát không
là sử dụng các loại vật liệu có tính chất tương tự như vùng tầng đệm (2A) và lớp bảo vệ
mái tầng đệm để lấp đầy, giúp
cho chế độ làm việc của
các
tấm bê tông bản
mặt trở về chế độ làm việc
như thiết kế.
17.4.2. Kiểm tra thoát không có thể
dùng các phương pháp như: Dùng các thiết bị chuyên dùng để
siêu âm; hoặc khoan (đục lỗ) qua bản mặt bê tông
(hoặc qua cả lớp bảo vệ mái
tầng đệm). Nên ưu tiên thực
hiện bằng phương pháp siêu âm (không
phá hủy). Công tác khoan (đục lỗ) chỉ áp dụng để kiểm chứng kết quả siêu âm hoặc thực
hiện tại các vị trí có thể khẳng định là có
thoát không nhằm hạn
chế phá hủy bản mặt bê tông. Việc kiểm tra bằng phương pháp phá hủy (khoan, đục
lỗ) phải được kết hợp với công tác xử lý.
17.4.3. Biện pháp xử lý thoát không có
thể được thực hiện bằng phương pháp khoan tạo lỗ xuyên qua bản mặt bê
tông (hoặc qua cả lớp bảo vệ mái tầng đệm) đến vùng bị thoát không. Sau đó sử dụng
hỗn hợp vữa rót (hoặc bơm) để lấp đầy. Trình
tự thực hiện như sau:
1) Khoan lỗ để xử lý thoát không có
thể dùng khoan tay hoặc khoan máy nhưng không được làm ảnh hưởng đến chất lượng
bản mặt bê tông, đường kính lỗ khoan nên chọn từ (42 đến 70) mm, khoảng cách lỗ
theo phương mái dốc và phương ngang có thể chọn từ (3,0 đến
4,0) m hoặc
tùy theo
kích thước vị trí thoát không lớn hay nhỏ
để đề ra khoảng
cách các lỗ khoan cho phù hợp.
2) Trình tự rót vữa trong phạm vi
một tấm bản mặt bê tông phải thực
hiện theo thứ tự từ hàng dưới lên hàng trên, với các lỗ trên
cùng một hàng trước tiên rót vào hai lỗ hai bên, sau đó rót vào lỗ ở giữa. Thời gian giãn cách giữa
các hàng rót vữa tối thiểu là 3 h;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Áp lực rót vữa tại miệng
lỗ phải khống chế
không nên vượt quá
0,1 MPa trong suốt quá trình rót.
5) Thời điểm kết thúc
rót vữa: Khi vữa ngừng đi và tràn lên miệng lỗ thì có thể kết thúc rót vữa. Khi tất cả các lỗ
rót vữa trên một hàng tại mỗi tấm được rót đầy thì được coi như kết thúc việc rót vữa tại hàng
đó.
6) Sau khi rót vữa xong phải dùng
vữa không co ngót lấp đầy lỗ khoan trả lại kết cấu bê tông bản mặt theo thiết kế,
dùng vật liệu nhựa cao su, tấm phủ PVC hoặc cao su dán chặt phủ miệng lỗ
(có thể dùng thêm nẹp và bu lông nở bằng thép không rỉ để tăng cường).
17.4.4. Vữa sử dụng cho công
tác xử lý phải có tính linh động
cao để dễ dàng thâm nhập vào hết các vùng bị thoát không, có thể tham khảo cấp phối như
sau:
1) Dùng xi măng pooc
lăng thông thường;
2) Cát thiên nhiên hạt mịn đến
trung bình, Ioại cứng, đường
kính hạt lớn nhất không quá 2,5 mm, mô đun độ lớn nhỏ hơn 2;
3) Tro bay cấp II;
4) Tỷ lệ phối trộn
theo trọng lượng sẽ được quyết định phù hợp với
kích thước của khu vực thoát không và lượng ăn vữa. Tỷ lệ phối trộn phải thông qua
thí nghiệm để xác định.
17.4.5. Công tác kiểm tra và xử lý thoát không (nếu có)
phải được thực hiện trong suốt quá trình thi công và vận hành khai thác. Tùy theo mức độ thoát
không của lần kiểm tra trước để quyết định chu kỳ kiểm tra lần sau trên cơ sở đảm
bảo an toàn vận hành. Tập trung
kiểm tra ngay sau khi thi công và những năm đầu tích nước vận hành
với chu kỳ dày (mỗi năm một lần), sau đó có thể kiểm
tra chu kỳ thưa hơn tùy theo mức độ thoát không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN HIỆN TRƯỜNG
A.1. Yêu cầu
chung
A.1.1. Trước khi đắp đập,
nhà thầu xây dựng (trừ khi có yêu cầu khác
của Chủ đầu tư) phải tổ chức thí nghiệm đầm nén hiện trường đối với từng khối đắp thân đập
để xác định tối
ưu các nội dung: thông số đầm nén, cấp phối tái ưu của
vật liệu, chỉ tiêu
cơ lý của vật liệu, thiết bị
và công nghệ đầm nén.
1) Các thông số đầm nén cần xác định
bao gồm:
- Số lần đầm để đạt dung trọng khô
thiết kế;
- Chiều dày lớp rải (trước khi đầm);
- Tốc độ di chuyển của máy đầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các khối đắp và chỉ tiêu cơ lý cần xác
định bao gồm:
- Đối với vùng tầng đệm (2A) và tầng đệm đặc biệt
(2B): Dung trọng khô (gk), độ rỗng
(n) và hệ số thấm (k).
- Đối với vùng chuyển tiếp (3A), đá chính
thân đập (3B) và đá hạ lưu (3C):
Dung
trọng
khô (gk), độ rỗng (n) và mô
đun đàn hồi (E).
CHÚ THÍCH: Đối với đập đắp bằng cuội sỏi, tùy theo từng
công trình cụ thể,
khi cần thiết có thể thí nghiệm để xác định
thêm chỉ tiêu góc ma sát
trong (φ) của vật liệu.
A.1.2. Để phục vụ cho công tác thí
nghiệm, nhà thầu tư vấn thiết kế phải cung cấp
đầy đủ yêu cầu
về vật liệu của các khối đắp thân đập.
A.2. Phương pháp thí
nghiệm
A.2.1. Yêu cầu về bãi thí nghiệm
1) Yêu cầu về nền bãi
- Bãi thí nghiệm phải lựa chọn nơi có mặt đất tự
nhiên bằng phẳng, mặt nền
bóc bỏ hết tầng phủ thực vật và đầm nén đạt độ chặt không nhỏ hơn 0,98 đến độ
sâu không nhỏ hơn
0,3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí rãnh tiêu nước xung quanh bãi để thoát nước tưới
trong quá trình đầm thí nghiệm nhằm đảm bảo cho xe máy đi lại dễ dàng và tránh
phá hỏng nền bãi.
2) Yêu cầu về kích thước bãi
- Kích thước của băng đầm theo nguyên tắc sau:
B ≥ 2b và L ≥ 3 lần chu vi quả đầm
trong đó: B, L: là chiều rộng và chiều
dài băng đầm.
- Kích thước của bãi thí nghiệm lựa
chọn theo kích thước của băng đầm. Với các loại máy đầm thông dụng hiện nay,
thường chọn kích thước bãi thí nghiệm như
sau:
- Đối với khối 2A và 2B: (xem hình
A.1)
Kích thước sân đầm khoảng (8 x 16) m, ngoài
ra bố trí thêm một diện tích bằng khoảng 30% diện tích sân đầm để làm đường đi, rãnh tiêu nước
và đặt các thiết bị đo đạc. Mỗi khối bố trí 03 sân đầm tương ứng với 03 chiều dày lớp rải
(h1, h2, h3) và mỗi loại
cấp phối khác nhau. Mỗi sân đầm được
chia thành
04 khoảnh tương ứng với số lần đầm khác nhau (n1, n2, n3, n4), kích
thước mỗi khoảnh (4 x
8)
m.
Tùy tình hình thực tế của
khu vực xây dựng và vật liệu sử dụng cho các khối đắp, để tiết kiệm diện
tích có thể bố trí
chung một bãi thí nghiệm gồm 06 sân đầm
cho cả khối 2A và 2B. Lúc này, rãnh tiêu nước
và phần đắp thêm
hai bên để làm đường đi, đặt các thiết bị đo đạc được bố trí chung cho
toàn bãi thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: 1 - Rãnh tiêu nước; 2 - Phần đắp
thêm hai bên sân đầm để làm đường đi và đặt các thiết bị đo đạc; 3 - Sân
đầm; h1, h2, h3 - Chiều dày lớp
rải tương ứng của
các sân đầm; n1, n2, n3, n4 - Số lần đầm trong các
khoảnh của sân đầm.
Hình A.1 - Bố trí bãi thí nghiệm
cho khối 2A và 2B
- Đối với khối 3A, 3B và 3C: (xem hình A.2)
Kích thước sân đầm khoảng (16 x 16) m, ngoài ra bố trí
thêm một diện
tích bằng khoảng 30% diện tích sân đầm để làm đường đi, rãnh tiêu nước
và đặt các thiết bị đo đạc. Mỗi khối bố trí 03 sân đầm tương ứng với 03 chiều dày lớp rải
(h1, h2, h3) và mỗi loại cấp phối khác nhau. Mỗi sân đầm được chia thành 04 khoảnh
tương ứng với số lần đầm khác nhau (n1, n2, n3, n4), kích thước
mỗi khoảnh (4 x 16) m.
Tùy tình hình thực tế của
khu vực xây dựng và vật liệu sử
dụng cho các khối đắp, để tiết kiệm diện tích có thể bố trí chung một bãi thí
nghiệm gồm 09 sân đầm cho cả khối 3A, 3B và 3C. Lúc này, rãnh tiêu nước
và phần đắp thêm hai bên để làm đường
đi, đặt các thiết
bị đo đạc được bố trí
chung cho toàn bãi thí nghiệm.
Kích thước
tính bằng mét

CHÚ THÍCH: 1 - Rãnh tiêu nước; 2 -
Phần đắp thêm hai bên sân đầm để làm đường đi
và đặt các thiết bị
đo đạc; 3 - Sân đầm;
h1, h2, h3 - Chiều dày lớp rải
tương ứng của các sân đầm; n1,
n2, n3, n4 - Số lần đầm trong
các khoảnh của sân đầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Vật liệu cho thí nghiệm
Nguồn cung cấp, cấp phối vật liệu cho
thí nghiệm thực hiện theo yêu cầu quy định trong hồ sơ thiết kế.
A.2.3. Trình tự thí nghiệm
1) Thí nghiệm lần thứ nhất:
Thí nghiệm để xác định tối ưu các
thông số: cấp phối, số lần đầm, chiều dày lớp rải, dung trọng
khô (gk), độ rỗng
(n) cho tất cả các khối
đắp. Riêng khối 2A và 2B thí nghiệm thêm hệ số thấm (k). Trình tự thí nghiệm như
sau:
- Chuẩn bị khối đắp để thí nghiệm: Rải,
san phẳng vật liệu trên 3 sân đầm với chiều dày lớp
rải lần lượt là h1, h2 và h3. Trước khi đưa vật liệu từ nguồn cung
cấp vào sân đầm phải thí nghiệm để
xác định cấp phối.
- Thí nghiệm cấp phối trước khi đầm: Trước khi
đầm, trên mỗi sân đầm
ứng với mỗi loại cấp phối cần lấy tối thiểu 03 mẫu để xác định cấp phối.
- Gắn mốc và đo lún: Sau khi rải và san xong vật
liệu tiến hành đặt các mốc đo lún để theo
dõi lún trước và sau khi đầm. Thông thường cần lắp đặt 03 mốc / 01 khoảnh đầm.
- Đầm vật liệu: Tiến hành tưới nước với hàm lượng
quy định trong hồ sơ thiết kế. Trên mỗi khoảnh của sân đầm tiến hành đầm với số lần đầm khác
nhau. Thông thường lựa chọn số
lần đầm thí
nghiệm lần lượt là 6, 8,10,12 (đối với khối 2A và 2B) và 8,10,12,14 (đối với khối
3A, 3B và 3C). Thiết bị
đầm sử dụng theo quy định trong hồ
sơ thiết kế, tốc độ di chuyển của máy đầm khống chế trong khoảng (1,0 đến
1,5) km/h, vệt đầm trùng nhau tối thiểu 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thí nghiệm lần thứ hai:
Sau khi có kết quả thí nghiệm lần thứ nhất, tiến hành thí
nghiệm lần thứ hai cho các khối đắp ứng với cấp phối, chiều dày lớp rải, số lần
đầm đã chọn để xác
định tối ưu các thông số: dung trọng
khố (gk), độ rỗng
(n), lượng nước tưới (Ntư)
và vận tốc di chuyển máy đầm (Vtư) cho tất cả các khối đắp. Riêng
khối 2A và 2B thí nghiệm thêm hệ số thấm (k); khối 3A, 3B và 3C thí
nghiệm thêm mô đun đàn hồi (E).
Sử dụng bãi đã thí nghiệm xong lần thứ
nhất. Mỗi khối đắp
tiến hành trên một sân thí
nghiệm, kích thước sân đầm có thể điều chỉnh tăng lên so với lần thứ nhất tùy thuộc
vào số lượng lấy mẫu thí
nghiệm nhưng nên nằm trong phạm
vi bãi thí nghiệm của lần thứ nhất. Trình tự thí nghiệm lần thứ hai như sau:
- Thí nghiệm cấp phối trước khi đầm;
- Thí nghiệm đo lún trước và sau khi đầm;
- Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi (E) đối với các khối 3A,
3B và 3C;
- Thí nghiệm xác định cấp phối, dung trọng khô, độ rỗng sau khi đầm
cho tất cả các khối
đắp. Riêng khối 2A và 2B xác định
thêm hệ số thấm.
- Thí nghiệm xác định tối ưu lượng nước tưới (Ntư) và vận tốc
di chuyển máy đầm (Vtư) cho tất cả các khối đắp. Sử dụng kết quả đã có ở hai
lần thí nghiệm ở trên để tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu
này. Mỗi khối đắp tiến hành thí nghiệm tối thiểu trên 03 khoảnh đầm với lượng
nước tưới và tốc độ di chuyển máy đầm khác nhau để lựa chọn kết quả tối ưu.
3) Phương pháp thí nghiệm xác định
các chỉ tiêu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định độ chặt của nền theo TCVN 8730:2012;
- Xác định thành phần hạt (cấp phối) và các
chỉ tiêu cơ lý của đá theo TCVN 4198:1995;
- Quy trình đổ nước thí nghiệm xác định hệ số
thấm thực hiện theo TCVN 8723:2012;
- Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi (E) thực
hiện theo tiêu chuẩn của
ngành giao thông.
A.2.4. Tổng hợp kết quả
Sau khi thực hiện xong thí nghiệm lần
thứ hai, tiến hành tổng hợp
các kết quả thí nghiệm theo quy định ở mục A.1 để áp dụng cho công tác
đắp đập.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp công
trình đập
Đặc biệt
I
II
III
IV
Đập đắp trên loại đất nền
có chiều cao, m:
- Nền đá
> 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 25 ¸ 70
> 10 ¸ 25
≤ 10
- Nền đất cát, đất hòn thô, đất sét ở
trạng thái cứng và nửa cứng
-
> 35 ¸ 75
> 15 ¸ 35
> 8 ¸ 15
≤ 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
> 15 ¸ 25
> 5 ¸ 15
≤ 5
CHÚ THÍCH: Chiều cao đập
là độ cao tính từ mặt nền thấp nhất đặt bản chân đến đỉnh đập, đối với
đập xây dựng
trên mặt nền nghiêng có thể
tính từ cao trình
của mặt nền ở vị trí thấp nhất trên tim đập lên đến đỉnh đập.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và
ký hiệu
4. Yêu cầu kỹ thuật chung
5. Đo đạc trước, trong và
sau khi thi công
6. Tổng mặt bằng thi công
7. Dẫn dòng thi công
8. Công tác nền móng
9. Đắp đập
10. Thi công bản chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Lắp đặt các thiết bị quan trắc trong
quá trình thi công và vận
hành
13. Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công và
nghiệm thu
14. Tiến độ và trình tự thi
công
15. An toàn lao động
16. Tích nước và thử tải công
trình
17. Biện pháp xử lý những vấn đề không đạt chất lượng trong
quá trình thi công
Phụ lục A (Tham khảo): Phương
pháp thí nghiệm đầm
nén hiện trường
Phụ lục B (Quy định): Phân cấp công trình
đập đá đổ bản mặt bê tông